Mỗi một phần hành, một quy trình là một quá trình riêng biệt nhưng chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cha nhau, trong cả quy trình kiêm toán bảo cáo tài chính, Trong đó
Trang 1LOI ROI DAU
Những năm gân đây, trong điều kiện nên kinh tế thị trường,
theo xu thế mô cửa và hội nhập vào nên kinh tế thế giới, đáp ứng yên câu thông tin tài chính của các doanh nghiệp phải công khai,
mình bạch và đáng tin cậy, hoạt động kiểm toần độc lập đã ra đời
và ngày công phát triển
Kiểm toán không chỉ mang lại niêm tín cho những người sử
dụng các thông tín tài chính mà cồn là công cụ hữu hiệu giún các
doanh nghiệp nâng can hiệu quả quản lý, điều hành trong quá bình hoạt động kinh doanh của mình Đối với Nhà nước, hoạt động kiểm
toân cũng gấp phân làm lành mạnh háa nên tài chính quốc gia,
giảm bội chỉ ngân sách, giảm thất thoát trong chỉ tiêu Đồng thời, giúp các cơ quan hữu quan xác định đúng trách nhiệm của doanh
nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, từ đồ cá những
chính sách hợp lý khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp
Một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quả
của các phần hành, các chu irình kiểm toán riêng biệt từ việc lập
kế hoạch kiểm toán cho tới giai đoạn kết thúc kiểm toán và lập bdo
cáo Mỗi một phần hành, một quy trình là một quá trình riêng biệt nhưng chúng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cha nhau, trong cả quy trình kiêm toán bảo cáo tài chính, Trong đó,
kiển toán chỉ phí hoạt động là một phần không thể thiếu được đốt với bất kỳ một cuộc kiểm toân nào bởi khoản mục chỉ phí này ảnh hưởng rấi nhiều tới kế quả hoạt động sản xuất, kinh doanh củu doanh nghiệp
‘OUY TINH HIỂM TOẤM CHI PHT HORT BONG THONG Hiểh TOÁN 84O CÁO TÀI CHÍNH bO W&c© THỤỰC HIỆM < >
Trang 2Nhận thức được tâm quan trọng của vấn để, sau thời gian thực
tận tại Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) em đã hoàn thành luận văn tất nghiệp với dể tài: "Quy trình kiểm toán chỉ phí hoạt
động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán
Việt Nam (VACO) thực hiện”,
Nội dung luận văn ngoài phần lời nái đâu và kết luận bao gâm
các phân chính sau:
Phần I: Cơ sở lý luận của kiểm toán chỉ phí hoạt động
trong kiểm toán báo cáo tài chính
Phén U: Thực trạng kiểm toán chỉ phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán Việt Nam thực hiện
Phần HT; Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện
quy trình kiểm toán chỉ phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán Việt Nam thực hiện
Trong khuôn khổ bài viếi, do lượng kiến thức cũng nhưc thời
gian hạn chế nên luận văn này sẽ không thể tránh khỏi những sai
sót nhất định, Do đá, em kinh mong nhận được sự sóp Ý của các
Thây, Cô giáo cũng như những người quan tắm để để tài dược hoàn
thiện hơn nữa
‘OUY TINH HIỂM TOẤM CHI PHT HORT BONG THONG Hiểh TOÁN 84O CÁO TÀI CHÍNH bO W&c© THỤỰC HIỆM < >
Trang 3PHAN I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TOÁN CHI PHi HOAT
ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
I Khái niệm, nội dung vai trò của chỉ phí hoạt động
trong kiểm toán báo cáo tài chính
1, Khái niệm chỉ phí hoạt động
- Chi phí sản xuất kinh đoanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
các chỉ phí về lao động sống và lau động vật hoá mà doanh nghiệp đã
bổ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh đoanh trong một thời kỳ nhất định (quý, thắng, năm)
Căn cứ vào chức năng của hoạt động trong quá trình kinh doanh và
chỉ phí liên quan đến việc thực hiện các chức năng, người ta chia chỉ phí
sản xuất kinh doanh thành 3 loại:
% Chi phí sản xuất: gồm những chỉ phí liền quan đến việc chế tạo
sản phẩm trong phạm vi phan xưởng
~ Chi phi tiêu thụ: gồm các chỉ phí liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ; xúc tiến thương mại; phát triển thi
trường của đoanh nghiệp
“© Chỉ phí quản lý: gồm các chỉ phí quản lý kinh doanh, hành chính
và những chỉ phí chung liên quan đến haạt động của toàn doanh nghiệp
mà không tách riêng ra được cho bất kỳ hoạt động nào
Trong ba loại chỉ phi thuộc chỉ phỉ sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, ngoại trừ chỉ phí sản xuất còn các loại chi phí khác được gi
chung là chi phí hoạt động của doanh nghiệp Nghĩa là, chi phí hoạt động của doanh nghiệp bao gồm chỉ phí tiêu thụ (còn gọi là chỉ phí bán hàng) và chỉ phí quản Lý Nói cách khác, chỉ phí hoạt động chính là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý nói chung của một
doanh nghiệp trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh
‘OUY TINH HIỂM TOẤM CHI PHT HORT BONG THONG Hiểh TOÁN 84O CÁO TÀI CHÍNH bO W&c© THỤỰC HIỆM < >
Trang 4Một điểm đáng chú ý khi tìm hiểu về chỉ phí là cẩn phân biệt sự
khác nhau giữa chỉ tiêu và chỉ phí Sở đĩ vậy vì chỉ tiêu và chỉ phí là hai khái niệm khắc nhau nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau nên người
ta thường nhầm lẫn chúng với nhau Từ khái niệm nói trên vé chi phí, có
thế thấy, chỉ được tính vào chỉ phí của kỳ hạch toán những hao phí về
lao động có liên quau đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải toàn bộ mọi khoản chỉ trong kỳ hạch toán
Trong khi đó, chỉ tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiên vốn của doanh nghiệp không kể khoản chỉ đó nhằm mục đích nào
Như vậy chỉ phí và chỉ tiên không những khác về lượng mà cồn
khác vẻ thời gian, có những khoản chỉ tiêu nhưng không được tính vào
chi phí (chi mua nguyên vật liệu nhập kho nhưng chưa sử dụng) và có
những khoản tính vào chỉ phí kỳ này nhưng thực tế chưa chỉ tiêu (chỉ phí phải trả) Da đó khi nghiên cứu, kiểm tra nội dung các khoản chỉ
phi cin nấm rõ sự khác biệt giữa chỉ tiêu và chỉ phí để đảm bảo các
Trong đó:
> Chỉ phí nhân viên bao gồm: Tiển lương, tiền công, các khoản trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí cóng đoàn theo tỷ lệ quy định
trên tổng tiền lương nhân viên bán hàng phải trả trong ky
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < >
Trang 5> Chi phi vat liệu bao gồm: Chỉ phí đồng gói sân phẩm hàng hoá,
chỉ phí bảo quản, vận chuyển hàng hoá, chỉ phí sửa chữa tài sản cố định,
chỉ phí bảo quân tài sản cỡ định
> Chi phí dụng cụ, đổ đùng bản hàng : chỉ phí phục vụ cho quá trình
tiêu thụ hàng hoẩ như chỉ phí dụng cụ đo lường, phương tiện thanh toán,
> Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ chỉ phí về khấu hao tài sản cố định cho bộ phận bán hàng
> Chỉ phí bản hành: là chỉ phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hàng hoá thực tế phát sinh trong trường hợp không trích trước
> Chỉ phí dịch vụ mua ngoài: là tiền thuê kho bãi, thuê bốc vắc, vận chuyển hàng hoá, trả tiền hoa hồng
> Chi phí bằng tiên khác bao gồm: tiếp khách, quảng cáo, chào
hàng, hội nghị khách hàng
2.1.3 Nội dụng của chỉ phí quản lý doanh nghiệp
# Chỉ phí quản lý doanh nghiệp bao gém: chỉ phí nhân viên, vật
liệu văn phòng, dụng cụ, đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sân cố định,
thuế, phí, lệ phí khác, chỉ phí dự phòng, chỉ phí dịch vụ mua ngoài, chỉ
phí bằng tiền khác, chỉ phí quân Lý đoanh nghiệp khác
Trong đó:
> Chỉ phí nhân viên: bao gồm tiền lương, tiển công, các khoẩn Irích
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định
trên tổng tiền lương nhân viên quản lý phải trả trong kỳ
> Chỉ phí vặt liệu văn phòng: chỉ phí vật liệu phục vụ cho quản lý
như chỉ phí mua văn phòng phẩm, bàn ghế hay các tài sản khác mà không đủ điều kiện để ghi nhận thành tài sản cố định,
> Chỉ phí khấu hao lài sản cố định: là toàn bộ chỉ phí về khấu hao
tài sản cð định cho bệ phận quản lý
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < >
Trang 6> Thuế, phí, lệ phí khấc; bao gồm thuế nhà đất, thuế môn bài, và các loại phí, lệ phí khác như lệ phí cầu đường
> Chi phỉ dự phòng: là khoản dự phồng trích lập cho hàng tổn khơ
và nợ phải thu khó đồi
> Chí phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm tiển điện, tiền nước, tiền điện
thoại, bưu phí, bảo hiểm tài sản
> Chỉ phí bằng tiển khác như: lãi tiên vay, chỉ phí hội nghị, tiếp khách, chỉ phí đào tạo, chỉ phí nghiên cứu khoa học, công tức phí
> Chỉ phí quản lý đoanh nghiệp khác như; chỉ phí sửa chữa tài sản,
an toần lao động, bảo vệ phòng cháy chống bão lụt, chỉ phí ấn ca và các
chi phí khác
Thông thường trong các đơn vị để theo dối chỉ tiết theo từng khoản mục chỉ phí hoạt động, kế toán mở các tiến khoản chỉ phí chỉ tiết cho
từng nội dụng chí, Mức độ chỉ tiết của các tài khoẩn chỉ phí hoạt dộng
sẽ phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nhn
cầu của quản lý trong từng đoanh nghiệp,
2.2 Các nguyên tắc hạch toán kế toán đối với chỉ phí hoạt động
Việc hạch toán chỉ phí hán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp
trừ vào thu nhập để tính lợi nhuận trong kỳ phải được căn cứ vào mức
độ, quy mô phát sinh chỉ phí, vào doanh thu bán hằng và vào chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp sao cho đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa
chỉ phí và doanh thu Trường hợp chỉ phí hoạt động phát sinh trong kỳ
lớn trong khi doanh thụ kỳ này nhỏ hoặc chưa có thì chỉ phí bán hàng
và chỉ phí quản lý doanh nghiệp sế được tạm thời kết chuyển vào lài
khoản 142 ( 1422- chỉ phí chờ kết chuyển ) Số chỉ phí này sẽ được kết
chuyển trừ vào thu nhập (một lần hoặc nhiều lần) ở các kỳ sau khi có
doanh thụ, Quá trình tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng và chỉ phí
quản lý có thể khái quất qua các sơ đồ sau:
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < >
Trang 73 Vai trô của chỉ phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài
chính
3.1 Mối quan hệ giữa chỉ phí hoại động và các khoản mục trên
Báo cáo tài chính
Chỉ phí hoạt động là một yếu tố quan trọng trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp Chỉ phí phát sinh cá nghĩa là doanh nghiệp đang tên tại, chỉ khi nào daanh nghiệp ngừng hoạt động thì chỉ phí mới
mất đi, Bởi vậy chi phí hoạt động có một ý nghĩa hết sức to lớn không
chỉ với bản than doanh nghiệp mà còn cả với các bên có liên quan như
cổ đông, chủ đầu tư, nhà nước
Thật vậy, chỉ phí hoạt động ảnh hưởng nghiêm trọng đến Báo cáo
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ phí hoạt động bị phần ánh sai
lọch sẽ làm thay đổi lợi nhuận trước thuế, thuế lợi tức và lợi nhuận sau
thuế, dẫn đến số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh không trung thực kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Đối với
Bảng cân đối tài sản, chỉ phí hoạt động ảnh hưởng tới các khoản mục
như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phải trả công nhân vièn, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, lợi nhuận giữ lại Tóm lại nếu chỉ phí
hoạt động không được phần ánh trung thực hợp lý thì sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh cũng như tổng tài sản, tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp
3.2 Ý nghĩa của kiển toán chỉ phí hoạt động trong một cuộc
kiểm toán Báo cáo tải chính
Vai trò quan trọng của chỉ phí hoạt động trong qúa trình sản xuất
kinh đaanh của doanh nghiệp đã khiến kiểm toán chi phí hoạt động trở thành một quy trình kiểm toán riêng biệt trong kiểm toán các chỉ tiêu
trên Báo cáo tài chính của môi đơn vị được kiểm toán
Thật vậy, trong mọi cuộc kiểm toán khi đánh giá tính trọng yếu của
các khoản mục trên Báo cáo tài chính, các kiểm toán viên đều cho rằng
khoản mục chỉ phí nói chung trong đó có chỉ phí hoạt động là khoản
mục trọng yếu và cần phải kiểm tra một cách đẩy đủ nhằm tránh bỏ sót
những sai phạm trọng yếu có thể có đối với khoản mục này từ đó giảm
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < >
Trang 8được rủi ra kiểm toán xuống mức thấp nhất có thể Không những thế,
khoản mục chỉ phí hoạt động con anh hưởng tới các khoản mục khác
trong Báo cáo tài chính, đặc biệt là lợi nhuận rồng của doanh nghiệp đo
đồ các kiểm toán viên không thể bỏ qua bước công việc kiểm toán chỉ
phí huạt động Mặt khác kiểm tra tính đúng đắn của việc tập hợp chỉ phí
hoạt dộng cồn giúp kiểm toán viên dưa ra dược những ý kiến tư vấn giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn trong công tác hạch toán kế toán
cũng như trong công việc kinh đoanh của khách hàng được kiểm tnần
Do đồ ta có thể khẳng dịnh tính tất yếu phải có kiểm toán chi phí hoạt
động trong kiểm toán Báo cáo tài chính của bất kì loại hình kiểm toán
nào hiện nay
II Quy trình kiểm toán chỉ phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính
1 Mục tiêu kiểm toán chỉ phí hoạt động
Cũng như mọi hoạt động có ý thức khác của con người, đặc biệt với
tính chất của một hoạt động chuyên sâu cao về nghề nghiệp, kiểm toán cũng có mục dich cùng những tiếu diểmn cần hướng tới Tập hợp những
tiêu điểm hướng tới mục đích đó gọi là hệ thống mục tiêu kiểm toán
Hệ thống mục tiêu kiểm toán bao gồm mục tiêu kiểm tdán chung và
mục tiêu kiểm toán cụ thể cho từng khoản mục hay phần hành kiểm
toán để đảm bảo độ tìn cậy cũng nhự tính thống nhất của các yếu tế cấu thành nên Báo cầo tài chính
1.1 Mục tiêu kiểm toán chung
Các mục liêu kiểm toán chung lại được chia thành hai loại ơụ thể là
sự hợp lý chung và các mục tiêu khác Mục tiêu hợp lý chung bao hàm
việc xem xét, đánh giá tổng thể số tiền ghi trên các khoản mục, trên cạn kết chung của nhà quân lý và thông tín thụ được qua khảo sắt thực
tế ở khách thể kiểm toán trong quan hệ với việc lựa chọn các mục tiêu
chung khác Nếu kiếm toán viến không nhận thấy mục tiên hợp lý chung đã đạt được thì tất yếu phái
lùng đến các mục tiêu chung khác
Các mục tiêu chung khác được đặt ra tương ứng với cam kết của
nhà quản lý là tính hiệu lực, tính trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ, chính xác cơ
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN
Trang 9
học, phân loại và trình bày Chuẩn mực kiểm taán Việt Nam số 200 nêu rõ:
“Kiểm toán viên và công ty kiểm toần phải luôn nắm vững mục tiêu kiểm toán
là đưa ra ý kiến về sự trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản chỉ phối kiểm toán Báo cáo tài chính” Việc xác định đúng
mục tiêu cho cuộc kiểm toán sẽ giúp kiểm toán viên xác định đúng việc cẩn
làm, tiết kiệm thời gian và tăng cường hiệu quả làm việc
Đồng thời mục tiêu kiểm toán Báo cáo tài chính cũng giúp cho đơn
vị được kiểm toầu thấy rõ những tổn tại, sai sốt từ đó có biện pháp khấc
phục nhằm nâng cao chất lượng thông tài chính của đơn vị
1.2 Các mục tiêu kiểm toán đặc thủ
Trên cơ sở xác định các mục tiêu chung, kiểm toấn viên vã công ty
kiếm toán tiến hành xác định các mục tiêu cụ thể cho từng khoản mục,
từng phần hành trên Báo cáo tài chính căn cứ vào cách phản ánh, theo đổi chúng trong hạch toán kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Đối với khoản mục chỉ phí hoạt động các mục tiêu kiểm toán cụ thể dược đặt ra thường là:
+ Tính có thật của các nghiệp vụ chỉ phí: mục tiêu này đòi hỏi kiểm
toắn viên phải xem xết các nghiệp vụ về chỉ phí hoạt động có thực tế
phát sinh không ?
» Tính trọn vẹn của các nghiệp vụ chỉ phí phát sinh: mục tiêu này
quy định các nghiệp vụ chỉ phí hoạt động phát sinh phải được ghi chép
vào số sách đầy đủ và phải được phản ánh hay trình bày trên Báo cáo tài
chính,
« Tính tuân thủ: mục tiêu này yêu cầu đơn vị phải tuân thủ các quy
định, chế độ, chính sách có liên quan khi tập hợp chi phi hoạt động
« Tính đúng kỳ: mục tiêu này đồi hỏi kiểm toán viên phải xem xét
các nghiệp vụ về chỉ phí hoạt động có được ghi nhận đúng kỳ không?
Không được ghi nhận vào chỉ phí các khoản chỉ phục vụ cho kỳ sản xuất
kinh đoanh sau
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < >
Trang 10* Tinh chính xắc cơ học: mục tiêu này quy định các nghiệp vụ chỉ
phí hoạt động phát sinh phải được ghi chép vào sổ sách kế toán một
cách chính xác và được kết chuyển đúng đắn
« Tính phân loại và trình bày: mục tiêu này yêu cầu các nghiệp vụ
về chi phí hoạt động phải được phân loại và trình bày đúng đắn, phải
phù hợp với các quy định hiện hành cũng như các nguyên tắc và các
chuẩn mực kế toán được thừa nhận rộng rãi
Tuy nhiên việc xác định các mục tiêu kiểm toán đặc thù trong
khoản mục chỉ phí hoạt động cũng còn tuỷ thuộc vào những tình huống
cụ thể mà tình huống cụ thể rất đa dạng nên kinh nghiệm và khả nang phán đoán của kiểm toán viên là rất quan trọng trong qué trình này
2 Những rủi ro thường gập trong kiểm toán chỉ phí hoạt động
Chỉ phí hoạt động là một bộ phận của chỉ phí sản xuất kinh doanh
nên trong kiểm toán chỉ phí hoạt động kiểm toán viên cũng thường gặp
những rủi ro chung như đối với kiểm toán chỉ phí bao gồm cấc trường
hợp:
Chi phi phan ánh trên báo cáo, xổ sách kế toán cao hơn chỉ phí
thực tế, thể hiện cụ thể như sau:
> Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí hoạt động cả những khoản
chỉ không có chứng từ hơi
hợp lệ
ó chứng từ gốc nhưng chứng từ gốc không
> Doanh nghiệp đã hạch toán vào chỉ phí hoạt động cả những khoán
chi mà theo quy định khóng được hạch toán vào chỉ phí như các khoản
tiền phạt do vi phạm pháp luật, các khoản chỉ phí kinh doanh, chỉ phí đi
công tác nước ngoài vượt định mức, các khoản chỉ dầu tư xây dựng co bản, mua sắm tài sản cố định, các khoản chỉ ủng hộ các cơ quan, tổ
chức, xã hội (chỉ từ thiện, trợ cấp ) hoặc các chỉ phí khác do các chỉ
nhánh công ty ở nước ngoài phân bổ
> Kế toán có sự nhằm lẫn trong việc tính toán, ghi số, do đó đã làm
cho chỉ phí ghỉ trong sổ sách, báo cáo kế toán tăng lên so với số phán ánh trên chứng từ kế toán
'OUW RÌNH RHỂM fOẨM CHÍ PHÍ HOT ĐỘNG TRONG HIỂM TOÁN AAO CAO TRI CHINH DO WACO THỰC MIEN <>
Trang 11> Doanh nghiệp đã hạch toán vào chỉ phí các khoản chỉ mà thực
tế chưa phát sinh trong kỳ kế toán Ví dụ: để giảm bớt lãi thực tế,
doanh nghiệp đã trích trước vào chỉ phí trong năm một khoản chỉ mà theo quy định khoản chỉ này phải trích vào chỉ phí năm sau như chỉ
phí thuê nhà đất, chỉ phí đào lạo
> Doauh nghiệp đã hạch toán vào chỉ phi trong nam các khoản thực tế đã chỉ nhưng do noi dung, tính chất hoặc độ lớn của khoản
chỉ nên theo quy định các khoản chỉ này phân bổ cho nhiều kỳ sản
xuất kinh doanh
% Chỉ phí phân ánh trên báo cáo, số sách thấp hơn chỉ phí thực tế, thể hiện cụ thể như sau:
* Một số khoản thực tế đã chỉ nhưng vì chứng từ thất lạc mà
doanh nghiệp không có những biện pháp cần thiết để có chứng từ hợp
lệ nên số khoản chỉ này không được hạch toán vào chỉ phí trong kỳ,
> Một số khoản thực tế đã chỉ nhưng do người được giao nhiệm
vụ đã hoàn thành công việc trong kỳ song cuối kỳ vẫn chưa lầm các
thủ tục thanh toán do đó các chỉ phí này vẫn chưa được hạch toán vào chỉ phí trong kỳ
> Mot s6 chỉ phí đã phát sinh liên quan đến kỳ kể toán hiện tại nhưng chưa thực sự thanh toán nên chưa được ghỉ nhận (Chỉ phí điện,
nước
s Kế toán chưa phân loại đúng các khoản mục chỉ phí trên Báo
cáo tài chính như hạch toán nhầm giữa chỉ phí hoạt động với chỉ phí
sản xuất hay chỉ phí hoạt động tài chính
Những rủi ro thường gặp nói trên có nhiều nguyên nhân, song
nguyên nhân chủ
đủ các quy dịnh về hạch toán chỉ phí hoặc do trình độ nghiệp vụ
của nhân viên kế toán chưa vững, cũng có thể vì một lý đo nào đồ
mà nhân viên kế toán đã hạch toán không đúng quy định Do đó
trong quá trình tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên phải nắm vững
những nguyên tác kế toán cơ bản, những quy định về hạch toán chỉ
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < >
šu là đo nhân viên kế toán chưa nắm được đầy
Trang 12phí để đánh giá các rủi ro có thể có đối với khoản mục chí phí hoạt
động, từ đó dưa ra các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm ngăn ngừa
và phất hiện các sai sót
3 Quy trình kiểm toán chỉ phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiện lực của cuộc
kiểm toán cũng như dé thu thập bằng chứng đẩy đủ và có giá trị làm căn cứ cha kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu về
khoản mục chỉ phí hoạt động trên Báo cáo tài chính, quy trình kiểm toán chi phí hoạt động cũng được thực hiện theo trình tự chung của mọi cuộc kiểm
toán bao gồm ba bước như sau: lập kể hoạch và thiết kế các phương pháp kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểm toán và kết thúc kiếm toán
Ÿ.1 Lập kế hoạch kiểm leán và thiết kế chương trinh kiểm toán
đối với khoản mục chỉ phí hoạt động
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm
toán, cổ vai trò quan trọng, chỉ phối tới chất lượng và hiệu quả chung
của toàn bộ cuộc kiểm toán “Lập kế hoạch” có nghĩa là triển khai một chiến lược tổng thể và một phương pháp tiếp cận phù hợp, chỉ tiết về
tính chất, lịch trình và phạm vi của công tắc kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 — Lập kế hoạch kiếm toán quy dịnh: ° Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm
đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn đề tiếm ẩn và cuộc kiểm loắn được hoãn thănh
đúng thời hạn”, Theo đó, trong giai đoạn này, kiểm toán viên thực hiện
một số bước công việc chủ yếu sau:
3.1.1 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng,
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 — lliều biết về tình hình
kinh doanh nêu rõ: “Khi tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm
toán viên phải có sự hiểu biết về tình hình kinh doanh của đơn vị để có
thể nhận thức và xác định các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động
mà theo đánh giá của kiểm toán viên có thể ảnh hưởng trọng yếu đến
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < >
Trang 13báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của kiểm toán viên hoặc đến Báo
cáo kiểm toán”
Những hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng mà
kiểm toán viên cẩn thu thập bao gồm hiểu biết chung về nền kinh tế, lĩnh
vực hoạt động của đơn vị và những khía cạnh đặc thù của một tổ chức cụ thể nhự: hình thức sở hữu, cơ cấu tổ chức, dãy chuyển và các dịch vụ, cơ cấu vốn,
hệ thống thông tin kế toán, chức năng, vị trí của kiểm toán nội bộ dể hiểu
rõ các sự kiện, các nghiệp vụ và các hoại động có thể tác động đến Báo cáo lài
chính đồng thời tiến hành quầ trình so sảnh khách hàng này với các đơn vị
khác trong cùng ngành nghẻ, lĩnh vực kinh doanh đó
Kiểm toán viên có thể có dược những hiểu biết này bằng nhiều cách nhưng phương pháp thường được sử dụng nhiều nhất là trao đổi với
các kiểm toán viên tiền nhiệm hoặc những người đã tiến hành kiểm toán
cho khách hàng khác nhưng cũng hoạt động trong cùng ngành nghề
kinh doanh hoặc trao đổi trực tiếp với nhân viên, Ban giám đốc công ty khách hàng
San khi đạt được những hiểu biết về công việc kinh doanh của
khách hàng, về hệ thống kế toần và hệ thống kiểm soát nội bộ kiểm toán
viên đánh giá mức độ ảnh hưởng của những thông tỉn này tới tổng thể
Bảo cáo tài chính cũng như ảnh hưởng tới khoản mục chỉ phí hoạt động
được phản ánh trên Báo cáo tài chính
3.1.3, Thực hiện các thủ lạc phân tính,
Đây là bước tiếp theo trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Thực
hiện các thủ tục phân tích là quá trình đánh giá các thông tin tài chính
được thực hiện thông qua việc nghiên cứu quan hệ giữa các dữ liệu tài
chính và các đữ liệu phi tài chính, Các thủ tục phân tích được sử dụng
cho việc lập kế hoạch kiểm toán hướng tới các mục tiêu san:
- Thu thập hiểu biết về nội dung Bảo cáo tài chính và những biển đổi quan trọng về kế toán và hoạt động kinh doanh của khách hàng từ
lần kiểm toán trước
- Tăng cường sự hiểu biết của kiểm toán viên về các hoạt động kinh doanh của khách hàng, siúp kiểm toán viên xác định các vấn để nghỉ vấn về khả năng hoạt động liên tục của công ty khách hàng
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < >
Trang 14- Đánh giá sự hiện điện các sai số có thể có trên báo cáo tài chính
của doanh nghiệp
Các thủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng bao gâm hai
loại:
- Phân tích ngang: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các chỉ
số của cùng chỉ tiêu trên Báo cáo tài chỉnh như:
+ So sánh số liệu của kỳ này với kỳ trước
+ §o sánh số liệu thực tế với ước tính
+ 8o sánh đữ liệu của công ty với dữ liệu của ngành
- Phân tích đọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỉ lệ
tương quan của chỉ tiêu và các khoản mục khác nhau trên Báo cáo tài chính Các tỷ suất chính thường dùng trong phân tích đọc có thể lä các
tỷ suất về khả năng thanh toán, các tý suất sinh Loi
Trước khi thực hiện các thủ tục phân tích, kiểm toán viên cẩn rà
soất một cách sơ lược về ngành nghề của khách hàng để nắm bất được
tình hình thực tế cũng như xu hướng của ngành nhằm tạo căn cứ dể
phân tích Trong trường hợp số liệu phân tích không cho kết quả như dự
kiến thì kiểm toán viên có thể phải điều tra làm rõ nguyên nhân
Như vậy thông qua việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai
đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên có thể xác định được nội
dung cơ bản của cuộc kiểm toán nói chung Đối với khoản mục chỉ
phí hoạt động, kiểm Loần viên có thể áp dụng một số thủ tục phân tích
đọc như so sánh chỉ phí bán hàng với chỉ tiêu doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ này với các kỳ trước để có thể nhận xết tổng
quát về tình hình hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp
Ngoài ra kiểm toán viên cũng có thể áp dụng một số thủ tục phân
tích xu hướng như so sánh chỉ phí bán hàng, chí phí quản lý giữa các
tháng với nhau, cất kỳ với nhau để phát hiện sự thay đổi đột biển của một kỳ nào đó tập trung tìm hiểu trong quá trình thực hiện kiểm toán
3.1.3, Đánh giá tính trong yeu vat radi re
(0W TRÌNH NIỂM ROẨM CHI HT HORT BONG THONG Hid TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THUE MIEN < >
Trang 15Mục đích của việc này là khẳng định mọi sai sót của doanh nghiệp
trên các khía cạnh trọng yếu cỏ phải là sai sốt trọng yếu hay không
Nếu ở các bước trên kiểm toán viên mới chỉ thu thập được các thông tin mang tính khách quan về khách hàng thì ở bước này, kiểm toán viên sẽ
căn cứ vào các thông tin đã thu thập để đánh giá nhận xét nhằm đưa ra
một kế hoạch kiểm toán phù hợp
Đánh gid tinh trons yếu
Trọng yếu lã khái niệm chỉ tẩm cỡ (hay quy mô) và bản chất của các sai phạm (kế cả bổ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ,
hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cu thể nếu dựa vào các thông tin
này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc là sẽ rút ra những kết luận
sai lầm Trong giai đoạn lập kế hoạch khi ước tính mức trọng yếu, kiểm
toán viên phải thực hiện các bước sau;
- Ước lượng ban dầu về tính trọng yếu La sai số tối da mà kiểm toán
viên tin rằng tại mức đó các Báo cáo tài chính cố chứa đựng sai sốt
nhưng chưa ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng Báo cáo lãi
chính, Việc ước tính này chủ yếu đòi hỏi kinh nghiệm và trình độ của
kiểm toán viên Tuy nhiên, mức rủi ro này thường tương đối ổn định với
những khách hàng đã kiểm toán thậm chí cả trong phạm vi một ngành
hay một quốc gia do nó chịu ảnh chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như;
hệ thống kiểm soát nội bộ, biến động quản lý của môi trường kinh
doanh hay đặc trưng của từng ngành từng quốc gia
- Phân phối ước tính ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục:
Các khoản mục chỉ phí hoạt động sẽ lần lượt được phản phối ước tính
ban đầu về tính trọng yếu
Khoản mực chỉ phí là một trong những khoản mục đế xảy ra các sai phạm thể hiện ở việc khai khống số liệu hay việc hạch toán các khoản
chi phí không hợp lý, hợp lệ, không theo chế độ kế toán hiện hành
nên trong khi tiến hành phân bổ mức trạng yếu, kiểm tuần viên cần phải
lưu ý các nội dung mà có nhiều khả năng xây ra sai phạm hay các
nghiệp vụ có quy mô tiển tệ lớn Đặc biệt cần xem xét kĩ các nghiệp vụ
kinh tế có nội dung là “ chỉ phí sữa chữa tầi sản cố định” vì các đơn vị
thường * lấy cớ” sửa chữa tài sản để mua thẻm nhiễu tài sản cố định
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < >
Trang 16khác mà không ghỉ tăng tài sản cố định, không kết chuyển nguồn và
không tính khấu hao gãy nên những sai lệch về tình hình tài chính đơn
Đánh giá rủi ro
Trên cơ sở xác định mức trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo tài chính
và phân bổ cho từng khoản mục, kiểm toán viên cẩn đánh giá khả nang
xảy ra sai sót trọng yếu trên toàn bộ Báo cáo tài chính cũng như đối với
từng khoản mục để phục vụ cho thiết kế thủ tục kiểm toán Trong giai
đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định rủi ro kiểm
toán, rủi ro cố hữn, rủi ro kiểm soát và rủi ro phất hiện
+ Rủi ro kiểm toần — AR ( Audit risk ): là xác suất mà kiểm toần
viên sẽ kết luận là Báo cáo tài chính dược phản ánh trung thực và công
bố một báo cáo chấp nhận hoàn toàn trong khi trên thực tế các Báo cáo
tài chính lại có những sai sốt trọng yếu
+ Rủi ro kiểm soát — CR ( Control risk ): là xác suất Báo cáo tài
chính có chứa những sai sốt trọng yếu mà không được hệ thống kiểm
soát nội bộ ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa kịp thời
+ Rui ro cố hữu LR ( Inherent risk ): là khả năng Báo cáo tài
chính có chứa đựng sai sót trọng yếu mà không phụ thuộc hệ thống
kiểm soát nội bộ
+ Rủi re phát hiện DR { Detection risk ): là khi Báo cáo tài chính có
chứa đựng những sai sót trọng yếu mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán
viên và công ty kiểm toán không phát hiện được
Mới quan lệ giữa các loại rúi ro kiểm toán thể biện qua công thức:
AR =IR XCR X DR hay DR = AR/ (IR X CR)
Theo công thức trên rủi rơ phát hiện được xác định từ rủi ro kiểm toán, rủi ra cố hữu và rủi ro kiểm soát Mã ba loại rt ro này lại thay đổi
đối với từng khoản mục trên Báo cáo tài chính tuỳ theo bản chất, nội
dung của chúng, Do đó đối với khoản mục chỉ phí hoạt động là khoản mục liên qnan trực tiếp đến kết quả của doanh nghiệp và quyết định tới
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < >
Trang 17
lợi nhận của doanh nghiệp, kiểm toán viên phải xem xót tới tất cả các
yếu tố có thể đân đến rủi ro đối với khoản mục chỉ phí này
Trước tiên, kiếm toán viên căn cứ vào những thông tin thụ thập
được vẻ tình hình kinh doanh của khách hàng, kết quả các lần kiểm tra trước, cũng nhự bằng kinh nghiệm và khả năng phán đoán của mình
để đưa ra một mức rủi ro cố hữu thích hợp cho khoản mục chi phí hoạt động đối với từng khách hàng cụ thể
Tiếp theo, việc xác dịnh rủi ro kiểm suát cũng là một yêu cầu quan
trọng đời hỏi kiểm toán viên phải thực hiện Tuy nhiên rủi ro kiểm soát
gan lién với hiệu quả hoạt dộng của hệ thứng kiểm soái nội bộ Do đó
kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi ro kiếm soát thông qua việc tìm hiểu hệ
thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với khoản mục này
3.1.4 Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiếm seát nội bộ của khách hang
được kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 466- Đánh giá sự rầi ro và kiểm soát nội bộ quy định: “ kiểm toán viên phải có dủ hiểu biết về hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm
toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả” Trên thực tế,
mỗi hệ thống kiểm soát nội bộ dù được thiết kế hoàn hảo đến đâu cũng
không thể ngăn ngừa hay phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra, do đó
rủi rø kiểm soát luôn tồn tại và khó tránh khôi Đối với khoản mục chỉ
phí hoạt động để đánh giá rủi ro kiểm soát, kiếm toán viên cẩn thu thập những thông tin về:
$ Môi trường kiếm soát: Môi trường kiểm soát của một doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tố eä bên trong và bên ngoài, có tác động
đến hệ thống kiếm soát nội bộ, tại doanh nghiệp nói chung và đối với
khoản mục chỉ phí hoạt động nói riêng như cơ cấu tế chức, môi trường
pháp lí
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < >
Trang 18s* _ Hệ thống kế toán: Kiểm toán viên cần đạt được sự hiểu biết nhất định
về các chứng từ kế toán, các sổ sách kế toán, bản chất nội dung các tài khoản
liên quan đến việc hạch toán chỉ phí hoạt động của khách hàng
4 Các thủ Lục kiểm soát: Đối với chỉ phí hoạt động, các thủ tục
kiểm soát chủ yếu được thiết kế là:
> Kiểm tra, sơ sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu có liên quan
> Kiểm tra tính chính xác của các số liệu về chỉ phí,
> Kiểm tra phần mềm tin học ứng dụng
> Kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán chi phí tổng hợp và sổ kế toán
chỉ tiết
> Phân tích, so sánh giữa chỉ phí thực tế với dự toán, kế hoạch,
##' Kiểm soát nội bộ: kiểm toán viên có thể tìm hiển về mức độ độc
lập của bộ phận kiểm toán nội bộ, về nhân sự cũng như tính thường
xuyên của hoạt động kiểm soát nội hộ
Sau khi hiểu được hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ, kiểm (oán viên tiến hành đánh giá ban đầu vẻ rủi ro kiếm soát đối với khoản mục
chi phi haat dong thea cde bude sau:
e Nhận diện các mục tiêu kiểm soát
© Nhận diện các quy trình kiểm soát đặc thù
« Nhận điện và đánh giá các nhược điểm của hệ thống kiểm soát
nội bộ
« Đánh giá rủi ro kiểm soát
Mức đệ rủi ra kiểm soát ban đầu thường được đánh giá theo yếu
tố định tính thấp, trung bình cao hoặc theo tỉ lệ phần tràm và sẽ được chứng minh bằng việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát ở giai đoạn thực hiện kiểm toán trước khi kiểm toán viên đưa ra mức độ rủi ro kiểm
xát thích hợp được sử dụng
3.1.3, Thiết kế chương trình kiểm toán chỉ tiết
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN a
Trang 19Chương trình kiểm toán chỉ tiết là những dự kiến chỉ tiết về công việc kiểm toán bao gồm những thủ tục kiểm toán thục hiện, thời gian hoàn thành các thủ tực và thông tìn liên quan cân sử dụng và thu thập
Trình tự lập chương trình kiểm toán được khái quát qua sơ đồ sau:
'OUW RÌNH RHỂM fOẨM CHÍ PHÍ HOT ĐỘNG TRONG HIỂM TOÁN AAO CAO TRI CHINH DO WACO THỰC MIEN a
Trang 20Trình tự lập chương trình kiểm toán
Thu thập thông tỉn về chỉ phí hoại động và phác
thảo về chương trình kiểm toán
Đối chiếu với các kế hoạch kiểm Tham khảo ý kiến doanh
toán xem có thích hợp không nghiệp và cấp trên
Lựa chọn trình tự kiểm toán
Đánh giá xem có lựa chọn thích đáng hay không ?
Lập chương trình kiểm toán
Thực hành kiển toán chỉ phí hoại động
Theo đó, quá trình kiểm toán chỉ phí hoạt động được tiến hành cụ
thể theo trình tự sau:
- Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
- Thực hiện các thủ tục phân tích
- Thực hiện các thủ tục kiểm toán chỉ tiết
3.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soái đối với khoản mục chỉ phí
hoạt động
Mục đích của thủ tục kiểm tra này là nhằm thụ thập bằng chứng về
m bớt các thử
nghiệm cơ bản Nếu rủi ro kiểm soát ban đầu được đánh giá ở mức tối
đã (khi kiểm soát nội bộ không hoạt động hoặc hoạt động không có hiệu
quả, không phát hiện và ngăn chặn các gian lận và sai sót trọng yếu) thì
kiểm toán viên không thể dựa vào kiểm soát nội bộ của đơn vị Khi đó,
kiếm toán viên không cần thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà tập
trung vào thực hiện các thử nghiệm cơ bản (các thủ tục chỉ tiết) để phát
'OUW RÌNH RHỂM fOẨM CHÍ PHÍ HOT ĐỘNG TRONG HIỂM TOÁN AAO CAO TRI CHINH DO WACO THỰC MIEN a
sự hiện hữu của cáo quy chế và thủ tục kiểm soát để gỉ
Trang 21hiện những hành vi gian lận và sai sót Trong trường hợp rủi ro kiểm
soát ban dầu được đánh giá thấp hơn mức tối da kiểm toán viên sẽ thực hiện tuần tự các thủ tục kiểm soát và thủ tục kiểm tra chỉ tiết đối với
các khoắn mục này
Việc soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ và các thủ tục kiểm soát
nội bộ đối với chỉ phí hoạt động bao gồm các bước sau:
# Xem xét các văn bản quy định của nhà nước và của doanh nghiệp
về quản lý và hạch toán khoản mục chỉ phí hoạt động
Da chỉ phí hoạt động gồm cả chỉ phí vật liệu, chỉ phí nhân công, chỉ phí khấu hao tài sắn cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài nên kiểm
toán viên cần thu thập rất nhiều các văn bản có liên quan như quy định
về xuất dùng vật tư, cóng cụ đụng cụ cho các bộ phận; các quy định về
tuyển đụng và quần lý lao động; nội quy, quy chế quản lý và đào tạo lao
động: quy định tính khẩu hao tài sản cố định; quy định về việc trả hoa hồng bán hàng, phí bảo hành; quy định về việc thanh toán tiền điện
thoại, bưu phí phục vụ sản xuất kinh đoanh
+ Kiếm tra việc thực hiện các thủ tục quy định đối với việc quân lý
và hạch toán khoân mục chỉ phí hoạt động như:
vs Đáng giá kế hoạch tài chính và kế hoạch chỉ tiêu của doanh nghiệp chơ năm hiện tại và các năm tiếp rheo
*“ Kiểm tra việc xuất vật tư công cụ và dụng cụ cho các bộ phận có được thực hiện theo đúng trình tự quy định từ lập phiếu yêu cấu sử
dụng, kiểm tra, phê duyệt cho đến giao, nhận, sử dụng có đúng đổi
tượng, đúng nội dung yêu cầu không?
¥ Kiém tra phương pháp trích khấu hao tài sẵn cố định, tài sân cố
định tăng tháng này thì khẩu hao có được trích từ thắng sau không ? Tài
sản cố định trực tiếp phục vụ sân xuất thì khấu khao có được trích vào
chỉ phí sản xuất chung hay trích vào chỉ phí hoạt động ?
Đối với các khoản chỉ phí bảng liên khắc cần kiểm tra vác thủ tục phê duyệt chỉ tiêu, chứng từ có hợp lí, hợp lệ hay khóng ?
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < a
Trang 223.2.1, Thực hiện các thủ tạc phản tích
Để dánh giá dược tinh hợp lý của khoản mục chỉ phí hoạt động đồng thời giảm bớt khối lượng công việc trong quá trình kiểm toán chỉ tiết chỉ phí hoạt động, kiểm toán viên thực hiện một số thủ tục phân tích sau:
- So sánh tỉ lệ của chỉ phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý với
tổng chỉ phí bán hàng hay chỉ phí quản lý doanh nghiệp để đánh giá các sai
phạm vẻ chỉ phí
- So sánh theo khoản mục cấu thành chỉ phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp như chỉ phí vật liệu, tiển lương nhân viền, chi phí khấu hao
giữa các tháng các kỳ với nhau để phát hiện các dấu hiệu bất thường của từng yếu tố nếu có, từ đó tập trung kiểm tra chỉ tiết
-_ 8o sánh các khoắn mục chỉ phí ước tính được với số liệu tính toán
độc lập của kiểm toán viên Nếu chênh lệch nhỏ, kiểm toán viên không thực
hiện thêm các thủ tục kiếm toán chỉ tiết còn nếu chênh lệch lớn, kiểm toán viên sẽ đi sâu kiểm tra để giải thích nguyên nhân chênh lệch
3.3.3 Thực hiện các thủ tục kiểm toán chỉ tiết
Kiểm tra chỉ tiết là việc áp dụng các biện phấp kỹ thuật cụ thể của trắc nghiệm tỉn cậy thuộc trấc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực
tiếp số dư để kiểm toán từng khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số dư
trên khoản rnục hoặc loại nghiệp vụ
Khối lượng công việc cần phải thực hiện trang quá trình khảo sát
và kiểm tra chỉ tiết khoản mục chi phí hoạt động thường lớn và phức
tạp Do đó trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên đặc biệt chú ý đến
kết quả thu đuợc từ việc thực hiện các thủ tục phân tích; đi sâu kiếm tra,
soát xét các khoản chỉ có mức biến động bất thường; các khoản chỉ có thay đổi nhiễu so với năm trước, tháng trước; các khoản chỉ mới phát
sinh bất thường; đặc biệt là các khoản chỉ phí địch vụ mua ngoài và các
khoản chỉ phí bằng tiền khác Theo đó, các công việc được thực hiện
trong khảo sát và kiểm tra chỉ tiết đối với khoản mục chỉ phí hoạt động
bao gồm:
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < oy
Trang 23" Bước 1; Đối chiếu sở liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh với số
dư của rừng tài khoản trên sổ cái và số chỉ tiết
"_ Bước 2: Lập bảng tổng hợp các khoắn chỉ phí hoạt động phát sinh
trên số cải và số chí tiết
= Buóc 3: Tù bảng tổng hợp, lựa chọn các khoản mục cẩn đi sâu
kiểm tra
Việc lựa chọn các khoản mục trong tổng thể này bao gồm cả
việc xác định số lượng các khoán mục và chọn mẫu khoản mục dể kiểm toán
Yêu cầu đối với việc lựa chọn mẫu là hướng tới tính đẩy đủ và l
cậy của
bằng chứng Tính “đây đủ” của bằng chứng nghĩa là phải xem xét đủ số lượng
các khoản mục, nghiệp vụ bởi những khoan mục hay nghiệp vụ bị bô sót sẽ
không có cơ hội được lựa chọn lại Tính “tin cậy” của bằng chứng có thể giải quyết qua việc chia nhỏ tổng số mẫu chọn thành các nhóm và thực hiện các
cách thức kiểm tra khác nhau cho mỗi nhóm Ví dụ : cần kiểm tra các khoản
chỉ phí dịch vụ mua ngoài của tải khoán chỉ phí quản lý khi đó có thể bóc tách
khoản chỉ phí này thành chỉ phí điện thoại, bưu phí, chỉ phí điện nước, bảo
hiểm rai sản .rồi tiến hành các Kĩ thuật kiểm toán đối với rừng khoản mục nhỏ này
Ấp dụng các biện pháp kiểm tra chỉ tiết với một số mẫu chọn các
khoản mục có ảnh hưởng trọng yếu đến số dự tài khoản chỉ phí hoạt động trên Báo cáo tài chính hoặc các khoản mục có chứa đựng những
sai sót được phát hiện sẽ cho phép kiểm toán viên đạt được một mức độ đảm bảo hợp lý vẻ số dư tài khoản chi phí cần kiếm tra
®_ Bước 4: Liệt kê chỉ tiết các khoản chỉ cẩn kiểm tra và tiếu hành kiếm
tra tới hồ sơ và các chứng Lừ gốc có liên quan đến các khoản chỉ đó,
Ngoài ra để giảm bót thời gian kiểm toán và những trùng lặp không
cần thiết trong quá trình kháo sất và kiểm tra khoản mục chỉ phí hoạt động, kiểm toán viên cẩn chú ý kiểm tra kết hợp đối chiếu với các
khoản mục có liên quan trên bằng cân đỡi kế toán như :
+ Khoản mục chỉ phí vật liệu với khoản mục hàng tên kho
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < G5
Trang 24+ Khoan mục khấu hao tài sản cố định với khuẩn mục hao mắn tài
giá đúng đắn về khoản mục này
Riêng đối với các khoản mục chi phí bằng tiền khác như chỉ tiếp
khách, hội nghị, giao dịch, tiếp tụ cầu phải xem xét đến lý do chỉ
hoặc mục đích chỉ có gắn với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
hay không cũng như có nằm trong giới hạn theo một tỷ lệ đã quy dịnh của doanh nghiệp hay không ? Với các khoản mục chỉ thưởng năng suất
thưởng sáng kiến, thưởng tiết kiệm vật tư, kiểm toắn viên phải kiểm trả đến quy chế khen thưởng của đơn vị và đánh giá xem các khoản chỉ này
có vượt quá hiệu quả đem lại hay không ? Để từ đồ đưa ra các kiếu nghị
hay tự vấn cho khách hàng trong thư quản lý về những ảnh hưởng đến
thuế thu nhập mà đoanh nghiệp phải nộp
Bên cạnh đó khoản mục chí phí sửa chữa lớn cũng là một trong
những mục có nhiều rủi ro trong kiểm toán chỉ phí hoạt động Kiểm toán viên cần kiểm tra xem xét, phân tích xem đâu là sửa chữa thay thế từng bộ phận nhằm phục hồi và suy trì năng lực hoạt động của tài sản
cố định, đâu là xây dựng mới, hiện đại toá hoặc trang bị thêm nhằm tang năng lực hoạt động của tài sản cố định Trường hợp việc “sửa
chữa” mang tinh cai tạo xãy dựng mới, thay thế bộ phận cũ của máy
móc bằng bộ phận hiện đại hơn hoặc thêm một số bộ phận .với chỉ phí
lớn mà lầm tăng năng lực của tài sản cố định thì không được hạch toán
vào chỉ phí sửa chữa lớn mà hạch toần vào chỉ phí xây dựng cơ bản
Trường hợp tài sản cố định đặc thù cần trích trước chi phí sửa chữa lớn
thì đơn vị phải báo cáo và có văn bản chấp nhận của cơ quan quản lý
nhà nước có thấm quyền
3.3, Kết thác kiểm (oán:
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < ey
Trang 25Sau khi hoàn thành các giai đoạn kiểm toán trên, kiểm toán viên tiến hành tổng hợp các kết quả và công bố Báo cáo kiểm toán, Để thực
hiện giai đoạn này một cách có biệu quả kiểm toán viên thực hiện một
Số công việc sau:
a) Xem xét các tự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
Theo Chuẩn mực kiểm taán Việt Nam số S60 thì kiểm toán viên
phải xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán có
ảnh hưởng đến việc đánh giá hoặc trình bày của các thông tin trên Báo
cáo tài chính năm hiện tại
Có hai loại sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ cần được quan
tâm bởi người quản lý và kiểm toán viên đó là:
- Các sự kiện có ảnh hưởng trực tiếp đến Báo cáo tài chính và đời hỏi phải điều chỉnh lại Báo cáo tài chính
Những sự kiện hay nghiệp vụ này cung cấp những bằng chứng bổ
sung nhằm đánh giá tỉnh trung thực và hợp lý của các chỉ tiêu trên Báo
cáo tài chính của năm hiện tại Chẳng hạn, cuối niên độ nếu doanh nghiệp
tiến hành lập đự phòng cho một số khoản phải thu do thấy có dấu hiệu khách
hàng di đến phá sản Tuy nhiên vào dầu niên độ kế toán mới, một chú dầu tư
đã đứng ra trả nợ thay cho khách hằng đó thì kiểm toần viên cần diểu chỉnh lại
khoản trích dự phòng doanh nghiệp đã lập
- Cé sự kiện không ảnh hưởng trực tiếp tới Báo cáo tài chính nhưng cẩn
phải trình bây trên Báo cáo tài chính
Các sự kiện này phát sinh sau ngày kết thúc niên độ nhưng không ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của số liệu trên Báo cáo tài chính, tuy
nhiên cũng cần phải ưình bày do tính chất quan trọng của nó Ví dụ sau ngày
khoá số xây ra hoá hoạn làm thiêu tụi toàn bộ số hàng tôn kho của doanh
nghiệp, sự kiện này không đổi hỏi phải điều chỉnh nhưng phải ghi chú trên Báo cáo tài chính,
bị Xem xét tính hoạt động liên tục
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < D
Trang 26Kiểm toán viên có trách nhiệm đánh giá xem liệu có mối nghỉ ngữ lớn
nào về khả năng tiếp tục hoại động của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian hợp lý được xem là khoảng thời gian không vượt quá 1 năm sau ngày lập
bang can déi kế toán chỉ trừ khi những chuẩn mực nghề nghiệp đòi hỏi một
khoảng thời gian khác
Kiểm toán viên có thể đánh giá về khả năng hoạt động liên tục cha doanh
nghiệp thỏng qua quá trình phán tích tình hình tài chính để xác định các yếu
tố tài chính và phi tài chính có ảnh hưởng đến tính liên tục hoạt động của
đoanh nghiệp hoặc từ các bằng chứng kiểm toán thu thập dược trong suốt cuộc
kiểm toán
e) Đánh giá kết qua:
Sau khi tập hợp các laại bằng chứng tại khách hàng, kiểm toán viên xem
xét rằng: liệu các bằng chứng đã thu thập đủ chưa để đảm bảo cho kết luận là
khoản mục chỉ phí hoạt động là trung thực và hợp lý, phù hợp với các nguyên
tắc kế toán
Các bằng chứng kiểm toán được kiểm toán viên xem xét chủ yếu trên 2
khía cạnh sau;
- Tính đẩy đủ của bằng chứng kiểm toán
Xem xét mọi khía cạnh của khoản mục chỉ phí có được khảo sát đẩy đủ không, kiểm tra lại chương trình kiểm toán để dảm bảo là tất cả được hoàn
thành chính xác và có các bằng chứng chứng minh, tất cả các mục tiên kiểm
toán được thỏa mãn Nếu kiểm toán viên kết luận chưa đủ bằng chứng về tính trung thực của báo cáo tài chính thì có thể tiến hành thu thập thêm hoặc xem
xét ảnh hưởng của phạm vì kiểm toán dẫn đốn không thể thu thập được các bằng chứng thích hợp
- Đánh giá tổng hợp các sai sốt phát hiện được
Kiểm toán viên đưa ra ÿ kiến chấp nhận toàn bộ cần phải khẳng định rủi
ro kiểm toán hay khả năng xây ra sai sót trọng yếu trong khoản mục chỉ phí ở
mức độ thấp
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < a
Trang 27“Trước hết, kiểm toần viên đánh giá tổng hợp các sai sót phát hiện được
trong quá trình kiểm toán ảnh hưởng đến tính trụng thực và hợp lý của các
thông tin trình bày trên Báo các tài chính Nếu phát hiện các sai sót trọng yếu
thì yêu cầu khách hàng điều chỉnh hoặc phân loại lại
Sau đó tiến hành một số công việc trước khi đựa ra Báo cáo kiểm toán,
-_ Rà soát lại hồ sơ kiểm toán
- Yêu cầu khách cung cấp thư giải trình của đơn vị
- Kiểm tra các khai báo trên báo cáo tài chính,
- Xem xét các thông tin khác trong Báo cáo tài cttính
đ) Công bố Báo cáo kiểu toán,
Báo cáo kiểm toán đưa ra ý kiến của kiểm tuần viên về sự trung thực và hợp lý của thông tin được trình bày trên Báo cáo tải chính, phù hợp với những
nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi Trong Báo cần kiếm toán, kiếm
toán viên có thể đưa ra một trong bốn ý kiến sau : Ý kiến chấp nhận toàn
phân, ý kiến chập nhận từng phần (ý kiến chấp nhận có giới hạn), ý kiến
không thể cho ý kiến (từ chối đưa ra ý kiến), ý kiến không chấp nhận (ý trái
ngược) - theo Chuẩn mực Kiém toán 700 về "Báo cáo kiếm toán" của Việt Kam
Trên đây là toàn bộ các giai đoạn của một cuộc kiểm toán đối với khoản
mục chỉ phí hoạt động nói riêng và báo cáo tài chính nói chung Tuy nhiên đây mới chỉ thuần túy là lý thuyết, để so sánh lý thuyết với thực tế ta phải tìm
hiểu thực tế kiểm toán khoản mục chỉ phí hoạt động do Công ty kiểm toán Việt Nam thực hiện dược trình bày cụ thể trang phan Tl eda chuyền để nầy
‘UW TRINH Kitz ROẨM CHI HT HORT ĐỘNG TRÔNG HIỂM TOÁN BHO CAO TAI CHINN DO WACO THỰC HIỆN < g5
Trang 28PHAN IT
THUC TRANG KIEM TOAN CHI PHI HOAT
DONG TRONG KIEM TOAN BAO CAO TAI
CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VIỆT
NAM THUC HIỆN
I.Giới thiệu chung về Công ty kiểm toán Việt Nam
(VACO)
1 Mục tiêu hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty Kiếm toán
Việt Nam
Công ty Kiểm toán Việt Nam dược thành lập ngày 13 tháng 5 năm
1991 theo Quyết định số 165-TC/QĐ/TCCB cha Bé trưởng Bộ Tài
chính, có lên giao dịch quốc tế là Vietnam Auditing Company (VACO)
Theo điều lệ, mục tiêu hoạt động của Công ty là kiểm tra, đưa ra ý
kiến xác nhận tính khách quan đúng đắn, trung thực và hợp lý của số
liệu, tài liệu kế toán và báo cáo quyết toán của đơn vị được kiểm toán,
Đồng thời, Công ly chịu trách nhiệm tư vấn và hướng dẫn cho khách
hàng thực hiện các quy định của Nhà nước về tài chính, kế toán, thuế
nhằm giúp đơn vị được kiếm toán và tư vấn điều hành hoạt động sản xuất kinh đoanh có hiệu quả, đúng pháp luật, Công ty VACO có tư cách
pháp nhân và hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải, tự chủ về tài
chính phù hợp với Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp
luật Hiện nay, Công ty VACO là công ty chuyên ngành kiểm toán, tư vấn kế toán, tài chính, thuế và quản lý đầu tiên của Việt Nam đạt trình
độ quốc tế và đã thực sự chiếm được sự tín nhiệm của các doanh nghiệp
thưộc mọi thành phần kinh tế trên khắp câ nước với 1 trụ sở chính đặt
tại số 8 — Phạm Ngọc Thạch - Hà Nội và 2 chỉ nhánh đặt tại 2 thành
Trang 29'Tohmatsu, VACO chịu sự quản lý, giám sát của DTT về mặt quy trình
và chất lượng kiểm toán đồng thời trích nộp một phần lợi nhuận cho
DTT với tư cách là phí thành viên Về phía DTT, bên cạnh những ưu đãi trong lĩnh vực đào tạo, hướng dẫn các kỹ thuật kiểm toán, DTT đã
chuyển giao cho Công ty kiểm toán Việt Nam hệ thống phương pháp
kiểm toán tiên tiến nhất Audit system 2( AS/2 ) Sự kết hợp hài hoà và nhuần nhuyễn kinh nghiệm của một hãng kế toán, kiểm toán và tư vấn
có bể dày và danh tiếng hang tram năm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và của Công ty kiểm toán đầu tiên và lớn nhất Việt Nam với những
hiểu biết toàn diện về môi trường kinh doanh và luật pháp Việt Nam
chính là chìa khoá cho sự thành công vượt bậc của VACO trong những
năm gần đây Một số chỉ tiêu tăng trưởng của VACO được minh hoạ
trong các biểu đồ sau:
Trang 30Tuy nhiên, những thành công của VACO có được một phẩn nữa là do
Công ty dã nghiền cứu, xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản
lý bảo đảm tính hiệu quả và nâng cao khả năng cạnh tranh trong quá trình hoạt
động, Với những kính nghiệm có được trong quá trình liên duanh VACO-
DTT, VACO đã thiết kế và thực hiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô
hình chức năng như sơ đổ sau:
§ơ đã 6 : Tổ chúc bà máy quản lý tại VACO hién nay:
~ Phùng Dịch vụ quốc tế Hội đồng TU Sa ang Dich vu quốc tế
+ Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng Hành chính tổng hợp, chịu trách nhiệm đối với mọi vấn dé có liên quan đến hành chính, kế
toán của Công ty
s Hội đồng cố vấn DTT chịu trách nhiệm giám sát về chất lượng
nghiệp vụ và đào tạo kiếm toán viên chuyên nghiệp, nâng cao trình độ
mọi mặt của các kiểm toán viên và các thành viên khác của Công ty
Hội đồng cố vấn sẽ đảm bảo về mặt kĩ thuật giúp cho mọi thủ tục kiếm
'OUW RÌNH RHỂM fOẨM CHÍ PHÍ HOT ĐỘNG TRONG HIỂM TOÁN AAO CAO TRI CHINH DO WACO THỰC MIEN <>
Trang 31toần được thực hiện đẩy đủ và phù hợp hạn chế đến mức thấp nhất rủi
to kiểm toán trong mọi cuộc kiểm toán
* Phòng Tư vấn và giải pháp được thiết lập thực hiện chức năng tư vấn về thuế, tư vấn các giải pháp quản lý, tư vấn tài chính doanh nghiệp,
tư vấn về hệ thống máy tính phục vụ quản lý, sóp phần tăng đoauh thu
và là định hướng phất triển trong thời gian tới của Công ty
+ Tại VACO, hệ thống 4 phòng Nghiệp vụ I, II, TIT, va TV kết hợp với Phòng Đào tạo, Phòng Dịch vụ quốc tế, Phòng Kiểm toán Xây dung
cơ bản (gợi chung là các phòng Nghiệp vụ) chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện cấc cuộc kiểm toán Các nhân viên và lãnh đạo các phòng có
thế hỗ trợ và kết hợp với nhau trong cùng một cuộc kiểm toán để đảm bảo đáp ứng đủ nhân lực cho mọi cuộc kiểm toán Đứng đầu các phòng
nghiệp vụ là các Trưởng phồng và Phó Trưởng phòng (các Chử nhiệm
kiểm toán) Các nhân viên trong phòng, tuỷ theo số năm kinh nghiệm, khả năng công tác được phân làm nhiều mức khác nhau, nhưng có thể
tạm thời chia làm 2 nhóm: Kiểm toán viên đã được cấp chúng chỉ của
Bộ Tài chính và các Trợ lý kiếm toán viên, Thông thường, sau khi một
hợp đồng được chính thức kí kết bởi các thành viên của Ban Giám đốc, Chủ nhiệm kiểm toán sẽ chịu trách nhiệm xem xét, lập kế huạch kiểm
toán và chịu trách nhiệm soát xét hồ sơ kiểm toán cũng như Báo cáo
kiếm toán trước khi trình Ban Giám đốc soát xét lần cuối Đối với những khách hàng lớn, yêu cẩu có sự hợp nhất kết quả kiểm toán khi phát hành Báo cáo kiểm toán, Chủ nhiệm kiểm toán là người chịu trách
nhiệm giám sắt trực tiếp việc thực hiện của các nhóm kiểm toán tại các
cơ sở kiểm toán khác nhau Trong một số trường hợp, đối với khách
hàng quen thuộc, qui mô nhớ, nghiệp vụ kinh đoanh đơn giản, sẽ được
thực hiện bởi Kiểm toán viên đã được cấp chứng chỉ và là Trưởng nhầm
kiểm toán, và có sự phê đuyệt và soát xét của Chủ nhiệm kiểm toán Các
Trưởng nhóm kiểm toán sẽ là người trực tiếp thực hiện các thủ tục kiếm
toần hoặc có thể phân công và giám sất các Trợ lý kiểm toán thực hiện
Kế hoạch kiểm toần sẽ được Trưởng nhóm kiểm toán điều chỉnh cho
phù hợp với điều kiện cụ thế của cuộc kiếm toán Dự thảo báo cáo kiểm
'OUY TRÌNH KHZ TORN XH! PAT HORT ĐỆNG TRONG HIỂM TOWN BẢO CÁO TẢI CHÍNH ĐO W@C© THỰC HIỆN a
Trang 32toần số được lập bởi Trưởng nhóm kiểm toán trước khi trình lên cấp trên
soát xết và phê duyệt
Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành kiểm toán cho 45%
khách hàng và có doanh thu chủ yếu từ các Hợp đồng kiểm toán cho các
Công ty có vốn đầu tư nước ngoài do đặc điểm địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh là khu vực dân đầu cả nước trong lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngoài
4 Chỉ nhánh Thành phố Hải Phòng từ chỗ hoàn toàn phụ thuộc vào
Công ty nay đã có thể độc lập triển khai các địch vụ kiểm toán cho mọi đối tượng khách hàng trên địa bàn kinh tế trọng điểm miền duyên hải
Đông bắc,
2 Hệ thống phương pháp kiểm toán A8/2
Bến cạnh cơ cấu tổ chức quản lý hiệu quả, trong lịch sử hơn 10 nãm hình thành và phát triển, VACO đã không ngừng phấn đấu học hôi,
tiếp thu, đúc kết hoàn thiện và áp dụng thành công Hệ thống kiểm toán
AS/2 mang tính đặc thù phục vụ cho các cuộc kiểm toán dụ VACO tiến
hành Hệ thống phương phấp kiểm toán AS/2 được thiết kế dựa trên
công nghệ kiểm toần do DTT chuyển giao, kết hụp với những điều
chỉnh phù hợp với các đặc thù trong kiếm tgắn tại Việt Nam Trên
nguyên tác, Hệ thống kiểm toán AS/2 được xây đựng với 3 bộ phận cơ bản là: phương pháp kiểm toán AS/2, hệ thống hồ sơ kiểm toán và phần
mềm kiểm toán AS/2
Phương pháp kiên toán được hiểu là hệ thống các bước tiến hành
trong quá trình thực hiện một cuộc kiểm loán mới chung Theø đó, phương pháp kiểm toán AS/2 dugc Công ty xây dựng dựa trên các lí
thuyết cơ bản về phương pháp kiểm toán, các phương pháp kĩ thuật do
DTT cung cấp và kinh nghiệm từ LŨ năm thực tiễn hoạt động của Công
ty Theo đó, hệ thống phương pháp kiểm tdán AS/2 được khái quất với 6
bude:
Buác 1; Nhitug cong việc thực hiện trước khi kiểm toán
Buóc 3 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Bước 3 Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể
Bưác 4 Thực hiện kế hoạch kiếm toán
Buóc š Kết thúc công việc kiểm toán và lặp báo cáo
'OUY TRÌNH KHZ TORN XH! PAT HORT ĐỆNG TRONG HIỂM TOWN BẢO CÁO TẢI CHÍNH ĐO W@C© THỰC HIỆN co
Trang 33Bước 6, Công việc thực hiện sau khi kiểm toán,
Nội dung công việc cụ thể cần tiến hành trong mỗi bước dược thể
hiện như trong sơ đồ trang bên
'OUY TRÌNH KHZ TORN XH! PAT HORT ĐỆNG TRONG HIỂM TOWN BẢO CÁO TẢI CHÍNH ĐO W@C© THỰC HIỆN co
Trang 34'OUY TRÌNH KHZ TORN XH! PAT HORT ĐỆNG TRONG HIỂM TOWN BẢO CÁO TẢI CHÍNH ĐO W@C© THỰC HIỆN co
Trang 35Hệ thống hô sự kiểm toán
Để thuận tiện cho công tác quản lý và thực hiện kiểm toán, hệ
thống hồ sơ kiểm toán của Công ty, ban gồm cả hỗ sơ kiểm toán thông minh và hỗ sơ kiểm toấn thường đều được xây dựng trên cơ sở hệ thống các chỉ mục chuẩn như sau:
-1000: Lập kế hoạch kiểm toần
-2000: Báo cáo
-3000: Quản lý cuộc kiểm toán
-4000: Hệ thống kiểm soát
-5000: Kiểm tra chỉ tiết phần tài sản
-6000: Kiểm tra chỉ tiết phần công nợ
-7000: Kiểm tra chỉ tiết phần vốn sở hữu
-8000: Kiểm tra chỉ tiết Báo cáo lãi lễ
Đối với các công ty kiểm toán trong đồ có VACO, hồ sơ kiểm
toán là nơi lưu trữ mọi thông tin về cuộc kiểm toán, có liên quan đến tất
cả các khâu của quá trình kiểm toán và liên quan trực tiếp tổi phương
pháp kiểm toán được áp dụng Vì vậy, việc thực hiện sử dụng các giấy
tờ làm việc, gác văn bản khác của hổ sơ kiểm toán tại VACO phải tuần
theo các thủ tục nhất định để vừa bảo đảm tính bí mật, vừa bảo đảm
hiệu quả cao trong công tác kiếm toán
Phần mềm kiểm taán AS/2
Cùng với việc chuyển giao hệ thống phương pháp kiểm toán A§/2, hãng kiểm toán DTT còn cung cấp cho VACO phần mềm kiếm toán AS/2 Phin mềm này là công cụ hữu hiệu trong việc thực hiện phương pháp kiếm toán AS/2, đồng thời là nơi lưu trữ hồ sơ kiểm toán thông
minh Bởi thế phản mềm kiểm toán A8/2 cũng là một bộ phận không thể
thiếu của Hệ thống kiểm toán A5/2
Tóm lại, Hẹ thống kiểm toán AŠ/2 cùng với cơ cấu tổ chức quân
lý có hiệu quả, đới ngũ nhân viên nãng dộng và có trình độ là những
nguyên nhân chủ yếu giúp VACO đạt được các thành ông trong hoạt
'OUY TRÌNH KHZ TORN XH! PAT HORT ĐỆNG TRONG HIỂM TOWN BẢO CÁO TẢI CHÍNH ĐO W@C© THỰC HIỆN co
Trang 36động kiểm tốn nĩi riêng và trong lĩnh vực kiểm tọn và tư vấn nĩi
chung
II QUY TRÌNH KIỂM TỐN CHI PHi HOAT BONG TRONG KIỂM TỐN BẢO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐỢN VỊ KHÁCH
HÀNG DƠ CƠNG TY KIỂM TỐN VIỆT NAM THỰC HIỆN
Kiếm tốn là một nghề cồn nhiều mới mẻ với nhiều người Việt
Nam và ở nước ta, việc tiến hành kiểm tốn báo cấo tài chính của các doanh nghiệp chưa mang tỉnh phố biến Do đĩ giữ được khách hàng và thu hút được các khách hàng mới cũng chính là một trong các mục đích
cạnh tranh của các cơng ly kiểm tốn, Để cĩ thể đứng vững và phát
triển trong mơi trường cạnh tranh gay gắt này, VACO luơn duy trì tốt
mối quan hệ với các khách hằng thường niên của mình và khơng ngừng
mở rộng tìm kiếm khách hàng mới thơng qua các mối quan hệ cũng như
uy tín của mình
Như một thơng lệ, hàng năm (thường vào thời điểm cuối năm), VACO dếu thực hiện gửi thư chào hãng đến các khách hàng mà cơng ty
dự kiến sẽ thực hiện cung cấp dịch vụ Thơng thường đây là những
khách hàng lân năm, cịn với khách hàng mới, qua tìm hiểu về nhu cầu
của khách hàng hoặc qua thảo luận với khách hàng, cơng ty cũng sẽ gửi
thư chào hàng tới khách hàng Trong thư chào hàng này, VACO giới
thiệu về mình và các loại dịch vụ mà cơng 1y sẽ cung cấp đồng thời nêu
lén những quyền lợi mà khách hàng được hưởng Thư chào hang của 'VACO cĩ tính chất như một thư hẹn kiểm tốn vì các thư chào hàng gửi
đến khách hàng đều đã cĩ chữ ký của đại diện Ban Giám đốc cơng ty và
nếu khách hàng déng ý, họ chỉ việc ký vào và gửi lại bản sao cho
VACO Như vậy, việc chấp nhận kiểm tốn của VACO cũng như việt
đồng ý cơng ty kiểm tốn của khách hàng đã được thơng qua Cách làm
này đã thể hiện sự chuyên mơn hĩa trong cơng việc cũng như tạo nên
một phong cách làm việc chủ động của VACO - tìm đến khách hàng chư khơng chỉ đợi khách hàng tìm đến mình - vì thơng thường như cầu kiếm tốn xuất phát từ phía khách hàng và khách hàng sẽ là người để
nghị, do đĩ việc làm của VÁACO đã thực sự tiện lợi, nhanh chĩng và
'OUY TRÌNH KHZ TORN XH! PAT HORT ĐỆNG TRONG HIỂM TOWN BẢO CÁO TẢI CHÍNH ĐO W@C© THỰC HIỆN a
Trang 37mang lại hiệu quả cao Sau khi nhận được thư chấp nhận kiểm toán từ khách hàng, VACO sẽ bắt đầu chuẩn bị để tiến hành kiểm toán
Các công việc kiếm toán viên VACO cần thực hiện trong giai đoạn
chuẩn bị kiểm toán báo gồm:
- Đánh giá, kiểm soát và xử lý rủi ra cửa cuộc kiểm Lpắn;
- Lựa chọn nhóm kiểm toán;
- Lập và thảo luận các diều khoản trong hợp đồng kiểm toán
Trong đó nội dung cụ thể của từng bước như sau:
a) Đánh giá, kiểm soát và xử lý rủi ro của cuộc kiểm toán,
Mục dích của việc đánh giá rủi ro kiểm toán là để quyết định có
thực hiện kiểm toán không và để từ đó xây dựng nên chương trình kiểm
toán phù hợp với rúi ro đồ Bất kỳ cuộc kiểm toán nào cũng có thể xảy
ra rủi ro, vì vậy tùy thuộc vào thực tế và khả nãng suy đoán dựa trên sự
đánh giá tổng thể và kinh nghiệm mà kiểm toán viên có thể đánh giá rủi
ro của cuộc kiểm toán ở một trong các mức sau:
- Trung bình;
- Cao hon trung bình;
- Rủi To rất cao
Đề đánh giá được mức rủi ro này, thông thường kiểm toán viên sẽ
tiến hành làm một bảng câu hỏi bao gồm 20 câu( Phụ lục l ) Các câu
hỏi được thiết kế trả lời theo dạng Có/Không Cao trả lời là Có có nghĩa
là vấn để nêu ra có ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán, môi trường kiểm xoát và kèm theo đó là các lý do tóm tất giải thích chơ vấn để Bảng cầu hỏi này được áp dụng chung cho hấu hết các cuộc kiếm toán do VACO
thực hiện Sau khi thu thập được các câu trả lời cho bảng câu hỏi này,
kiểm toán viên sẽ đưa ra kết luận về rủi ro kiểm toấn và môi trường,
kiểm soát,
Đổi với khách hàng thứ nhất được lấy làm ví dụ trong chuyên để
này là công ty ABC, sau khi có sự chấp thuận mời VACO tiếp tục tiến
hành kiểm toán, kiểm toán viên của VACO dã thu thập cdc thong tin dé
trả lời vào bảng câu hỏi và rủi ro kiếm toán được đánh giá ở mức độ
'OUY TRÌNH KHZ TORN XH! PAT HORT ĐỆNG TRONG HIỂM TOWN BẢO CÁO TẢI CHÍNH ĐO W@C© THỰC HIỆN ®
Trang 38trung bình Vĩ vậy công ty quyết định tiếp tục kiểm toán cho các khách
hang này
Khách hàng thứ hai được để cập đến là công ty XYZ XYZ mời
VACO tiếp tục thực hiện cả dịch vụ kiểm toán 9 tháng đầu năm và Báo cáo tài chính cha năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2002 Do vậy công việc dánh giá rủi ro kiểm toán đã dược các kiểm toán viên tiến hành từ
khi thục hiện kiếm toán 9 tháng đầu nám Những thông tin cập nhật
them trong 3 tháng cuối năm về công ty không cho thấy có vấn dé gi
ảnh hưởng tối mức rủi ro đã dưa ra nên công việc kiểm toán dược tiến
hành như bình thường
* Lựa chọn nhám kiểm toán,
Thông thường việc đánh giá rủi ro kiểm toán trên do Ban Giám đốc
hoặc chủ nhiệm kiểm toán trực tiếp gặp gỡ, thảo luận với khách hàng và
đưa ra kết luận Sau khi có được đánh giá chung về rủi ro kiểm toán,
chủ nhiệm kiểm toán sẽ chỉ định nhóm kiểm toán Theo phân công của công ty, 2 khách hằng này do phòng Dịch vụ quốc tế thực hiện kiểm
toán Do 2 khách hàng này là khách hàng thường niên của công ty, hơn nữa VACO đã thực hiện kiểm toán 9 tháng đầu nam cho cong ty XYZ
nên nhóm kiểm toán được lựa chọn chủ yếu là những kiểm toán viên đã
từng tham gia kiểm toán tại các khách hàng này vì họ có những hiểu
biết nhất định vẻ hệ thống kiểm soát nội bộ, về hệ thống kế toán, về
hoạt động kinh doanh đo đó họ sẽ đảm bảo cho cuộc kiểm toán đạt được
mục tiêu chất lượng và hiện quả Với hợp đông kiểm toán cho Công ty
ABC, nhóm kiếm toán được bố trí gồm 3 kiểm toán viên và 3 trợ lý
kiểm tuần Với khách hàng XYZ, do khối lượng công việc ít hơn nên
nhóm kiếm toán chỉ gồm 2 kiểm toán viên và 1 trợ lý kiếm toán
Ngoài nhóm kiểm toán được chỉ định trực tiếp tham gia các cuộc
kiểm toán, Ban Giám đốc VACO, các chuyên gia và các chủ nhiệm kiểm rtoần còn trực tiếp giám sát quá trình thực hiện cũng như chất
lượng công việc, giải quyết các vấn để bất thường phát sinh trong cuộc
kiểm toán
©) Lập và thảo luận các điều khoản trong hợp đông kiểm toán
'OUY TRÌNH KHZ TORN XH! PAT HORT ĐỆNG TRONG HIỂM TOWN BẢO CÁO TẢI CHÍNH ĐO W@C© THỰC HIỆN ro
Trang 39Do đây là các khách hàng đã tiến hành kiểm tốn trơng các năm
trước nên hợp đồng kiểm tốn khơng cĩ gì thay đổi so với hợp đồng
kiếm tốn của các năm trước (trừ trường hợp cĩ thêm yêu cầu khác đối
với cuộc kiểm tốn) Vì vậy viẹc tháo luận các điều khoản của hợp đồng
được bỏ qua Kiểm tốn viên của VACO sẽ lập ra hợp đồng kiểm tốn
để hai bên ký vào, hợp đồng kiểm tốn gồm các điểu khoản chủ yếu
SAU:
- Noi dung dich vu
-_ Luật định và chuẩn mực
-_ Trách nhiệm cuả khách hàng
-_ Trách nhiệm của VACO
-_ Phí và việc thanh tốn phí kiểm tốn
-_ Các điều khoản thì hành khác
Sau khi chuẩn bị những điều kiện cơ bản cả về mặt vật chất và pháp
lý cho cuộc kiểm tốn, kiểm tốn viên bắt tay vào lập kế hoạch kiểm
tốn
1, Lập kế hoạch kiểm tốn khoản mục chỉ phí hoạt động
1.1- Khái quát đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng
ty ABC vd céng ty XYZ
Trước khi tiến hành bất kỳ một cuộc kiểm tốn nào, kiểm lốn viên
cũng cần phải cĩ được những hiểu biết sơ bộ về khách hàng mà mnình sẽ
thực hiện kiểm tra, Đây là việc làm hết sức cần thiết trong cuộc kiểm
tốn, giúp kiểm tốn viên xác định và tìm hiểu những sự kiện, nghiệp
vụ và cách thức thực hiện để trên cơ sở xét đốn của mình cĩ thể xác định những ảnh hưởng trọng yếu tới cuộc kiểm tốn và báo cáo tài
chính, Những hiểu biết về hoạt động kinh đậnh của khách hang, cho
phép kiểm tốn viên xem xét tính hợp lý của mức rủi ro được đánh giá
ban đâu và đưa ra được một kế hoạch kiểm tốn cụ thể, thêm vào đĩ
những thơng tin này cũng rất hữu ích trong việc giải thích cặn kể cấc
bằng chứng thu thập được trong quá trình kiểm tốn
'OUY TRÌNH KHZ TORN XH! PAT HORT ĐỆNG TRONG HIỂM TOWN BẢO CÁO TẢI CHÍNH ĐO W@C© THỰC HIỆN ®
Trang 40Đối với khách hàng thường xuyên như Câng fy ABC những hiển
biết về hoạt động kinh doanh của khách hằng được nhóm kiểm toần viên
rút ra từ những hồ sơ kiểm toán trước đồng thời có sự cập nhật thông tin
một cách thường xuyên trong năm kiểm toần hiện hành Cụ thé:
Chức năng huạt động
Công Ly ABC được thành lập theo Quyết định số 38I1-NL/TCCB-IL.Đ
ngày 8-7-1995 của Bộ trưởng Bộ Năng lượng (nay là Bộ Cóng nghiệp),
dang ký kinh doanh số 110004 ngầy L7-7-1995 tại ñy bán kế hoạch Nhà
nước (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Công ty ABC là đơn vị hạch toán
kinh tế độc lập trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam,
Công ty có các chức năng hoạt động sau:
- Kinh doanh điện năng
- Quản lý vận hành các nhà máy điện điescl, hệ thống lưới điện có
cấp diện áp đến 110 KV
- Thực hiện cung cấp các dịch vụ khác cho khách hàng như: Gia
công cơ khí phục vụ ngành điện, xay lap đường dây và trạm biến ấp,
mắc đây đặt điện, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện
Các chính sách kế toán chủ yếu:
Công ty ABC áp dụng chế độ kế toán Việt Nam được ban hành theo
quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01-11-1995 và quyết định số
167/2000/QĐ-BTC ngày 25-10-2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Tổng
Công ty Điện lực Việt Nam đã cụ thể hóa cho phù hợp với đặc thù của
ngành điện
Báo cáo tài chính được lập bằng đồng Việt Nam (VNĐ) theo
nguyên tắc giá gốc và thực hiện theo quy định của Tổng công ty Điện
Luc Viet Nam
Hình thức sể kế toán: Nhật ký chung Niên độ kế toán bất đấu từ
ngày 01/01 đến 31/12 năm đương lịch
'OUY TRÌNH KHZ TORN XH! PAT HORT ĐỆNG TRONG HIỂM TOWN BẢO CÁO TẢI CHÍNH ĐO W@C© THỰC HIỆN co