Phân tích mối quan hệ giữa chỉ phí — khói lượng — lợi nhuận là một công cụ có ý nghĩa vỏ củng quan trọng không chỉ đánh giả tổng quát quá trình hoạt động kinh doanh mà cỏn cung cấp nhữn
Trang 1
TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH
LE THI NGQC HUYEN
PHAN TiCH MOI LIEN HE GIU'A
CHI PHi - KHOI LUQNG - LOI NHUAN
TRONG HOAT DONG KINH DOANH TAI
KHACH SAN VAN PHAT 1
LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
Thang 8 nam 2013
Trang 2TRUONG DAT HOC CAN THO KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH
LE THI NGOQC HUYEN
Trang 3LỜI CẮM TẠ
Trong quá trình học lập, thục liệu để tải nghiêu cín: luận vấn, lời đâu tiên
em xin bảy tổ lòng biết ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn là ThS.Chau Thi
Lệ Duyên đã tận tỉnh giúp đỡ và hưởng din em trong suốt quá trình nghiên cứu
từ thấy cô cùng mọi người
Tâm xin chân thành cfm on!
Can Tho, ngày 02 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
SV Lé Thị Ngọc Huyền
Trang 4
TRANG CAM KET
Tâm xin cam kết luận văn nảy được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chua đuạc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cân Thơ, ngày 02 tháng 12 nằm 2013
Người thực hiện
Lê Thị Ngọc Huyền
Trang 5
NHAN XET CUA CG QUAN THUC TAP
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 2:CƠ SỐ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU 3
3.1 Các khải niệm cơ bản trong việc fe phn tích mối quan hệ giữa chỉ ha phi khéi
lượng igi nhuan 3
2.1.7 Don bay hoat d6mg cece cessceeescccessseseecsemnieeseees
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu co nnesierroe ¬—-
Chương 3: KHAT QUAT VE TIXH HINH HOAT RONG KINH DOANH CUA
KHÁCH SẠN VẠN PHÁT l sec " 3.1 Giới thiệu về công ty Cổ hin Xây đựng - Thương mai Van Phit - 12
3.2 Đặc diễm tổ chức quản lý tại khách sạn Vạn Phát T2
3.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lÿ c " DS 3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và bộ phận 14
3.2.4 Hình thức gìủ số kế toán tại khách sạn Van Phát † 17
3.3Ttinh hình hoạt động kinh doanh của khách sạn trong năm 2012 L8
Trang 7Chương 4: PHÂN TÍCH MỖI QUAN HỆ CHI PHÍ KHÔI LƯỢNG LOL
NHUAN TRONG HOAT BONG KINH DOANH TAT KHACH SAN VAN
4.2.3 Phan bé dinh phi va biến phí cho từng loại phòng - - 26
43 Phan lich méi quan hệ chỉ phí khối bem — lợi nhuận rong hoại "ds kinh
4.3.1 Xác định số dư đâm ahi tỷ lệ số dir dam mí và lợi nhuận của địch vụ
4.3.2 Phân tích đòn thấy! hoạt dong của địch vụ nạ phông — estes eee DD 4.3.3 Phân tích điểm hòa vấn của địch vụ phòng, - - 30
4.4 Ứng dụng của việc phân tích chỉ phí — khối lượng — lợi nhuận trong hoại
động kinh doanh tại khách sạn vạn phát 1 caro BZ
4.41 Lập báo cáo kết quả kinh đoanh theo số dư đảm phí - 32 4.4.2 Phản tích số lượt phòng cân thiết để đạt mục lãi mong muền 33
4.4.4 Xác định kết câu doanh thu phỏng nghĩ hợp lý 36 4.4.5 Lựa chọn phương án kinh doanh khi các yếu tổ thay dỏi 36
Chương 5: TIỀM NÀNG PHÁT TRIẾN VÀ NHỮNG KHÓ KIIÃN TRÒN NGAI
TRONG QU: ‘A TRINH HOAT PONG KINH DOANH CUA KHACH SAN,
5.3.5 Giải pháp thiết lập chương trinh và tạo sẵn phẩm tron got 44 5.3.6 Giải pháp quan hệ dỗi tác sen đỔ
Trang 8Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
6.1 Kết luận "
6.2 Kiến nghị HH 2202011
6.2.1 Chính sách định vị
6.2.3 Chinh sách gia
6.2.3 Chính sách phân phỏi co ccccoccrcrnrrerree
'TÀI LIỆU THAM KHẢO .à cccecceevee
46
46
47
45 49
Trang 9Bang 2.1 Bang bao cao thi nhap theo 34 der dam phi 5
Tảng 3.L Số lượt khách khách sạn thực hiện được trong năm 2012 18 Bang 4.1 Giá các loại phòng ngủ tại khách sạn Van Phat 1 secs Zl Bang 1.2 Bang téng hop đoanh thu cáo dịch vụ 6 tháng năm 2013 23 Bang 4.3 Bao cio chi phi theo khoẩn mục của địch vụ phòng (6 thông dầu năm
Bang 4.8 Bảng phân loại định phí và biên phí cho từng loại phòng ngủ 25
Bang 4.9 Bing sé du đảm phí, tỷ lộ số dư đâm phủ và lợi nhuận của cóc loại
Bảng 4.10 Băng xác dịnh độ lớn don bay hoạt dộng của dịch vụ phòng 28 Bảng 4.11 Bảng phân tích doanh thu hòa vồn của các loại phòng nghỉ 30 Bang 4.12 Bing báo cáo kết quả kinh đoanh theo số dư đấm phí 6 tháng đầu năm
Tăng 4.18 Bảng phân tích lựa chọn kối cần đoanh thủ hợp lý - 38
Bang 41.19 Bảng báo cáo kết quá kinh doanh phòng Suite - 38 Bảng 4.20 Bảng bảo dáo kết quả kinh doanh địch vụ lưu trú 40
Bảng 4321 Bang báo cáo kết quả kinh đoanh khi biến phi và số ®lms thay đổi
c 4l
4
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Tinh 2.1: Dé thị thể hiện môi quan hệ giữa chi phi — khỏi lượng — lợi nhuận 8
Tình 3.1 8ơ dỗ cơ cầu lỗ chức tại Chỉ nhành Công ty Có phẩn Xây dụng -
Thương mại Vạn Phát — Nhà hàng Khách sạn Vạn Phát l 13 Tình 3.2 8ø đỗ cơ cầu tổ chức bộ máy kế toán
inh 3 3 Trình tự ghí số trên máy theo bình thức kế toán trên máy
Hình 3.4 Biểu đề mồ tá tổng số lượt khách trong nước và quốc tế qua các thang
Trang 11
DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT
bảo hiểm tai nạn
bảo hiểm xã hội
bảo hiểm y tế
: số dư đâm phí
mỗi quan hệ giữa chỉphí khối lượng lợi nhuận chi phi bat bién
pid tri gia ting
hệ số lượng cơ bân
36 du dam phi don vi
chi phi kha bién don vi
chủ phí khả biểu
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 VĂN DE NGHIEN COU
'Trước những xáo động của môi trưởng kinh tế toản cầu nói chưng và nên kinh tế Việt Nam nói riêng, hiện đang phải đổi mặt với nhiêu vẫn để của thị
trường khi ma xi hôi không ngừng thay dôi, kỹ thuật không ngừng Hến bộ,
việc quốc tổ hẻa kinh doanh dang là một xu thế để dan đến thị trường trong nước và quốc tế sẽ hoà tan làm một, tao cơ chế cạnh tranh rưày cảng gay gal giữa các doanh nghiệp Đề dap img duoc
các nhà quân trị phải có những chiến lược được hoạch định một cách đải lâu
và khoa học Sự phát triển nhanh chóng và đa đạng của hoạt động kinh doanh
trong nên kinh tế thị trường đã làm cho hoạt động kế toán hình thành và phát triển theo những định hưởng cung cấp thông tin khác nhau trong đó kế toán quân trị được xem là yêu tố cơ bản dễ doanh nghiệp giữ vững va phát triển vị thể của mình Ngày nay kế toán quân trị dã trở thành một nội đung quan trong
và cần thiết chơ các nhà quản trị doanh nghiệp Việc phân tích mới quan hệ
c như câu ngày cảng rộng lớn đó,
giữa chỉ phí — khối lượng — lời nhuận đã tổ ra là một công cụ hữu ích hỗ trợ cho nhà quân trị khi chọn lọc thông tị phù hợp cho quả bình ra quyết định
Điều này đã giúp cho cáo nhà quản trị đưa ra những thông tin thích hợp, những quyết định kinh đoanh nhanh chóng và chuẩn xác đồng thời cỏ vai trỏ như một nhà tư vẫn quản trị nội bộ của mọi tổ chức Khi quyết định lựa chọn
một phương án tổi ưu hay điều chỉnh vẻ sản xuất, nhà quán trị bao giờ cũng,
quan tâm đến hiệu quá kinh tế của phương án mang lại, vỉ vậy việc tối un hoa
mỗi quan hệ giữa chỉ phí và lợi ích của phương án lựa chọn là rất căn thiết
n, không có nghĩa mục tiêu duy nhất là luôn luôn hạ thấp chỉ phí, do
mà đề đất ra là phải làm sao kiểm soát được clủ phí từ đó có những quyết
định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh đoanh của đoanh nghiệp Phân
tích mối quan hệ giữa chỉ phí — khói lượng — lợi nhuận là một công cụ có ý nghĩa vỏ củng quan trọng không chỉ đánh giả tổng quát quá trình hoạt động
kinh doanh mà cỏn cung cấp những những dữ liệu mang tính dự bảo phục vụ cho tiến trình ra quyết dịnh của nhà quản trị, là cơ sở dễ dua ra các lựa chọn như lựa chọn dây chuyển sản xuất, định giả sản phẩm, chiến lược bản
tàng, Đó là lý đo vì sao em chon dé tai “Phân tích mỗi quan hệ giữa chỉ phí
— khối lượng — lợi nhuận trong hoại động kánh doanh tai khdch san Van Phat P
Trang 13
1.2 MỤC TIED NGHIÊN CỨU
Qua quá trình thực tập tại khách san Van Phát 1 thuộc chỉ nhánh Công ty
Cố phân Xây đựng — Thương mại Vạn Phát, đựa trên quá trình hoạt động kinh đoanh cùng các tư liệu được công ty cung cấp tiền hành phân tích các yếu tố
chỉ phí, khối lượng, lợi nhuận, kết cầu đoanh thu cúa việc kinh doanh địch vụ
lu trú tại khách sạn từ đó đưa ra mỗi quan hệ giữa chỉ phí — khỏi lượng — lợi
nhuận
Phân tích lựa chọn phương án kinh doanh khi các yếu tổ đỏ thay đổi
nhằm dạt mục tiêu tối da hóa lợi nhuận cho khách sạn
Nhận xét, đánh giá các vận đề bất cập còn tồn tại và dưa ra các giải pháp
nhằm tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh tại khách sạn
1.3 PHẠM Y1 NGHIÊN CỨU
Chuyên đề nghiên cứu được thục hiện trong quả trình thực tập tại khách sạn Vạn Phát 1 thuộc chí nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại
Ven Phat
Do thi trường của công Iy có nhiều cÌn nhành đặt bại Cân Thơ nên việc
nghiên cứu của để lài chỉ tập trung chủ yêu vào chỉ nhánh công ty Có phần
Xây dựng — Thương mại Vạn Phat — Nha hàng khách sạn Van Phat I Bén
cạnh đó bởi tính đặc trưng trong loại hình hoạt động của công ty là sản phẩm
vô hình nên phạm vi của bài luận được giới hạn trong việc phần tích mỗi qua
hệ CVP của dịch vụ lưu trủ
Trang 14CHƯƠNG2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRÔNG VIỆC PHẦN TÍCH MỖI
QUAN HE GICs CHI PHI — KHOI LUGNG — LOI NHUAN
2.1.1 Khái niệm về chí phí
Chi phí của doanh nghiệp lá toàn bộ các hao phí vẻ lao động sống, lao động vôi hóa và các chỉ phí cản thiết khác mà doanh sghiệp phải chủ rø trong quá trình hoạt động kinh doanh được liêu hiện bằng tiền và tính cho rhột thời
kỳ nhất định
2.1.2 Các cách phân loại chỉ phí
Nội dụng của chỉ phi rất da dạng, trong kẻ toán quan trị, chỉ phi dược phân loại và sử dụng theo nhiều cách khác nhau nhằm cung cấp những thông tin phi hop với nhủ cầu da dang trong các thời điểm khác nhau của quân lý
nội bộ đoanh nghiệp Thêm vào đỏ chỉ phí phát sinh trong các loại hình doanh
¿ nhau (gân xuất, thương mại, địch vụ) cũng có nội dụng và đặc điểm khác nhau Những thông tin vẻ chỉ phí cưng cấp có tác dựng làm cho
cổng tác quản lý nói chung và quản trị nói riêng, chỉ phi trong doanh nghiệp
được xem xét ở rất nhiều khía cạnh khác nhau Chi phí được phân loại như
sau:
nghiệp kh
—_ Phân loại theo chức năng hoạt đông,
Chi phi phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất xét theo công dụng
của chúng hay nói một cách khác xét theo từng hoạt động chức năng
khác nhau trong quả trình sán xuất kinh doanh mả chúng phục vụ được chia thành
+ Chi phi san xuất là toản bộ chỉ phí liên đến việc chế tạo sản phẩm, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định, chỉ phi nảy bao gồm chi phi nguyên vật liệu trực tiếp, chí phí nhàn công trực tiếp, chi phi san xuất clrung,
~ Chỉ phí ngoài sản xuất (chỉ phí hoạt động hay chỉ phí thời kỷ) là chỉ
phi phát sinh ngoài quả trinh sắn xuất săn phẩm, liên quan đến quả trình tiêu thụ sản phẩm và phục vụ công tác quản ly chung toan doanh nghiép, chi phi nay gdm chi phi bán hàng va chi phi quan ly
Trang 15(chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp kết hợp với chỉ phi nhân công trực tiếp) và chỉ phí chuyển đổi là chị phí phát sinh trong, quá trình phân
công và hợp tác lao động (chỉ phí nhãn công trực tiếp kết hợp với chỉ phí sản xuất chưng)
Phân loại theo cách ứng xử của chỉ phi
Chi phi khả biển (VC}: là những chỉ phi mỏ giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo tý lệ với sự tăng giám về mức độ hoạt động, Tổng số của chỉ phi khả biến sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng Tuy nhiên nếu tính trên một dơn vị của mức độ hoại động tú chủ phí khả biến là
không đổi Chỉ phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoại động xây ra
= Chi phi bat biển (FC): là những chi phi ma tổng số của nó không thay dỗi khi mức dộ hoạt động thay dồi
+ Chi phi hdn hop: là chỉ phí bao gồm cä yếu tổ bắt biển và khả biến
Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chỉ phi hỗn hợp mang đặc điểm của chỉ phi bất biến và khi mức độ hoạt động tăng lên chỉ phí hiến hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chỉ phi khã biến
— Phan loai chi phi trong kié é
Để phục vụ cho việc kiểm tra vả ra quyết định trong quan ly, chi phi của doanh nghiệp còn được xem xét ở nhiều khia cạnh khác:
~ Chi phi kiém soát được và chỉ phí không kiếm soát được
+) Chi phi trực tiếp vả chỉ phí giản tiếp
+ Chỉphiẩn
+ Chỉ phí chênh lệch
+ Chỉ phí cơ hội
2.1.3 Khái niệm về doanh thư và lợi nhuận
Doanh thu là dòng tài sản thu được trong hiện tại hoặc trong bương lai từ
việc tiêu thụ, cung cấp sẵn phẩm hoặc địch vụ cho khách hàng
Đaanh thú dược xác định bằng tích số giữa giá bản và sản phẩm tiêu thụ
Và được phí nhận khi sân phẩm địch vụ được xác định là tiêu thụ
Doanh thư (TR) = Giá bản (P) x Sản lượng (Q)
Tổng chí phí bao gồm biển phi va định phí:
'Tổng chỉ phí (TC) = Biển phi (VC) + Định phíƑC)
Lại nhuận hoạt động (OP) là chênh lệch giữa tống đoanh thu vả tắng chỉ
phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp
4
Trang 16Lợi nhuận hoạt động (OP) = TR - TC
Lại nhuận thuần (NP) là lợi nhuận hoạt động cộng với lợi nhuận khác trang quá trình hoạt động kinh đoanh trừ cho thuế thu nhập đoanh nghiệp
2.1.4 Số dư đâm phí
Số dư đảm phí (hay còn gọi là lãi trên biến phủ là chênh lệch giữa đoanh
thu và chí phí khả biến Số đư đảm phí khi đã bủ đắp chí phí bất biến, số đôi ra
sau khi bù đắp chính lá lại nhuận
Số dự đám phi có thể tính cho tất cả các loại sắn phẩm, một loại sẵn phẩm và một đơn vị sản phim
Bao cáo thụ nhập dược sử dụng trong phân tích CVP được thuế
lập sử
đụng trên cơ sở phân loại chỉ phí theo chi phí bất biến và chỉ phí khả biển và
được gọi là bảo cáo thụ nhập theo số đư dân phí
Ta có báo cáo thu nhập dạng số dư đâm phí như sau:
Bang 2.1 Bang bao cáo thu nhập theo số dự dám phí
Chỉ tiêu Tong 36 Tính cho một sản phẩm
2 Chi phi kha bién (VC) LYCGQ uve
3 Số dư đấm phí (CM) (-UVGĐQ P-UVG
UVC la chi phi kha bién don vi
FC la chi phi bat bién
Từ báo cáo thu nhập tiêu ta xót các ưường hợp sau:
e Khi Q„ khỏng hoạt động sản lượng Q = 0 thì doanh nghiệp khi do sé 16 bằng chỉ phí bắt biến Hay NP = -FC
Tai sẵn lượng Qạ mã ở đó số đư đăm phí bằng chỉ phí bắt biển thí khi đó đoanh nghiệp sẽ đạt được điểm hỏa vốn Hay NP = 0
Khi dò
Trang 17ø Tại sản lượng Qị > Qh thi:
Kết luận: Thông qua khái tiệm số dự dâm phí ta dược muối quan hệ
giữa sẵn lượng và lợi nhuận Đó là nếu sân lượng tăng một lượng thi lợi nhuận
tăng lên một lượng bằng sân lượng tăng lên nhân cho số du đảm phí đơn vị 'Kết luận này chỉ đúng khi doanh nghiệp vượt qua điểm hòa vốn
'Tưy nhiên nó còn có những nhược điểm sau:
ái nhìn tổng quát
+_ Không giúp người quản lý có
nghiệp, nếu doanh nghiệp sân xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm,
.1.5 Tỷ lệ số dư đảm phí
'Tỷ lệ số đư đảm phí là tỷ lệ phân trăm của số dư đảm phí trên đoanh thu Chỉ tiên này có thẻ tính cho tắt cả các loại sản phẩm, một loại săn phẩm (cing bằng một đơm vị sản phẩm)
'†ý lệ số dư đâm phí đơn vị
PAVE
‘Tis bao cao thu nhập trên ta cô:
Tai san luong Q => TR = PQ¡ => NP¡ =Œ — UVC) Qị —EC
Trang 18Tại sẵn lượng Q¿ > Qì => TR — PQ;—> NP¿ - (P— UVC) Q;T— FC
Như vậy khi doanh thu tăng một lượng PQ; — PQ\ thì lợi nhuận cũng táng một lượng là
Kết luận: Thông qua khái niệm về tỷ lệ số đư đâm phí ta rútra mỗi quan
hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
chiếm lỉ trọng lớn thưởng là những doanh nghiệp có ruức dẫu lư lớn vì vậy
néu gap thuận lợi tốc độ phát triển sẽ nhanh, ngược lại nếu gắp rủi rõ doanh
thu giâm thi lợi nhuận giảm nhanh hoặc sẵn phẩm không tiêu thụ được, thì sự phá sản điển ra nhanh chóng
Những đoanh nghiệp có chỉ phí bất biển chiếm tỉ trọng nhỏ thì khả biến
chiếm tí trọng lớn vi vậy số dư đảm phi nhỏ nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi
nhuận sẽ tăng, giảm ít hơn Do đó những doanh nghiệp này thường có mức
đầu tư thấp vi tốt độ phát triển chậm nhưng nẻu gặp rúi ro, lượng tiêu thụ
giảm hoặc sản phẩm không tiêu thụ được tủ sự thiệt hại sẽ thấp hơn
2.1.7 Dàn hãy hoạt động
Don bẫy hoạt động chỉ cho chứng ta thấy với một tốc độ tăng nhỏ của đoanh thu, sản lượng bán ra sẽ tạo ra một tốc độ tăng lớn về lợi nhuận Nó phan ảnh mỗi quan hệ giữa tóc độ tăng lợi nhuận và tốc dộ tăng doanh th, sản lượng bán ra và tốc dộ tăng lợi nhuận bao giỏ cũng lớn hơn tốc dộ tăng doanh:
thu
lơ độ tăng doan u
Trang 19Đòn bây hoạt động là một đại lượng nhằm đo lường mức độ sử dụng đình phí trong kết cáu chỉ phi của một tỏ chức
Hệ số đòn bây hoạt động = NT @8)
Những công ty cỏ định phi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chỉ phí thì hệ số don bay kinh doanh sẽ lớn
2.2 PHÂN TÍCH ĐIỂM HOA VON
Phân tích điểm hỏa vốn lả một nội dung quan trọng trong phân tích mỗi quan hệ giữa chỉ phí - khỏi lượng - lợi nhuận Nó cung cấp cho người quản lý xác định được sản lượng, doanh thu hỏa vến từ đó xác định vùng lãi, lỗ của doanh nghiệp
là căn cứ để các nhà quản trị doanh nghiệp đẻ ra các quyết định kinh doanh đẻ
đạt được lợi nhuận mong muôn
2.2.1.1 Sân lượng hòa vốn
Về mặt toán học, điểm hỏa vn là giao điểm của đường biểu diễn doanh
thu với tổng chỉ phí Vậy sản lượng hòa vỏn chính là ân của hai phương trình biểu diễn hai đường đỏ:
Gọi x là sản lượng, g là giá bán, a là chỉ phí khả biến đơn vị và b là chỉ phí bắt biển
Ta cỏ đỏ thị sau:
Hình 2.1: Đỏ thị thể hiện mồi quan hệ giữa chỉ phí — khối lượng — lợi nhuận
Trang 20Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng
Tại điểm hỏa vốn ta có doanh thu bằng với chỉ phí
Gọi Q\ là sân lượng hòa vốn, khi đó ta có
San lượng hòa vốn aC UCM
2.2.1.2 Deanh thu hoa von
Doanh thu hòa vốn là đoanh thu cuã múc tiêu thu hòa vốn Vậy doanh
thu hòa vốn là tích của sản lượng hỏa vốn với giá hán
EC
Doanh số bản hòa vễn= —— oanh số bản hòa vn=
2.3.2 Các thước do tiêu chuẩn
Ngoài khôi lượng hỏa vốn và doanh thu hòa vốn, điểm hỏa vốn còn dược quan sát dưới góc nhìn khác là chất lượng của điểm hỏa vốn Mỗi phương, pháp dếu cung cấp một tiêu chuẩn đánh giá hữu ích về hiệu quả kinh doanh và
sự TỦI TƠ
2
'Thời gian hỏa vốn là số ngảy cần thiết dễ dạt được doanh thu hỏa vồn
trong một ký kinh doanh
1 Thời gian hòa von
1 lah Nea YOR” Doanh ta bioh quân Ì ngây e2
Trong đó
Doanh thu trong ky
9
Trang 21Sản lượng liêu thụ trong kỳ
Y nghĩa của thời gian hoa vén và tỷ lệ hòa vốn nói lên chất lượng, điểm hỏa vốn tức là chất lượng hoạt động kinh doanh Nó có thể được hiểu lả tước
đo sự rủi ro Trong khi thời gian hỏa vốn cần phải cảng ngắn cảng tốt thì tỷ lệ hoa vốn cũng vậy cảng thấp cảng an toàn
2.2.23 Doanh thu an toàn
Doanh thu hỏa vốn còn được gọi là số đự an toàn được xác định như phan chênh lệch giữa doanh thu hoạt động trong kỳ so với đoanh thu hỏa vốn Chỉ tiêu doanh thu an toàn được thẻ hiện theo só tuyết đối và số tương dói
Doanh thu an toàn = Doanh tìm đạt được — Doanh thu hòa vẫn 410)
Doanh thu an toàn phân ánh mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mức
doanh thu héa vén như thế nào Chỉ tiêu này có giá trị cảng lớn thì thể hiện tính an toàn càng cao của hoạt động sẵn xuất kinh đoanh hoặc lính rửi ro trong,
kinh doanh cảng thấp và ngược lại
Doanh thu an toàn còn được quyết định bởi cơ cầu chỉ phí Thông
thường những doanh nghiệp có chỉ phí bất biển chiếm tỷ trọng lớn thị tỷ lệ số
du dam phi cảng lớn, đo vậy niêu doanh số giảm thì 16 phát sinh nhanh hơn và
những đoanh nghiệp đỏ có doanh thu an toàn thấp hơn
Đầ đánh giá mức độ an toàn ngoài việc sử dụng doanh thu an toàn, cắn kết hợp với chỉ tiên tỷ lệ số đư an toàn:
Doanh thu an toàn
Tỷ lê số dư ÿ lê số dư m loàn TỔ ru nnloàn =— ca dua —— x100% 4 @12) 21
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập sẽ liệu
Số liệu thứ cấp được sử đụng trong đẻ tải nghiên cứu thu thập từ các báo cáo của công †y và được công ty cưng cấp trong quá trình thục tập tại chỉ nhánh Công ty Cổ phan Xây dựng Thương mại Vạn Phát Nhà hàng Khách Sạn Vạn Phát lthuộc Công ty Cổ phân Xây dựng Thương mại Vạn Phát
10
Trang 222.3.2 Phương phán phân tích số liệu
Dua trên cơ sở lý luận làm hướng phân tỉch cho dễ tải nghiên cứu Từ đó tién hành sử đụng các phương pháp như:
- Phương pháp phân tích số liệu, đối chiều
- Phuong phap thông kê, tống hợp
-_ Phương pháp tỷ lệ
-_ Phương pháp so sánh, sử dụng các tính toản khoa học để làm rỡ các vẫn dé liên quan trong đẻ tài nghiên cửu
Trang 23CHƯƠNG 3
KHAI QUAT VE TINH HINH HOAT DONG KINH DOANH CUA
KHACH SAN VAN PHAT 1
3.1 GIỚI THIẾU VE CONG TY CO PHAN XAY DUNG -THUONG
MAT VAN PHAT
3.1.1 Quá trinh hình thành và phát triển
Công ty Cổ Phân Xây Dựng và Thương Mại Vạn Phát dược thành lập tháng 01 năm 2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800550727
do phòng đăng ký kinh doanh cũa Sở kế hợach và dau tu Thanh phé Can Thơ cấp, thay đổi và cần lại lần 9 ngày 23-12-2011
Trụ sở chỉnh của công ty đặt tại Khu vực TL, Côn Khương, P Cải Khả,
Q Ninh Kiểu, TP Can Thơ
Công ty được hinh thành với nguồn vén diu ur ban dau lA
20.000.000.000 đồng (tương đương 20.000 cỗ phản) bởi các thành viên sáng lập bao gồm
- Ông Trân Phương Thanh
ng Nguyễn Văn Ôn
- Ông Châu Thành Nhân
- Ông Tô Tương Thiên
Truớc tình hình phát triển của ngành đu lịch thành phố cùng với nhu cầu
và thị hiểu ngày cảng cao của du khách, tháng 4 năm 2012 Chỉ nhánh Công ty
Cố phản Xây Dựng — Thương Mại Vạn Phát — Nhà hàng Khách sạn Vạn Phát
1 đã chính thức đưa vao hoạt động, giới thiệu với du khách trong và ngoái
nước Tự hảo là miễn đất may mắn tiếp giáp với dóng sống Hậu thơ mộng và nằm gân ngay trung tâm của thảnh phố, khách sạn dang ngày cảng, thu hút sự
chủ ý của nhiều du khách và không ngừng phát triển nhằm khẳng định vị thể
cửa mình trên thự trường địch vụ lưu lú, hiện khách sạn Vạn Phát có 89 phòng
với đầy đủ các Irang thiết bị đại tiêu chuận 4 sao riên đủ thụ hút được khả đông,
khách du lịch trong và ngoài nước
3.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh đoanh
To như câu của khách tại các cơ sở lưu trú ngày cảng da dạng hóa đông,
thời do yêu cầu mở rộng phạm vị da đạng hóa sân phẩm đẻ lăng doanh thụ, tăng lợi nhuận cũng như đo yêu cầu cạnh tranh giữa các khách sạn nhằm thu
trút khách ma khách sạn ngày cảng đa dạng hóa các loại hình kinh đoanh của mnình Bên cạnh địch vụ lưu trú và ăn uống, khách sạn còn kinh đoanh các dịch
vụ khác như hội nghị, tiệc, karaoke, massage, vả nhiều dịch vụ cân thiết khác Cáo hoạt động kinh doanh cơ bản của khách sạn bao gồm:
12
Trang 24— Kinh doanh dịch vụ lưu trủ
— Kinh doanh dịch vụ ăn uống,
—_ Kinh doanh dịch vu bé sung
3.2 DAC DIEM TO CHUC QUAN LY TAI KHACH SẠN VẠN PHÁT 1
Bộ phân Bảo vệ
Hình 3.1 Sơ đồ cơ câu tô chức tại Chỉ nhánh Công ty Cỏ phân Xây dựng,
- Thuong mai Van Phat ~ Nhà hàng Khách sạn Vạn Phát 1
13
Trang 253.2.2 Chúc năng nhiệm vụ của các phòng han và hộ phận
— Tin giảm đốc
Ban Giảm dốc tổ chức quản lý và diều hành mọi van dé có liên quan trong phạm vi quyền hạn của mình và quản lý tài chỉnh, quản lý nhân sự,
quản lý mọi hoạt dộng kinh doanh trong khách sạn
Vạch ra các chiến lượt kinh doanh lại khách gạm, theo đối giám sát việc
thực hiện mệnh lệnh của ác bộ phản theo chức năng và nhiệm vụ
được giao, trực tiếp điều hành một số lĩnh vực khảo nhất là lĩnh vực
tuyến chọn nhân viên Dặc biệt là quan hệ với chính quyền sở tại và nha
cùng ứng và chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của khách sạn về
mặt pháp luật
— Phòng kinh đoanh
Có nhiệm vụ khai thác và tìm nguồn khách mới Bộ phận này đóng,
mộ vai trỏ thiết yêu trong khách sạn, mục địch của bộ phân này là thu hút các nguồn khách bên ngoải đến với khách sạn như các cơ quan, các đoán
dâu dịch, hội nghị và hội thảo cũng như xúc tiến bản số phẩm của nhà
hang,
trách kinh doanh và tiếp tú là người chiu tach nhiém vé cae hoat déng
của bộ phận với giám đốc
Bộ phận lễ tân
'Thực hiện những, quy trình gắn liễn với khách thuê phỏng, làm cầu nói
giữa khách với các dịch vụ khác ở trong và ngoài khách sạn
ống, tiên nghỉ phục vụ khách trong và ngoài khách sạn, phụ
Điều phối phòng cho khách làm thủ Lục giấy tờ khi khách đến và thanh
toán khi kháoh đã Thông tin phối hợp với các bộ phận khác rong khách sạn qua việc tổ chức các địch vụ như địch vụ ấn trồng, địch vụ lưu trú và
các dịch vu bé sung khác Dễng thời là nơi thu nhận những thông tín cần thiết cho công việc linh doanh của khách sạn và phân ánh kịp thời
—_ Bộ phận kế toán
Tham gia các hoạt đông thu, chỉ của khách sạn và các vấn đề liên quan đến tài chính của khách sạn Có nhiệm vụ tổng hop tat ca các số liệu có liên quan đến hoạt động kinh doanh cúa khách sạn, trình lên ban Giảm đốc về kết quả đạt được, chụa đạt được sau mỗi kỳ kế toán Ngoài ra bộ phân còn có trách nhiệm thu thập và báo cáo hầu hết các bảng thống kê
tai chính và hoạt động doanh thu của khách sạn
~—_ Bộ phận kỹ thuật
Dam nhiém cdc cơ sở vật chất, thiết bị trong khách san dâm bảo luôn hoạt động tốt đề phục vụ khách Sữa chữa, bảo quân các trang thiết bị, kiểm tra, lắp đặt hệ thống vật chất kỹ thuật trong toàn khách sạn
14
Trang 26—_ Bộ phận bảo vệ
Tiảo vệ toàn bộ tài săn của khách sạn, đảm bảo an toàn về an nỉnh, tính
mang và tài sản của khách trong thời gian lưu trú tại khách sạn Ghi lại
các giấy tờ tùy thân của khách, dâm bảo an toàn cho khách, có nhiệm vụ van chuyển va mang hanh ly cho khách và chịu sự quản lý trực tiếp cua Ban Giam đốc khách gam
vụ khách trong thời gian lưu trú tại khách sạn, làm vệ sinh, bảo quản
thàng ngày khu vực phòng nghỉ Kiếm tra, chuẩn bị phòng, kết hợp với
bộ phận nhà hàng phục vụ như cầu ăn, uéng cho khách, đồng thời báo lại
bộ phận lễ tân để tiện việc thanh toản cho khách trong thời gian lưu trủ
3.2.3 Đặc điểm tổ chức câng tác kế tan
Vai bat ky doanh nghiệp nào thì tố chức công tác kế toán đóng vai trỏ quan trọng nó quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp Mục dich
của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận, kết quả đó được phản ánh qua
từng con số cụ thể lộ máy kẻ toán của khách sạn có chức năng thực
hiện chế dộ quân lý kinh tế tài chính theo quy định của nhả nước và chịu trách nhiệm xẻ tổ chức thực hiện các nghĩa vụ dỗi với nhà nước có liên quan dên tải chính Độ phân kế toán thực hiện nhiệm vụ làm công tác chỉ đạo các nghiệp vụ trong toàn khách sạn, tieo đối số kế Loán toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình quản lý và kinh doanh khách sạn, thông qua các bảo cáo tài chính nhằm đánh giá tình hình hoạt động +inh doanh của khách sạn.
Trang 27Kế toán hàng hóa Kể toán tiên
~ nguyên vật liệu lương
Hình 3.2 Sơ đỏ cơ cầu tô chức bộ máy kế toản
— Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng kế toán có quyên hạn và
nghĩa vụ điều hành toàn bộ công tác chuyên môn đổi với các nhân viên
kể toản trong công ty, là người tham mưu cho Giám đốc vẻ công tác kế
toán tải chính, chịu trách nhiệm trước Ban giảm đốc vẻ tổ chức và điều hành bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trước Ban giảm đốc vẻ những,
sai phạm của nhân viên kế toán Lập các báo cáo tải chính và quan hệ
với các cơ quan chức năng như: thuế, thanh tra, kiểm toán Kiểm tra và
ký các chứng từ kể toán, kiểm soát các hợp đồng liên quan đến chi phí
của khách sạn, xây dựng và kiểm soát các quy trình liên quan đến van
để tải chính kế toản
— Ke toan tổng hợp: xử lý và tổng hợp só liêu kế toản từ các phản hành,
thực hiện các bút toản ghi số cuối tháng, hoan tat các báo cáo của công
ty, quyết toán các hợp đồng còn lại Tổng hợp quyết toán giả trị đầu tư
lam việc trực tiếp với cơ quan thuế, ngân hàng liên quan đền quyết toán công trình Kiêm tra và bảo cáo thuế GTGT đầu vào và dau ra hang
tháng, bảo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quản lý và theo dõi các
khoản nộp vao ngân sách Nhà nước, hỗ trợ các bảo cáo và giải trình với
cơ quan thuê
— Ke toan công nợ: theo dõi, cập nhật công nợ phai thu — phai tra hang ngảy Thực hiện việc đổi chiều công nợ và phat hanh thu doi no đến
khách hảng, phân tích tỉnh hình công nợ đẻ đưa ra các chỉnh sách thu
hồi nợ hoặc trả nợ hoặc lập dự phòng khỏ đòi, liên kế với kế toản doanh:
thu để lên các báo cáo công nợ
Trang 28—_ Kế toản hàng hỏa — nguyên vật liệu: kiểm tra, kiểm toán các chứng từ nhập xuất, đối chiếu với các bảo cáo sử dụng của các bộ phận, kiểm kê
hang ton kho cuối tháng, kiêm tra việc hạch toán, nhập liệu doanh thu hảng ngày của các thu ngân, hỗ trợ công tác thu hỏi công nợ với kế toán
công nợ
—_ Kế toán tiên lương: theo dõi vả tính lương cho công nhân viên khách
sạn theo đúng quy định
—_ Kế toán kho: kiểm tra, kiểm soát giá von hang hỏa, vật liệu trước khi
xuất hàng cho bộ phận bếp Kiểm soát chứng từ nhập xuất trước khi điều chuyên hàng phát sinh tại kho, lập các báo cáo nhập xuất hàng
hóa, vật liệu
—_ Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chỉ tiên mặt tại quỹ, bảo cáo tiền mặt tại quỹ vào cuối mỗi ngày để đảm bảo tỉnh chính xác về các khoản tiển
3.2.4 Hình thức ghỉ số kế toán tại khách sạn Vạn Phát 1
Hiện nay khách sạn đang áp dụng hình thức ghi số là phần mềm kế toản
may (System Accounting)
Bang tong hợp MAY VI TINH Ng Báo cáo tải chỉnh
Đôi chiêu, kiểm tra
Hình 3.3 Trình tự ghi số trên máy theo hình thức kế toản trên may
Hàng ngảy căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán củng loại đã được kiểm tra, ding lam căn cứ ghi số, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có đẻ nhập đữ liêu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kẻ toán Theo quy trình của phần mềm kế
17
Trang 29toán, các thông tin dược tự dộng nhập vào số tông hợp và các sỏ, thể kế toán chỉ tiết liên quan
Cuỗi tháng kế toán thực hiện thao tác khóa số và lập báo cáo tài chính
Việc đối chiếu giữa số liệu tống hợp với số liệu chỉ tiết được thực hiện tự động,
và luôn đâm bão tính chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong
kỳ Kế toán có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa số kế toán với các báo cáo
tải chính sau khi đã in ra giây
Linh hoạt mềm đếo trong công việc cho phép người dùng chủ động tổ chức
khai báo hệ thông quan lý kế toan từ dơn giản đến phức tạp, từ tông hep dén
chỉ tiết tùy theo yêu câu quản lý của từng doanh nghiệp,
Giúp cho công lác kế toân ö các phần hành nhẹ nhàng Irong điễu kiên có nhiêu
nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, đồng thời có thể kiếm tra đối chiếu
ngay lập tức khi Ban giám đốc yêu cầu
3.3 TĨNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CUA KHACH SAN
TRONG NAM 2012
Năm 2012 đoanh thú phòng của khách sạn đại được 4.589.313.910 đẳng
và chiếm 17,34% trong tổng số các địch vụ của khách san Công suấi phòng,
đạt 27,07%
Đảng 3.1 Số lượt khách khách san thực hiện dược trong nắm 2012
Thins — sôlượ — Tỷl§@) Số lượt Tờ ket 'Tý lệ (%)
Nguôn: Khách sạn Van Phải 1
Tir bang số liệu trên ta thấy số lượt khách lưu trú biến động qua tùng
tháng của năm Cụ thể trong B tháng năm 2012 khách sạn dã phục vụ 13.112
lượt khách, trong đỏ có 4.574 lượt khách Quốc tế (chiếm 34,88% trong tổng số
lượt khách) và 8.538 lượt khách nội địa dén ăn tống, lưu trú, hội nghị tại
khách sau
18
Trang 30Về khách nội địa trong thang 8 tăng khá nhanh so với các tháng trước,
đạt 76.07% trong tông số lượt khách của tháng và giảm dần qua từng tháng, đến tháng 12 còn 48,39%
Vé khách quốc tế có sự giảm nhe trong tháng 9 và tháng 10 sau đó tiếp
tục tăng mạnh trong tháng cudi năm đạt 51,61% trong tổng số khách của Biểu đỏ dưới đây sẽ mô tả cụ thể số lượt khách qua từng tháng
Theo thống kẻ của công ty, nguôn khách chủ yêu của khách san thông qua các
kênh phân phối bao gẻm khách lẻ (22%), các công ty Xi nghiệp, Ban ngành
(27%), các công ty lữ hành (51%)
3.4 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIEN
Trên cơ sở báo cáo tổng kết vả phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuỗi năm
2013, Chỉ nhánh Céng ty Co phan Xay Dung — Thuong mai Van Phat — Nha
hang Khach San Van Phat 1 xay dumg ké hoach kinh doanh 6 thang cuéi năm
2013 như sau
(1) Kế hoạch doanh thu 6 tháng cuối năm 2013 là: 19.300.000.000 đồng
Trong đỏ: