1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kế toán phân tích mối liên hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận trong hoạt Động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1

60 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Mối Liên Hệ Giữa Chi Phí - Khối Lượng - Lợi Nhuận Trong Hoạt Động Kinh Doanh Tại Khách Sạn Vạn Phát 1
Tác giả Lê Thị Ngọc Huyền
Người hướng dẫn ThS. Châu Thị Lệ Duyên
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích mối quan hệ giữa chỉ phí — khói lượng — lợi nhuận là một công cụ có ý nghĩa vỏ củng quan trọng không chỉ đánh giả tổng quát quá trình hoạt động kinh doanh mà cỏn cung cấp nhữn

Trang 1

TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH

LE THI NGQC HUYEN

PHAN TiCH MOI LIEN HE GIU'A

CHI PHi - KHOI LUQNG - LOI NHUAN

TRONG HOAT DONG KINH DOANH TAI

KHACH SAN VAN PHAT 1

LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC

Ngành: Kế toán

Mã số ngành: 52340301

Thang 8 nam 2013

Trang 2

TRUONG DAT HOC CAN THO KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH

LE THI NGOQC HUYEN

Trang 3

LỜI CẮM TẠ

Trong quá trình học lập, thục liệu để tải nghiêu cín: luận vấn, lời đâu tiên

em xin bảy tổ lòng biết ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn là ThS.Chau Thi

Lệ Duyên đã tận tỉnh giúp đỡ và hưởng din em trong suốt quá trình nghiên cứu

từ thấy cô cùng mọi người

Tâm xin chân thành cfm on!

Can Tho, ngày 02 tháng 12 năm 2013

Người thực hiện

SV Lé Thị Ngọc Huyền

Trang 4

TRANG CAM KET

Tâm xin cam kết luận văn nảy được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chua đuạc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cân Thơ, ngày 02 tháng 12 nằm 2013

Người thực hiện

Lê Thị Ngọc Huyền

Trang 5

NHAN XET CUA CG QUAN THUC TAP

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 2:CƠ SỐ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU 3

3.1 Các khải niệm cơ bản trong việc fe phn tích mối quan hệ giữa chỉ ha phi khéi

lượng igi nhuan 3

2.1.7 Don bay hoat d6mg cece cessceeescccessseseecsemnieeseees

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu co nnesierroe ¬—-

Chương 3: KHAT QUAT VE TIXH HINH HOAT RONG KINH DOANH CUA

KHÁCH SẠN VẠN PHÁT l sec " 3.1 Giới thiệu về công ty Cổ hin Xây đựng - Thương mai Van Phit - 12

3.2 Đặc diễm tổ chức quản lý tại khách sạn Vạn Phát T2

3.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lÿ c " DS 3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và bộ phận 14

3.2.4 Hình thức gìủ số kế toán tại khách sạn Van Phát † 17

3.3Ttinh hình hoạt động kinh doanh của khách sạn trong năm 2012 L8

Trang 7

Chương 4: PHÂN TÍCH MỖI QUAN HỆ CHI PHÍ KHÔI LƯỢNG LOL

NHUAN TRONG HOAT BONG KINH DOANH TAT KHACH SAN VAN

4.2.3 Phan bé dinh phi va biến phí cho từng loại phòng - - 26

43 Phan lich méi quan hệ chỉ phí khối bem — lợi nhuận rong hoại "ds kinh

4.3.1 Xác định số dư đâm ahi tỷ lệ số dir dam mí và lợi nhuận của địch vụ

4.3.2 Phân tích đòn thấy! hoạt dong của địch vụ nạ phông — estes eee DD 4.3.3 Phân tích điểm hòa vấn của địch vụ phòng, - - 30

4.4 Ứng dụng của việc phân tích chỉ phí — khối lượng — lợi nhuận trong hoại

động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1 caro BZ

4.41 Lập báo cáo kết quả kinh đoanh theo số dư đảm phí - 32 4.4.2 Phản tích số lượt phòng cân thiết để đạt mục lãi mong muền 33

4.4.4 Xác định kết câu doanh thu phỏng nghĩ hợp lý 36 4.4.5 Lựa chọn phương án kinh doanh khi các yếu tổ thay dỏi 36

Chương 5: TIỀM NÀNG PHÁT TRIẾN VÀ NHỮNG KHÓ KIIÃN TRÒN NGAI

TRONG QU: ‘A TRINH HOAT PONG KINH DOANH CUA KHACH SAN,

5.3.5 Giải pháp thiết lập chương trinh và tạo sẵn phẩm tron got 44 5.3.6 Giải pháp quan hệ dỗi tác sen đỔ

Trang 8

Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

6.1 Kết luận "

6.2 Kiến nghị HH 2202011

6.2.1 Chính sách định vị

6.2.3 Chinh sách gia

6.2.3 Chính sách phân phỏi co ccccoccrcrnrrerree

'TÀI LIỆU THAM KHẢO .à cccecceevee

46

46

47

45 49

Trang 9

Bang 2.1 Bang bao cao thi nhap theo 34 der dam phi 5

Tảng 3.L Số lượt khách khách sạn thực hiện được trong năm 2012 18 Bang 4.1 Giá các loại phòng ngủ tại khách sạn Van Phat 1 secs Zl Bang 1.2 Bang téng hop đoanh thu cáo dịch vụ 6 tháng năm 2013 23 Bang 4.3 Bao cio chi phi theo khoẩn mục của địch vụ phòng (6 thông dầu năm

Bang 4.8 Bảng phân loại định phí và biên phí cho từng loại phòng ngủ 25

Bang 4.9 Bing sé du đảm phí, tỷ lộ số dư đâm phủ và lợi nhuận của cóc loại

Bảng 4.10 Băng xác dịnh độ lớn don bay hoạt dộng của dịch vụ phòng 28 Bảng 4.11 Bảng phân tích doanh thu hòa vồn của các loại phòng nghỉ 30 Bang 4.12 Bing báo cáo kết quả kinh đoanh theo số dư đấm phí 6 tháng đầu năm

Tăng 4.18 Bảng phân tích lựa chọn kối cần đoanh thủ hợp lý - 38

Bang 41.19 Bảng báo cáo kết quá kinh doanh phòng Suite - 38 Bảng 4.20 Bảng bảo dáo kết quả kinh doanh địch vụ lưu trú 40

Bảng 4321 Bang báo cáo kết quả kinh đoanh khi biến phi và số ®lms thay đổi

c 4l

4

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Tinh 2.1: Dé thị thể hiện môi quan hệ giữa chi phi — khỏi lượng — lợi nhuận 8

Tình 3.1 8ơ dỗ cơ cầu lỗ chức tại Chỉ nhành Công ty Có phẩn Xây dụng -

Thương mại Vạn Phát — Nhà hàng Khách sạn Vạn Phát l 13 Tình 3.2 8ø đỗ cơ cầu tổ chức bộ máy kế toán

inh 3 3 Trình tự ghí số trên máy theo bình thức kế toán trên máy

Hình 3.4 Biểu đề mồ tá tổng số lượt khách trong nước và quốc tế qua các thang

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT

bảo hiểm tai nạn

bảo hiểm xã hội

bảo hiểm y tế

: số dư đâm phí

mỗi quan hệ giữa chỉphí khối lượng lợi nhuận chi phi bat bién

pid tri gia ting

hệ số lượng cơ bân

36 du dam phi don vi

chi phi kha bién don vi

chủ phí khả biểu

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 VĂN DE NGHIEN COU

'Trước những xáo động của môi trưởng kinh tế toản cầu nói chưng và nên kinh tế Việt Nam nói riêng, hiện đang phải đổi mặt với nhiêu vẫn để của thị

trường khi ma xi hôi không ngừng thay dôi, kỹ thuật không ngừng Hến bộ,

việc quốc tổ hẻa kinh doanh dang là một xu thế để dan đến thị trường trong nước và quốc tế sẽ hoà tan làm một, tao cơ chế cạnh tranh rưày cảng gay gal giữa các doanh nghiệp Đề dap img duoc

các nhà quân trị phải có những chiến lược được hoạch định một cách đải lâu

và khoa học Sự phát triển nhanh chóng và đa đạng của hoạt động kinh doanh

trong nên kinh tế thị trường đã làm cho hoạt động kế toán hình thành và phát triển theo những định hưởng cung cấp thông tin khác nhau trong đó kế toán quân trị được xem là yêu tố cơ bản dễ doanh nghiệp giữ vững va phát triển vị thể của mình Ngày nay kế toán quân trị dã trở thành một nội đung quan trong

và cần thiết chơ các nhà quản trị doanh nghiệp Việc phân tích mới quan hệ

c như câu ngày cảng rộng lớn đó,

giữa chỉ phí — khối lượng — lời nhuận đã tổ ra là một công cụ hữu ích hỗ trợ cho nhà quân trị khi chọn lọc thông tị phù hợp cho quả bình ra quyết định

Điều này đã giúp cho cáo nhà quản trị đưa ra những thông tin thích hợp, những quyết định kinh đoanh nhanh chóng và chuẩn xác đồng thời cỏ vai trỏ như một nhà tư vẫn quản trị nội bộ của mọi tổ chức Khi quyết định lựa chọn

một phương án tổi ưu hay điều chỉnh vẻ sản xuất, nhà quán trị bao giờ cũng,

quan tâm đến hiệu quá kinh tế của phương án mang lại, vỉ vậy việc tối un hoa

mỗi quan hệ giữa chỉ phí và lợi ích của phương án lựa chọn là rất căn thiết

n, không có nghĩa mục tiêu duy nhất là luôn luôn hạ thấp chỉ phí, do

mà đề đất ra là phải làm sao kiểm soát được clủ phí từ đó có những quyết

định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh đoanh của đoanh nghiệp Phân

tích mối quan hệ giữa chỉ phí — khói lượng — lợi nhuận là một công cụ có ý nghĩa vỏ củng quan trọng không chỉ đánh giả tổng quát quá trình hoạt động

kinh doanh mà cỏn cung cấp những những dữ liệu mang tính dự bảo phục vụ cho tiến trình ra quyết dịnh của nhà quản trị, là cơ sở dễ dua ra các lựa chọn như lựa chọn dây chuyển sản xuất, định giả sản phẩm, chiến lược bản

tàng, Đó là lý đo vì sao em chon dé tai “Phân tích mỗi quan hệ giữa chỉ phí

— khối lượng — lợi nhuận trong hoại động kánh doanh tai khdch san Van Phat P

Trang 13

1.2 MỤC TIED NGHIÊN CỨU

Qua quá trình thực tập tại khách san Van Phát 1 thuộc chỉ nhánh Công ty

Cố phân Xây đựng — Thương mại Vạn Phát, đựa trên quá trình hoạt động kinh đoanh cùng các tư liệu được công ty cung cấp tiền hành phân tích các yếu tố

chỉ phí, khối lượng, lợi nhuận, kết cầu đoanh thu cúa việc kinh doanh địch vụ

lu trú tại khách sạn từ đó đưa ra mỗi quan hệ giữa chỉ phí — khỏi lượng — lợi

nhuận

Phân tích lựa chọn phương án kinh doanh khi các yếu tổ đỏ thay đổi

nhằm dạt mục tiêu tối da hóa lợi nhuận cho khách sạn

Nhận xét, đánh giá các vận đề bất cập còn tồn tại và dưa ra các giải pháp

nhằm tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh tại khách sạn

1.3 PHẠM Y1 NGHIÊN CỨU

Chuyên đề nghiên cứu được thục hiện trong quả trình thực tập tại khách sạn Vạn Phát 1 thuộc chí nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại

Ven Phat

Do thi trường của công Iy có nhiều cÌn nhành đặt bại Cân Thơ nên việc

nghiên cứu của để lài chỉ tập trung chủ yêu vào chỉ nhánh công ty Có phần

Xây dựng — Thương mại Vạn Phat — Nha hàng khách sạn Van Phat I Bén

cạnh đó bởi tính đặc trưng trong loại hình hoạt động của công ty là sản phẩm

vô hình nên phạm vi của bài luận được giới hạn trong việc phần tích mỗi qua

hệ CVP của dịch vụ lưu trủ

Trang 14

CHƯƠNG2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRÔNG VIỆC PHẦN TÍCH MỖI

QUAN HE GICs CHI PHI — KHOI LUGNG — LOI NHUAN

2.1.1 Khái niệm về chí phí

Chi phí của doanh nghiệp lá toàn bộ các hao phí vẻ lao động sống, lao động vôi hóa và các chỉ phí cản thiết khác mà doanh sghiệp phải chủ rø trong quá trình hoạt động kinh doanh được liêu hiện bằng tiền và tính cho rhột thời

kỳ nhất định

2.1.2 Các cách phân loại chỉ phí

Nội dụng của chỉ phi rất da dạng, trong kẻ toán quan trị, chỉ phi dược phân loại và sử dụng theo nhiều cách khác nhau nhằm cung cấp những thông tin phi hop với nhủ cầu da dang trong các thời điểm khác nhau của quân lý

nội bộ đoanh nghiệp Thêm vào đỏ chỉ phí phát sinh trong các loại hình doanh

¿ nhau (gân xuất, thương mại, địch vụ) cũng có nội dụng và đặc điểm khác nhau Những thông tin vẻ chỉ phí cưng cấp có tác dựng làm cho

cổng tác quản lý nói chung và quản trị nói riêng, chỉ phi trong doanh nghiệp

được xem xét ở rất nhiều khía cạnh khác nhau Chi phí được phân loại như

sau:

nghiệp kh

—_ Phân loại theo chức năng hoạt đông,

Chi phi phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất xét theo công dụng

của chúng hay nói một cách khác xét theo từng hoạt động chức năng

khác nhau trong quả trình sán xuất kinh doanh mả chúng phục vụ được chia thành

+ Chi phi san xuất là toản bộ chỉ phí liên đến việc chế tạo sản phẩm, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định, chỉ phi nảy bao gồm chi phi nguyên vật liệu trực tiếp, chí phí nhàn công trực tiếp, chi phi san xuất clrung,

~ Chỉ phí ngoài sản xuất (chỉ phí hoạt động hay chỉ phí thời kỷ) là chỉ

phi phát sinh ngoài quả trinh sắn xuất săn phẩm, liên quan đến quả trình tiêu thụ sản phẩm và phục vụ công tác quản ly chung toan doanh nghiép, chi phi nay gdm chi phi bán hàng va chi phi quan ly

Trang 15

(chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp kết hợp với chỉ phi nhân công trực tiếp) và chỉ phí chuyển đổi là chị phí phát sinh trong, quá trình phân

công và hợp tác lao động (chỉ phí nhãn công trực tiếp kết hợp với chỉ phí sản xuất chưng)

Phân loại theo cách ứng xử của chỉ phi

Chi phi khả biển (VC}: là những chỉ phi mỏ giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo tý lệ với sự tăng giám về mức độ hoạt động, Tổng số của chỉ phi khả biến sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng Tuy nhiên nếu tính trên một dơn vị của mức độ hoại động tú chủ phí khả biến là

không đổi Chỉ phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoại động xây ra

= Chi phi bat biển (FC): là những chi phi ma tổng số của nó không thay dỗi khi mức dộ hoạt động thay dồi

+ Chi phi hdn hop: là chỉ phí bao gồm cä yếu tổ bắt biển và khả biến

Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chỉ phi hỗn hợp mang đặc điểm của chỉ phi bất biến và khi mức độ hoạt động tăng lên chỉ phí hiến hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chỉ phi khã biến

— Phan loai chi phi trong kié é

Để phục vụ cho việc kiểm tra vả ra quyết định trong quan ly, chi phi của doanh nghiệp còn được xem xét ở nhiều khia cạnh khác:

~ Chi phi kiém soát được và chỉ phí không kiếm soát được

+) Chi phi trực tiếp vả chỉ phí giản tiếp

+ Chỉphiẩn

+ Chỉ phí chênh lệch

+ Chỉ phí cơ hội

2.1.3 Khái niệm về doanh thư và lợi nhuận

Doanh thu là dòng tài sản thu được trong hiện tại hoặc trong bương lai từ

việc tiêu thụ, cung cấp sẵn phẩm hoặc địch vụ cho khách hàng

Đaanh thú dược xác định bằng tích số giữa giá bản và sản phẩm tiêu thụ

Và được phí nhận khi sân phẩm địch vụ được xác định là tiêu thụ

Doanh thư (TR) = Giá bản (P) x Sản lượng (Q)

Tổng chí phí bao gồm biển phi va định phí:

'Tổng chỉ phí (TC) = Biển phi (VC) + Định phíƑC)

Lại nhuận hoạt động (OP) là chênh lệch giữa tống đoanh thu vả tắng chỉ

phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp

4

Trang 16

Lợi nhuận hoạt động (OP) = TR - TC

Lại nhuận thuần (NP) là lợi nhuận hoạt động cộng với lợi nhuận khác trang quá trình hoạt động kinh đoanh trừ cho thuế thu nhập đoanh nghiệp

2.1.4 Số dư đâm phí

Số dư đảm phí (hay còn gọi là lãi trên biến phủ là chênh lệch giữa đoanh

thu và chí phí khả biến Số đư đảm phí khi đã bủ đắp chí phí bất biến, số đôi ra

sau khi bù đắp chính lá lại nhuận

Số dự đám phi có thể tính cho tất cả các loại sắn phẩm, một loại sẵn phẩm và một đơn vị sản phim

Bao cáo thụ nhập dược sử dụng trong phân tích CVP được thuế

lập sử

đụng trên cơ sở phân loại chỉ phí theo chi phí bất biến và chỉ phí khả biển và

được gọi là bảo cáo thụ nhập theo số đư dân phí

Ta có báo cáo thu nhập dạng số dư đâm phí như sau:

Bang 2.1 Bang bao cáo thu nhập theo số dự dám phí

Chỉ tiêu Tong 36 Tính cho một sản phẩm

2 Chi phi kha bién (VC) LYCGQ uve

3 Số dư đấm phí (CM) (-UVGĐQ P-UVG

UVC la chi phi kha bién don vi

FC la chi phi bat bién

Từ báo cáo thu nhập tiêu ta xót các ưường hợp sau:

e Khi Q„ khỏng hoạt động sản lượng Q = 0 thì doanh nghiệp khi do sé 16 bằng chỉ phí bắt biến Hay NP = -FC

Tai sẵn lượng Qạ mã ở đó số đư đăm phí bằng chỉ phí bắt biển thí khi đó đoanh nghiệp sẽ đạt được điểm hỏa vốn Hay NP = 0

Khi dò

Trang 17

ø Tại sản lượng Qị > Qh thi:

Kết luận: Thông qua khái tiệm số dự dâm phí ta dược muối quan hệ

giữa sẵn lượng và lợi nhuận Đó là nếu sân lượng tăng một lượng thi lợi nhuận

tăng lên một lượng bằng sân lượng tăng lên nhân cho số du đảm phí đơn vị 'Kết luận này chỉ đúng khi doanh nghiệp vượt qua điểm hòa vốn

'Tưy nhiên nó còn có những nhược điểm sau:

ái nhìn tổng quát

+_ Không giúp người quản lý có

nghiệp, nếu doanh nghiệp sân xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm,

.1.5 Tỷ lệ số dư đảm phí

'Tỷ lệ số đư đảm phí là tỷ lệ phân trăm của số dư đảm phí trên đoanh thu Chỉ tiên này có thẻ tính cho tắt cả các loại sản phẩm, một loại săn phẩm (cing bằng một đơm vị sản phẩm)

'†ý lệ số dư đâm phí đơn vị

PAVE

‘Tis bao cao thu nhập trên ta cô:

Tai san luong Q => TR = PQ¡ => NP¡ =Œ — UVC) Qị —EC

Trang 18

Tại sẵn lượng Q¿ > Qì => TR — PQ;—> NP¿ - (P— UVC) Q;T— FC

Như vậy khi doanh thu tăng một lượng PQ; — PQ\ thì lợi nhuận cũng táng một lượng là

Kết luận: Thông qua khái niệm về tỷ lệ số đư đâm phí ta rútra mỗi quan

hệ giữa doanh thu và lợi nhuận

chiếm lỉ trọng lớn thưởng là những doanh nghiệp có ruức dẫu lư lớn vì vậy

néu gap thuận lợi tốc độ phát triển sẽ nhanh, ngược lại nếu gắp rủi rõ doanh

thu giâm thi lợi nhuận giảm nhanh hoặc sẵn phẩm không tiêu thụ được, thì sự phá sản điển ra nhanh chóng

Những đoanh nghiệp có chỉ phí bất biển chiếm tỉ trọng nhỏ thì khả biến

chiếm tí trọng lớn vi vậy số dư đảm phi nhỏ nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi

nhuận sẽ tăng, giảm ít hơn Do đó những doanh nghiệp này thường có mức

đầu tư thấp vi tốt độ phát triển chậm nhưng nẻu gặp rúi ro, lượng tiêu thụ

giảm hoặc sản phẩm không tiêu thụ được tủ sự thiệt hại sẽ thấp hơn

2.1.7 Dàn hãy hoạt động

Don bẫy hoạt động chỉ cho chứng ta thấy với một tốc độ tăng nhỏ của đoanh thu, sản lượng bán ra sẽ tạo ra một tốc độ tăng lớn về lợi nhuận Nó phan ảnh mỗi quan hệ giữa tóc độ tăng lợi nhuận và tốc dộ tăng doanh th, sản lượng bán ra và tốc dộ tăng lợi nhuận bao giỏ cũng lớn hơn tốc dộ tăng doanh:

thu

lơ độ tăng doan u

Trang 19

Đòn bây hoạt động là một đại lượng nhằm đo lường mức độ sử dụng đình phí trong kết cáu chỉ phi của một tỏ chức

Hệ số đòn bây hoạt động = NT @8)

Những công ty cỏ định phi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chỉ phí thì hệ số don bay kinh doanh sẽ lớn

2.2 PHÂN TÍCH ĐIỂM HOA VON

Phân tích điểm hỏa vốn lả một nội dung quan trọng trong phân tích mỗi quan hệ giữa chỉ phí - khỏi lượng - lợi nhuận Nó cung cấp cho người quản lý xác định được sản lượng, doanh thu hỏa vến từ đó xác định vùng lãi, lỗ của doanh nghiệp

là căn cứ để các nhà quản trị doanh nghiệp đẻ ra các quyết định kinh doanh đẻ

đạt được lợi nhuận mong muôn

2.2.1.1 Sân lượng hòa vốn

Về mặt toán học, điểm hỏa vn là giao điểm của đường biểu diễn doanh

thu với tổng chỉ phí Vậy sản lượng hòa vỏn chính là ân của hai phương trình biểu diễn hai đường đỏ:

Gọi x là sản lượng, g là giá bán, a là chỉ phí khả biến đơn vị và b là chỉ phí bắt biển

Ta cỏ đỏ thị sau:

Hình 2.1: Đỏ thị thể hiện mồi quan hệ giữa chỉ phí — khối lượng — lợi nhuận

Trang 20

Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng

Tại điểm hỏa vốn ta có doanh thu bằng với chỉ phí

Gọi Q\ là sân lượng hòa vốn, khi đó ta có

San lượng hòa vốn aC UCM

2.2.1.2 Deanh thu hoa von

Doanh thu hòa vốn là đoanh thu cuã múc tiêu thu hòa vốn Vậy doanh

thu hòa vốn là tích của sản lượng hỏa vốn với giá hán

EC

Doanh số bản hòa vễn= —— oanh số bản hòa vn=

2.3.2 Các thước do tiêu chuẩn

Ngoài khôi lượng hỏa vốn và doanh thu hòa vốn, điểm hỏa vốn còn dược quan sát dưới góc nhìn khác là chất lượng của điểm hỏa vốn Mỗi phương, pháp dếu cung cấp một tiêu chuẩn đánh giá hữu ích về hiệu quả kinh doanh và

sự TỦI TƠ

2

'Thời gian hỏa vốn là số ngảy cần thiết dễ dạt được doanh thu hỏa vồn

trong một ký kinh doanh

1 Thời gian hòa von

1 lah Nea YOR” Doanh ta bioh quân Ì ngây e2

Trong đó

Doanh thu trong ky

9

Trang 21

Sản lượng liêu thụ trong kỳ

Y nghĩa của thời gian hoa vén và tỷ lệ hòa vốn nói lên chất lượng, điểm hỏa vốn tức là chất lượng hoạt động kinh doanh Nó có thể được hiểu lả tước

đo sự rủi ro Trong khi thời gian hỏa vốn cần phải cảng ngắn cảng tốt thì tỷ lệ hoa vốn cũng vậy cảng thấp cảng an toàn

2.2.23 Doanh thu an toàn

Doanh thu hỏa vốn còn được gọi là số đự an toàn được xác định như phan chênh lệch giữa doanh thu hoạt động trong kỳ so với đoanh thu hỏa vốn Chỉ tiêu doanh thu an toàn được thẻ hiện theo só tuyết đối và số tương dói

Doanh thu an toàn = Doanh tìm đạt được — Doanh thu hòa vẫn 410)

Doanh thu an toàn phân ánh mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mức

doanh thu héa vén như thế nào Chỉ tiêu này có giá trị cảng lớn thì thể hiện tính an toàn càng cao của hoạt động sẵn xuất kinh đoanh hoặc lính rửi ro trong,

kinh doanh cảng thấp và ngược lại

Doanh thu an toàn còn được quyết định bởi cơ cầu chỉ phí Thông

thường những doanh nghiệp có chỉ phí bất biển chiếm tỷ trọng lớn thị tỷ lệ số

du dam phi cảng lớn, đo vậy niêu doanh số giảm thì 16 phát sinh nhanh hơn và

những đoanh nghiệp đỏ có doanh thu an toàn thấp hơn

Đầ đánh giá mức độ an toàn ngoài việc sử dụng doanh thu an toàn, cắn kết hợp với chỉ tiên tỷ lệ số đư an toàn:

Doanh thu an toàn

Tỷ lê số dư ÿ lê số dư m loàn TỔ ru nnloàn =— ca dua —— x100% 4 @12) 21

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập sẽ liệu

Số liệu thứ cấp được sử đụng trong đẻ tải nghiên cứu thu thập từ các báo cáo của công †y và được công ty cưng cấp trong quá trình thục tập tại chỉ nhánh Công ty Cổ phan Xây dựng Thương mại Vạn Phát Nhà hàng Khách Sạn Vạn Phát lthuộc Công ty Cổ phân Xây dựng Thương mại Vạn Phát

10

Trang 22

2.3.2 Phương phán phân tích số liệu

Dua trên cơ sở lý luận làm hướng phân tỉch cho dễ tải nghiên cứu Từ đó tién hành sử đụng các phương pháp như:

- Phương pháp phân tích số liệu, đối chiều

- Phuong phap thông kê, tống hợp

-_ Phương pháp tỷ lệ

-_ Phương pháp so sánh, sử dụng các tính toản khoa học để làm rỡ các vẫn dé liên quan trong đẻ tài nghiên cửu

Trang 23

CHƯƠNG 3

KHAI QUAT VE TINH HINH HOAT DONG KINH DOANH CUA

KHACH SAN VAN PHAT 1

3.1 GIỚI THIẾU VE CONG TY CO PHAN XAY DUNG -THUONG

MAT VAN PHAT

3.1.1 Quá trinh hình thành và phát triển

Công ty Cổ Phân Xây Dựng và Thương Mại Vạn Phát dược thành lập tháng 01 năm 2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800550727

do phòng đăng ký kinh doanh cũa Sở kế hợach và dau tu Thanh phé Can Thơ cấp, thay đổi và cần lại lần 9 ngày 23-12-2011

Trụ sở chỉnh của công ty đặt tại Khu vực TL, Côn Khương, P Cải Khả,

Q Ninh Kiểu, TP Can Thơ

Công ty được hinh thành với nguồn vén diu ur ban dau lA

20.000.000.000 đồng (tương đương 20.000 cỗ phản) bởi các thành viên sáng lập bao gồm

- Ông Trân Phương Thanh

ng Nguyễn Văn Ôn

- Ông Châu Thành Nhân

- Ông Tô Tương Thiên

Truớc tình hình phát triển của ngành đu lịch thành phố cùng với nhu cầu

và thị hiểu ngày cảng cao của du khách, tháng 4 năm 2012 Chỉ nhánh Công ty

Cố phản Xây Dựng — Thương Mại Vạn Phát — Nhà hàng Khách sạn Vạn Phát

1 đã chính thức đưa vao hoạt động, giới thiệu với du khách trong và ngoái

nước Tự hảo là miễn đất may mắn tiếp giáp với dóng sống Hậu thơ mộng và nằm gân ngay trung tâm của thảnh phố, khách sạn dang ngày cảng, thu hút sự

chủ ý của nhiều du khách và không ngừng phát triển nhằm khẳng định vị thể

cửa mình trên thự trường địch vụ lưu lú, hiện khách sạn Vạn Phát có 89 phòng

với đầy đủ các Irang thiết bị đại tiêu chuận 4 sao riên đủ thụ hút được khả đông,

khách du lịch trong và ngoài nước

3.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh đoanh

To như câu của khách tại các cơ sở lưu trú ngày cảng da dạng hóa đông,

thời do yêu cầu mở rộng phạm vị da đạng hóa sân phẩm đẻ lăng doanh thụ, tăng lợi nhuận cũng như đo yêu cầu cạnh tranh giữa các khách sạn nhằm thu

trút khách ma khách sạn ngày cảng đa dạng hóa các loại hình kinh đoanh của mnình Bên cạnh địch vụ lưu trú và ăn uống, khách sạn còn kinh đoanh các dịch

vụ khác như hội nghị, tiệc, karaoke, massage, vả nhiều dịch vụ cân thiết khác Cáo hoạt động kinh doanh cơ bản của khách sạn bao gồm:

12

Trang 24

— Kinh doanh dịch vụ lưu trủ

— Kinh doanh dịch vụ ăn uống,

—_ Kinh doanh dịch vu bé sung

3.2 DAC DIEM TO CHUC QUAN LY TAI KHACH SẠN VẠN PHÁT 1

Bộ phân Bảo vệ

Hình 3.1 Sơ đồ cơ câu tô chức tại Chỉ nhánh Công ty Cỏ phân Xây dựng,

- Thuong mai Van Phat ~ Nhà hàng Khách sạn Vạn Phát 1

13

Trang 25

3.2.2 Chúc năng nhiệm vụ của các phòng han và hộ phận

— Tin giảm đốc

Ban Giảm dốc tổ chức quản lý và diều hành mọi van dé có liên quan trong phạm vi quyền hạn của mình và quản lý tài chỉnh, quản lý nhân sự,

quản lý mọi hoạt dộng kinh doanh trong khách sạn

Vạch ra các chiến lượt kinh doanh lại khách gạm, theo đối giám sát việc

thực hiện mệnh lệnh của ác bộ phản theo chức năng và nhiệm vụ

được giao, trực tiếp điều hành một số lĩnh vực khảo nhất là lĩnh vực

tuyến chọn nhân viên Dặc biệt là quan hệ với chính quyền sở tại và nha

cùng ứng và chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của khách sạn về

mặt pháp luật

— Phòng kinh đoanh

Có nhiệm vụ khai thác và tìm nguồn khách mới Bộ phận này đóng,

mộ vai trỏ thiết yêu trong khách sạn, mục địch của bộ phân này là thu hút các nguồn khách bên ngoải đến với khách sạn như các cơ quan, các đoán

dâu dịch, hội nghị và hội thảo cũng như xúc tiến bản số phẩm của nhà

hang,

trách kinh doanh và tiếp tú là người chiu tach nhiém vé cae hoat déng

của bộ phận với giám đốc

Bộ phận lễ tân

'Thực hiện những, quy trình gắn liễn với khách thuê phỏng, làm cầu nói

giữa khách với các dịch vụ khác ở trong và ngoài khách sạn

ống, tiên nghỉ phục vụ khách trong và ngoài khách sạn, phụ

Điều phối phòng cho khách làm thủ Lục giấy tờ khi khách đến và thanh

toán khi kháoh đã Thông tin phối hợp với các bộ phận khác rong khách sạn qua việc tổ chức các địch vụ như địch vụ ấn trồng, địch vụ lưu trú và

các dịch vu bé sung khác Dễng thời là nơi thu nhận những thông tín cần thiết cho công việc linh doanh của khách sạn và phân ánh kịp thời

—_ Bộ phận kế toán

Tham gia các hoạt đông thu, chỉ của khách sạn và các vấn đề liên quan đến tài chính của khách sạn Có nhiệm vụ tổng hop tat ca các số liệu có liên quan đến hoạt động kinh doanh cúa khách sạn, trình lên ban Giảm đốc về kết quả đạt được, chụa đạt được sau mỗi kỳ kế toán Ngoài ra bộ phân còn có trách nhiệm thu thập và báo cáo hầu hết các bảng thống kê

tai chính và hoạt động doanh thu của khách sạn

~—_ Bộ phận kỹ thuật

Dam nhiém cdc cơ sở vật chất, thiết bị trong khách san dâm bảo luôn hoạt động tốt đề phục vụ khách Sữa chữa, bảo quân các trang thiết bị, kiểm tra, lắp đặt hệ thống vật chất kỹ thuật trong toàn khách sạn

14

Trang 26

—_ Bộ phận bảo vệ

Tiảo vệ toàn bộ tài săn của khách sạn, đảm bảo an toàn về an nỉnh, tính

mang và tài sản của khách trong thời gian lưu trú tại khách sạn Ghi lại

các giấy tờ tùy thân của khách, dâm bảo an toàn cho khách, có nhiệm vụ van chuyển va mang hanh ly cho khách và chịu sự quản lý trực tiếp cua Ban Giam đốc khách gam

vụ khách trong thời gian lưu trú tại khách sạn, làm vệ sinh, bảo quản

thàng ngày khu vực phòng nghỉ Kiếm tra, chuẩn bị phòng, kết hợp với

bộ phận nhà hàng phục vụ như cầu ăn, uéng cho khách, đồng thời báo lại

bộ phận lễ tân để tiện việc thanh toản cho khách trong thời gian lưu trủ

3.2.3 Đặc điểm tổ chức câng tác kế tan

Vai bat ky doanh nghiệp nào thì tố chức công tác kế toán đóng vai trỏ quan trọng nó quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp Mục dich

của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận, kết quả đó được phản ánh qua

từng con số cụ thể lộ máy kẻ toán của khách sạn có chức năng thực

hiện chế dộ quân lý kinh tế tài chính theo quy định của nhả nước và chịu trách nhiệm xẻ tổ chức thực hiện các nghĩa vụ dỗi với nhà nước có liên quan dên tải chính Độ phân kế toán thực hiện nhiệm vụ làm công tác chỉ đạo các nghiệp vụ trong toàn khách sạn, tieo đối số kế Loán toàn bộ các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình quản lý và kinh doanh khách sạn, thông qua các bảo cáo tài chính nhằm đánh giá tình hình hoạt động +inh doanh của khách sạn.

Trang 27

Kế toán hàng hóa Kể toán tiên

~ nguyên vật liệu lương

Hình 3.2 Sơ đỏ cơ cầu tô chức bộ máy kế toản

— Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng kế toán có quyên hạn và

nghĩa vụ điều hành toàn bộ công tác chuyên môn đổi với các nhân viên

kể toản trong công ty, là người tham mưu cho Giám đốc vẻ công tác kế

toán tải chính, chịu trách nhiệm trước Ban giảm đốc vẻ tổ chức và điều hành bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trước Ban giảm đốc vẻ những,

sai phạm của nhân viên kế toán Lập các báo cáo tải chính và quan hệ

với các cơ quan chức năng như: thuế, thanh tra, kiểm toán Kiểm tra và

ký các chứng từ kể toán, kiểm soát các hợp đồng liên quan đến chi phí

của khách sạn, xây dựng và kiểm soát các quy trình liên quan đến van

để tải chính kế toản

— Ke toan tổng hợp: xử lý và tổng hợp só liêu kế toản từ các phản hành,

thực hiện các bút toản ghi số cuối tháng, hoan tat các báo cáo của công

ty, quyết toán các hợp đồng còn lại Tổng hợp quyết toán giả trị đầu tư

lam việc trực tiếp với cơ quan thuế, ngân hàng liên quan đền quyết toán công trình Kiêm tra và bảo cáo thuế GTGT đầu vào và dau ra hang

tháng, bảo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quản lý và theo dõi các

khoản nộp vao ngân sách Nhà nước, hỗ trợ các bảo cáo và giải trình với

cơ quan thuê

— Ke toan công nợ: theo dõi, cập nhật công nợ phai thu — phai tra hang ngảy Thực hiện việc đổi chiều công nợ và phat hanh thu doi no đến

khách hảng, phân tích tỉnh hình công nợ đẻ đưa ra các chỉnh sách thu

hồi nợ hoặc trả nợ hoặc lập dự phòng khỏ đòi, liên kế với kế toản doanh:

thu để lên các báo cáo công nợ

Trang 28

—_ Kế toản hàng hỏa — nguyên vật liệu: kiểm tra, kiểm toán các chứng từ nhập xuất, đối chiếu với các bảo cáo sử dụng của các bộ phận, kiểm kê

hang ton kho cuối tháng, kiêm tra việc hạch toán, nhập liệu doanh thu hảng ngày của các thu ngân, hỗ trợ công tác thu hỏi công nợ với kế toán

công nợ

—_ Kế toán tiên lương: theo dõi vả tính lương cho công nhân viên khách

sạn theo đúng quy định

—_ Kế toán kho: kiểm tra, kiểm soát giá von hang hỏa, vật liệu trước khi

xuất hàng cho bộ phận bếp Kiểm soát chứng từ nhập xuất trước khi điều chuyên hàng phát sinh tại kho, lập các báo cáo nhập xuất hàng

hóa, vật liệu

—_ Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chỉ tiên mặt tại quỹ, bảo cáo tiền mặt tại quỹ vào cuối mỗi ngày để đảm bảo tỉnh chính xác về các khoản tiển

3.2.4 Hình thức ghỉ số kế toán tại khách sạn Vạn Phát 1

Hiện nay khách sạn đang áp dụng hình thức ghi số là phần mềm kế toản

may (System Accounting)

Bang tong hợp MAY VI TINH Ng Báo cáo tải chỉnh

Đôi chiêu, kiểm tra

Hình 3.3 Trình tự ghi số trên máy theo hình thức kế toản trên may

Hàng ngảy căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán củng loại đã được kiểm tra, ding lam căn cứ ghi số, xác định tài khoản

ghi Nợ, tài khoản ghi Có đẻ nhập đữ liêu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kẻ toán Theo quy trình của phần mềm kế

17

Trang 29

toán, các thông tin dược tự dộng nhập vào số tông hợp và các sỏ, thể kế toán chỉ tiết liên quan

Cuỗi tháng kế toán thực hiện thao tác khóa số và lập báo cáo tài chính

Việc đối chiếu giữa số liệu tống hợp với số liệu chỉ tiết được thực hiện tự động,

và luôn đâm bão tính chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong

kỳ Kế toán có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa số kế toán với các báo cáo

tải chính sau khi đã in ra giây

Linh hoạt mềm đếo trong công việc cho phép người dùng chủ động tổ chức

khai báo hệ thông quan lý kế toan từ dơn giản đến phức tạp, từ tông hep dén

chỉ tiết tùy theo yêu câu quản lý của từng doanh nghiệp,

Giúp cho công lác kế toân ö các phần hành nhẹ nhàng Irong điễu kiên có nhiêu

nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, đồng thời có thể kiếm tra đối chiếu

ngay lập tức khi Ban giám đốc yêu cầu

3.3 TĨNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CUA KHACH SAN

TRONG NAM 2012

Năm 2012 đoanh thú phòng của khách sạn đại được 4.589.313.910 đẳng

và chiếm 17,34% trong tổng số các địch vụ của khách san Công suấi phòng,

đạt 27,07%

Đảng 3.1 Số lượt khách khách san thực hiện dược trong nắm 2012

Thins — sôlượ — Tỷl§@) Số lượt Tờ ket 'Tý lệ (%)

Nguôn: Khách sạn Van Phải 1

Tir bang số liệu trên ta thấy số lượt khách lưu trú biến động qua tùng

tháng của năm Cụ thể trong B tháng năm 2012 khách sạn dã phục vụ 13.112

lượt khách, trong đỏ có 4.574 lượt khách Quốc tế (chiếm 34,88% trong tổng số

lượt khách) và 8.538 lượt khách nội địa dén ăn tống, lưu trú, hội nghị tại

khách sau

18

Trang 30

Về khách nội địa trong thang 8 tăng khá nhanh so với các tháng trước,

đạt 76.07% trong tông số lượt khách của tháng và giảm dần qua từng tháng, đến tháng 12 còn 48,39%

Vé khách quốc tế có sự giảm nhe trong tháng 9 và tháng 10 sau đó tiếp

tục tăng mạnh trong tháng cudi năm đạt 51,61% trong tổng số khách của Biểu đỏ dưới đây sẽ mô tả cụ thể số lượt khách qua từng tháng

Theo thống kẻ của công ty, nguôn khách chủ yêu của khách san thông qua các

kênh phân phối bao gẻm khách lẻ (22%), các công ty Xi nghiệp, Ban ngành

(27%), các công ty lữ hành (51%)

3.4 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIEN

Trên cơ sở báo cáo tổng kết vả phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuỗi năm

2013, Chỉ nhánh Céng ty Co phan Xay Dung — Thuong mai Van Phat — Nha

hang Khach San Van Phat 1 xay dumg ké hoach kinh doanh 6 thang cuéi năm

2013 như sau

(1) Kế hoạch doanh thu 6 tháng cuối năm 2013 là: 19.300.000.000 đồng

Trong đỏ:

Ngày đăng: 08/05/2025, 00:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2.4  Hình  thức  gìủ  số  kế  toán  tại  khách  sạn  Van  Phát  †  17 - Luận văn kế toán phân tích mối liên hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận trong hoạt Động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1
3.2.4 Hình thức gìủ số kế toán tại khách sạn Van Phát † 17 (Trang 6)
Hình  2.1:  Đỏ  thị  thể  hiện  mồi  quan  hệ  giữa  chỉ  phí  —  khối  lượng  —  lợi  nhuận - Luận văn kế toán phân tích mối liên hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận trong hoạt Động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1
nh 2.1: Đỏ thị thể hiện mồi quan hệ giữa chỉ phí — khối lượng — lợi nhuận (Trang 19)
Hình  3.1  Sơ  đồ  cơ  câu  tô  chức  tại  Chỉ  nhánh  Công  ty  Cỏ  phân  Xây  dựng, - Luận văn kế toán phân tích mối liên hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận trong hoạt Động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1
nh 3.1 Sơ đồ cơ câu tô chức tại Chỉ nhánh Công ty Cỏ phân Xây dựng, (Trang 24)
3.2.4  Hình  thức  ghỉ  số  kế  toán  tại  khách  sạn  Vạn  Phát  1 - Luận văn kế toán phân tích mối liên hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận trong hoạt Động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1
3.2.4 Hình thức ghỉ số kế toán tại khách sạn Vạn Phát 1 (Trang 28)
Hình  3.4  Biểu  đồ  mô  tả  tổng  số  lượt  khách  trong  nước  và  quốc  tế  qua  các - Luận văn kế toán phân tích mối liên hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận trong hoạt Động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1
nh 3.4 Biểu đồ mô tả tổng số lượt khách trong nước và quốc tế qua các (Trang 30)
Tổảng  4.4  Bảng  căn  cứ  ứng  xử  của  chỉ  phí - Luận văn kế toán phân tích mối liên hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận trong hoạt Động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1
ng 4.4 Bảng căn cứ ứng xử của chỉ phí (Trang 36)
Bảng  4.7  Bằng  tổng  hợp  doanh  thu  phòng  ngũ  khách  sạn  Vạn  Phát  1 - Luận văn kế toán phân tích mối liên hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận trong hoạt Động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1
ng 4.7 Bằng tổng hợp doanh thu phòng ngũ khách sạn Vạn Phát 1 (Trang 37)
Bang  4.8  Bảng  phân  loại định phí  và biển phí  cho  từng  loại  phòng  ngủ - Luận văn kế toán phân tích mối liên hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận trong hoạt Động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1
ang 4.8 Bảng phân loại định phí và biển phí cho từng loại phòng ngủ (Trang 38)
Bảng  4.10  Bảng  xác  định  độ  lớn  dàn  bẩy  hoạt  động  của  dịch  vụ  phòng - Luận văn kế toán phân tích mối liên hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận trong hoạt Động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1
ng 4.10 Bảng xác định độ lớn dàn bẩy hoạt động của dịch vụ phòng (Trang 41)
Bang  4.12  Bảng  báo  cáo  kết  quả  kinh  doanh  theo  số  dư  đảm  phí  6  tháng  dâu - Luận văn kế toán phân tích mối liên hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận trong hoạt Động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1
ang 4.12 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí 6 tháng dâu (Trang 44)
Đảng  4.15  Bảng  phân  tích  khung  giá  bản  phòng  nghĩ - Luận văn kế toán phân tích mối liên hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận trong hoạt Động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1
ng 4.15 Bảng phân tích khung giá bản phòng nghĩ (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w