Tác động của hiệp định Hiệp định CPTPP đối với các nước đang phát triển trong khía cạnh Tự đo hoá thương mại dịch vụ.... Tác động của hiệp định Hiệp định CPTPP đối với các nước đang phát
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KINH TE
BAI TAP LON CUOI KY
Tên Học phân :_ Toàn câu hóa và khu vực hóa
trong nên kinh tế thế giới
Tên Giảngviên : PGS TS Nguyễn Xuân Thiên
ThŠ Chu Trọng Tri
Tên Sinh viên :_ Đảo Trọng Kiệt
Ngày sinh :- 05/01/2003
Mã sinh viên : 21050896
Tén lép hoc phan: INE31093
Ha Noi, thang 12 nam 2023
Trang 2
Đề tài: 02
Trinh bay va phân tích một trong các cơ hội của toàn cầu hóa mang lại cho các nước đang phát triển mà bạn cho là tâm đắc nhất và hãy nói rõ ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ hội nảy đôi với thực tiên Việt Nam?
Trang 3
An 7 5
H Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu 2-52 21122 S222 x1 rtez 5
2.1 Cơ sở lý thuyết TS T12 HE 221 ng ruyu 5
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Toàn cầu hoá, Khu vực hoá 5
2.1.2 Khái niệm và đặc điểm của Hội nhập Kinh tế Quốc tế 7 2.1.3 Khái quát về Hiệp định CPTPP 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu và Khung phân tích 525cc cc<ssS2 9 2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 9 2.2.2, Khung phân (ích 10
HI Nội dung phân tích - Q.0 221111211 122111211 1111122111011 112 1112221 Hà 11 3.1 Một số nội dung chính của hiệp dinh Hiép dinh CPTPP 11 3.1.1 Tự do hoá thương mại hàng hoá 11 3.1.2 Tự do hoá thương mại dịch vụ 12
3.1.3 Đầu tư 13
3.1.4 Mua sắm chính phủ 13
3.1.5 Cạnh tranh 14 3.1.6 Tiêu chuẩn lao động 14
3.1.7 Tiêu chuẩn môi trường 15
3.2 Tác động của hiệp định Hiệp định CPTPP đối với các nước đang phát
triển I5
3.2.1 Tác động của hiệp định Hiệp định CPTPP đối với các nước đang phát triển trong khía cạnh Tự do hoá thương mại hàng hoá 15
Trang 43.2.2 Tác động của hiệp định Hiệp định CPTPP đối với các nước đang phát triển trong khía cạnh Tự đo hoá thương mại dịch vụ
3.2.3 Tác động của hiệp định Hiệp định CPTPP đối với các nước đang phát triển trong khía cạnh Đầu tư
3.2.4 Tác động của hiệp định Hiệp định CPTPP đối với các nước đang
phát triển trong khía cạnh Mua sắm chính phủ
3.2.5 Tác động của hiệp định Hiệp định CPTPP đối với các nước đang phát triển trong khía cạnh Cạnh tranh
3.2.6 Tác động của hiệp định Hiệp định CPTPP đối với các nước đang phát triển trong khía cạnh Tiêu chuẩn lao động 5-5 <es 3.2.7 Tác động của hiệp định Hiệp định CPTPP đối với các nước đang phát triển trong khía cạnh Tiêu chuẩn Môi trường - 5
3.3 Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam -5 St 221 ctrrrre
3.3.1 Những cơ hội dành cho Việt Nam
3.3.2 Những thách thức Việt Nam phải đối THĂI G051 55551198 3.4 Giải pháp
3.4.1 Đối với Chí
3.4.2 Đối với Doanh nghiệp
nh phủ
Trang 5Trong bài nghiên cứu này, em sẽ giúp mọi người tim hiéu vé hiép dinh CPTPP
và những cơ hội mà nó đem lại cho những nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam Bên cạnh đó em cũng sẽ đưa ra một số nhận định chủ quan của bản thân về vấn đề nảy nhằm đánh giá cơ hội nảy đối với thực tiễn Việt Nam Em xin cam đoan bài tiêu luận này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng em và không có sự sao chép của người khác Đề tài nghiên cứu trên là một một sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập Trong quá trình thực hiện em còn có nhiều thiếu sót do kiến thức còn sơ sài mong thầy cô giúp đỡ
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực về nội dung trong bài tiểu luận của em, em kính mong thầy giúp đỡ em hoàn thành bài viết xuất sắc hơn Em
xin chan thanh cam on thay
Trang 6I Giới thiệu chung
Trong thời đại toàn cầu hóa ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang là nguồn động lực mạnh mẽ cho sự phát triển toàn cầu Quá trình này không chỉ mở ra cơ hội lớn cho việc mở rộng thị trường, tăng cường chuyến đổi công nghiệp, mà còn khuyến khích sự hợp tác quốc tế, đồng thời tạo ra các cộng đồng kinh tế chặt chẽ thông qua sự tương tác và hợp tác giữa các quốc gia cùng khu vực
Trước thách thức và cơ hội của thế giới hội nhập, Hiệp định Đối tác Toàn điện
và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) trở thành bước ngoặt quan trọng, nhân mạnh vào việc loại bỏ rào cản thương mại giữa lI nền kinh tế trong khu vực
châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam Hành động này không chỉ phản
ánh chiến lược đa phương hóa và đa đạng hóa mối quan hệ quốc tế của Việt Nam
ma còn thê hiện sự tiên bộ trong quá trình hội nhập với cộng đồng quôc tê
Tuy nhiên, tham gia CPTPP không chỉ đòi hỏi sự mở cửa thị trường mả còn yêu cầu sự linh hoạt trong nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo vệ an sinh xã hội cùng môi trường Nghiên cứu về sự hội nhập của Việt Nam với CPTPP trở nên quan trọng, giúp hiểu rõ hơn về cơ hội và thách thức Không chỉ hình thành chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, mà nó còn góp phần xây dựng một nền kinh tế bền vững,
toàn diện và hội nhập sâu rộng hơn trong bối cảnh hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh
tế thể giới
H Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
IL1 Cơ sở lý thuyết
H.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Toàn cầu hoá, Khu vực hoá
a Khái niệm và đặc điểm của Toàn cầu hoá
Khải niệm: Toàn cầu hóa là quá trình tăng cường hội nhập kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị giữa các quốc gia, khu vực trên thế giới Toàn cầu hoá được thê hiện qua các khía cạnh sau:
Trang 7+ Hội nhập kinh tế: Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình các quốc gia, khu vực trên thế giới tăng cường buôn bán, đầu tư, địch vụ với nhau Quá trình này được thê hiện ở sự xóa bỏ các rào cản thương mại, đầu tư, địch vụ giữa các quốc gia, khu vực
+ Hội nhập văn hóa: Toàn cầu hóa văn hóa là quá trình các nền văn hóa trên thế giới tiếp xúc, giao lưu, ảnh hưởng lẫn nhau Quá trình này được thê hiện ở sự lan tỏa của các sản phẩm văn hóa, lỗi sống của các nền văn
hóa lớn trên thé giới
+ Hội nhập xã hội: Toàn cầu hóa xã hội là quá trình các quốc gia, khu vực trên thế giới tăng cường hợp tác trong các lĩnh vực như giáo dục, y tế, lao động Quá trình này được thể hiện ở việc các quốc gia, khu vực chia sẻ kinh nghiệm, nguồn lực đề phát triển các lĩnh vực này
+ Hội nhập chính trị: Toàn cầu hóa chính trị là quá trình các quốc gia, khu vực trên thế giới tăng cường hợp tác trong các vấn đề chung như an ninh, môi trường Quá trình này được thể hiện ở việc các quốc gia, khu vực cùng nhau giải quyết các vân đê chung, tránh xung đột
Đặc điểm của loàn cầu hoá:
+ Tính toàn diện: Toàn cầu hóa diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội, từ kinh tế, văn hóa, xã hội đến chính trị
+ Tính toàn cầu: Toàn cầu hóa là một quá trình toàn cầu, không chỉ diễn ra
ở một khu vực hay một quốc gia nào đó
+ Tính liên kết: Toàn cầu hóa là quá trình gắn kết các quốc gia, khu vực trên thế giới với nhau thành một hệ thống thống nhất
+ Tỉnh phức tạp: Toàn cầu hóa là một quá trình phức tạp, có nhiều tác động khác nhau đến các quốc gia, khu vực trên thế giới
b Khái niệm và đặc điểm của Khu vực hoá
Khải niệm: Khu vực hóa là quá trình các quốc gia, khu vực trên thế giới tăng cường liên kết, hợp tác với nhau trong một khu vực nhất định Quá trình này được
Trang 8thê hiện ở việc các quốc gia, khu vực xóa bỏ các rào cản thương mại, đầu tư, dịch
vụ, và hợp tác trong các lĩnh vực khác như chính trị, văn hóa, xã hội,
Đặc điểm của Khu vực hoá:
+ Tĩnh khu vực: Khu vực hóa là quá trình diễn ra trong một khu vực nhất
định, không phải trên toàn cau
+ Tỉnh tự nguyện: Các quốc gia, khu vực tham gia khu vực hóa là tự nguyện, không có sự cưỡng ép của bên ngoài
+ Tinh da dang: Cac quốc gia, khu vực tham gia khu vực hóa có thể có nhiều đặc điểm khác nhau về kinh tế, văn hóa, chính trị
H.1.2 Khái niệm và đặc điểm của Hội nhập Kinh tế Quốc tế
Khải niệm: Toàn cầu hóa là quá trình tăng cường hội nhập kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị giữa các quốc gia, khu vực trên thể giới Toàn cầu hoá được thê hiện qua các khía cạnh sau:
Đặc điểm của Hội nhập Kimh tế Quốc tế:
+ Tĩnh tự nguyện: Các quốc gia, khu vực tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
là tự nguyện, không có sự cưỡng ép của bên ngoài
+ Tinh da dang: Cac quốc gia, khu vực tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
có thể có nhiều đặc điểm khác nhau, về kinh tế, văn hóa, chính tri
+ Tinh liên kết: Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết các quốc gia,
khu vực trên thê giới với nhau thành một hệ thống thống nhất."
11.1.3 Khái quát về Hiệp định CPTPP
a Giới thiệu chung về Hiệp định CPTPP
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) là
một hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và l0 nước thành viên khác, bao gồm Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhat Ban, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, va Singapore CPTPP la hiép dinh thuong mai ty do thế hệ mới, có quy mô
Trang 9lớn nhất thế giới, với tổng GDP của các nước thành viên chiếm khoảng 13,5% GDP
toan cau
CPTPP có phạm vi rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực như thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, mua sắm chính phủ, lao động, và môi trường Hiệp định này cam kết xóa bỏ thuế nhập khâu đối với hầu hết các mặt hang, tao diéu kién thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa các nước thành viên
b._ Một số mốc thời gian trong quá trình đàm phán, ký kết hiệp định
« Việt Nam tham gia vòng đàm phản thir hai 6 Wellington, New Zealand
« - Tại vòng đàm phán này, Việt Nam đã đạt được những tiến bộ trong việc đàm phán các nội dung liên quan đến mở cửa thị trường, đầu tư, và sở hữu trí tuệ Tháng 5 năm 2014:
» _ Việt Nam tham gia vòng đàm phán thứ tư ở Auckland, New Zealand
» - Tại vòng đàm phán này, Việt Nam đã đạt được những tiến bộ trong việc đàm phán các nội dung liên quan đến mua sắm chính phủ, lao động, và môi trường
Tháng 5 năm 2015:
» Việt Nam tham gia vòng đàm phán thứ sâu ở Tokyo, Nhật Bản
Trang 10« - Tại vòng đàm phán nảy, Việt Nam đã đạt được những tiễn bộ quan trọng trong việc đàm phán các nội dung còn lại của hiệp định, đặc biệt là các nội dung liên quan đến mở cửa thị trường, đầu tư, và sở hữu trí tuệ
Tháng lÌ năm 2015:
» _ Việt Nam tham gia vòng đàm phán thứ bảy ở Da Nang, Việt Nam
« - Tại vòng đàm phán nảy, Việt Nam đã chính thức ký kết CPTPP
Tháng 3 năm 2017:
» _ Việt Nam hoàn thành thủ tục phê chuẩn CPTPP
Tháng lÌ năm 201%:
« - Ngày l2 tháng L1 năm 2018, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về việc phê
chuân Hiệp định CPTPP và các văn kiện có liên quan
Thang I nam 2019:
« - Ngày 14 tháng 1 năm 2019, Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) chính thức có hiệu lực với Việt Nam
H.2 Phương pháp nghiên cứu và Khung phân tích
HL2.1 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu các tải liệu khoa học, sách báo, tạp chí chuyên ngành về toàn cầu hóa, cơ hội của toàn cầu hóa mang lại cho các nước đang phát triển, và đặc biệt là
về hiệp định CPTPP giúp thu thập kiến thức cơ bản về toàn cầu hóa, cơ hội của toàn cầu hóa mang lại cho các nước đang phát triển, và đặc biệt là về hiệp định CPTPP nhăm tìm hiểu các nghiên cứu trước đây về cơ hội của CPTPP mang lại cho các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam
b Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 1110
Thu thập số liệu thống kê về tác động của CPTPP đến các nước dang phat triển, đặc biệt là Việt Nam nhằm giúp thu thập thông tin, đữ liệu thực tế từ đó có thé phân tích, đánh giá một cách khách quan và khoa học về cơ hội của CPTPP mang lại cho các nước này, đặc biệt là Việt Nam
c Phương pháp nghiên cứu dịnh lượng
Sử đụng các công cụ, phương pháp thống kê đề phân tích, đánh giá đữ liệu thu thập được từ nghiên cứu tài liệu và nghiên cứu thực tiễn nhằm phân tích, đánh giá một cách khách quan và khoa học về cơ hội của CPTPP mang lại cho các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam Kết quả này có thể được sử dụng để tham khảo, hoạch định chính sách, và đưa ra các giải pháp cụ thế đề tận dụng cơ hội của CPTPP
mang lại
d Phương pháp nghiên cứu định tính
Sử dụng các công cụ, phương pháp phân tích định tính đề phân tích, đánh giá
dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu tài liệu và nghiên cứu thực tiễn giúp phân tích, đánh giá một cách sâu sắc và toàn diện về cơ hội của CPTPP mang lại cho các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam
- _ Nội dung hiệp định:
- Cac co hội và thách thức mà hiệp định mang tới -_ Bôi cảnh thực tiên của các nước đang phát triên
Trang 1211
- Béicanh thuc tién cha Viét Nam trong hiép dinh Kết quả dự kiến: Dự đoán rằng việc nghiên cứu hiệp định CPTPP sẽ giúp cho mọi người có được cái nhìn sâu sắc hơn về việc Hiệp định này sẽ đem lai cho cac nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam những cơ hội phát triển kinh tế, cũng như đặt
ra nhiều thách thức đối với các nước đã, đang và sẽ tham gia vào hiệp định trong tương lai
III Noi dung phan tich
HI.I Một số nội dung chính của hiệp định Hiệp định CPTPP
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) là
một hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa II nên kinh tế trong khu vực châu Á- Thái Bình Dương, bao gồm: Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhat Ban, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore và Việt Nam Hiệp định được ký kết vào ngày 8 tháng 3 năm 2018 tại thành phố Santiago, Chile, và có hiệu lực vào ngày 30 tháng 12 nam 2018
CPTPP là một hiệp định thương mại tự đo thế hệ mới, bao gồm nhiều nội dung
tiên tiến và vượt trội so với các FTA trước đây Hiệp định này hướng tới mục tiêu tạo dựng một khu vực thương mại tự do rộng lớn, tự do hóa thương mại và đầu tư, tăng cường hợp tác kinh tế, thúc đây phát triển bền vững Trong đó hiệp định CPTPP bao gồm 30 chương và 9 phụ lục, trong đó tập trung vào các nội dung chính sau: Tur do hóa thương mại hàng hóa; Tự do hóa thương mại dịch vụ; Đầu tư; Mua
sắm chính phu, Cạnh tranh, Tiêu chuẩn lao động; Tiêu chuẩn môi truoneg
HI.1.1 Tự do hoá thương mại hàng hoá
Hiệp định CPTPP về tự đo hóa thương mại hàng hóa bao gồm các nội dung chính sau:
Trang 1312
Xóa bỏ thuế quan: Hiệp định CPTPP cam kết xóa bỏ thuế quan đối với 99 9% giá trị hàng hóa thương mại giữa các nước thành viên Các mặt hàng còn lại sẽ có
lộ trình xóa bỏ thuế quan trong vòng 5-0 năm
Quy tắc xuất xứ: Hiệp định CPTPP quy định các quy tắc xuất xứ để xác định hàng hóa có đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế quan trong CPTPP hay không Các quy tắc xuất xứ của CPTPP được thiết kế để đơn giản và dễ áp dụng, khuyến khích thương mại g1ữa các nước thành viên
Thủ tục hải quan: Hiệp định CPTPP quy định các quy tắc về thủ tục hải quan
để tạo thuận lợi cho thương mại hàng hóa giữa các nước thành viên Các quy tắc này bao gôm yêu câu về chứng từ hải quan, thời gian thông quan, v.v
Kiểm dịch và vệ sinh động thực vật: Hiệp định CP TPP quy định các quy tắc về kiểm dịch và vệ sinh động thực vật để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường Các quy tắc này bao gôm yêu cầu về kiêm dịch, vệ sinh, v.v
Các biện pháp phi thuế quan: Hiệp định CPTPP cũng quy định các biện pháp phi thuế quan khác có thê ảnh hưởng đến thương mại hàng hóa, chẳng hạn như trợ cấp, quy định kỹ thuật, v.v
HI.1.2 Tự do hoá thương mại dịch vụ
Hiệp định CPTPP về tự do hóa thương mại dịch vụ bao gồm các nội dung chính sau:
Quyên tiếp cận thị trường: Hiệp định CPTPP cam kết mở cửa thị trường dịch
vụ cho các nhà cung cấp dịch vụ của các nước thành viên Các nước thành viên sẽ phải đảm bảo các nhà cung cấp dịch vụ của các nước thành viên khác được tiếp cận thị trường dịch vụ của họ theo các điều kiện và tiêu chuẩn nhất định
Quy trình cấp phép: Hiệp định CPTPP quy định các quy định về quy trình cấp phép đối với các nhà cung cấp dịch vụ của các nước thành viên Các quy định này nhăm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả của quy trình cấp phép
Trang 1411.1.3 Đầu tư
Hiệp định CPTPP về đầu tư bao gồm các nội đung chính sau:
Quy tắc đối xứ: Hiệp định CPTPP cam kết đối xử quốc gia và đối xử tôi huệ quốc đối với các nhà đầu tư của các nước thành viên Điều này có nghĩa là các nhà đầu tư của các nước thành viên sẽ được đối xử không kém ưu đãi hơn so với các
nhà đầu tư của nước thành viên ký kết hiệp định
Quyên sở hữu trí tuệ: Hiệp định CPTPP quy định các bảo vệ về quyền sở hữu trí tuệ đối với các nhà đầu tư của các nước thành viên Các bảo vệ này bao gồm quyên tác giả, quyền liên quan, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu đáng công nghiệp, v.v Giải quyết tranh chấp đâu #z: Hiệp định CPTPP quy định cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư giữa nhà đầu tư và nhà nước nơi nhận đầu tư Cơ chế nảy cho phép nhà đầu tư khới kiện nhà nước nơi nhận đầu tư nếu nhà nước đó vi phạm các cam kết đầu tư của mình
HL1.4 Mua sắm chính phủ
Hiệp định CPTPP về mua sắm chính phủ bao gồm các nội đung chính sau: Quy định về phạm vì áp dụng: Hiệp định CPTPP áp dụng cho các gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ và xây dựng của các cơ quan nhà nước và cơ quan do nhà nước ủy quyên
Trang 1514
Quy định về lộ trình mở cứa: Hiệp định CPTPP cam kết mở cửa thị trường
mua sắm chính phủ cho các nhà cung cấp của các nước thành viên theo lộ trình cụ
thé
Quy dinh về các "nguyên tắc cạnh tranh: Hiệp định CPTPP cam kết thực hiện các nguyên tắc cạnh tranh trong mua sắm chính phủ, bao gồm nguyên tắc đối xử quốc gia, đối xử tối huệ quốc, minh bạch, công bằng, hiệu quả
Quy định về các biện pháp phì cạnh tranh: Hiệp định CPTPP quy định các biện pháp phi cạnh tranh có thê được áp dụng trong mua sắm chính phủ, bao gồm
ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, ưu đãi cho sản phâm mua sắm công, v.v HI.1.5, Cạnh tranh
Hiệp định CPTPP về cạnh tranh bao gồm các nội dung chính sau:
Muc tiéu: Hiép dinh CPTPP nhằm thúc đây cạnh tranh lành mạnh trong khu vực, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp của các nước thành viên tham gia thị trường một cách bình đẳng
Các nguyên tắc cạnh tranh: Hiệp định CPTPP cam kết thực hiện các nguyên tắc cạnh tranh, bao gồm nguyên tắc đối xử quốc gia, đối xử tối huệ quốc, minh bạch, công bằng, hiệu quả, v.v
Các hành vì hạn chế cạnh tranh: Hiệp định CPTPP cam các hành vi hạn chế cạnh tranh, bao gồm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dung vi tri thống lĩnh, lạm dụng vị trí độc quyên, V.V
Hợp tác giữa các cơ quan cạnh tranh: Hiệp định CPTPP khuyên khích hợp tác giữa các cơ quan cạnh tranh của các nước thành viên, bao gồm trao đôi thông tin, phối hợp điều tra, v.v
HỊI.1.6 Tiêu chuẩn lao động
Hiệp định CPTPP về tiêu chuẩn lao động bao gồm các nội dung chính sau:
Trang 1615
Mục tiếu: Hiệp định CPTPP nhằm thúc đây và bảo vệ các tiêu chuẩn lao động
cao trong khu vực, tạo điều kiện cho người lao động của các nước thành viên được hưởng các quyên và lợi ích cơ bản
Các cam kết về tiêu chuẩn lao động: Hiệp định CPTPP cam kết thực hiện các tiêu chuẩn lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), bao gồm các quyền lao động cơ bản như quyền tự do liên kết, quyền tô chức và thương lượng tập thê, quyền chống cưỡng bức lao động, quyền trẻ em, v.v
Hợp tác về tiểu chuẩn lao động: Hiệp định CPTPP khuyến khích hợp tác giữa các cơ quan lao động của các nước thành viên, bao gồm trao đối thông tin, phối hợp đào tạo, v.v
11.1.7 Tiêu chuẩn môi trường
Hiệp định CPTPP về tiêu chuẩn môi trường bao gồm các nội đung chính sau:
Mục tiêu: Hiệp định CPTPP nhằm thúc đây và bảo vệ môi trường trong khu
vực, góp phần phát triển bền vững
Các cam kết về tiêu chuẩn môi trưởng: Hiệp định CPTPP cam kết thực hiện các tiêu chuẩn môi trường của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bao gồm các quy định về bảo vệ môi trường, phòng ngừa ô nhiễm, quản lý chất thải, v.v Hợp tác về môi trường: Hiệp định CPTPP khuyến khích hợp tác về môi trường giữa các nước thành viên, bao gồm trao đổi thông tin, phối hợp đào tạo, v.v HI.2.Tác động của hiệp định Hiệp định CPTPP đối với các nước đang phát triển
HI.2.1 Tác động của hiệp định Hiệp định CPTPP đối với các nước đang phát trién trong khía cạnh Tự do hoá thương mại hàng hoá
Tăng cường xuất khẩu Hiệp định CPTPP sẽ xóa bỏ thuế quan và các rào cản thương mại khác giữa các nước thành viên, g1úp các doanh nghiệp của các nước đang phát triên xuât khâu
Trang 1716
hàng hóa của mình sang các thi trường mới Theo một nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, Hiệp định CPTPP sẽ giúp Việt Nam tăng cường xuất khẩu nông nghiệp, hàng hóa chê biên và dịch vụ
Cụ thể, Hiệp định CPTPP sẽ xóa bỏ thuế quan đối với 99,9% các dòng thuế
nhập khẩu giữa các nước thành viên Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp của các nước đang phát triển xuất khâu hàng hóa của mình sang các thị trường mới với giá
cả cạnh tranh hơn
Ví dụ, trước khi Hiệp định CPTPP có hiệu lực, thuế nhập khâu đối với cà phê
từ Việt Nam sang Nhật Bản là 30% Sau khi Hiệp định có hiệu lực, thuế nhập khâu
này sẽ giảm xuống 0% Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp xuất khâu cả phê của Việt Nam cạnh tranh tốt hơn với các doanh nghiệp xuất khâu cà phê của các nước khác tại thị trường Nhật Bản
Ngoài ra, Hiệp định CPTTPP cũng sẽ giúp các doanh nghiệp của các nước đang phát triển tiếp cận với các thị trường mới, chăng hạn như thị trường của các nước ASEAN Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp của các nước đang phát triển mở rộng thị trường xuất khẩu và tăng trưởng doanh thu
Tăng cường cạnh tranh Tăng cường xuât khâu sẽ giúp các doanh nghiệp của các nước đang phát triên tăng cường cạnh tranh với các doanh nghiệp của các nước khác, bao gôm cả các nước phát triên Điêu này sẽ thúc đây các doanh nghiệp của các nước đang phát triên cải thiện chât lượng sản phâm và dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh
Cụ thể, việc phải cạnh tranh với các doanh nghiệp của các nước phát triển sẽ buộc các đoanh nghiệp của các nước đang phát triển phải nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình đề đáp ứng nhu cầu của khách hàng Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp của các nước đang phát triển nâng cao năng lực cạnh tranh và có thê tiếp tục phát triển trong tương lai
Tăng cường hội nhập kinh tế
Trang 1817
Hiệp định CPTPP sẽ giúp các nước đang phát triển hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu Điều này sẽ giúp các nước đang phát triển tiếp cận với nguồn lực
và công nghệ mới, thúc đây phát triển kinh tế
Cụ thê, Hiệp định CPTPP sẽ giúp các nước đang phát triển tiếp cận với các nguồn lực và công nghệ mới của các nước phát triển Điều này sẽ giúp các nước đang phát triển nâng cao năng lực sản xuất và đôi mới công nghệ, thúc đây phát
triển kinh tế
Ngoài ra, Hiệp định CPTPP cũng sẽ giúp các nước đang phát triển tiếp cận với các thị trường mới, bao gồm cả thị trường của các nước phát triển Điều này sẽ giúp các nước đang phát triển mở rộng thị trường xuất khâu và tăng trưởng kinh tế HI.2.2 Tác động của hiệp định Hiệp định CPTPP đối với các nước đang phát triển trong khía cạnh Tự do hoá thương mại dịch vụ
Về xuất khẩu dịch vụ Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, xuất khâu dịch vụ của các nước đang phát triển trong Hiệp định CPTPP đã tăng trưởng với tốc độ trung bình 5,3% mỗi năm trong giai đoạn 2018-2022 Trong đó, Việt Nam là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng xuất khâu địch vụ nhanh nhất, với tốc độ tăng trưởng trung bình
12% mỗi năm
Năm 2022, xuất khâu địch vụ của Việt Nam đạt 22,6 tỷ USD, tăng 12,4% so
với năm 2021 Trong đó, xuất khâu các dịch vụ chính của Việt Nam như du lịch, giáo dục và y tế đều tăng trưởng mạnh mẽ
Cụ thê, xuất khâu dịch vụ du lịch của Việt Nam dat 12,2 ty USD, tang 15% so
với năm 2021 Xuất khâu dịch vụ giáo đục của Việt Nam đạt 3,8 ty USD, tang 14%
so với năm 2021 Xuất khâu địch vụ y tế của Việt Nam dat 6,6 ty USD, tang 11%
so với năm 2021
Về cạnh tranh