~ Phân tích đảnh giá các wu diém, nhuge diém va sờ công tác kế toán quản trị chỉ phí của công ty Huetronics ~ Để xuất một số giải pháp và kiến nghị đẻ liện công tác kế toán quản trị chỉ
Trang 1
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN — KIỂM TOÁN
eso
KHOA LUAN TOT NGHIEP eat
CONG TAC KE TOAN QUAN TAI CHI PH TẠI
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn;
Dương Nguyễn Xuân Trang Th§ Hồ Phan Minh Đức
Lớp: K45C Kế toán kiểm toán
Niên khóa: 2011 - 2015
Trang 2
tai nay sang do kien
chain dé tai khing the to
“hikn chi bio va dang gop cia
Trang 3Đơn vị tỉnh
: Chỉ phi lao động trực tiếp S
Trang 4DANH MUC CAC BANG
2.1) Tinh hình biển động tải sản vả nguén vén trong 2 năm 2012, 2013
3.2: Tính hinh biển động của doanh thu trong 2 năm 2013-2014
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu nguồn Jetek A100, Bang téng hợp định mức tiêu hao nguyên vật liệu sản phẩm
Định mức thời gian sản xuất sản phẩm
: Định mức chỉ phí lao động trực tiếp của các sản phẩm
+ Nhu cầu nguyên vật liệu ước tỉnh cho sản xuất 4.500 nguồn A140
Bảng 2.9 : Dự toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp cho tửng nhỏm Soph
Bang 2.10 : Bảng tính khấu hao TSCD tai xuong SX x& pines lh Bang 2.11 : Bảng tinh giá thành nhập kho tháng 10/2014 Y
Bảng 2.12 : Biển động chỉ phí sản xuất tháng 10/2014 NY ` Bảng 3.1 : Phân loại chỉ ph tạ công ty Hueroniestheo 4 xử chí phí -52 Bảng 3.2 : Dự toán NVLTT tháng 10/2014
Bảng 3.3 : NVL chính kierAlnofene®i có lệ fo san phẩm nguồn A100 “4
Bảng 3.4 : Nhu cầu nguyên vật liệu ước ti xuất 4.582 nguồn A100
$ q*
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỎ
Sơ đỏ 1.2 : Quá trình lập dự toán
Sơ đô 1.3 : Trình tự lập dự toán
Sơ đô 1.4 : Hệ thông dự toản tổng thị
Sơ đỗ 2.1: Sơ đỗ hoạt động sàn xuất kinh doanh của công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đỏ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đỏ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đỏ 2.4: Trình tự ghỉ số kế toán theo hình thức Nhật kỷ chung tại công ty
So d6 3.5: Trinh tự ghi sổ kế toán theo hình thức kể toán máy tại công ty
Trang 6MỤC LỤC
PHÂN I: ĐẶT VAN DE
1 Sự cần thiết của đề tải
3 Mục đỉch nghiên cứu
3 Đồi tượng nghiên cửu
4 Phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập tải liệu
PHAN II: NOI DUNG VA KET QUA Nouri CỨU
CHUONG 1: TONG QUAN VE KE TOAN QUAN TRI tui 4
1.1 Những nội dung của Kế toán quản trị chỉ phí
1.1.1 Tổ chức phân loại chỉ phí
1.1.1.1 Khái niệm chi phi
1.1.1.2 Phân loại chi phi
1.1.3.1 Khái niệm về „HH 1.1.3.2 Mục địch của dự 21)
Trang 71.1.4.2 Phân tích biển động chỉ phí nguyên vật liệu trực tiễp 8
1.1.4.3 Phân tích biến động chỉ phí lao động trực tiếp ocoso.o.TB 1.1.4.4 Phân tích biển đông chỉ phí sản xuất chung ig aati 18 1.1.4.5 Kiểm soát biển động chỉ phí „„21 Chương 2: THỰC TRẠNG VE CONG TAC kẽe†BAW“ QUAN TRI CHI strat —=
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phân Huetronics
2.1.1 Lịch sử hình thánh va quá trình phát triển tại công ty:
3.1.2 Đặc điềm hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty
Lĩnh vục hoạt động của công ty
2.1.2.2 Tổ chức hoạt động sân xuất kinh doanh của công ty:
2.1.3 Cơ cầu tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1 Sơ đỗ tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban: ˆ
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán và các chính sách kể toán
2.1.5.1 Tinh hinh Tai sản = Ngu
2.1.5.2 Về sự biển động của do;
2.2 Thực trạng công tác, RY thí sản xuất tại công ty cổ phẩn Huetronics 35
Trang 82.2.3 Lập dự toán chỉ phí sản xuất Te
2.2.3.2 Dự toản chỉ phí lao động trục tiếp ni Gùxà2z,x3208/,,x0ö 44 2.2.3.3 Dự toán chỉ phí sản xuất chung
'CHƯƠNG 3 :: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN ata CONG TAC EAWAN QUAN
3.1 Danh gia khai quat céng tac kể toán kế toán tại Công ty cổ phẩn Huetronics -ụP
3.1.2 Đánh giá công tác tổ chức kế toán
Trang 9PHÂN!
DAT VAN DE
1 Sự cần thiết của dé tài
Củng với sự phát triển và xu thẻ hội nhập của nên kinh tế nước ta, bên cạnh những cơ hội được mở ra cho các doanh nghiệp thì cũng xuất hiện nhiễu thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp đủ kinh đoanh trong lính vục nảo cũng phải biết nim bat ¢hoi
cơ, đưa ra những quyết định đúng đắn và phủ hợp dé có thể vượt qua thử thách, tn
trong công tác quản lý kinh tế tải chính Để kế toán phát huy tốt vai trò
phải xây dựng một hệ thống kể toán hoàn chỉnh : thông tin được case
hưởng vào những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ mà còn hướng đ
vai trỏ phục vụ cho các nha quản trị quản lý, kiểm
din théng qua bảo cáo quản trị Tuy vậy, 6 Vi
mẻ, việc triển khai ứng dung trong các “di
và chưa được thực hiện một cách khoa ho
Ngành điện từ là ngành kỹ ï Ñhon, hiện đại, được ửng dụng rông rãi trong mọi lĩnh vực của sàn saul: di $6ng, là don bay giúp các ngảnh khoa học kỹ' thuật khác phát triển Do„w4¿ `
đời sống nên các dont đấu tư sản xuất trong lĩnh vực này cần có những cái
tiễn về sản phẩm cũng như ©ó những quyết định phủ hợp để đạt được mục tiêu vả kể hoạch chiến lược Với 25 năm xây dung và phát triển, công ty Huetronics đã đứng vững vả từng bước khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vục sản xuất và kinh doanh
cảng quan trọng của ngảnh đối với sản xuất và
các mặt hàng điện tử và công nghệ thông tìn ở Việt Nam Đây lả kết quả của sự nỗ lực, phẩn đầu không mệt mỏi của công ty Trong những năm tới, khi mà đất nước hội nhập ngày cảng sâu vảo nên kinh tế thể giới với nhiễu cơ hội được mở ra, bên cạnh đó sẽ có nhiều thách thức cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi cöng ty phải biết nắm bắt thời cơ, vượt
Trang 10qua thứ thách đề xây dựng công ty hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả với định hướng phát triển lâu dai bén ving Va mét trong những công cụ quan trọng cỏ thể giúp ban
lãnh đạo công ty có những nhận định chính xác vẻ các tỉnh huồng cũng như đưa ra được những quyết định phù hợp nhằm giúp công ty phát triển bên vững chính lả công
cụ kể toán quản trị, đặc biệt là kế toán quản trị chỉ phí và giá thành sản phẩm Nếu công ty thiết lập được một hệ thống kế toán quản trị chỉ phi tốt thi sẽ đạt được hiệu quả cao hơn trong kinh doanh Chính vi vậy tôi đã tìm hiều và thực hiện để tải “ Z/wực
trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chỉ phủ tại công t cỗ đàn Huetronies” làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình
~ Hệ thống hóa các vẫn đẻ lý luận cơ bản vẻ kế toán quản trị ig ly
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toản quản trị kế» công ty
Huetronics
~ Phân tích đảnh giá các wu diém, nhuge diém va sờ công tác kế toán quản trị chỉ phí của công ty Huetronics
~ Để xuất một số giải pháp và kiến nghị đẻ liện công tác kế toán quản trị
chỉ phí cho công ty, góp phản cài thiện việc xa cắp thông tin cho hoạt động quản lÿ của công ty
3 Đối tượng nghiên cứu ẽ
Công tác kế toán quản ti» tại công ty cổ phần Huetronics
4 Phạm vi nghiên c
~ Về không gian lêu công tác kế toán quản trị chi phi tai công ty cổ phân
Huetronics
~ VẺ thi gian : tháng 10 năm 2014
Ấ Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập tải liệu
= Déi với dữ liêu thứ cắp : thu thập dữ liệu thử cấp bên trong và bên ngoài đơn vị
Dữ liệu thứ cấp bên trong bao gồm các báo cáo tài chính, tải liệu khác của công ty Dữ
liệu thử cấp bên ngoài bao gém giáo trình, tạp chí, intemet vả các khỏa luận liền quan
Trang 11~ Đổi với dữ liệu sơ cấp : sử dụng phương pháp phóng vấn bằng cách phỏng
vấn trục tiếp cán bộ phòng kế toán về công tác kế toán quản trị của công ty
động của các chỉ sổ, các chí tiêu trên báo cáo tải chính cúa công ty; qua đó có thể
thấy tỉnh hình tài chính, kết quả hoạt động kình doanh của công ty trong các năm 4Œ)
có én định hay không
Trang 12PHÂN II NOI DUNG VA KET QUA NGHIEN CU'U
CHUONG 1
TONG QUAN VE KE TOAN QUAN TRI CHI PH
1.1 Những nội dung của Kế toán quản trị chỉ phí
1.1.1 Tổ chức phâm loại chỉ phí
1.1.1.1 Khái niệm chả phí
La téng gia trị các khoản làm giảm lợi ich kinh tể trong kỳ kế toán: one
thức các khoản tiền chỉ ra, các khoản tiễn khẩu trừ tải sản hoặc phát sinh nợ
@ Phan loại chỉ phí theo cluic nảng `
'Để trợ giúp các nha quan lý trong việc vạch kẻ node và kiểm soát chỉ phí, các
nhân viên kế toán quin tri phan chia chi phi theo tinPigare chức năng của tổ chức Theo
đó, chỉ phí có thể được phân loại thánh chỉ pẤC sản xuất (manufacturing costs) và chỉ
phí ngoài sản xuất (non-manufactu
Chỉ phí sản xuất ° % só
Chị phí sản xuất được ghe bi thành ba khoản mục chỉ phí chỉ phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chỉ pl re tiếp và chỉ phí sản xuất chung
Chỉ phi nguyên vất ϧá trực tiếp : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị của
nó có thể được xác định rõ rang và cụ thể cho từng loại sản phẩm.
Trang 13Chỉ phí sản xuất chung : Chí phí sản xuất chung bao gồm chí phi nguyên liệu
gián tiếp, chỉ phí lao đông gián tiếp, chí phí khấu hao tải sản cổ định, các chỉ phí tiện
ích như điện, nước vả các chỉ phí sản xuất khác Đặc điểm của chỉ phí sản xuất chung
là không thể tính trực tiếp vảo sản phẩm, chúng sẽ được tính vào chỉ phí sản phẩm thông qua việc phân bỏ chỉ phí
Chỉ phí ngoài sản xuất
Khi tiến hành hoạt đông kinh doanh, đoanh nghiệp còn phải chịu các chỉ phí ở
ngoài khâu sản xuất Các chỉ phí này gọi là chỉ phí ngoãi sản xuất, bao gdm chil
Chi phi ban hang : Chi phí bản hàng là những chi phi phát sinh jg
việc tiéu thu sin phim, bao g6m toan b6 chi phi can thiét dé thucthign vay manh
quả trình lưu thông, phân phối hãng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hí tay người
tiéu ding Chi phi ban hang bao gồm các khoản chỉ phi như chỉ aS
mãi; chỉ phí tiên lương cho nhân viên bán hàng, chỉ phí nS
phi vat ligu, bao bi dking cho vide bin hang, hoa héng bé An
Chỉ phi quản lý : Chi phi quan ly 1a nhong phat sinh lién quan đến việc
tổ chức, quản lý hành chính và các chi phi liép.quan én các hoạt động văn phòng làm
việc của doanh nghiệp mà không thể xếp chỉ chí phí sản xuất hay chỉ phí bán
hang Chi phi quan ly bao gồm chỉ nw fong cho can b6 quan lý doanh nghiệp và nhân viễn văn phòng, chỉ phí khâu haoŸãi sản cổ định, chỉ phí văn phòng phẩm chỉ
phí khấu Hạo tải sản cổ đầy 9 Va thide Gj trong văn phòng), các chỉ phĩ dịch:
le cáo, khuyến
li sản cổ định, chỉ
vụ mua ngoài TẤt cá ức đêu có chỉ phí quản lý
b Phân loại chí phí theo cách quy nạp chỉ phí
Theo phương pháp phân phổi chỉ phí cho một đối tượng chịu chỉ phí, các chỉ phí được phân loại thành chỉ phí tiếp (đirect costs) và chi phi gidn tiép (indirect costs)
Chỉ phí trực tiếp
Chỉ phí trực tiếp đối với một đổi tượng chịu chỉ phí là loại chỉ phi liên quan trục tiếp đến đối tượng chịu chí phí và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu qua, it én kém (Homagren et al, 1999),
Trang 14Chi phi ‘Tinh trực tiếp
giản tiếp ————*
Sơ đỗ 1.1 : Mối quan hệ của chỉ phí trực tiếp , chí phí gián tiếp sầu chịu
chỉ phí Cần lưu ý là một chỉ phi được gọi là trực tiếp hay g tủy thuộc vảo đối tượng chỉ phí xem xét Hay nói cách khác, một chi phi c chỉ phi trực tiếp đổi
với đổi tượng nảy nhưng là chỉ phi gián tiếp với
e Phân loai chi phi theo cách từng xử chỉ ph
Dựa vào cách ứng xử của chí phí thedCù biến đổi của mức hoạt động, chí phí của tổ chức được phân loại thảnh chị phí tế và chỉ phí cổ định
Trang 15d' Phân loại chỉ phú theo khả năng kiếm soát chi phí
'Đây là một phương pháp phân loại chỉ phi có thé hau ích trong việc kiểm soát chỉ phi Phương pháp phân loại này dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đối với các nhà quán lý, Nêu một nhà quản lý có thể kiểm soát hoặc quyết định về một loại chi phi thi chi phi dy được gọi là chỉ phí phi kiểm soát được bởi nhà quản lý đó Ngược lại, chỉ phi ma nha quản lý không có khả năng kiểm soát hoặc gây ảnh hướng lớn lên nỏ thì được phân loại là chỉ phi không kiểm soát được đổi với nhà quản lý đó (Hilton, 1991)
Thông qua cách phân loại nảy giúp cho các nhả quản trị ở tửng cấp hoạch địh
được dự toán chỉ phí đúng đắn hơn, hạn chế sự bị động vẻ việc huy động nguồn lự: dam bảo cho các khoản chỉ phí Đông thời qua cách phân loại này cũng gi
quản trị cấp cao đưa ra phương hướng để tăng cường chỉ phí kiếm goat
cấp; đưa ra phương hướng để tăng cường chỉ phí kiểm soát được ni” lø., phát
triển các quy trình sản xuất kinh doanh có tỷ lệ định phí cao hon, xe quản lý chỉ
tiết rõ rảng hơn về những chỉ phi gián tiếp phục vụ cho cna Sản kinh doanh
e Phân loại chủ phí theo thời điểm ghủ nhận any
Một điễu quan trong 48i-v6i ed KE todn taiglfin NRX toán quản tị là việc xáế định thời điểm ghi nhận các khoản chỉ tiêu trong Wee mua sim tai sin hoặc dịch vụ được ghi nhận là chí phí Thuật ngữ chí phí sã( Phẩm (produet costs) va chỉ phí thời ky (period costs) được sử dụng đề mô t àiGỀN shi nhận các loại chỉ phí khác nhau
Chi phi san phim: 6 X
Chỉ phí sản phẩm là nhí đu phí sẵn liên với quá trinh sản xuất sản phẩm hay
hàng hóa được mua vải ¡ nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân cổng trực tiếp và chỉ phí sản xuất co øChỉ phí sán phẩm được ghi nhận là chỉ phí tại thời điểm
sản phẩm hoặc địch vụ được tiêu thụ; được ghi nhận là giá vốn hàng bán trên Báo cáo
kết quả hoạt động kinh đoanh Khi sản phẩm, hãng hóa chưa tiêu thụ được thì những chỉ phi này nằm trong sản phẩm, hàng hóa tôn kho (sọi là chỉ phí tổn kho), nằm trong
giá thành hàng tổn kho trên Bảng cân đối kế toán
Chỉ phí thời kỳ
Tắt cả các chỉ phí không phái la chi phí sân phẩm được xếp loại là chỉ phí thời
kỳ Những chí phí nảy được shỉ nhận là chỉ phí trong kỳ chúng phát sinh vả lảm giảm
Trang 16lợi tức trong kỷ đó Nói một cách khắc, những chỉ phí thời kỷ được xem lả phí tổn và
được khâu trừ ra khỏi sản xuất lợi tức của thời kỷ mà chúng phát sinh Chính vì thể,
chủng được gọi là chỉ phí thời ky
'Theo hệ thông kể toán hiện hành, chi ph thời kỳ bao gồm chi phí bản hang và chỉ phi sản xuất chung
1.1.2 Xây dựng định mức chỉ phí sản xuẤt
1.131 Khái niệm định mức chỉ phí
Chỉ phí tiêu chuẩn hay còn gọi là dinh mike chi phi (standard cost) là là p
lượng chỉ phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm Chỉ phí tiêu chuẩn được thiết Miệng CO khoản mục chỉ phi sản xuất ( nguyên liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và sản
đựa trên lượng tiêu chuẩn (vĩ dụ như số giờ lao động, số lượng nguyêu liệu “Š
xuất một don vị sản phẩm) và giá tiêu chuẩn của mỗi nhân tố wage vài chỉ phí
HỆ thống chỉ phi tiêu chuẩn được các nhân toán quản trị sử dụng để trợ
giúp cho các nha quan ly trong việc kiểm soát(Cñiphí của tổ chức bao gốm chỉ phi tiêu
chuẩn, chỉ phí thục tế và biển động giữa «(Ji thực tế và chỉ phí tiêu chuẩn
1.1.2.2 Các loại định mức chỉ phí ‘i
Định mức chỉ phí được chig yp 2 loại là định mức lý tường và định mức thực tế
Định mức lý tư lúc lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định mức chỉ có thể đạt rong những điểu kiện sản xuất lý tưởng : người lao động làm việc với năng suất cao nhất, nguyên liệu không bị hỏng, không có sự hư hỏng của
Trang 17Do vậy, định mức thực tế nếu xây dựng đủng đắn và hợp lý sẽ có tác dụng động viên, khuyên khích người lao động làm việc cỏ năng suất
Phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật : để thực hiện phương phẩếấqu¿y %¿c kê toán viên phải phối hợp với các nhân viên kỹ thuật để phân tích côn; kế của máy mỏc thiết bị, phân tích quy trình công nghệ, phân tích hành xế» để xây
dựng các định múc chỉ phí
"Trong thực tiễn, các nhà quản lý thường sử dụng ree phương pháp nảy
để xây dựng các định mức chỉ phí Phương pháp thống lạ nghiệm được sử dụng ở những giai đoạn của quy trình sản xuất ổn định \ø pháp phân tích công việc được sử dụng trong những giai đoạn của quy„Jrinh Ằấn xuất có sự thay đổi về công nghệ hoặc phương pháp sản xuất
1.1.2.4 Xây dụng định mức các chỉ
@ Định mức chi phí nguiŸy vật Mou trực tiếp
VỀ liệu trực tiếp được xây dựng dựa vảo định mức
lượng nguyên vật liệu tif qs) (định mức giá của nguyên vật liệu
Định mức lượng ngẦyến vật liệu trục tiếp : phản ánh lượng nguyên liệu tiêu hao ước tỉnh để sản xuất một sán phẩm, bao gồm luôn lượng hao hụt cho phép trong quá
vị sản phẩm sản phẩm
Trang 18Định mức về giá nguyên vật liệu trục tiếp : phản ánh giá phí cuỗi cũng của một đơn vị nguyên liệu trục tiếp, bao gồm giá mua cộng với chỉ phí thu mua từ đi chiết khấu mua hãng được hưởng,
đơn vị đơn vị cho kho (nễu có )
nguyên liệu
Tử đó, định mức chỉ phí nguyên vật liệu trục tiếp của một đơn vị sản ee
nguyên vật — — siêcủam
vị sản phẩm
b, Định mức lao động trực tiếp
Dinh mức chi phí lao đông trực tiếp được biểu ngs qua định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng tan laỀ động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm
'Định mức về thời gian lao động luoÑ thôi gian tiêu chuẩn cần thiết để sản
xuất một đơn vị sản phẩm Một điều cân tồi: định mức thời gian lao động phải bao sồm cả thời gian để nghỉ ngơi, aK Và thời gian chết máy
Định mức giá lao động
động trục tiếp, bao g
ếp : chỉ phí tiên lương ước tính cho một giờ lao
, tiền công của người lao động và các khoản phụ
cấp và những chi phi kh: “quan đến lao động
lao động trực tiếp giả lao động thời gian lao
cho một đơn vị - _ trựetiếp x động cho một
€ Định mite chi phi san xudt chung
Định mức chỉ phí sản xuất chung được xây dung theo chỉ phí sản xuất chung biển đổi và cổ định, nhằm phục vụ cho việc phân tích biển động ch phí sản xuất chung
và tiêu thức được chọn để phân bổ chỉ phí sản xuất
10
Trang 19Trong quá trình định mức, cẩn lựa chọn tiêu thức phân bổ chỉ phí hợp lý để phân bổ định mức chỉ phí chung cho từng đối tượng chịu chỉ phi Tiêu chuẩn phản bổ
hop lý có thể là khối lượng sản phẩm sản xuất, tổng số giờ công lao động trục tiếp,
tổng số giờ máy hoặc phân bổ theo chỉ phi trực tiếp
phí chung cho phí sản xuất chuân phân bổ
một đơn vị sản = chungphn — v cho một đơn
1.1.3 Lập dự toán chả phí
1.1.3.1 Khải niệm về dự toàn
Dự toán là một trơng những công cụ được sử dụng rộng rai hoi cae ly
trong việc hoạch định và kiểm soát các tổ chức (Horgren et al, 1959)pNo I mot ké
hoạch chỉ tiết nêu ra những khoản thu chỉ của đoanh nghiệp trong km, ky nào đỏ
Nö phản ảnh một kể hoạch cho tương lai được biểu hiện ayes lượng và giá trị
“Xây dựng dự toán là một công việc quan xe A lập kế hoạch đối với
tắt cả các hoạt động kinh tế Điễu nay that cẳn thị loanh nghiệp đến cơ quan nhà
nước và ngay cả các cá nhân TẮt cả các doa(Ñ nghiệp phải lập kể hoạch tải chỉnh để
thực thí các hoạt đông hẳng ngảy cũng nhế củồ hoạt động trong dài hạn
1.1.3.2 Muc dịch của dự toán - „ `
Dự toán rất cẩn thiết để ý, điều hành các hoạt động kinh doanh của các tổ
chức Các số liệu điều /Fing hiu hét cdc tổ chức có quy mô vừa và lớn trên toàn thể giới đều lập dự t t toán cung cấp cho doanh nghiệp thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh của đoanh nghiệp một cách có hệ thông và đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đã để ra Ngoài ra việc lập dự toán còn có những tác dụng khác như sau :
~ Xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện sau này
~ Lưởng trước những khó khăn tiểm ân đẻ có phương án xử lý kịp thời và đứng đắn
~ Liên kết toản bộ các hoạt động của doanh nghiệp bằng cách hợp nhất các kế hoạch vả mục tiêu của các bộ phận khác nhau Chinh nhờ vậy, dự toán đảm bảo các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phân phủ hợp với mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.
Trang 201.1.3.3 Các loại đự toán
Dự toán vốn là kế hoạch mua sắm tải sản như máy móc thiết bị, nhà xưởng
Nha quản lý phải đảm bảo được rằng nguồn vốn phải luôn có sẵn khí việc mua sắm những tải sản nảy trở nên cân thiết Nếu không có các kể hoạch dải hạn, khi doanh nghỉ
hiện việc mua sắm này
Dự toán chủ đạo hay còn gọi là kế hoạch lợi nhuận là một hệ thống dự toản tổng thể, tổng hợp các dự toán về toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức trong một thời wp a định Dự toán chủ đạo thường được lập cho thời kỳ một năm và phải trùng với nănÍfà chính Nhờ đó các số liệu dự toán có thể được so sánh với các kết quả thực tế Ko 1.1.3 4 Quá trình dự toán
'Khâu kể hoạch : Nhân viên kể toán quản trị sẽ được yêu câu cu gấp thông tin của các kỷ trước Các số liệu, thông tin trong quá khử sẽ due két Rep với thông tin
hiện hành để lập dự toán
'Khâu kiểm soát : Khi các hoạt đông được tiển HnhẬ liệu thực tế được shi nhân sẽ được so sánh với sổ liệu dự toán Các chẽẩh lệcĨỒsẽ được nhân viên kế toán quan trị tỉnh toán va ghỉ nhận Các nổ lực hiệu ch) xÈ được thực hiện nhằm hướng
theo các mục tiêu của dự toán Đồng thời 4cỂng
‘un qua Kit
Sô hậu đơ Số iu thục Báo cáo Hành động,
Trang 21Quin ty Quản lý Quin ly Quản lý,
cập co sd cấp cơ tổ cấp cơ sở cấp cơ tở
những dự toán lập ra không chính xác cũng như býn c$ BoC qua nhiéw quyén tr do trong công việc
h tránh nguy cơ có
Bên cạnh đó, các quản lý cắp cao th ông quen với những vấn đẻ quá chỉ tiết nên họ phải dựa vào các quản lý cấp dưới đị ‘cap cdc théng tin chi tiét dé lập dự toán
Các số liệu dự toán của các bộ phân trồng tổ chúc sẽ được quản lý cấp cao kết
hợp lại đễ tạo thành một hệ thôn cryin tổng thể mang tính thông nhất cao
1.1.3.6 Dự toán chủ đạo, đề
Dy toain chi dao plkgy anh một cách toàn điện kế hoạch của nhả quản lý cho tương lai và biện pháp hoản thánh các kể hoạch đó Dự toán chủ đạo 1a mét hệ thống
bao gồm các dự toán riêng biệt vẻ các hoạt động của đoanh nghiệp nhưng có mỗi quan
hệ qua lại lẫn nhau Hệ théng nay được trình bảy trong sơ đỏ sau
Trang 22Du toan tên kho Dy toin Dy toan chi phi ban
cutie) = sin mai "hàng và quân lý
Ty toàn nguyên Tu toán lao động Tự toán chi phi sản
vật liệu truc tiếp trục Hp xuất chúng
Các dự toán hoạt động
Dựa vào dự toán tiêu thu, doanh nghiệp sẽ xây dựng các dự toản hoạt động chỉ
rõ các hoạt động của đoanh nghiệp phải như thế nảo để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ Trình tự lập các dự toản hoạt động như sau:
Trang 23
Căn cứ trên dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất được thiết lập, chỉ rõ số lượng sản phẩm cân phải sản xuất Từ dự toán sản xuất, các dự toản nguyên vật liệu, dự toán lao động trực tiếp và dự toán chỉ phí sản xuất chung sẽ được thiết lập
Dy toan chỉ phi lưu thông và dự toán chỉ phí quán lý được soạn thảo căn cử trên
dy toa tiêu thụ và các dự toán này cũng có tác động vào dự toán vẻ tiêu thụ sản phẩm
Căn cứ vảo các dự toán trên, dự toán vốn bằng tiển sẽ được thiết lập Nỏ là một
kế hoạch chỉ tiết, chỉ ra các khoản tiễn thu (tử việc hàng hóa, dịch vụ) vả các khoản
Các dự toán bảo cáo tải chính bao gdm bao cáo thu nhập dự kiến, bà ve
kế toán dự kiển và báo cáo lưu chuyển tiển tệ dự kiến Những dự toán
các kết quả tài chính của các hoạt động của doanh nghiệp cho kỷ dự
Dy toán chỉ phí nguyên vật liệu
Cộng : Yêu cầu tôn kho >
"Tông nhu câu nguyên liệu
Tri Tôn kho nguyên liệu đầu ky (ka)
Nguyên liệu cân mua vảo (kg)
Don gia nguyen hen
Trang 24đây đủ nguyên liệu phục vụ sản xuất và nhu câu tổn kho nguyên liệu cuỗi kỷ Một phan của nhu cầu nguyên liệu này đã được đáp ứng bởi nguyên liệu tổn kho đầu ký, số còn lại phải được mua thêm trong ky
Dự toán chí phí lao động trực tiếp
Dự toán lao động trực tiếp được soạn thảo dựa trên dự toản sản xuất Nhu câu lao động trực tiếp cẳn được tính toản để doanh nghiệp biết được lực lượng lao đông có đáp ứng được nhu cẩu sân xuất hay không
Nhu câu về lao động trực tiếp được tính toán dựa trên tổng số lượng sản a?
©
can san xuất ra trong kỳ và định mức thời gian lao động trục tiếp cần thiết cho một
vị sản phẩm Nêu có nhiều loại lao động khác nhau thì việc tính toán phí
Lượng thời gian lao động trực tiếp du kién dem nhan voi dof aia ciamodt gid lao động trực tiếp để có được số liệu về chỉ phí lao động trực tiếp ange
DỰ TOÁN CHI PHÍ LAO ĐỘNG TƯ
trực tiếp của một sản phẩm (ai
Dự toán chỉ phí sản xuất chung
Chỉ phí sản xuất chung được lập dự toán theo định phi và biển phí sản xuất chung, dựa trên don giá phân bổ và tiêu thức được lựa chọn để phân bổ.
Trang 25Dự toán chí phí sản xuất chung cũng được sử dụng đẻ xây dựng dự toán vốn bằng tiên Điều cẩn lưu ý lả chỉ phí khấu hao tải sản cỗ định lả một khoản chỉ phí
không thanh toán bằng tién , do vậy chỉ phí nảy phải được loại trữ ra khỏi tổng chỉ phí bằng tiên trong chí phí sản xuất chung
DỰ TOÁN CHI PHÍ SAN XUAT CHUNG
‘Tong chi phi san xuat chung khả biển
dự kiến được phân bê
1.1.4.1 Mô hình tông quát đề phẩn tíci biến động
Bién động chí phi là c giữa chỉ phí thực tế và định mức chỉ phi Biển động chỉ phí được tác Nền phần là biến động về giả và biến động về lượng nhằm phục vụ cho việc kí chỉ phi
Biển động vẻ giá _ = Lượngthụctế x (Giáthục tế - Giá định mức)
Biển động vẻ lượng = Giả định mức x ( Lượng thục tế - Lượng định mức ) Kết quả có được vẻ sự biển động được đánh giá như sau :
~ Nêu biển động đương, nghĩa là chỉ phí thực tế lớn hơn chí phí định mức : biển động không thuận lợi
~ Nếu biến động âm hoặc bằng 0, nghĩa là chi phi thực tế bé hơn hoặc bằng chỉ phí định mức : biển động thuận lợi (nêu như chất lượng sản phẩm, địch vụ vẫn được đảm bảo)
Trang 26
Biển động xảy ra do nhiều nguyên nhân, vừa chủ quan vửa khách quan Các nha quản lý xác định đúng các nguyên nhân gây ra biển đông thi mới đưa ra được các biện pháp đúng đắn vả kịp thời để chẩn chỉnh hoặc phát huy các biển động đó theo hướng có lợi theo đoanh nghiệp
1.1.4.2 Phân tích biến động chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biến động chí phí nguyên vật liệu trục tiếp được xác định bằng công thức sau :
Biển động về giá = AQ(AP-~SP)
AQ (actual quantity) là lượng nguyên liệu thực tế sử dung ay
SQ (standard quantity) la luong nguyên liệu tiêu chuẩn (di jong
x©
AP (actual price) la giả thực tế
SP (standard price) là giá tiêu chuẩn Ny
1.1.4.3 Phân tích biển động chi phi lao động trực tiếp ® Sy
Biển động chỉ phí lao động trực tiếp được xáể định Wảng các công thúc sau :
Biển động về hiệu suất lao độn; SR (AH-SH)
Trong đó :
AH (actual hours) Ja hi
SH (standard hi lọng thời gian định mức lượng
aid thu té của một giờ lao động
>) là đơn giá tiêu chuẩn của một giờ lao động
1.1.4.4 Phâm tích biển động chi phú sản xuất chưng
@ Dự toán linh hoạt
Đề trợ giúp cho việc hoạch định, kiểm soát và đánh giá hiệu quả công việc
lan thực tế sử dụng
các nhân viên kế toán quản trị thưởng thiết lập các dự toán theo các mức hoạt
động khác nhau Những dự toán như vậy goi là dự toán linh hoạt Sở đĩ dự toán
như vậy gọi là dự toán linh hoạt bởi vi sự thay đổi theo sự thay đổi của mức độ hoạt động (Edmonds, 2003)
Trang 27
Một dự toán linh hoạt là dự toán được thiết lập cho nhiều mức hoạt động khác
nhau trong phạm vi hoạt động phủ hợp của tổ chức Ngược lại, dự toán tĩnh chỉ được thiết lập cho một mức hoạt đông kế hoạch
Các nhân viên kể toán quán trị dựa vào dự toán chỉ phi sản xuất chung linh hoạt
để kiểm soát chỉ phi sản xuất chung của tổ chức
b Dự toán chỉ phủ sản xuất chung linh hoạt
Dự toán sản xuất chung lình hoạt là công cụ được nhân viên kế toán quân trị sử
Đơn giả sản xuất Tổng số
aie chung biến đổi đơn vị Sân xuất
ee một kỳ đơn vị của tiêu thức ph định trong
© Lựa chọn đại lượng đo lường miíc hoat `
Dai lượng đo lường múc hoạt đồng phải 'hệ chặt chẽ với chỉ phí sản
xuất chung biển đổi Nghĩa là khi hoạt động sản xuất lắng hoặc giảm thì cả chỉ phí sản
xuất chung biển đổi và đại lượng đo lui oạt động cùng biển động tăng hoặc
siảm theo cùng một tỷ lệ Các ng quản trị nên lưu ÿ những điều sau khi
chọn tiêu chỉ đo lường mức os tổ chức :
~ Đại lượng đo lườn aR
é °
xuất chung biển đổi
động phải có quan hệ chặt chẽ với chỉ phí sản
~ Nên sử dụng căn ŸZ đo lường mức độ hoạt động là yếu tổ đâu vào cho qua
trình sản xuất
~ Sự thay đổi công nghệ sản xuất
~ Không nên chọn đại lượng đo lường mức hoạt động được thể hiện bằng tiến (do mức giá dé thay đổi theo thời gian)
4 Phân tích biển động chi phí sản xuất chung
Dự toán linh hoạt là công cụ chủ yếu của nhân viên kể toản quản trị để kiểm soát chỉ phí sản xuất chung Vào cuối ký, nhân viên kế toán quản trị so sánh chí phí
19
Trang 28sản xuất chung thực tế với chỉ phí sản xuất chung dự toán tại mức hoạt động thực tế
i va chi
tương ứng để phân tích biển động Biển động chỉ phí sản xuất chung biển
phí sản xuất chung cỗ định
Biển động chi phí sản xuất chung biến đôi
Biển động chỉ phí sản xuất chung biển đổi được xác định bằng công thúc sau
AH (AVR-SVR) Biển động hiệu suất sản xuất chung = SVR (AH-SH)
'Biển động vẻ giá sản xuất chung biến đổi
AH (actual hours) là số giờ thực tế sử dụng
.AVR (actual variable overhead rate) là đơn giá sản xuất chung: ae
SVR (standard variable overhead rate) la don gia sản x ne
SH (standard hours) lả số giờ tiêu chuẩn
Biển động chủ phí sản xuất chung cỗ địnlt
Phân tích biển động chỉ phí sản xuất chung cổ địnHỶ án với phân tich các chỉ phí biến đổi Biển đông chỉ phi sản xuấPc định được phân tich thành hai thành phần lả biển động dự toán sản xi định và biển động hiệu
suất sản xuất chung cổ định
Biển động dự
toán sản xuit _ phí x Chỉphí sẵn xuất
Trang 29
1.1.4.5 Kiểm soát biển động chi phí
@ Mite ý nghĩa của các biển động
Các nha quan ly không có nhiều thời gian để kiểm tra vả xác định nguyễn nhân
của tất cả các biển động Phương pháp quản lý theo ngoại lệ sẽ giúp các nha quản lý tập trung thời gian vả nỗ lực vào việc kiểm soát các biển đông có ÿ nghĩa
Về độ lớn của biển động : Nhà quản lý thường quan tâm đến những biển động
có giả trị lớn về cả số tuyệt đổi lẫn số tương đối Số tương đối của biển động cung cấp thông tin tốt hơn cho nhà quán lý trong việc kiểm soát A
'Tân suất xuất hiện biến động : Những biển động lặp đi lấp lại liên tục, €@)
được kiểm soát chặt chẽ hơn những biễn động thỉnh thoảng mới phát sinh `
Xu hướng của biến động : Những biến động cỏ xu hướng$ãng dỀ Óheễ thòi gian là những biển động cần xác định nguyên nhân vả kiểm soát
Kha nang kiểm soát được biến động : Những biển động miỀhững người bên
trong tổ chức có khả nãng kiểm soát được thi cin tién hanh, I hơn những biển động mà tổ chức không có khả năng kiểm soát °
Các biển động thuận lợi : Những biến “hit cũng cần được xem xét
để phát huy và cải tiên
Lợi ích và chỉ phí của việc ki tuyết định nên kiểm soát một biển động hay không cần phải xem xét “ee iữa lợi ích va chi phí để thực hiện việc kiểm soát
b, Trách nhiệm kiểu `
Việc kiểm soát cổ thẻ thực hiện được bằng nỗ lực của các nhà quản lý trong tổ chức Việc xác định hà quản lý nảo ở vị trí nào tốt nhất đẻ đẻ kiểm soát một loại biển động chỉ phí đóng vai trò quan trong trong việc kiểm soát biển động chí phi
Biến động giá nguyên vật liệu : Thông thường, nha quan lý bộ phân cung ứng
sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm soát biển động giả Tuy nhiên, nhiễu trường hop nha quan ly nay không kiểm soát được biển động nảy Chẳng hạn mức giá cao có thể do sự biển động giả của thị trường hoặc nguyên liệu mua vào đòi hỏi cỏ chất lượng tốt thì mức giá sẽ cao hơn binh thưởng.
Trang 30Biến động lượng nguyên liệu : Nhả quản lý sản xuất thường chịu trách nhiệm
chính trong kiểm soát biển động này Tuy nhiên, nêu lượng nguyên liệu sử dụng thực
tế cao hơn lượng tiêu chuẩn cho phép có thể đo nguyên liệu mua vào có chất lượng kém, dẫn đến sự lãng phí nguyên liệu Trong trường hợp nảy, người quản lý sản xuất không có khả năng kiểm soát được
Biến động giá lao động : Biển động nảy thưởng phát sinh do việc bố trí lao
đông không hợp lý Chẳng hạn như việc phân công một công nhân có tay nghề cao và
nhiễu kinh nghiệm làm một công việc đòi hỏi ít kỹ năng Thông thường, người quất
sản xuất đóng vai trò chính trong việc kiếm soát biến động này: gw
Biến động hiệu suất lao động : Việc sử dụng thời gian lao động đun
quả sẽ tạo ra biển động vẻ hiệu suất lao động Một lẩn nữa, người quản it sé phải chịu trách nhiệm kiểm soát biển động hiệu suất lao động @
a
“~~ 4
Đo
Trang 31
Chương 2
THUC TRANG VE CONG TAC KE TOAN QUAN TRI CHI PHi
TẠI CÔNG TY CO PHAN HUETRONICS,
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Huetronics
«Tên đơn vị: CÔNG TY CO PHAN HUETRONICS,
® Địa chỉ liên lạc: 05-07 Hoang Hoa Thám, Thành phố Huế {
®Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phân
~ Chỉ nhánh Hà Nội: 125-126 K1 Han Giang Vo, quận Đồng Đa, Hả Nội
~ Chỉ nhánh Nghệ An: 25 aw Qt Khai, TP Vinh
~ Chỉ nhánh Quảng Binh: Thuong Kiệt, TP Đông Hới
~ Chi nhanh Da N& ‘Tri Phuong, TP Da Ning
~ Chỉ nhánh Khánh Ä©a Š06 Lê Hồng Phong, TP Nha Trang
~ Chỉ nhánh TP Hỗ Chí Minh: 183 Võ Văn Tản, phường 5, quận 3, TP Hỗ Chỉ Minh 2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển tại công ty:
Công ty Huetronics được thành lập từ năm 1989, lúc đâu có tên Xí nghiệp liên doanh điện từ Huế (viết tắt là Huetronics), trên cơ sở liên doanh giữa UBND
thành phổ Huế và Công ty Xuất nhập khẩu Điện tử vả Tìn học Viettronimex TP
Hỗ Chỉ Minh, đưới sự quản lý của UBND thánh phổ Huế và Liên hiệp Điện tử
va Tin học Việt Nam.
Trang 32Đến năm 1993, công ty được chuyển đổi thành doanh nghiệp Nhả nước theo Quyết định số 197/QĐ/UBND ngày 23/2/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế có tên
goi la Công ty Điện tử Huế với chức năng, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh các mặt
hàng điện, điện từ, kinh doanh lấp đặt máy vi tính, thiết bị văn phòng, hàng điện cơ, điện lạnh, bếp gas và khi đốt hóa long
Năm 2001 đánh dấu một bước tiên trong trình độ kỹ thuật cũng như trong quy:
mô kinh doanh của Huetronics khi công ty đâu tư thêm lĩnh vực phân mềm; liên kết
đảo tạo nhân lực phân mềm tiễn đến gia công phân mềm sản xuất; nghiên cửu thi:
lắp ráp máy tính mang thương hiệu WEB, Bên cạnh đó, công ty còn hợp tác với c€Œ)
hãng sản xuất Intel, Samsung làm nhà phân phối độc quyên tại khi vực miền
sản phẩm Monitor, HDD, CPU
Cuỗi năm 2004, Công ty Điện từ Huế chính thức chuyển sả doạf hình cổ phần hỏa doanh nghiệp với tên gọi Công ty Cô phan tao rt định số 3749/QĐ-UB ngây 03/11/2001 của UBND tỉnh Thừa —— Cũng trong năm này, công ty đã nghiên cứu thiết kể sản phẩm mới =e hi
phẩm vỏ máy, nguồn điện và linh kiện máy tinkyrijang throng higu Jetek, đồng thới đăng ký bản quyển thương hiệu Jetek trên toàn
Đến nay công ty đã cỏ hệ thông kinh phản phối trải rộng khắp toàn quốc với tử Lạng Son đến Cả Mau với 6 chỉ ngu công ty và trên 700 đại lý, của hàng bản lẻ Hueronics không sena.u ee Tổng lĩnh vực kinh đoanh nhằm đáp ng nhủ cầu của khách hàng Chink ype, công ty đã giành được nhiều giải thưởng vả danh hiệu cao quý tà
2.1.2 Dile diém hoat a6 xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Linh vue hoại động của công ty
~ Thiết kể, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm điện, điện từ, điện lạnh
~ Thiết kể, sân xuất, kinh doanh các sản phẩm CNTT và viễn thông
~ 8ản xuất máy tính, linh kiện máy tính, thiết bị tiết kiệm điện năng
~ Sản xuất, gia công phẩn mềm
liệu riêng : các sản
~ Xây dụng, thục hiện các giải pháp CNTT, tự động hóa
~ Xử lý môi trường và phòng chống cháy nỏ
Trang 333.1.3.2 Tổ chúc hoạt động sản xuất kinh doanh của công tv'
điện lạnh Showroom] [ Showroom | | ‘Trung tam Kho va
Điện tử TT ảo hành Phân xưởng sản xuất
Sơ đỗ 2.1: Sơ đỗ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 4
‘Tat cả các Showroom trên địa bản, trung tâm bảo hành, kho và phân xưởng #e)
sự quản lý của trụ sở chính tại 05-07 Hoàng Hoa Thám RS 3.1.3 Cơ cẩu tô cluức bộ máy quản lý:
2.1.3.1 Sơ đổ tô chức bộ máy quản lị
Công ty cổ phẫn Huetronics có các cơ quan quản lý và điều
Đại hội đồng cổ đông lá cơ quan có thẳm quyền ca xế ty, quyết
định các vẫn để liên quan tỏi phương hưởng hoạt động nN lệ, kế hoạch phát triển ngắn và đải hạn của Công ty, nhân sự Hội đỏn; q SƯ kiểm soát và những vấn để khác được quy định trong Điều lệ Công
Hồi đồng quản trị là cơ quan quan và CöngẦy, hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản ;hỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị Hồi đồng quản trị có trách nhỉ: táo
Ban kiểm soát do Đại 4
cáo tài chỉnh hảng năm, xem
m đốc và những người quản lý khác đông bầu ra, cỏ trách nhiệm kiểm tra bảo Nho cáo của Công ty vẻ các hệ thống kiểm soát Xin quyên được quy định trong Diéu lệ Công ty, Giảm đốc Nguyễn Thanh Sơn điều hành là người điều hánh mọi hoạt động kính doanh hảng ngảy của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng
‘quan trị va chịu trảch nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giúp việc Giám đốc là các Phó Tổng giám đốc
nội bộ và các nhiệm vụ,
Các phòng chuyên môn của công ty gồm có 3 phòng : phòng Kế hoạch, Cung ứng, Marketing; phòng Tải chính Kế toán; phòng Tổ chức, Hành chính, Chất lượng 'Bên cạnh đỏ còn các Trung tâm và 5 chỉ nhánh của công ty Tắt cả đều chịu sự quản lý trụctiễpcủa Ban Giám đốc,
Trang 34"Đại hội đồng cổ đông,
LTTIT T.Ị LT
Chỉ Chỉ Chỉ Chỉ PTS P ‘Trung Trung nhánh nhánh nhánh nhánh chức, “Tài tâm tâm
HTR || HTE || HTR || HTR || Hanh chính || Bảo || nghiên
Trang 353.1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
© Phong tô chức, Hành chính, Chất lượng:
~ Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty vả tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vục tổ chúc lao động , quan ly va bé tri nhân lực, bao hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động
~ Thu thập, phân tích dữ liệu và đưa ra các chiến lược cải tiễn chất lượng phủ hợp,
~ Kiểm tra, đôn đốc các bộ phân trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy,
~ Lâm đầu mỗi liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty gm
~ Tham mưu cho Giám đốc quản lý các linh vục về công tác xây TY:
chiến lược; cỏng tác thống kê tổng hợp sản xuất, điểu độ sản xuất doal: lập dự
toán, quản lý hợp đông kinh tế
~ Thông kê, tổng họp tỉnh hình thực hiện các công việc hi của Công
ty và các công tác khác được phân công theo quy định; phân tí * iá kết quả thực hiện
kế hoạch tháng, quý, năm và đẻ xuất biện pháp xử lý ci
~ Lập kể hoạch
đốc Chủ trì thực hiện
sử dụng vật tư, theo doi đổi chiếu công nợ Triên khai, thực hiện công tác nghiệp vụ kế
toán tải vụ trong toàn Công ty
~ Lập báo cáo tải chính, báo cáo thuế theo quy định chế đô tải chính hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty Phân tích tỉnh hình tải chính, cân đổi nguồn vốn, công nợ trong Công ty vả báo cáo định kỷ hoặc đột xuất do yêu câu của giám đốc Chủ trí làm việc với các cơ quan thu, kiểm toán, thanh
“chinh hàng năm của Công ty tham mưu cho Giám
thu vả chí, kiểm tra việc chỉ tiêu các khoán tiền vốn,
tra tải chính Lập hổ sơ vay vốn trung hạn ngắn hạn tại các Ngân hảng