Ngàn hảng luôn xác định khách hàng chính của mình là các hộ nồng dân vi thể luôn bam sát cho vay các hộ nông dân, đưa vốn về tận các thôn, các xã dap ime kip thoi von cho người dân để h
Trang 1
KHOA KINH TE PHAT TRIEN
ar nếu NONG THON VIET NAN
h vién thuc hiện Giáo viên hướng dẫn
Lớp: R7
Nién khéa: 2007 - 2011
HUE, 05/2011
Trang 2
Trước hết tôi xin bày to lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc tới ban lãnh đạo và các thầy
cô Trường Đại Học Kinh Tế Huế, giáo Th.s Lê Thị Hương Loan, người fain tinh
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình lø hoàn
thành luận văn
hân thành caũm ơn đến các cơi ng công tác taii NHN, & PTNT Lao Baơo đã tận tình A ing daan cho tôi
trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị, He điều kiện thuận
lợi cho tôi hoàn thành khoá luận vines gưđi lời cam ơn tới
Hơn tất caơ toai xin chaan Ih caũm ơn bố mẹ người luôn
bên tôi, luôn yêu thươ iy doa vao taio fiieau kiedn cho toai, luoan
lao choa déia tinh thaan cho
những người bạn hà tôi và động viên toi trong suốt thời
ứu hoàn thành khoá luận
kinh nghiệm còn hạn chế cuũa baũn thân cố gắng nhưng không tránh khoơi sự thiếu
sót Kính sự giúp đơư cuũa quý thầy cô và bạn bè
đeả khoá TM càng hoàn thiện hơn
at laah ndda toai xin chân thành caũm ơn!
Huế, tháng 05 năm 20H
Sinh viên
Lê THị Thu Hồng
1
Trang 3
4 Phương pháp nghiên cứu ¬ S3
PHAN IL: NOI DUNG VA KET QUA Â NGHIÊN CỨU ml An ee!
CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CUA VAN DE NGHIEN cáo wi
1.1 Cơ sở lý luận Ay ll 1.1.1.Một số vấn để chung vẻ tin dụng va tin dung nga YO +4
1.112 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ ji 8 6 1.1.1.3 Nguyên tắc cho vay ` ụ 7
1.1.1.4 Điều kiện cho vay ap Ys an
1.1.1.5 Mức cho vay : AY 8
1.1.1.6 Quy trinh cho vay ` 8
1.1.1.7 Thời hạn vả lãi suất cho dian 600 G200882k344 gu
1.1.2.Khái niệm vả đặc đi 10 1.1.2.1, Khai nié 10 1.1.2.2 Daeytiém nitty _ sacs RidiisaszzlessatsamaszsaslĂÏL
1.1.23 Vai tÊNộ nông dân trong phát triển kinh tế "
Lg 'các chỉ tiêu nghiền cửu ¬— - sgesoL)
1.2.1 Những thành tựu trong hoạt đồng tín dụng đổi với hô nông của ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam wessssodd
1.2.2 Những kết quả đạt được những năm gân đây của ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Quảng Trả caves 16 CHƯƠNG II: TINH HiNH CHUNG xây HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỚI CÁC
HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỀN
NÔNG THÔN LAO BẢO 7
iii
Trang 4
3.2 Giới thiệu vẻ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Lao Bảo 18
2.2.1, Quá trình hình thành và phát triển
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
3.2.3 Cơ cầu tỏ chức - 4 ÔÔÔ
2.2.4 Tình hình lao động của ngân hàng hhàyãi/2L78jeG098/860450ảãgã.sgien,'5ÖT
2.3 Kết quả hoạt đông kinh doanh của NHNG & PTNT Lao Bảo sua 28)
2.3.1 Tình hình huy động vốn của NHNụ & PTNT Lao Bảo iene 22
3.3.2 Kết quả hoạt động tải chính của NHN,&PTNT Lao Bải BỘ 2008 —
2.4 Thue trang hoat As cho vay vốn đổi với hộ hiện dân lầ ngân hàng nông
nghiệp vả phát triển nông thôn Lao Bảo ee €) TH gian 30 3.4.1 Thời hạn và lãi suất cho vay
2.4.2 Tình hình tham gia vay vốn của hộ nôi EÀQhxnyxpTNTIaoPao 31
2.4.3 Phân tích hoạt động tín dụng angle dân tại ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Lao Bảo È tan 32 2.4.3.1 Phân tich đoanh số cho hỗ
ông, dân vay JHồS)AA/0S00100038002050.00/00000 32
2.4.3.2 Phân tích doanh sốfu nợ hộ nông dân 2552 35
3.4343 Phân tích deanf SỔNữ nợ hộ nông dân " Sun se 36
2.4.3.4 Pham tich Iq hại hộ nông dân se sua 36 2d A Phin Nhi sĩ sh thryl inh hinh tín dụng của ngân hảng 37
34 ỗ dư nợ trên vồn huy động từ năm 2008 — 2010 - 37
2m qua han trén ting dư nợ từ năm 2008 — 2010 auaaaa S8 2.4.4.4 Õoanh sỏ thu nợ trên tổng dư nợ tử năm 2008 ~ 2010 — :
2.4.4.5 Doanh số thu nợ trên tổng đư nợ từ năm 2008 ~ 2010 39
2.5 Tình hình vay vốn vả sử dụng vốn vay tại NHN,&PTNT Lao Bảo của các hộ
2.5.1 Thực trạng đời sóng kinh tế xã hội chung của hộ nông dân co 40
2.5.1.1 Tình hình nhà ở của các hộ điều tra ccccc 4Õ)
2.5.1.2 Tinh hình lao động và nhân khẩu của các hộ điều tra 4Ö
iv
Trang 53.5.2 Thực trạng sử dụng vốn vay của các hộ điều tra ee 4 2.5.2.1 Mục đích sử dụng vồn vay của các hộ điều tra giniaanusgsiasssaoasau AS!
2.5.2.1.1 Mục đích vay ghi trong khế ước 2o 48
3.5.2.1.2 Mục địch sử dụng thực tế 55522 đỔ
2.5.2.1.3 Co câu vốn vay của các hộ óc 25565 đf7
2.5.3 Hiệu quả sử dụng vốn vay đổi với sản xuất của các hộ css
2.5.3.1 Hiệu quả hoạt động từng ngành nghề của hộ điều tra a 49
Hiệu quả hoạt động sản xuất của các hộ điều tra trước và s:
5.4, Tinh hình hoàn trả vốn vay của các hộ vay in hiệy nayŸ
3.5.5 Nhu cau vay von của hộ điều tra trong thời đụn tới, ST 3.5.6 Những yêu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả dụng enh hộ nông dân 58
2.5.6 Một số ý kiến của các hộ vay vồn “Ke —
CHẮT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ` ‘ON TAI NHN, & PTNT LAO
3.2.1.4 Cần giảm bởt thủ tục giấy tờ, chỉ phi giao dịch của các hộ nông dân 66 3.2.1.5 Thu hồi nợ cũ 1121111011010 eee, 6Ố
3.2.1.6 Đôi với dịch vụ Ngân hàng 225cccssccccsc mm 1 3.2.1.7 Tăng cường và tỏ chức tốt chế độ kiểm tra c6csccccc.c- O7
Trang 621 Những kien nghi ngân hang
2.2 Những ý kiến đỏi với chính quyền địa phương
2.3 Những kiến nghị đối với hộ nông dân ⁄<-
Trang 7Can bé tin dung
Cán bộ công nhân viên ngân hảng
Công nghiệp hoả — Hiện dai hoa
Doanh số cho vay 4
Doanh số thu nợ
Hoại động kinh đoanh ay
Hoạt đồng kinh đo;
Ngân hàng \-
No qua han @›
Ngân hả Fla
Ngan ha nghiệp vả phát triển nông thôn
xe4 nông nghiệp vả phát triển nông thôn
ân hàng nông nghiệp
¢ ) Trồng trọt và chăn nuôi
Trang 8
Trang
Sơ đồ 1: Sơ đồ tin dụng đÑS9/tziDL:8SSSEN vise sire
Sơ đồ 2: Sơ đồ tô chức bộ máy quản lý của Chi nhénh NHNo Lao Bao 20
Viti
Trang 9Trang
Bang 2: Tinh hinh huy déng vén của giìlách NEA BOTT indo oe
năm 2008 - 20]Ô -¿- 5222 222222225222221 22c ‘i nu
Bang 3: Kết quả tải chính của chí nhánh NHNạ & PTNT Lao Bảo qua 3 năm 2008
=501:.:¿c.sszsc asa sẽ šittiai400Liã0ảu0051564555614010A0018 + i =
Bảng 4: Biến đông số hộ nông ila vay vốn qua các năm scan il
Bang 5 Tình hình vay vốn của hộ nông dân tai NHN,&PTNT s 3 năm
Bang 6: doanh số dư nợ trên vén Kong dàng từ gãgi_006 -
cSt Bảng 7 No qua han trên tổng dư nợ từ năm 2008 — 2070.2 .38
Bảng 8: Doanh số thu nợ trên tổng dư nợ từ năm 3 38
Bảng 9: Doanh số thu nợ trên tổng dư nợ 2008 — 39 Bảng 10: Tình hình nhả ở của các hộ GIỐNG làngigtt¿ggiedggtinug1003860638680805 40
Bảng 11: Tình hình nhân khẩu 4I
Bảng 14: Cơ hoe NẴNH:uocgugg00L㟠00108 hi 00Akgii G310 gguấi 48
Bảng 15: =a đốt của hộ điều tra eaten SI
Bang
fat déng chăn nuôi của hộ điều tra
hoạt đông nghẻ dịch vụ của hộ điều tra
Ba ết qỗa sử dụng von vay ctia hé dieu tra
Bang 19/Tinh trang no qua han ctia hé dieu tra
Bang 20: Nhu câu vay vồn của hộ điều tra
Băng 21: Ý kiển của hộ điẪu Hãsnssssiiaiekanaiidsisoadadesnasansseaaaa ðÌ
Trang 10Để có cái nhìn chung nhất trước khi đi vào nghiên cứu cụ thể trước tiên ta
cân xem xét khái quát toàn bộ nội dung nghiên cứu của chuyên đẻ
Mục tiêu chỉnh của chuyên đề:
~ Đánh giả thực trạng, hiệu quả của việc sử dung vón vay của các hộ nông dân
~ Đưa ra định hướng và giải pháp chủ yêu để nâng cao HN sử dụng von
vay của hộ nông dân
Dữ liêu phục vụ cho nghiên cứu: ay
~ Phương pháp duy vật biện chứng
~ Phương pháp so sánh c
~ Phương pháp phân tích @›
- Phuong pháp thu thập số liệu >
~ Phương pháp điều tra thực tế” MY
Cac ket quả nghiên cửu, tiie,
~ Chuyên đề trình bay thực vả giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho
yay vide vdaway eid cig hộ nông dân tại chỉ nhánh NHN,&PTNT Lao Bảo
- Chuyên đè kết quả và hiệu quả của việc sử dụng vốn vay của các
hộ nông dân, nog tổ ảnh hưởng tỉnh hình sử dụng von vay cảu hộ nông
dân
Se Š lý luận va thực tiên, chuyen đẻ đã mạnh dạn đẻ xuất các giải pháp
chủ m nâng cao hiệu quả sử dụng vôn vay tại chỉ nhánh NHN„&PTNT Lao
Bao
Trang 11PHANI
DAT VAN DE
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau những năm thực hiện đổi mới toàn điện, nên kinh tế nước ta đã thu hút
những thành tựu đáng kẻ trên nhiều mặt, đưa đất nước ta thoát a khủng hoảng,
kinh tế - xã hội, tạo tiên đẻ cho giai đoạn phát triển mới đỏ là đà h công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, nâng cao vị thể của Việt a trường
quốc tế
Đê thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đó thì việc phát tí ` tài chính nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan koỆ ec hoạt động tín dụng
phải giữ vai trò nòng cốt đề tạo nguồn vốn cho phi nông nghiệp, nông thôn
in đang là hiện tượng phỏ biên ở rất
Đởi tinh trang ba con néng dan thiéu von
nhiều địa phương trong cả nước Nhân A
qua, NHN, cing hé thong
tam quan trong đó nên thời gian
nguon von cho nhu cat mì toàn điện lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Và kết quả lả hoạt độ thực sự gắn với làng, bản, xóm thôn, gản gũi với bả con
nông dân cho đã thực sự giúp hàng vạn hô nông dân đây mạnh sản xuất,
châu đổy a cây trồng vật nuôi theo mùa vụ vả tiếp tục mở rộng nganh nghe
lăng thu nhập và cải thiên đời sông cho người nông dân
lịa bản nông thôn hiện nay, nguồn vốn tin dụng chủ lực phục vụ nông
nghiệp nông thôn là nguồn vền tin dụng từ hệ thống ngân hàng, mà chủ yếu là
NHNN,&PTNT Với dư nợ hộ nông dân chiếm 30% tông dư nợ nền kinh tế, thì
trong đó riêng NHN, đã đáp ứng tới 90% Hơn 20 năm qua NHN, đã nỗ lực hết
minh trong su nghiệp phát triển nông nghiệp,nông thôn Hiện nay NHN, da Mo
rông mảng lưới tại các địa bản với hơn 2.000 chi nhanh va phong giao dich, NHN,
cỏ mặt tại tất cả các tỉnh, huyện vả bình quân không đến 4 xã cỏ 1 trụ sở dịch vụ
Trang 12‘tin dung cho néng dan nhằm tăng cường tiếp cận hộ nông đân đề đáp ứng kịp thời
nhu cầu về vốn của ba con Vì thế NHN, đã trở thành người bạn đồng hành trong, việc thúc đây nông nghiệp nông thôn phát triển
Lả một chỉ nhánh của NHN,&PTNT, NHN,&PTNT Lao Bảo đã va dang
thực hiện vai trò của minh trong phát triên kinh tế nông nghiệp - nông thôn Ngàn
hảng luôn xác định khách hàng chính của mình là các hộ nồng dân vi thể luôn bam
sát cho vay các hộ nông dân, đưa vốn về tận các thôn, các xã dap ime kip thoi von
cho người dân để họ đầu tư sản xuất, phát triển ngành nghề nâng cÑö4hu nhập cho
gia đình Song hoạt đông sản xuất nông nghiệp còn chứa đ
biên thời tiết phức tạp, khỏ lường, dịch bệnh, sâu bệnh lu:
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chưa ồn định, công tác ngÌ
con nông dân chưa thực sự hợp lý và việc quản ly*yon'vay chưa tốt Tất cả những
điều đó đã gây ảnh hưởng nhất định đến ^x sử dụng vốn cũng như mở rộng,
đầu tư tín dụng s
Với mong muốn đem kiến ite Md lọc học để văn dụng vảo thực tế Trong
thời gian thực tập tại NHN,, (0 Bao, tôi đã chọn đẻ tài '' Thực trạng và
giải pháp nhằm nâng cao,hiệu qửả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay của
các hộ nông dân tại chi NHN,&PTNT Lao Bảo '` đề thực hiện luận văn
2 Mu€ tiêu nghiên cứu
oa những vân đẻ lý luận hộ nông dân, tin dụng, vai trò của tín
đổi với sự phát triển kinh tế hộ
tích thực trạng hoạt động tin dụng hộ nông dân và tình hình sử dụng
vốn vay của các hộ nông dân tại chỉ nhánh NHN, Lao Bảo
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay va str
dụng vốn vay của các hộ nông dân tại chỉ nhánh NHN, Lao Bảo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đổi tượng nghiên cứu:
Tin dụng của NHN,&PTNT Lao Bảo đổi với các hộ nông dân
* Phạm vi nghiên cứu:
Trang 13“+Phamvikhonggian = SsS—SsSSSS
Tại chỉ nhánh NHNo&PTNT Lao Bảo, địa bản hai xã: Tân Long và Tân
Thanh, thi tran Lao Bao
+ Pham vi thời gian:
Số liệu về tỉnh hình cho vay hộ nông dân của chỉ nhánh NHNo&PTNT Lao
Bảo trong 3 năm (2008-2010), còn số liệu điều tra thực tế ở 2 xã vả thị tran thi lay
trong 2 năm 2009 -2010 ‘
4 Phương pháp nghiên cứu @
® Phương pháp thu thập số liệu
~ Số liệu sơ cấp: {
+ Thông qua phiếu điều tra phỏng vẫn trực tiệb/€Ẩ© hộ nông dân
+ Chọn địa điểm điều tra: qua việc tìm hiểu tÌầh lĩnh thực tế ở NHN,&PTNT Lao Bảo tôi đã chọn 2 xã và 1 thị trần có sỉ dân vay vốn lớn nhất tại ngân
mẫu ngẫu nhiên, không lặp SỐ êu tra được tính toán theo bảng sau:
1: Phân tổ mẫu điều tra
or 5 phiéu dieu tra Số hộ vay vốn
- Số liệu thử cấp: Được thông qua các nguồn tài liệu như: Tài liệu từ chỉ
nhánh NHNo&PTNT Lao Bảo, UBND huyện Hướng Hoá
e Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: tham khảo ý kiến của thay c6 giao,
các cán bộ ngân hàng vả kinh nghiệm của bả con nông dân
e Phương pháp so sảnh : So sảnh số tuyệt đổi cho thấy sự biên động về số lượng của các chỉ tiêu, so sánh số tương
SETH: LêThịThuHồng 3
Trang 14Khải niệm tin dụng ^©
Tin dụng là quan hé vay muon, quan hé str dung vor biữa người đi
vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả Tín đựng được biểu hiện qua
sơ đồ sau &
(1) cho vay von XS
tín dụng
tế hàng hoả có quả trình ra đởi tôn tại và phát
triển cling voi phat trie: h té hang hoa
Lúc đầu cải
nhỏ lả tin hiện im, tôn tại dưới tên gọi là tin dụng năng lãi, cơ sở của quan
fin dụng hau het 1a tin dung bằng hiện vật và một phần
hệ tin dụr giờ chính là sự phát triển bước đầu của các quan hệ hàng hoá -
ti @u kiên nên sản xuất hảng hoá kém phát triển
juan hé tin dụng phát triển trong thời kì chiếm hữu nô lệ và chế độ phong
kiến, phản ảnh thực trạng của một nên kinh tế hảng hoá nhỏ Chỉ đến khi phương
thức sản xuất TBCN ra đời, các quan hệ tin dụng mới có điều kiện đẻ phát triển Tin dụng bằng hiện vật đã nhường ché cho tin dụng bằng hiện kim, tin dụng nặng,
lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại hình tin dụng khác ưu việt hơn như tin
dụng ngân hảng, tín dụng chính phủ
Trang 15Wie du Gn ding co mot quá Hình tên igi va phát triển lu đãi qua nhiền Hình thái phát triển kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khác nhau song đều có tính chất
quan trọng sau đây:
~ Tin dụng trước hết là sự chuyên giao quyển sử dụng một số tiên (hiện kim) hoặc tải sản (hiện vật) từ chủ thể nảy sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng
~ Tin dụng bao giờ cũng có thời hạn va phải được hoàn trả {
- Gia tri tín dụng không những được bảo tôn mà còn được xen nhờ lợi tức tín dụng
* Khái niệm tín dụng ngân hàng: "Tín dụng i
giữa ngân hàng với khách hảng, được cấp chủ yếu
1.1.1.1 Phân loại tín dụng
a, Căn cử vào thời gian vay: tin dụng ngân hàn; la làm ba loại
~ Tín dụng ngắn hạn: Tín dụng ves tín dụng có thời hạn đưới một
năm, thường dủng đề bỏ sung tạm ms Kain vẻ vốn lưu động của các doanh
nghiệp và phục vu nhu cau sing hoat we ân cư
~ Tín dụng trung hạn: Tín trung han tir 1- Š năm loại tín dụng này được
thực hiện nhằm cung, cắp ven gh Gh gho nhủ câu mua sắm tải sản cô định, cải tiến và đổi
mới kĩ thuật, mở rôi át và xây dựng các công trình có quy mô nhỏ
- Tin dung : fin dung dai han là tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thường được Ax ding dé đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, cải tiên và mở rộng,
sản xã lớn
cứvàomuedidbsð dụng: có hai loại
đụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu
vẻ vốn cho các đoanh nghiệp và chủ thê kinh doanh đề tiền hảnh sản xuất và lưu
thong hang hoa
- Tin dung tiéu ding: La loai tin dung đáp ứng nhu câu tiêu dùng, sinh hoạt
của các cá nhân
Trang 16—€ Căn cửvào mức độtinnhệm = ttStC~CSsSCSstS
~ Tin dụng không đảm bảo: được áp dụng với những khách hàng được ngân
hang tin tưởng cấp vốn mả không cần đảm bảo tức không cân tải sản thể chấp hoặc người bảo lãnh
~ Tín dụng có đầm bảo: Tức là khi cho vay ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có tài sản thể chấp Mục đích là để đẻ phòng khi gặp rủi ro khách hảng không trả được nợ khi đó ngân hàng được phép phát mại tài sản đẻ thu hội nợ
1.1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dâẾ
- Tin dụng ngân hảng góp phần tích tụ, tập trung ruộng,
nhanh sản xuất nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp s:
triển kinh tế hộ nông, dân theo hưởng sản xuất hàng, hoá
ra của hộ phải được trao đổi với các khu vực má NE cho nhu câu phát triển
ngành nông nghiệp cũng như các ngành công nŠtệÿ
61 San phẩm sản xuất
‘a dich vu Tin dụng ngân hang gop phan xay dung két cau ha tang” ảo cho sản xuất nông hộ cỏ điều kiện thuận lợi đề thực hiện chuyén, gi ñnghệ cho sân xuất, đồng thời đây
à 08 8 được hiệu quả kinh tế cao nhất Sản
lều kiện của tin đụng, nhờ có sản xuất hảng
nhanh quá trình lưu thông
xuất hàng hoá vừa là mục tiêu
hoa ma san phẩm của nôngsdân được tiêu thu trên thị trường giúp ngân hang thu
hồi vốn được một cách
~ Tín dụng à một công cụ nhả nước đẻ định hướng phát triển kinh
tế hộ nông đần vả gÌẦ quyết công ăn việc làm cho người lao động
Thôn A ec khuyến khich các tổ chức tin dụng mở rộng mạng lưới ở vùng nội inh mite lai suất hợp lý cho vay hộ nông dân, giao cho NHTM mà chủ o thực hiện các chương trình đầu tư chỉ định Nhà nước thúc đây quá
trinh tập trung vồn và tập trung sản xuất trong nông nghiệp, định hưởng phát triển
kinh tế hô ở những vùng kinh tế trọng điểm, mở mang các ngảnh nghẻ thực sự cản
thiết và mang lại hiệu quả cho bản thân hộ nông dan va nẻn kinh tẻ Vì vậy lực lượng lao động trong nông nghiệp đã được giải quyết và đã hình thành nhiều ngành nghề mới trong nông thôn
- Tin dung ngân hàng góp phần hạn chẻ vả xoá bỏ dân nạn cho vay nặng lãi ở
nông thôn
Trang 17T—— “Tin đụng ngân hàng góp phân khai thác và sử dụng triệt đề những tiêm năng
sẵn có về lao động, đất đại thúc đây kinh tế hộ nông dân phát triển
~ Tín dụng cung ứng vốn cho quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân
Hiện tượng thừa hoặc thiểu vồn trong quả trình sản xuất của hộ nông dân luôn diễn ra Tín dụng ngân hàng giúp điều hoả vốn thừa và thiểu đỏ nhằm đảm bảo cho
sản xuất nông nghiệp được ôn định Khi người nông dân cần vốn để sản xuất thì ngân
hàng là người bạn đắc lực phục vụ cho nhu cầu của nông dân trang trải các chỉ phí
phat sinh trong quá trình sản xuất được kịp thời Sau khi thu hoạchÑgười nông dân
ban sản phẩm ra, tạm thời thừa tiên chưa biết sử dụng vào đâu th hàng nhận
hàng đã góp
nguồn vốn nhàn rồi đó dưới hình thức tiết kiệm Như vậy tí
phân thúc đây quá trình hình thảnh thị trường tín dụyfg nông
- Tin dụng ngân hang gop phan phat trién cac qi kinh tế của hộ nông dân
Phát triển các hình thức đầu tư của ngân hàng như: ý qua tỏ nhỏm liên đới chịu
hiện đúng yêu cẩu đã hách hàng vay vốn của NHNo Việt Nam phải đảm
bảo các nguyễn Ác ghey
+ Sir duihg v ig mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tin dụng
+ Hoàn tả tờ góc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
CÀ u kiện cho vay
N PTNT chỉ cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau
4 eating hs play 1st ain sig nits yo hinh winkian aig vi chpaltchiahieea
hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
+ Cỏ mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có khả năng tài chỉnh đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Có dự ản, phương ản đâu tư, Phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả
thi và hiệu quả: hoặc cỏ dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phủ
hợp với quy định pháp luật
Trang 18T—— + Thực hiện các quy định về đảm bảo tiên vay theo quy định của chính phủ và
hướng dân của ngân hàng nhà nước Việt Nam
1.1.1.5 Mức cho vay
1 NHNG nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cử vào nhu cầu vay vốn
của khách hàng, giá trị tài sản làm bảo đâm tiên vay (nêu khoản vay ap dung bao
đâm bằng tải sản), khả năng hoàn trả nợ của khách hảng, khả năng nguồn vốn của
2 Vốn tự có được tính cho tỏng nhu cảu vốn sản xuất kinh kỳ hoặc
từng lần cho một dự án, phương ản sản xuất, kinh doanh, dịch.yudðÖŸSỏng Mức
von tự có tham gia của khách hang vảo dự án, phươngđä it, kinh doanh,
dich vu, đời sông, cụ thẻ như sau: {
a) Đổi với cho vay ngắn hạn: khách hàng Gre tự có tối thiểu 10%
trong tổng nhu câu vốn
b) Đổi với cho vay trung hạn, đài ae hàng phải có vốn tự có tôi thiểu
20% trong tng nhu cau vén =
3 Trưởng hợp khách hàng ct sia Shee (được xếp loại A theo tiêu thức phân
loại khách hảng của NHNo Việt
lâm, ngư, diêm nghiệp va) không phải bảo dam bang tai san; néu von tự có thấp hơn quy định ) cho giám đốc NHNG nơi cho vay quyết định
4 Đồi với khch Ra “hược NHNG nơi cho vay lựa chọn áp dụng cho vay có
m); khách hàng là hộ gia đình sản xuất nông,
bao dam bang™ai sin hình thành từ vốn vay , mức vốn tự có tham gia theo quy
ủa Chính phủ, Thông đốc NHNN Việt Nam
se
Quy trình cho vay
+ Can bé tin dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu vau vay vốn
có trách nhiệm hưởng dần khách hàng lập hỏ sơ vay vồn và tiên hành thầm định các
điều kiện vay vốn theo quy định sau đó chuyên hỏ sơ cho trưởng phỏng tín dụng
+ Trưởng phỏng tin dụnh cỏ trách nhiệm kiểm tra tỉnh hợp lệ, hợp pháp câu hỗ sơ
và báo cáo thảm định do cán bộ tín dụng lập, tiền hành xem xét tái thâm định (nếu cân thiết) hoặc trực tiếp thảm định trong trường hợp kiếm làm cán bộ thảm định, ghi ý
kiến vả bảo cáo thâm định, tải thảm định nều có vả trình giám đốc quyết định
SETH: LêThịThuHồng 8
Trang 19T—— + Giảm đốc NHNG nơi cho vay căn cứ bảo cáo thăm định, tai tham dinh (néu
cỏ) do trưởng phòng tin dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay
~ Nếu cho vay thi NHNo noi cho vay lap hợp đồng tin dung, hop dong dam
bảo tiền vay ( trường hợp cỏ đảm bảo bằng tải sản )
~ Khoản vay vượt thảm quyén phan quyết thì thực hiện theo quy định hiện
hành của NHNo Việt Nam
~ Nêu không cho vay thì thông bao cho khách hàng biết 4
+ Hỗ sở lioán vay được giảm đặc phế duyệt cho vay đề đượi Cuyên cho lề
toán để thực hiện nghiệp vụ hoạch toán, thanh toản chuyên thủ & giải ngân
cho khách hang ( nếu cho vay bằng tiên mặt )
* Thời gian thảm đỉnh cho vay: \-
- Các dự án trong quyên phán quyết: Trong Án không quả Š ngày làm
việc đôi với cho vay ngắn han va không quá AS lam việc đối với cho vay
trung, đải hạn kể từ khi NHNo nơi cho vu ÀNG Nuoc đầy đủ hỗ sơ vay vốn hợp lệ
và thông tin cân thiết của khách hả thee cầu của NHNo Việt Nam, NHNo
nơi cho vay phải quyết định và/thồng bá Việc cho vay hoặc không cho vay đổi với
khách hàng
~ Các dự án, phương quyền phản quyết:
+ Trong thời gi quả 5 ngay lam việc đối với cho vay ngắn hạn va
không quá 15 = đổi với cho vay trung, đài bạn kế từ khi NHNo nơi
cho vay nhân “8ược đây đủ hỗ sơ vay vốn hợp lệ vả thông tin cân thiết của khách
a lu của NHNo Việt Nam, NHNo noi cho vay phai lam đầy đủ thủ
NẴNG cấp trên
Trồng thời gian không quá 5 ngày làm việc đối cho vay ngắn hạn và 15 ngày
làm việc đối với cho vay trung, dải hạn kẻ từ ngày nhận đủ hỏ sơ trình, NHNo cấp
trên phải thông báo chấp thuân hoặc không chấp thuận
1.1.1.7 Thời hạn và lãi suất cho vay
a Thời hạn vay
NHNG nơi cho vay và khách hàng thoả thuận vẻ thời hạn cho vay căn cứ vào:
+ Chu kỳ sản xuất kinh doanh
SETH: LêThịThuHồng 9
Trang 20+ Thoi han thu héi von cia dy an đầu tư
+ Khả năng trả nợ của khách hàng
+ Nguồn vốn cho vay của ngân hàng
* Cho vay ngắn hạn: Dưới 12 tháng
* Cho vay trung hạn: 12 tháng đến 60 thang
* Cho vay dài hạn: Trên 60 tháng
b Lãi suất cho vay 4
~ Lãi suất cho vay trong hạn:
Mức lãi suất cho vay do NHNo nơi cho vay và khách weg Fra phai
phủ hợp với quy định của tông giám đốc NHNo Việt N:
Mức lãi suất cho vay được thực hiện theo nghyên tắc: ÄMúc lãi suất huy động, cộng với chủ phí quản lý, nộp thuê, bủ đắp rủi ro va đu luỹ
~ Lãi suất áp dụng đổi với khoản nợ góc quá hạ
Lãi suất áp dụng đối với khoản này OS m đốc sở giao dịch, chỉ nhánh cấp,
1 ấn đình nhưng không vượt quá TH roves áp dụng trong thời hạn cho
1.1.2.Khái niệm và đặc nổñg dân
1.1.2.1 Khái niệm hộ nông
chuy (ching mét ngân sách Củng chung sống đưới một mái nha, ăn chung,
của các thành viên là người lớn trong hộ gia đình
Khái niêm hộ nông đân theo bài giảng môn “ Quân trị doanh nghiệp nông,
nghiệp” của TS Phủng Thị Hỏng Ha như sau “ Hộ nông dân là một hình thức tổ
chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, nghiệp bao gồm một nhóm người có
cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhả, củng chung
một nguồn thu nhập, tiền hành các hoạt đông sản xuất nông nghiệp với mục đích
chủ yếu phục vụ cho nhu càu của các thành viên trong hộ
Trang 21~~~ Khai niệm về hộ nông đân được GS-TS Đào Thể Tuân định nghĩa trong cuồn
* Kinh tế hộ nông dân ” xuất bản năm 1997 như sau: “ Hộ nông dan là các nông hộ thu hoạch các phương tiên sông từ ruông đất, sử dụng chủ yêu lả lao động của gia
đình trong nông trại, nằm trong một hệ thông kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản
được đặc trưng bằng việc tham gia mot phan trong thị trường hoạt động với một
trình độ hoàn chỉnh không cao ”
1.1.2.2 Đặc điểm của hộ nông dân 4
Hộ nông dân cỏ các đặc điểm như sau:
Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là mot dont uất vừa lả
tiệt đồn:v[ tieu đụng
Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng biểu hiện Ñ tình độ phát triển của hộ từ tự
cung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hoá xe nay quyết định quan hệ
giữa hộ nông dân vả thị trường
Các hộ nông dần tham gia vào hog gi nông nghiệp với các mức độ
khác nhau, khiến cho khó giới hạn tẾẻ, aN hộ nông dan
Khả năng hộ nông dân chữ có thẻ thỒã mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ
sự kiểm soát tư liệu sản xuất nhâP là ruộng đất và lao động
Sản xuất kinh doanh cẩu nhiều rủi ro, nhất là rủi ro khách quan, trong khi đó
1.1.2.3 NG hộ nông dân trong phát triển kinh tế
nhược điểm của hình thức sân xuất của hộ nông dân hiện nay là
quy , lai phan tán Thể nhưng, đổi với một nước xuất phát từ nông nghiệp trong tình trạng đang phát triên như nước ta hiện nay thì sản xuất hô có vai trò khá
lớn, không chỉ đổi với nông nghiệp nông thôn và đối với cả nên kinh tế Kinh tế hộ
có vai trỏ sau:
Kinh tế hộ góp phân khai thác và sử dụng cỏ hiệu quả nguồn tài nguyên trong, nông nghiệp, nhất là đất đai Người nông dân kết hợp nguồn vốn và sức lao động
sẵn có tiền hành sản xuất trên mảnh đất của mình, tạo ra sân phẩm đẻ cung cập
lương thực cho xã hội Quá trình khai thác, sử dụng vả cải tạo đất chỉnh là quá
SLTH: Lê Thị Thu Hồng "1
Trang 22trình lao động sản xuất của người nông dân đáp ứng nhu câu lương thực cho xã
hội, duy trì sự ồn định tăng cường phát triển kinh tế, đảm bảo cho ngành công, nghiệp và các ngành khác phát triển bình thường, ồn định vả hiệu quả
Kinh tế hộ góp phản tạo nhiều công ăn việc lảm trong nông nghiệp, nông thôn
Hộ nông dân có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đầy sản xuất
hàng hoá Ngày nay, hộ nông dân đang dẫn hoạt động theo cơ chế thị trường có sự
tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá, là đơn vị độc lập tự chủ các hộ nông dan
phải quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình như là nudi¢ gì? Trồng
cây gi? Và sản xuất ra sao? Đẻ trực tiếp quan hệ với thị tru cc hién dieu Ặ
Xuất, nâng cao
nảy các hộ nông dân đêu phải không ngừng tập trung
chất lượng hàng nông sản đề phủ hợp với nhu cẩu của thr
sản xuất và đồng thời đạt hiệu quả cao nhất @)
Kinh tế hộ nông thôn góp phân khôi Na và Phát triển các làng nghề truyền
yong từ đỏ mở rộng,
thông cũng như các làng nghề mới ở nôr L Điều nảy không những chỉ tạo nên
thu nhap cho ngudi dan ma con bà ảnh nghề truyền thống đang cỏ nguy
íng hoá xuất khẩu của nước ta
~ Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phan ảnh khỏi lượng tiên mả ngần hàng,
cho khách hang vay, cl ay phan anh quy mô đầu tư của ngân hảng
thu ng trong ky: Day la chi tiêu phản ảnh việc thu hỏi vốn có tốt hay
khô ột trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng
Doanhs6 _ Dung Dung Doanh số thu
- Dư nợ: Đây là chỉ tiêu phản ánh số tiền vay mà khách hàng cén no ngân
hang cho đền cuối kỳ, chỉ tiều nảy vừa phân ảnh quy mô tin dụng vừa phản ánh kết
quả hoạt động cho vay và thu nợ của ngân hàng
Cho vay cuối kỷ Dau kỳ nợ trong kỷ
Trang 23—— ~ Nợ quá hạn: Chỉ số lượng vốn đã đền hạn mà khách hàng chưa thực hiện
thanh toán cho ngân hàng theo thời hạn quy định trong hợp đỏng tín dụng
No qua han
Tổng số tiên vay
WlấuvuclDƯlu NNujNŠŸ ie; <a
Số tiên vay bình quân / hộ Tổng sôhộ về, `
~ Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu nay phản ánh ngân hàng bỏ ra * để đầu tư thu nợ được bao nhiêu đồng, hệ sỏ thu nợ cảng lớn thì chì quả thu hỏi
Boaph so thu no
Hệ số thu nợ = ease
~ Tính lãi vay của ngân hàng,
Lãi vay của ngân hang = S6 tie lấi suất
- Lợi nhuận người dân o’
Loi nhuan = Doanh thu — ~ Lãi vay ngan hang
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Những thốn tựu trong hoạt đông tín dụng đối với hộ nông của
ngân hàng nông v phát triển nông thôn Việt Nam
Những thành tựu trong hoạt động tín dụng đổi với hộ nông dân của Agribank
20 nã
trưởng liên tục mạnh mẽ cả vẻ dư nợ, số hộ được vay và chất lượng tín
dụng: tổng tải sản khi mới thành lập năm 1988 là 1.500 tỷ đồng,
Năm 2008 là năm ghi dấu chăng đường 20 năm xây dựng vả trưởng thảnh
của Agribank và cũng là năm có tỉnh quyết định trong tiến trình hôi nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ Trong chiến lược phát triển của
mình, Agribank sẽ trở thành một tập đoàn tài chính đa ngành, đa sở hữu, hoạt động
đa lĩnh vực Theo đó, toản hệ thông xác định những mục tiêu lớn phải ưu tiên, đó là: Tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thi trường tải chỉnh nông thôn, luôn là
Trang 24người bạn đông hành thủy chung tn cậy của 10 triệu hộ gia ly mạnh tải cơ cầu ngần hảng, giải quyết triệt đẻ van đề nợ xấu, đạt hệ số an toản vồn theo tiêu
chuẩn quốc tế, phát triển hệ thông công nghệ thông tin, da dang hoa sản phẩm,
nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao
Trên nên tảng công nghệ thông tin hiện đại và nhận thức rõ vai trò của các
sản pham dịch vụ ngoài tin dụng truyền thông, năm 2009 Agribank chủ trọng giới thiệu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiện ích tiên ¢ién, điển hình là
các dịch vụ Mobile Banking như: SMS Banking, VnTopup, ATr: Apaybill,
VnMart, kết nói thanh toản với kho bạc, hai quan trong việc phối thu ngân sách; phát hành được trên 4 triệu thẻ các loại Đến cuỗi uữm lỖng tài sản của
Agribank đạt xâp xỉ 470.000 tỷ đông, tăng 22% sd yi năn 9008; tông nguồn von
đạt 434.331 tỷ đồng, tổng dư nợ nên kinh tế đạt 3 @&y đồng, trong đó cho vay
nông nghiệp nông thôn đạt 242.062 tỷ động VĂN Agribank vĩnh dự phần
thưởng cao quý: top 10 giải * Sao vàng đất iệt top 10 thương hiệu Việt Nam uy
tin nhất, danh hiệu “Doanh nghiệi XS 10 doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500 Năm 2010, hoaÌ động kinh doanh trong bối cảnh kinh tế
thể giới, trong nước nói chung vẴNbi trường tài chính tiên tê, ngân hảng nói riêng
cỏ nhiều diễn biến phúc u§ Vệ lãi suất huy động, tỳ giả v.v Agribank phải chịu
tác động vả ảnh hưởn/
khăn, phát triển Š hơn, kinh doanh có hiệu quả hơn, tiếp tục khẳng định vị
¡ chính lớn nhất Việt Nam giữ vai trò chủ lực trong, đầu tư
ng nhỏ Tuy nhiên, Agribank đã nỗ lực vượt qua khỏ
thể của một
cho vay tạm trữ lương thực, cả phê, cá tra, cá ba sa, cho vay doanh nghiệp nhỏ và
vừa, cho vay xuất khâu, khắc phục thiên tai lũ lụt v.v Tiếp tục củng hệ thông
chính trị thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 26 NQ/TƯ hội nghị lần thử bảy Ban
chap hành trung ương khóa X của Đảng “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”,
Năm 2010, Agribank triển khai thực hiên Nghĩ định 41/2010/NĐ-CP trên cơ sở
tổng kết quyết định số 67/1999/QĐ-TTg vẻ chỉnh sách tín dụng phục vụ nông
nghiệp, nông thôn; triển khai đề ản “Mở rộng đầu tư tin dụng cho nông nghiệp,
Trang 25Tông dân, nông thôn dén 2010 va định hướng đến 2020° v.v tạo điều kiện đề
người nông dân, doanh nghiệp khắp mọi vùng, mien cả nước có thêm nhiêu cơ hội
mở rộng, nâng quy mô sản xuất kinh doanh, ap dung tien bộ khoa học kỹ thuật
tăng năng suất
Trong 2010, Agribank có tổng nguồn vốn đạt 474.941 tỉ đỏng, riêng huy
động tử dân cư tăng 25,5% Tổng dư nợ cho vay nên kinh tế đạt 414.755 tỉ đồng,
trong đó dư nợ cho vay phục vụ nông nghiệp, nông thôn tăng trén 42.000 ty dong,
~ Khách hàng chính của ngân hàng Agribank là những hộ nỗi
nape it kho
— lam ngu nghiép,
- Bên cạnh do khi cho hé néng dan vay ngan hang gap,
khan nhu:
- Khi cho hộ nông dan vay vốn đầu tư vào uất
chăn nuôi thường có tỷ lệ gặp rủi ro cao, kiểm trayyả (mài von kho khăn
~ Nông dân canh tác lẻ té gay nhiêu kho kh nợ qua trình thâm định khi
cho vay, đặc biệt tôn nhiều thời gian củ: khi làm thủ tue cho vay, Ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh cà trong qua trình thu tiền lãi cũng
như tiên gốc khi cho vay
~ Nông dân thu nhập thất thờng phu thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên nên
khả năng thu hồ vồn vả tại oc lợi nhuận là rất khó khăn
Ñ€ đích của món vay
xâm ngân hàng phải gia hạn cho nhiều hộ nông dan tạo cơ hồi làm ăn
dé có khả năng trả tiên vay của ngân hàng,
-Ngân hàng mắt một khoản tiên lãi thu từ khoản cho nông dân vay khả lớn
nhưng vỉ mục tiêu là phát triển nông nghiệp nông thôn va cải thiên đời sỏng của
nhân dân nên cuối năm ngân hàng phải bu 16,
Với vị thể là ngân hàng thương mai hang dau Việt Nam, Agribank da, dang
không ngừng nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lê, đóng góp to
lớn vao su nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoả vả phát triên kinh tế của đất nước
Trang 26“7.2.2 Nhing két qua đạt được những năm gần đây của ngân hàng nông
nghiệp vả phát triển nông thôn Quảng Trị
Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của NHN,&PTNT Việt Nam, sự phối hợp của cấp
uỷ, chính quyền địa phương, sự chỉ đạo của chỉ nhánh NH nhà nước, củng với các
NHTM trong tinh, chi nhanh NHN,&PTNT Quang Trị đã có nhiêu cỗ gắng trong
HĐKD và phục vụ, góp phần vào sự nghiệp kinh tế của địa phương, đặc biệt là
trong lĩnh vực kinh tế nông thôn Đầu tu TD cho chỉ nhánh không ngừng tăng
trưởng, tổng dư nợ cho vay ngảy cảng mạnh, đến nay đạt 4.547 he dau trung
hạn, đài hạn từ chỗ chưa đến 10 % nay đã nâng lên 70% tr @
lưới TD nông nghiệp đã tạo nên thảnh tích kinh tẻ - xã Ì
nợ, mạng
đặc biệt quan
trọng, giảm tỷ lệ đói nghèo xuống so với những, nẤm trước Chỉ nhánh luôn cỏ
lượng khách hàng đông đảo là bả con nông an g6 me hộ sản xuất trên toàn
tỉnh Chỉ nhảnh có một đội ngũ cản bộ có mặt khẩstác dia ban tir thành thi cho
đến nông thôn, miễn nui, ban lang, lam ee có trách nhiệm, vừa cho vay, vừa vận động, hướng dân bả con thẩy, đổi tâ quản làm ăn, điển hình là hai huyện
6 lãnh đạo có kinh nghiệm điều hảnh, biết
nh hưởng của hệ thống vả các chương trình
Hướng Hoá và Đakarông Có,
nam bat kịp thời những mục tiết
phát triển kinh tẻ của tỉnh Eng: rong TD Trong hon 20 nam hoat déng, chi nhánh
đã không ngừng phát
quả kinh doanh ci
6n định và bê
làm Nh bộ và cùng cấp cho khách hàng những tiên ich NH hiện đại
vẻ quy mỏ, mạng lưới vả nội dung hoạt động Kết
nh luôn giữ được tốc độ tăng trưởng theo chiều hướng
đảm bảo đời sông cho cán bộ nhân viên, cải thiện điều kiện
Trang 27
CHUONG IT TINH HINH CHUNG VE HOAT DONG CHO VAY VOI CAC HO
NONG DAN TAI NGAN HANG NONG NGHIEP VA PHAT
TRIEN NONG THON LAO BAO
2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế huyện Hướng Hóa
Hướng Hoá là một huyện miền núi phía Tây tỉnh Quảng Tri
~ Phía Bắc: Giáp tỉnh Quảng Bình, huyện Vĩnh Linh gy
- Phía Tây: Giáp nước CHDCND Lao ^
~ Phía Nam: Giáp nước CHDCND Lào 4
- Phíà Đông: Giáo hiyện Đaloirông, huyện G1 nh về byện Cau bộ
Nằm trên Quốc Lộ 9 (Từ Km 59 đến Km Xa hanh lang Kinh te Dong
~ Tây; cỏ 65 Km nhanh Tay duéng H6 a 18 km đi tích đường Hỗ Chi
Minh huyền thoại; tuyển tỉnh lộ T; ja, giao thông huyện, giao thông
liên xã đến trung tầm có 22 xã, ages lợi cho việc vận chuyên hàng hoa,
đi lại của nhân dân
- Dat nông - lâ é
13.640 ha, lâm “ey TOS ha, thuy sin 68 ha, néng nghiép khac 168 ha
- Dat Phi néngMghiép: 2.557,5 ha, chiém 3,22% Trong đỏ: đất ở 593,7 ha, dat chur hệ» 3 ha, đất tôn giáo 5,2 ha, đất nghĩa địa 50,3 ha, đất sông suối
“ey ÝPha, đất phí nông nghiệp khac 50,3 ha
“Đất chưa sử dụng 69.546,4 ha chiém 60,43%,
~ Tải nguyên rừng gồm nhiều loại gỗ quý hiểm và các lâm sản khác ngoải gỗ,
42.982 ha, chiếm 37,5% Trong đó: Nông nghiệp
có nhiều động vật quý hiểm được ghi trong sách đỏ Khoảng sản chủ yếu là mỏ đá
vôi, mỏ đã Granit, mỏ đất sét, cát sạn; đặc biệt có điện tích đất đỏ bazal lớn phủ hợp với trồng cây công nghiệp dài ngày (cả phê, hồ tiêu )
~Vẻ cơ câu kinh tế - xã hội của huyện: Toản huyện cỏ 22 đơn vị hành chính (20 xã và 2 thị trấn), gồm 189 thôn, bản: Trung tâm huyện trụ sở đóng tại thị trần
Trang 28Khe Sanh Dân số toàn huyện có 14.551 hộ, 72.478 nhân khâu (tháng 10/2007),
trong đó: Dân tộc kinh 37.942 người; dan tộc Vân Kiểu 30.266 người; dân tộc
PaKô 4.181 người; dân tộc khác 89 người, phụ nữ 35.781 người; lao động trong độ
kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo được công bỏ thản
sách ưu đãi đặc biệt đi kèm, đã phát huy tac dung, đục bước
đầu tư trong và ngoài nước Hiện tại đã có 51 dự se với tổng số vồn đăng kỷ
khoảng 2.080 tỷ đồng (130 triệu USD), diện tích thuê đất 142 ha, có 25 dự an đã đi vào
hoạt động, 06 dự án đang triển khai xây SS án đang chuẩn bị xây dựng, và 13
dự án đang làm thủ tục đầu tư Đặc 1b shoes thuy dién Rao Quan da di vao van
hành trong năm 2007 là động ly ` én kinh tế cho Tình Quảng Trị nói chung và Huyện Hướng Hoá nỏi ring Thie Way phat trién kinh té - xã hội, củng cổ an ninh quốc
phòng, đáp ứng nguyên vo đồng thời là nguồn động viên cỏ vũ đối với Đảng bộ,
chính quyền vả nhân dài Cin Hoa
2.2 Giới thiểu về ân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Lao Bảo
2.2.1 Qlá trình hình thành và phát triển
lí nước thông nhất năm 1975, chỉ nhánh Ngân hàng Nhả Nước huyện
-Tìh Quảng Trị được thành lập từ năm 1978 thuộc Tỉnh Bình Trị Thiên
củ với Chức năng quản lý tiển tệ trên địa bàn huyện Ngày 26 tháng 3 năm 1988 NHNo&PTNT Việt Nam ra đời theo hai pháp lệnh ngân hàng do hội đồng nhà nước ban hành Từ đây NHNo&PTNT Hưởng Hoá là một pháp nhân kinh tế độc lập trực thuée chi nhanh NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Trị
Ngày 15 tháng 08 năm 1996, Chỉ nhánh NHNo&PTNT Lao Bảo được thành lập trực thuộc Chỉ nhánh NHNo&PTNT Hưởng Hóa theo quyết định số
256/TCCB-QD của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Trị, cỏ trụ sở đặt tại Thị Trấn
Trang 29
Lao Bao, Hướng Hóa, Quảng Trị Địa bản cho vay gồm 2 xa Tan Long, Tan
Thanh va thi tran Lao Bao
Ngày 31 tháng 03 năm 2008, Chi nhanh NHNo&PTNT Lao Bao duge nang
lên thanh Chi nhanh loai 3 truc thuéc NHNo&PTNT Quảng Trị theo quyết định số
372/QĐ HĐQT-TCCB của NHNo&PTNT Việt Nam Từ lúc mới thành lập Chỉ
nhảnh NHNo&PTNT Lao Bảo hoạt động với chức năng vả nhiệm vụ là đảm bao vốn sản xuất kinh doanh cho khu vực kinh tẻ quốc doanh, mở rộng cho vay đối với
kinh tế tập thẻ, thu hút vồn tiền gửi, tiễn tiết kiêm đổi với các tổ cÑỦe,kinh tế, dân
cư trên địa bản, Chỉ nhánh NHNo&PTNT Lao Bảo luôn TY ni trương
chính sách pháp luật của nhả nước, các chẻ độ thẻ lệ Sy chỉ tiêu ke
Hoạch cũa cấp tên giao; không ghia phat ida te iat cag Sy anes
câu phát triển kinh tế - xã hồi trên địa bản
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
NHNo&PTNT nằm ở trung tâm thị ` thuộc Khu kinh tế thương,
mai đặc biệt Lao Bảo, cách cửa khâu fo Bảo gần lkm nên có nhiêu thuận
tiên lợi thể trong việc kinh đoanlývà đào)
hang da timg bude m6 réng, pha
ia ace, is a iy pea I
nhu cầu của khách hả OO
La Thanh
chuyển đổi Sang
ích Từ khi thành lập cho đến nay ngân
các hoạt động của minh một cách ồn định
ï hình sản phẩm, địch vụ đáp ứng tốt nhất các
nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Quảng Trị sau nhiều năm
loanh Chỉ nhảnh NHNo&PTNT Lao Bảo không những tự
tại vững chắc của mình trong hé thong các chỉ nhánh
Hiện nay NHNo&PTNT Lao Bảo thực hiện chức năng chủ yêu của ngân
hàng thương mại Nha nước với nhiệm vụ kinh doanh chủ yêu như sau:
~ Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận tiên gửi VND vả ngoại tệ, cho vay hộ sản
xuất ngắn, trung vả dải hạn đề phục vụ cho nông nghiệp vả các dự án chương trình
phát triển trên địa bản
- Cho vay ngắn hạn đề phục vụ sản xuất kinh doanh cho vay tiêu dùng thông
qua người đại điện
Trang 30te, thanh ton thé ATM, thanh toan bién mau véi Ngan hing Phong Savanh - Lao
~ Mua bán ngoại tê, địch vu chi trả kiểu hỏi
~ Tổ chức, kiểm soát hạch toán theo chề độ tài chính- kế toán hiện hảnh
~ Chấp hành chế độ kho quỹ, đảm bảo an toàn tiền mặt, chứng từ có giá trị và
các ân chỉ quan trọng
- Đại điên NHNo&PTNT Việt Nam trong những vản dé gộ liên quan đến
thực hiện chức năng và nhiệm vụ của ngành tại địa phương
Tasont | P.Hanh |, „| P.Kếtoán- |,
tơ đồ tô chức bộ máy quản lý của Chỉ nhánh NHNo Lao Bảo
Đảng, Chính sách pháp luật của Nhà nước và kế hoạch của Ngành, của đơn vị
Trang 31“+ Pho giam déc: la nguéi giúp việc cho Giám độc điều hành hoạt động kinh
doanh, tham mưu cho Giám đốc hoạch định vả thực hiện những chiến lược kinh
doanh của đơn vị Kiểm tra đôn đốc, giám sát hoạt động của các phỏng
b, Phòng kế hoạch kinh doanh
Co nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, giới thiệu quảng bả các sản phẩm dich vu
ngân hàng, cùng với Phó giám đốc tham mưu hoạch định chiến lược kinh doanh
của đơn vị Tư vẫn hướng dân thâm tra, thâm định trước khi cho vay, theo đối tinh
hình sử dụng vốn vay của khách hàng Thưởng xuyên đôn đốc kiến ảng trả nợ
gốc và lãi đúng thời hạn, thực hiện các loại bảo cáo theo quy,đi
e Phòng kế toán — Kho quỹ
+ Tổ chức quản lý hệ thống sổ sách, chứng tẳ kế toán heo chế độ
+ Trực tiếp giao dịch với khách hang các Ae) thanh toán tiên gửi, sản
phẩm thế , thanh toán quốc tế, thanh toán biên aw
+ Quản lý chặt chẻ các nguồn vỏn tient vcac hoat déng thu chi + Lap bảo cáo tải chỉnh và cất co cao theo quy định vả theo yêu cầu của giảm đóc, và ngân hàng cấp trên %
d Ban thu déi ngoai té
+ Thực hiện việc thui ngoại tệ tại cửa khẩu Lao Bảo
e Phòng hành c Quan lý „SG loại mâu biểu, giấy tờ, ân chỉ, văn phòng phẩm và các công, vigefiagh chính của đơn vị
hình lao động của ngân hàng
se 3 4
một doanh nghiệp cho dủ máy móc có hiện đại đến đâu cũng không thế thay thể con người giải quyết mọi vấn đề, mà nó đóng vai trò như một công cụ hỗ
trợ mã thôi.Con người luôn luôn lả yếu tô quan trọng quyết định sự thảnh bại trong
hoạt động kinh doanh của bắt kì một doanh nghiệp nào Néu con người được bỏ trí
sử dụng một cách hợp lý sẽ góp phần rất lớn vào thành công của doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp kinh đoanh trong lĩnh vực tiên tệ NHNạ & PTNT Lao
Bảo luôn nhận thức được tắm quan trọng của lực lượng lao động trong doanh
Trang 32“đội ngũ nhân viên nhăm đáp ứng được yêu câu ngây cảng cao của công việc, dong
thời sắp xếp bỏ trí công việc phù hợp với năng lực và điều kiện của từng nhân viên Vậy nên việc bỏ trí sử dụng lao động đó đã góp phan nang cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Hiện nay NHNụ & PTNT Lao Bảo có 18 cán bộ công nhân viên
Trong đó Theo giới tính:
ạ & PTNT Lao Bảo
tử lực, nguồn vốn KD cơ bản quyết định
sự tổn tại của một DN Đối với sở nguồn vốn này ta biết được khả năng,
¡ nhánh NHNg & PTNT Lao Bảo đã ap dung
nhiều hình thức, biện pháp ƒty) động vồn có hiệu quả, đã thường xuyên theo dõi sự
tự chủ vốn cia NH la cao hay thal
biến động của thị nyo Yến huy động, phát hành các loại kỳ phiếu với kỷ han va
lãi suất lĩnh hoạt tu hút nguồn vốn trong dân cư Đồng thời qua 3 năm qua
NH đã tích othe sang cường tiếp thị thu hút khách hàng đến giao dịch, mở tải khoả NÍvây nguồn vốn huy đông của NH tăng lên đáng kẻ,
Trang 33Bang 2: Tình hình huy động vốn của chỉ nhanh NHN, & PTNT Lao Bao qua 3 năm 2008 - 2010
Don vị tính: Triệu đông
Tổng nguồn vốn huy động | 41705 |_ 100 | 137.847 a 25| 100 | 97.142 | 230,5 | 40.878 | 29,65
a
Tiên gửi có ky han 34.657 | 83,1 | 120.184 160.078 | 94.04 | 85.527 | 246,8 | 39.894 | 33,19
Tiên gửi không kỷ hạn 7.048 | 16,9] 17 128| 18647| 5.96|10615|1506| 984| 5.57
© © ( Nguồn: Số liệu từ phòng kinh doanh NHN; &PTNT Lao Bảo)
°
Trang 34Doanh số huy động phụ thuộc rất lớn vào tình hình kinh tế xã hội của địa
phương, nêu địa phương kinh tế phát triển thì nguồn von có thẻ được huy động
nhiều hơn Mặt khác nó thể hiện uy tín, chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng, Nguồn von huy đông chịu sự chỉ phối của mạnh mẽ của lãi suất huy động Thực tế lãi suất NHN, Lao Bảo đưa ra trong thời gian vừa qua là rất cạnh tranh với
các ngân hảng khác trên địa bản, NHN, Lao Bảo là một trong những NH hảng đâu
của huyện Hướng Hoá nên rất có uy tín với khách hang Tổng, lượng vốn huy động trong năm 2009 so với năm 2008 tăng lên 97.142 triệu đồng đạt 137 84g triệu đồng,
tốc độ tăng 230,59
Năm 2010 tổng lượng vôn huy động lả 178.725 ` 878 triéu
đồng so với năm 2009 với tốc độ tăng 1a 29,65% ‘NEN, Là Bảo da tim mọi biện
pháp tân dụng tối đa các môi quan hệ người thân, @ ging nghiệp, luôn bảm sat mục tiêu, chỉ tiêu huy động vốn ở NHN, tỉnh giadwa quyết tâm thực hiện nghị
quyết kỳ hạn đại hội cản bộ viên chức đã tổng kê làm hai loại hình đỏ là
tiên gửi có kỳ hạn và tiên gửi khôn kỳ đới mức lãi suất hấp dân, hình thức
tiên gửi có kỷ hạn luôn được người dân tâm và ưu tiên lựa chọn Bên cạnh đó
CBTD luôn tích cực trong việc ném và chăm sóc khách hang nén tiên gửi không kỳ hạn cũng tăng lê kẻ Tiền gửi tiết kiêm co ky han trong 3 nam tir
năm 2008 — 2010 tăng
et ẨY hạn năm 2009 là 120.184 triệu đồng tăng 246,8% so
2010 lại tiếp tục tăng lên 33,19 % thi tương ưng là 39.894 triệu
luôn chiêm tỷ trọng lớn trong tổng lượng vồn huy
đồng, đó thì tiên gửi không kỳ hạn ít được các hộ nông dân lựa chọn
chiết ng Trấn trong tổng lượng vớn huy động vả tốc độ tăng lên giảm dàn,
năm 200Š tăng 150,6 % so với năm 2008 đạt 10.615 triệu đồng, sang năm 2010 thì
tốc độ tăng là 5,57 % so với năm 2009 tăng 984 triệu đồng
Nguồn huy động trong 3 năm qua không ngừng tăng lên điều nảy chứng tỏ uy
tín của ngân hàng ngảy cảng tăng và là cơ sở tốt đề ngan hang tăng khả năng dap
ứng nhu câu vốn vay phục vụ cho sản xuất ngày cảng tăng của người dân Thị trấn
Lao Bảo là một địa bản vừa làm nông nghiệp vừa là địch vụ có khu kinh tế thương,
SVTH: Lé Thi Thu Hồng 24
Trang 35mại đặc biệt cửa khâu Lao Bảo nên quá trình thay đổi nhận thức và thói quen của
khách hảng là trong việc cách giữ tiên lả một thành công của ngân hàng
Doanh số huy động phụ thuộc rất lớn vào tình hình kinh tế xã hôi của địa phương, nêu địa phương kinh tế phát triển thì nguồn von cỏ thẻ được huy động nhiêu hơn Mặt khác nó thể hiện uy tin, chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn huy đông chịu sự chỉ phổi của mạnh mẽ của lãi suất huy động Thực tế lãi suất NHNo Lao Bảo đưa ra trong thời gian vừa qua là tật cạnh tranh với
các ngân hảng khác trên dia ban, NHN, Lao Bảo là một Sa xa hang dau của huyền Hướng Hoá nên rất cỏ uy tin với khách hàng Tôi ae dong
trong năm 2009 so với năm 2008 tăng lên 97.142 a đồ ~ triệu đồng,
tốc độ tăng 230,59
Năm 2010 tổng lượng vốn huy động là 178 Diy Giá đồng tăng 40.878 triệu
đồng so với năm 2009 với tốc độ tăng là 29,65%, s Lao Bảo đã tim mọi biện
pháp tận dụng tôi đa các mỗi quan hệ người than, ban bé, déng nghiép, luén bam sat mục tiêu, chỉ tiêu huy động vốn ở ÑHѧ tiỀh giao và quyết tâm thực hiện Nghị
quyết ky han đại hội cản bộ viên chức đă đẻ ra hảng năm Thống ké lam hai loại
hình đó là tiền gửi có ky han va liền gửi không ky han: Với mức lãi suất hấp dân, hình thức tiên gửi cỏ kỳ Ì
Bên cạnh đó CBTD lu cực trong việc tìm kiểm vả chăm sóc khách hàng nên
tiên gửi không kỳ Ïủng lên đáng kẻ Tiên gửi tiết kiệm có kỷ hạn trong 3
năm từ năm 2( 2Ố10 tăng lên và luôn chiêm tỷ trọng lớn trong tổng lượng vốn
huy độ lệ tiết kiệm cỏ kỳ hạn năm 2009 là 120.184 triệu đỏng tăng 247,78
m 2008, năm 2010 lại tiếp tục tăng lên 33,19 % thi tiên triệu đồng
được người dần quan tâm vả ưu tiên lựa chọn
Trong kih đó thì tiền gửi không kỷ hạn ít được các hộ nông dân lựa chọn chiếm ty
trọng thấp trong tông lượng vôn huy động và tốc độ tăng lên giảm dân, năm 2009
tăng 218,19 % so với năm 2008 đạt 17.663 triệu đỏng, sang năm 2010 thi tốc độ
tăng lả 5,57 % so với năm 2009 tăng 984 triệu đồng
Nguồn huy động trong 3 năm qua không ngừng tăng lên điều nảy chứng tỏ uy
tín của ngân hàng ngày cảng tăng và là cơ sở tốt đẻ ngân hàng tăng khả năng đáp ứng như cầu vỏn vay phục vụ cho sản xuất ngảy càng tăng của người dân Hiện nay
SVTH: Lé Thi Thu Hồng 25
Trang 36thi tran Lao Bảo là một địa bản kinh tế đặc biệt ngày cảng phát triển, có rất nhiều
doanh nghiệp lớn và vừa đã hình thành trong hai năm gần đây nên đã thu hút lớn
lượng tiền gửi cũng như các dịch vụ kinh doanh khác diễn ra trong ngân hàng Bên cạnh đó cũng thu hút rất lớn lượng tiên gửi tiết kiệm tử người dân ở 2 xã Tân Long,
va Tan Thanh
Người dân ở 2 xã chủ yêu họ làm nông nghiệp và có một số hộ buôn bán nhỏ
lẻ nguồn thu nhập của họ ngảy một ôn định, không những đủ chỉ tigu trong gia đình
mả côn gửi tiết kiệm Nên quả trình thay đổi nhận thức vả thói = ach hang
là trong việc cách giữ tiên là một thành công của ngân hang
Như vậy, nguồn vốn cung ứng của ngân hàng trị _`à qua đã tạo
thêm nguồn sinh lực mới cho huyện, góp phần thud ey os rào sản xuất ở nông,
thôn như phong trao xoa đói giảm nghẻo, phat tri nee ts ic x4, hoi nông đân,
thiện đời sông cho người dân Tạo sự cân đồi vn vốn huy động và nhu câu
cho vay của người dân
2.3.2 Kết quả hoạt động tài =` PTNT Lao Bảo qua 3 năm
2008— 2010
Ngân hàng hay hoạt động ki loanh đều hướng đến mục tiêu của họ lả kinh
doanh có lãi Hoạt động k
đông cho vay, dịch vu Gest oo thu được từ các hoạt động đâu tư khác Tiêu
chuẩn của HĐKD a hoa loi nhuận, tắt cả các NH đều phải phẫn đấu tăng
h
Gf doanh của NH lợi nhuận thu được chủ yêu từ hoạt
nguồn thu vả t giảm chỉ phí tới mức thập nhất cỏ thể thực hiện được
được xem là chỉ tiêu chất lượng tổng kết quả trinh SXKD Nó phản
dụng khủyên khích người lao động và các đơn vị ra sức phân đầu phát triển , nâng
cao hiệu quả SXKD Lợi nhuận chung sẽ bằng thu nhập của NH ( thu từ lãi vay, từ
KD dịch vụ NH và các khoản thu khác như: thu bất thường ) trừ đi chỉ phí (chi tra
lãi tiên gửi, chỉ trả tiên vay vả các khoản chỉ khác )
Để thấy được hiệu quả HĐKD của NHN,„& PTNT Lao Bảo như thế nảo trong,
3 năm qua ta xem vảo bảng 3
Qua 3 năm ta thây lợi nhuận của NH có sự thay đổi đáng kẻ, điều này chứng
SVTH: Lé Thi Thu Hồng 26
Trang 371ö hoạt động kinh doanh của NH đã tăng trưởng tót phát triển ôn định đạt mục tiêu
lợi nhuận đã đề ra Năm 2009 là 4.233 triệu đông, tăng lên so với năm 2008 là 836
triệu đồng, tốc độ tăng 1a 24,61 % Do năm 2009 cỏ tổng thu là 19.495 triệu đông, tăng lên 8.139 triệu dong, tốc độ tăng lả 71,67 % so với năm 2008 Trong do thu
tiên lãi vay 15.639 triệu đồng, tăng lên 6.418 triệu đồng, với tốc độ tăng 69,60 % so
với năm 2008 Thu dịch vụ ngân hàng 887 triệu đồng, tăng lên 591 triệu đồng, tốc
độ tăng 199,66 % so với năm 2008 Khoản thu khác cũng khá cạo là 2.969 triệu đồng, tăng lên 1.130 triệu đồng, tốc độ tăng lả 61,45 % so với năm 2Ï
Năm 2010 lợi nhuận của NH là 4.452 triệu đồng, tăng 83 ng, tóc độ
tăng 24,61 % so với năm 2009 Trong đỏ thu từ lãi chó vaŸ\l6`Ế07 triệu đồng, tăng lên 968 triệu đồng, tốc độ tăng là 6,19 % solygi 2009Thu tir dich vu ngan hàng là 2.518 triệu đồng, tăng lên 1.631 triệu ma tăng là 183,87 % so với
năm 2009 Thu từ khoản thu khác 4.021 triệu đồng,Xãng lên 1.052 triệu đỏng, tốc
đô tăng là 35,43 % so với năm 2009 Nguyêi dan đến tông thu nhập tăng qua
3 năm đỏ lả do thu từ dịch vu ngân hả nhanh đã tác động lớn đến sự thay
đổi của thu nhập Năm 2009 ch vu gan hang đạt 887 triệu đồng, tốc độ tăng
199,66 % so với 2008 Năm 201\hu dịch vụ ngân hàng đạt 2.518 triệu đồng, tốc
độ tăng 183,87 % so với nếm) 2009 Không những thể khoản thu khác cũng tăng
lên với tốc độ rất cao: 3 năm vừa qua Nều như năm 2009 khoản thu tang
1.130 triệu đồ để tăng là 61,45 %so với năm 2008 thì sang năm 2010
khoản thu nay tiếp tục tăng nhanh là 1.052 triệu dong, toc độ tăng là 35,43 %
a wa thu nhập của NH cũng tăng với tốc độ khá cao, biểu hiện
tích rất đảng ghỉ nhận của toàn bộ CBCNV của NH
Ve'téng chi cia NH, ta thay năm 2010 tổng chỉ phí của NH lả 18.694 triệu đồng, tăng lên 3.423 triệu đồng, với tốc độ tăng là 22,49 % Một tóc độ tăng khá
tiên vay Năm 2010 chí phí cho công nhân viên NH tăng 356 triệu đồng, với tốc độ
tăng là 24,37 % Năm 2009 khoản chỉ này cũng tăng với con số khá cao so với năm
2008 là 1.356 triệu đồng, với tốc độ là 1.418,45 %, với khoản chỉ nảy mỗi năm đêu
SVTH: Lé Thi Thu Hồng 27
Trang 38tăng lên rất cao là điều đáng mừng cho NH Bởi thế HD của NH trong những năm
vừa qua đạt hiệu quả khá cao, do đó NH đã tiền hảnh tăng khoản chỉ cho nhân viên
nhằm cải thiện đời sông của họ Không những thể đỏ là động lực để họ có tình than
phan dau va đưa NH ngày một phát triển hơn Đỏ là nguồn thôi thúc cho CBCNV
cé tinh than lam việc và gắn bỏ hơn nữa với NH
Nhìn chung NHN,&PTNT Lao Bảo vừa mới tách ra từ NHN,&PTNT Hướng
Hoá chưa chưa đây 5 năm mà đã đạt được những thành tựu đáng, mừng, Qua bảng 3
ta thay NH đã đạt được những kết quả tương đổi tốt, lợi nhuận tăng {ge ang ké qua
3 năm Mà lợi nhuận có được chủ yêu là do chênh lệch giữa lãi vảo và lãi
lu ra, và cộng với từ thu dịch vụ NH Cỏ được ket q ên là nhờ vào
công tác thâm định vồn vay, thu nợ của CBNH, nh vào sự glue rat lớn của toàn
thẻ CBCN Bên cạnh đó các khách hàng vay von €iêu kiện trả nợ nên NH đã
có vốn đẻ quay vòng, thu được lãi cao Môi aS
DSCV, DSTN vả dư nợ tăng là biểu hiện
Trang 39Bang 3: Kết quả tài chính của chi nhanh NHN, & PTNT Lao Bao qua 3 nam 2008-2010
Đơn vị tính: Triệu đồng
1 Thu từ hoạt động kinh doanh 9.517 16.526 S453 7009[ 736S5[ 2599[ 15,73
1 Chỉ phí hoạt động kinh doanh 7.85: 3.783 16862| 5929| 7549| 3079| 2234
SVTH: Lé Thi Thu Hong
(Nguén: So liệu từ phòng kinh doanh chỉ nhánh NHN; & PTNT Lao Bảo )
2
Trang 402.4 Thực trạng hoạt động cho vay vốn đối với hộ nông dân tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Lao Bảo
2.4.1 Thời hạn và lãi suất cho vay
Thời hạn và lãi suất cho vay là căn cử để thực hiện thu lãi và thu hồi nợ của
ngân hàng đối với các hộ vay Hai chỉ tiêu nảy ảnh hưởng trực tiếp tới số tien vay,
khả năng chỉ trả và hình thức lựa chọn đầu tư sản xuất của hộ Thời hạn vay cũng là căn cứ để tính lãi suất cho vay cũng như lãi suất quá hạn Sự biển động, về lãi suất
của NHNụ Lao Bảo thể hiện qua 2 giai đoạn
Giai đoạn 2008 — 2010 lãi suất cho vay thay đổi rất lớn trong giai
đoạn 2009 — 2010 lãi suất biên động rất lớn, còn giai đ 7010 thi lai suất
tương đối én định và ở mức phủ hợp nên doanh số ho vay cÑa ngân hảng cảng cao
Trong năm 2008, lãi suất tăng cao 1,5% hing đổi với ngắn hạn và 1,559/tháng đối với trung hạn Vì năm 2008 lạm pÌ
le Riem ché lam phat Cudi nam 2008
cao, củng với chính sách
thắt chặt tiên tệ ngân hàng đã tăng lãi suất lẻ!
và bước sang đầu năm 2009 nên kinlftê đẻ gÌi bị khủng hoảng đã kéo theo sự suy
à ngấằ hàng điều chỉnh lãi suất xuống phủ hợp
giảm kinh tế của nước ta, vỉ ví
đổi với người dân đề kích thích hồtđâu tư sản xuất và tiêu dùng, phát triển nen kinh
tế Năm 2010, lãi suất lại ao vỉ nên kinh tế nước ta hiện nay lạm phát tăng
cao, thâm hụt ngân sich Ohi nước rất lớn Cùng với sự phát triển của thị trường,
chứng khoán làm lầtsuẫp lỗ cao
Lam ảnh hưởng đến nguồn vốn tín dụng cho sản xuất giảm lâm tăng lãi suất
ngắn han Ngân hàng nông nghiệp Lao Bảo với mục đích mục đích
chín hic vu cho CNH — HDH nông nghiệp nông thôn, mức lãi suất ma ngân
hảng đưả ra so với các ngân hảng khác trên địa bản lả tương đổi phủ hợp với người dân, đổi tượng phục vụ của NHN, Lao Bảo tương đối rộng rãi và thủ tục cũng đơn
giản nên các năm vừa qua số hộ có nhu câu vay vồn phục vụ cho sản xuất tại ngân
hàng không ngừng tăng lên Qua đây cũng nỏi lên uy tín của ngân hàng ngày một
cao trong khách hàng và đặc biệt hơn thể số hộ nông ngày cảng tăng lên, ngân hàng,
đã tạo sự tin tưởng đối với khách hàng, đặc biệt là hộ nông dân