1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sáng kiến kinh nghiệm phân loại và phương pháp giải bài tập nhiệt vật lý 10 về chất khí

33 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng kiến kinh nghiệm phân loại và phương pháp giải bài tập nhiệt vật lý 10 về chất khí
Tác giả Nguyễn Đức Hào
Trường học Trường THPT Nguyễn Binh Khiêm
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 475,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

"Phân loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vật Lý 10 về chất khi của hiện thực khách quan cũng như giới hạn phản ánh dén dau Đổi với học sinh trang hoc phổ thông, bai tap vật lý là một

Trang 1

Phân loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vat Ly 10 về chất khi

SƠ LƯỢC LÍ LỊCH KHOA HỌC

cs Ow

I THONG TIN CHUNG VE CA NHAN

1 Họ và tên: Nguyễn Đức Hào

Sinh ngày 06 tháng 05 năm 1962

Nam nữ: Nam Địa chỉ: Ấp Sơn Hà - Xã Vĩnh Thanh - Nhơn Trạch - Đồng Nai Điện thoại: 061 3519314

Don vị công tác: Trường THPT Nguyễn Binh Khiêm

II TRINH DO DAO TAO

- Hoc vi cao nhật: Đại Học

-_ Năm nhận bằng: 1987

-_ Chuyên ngành đảo tạo: Cử nhân Vật lý

IH KINH NGHIỆM KHOA HỌC:

-_ Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:

-_ Số năm công tác: 27 năm

- Cac sang kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây

© Phuong phap bồi dưỡng học sinh yêu môn Vật lý lớp 10

© Phuong phap giải Bài tập Vật lý 10 về chuyển động cơ

&~¬

Trang 2

PHANI: TOM TAT LY THUYET CO BAN NHIỆT HỌC VE CHAT

1 Những cơ sở của thuyết động học phan Lử

1L Những định luật thực nghiệm và phương trình trạng thải khi lí tưởng,

TIL Nguyễn lí thứ nhất nhiệt động lực học

PHAN II: PHAN LOẠI

CHƯƠNG II: PITUGNG PIIAP CITUNG CIO VIỆC GIẢI BÀI TẬP VẶT LÝ 9 PHẢN II: PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP CỤ THE

CIIVONG I: BAI TAP DINII TENIL

PHIẾU NHẬN XE DÁNH GIÁ à cà cà cọ tin eeerereeseeoo.38

Trang 3

"Phân loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vật Lý 10 về chất khi

của hiện thực khách quan cũng như giới hạn phản ánh dén dau

Đổi với học sinh trang hoc phổ thông, bai tap vật lý là một phương tiện quan

trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết dã học vào thực tiễn

Việc piải bài tập vật lý giúp các em ôn tập, cũng cố, dào sâu, mở rộng kiến thức, rèn luyễn thỏi quen vận dụng kiến thức khái quát để giái quyết các vấn để của thực tiễn

Ngoài ra, nó còn giúp các em làm việc độc lập, sáng tạo, phát triển kh năng tư duy

cũng như giún oác em tự kiêm tra mức độ nắm kiến thức của bản thân

Tài tập vật lý giúp cho học sinh hiểu sâu sắc hơn những quy luật vật lý, những hiên tượng vật lý, biết phân tích chúng và ứng dụng chúng vào những vẫn đề thực tiễn Trong nhiều trường hợp, đà giáo viên có cố gắng trình bảy tài liệu mạch lạc, hợp lôgic, phát biểu định nghĩa, định luật chính xác, làm thí nghiệm đúng: phương pháp và có kết quả thì đó mới là điều kiện cần chưa phải là đủ để học sinh hiểu sâu sắc và nắm vững kiển thức Chỉ có thông qua các bài tập ở hình thức này, hay hình thức khác, tạo điều

kiện cho học sinh vận dụng linh hoạt những kiến thức dể tự lực giải quyết thành công

những tỉnh huồng cụ thể khác nhau thì những kiến thức đó mới trở nên sâu sắc, hoàn

thiện và biển thành vốn riêng của học sinh -

Trong quá trình giải quyết các tình huống cụ thể do bài tập dễ ra, học sinh phải

vận dụng những thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá v.v để

tự lực tim hiểu vấn đề Vì thế, bài tập vật lý còn là phương trình rất tốt để tư duy óc

tưởng tượng tính độc lập trong việc suy luận, tính kiên trì trong việc khắc phục khó

khăn

Bài tập vật lý là một hình thức cũng cố ôn tập, hệ thống hoá kiến thức Khi làm

bải tập học sinh phải nhớ lai những kiến thức vừa học, phải đảo sâu khía cạnh nảo đó

của kiến thức hoặc phải tổng hợp nhiều kiến thức trong một dé tài, một chương, một

phần của chương trình và do vậy dứng về mặt diều khiến hoạt dộng nhận thức mà nói,

nó cỏn là phương tiện kiểm tra kiến thức và kỹ năng của học sinh

Trong phạm vi dé tai Tôi chỉ khão sát các bài tập về vật lý Nhiệt học về chất khi,

Rpuyên lý của nhiệt đông lực học ( chương VÌ và chương VIII SGK vật lý 10 nâng cao)

2 MỤC ĐÍCII NGHIÊN CỨU:

Việc nghiên cứu đề tài này nhằm tìm cách để giải bài tập một cách dễ hiểu, cơ

bản, từ thấp đến cao, giúp học sinh có kỹ năng giải quyết tốt các bài tập, hiểu được ý nghĩa vật lý của tùng bài đã giải rèn luyện thói quen làm việc độc lập, sáng tạo, phát triển khả năng tư duy, giúp học sinh học tập môn Vật lý tốt hơn

Trang 4

Phan loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vu Lý 10 về chất khí

Các bài tập vật lý phân tử và Nhiệt học về chất khí lớp 10, Cơ sở của nhiệt dông lực học (chương VI và phương VIIL SGK Vat Ly 10 nang cao)

4 NIIEM VỤ NGIHÊN CỨU:

Phân loại được các bái tập vật lý phân Lữ và nhiệt học (Chương VI & VID trong

chương trình Vật lý lớp 10 nâng cao

Dé ra phương pháp giải bài tập vật lý nói chung, phương pháp giải các loại bài tap vat ly theo phân loại, phương pháp giải từng dạng bải tập cụ thể của Vật lý phân tử

và nhiệt học (các bài tập cơ bản, phế biến mà học sinh lớp 10 thường gặp )

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Sử dụng kết hợp nhiều phương pháp: so sánh, đối chiếu, phân lích, tổng bợp

3 GÓP CÚA DÊ TÀI:

Dễ tài có thể hỗ trợ cho việc học tập vả giảng dạy môn vật iý lớp 10 nang cao,

làm tải liệu tham khảo cho học sinh va déng nghiệp -

Qua quá trình nghiên cứu đề tải giúp cho bản thân tôi nâng cao nhận thức về phân loại và giải các bài tập vật lý phân tử và nhiêt học

trong chương VI và chương VTIIT có nội đụng gồm ba phần

* Tóm tắt lý thuyết về vật lý phân tử và nhiệt học

* Phân loại các đạng bài tập trong chương VIvà VIH Vật lý lớp 10 nâng cao

* Trình bảy phương pháp chung để giãi bài tập Vật Lý và phương pháp cụ thé

cho từng dạng bài tập

Nội đung được trình bảy chỉ tiết bao gồm: lý thuyết cơ bản, phương pháp giải; bài

tập mẫu, bài tập cơ bản, áp đụng: bài tập tổng hợp, viết cho các loại: bài tập định tính, bải tập định lượng và bài tập đề thị

Dé tài được viết với mục đích phục vụ cho việc giảng dạy và học tập môn vật lý của giáo viên và học sinh trung học Hy vọng sẽ góp phần giúp học sinh ôn tập, nim

vững kiến thức cơ bản; rèn luyện kỹ năng giải bài tập, rèn luyện kỹ năng , kỹ xảo vân

dụng lý thuyết vào thực tiễn; phát triển khả năng tư duy

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều thiếu sói vả rất mong gác hạn dỗng nghiệp dóng góp giúp hoàn chỉnh dễ tải nay

Trang 5

NHỮNG CƠ SỞ CỦA THUYÉT DỌNG HỌC PHẦN TỬ:

1 Thuyết đông học phân th

ä Các chất có cấu tạo gián đoạn và gồm một số rất lớn các phân tử Cáo phân tứ

lại được tạo từ các nguyên Tử

b Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng Cường độ chuyển động biểu

hiên nhiệt độ của hệ

b ích thước phân tử rất nhỏ ( khoáng 10cm) so với khoảng cách giữa chúng

Số phân tử trong một thể tích nhất định là rất lớn Trong nhiều trường hợp có thế bỏ qua

kích thước của các phân tữ và coi mỗi phân tử như một chất điểm

d Các phân tử không tương tác với nhau trừ lúc va chạm Sự va chạm giữa các

phân tử và giữa phân tử với thành bình tuân theo những định luật về va chạm dân hỏi của cơ học Newton Các giả thuyết a, b dùng với mọi chất khí cỏn các giá thuyết e, d chỉ đứng với chất khí lý tưởng,

© Áp suất

Định ng]ữa: Lực của các phân tử chất khí lác dựng lên một đơn vị điện tích trên thành

bình chính là áp suất của chất khí |P — -”

2 Đơn vị của áp suất:

Trong hệ SL đơn vị áp suat 14 Newton/met vuông, ký hiệu là Nim’ hay Pascal, ky hiéu

- Lực tương tác của các phân tử là không đáng kê trừ lúc va chạm

- Sự va chạm giữa các phân tử và giữa phân tứ với thánh bình là va cham hoàn toàn đàn hôi

2 Thông số trang thái và phương trình trang thái:

- Mỗi tính chất vật lý của hệ được đặc trưng bởi một đại lượng vật lý được gọi là thông

số trạng thái của hệ như: áp suất P, nhiệt độ T, thể tích V

- Phương trình nêu lên mối liên hệ giữa các thông số P,V,T của một khối lượng khí xác định được gọi lả phương trỉnh trạng thái, đang tông quát: P — f{V,1)

Trang 6

Phân loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt iu Lý 10 về chất khứ

3 Dinh luật Boylc — Mariotfc (Quá trình đăng nhiệt

Trong hé toa dé OPV, các đường đẳng nhiệt là các đường

hyperbol biểu diễn mối liên hệ giữa P và V Tập hợp các T

đường đẳng nhiệt được goi là họ các đường đắng nhiệt Q

4 Đình luật Charles (Qua trinh dang tich )

P,: Ap suat oC; Py: Ap suất ở 0°

hằng số nhiệt biến đổi áp suất đẳng tích của khí

'Irong quá trình đắng áp của một lượng khí nhất định,

thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt dộ tuyệt đối

Trang 7

Phân loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vật Lý 10 về chất khí

a |): hằng số nhiệt giãn đẳng áp của chất khí

e Đường đẳng án: Đường biểu điễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp

6 Dinh twat Dalton:

a Dinh luật: Ấp suất của hỗn hợp khí bằng tông các áp suất riêng phần của các khí

thành phần tạo nên hỗn hợp

7 Phuong trinh trang thai khí lý tưởng:

Từ hai định luật Boyle Mariotte va Charles ta xác định được phương trình

‘Trong đá R~ 8.31.10Ÿ1/kgmolk): Hằng số khí lí tưởng,

m : khối lượng chất khí, u : khối lượng 1 mol khí; ““: số mol khí

9 Nhiệt lượng: Phần năng lương mà vật nhân được hay mất đi trong quá trình truyền

nhiệt được gọi là nhiệt lượng,

+m: khối lượng của vật (kg), e: nhiệt dung riêng 'hất cấu tạo nên vật(T/g.K};

+ At—ts bị: dộ biến thiên nhiệt dộ (“C}

+ Q >0: nhiệt lượng thụ vào; Q < Ô: nhiệt lượng tổa ra

Phương trình cân bằng nhiệt Qs 1 Q@=0

18 Nôi năng:

Nội năng là một dạng năng lượng bên trong của một hệ, nó chỉ phụ thuộc vào

trạng thái của hệ Nội năng bao pêm tổng dộng năng chuyển dộng nhiệt của các phần tử cầu tạo nên hệ và thế năng tương tác piữa các phân ti dé

Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích: Khi nhiệt độ thay đổi thì động năng

của các phân tử thay đổi dẫn dến nội năng của hệ thay dỗi, khi thể tích thay dỗi thí

khoảng cách giữa các phân tử thay đổi làm cho thế năng lương lắc giữa chúng thay đổi nên sẽ làm cho nội năng của hệ thay đổi

Có hai cách làm biến đổi nội năng là thực hiện công và truyền nhiệt

IHLNguyên lý thứ nhất của nhiệt đông lực học:

Nguyễn lý thứ nhất của nhiệt động lực học là sự vận đụng định luật bảo toàn va chuyển hóa năng lượng vào các hiên tượng nhiệt

1 tĩnh luật bảo toàn và chuyển húa năng lượng:

“Trong một hệ kín có sự chuyên hoá năng lượng tử dang nay sang dạng khác nhưng, năng lượng tổng công được bảo toàn

2 Nguyên lý thứ nhất của nhiệt đông lực học:

hiệt lượng truyền cho hệ làm biến thiên nội năng của hệ vá biển thành công mà

hệ thực hiện lên các hệ khác

Trang 8

Phan loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vật Lý 10 về chất hi + Biểu thức: Q = AU +2

+ Trong đỏ

Q >0: Vật nhận nhiệt từ vật khác; Q < 0 : Vật truyền nhiệt cho œ:

A>0: Vật nhận A< g ( thực hiện uông)

AU ~ Lz - U; : Độ biến thiên nội năng của vật (1)

AU >0: Nội năng của vật tăng, AU <0: Nội năng của vật giảm

3 Áp dung nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học cho khi lý tưởng:

a Nội năng và công của khí lý tưởng,

1o bỏ qua bương tác gị phân tử khí lý tưởng (trừ lúc va chạm) nên nội năng

của khi lý tưởng chỉ bao gồm tổng động năng chuyển dộng nhiệt của các phân tử và chỉ phụ thuộc vào nhiệt dộ của khí

+ Nếu: AV >0, khí sinh công, AV < 0, khí nhận công,

b Áp dung nguyên lý thứ nhật cho các quá trình của khí lý wimg:

- Quá trình đẳng tịch: Trong quá trình này, nhiệt lượng mà khi nhận được chỉ dùng làm

tăng nội nẵng ‹ của khi: Q — AU

- Quá trình đẳng áp: Một phần nhiệt lượng mà khi nhận vào được dùng làm tăng nội năng của khí, phần còn lại biến thành công mà khí thực hiện

Q=AU+A

- Quá trình đẳng nhiệt: Toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được chuyển hết thành công

mả khi sinh ra: Q — A

+ Trong đỏ: A — Ay — A; > 0: Công trong toàn bộ chu trình

! Q=Q¡ Q;: Tổng đại số nhận được trong chu trình (Q¡ là nhiệt lượng nhân

vào, Q¿ là nhiệt lượng tôa ra)

¥ Qua trình đoạn nhiệt:

Trong quá trỉnh đoạn nhiệt hệ được cách nhiệt tốt nên không có sự trao đối nhiệt giữa hệ và môi trường xung quanh, nghĩa là: Nếu công thực hiện bởi hệ (A > 0) thì phải

có sự giảm nội năng của hệ; ngược lai, nếu công thực hiện trên hệ (A <: 0) thì phải có sự tăng nội năng của hệ

Biểu thức: A = - AU

VI, Đăng Cư Nhiệt:

Tiộng cơ nhiệt là thiết nội năng cửa nhiên liệu thành cơ năng

1 Nguyên Lắc hoạt đông của đông cơ nhiềL

Đông cơ nhiệt hoạt động được là nhờ lập đi lập lại uác chu trình giãn và nón khí

2 Cấu tạo của đông cơ nhiệt:

Gém 3 phan chỉnh

3) Nguồn nóng cung cấp nhiệt lượng cho tác nhân để tác nhân có nhiệt độ cao

b) Bệ phận phát động trong đó tác nhân giãn nở sinh công

Trang 9

Phân loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vật Lý 10 về chất khí

€Ồ Ngân lạnh nhận nhiệt lượng của tác nhân để tác nhân giảm nhiệt độ

PHAN LOAI BAI TAP VAT LY

Có nhiều cách phân loại bài tập vật lý, ở đây ta phân loại bài tập vật lý theo

phương tiện giải và mức đô khó khăn của bài tập đối với học sinh

1 Đưa vàn phương tiên giải có thể chía b: vật lý thành các dang:

1 Bài (âp đỉnh tính:

Đài lập định tính là những bài lập mà khi giải chỉ cần làm những phép lính đơn

giản, có thể tính nhằm, yêu cầu giải thích hoặc dự doán một hiện lượng xảy Ta trong

những điều kiện xác định

Tải tập định tính giúp hiểu rõ bản chất của các hiện Lượng vật lý và những quy luậL của chúng, áp dụng được tri thức lý thuyết vào thực tiễn

2 Bài tập đỉnh lượng:

Bài tập định lượng là những bài tập mà khi giải phải thực hiện một loạt các phép

tính va kết quả thu được một đáp số định lượng, tìm được giá trị của một số

đại lượng vật lý

3 Bài tập thí nghiệm: (không nghiền cứu

Bài tập thí nghiêm là những bài tập dời hỏi phải làm thí nghiệm dễ kiểm chứng lời giải lý thuyết hay tìm những số liêu cẦn thiết cho việc giải bài tập

4 Bài tập đồ thị:

Tài tập đồ thị là những bài tập mà trong đó cáo số liệu được sử dụng làm dữ kiện

để giải phải lim trong các đồ thị cho trước hoặc ngược lại, yêu cầu phải biểu diễn quá

trình diễn biến của hiện tượng nêu trong bài tập bằng đồ thị

1L Dưa vào mức đô khó khăn của bài tập đối với học sinh có thể chia bài tập vật lý thành các đạng:

Trang 10

Phan loai & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vật Lý 10 về chat khi

La những bài tập khi giải cân phải vận dụng nhiêu kiến thúc định luật, sử dụng kết

hợp nhiều công thức Loại bài tập này có tàc dụng giúp cho học sinh dảo sâu, mở rộng kiến thức, thầy được mối liên hệ giữa các phần của chương trình vật lý và biết phân tích những hiện tượng phức tạp trong thực tế thành những phần dơn gián theo một định luật

vật lý xác định Loại bải tập này cũng nhằm mục dich giúp học sinh hiểu rổ nội dung

vật lý của các định luật, quy tắc biểu hiện đưới dạng công thức

Chương H : PHƯƠNG PHÁP CHUNG CHƠ VIỆC GIẢI BÀI TẬP VAT LY

Dan bai chưng cho việc giải bài tập vật lý gồm các bước chính sau

1 Tìm hiểu đề bị

Đọc kỉ dễ bài, xác dịnh ý nghĩa vật lý của các thuật ngữ, phân biệt những dữ kiện

đã cho vả những ẩn số cân tim

Tóm tắt đề bài hay vẽ hình diễn đạt các diều kiện của dé bai

II Phân tịch hiện tượng:

Tìm xem các đữ kiện đã cho có liên quan đến những khái niệm,hiện tượng, quy

Hình dung các hiện tượng điển ra như thê nào và bị chỉ phôi bởi những định luật

nảo nhằm hiểu rỏ dược bản chất của hiện tượng để có cơ sở áp dụng các công thức

chính xác, tránh mỏ mầm và áp dụng máy móc các công thức

TH Xây dựng lập luận:

Xây dựng lập luận là tìm mối quan hệ giữa an số và đữ kiện đã cho Đây là bước

Cân phải vận dụng những định luật, quy tắc, công thức vật lý đề thiết lập mỗi quan hệ nêu trên có thé di theo hai hướng đề đưa đến kết quả cuỗi cùng |

- Xuất phát từ ân sô, đi tìm môi quan hệ giữa một ân sô với một đại lượng nào đó bằng

một dịnh luật, một công thức có chứa Ân số, tiếp tạc phát triển lập luận hay biến đội

công thức đó theo các dữ kiên đã cho để dẫn đến công thức cuỗi củng chỉ chứa mắi quan hệ giữa ẩn số với các dữ kiện dã cho

- Xuất phát từ những dữ kiện của dễ bài, xây dựng lập luận hoặc biến đổi các công thức

diễn đạt mỗi quan hệ giữa điều kiện đã cho với các đại lượng khác để đi đến công thức

cuối cùng chỉ chứa ẫn số và cáo đữ kiện đã cho

Trang 11

Phan loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vu Lý 10 về chất khí

Dựa trên cơ sở các định luật vật lý để xây dựng những suy luân logic từng bước một và

đi đến kết luận cuối củng

Bài tập định tính thường cỏ hai đạng: giải thích hiện tượng vả dự đoán hiện tượng

Số xây ra

1 Tìm hiểu đề bài:

Thực hiện giếng ở dàn bai chung, cần lưu ý chuyển các ngôn ngữ thông thường

dùng miễu tả hiện Lượng sang ngôn ngữ vật lý

2 Phân tích hiện tượng:

Sau khi đã chuyên các ngôn ngữ thông thường sang ngôn ngữ vật lý, ta tìm hiểu

xem các dữ kiện của để bài để cập đến hiện tượng vật lý nào, hỉnh đưng toàn bộ diễn

biển của hiện tượng Tiếp theo cần tìm xem các giai đoạn diễn biến của hiện tượng có liên quan đến những khái niệm, những định luật vật lý nào để dựa vào đó xây dựng lập

luận

3 Xây dựng lãp luân:

Vận dụng các dịnh luật, quy tắc vật lý (đã xác dịnh ở khâu phân tích hiện tượng)

dễ thiết lập mỗi quan hệ giữa hiện tượng cần giải thích hay dự doán với những dữ kiện

cụ thể đã cho

- Đấi với bài tập giải thích hiện tượng

Dang bai tập này đã cho biết hiện tượng và yêu câu giải thích nguyên nhân điển

Ta hiện tượng ây Nguyên nhân chính là những đặc tính, những định luật vật lý Do đó ta

- Đối với bài tập dự đoán hiện tượng

Tang bài tập này yêu cầu phải dựa vào những diều kiện cụ thể dã cho ở dễ, tìm những định luật chỉ phối hiện tượng và dự doán dược hiện tượng sẽ diễn ra cũng như quá trình điễn ra hiện tượng đó

4 Biên luân:

Phân tích xem hiên Tượng được giải thích (hay dự đoán) như thế đã phù hợp với các yêu cầu và các dữ kiện của đê bài cũng như đã phủ hợp với thực tế hay chưa

Kiếm tra lại toàn bộ quá trình giải bài tập và nêu kết quả cuối cing

Trang 12

Phan loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vân Lý 10 về chất khí

Theo thuyết động học phân tử thì:

- Cường dộ va chạm phụ thuộc vào nhiệt dộ chất khí: Nhiệt dộ cảng cao, các phân tử

chuyển dộng cảng nhanh nên va cham cảng mạnh và ngược lại

Khi nhiệt độ chất khí không dấi (rong trường hợp định luật B-M) thí cường độ

va chạm của các phan Lit én mỗi đơn vị diện tích trên thành bình không đối Khi áp suất tăng tức là số va chạm › phân tử lồn mỗi đơn vị điện Lích trên thành bình lăng Muốn vậy thì mật độ phân tử khi phải tăng,

'Pagó: n— g: đối với một khối khi xác định, khối lượng m không đổi nên tổng số phân

tử N không dỗi I2o đó, dể mật dộ phân tử khí n tăng thì thể tích V phải giảm

Chứng tỏ, khi '1 — const thì PV — const; nghĩa lả khi nhiệt độ chất khí không dải, niểu áp suất Lăng thì thể tích giảm vá ngược lại

Bài 2 Vì sao khi pha nước chanh người ta thường làm cho đường tan trước rồi mới cho

đá lạnh vào?

Hướng dẫn Dây là đạng bài tập giải thích hiện tượng, đề bài đề cập đến đá lạnh và sự hòa tan

tức là có liên quan đến nhiệt độ và chuyển động nhiệt của phân tử Do đó cần đựa vào

thuyết động học phân tử để giải thích

Theo thuyết động học phân tử thì cường độ chuyển động của các phân tử biểu

hiện nhiệt độ của hệ Khi nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động cảng nhanh và

ngược lại

Nhiệt độ trong Ìy nước khi chưa cho dá lạnh vào cao hơn nhiệt độ lúc có đá nên

các phân tử chuyển động nhiệt nhanh hơn, số va chạm giữa các phân tử tầng lên lâm

đường hòa tan nhanh hơn Khi cho đá vào, nhiệt độ cúa ly nước thấp hơn nên các phần

Trang 13

Phân loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vật Lý 10 về chất khí

tử chuyển động nhiệt chậm hơn, số va chạm giữa các phân tử giảm làm quá trình hòa tan dường diễn ra chậm hơn

Bài 3 Vì sao khi chế lạo những chiếc phếu người la thường làm những cái gần nỗi dọc

theo mặt ngoài của cuồng phẩu

Hướng dẫn Nếu không có gân nổi thì khi đặt vào cổ chai, cuéng phễu sẽ áp sát vào cổ

chai Khi chất lông đỗ vào phễu liên tục sẽ trở thành một cái nút ngăn cách không khí trong chai và không khi bên ngoài

Ban đầu, áp suất khí trong chai va bên ngoài bằng nhau, khi chất lỏng đồ

vào chai sẽ chiếm chỗ của khí trong chai làm thể tích khí trong chai giảm Theo định

luật B-M thỉ thể tích và áp suất chất khí tỉ lệ nghịch với nhau do đỏ khi thể tích khí

trong chai giảm thì áp suất khí trong chai sẽ tăng lên và lớn hơn áp suất không khí bên

ngoài gây khó khăn cho việc dỗ chất lông vào chai

Khi sử dụng phẫu có gân thi cuồng phẩu sẽ không áp sát vào cổ chai nên áp suất không khí trong chai luôn cân bằng với áp suất không khi bên ngoài giúp việc đỗ chất

lồng vàn chai dé dang hơn

Bai tap co ban

1 Hãy đùng thuyết động học phân tử giải thích các định luật Gay - Lussac và

Charles

2 VÌ sao khi than đang cháy lại phát ra tiếng nỗ lách tách và có những tia lửa băn ra?

3 Hai bình cé thể tích giỗng nhau chứa không khí ở áp suất bình thường và được đây

kin bằng những cải nút Khi nung khí trong hai bình đến củng một nhiệt độ nảo dé thi

áp suất ở bai bình có côn bằng nhau không?

4 Khái niệm nhiệt độ có thể áp dụng cho chân không hay không? (xét khoảng không

gian giữa các hành tinh chẳng hạn)

Bai tip tonghop, nang cao

1 Khối lượng riêng của một lượng khí xác dịnh sẽ thay dổi như thể nảo nếu nó dược

tăng áp suất Irong quá trình đẳng nhiệt?

2 Hai phòng có kích thước bằng nhau, thông với nhau bằng một cứa mở Tuy nhiên,

nhiệt độ trung bình trong hai phòng có duy trí các giá trị khác nhau Trong phòng nào

có nhiều không khí hơn, vì sao?

3 Bạn có thể đự đoản bằng cách nào đó rằng thành phần khí quyến thay đối theo độ cao?

LI Sự va chạm của các phân tử vả các hiên tượng truyền trong chất khí:

_ Bài tập mẫu

Vì sao phích nước nóng có thể giữ nhiệt dược ?

Đây là bài lập có lên quan đến hiện lượng truyền nhiệt Như ta biết, sự trao dổi nhiệt

giữa các vật nói chung có nhiệt độ khác nhau có thể được thực hiển theo ba cách

Trang 14

Phan loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vật Lý 10 về chất hi

- Đức xạ: Vật nóng phát ra các sóng điện tù, vật lạnh hâp thụ nó Vì vậy, vật nóng

nguội di và vật lanh nóng lên

- Đếi lưu: [3o chuyển dộng của những đỏng khí (hay lông) có nhiệt dộ khác nhau

- Truyền nhiệt: Da các phân tứ chuyển động nhiệt hỗn loạn và và chạm với nhau mà dộng nắng truyền từ vật có nhiệt độ cao đến vật có nhiệt dộ thấp Ruột của

phích nước nóng có cấu tạo đặc biệt : đo hai lớp thủy tình mồng tạo nên, giữa hai lớp

thủy tình đã được rút hết không “khí, mặt phía trong được tráng một lớp (hủy ngân mỗng,

miệng ruột phích nhỏ hơn nhiều so với thân và được đóng chặt bằng một nút mễm Chính cầu tạo của ¡ phích làm cho phích có thể giữ nhiệt được

- Sau khi để nước sôi vào phích, đóng kin miệng phích bằng nut mém, không khí trong phích bị nóng lên Không khí nóng bên trong không thể thoát ra ngoài và không +khí lạnh bên ngoài cũng không thể vào trong phích, sự đối lưu nhiệt hoàn toàn bị cắt đứt

- Khoảng giữa hai lớp thủy tỉnh là chân không, không có phân tử khí nào, do

không có sự chuyển động cùng như sự va chạm giữa các phân tử nên không có sự

truyền dông năng từ phân tử có nhiệt độ cao đến phân tử có nhiệt độ thấp hơn, tức lá hiện tượng truyền nhiệt của chất khí trong khoảng nảy không diễn ra Con đường

truyền nhiệt cũng bị cắt đứt

- Mặt của ruột phích được Iráng mệt lớp thúy ngân múng nên sự bức xạ nhiệt bị

phản xạ của lúp thủy ngần và bị chặn lại bên trong ruột phích Như vậy, con đường bức

Bài tập cư ban

1 Vì sao đèn kéo quân lại tự động quay dược ?

2 Tai sao một giọt mực sau khi khuếch tán trong không khí sẽ không bao giờ tư dông

thu lai được nữa ?

3 Hãy hột kê các

của chất khí

4 Giải thích định tính mốt liên hệ giữa quăng đường tự do trung bình của các phân lử

amôniac Và thời gian cần thiết để ngửi thấy mùi amôniac khí bình được mở trong

$ Tại sao khói bốc lên mà không chìm xuống từ một ngọn nến? Giải thích bằng ngôn

ngữ sự va chạm phân tử

h lâm Lắng hiệu quả số và chạm phần tử trong một đơn vị thời gian

II Nội năng của khí lý tưởng:

Trang 15

Phân loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vật Lý 10 về chất khí

Dây lả dạng bài tập giải thích hiện tượng Dê bài để cập đên việc "đóng đính",

"nóng" tức là có liên quan dến công và năng lượng Yêu cầu phải nắm vững kiến thức

về sự chuyển hóa năng lượng,

- Khi dang đóng định tửc là thực hiện một công, Công đó một phần chuyển thành

đông năng cho đình đi sâu vào gỗ, phần ‹ còn lại chuyên thành nội năng của đính và búa

Đến lúc đỉnh di được đóng chặt vào gỗ (không tiễn sâu thêm được) thì toàn bộ công

thực hiện chuyển thành nội năng của định và búa làm đỉnh nóng lên rất nhanh

2 Dập búa vào một tắm kẽm và một tâm chỉ (rong cùng điều kiện đập) thì khi đập vào tam chỉ búa nảy lên ít hơn tắm kẽm hay tẩm chi sẽ nóng lên nhiều hơn?

- Day 1a dang bai tap dự đoán hiện tượng, ¡ đã nêu lên những điều kiện cụ thể có

liên quan đến sự biến đổi năng lượng, do dó nên vận dụng định luật bão toàn và chuyển hoá năng lượng dễ piải quyết bài toán

- Khi đập búa, động năng của búa chuyển hoá một phần thành nội năng lắm cho val nóng lên, phần còn lại làm cho búa nấy lên

- Do điều kiện đập búa như nhau nên động năng của bứa ở bai trường hợp lả như nhau Đối với lắm chỉ, búa nây lên ít hơn nghĩa là phần năng lượng dùng vào việc làm búa nay

lên ít hơn so với tâm kẽm; do đó mà phần năng lượng chuyển thành nội năng lắm nóng tâm chỉ sẽ lớn hơn Vì vậy tắm chỉ sẽ nóng lên nhiều hơn tắm kẽm

Bai tập cơ bản:

1, Lấy một đồng xu cọ xát lên mặt ban ta thay đồng xu bị nóng lên Bỏ đồng xu vào một

cốc nước ấm ta cũng thấy đồng xu nóng lên ITấy giải thích vi sao?

'Irong trường hợp nào đồng xụ nhận mnột nhiệt lượng?

2 Thả một quá bóng cao su xuống đắt, bóng bị nảy lên Nhưng nếu bóng thủng một lễ

thì nó không nây lên được Hãy giải thích vì sao?

3 Một quả bóng rơi từ độ cao hạ xuống đất và nảy lên độ cao h;

a Vì sao thực tế hạ < hy?

b Nguyên lý thứ nhất của nhiệt dộng lực học áp dung cho trường hợp này như thể nào?

e Đô biến thiên nội năng trong trường hop nảy có tác dụng gì?

4 THêu suất của một động cơ nhiệt lí tưởng là bao nhiêu nếu nó đẳng thời thực hiện céng A va truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng Q ?

5 Trong trường hợp nào thì một khối khí khi lạnh đi tỏa ra một nhiệt lượng nhỏ hơn

nhiệt lượng đã dùng để nung nóng nó Trường hợp nảy có mâu thuẫn với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng không?

Trang 16

Phan loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vu Lý 10 về chất khí

HE

BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG

A, PHƯƠNG PHAP :

Muốn giải được một bài tập định lượng trước hết cẦn phải biết đề bài đề cập đến

hiên tượng gì và toàn bộ quá trình diễn ra hiện tượng ấy Vì vậy, phần đầu của một bải

toán định lượng gần như là một bài tập định tính

'IYonp quá trình giải quyết một bai tap dịnh lượng, bước tìm hiểu dễ bài và bước phân tích hiện Lượng được thực hiện giống như ở bài tập định tính

Trong bước xây dựng lập luận thì áp đụng các công thức và các cách biến đổi toán học chặt chế, rõ rằng Ở bước này có thể sử dụng phương pháp phân tích hay

phương pháp tổng hợp (ở dan bài chung đã đề cập đến), hay cũng có thể phối hợp sử dụng cả hai phương pháp trên

Trong bước biện luận, kiểm tra lại lời giải, các biểu thức và kết quả tính toán, đơn

vị để được kết quả cuối cùng

Khi giải bài tập định lượng cần lưu ý một số điểm:

- khững bài tập có thể biểu diễn tỉnh huống vật lý bằng bình vẽ thi nên vẽ hình để biếu diễn

- Chuyến tất cả các đưn vị đo về củng một hệ thông do long

- Khi tỉnh toán bằng số thị cần chủ ý đến dé chỉnh xác của các dại lượng va

ý nghĩa của nó,

B CAC BAI TAP CU THE CAC BINH LUAT VE CHAT KHi

1 Thuyết dâng hoc phan tử và chất khí lý tưởng:

1 Cac bài toán về quá trình đẳng nhiệt- Đính luật Boyle-Mariotte:

Phương pháp:

- Liệt kê các trạng thải của khối khí

- Ap dung định luật B-M: Khi" — const thi P) Vy — P2V2

Cân chủ ý:

- Áp suất chất lỏng tại một điểm A có độ sâu h trang lòng chất lỏng là

PA=Pe+Pn Trong g đó:

: là áp suất khí quyi rên

He = pgh là áp suất gây bởi trong lượng cột chất lỏng có chiều cao h

p:là khi lượng riêng chất lông

- Trong một không gian nhỏ, áp suất khí quyển có thể coi là không dỗi, không

phụ thuộc vào độ cao

Ngày đăng: 08/05/2025, 13:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  L1,  Với  :  Vị=  20  lít, pị  =  5  atm,  V;  =  10 lí,  p› - Sáng kiến kinh nghiệm phân loại và phương pháp giải bài tập nhiệt vật lý 10 về chất khí
nh L1, Với : Vị= 20 lít, pị = 5 atm, V; = 10 lí, p› (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w