1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong

41 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong động cơ đốt trong
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức hai vòng Đặc điểm của hệ thống này là, nước được làm mát tại két nướckhông phải là dòng không khí do quạt gió tạo ra mà là bằng dòngnước có nhiệt đ

Trang 3

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ HỆ THỐNG LÀM MÁT TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

1.1 Tổng quan về hệ thống làm mát

1.1.1 Hệ thống làm mát là gì

Hệ thống làm mát động cơ là một phần của động cơ được thiết kế để kiểm soát nhiệt

độ hoạt động của động cơ Khi động cơ hoạt động, nhiệt được tạo ra từ quá trình đốtcháy nhiên liệu và từ sự ma sát của các bộ phận trong động cơ Nếu không có hệ thốnglàm mát, nhiệt độ trong động cơ sẽ tăng lên nhanh chóng và có thể gây ra hư hỏngnghiêm trọng

Như chúng ta đã biết, để động cơ của ô tô hoặc xe máy hoạt độngđược thì buồng đốt cần đốt cháy nhiên liệu một cách liên tục Quátrình này sẽ sản sinh ra nhiệt lượng rất lớn Các bộ phận của động cơ

sẽ sớm bị hư hỏng khi phải liên tục hoạt động ở nhiệt độ quá cao(piston bó kẹt, dầu nhớt mất tác dụng bôi trơn, gây cháy nổ ). 

Vì vậy, quá trình vận hành của ô tô không thể thiếu hệ thống làm

mát động cơ.

Nhiệm vụ hệ thống làm mát ô tô là giảm bớt nhiệt độ, giúp động cơlàm việc ổn định ở một mức nhiệt độ cho phép Nhờ đó hạn chế việccác bộ phận của động cơ bị nóng quá mức khi liên tục hoạt động gây

Trang 4

Hệ thống làm mát bằng nước được chia ra nhiều kiểu khác nhau như: làm mát bằngnước kiểu bốc hơi, kiểu đối lưu tự nhiên, kiểu tuần hoàn cưỡng bức và làm mát ở nhiệt

độ cao Mỗi kiểu làm mát đều có những ưu nhược điểm khác nhau và thích hợp chotừng điều kiện làm việc của từng động cơ

-Hệ thống làm mát kiểu bốc hơi

Cấu tạo hệ thống làm mát bằng nước bốc hơi rất đơn giản gồm:khoang chứa nước làm mát được lắp ở nắp và phần thân máy, bìnhchứa nước ở thân máy

Hệ thống làm mát nước bốc hơi hoạt động khá đơn giản Khi hoạtđộng, nhiệt lượng ở lót xi lanh truyền vào nước tại áo nước nằm trênthân máy sẽ tăng lên Áo nước khi đó được nối thông với thùng chứanên nước sẽ dẫn nóng lên hoặc có thể sôi

Sơ đồ hệ thống làm mát kiểu nước bốc hơi

Trang 5

Nước sôi sẽ khiến tỷ trọng của chúng giảm xuống, đồng thời làmcho nước nổi lên trên mặt thoáng của bình chứa, bốc hơi và mangtheo lượng nhiệt thoát ra ngoài khí trời Sau khi bốc hơi đi, nướcnóng sẽ giảm nhiệt,  tỷ trọng nước lại tăng lên rồi chìm xuống, tạo

ra một hệ thống đối lưu tự nhiên

Mặc dù hệ thống làm mát nước đối lưu không có bơm nước, quạt giónhưng yêu cầu nước sử dụng phải sạch, ít muối khoáng Có như vậymới hạn chế được tình trạng đóng đóng cặn ở mặt của lớp lót xilanh, giúp việc truyền nhiệt cho nước bị giảm

Mặt khác, nước làm mát khi bị bốc hơi sẽ tiêu hao nhanh, tốc độ lưuđộng của nước khi đối lưu tự nhiên rất nhỏ Từ đó, khả năng làmlàm của hệ thống không đồng đều, dẫn đến việc các vùng làm mát

bị chênh lệch về nhiệt độ

Hiện nay, phương pháp làm mát bằng nước đối lưu này không thíchhợp sử dụng làm hệ thống làm mát động cơ cho ô tô Chúng chỉthích hợp sử dụng ở một số động cơ hoạt động với xi lanh ở vị trínằm ngang, công suất nhỏ

-Hệ thống làm mát kiểu đối lưu tự nhiên:

Hệ thống này bao gồm các bộ phận chính đó là: quạt gió, két nước,lớp áo nước trong thân, nắp máy Trong đó, két nước được nối vớiđường ống dẫn bằng cao su dẫn đến các động cơ làm mát Còn quạtgió dẫn bằng động cơ puly, từ phần trục khuỷu tới động cơ

Trang 6

Sơ đồ hệ thống làm mát theo kiểu đối lưu

Ở khu vực có nhiệt độ khác nhau, dẫn đến sự chênh lệch trọnglượng của dòng nước nóng và lạnh Khi động cơ hoạt động, nguồnnước nóng sẽ di chuyển theo ống vào phía trên két nước

Sau đó, nước đi theo ống dẫn có tiết lưu nhỏ, phiến tản nhiệt sẽ làmquạt gió hút, đẩy không khí đi qua để làm giảm nhiệt độ nước Tiếptheo, nước sẽ đi xuống dưới két nước, đi theo ống dẫn quay trở lại

áo nước để làm mát động cơ

Hệ thống làm mát đối lưu tự nhiên sẽ làm cho nước bốc hơi với tốc

độ lưu động trong khoảng 0.12 – 0.19m/s Từ đó, có sự chênh lệchnhiệt độ ở nguồn nước đầu vào và đầu ra lớn; thực tế hệ thống nàyđược thiết kế phức tạp hơn

Ưu điểm của hệ thống này đó là khả năng tự động điều chỉnh sự lưuthông của nguồn nước; giúp cho việc làm mát đến các bộ phận tốthơn Vì thế, hệ thống làm mát bằng nước đối lưu này thường đượcứng dụng trong một số loại động cơ tĩnh có xilanh thẳng đứng, côngsuất vận hành nhỏ

-Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức:

Trang 7

Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức khắc phục được nhược điểmtrong hệ thống làm mát kiểu đối lưu Trong hệ thống này, nước lưuđộng do sức đẩy cột nước của bơm nước tạo ra Tùy theo số vòngtuần hoàn và kiểu tuần hoàn ta có các loại tuần hoàn cưỡng bứcnhư: hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức một vòng kín, kiểucưỡng bức một vòng hở, kiểu cưỡng bức hai vòng tuần hoàn Mỗikiểu làm mát có những nguyên lý làm việc, ưu nhược điểm, phạm vi

sử dụng khác nhau

+Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức 1 vòng kín:

Sơ đồ nguyên lý của hệ thống

1- Thân máy; 2- Nắp xilanh; 3- Đường nước ra khỏi động cơ; 4- Ống dẫn bọt nước; 5- Nhiệt kế; 6-Van hằng nhiệt; 7- Nắp rót nước; 8- Két làm mát; 9- Quạt gió; 10- Puly; 11- Ống nước nối tắt vào bơm; 12- Đường nước vào động cơ; 13- Bơm nước; 14- Két làm mát dầu; 15- Ống phân phối nước

Nguyên lý làm việc:

Khi động cơ làm việc, nước trong hệ thống tuần hoàn nhờ bơm lytâm (13), qua ống phân phối nước (15) đi vào các khoang chứa của

Trang 8

nước sau khi bơm vào thân máy (1) chảy qua ống phân phối (15)đúc sẵn trong thân máy Sau khi làm mát xilanh, nước lên làm mátnắp máy rồi theo đường ống (3) ra khỏi động cơ đến van hằng nhiệt(6) Nước từ van hằng nhiệt được chia ra hai dòng: một dòng đi quaống (11) tuần hoàn trở lại động cơ; một dòng đi qua két (7) để tảnnhiệt

Nếu nhiệt độ của nước làm mát nhỏ hơn nhiệt độ cho phép thì vanhằng nhiệt đóng lại không cho đi qua két mà theo đường tắc để đivào làm mát động cơ Nếu nhiệt độ của nước lớn hơn nhiệt độ chophép thì van hằng nhiệt mở cho nước đi qua két Tại đây, nước đượclàm mát bởi dòng không khí qua két do quạt (8) tạo ra Quạt đượcdẫn động bằng puly từ trục khuỷu của động cơ Tại bình chứa phíadưới, nước có nhiệt độ thấp hơn lại được bơm nước hút vào rồi đẩyvào động cơ thực hiện một chu kỳ làm mát tuần hoàn

Ưu điểm của hệ thống làm mát cưỡng bức một vòng kín là nước saukhi qua két làm mát lại trở về động cơ do đó ít bổ sung nước, tậndụng được trở lại nguồn nước làm mát tiếp động cơ Do đó, hệthống này rất thuận lợi đối với các loại xe đường dài, nhất là ởnhững vùng thiếu nguồn nước

+ Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức hai vòng

Đặc điểm của hệ thống này là, nước được làm mát tại két nướckhông phải là dòng không khí do quạt gió tạo ra mà là bằng dòngnước có nhiệt độ thấp hơn, như nước sông, biển Vòng thứ nhất làmmát động cơ như ở hệ thống làm mát cưỡng bức một vòng còn gọi lànước vòng kín Vòng thứ hai với nước sông hay nước biển được bơmchuyển đến két làm mát để làm mát nước vòng kín, sau đó lại thải

ra sông, biển nên gọi là vòng hở Hệ thống làm mát hai vòng đượcdùng phổ biến ở động cơ tàu thủy

Sơ đồ nguyên lý của hệ thống:

Trang 9

1-Đường nước phân phối; 2- Thân máy; 3- Nắp xilanh; 4- Bơm nước vòng kín; 5- Đường nước tắt về bơm vòng kín; 6- Van hằng nhiệt; 7- Két làm mát; 8- Đường nước ra vòng hở; 9- Bơm nước vòng hở; 10- Đường nước vào bơm nước vòng hở.

Nguyên lý làm việc như sau:

Trong hệ thống này nước ngọt làm mát động cơ đi theo chu trìnhkín, bơm nước (4) dẫn nước đến động cơ làm mát thân máy và nắpxilanh sau đó đến két làm mát nước ngọt (7) để tản nhiệt cho nước.Nước ngọt trong hệ thống kín được làm mát bởi nguồn nước ngoàimôi trường bơm vào do bơm (9) thông qua lưới lọc, qua các bìnhlàm mát dầu, qua két làm mát (7) làm mát nước ngọt rồi theo đườngống (8) đổ ra ngoài môi trường

Khi động cơ mới khởi động, nhiệt độ của nước trong hệ thống tuầnhoàn kín còn thấp, van hằng nhiệt (6) đóng đường nước đi qua kétlàm mát nước ngọt Vì vậy, nước làm mát ở vòng làm mát ngoài,

Trang 10

ra ngoài Van hằng nhiệt (6) đặt trên mạch nước ngọt để khi nhiệt

độ nước ngọt làm mát thấp, nó sẽ đóng đường ống đi vào két làmmát (7) Lúc này nước ngọt có nhiệt độ thấp sau khi làm mát động

cơ qua van hằng nhiệt (6) rồi theo đường ống đi vào bơm nước ngọt(4) để bơm trở lại động cơ

+Hệ thống làm mát 1 vòng hở:

Sơ đồ nguyên lý của hệ thống:

1-Đường nước phân phối; 2- Thân máy; 3- Nắp máy; 4- Van hằng nhiệt; 5- Đường nước ra vòng hở; 6- Đường nước vào bơm; 7- Đường nước nối tắt về bơm; 8- Bơm nước.

Nguyên lý làm việc như sau:

Quá trình hoạt động của hệ thống này, nước làm mát là nước sông,biển được bơm (8) hút vào làm mát động cơ sau đó theo đường nước(5) đổ ra sông, biển Hệ thống này có ưu điểm là đơn giản Tuynhiên, ở một số kiểu động cơ nước làm mát đạt được ở 1000C hoặccao hơn Khi nước ở nhiệt độ cao, nước sẽ bốc hơi Hơi nước có thể

Trang 11

tạo thành ngay trong áo nước làm mát (kiểu bốc hơi bên trong)hoặc hơi nước bị tạo ra trong một thiết bị riêng (kiểu bốc hơi bênngoài) Do đó, cần phải có một hệ thống làm mát riêng cho động cơ.

So sánh hai hệ thống làm mát kín và hở của động cơ tàu thủy thì hệthống hở có kết cấu đơn giản hơn, nhưng nhược điểm của nó lànhiệt độ của nước làm mát phải giữ trong khoảng 500 ÷ 600C đểgiảm bớt sự đóng cặn của các muối ở thành xilanh, nhưng với nhiệt

độ này do sự làm mát không đều nên ứng suất nhiệt của các chi tiết

sẽ tăng lên Cũng do vách áo nước bị đóng cặn muối mà sự truyềnnhiệt từ xilanh vào nước làm mát cũng kém Ngoài ra, do ảnh hưởngcủa nhiệt độ nước ở ngoài tàu thay đổi mà nhiệt độ nước trong hệthống hở cũng dao động lớn Điều này không có lợi cho chế độ làmmát

b,Hệ thống làm mát bằng không khí

Hệ thống làm mát bằng không khí trên ô tô đóng vai trò quan trọngtrong việc duy trì nhiệt độ ổn định của động cơ và tạo ra một môitrường thoải mái cho người lái và hành khách Được thiết kế để điềuchỉnh và kiểm soát nhiệt độ trong khoang lái xe, hệ thống nàykhông chỉ giúp người lái cảm thấy dễ chịu mà còn giữ cho các bộphận quan trọng của ô tô hoạt động trong điều kiện nhiệt độ lýtưởng Trong khi việc sử dụng không khí bên ngoài để làm mát có

vẻ đơn giản, nhưng hệ thống này thực sự tích hợp nhiều thành phần

và công nghệ phức tạp để đảm bảo hiệu suất và hiệu quả cao trongmọi điều kiện khí hậu và tình huống lái xe Hãy cùng khám phá chitiết hơn về cách hệ thống làm mát bằng không khí hoạt động và tạisao nó là một phần quan trọng của trải nghiệm lái xe hiện đại

Động cơ làm mát bằng không khí được thiết kế đơn giản hơn so vớiđộng cơ làm mát bằng nước Thay vì sử dụng áo nước, ống mềm,máy bơm nước, và bộ tản nhiệt, hệ thống này chủ yếu dựa vào thiết

Trang 12

kế của động cơ Vây trên xi lanh và đầu được tận dụng để truyềnnhiệt hiệu quả ra không khí xung quanh.

Hệ thống làm mát bằng không khí trên ô tô có cấu tạo đơn giản,nhưng lại đảm bảo hiệu quả cao trong việc kiểm soát nhiệt động cơ.Đặc biệt, đối với những chiếc xe đời cũ, hệ thống này thường sửdụng lá nhôm nhằm tản nhiệt Bằng cách này, động cơ được bọc bởi

lá nhôm dẫn nhiệt và một quạt công suất lớn thổi qua, giúp làm mát

cả động cơ và két nhớt

Hệ thống làm mát bằng không khí bao gồm các thành phần chínhsau:

Trang 13

Quạt Gió: Tạo dòng không khí chuyển động qua hệ thống

để tản nhiệt

Cánh Tản Nhiệt và Lá Nhôm Tản Nhiệt: Những lá nhôm

được thiết kế để tăng diện tích tiếp xúc giữa không khí vàkim loại, giúp tản nhiệt động cơ hiệu quả

Khe Nhớt Dầu: Dầu làm mát được bơm qua các chi tiết

trong động cơ và xung quanh xy-lanh, rồi đưa trở lại xy-lanh

và máy bơm thông qua khe nhớt dầu

Ống Dẫn và Cửa Thoát Gió: Ống dẫn chuyển dầu làm

mát, và cửa thoát gió giải phóng lượng nhiệt độ ra ngoàikhông khí trong quá trình vận hành.

Nguyên lý hoạt động:

Hệ thống làm mát bằng không khí vận hành khá đơn giản Trướctiên chúng ta cần hiểu về quá trình truyền nhiệt lượng được diễn ragiữa hai môi trường là kim loại của động cơ và môi trường khôngkhí bên ngoài Chính vì thế, hệ thống làm mát sẽ chịu ảnh hưởngcủa các yếu tố như: Vùng truyền nhiệt tiếp xúc, sự chênh lệch nhiệt

độ giữa môi trường không khí và kim loại trong động cơ, cuối cùng

là hệ số truyền nhiệt

Do đó, sự chênh lệch hoặc kết hợp giữa kim loại và diện tích bề mặtkhông khí phải lớn hơn gấp 100 lần trong động cơ làm mát bằngkhông khí thì mới có được một lượng truyền nhiệt vừa đủ để tăngdiện tích của cả hai

Mặt khác, xi lanh và nhiệt độ bên trong động cơ của hệ thống làmmát không khí thường gấp khoảng hai lần so với động cơ làm mátbằng nước tương đương Khi nhiệt độ của xi lanh cao hơn nó sẽ cónhiều nhiệt đi qua bộ phận piston và xi lanh đến dầu, từ đó giúp hỗtrợ loại bỏ nhiệt dư thừa

Nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát bằng không khí được hoạtđộng như sau:

Trang 14

 Đầu tiên, khi động cơ làm mát hoạt động thì nhiệt độ của cácchi tiết bao quanh khu vực buồng đốt sẽ được truyền tới các

bộ phận cánh tản nhiệt rồi tản ra bên ngoài không khí

 Tiếp theo, nhờ hoạt động của cánh tản nhiệt mà động cơ sẽđược hạ nhiệt và làm mát nhanh hơn

 Trong trường hợp động cơ được đặt tĩnh tại hệ thống còn sửdụng quạt gió sẽ làm tăng tốc quá trình làm mát, tản nhiệtmột cách hiệu quả nhất

-Ưu nhược điểm của hệ thống làm mát bằng không khí:

Hiện nay, hệ thống làm mát bằng không khí được sử dụng trongnhiều loại động cơ khác nhau Ngoài những ưu điểm thì nó vẫn cònnhững hạn chế cần được khắc phục trong tương lai

Ưu điểm

 Làm mát bằng không khí đơn giản, không yêu cầu nhiều vềnước làm mát, ống hay bộ tản nhiệt Cấu tạo đơn giản với

Trang 15

phần đầu và đúc xi lanh không có vỏ bọc nước nên khá đơngiản, không bị phức tạp như các loại khác.

 Không sử dụng các loại chất làm mát động cơ nên hạn chếđược tình trạng ăn mòn, đóng băng, sôi…

 Đa số các loại động cơ sử dụng hệ thống làm mát này đều cótuổi thọ vòng và xi lanh tốt hơn các loại động cơ khác Đồngthời, quá trình làm mát cũng diễn ra nhanh chóng hơn

 Trọng lượng của hệ thống làm mát tương đối nhỏ gọn giúp tiếtkiệm được diện tích cho động cơ

 Với cấu tạo đơn giản nên hệ thống làm mát dễ dàng sản xuất,sửa chữa và thay thế

 Hệ thống làm mát bằng không khí thích hợp sử dụng cho cácloại động cơ xi lanh đơn hoặc động cơ V thẳng hàng

Nhược điểm

 Phát ra tiếng ồn vì hoạt động theo cơ chế hốc hút gió vào bêntrong để làm mát động cơ Đặc biệt, đối với hệ thống làm mátbằng gió cưỡng bức còn tích hợp thêm quạt hút gió gây ratiếng động lớn trong quá trình hoạt động

 Không có khả năng làm mát cho các loại động cơ có cấu tạophức tạp như trên ô tô, mô tô hoặc các loại xe phân khối lớnkhác

 Hiện nay hệ thống làm mát bằng không khí có mức giá thànhtương đối cao.

c, So sánh hệ thống làm mát bằng nước và hệ thống làm mát bằng không khí

Như đã nói ở trên, hệ thống làm mát có hai loại: Làm mát bằngkhông khí và làm mát bằng nước Mỗi loại sẽ có những đặc điểm vànguyên lý hoạt động khác nhau Dưới đây là bảng so sánh chi tiết vềhai loại hệ thống làm mát này

Trang 16

Tiêu chí Hệ thống làm mát bằng không khí Hệ thống làm mát bằng hơi nước

Cấu tạo Bao gồm: Cánh tảnnhiệt, thân máy, quạt gió Bao gồm: Két nước, nắp két nước, van hằng nhiệt, bơm

nước, quạt gió

Hiệu suất khởi động thấp nên độmài mòn xi lanh lớn hơn

1.1.3, Kết cấu các cụm chi tiết chính của hệ thống làm mát bằng nước

Trong hệ thống làm mát bằng chất lỏng thì sự tuần hoàn của chất lỏng được thực hiệnmột cách cưỡng bức dưới tác dụng của bơm nước bơm vào áo làm mát, nước bị hâmnóng và qua đường nước ở nắp máy trở về két nước Quạt gió có tác dụng làm nguộinước ở két làm mát nhanh chóng

a) Kết cấu két làm mát

Trang 17

Két làm mát có tác dụng để chứa nước truyền nhiệt từ nước ra không khí để hạ nhiệt

độ của nước và cung cấp nước nguội cho động cơ khi làm việc Vì vậy yêu cầu kétnước phải hấp thụ và toả nhiệt nhanh Ðể đảm bảo yêu cầu đó thì bộ phận tản nhiệtcủa két nước thường được làm bằng đồng thau vì vật liệu này có hệ số tỏa nhiệt cao.Kích thước bên ngoài và hình dáng của két làm mát phụ thuộc vào bố trí chung, chiềucao của động cơ, chiều cao của mui xe, kết cấu của bộ tản nhiệt Nhưng tốt nhất là bềmặt đón gió của két làm mát nên có dạng hình vuông để cho tỷ lệ giữa diện tích chắngió của quạt đặt sau két làm mát và diện tích đón gió của két tiến gần đến một Trênthực tế tỷ lệ đó chỉ chiếm 75 ÷ 80%

Két làm mát được phân làm hai loai: két làm mát kiểu “nước- nước” và két làm mátkiểu “nước - không khí”

Két làm mát kiểu “nước-nước” được dùng trên động cơ có hai vòng tuần hoàn,nước làm mát như đã nói trên trong đó nước ngọt đi trong ống, cấu tạo của két nướcnày cũng tương tự két làm mát dầu nhờn bằng nước

Két làm mát kiểu “nước- không khí”, thường dùng trên các loại ô tô máy kéobao gồm ba phần, ngăn trên chứa nước nóng từ động cơ ra, ngăn dưới chứa nướcnguội để vào làm mát động cơ, nối giữa ngăn trên và ngăn dưới là giàn ống truyềnnhiệt Giàn ống truyền nhiệt là bộ phận quan trọng nhất của két làm mát

Ðánh giá chất lượng két làm mát bằng hiệu quả làm mát cao tức hệ số truyềnnhiệt của bộ phận tản nhiệt lớn, công suất tiêu tốn ít để dẫn động bơm nước, quạt gió

Cả hai chỉ tiêu đó đều phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:

- Khả năng dẫn nhiệt của vật liệu làm két tản nhiệt

- Khả năng truyền nhiệt đối lưu của két

- Kết cấu của két.(diện tích bề mặt truyền nhiệt)

Trang 18

Ðể giải quyết vấn đề thứ nhất, người ta dùng vật liệu chế tạo ống và lá tản nhiệt

có hệ số dẫn nhiệt cao như: đồng, nhôm

Vấn đề thứ hai được thực hiện bằng cách tăng tốc độ lưu động của môi chất thảinhiệt (nước) và môi chất thu nhiệt (không khí) nhằm tăng hệ số truyền nhiệt đối lưu

Trang 19

Thông thường két làm mát được làm bằng các ống dẹt, cắm sâu trong các lá tảnnhiệt bằng đồng thau (hình 1-10.a) Ống nước dẹt làm bằng đồng có chiều dày thànhống là (0,13 - 0,20)mm và kích thước tiết diện ngang của ống là (13÷20) x (2÷4)mm.Còn các lá tản nhiệt có chiều dày khoảng (0,08 ÷ 0,12)mm.

Các ống được bố trí theo kiểu song song (hình 1-10.a) hoặc theo kiểu so le (hình1-10.d) Loại so le dùng phổ biến nhất vì hiệu quả truyền nhiệt của nó tốt hơn loạisong song Trong một số trường hợp, để tăng hiệu quả truyền nhiệt (tăng không đángkể), người ta đặt ống chếch đi một góc nào đó (hình 1-10.c)

Ðể tạo xoáy cho dòng không khí nhằm tăng hiệu quả truyền nhiệt, người ta còndùng ống dẹt hàn với lá tản nhiệt gấp khúc (hình 1-10.b), trên lá dập rãnh thủng, hoặcdùng ống dẹt hàn với lá tản nhiệt hình sóng (hình 1-10.e) và trên phần sóng của lá đóđược dập lõm (chỗ có số 1) Hai loại này có hệ số truyền nhiệt khá cao, nên cũng đượcứng dụng rộng rãi trên động cơ ô tô Trên một số máy kéo và tải nặng người ta còndùng ống tròn có gân tản nhiệt hình xoắn ốc (hình 1-10.g) Loại này có ưu điểm làthay thế do hỏng hóc của từng ống rất đơn giản vì các ống không phải hàn vào ngăntrên và ngăn nước dưới như các kiểu ống dẹt mà ghép và làm kín bằng các đệm cao suchịu nhiệt

Các kiểu bộ phận tản nhiệt nêu trên đây dùng lá tản nhiệt hoặc gân tản nhiệt thìống tản nhiệt đều là ống nước

Trên một số rất ít động cơ máy kéo người ta còn dùng bộ phận tản nhiệt ốngkhông khí hình tròn hoặc hình lục lăng, mang tên két nước hình “tổ ong” (hình 1-10.i).Loại này ít dùng vì hệ số truyền nhiệt kém

Muốn nâng cao hiệu quả truyền nhiệt của két làm mát thì phải giảm bước của látản nhiệt, bước của ống cả theo chiều ngang (chiều đón gió) và cả chiều sâu (chiềugió) cũng như tăng chiều sâu của két (tức là tăng số dãy ống theo chiều sâu) Nhưngtăng chiều sâu nhiều cũng không có hiệu quả lớn vì rằng khi hệ số truyền nhiệt củadãy ống đã ổn định thì nếu tăng chiều sâu lên 50%, khả năng tản nhiệt của kéttăng15% , còn nếu tăng chiều sâu lên 100% thì khả năng tản nhiệt cũng chỉ tăng thêm20% Cần chú ý rằng các biện pháp nâng cao hiệu quả trên đây đều kéo theo sự giatăng sức cản khí động của két Thông thường két nước dùng trên ô tô sức cản khí động

Trang 20

b) Kết cấu của bơm nước

Bơm nước có tác dụng tạo ra một áp lực để tăng tốc độ lưu thông của nước làmmát Bơm có nhiệm vụ cung cấp nước cho hệ thống làm mát với lưu lượng và áp suấtnhất định Lưu lượng nước làm mát tuần hoàn trong các loại động cơ thay đổi trongphạm vi (68÷245) l/Kwh và với tần số tuần hoàn khoảng (7 ÷ 12) lần /phút Các loạibơm dùng trong hệ thống làm mát động cơ bao gồm: bơm ly tâm, bơm piston, bơmbánh răng, bơm guồng được lần lượt giới thiệu ở phần sau

- Bơm ly tâm

Bơm ly tâm được dùng phổ biến trong hệ thống làm mát các loại động cơ

Nguyên lý làm việc là lợi dùng lực ly tâm của nước nằm giữa các cánh để dồnnước từ trong ra ngoài rồi đi làm mát

151614

12

1011

9

13

123457

1- Phớt, 2- Vú mỡ, 3- Vòng chặn dầu, 4- Ống lót, 5- Vít cấy, 6- Vòng chặn lớn, 7- Lò

xo, 8- Bánh công tác, 9- Mặt bích, 10- Trục bơm, 11- Đai ốc, 12- Đường nối với vanhằng nhiệt, 13- Ổ bi, 14- Puly dẫn động, 15- Đệm điều chỉnh, 16- Then bán nguyệt.Trên hình 1-11: giới thiệu kết cấu một loại bơm nước ly tâm dùng trên ô tô lắp ởmặt đầu của thân máy và dẫn động quay bơm nước bằng đai truyền nhờ puly (14), lắpchặt trên trục bơm nhờ then bán nguyệt (16) Rãnh lắp đai truyền có thể thay đổi kíchthước nhờ sự thay đổi số lượng vòng đệm (15)

Ngày đăng: 07/05/2025, 23:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hệ thống làm mát kiểu nước bốc hơi - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Sơ đồ h ệ thống làm mát kiểu nước bốc hơi (Trang 4)
Sơ đồ hệ thống làm mát theo kiểu đối lưu - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Sơ đồ h ệ thống làm mát theo kiểu đối lưu (Trang 6)
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Sơ đồ nguy ên lý của hệ thống (Trang 7)
Sơ đồ nguyên lý của hệ thống: - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Sơ đồ nguy ên lý của hệ thống: (Trang 10)
Hình 1-12.  Kết cấu bơm nước kiểu piston - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Hình 1 12. Kết cấu bơm nước kiểu piston (Trang 21)
Hình 1-13.  Kết cấu bơm nước kiểu bánh răng 1- Trục bơm; 2-Bánh răng dẫn động; 3- Ổ bi; 4- Vành chặn dầu; 5- Bạc lót, 6-Vành chặn nước; 7- Đệm lót, 8- Vòng cao su, 9- Lò xo, 10- Bánh răng bị động, 11- Cửa hút - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Hình 1 13. Kết cấu bơm nước kiểu bánh răng 1- Trục bơm; 2-Bánh răng dẫn động; 3- Ổ bi; 4- Vành chặn dầu; 5- Bạc lót, 6-Vành chặn nước; 7- Đệm lót, 8- Vòng cao su, 9- Lò xo, 10- Bánh răng bị động, 11- Cửa hút (Trang 22)
Hình 1-14.  Sơ đồ kết cấu và nguyên lý làm việc của bơm cánh hút. - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Hình 1 14. Sơ đồ kết cấu và nguyên lý làm việc của bơm cánh hút (Trang 23)
Hình 1-15. Kết cấu bơm guồng 1- Rảnh xoắn ốc; 2- Bánh công tác; 3- Rảnh xoắn ốc; - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Hình 1 15. Kết cấu bơm guồng 1- Rảnh xoắn ốc; 2- Bánh công tác; 3- Rảnh xoắn ốc; (Trang 24)
Hình 1-16. Quạt gió 1-Cánh quạt; 2-Xương đĩa bắt cánh quạt; 3-Mayơ; 4-Then bán nguyệt; 5-trục quạt; - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Hình 1 16. Quạt gió 1-Cánh quạt; 2-Xương đĩa bắt cánh quạt; 3-Mayơ; 4-Then bán nguyệt; 5-trục quạt; (Trang 25)
Hình 1-18  Kết cấu các loại van hằng nhiệt (a,c)- Van đang đóng; (b,d)- Van đang mở. - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Hình 1 18 Kết cấu các loại van hằng nhiệt (a,c)- Van đang đóng; (b,d)- Van đang mở (Trang 28)
Hình 2-1. Mặt cắt dọc của động cơ 1NZ-FE - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Hình 2 1. Mặt cắt dọc của động cơ 1NZ-FE (Trang 31)
Hình 3.142 Cấu tạo van hằng nhiệt Van hằng nhiệt được mở bởi một chất sáp 2 (Wax) rất nhạy cảm với nhiệt độ được bố trí bên trong một xylanh - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Hình 3.142 Cấu tạo van hằng nhiệt Van hằng nhiệt được mở bởi một chất sáp 2 (Wax) rất nhạy cảm với nhiệt độ được bố trí bên trong một xylanh (Trang 35)
Hình 3.145 Sơ đồ mạch điện điều khiển quạt làm mát hai chế độ - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Hình 3.145 Sơ đồ mạch điện điều khiển quạt làm mát hai chế độ (Trang 37)
Sơ đồ mạch điện điều khiển quạt: - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Sơ đồ m ạch điện điều khiển quạt: (Trang 37)
Bảng 2.1 Dữ Liệu Đã Cho - Tìm hiểu chung về hệ thống làm mát trong Động cơ Đốt trong
Bảng 2.1 Dữ Liệu Đã Cho (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w