Đây là phương thức lần dầu tiên dược triển khai ở Việt Nam và ĐIIQGIIN là đơn vị tiến phong thực hiện thành công, ĐHQGHN đang tiếp tục giới thiệu sâu rồng hơn về các quy trình cúa kỳ th
Trang 1
I Li DO CHON DE TÀI
1) Lido chon dé tai
Quả trình giáo dục là quá trình tương tác qua lại giữa thầy và trò thông
qua các yếu tô gồm: mục tiêu giáo dục; nội dung chương trình giáo dục; hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục; kiểm tra, đánh giá
So dé 1 So dé cau trúc của quá trình dạy học
Trong những năm gân đây, nền giáo dục Việt Nam đang có những thay
đổi lớn, từ nền giao duc tinh hoa sang nên giáo dục đại chúng, từ tiếp cận nội
dung sang tiếp cân năng lực Nghị quyết 29 - NQ/TW của Ban chấp hành trung ương Đảng, nhiệm vụ, giải pháp số 3 nêu rõ: đổi mới căn bản hình thức và
phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đảo tạo, bảo đảm trung,
thực, khách quan Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiền được xã hội và công đồng giáo dục thể giới tin cây và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tư đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội Đổi mới phương thức thi và công nhân tốt nghiệp trung học phố thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mả vẫn bảo đảm đô tin cây, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục đại học Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và
Trang 2chỉnh cách học và cách dạy Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuỗi kỳ, cuỗi năm học; đánh giá của người đạy với tự dánh giá của người học; đánh giá của nhả trường với đánh giá của gia đỉnh và của xã hội;
thực hiện dánh giá chất lượng gido dục phố thông ở cắp độ quốc gia, địa phương
và tham gia các kỳ đánh giá quốc tế để làm căn cử đề xuất chính sách, giải pháp cải thiện chất lượng piáo dục phổ thông Đổi mới phương thức thi vả công nhận tốt nghiệp trung học phố thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội
mà vẫn bảo đầm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, cung
cấp đữ liệu làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp vả giáo đục đại
học
Năm học 2014 — 2015, trường đại học quốc gia Hà Nội tổ chứo thành công 2 kỉ thi đánh gia năng lực đề tuyến sinh vào đại học chính quy, thu hút rất nhiều thí sinh tham gia, được dư luận xã hội đồng tình, ủng hộ, đạt được các
mục tiêu DHQGHN đề T8, khẳng định hướng đi triển khai đối mới của
DHQGHN la ding din, phủ hợp Đây là phương thức lần dầu tiên dược triển
khai ở Việt Nam và ĐIIQGIIN là đơn vị tiến phong thực hiện thành công,
ĐHQGHN đang tiếp tục giới thiệu sâu rồng hơn về các quy trình cúa kỳ thi;
'Tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi mới vào bộ để năm 2016 sao cho phủ hợp
với thực tế và chuấn kiến thức phổ thông, tăng cường các câu hổi đòi hỏi thí
sinh phải vận dụng các kiến thức đã học ở bậc phố thông để giải quyết các vấn
để thực tiễn cuộc sống; Tăng các đợt tuyến sinh theo phương thức này, tiến tới
“thường xuyên hóa” kỷ tị, Tiếp tục phát triển, hoản thiên phần mềm, kỹ thuậL
Năm học 2016 2017, Bộ GD&DT tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá
theo hướng tăng cường các môn thị trắc nghiệm, chuyển từ các mã đề chỉ khác
nhau về trật tự câu và thứ tự dap an sang nhiều đề có nội dung trùng nhau không
quá 20% (nhưng vẫn đảm bảo mức dô tương đương) nhằm đảm bảo tính khách
quan trong thi cử và thuận tiễn cho học sinh
'Trên cơ sở pháp lí, lí luận và thực tiễn đó, tôi chọn dễ tài nghiên cứu:
Vận dụng kĩ thuật xãy dựng ma trận đề và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học chủ để “sắt, crom và hợp chất của chúng”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên củu lí luận về kiểm tra, đánh giá dạy học, từ đó để xuất
phương án dấi mới kiểm tra - dánh giá vận dụng kĩ thuật xây dựng ma trận dễ
và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học chủ để “sắt, crom và hợp chất của chúng”, góp phần thực hiên thành công nghỉ quyết 29 — NQ/1W,
thực hiện đúng quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông ting thé và đáp
ứng được yêu cầu của thực tiễn giáo dục
3 Đồi tượng nghiên cứu
Kiểm tra - đánh giá trong dạy học môn Hóa học ở trong ‘HPT
Trang 34 Phương pháp nghiên cứu
Thém phương pháp nghiên cứu lí luận: tiễn hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản, tài liệu thể hiện quan điểm của Dảng, Nhà nước về kiểm tra — đánh giá quá trình day học dễ hình thành cơ sở lí luận
của đề tài
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: nhằm thu thập kinh nghiệm của bản
thân và các đồng nghiệp về kiểmtra đánh giá và đổi mới kiểm tra đánh giá
quá trình dạy học
Phương pháp phống vấn: tiến hành phỏng vấn một sổ cá nhân như đồng
nghiệp, học sinh trong trường THPT Nam Lý nhằm thu thập thông tin, bễ sưng
cha việc đánh giá hiệu quả của việc đổi mới kiểm tra — đánh giá
Phương pháp chuyên gia: tiến hành lẫy ý kiến của một số chuyên gia, một
số thầy cô giáo am hiểu về kiểm tra — đánh giả quá trình đạy học nhằm đánh giá chính xác hiệu quả của kiểm tra đánh giá quá trình dạy học
Phương pháp thống kê toán học: tiến hành sử dụng các phép toán thống,
kê nhằm xử lí các số liệu điêu tra, từ đó đánh giá được hiệu quả của việc đổi
mới kiểm tra — đánh giá quá trình dạy học
Š Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Dé tai nghién ctu về kiếm tra dinh giá trong quá trình dạy học vả việc
đổi mới kiểm tra — đánh giá dạy học môn Hóa học dũa trường THPT.
Trang 411 NỘI DUNG
1 Cơ sở lí luận
1.1) Khái niệm kiểm tra — đánh giá dạy học
Kiểm tra — đánh giá dạy học là sự thu nhập, chỉnh li, xử lí một cách loàn điện và khoa học thông tin về thành tựu học tập của học sinh ở giai đoạn khác
nhau déi chiếu với mục tiêu học tập ở từng giai doạn nhằm giúp học sinh tién
bộ không ngừng đối chiếu với mục tiên học tập của cả môn học, bậc học nhằm
đánh giả chất lượng trong quả trình day — học
hư vậy, việc kiểm tra là giúp cho học sinh tidn bộ không ngừng vả đánh giá chât lượng của quá trình đạy học
1.2) Vị trí của kiểm tra đánh giá
Xét trên quan điểm hệ thông, quá trình đảo tạo được xem như một hệ thống bao gồm các yếu tố: mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức đạy học, phượng pháp dạy của thay, phương pháp học của trỏ và cuối cùng là kiểm tra đánh giá kết quả của người học
(Kiểm tra cme thường xuyên)
Trang 5thức tổ chức dạy học phủ hợp trong đỏ người dạy vả người học tìm được phương pháp dạy học tương ứng dễ đạt mục tiểu
Trong sơ đỗ trên, kiểm tra đánh giả là khâu cuối cùng nhưng cũng là khâu quan trong nhất bởi lẽ nó không chỉ cho t4 biết quá trình đảo tạo có dạt mục tiêu hay không mà còn cung cấp các thông tin hữu ích để điều chính toàn
bộ các hoạt đông xây ra trước đỏ
1.3) Vai trỏ của đánh giá trong dạy học
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập là một trong những hoạt động quan
trong nhất của qua trinh day hoc
Bản chất của kiểm tra đánh giá là thu thập các thông tin định tính và định
lượng, xử lí các thông tỉn đó và xác định xem mục tiêu của chương trình đào
tạo, của môn học có đạt được hay không và nếu dat thi dat ở mức độ nào
Kiểm tra dánh giá là dịnh hưởng tới dịch cudi cing dé người dạy hướng dẫn người học cùng vươn tới và cũng để người học tủy theo năng lực của bản
thân tìm cách riêng cho minh hướng tới Với nghĩa nảy, kiểm tra - đánh giá sẽ
định hướng cách đạy của thây và cách học của trỏ sao cho hiệu quả nhất, nghĩa
lả củng hướng tới việc đạt mục tiêu
Ngoài ra, các thông tin khai thác được từ kiểm tra đánh giá sẽ rất hữu ích cho việc điểu chỉnh phương pháp giảng dạy của thấp va phương phán học
của trò, đồng thời giúp cho nhà quăn lí có những thay đỗi cần thiết trong việc tổ
chức quá trình đào tao (như điều chỉnh chương trình đào tạo, nội dung đảo tạo, hình thức tổ chức đạy học
Nếu xem chất lượng của quá trình dạy học là sự trùng khớp với mục
tiêu, thì kiểm tra — dảnh giá là cách tốt nhất dễ đánh giá chút lượng của quá trình đạo tạo
1, 4) Đặc trưng cúa kiểm tra — dánh giá trong lớn học
1.41) Kiểm tra — đánh giá trong lớp học nhằm mục đích cao nhất là vì sự điển
bộ của người học trang suốt quả trình học tập
Đánh giá cung cắp cho người học những thông lin hướng dẫn, điều chỉnh
phương pháp học, phát triển các thao tác tư duy, năng lực nhận thúc Nhờ đó
học sinh sẽ tự tin, tự chịu trách nhiệm về việc học tập của họ và đỏ cũng là
những phẩm chất cần có để học tập suốt đời
1.42) Kiểm tra — dánh giá trong lớp hoc dink hưởng cho hoạt động của giáo
tiên
kê hoạch day học có đan xen các đợt kiểm tra — đánh giá liên tuc trong
suốt quá trình , định hướng cho giáo viên giúp đỡ học sinh vượt qua những
chăng đường một cách vững chắc Chính những thông tin thu được sau mỗi lần
kiểm tra — đánh giá kết quả học Lập sẽ giúp cho giáo viên quyết định đạy cái gì,
Trang 6dạy như thế nào, kiếm tra — đánh giá cái gì, xử lí kết quả kiểm tra — đánh giả ra
Sao,
1.43) Kiểm tra đánh giá trong lớp học mang lại lợi ích cho cả thấp và trò
Vide kiểm tra — đánh giả trong lớp học cần có sự tham gia tích cực và tự nguyện của người học Bằng việc hợp tác trong kiểm tra — đánh giá, người học củng cổ kiến thức thu dược trong cä quá trình học tập, dồng thời rẻn huyền năng lực tự đánh giá bản thân Quá đỏ động lực học tập của học sinh được nâng cao
do nhận thấy rằng giáo viên đầu tư công sức và sự thánh công trong học tập của học sinh
Qua việc kiếm tra đánh giá, giáo viên cũng điều chỉnh cách day cia
mình thông qua việc trả lời các câu hỏi: tôi đang giúp học sinh rèn luyện những,
kiến thức và kĩ năng gì, làm thế nào để biết học sinh có được những kiến thức
và kĩ năng đỏ ở mức độ nảo, lâm thế nào để giúp học sinh học tốt hơn,
Khi giáo viên làm việc gần gũi với hoc sinh dé tra lời các câu hỏi trên, họ
sẽ nâng cao được kĩ năng sư phạm và ngảy cảng thành công hơn trong sự
nghiệp
1.4.4) Kiểm tra — đánh giá trong lứp hoc là đánh giá theo tiến trình, liên tục
Kiểm tra — đánh giá trong lớp học mục đích cao nhất là vì sự tiến bộ không ngừng của học sinh, chứ không phải là cung cấp bằng chứng để đánh giá, xếp loại học smh Néu đánh giá tổng kết cần những bài thì có độ tin cây và độ giá trị cao, cần bao quát đủ kiến thức của môn học để có thể cho những kết quả công bằng khách quan, theo đúng chuẩn dã quy định thì kiểm tra — đánh giá theo tiến trình không dùng để xếp loại và có thể không cần nêu tên từng học sinh Mục dích của dánh giá theo tiến trình chí là cung cấp cho giáo viên những,
thông tin về việc học sinh đang học cái gì, học như thế nào và qua đỏ giúp họ
thánh công hơn trong những lần kiểm tra — đánh giá sau và nhất là kỉ kiểm tra —
đánh giá toàn khóa
1.4.5) Kiểm tra — đánh giá trong lớp học sả thuộc vào từng lớp học cụ thể
Đánh giả trong lớp học chí có thể đại được mục đích khi nó đáp ứng được
những yêu cầu và đặc điểm cu thể của từng lớp học Mỗi lớp học có đổi tương riêng, có những đặc diém không piỗng bắt kỉ lớp học nảo khác, do vậy mỗi lớp học cân phải có kĩ thuật đánh giá tương ứng , và không thể áp đụng một cách
máy móc, một mô hình sẵn có nảo Những giáo viên thành công là những giáo
viên nhận ra những đặc thù của lớp học, có phương pháp dạy học phủ hợp với đối tượng đó và có những thủ pháp kiểm tra — đánh giá tương ứng với hoàn
cảnh cụ thé dé
1.4.6) Kiểm tra — đánh giá trong lớp học gắn với mọi hoạt đông của người giáo
viên trong và ngoài giờ học, là bộ phận cẫu thành phương pháp đạp hạc, và là
cơ sở hình thành tài năng sự phạm
6
Trang 7kiểm tra — đánh giá là một bộ phận không thể tách rời và diễn ra liên tục
trong suốt quá trình dạy — học môn học trong và ngoài giờ học, vả là bộ phận
cấu thành của phương pháp dạy học
Trong quá trinh phần dấu dể dạt mục Liêu môn học, người dạy và người
học sử dụng phương pháp phủ hợp, liên tục sử đụng các hình thức đánh giá để
kiểm tra việc dạt dược mục tiểu, liên tục cải tiễn, điều chỉnh để đạt mục tiêu
cuối cùng của khóa học
'Trong quá trình dạy — học, việc kiểm tra — đánh giá liên tục như vậy giúp
người học tiến bộ không ngừng, người dạy ngày cảng tích lũy được nhiều kiến thức và kinh nghiệm Sự gắn kết giữa người đạy và người học, giữa kết quả học
tập với nỗ lực giẳng dạy cũng vì thế ngày cảng được tăng cường, người họu và
người dạy củng chịu trách nhiệm về việc đạy học môn học
Tánh một chút thời gian làm một đánh giá đơn giản trước khi dạy học
một bài cụ thể nảo đó, giáo viên có thể hiểu rõ trình độ của học sinh ở mức độ
nào vá bắt dầu bài giảng tử đâu
Một đánh giá nhanh giữa giờ có thể cho biết học sinh có hứng thú với bài
giảng hay không Đánh giá sau buổi học cho phép giáo viễn củng cổ bài giáng,
và phát hiện những lỗ hỗng kiến thức trước khi chúng trể thành trở ngại nghiêm
trọng cho việc học sau này Những đánh giá như vậy còn giúp học sinh hình
thành kĩ năng tự đánh giả, một kĩ năng hữu ich đối với học sinh ngay cã khi các
em bước vào cuộc sống lao động sau này
1.8) Đỗi mới kiểm tra đánh giá
1.5.1 Đỗi mới kiểm tra dénh giá từ việc quá chú trọng kiểm tra đánh giá
quả sang kết hợp giữa kiểm tra — dánh giả quá trình với kiểm tra — đánh giá kết quả
Phương pháp kiểm tra — đánh giá truyễn thống là kiểm tra — đánh giá kết
quả, gầm kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 45 phut, kiém tra hoe ki
Kết quả cuối cùng của hoạt động kiểm tra — dánh giá này là diễm số hoặc xếp
loại học sinh (Đạt hay Không đại; tốt, khá, trung bình hay yếu) Đây là hình
thức kiểm tra — đánh giá bắt buộc phải có trong giáo dục Tuy nhiên, quá trình kiểm tra — đánh giá kết quả dã tạo ra tâm lí căng thing cho rất nhiều học sinh, thậm chí có những em học sinh tự tử vi kết quả học tập không đạt như mong
muốn
Kiểm tra đánh giá quá trình diễn ra trong suết quá trỉnh học tập Mục đích của hoạt động kiếm tra — dánh giá nảy là giúp cho học sinh nhận ra cái đã
đại được và gái chưa đạt được so với mục Liêu dạy học, trên cơ sở đó giáo viên
có kế hoạch, biện pháp giúp dé hoc sinh khắc phục hạn chế Kiểm tra — đánh giá
giúp cho người học rất vui vẽ, vì họ được thö» mãn nhu cầu nhận thức, chuẩn bị được một tâm thế và vốn kiến thức chắc chắn để tu tin lam các bải kiểm tra —
7
Trang 8đánh giá kết quả Dánh giá quả trình giúp cho học sinh tiến bộ không ngừng, là
hình thức đánh giá rất nhân dạo, chỉ có trong giáo dục
Thục chất của việc kiểm tra đánh giả quá trình chính là việc giáo viên
thiết kế phiếu bài tập và phat cho hoe sinh để các em hoàn thành dẫn trong quá
trình học tập Lưu ý, vì đây lả đây là phiêu bài tập được sử dụng trong quá trình
hình thành kiến thức mới nên cần nghiên cứu kĩ dăm bảo vừa sức Nếu nội dung
qua dé thi hoc sinh sé coi thường, nhưng nếu quá khó thì học sinh sẽ không có ở thức cố gắng vì có cổ cũng không làm được Nội dung phiếu bài tập có nhiều câu hồi gắn liên với thực tiễn để học sinh liên hệ, nội dung câu hỏi không quá
đễ nhưng cũng không quá khó, chỉ cần học sinh cỗ gắng thi các em có thé lam
được Trong quá trình dạy học, giáo viên thường xuyên kiểm tra — đánh giá việc
hoàn thành phiếu bài tập của từng học sinh, nhiệt tình giúp đố học sinh gặp khó khăn trong quá trình học tập, mục tiêu cuối cùng lả sau khi học song bai, tat ca
các em học sinh đều làm được các bài tập trong phiếu
1.5.2 Chuyển từ kiếm ưa - đánh giá kiến thức sang kiểm tra đảnh giá năng
lực
Kiểm tra — đánh giá kiến thức là kiểm tra xem các em học được cái gì
Dây là hình thức kiểm tra tái hiện kiến thức, các em chi cần chăm chỉ học thuộc
bai la vo thé lam tt bai kiểm tra nay Han chế của việc kiểm tra nảy là hay dẫn
tới việc thái đồ sai trong kiểm tra — đánh giá, hoặc đánh giá nhằm đối tượng (tức
là nhiều cm có điểm số cao nhưng chẳng vận đụng được kiến thức vào thực tiển
cuộc sống)
Kiểm tra — danh gid nang lực là kiểm tra xem các em làm dược gì sau khi
học Hinh thức kiểm tra đánh giá này sẽ đánh giá đúng được những em có năng lực nhận thức tốt, kích thích các em vận dụng vào cuộc sống Hiện nay, Bộ
GD&DT đã có nhiều hình thức tổ chức kiểm tra — đánh giá năng lực, thí dụ như
cuộc thị sáng tạo khoa học kĩ thuật hay vận dụng kiến thức liên môn để giải
quyết vấn để trong thực tiễn dánh cho học sinh trung học Năm học 2014 —
2015 trường DHQG Hà Nội đã tổ chức kì thi đánh giá năng lực để tuyển sinh
vào trường Với bộ môn hóa học cũng dang có nhiều chuyển biến từ kiểm tra —
đánh giả kiến thức sang kiểm tra đánh giá năng lực Thí dụ:
“Kiểm tra -đánh giá kiến thức Kiểm tra - đánh giá năng lực
Câu 1 Viết phương trỉnh phân ứng Câu 1 (Đề thi vào 10 chuyển hóa — thủy phân của chất béo? THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam
Định, năm 2015)
Dân gian ta có cầu:
“Thịt mỡ, dựa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng
8
Trang 9Câu 2 Kết quả phân tích nguyễn tổ về
hợp chất hữu cơ A như sau: 48,95%C
6,12%H, 16,33%O, còn lại là N (%
khối lượng) Phân tử khối của caffein
là 196 Xác định công thức phân tử của
A
xanh”
Bằng kiến thức về chất béo, em hãy
giải thích tại sao thịt mỡ thường được
ăn cùng với dưa chua?
Câu 2 (Đề thị vào 10 chuyên hỏa — THPT chuyên Lê Hồng Phơng, Nam
Định, năm 2015)
Caffein là một chất kích thích có trong
hạt cà phê, hạt cô ca, lá trà, Kết quả
phân tích nguyên tố về caiTein như
sau: 48,95%C: 6,12%H, 16,33%: còn lại là N (%a khối lượng) Phân tử
khối của caffein là 196 Xác định công
thức phân từ của calTem
Câu 3
a) Dung dich X cỏ nồng độ phần trăm
khổi lượng N là 17%, khối lượng riêng
lả 1,1g/ml Khi cho 10 lí nước vào
500 lit dung dich X thu duoc 510 lit
dung dich Y Tính nồng đỗ phần trăm
khổi lượng của N trong dung dich Y
b) Cho thêm m gam C¿HạN, vào 510
lit dung dich Y thu được dung dich Z
có nềng độ N là 17% Tính giá trị của
m
Câu 3 (Đề thì vào 10 chuyên hóa —
TIIPT chuyên Lê Iiầng Phong, Nam
Dịnh, năm 2015)
Nồng đô đạm (hay gòn gọi lá độ đạm)
Ja phân trăm khối lượng của nitơ trong thực phẩm Một số loại thực phẩm được công bể tiêu chuẩn về nồng độ
dam như sữa, nước mẫm,
Thang 9 nim 2005, cơ quan chức năng
phát hiện một số loại sữa đảnh cho trẻ sẵn xuất lai Trung Quốo có nhiễm chất melamin Melamin có công thức phân
tử CaH¿N; Ăn melamin có thể dẫn tới
tác hại về sinh sản, sỏi bàng quang, sỏi
thân, suy thận
Do tham lợi nhuận, một số nhà sản
xuất cho thêm nước vào sữa lâm cho
néng độ đạm của sữa không đạt tiêu
chuẫn quy định Dễ tránh bị phát hiện,
họ cho thêm mclamin vào sữa để cho
nông độ đạm tăng lên Khi xét nghiệm
nỗng độ dạm, người ta không phân biệt
được đâu là nitơ tự nhiên của sữa, đầu
la nito cia melamin Một nhà sản xuất tham lợi nhuận đã
9
Trang 10pha loãng và cho thêm melamin vào
sữa Với 500 lít sữa cô nông độ đạm lả
17% (khối lượng riêng của loại sữa
nảy là 1,1 gam/mÏ]) họ đã cho thêm 10
lít nước để được 510 lít sữa
a) Xác định nềng độ đạm của sữa sau
khi pha loãng
b) Tinh khối lượng melamin nhà sản
xuất đã cho vào 510 lit sữa để đạt tiêu
chuẩn (có độ dạm là 17%) Cho khối lượng riếng của nước là 1 gam/ml
Câu 4 Viết phương trình phần ứng xảy Câu 4 Đề thi HSG Hóa học 12 năm
a) Phan tg cia amin voi axil a) Khi khử mùi tanh của cá người la
b) Phản ứng nhiệt phân Ca(IICO;); thường dùng các chất có vị chua
bỳ Trong đáy âm đun nước, phich đựng nước sôi khi dùng với nước
cứng thườngcó lớp căn đá vôi
Với việc kiểm tra — đánh giá kiên thức thì giáo viên sẽ “nhàn” hơn vỉ không phải có những tìm hiểu và nghiên cứu thực tiễn Giáo viên chỉ cần dưa vào bài các nội dung kiến thức đã có trong sách giáo khoa hoặc xây dựng bài toán với những con số dảm bảo tính logic là dược Bài kiểm tra — đánh giá kiến thức thường có nhiều nhiều nội dung, đôi khi rất nặng về thuật toán, nhưng lại ít
có giá tri vin dung vio cuộc sống Bài kiếm tra — đánh giá năng lực giải quyết được nhiều vẫn để trong thực liễn, thập chỉ có những vẫn đề thời sự, kích thích
được sự tô mò của học sinh; mỗi một bải kiểm tra đánh giá năng lực là một
thông tin bố ích cho cuộc sống, nội dung bai kiểm tra — đánh giá năng lực thể
hiện rõ màu sắc môn học
1.5.3 Kết hợp giữa kiếm tra tự luận với liếm tra trắc nghiệm khách quan
* Những khác biệt của kiểm tra tự luận và kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Kiểm tra tự luận Kiểm tra trắc nghiệm khách quan
1 | Thí sinh phải tự soạn câu trả lời và | Chọn câu trả lời đúng nhật trong
diễn tả bằng ngôn ngữ của mình một số câu đã cho sẵn
2_ | cầu hỏi, nhưng có tính tông quát | Nhiêu câu hỏi chuyên biệt, chỉ cân
3 | Phải suy nghĩ, việt và phải trã lời dái trả lời ngắn gon Phải đọc và suy nghĩ
4 | Chất lượng của bài kiếm tra do kĩ | Chất lượng của bải kiểm tra do năng
năng của người chấm xác định lực của người biển soạn quyết định
10
Trang 11Dễ soạn, khỏ chấm và khó cho
điểm chính xác
6 | Thi sinh tự do bộc lộ cá tính, người
châm cũng tự do cho điểm theo xu
hướng của minh
Khó soạn, dễ chấm và cho điểm chính xác
Người soạn tự do bộc lộ kiến thức, thí sinh chỉ có quyền chứng tỏ mức
dô hiểu biết qua số các câu trả lời dung
9 | Cho phép người châm ân định sự
phân bố điểm (sửa đáp án, thang
điểm)
Sự phân bỗ điểm do bai thi ân định
* Mội vài điều lợi và bấi lợi của trắc nghiệm khách quan
(1) Trắc nghiệm khách quan có khuyến khích sự đoán mỏ hay không?
Trong kĩ thuật soạn các bài trắc nghiêm khách quan cỏ đồ tin cậy cao với
các câu hỏi nhiều lựa chọn gần như loại trừ khả năng có được điểm cao do đoán
mỏ Thi đụ, một bài kiểm tra có 50 cầu, mỗi cân có 4 phương án lựa chọn thì
điểm số cho đoán mỏ là 2,5/10
(2) Trắc nghiệm khách quan không khảo sát được kĩ năng tư duy hậc cao?
Một bài trắc nghiệm khách quan được soạn công phu, đáp ứng được các mục tiêu giảng dạy và đánh giá, đều có thể đánh giá được các kĩ năng tư duy
bậc cao như phân tích, tổng hợp
(3) Trắc nghiệm khách quan không khảo sát được ki ning sang tao?
Đề thăm đỏ thái độ, tư tưởng của học
sinh hơn là kết quã học tập
Xem trong yêu tô
Trang 12Không có nhiều thời gian soạn để thi Ngăn ngừa nan học tủ, học vet và gian
nhưng lại có nhiều thời gian chắm bài lận trong thi cử
* Kết hợp giữa kiểm tra tự luận với kiêm tra trắc nghiệm khach quan
Kiểm tra tự luận có ưu điểm là kiểm tra được kiên thức tống hợp, kĩ năng
tư duy, kĩ năng viết của học sinh, để ra để Song kiểm tra tự luận cũng có những
nhược điểm như không bao quát hết nội dung cần kiểm tra, dễ dẫn tới hiện
tượng tiêu cực như học tủ, học vợl, quay cép trong thi cit Hon nữa, các bài
kiểm tra tự luận thường khó dánh giá và cho điểm chính xác Ngược lại, trắc
nhiệm khách quan bao gồm nhiều câu hỏi nên dễ thi bao quát hầu hết nội dung,
cân kiểm tra, lai dé cham và cho điểm chính xác nên hạn chế được các tiêu cư
trong học tập và thi cử Tuy nhiên, các cầu hỏi trắc nghiệm khách quan lai không kiểm tra được kĩ năng viết của học sinh, không thẩm định dược quá trình
tư duy của học sinh khi quyết định chọn câu trả lời đúng Hơn nữa, việc lựa
chọn câu trả lời đúng hoản toàn chưa có nghĩa là học sẽ vận dụng được những
kiến thức đỏ vào cuộc sống sau này VI vậy nên kết hợp 2 hình thức kiểm tra đánh giá nảy, dùng ưa diểm của hình thức này dễ khắc phục hạn chế của hình
thức kia, để đạt mục tiêu của kì thi hiệu quả nhất
2 Cơ sở thực tiễn của kiểm tra — đánh giá quá trình dạy học
2.1 Khải quát về dặc diễm, tình hink trueéng THPT Nam I
Trường TIIPT Nam Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam trước những năm
2012 cỏ địa bản tuyển sinh rộng, mỗi năm nhà trưởng tuyển khoảng 60% số học sinh đăng kí vào lớp 10, vì vậy mà hầu hết các em được tuyển vào trường đều
chăm ngoan, tích cực học tập và eó năng lực nhận thức tốt Trong những năm
gần dây, khi mà trường THPT Nam Cao trở thành trường công lập, thì địa bản
tuyển sinh của trường TIIPT Nam Lý cũng bị thu hẹp, ứ lệ đầu vào cao, mỗi
năm nhà trường tuyển khoảng 405 / 420 em học sinh đăng kí dự thi vào lớp 10,
vì vậy mà chất lượng học sinh đầu vào không còn được như trước kia, cô nhiều
em học sinh có khỏ khăn về rèn luyên đạo đức, chưa thực sư tích cục học tập
nhưng vẫn được vào trường,
Trong những năm học trước kia, có rất nhiễu em học sinh tích cực va dam
mê với môn Hóa học Từ khi xuất hiện khối A1, củng với việc dỗi mới việc tổ
chức thi tết nghiệp của Bộ GD&ĐT, nhiều hoc sinh đã chuyển từ khối A, khối
Ð sang khối A1, phong trảo học tập ở môn Hóa học của giầm dần Mỗi năm chí
có khoảng 30 đến 40 em học sinh lựa chọn môn Hỏa học để đự thi Dây là thực
trạng chưng của các trường THPT' trong tỉnh Hà Nam, thâm chí có một số
trường TIIPT ở Ila Nam đã không còn học sinh lựa chọn môn Hóa học làm môn
thi tốt nghiệp
12
Trang 13Qua việc thăm dò ÿ kiên của các giáo viên dạy môn Hóa học và các em
học sinh trong trường, tôi còn biết thêm một nguyên nhân rất quan trong dẫn tới việc số lượng học sinh hra chọn môn Hóa học làm môn thị tốt nghiệp bị giảm
sút đó là do dễ thí của môn Hóa học Irong những năm trước là quả khó với học
sinh Đề thi rất nặng về thuật toán, ít kiến thức thực tiễn thực sự là nỗi ám ánh với nhiều học sinh, lắm cho các em không dám lựa chọn môn Hóa học
hư vậy, còn phải đổi mới kiểm tra đánh giả dạy học Hóa học, nhăm
tạo hửng thú học tập cho học sinh, nâng cao chất lượng của quá trình dạy học
mén [Ida học
2.2 Thue trang cia kiém tra, dinh gid
Theo cv 8773/ BGDĐT-GDTIH, ngày 30/12/2010 hướng dẫn biên soạn
kiểm tra đánh giá thì phải xây dựng ma trận làm cơ sở cho việc ra dé, nhưng thực tế chúng ta lại ra để sau đó làm ma trận dễ chống dối
Nội dung va độ khó của bài kiểm tra phụ thuộc quá nhiều vào cảm tinh của người ra đề, từ dó dẫn dến việc dánh giá thiếu chính xác, thiểu khách quan
Tội dung câu hỏi kiểm tra không phù hợp với thực tiễn, thậm chí phan
giảo dục, thí đu:
Dân tay có 5 ngón nếu chặt đi 2 thì còn mấy ngón; hay cơn năm
nay 7 tuổi, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hỏi mẹ bao nhiêu tuổi?
Hay bài Loán vật H, đỗ khớp số liệu tì đường kính của dây dẫn là
1,5m
Bài toán hóa hoc trong dễ thì khối B năm 2012: Để diều chế 53,46
%g xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít dung dich
axit nitric 94,5% (1) — 1,5 g/ml) phân ứng với xenlulozơ dư Giá trị của
Via
A 60 B, 24 C36, D 40
Nett pháp không thống nhất: dấu “:", đầu “?", viết hoa hay không viết
hoa,
Phương án nhiễu không logic, thi du bai loan hỏa học trong dé thi khéi A
năm 2008: Cho 11,36 gam hén hop gém Fe, KeO, Fe:Os va FesQ, phan img hết
với dung dịch HNO loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khứ duy
nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thụ được m gam muối khan
Trang 143 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
3.1 Xây dựng bảng đặc tả trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng
Đảng đặc tả gồm 2 chiều, một chiều là nội dung (mạch kiến thức), một
chiều là các mức độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và van dung cao
Vận dụng cao: yêu câu học sinh vận dụng được các
kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tỉnh huông, vân đề
mới, không giống với những tỉnh huồng, vấn đề đã
được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tinh huồng, vẫn đề mới trong học tập hoặc trong
Vận dụng: yêu câu học sinh phải kết nội và sắp xếp lại
các kiên thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công
tỉnh huông, vân đề tương tự tỉnh huông, vân đẻ đã học;
“Thông hiểu: yêu cầu học sinh phải điển đạt đùng kiến
thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ
theo cách của riêng mình, có thẻ thêm các hoạt đông
phân tich, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (am
theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tỉnh huông, vẫn đề trong học tập;
HS nêu được: - Giải thích được vì |- Viết phương trình | Giải quyết các
- Vi trí, câu hình | sao Fe cỏ tính khử, |hỏa học liên quan | câu hỏi gắn với
electron của Fe, Fe"
và Fe”, tính chất vật
li; tính chất hóa học
hợp chât Fe(II) vừa
có tính oxi hỏa, vừa
có tính khứ, hợp
đến sắt và các hợp chat của sắt để giải
thích các hiện tượng
1 Sất và | của sắt (tỉnh khử trung | chất sắt(II) có tinh | thí nghiệm
một số _ | bình, phân ứng với phí | oxi hỏa Viết được | - Giải các bài toản
hợp chat | kim, axit và muôi); tên | các phương trình | tương đổi phức tạp
cia sit | goi và công thức của |phản ứng chứng | liên quan đến sất và
quảng sắt minh các hợp chât của sắt
~ Tỉnh chất vật li, hóa | - Giải các bài tập | - Tìm công thức hóa học, nguyên tắc điều | đơngiản học của các oxit sắt
thực tiển - bài
tập tỉnh toán nâng cao (liên
quan đến nhiều kiến thức kĩ
năng, đòi hỏi sự
tổng hợp kién
thức và tư duy cao của H§) liên
quan đến sắt và các hợp chất của
14
Trang 15hop chat sit (1) va sat nghiệm sal
an
- Phát biểu định nghĩa | - Giải được bài tập - Giải được bài tập
và phân loại và ứng |đơn giản về quả phức lạn vỀ quá
2 Hợp | dụng gang thép trình sân xuất gang trình sẵn xuất gang,
kim của | - Nêu được nguyên tắc | và thép thép
sắt sẵn xất, các phân ứng
xây Ta trơng quá trình Iuyệu gang, thép
Nêu được: - Viết các phương - Viết phương trình
- Vi trí cấu hình |trìnhhóahọc chứng hóa học Hiên quan electron của Cr, Cr, | minh duoc tinh chit đến crom và các hợp tính chất vật lí và tính | hóa học của crom châu của crơm để chất hỏa học của Cr — | và các hợp chât của giải Ihích các liện
- Nêu được tính chảt | eromu lượng th nghiệm
3 Crom | chung et hgp chil Cr | - Giải được các bài - Tính toán dược
và hợp | ID là tính ơxi hóa — | tập cơ bản lượng chất trong các
chất của | khử, Cr:O; và CH(OH); bải toán liên quan
com |cö thêm tinh chất đến crom và các hợp
lưỡng tính CrÔ; có chất của crom & mnie tỉnh oxi hóa mạnh và độ kết hợp nhiều
tỉnh chất của oxit axit phương ‘tinh phán
Cr:O7 (tinh tan, mau sắc, tỉnh oxi hea)
chất hỏa học của sát tỉnh toán liên quan | tinh toan
2 vả các kim loại đến sốt mớt số kun| cao liễn
khác, loại khác và hợp | đến sắt, một số
- Giải được các bài chất của chứng ở | kim loại khác và
của
32 Biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan đúng kĩ thuật dùng làm
phương tiên dé đánh giá năng lực học sinh
3.2.1 KT thuật viết phần dẫn
Đảm bảo rằng các hướng dẫn trong phân dẫn phải rõ ràng và việc sử dụng
từ ngữ cho phép thí sinh biết chính xác họ dược yêu cầu làm cái gi
Thí dụ: Để thì vào 10 chuyên của Nam Định: “Thịt mỡ dưa hành
câu đối đỏ - Cay néu, trang pháo, bánh chưng xanh}' Hằng kiến thức về chất béu, em hãy cho biết Lại sao thịt mỡ lại ăn với dưa chua?
Trang 16Phân dẫn có 2 đạng câu hỏi hoặc hoàn thành câu LBễ nhẫn mạnh vào kiên
thức thu được, nên trình bày phần dẫn ở dạng câu hởi thay vi dmh dang ở dạng
hoản chỉnh câu
Nếu phân dẫn ở dạng hoàn chính câu, không nên tạo một chỗ trồng ở dầu
câu hoặc giữa câu
Tránh sự đải đẻng trong phần dẫn
Tên trình bày ở thể khẳng định
Nếu phần dẫn ở thể phủ định thỉ phải nhân mạnh bằng cách n đậm
4.2.2 KT thuật viết phương án lựa chọn
Phải chắc chắn có 1 phương án lựa chọn đứng hoặc đứng nhất đối với 1 câu hỏi trắc nghiệm
Cân nhắc khi sử dụng các phương án trái ngược nhau
Các phương án lựa chọn phái đồng nhất theo nội dung và ý nghĩa
Các phương án lựa chọn nên đồng nhất vệ mặt hình thức (độ đài, từ
ngữ )
Tránh lặp đi lặp lại nhiều lần một từ/ thuật ngữ trong một câu hỏi
Viết các phương án nhiễu 6 thé khang dinh
Tránh sử đụng các cụm từ “tất cả những phương án trên”, “không có
phương án nảào”,
Tránh sử dụng các thuật ngữ mơ hồ, không xác định cụ thể về mức độ
như “thông thường”, “phần lớn”, hoặc các cụm từ hạn định cu thể
như “luôn luôn”, “không bao giờ”, “tuyệt đôi”,
3.2.3 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan mình họa cho bốn mức độ nhận thức
của chit dé “sat, crom va hop chat cha ching”
Trên cơ sở bảng đặc tả, giáo viên thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan
minh họa cho các mức độ nhận thức;
Thiết kế phiếu bài tận nhát cho học sinh trước khi học, học sinh hoàn
thiện nội dung phié
thành bài tập trong phiếu
Nội dung phiếu bài tập là cơ sở quan trọng dễ giáo viên thiết kế nội dung
đề kiếm tra đánh giá kết quả học tập
CAU HOI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MINH HỌA CHO 4 MỨC
DO NHIẬN THỨC CỦA CHỦ ĐÈ “SÁT, CRƠM VÀ HỢP CHÁT”
Trang 17D Sất là kim loại màu nâu đỏ
Câu 4 Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch chất nào sau đây?
A AgNOs 5 FeCl; € MạCb D CuSOa
Câu 5 Kim loại sắt Lác dụng với dung dich nao sau day tao ra mudi sau)?
A IINOs dic, nóng, đư B CuSOa
C II25O+ đặc, nóng, dư D MgSOa
Câu 6 Kim loại sắt Lác dựng với dưng dịch nảo sau đây tạo ra muối sắt(TTI)?
A HNOs loang, du 1 HƠI dư
€, H;5O4 loãng, dư D CuSOa dư
Câu 7 Quặng hematt đỏ có chứa thành phần chính là
A FesOy B, FeCOs, C FeS: D Fe,Q;
Câu 8 Quặng nao sau day giảu sắt nhất?
A Xiderit B Hematit đ: € Manhetit D Pirit sắt
Câu 9 Hựp chất nào sau dây nguyên tổ sắt vừa có tỉnh oxi hoá vừa có tỉnh khử?
A Feo B.Fe;O; CFe(OlDs, D Fe,(SO,)s
Câu 10 Trường hợp nảo sau dây hợp chất sắt (II) không thể hiển tính khử?
A, Ilda tan FeO vào dụng dịch NO;
B Héa tan FeO vảo dung dịch HƠI
C Bé Fe(OH), trong khong khi dm
D Sục khí Cl; vao dung dich FeCh
Câu 11 Trường hợp nào sau đây hợp chất sắt (ID không thê hiện tính oxi hóa?
A, Cho CO đi qua Fe;O; nung nóng
B Nung hỗn hợp gồm AI vá Ec;Oa
€ Tòa tan Te(OID; vào dung địch IINO;
D Cho Fe vào dung dich FeCl,
Câu 12 Để khứ ion Fe"! trong dung dịch thanh ion Fe?! 06 thé dùng một lượng
du kim loại nao sau day?
AL Ag B.Ba Cc Mg D Cu
Câu 13 Nguyên tắc sản xuất gang là
A ding khí hiđro để khứ sắt oxi ở nhiệt độ cao
1 đùng nhôm khử sắt oxit ở nhiệt độ cao
€ dùng CO khử sắt oxit ở nhiệt độ cao
D khử quặng sắt oxit bằng dòng điện
Trang 18Câu 14 Nguyên tắc luyện thép từ gang là
À Dùng O¿ oxi hoá các tạp chất S¡, P, 8, Mn, trong gang để thu được
thép
B Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao
C Dang CaO hode CaCO, dé khử tạp chit Si, P, S, Mn, trong gang dé
thu được thép
D Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang đề thu được thép
Câu 15 Cặp chất không xây ra phân ứng hoá học là
A.Cu dung dich FeCl B Fe! dung dich IICI
C Fe + dung dich FeCl, D Cu + dung dich FeCh,
Câu 16 Kim loại nào sau đây cimg nhat?
Câu 17 Nhận dịnh nào sau đây không đúng về crom?
A Cau hình electrong của Cr (Z=24) là [Ar] 3445”
H Crơm là kim loại máu trắng ánh bạc
C Crom là kim loại nặng
D Crom la kim loại cứng nhật
Câu 18 Phân ứng nào sau đây tạo ra hợp chất crom (II)?
A Dit cháy Cr trong không khí
B Hoa lan Cr vao dụng địch HƠI nóng
C Dét cháy Cr trong khi Ch
D, Hòa tan Cr trong dụng dịch HNO¿ loãng, dư
Câu 19 Cho các chất gom Cn;O;, Cr(OH}, CrCl; và Cr;(SO¿b Số chất có tính chất lưỡng tính là
Al B.2
Câu 20 Phát biểu nảo sau đây sai?
Á, CnO; tan được trong dung dịch NaOII loãng
H Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, ~3, +6
€ CrO¿ là oxi1 axiL,
1D Dung dịch KzCr;O; có màu da cam
Múc độ thông hiểu
Cầu 21 Cho dung địch mudi FeSO, tac dung lần luge vi cic cht sau: Ch, Zn,
Cu, dung dich HNO, dung dich AgNO, du va dung dich NaOH Số phản ứng,
trong dé Fe”! thé hién tinh khử là
A.2 8d.3 C4 DS
Câu 22 Cha bật Fe va dung dich AgNOs du, sau khi phân ứng xây Tả
hoàn toàn, thu được dụng dịch gầm các chất tan là
A, Fe(NO3); va AgNOs 1 Fe(NO¿3; và AgNO¿
C Fe(NO3)2 va Fe(NO3)s D Fe(NOs), AgNO3 va Fe(NO3)3
18