1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp

135 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Dạy Học Một Số Nội Dung Về Tổ Hợp, Xác Suất – Toán 10 Theo Hình Thức Dạy Học Kết Hợp
Tác giả Cao Hữu Đạt
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Hà Đông
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Sư Phạm Toán Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (11)
  • 2. Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu (12)
  • 3. Mục tiêu nghiên cứu (17)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
  • 5. Giả thuyết khoa học (17)
  • 6. Nhiệm vụ nghiên cứu (17)
  • 7. Phương pháp nghiên cứu (18)
  • 8. Cấu trúc của khóa luận (18)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (19)
    • 1.1. Khái niệm của dạy học kết hợp (19)
    • 1.2. Ý nghĩa ,thuận lợi khó khăn và điều kiện áp dụng thành công Dạy học kết hợp (20)
    • 1.3. Mô hình dạy học kết hợp (22)
    • 1.4 Nguyên tắc dạy học kết hợp (34)
    • 1.5. Quy trình dạy học kết hợp (37)
    • 1.6. Đặc điểm tâm sinh lí HS THPT (45)
    • 1.7. Khả năng dạy học chủ đề tổ hợp xác suất theo hình thức dạy học kết hợp (46)
      • 1.7.1 Khả năng dạy học tổ hợp xác suất theo hình thức dạy học kết hợp (46)
      • 1.7.2. Kế hoạch dạy học một số nội dung tổ hợp xác suất theo hình thức dạy học kết hợp (47)
      • 1.8.1. Đối với giáo viên (49)
      • 1.8.2. Đối với học sinh (51)
  • CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ NỘI DUNG DẠY HỌC TỔ HỢP, XÁC SUẤT THEO HÌNH THỨC DẠY HỌC KẾT HỢP (56)
    • 2.1. Chủ đề tổ hợp xác suất trong chương trình toán 10 (56)
      • 2.1.1. Nội dung chương trình (56)
      • 2.1.2. Mục tiêu dạy học chương tổ hợp xác suất (56)
    • 2.2. Vận dụng hình thức dạy học kết hợp vào một số tình huống dạy học (57)
      • 2.2.1. Hoạt động dạy học: Quy tắc đếm (57)
      • 2.2.2. Hoạt động dạy học: Hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp (65)
      • 2.2.3. Hoạt động dạy học: Biến cố và định nghĩa cổ điểm của xác suất (77)
      • 2.2.4. Hoạt động dạy học: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển . 68 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 (86)
  • CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (96)
    • 3.1 Mục dích, yêu cầu thực nghiệm sư phạm (96)
      • 3.1.1 Mục đích (96)
      • 3.1.2 Yêu cầu (96)
    • 3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm (96)
    • 3.2. Tiến trình và phương pháp của thực nghiệm sư phạm (97)
      • 3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm (97)
      • 3.2.2. Tiến trình thực nghiệm (97)
    • 3.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm (101)
      • 3.3.1 Phân tích diễn biến của quá trình thực nghiệm sư phạm (101)
      • 3.3.2. Kết quả kiểm tra đánh giá (102)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (108)
  • PHỤ LỤC (110)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG KHOA TOÁN VÀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN CAO HỮU ĐẠT MÃ SINH VIÊN: 203114209026 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TỔ HỢP, XÁC SUẤT – TOÁN 10 THE

Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu

Nghiên cứu về dạy học kết hợp ( B-Learning )

- Nghiên cứu trên thế giới:

Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, các nhà giáo dục toàn cầu đã phải đối mặt với nhiều thách thức do sự phát triển nhanh chóng của công nghệ dạy và học Mặc dù nhiều phần mềm CNTT đã được áp dụng với hiệu quả khác nhau, nhưng sự tương tác giữa giáo viên và học sinh trong các lớp học truyền thống vẫn là yếu tố chủ đạo Sự xuất hiện của Internet đã mở ra cơ hội cho dạy học trực tuyến, trong đó mô hình B-learning nổi bật như một phương pháp mới trong khoảng 17 năm qua Thuật ngữ "Blended Learning" lần đầu tiên được Friesen định nghĩa vào cuối những năm 1990, nhấn mạnh sự kết hợp giữa dạy học trực tuyến và dạy học truyền thống Theo Procter, dạy học kết hợp bao gồm việc sử dụng đa dạng phương tiện dạy học, mô hình giảng dạy và phong cách học tập Chew, Jones và Turner cũng nhận định rằng B-learning liên quan đến việc tích hợp giáo dục và công nghệ giáo dục Dù những hiểu biết ban đầu về B-learning còn chưa thống nhất, nhưng theo Graham, hệ thống này kết hợp hướng dẫn trực tiếp với hướng dẫn gián tiếp qua máy tính Allen và Seaman đã ước tính rằng khoảng 3,5 triệu sinh viên, tương đương gần 20% tổng số sinh viên đại học tại Mỹ, đã đăng ký các khóa học trực tuyến đầy đủ trong hơn 5 năm qua.

Từ năm 2006, số lượng sinh viên theo học các khóa học kết hợp tại Mỹ rất hạn chế, mặc dù nhiều người tin rằng phương pháp này đã đạt được mục tiêu của giáo dục đại học Trong những năm 2000, chỉ có khoảng 45.000 học sinh tham gia học online, nhưng đến năm 2009, con số này đã tăng lên 3 triệu Hình thức dạy học qua Internet tại các trường phổ thông cũng dần chuyển sang mô hình dạy học kết hợp, mang lại hiệu quả tích cực và tạo thành xu thế học tập mới Đặc biệt, dạy học kết hợp giúp một số trường giảm chi phí vận hành, bao gồm việc giảm số lượng giáo viên và phòng học, yếu tố chiếm đến 70%-80% chi phí.

Giữa năm 1996 và 2008, Bộ Giáo dục Mỹ đã tổng hợp 1132 nghiên cứu về kết quả học tập của học sinh và sinh viên theo phương pháp B-learning Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hình thức dạy học kết hợp đang ngày càng phổ biến trong giáo dục đại học; đến năm 2004, có 45,9% cơ sở giáo dục đại học tại Mỹ áp dụng phương pháp này, và xu hướng này vẫn tiếp tục gia tăng.

Mô hình đào tạo B-learning đang được áp dụng rộng rãi không chỉ ở Mỹ mà còn ở nhiều quốc gia khác, đặc biệt trong bậc đại học Tại trường Đại học Griffith, Australia, hình thức dạy học kết hợp này được coi là chiến lược giáo dục chủ đạo Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng B-learning mang lại kết quả tích cực cho nhận thức và thành tích học tập của sinh viên.

Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, nghiên cứu về B-learning đã thu hút sự chú ý của nhiều tác giả Purnima Valiathan trong bài viết "Blended Learning Models" đã mô tả các hoạt động học tập theo mô hình B-learning, nhấn mạnh các phương pháp kết hợp và kỹ thuật nâng cao việc học Harvey Singh cung cấp cái nhìn toàn diện về B-learning và hình thức dạy học kết hợp trong bài viết "Building effective Blended Learning programs", đưa ra mô hình học tập có ý nghĩa Randy D Garrison và Heather Kanuka trong bài "Blended learning: Uncovering its transformative potential in higher education" đã thảo luận về tiềm năng thay đổi của B-learning trong giáo dục đại học, đối mặt với nhiều thách thức Nhóm tác giả Staker và Horn hoàn thiện định nghĩa và phân loại B-learning qua bài viết "Classifying K-12 Blended Learning", xác định sáu mô hình học tập B-learning từ góc độ người học, bao gồm Face-To-Face Driver, Rotation, Flex, Labs, Self-blend và Online driver, đồng thời cập nhật những phát triển của B-learning để phù hợp với yêu cầu xã hội, loại bỏ hai trong số sáu mô hình kết hợp.

Dạy học B-learning đã được nhiều tác giả nghiên cứu và phát triển, với các mô hình phù hợp cho từng đối tượng học sinh Việc kết hợp linh hoạt giữa E-learning và dạy học truyền thống giúp phân hoá trình độ và cá nhân hoá việc học, tạo điều kiện cho học sinh làm chủ kiến thức Đồng thời, phương pháp này cũng giúp các trường giảm chi phí nhân lực và diện tích phòng học, mở rộng môi trường học tập mà không bị giới hạn về không gian.

Blended Learning là một khái niệm mới mẻ tại Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XXI, chủ yếu được các trường đại học áp dụng để nâng cao chất lượng đào tạo Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hiền trong bài viết "Tổ chức học tập hỗn hợp" cho thấy sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) và Internet đã làm thay đổi hình thức dạy học truyền thống, biến CNTT thành công cụ không thể thiếu trong giáo dục Tiếp theo, Tô Nguyên Cương đã phân tích ba hình thức tổ chức dạy học để làm rõ hơn về mô hình B-learning.

(1) Thêm một số hoạt động trực tuyến vào khóa học đã và đang được dạy theo mô hình truyền thồng trên lớp

(2) Thay thế một số hoạt động học tập trực tiếp trên lớp bằng hoạt động trực tuyến với khóa học đã có

Khóa học mới được thiết kế hoàn toàn theo mô hình B-learning, dựa trên bài viết "Dạy học kết hợp - một hình thức tổ chức dạy học tất yếu của một nền giáo dục hiện đại" Mô hình này kết hợp giữa học trực tuyến và học trực tiếp, mang lại trải nghiệm học tập linh hoạt và hiệu quả cho người học Việc áp dụng phương pháp dạy học kết hợp không chỉ đáp ứng nhu cầu giáo dục hiện đại mà còn nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

Bài viết chỉ tập trung phân tích ưu nhược điểm của ba hình thức tổ chức dạy học mà chưa đưa ra quy trình cụ thể Trong bài viết "Tổ chức hoạt động dạy học theo B-learning đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT sau năm 2015" của Trần Huy Hoàng và Nguyễn Kim Đào, B-learning được xem như một hệ thống giáo dục mở Tuy nhiên, để B-learning trở thành một tiến trình khoa học, việc áp dụng còn phụ thuộc vào yếu tố con người và cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo.

Nghiên cứu của Nguyễn Đắc Tâm và Lưu Thị Quỳnh Hương cho thấy phương pháp dạy học kết hợp (Blended Learning) có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động học tập của học sinh, sinh viên Theo Nguyễn Đắc Tâm, Blended Learning là mô hình kết hợp giữa dạy học trực tiếp và học trực tuyến, được áp dụng hiệu quả trong môn ngữ âm tại Đại học Văn Lang, giúp sinh viên năng động và tự chủ hơn Lưu Thị Quỳnh Hương khảo sát ý kiến giảng viên về việc ứng dụng phương pháp này trong giảng dạy tiếng Anh tại Đại học Hàng Hải Việt Nam, cho thấy giảng viên đánh giá cao môi trường học tập tiên tiến mà phương pháp mang lại, nhưng cũng gặp khó khăn về trình độ ngoại ngữ và công nghệ thông tin của sinh viên Tống Thị Hoạt đã xây dựng bài học theo hình thức dạy học kết hợp, minh họa qua bài viết về quy trình tổ chức dạy học Sinh học ở trường phổ thông.

Trong những năm gần đây, nhiều tác giả tại Việt Nam đã có những nghiên cứu và bài viết quan trọng về chủ đề B-learning, tiêu biểu như Nguyễn Thế Dũng, Vũ Thái Giang, Nguyễn Hoài Nam và Bùi Văn Hồng.

Lê Văn Ngọc và Nguyễn Hoàng Trang đã thảo luận về việc tổ chức dạy học lập trình theo quy trình phát triển phần mềm với mô hình lớp học đảo ngược trong B-learning Nguyễn Hoàng Trang nhận định rằng B-learning, kết hợp giữa dạy học trực tuyến và phương pháp truyền thống, tạo ra một phương pháp dạy học mới, cho phép cá nhân hóa và linh hoạt, từ đó nâng cao cơ hội thành công cho học sinh Nguyễn Thị Lan Ngọc cũng đã trình bày việc bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh thông qua B-learning trong môn quang hình học vật lý lớp 11.

Việc áp dụng mô hình Blended Learning vào giáo dục THPT ở Việt Nam gặp phải nhiều khó khăn và thách thức Mỗi phương pháp dạy học đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và B-learning được thiết kế để khắc phục một số nhược điểm của các phương pháp truyền thống Hiện nay, việc thúc đẩy mô hình B-learning đang trở thành một chủ đề quan trọng, được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ tại nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào cơ sở khoa học của mô hình dạy học kết hợp, nhằm đề xuất phương án dạy học môn "Tổ Hợp – Xác suất" theo hướng kết hợp Mô hình này không chỉ tối ưu hóa quá trình học tập mà còn tạo ra sự hứng thú cho học sinh thông qua việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn Việc áp dụng phương pháp dạy học kết hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và khuyến khích sự sáng tạo của học sinh trong việc giải quyết các bài toán phức tạp.

Giả thuyết khoa học

Thiết kế nội dung và quy trình tổ chức hoạt động học về xác suất trong chương trình Toán 10 theo hình thức dạy học khoa học (DHKH) một cách hợp lý sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy môn toán tại các trường phổ thông.

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thu thập, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến hình thức dạy học kết hợp trong TH-XS

Xây dựng các tình huống dạy học áp dụng mô hình dạy học kết hợp trong việc giảng dạy các khái niệm về quy tắc đếm, hoán vị, tổ hợp, biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất là rất cần thiết Việc này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm cơ bản mà còn phát triển kỹ năng tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề Thông qua các hoạt động thực tiễn và ví dụ cụ thể, giáo viên có thể tạo ra môi trường học tập tương tác, khuyến khích học sinh tham gia và khám phá sâu hơn về xác suất.

Tổng hợp lý luận trong nước và quốc tế về Đổi mới Hệ thống Khoa học (DHKH) nhằm làm rõ khái niệm, các mô hình, cấp độ, vai trò và đặc điểm của DHKH Bài viết kết hợp phân tích lý luận và nghiên cứu thực tiễn để xác định các điều kiện cần thiết cho việc áp dụng thành công DHKH.

- Thử nghiệm hình thức DHKH trong dạy học một số nội dung về TH-

XS – Toán 10 nhằm đánh giá tính khả thi của đề tài

- Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK Toán lớp 10 KNTT và các tài liệu liên quan.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: trao đổi học hỏi kinh nghiệm các giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận bao gồm việc thu thập và tìm hiểu các tài liệu liên quan đến lý luận dạy học bộ môn Toán, dạy học kết hợp, nội dung chương trình sách giáo khoa, cùng với các tài liệu khác có liên quan đến đề tài.

- Phương pháp điều tra, quan sát:

+ Tìm hiểu về tình hình dạy học trực tiếp của HS, GV và vận dụng B- learning trong việc dạy và học

Để đánh giá thực trạng và bổ sung kết quả nghiên cứu thực nghiệm, chúng tôi đã tiến hành quan sát một số giờ dạy của giáo viên và học sinh tại trường THPT.

Phương pháp thực nghiệm được áp dụng tại trường THPT nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của tiến trình dạy học TH-XS thông qua phương pháp dạy học kết hợp.

Cấu trúc của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo Luận án gồm 03 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 2 Thiết kế nội dung dạy học Tổ hợp, xác suất theo hình thức

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Khái niệm của dạy học kết hợp

Khái niệm về dạy học B- Learning

Hình thức tổ chức dạy học trực tuyến (E-Learning) đã xuất hiện từ năm 1998 và phát triển mạnh mẽ nhờ những ưu điểm của nó Tuy nhiên, E-Learning cũng gặp phải một số vấn đề như cơ sở hạ tầng thiếu thốn và trình độ công nghệ thông tin không đồng đều giữa các nhà quản lý, giáo viên và học sinh Do đó, hình thức dạy học kết hợp (B-Learning) đã ra đời B-Learning ngày càng phổ biến, đặc biệt ở các nước có nền giáo dục phát triển, vì nó kết hợp được những lợi thế của E-Learning và phương pháp dạy học truyền thống.

B-Learning (Blended Learning - Học kết hợp)

• E-Learning là hình thức giáo dục hoàn toàn trực tuyến, không yêu cầu sự hiện diện vật lý của giáo viên và học sinh cùng một nơi

• Học viên có thể tiếp cận tài liệu học qua internet từ mọi nơi có kết nối internet

Nền tảng E-Learning tích hợp nhiều tài liệu học trực tuyến, bao gồm video giảng dạy, bài tập trắc nghiệm, diễn đàn trao đổi và các hình thức đánh giá trực tuyến khác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập hiệu quả.

• B-Learning là sự kết hợp giữa hình thức giáo dục truyền thống và E-Learning

Trong B-Learning, quá trình học kết hợp giữa môi trường trực tiếp với sự hiện diện của giáo viên và học viên, cùng với việc sử dụng các công nghệ trực tuyến cho phần học còn lại.

Các buổi học trực tiếp thường kết hợp với tài liệu học trực tuyến, video giảng dạy và bài tập trực tuyến, nhằm tạo ra trải nghiệm học tập phong phú hơn.

Dạy học kết hợp đang được hiểu theo nhiều quan niệm khác nhau Theo Thome (2003), dạy học kết hợp là sự tích hợp công nghệ vào dạy học trực tuyến, kết hợp với sự tương tác của dạy học truyền thống Dziban và Moskal (2004) cho rằng đây là phương pháp sư phạm hiệu quả, kết hợp các cơ hội học tập với công nghệ trực tuyến, không chỉ đơn thuần là tỷ lệ các phương thức giao bài Trong báo cáo năm 2012, Heather Staker và Michael B Horn đã phân loại các kiểu dạy học kết hợp Phạm Thị Bích Lợi và Nguyễn Thị Thanh Nga định nghĩa dạy học kết hợp là hình thức giáo dục chính quy, trong đó học sinh nhận nội dung và hướng dẫn trực tuyến, đồng thời trải nghiệm học tập trực tiếp Nếu chỉ thêm công nghệ vào lớp học truyền thống thì chưa đủ để coi là dạy học kết hợp Nguyễn Văn Đại và Đào Thị Việt Anh nhấn mạnh rằng blended learning là sự kết hợp hài hòa giữa dạy học trực tuyến và dạy học trực tiếp, nhằm giúp học sinh đạt được mục tiêu học tập.

Ý nghĩa ,thuận lợi khó khăn và điều kiện áp dụng thành công Dạy học kết hợp

Ý nghĩa của dạy học kết hợp

Dạy học kết hợp trên lớp và qua mạng (blended learning) là mô hình giáo dục tích hợp giữa phương pháp giảng dạy truyền thống và công nghệ trực tuyến Mô hình này mang lại nhiều lợi ích, bao gồm việc tăng cường khả năng tiếp cận tài nguyên học tập, nâng cao tính linh hoạt trong việc học tập và cải thiện sự tương tác giữa giáo viên và học sinh.

Mô hình này nâng cao sự tương tác giữa học sinh và giáo viên trong lớp học truyền thống, đồng thời cho phép học sinh tham gia vào các hoạt động trực tuyến như diễn đàn và bài giảng qua mạng Việc này không chỉ tăng cường giao tiếp mà còn thúc đẩy sự tham gia của học sinh.

Học kết hợp giúp học sinh tự quản lý thời gian học tập của mình, cho phép họ xem lại tài liệu trực tuyến, tham gia bài giảng theo yêu cầu và thực hiện bài tập thực hành ở bất kỳ đâu Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tùy chỉnh quá trình học tập theo nhu cầu cá nhân.

Học hỗn hợp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên bằng cách kết hợp hiệu quả giữa tài nguyên trực tuyến phong phú như video, bài giảng điện tử và tài liệu tham khảo, cùng với tài nguyên truyền thống như sách giáo trình và bài giảng trực tiếp.

Phát triển kỹ năng số là điều cần thiết trong thế giới hiện đại, và việc áp dụng công nghệ trong quá trình học tập giúp học sinh nâng cao những kỹ năng này.

Học kết hợp giúp giảm áp lực cho học sinh về thời gian và địa điểm, cho phép họ học tập theo lịch trình linh hoạt, phù hợp với cuộc sống bận rộn và các mục tiêu cá nhân Đồng thời, phương pháp này cung cấp công cụ đánh giá và theo dõi tiến độ học tập trực tuyến, giúp giáo viên và học sinh theo dõi hiệu suất và điều chỉnh quá trình học tập khi cần thiết.

Dạy học kết hợp trên lớp và trực tuyến mang lại sự đa dạng và linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện thành công dạy học kết hợp.

Học sinh cần có máy tính kết nối Internet hoặc có thể sao chép bài giảng vào USB Trong lớp học, máy chiếu được sử dụng để học sinh trình bày và thảo luận kết quả.

Học sinh cần có khả năng sử dụng Internet để tải tài liệu, tham gia trao đổi nhóm và gửi báo cáo Họ cũng cần biết cách viết báo cáo trên máy tính bằng các phần mềm như Word hoặc PowerPoint Ngoài ra, khả năng tự học qua mạng là yếu tố quan trọng giúp học sinh hoàn thành các nhiệm vụ học tập hiệu quả.

Giáo viên cần có kinh nghiệm trong việc thiết kế nội dung dạy học trực tuyến, cũng như khả năng quản lý và tổ chức quá trình dạy học qua mạng Họ cũng cần thành thạo một số phần mềm để biên tập video và xử lý hình ảnh, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trực tuyến.

- Cơ sở hạ tầng (máy tính, mạng Internet) ngày càng hoàn thiện

- Trình độ tin học của HS, GV ngày càng được nâng cao

- Có nhiều phần mềm mô phỏng hỗ trợ DH XS, các công cụ thiết kế bài giảng đưa lên mạng

- Nhận thức của GV về vai trò của học tập qua mạng được nâng cao

- Có nhiều nội dung kiến thức xác suất trên mạng để HS tham khảo

- Khó áp dụng đại trà vì còn HS không có máy tính kết nối Internet tại nhà

- Kĩ năng tìm kiếm thông tin, sử dụng mạng Internet của HS còn hạn chế

- Khi học qua mạng yêu cầu HS phải tự học, tuy nhiên đây là hình thức mới nên còn khó khăn với HS

- GV còn hạn chế về kĩ năng tạo bài giảng E-learning, sử dụng Web để dạy học

- GV chưa có nhiều kinh nghiệm thiết kế tiến trình dạy học phù hợp với nội dung trên trang Web, hình thức DHKH

- GV cần có phương thức và phải bố trí thêm thời gian để hướng dẫn

Mô hình dạy học kết hợp

Có tài liệu chia làm 4 mô hình DHKH [6] (Hình 1.1):

(1) Mô hình xoay vòng (Rotation):

Trong mô hình này được chia làm 04 mô hình nhỏ:

Hoán đổi trạm học tập (Station Rotation) là phương pháp giáo dục cho phép học sinh (HS) học theo một lịch trình cố định hoặc theo quyết định của giáo viên (GV) Trong mô hình này, HS sẽ xoay vòng giữa các trạm học, bao gồm ít nhất một trạm học trực tuyến, và các trạm khác dành cho GV hướng dẫn hoạt động theo nhóm nhỏ hoặc cả lớp Tất cả các hoạt động của HS đều diễn ra tại trường.

Hoán đổi lớp học (Lab Rotation) là phương pháp học tập mà học sinh được phân bổ theo một lịch trình cố định hoặc theo quyết định của giáo viên để chuyển đổi giữa các lớp học chức năng Trong phương pháp này, ít nhất một lớp học sẽ tập trung vào nội dung dạy học dựa trên nền tảng công nghệ, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận kiến thức một cách đa dạng và hiện đại.

Vòng quay cá nhân cho phép học sinh học theo một lịch trình cố định với sự tùy chỉnh riêng, bao gồm ít nhất một nội dung trực tuyến Học sinh không cần tham gia đầy đủ các trạm như các mô hình khác, và hoạt động này yêu cầu học sinh sử dụng phòng máy tính tại trường.

Lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) được áp dụng lần đầu bởi hai giáo viên Jon Bergmann và Aaron Simms tại Woodland Park, Colorado từ năm 2007 Mô hình này cho phép học sinh học theo lịch trình cố định, kết hợp giữa học trực tiếp và học trực tuyến với sự hướng dẫn của giáo viên Học sinh tự học kiến thức mới qua bài giảng E-learning và tài liệu trực tuyến, sau đó áp dụng kiến thức đó trong lớp dưới sự chỉ dẫn của giáo viên Mô hình này nhấn mạnh hoạt động cá nhân và hợp tác, trong đó mỗi học sinh có nhiệm vụ tự học và làm việc nhóm qua mạng, báo cáo kết quả cho giáo viên thông qua môi trường dạy học trực tuyến Trên lớp, học sinh thảo luận về kết quả và vận dụng kiến thức đã học.

Có 03 kịch bản của mô hình Lớp học đảo ngược:

Trong kịch bản 1, học sinh (HS) bắt đầu với việc học trực tuyến, sử dụng lớp học đảo ngược để tiếp cận kiến thức trước khi vào lớp học trực tiếp HS được chuẩn bị tốt cho các buổi học giáp mặt thông qua các hoạt động tìm hiểu về chủ đề, bao gồm việc tạo vấn đề và chứng minh Các hoạt động học giáp mặt sau đó được sử dụng để thực hành và giải quyết vấn đề, giúp HS vận dụng và mở rộng kiến thức đã học.

Trong kịch bản thứ hai, học sinh bắt đầu với hoạt động học giáp mặt, sau đó chuyển sang học trực tuyến Hoạt động học giáp mặt nhằm tạo ra vấn đề và khuyến khích học sinh tham gia lớp học đảo ngược Trong lớp học đảo ngược, học sinh sẽ tiếp thu kiến thức qua việc xem video, sử dụng tài liệu học tập được trình bày, và áp dụng kiến thức thông qua bài tập và kiểm tra, giúp vận dụng và mở rộng kiến thức đã học.

Trong kịch bản thứ ba, các hoạt động học trong lớp học đảo ngược được sử dụng để tìm hiểu, vận dụng và mở rộng nội dung kiến thức [151]

Lớp học đảo ngược có 08 kiểu khác nhau, được phân loại dựa trên việc sử dụng tài nguyên học tập, thời gian học trên lớp và đối tượng học sinh.

Lớp học đảo ngược tiêu chuẩn yêu cầu học sinh xem video và tài liệu học tập tại nhà như một điều kiện cần thiết để chuẩn bị cho buổi học trực tiếp Tất cả nội dung bài học thường được chuyển đổi thành bài giảng video, giúp học sinh tiếp cận kiến thức dễ dàng hơn Thời gian trên lớp được tận dụng để học sinh vận dụng kiến thức đã học tại nhà nhằm mở rộng và nâng cao hiểu biết của mình.

Lớp học đảo ngược Micro sử dụng các bài giảng video ngắn làm tài liệu học tập, kết hợp với các bài tập ngắn Trong giờ học, học sinh sẽ tham gia vào phần còn lại của bài giảng và thực hiện các bài tập.

Lớp học đảo ngược hướng dẫn và thảo luận là phương pháp học tập hiệu quả, trong đó bài tập về nhà được giao dưới dạng bài giảng video và các nguồn tài liệu video khác Các cuộc thảo luận trong lớp giúp học sinh khám phá sâu hơn các chủ đề đã học Sau khi nắm vững những kiến thức cơ bản, học sinh có thể bổ sung thêm hiểu biết để tham gia thảo luận một cách tích cực.

Lớp học đảo ngược tập trung vào việc sử dụng các công cụ ghi màn hình để tạo ra video hướng dẫn, được giao cho học sinh như bài tập về nhà Thay vì học trực tiếp tại lớp, học sinh có thể xem lại các video này tại nhà để nắm vững kiến thức, giúp họ trở lại lớp mà không còn thắc mắc về nội dung đã học.

Lớp học đảo ngược của Faux là một mô hình giáo dục dành cho học sinh nhỏ tuổi, trong đó bài tập về nhà được thay thế bằng các bài giảng video và tài liệu hướng dẫn Trong lớp học, giáo viên sẽ hỗ trợ và hướng dẫn từng học sinh để giúp các em hiểu rõ hơn về nội dung học tập.

+ Lớp học đảo ngược theo nhóm: Mô hình dựa trên làm việc nhóm của

Sau khi nghiên cứu tài liệu, học sinh làm bài tập trong lớp để giải thích kết quả cho nhau, từ đó nâng cao khả năng hiểu biết và ghi nhớ kiến thức.

Lớp học đảo ngược ảo loại bỏ hoàn toàn thời gian học trực tiếp, cho phép học sinh tiếp cận bài giảng và tài liệu học tập trực tuyến Học sinh có thể hoàn thành bài tập và nộp cho giáo viên, đồng thời gặp gỡ giáo viên tại lớp học theo nhu cầu cá nhân.

Trong lớp học đảo ngược, giáo viên khuyến khích học sinh tạo video để thể hiện hiểu biết và kỹ năng của mình Học sinh có thể quay video về vai trò của mình trong nhóm hoặc tự ghi hình để thể hiện năng lực cá nhân Giáo viên sẽ đánh giá sự tiến bộ học tập của học sinh thông qua các video này.

Nguyên tắc dạy học kết hợp

Để thiết kế nội dung dạy học theo B-learning hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chí xác định nội dung, phương pháp và triển khai thực hiện phù hợp với thực tiễn Dưới đây là một số nguyên tắc thiết kế nội dung dạy học theo B-learning.

Nguyên tắc 1:Đảm bảo phù hợp với điều kiện vật chất của HS

DHKH phù hợp với HS có điều kiện sử dụng mạng Internet

Nguyên tắc 2: Thiết kế nội dung dạy học kết hợp đảm bảo theo hệ thống các nguyên tắc trong dạy học

Nội dung dạy học theo B-learning cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng, không gây quá tải và không quá phụ thuộc vào công nghệ thông tin Các kiến thức và kỹ năng trên nền tảng E-learning phải phù hợp với khả năng của từng học sinh, đồng thời dạy học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin cần phát huy tính tích cực, độc lập và tự giác của học sinh Hệ thống kiểm tra đánh giá trực tuyến trên E-learning cần đảm bảo tính toàn diện, độ tin cậy, tính khả thi, đồng thời duy trì tính phân hoá, công bằng và hiệu quả.

Nguyên tắc 3: Thiết kế nội dung dạy học kết hợp đảm bảo nguyên tắc thiết kế bài giảng E-learning

Khi thiết kế bài giảng E-learning, cần chú trọng đến việc sử dụng hình ảnh minh họa phù hợp với nội dung văn bản, có thể kết hợp với lời giải thích hoặc âm thanh Môi trường học tập cần có tính tương tác cao, đồng thời khuyến khích khả năng tự học của học sinh Đảm bảo sự tương tác với nội dung giúp người học trải nghiệm và phát triển các kỹ năng cần thiết Cấu trúc bài giảng cần rõ ràng, phù hợp với từng môn học và tuân thủ các chuẩn quy định hiện hành.

Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính tương tác cao, phối hợp nhiều dạng tương tác trong thiết kế dạy học kết hợp

B-learning đảm bảo tính linh họat, đáp ứng được mọi nhu cầu tương tác của HS

B-learning cho phép HS phản hồi lại ngay lập tức kiến thức bổ trợ khi

Nguyên tắc 5: Đảm bảo khả năng lưu trữ các kết quả thể hiện tiến trình hoạt động học tập của HS

Lưu trữ kết quả học tập của học sinh cung cấp cái nhìn tổng quát về nội dung và phương pháp giải quyết vấn đề mà các em đã trải qua, đồng thời giúp giáo viên phân tích và đánh giá những điểm mạnh cũng như điểm yếu của học sinh.

Kết quả học tập của học sinh (HS) là cơ sở quan trọng để giáo viên (GV) điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp Tiến trình học của HS liên quan chặt chẽ đến nội dung bài giảng và các tính năng công nghệ trong B-learning, giúp GV nhận diện những kiến thức mà HS còn yếu và các công nghệ được sử dụng nhiều Dựa trên những thông tin này, GV có thể đề xuất các phương pháp học tập hiệu quả, hỗ trợ HS phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu trong quá trình học.

Nguyên tắc 6: Đảm bảo cung cấp học liệu, đáp ứng yêu cầu dạy học phân hoá với mức độ phân nhánh phù hợp với HS

Lựa chọn phương pháp dạy học kết hợp giữa lớp học và môi trường trực tuyến là cần thiết khi học sinh gặp khó khăn trong việc hoàn thành bài tập Những nội dung này thường yêu cầu học sinh nghiên cứu nhiều tài liệu như video, hình ảnh và mô phỏng Đặc biệt, việc nghiên cứu qua video, kinh nghiệm thực tế và thí nghiệm mà không thể thực hiện trên lớp là rất quan trọng Học sinh cần tìm hiểu sâu về ứng dụng xác suất Vì vậy, việc cung cấp học liệu và thí nghiệm là cần thiết để học sinh nhận biết hiện tượng xác suất thông qua các phương pháp học tập hiệu quả.

Học sinh có thể quan sát hiện tượng tự nhiên thông qua video và ảnh, đồng thời sử dụng mô phỏng và trải nghiệm tương tác trên màn hình Điều này giúp học sinh tiếp cận nguồn thông tin phong phú, không chỉ giới hạn ở tài liệu giáo khoa và thiết bị thí nghiệm trong lớp học.

Học sinh (HS) thực hiện các bài tập được phân chia thành nhiều đơn vị kiến thức khác nhau, với mỗi dạng toán thường được chia thành ba đến bốn đơn vị Khi HS đưa ra câu trả lời sai, hệ thống B-learning sẽ cung cấp hướng dẫn ngay lập tức, giúp HS củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng hiệu quả.

Nguyên tắc 7: Phù hợp với phương pháp, hình thức dạy học

Tùy thuộc vào phương pháp giảng dạy, việc sử dụng DHKH cần được thực hiện ở giai đoạn thích hợp Cần tạo điều kiện cho giáo viên tổ chức, định hướng và kiểm tra đánh giá cả sản phẩm lẫn quá trình học tập của học sinh, trong khi học sinh cần được khuyến khích trình bày và báo cáo kết quả để giáo viên có thể thực hiện đánh giá hiệu quả.

Học sinh cần biết cách sử dụng mạng xã hội để tự học, hợp tác và khai thác thông tin Điều này đòi hỏi học sinh phải có kỹ năng cơ bản về Internet, cùng với năng lực tự học và khả năng làm việc nhóm.

Khi phối hợp hai môi trường này được MT DHKH Trong môi trường này hỗ trợ tốt các hình thức và tiến trình dạy học:

Hợp tác nhóm giúp học sinh dễ dàng trao đổi thông tin mọi lúc, mọi nơi qua mạng Trong lớp học, học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm, thực hiện thí nghiệm, thảo luận và trình bày kết quả một cách hiệu quả.

Học sinh có khả năng tự học bằng cách tìm kiếm thông tin để hỗ trợ nghiên cứu và giải quyết vấn đề Trong lớp học, việc trình bày và bảo vệ kiến thức giúp học sinh chuyển hóa tri thức thu được thành tri thức khoa học.

Tiến trình giải quyết vấn đề (GQVĐ) bắt đầu khi học sinh (HS) xem video trực tuyến để tìm hiểu về hiện tượng xác suất, từ đó nảy sinh vấn đề nghiên cứu HS sử dụng mô phỏng và video thí nghiệm (TN) để hỗ trợ việc đề xuất giả thuyết Qua môi trường dạy học (MT DH) trực tuyến, HS thảo luận để tìm ra phương án GQVĐ và thiết kế thí nghiệm kiểm tra giả thuyết Cuối cùng, HS học lý thuyết từ bài giảng để áp dụng vào việc GQVĐ.

Học sinh thực hiện các thí nghiệm kiểm tra giả thuyết trên lớp và báo cáo kết quả, đồng thời tham gia thảo luận để bảo vệ những gì đã học Để áp dụng kiến thức vào thực tiễn, học sinh nghiên cứu hiện tượng xác suất qua internet và thực hiện thí nghiệm tại lớp nhằm tìm ra giải pháp.

Quy trình dạy học kết hợp

Theo luận án của TS Ngô Trọng Tuệ, quy trình thiết kế bài học dạy chương cảm ứng điện từ trong môn Vật Lí 11 theo hình thức dạy học kết hợp trên lớp và qua mạng được trình bày trong Hình 1.9.

Hình 1.9 Quy trình thiết kế bài học dùng trong DHKH

Xác định vấn đề cần dạy, tên bài học

Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, NL

Xây dựng tiến trình DH

Quy trình thiết kế bài học để

Tiến trình chỉnh sửa Đánh giá tiến trình

Xác định nội dung DH

Xác định phương án kiểm tra, đánh giá

Bước 1: Xác định vấn đề và tên bài học

Dựa vào các chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình và nội dung SGK, cùng với những ứng dụng thực tiễn, chúng ta xác định các nội dung kiến thức liên quan trong các bài/tiết hiện hành, thường nằm trong cùng một chương Từ đó, chúng ta xây dựng thành một vấn đề chung để tạo thành một bài học Vấn đề cần giải quyết có thể thuộc một trong các loại sau:

- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới

- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức

- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới

Từ vấn đề cần giải quyết, GV đặt tên bài học

Bước 2: Xác định nội dung dạy học

Dựa trên tình huống xuất phát đã được xây dựng, cần xác định các nhiệm vụ học tập cụ thể cho học sinh, từ đó lựa chọn các nội dung cần thiết để tạo thành bài học Những nội dung này cần được sắp xếp một cách logic nhằm hình thành kiến thức và phù hợp với phương pháp dạy học đã được chọn.

Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, năng lực

Xác định mục tiêu về kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần đạt được là rất quan trọng, đồng thời cần định hướng phát triển năng lực cho học sinh Cần làm rõ những mục tiêu có thể thực hiện khi dạy học trực tiếp, qua mạng hoặc kết hợp cả hai phương thức dạy học này.

Bước 4: Xác định phương án kiểm tra đánh giá

Xây dựng và áp dụng tiêu chí đánh giá quá trình làm việc của học sinh là cần thiết để đánh giá các báo cáo, thảo luận và hoạt động của các em Điều này giúp đánh giá năng lực thông qua việc xem xét kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh.

Việc lựa chọn và xây dựng bài tập để kiểm tra đánh giá học sinh là rất quan trọng, với các bài tập được thiết kế phù hợp với các mục tiêu học tập đã xác định Những bài tập này được phân loại thành bốn mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao, nhằm đảm bảo đánh giá toàn diện năng lực của học sinh.

Bước 5: Xây dựng tiến trình dạy học

GV cần xác định các hoạt động của học sinh phù hợp với phương pháp đã lựa chọn, đảm bảo mỗi hoạt động rõ ràng về mục đích, nội dung, cách tổ chức, sản phẩm, đánh giá và kết luận Trong tổ chức hoạt động, cần chỉ rõ học sinh làm việc nhóm hay cá nhân, trong môi trường dạy học trên lớp hay trực tuyến, và áp dụng các kỹ thuật dạy học thích hợp Thiết kế tiến trình dạy học phải đáp ứng ba yếu tố: Nội dung dạy học, Phương pháp dạy học và Công nghệ, thể hiện qua mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge).

Trong mô hình TPACK, các thành phần gồm:

- Nội dung dạy học: Kiến thức của GV cần dạy cho HS bao gồm các khái niệm, ĐL, và ứng dụng của kiến thức

- Phương pháp DH: Kiến thức của GV về phương pháp, kĩ thuật tổ chức dạy học cũng như cách tổ chức hoạt động học của HS

- Công nghệ: Kiến thức của GV về công nghệ mạng Internet, các phần mềm để thiết kế bài học trên mạng

Khi vận dụng mô hình này để thiết kế bài học xác suất cần trả lời một số câu hỏi:

- Nội dung dạy học là gì?

- Vấn đề chính của bài học là gì?

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học nào sẽ sử dụng?

- Nội dung nào dạy trên lớp, qua mạng?

- Công nghệ nào được sử dụng để thiết kế bài học? Đặc điểm DH XS, những nội dung nên thực hiện trên lớp, qua mạng:

* Những nội dung hoạt động của HS ở MT DH trên lớp

- Làm TN, tìm hiểu mô hình, ví dụ thực tiễn để làm nảy sinh vấn đề

- Giới thiệu các mô hình, thí nghiệm đã làm về xác suất Trình bày báo cáo kết quả học tập

- Thảo luận để đưa ra kết luận (có thể trình bày dưới dạng sơ đồ, bảng biểu) Làm bài tập (trắc nghiệm, tự luận)

* Những nội dung hoạt động của HS ở MT DH trên mạng

- Tìm hiểu hiện tượng xác suất (xem video TN, TN tương tác màn hình) để làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết Xây dựng kiến thức mới

- Nghiên cứu học liệu (văn bản, video, mô phỏng) để thực hiện giải pháp

- Thảo luận thiết kế phương án TN kiểm tra giả thuyết, phân tích kết quả TN

- Tìm hiểu hiện tượng xác suất

- Làm bài tập (trắc nghiệm, tự luận) có tích hợp ảnh, video

Bước 6: Chuẩn bị điều kiện dạy học trong các môi trường

Để tạo điều kiện cho học sinh học tập hiệu quả, cần chuẩn bị đầy đủ thiết bị công nghệ, phương tiện dạy học trong lớp học Đồng thời, cung cấp học liệu và bài giảng E-learning trên mạng để học sinh có thể truy cập và sử dụng dễ dàng.

Bước 7: Thực hiện và đánh giá bài học

Thực hiện bài học để đánh giá, điều chỉnh nội dung, tiến trình dạy học cho phù hợp với mục tiêu, đối tượng, phương pháp dạy học

Theo nghiên cứu của PGS TS Trần Huy Hoàng và Th.s Nguyễn Kim Đào về mô hình B-Learning trong dạy học môn Vật lý ở trường phổ thông, tiến trình dạy học tại trường THPT được chia thành 4 giai đoạn, với các hoạt động được minh họa trong sơ đồ 1.

Hình 1.11: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học ở trường phổ thông theo mô hình

• Để phù hợp với nội dung học môn Toán ở trường phổ thông, trong khóa luận này chúng tôi đưa ra các quy trình dưới đây

QUY TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO B-LEARNING

GĐ1: Giai đoạn chuẩn bị

GĐ3: Tổ chức hoạt động học trên lớp

Xác định nội dung học

Online và học trên lớp

Xây dựng kế hoạch dạy học

Xác định mục tiêu bài học Kiểm tra quá trình tự học của học sinh

Củng cố và giao nhiệm vụ mới

GĐ2: Tổ chức hoạt động học Online

Tổ chức hoạt động dạy học theo tiến trình lên lớp bình thường

GĐ4: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Kiểm tra kết quả học tập Đánh giá kết quả học tập

Kết luận, rút kinh nghiệm

Hình 1.12: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học môn toán ở trường phổ thông theo mô hình B-Learning

Giai đoạn 1: giai đoạn chuẩn bị

Xác định mục tiêu bài học là bước quan trọng trong quá trình giảng dạy, giúp lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm của bài học Điều này không chỉ là căn cứ để đánh giá chất lượng học tập của học sinh mà còn hiệu quả giảng dạy của giáo viên Khi thiết lập mục tiêu, giáo viên cần hướng dẫn học sinh hiểu rõ và nắm vững những kiến thức cần thiết, cũng như những kỹ năng mà họ cần đạt được sau khi hoàn thành bài học.

Bước 2 trong quá trình dạy học là xác định nội dung cho việc học online và học trên lớp Giáo viên cần nghiên cứu để tổ chức dạy học phù hợp với trình độ nhận thức và khả năng của học sinh Đối với học online, giáo viên nên lựa chọn kiến thức dễ tiếp cận để học sinh có thể tự chiếm lĩnh hiệu quả.

QUY TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO B-LEARNING

GĐ1: Giai đoạn chuẩn bị GĐ3: Tổ chức hoạt động học trên lớp

Xác định nội dung học

Online và học trên lớp

Xây dựng kế hoạch dạy học

Xác định mục tiêu bài học

GĐ2: Tổ chức hoạt động tự học Online

Hướng dẫn học sinh tự học

Cung cấp thông tin cho học sinh Tổ chức hoạt động dạy học , củng cố theo tiến trình lên lớp bình thường

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giao nhiệm vụ mới

Kiểm tra quá trình tự học của học sinh giúp phân hóa các em thành các nhóm khá, giỏi Giáo viên cần điều chỉnh mức độ can thiệp trong quá trình học online để phù hợp với khả năng của từng học sinh Trong lớp học, kiến thức khó và phức tạp sẽ được khám phá cùng nhau giữa giáo viên và học sinh Đồng thời, giáo viên dành thời gian để phát triển và làm sâu sắc thêm vấn đề, giúp học sinh hiểu bài học tốt hơn và đạt được mục tiêu đã đề ra.

Bước 3 trong quy trình dạy học là xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết, đảm bảo sự thống nhất giữa hoạt động của giáo viên và học sinh Sau khi hoàn tất hai bước trước, giáo viên cần lập kế hoạch tổ chức dạy học một cách rõ ràng và hiệu quả.

Giáo viên cần chú ý đến nội dung kiến thức và thời gian để đảm bảo sự hợp lý trong quá trình giảng dạy Họ cũng cần giao nhiệm vụ cho học sinh và kiểm tra, quản lý, điều chỉnh để phù hợp với tiến trình học tập Bên cạnh đó, giáo viên nên tìm kiếm tư liệu để xây dựng kế hoạch dạy học và thiết kế các nhiệm vụ cho học sinh.

Giai đoạn 2: Tổ chức hoạt động học Online

GV giao nhiệm vụ chuẩn bị bài tiếp theo vào cuối tiết học trước cho

HS, HS nghiên cứu và hoàn thành nhiệm vụ được giao trước khi đến lớp HS sẽ thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Cung cấp thông tin cho HS: GV cung cấp cho HS các tư liệu học tập B-learning

HS có nhiệm vụ thu thập thông tin, trong quá trình thu thập thông tin,

HS cần thực hiện các thao tác sau đây:

Học sinh tìm kiếm thông tin liên quan đến bài học từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm sách, bài giảng, chương trình truyền hình và các khóa học trực tuyến trên E-learning.

Đặc điểm tâm sinh lí HS THPT

Học sinh trung học phổ thông (HS THPT) thường nằm trong độ tuổi từ 15 đến 18, thuộc giai đoạn thanh niên, bắt đầu từ tuổi dậy thì và kéo dài đến khi trở thành người lớn.

Học sinh ở độ tuổi này trải qua những thay đổi quan trọng trong phát triển tâm lý, bao gồm sự phát triển trong tư duy, ký ức, chú ý, khát vọng ý chí, cũng như tình cảm và xúc cảm.

Sự phát triển tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của học sinh ở lứa tuổi thanh niên, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển tâm lý của họ Những biểu hiện của sự phát triển này bao gồm sự chú ý đến hình dáng bên ngoài, nhu cầu tìm hiểu và đánh giá cuộc sống cũng như hoài bão cá nhân, và việc so sánh bản thân với các nhân vật tấm gương hoặc thần tượng.

Tư duy của học sinh THPT trở nên có hệ thống và phê phán hơn, không chỉ gia tăng khối lượng trí nhớ mà còn cải thiện các phương thức ghi nhớ Việc áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học là khả thi, giúp học sinh phát triển tư duy, nâng cao khả năng tự học, và kích thích sự trải nghiệm, khám phá Điều này cho phép các em tự làm chủ kiến thức mà không bị thụ động.

Khả năng dạy học chủ đề tổ hợp xác suất theo hình thức dạy học kết hợp

1.7.1 Khả năng dạy học tổ hợp xác suất theo hình thức dạy học kết hợp

Kết hợp dạy học trên lớp và trực tuyến trong giảng dạy tổ hợp xác suất mang lại nhiều lợi ích Công nghệ giảng dạy trực tuyến giúp giáo viên và học sinh tiếp cận tài liệu học tập linh hoạt và tiện lợi Giáo viên có thể sử dụng slides, video minh họa như tung đồng xu, xúc sắc, và bài giảng tương tác để giải thích các khái niệm phức tạp về xác suất, giúp học sinh dễ dàng hình dung và tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn.

Việc kết hợp giảng dạy trên lớp và trực tuyến tạo ra môi trường học tập tương tác, cho phép học sinh tham gia thảo luận, chia sẻ ý kiến và giải quyết bài tập cùng nhau qua các nền tảng trực tuyến Điều này không chỉ rèn luyện kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm mà còn mang lại sự đa dạng trong phương pháp học tập, giúp học sinh hiểu sâu hơn về xác suất trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Việc áp dụng công nghệ trong giảng dạy mang lại lợi ích lớn cho giáo viên và học sinh, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển Học sinh có thể truy cập tài liệu và bài giảng mọi lúc, mọi nơi chỉ với một chiếc máy tính có kết nối internet Điều này đặc biệt hữu ích cho những học sinh có lịch học linh hoạt hoặc những người mong muốn mở rộng kiến thức ngoài giờ học chính thức.

Kết hợp dạy học truyền thống và học trực tuyến trong giảng dạy tổ hợp xác suất mang lại lợi ích cho cả giáo viên lẫn học sinh Phương pháp này không chỉ là xu hướng giáo dục mới mà còn tạo ra môi trường học tập đa dạng, linh hoạt và tương tác hiệu quả.

1.7.2 Kế hoạch dạy học một số nội dung tổ hợp xác suất theo hình thức dạy học kết hợp

Dựa trên nội dung chương VIII và IX của sách giáo khoa Toán 10 KNTT tập 2, cũng như trình độ nhận thức của học sinh THPT và mục tiêu dạy học tổ hợp xác suất, chúng tôi đã xây dựng kế hoạch dạy học cho hai chương này theo mô hình dạy học kết hợp Kế hoạch này cũng xem xét kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên và học sinh.

Bài dạy Kế hoạch dạy của GV Nhiệm vụ tự học của HS

Phương tiện hỗ trợ Bài 23:

Dạy học giáp mặt toàn bộ bài học trên lớp truyền thống với sự hỗ trợ của

E-learning hỗ trợ HS tự học ở nhà và tìm kiếm các tài liệu liên quan tới nội dung bài học

Nghiên cứu bài trước khi đến lớp qua các tài liệu tham khảo, tài liệu trên trang E- learning

Tự làm các bài tập trong SGK, sách bài tập và bài tập trực tuyến trên trang E- Learning

Máy tính có kết nối mạng internet Bài giảng điện tử

Dạy học giáp mặt phần

Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

Máy tính có kết nối mạng internet chỉnh hợp và tổ hợp

Hoán vị, tổ hợp và chỉnh hợp là những khái niệm quan trọng trong toán học Học sinh có thể tự học qua trang E-Learning, nơi cung cấp tài liệu tham khảo phong phú Mỗi nhóm sẽ trình bày một ví dụ cho từng dạng bài tập và tự đề xuất phương pháp giải quyết, giúp củng cố kiến thức và kỹ năng giải toán.

Tự làm các bài tập trong SGK, sách bài tập và bài tập trực tuyến trên trang E- Learning

HS tự nghiên cứu phần ứng dụng và đưa ra các dạng bài tập và cách giải

HS tự học hoàn toàn trên trang E-Learning

Dạy học giáp mặt phần giải các bài tập, qua đó kiểm tra mức độ hiểu bài và nắm vứng kiến thức của HS khi tự học ở nhà

HS tự tìm hiểu các khai triển các nhị thức bậc 4, 5 qua SGK, tài liệu tham khảo và trang E-learning

Máy tính có kết nối mạng internet Bài giảng điện tử

Tính xác suất theo định

Dạy học giáp mặt phần biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất Phần

Nguyên lí xác suất bé HS

HS tự học trên E- Learning phần nguyên lí xác suất bé, tự làm các bài tập trực tuyến

Máy tính có kết nối mạng internet Bài giảng điện tử nghĩa cổ điển tự học trên trang E- learning trên trang E- learning

Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

Dạy học trực tiếp trên lớp,

HS tự ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học và nộp bài tập về nhà thông qua trang E-learning

Tự làm các bài tập trong SGK, sách bài tập và bài tập trực tuyến trên trang E- Learning

HS nộp bài tập, bài nghiên cứu được giao về nhà trên trang E- learning

Máy tính có kết nối mạng internet Bài giảng điện tử

1.8.Thực tiễn việc vận dụng dạy học kết hợp trong dạy học môn toán ở trường THPT hiện nay

Về phương pháp được GV ít sử dụng thì phương pháp dạy học qua E-

Learning ít được sử dụng

Biểu đồ 1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học trong dạy học môn toán của GV THPT

Mục đích sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giáo dục là rất quan trọng, với 92,3% giáo viên áp dụng CNTT để thiết kế bài giảng trực tuyến Bên cạnh đó, 84,6% giáo viên sử dụng CNTT trong việc soạn bài, và 76,9% giáo viên tìm kiếm tài liệu thông qua công nghệ này.

Biểu đồ 2 Mục đích sử dụng CNTT của GV

Trong giờ dạy trực tiếp trên lớp, 92,3% giáo viên sử dụng máy tính cá nhân có kết nối internet để giảng dạy Việc áp dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giáo dục ngày càng trở nên phổ biến và được nhiều giáo viên chú trọng.

Biểu đồ 3 Các phương tiền CNTT được GV sử dụng trong giờ dạy trực tiếp trên lớp

Về đánh giá mức độ sử dụng CNTT trong dạy học, phần lớn GV biết cách sử dụng các phương tiện CNTT để chuẩn bị bài và giảng dạy

Biểu đồ 4 cho thấy mức độ sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong các giờ dạy Đáng chú ý, đa số giáo viên đã có phản hồi tích cực về kết quả giảng dạy kết hợp, với 61% đạt kết quả tốt.

Biểu đồ 5 Kết quả khảo sát GV về hiệu quả của dạy học kết hợp

Khi dạy học kết hợp, đa số GV chọn Nhóm phần mềm soạn thảo văn bản, Nhóm phần mềm thiết kế bài giảng

Biểu đồ 6: Mức độ sử dụng các phần mềm phục vụ việc dạy học toán của GV

Về phương tiện CNTT được HS sử dụng, đa phần HS sử dụng điện thoại (81,1%), còn lại sử dụng các thiết bị khác

Biểu đồ 7 Phương tiện CNTT HS sử dụng Đa phần học sinh sử dung thiết bị, phương tiện CNTT trên 4h/1 ngày

Có thể thấy rằng việc sử dụng CNTT đang rất được phổ biến hiện nay

Biểu đồ 8 Thời gian sử dụng CNTT của HS

Về mục đích sử dụng CNTT, phần lớn các em sử dụng để tìm kiếm tài liệu học tập và trao đổi với thầy cô

Biểu đồ 9 Mục đích sử dụng phương tiện CNTT của HS

Việc tích hợp công nghệ thông tin vào giờ học đã tạo ra sự hứng thú cho học sinh Họ nhận thấy rằng ứng dụng CNTT không chỉ làm cho bài học trở nên thú vị hơn mà còn nâng cao hiệu quả học tập.

Biểu đồ 10 thể hiện ý kiến của học sinh về việc sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giờ học Đa số học sinh cho biết họ thường xuyên sử dụng phòng máy tính của trường để hỗ trợ việc học tập Sự đầu tư vào cơ sở vật chất, bao gồm cả máy in và photocopy, cho thấy trường rất chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dạy và học.

Biểu đồ 11 Mức độ sử dụng các thiết bị CNTT của trường phục vụ cho việc học tập

Học sinh hiện nay có nhiều lựa chọn phần mềm hỗ trợ học toán, chủ yếu là các ứng dụng giải toán và sách giáo khoa Điều này cho thấy sự chuyển biến trong cách tiếp cận học tập, giúp học sinh chủ động hơn trong việc tìm hiểu và giải quyết bài tập toán, thay vì chỉ thụ động tiếp nhận kiến thức như trước đây.

Biểu đồ 12 Mức độ sử dụng các nhóm phần mềm trong việc học Toán của

Học sinh hiện nay ưa chuộng phương pháp học tập kết hợp hơn so với hình thức học truyền thống, bởi vì phương pháp này cung cấp nhiều hình ảnh và ví dụ minh họa thực tế Điều này giúp giảm bớt sự nhấn mạnh vào lý thuyết, tạo điều kiện cho việc tiếp thu kiến thức trở nên dễ dàng và thú vị hơn.

Biểu đồ 13 Ý kiến HS về học tập kết hợp

Kết quả khảo sát cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học thời 4.0 là cần thiết Mặc dù phương pháp dạy học kết hợp tại trường phổ thông vẫn còn nhiều hạn chế và chưa đạt hiệu quả tối ưu, nhưng nó đã phần nào đáp ứng nhu cầu của giáo viên (GV) và học sinh (HS) hiện nay Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích, cũng tồn tại những bất cập; ví dụ, việc dạy học kết hợp đòi hỏi thiết bị CNTT và kiến thức tin học từ GV Sự phụ thuộc quá mức vào CNTT có thể khiến HS cảm thấy nhàm chán và mất tập trung trong giờ học.

Để áp dụng phương pháp dạy học kết hợp trong giảng dạy môn Toán ở trường THPT, cần xác định những định hướng cụ thể phù hợp với việc học cá nhân và tương tác xã hội.

Trong chương 1 trình bày kết quả nghiên cứu cơ sở lí luận, thực tiễn của khóa luận Các kết luận chính được rút ra ở chương này:

- MT DH trên lớp tạo điều kiện để HS thực hành, tìm hiểu mô hình MT

THIẾT KẾ NỘI DUNG DẠY HỌC TỔ HỢP, XÁC SUẤT THEO HÌNH THỨC DẠY HỌC KẾT HỢP

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Ngày đăng: 08/05/2025, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Thế Dũng, "Dạy học lập trình theo tiếp cận quy trình phát triển phần mềm trên môi trường B-learning nhằm nâng cao năng lực của nguời học&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học lập trình theo tiếp cận quy trình phát triển phần mềm trên môi trường B-learning nhằm nâng cao năng lực của nguời học
Tác giả: Nguyễn Thế Dũng
[2]. Nguyễn Thế Dũng, Lê Huy Tùng, "Dạy học kiến tạo - tương tác và phát triển năng lực sáng tạo của nguời học trên mô hình B-learning&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học kiến tạo - tương tác và phát triển năng lực sáng tạo của nguời học trên mô hình B-learning
Tác giả: Nguyễn Thế Dũng, Lê Huy Tùng
[3]. Nguyễn Thế Dũng, Lê Thị Mỹ Nương, "Đề xuất quy trình dạy học thực hành Tin học đại cương dựa trên mô hình B-learning&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất quy trình dạy học thực hành Tin học đại cương dựa trên mô hình B-learning
Tác giả: Nguyễn Thế Dũng, Lê Thị Mỹ Nương
[4]. Nguyễn Văn Đại, Đào Thị Việt Anh, “ Xây dựng khung năng lực tự học của học sinh THPT trong dạy học hóa học theo mô hình Blended Learning”. Tạp chí Giáo Dục, ISSN 2354-0753, số 458, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng khung năng lực tự học của học sinh THPT trong dạy học hóa học theo mô hình Blended Learning
Tác giả: Nguyễn Văn Đại, Đào Thị Việt Anh
Nhà XB: Tạp chí Giáo Dục
Năm: 2019
[5]. Nguyễn Kim Đào, Trần Huy Hoàng “Vận dụng mô hình B-Learning trong dạy học môn vật lí ở trường phổ thông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng mô hình B-Learning trong dạy học môn vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Kim Đào, Trần Huy Hoàng
[6]. Vũ Thái Giang, Nguyễn Hoài Nam, "Dạy học kết hợp - Một hình thức phù hợp với dạy học đại học ở Việt Nam thời đại kỉ nguyên số", Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP Hà Nội, ISSN 0868-3719, Số 64, Tr. 165-177, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học kết hợp - Một hình thức phù hợp với dạy học đại học ở Việt Nam thời đại kỉ nguyên số
Tác giả: Vũ Thái Giang, Nguyễn Hoài Nam
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP Hà Nội
Năm: 2019
[7]. Trần Huy Hoàng, Nguyễn Kim Đào, "Tổ chúc hoạt động dạy học theo Blearning đáp úng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo sau năm 2015", Tạp chí Khoa học Trường Đại học Văn Hiến, ISSN 1859- 2961, Số 5 (11/2014), Tr. 66-74, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chúc hoạt động dạy học theo Blearning đáp úng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo sau năm 2015
Tác giả: Trần Huy Hoàng, Nguyễn Kim Đào
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Trường Đại học Văn Hiến
Năm: 2014
[8]. Bùi Văn Hồng, Lê Văn Ngọc, "Nghiên cứu - Trao đổi giải pháp phát triển dạy học số theo mô hình Blended Learning tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp", Tạp chí Giáo dục Nghề nghiệp, ISSN 2354, Số 62, Tr. 42-47, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu - Trao đổi giải pháp phát triển dạy học số theo mô hình Blended Learning tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Bùi Văn Hồng, Lê Văn Ngọc
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục Nghề nghiệp
Năm: 2018
[9]. Hà Huy Khoái, Cung Thế Anh, Trần Văn Tấn, Đặng Hùng Thắng ( dồng Chủ Biên), Hạ Vũ Anh, Trần Mạnh Cường, Phạm thị Hà Dương, Nguyễn Đạt Đăng, Phạm Hoàng Hà, Đặng Đình Hanh, Phan Thanh Hồng, Nguyễn Thị Kim Sơn, Dương Anh Tuấn, Nguyễn Chu Gia Vượng, “Toán 10- Kết nối tri thức với cuộc sống”, NXB Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán 10- Kết nối tri thức với cuộc sống
Tác giả: Hà Huy Khoái, Cung Thế Anh, Trần Văn Tấn, Đặng Hùng Thắng, Hạ Vũ Anh, Trần Mạnh Cường, Phạm thị Hà Dương, Nguyễn Đạt Đăng, Phạm Hoàng Hà, Đặng Đình Hanh, Phan Thanh Hồng, Nguyễn Thị Kim Sơn, Dương Anh Tuấn, Nguyễn Chu Gia Vượng
Nhà XB: NXB Giáo Dục Việt Nam
[11]. Nguyễn Bá Kim (2017) Phương pháp dạy học môn toán, nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn toán
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm
Năm: 2017
[12]. Bùi Văn Nghị ( 2008) Giáo trình phương pháp dạy học những nội dung cụ thể môn Toán, NXB Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp dạy học những nội dung cụ thể môn Toán
Tác giả: Bùi Văn Nghị
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
Năm: 2008
[13]. Nguyễn Thị Lan Ngọc, Bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh theo B-learning trong dạy học phần quang hình học vật lí 11, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Huế, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh theo B-learning trong dạy học phần quang hình học vật lí 11
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Ngọc
Nhà XB: Trường Đại học Huế
Năm: 2021
[14]. Phan Thị Bích Lợi, Nguyễn Thanh Nga, “Mô hình dạy học kết hợp và một số đề xuất vận dụng vào trường tiểu học ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình dạy học kết hợp và một số đề xuất vận dụng vào trường tiểu học ở Việt Nam
Tác giả: Phan Thị Bích Lợi, Nguyễn Thanh Nga
[15]. Đỗ Đức Thái ( Tổng chủ biên, kiêm chủ biên), Phạm Xuân Trung, Nguyễn Sơn Hà, Nguyễn Thị Phương Loan, Phạm Sĩ Nam,Phạm Minh Phương, Phạm Hoàng Quân “Toán 10-cánh diều”, NXB Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán 10-cánh diều
Tác giả: Đỗ Đức Thái, Phạm Xuân Trung, Nguyễn Sơn Hà, Nguyễn Thị Phương Loan, Phạm Sĩ Nam, Phạm Minh Phương, Phạm Hoàng Quân
Nhà XB: NXB Đại Học Sư Phạm
[16]. Nguyễn Hoàng Trang, "Blended Learning trong dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông "Tạp chí Giáo dục, ISSN 2354-0753, Số đặc biệt kỳ 2 tháng 10/2017, Tr. 205-207, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blended Learning trong dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Hoàng Trang
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2017
[17]. Ngô Trọng Tuệ, “ Tổ chức dạy học một số kiến thức chương “cảm ứng điện từ”- Vật Lí 11 theo hình thức dạy học kết hợp trên lớp và qua mạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học một số kiến thức chương “cảm ứng điện từ”- Vật Lí 11 theo hình thức dạy học kết hợp trên lớp và qua mạng
Tác giả: Ngô Trọng Tuệ
[18]. H.Staker, M. B. Horn, Classifying $K-12$ blended learning. Innosight Institute. Retrieved fromhttp://wwy . christenseninstitute,org/wpcontent/uploads/2013/04/Classifying-K-12-blended-learning.pdf, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Classifying K-12 blended learning
Tác giả: H. Staker, M. B. Horn
Nhà XB: Innosight Institute
Năm: 2012
[19]. Michael B. Horn, Heather Staker, The rise of K-12 blended learning, Innosight institute, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The rise of K-12 blended learning
Tác giả: Michael B. Horn, Heather Staker
Nhà XB: Innosight institute
Năm: 2011
[10]. Hà Huy Khoái, Cung Thế Anh, Trần Văn Tấn, Đặng Hùng Thắng ( dồng Chủ Biên), Hạ Vũ Anh, Trần Mạnh Cường, Phạm thị Hà Dương Khác
1. Thầy/ Cô sử dụng phương pháp nào để dạy học xác suất ở trường THPT0 Dạy học giải quyết vấn đề 0 Dạy học phân hóa0 Dạy học dự án0 Dạy học trực tuyến ( E- learning)0 Phương án khác……………………………………… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức dạy học  HTTCDH - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
Hình th ức tổ chức dạy học HTTCDH (Trang 7)
Hình 1.1. Các mô hình DHKH - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
Hình 1.1. Các mô hình DHKH (Trang 26)
Hình 1.3: Sơ đồ mô hình luân chuyển phòng thực hành - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
Hình 1.3 Sơ đồ mô hình luân chuyển phòng thực hành (Trang 28)
Hình 1.2: Sơ đồ mô hình luân chuyển trạm - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
Hình 1.2 Sơ đồ mô hình luân chuyển trạm (Trang 28)
Hình 1.5: Sơ đồ mô hình luân chuyển cá nhân - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
Hình 1.5 Sơ đồ mô hình luân chuyển cá nhân (Trang 29)
Hình 1.4: Sơ đồ mô hình lớp học đảo ngược. - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
Hình 1.4 Sơ đồ mô hình lớp học đảo ngược (Trang 29)
Hình 1.7: sơ đồ mô hình lớp học ảo - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
Hình 1.7 sơ đồ mô hình lớp học ảo (Trang 30)
Hình 1.6: sơ đồ mô hình tự chọn - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
Hình 1.6 sơ đồ mô hình tự chọn (Trang 30)
Hình 1.9. Quy trình thiết kế bài học dùng trong DHKH - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
Hình 1.9. Quy trình thiết kế bài học dùng trong DHKH (Trang 37)
Hình 1.11: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học ở trường phổ thông theo mô hình - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
Hình 1.11 Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học ở trường phổ thông theo mô hình (Trang 41)
Hình 1.12: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học môn toán ở trường phổ thông theo - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
Hình 1.12 Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học môn toán ở trường phổ thông theo (Trang 42)
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA (Trang 64)
Biểu đổ 15: Đồ thị phân bố điểm kiểm tra 45 phút lớp đối chứng và lớp thực - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
i ểu đổ 15: Đồ thị phân bố điểm kiểm tra 45 phút lớp đối chứng và lớp thực (Trang 103)
Bảng 1: Bảng thống kê kết quả kiểm tra 45 phút của lớp đối chứng và lớp - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
Bảng 1 Bảng thống kê kết quả kiểm tra 45 phút của lớp đối chứng và lớp (Trang 103)
Bảng 3 : So sánh các tham số đặc trưng giữa lớp đối chứng - Khóa luận tốt nghiệp Sư phạm Toán học: Tổ chức dạy học một số nội dung về tổ hợp, xác suất - Toán 10 theo hình thức dạy học kết hợp
Bảng 3 So sánh các tham số đặc trưng giữa lớp đối chứng (Trang 104)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm