1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm Định dự Án Đầu tư trong hoạt Động cho vay tại ngân hàng tmcp Á châu chi nhánh huế

68 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm Định dự Án Đầu tư trong hoạt Động cho vay tại ngân hàng TMCP Á châu chi nhánh Huế
Người hướng dẫn Nguyễn Văn A, PTS.
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tử thực tế như trên, việc nghiên cửu thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm © âng cao chất lượng thảm định dự ản đầu tư trong hoạt động cho vay lả yêu câu cấp thiết cho ngân hang noi chung

Trang 1

PHAN 1: DAT VAN DE

Hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động của ngân hảng thu:

cổ phần nói riêng là rất cần thiết và quan trọng đối với nên kinh tế nưởi

là trong hoạt động huy động vốn, mở rộng vốn đâu tư cho san, xuat phat tnéti, tao

điều kiên thu hút vốn đầu tư nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trồngnước

Một trong những hoạt động đem lại thu nhập lớn cho d6 là cho

vay dự án đầu tư Theo số liệu đến cuối năm 2014, cho: an đầu tư ở ACB Chi

nhánh Huẻ xấp xi 80 ty đỏng, chiếm đến 25% seer

nghiệp, việc xem xét và đánh giá tính khả thiýcủ

Đổi với một doanh

một cách chính xác, toan

diện lả khâu trọng yếu trong giai đoạn chữ âu tư, giúp doanh nghiệp có thẻ

đưa ra quyết định đúng đắn có thẻ đầu ri nghiệp nào cũng có khả năng tai s® ẻ

°

ngân hàng chỉnh là giải pháp độ

Vẻ phía ngân hang, cho Vay du an dau tư tuy mang lại thu nhập đảng kẻ nhưng cũng tiểm ân XI Vì vậy, trước khi ra quyết định cho vay các ngân

Bog Tay chiên Kháng phải doanh

tực hiện dự án đầu tư Lúc đó đi vay ở

hàng phải tiên qut’dinh dur an dau tw chính xác, kỹ lưỡng Lả một trong

những ngân hang’ mai hang dau ở Việt Nam, Ngân hảng TMCP Á Châu đã

va dang chi j phân tín dụng đối với dự án đầu tư tương đối lớn, nhưng thực tế lại cho Abâÿ\ehitfượng thâm định vân chưa cao, tỷ lê nợ quá hạn do dự án không

vân còn khả cao và giữ nguyên trong thời gian tới

Tử thực tế như trên, việc nghiên cửu thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm

© âng cao chất lượng thảm định dự ản đầu tư trong hoạt động cho vay lả yêu câu cấp

thiết cho ngân hang noi chung cũng như ngân hàng TMCP Á Châu nỏi riêng,

Nhận thức được tâm quan trọng của vẫn đẻ, tôi quyết định chọn đề tải

“Thực trạng và giải pháp hoàn thiên công tác thảm định dự an dau tư trong hoạt

động cho vay tại Ngân hang TMCP A Chau Chi nhánh Huế”

Trang 2

Để tải nghiên cứu bao gồm những nội dung chỉnh sau:

Phan 1: Dat van dé

Phan 2 Thực trạng thầm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngan

- Hé thong hoa ly luan chung vẻ dự án đầu tư vả nội đung, quẾ tình thăm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng ngân hang t

- Duara thuc trang cu the, chi tiết trong hoạt đông he tham dinh du

an đầu tư trong hoạt động cho vay Từ đó tổng hợp, HIỀMGva đưa ra kết quả đạt

được cũng như những tồn tai tai ACB Hué °

~_ Đề xuất giải pháp va kiến nghị én Heat dong tham định dự án đầu

tư đảm bảo hoạt động tin dụng ở ACB Huế,

của ngành ngân hàng trong bỏi cảnh phất triển, hội nhập kinh tế quốc tế

ó phục vụ cho mục tiêu phát triển

3.1 Phương pháp thu on,

© Ph tên chuyên gia: Thu thâp thông tin, kiến thức thực tế

~_ Số liêu thử cấp: Thông tin vả số liệu được lẫy từ bảo cáo của Ngân hàng

TMCP Ả Châu Chi nhánh Huế qua các năm (Từ 2012-2014); và một số nguồn

thông tin khác từ phỏng Kế toán - Hành chính - Nhân sự, phòng Khách hàng doanh nghiệp tại ACB Chỉ nhánh Huẻ

tờ

Trang 3

© Giới hạn nghiên cứu: Thu thập số liệu thử cấp trong khoảng thời gian 2012-2014, qua báo cáo vả từ phòng hành chính, từ tìm hiểu thực tế trong suốt quá trình thực tập Phạm v¡ thực hiện tại NH TMCP Á Châu CN Huế, địa chỉ số 1 Tran

Đề tải sử dụng phương pháp thống kê mỏ tả bằng phân mềm Sati

3.3 Phương pháp tổng hợp, so sánh

Từ số liêu thu thập được, tiến hành điển giải he đổi qua các

thời kỳ giai đoạn và giải thích nguyên nhân Đỏng thỏ 4Nh đổi chiêu giữa các

năm, đưa ra chỉ số tương đổi, tuyệt đổi đánh ea hoat déng ngan hang

trong khoản thời gian của số liệu thu thập i

4 DOI TUONG VA PHAM VI NG

e_ Đổi tượng nghiên cứu cŒN âm định dự án đầu tư trong quyết định

° Pham vi nghiên Sú Dé tai tập trung nghiền cửu công tác thảm định dự án đầu

tu tai NH TMCP A Cha é, giai đoạn 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014

°

„eề?

Trang 4

PHAN 2: NOI DUNG VA KET QUA NGHIEN CUU CHUONG 1: CO SO LY LUAN CUA VAN DE tt

{

1.1 NHUNG VAN DE CO BAN VE DAU TƯ VÀ ovanylQy

1.1.1 Dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tre 7 « ›

Lý thuyết phát triển đã chỉ ra rằng kha nas at gs 'của một quốc gia được

hình thành bởi các nguồn lực vẻ vồn, công nềhỆ#f#Ếfđộng và tài nguyên thiên nhiên

R: Tài nguyễbfhiên nhiên

Rõ rắng Wẻthúc đây sản xuất kinh doanh hay rông là phát triển kinh tế xã hội

có hoạt động đầu tư Ở Việt Nam, theo Nghị định số 177/NĐ -

thir

u 1é quan ly du an đầu tư và xây dựng, dự án đầu tư được định nghĩa như

coe án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vồn đề tạo mới, mở

QS tông hoặc cải về việc bỏ vốn dé tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đổi tượng

nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiễn hoặc nâng cao chất

lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định».

Trang 5

1.112 Yêu cầu của dự án đầu tr

Một dự án đầu tư trước hết phải đảm bảo các yêu cầu sau:

~ Tỉnh khoa học: Tỉnh DATĐT khoa học của các dự án đầu tư đu hỏi

những người soạn thảo dự án phải nghiên cửu tỉ mỉ, kỹ càng và tính toán thận tr

chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là nội dung vẻ mặt tải chính, nội

về công nghệ kỹ thuật Cẩn có sự tư vẫn của các cơ quan chuyên môn

đầu tư trong quả trình soan thao du an 4

- Tinh thuc tiễn: muốn đảm báo tỉnh thực tiễn, các nội (ai dự án phải

đơi ợc nghiên cửu vả xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánỀgxa đủng mức các

điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp vả c hoạt động đầu tư

~_ Tính pháp lý: dự án cần có cơ sở ý ic, tức là phủ hợp với chỉnh sách và luật phap ctia nha nude Die oe ï ngơi Ời soan thao du an phải

nghiên cửu kỹ chủ trương, chính ar của ớc và các văn bản pháp quy liên

quan tới hoạt động đầu tư

- Tinh déng nhất: để đảm

tuân thủ các quy định chụng cl

11.13 Phân load dn dau te

có thể được phân loại theo các tiêu chí chính sau đây:

_ leo cơ cầu tải sản xuất:

ự án đầu tư được phân thành dự án dau tu theo chiều rộng và theo chiều sâu Đầu tư chiêu rộng ỏ vốn lớn đề khê đọng lầu, thời gian thực hiện đầu tư vả thời

Ke gian cần hoạt động đê thu hỏi vồn lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm

cao Còn đâu tư theo chiều sâu doi hỏi khối lượng vồn it hơn, thời gian thực hiện

đầu tư không lâu, độ mạo hiểm thập hơn so với đầu tư theo chiêu rộng

Trang 6

~_ Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tr trong quá trình tái sản

xuất xã hội:

Có thể phân loại dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thảnh dự an dau

tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất Dự án đầu tư thương mại là loại dự áẩ đầu

tư có thời gian thực hiện đầu vả hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hỏi vốn +,

tư ngắn, tỉnh chất bắt định không cao lại để dự đoản Dự án đầu tư sản

dự án đầu tư có thời gian hoạt động dài hạn, vốn đầu tư lớn, thu hỏi thực hiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phủ , chiỀutác động

- Theo phan cap quản lý:

Dự án đầu ty phan chia thành dự án đầu tự ney , C tuy theo tinh chat

và quy mô của dự án Du an nhom A do Thi tud h phủ quyet dinh, du an

nhóm B và C do Bộ tưởng, Thủ trưởng cơ bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết “&›

= Theo nguén von:

Dự án đầu tư có nguồn Ong trong nước và dự án đầu tư có vốn huy

®

động từ nước ngoài NN

hiện và phát huy tác dụng đề thu hôi vốn đã bỏ ra:

wu tư thương mại) và dự án đầu tư trung, dải hạn có thời hạn trên

n đầu tư sân xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng

A“ 1.21 Khải niệm, ý nghĩa, mục đích của thẩm định dự án đầu tư của NHTM

* Khái niêm

Dự án đầu tư sau khi soạn thảo, tính toán xong can phải được xem xét, kiểm tha, định giá một cách: đặc lập; tách biểLvới quá tình soạn táo dụ ăn đã đành giá

Trang 7

tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án Có rất nhiều quan điểm khác nhau

về thâm định tuỳ theo tỉnh chất của dự án và chủ thể có thầm quyền thầm định, song, đứng trên giác độ tổng quát cỏ thẻ định nghĩa nhơ| sau: Thẫm định dự án đầu tư là việc tham tra, so sánh, đảnh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự an hoặc so sánh đánh giá các phương án của một hay nhiều dự a

đánh giá tỉnh hợp lý, tỉnh hiệu quả và tinh kha thì của dự án Từ đó có

dinh dau tu, cho phép dau tu va cap tin dung Tham định dự án đầu

là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, toàn điện các nộ lung cơ

hưởng trực tiếp tới tính khả thị và khả năng hoàn trả vốn dau độn khách hàng để

phục vụ cho việc xem xét, quyết định cho khách hảng vay von by tư dự án

°

Để bỏ ra một lượng vốn lớn trong hiệ ki thể thu hỏi vốn trong

án thi các nhà đầu tư phải tiền

tương lai khá xa, nên trước khi đầu tư vốn v:

hanh soạn thảo chương trình, dự án hogesbao cao dau tu Công việc nảy liên quan

đến nhiều ngảnh, lĩnh vực, nên phât động sức lực, trí tuệ của nhiều người, nhiều tổ chức Việc tổ chứ 8 t động này khó tránh khỏi những mâu

thuần hay sai sót nên phäŸ được räằšoát, điều chỉnh lại

Việc thảm định có ý nghĩa quan trọng đổi với các chủ thẻ, thẻ hiện:

-~ Đổi n quản lý nhà nước: việc thẩm định dự án đầu tư giúp các

ý nhấ nước đánh giá được tinh hợp lý của dự án đứng trên giác độ

# 3ã hội Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, của mọi

tế đều phải huy động các nguồn lực xã hội và đều tham gia vào quá

¡ thác, làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên của đất nước và có thẻ gây tác

xấu đến công đồng Nhà nước cân kiểm tra lại những ảnh hưởng tích cực, tiêu

«S của dự án đến công đồng, nhằm kịp thời ngăn chăn, ràng buộc hay hỗ trợ dự án

~- Đối với chủ đầu tư: việc tham định dự án đầu tư giúp chủ đầu tư lựa chọn được các dự án đầu tư tốt nhất theo quan điểm hiệu quả tài chính và tinh khả thi của dự án

Trang 8

~_ Đổi với các định chẻ tài chính: việc thâm định dự án đầu tư có ý nghĩa rất

lớn là giúp các định chế tài chính đưa ra quyết định chính xác về việc cho vay hoặc tải trợ cho dự án theo các quan điểm khác nhau, đẻ ngăn chặn sự đồ bẻ, lãng phi

'Việc soạn thảo dự án đầu tư vẫn mang tính chủ quan của người soạn thảo , đâm bảo tỉnh khách quan can phải thâm định Người thâm định thường khá

và có tâm nhìn rộng hon trong nhin nhận vả đánh giá, do vị trí của nếẩk¡

tạo nên, họ được phép tiếp cận vả có điều kiện thu thập, tổng, ep

hơn Đặc biệt khi xem xét lợi ích của cả cộng đồng, người te

trực tiếp của dự án chi phôi

Như vậy, thâm định dự án là cần thiết, nó a oa của công tác quản

lý, nhằm đảm bảo cho dự án được thực thi và ĐA đạt a

hợp (biểu hiện trong tính hiệu

Tỉnh hợp lý được biểu hiện một cách tổng

Š nh giá tỉnh khá thí của dự án: Đây là mục địch hết sức quan trọng trong

Ay nh dự án Một dự ản hợp lý và hiệu qua cần phải có tính khả thi Tất nhiên

&) BÉ lý và hiệu quả là hai điều kiên quan trọng đề dự án có tỉnh khả thi Nhưng tỉnh

© khả thi còn phải xem xét với nội dung vả phạm vì rộng hơn của dự án (xem xét các

kế hoạch tỏ chức thực hiện, môi trợ ởng pháp lý của dự án )

Ba mục tiêu trên đồng thời là những yêu cầu chung đổi với mọi dự án đầu tư

nếu các dự án muốn được đâu tư hoặc tải trợ

Trang 9

3> Yêu câu của thâm định dự án đầu tư:

Yêu cầu về nội dung thâm định DADT cỏ sự khác nhau về mức độ vả chỉ tiết giữa các dự án, tuỷ thuộc vảo quy mô, tính chất của du an, nguồn vốn được huy

động và chủ thể có thẩm quyền thẩm định Tuy vậy, dù đứng trên góc đồ nất th

chủ thể có thâm quyền thấm định cần đảm bảo các yêu cầu sau: @)

ax

của địa phương vả các quy chế, luật pháp của nhả nước {

- Hieu biết về bồi cảnh, dieu kiện và đặc điểm cụ thê c: an; nam vig

tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu tai chính của sake các quan hệ

kinh tế - tải chính tín dụng của doanh nghiệp với các — khác, với ngân

i và» doanh nghiệp, các thông,

của doanh nghiệp, từ đỏ có

tin về giá cả vả thị trường đề phân tích tỉ thêm căn cứ vững chắc đề quyết định đândư hị

~_ Biết kiểm tra, phân tích cá tu kinh tế tài chỉnh, kỹ thuật quan trọng

cho phép đầu tư:

- Tham dinh kipthgi, dah gia khach quan, khoa học vả toàn diện vẻ nội

Bước 3: Thâm định chỉ tiết hỗ sơ và lập Hồ sơ thảm định

ce? ~ Bước 4: Kiểm tra kết quả thâm định, kiểm soát Tờ trình thầm định

‘DUNG THAM DINH DU AN DAU TU"

- Buse 5; Phé duyét khoan vay va théng bao két qua cho khách hàng,

~ Bước 6; Hoan tat thủ tục đảm bảo tiên vay và Kỷ hợp đồng tín dụng

~ Bước 7: Giải ngân

- Bước 8: Lưu trữ hồ sơ

Trang 10

~ Bước 9: Kiểm tra, giám sát khoản vay

~ Bước 10: Tái đánh giá dự án đã tải trợ

~ Bước 11: Thanh lý

Sau khi nhận được các kết qua xem xét vẻ tư cách pháp lý và năng h @)

chinh cia khach hang, nhan vién tham dinh tién hanh tham định dự á noe vay von của khách hang

{

a Thâm định về cơ sở pháp lý của dự án: +

Khi thảm định mục tiêu của dự án cân xem xét các mục tỉ ai va mục tiêu trước mắt Việc thâm định mục tiêu của dự an can xem xét ác khía cạnh sau đây:

- Tinh phủ hợp của mục tiêu dự ản vị

Tham định tư cách pháp lý của kiách hàng vay vốn là việc xem xét năng lực

pap luật và răng lục hành vì ota A Die đích và nội dùng: của việo thâm định này

nhã khẳng định điều kiến VÀ Nho văý đối cãi khách hững: 2ữ4 tenn hang

8 e

bao gồm:

niên bản giao vồn, biên bản gop von

định xem xét về các nội dung: ngành nghề đăng ký kinh doanh- tổng mức vn

Ke Sau khi xem xét các tài liệu trên thấy hợp lê, hợp pháp nhân viên thâm định

pháp định -vốn điều lẻ (phải phủ hợp với luật định)

Kết thúc bước thảm định nay, nhân viên thâm định phải rút ra được nhận xét

về tư cách pháp lý, người đại điện hợp pháp của khách hảng Nêu mọi hỗ sơ đều

phủ hợp thì tiên hành bước tiếp theo

Trang 11

b Thâm định sản phẩm và thị trường của dự án:

Thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào lần đầu ra của sản phẩm dự

án Theo yêu càu của dự án, cân xác định các nhân tô ảnh hưởng đền thị trường dau vao (tinh thời vụ, điều kiện giao thông, nguồn cung cấp nguyên vật liệu,

nude EY trên cơ sở đó chỉ ra được sự đảm bảo và phù hep hay as của

Bên cạnh đó, thâm định thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng cả cách chặt chẽ, khoa học bởi đây là khâu quan trọng cỏ ảnh hộ uc Hep toi sur

Can phân tích đánh giả quan hệ cung câu vẻ sảnphẩm dịch vụ đầu ra của dự

án tại thời điểm hiện tại và tương lai, xác định thị trườ Xu của sản phẩm, so

on ` phẩm hiện nay, dự báo

ả ngoài nước; nghiên cứu khả

sánh giá thành sản phẩm với giả bản, giả thị

tương lai những biển động vẻ giá cả thị tru

năng tiêu thụ sản phẩm củng loại trong thời giaỀYqua nhằm lựa chọn quy mô đầu

tư, thiết bị, công suất phủ hợp

Phân tích thi trường làycô) @% sức phức tạp nhưng rất quan trọng Đề

có được những đảnh gi: xảy Xa xác về khía cạnh nảy cân phải thu thập đây

đủ thông tin, có sự kết oy hình thực tế với số liêu thông kê cũng như các chính

ác địa phương về vẫn đề liên quan

c Thâm địnlỀkỹ thuật và công nghệ của dự án:

ÿ thuật công nghệ là quá trình xem xét, đánh giá sự thích hợp cửa niêu trong dự án so với nội dung vả các mục tiêu của dự án đầu tư

ở chủ trung, chính sách của Nhà nước tại thời diém tham định dự án, để

© kiến nghị vẻ cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án

© Tham định kỹ thuật công nghệ bao gồm các khía cạnh sau

~ Kiểm tra các phép tỉnh toản gồm: kiểm tra công cụ sử dụng trong tỉnh toán, cần thiết phải rà soát cho phủ hợp với hệ thông định mức, trong đó lưu ý đặc

biệt đến các định mức kinh tế kỹ thuật đổi với điều kiện cụ thể của dự án

Trang 12

~- Kiểm tra tính phủ hợp của công nghệ, thiết bị đổi với dự án Đặc biệt

trong điều kiện của Việt Nam (điều kiện khí hậu, thời tiết), ác mỏi liên hệ, các khâu trong vân hảnh sản xuất, tỉnh toán khả năng phát triển trong tương lai; tỷ lệ

phụ tủng thay thê và điều kiện vận hành, bảo trì {

~_ Việc lựa chọn thiết bị và nguyên liệu theo hướng tỷ lệ các loại nay

sản xuất trong nước cảng nhiều cảng tốt Việc thâm dinh ky thuat phai coy kie chuyên ngành kỹ thuật Nếu có chuyển giao công nghé thi phai doi¢hi

chuyển giao công nghệ và các văn bản pháp quy có liên quan te

của dự án đâu tư: x©

Trong nội dung nảy cần thầm định các nội dung NS

- Déng góp cho môi trường đầu tư °

~_ Đóng góp cho môi trường của nhân dan, ¬

~_ Đóng góp vẻ lao động, việc làm, kỹÑÑät, công nghệ

- Ảnhh môi trường văn hoá, phong tục tập quản của dân cư

- Van de tranh trên thi trường và khả năng làm pha san phẩm của

doanh nghiệt

¡ tác xâu khác khi dự án đi vào hoạt động,

Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án:

$* * Thâm định tông mức vốn đầu tư và cơ cầu vốn đầu tư của đự án

© ~_ Kiểm tra các tải liệu của dự án về các chỉ tiết sau:

~_ Tổng số vốn đầu tư trong cả chu kỳ dự án (vồn có định, vốn lưu động, dự

phòng vồn dau tu)

~_ Tiên trình thực hiện vả phân bỏ nguồn vồn đầu tư cho từng giai đoạn

Trang 13

-_ Cơ câu các khoản chỉ phí của dự án

~ Mức tải trợ của các bên tham gia vào dự án

s#* Xác định nguôn vốn và sự đâm bảo nguôn vốn tài trợ cho dự án

~_ Nguồn vốn trong nước (vén cap tir Ngan sách, vồn tự có, vồn góp củá

bên tham gia, vốn vay từ các tổ chức tin dụng, huy động từ dân cư)

- Nguén von đầu tư nước ngoải (đầu tư trực tiếp, đầu tư giản tiết Các nguồn vốn nảy cân phải được tính toán, kiểm tra một cách

và phủ hợp với kế hoạch triển khai thực hiện dự án %

s* Thâm định mức độ an toàn về tài chính S

án trong trường hợp có thể xảy ra sự cổ bắt thườn tre hién dự án Ở đây cân

Nội dung này nhằm đánh giả mức độ chủ đông ` tải chỉnh của dự

xem xét các vân đẻ

~_ Năng lực tài chính của chủ đât

- Kha ning tu thu hoi von củ

- Kha ning huy động%óØổWy Ö#ế mguồn khác

- Co cau tai tro a bén tham gia

‘ha nang trả nợ vay đài hạn, chỉ tiều này được đánh gia bang khả năng

adyyon bang tién so với nghĩa vụ phải hoàn trả tỉnh theo các khoảng thời gian Khả

AM nay lớn hơn hoặc bằng 1 là đảm bảo an toan

Trang 14

+* Thâm định các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp:

Bảng 1.1: Công thức tính các chỉ tiêu tài chính

oăn phai tra trung binh 3

Doanh số mua hàng thường niên"

Hang ton kho trung bình

TỶ = x365

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế

Thu nhập trên mỗi cổ phần

Cổ tức trên mỗi cổ phan

Trang 15

+* Thâm định và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tài chính kinh tế:

Việc thâm tra và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả được tiền hành dựa trên cơ sở các chỉ tiêu đã được tỉnh toản trước trong bản thuyết minh của dự ản Việc tỉnh toản

các chỉ tiêu cụ thể nảo phụ thuộc vảo tỉnh chất và đặc điểm của từng dự anf Ni dung thẫm định và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả bao gồm: @)

~- Kiểm tra tính chỉnh xác của các số liệu; Ay

~_ Kiểm tra sự chính xác của các chỉ tiêu hiệu quả; {

~_ 8o sảnh, đôi chiều và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả: %

+ Giá trị hiện tai rong: (Net present value —NPV) S

Chi tiêu nảy cho biết quy mô tiên lời của dự án sai ä hoàn đủ vốn

Ưu điểm: Đánh Bi yee hiệu quả của dự án do phản ảnh được giá trị thời

Ä yiểỀ sử dụng chỉ phí cơ hội của vốn ảm tỷ lệ chiết khâu,

gian của tiền thô

c điểm: Không thể đánh giá các dự ản khác nhau tại thời điểm khác ney t quả của dự án phụ thuộc nhiều vảo tỷ suất chiết khâu Như vậy việc chỉ

& cứ duy nhật vào chỉ số NPV là thiêu chính xác

© + Tỷ suất hoàn vốn ndi bé: (Internal Rate of Return — IRR)

Tả tỷ suất chiết khâu mà ứng với nó tổng giả trị hiện tại thu nhập bang tong giả trị hiện tại chỉ phí, cho biết khả năng sinh lợi của dự án hay chỉ phí vốn tối đa

mả dự án có thể chịu được

Trang 16

Công thức:

NPE,~ NPU;

Tự án được lựa chọn khi TRR > r

Ưu điểm: Có tính đến giá trị thời gian của tiễn, có thể so sánh với chỉ me,

dụng vốn

Nhược điểm: Không đo lường trực tiếp ảnh hưởng của quy

đến lợi nhuận; do vậy các dự án loại trừ nhau có quy mô khác nga rat

nhé vao chi s6 IRR nảy

+ Thời gian hoàn vốn chiết khẩu (Discount Payback Peridtk DPP)

Cho biết sau bao lâu dự án sẽ có thu nhập đủ bỀđãjsỏ von đầu tư, trong

điều kiện thị trường biên động và nhiều rủi ro thìÊhu Nội Yon dau tu nhanh la van dé được chủ đầu tư và ngân hàng rất quan tâm X

Công thức:

Ưu điểm: Đơn giản, any

Nhược điểm: Kết aa Thuộc rất lớn vảo việc đánh gia dong tién trong

tương lai; không tỉ quả của dự ản sau thời gian hoả vốn

+ Phân dit dn thong qua phan tích độ nhạy

Các dưán đườ soạn thảo và tính toản hiệu quả kinh tế trên cơ sở dự kiến quá trinh kin u lợi nhuận trong tương lai Những dự kiến đó chưa chắc chắn đã

nang dự án gặp phải rủi ro là rất có thể Vì vậy đối với nhân viên thầm

ốc đánh giá được mức độ rủi ro của dự án cũng là rất quan trọng trong việc ra

định đầu tư Ba kỹ thuật cơ bản thường được sử dụng đề đo lường rủi ro: (1)

A Sie tích độ nhạy; (2) Phân tích kịch bản: (3) Phan tich Monte Carlo

Phan tích độ nhạy:

Phân tích độ nhạy là kỹ thuật chỉ ra chính các của các chỉ tiêu đầu ra như

thé nao khi một hoặc một vải biển đầu vảo thay đổi, các chỉ tiêu đầu ra thường

Trang 17

Re

được xem xét là chỉ tiêu hiệu quả tài chinh nhu NPV, IRR, Su thay đổi của bắt

kỳ yêu tổ đầu vào nảo cũng sẽ gây biến động và ảnh hưởng đền các yêu tổ đâu

ra Phân tích đô nhạy cho phép ta danh gia độ chắc chắn vẻ việc hiệu quả tải

chính của một dự án đầu tư khi có những thay đổi bất lợi so với các giả định ban đầu Nếu chúng ta so sảnh hai dự ản, các điều kiện khac không đổi, thi dự ả

đường độ nhạy đốc hơn sẽ cỏ rủi ro lớn hơn, vì việc này có thể cho

lỗi tính toán tương đổi nhỏ trong việc dự đoán các bien dau va

những lỗi lớn trong kết quả NPV Do vậy phân tich độ nhạy Ấthữu ieMkhi danh

Phan tich kich ban:

Phan tich kich ban la ky thuat cho phép tin Moe với những yêu

câu nảy: tính xác suất thay đổi trong các biến Š:

thay đổi nhiêu hơn một biển tại một thời,đi Ss

no cho phép chung ta

n Day la ky thuật phân tích rủi ro

trong đó các trường hop “xau” va “tốt” troiồcác tình huỏng tải chính được so

sánh với tỉnh huông cơ sở Ba tình hị lần lượt là trường hợp cơ sở, tôi nhất

vả tốt nhất, tương ứng khi giả trí cho bằng với giá trị hợp lý nhất, tôi

Phân tích mô phỏnŸ\Monte Carlo:

Day là mô phân tích kich bản khi du an được phân tích dưới rất

nhiều trường hợp ea hay “các dải liên tục” G méi dai, may tinh chon ngau

nhién mét ¡ chỗ mỗi biển Các giá trị này sau đỏ được sử dụng dé tinh NPV

của dự á##wä NPV đó được, lưu lại trong bộ nhớ máy tính Tiếp theo, một tập

ua

^ trình nảy lặp lại có thể 1000 lần, tạo ra 1000 giá tri NPV Gia trị trung bình

lô lệch chuẩn của tập hợp các giá trị NPV được xác định Giá trị trung bình được

các giá trị được chọn ngẫu nhiên, vả từ đỏ tính được giá trị NPV thứ

sử dụng, như chỉ tiêu xác định khả năng sinh lời kỳ vọng của dự ản, và độ lệch

chuẩn (hoặc hê số biến thiên) được sử dụng đề tính rủi ro của dự án

Trang 18

12.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư trong NHTM 1.231 Nhân tố khách quan

s* Từ phia doanh nghiệp

Hồ sơ dự án mà chủ đầu tư trình lên là cơ sở quan trong dé Ngan hang ad)

định do đó trình đồ lập, thâm định, thực hiện dự án của chủ đầu tư yêu kém s@%

hưởng xấu đến chất lượng thẳm định của Ngân hang: phai kéo dai Oy

tích, tính toan, thu nhap thém théng tin đặc bit đối với caé doanh fighiép Việt

f,

Nam, khả năng quan lí cũng như tiềm lực tai chinh rat han che động không

hiệu quả như bảo cảo khả thi gây ra tỉnh trạng thông tin bắt cân , lựa chọn đôi

Mức độ phát triển kinh tẻ-xã hội Stequoc gia quy định kinh nghiệm

ảnh tổ quy định độ tin cậy của các thông

năng lực phổ biến của chủ thẻ trong nên

tin, đo đỏ ảnh hưởng tới chất lượng thàïa„định Nên kinh tế chưa phát triển, cơ chế

kinh tế thiêu đồng bộ củng vi của các điều kiện kinh tế vĩ mô đã hạn chẻ việc cung cấp những®thông lÌŸu xác thực phản ảnh đúng diễn biển, môi quan hẻ

& dự bảo tình trạng nên kinh tế Đồng thời các định

thị trường, những thông

hướng, chính sáo vì ảnh tê-xã hội theo vùng, ngành chưa được xây dựng

đồng bộ và ôn định cũng là một yêu tổ rủi ro trong phân tích chấp

nhan hay pl ệt dự án

một cách cụ thẻ,

+ ï thẩếng pháp lí

tững khiêm khuyết trong tính hợp lý đông bộ và hiệu lực của các văn bản

lỷ của Nhả nước đều tác động xâu đến chất lượng thâm định (cũng như kết

AS hoạt động của dự án) Ví dụ sự mâu thuẫn chồng chéo của các văn bản, dưới

luật về các lĩnh vực, sự thay đổi liên tục những văn bản vẻ quy chẻ quản lí tài chính

lam thay đổi tính khả thi của dự an theo thời gian cũng như khỏ khăn cho Ngân hàng trong việc đánh giả, dự bảo rủi ro, hạn chẻ trong thu thập những thông tin

Trang 19

chính xác (ví dụ như một doanh nghiệp cỏ nhiều loại báo cảo tải chính phục vụ cho những mục đích khác nhau)

1.2.3.2 Nhân tổ chủ quan

Con người được coi là đông lực của sự phát triển xã hội với ý ng]

là chủ thể đồng thời là đối tượng phục vụ mà các hoạt động xã hội hị

tổ con người bao giờ cũng là một trong những nhân tổ quan tong trong\paoi céng

việc Trong hoạt động thâm định, chính con người xây sang a với những

chỉ tiêu, phương pháp, trình tự nhật định, đóng vai trỏ chỉ phối, qYết định cả những

tế chỉ tập trung đẻ cập

tổ chức, thực hiện thảm

nhân tỏ khác và liên kết các nhân tố với nhau Song ở

đến nhân tổ con người dưới giác độ là đổi tượng” we

dinh du an dau tu (nhan vién tham định)

Nhan vién tham dinh 1a nhan t6 rat q ‘ong béi tham dinh dy an dau tu 1a

công việc hết sức tỉnh vi, phức tạp, nó đơn thuân là việc tính toán theo những,

giảm lợi nhuận h

ifth thẩm định

nh thâm định của môi Ngân hảng là căn cứ cho nhân viên thâm định

Nà in cong việc một cách khách quan, khoa học và day đủ Quy trình thâm định

c xây dựng một cách khoa học, tiên tiền, phủ hợp với thể mạnh vả đặc trưng của

Ngân hàng sẽ góp phần nâng cao chất lượng thâm định Nội dung thâm định can dé

cập đến tất cä các vân đề liên quan đền dự án đứng trên gỏc độ Ngân hảng, đặc biệt

lả khia cạnh tài chính Nội dung cảng đây đủ, chỉ tiết cảng đưa lại đô chính xác cao

của việc thâm định trước khi đưa ra các quyết định cho vay

Trang 20

+ Thong tin

Thực chất thầm định là quá trình xử lí thông tin để đưa ra những nhận xét,

đánh giá vẻ dự án Nói một cách khác thông tin chính là nguyên liệu cho quá trình

tác nghiệp của nhân viên thâm định Do đó số lượng cũng như chất lượng vắ ph

&

kip thoi của thông tin có tác động rất lớn đến chất lượng thâm định

Ngân hàng coi hỗ sơ dự án của chủ đầu tư gửi đến là nguồn thôr

nhất cho việc thâm định Neu thay thông tin trong hỏ sơ dự án thiết

ràng, nhân viên thâm định có thể yêu cầu chủ đầu tư cung doi hoặc Šiái trình

về những thông tin đó Tuy nhiên Ngân hàng cân chủ động, vac

thác một cách sảng lọc, đáng tin cây những nguồn my lẻ được từ Ngân

hàng Nhà nước, viên nghiên cứu, báo chỉ

Vai trỏ của thông tin rõ ràng 1a quan tr my are: thể thu thập, xử li lưu

trữ thông tin một cách có hiệu quả, phải kÈ tri nhà

thông tin được ứng dụng vào ngành Ngân hảng

lưu trữ thông tin day đủ, nhanh chỏ &

việc thâm định du an sẽ được O

phận tham gia trinh tự tiển hành cũng như mối quan hệ giữa các cả nhân,

bộ phận đó viếế thực hiện, cần có sự phân công phân nhiệm cụ thê, khoa học

và tạo ra, thể kiểm tra, giảm sắt chặt chế trong khâu thực hiện nhưng không

tao gò bó nhằm đạt được tính khách quan và việc thầm định được tiền

nh chóng, thuận tiên mả van bao dam chính xác Như vậy việc tổ chức,

hành hoạt động thâm định nêu xây dựng được một hệ thông mạnh, phát huy

~ dụng được tối đa năng lực sảng tạo của cá nhân vả sức mạnh tập thẻ sẽ nâng cao

được chất lượng thâm định.

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRANG CONG TAC THAM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG Á

CHAU CHI NHANH HUE

4

Ngân Hàng TMCP Á Châu chỉ nhảnh Huế được thả 1 hg on quyết định

số 904/QÐ-BPC ngày 29/11/2002 Ngày 24/06/2005 Ngân hảng ©; giấy phép Ñược

kinh doanh và đi vào hoạt động chính thức ngảy 22/07/21

Ngân hàng ra đời tại thời điểm đã có 4 NH à nước (Chỉ nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển, Chỉ nhánh Ngâi sng Quế: thương, Chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triên Nông thôn, lánh Ngân hàng Công thương) và

3 NHTM cổ phân khác (Chỉ nhánh N&ắn hàng Sài Gòn Thương tin, Chỉ nhánh

Ngân hàng Đông A, VPBank) hoat én dia ban tinh Vi vay, Chi nhanh chiu

áp lực cạnh tranh rất lớn Auyr

hoàn thiên vả bẻ sung ethan phẩm, dịch vụ mới để ngảy cảng chứng tỏ được vị

` Cổ phần Á Châu Chi nhánh Huế đã được thừa nhân 't đến như là một thương hiệu đáng tin cây Hiện tại trên địa

gio đụ hn năm nay chỉ nhánh sẽ mở thêm 3 Phong giao dịch điều nay cee mang ludi hoat déng ctia chi nhanh trén dia ban, sé tao dieu kién

tiện

o trong việc tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới cho chỉ nhánh

ce Chức năng và ngành nghề kinh doanh

~_ Huy động vồn ngắn hạn, trung, đài hạn dưới các hình thức tiên gửi có kỳ

hạn, không kỷ hạn; tiếp nhận vền ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong, nước; vay vồn của các TCTD khác

Trang 22

«

~_ Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dải hạn; chiết khâu thương phiếu, hỏi phiều,

giây tờ có giá: hủn vốn và liên doanh theo luật định

~_ Lâm dịch vụ thanh toản giữa các ngân hàng; kinh doanh ngoại tệ, vàng

~_ Huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác thợ,

quan hệ với nước ngoài khi được NHNN cho phép; hoạt động bao thanh

2.1.3 Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh j

Mục địch đảm nhận chuyên X với các nhiệm vụ cụ thẻ là: Tìm

kiểm và đánh giá khách hàn ác thông tin ban đâu để phục vụ việc thâm định sau nảy, giới thiêu cho khả: ng các sản phẩm dich vu và quảng cáo thương

hiệu của Ngân hảng cí tủa chỉ nhánh

Thực hiện các chức năng hồ trợ công tác nghiệp vụ chuyên môn cho các bộ

phân : Theo dõi hỗ sơ vay, quản lý khách hàng, tư van sản phẩm cho khách hang tiên vay và tiên gửi, lập vả thực hiện hợp đỏng, tham định tải sản, xử lỷ NQH,

~_ Phòng giao dịch — Ngân quỹ:

22

Trang 23

Quan hệ chức năng „e2

én 'Tổ chức bộ máy của Ngân hàng Á Châu Chỉ nhánh Huế

23

Trang 24

Gồm hai bộ phận chính là Kế Toán- Ngân Quỹ Thực hiện các chức năng: tiếp

xúc, giao dịch khách bằng, thực hiện việc thu chỉ; kinh doanh vàng, các loại ngoại tệ

và trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thông kê vả thanh toán theo quy định

-_ Bộ phận kế toán— Hành chính:

Với các chức năng chính là xây dựng các quy chế tổ chức Ngân a

lý về số lượng, chất lượng, hỗ sơ toàn bộ nhân viên, nhân viên tron

xây dựng kế hoạch lao động tiên lương; quản lý quỹ tiên loops tron

xây dựng nội quy lao động, thoả ước lao động tập thẻ

Kiểm soát các khoản thu chỉ của đơn vị theo chuẩn mi Sa, và tuân thủ

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Ngân hàng®A: 'N Huế qua các năm

Don vi tinh: Nguoi

lo cáo: tổng kết 3 năm 2012— 2014 của Phòng Tài Chỉnh Kể Toản - ACB Hué)

wy éi voi NHTMCP A Châu, nhân viên chính là khách hàng của ngân hàng, Việc chú

kề vào một trong những mục tiêu mang tính định hướng lâu dải và bên vững của ACB

Ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ ngảy thành lập cho

đến nay, luôn coi trọng đội ngũ nhân viên công nhân viên vả coi đây lả một trong,

những yêu tổ quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Chi nhánh đã không,

Trang 25

cán bọ, cải tô cung cách làm việc, sắp xép và bố trí ván bộ một cách hợp lý nhằm

thích ứng với tỉnh hình thực tế, đáp ứng được yêu cầu đổi mới nên kinh tế

Tình hình lao đồng tai NHTM CP A Chau Chi nhánh Huê trong bảng trên cho thấy có sự biên động vẻ số lao động trong khoảng thời gian từ năm 2012-2014 Số lao

động tăng thể hiện sự phát triển một cách nhanh chỏng về nhân sự, nhằm đáp ứng

lượng công việc lớn tại chỉ nhánh Đặc biệt, lao động ở cấp đại học và trên đại Ì

xắp xỉ 60% từ năm 2012 dên năm 2013, cắt giảm lượng lao động có trù ion

Sự thay đổi nảy mang ý nghĩa tích cực, thể hiện sự vươn lên etal ACB saulbhiêu bien động trong năm 2012 trước đó, và hơn hết nhằm đâm bảo cho Quyên cầu công

việc khó và cần độ nhanh nhay, chính xác cao của ngành ngân hảng)

2.1.4 Tình hình tải sản và nguồn vốn Ngân hàn; Á Châu Chỉ nhánh

°

Bảng 2.2: Tình hình tài sản tại NHTMI lâu CN Huế năm 2012-2014

Trang 26

Các khoản lãi, phí phải trả 122.939 | 141.374 lon? 18.440 | 15,0 | 21.208] 15,0

‘Du phong céng ng tiém an 45 48% ý 3 | 67 | -12 |-25,0

‘TONG NO PHAI TRA 1,191,738 |1.043.492/%037.148)-148.246) -12,4 | -6.344 | -0,6

LNST chua phan phoi 9.104 459 | 7194 | -3.645 | -19,1 | -8.265 |-53,5

‘TONG VON CHU SỞ HỮU 199 18.459 | 7.194 | -3.645 |-19.1 | -8.265 |-53,5

‘TONG NGUON VON 10.842 1.058.951 1.044.342 -151.891 -12,5 -14.609 -1,4

'2012— 2014 của Phòng Tài Chính Kế Toán - 4CB Huế)

ài sản và nguồn vốn của ACB có nhiều thay đổi, về cả (Nguồn: Bảo cáo tông k

ng giai đoạn 2012-2014 Nguyên nhân của sự thay đổi nảy, xét

là tình hình diễn biến của ngảnh ngân hảng nỏi chung ở Việt Nam

nay còn nhiều khó khăn, còn xét mặt chủ quan là đo ảnh hưởng

va truyền thông vẻ vụ ản tham những của Nguyễn Đức Kiên, nguyên phỏ

adh tập đoàn ACB cùng các lãnh đạo chủ chốt đương thời trong năm 2012

2.2 cho thấy có sự giảm rõ rệt trong doanh số cho vay từ năm 2012 sang 2013 vả từ 2013 sang 2014, tỉ lệ cho vay déu giảm xắp xỉ 40% Bên cạnh đó, các chỉ tiêu đều thay đổi theo chiêu hưởng tiêu cực làm ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi

nhuận cuối các năm 2013 va 2014 Điển hình chỉ phí tải sản có định tăng xap xi

15% qua các năm, tiên gửi tại NHNN va các TCTD khác giảm 70% qua các năm

Trang 27

KS

Bang 2.3 vé tinh hình nguồn vốn cho thấy sự suy giảm trong năm 2013 và

2014 Cụ thể như sau, các khoản phải trả tăng 360% trong năm 2013 (từ 12.385

triệu đông lên 56.969 triệu dong) va ting 100% trong năm 2014 lên 113.939 triệu

đồng Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối giảm 20% năm 2013 (từ 19.104 qi đồng xuống còn 15.459 triệu đồng), giảm mạnh 50% năm 2014 xuống còn xé

triệu đồng

Bên cạnh những biểu hiện không mạnh mẽ vẻ con số, vẻ mặt chá

thân ACB Chỉ nhánh Huế đã cỏ những biện pháp kịp thời nhằm ngã

ảnh hưởng từ bên ngoải vả bên trong Quy mô và chất lượng,

cải tiến sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, nhất là thị trườngvở Huế, còn nhiều khác

biệt so với thị trường các thành phố lớn như Hả Nô lỗ Chí Minh Đặc biệt

trong khía cạnh sản phẩm, lãi suất thường xuyên u chỉnh cho phủ hợp với

khả năng khách hang, thị trường cũng nhưáđã a cạnh tranh với ngân hảng

khác ở cùng phân khúc thị trường Một mặt ACB luén chủ trong vẻ công việc

ngày cảng cao, tăng cường đảo tạo nhân viên vẻ kĩ năng

kiểm soát nợ xấu, đây lả điều đã từng xis ACB sau nhiều biển cổ năm 2012

Một cách tổng quát, tình hàn sản — Nguồn vốn thực tế lả tạm én và có dấu hiệu phục hỏi khá tot, tuy

hãy vốn huy động tại ACB Huế có sự sụt giảm qua 3 năm

in mot€ach tong quan, tong von huy động giảm 20% trong năm 2013

jếù đồng vẻ 845.096 triệu đồng) và giảm 10% còn 760.586 triệu

“Theo hình thức, tỉ lê vỏn huy động không kỷ hạn tăng mạnh, trung

đến 80% trong năm 2014 và von huy động dai han hàu như không cỏ

ng hình, tiên gửi khách hàng cả nhân tăng 66% năm 2013 từ 187.861 lên

12.685, còn tiên gửi khách hàng doanh nghiệp đều giảm xắp xi 16%-18% qua timg

năm Năm 2013 có sự khởi sắc lả nhờ vảo sự hỏi phục của thị trường và chính sách

lãi suất hợp lý và hấp dẫn của ACB Chính sách này đã được ACB nghiên cứu và

đưa ra một cach cu thé, đa dạng vẻ kỳ hạn và phong phú vẻ mức tiên gửi (Biểu lãi

Trang 28

suất huy động được xây dựng trên tiêu chí khách hảng gửi cảng nhiều lãi suất càng,

cao với biểu lãi suất bậc thang theo từng mức tiên gửi, chính sách đường cong lãi

suất khuyên khich khách hàng khách hàng gửi cảng lâu cảng hưỡng lãi suất hấp dẫn

hơn Điển hình lả các chương trình khuyên mãi dịp cuối năm như *Vạn mỏn(quả,

triệu niêm vui”, “Gửi hôm nay, tặng ngay lãi suất”

Chiêm tỉ trọng lớn qua các năm là tiên gửi cá nhân, bởi đây

tượng mà ACB Huế tập trung khai thác trong mảng huy động Mặt

khó khăn trong thời gian này những ACB Huế vẫn luôn nỗ NẾ trong d

khách hàng và chính sách sản phẩm, nhằm toạ niềm tin trở lại phi khach hang,

thu hút khách hàng cũ cũng như khách hàng mới trở lại giao suốt ACB

Bang 2.4: Kết quả huy động tại NHTMCP sent năm 2012-2014

Đơn vị tính: Triệu đông

-|-405.992| -100,0) 760.586 -211.274 -20,0

Trang 29

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu Chỉ nhánh

Huế (giai đoạn 2012-2014)

lãi cho vay, chiếm 36% tổng thu nhập Sở đĩ nhiều biến động thi

ngân hảng không làm ảnh hưởng thu nhập nhiễu trong năm abs la do

nảy chủ yêu từ các khoản vay đã giải ngân từ trước Năm 2( fin) 20.160 triệu

đồng (~10%) Nguyên nhân chính do thu lãi cho vay giảm 1 oe đồng (-26%)

Năm 2014 với điền biến thị tài chính ngân hang con ppb ban than ACB

cỏn đang khắc phục lại ti 1é no xau va khang dint! re cỏ, kết quả thu nhập

giảm là một điều có thể chấp nhận được XS

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cũng láÄuột nguồn thu quan trọng của ACB

Huế khi hoạt động dịch vụ ngày cảng đit nàng cao vẻ mặt chất lượng va số lượng,

nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cả ng Năm 2013 thu nhập từ hoạt động dịch

vụ tăng đến 2.841 triệu động ( lăng lên trong thu nhập về dịch vụ năm qua

các năm là nhờ vào chính Äách cải thiện tốt về sản phẩm, tăng thu hút của khách

ra am 2013, chi phi tang 77.787 triéu dong (65%), nguyén nhan chinh do hau

cm Tuy nhiên, do tốc độ tăng doanh thu (54%) thấp hơn tốc độ tăng chỉ phí nên

đây là tin hiệu phản ánh tỉnh hình kinh doanh của ngân hàng chưa tăng trưởng tốt

Nam 2014, chi phi giảm 11.896 triệu đồng Đây trước tiên là dâu hiệu tốt các khoản mục chi phí đều tăng đáng kẻ Đặc biệt chi phí trả lãi khác tăng đến

Chỉ phí giảm do năm 2014 chính sách của ngân hảng thay đổi, ngưng phát hành

Trang 30

giẫy tờ cỏ giá giúp giảm chỉ phí, mặc dủ vây, các chỉ phí khác như chỉ phí lãi

tiên gửi, chỉ phí hoạt động dịch vụ tăng đến 69% (trong khi thu từ dịch vụ chỉ tăng 109)

Lợi nhuận:

Xét về con số tuyệt đối, ACB Huế có Lợi nhuận trước thuế dương, nl

ba năm, tuy nhiên tốc độ tăng giảm dan, nim 2013 lợi nhuận giảm 18% va gia

54% trong năm 2014 Nguyên nhân do tình hình chung của chỉ

khó khăm, tốc độ tăng của thu nhập ngang bằng tóc độ tăng chỉ phí

nhuận của chỉ nhánh chưa thể có bước đột phả cao vẻ tốc độ Gr Hơn nữa,

để cạnh tranh với các ngân hàng khác, ACB phải đưa ra sản phầẢ có lãi suất huy

đông cao, đồng thời giảm lãi suất cho vay, dân đến biên độ [Ai suất giữa huy động,

vả cho vay hẹp lại, kết quả đạt lợi nhuận như: i

Trang 31

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Á Châu CN Huế 2 -2014

3 | Chỉ trả lãi phát hành giấy tờ có Cass 21009 0 6419 44 | -21009 | -100,00

Trang 32

2.1.6 Tình hình dư nợ của Ngân hàng TMCP Á Châu Chỉ nhánh Huế (giai đoạn 2012-2014)

Hầu hết các chỉ tiêu ở bảng CĐKT vả BCKQKD đều thay đổi không tốt trong giai đoạn 2012-2014, chỉ tiêu dư nợ cũng vậy rT

Theo đổi tượng, cơ cầu KHDN và KHCN thay đổi không đảng kẻ,

lớn hơn, chiếm xap xi 55%, KHDN chiém 45% Con số này chứng tô dư nợ

của ACB Huẻ phát triển tốt hơn KHDN và luôn là như vậy qua ba năn(201o0Ï'

Theo nhóm nợ, luôn chiếm tỉ trọng cao nhất là nợ nent tromcao nhat

97.78% (tir

‘ita ACB Hue

14, nguyên nhân do

trả do hoat động kinh

n viên thâm định khi thâm

định khách hàng và phương án sản xuất kinh h, cũng như lĩnh vực kinh doanh

của khách hằng nhiều rủi ro trong khi sấtề vay lớn

Theo tải sản bảo đảm, cho 6 tải sản bảo đảm chiếm tỉ trọng trên 989,

năm 2012, sau đó giảm dân và giảm mạnh trong năm 2014,

368.529 triệu đồng năm 2013 vẻ 326.800 triệu đồng) „ Nợ nhóiÌ*5

tăng từ 438 triệu đồng năm 2013 lên 5.108 triệu đỏ

phát sinh nợ của một khách hàng lon mat kha

doanh thua lỗ Điều này cũng phản ảnh sai(sót của 1

qua cả ba năm, điều nảy la tit MygMethim dam bảo mức độ an toàn cho khoản bay,

cũng như ràng buộc nghĩa đen Khách hàng trong quá trình thu hỏi nợ

«) 5

&

Trang 33

366 715 480 558,14% 149 26,33%

Trang 34

2.2, NOI DUNG THAM BINH DY’ AN DAU TU TRONG HOAT DONG CHO VAY TAINGAN HANG

© Thảm định mục đích vả khia cạnh pháp lý

© Thâm định về tổ chức quản lý thực hiện

© Tham định nội dung thị trưởng của dự án đầu tư

© Thâm định khía cạnh công nghệ - kỹ thuật ay

Tham dinh khia canh kinh té - xa hoi

© Tham dinh khia canh tai chinh

Nội ding chi Hévtine ni ding tong iểu) định de nda Gehi ACB Hué

tương tự như nội dung đã trình bảy ở phần cơ sởÄy

Bảng 2.6: Thời gian thực hiện các công việc trong tiny thấm định dự án

Cấp trên kiểm soát hỏ ©

© ân hàng nói riêng

Q 2.3 Vi DU MINH HOA CHO CONG TAC THAM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẢU TƯ

TRONG HOAT DONG CHO VAY TAI NGAN HANG:

Dé lam rõ quy trình, nội dung thâm định dự án đầu tư trong hoạt động cho

vay ở ACB Huẻ, đề tài xin trình bảy nội dung cụ thê của một dự ản đầu tư đã được

34

Ngày đăng: 08/05/2025, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  bởi  các  nguồn  lực  vẻ  vồn,  công  nềhỆ#f#Ếfđộng  và  tài  nguyên  thiên  nhiên - Khóa luận tốt nghiệp thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm Định dự Án Đầu tư trong hoạt Động cho vay tại ngân hàng tmcp Á châu chi nhánh huế
nh thành bởi các nguồn lực vẻ vồn, công nềhỆ#f#Ếfđộng và tài nguyên thiên nhiên (Trang 4)
Bảng  1.1:  Công  thức  tính  các  chỉ  tiêu  tài  chính. - Khóa luận tốt nghiệp thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm Định dự Án Đầu tư trong hoạt Động cho vay tại ngân hàng tmcp Á châu chi nhánh huế
ng 1.1: Công thức tính các chỉ tiêu tài chính (Trang 14)
Bảng  2.1:  Tình  hình  lao  động  của  Ngân  hàng®A:  'N  Huế  qua  các  năm - Khóa luận tốt nghiệp thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm Định dự Án Đầu tư trong hoạt Động cho vay tại ngân hàng tmcp Á châu chi nhánh huế
ng 2.1: Tình hình lao động của Ngân hàng®A: 'N Huế qua các năm (Trang 24)
Bảng  2.2:  Tình  hình  tài  sản  tại  NHTMI  lâu  CN  Huế  năm  2012-2014 - Khóa luận tốt nghiệp thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm Định dự Án Đầu tư trong hoạt Động cho vay tại ngân hàng tmcp Á châu chi nhánh huế
ng 2.2: Tình hình tài sản tại NHTMI lâu CN Huế năm 2012-2014 (Trang 25)
Bảng  2.4:  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  tại  NHTMCP  Á  Châu  CN  Huế  2  -2014 - Khóa luận tốt nghiệp thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm Định dự Án Đầu tư trong hoạt Động cho vay tại ngân hàng tmcp Á châu chi nhánh huế
ng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Á Châu CN Huế 2 -2014 (Trang 31)
Bảng  2.5:  Tình  hình  dư  nợ  của  Ngân  hàng  TMCP  Á  Châu  Chỉ  nhánh  ae  an  2012-2014) - Khóa luận tốt nghiệp thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm Định dự Án Đầu tư trong hoạt Động cho vay tại ngân hàng tmcp Á châu chi nhánh huế
ng 2.5: Tình hình dư nợ của Ngân hàng TMCP Á Châu Chỉ nhánh ae an 2012-2014) (Trang 33)
Bảng  2.6:  Thời  gian  thực  hiện  các  công  việc trong  tiny  thấm  định  dự  án - Khóa luận tốt nghiệp thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm Định dự Án Đầu tư trong hoạt Động cho vay tại ngân hàng tmcp Á châu chi nhánh huế
ng 2.6: Thời gian thực hiện các công việc trong tiny thấm định dự án (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm