+ Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức hai vòng Đặc điểm của hệ thống này là, nước được làm mát tại két nướckhông phải là dòng không khí do quạt gió tạo ra mà là bằng dòngnước có nhiệt đ
Trang 3CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG LÀM MÁT TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
1.1 Tổng quan về hệ thống làm mát
1.1.1 Hệ thống làm mát là gì
Hệ thống làm mát động cơ là một phần của động cơ được thiết kế để kiểm soát nhiệt
độ hoạt động của động cơ Khi động cơ hoạt động, nhiệt được tạo ra từ quá trình đốtcháy nhiên liệu và từ sự ma sát của các bộ phận trong động cơ Nếu không có hệ thốnglàm mát, nhiệt độ trong động cơ sẽ tăng lên nhanh chóng và có thể gây ra hư hỏngnghiêm trọng
Như chúng ta đã biết, để động cơ của ô tô hoặc xe máy hoạt độngđược thì buồng đốt cần đốt cháy nhiên liệu một cách liên tục Quátrình này sẽ sản sinh ra nhiệt lượng rất lớn Các bộ phận của động cơ
sẽ sớm bị hư hỏng khi phải liên tục hoạt động ở nhiệt độ quá cao(piston bó kẹt, dầu nhớt mất tác dụng bôi trơn, gây cháy nổ ).
Vì vậy, quá trình vận hành của ô tô không thể thiếu hệ thống làm
mát động cơ.
Nhiệm vụ hệ thống làm mát ô tô là giảm bớt nhiệt độ, giúp động cơlàm việc ổn định ở một mức nhiệt độ cho phép Nhờ đó hạn chế việccác bộ phận của động cơ bị nóng quá mức khi liên tục hoạt động gây
Trang 4Hệ thống làm mát bằng nước được chia ra nhiều kiểu khác nhau như: làm mát bằngnước kiểu bốc hơi, kiểu đối lưu tự nhiên, kiểu tuần hoàn cưỡng bức và làm mát ở nhiệt
độ cao Mỗi kiểu làm mát đều có những ưu nhược điểm khác nhau và thích hợp chotừng điều kiện làm việc của từng động cơ
-Hệ thống làm mát kiểu bốc hơi
Cấu tạo hệ thống làm mát bằng nước bốc hơi rất đơn giản gồm:khoang chứa nước làm mát được lắp ở nắp và phần thân máy, bìnhchứa nước ở thân máy
Hệ thống làm mát nước bốc hơi hoạt động khá đơn giản Khi hoạtđộng, nhiệt lượng ở lót xi lanh truyền vào nước tại áo nước nằm trênthân máy sẽ tăng lên Áo nước khi đó được nối thông với thùng chứanên nước sẽ dẫn nóng lên hoặc có thể sôi
Sơ đồ hệ thống làm mát kiểu nước bốc hơi
Trang 5Nước sôi sẽ khiến tỷ trọng của chúng giảm xuống, đồng thời làmcho nước nổi lên trên mặt thoáng của bình chứa, bốc hơi và mangtheo lượng nhiệt thoát ra ngoài khí trời Sau khi bốc hơi đi, nướcnóng sẽ giảm nhiệt, tỷ trọng nước lại tăng lên rồi chìm xuống, tạo
ra một hệ thống đối lưu tự nhiên
Mặc dù hệ thống làm mát nước đối lưu không có bơm nước, quạt giónhưng yêu cầu nước sử dụng phải sạch, ít muối khoáng Có như vậymới hạn chế được tình trạng đóng đóng cặn ở mặt của lớp lót xilanh, giúp việc truyền nhiệt cho nước bị giảm
Mặt khác, nước làm mát khi bị bốc hơi sẽ tiêu hao nhanh, tốc độ lưuđộng của nước khi đối lưu tự nhiên rất nhỏ Từ đó, khả năng làmlàm của hệ thống không đồng đều, dẫn đến việc các vùng làm mát
bị chênh lệch về nhiệt độ
Hiện nay, phương pháp làm mát bằng nước đối lưu này không thíchhợp sử dụng làm hệ thống làm mát động cơ cho ô tô Chúng chỉthích hợp sử dụng ở một số động cơ hoạt động với xi lanh ở vị trínằm ngang, công suất nhỏ
-Hệ thống làm mát kiểu đối lưu tự nhiên:
Hệ thống này bao gồm các bộ phận chính đó là: quạt gió, két nước,lớp áo nước trong thân, nắp máy Trong đó, két nước được nối vớiđường ống dẫn bằng cao su dẫn đến các động cơ làm mát Còn quạtgió dẫn bằng động cơ puly, từ phần trục khuỷu tới động cơ
Trang 6Sơ đồ hệ thống làm mát theo kiểu đối lưu
Ở khu vực có nhiệt độ khác nhau, dẫn đến sự chênh lệch trọnglượng của dòng nước nóng và lạnh Khi động cơ hoạt động, nguồnnước nóng sẽ di chuyển theo ống vào phía trên két nước
Sau đó, nước đi theo ống dẫn có tiết lưu nhỏ, phiến tản nhiệt sẽ làmquạt gió hút, đẩy không khí đi qua để làm giảm nhiệt độ nước Tiếptheo, nước sẽ đi xuống dưới két nước, đi theo ống dẫn quay trở lại
áo nước để làm mát động cơ
Hệ thống làm mát đối lưu tự nhiên sẽ làm cho nước bốc hơi với tốc
độ lưu động trong khoảng 0.12 – 0.19m/s Từ đó, có sự chênh lệchnhiệt độ ở nguồn nước đầu vào và đầu ra lớn; thực tế hệ thống nàyđược thiết kế phức tạp hơn
Ưu điểm của hệ thống này đó là khả năng tự động điều chỉnh sự lưuthông của nguồn nước; giúp cho việc làm mát đến các bộ phận tốthơn Vì thế, hệ thống làm mát bằng nước đối lưu này thường đượcứng dụng trong một số loại động cơ tĩnh có xilanh thẳng đứng, côngsuất vận hành nhỏ
-Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức:
Trang 7Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức khắc phục được nhược điểmtrong hệ thống làm mát kiểu đối lưu Trong hệ thống này, nước lưuđộng do sức đẩy cột nước của bơm nước tạo ra Tùy theo số vòngtuần hoàn và kiểu tuần hoàn ta có các loại tuần hoàn cưỡng bứcnhư: hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức một vòng kín, kiểucưỡng bức một vòng hở, kiểu cưỡng bức hai vòng tuần hoàn Mỗikiểu làm mát có những nguyên lý làm việc, ưu nhược điểm, phạm vi
sử dụng khác nhau
+Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức 1 vòng kín:
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống
1- Thân máy; 2- Nắp xilanh; 3- Đường nước ra khỏi động cơ; 4- Ống dẫn bọt nước; 5- Nhiệt kế; 6-Van hằng nhiệt; 7- Nắp rót nước; 8- Két làm mát; 9- Quạt gió; 10- Puly; 11- Ống nước nối tắt vào bơm; 12- Đường nước vào động cơ; 13- Bơm nước; 14- Két làm mát dầu; 15- Ống phân phối nước
Nguyên lý làm việc:
Khi động cơ làm việc, nước trong hệ thống tuần hoàn nhờ bơm lytâm (13), qua ống phân phối nước (15) đi vào các khoang chứa của
Trang 8nước sau khi bơm vào thân máy (1) chảy qua ống phân phối (15)đúc sẵn trong thân máy Sau khi làm mát xilanh, nước lên làm mátnắp máy rồi theo đường ống (3) ra khỏi động cơ đến van hằng nhiệt(6) Nước từ van hằng nhiệt được chia ra hai dòng: một dòng đi quaống (11) tuần hoàn trở lại động cơ; một dòng đi qua két (7) để tảnnhiệt
Nếu nhiệt độ của nước làm mát nhỏ hơn nhiệt độ cho phép thì vanhằng nhiệt đóng lại không cho đi qua két mà theo đường tắc để đivào làm mát động cơ Nếu nhiệt độ của nước lớn hơn nhiệt độ chophép thì van hằng nhiệt mở cho nước đi qua két Tại đây, nước đượclàm mát bởi dòng không khí qua két do quạt (8) tạo ra Quạt đượcdẫn động bằng puly từ trục khuỷu của động cơ Tại bình chứa phíadưới, nước có nhiệt độ thấp hơn lại được bơm nước hút vào rồi đẩyvào động cơ thực hiện một chu kỳ làm mát tuần hoàn
Ưu điểm của hệ thống làm mát cưỡng bức một vòng kín là nước saukhi qua két làm mát lại trở về động cơ do đó ít bổ sung nước, tậndụng được trở lại nguồn nước làm mát tiếp động cơ Do đó, hệthống này rất thuận lợi đối với các loại xe đường dài, nhất là ởnhững vùng thiếu nguồn nước
+ Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức hai vòng
Đặc điểm của hệ thống này là, nước được làm mát tại két nướckhông phải là dòng không khí do quạt gió tạo ra mà là bằng dòngnước có nhiệt độ thấp hơn, như nước sông, biển Vòng thứ nhất làmmát động cơ như ở hệ thống làm mát cưỡng bức một vòng còn gọi lànước vòng kín Vòng thứ hai với nước sông hay nước biển được bơmchuyển đến két làm mát để làm mát nước vòng kín, sau đó lại thải
ra sông, biển nên gọi là vòng hở Hệ thống làm mát hai vòng đượcdùng phổ biến ở động cơ tàu thủy
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống:
Trang 91-Đường nước phân phối; 2- Thân máy; 3- Nắp xilanh; 4- Bơm nước vòng kín; 5- Đường nước tắt về bơm vòng kín; 6- Van hằng nhiệt; 7- Két làm mát; 8- Đường nước ra vòng hở; 9- Bơm nước vòng hở; 10- Đường nước vào bơm nước vòng hở.
Nguyên lý làm việc như sau:
Trong hệ thống này nước ngọt làm mát động cơ đi theo chu trìnhkín, bơm nước (4) dẫn nước đến động cơ làm mát thân máy và nắpxilanh sau đó đến két làm mát nước ngọt (7) để tản nhiệt cho nước.Nước ngọt trong hệ thống kín được làm mát bởi nguồn nước ngoàimôi trường bơm vào do bơm (9) thông qua lưới lọc, qua các bìnhlàm mát dầu, qua két làm mát (7) làm mát nước ngọt rồi theo đườngống (8) đổ ra ngoài môi trường
Khi động cơ mới khởi động, nhiệt độ của nước trong hệ thống tuầnhoàn kín còn thấp, van hằng nhiệt (6) đóng đường nước đi qua kétlàm mát nước ngọt Vì vậy, nước làm mát ở vòng làm mát ngoài,
Trang 10ra ngoài Van hằng nhiệt (6) đặt trên mạch nước ngọt để khi nhiệt
độ nước ngọt làm mát thấp, nó sẽ đóng đường ống đi vào két làmmát (7) Lúc này nước ngọt có nhiệt độ thấp sau khi làm mát động
cơ qua van hằng nhiệt (6) rồi theo đường ống đi vào bơm nước ngọt(4) để bơm trở lại động cơ
+Hệ thống làm mát 1 vòng hở:
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống:
1-Đường nước phân phối; 2- Thân máy; 3- Nắp máy; 4- Van hằng nhiệt; 5- Đường nước ra vòng hở; 6- Đường nước vào bơm; 7- Đường nước nối tắt về bơm; 8- Bơm nước.
Nguyên lý làm việc như sau:
Quá trình hoạt động của hệ thống này, nước làm mát là nước sông,biển được bơm (8) hút vào làm mát động cơ sau đó theo đường nước(5) đổ ra sông, biển Hệ thống này có ưu điểm là đơn giản Tuynhiên, ở một số kiểu động cơ nước làm mát đạt được ở 1000C hoặccao hơn Khi nước ở nhiệt độ cao, nước sẽ bốc hơi Hơi nước có thể
Trang 11tạo thành ngay trong áo nước làm mát (kiểu bốc hơi bên trong)hoặc hơi nước bị tạo ra trong một thiết bị riêng (kiểu bốc hơi bênngoài) Do đó, cần phải có một hệ thống làm mát riêng cho động cơ.
So sánh hai hệ thống làm mát kín và hở của động cơ tàu thủy thì hệthống hở có kết cấu đơn giản hơn, nhưng nhược điểm của nó lànhiệt độ của nước làm mát phải giữ trong khoảng 500 ÷ 600C đểgiảm bớt sự đóng cặn của các muối ở thành xilanh, nhưng với nhiệt
độ này do sự làm mát không đều nên ứng suất nhiệt của các chi tiết
sẽ tăng lên Cũng do vách áo nước bị đóng cặn muối mà sự truyềnnhiệt từ xilanh vào nước làm mát cũng kém Ngoài ra, do ảnh hưởngcủa nhiệt độ nước ở ngoài tàu thay đổi mà nhiệt độ nước trong hệthống hở cũng dao động lớn Điều này không có lợi cho chế độ làmmát
b,Hệ thống làm mát bằng không khí
Hệ thống làm mát bằng không khí trên ô tô đóng vai trò quan trọngtrong việc duy trì nhiệt độ ổn định của động cơ và tạo ra một môitrường thoải mái cho người lái và hành khách Được thiết kế để điềuchỉnh và kiểm soát nhiệt độ trong khoang lái xe, hệ thống nàykhông chỉ giúp người lái cảm thấy dễ chịu mà còn giữ cho các bộphận quan trọng của ô tô hoạt động trong điều kiện nhiệt độ lýtưởng Trong khi việc sử dụng không khí bên ngoài để làm mát có
vẻ đơn giản, nhưng hệ thống này thực sự tích hợp nhiều thành phần
và công nghệ phức tạp để đảm bảo hiệu suất và hiệu quả cao trongmọi điều kiện khí hậu và tình huống lái xe Hãy cùng khám phá chitiết hơn về cách hệ thống làm mát bằng không khí hoạt động và tạisao nó là một phần quan trọng của trải nghiệm lái xe hiện đại
Động cơ làm mát bằng không khí được thiết kế đơn giản hơn so vớiđộng cơ làm mát bằng nước Thay vì sử dụng áo nước, ống mềm,máy bơm nước, và bộ tản nhiệt, hệ thống này chủ yếu dựa vào thiết
Trang 12kế của động cơ Vây trên xi lanh và đầu được tận dụng để truyềnnhiệt hiệu quả ra không khí xung quanh.
Hệ thống làm mát bằng không khí trên ô tô có cấu tạo đơn giản,nhưng lại đảm bảo hiệu quả cao trong việc kiểm soát nhiệt động cơ.Đặc biệt, đối với những chiếc xe đời cũ, hệ thống này thường sửdụng lá nhôm nhằm tản nhiệt Bằng cách này, động cơ được bọc bởi
lá nhôm dẫn nhiệt và một quạt công suất lớn thổi qua, giúp làm mát
cả động cơ và két nhớt
Hệ thống làm mát bằng không khí bao gồm các thành phần chínhsau:
Trang 13Quạt Gió: Tạo dòng không khí chuyển động qua hệ thống
để tản nhiệt
Cánh Tản Nhiệt và Lá Nhôm Tản Nhiệt: Những lá nhôm
được thiết kế để tăng diện tích tiếp xúc giữa không khí vàkim loại, giúp tản nhiệt động cơ hiệu quả
Khe Nhớt Dầu: Dầu làm mát được bơm qua các chi tiết
trong động cơ và xung quanh xy-lanh, rồi đưa trở lại xy-lanh
và máy bơm thông qua khe nhớt dầu
Ống Dẫn và Cửa Thoát Gió: Ống dẫn chuyển dầu làm
mát, và cửa thoát gió giải phóng lượng nhiệt độ ra ngoàikhông khí trong quá trình vận hành.
Nguyên lý hoạt động:
Hệ thống làm mát bằng không khí vận hành khá đơn giản Trướctiên chúng ta cần hiểu về quá trình truyền nhiệt lượng được diễn ragiữa hai môi trường là kim loại của động cơ và môi trường khôngkhí bên ngoài Chính vì thế, hệ thống làm mát sẽ chịu ảnh hưởngcủa các yếu tố như: Vùng truyền nhiệt tiếp xúc, sự chênh lệch nhiệt
độ giữa môi trường không khí và kim loại trong động cơ, cuối cùng
là hệ số truyền nhiệt
Do đó, sự chênh lệch hoặc kết hợp giữa kim loại và diện tích bề mặtkhông khí phải lớn hơn gấp 100 lần trong động cơ làm mát bằngkhông khí thì mới có được một lượng truyền nhiệt vừa đủ để tăngdiện tích của cả hai
Mặt khác, xi lanh và nhiệt độ bên trong động cơ của hệ thống làmmát không khí thường gấp khoảng hai lần so với động cơ làm mátbằng nước tương đương Khi nhiệt độ của xi lanh cao hơn nó sẽ cónhiều nhiệt đi qua bộ phận piston và xi lanh đến dầu, từ đó giúp hỗtrợ loại bỏ nhiệt dư thừa
Nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát bằng không khí được hoạtđộng như sau:
Trang 14 Đầu tiên, khi động cơ làm mát hoạt động thì nhiệt độ của cácchi tiết bao quanh khu vực buồng đốt sẽ được truyền tới các
bộ phận cánh tản nhiệt rồi tản ra bên ngoài không khí
Tiếp theo, nhờ hoạt động của cánh tản nhiệt mà động cơ sẽđược hạ nhiệt và làm mát nhanh hơn
Trong trường hợp động cơ được đặt tĩnh tại hệ thống còn sửdụng quạt gió sẽ làm tăng tốc quá trình làm mát, tản nhiệtmột cách hiệu quả nhất
-Ưu nhược điểm của hệ thống làm mát bằng không khí:
Hiện nay, hệ thống làm mát bằng không khí được sử dụng trongnhiều loại động cơ khác nhau Ngoài những ưu điểm thì nó vẫn cònnhững hạn chế cần được khắc phục trong tương lai
Ưu điểm
Làm mát bằng không khí đơn giản, không yêu cầu nhiều vềnước làm mát, ống hay bộ tản nhiệt Cấu tạo đơn giản với
Trang 15phần đầu và đúc xi lanh không có vỏ bọc nước nên khá đơngiản, không bị phức tạp như các loại khác.
Không sử dụng các loại chất làm mát động cơ nên hạn chếđược tình trạng ăn mòn, đóng băng, sôi…
Đa số các loại động cơ sử dụng hệ thống làm mát này đều cótuổi thọ vòng và xi lanh tốt hơn các loại động cơ khác Đồngthời, quá trình làm mát cũng diễn ra nhanh chóng hơn
Trọng lượng của hệ thống làm mát tương đối nhỏ gọn giúp tiếtkiệm được diện tích cho động cơ
Với cấu tạo đơn giản nên hệ thống làm mát dễ dàng sản xuất,sửa chữa và thay thế
Hệ thống làm mát bằng không khí thích hợp sử dụng cho cácloại động cơ xi lanh đơn hoặc động cơ V thẳng hàng
Nhược điểm
Phát ra tiếng ồn vì hoạt động theo cơ chế hốc hút gió vào bêntrong để làm mát động cơ Đặc biệt, đối với hệ thống làm mátbằng gió cưỡng bức còn tích hợp thêm quạt hút gió gây ratiếng động lớn trong quá trình hoạt động
Không có khả năng làm mát cho các loại động cơ có cấu tạophức tạp như trên ô tô, mô tô hoặc các loại xe phân khối lớnkhác
Hiện nay hệ thống làm mát bằng không khí có mức giá thànhtương đối cao.
c, So sánh hệ thống làm mát bằng nước và hệ thống làm mát bằng không khí
Như đã nói ở trên, hệ thống làm mát có hai loại: Làm mát bằngkhông khí và làm mát bằng nước Mỗi loại sẽ có những đặc điểm vànguyên lý hoạt động khác nhau Dưới đây là bảng so sánh chi tiết vềhai loại hệ thống làm mát này
Trang 16Tiêu chí Hệ thống làm mát bằng không khí Hệ thống làm mát bằng hơi nước
Cấu tạo Bao gồm: Cánh tảnnhiệt, thân máy, quạt gió Bao gồm: Két nước, nắp két nước, van hằng nhiệt, bơm
nước, quạt gió
Hiệu suất khởi động thấp nên độmài mòn xi lanh lớn hơn
1.1.3, Kết cấu các cụm chi tiết chính của hệ thống làm mát bằng nước
Trong hệ thống làm mát bằng chất lỏng thì sự tuần hoàn của chất lỏng được thực hiệnmột cách cưỡng bức dưới tác dụng của bơm nước bơm vào áo làm mát, nước bị hâmnóng và qua đường nước ở nắp máy trở về két nước Quạt gió có tác dụng làm nguộinước ở két làm mát nhanh chóng
a) Kết cấu két làm mát
Trang 17Két làm mát có tác dụng để chứa nước truyền nhiệt từ nước ra không khí để hạ nhiệt
độ của nước và cung cấp nước nguội cho động cơ khi làm việc Vì vậy yêu cầu kétnước phải hấp thụ và toả nhiệt nhanh Ðể đảm bảo yêu cầu đó thì bộ phận tản nhiệtcủa két nước thường được làm bằng đồng thau vì vật liệu này có hệ số tỏa nhiệt cao.Kích thước bên ngoài và hình dáng của két làm mát phụ thuộc vào bố trí chung, chiềucao của động cơ, chiều cao của mui xe, kết cấu của bộ tản nhiệt Nhưng tốt nhất là bềmặt đón gió của két làm mát nên có dạng hình vuông để cho tỷ lệ giữa diện tích chắngió của quạt đặt sau két làm mát và diện tích đón gió của két tiến gần đến một Trênthực tế tỷ lệ đó chỉ chiếm 75 ÷ 80%
Két làm mát được phân làm hai loai: két làm mát kiểu “nước- nước” và két làm mátkiểu “nước - không khí”
Két làm mát kiểu “nước-nước” được dùng trên động cơ có hai vòng tuần hoàn,nước làm mát như đã nói trên trong đó nước ngọt đi trong ống, cấu tạo của két nướcnày cũng tương tự két làm mát dầu nhờn bằng nước
Két làm mát kiểu “nước- không khí”, thường dùng trên các loại ô tô máy kéobao gồm ba phần, ngăn trên chứa nước nóng từ động cơ ra, ngăn dưới chứa nướcnguội để vào làm mát động cơ, nối giữa ngăn trên và ngăn dưới là giàn ống truyềnnhiệt Giàn ống truyền nhiệt là bộ phận quan trọng nhất của két làm mát
Ðánh giá chất lượng két làm mát bằng hiệu quả làm mát cao tức hệ số truyềnnhiệt của bộ phận tản nhiệt lớn, công suất tiêu tốn ít để dẫn động bơm nước, quạt gió
Cả hai chỉ tiêu đó đều phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:
- Khả năng dẫn nhiệt của vật liệu làm két tản nhiệt
- Khả năng truyền nhiệt đối lưu của két
- Kết cấu của két.(diện tích bề mặt truyền nhiệt)
Trang 18Ðể giải quyết vấn đề thứ nhất, người ta dùng vật liệu chế tạo ống và lá tản nhiệt
có hệ số dẫn nhiệt cao như: đồng, nhôm
Vấn đề thứ hai được thực hiện bằng cách tăng tốc độ lưu động của môi chất thảinhiệt (nước) và môi chất thu nhiệt (không khí) nhằm tăng hệ số truyền nhiệt đối lưu
Trang 19Thông thường két làm mát được làm bằng các ống dẹt, cắm sâu trong các lá tảnnhiệt bằng đồng thau (hình 1-10.a) Ống nước dẹt làm bằng đồng có chiều dày thànhống là (0,13 - 0,20)mm và kích thước tiết diện ngang của ống là (13÷20) x (2÷4)mm.Còn các lá tản nhiệt có chiều dày khoảng (0,08 ÷ 0,12)mm.
Các ống được bố trí theo kiểu song song (hình 1-10.a) hoặc theo kiểu so le (hình1-10.d) Loại so le dùng phổ biến nhất vì hiệu quả truyền nhiệt của nó tốt hơn loạisong song Trong một số trường hợp, để tăng hiệu quả truyền nhiệt (tăng không đángkể), người ta đặt ống chếch đi một góc nào đó (hình 1-10.c)
Ðể tạo xoáy cho dòng không khí nhằm tăng hiệu quả truyền nhiệt, người ta còndùng ống dẹt hàn với lá tản nhiệt gấp khúc (hình 1-10.b), trên lá dập rãnh thủng, hoặcdùng ống dẹt hàn với lá tản nhiệt hình sóng (hình 1-10.e) và trên phần sóng của lá đóđược dập lõm (chỗ có số 1) Hai loại này có hệ số truyền nhiệt khá cao, nên cũng đượcứng dụng rộng rãi trên động cơ ô tô Trên một số máy kéo và tải nặng người ta còndùng ống tròn có gân tản nhiệt hình xoắn ốc (hình 1-10.g) Loại này có ưu điểm làthay thế do hỏng hóc của từng ống rất đơn giản vì các ống không phải hàn vào ngăntrên và ngăn nước dưới như các kiểu ống dẹt mà ghép và làm kín bằng các đệm cao suchịu nhiệt
Các kiểu bộ phận tản nhiệt nêu trên đây dùng lá tản nhiệt hoặc gân tản nhiệt thìống tản nhiệt đều là ống nước
Trên một số rất ít động cơ máy kéo người ta còn dùng bộ phận tản nhiệt ốngkhông khí hình tròn hoặc hình lục lăng, mang tên két nước hình “tổ ong” (hình 1-10.i).Loại này ít dùng vì hệ số truyền nhiệt kém
Muốn nâng cao hiệu quả truyền nhiệt của két làm mát thì phải giảm bước của látản nhiệt, bước của ống cả theo chiều ngang (chiều đón gió) và cả chiều sâu (chiềugió) cũng như tăng chiều sâu của két (tức là tăng số dãy ống theo chiều sâu) Nhưngtăng chiều sâu nhiều cũng không có hiệu quả lớn vì rằng khi hệ số truyền nhiệt củadãy ống đã ổn định thì nếu tăng chiều sâu lên 50%, khả năng tản nhiệt của kéttăng15% , còn nếu tăng chiều sâu lên 100% thì khả năng tản nhiệt cũng chỉ tăng thêm20% Cần chú ý rằng các biện pháp nâng cao hiệu quả trên đây đều kéo theo sự giatăng sức cản khí động của két Thông thường két nước dùng trên ô tô sức cản khí động
Trang 20b) Kết cấu của bơm nước
Bơm nước có tác dụng tạo ra một áp lực để tăng tốc độ lưu thông của nước làmmát Bơm có nhiệm vụ cung cấp nước cho hệ thống làm mát với lưu lượng và áp suấtnhất định Lưu lượng nước làm mát tuần hoàn trong các loại động cơ thay đổi trongphạm vi (68÷245) l/Kwh và với tần số tuần hoàn khoảng (7 ÷ 12) lần /phút Các loạibơm dùng trong hệ thống làm mát động cơ bao gồm: bơm ly tâm, bơm piston, bơmbánh răng, bơm guồng được lần lượt giới thiệu ở phần sau
- Bơm ly tâm
Bơm ly tâm được dùng phổ biến trong hệ thống làm mát các loại động cơ
Nguyên lý làm việc là lợi dùng lực ly tâm của nước nằm giữa các cánh để dồnnước từ trong ra ngoài rồi đi làm mát
151614
12
1011
9
13
123457
1- Phớt, 2- Vú mỡ, 3- Vòng chặn dầu, 4- Ống lót, 5- Vít cấy, 6- Vòng chặn lớn, 7- Lò
xo, 8- Bánh công tác, 9- Mặt bích, 10- Trục bơm, 11- Đai ốc, 12- Đường nối với vanhằng nhiệt, 13- Ổ bi, 14- Puly dẫn động, 15- Đệm điều chỉnh, 16- Then bán nguyệt.Trên hình 1-11: giới thiệu kết cấu một loại bơm nước ly tâm dùng trên ô tô lắp ởmặt đầu của thân máy và dẫn động quay bơm nước bằng đai truyền nhờ puly (14), lắpchặt trên trục bơm nhờ then bán nguyệt (16) Rãnh lắp đai truyền có thể thay đổi kíchthước nhờ sự thay đổi số lượng vòng đệm (15)