Việc bồi dưỡng học sinh học toán không đơn thuần chỉ cung cấp cho các em một số kiến thức cơ bản thông qua việc làm bài tập hoặc làm cảng nhiều bải tập khó, hay mả giáo viên phải biết r
Trang 1= = SK 2 et =
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DAK LAK
PHONG GD & DT KRONG ANA
SANG KIEN KINH NGHIEM:
HUONG DAN HOC SINH KHAI THAC
VÀ PHÁT TRIỂN MỘT SÓ BÀI TOÁN HÌNH HỌC 9
Họ và tên : Nguyễn Anh Tuấn Đơn vị công tác: Trường THCS Buôn Trấp
Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm
Trang 2L PHAN MO DAU
1.1 Lý do chọn đề tài
~ Toán học là một bộ môn khoa học tự nhiên mang tinh logic, tinh trừu tượng
cao Đặc biệt là với hinh học nó giúp cho học sinh khả năng tính toán, suy luận logic
va phat trién tu duy sảng tạo Việc bồi dưỡng học sinh học toán không đơn thuần chỉ
cung cấp cho các em một số kiến thức cơ bản thông qua việc làm bài tập hoặc làm
cảng nhiều bải tập khó, hay mả giáo viên phải biết rèn luyện khả năng vả thỏi quen suy
nghĩ tìm tỏi lời giải của một bải toán trên cơ sở các kiến thức đã học
~ Qua nhiêu năm công tác và giảng dạy Toán 9 ở trường THCS Buôn Trấp tôi
nhận thây việc học toán nỏi chung và bồi dưỡng học sinh năng lực học toán nỏi riêng,
muon hoe sinh rén luyện được tư duy sảng tạo trong việc học vả giải toán thì việc cân
làm ở mỗi người thây, đỏ là giúp học sinh khai thác dé bai toán đề từ một bải toán ta
chi can thêm bớt một số giả thiết hay kết luận ta sé co duoc bai toán phong phú hơn,
vận dụng được nhiều kiến thức đã học nhằm phát huy nội lực trong giải toản noi riêng
va hoe toan noi chung Vi vay tôi ra sức tìm tỏi, giải và chất lọc hệ thống lại một sỏ
các bải tập mà ta có thể khai thác được đề bài đề học sinh có thê lĩnh hội được nhiều
kiến thức trong củng, một bài toán
~ Với mong muốn được góp một phan công sức nhỏ nhoi của mỉnh trong việc bôi đưỡng năng lực học toán cho học sinh hiện nay vả cũng nhằm rèn luyện khả năng
sáng tạo trong học toán cho học sinh đề các em cỏ thê tự phát huy năng lực độc lập
sáng tạo của mình, nhằm góp phân vào công tác chăm lo bồi dưỡng đội ngũ học sinh
giỏi toán của ngành giáo dục Krông Ana ngày một khả quan hơn Tôi xin cung cập và
trao đổi cùng đồng nghiệp đẻ tải kinh nghiệm: “Hướng dẫn học sinh khai thác và
phát triển một số bài toán Hình học lop 9" ' Đề tải này ta có thể bồi dưỡng năng lực
học toán cho học sinh vả cũng cỏ thể dùng nó trong việc đạy chủ đẻ tự chọn toản 9
trong trường THCS hiện nay Mong quý đồng nghiệp củng tham khảo và góp y
12 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
Đây là đề tài rộng và ản chửa nhiều thú vị bất ngờ thể hiện rõ vẻ đẹp của môn Hình
học và đặc biệt nỏ giúp phát triển rất nhiều tư duy của học sinh, nêu vẫn dé nay tiếp
tục được khai thác hàng năm và được sự quan tâm góp ý của các thây cô thi chắc hắn
nó sẽ lả kinh nghiệm quy danh cho việc dạy học sinh khá giỏi Vì đây là đẻ tải rong niên
trong kinh nghiệm nảy chỉ trình bảy một vài chủ để của môn Hình lớp 9, chủ yêu là
phần đường tròn do chương nảy gân gũi với học sinh vả xuất hiện nhiêu trong các kỷ
thí Chỉ có thẻ thấy được sự thú vị của những bài toản này trong thực tế giảng dạy, những bài toán cơ bản nhưng cũng có thẻ làm cho một số học sinh kha hing ting do
chưa nắm phương pháp giải dạng toán này Khi đi sâu tìm tòi những bài toán cơ bản ây không những học sinh nam sâu kiến thức mả còn tìm được vẻ đẹp của môn Hình học
Vẽ đẹp đỏ được thẻ hiện qua những cách giải khác nhau, những cách kẻ đường phụ, những ý tưởng mả chỉ có thẻ ở môn Hình học mới cỏ, làm được như vậy học sinh sẽ
yêu thích môn Toán hơn Đỏ lả mục địch của bat ki giáo viên dạy ở môn nào cần khêu
gợi được niềm vui, sự yêu thích của học sinh ở môn học đó Nhưng mục đích lớn nhất
trong việc đạy học là phát triển tư duy của học sinh và hình thành nhân cách cho học
sinh Qua môi bài toán học sinh cỏ sự nhìn nhận đánh giá chính xác, sáng tạo vả tư tin qua việc giải bài tập Hình đó là phẩm chất của con người mới
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh cấp học THCS chủ yêu là học sinh khỏi 9 và ôn luyện thì vào 10, thi
vào các trường chuyên, cũng như trong bồi dưỡng đội tuyên học sinh giỏi các cấp
1.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Nguyễn Anh Tuân — Trường THCS Buôn Trấp — Krông -ina
Trang 3Phạm vi nghiên cứu học sinh trường THCS Buôn Trấp qua nhiều năm học
Thời gian thực hiện trong các năm học 2009 - 2015
1.5 Phương pháp: nghiên cứu
Tìm hiểu thực tiễn giảng dạy, học tập, bởi dưỡng học sinh giỏi trong nhà
trường
Tra cửu tải liệu, tham khảo nghiên cứu các tải liệu trên mạng
Thực nghiệm, đôi chiều so sánh
Nhân xét
IL PHAN NOI DUNG
IL1.Co sé li luan
Qua việc giảng dạy thực tế nhiều năm ở THCS tôi thấy hiện nay đa số học sinh
sợ học môn Hinh học Tìm hiểu nguyên nhân tôi thay có rắt nhiều học sinh chưa thực
sự hứng thú học tập bộ môn vì chưa có phương pháp học tập phủ hợp với đặc thủ bộ môn, sự hứng thủ với môn Hình học là hâu như ít cỏ Cỏ nhiều nguyên nhân, trong đỏ
có thể xem xét những nguyên nhân cơ bản sau
~ Đặc thủ của bộ môn Hình học là mọi suy luận đều có căn cứ, đẻ cỏ kĩ năng nảy học sinh không chỉ phải nắm vững các kiến thức cơ bản ma còn phải cỏ kĩ năng,
trình bảy suy luân một cách logic Kĩ năng nay đổi với học sinh là tương đổi khó, đặc biệt là học sinh lớp 9 các em mới được làm quen với chứng minh Hinh học Các em
đang bat dau tap đượt suy luận có căn cử vả trình bảy chứng mình Hình học hoàn
chỉnh Đứng trước một bài toán hình học học sinh thường không biết bắt đầu từ đâu,
trình bảy chứng mình như thể nảo
- Trong quả trình dạy toán nhiều giáo viên còn xem nhẹ hoặc chưa chủ trọng
việc nâng cao, mở rộng, phát triền các bài toán đơn giản ở SGK hoặc chưa đầu tư vào
lĩnh vực này, vì thể chưa tạo được hứng thú cho học sinh qua việc phát triển van dé mới từ bài toan co ban,
~ Việc đưa ra một bải toán hoặc phát triển một bải toán cho phủ hợp với từng
đổi tượng học sinh đề có kết quả giáo dục tốt còn hiểu hạn chế
- Học sinh THCS nỏi chung chưa có năng lực giải các bải toản khỏ, nhưng nếu
được giảo viên định hướng vẻ phương pháp hoặc kiên thức vận dụng, hoặc gợi về
phạm vi tìm kiểm thi các em cỏ lãi quyết được vẫn đẻ
~ Ngay cả với học sinh kha gidi cing con e ngại với bộ môn Hình Học do thiểu
sự tự tin vả niêm đam mê
112 Thực trạng
a) Thuận lợi, khó khăn:
*) Thận lợi:
Tôi đá được trực tiếp giảng dạy môn Toán khỏi 9 được 6 năm, bồi dưỡng học
sinh giỏi toán 9 và ôn tập, nâng cao kien thức cho học sinh thi tuyên vào lớp 10, thi
vảo trường chuyên nên tôi thấy được sự cản thiết phải thực biên đề tải "#ướng đẫn
học sinh khai thác và phát triển một số bài toán Hình học lớp 9 "
Tôi được các đồng nghiệp cỏ nhiều kinh nghiệm góp ý kiến trong giảng dạy,
tham khảo các tải liệu liên quan trên mạng,
Học sinh ở độ tuổi này luôn năng động sáng tao, luôn thích khám pha hoc héi
Trang 4Điều kiên kinh tế xã hội ngảy cảng phát triển Từ đó sự quan tâm của các bậc
phụ huynh học sinh ngày một nâng lên, luôn tạo điều kiện tốt nhất, trang bi day dit cho
con em minh các thiết bị và đồ dùng học tập,
*) Khó khăn:
Trong chương trinh Toản THCS “Các bải toán vẻ hình học” rất đa dạng, phong
phú và trừu tượng, mỗi dạng toán có nhiều phương pháp giải khác nhau Học sinh khi
học toán đã khó, đổi với Hình học la cảng khỏ hơn bởi vì: Để làm bài toán Hinh học
thì học sinh phải vận dụng tất cả các định nghĩa, tính chất mà mình đã được học
một cách linh hoạt Bên cạnh đó đẻ giải một bải toán Hình học lớp trên thi học sinh
phải nắm vững tắt cả kiền thức, các bải toản cơ bản ở ở lớp dưới
Kinh tế từng gia đình không đồng đều, một số gia đỉnh có điều kiện còn mãi lo
làm kinh tế, không có thời gian quan tâm đến việc học hành của con em mình, pho mặc cho con cái, chỉ biết cho con em minh tien dân đến các em hư hỏng,
Tác động xã hội đã làm một sỏ học sinh không làm chủ được minh nên đã đua
đòi, ham chơi, không chú tâm vào học tập mà dẫn thân vào các tệ nạn xã hội như chơi
game, bi da, danh bai
b) Thành công, hạn chế
*) Thành công:
Các bải tập Hinh đều phát triển dựa trên những bải toán cơ bản trong sách giáo
khoa vả sách bải tập nên mục đích cần hưởng đến lả học sinh trung bình cân phải làm
tốt những bài tập này
*) Hạn chế:
Giải bải tập toán là lúc học sinh được thẻ hiện kĩ năng, tỉnh sáng tạo, phát triển
óc tư đuy Các bài tập Hình trong sách giáo khoa rất đa dạng nhưng làm sao để cho phan lớn các học sinh khá vả trung bình nhớ lâu, hiểu vẫn đề đó mới là quan trọng
Do đặc điểm của môn Hình học khó, phải tư duy trừu tượng vả kèm thêm việc
vẽ hình phức tap, khi giải một bải toan hinh thi hoc sinh phải vận dụng tất cả các định
nghĩa, định li, tính chất, mả mình đã được học một cách linh hoạt Nên giáo viên phải tạo cho học sinh kĩ năng vẽ hình và hướng dân học sinh tư duy dựa trên những bài
toán cơ bản
©) Mặt mạnh, mặt yếu
*) Mặt mạnh:
Giúp cho học sinh hiểu được một số bải toán phát triển từ bải toán cơ bản,
nhưng quan trọng hơn giáo viên cần giúp cho học sinh biêu được hướng phát triển một
bài toán Tại sao phải làm như vậy? Lâm như thẻ đạt được mục đích gi? Qua đó giúp
các em say mẻ môn Toán Cho dủ là học sinh giỏi hay học sinh trung bình khi nhìn một bải toản dưới nhiều góc độ thì học sinh đỏ sẽ tự tin hơn, thích thú hơn với môn
học, yêu tố đó rất quan trọng trong quá trình tự học, nỏ giúp quá trình rèn luyện hình
thành tư duy cho học sinh tốt hơn
*) Mặt yêu:
Số học sinh hiểu được một số bài toán phát triển từ bải toán cơ bản là không
nhiều vì đây là vân đề khó cần sự kiên trì và có gắng của cả học sinh vả giảo viên mặc
du vay tôi hưởng đên 1/3 số học sinh đạt được điêu này, có thé hoe sinh sẽ không tao
ra những dang ma thay da lam vi von kinh nghiệm của học sinh còn rất hạn chế nên
giáo viên cần phải động viên giúp các em tự tin hơn Việc sảng tạo đó không những
cần cỏ kiến thức vô củng chắc chắn mả học sinh cần có sự nhạy cảm của toán học
Trang 5
Điều này chỉ phủ hợp với học sinh giỏi nên tôi chỉ áp dụng yêu cầu nảy trong quá trình
dạy học sinh giỏi
d) Các nguyên nhân, các yếu tô tác động
*) Học sinh không giải được: -
~ Học sinh chưa biết liên hệ giữa kiến thức cơ bản và kiến thức nâng cao
~ Chưa có tỉnh sáng tạo trong giải toán và khả năng vận dụng kiên thức chưa linh
hoạt
*) Học sinh giải được:
~ Trình bày lời giải chưa chặt chế, mắt nhiều thời gian
~ Chưa sảng tạo trong vận dụng kiên thức
Số học sinh tự học tập thêm kiến thức, tham khảo tải liệu, để nâng cao kiến
thức chưa nhieu, nên khả năng học môn Toán giữa các em trong lớp học không đồng
đêu Bên cạnh đó một bộ phận không nhỏ học sinh còn yêu trong kỹ năng phân tích và
vận dung
Một số bộ phận phụ huynh học sinh không thẻ hướng dẫn con em minh giải các bải toán hình, Vì vậy chất lượng làm bài tập ở nhà còn thấp
©) Phân tích đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra
Trong hoạt động dạy và học Toán nói chung, đôi với bộ môn hình học nỏi riêng
thì vấn đề khai thác, nhìn nhận một bải toán cơ bản dưới nhiều góc độ khác nhau nhiều
khi cho ta những kết quả khá thủ vị Ta biết rằng ở trường phỏ thông, việc dạy toán
học cho học sinh thực chât là việc dạy các hoạt động toán học cho họ Cụ the như khi
truyền thụ cho học sinh một đơn vị kiến thức thì ngoài việc cho học sinh tiếp cận, năm
vững đơn vị kiến thức đó thi một việc không kém phan quan trong là vận dụng đơn
vị kiến thức đã học vào các hoạt động toán học Đây lả một hoạt động mả theo tôi,
thông qua đó dạy cho học sinh phương pháp tự học - Một nhiệm vụ quan trọng của
người giáo viên đứng lớp Xuất phát từ quan điểm trên, vân đẻ khai thác và củng học sinh khai thác một bải toán cơ bản trong sách giáo khoa đề từ đó xây dựng được một
hệ thống bài tập từ cơ bản đến nâng cao đền bài toán khó là một hoạt động không thể
thiêu doi với người giáo viên Từ những bài toán chuẩn kiến thức, giáo viên không,
dừng ở việc giải toán Việc khai thác một số bải toán hình học cơ bản trong SGK
không những, gop phan rên luyện tư duy cho HS kha giỏi mà cỏn tạo chất lượng, phủ
hợp với giờ học, gây hứng thủ cho HS ở nhiều đối tượng khác nhau
+ De giải quyết vân đề trên trong, quả trình giảng dạy cân chú trong các bải toán
ở SGK Biết phát triển các bải toán đơn giản đã gặp đề tăng von kinh nghiệm vừa phát
triển năng lực tư duy toán học, vừa có điều kiên tăng khả năng nhìn nhận vẫn đẻ mới
từ cái đơn giản và từ đó hình thành phẩm chất sáng tạo khi giải toán sau nảy
+ Việc phát triển một bải toán phủ hợp với từng đối tượng học sinh là rắt can
thiết và quan trọng, nó vừa đảm bảo tỉnh vừa sức và là giải pháp có hiệu quả cao trong
việc giải toán vi nó không tạo cho học sinh sự nhụt chỉ mà là đồng lực thúc đây giúp
cho học sinh có sự tự tin trong quả trình học tập, bền cạnh đó cỏn hình thành cho các
em sự yêu thích và đam mê bộ môn hơn
~ Các em phải được tập suy luận từ đễ đến khỏ, từ đơn giản đến phức tạp
~ Phát huy được khả năng sảng tạo, phat trien kha năng tự học, hình thành cho
học sinh tư duy tích cực ,độc lập và kich thích tö mỏ ham tìm hiệu đem lại niềm vui cho các em
Trang 6~ Tìm tòi, tích lũy các đề toán ở nhiều dạng trên cơ sở vận dụng được các kiến
thức cơ bản đã học
~ Hướng dân học sinh tìm hiểu đề bài
~ Giải hoặc hưởng dẫn học sinh cách giải
~ Khai thác bải toản và giúp học sinh hưởng giải bài toán đã được khai thác
~ Trang bị cho các em các dạng toán cơ bản, thường gặp
~ Đưa ra các bải tập tương tự, bai tập nâng cao
- Ky nang nhân đạng và đẻ ra phương pháp giải thích hợp trong từng trường
hop cu thé _Giúp học sinh có tư duy lĩnh hoạt và sảng tạo
~ Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức của học sinh thông qua các bài kiểm tra
Qua đó kịp thời điều chỉnh về nội dung vả phương pháp giảng day
~ Tạo hứng thú, đam mê, yêu thích các dạng toán hình học, thông qua các bải
toán có tính tư duy,
b Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
Trong đề tài này tôi chỉ đưa ra một số bài toán có liên quan đến: ĐƯỜNG
TRON VA TIEP TUYEN
1 Dạng toán về đường tròn
Bài 1: Cho hai đường thẳng a và b cắt nhau tại O Trên a lấy điểm 4 và trên b lấp
điểm B, Có bao nhiêu đường tròn đi qua ba điểm O, 4, B?
Tìm hiểu đê
Bài này liên quan đền sự xác định một đường trỏn qua ba điểm O, A, B trong
đó O là giao điểm của hai đường thẳng a, b và A và B là hai điểm bắt kỉ thuộc a và b
Hướng dẫn cách tìm lời giải
Luu y A va B co the nim vé hai phia cia O, ngoai ra A va B ciing cé the tring
với O hoặc khác O Do đỏ hãy xét các trường hợp sau:
- Okhac A vaB,;
- A tring voi O nhung B khac O hoặc ngược lại:
- Ba diém O, B, A tring nhau
`~ Trường hợp O khác A va B, nhu thé ba diém O,
A, B không thẳng hàng nên bao giờ cũng có và chỉ
có một đường tròn đi qua ba điểm A, O, B
~ Trường hợp A trùng với O nhưng B khác © (hoặc
B trùng với O nhưng A khác O) thì cỏ vô số đường
tròn đi qua hai điểm O và B mà tâm của chúng nằm
trên đường trung trực của đoạn thẳng OB hoặc OA -
- Trường hợp A vả B trùng với O thi có vô số đường tròn qua O mà tâm là điểm tủy
ý trong mặt phẳng.( cũng có thẻ cho rằng đường tròn đi qua ba điểm O, A, B bây giờ
biên thành một điểm O)
Khai thác bài toán:
Với bài toán nảy ta có thê thêm câu hỏi sau
+) Tỉnh bán kính của đường tròn qua O, A, B trong các trường hợp:
1) AOAB vuông tại Ó với OA = m; OB =n
2) AOAB vuông cân tại Ó với O4 = OB =p
3) AOAB đều với cạnh bằng q
Trang 71) Nếu A24 vuơng tại O thì tâm đường trỏn là trung điểm của cạnh huyền AB va
bên kinh Bing 3m vn
2) Nêu AO4B vuơng cân tại O thì tâm đường tron van là trung điểm của AB nhưng,
ban kinh bằng p ⁄
3) Nêu À4ð đều cạnh q thì tâm đường trịn là giao điểm G của ba đường trung tuyển
của tam giác OBA và bản kinh OG băng 2/3 đường cao của tam giác đều tức là bang
Tim hiéu dé bai:
Đây là bài toản dựng hình trong đương trỏn (O) Yêu cầu
phải dựng qua điểm A cho trước bên trong (O) một dây BC
sao cho BC cĩ độ đài nhỏ nhất, BC nhận A làm trung điểm
a) Gọi BC là một dây bất kì qua A cách tâm O một khoảng,
OM Ta thay rằng nêu BC cỏ độ đải nhỏ nhất thì OM cỏ độ dài lớn
nhất
Do ØM <4 nên OM lớn nhất khi OM = OA tức là khi M
trùng với A
Suy ra cách dựng sau đây: qua A dựng dây B,C¡ vuơng gĩc
voi OA Day B,C, la day cĩ độ đài nhỏ nhất
Bai tốn cĩ một nghiệm hình
b) Giả sử BC là dây dựng được mả A là trung điểm của nĩ Nổi AO ta cd
OALBC
Suy ra cách dựng sau đây: Nĩi A với tâm O vả dựng đường thẳng vuơng gĩc với
OA tại A cắt (O) tại B và C Dây BC la day can dựng
Bài toản cĩ một nghiệm hình
Khai thác bài tốn:
Cĩ thê đặt thêm câu hỏi sau:
Tìm trên đường trịn (O) một điểm S sao cho OSA lớn nhất
Giải: Kéo dai SA cat (O) tai T ta thay rằng trong tam giác cân
SOT cé cạnh bên khéng déi thi OS416n nhat khi SOT nhỏ nhất
tức là dây ST nhỏ nhát ( hình 2c)
Như vậy bài tốn quy vẻ câu a ở trên: Dựng dây 8¡T¡ cĩ độ dài (ình 2e]
nhỏ nhất với 5/¡ 1 Ø4 ta được điểm S¡ phải tìm
Trang 8
Bài 3: ( Bài tập 11 trang 104 SGK—~ Toán 9 tập 1)
Cho đường trỏn tâm (O) đường kinh AB, đây CD
không cắt đường kinh AB Gọi H va K theo thir tu la chan
Xét hinh thang AHKB co OA =OB = R ; OM // AH // BK (1 CD)
=>OM là đường trung bình của hình thang => MH =MK (2)
Từ (1) vả (2), ta có CH = DK
Đối với bài lập này ta có thể khai thác theo hai hướng như sau :
+ Hướng thứ nhất :
Từ bài toán (*) nêu dây cung CD cắt đường kinh AB thì kết luận CH = DK có
còn đúng nữa không” Kết luận đỏ vẫn đúng vả chúng ta có bải toán khó hơn bải toán
(*) một chút như sau:
Bai 3.1: Cho đường tròn (O) đường kính AB, dây CD cắt đường kính 4B tại G Gọi H
và K lần lượt là hình chiếu của A và B trên CD Chứng minh rằng CH = DK
Hướng dân giải
Dé chtmg minh CH = DK ta chtmg minh CD va HK co
Qua O vẽ đường thắng song song voi AH va BK cat CD
tai I, ct AK tai F_
Lập luân đề có OI là đường trung truc ctia doan CD va FI
là đường trung bình của tam giác AHK => I la trung điểm của
HK =>dpe/m
Cũng bải toán 1 nhưng chúng ta có thẻ phát triển dưới một dạng khác phức tạp hơn như sau:
Bài 3.2: Cho hứ giác 4BCD nội tiếp đường tròn đường kính
41B Chứng mình rằng hình chiếu vuông góc của các cạnh đổi
điện của tứ giác trên đường chéo CD bằng nhau ( Cách giải
hoàn toàn tương tự như bài 1)
Bài 3.3: Gọi G là điểm thuộc đoạn thang AB (G không trùng
với 4 và B) Lay AB, AG va BG lam đường kính, dụng các
đường tròn tâm O, O, Ö; Qua G vẽ cát tuyển cắt đường tròn
(O) tại C và D, cắt (O,) tại H, cắt (O›) tại K Chứng mình CH = DK
di 3.4: 3 câu b như sau: Chứng mình H và
K ở bên ngoài đường tròn (O)
Giải : ( dừng phương pháp phản chứng)
Gia sử chân đường vuông góc hạ từ A đến đường thing
CD làH' H' là điểm nằm giữa hai điểm C và D
Xét A4C/T, ta có : ACH' =ACB+ BCD =90° + BCD
Nguyễn Alnh Tuân — Trường THCS Buôn Trấp — Kréng Ana
Trang 9
=> ACH' > 90°
Ma ACH'=90°(theo gia sti) =>Téng cac goc trong cla AACH lén hơn 180” là
diéu v6 li
Vay H’ phai nam ngoai duong tron(O) hay H nằm trong (O)
Chứng mình tương tự đổi với điểm K
* Nhận xét: Từ việc vẽ OM 1 CD ta co MH = MK ta dé nhan thay rang
Swen = Spova = Ssonte = Sucate = Stone = Sung > HK.OM = AB.MM (voi MM" L AB taiM’)
Bai 3.5: Qua nhận xét trên ta có thể thêm vào bài 3 cau c: £ *xŸ
Đặc biệt khi CD không phải là một đây mà CD trở
tuyến của (O) như hình vẽ bên ta vẫn có S,„ = S„„„
va HK.OM = ABMM'( lic này M thuộc nửa đường tròn (O) nên
AB = 20M
Do do ta co HK.OM = 20M.MM’ => MM'= a
Dựa vào điêu kiên một điểm thuộc đường tròn ta có A/'e Ác
= “rộ tiếp xúc với AB tai M’
Từ bài 4 ta cé bai tap moi
Bai 3.7: Từ bài toán trên ta lại có bài toán quỹ tích:
a/ Tìm quỹ tích trung điểm 1 của đoạn thẳng CD khi C (hoặc D) chạy trên đường tròn (O)
b/ Tìm quỹ điểm H và K khi C ( hoặc D) chạy trên đường tròn O đường kính AB
Từ bài toán 1 chúng ta có thể phát biểu bài toán đão nÏưe sau :
Bài 3.8: Trên đường kinh AB của đường tròn tâm (O) ta lấy hai
điêm H va K sao cho AH = KB Qua H và K kẻ hai đường thăng
song với nhau lần lượt cắt đường tròn tại hai điểm C và D (C, D
cùng thuộc nửa đường tròn tâm O) Chứng minh rằng HC L CD,
Trang 10Bài 4: Cho đường tròn (O) đường kinh AB M là một điềm bắt kì trên nữa đường tròn
đó (M #4.B) Qua M vẽ tiếp tuyến xy, H và K là chân đường vuông góc hạ từ 4, B
xuống xy Chứng mình rằng : Đường tròn (M) đường kính HK tiếp xúc với AB ( Xác
định vị trí tương đối của (M) với đường thẳng AB khi M chạy trên (O))
Bai §: Cho đoạn thăng HK, qua H, K vẽ các đường thẳng d va d’ vudng góc với HK Một góc vuông với đình là trung điểm M của HK có một cạnh cắt d
tai A, một cạnh cắt d’ tại B Chứng minh rằng ‹4b là tiếp tuyển của _ + If
đường tròn đường kính HK
Giải : P
Gọi C=.4M o4" Ta có AAMH =ACMK(geg)=>MA =MC
=>A4BC có BM vừa là đường cao, vừa là trung tuyển nên
A4BC cân tại B
=>BM là phân giác của 18C
=> AMDB =AM4KB( cạnh huyền — góc nhọn)
Bài 6: Cho tứ giác AHKB cé duéng tron duong kinh AB tiếp xúc
với đường thẳng HK Chứng mình rằng đường tròn đường kinh
HK tiếp xúc với đường thắng AB khi và chi khi AH // BK
Giải : Gọi O và O' lần lượt là trung điểm của AB và HK
Vẽ Ø!D 1 4B, nổi OO' ta có Ø!O 1 #/K( OO'là đường trung bình
cua hình thang HABK) Đặt OO' = a, O'D = b
= Srooa =Saoon = Soo = Ssoor
Ma = Syora = Shoon = 3040p te eh
AB HK.—
Sicos=Swor =50" — (vioo" = 0B = SB)
20'D=0'H=O'K > De (0!) đường sha
<> Duong tron đường kinh HK tiếp xúc với AB tai D „
Bài 7: Cho đường tròn tâm O bán kính R và hai dây bằng nhau EF và GH cắt nhau taiM
a) Tứ giác EGFH là hình gì?
b) Tính khoảng cách từ O đến mỗi dây biết rằng EF=GH ==
Bai ra cho đương tròn (O; R) và hai day EF = GH cat nhau tại M Yêu cầu nhận dạng tứ giác EFGH và tính khoảng
cách từ O đến mỗi đây biết độ dài hai day
Hưởng dẫn cách tim lời gi /
1a) Goi OI, OF la khoảng cách tir O dén hai day ta có ngay
‘Nguyen Anh Tuan —Truéng THCS Buôn Trap — Kréng Ana 10
Trang 11OI = OJ Tir do chứng minh AOMI= AOMI, rôi xét hai tam giác cản đỉnh M đề suy
ra EH // GF Do đó EGEH là hình thang, sau đó chứng minh thêm hình thang này cân hình 2)
ì b) Ms tỉnh khoảng cách OI và OJ ta xét một trong hai tam giác vuông bằng nhau
OEI hoặc OHI rồi áp dụng định lý Pitago đề tính
Tir giac EGFH 1a hinh thang c6 hai duong chéo EF = GH nén EGFH là hình thang cân
b)Xét tam giác vuông OEI theo định lí Pitago ta có:
Khai thác bài toán:
Ta có thê nêu thêm các câu hỏi sau: Nu góc tại M vuông:
©)_ Tỉnh diện tích của tứ giác OIM2 và bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác nay
4) Tỉnh tổng ME” + MF” + MG? + MEP theo R
Giai:
c) OTMI là hinh vuông cạnh la OI = = Be diện tích của nó lả
5 -( BYE) _ 68: _2R` fons =| 3 | <9
Đường tròn ngoại tiếp tứ giác OIMI có đường kính là OM, ta có:
ØwW=oIj5= Ma = = Vậy bán kính đường tròn này là ae
d) Kẻ đường kinh FK ta co AKEF vuéng tai E (vi trung tuyen OE ctia AKEF bang
1⁄2 cạnh KF) Do do KE // HG ( 1 EF) nén EG= KH suy ra EG = KH
Xét hai tam giác vuông EMG và HME, theo định lý Pytago ta có:
ME’ + MG? = EGỶ (1) và
MF? + MH? = FH? (2) Cộng từng, về (1) và (2) ta được:
ME? + MG? + MF? + MH? = EGỶ + FHỶ = KHỶ + FHỶ = KF” ( vỉ tam giác HE vuông,
tại H)_
Vậy tổng phải tìm bang KF* = (2R)* = 4R?
Bài 8: Cho đường tròn tâm O và đây cung AD Từ D vẽ tia Dx vuông góc với OD Đường kinh vuông góc với OA cắt 4D ở B va Dx 6 C
a) Chứng minh ABCD can
b) Chứng minh trục đối xứng của đây AD song song với trung tuyén CM ctia tam
Trang 12Dé bai cho đường tròn (O) và day cung AD, tia vuông góc với OD và L đường,
kinh vuông góc với OA Yêu càu chứng minh một tam giác cân và một trục đổi
song song với một trung tuyên của tam giác cân này
Hướng dẫn cách tìm lời gì
a) Dé chimg minh ABCD can ta can chimg minh tam giác
có hai góc ở đáy bằng nhau (8= D) bằng cách lần lượt xét tam
giác vuông AOB vả tam giác cân OAD (hình 4)
b) Truc di ximg cia AD la đường trung trực của nỏ, cỏn
trung tuyển CM lả trung trực của BD Từ đó ta suy ra được điều
phải chứng mình
a) Trong tam giác vuông AOB ta cỏ: ⁄I+ 8, =90° vì CD là tiếp tuyên của (O) tại D,
D,+D, =90° Nhưng 4= D, vi tam giác ODA can
Từ đỏ 8= D,;, =8, (đối đỉnh), suy ra B, =D,
Vậy ABCD cân tại C
b) Trục đôi xứng của dây AD là trung trực của nó nên vuông góc với AD Đường trung tuyên CM của tam giác cân BCD vuông góc với BD nên củng vuông góc với
AD Suy ra true đôi xứng của đây AD song song với trung tuyên CM của ABCD
Khai thác bài toán:
Với bài toán 3 ta có thẻ nêu thêm câu hỏi như sau
©) Chứng mình hệ thức: O4.BM = OB.CM
OB
That vay: Xét AAOB > ACMB (g,g) ta co C4 = 92
CM BM suy ra OA.BM = OB.CM (dpem)
Bài 9: Cho nữa đường tròn tâm O đường kính MN và đây DE Gọi P và Q theo thứ te
là hình chiếu của M và N trên đường thăng DE Duong thằng NỌ cắt nứa đường tròn
tai G Goi H là trung điểm của đây DE và Ï là hình chiếu của H trên MN, chứng mình:
a) OH LMG
Ð) OH.MG = MN.HI
Tim hiéu dé bai
Bai ra cho nita duéng tron duéng kinh MON va day
DE với H là trung điểm Hình chiếu của đường kinh MN
trên đường thẳng DE là PQ Hình chiều của H trên MN là L +
Yêu câu phải chứng mình hai đoạn thẳng vuông góc và một
hệ thức (hình 5)
a)Trước hết chứng minh MGN = 90° và MG ⁄⁄PQ Kết hợp với H là trung điểm của DE
để suy ra điều phải chứng mình
b) Xét hai tam giác vuông đông dạng OIH va NGM
Cách giải:
a) AMGN vuông tại G vì trung tuyển OG = MN, nén MGLON Ta lại có
PQ LỌN suy ra MG//PQ
DoH là trung điểm của DE nên Ø# | DE tite la OH LPO Vậy OH l MG
b) Ta cé OH // NQ nén O, =N, (déng vi) Do dd AOTH «» ANGM