Mô tả thị trường ngành hàng lựa chọn: Hàng hóa tiêu dùng nhanh.. U MÔ TẢ THỊ TRƯỜNG NGÀNH HÀNG LỰA CHỌN VÀ HÀNH VI SỬ DUNG SAN PHAM CUA KHAC HANG.. Mô tả thị trường ngành hàng lựa chọn:
Trang 18B Education FPT POLYTECHNIC TRUONG CAO DANG THUC HANG FPT POLYTECHNIC
TIM HIEU HANH VI KHACH HANG VA KE HOACH
RA MAT SAN PHAM MI AN LIEN “ VI VU”
cook happine,
AC©COOK
ASSIGMENT MÔN: HÀNH VI KHÁCH HÀNG NGÀNH: DIGITAL MARKETING
Giáo viên hướng dẫn: Nhóm: 3
Thành viên:
(Tháng 6 năm 2021)
Trang 2Nhận xét giảng viên 1:
Nhận xét giảng viên 2:
Trang 3
MUC LUC
l/ MÔ TẢ THỊ TRƯỜNG NGÀNH HANG LUA CHON VA HANH VI SU DUNG SAN PHAM CUA KHAC HANG ccccccccsecsessercrctereesesteerersereereereenes 1
1 Mô tả thị trường ngành hàng lựa chọn: Hàng hóa tiêu dùng nhanh
2 Tìm hiểu về hành vi sử dụng sản phẩm: ccc cho 3 II/ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU/KHẢO SÁT NTD THỰC TẾ 4 IIl/ THIẾT LẬP ĐỐI TƯỢNG NTD MỤC TIÊU CHO SẢN PHẨM 9
1 Yếu tố nhân khẩu họcC: cv ES SE ni 9
2 Yếu tố tâm lý hỌC: tt ng ng ng ngà 9
3 Thõa mãn nhu Cầu : HH ng nen re 10
IV/ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING SAN PHAM RA TH! TRUONG VA
PHAT TRIEN TRONG 1 NAM ĐẦU LH Tnhh trệt 10
1 Thông điệp truyền tải : tt nh nnnnnn ngu 10
2 Kế hoạch Marketing truyền thông sử dụng người định hướng quan điểm và các hoạt động tạo sự truyền miệng cc ccc cà: 10
Trang 4U MÔ TẢ THỊ TRƯỜNG NGÀNH HÀNG LỰA CHỌN VÀ HÀNH VI SỬ DUNG SAN PHAM CUA KHAC HANG
1 Mô tả thị trường ngành hàng lựa chọn: Hàng hóa tiêu dùng nhanh
e© _ Khái niệm về ngành hàng tiêu dung nhanh:
- Hàngltiêu dùng nhanhl(FMCG) hoặclHàng hóa đóng gói
tiêu dùngl(CPG) là những sản phẩm được bán nhanh
chóng và với chi phí khá thấp Ví dụ bao gồm các lImặt
hàng gia dụnglkhông bền nhưithực phẩm đóng gói,lđồ uống, đồ dùng vệ sinh,lthuốc không kê đơnlvà hàng tiêu
dùng khác
e Tổng giá trị ước tính trên thị trường tại Cần Thơ: + Theo kết quả điều tra, tổng dân số của TP Can Thơ
vào thời điểm 0 giờ ngày 1-4-2019 là 1.235.171 người
+ Thành phố Cần Thơ có hơn 1.2 triệu người dân sinh sống, học tập và làm việc Trong đó 76.677 sinh viên đại
học, cao đẳng và trung cấp chính quy
+ Theo kết quả Tổng điều tra 2019, tỷ trọng dân số từ 15-64 tuổi của thành phố chiếm 72,31%, giảm 0,29% so với 10 năm trước, tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi là 20,05%
và tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên là 7,64% Như vậy,
Cần Thơ đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” (được hiểu là số người trong độ tuổi lao động tăng gấp 2 lần số
người phụ thuộc), với 2,6 người trong tuổi lao động lo cho một người phụ thuộc
+ Các thương hiệu/nhãn hàng được tiêu dùng nhiều nhất trên địa bàn TP Cần Thơ : 3 Miền, Gấu Đỏ, Hảo Hảo, Miliket, Omachi Đây là các thương hiệu có mức giá dao động từ 3.000 - 7.000đ và khách hàng mục tiêu mà
họ hướng đến chủ yếu là sinh viên, học sinh, công nhân lao động, nhân viên công sở,
e _ Đánh giá tiềm năng phát triển thị trường:
+ Có đến 90% hộ gia đình Việt Nam sử dụng thực pham nay va binh quân cứ 2 ngày, thị trường lại đón nhận thêm một thương hiệu mì ăn liền
mol
+ Thành phố Cần Thơ hiện làlđô thị loại I, là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế và giáo dục của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, là thành phố trung tâm cấp vùng và cấp quốc gia cùng vớilĐà Nẵng,lHải Phòng Nhờ đó, thành phố Cần Thơ cũng đón nhận số lượng lớn thành phần nhập cư từ những tỉnh thành Đồng Bằng Sông Cửu Long Trong đó, số lượng thành phần nhập cư nhằm mục đích học tập, làm việc chiếm đa số Đây là nhóm khách hàng
1
Trang 5mục tiêu mà mì ăn liền “Vi Vụ” muốn hướng đến Nhóm
khách hàng chiếm hơn 50% dân số Tp Cần Thơ
+ Thị trường mì ăn liền tại Cần Thơ đang rất phát triển và triển vọng
sẽ tiếp tục tăng nhanh chóng
+ Ngoài ra hiện nay Việt Nam đang trong tình hình dịch bệnh Covid
19 không ngừng tăng nên người dân có xu hướng phòng thủ, bảo vệ bản thân cũng như gia đình mình càng cao Họ giảm tối thiểu việc ra đường, tiếp xúc, ăn uống ở những nơi đông người và chuyển sang mua và sử dụng mì gói ăn liền nhiều hơn nên đây cũng là lúc chúng ta nên cho ra đời sản phẩm mì ăn liền vừa tiện lợi, tiết kiệm những vẫn đảm bảo đủ dinh dưỡng
Mo tả sản phẩm mi ăn lien “Vi vu” của Công ty cô phân Acecook Việt Nam
> Tổng quan về Acecook Việt Nam
15/12/1993 thành lập công ty Liên Doanh Vifon Acecook
07/07/1995 bán sản phâm đầu tiên tại thành phố Hồ Chí Minh 28/02/1996:
+ Tham gia thi trường xuất khâu Mỹ
+ Thành lập chí nhánh Cần Thơ
Năm 1999 lần đầu tiên đoạt danh hiệu Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao Năm 2000 :
+ Ra đời sản phâm mì Hảo Hảo + Bước đột phá của công ty trên thị trường mì ăn liền
Năm 2003: Hoàn thiện hệ thống nhà máy từ Bắc đến Nam
Năm 2004: Chính thức đôi tên thành công ty TNHH Acecook Việt Nam và di
đời nhà máy về KCN Tân Bình
Năm 2006:Chính thức tham gia thị trường gạo ăn liền bằng việc xây đựng nhà máy tại Vĩnh Long và cho ra đời sản phẩm Phở Xưa&Nay
Năm 2008: Đôi tên thành Công ty cô phần Acecook Việt Nam (18/01) Thành
viên chính thức của Hiệp hội MAL thế giới 07/07/2010 đón nhận Huân chương lao động hạng Nhất
Năm 2012 Khánh thành nhà máy Hỗ Chí Minh 2 hiện đại hàng đầu Đông Nam
Á
Năm 2015 :Công Ty Cổ Phần Acecook Việt Nam đã thay đổi nhận diện thương hiệu mới
Trang 6- - Những năm L996, đến nay thành h của Acecook Việt Nam là đưa sản
Việt Nam đã hoàn nơi đậm chất Á
ét âm thực đặc sắc
$% Về giá: Gia cho một gói mì ăn liền “ Vi vu” là 4000đ/gói trọng lượng 758
$% Về sản phẩm: Sản phâm mì ăn liền “ Vi vụ” có điểm nổi bật hơn các sản phâm mì ăn liền khác trên thị trường:
+ Soi mi duoc chế biến theo chuẩn công thức Hàn Quốc Một nước có nền âm thức mì cay, mì ăn liên nỗi tiếng và được nhều người Việt Nam yếu thích
+ Mi không đổi màu sau khi nấu, ăn không gây nóng trong người
$ Về phân phối: Các kênh phân phối lựa chọn
+ Tại các siêu thị, cửa hàng bán lẻ, tạp hóa, chợ + Phân phối rộng rãi trên địa bàn TP Cần Thơ
®© Các thương hiệu/nhãn hàng tiêu biểu và phân khúc sản phẩm hiện tại trên thị tường TP Cần Thơ
" Phân khúc giá rẻ (2.500đ): Miliket (Colusa Miliket)
" Phân khúc giá trung bình (3.000 — 4.000đ): Hảo Hảo (Acecook), 3 Miễn (Uninben), Gấu Do (Asian Foods), Kokomi (Massan)
“ Phân khúc giá cao: Omachi (Massan), Đệ nhất (Acecook), Mì cay
Hàn Quốc
2 Tìm hiểu về hành vi sử dung san pham:
> Cac buéc thu hién hanh vi tiéu ding san pham mi dn lién
i Nhận thức nhu cầu:
- Ăn nhanh, tiết kiệm thời gian và chí phí nhưng vẫn đảm bảo đủ dinh
dưỡng và hương vị đậm đà
ii, - Tìm kiếm thông tin:
- Nguồn ký ức: từng thấy bạn bè, người quen đùng qua thương hiệu Acecook
- Nguồn Marketing: từ các quảng cáo, chào hàng, bao bì
- Nguồn thông tin công cộng: các internet, truyền hình tivi, banner quảng cáo, tỜ rơi,
ii, So sanh/danh giá các sản phẩm:
* Ví dụ: đánh giá giữa 3 sản phâm mì ăn liền Hảo Hảo, 3 Miền, Omachi
của một sinh viên có thu nhập 3 triêu/tháng
- Loại bỏ mì Omachi vi giá cao
3
Trang 7Iv
- Hảo Hảo và 3 Miền đều có giá gần bằng nhau ( 4.000 — 3.000)
- Hảo Hảo là sản phẩm thường dùng và là thương hiệu nồi tiếng nên quyết định chọn Hảo Hảo
Mua hàng:
* Khách hàng có thé quyét định mua hàng dựa vào các yếu tố sau:
- Có nhiều yếu tổ quyết định việc mua hàng của người tiêu dùng Họ
có thể mua khi sản pham có bao bì bắt mắt, thu hút, có KOL là người mà minh yéu thích Mặt khác họ còn dựa trên giá cả, chất lượng sản pham, theo thói quen sử dụng sản phẩm của thương hiệu
Đánh giá sau mua:
* Được chia thành hai trường hợp:
= Hai lòng:
+ Tiếp tục sử dụng sản phẩm, truyền miệng tích cực
+ Thõa mãn kì vọng mong đợi đối với sản phẩm
"“ Không hài lòng: không mua sản phẩm nữa, truyền miệng tiêu cực,
dé lại bình luận phàn nàn về sản phẩm
H/ PHÂN TÍCH KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU/KHẢO SÁT NTD THUC TE
Phương pháp nghiên cứu lựa chọn: Nghiên cứu điều tra Bởi vì đây là mì gói ăn liền nên người tiêu dùng sẽ tập trung nhiều ở các siêu thị, chợ Thiết kế/nghiên cứu khảo sát: Đưa ra các câu hỏi một cách khéo léo, tỉnh tế
đề theo dõi và kiểm tra đối tượng phỏng vấn
MẪU KHẢO SÁT NGUOI TIEU DUNG THUC TE
Xin chao Anh/chị
Chúng tôi đại điện cho céng ty cé phan Acecook Viét Nam, xin phép được gửi đến Anh/chị mẫu khảo sát người tiêu dùng thực tế về sản phẩm “mì ăn liền” Mong sẽ nhận được phản hồi từ anh/chị về cuộc khảo sát nảy
“_ 1/ Mi ăn liền anh/chị đang sử đụng là gì?
“ 2/ Mùi vị không thể thiếu ở mì ăn liền?
+ Chua + Cay + Mặn
+ Ngọt
= 3/ Anh/chi thuong mua mi dang su dung 6 dau?
+ Tap hoa + Siéu thi
+ Cho
= 4/ Gía gói mỉ anh chị đang sử dụng là bao nhiêu?
“_ 5/ Anh chị cảm thấy mức giá đó như thế nào?
+ Đắt
+Rẻ + Phù hợp
= 6/ Anh/chi biét đến mì đang sử dụng từ nguồn tin nào?
+ Internet
Trang 8+ Bao chi + Quang cao ti vi + Cửa hàng bán lẻ + Người quen giới thiệu
“7/ Nhận xét về quảng cáo mì ăn liền đang sử dụng?
+ Kích thích mua sản phẩm + Ân tượng, thu hút + Cung cấp đầy đủ thông tin khuyến mãi
“ 8/ Hinh thức khuyến mãi Anh/chị thích nhất?
+ Giảm giá + Tang pham + Bốc thăm trúng thưởng/quay số
“ 9/ Các nhân tố quan tâm khi mua mì ăn liền?
+ Thuận tiện khi mua + Khuyến mãi + Huong vi + Dinh dưỡng
= 10/ Yéu té nhan ra thương hiệu mi cần tìm + Màu sắc bao bì
+ Logo + Tên
= 11/Nghé nghiép cua Anh/chi
+ Học sinh, sinh viên
+ Nhân viên văn phòng + Nội trợ
+ Khác
= 12/ Diéu anh/chi chưa hài lòng ở mì ăn liền đang sử đụng?
e _ Phân tích kết quả nghiên cứu những nhóm nhu cầu người tiêu đùng và đưa ra phương pháp thõa mãn nhu cầu người tiêu dùng mà sản phẩm hiện hành chưa đáp ứng:
> Kết quả khảo sát đối tượng người tiêu dùng thu được :
L/ Mi ăn liền anh/chị đang sử dụng là gì?
+ Hảo hảo: 16/30 người + 3 Miền: 4/30 người + Kokomi: 1/30 người + Omachi: 5/30 người
Trang 9+ Mi khác: 4/30 người
3/ Mùi vị không thể thiếu ở mì ăn liền?
28 responses
@ Chua
@ Cay
@ Man
@ Noot
4/ Anh/chị thường mua mi đang sử dụng ở đâu? ID
28 responses
Gu @ Tap hoa
@ Siéu thi
3 (10.7%
( k @ Cho
6/ Gia goi mi anh chi đang sử dụng là bao nhiêu? (0
28 responses
3
3 (1057%)
2 (7.1%) 2 (7.1%)
2
1 (3.€2(3.€1(3.8(3.C2(3.€1(3.6% IB (3.(1(3.(1(3.6%)ẤT (3_1/(3.Œ(3.17(3.(3.((3.6%)A1 (3 G1/(3.(13(3.Œ3(3.61/(3.3(3.6%
3.500 3.500 VND 3000-10000 VND 4 nghìn 40004 5000 24,000 VNĐ 3000 3000đ 4.000vnỡ 5 nghìn 6k
Trang 1028 responses
@ sắt
@R¿
@ Phi hop
8/ Anh/chị biết đến mì đang sử dụng từ nguồn tin nào?
28 responses
@ Internet
@ Bao chi
@ Quang cao ti vi
® Cửa hàng bán lẻ
® Người quen giới thiệu
9/ Nhận xét về quảng cáo mì ăn liền đang sử dụng?
28 responses
Kích thích mua sản phẩm
® Án tượng, thu hút
Cung cấp đầy đủ thông tin khuyến mãi
Trang 11
28 responses
@ Giam gia
@ Tăng phẫm
9 Bốc thăm trúng thưởng/quay số Tăng phẩm
10 (35.7%)
11/ Các nhân tố quan tâm khi mua mì ăn liền?
28 responses
® Thuận tiện khi mua
@ Khuyén mai
@ Huong vi
@ Dinh dudng
Trang 12
29 responses
@ Mau sac bao bi
@ Logo
@ Tên
13/ Nghề nghiệp của Anh/chị
29 responses
@® Học sinh, sinh viên
® Nhân viên văn phòng
® Nội trợ
® Khác
12/ Điều anh/chị chưa hài lòng ở mỉ ăn liền đang sử dụng?
Không tốt cho sức khỏe, thiếu dinh đưỡng (37,8%)
MI mặn: 12,6%
¢ Phan tich két quả điều tra : Qua khảo sát trên nhận thấy:
+ Người tiêu dùng đa số đều yêu thích mì có đậm vị chua, cay + Người tiêu dùng thường mua và tiếp xúc với sản phâm mì ăn liền qua các kênh quảng cáo tIvIi và qua việc trưng bảy tại các cửa hàng bản lẻ như siêu thị, tạp hóa
+ Người tiêu dùng nhận ra thương hiệu chủ yếu là do mẫu mã bao bì và tên sản phẩm
+ Chương trình khuyến mãi mà người tiêu dùng mong muốn nhất là
giảm giá và tặng phẩm
+ Đối với nhóm khách hàng là sinh viên thì họ lựa chon mì ăn liền vì tiết kiệm tiền và thời gian còn đối với người tiêu đùng là nhân viên văn
phòng thì họ lai chu trọng vào dinh dưỡng và hương vi
+ Người tiêu dùng vẫn chưa hải lòng về mì ăn liền hiện tại: gây nóng, vị mặn, không đủ dinh dưỡng
> Các phương pháp giúp thõa mãn nhu cầu người tiêu dùng:
+ Xây dựng các chương trình khuyến mãi, tặng phâm
9
Trang 13+ Chú trọng vào mẫu mã, màu sắc bao bì
+ Tăng mùi vị yêu thích của khách hàng đối với mì ăn liền
+ Đây mạnh kênh phân phối trọng tâm ở các siêu thị, tiệm tạp hóa dé ngwoi tiéu ding dé mua va dé nhin thay san phém boi đôi khi người tiêu dùng cũng mua sản phẩm mà họ nhìn thấy đầu tiên mà không cần quan tâm đến thương hiệu hay hương vị mà chỉ cần sản phẩm đáp ứng nhu cầu chính là ăn nhanh và no
+ Đầu tư vào các kênh quảng cáo trên truyền hình tivi với nội dung thụ hút, kích thích nhu cầu mua và sử dụng của người tiêu đùng
+ Bởi vì đối tượng mục tiêu hướng đến là nhóm học sinh, sinh viên,
nhân viên văn phòng nên cần đưa ra mức giá phù hợp với thu nhập
HU THIẾT LẬP ĐÓI TƯỢNG NTD MỤC TIỂU CHO SAN PHAM
Yếu tố nhân khẩu học:
Nhóm khách hàng mục tiêu 1: sinh viên
- Độ tuổi: 19 - 25
- _ Nghề nghiệp: sinh viên
- _ Thu nhập: thụ động 2 triệu- 3 triệu/tháng Nhóm khách hàng mục tiêu 2: nhân viên văn phòng
- Độ tuổi: 25 - 35
- _ Nghề nghiệp: Nhân viên văn phòng
- Hoc van: 12/12
- - Thu nhập: từ 5 triệu/tháng Yếu tố tâm lý học:
Nhóm khách hàng mục tiêu 1: sinh viên
- - Sử dụng vì mục đích tiết kiệm thời gian , tiết kiệm tiền
- _ Thực phẩm có thể ăn no, dễ nấu, nhanh chóng
- Không có thói quen nấu ăn
Nhóm khách hàng mục tiêu 2: nhân viên văn phòng
- _ Đa phần đối tượng người tiêu dùng này đều có thu nhập
ổn định và có gia đình nên họ chú trọng vào thành phần dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe, đôi khi cũng vì
để tiết kiệm thời gian
Thõa mãn nhu cầu :
Về giá: 4.000đ/ gói
Về sản phẩm:
+ Đối với người tiêu dùng là sinh viên: Đa phần đều thích ăn
mì đậm đà vị chua cay và tiết kiệm thời gian, chi phí nên chú trọng vào hương vị và thời gian nấu chín
10