Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ Vat lí 12 PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC BÀI TAP VE GIAO THOA SONG CO VAT LÍ 12 I.. Chính vì thế một số bô
Trang 1Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ Vat lí 12
PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC BÀI TAP VE
GIAO THOA SONG CO VAT LÍ 12
I Li DO CHON DE TAI
Trong quá trình day học Vật lí 12 lớp cơ bản ở trường THPT Võ Trường
Toản tôi thấy hầu hết các em không thích học mônVật lí Các em cho rằng môn học này khó, khi làm bài tập có quá nhiều công thức để nhớ, hiểu và vận dụng
Chính vì thế một số bô phân không nhỏ các em học sinh không đam mê học môn
Vật lí dẫn đến kết quả học tập của các em chưa cao
Kiến thức Vật lí 12 có nhiều phần khó trong đó phần giao thoa sóng cơ là một trong những phần khó và rộng, học sinh rất dé nhằm lẫn dẫn đến một số bộ phận học sinh lớp 12 không nắm vững kiến thức, vận dụng làm bài tập chưa thảnh thạo Mặt khác trong những năm gân đây, hầu hết các Sở Giáo Dục, các trường THPT đều lựa chọn ra đề kiêm tra môn Vật lí theo hướng trắc nghiệm khách quan, ki thi tốt nghiệp THPT và ĐH - CĐ, đề thi môn Vật lí cũng vậy Với hình thức thi này
đòi hỏi các em học sinh phải trả lời các câu hỏi trong thời gian rất ngắn và phải
chọn đáp án thật chính xác Làm thế nào để đáp ứng được các tiêu chí nay? Do la
phai phan dạng các bài tập và đưa ra phương pháp giải một cách nhanh nhất, chính xác nhất Chính vì thể tôi quyết định lựa chọn đê tài “Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ Vật lí 12”
Giao thoa sóng cơ là một lĩnh vực rất rộng, trong đề tài này tôi chỉ đề cập đến các dạng bài tập cơ bản về giao thoa sóng cơ trong sách giáo khoa Vat li 12, trong sách bài tập Vật lí 12 cơ bản, các dạng bài tập về giao thoa sóng cơ thường gặp trong các đề thi tốt nghiệp, đại học, cao đẳng
Il CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỀN
1 Cơ sở lí luận
Môn vật lý là môn nghiên cửu những quy luật, hiện tượn; Xây ra trong đời sống Nếu nắm rõ được các quy luật, hiểu rõ hiện tượng là có thể hiểu và tìm được
hướng giải cho bài toán vật lý Phần còn lại là á áp dụng công thức đã học cùng với
những dữ kiên của đề bài, thêm một chút tính toán; học sinh có thể giải bài tập Vật
lý Điều quan trọng là phải hiểu rõ công thức để không tính sai và tính nhằm
Đối với bộ môn Vật lí ở trường phổ thông, việc vận dụng các kiến thức đã
học để làm bài tập sẽ giúp học sinh hiểu một cách sâu hơn các quy luật, hiên tượng
vật lí, đồng thời hình thành kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp từ đó tư duy của
các em sẽ được phát triển hơn Đặc biệt việc vận dụng bài tập Vật lí sẽ giúp các em cũng cô kiến thức một cách có hệ thông và trong các tình huồng cụ thể các em có thể giải quyết yêu cầu một cách nhanh gọn và chính xác
Đã có nhiều tác giả đề cập đến việc giải bài tập vật lí chương Sóng cơ Vật lí
12 như: “Phân loại và phương pháp giải chỉ tiết bài tập trắc nghiệm Lật lí 12” của
các tác giả Trần Thanh Bình, “Hệ thống kiến thức chương sóng âm và sóng cơ”
Trường THPT Võ Trường Toản Giáo viên: Lê Thị Thúy 1
Trang 2Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ Vat lí 12
của tác giá Huỳnh Thế Xương, `Phương pháp giải nhanh các bài toán Vật lí” của
các tác giả Tran Ngọc — Trần Hữu Giang, “Giải toán tự luận và trắc nghiệm dao động và sóng cơ học” của tac giả Lê Văn Thông
Tuy nhiên các tài liêu này thường nói một cách chung chung, việc phân dang
bài tập còn ít và chưa thật cụ thê theo từng dạng
Chính vì thé, đề tài “Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về
giao thoa sóng cơ Vật lí 12” sau đây sẽ phân loại một cách cụ thể, đông thời
hướng dẫn phương pháp giải nhanh dé đáp ứng được với các kỉ thị kiểm tra trắc
nghiệm trong trường THPT, kiêm tra hoc ki, thi tot nghiép, DH - CD
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Thuận lợi
Được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của Sở GD và ĐT, BGH trường THPT
Võ Trường Toản và tổ chuyên môn
Sự giúp đỡ của các đồng nghiệp
Sự ' phối hợp của học sinh lớp 12A;, 12Ayo, 12A; trường THPT Võ Trường Toản, hầu hết các em đều chăm ngoan, năng nỗ, nhiệt tình mặc dù lực học của các
em chưa cao
2.2 Khó khăn
Là giáo viên trẻ, kinh nghiệm chưa nhiều, lần đầu viết sáng kiến kinh nghiệm còn nhiêu bỡ ngỡ
Môn học Vật lí là một môn học khó, hầu hết các em ở lớp cơ bản của trường
THPT V6 Trường Toản không chọn thi tốt nghiệp nên trong quá trình dạy học các
em lơ là, ít chủ trọng
Là một trường, học ở vùng sâu, vùng xa nên điều kiên học tập của các em con chưa đây đủ, một số thiết bị học tập thiếu, một số dụng cụ thí nghiệm đã hỏng hoặc
có độ chính xác không cao
IIL NOI DUNG DE TAI
1 Phuong phap chung
+ Phan dang bai tập
+ Trình bày phương pháp giải nhanh một cách ngắn gọn + Vi du minh họa
2 Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ
Trang 3Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ Vat lí 12
———ễề———————
U,=acos(at+ Ø,)Và My = acoS(@f + @Ø.)
Điểm M cách 4A khoảng dị — AM; M cách B khoảng d› = BM
Độ lệch pha của hai nguồn là Ap= Ø.—0Ø,
Phương trình sóng tổng hop tai M
tự = _." cá ~ AP log on xế: đổi ti, “4.8 |
*THI: Hai nguồn A, B dao động cùng pha
Phương trình dao đông tổng hợp tại M do A, B truyền đến là
ald, +d, 2)
A
a
*TH2: Hai nguồn Ạ, B dao động ngược pha
Xét hai nguồn kết hợp A, B có phương trình 1= đCOS(@f) Và ty = đCOS(@Ý +77)
Phương trình dao động tổng hợp tại M do A, B truyền tới là
a(d, 4) cos{ on - ad, +4,) $)
U=Uamt Upm = 2acos{ — eos{ on
U=Uam+ Up = 2aeos|
*TH3: Hai nguồn A, B dao động vuông pha
Xét hai nguồn kết hợp A, B có phương trình
1 = acoS(@f)
và Uy = acos(wt + 2)
Phương trình dao động tổng hop tai M do A, Ð truyền tới là
U= tẠw † tị = Byes emai = \cos| a y= hd) x
U=Uam+t Upm = 2acos) A COS} wt— — t
=3 seos( Se 72) cos fig ziti 12)
= 5/2 cos(10m — 3,85m) em —> Chọn đáp an A
Trường THPT Võ Trường Toản Giáo viên: Lê Thị Thúy 3
Trang 4Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ Vat lí 12
A uụ = v2 cos(50m — 17a) cm B uy = V2 cos(5Omt 192) cm
C uy, = 4cos(SOnt — 197) cm D uy = 4cos(S0zt — 17x) cm
w=uget Ue = 2aeos( “6: ~4)_ 7 4U) 3)e»(ar- Hata) 5i +3)
=22eos( “5-81 16) 2) cos{ som —
Điểm M cách 4 khoảng d, =.AM; M cách B khoáng d› = BM
Độ lệch pha của hai nguồn là Ap= Ø,—Ø,
Trang 5lị12
Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ'
+ Khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp hoặc 2 cực tiểu liên tiếp là 2
*TH2: Hai nguồn A, B dao động ngược pha
ad, — =a
+ Biên đô giao déng ting hop tai M 1a: ayy = 2alcos( 2)
+ Biên độ đao động tổng hợp cực đại khi d; - dy = (2k+DŸ (keZ)
Khi d6 ajax = 2a
+ Biên độ dao động tổng hop cue tigukhi d,-dy=kA (keZ)
Khi d6 agin = 0
Chú ý
+ Nếu O là trung điểm của đoạn AB thì tại O hoặc các điểm nằm trên đường
trung trực của đoạn AB sẽ dao động với biên độ cực tiéu và băng 0
*THä: Hai nguồn A, B dao động vuông pha
Xét hai nguồn kết hợp A, B có phương trình
Vi du 1: Hai nguén ket hop A,B cach nhau 10cm co phương trình dao động là uạ
= Ug = Scos20mt(cm) Toc độ truyền sóng trên mặt chât lỏng là lm/s Biên độ dao động tông hợp tại điểm M trên mặt nước là trung điểm của AP là
Mla trung diém AB nên dị = dạ= Sem |
Hai nguén cùng pha nên biên độ giao động tông hợp tại M là:
2(cm) cùng tần số f = 20(Hz), ngược pha nhau Coi biên độ sóng không đổi vận
Trường THPT Võ Trường Toản Giáo viên: Lê Thị Thúy 5
Trang 6
Hai nguồn ngược pha nên biên độ giao động tổng hợp tại M là
điểm M nằm cách I một đoạn 3cm sẽ dao động với biên độ
Ta trung điểm § 1S, nén IS, = IS, = 10cm
Mtrén SiS2, cach I một đoạn 3em nên dị = 7cm = 70mm, d;= 13em = 130mm
Hai nguồn ngược pha nên biên độ giao động tổng hợp tại M là
Ví dụ 4: Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình
uụ = 4cOs(57m + Dem va u, = 4cos(Sat+x) cm Coi van téc va bién dé song không
đổi trong quá trình truyền sóng Điểm M thuộc mặt nước nằm trên đường trung
trực của đoạn AB sẽ dao động với biên độ bao nhiêu?
Hướng dẫn
Cách ]
Hai nguồn vuông pha nên điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB sẽ dao
động với biên độ : au„ = a2 =4/2 cm
Trang 7
Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ' 12
Vi d2 = d;nén ay = 2a
oa = 42 cm —> Chọn đáp án B
2.3 Dạng 3 Tính các đại lượng đặc trưng của sóng từ điều kiện cực đại, cực
tiểu giao thoa
a Phương pháp
*THI: Hai nguồn cùng pha
+ Vị trí các đường cực đại thỏa mãn: d; — dị =k2 với k e Z
+ VỊ trí các đường cực tiểu thỏa mãn: đdạ—đdị =(k+0,5)2 với ke Z
*TH2: Hai nguồn ngược pha
+ Vị trí các đường cực đại thỏa mãn: d; — dị = k + 0,5)2 với k e Z
+ Vị trí các đường cực tiểu thỏa mãn: dạ— dị =kà với k e Z
b Ví dụ minh họa
Ví dụ 1 Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp
A, Ð dao động với tân số ƒ = 14Hz và dao động cùng pha Tại điểm M cách nguồn
A, B những khoảng dị = 19 em, d; = 2] cm, sóng có biên độ cực đại Giữa Mva
đường trung trực của AB chỉ có duy nhất một cực đại Tốc độ truyền sóng trên mặt nước có gia tri la
Hai nguôn cùng pha nên d; - dị =kâ 2 =22=>^Ã= lem
trực của AB có hai dãy cực đại Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
A.v=24 cm/s B v = 20 cm/s C.v=36 cm/s, D.v=48 cm/s
Tại M sóng có biên độ cực tiểu, giữa M và đường trung trực AB có hai dãy cực đại
nên M năm trên dãy cực tiêu bậc 3
Hai nguôn cùng pha nên d; - dị = (k + 0.5) 4= (2+0,5) 2= 2= 1,6em
Ma i= Fav =A/=1,615=24em/ —> Chon dap an A
Vi dụ 3 Sóng trên mặt nước tạo thành do 2 nguồn kết hợp A và M dao động với
tân số 15 Hz Người ta thay sóng có biên độ cực đại thứ nhất kể từ đường trung
trực của AM tại những điểm có hiệu khoảng cách đến A và M bằng 2 cm Tính tốc
Trường THPT Võ Trường Toản
Trang 8
Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ' 12
độ truyền sóng trên mặt nước
A 13 cm⁄s B 15 cm/s C 30 cm/s D 45 cm/s
Vi du 4 Giao thoa song trên mặt nước, 2 nguôn kết hợp cùng pha A và B dao động
với tần số ƒ Tại điểm M trên mặt nước cach A 19 (cm) va cach B 21 (cm), sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy các cực đại khác
'Vận tốc truyền sóng trên mặt nước có giá trị 40cms Giá trị của ƒlà
Hướng dẫn Tại M sóng có biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy các
cực đại khác nên M năm trên đường cực đại bậc 4
= d;-dị =k2 @2=4Ã=2=0,5cm
sae Mags He We
MANA eal Z 05 80Hz — Chon dap an D
2.4 Dạng 4 Tìm số điểm cực trị trên đoạn thẳng AB
a Phương pháp
*THI Hai nguồn cùng pha
+ Số điểm dao đông cực đại trên đoạn AB là các giá trị của k nguyên thỏa mãn
_4B gy g AB
a 4
+ Vị trí các cực đại giao thoa d,—d,=ka (keZ)
+ $6 diém dao déng cuc tiéu trén doan AP là các giá trị của k nguyên thỏa mãn
ema BE
+ Vi tri cdc cue tiéu giao thoa: (d, —d; =k+0,5)4 (ke Z)
*TH2 Hai nguồn ngược pha
+ Số điểm dao đông cực đại trên đoạn AB là các giá trị của k nguyên thỏa mãn hệ thức
“—-~sk<s—-~
+ Vi trí các cực đại giao thoa: (dạ — dị =k‡0,5)4 (ke Z)
+ $6 điểm dao đông cực tiểu trên đoạn AB là các giá trị của k nguyên thỏa mãn hệ thức:
Trang 9
Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ' 12
+ VỊ trí các cực đại giao thoa: d,—d, =ka (keZ)
*TH3 Hai nguồn vuông pha
+ §ố điểm dao đông cực đại bằng số điểm dao động cực tiểu trên đoạn AB là các
giá trị k nguyên thỏa mãn hệ thức
Ví dụ 1 Dùng một âm thoa có tân so rung 100 Hz, người ta tạo ra tại hai diem A,
B trên mặt nước hai nguồn sóng củng biên độ cùng pha Khoảng cách AB = 2 em, tốc độ truyền pha của dao động là 20 em/s Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn AB là
Hưởng dẫn
Bước sóng: â=—=;—=0.2em
Vì hai nguồn cùng pha nên số điểm dao đông với biên độ cực tiểu trên đoạn AB là
các giá trị k nguyên thỏa mãn hệ thức
độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng Trên đoạn O¡O; có số cực đại giao
Trang 10
Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ Vat lí 12
theo các phương trình: ø, =0,2.cos(50Z+)em vau ,2 cos(50Z1 + s)em Biết vận z i acid
tốc truyền sóng trên mặt nước là 0,5(m/s) Tính số điểm cực đại và cực tiểu trên
Vi hai nguồn vuông pha nên số điểm dao động cực đại bằng số điểm dao đông cực
tiêu trên đoạn AB
= Co 10 gia tri clia k nguyên thỏa mãn
Vay có 10 điểm cực đại và 10 điểm cực tiểu trên doan AB— Chon đáp án C
2.5 Dang 5 Tim số điểm cực trị trên đoạn thẳng MN bit ki
a Phuong phap
Xét hai nguồn S¡, S; , hai diém M va N lan luot cach 2 nguén 1a diy, dons, dix, daw
Dat Ady = dom — dims Ady = doy — diy va gid str Ady < Ady
*TH, Hai nguồn dao động lệch pha nhau góc bất ki: Ag = @; - @
+ Cực đại Ml BE <p < Ad 88
3) Ady 1, A@_, Ady 1 Ag
* TH; Hai nguồn dao động cùng pha re
+ Cực tiểu Adu tcp Ate _t
*TH; Hai nguồn dao động ngược pha
+ Cure dai: Ade
+ Cure tiga: Ade
* TH, Hai nguén dao động vuông pha
Cực đại = cực : Adxr < (k+0,25)A < Ady
Trang 1115 em, NB =31 em Số đường dao động co biên độ cực đại giữa hai điểm M, N là
A 9 đường B 10 đường € 11 đường Ð 8 đường
Hướng dẫn
Ta c6 diy = 18cm, day =l4em => Ady = doy — diy =-4cem
diy = 15cm, dzy =3lem => Ady = doy — din = 16cm
y_ 40
f 20
Hai nguồn dao động ngược pha nên
“ấu bop Ady 1 —A_osck<'_os 3 -25<k<7,5
Vi du 2 Hai nguon ket hop cung pha O,, O, co A= 5 cm, điểm M cách nguôn O;
là 31 cm, cách O; là 18 em Điềm N cách nguôn O; là 22 cm, cách O; là 43 cm
"Trong khoảng MN có bao nhiêu gợn lồi, gơn lõm?
Hướng dẫn
Ta có dịu = 31cm, day =18em = Adw = dạw — dịy
địy = 22cm, dạy =43cm = Ady = dạy — dịy =
Hai nguôn dao động cùng pha:
Ví dụ 3 Hai nguôn A, B cách nhau 40cm luôn dao động cùng pha, có bước song
6cm Hai điểm C,D nằm trên mặt nước mả ABCD là một hình chữ nhat, AD =
30cm Số điểm cực đại và đứng yên trên đoạn CD lần lượt là
Ad¿= CB —CA = -20cm; AZ„= DB - DA = 20cm
Hai nguồn cùng pha nên
Trang 12Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ Vat lí 12
———ễề———————
= C6 7 giá trị của k nguyên thỏa mãn =có 7 điểm cực đại
+ Cực tiểu Ade 1 eye Ado 1 KH <k ghd
Ví dụ 4 Ó mặt thoáng của một chat lỏng có hai nguôn sóng kết hop A va B cách
nhau 20cm, dao đông theo phương thing đứng với phương trình uạ = 2cos40at va
ug = 2cos(40t + 7t) (uạ, uy tính bằng mm, t tính bằng s) Biết tốc đô truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30cm/s Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn MN là
Vi du 5 G mat thoang ctia mét chat lỏng có hai nguôn sóng ket hop A va B cach
nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trinh ua = 2cos(40zt)
mm va ug = 2cos(40zt + 7) mm Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm⁄s Xét hình vuông AMNEB thuộc mặt thoáng chất lỏng Số điểm dao động với
biên độ cực đại trên đoạn MB là
Hai nguồn ngược pha nên số điểm dao đông với biên độ cực
đại trên đoạn
Trang 13Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ Vat lí 12
u, = asin(20Z + Z)(mm) Biết tốc đô truyền sóng trên mặt nước 30cm/s Xét hình
vuông AMNB trên mặt nước, số điểm dao động cực đại trên đoạn MP là
u, = asi 20at + 2mm) => u, = acos(20mt + 2/2)(mm)
Vi hai nguồn vuông pha nên số cực đại trên MB thõa mãn
Ad,, < (k+0,25)A < Ad,
2.6 Dạng 6 Xác định số điểm dao động cùng pha hoặc ngược pha với nguồn
trên đoạn thắng CO thuộc đường trung trực của AB (chỉ xét trường hợp hai
nguon A, B cùng pha, O là trung điểm AB)
a Phương pháp
Xét hai nguồn kết hợp A và B có phương trình
Uy = Hy =acoS(@Ý)
Mnim trên đường trung trực của AB nên MA = MB = đ, = d› = d (hình vẽ) Gọi
O là trung điểm của AB
Phương trình tông hop tai M la ty =2a oo on 2
+ M cùng pha với nguồn nếu Ap= an = kin >d=ka Trường THPT Võ Trường Toản Giáo viên: Lê Thị Thúy 13
Trang 14lị12
Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ'
=>§ố điểm dao động cùng pha với nguồn trên CO là các giá trị
k nguyên thỏa mãn
9 stas By +00"
2k +a =ả= oes
+ Mngược pha với nguồn néu Ag=
=>§ố điểm dao động ngược pha với nguồn trên CO là các giá i k nguyên thỏa
A 4 điểm B 2 điểm €.6 điểm D 3 điểm
Hướng dẫn
Ta có: IM= 8em; AB = 12cm
Số điểm dao động cùng pha với nguôn là các giá trị k nguyên thỏa mãn
=> Vậy có 2 điểm thõa mãn yêu cầu bai ra > Dap an B
Ví dụ 2 Trên mặt nước có hai nguôn kết hợp AB cùng pha cách nhau một đoạn
12cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng với bước sóng 1,6cm Gọi € là một điểm trên mặt nước cách đều hai nguồn Và cách trung điểm O của
đoạn AB một khoản §em Hỏi trên đoạn CO, số điểm dao đông ngược pha với nguồn là:
Trang 15Vậy có 2 diém théa man yéu cau bai ra > Dap an A
2.7 Dạng 7 Xác định số điểm cực trị trên đường tròn tâm O là trung điểm
+ Tính - : sks ‘ =>k gia tri nguyên
+ Tại M, N là cực chi thì số điểm dao động ‹ cực đại trên đường tròn tâm O đường
kính d là 2k-2 Tại M, N khác cực đại thì số điểm cực đại trên đường tròn tâm O
+ Tại M,N là cực tiểu thì số điểm dao động ‹ cực tiểu trên đường tròn tâm O đường
kính d là 2k-2 Tại M, N khác cực tiểu thì số điểm cực tiểu trên đường tròn tâm © đường kính d là 2k
+ Nếu d= AB và tại A, B là cực tiểu thì số cực tiểu trên đường tròn tâm O, đường
kính d 1a 2k-2
+ Nếu d = AB và tại A, B không phải là cực tiểu thì số cực tiểu thõa mãn là 2k
*TH2 Hai nguồn ngược pha
+ Số điểm dao đông cực đại và cực tiểu có giá trị ngược lại trường hợp cùng pha
b Ví dụ minh họa
Ví dụ Trên mặt nước có hai nguôn Sóng nước A, B giông hệt nhau cách nhau
một khoảng AB=40cm Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f=20(Hz), vận tốc truyền sóng 0,5(m/s) Trên đường tron năm trên mặt nước có tâm là trung điểm
© của đoạn AB có bán kính 5em sẽ có số điểm dao động với biên độ cực đại là
Trang 16Phân loại và phương pháp giải nhanh các bài tập về giao thoa sóng cơ Vat lí 12
=> Cé 9 giá trị nguyên của k |
Vậy trên đường tròn bán kinh 5cm có 2.9 - 2 = 16 điểm dao động với biên độ cực đại —> Chọn đáp án D
2.8 Dạng 8 Xác định khoảng cách ngắn nhất hoặc lớn nhất từ điểm cực trị
nằm trên đường thang đi qua một nguồn và vuông góc với đoạn nối hai nguồn cùng pha
+ Điểm M dao động với biên độ cực đại cách A đoạn lớn nhất ứng với k = 1
(Đường Ô cực đại k = 0 không cắt đoạn thẳng chứa M (loại)
+ Từ điều kiện bài toán suy ra được dụay
+M dao động với biên độ cực tiêu thì
đị—d) =@k+D2
+ Điểm M dao động với biên độ cực tiểu cách A đoạn lớn nhất khi k = 0
+ Từ điêu kiện bài toán suy ra được dụ;
Xác định khoảng cách ngắn nhất từ M đến A
+ M dao động với biên độ cực đại thì : 2, -đ, =k^
+ Điểm M dao động với biên độ cực đại cách A_ đoạn ngắn nhất ứng với |k,„.|
(Loại trường hợp cực đại tại nguồn)