1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress

78 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website thương mại điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
Tác giả Nguyễn Nhật Quang
Người hướng dẫn ThS. Mai Thu Giang
Trường học Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thương mại điện tử bắt đầu bằng việc mua ban ha vụ thông qua các phương tiên điện tử và mạng viên thông, các Ýloanh n tien toi img dụng ông của minh, từ Chị marketing, thanh toan đến mu

Trang 1

KHOA HE THONG THONG TIN KINH TE

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC

XAY DUNG WEBSITE THUONG MAI DIEN TU

CHO CONG TY TNHH TOAN THUY DUA TREN

PHAN MEM QUAN TRI NOI DUNG

WORDPRESS

Huế, tháng 5 năm 2016

Trang 2

KHOA HE THONG THONG TIN KINH TE

sa EEaz=@ -

4

Ne

XAY DUNG WEBSITE G MẠI ĐIỆN TỬ

cờ thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

guyen Nhat Quang ThS Mai Thu Giang

Trang 3

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô

ThS Mai Thu Giang, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp

4

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Hệ Thống Thông Tin

Kinh Tế, Trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tận tình truyề hức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiế g quá trình học

không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên nhi ân mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách v ic va tự tin

Em chân thành cảm ơn Ban giá Công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy, Huế và các anh chi tron; đã cho phép, giúp đỡ và tạo

điều kiện thuận lợi để em thực tập ng ig ty

lầy, Cô đồi dào sức khỏe và thành công

trong sự nghiệp cao quý nh chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty

trách nhiệm hữu hạn St Huế luôn đồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đà) Gồu công việc

Trang 4

DANELMUC BANG BIBU ice ssesscsnsseosesiesorsncbeiicbosiniebsticbounesbestenepnssoesscsonnsioese NL

BEEAW 1 MO WDAU ssrcsscsccsssscccssenrenscescretociascernactencereosit

L, Tigo bon AS ti, ốố

2 Mục tiêu của đê tài

3 Phương pháp nghiên cứu

4 Đổi tượng và phạm vi nghiên cửu SO connununsnnannannne®

5 Nội dụng bảo cáo khóa luận ~~ reece 8

PHẢN 2 NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬ

1.1 Thương mại điện tử

1.1.2 Lịch sử phát

lương mại điện tử SINIHEORHNEDANENEEEEDSY ShEEĐ 14

cầu trong thương mại điện tử 00061112

Trang 5

1.2.4 Tỉnh hình sử dụng WordPress ở Việt Nam ccceeeo.26,

CHƯƠNG 2: TONG QUAN VA TINH HINH UNG DUNG THUONG MAI ĐIỆN

TU CUA CONG TY TRÁCH NHIỆM ".' Series 10/08-9499052020 0S 3Aa1 28 2.1 Tổng quan vẻ công ty trách nhiệm hữu hạn Toản Thủy 2525225522528

2.1.1 Quả trình hình thành và phát triển của công ty 4 28

2.1.2 Tam nhin vả sứ mệnh 29 2.1.3 Mục tiêu chiến lược 29

2.1.5 Cơ câu tổ chức của công ty @) mm

2.1.6 Những thuận lợi, khó khăn và những 8i ong phat trién cia Céng ty trách

nhiém hữu hạn Toàn Thủy ` „32

2.2 Tình hình kinh doanh những _ _— ¬ s33

2.3 Phân tích môi trường kinh doanh Bi onsen serene sean iceman ee

2.3.1 Phân tích khách h Â) _= diògg08ig1052043s0000.3g,L2

243.2 mae : fi0,0238i8ay0aagsasuB5

24 „— (OT cho céng ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy 36 2.5.PI quyetrinh ban hang hién tai ctia cong ty TNHH Toàn Thủy 37

26 TỊ hệ thống bán hàng vả tình hình ứng dụng TMĐT trong công ty trách tiilriifNWfTlEn/TöấHi'YHĂfíscsocooobozctpianidoatö2A00060000G1GI01300.480n6065030008

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 39 CHO CONG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TOÀN THỦY 39

3.1 Xây dựng Website TMĐT cho công ty TNHH Toàn Thủy

3.1.1 Phân tích hệ thông website TMĐT tại công ty TNHH Toàn Thủy 39

3.1.3 Sơ đồ chức năng (Business Funetion Diagram ~ BED) 40

Trang 6

3.1.4 Sơ đồ luỗng đữ liệu (Data Flow Diagram ~ DED) -.¿c-seccccv 4T Bli4,THIÊE LỄ coi es6g68011004G88088205885808080/4406:0A460Q040.0A4008 Ta

3.1.6 Các modules chức năng cho websie eo 3.1.7 Quy trình đặt hàng 2 2 2221112221111 1e1ereee

3.1.8 Tôi ưu hóa trên các thiết bị đi động 22555

3.3.1 Giải pháp sử dụng các hồ trợ offline ÊGx, ỀS neo

3.3.2 Giải pháp mở rộng tiện ích của thương mại ake tàunbeelantslodaanrnassai Đổ,

3.3.3 Lập phương thức hỗ trợ khách hảng ÑntirturnnsfrtloẤP — „u64

3.4 Phân tích tỉnh khả thi khi xây dựng wel

Bì;Hữững:bhätttiilhi đề Hổi ssoousssnnnnnhhin bi GH ha GHa3ãgg dt gÍáuhadG.JR8inoSi2314211 ua8 6T

TAI LIEU THAM KHẢO ia _ se oe 69

Trang 7

Danh mục từ viết tắt tiếng Việt

[ARPANet [Advanced Research Projects Agency lạng lưới cơ quan với các dé

B2B ‘Business To Business Doanh nghiệp với doanh

` nghiệp

B2C ‘Business To Doanh nghiệp với khách hàng

ICT Information Cor ication Công nghề thông tin và

Technology truyền thông SEO Search Ei Optimization Toi ưu hoả các công cụ tìm

Trang 8

Trang

Hinh 1.1; Tinh hinh str dung phan mềm quản trị nội dung ở Việt Nam 27

Sơ đề 2.1 Sơ đỏ cơ cầu tổ chức công ty 22 0S2rrrersrreses3T

Biểu đỏ 2.1 Biểu đồ tăng trưởng 3 năm 2012, 2013, 2014 :::255552s 34

Sơ đồ 2.2 Quy trinh bán hàng của công ty TNHH Toàn Thủy :-37

Hình 3.1 Sơ để chức năng website bán hàng .40

Hình 3.3 Sơ đỏ luông dữ liệu mức 0 42

Hình 3.6 Hình giao diện trang chủ „ 80 Hình 3.7 Hình giao diện trang tư vẫn tiêu ` S0205148000a88.d38E.laE08584g0108 1

Hình 3:8, Hình giao diện trang liên hé AC» NEN2ISSS739/0018đ002u1082v57

Hình 3.9 Giao diện trang giới th 52

Hình 3.10 Giao điện trang sản phẩm ềx 22 2222 222222222202112020200000001 re 52

Hình 3.11 Giao diện tra 53

Hinh 3.12 Giao di Gt Sit PHM suungs02axcvoiu2LLi62101020013810160211giA 53

Hình 3.13 ` chỉ tiết sản phẩm mm 4

Hình 3: lao diện trang đăng nhập KoBnbt1094090060001:061001750/9M808009/4609 oa:

Hinh 3.16, Thanh toản trực tuyên thông qua Ngân Lượng 86

Hình 3.17 Thanh toán trực tuyển thông qua Bảo Kim 22222222225552 56 Hình 3.18 Thanh toán trực tuyên thông qua PayPal 57

Hình 3.2: Fanpage của Công ty TNHH Toản Thủy -.- 55555555 -Øđ

Trang 9

Trang Đảng 2.1 Bảng phân tích mô hình SWOT cho công ty trách nhiệm hữu hạn Toản

¡na .- - Bảng 3.1 Cầu trúc dữ liệu bảng SANPHAM óc 45

Bảng 3.2 Cầu trúc dữ liệu bảng DANHMUCSE Ni a _ 45

Bang 3.3 Cầu trúc dữ liệu bảng DONDATHANG .45 Bang 3.4 Câu trúc dữ liệu bảng TAIKHOAN 46 Bang 3.5 Câu trúc dữ liệu bảng KHUYENMAI Ÿ .46 Bảng 3.6 Câu trúc dữ liệu bảng BINHLUAN Ne 46 Bang 3.7 Cau tric dit ligu bang CHITIETGH ' Ly siời0oeeo'sppbaaue:lf Bang 3.8 Câu trúc dữ liệu bảng HOADON BmesyeniiilepmurinmmaTmmáï' Bang 3.9 Câu trúc dữ liệu bảng CHITJET) my 47 Bang 3.10, Cau trúc dữ liệu bãi vs

Bảng 3.11 Cấu trúc dữ liệu bảng PÑANQUYEN wgzgsaossdauezsoao-ll8)

Trang 10

PHẢN 1 MỞ ĐÀU

1 Lý do chọn đề tài

Cuộc cách mạng số hỏa đã đưa xã hội loải người lên một tâm cao mới, với sự thay đổi về mọi mặt kinh tế - chính trị - văn hóa Cuồn theo trảo lưu của thời đại,

hoạt động thương mại cũng biển đổi một cách mạnh mẽ Giờ đây, bên cạnh hình thức

thương mại truyền thông đã xuất hiện thêm một hình thức thương mại mới, thương,

mại điện tử Thuật ngữ “thương mại điện tử” đang trở thành từ xuất nhiều nhất

trên các điển dan kinh tế Giới kinh doanh đang thay đổi một pi

mình, từ bỏ kiểu kinh doanh truyền thống dé bước vào mộ dâu nh doanh hoàn

toàn mới, được gọi là Thương mại điện tử

Lợi ích lớn nhất mả Thương mại điện tử dent hinh Wa su tiét kiém chi phi

và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch Với teen CÀ tử, các bên có thể tiền hành giao dịch khi ở cách xa, giữa thành phô

lạnh và điện tà» Hiện nay công ty đang tiến hảnh nhiều chiến lược kinh doanh

liên vả tồn tại của công ty mình Đây lả cơ hội tốt

n Thủy là công ty chuyên kinh doanh thiết bị điện tử, điện Nam có thể vươn ra thị trường thể giới

mới củ quảng bá rộng rãi thương hiệu của mình trên thị trường Để góp

phân th các chiên lược kinh doanh của minh thảnh công vả gia nhập vào lĩnh

vực thương mại điện tử, công ty cần phải xây dựng một website riêng cho mình Trên

cơ sở như câu cần thiết kế một website cho Công ty TNHH Toàn Thủy, đề tài mà em

thực hiện nhằm thiết kế một website thương mại điện tử đáp ứng các yêu cầu từ phía

lãnh đạo công ty Đó chỉnh là lý do em lựa chọn đề tải “Xây dựng website thương

mại điện tử cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy dựa trên phần mềm

quản trị nội dung WordPress"

Trang 11

2 Mục tiêu của đề tài

- Giới thiệu về công ty TNHH Toàn Thủy cũng như giới thiệu sản phẩm của công

ty,

~ Xây dựng website với đây đủ các chức năng như: giới thiệu hang, dat hang,

thanh toán tiền hảng và tích hợp các công cụ tiên ích cho website với hình thức thân

thiện, đễ dùng

3 Phương pháp nghiên cứu

~ Phương pháp thu thập số liệu: thu thập các tài liệu và bao

~ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo các tài li

chí, cẩm nang người sử dụng nghiệp vụ, các website, báo cá

ty,

lên của công

- Phương pháp quan sát: Quan sảt cách làm việc của hân viên, các thao tác

nghiệp vụ của nhân viên trong quá trình thực te» thu thập thêm số liệu,

phương thức cho bải làm chỉ tiết hơn

~ Phương pháp phỏng vấn: Là sờ gặp và hỏi trực tiếp những đối

tượng liên quan trực tiếp trong đơn vj now các tổ, phỏng ban cu the là phỏng

Kinh doanh Dịch vụ và phòng Tì họệnÌ ằm tìm kiểm những thông tin hữu ích, những dữ liệu cản thiết cho đề t

lồng thông tin: Dựa trên những thông tin thu

được đề tiên hành phân tí Št kế website bao gồm những chức năng chính của

inh kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy

uy trình xây dựng Website Thương mại điện tử

* Phạm vi nghiên cửu:

- Về không gian: Đê tài thực hiện tại công ty trách nhiệm hữu hạn Toản Thủy

~ Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2012 đến năm 201 5

- Về thời gian thực tập: 10/02/2016 — 15/05/2016

§ Nội dung báo cáo khóa luận

Trang 12

Ngoài phần mở đâu và phân kết luận, nội dung của khóa luận bao gồm 3

chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Trình bảy một số khái niệm, phương pháp luận trong quy trình xây dựng

Website cho công ty như giới thiệu về thương mại điện tử (TMĐT) va các vẫn dé

Giới thiệu tổng quan vẻ Công ty TNHH Toàn Thủy, tủ

doanh của công ty, phân tích những đổi thủ cạnh Ki sa

ạt động kinh

lách hàng, những

điểm mạnh điểm yếu của công ty

Chương 3: Xây dựng website thương mại gen công ty TNHH Toàn Thủy

ng nhất của việc nghiên cứu đẻ tài “Xây dựng website thương mại*điệ o công ty trách nhiệm hữu hạn

lội dung WordPress” Kết quả đạt được

sau quả trình nghiên cứu là đã xã) ảnh công một website bản hàng điện máy,

điện lạnh trực tuyến cho công ty, tÍẾh hợp được các hình thức thanh toản online,

quảng cáo website thành cô h các mạng xã hội

Trang 13

Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, như “thương

mại điện tử” (Elecronie commerce), “thương mại trực tuyến” (online trade), “thương

mại không giấy tờ” (paperless commerce) hoặc “kinh doanh điệnẾ tử t (e-business)

Tuy nhién, “thuong mai dién ti” van 1a tén goi pho bien nhat va lùng thông nhất trong các văn bản hay công trình nghiên cứu của các tổ nhả nghiên

cứu Thương mại điện tử bắt đầu bằng việc mua ban ha vụ thông qua

các phương tiên điện tử và mạng viên thông, các Ýloanh n tien toi img dụng

ông của minh, từ Chị marketing, thanh toan

đến mua sắm, sản xuất, đảo tạo, phối hợp hoạt đội hả cung cấp, đổi tác, khách

công nghề thông tin vảo mọi hoạt

hàng, Hiện nay, có rất nhiều tổ chức quô ra định nghĩa vẻ thương mại điện

thương mại điện tử là quá trình mì

tử, thông qua phương tiện phỏ bi

Nhu “~ nghia hep, TMDT bat

én tit va mang Internet dé mua ban hang hoa va dich vu, cac giao

au bang việc các doanh nghiệp sử dụng,

Sie doanh nghiệp với đoanh nghiệp, gi0a' doanh:nghiệp với/khách,

hang cé Nya, hode giữa cả nhân với nhau

* Theo nghĩa rộng,

TMĐT là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua bán hàng hoá, dich vụ,

giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hoá, chuyên tiên điện tử, dau gia thương mại, hợp tác thiết kế vả sản xuất, tìm kiểm các nguồn lực trực tuyến, mua

sắm trực tuyên, marketing trực tuyến, dịch vụ khách hảng trực tuyến

Trang 14

Internet vào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như Marketing, bản hàng, phân

phối, thanh toán thi được coi là tham gia thương mại điện tử

1.1.2 Lịch sử phát triển

Các mốc thời gian liên quan trực tiếp đến sự hình thảnh vả phát triển của ngành thương mại điện tử phải kẻ đến đỏ là:

~ Intemet được hình thành năm 1969 ‘

~ World Wide Web (www) được phát minh vào những năm vn 30 năm

sau khi Internet ra đời

~ Từ khi có các trang web, doanh nghiệp thây mình cỏ thể ng tin lén web

dé cho ca thé gidi cé the doc, ban dau chi la nhimg (ong chtidon’thuan, cảng về sau

công nghệ cảng phát triển, những trang www đã trở & hơn, kiểu dữ liệu, thông tin phức tạp hơn, có thể là hình, là âm thanh, là med vv

- Trén the gidi, Amazon.com vả eBay.c được thành lập từ năm 1995 và

cùng tổn tại và nỏi tiếng cho đến nay.4Có thẻ Šọi năm 1995 là mốc phát triển Thuong

mại điện tử trên thể giới

~ Ở Việt Nam, năm 1997 ngưễy dân bắt đâu dùng Internet nhưng chưa phô biên,

trong giai đoạn nảy hau như G doanh nghiệp có website Đề bắt kịp tỉnh hình phát

triển thương mại điện tử hé giới, năm 2004 Bộ Thương mại đã thành lập Vụ

Thương mại điện tử CiẾc Thương mại điện tử vả Công nghệ thông tin)

Như vây, đyên thể giới ngành thương mại điện tử đã trải qua 20 năm phát triển

st 20” nó phát triển và bủng nỗ dữ đội hơn bao giờ hết Ngành

Susi lạng Việt Nam ra đời sau nên còn châm phát triển so với một số nước

tiên tiên trễn thẻ giới nhưng cũng đã đạt được những thảnh tựu nhất định Trong tương,

lai, thị trường thương mại điện tử Việt Nam sẽ còn đi xa hơn nữa [8]

1.1.3 Các hình thức hoạt động chủ yếu của TMĐT

* Thư điện tử

Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhả nước, cá nhân, tổ chức sử dụng thư điện

tử đề gửi thư cho nhau một cách “trực tuyển” thông qua mạng, gọi lả thư điện tử

Trang 15

(electronic mail, viét tit la e — mail) Théng tin trong thư điện tử không phải tuân theo một câu trúc định trước nảo

* Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua phương tiện điện tử, ví dụ,

trả lương bằng cách chuyên tiền trực tiếp vào tải khoản, trả tien mua hang bang thẻ

mua hảng, thẻ tín dụng thực chất đều là dạng thanh toán điện tử Ngảy nay, với sự

phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vụe mới đỏ là

~ Trao đồi dit ligu dién ti tai chinh (Financial Electronic Bat nterchange, gọi tắt là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toan dién tr gitta cac BariB"ty giao dich

với nhau bằng điện tử

~ Tiên lẻ điện tử (Internet Cash) lả tiên mất được na tứ một nơi phát hành:

(ngân hảng hoặc một tô chức tin dụng nảo đó) sau Ágổc chuyên đổi tự do sang các đồng tiên khác thông qua Internet, áp dụng trong cả pÑam vi một nước cũng như giữa

có tên gọi là “tiên mặt số hoá” (digitẩl lên lẻ điện tử đang trên đả phát triển

nhanh, nó có ưu điểm nồi bat sau; `

+ Dùng để than những món hảng giá trị nhỏ vì phí giao dich

mua hàng và chuyên tiên rất thap,

+ Có n hảnh giữa hai cả nhân hoặc hai công ty bat kỳ, các thanh toán là vô dan

+ Tien mat nhận được đảm bảo là tiên thật, tránh được tiên giả

các quốc gia; tất cả đều được thực hiện a ật số hoá, vỉ thế tiên mat nay con

én tit (electronic purse); La noi dé tien mặt Internet, chủ yếu là thẻ

thông mart card), cén goi la thé git tiên (stored value card), tiền được trả cho

bắt kỳ ai độc được thẻ đỏ; kỹ thuật của túi tiên điện tử tương tự như kỹ thuật áp dụng

cho “tiên lẻ điện tử” Thẻ thông mình, nhìn bề ngoài như thé tin dụng, nhưng ở mặt

sau của thẻ, cỏ một chíp máy tỉnh điện tử cỏ một bộ nhớ đề lưu trữ tiền số hoá, tiền ấy

chỉ được “chỉ trả” khi sử dụng hoặc thư yêu cảu (như xác nhận thanh toán hoá đơn)

Trang 16

lẻ, giao dịch cá nhân tại các gia đỉnh, giao dịch tại trụ sở khách hảng, giao dịch qua

Internet, chuyên tiên điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp

~ Thanh toản giữa ngân hảng với các đại lý thanh toán

- Thanh toản nội bộ một hệ thông ngân hàng

~ Thanh toán liên ngân hảng

* Trao đổi dữ liệu điện tử {

Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronie Data Interchange — EDI) ẤN @ trao đổi các

dữ liêu dưới dang “có câu trúc”, từ máy tính điện tử nay s lên tử khác,

giữa các công ty hoặc đơn vị đã thoả thuận buôn bán với n

Theo Uỷ ban liên hợp quốc về luật thương quốc te CITRAL), *Trao

đổi dữ liệu điện tử là việc chuyên giao thông tin từ (tiny điện tử này sang máy tỉnh điện tử khác bằng phương tiện điện tử, cỏ sử dụng ` chuẩn đã được thoả thuận

để cầu trúc thông tin”

EDI ngảy càng được sử dụng rổn NỀN: toản câu, chủ yếu phục vụ cho việc

mua va phan phối hang (gửi đơn Ì k4 nhận, các tài liệu gửi hàng, hoá đơn

v.v ), người ta cũng dùng cho cảÖmue đích khác, như thanh toán tiên khám bệnh,

trao đổi các kết quả xét nghiệết )

Trước khi cỏ Intel ja có EDI, khi đó người ta dùng “mạng giả trị gia tăng”

(Value Added Netw AN) dé lign két các đối tae EDI với nhau; cốt lõi của VAN

là một hệ thỏ điện tử cho phép các máy tính điện tử liên lạc được với nhau, và

ột phương tiên lưu trữ và tìm kiểm; khi nối vào VAN, một doanh

e â 3 : 2 4 ‘

liên lạc với nhiều máy tỉnh điện tử nằm ở nhiễu thành phố trên khắp thể

Ngày nay, EDI chủ yêu được thực hiện thông qua mạng Internet Để phục vụ

tho buôn bên giữa cáo doanh Pghiệp thuận lợi Hơn với chỉ phí truyền thông kHông quá

tốn kém, người ta đã xây dựng một kiểu mạng mới gọi là “mạng riêng ảo” (VPN —

Virtual Private Network), 14 mang riéng dang Intemet tia mét doanh nghiệp nhưng

được thiết lập dựa trên chuẩn trang Web vả truyền thông qua mạng Internet

Công việc trao đổi EDI trong TMĐT thường gồm các nội dung sau:

Trang 17

+ Đặt hàng

+ Giao dịch gửi hàng + Thanh toán

Van dé nay dang được tiếp tục nghiên cửu và xử lý, đặc biệt lả buôn bản giữa

các nước cỏ quan điểm chính sách và luật pháp thương mại khác nhau, đòi hỏi phải cỏ một hệ thông pháp lý chung trên nên tảng thong nhất quan điểm vé gu do hoa thuong

mại và tự do hoá việc sử dụng mạng Internet, chỉ như vậy mới đảm for tinh kha

thị, tỉnh an toàn và tính có hiệu quả của việc trao đổi dit ligu digi YY

* Truyền dữ liệu

Dữ liêu là nội dung của hàng hóa số, giá trị ổủa nó không phải trong vật mang,

tin mà nằm trong bản thân nội dung của nỏ Hàng Ì Ses thể được giao qua mang

Trước đây, dung liệu được trao đổi dưới hiện = cach dua vao dia, bang, in

thanh sach bao, thanh van ban, dong rt Ghi đến tay người sử dụng, hoặc

đến điểm phân phối (như cửa hàng, đây áo Ÿv ) để người sử dụng mua vả nhận

trực tiếp Ngày nay, dung liệu đh TY truyền gửi theo mạng, gọi là “giao gửi

số hoá” (digital delivery)

Các tờ báo, các tư liếu công ty, các catalog sản phẩm lần lượt được đưa lên

Web người ta gọi là “xu Tần điện ti” (electronic publishing hoặc Web publishing),

khodng 2700 ta b dita lén Web goi la "sách điện tử”

dung tinh năng đa phương tiện của môi trường Web, người bán xây dựng trên mạng

các “cửa hàng ảo”, gọi là ảo bởi vi cửa hàng có thật nhưng ta chỉ xem toản bộ quang

cảnh cửa hàng vả các hàng hoá chứa trong đỏ trên từng trang mản hình một [1]

1.1.4 Lợi ích của thương mại điện tử

1.1.4.1 Lợi ích của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp

Trang 18

thống, các công ty cỏ thể mở rộng thị trường, tìm kiểm sản phẩm, tiếp cận nhà cung

cấp Việc mở rộng mạng lưới nhả cung cấp cũng cho phép các tổ chức có thẻ mua với

gia thap hơn và bán được nhiều sản pham hơn

~ Giảm chỉ phí sản xuất: Giảm chỉ phi giấy tờ, chỉ phí chúa sẻ thông tin, chỉ phí

in ấn, gửi văn bản truyền thông

- Cải thiện hệ thông phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân

phối hảng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hof@'bỗ trợ bởi các

showroom trên mạng A)

- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hoả các giao Ông qua web và

intemet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 2Ä/7/36S Ôi

- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Nhằm mục điềM lôi kéo khách hàng đến với

lông mật thêm nhiều

doanh nghiệp bằng khả năng dap img moi nhu lừa khách hang

~ Mô hình kinh doanh mới: TS ảnh doanh mới với những lợi thể và

giá trị mới cho khách hàng

- Tăng tốc độ tung sản phan j trường: Với lợi thê về thông tin và khả năng

phôi hợp giữa các doanh nghiẾp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản

Trang 19

doanh nghiệp; cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng; đổi tác kinh doanh mới; đơn

giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất; giảm chỉ phí giấy tờ: tăng khả năng tiếp cận thông tin vả giảm chỉ phí vận chuyên; tăng sự linh hoạt trong,

giao dich và hoạt động kinh doanh

1.1.4.2 Lợi ích của thương mại điện tử đối với người tiêu dùng

- Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại giên tử cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp Ñh&giới

- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và địch vụ: Thương mại điệ) phép người

mua có nhiều lựa chọn hơn vỉ tiếp cân được nhieu nha cur

- Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiên, dễ va pl phú hơn nên khách

hàng có thể so sánh giá cả giữa nhà cung cấp thuận kem tir do tim được mức giả phủ hợp nhất

~ Giao hàng nhanh hơn với các hàng hồ) óa được: Đôi với các sản phẩm số hóa được như: phim, nhạc, sách, phảnÑnẻ lệc giao hang được thực hiện đễ dang

thông qua Internet Ñ

~ Thông tin phong phú, thuậ uên và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ

đảng tìm được thông tin nhat thông và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiểm, các

thông tin đa phư sign, iO ging bá và giới thiêu sản phẩm tốt hơn

- Đầu gt dau giá trực tuyển ra đời cho phép mọi người đều có thể

tham giả mua xe trên các sản đầu giá

thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi

& -

a có thể phối hợp, chia sẽ thông tin, kinh nghiệp một cách hiệu quả và

~ Đáp ứng mọi nhu cầu: Kha năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn

hàng khác nhau từ mọi khách hàng

~ Thuế: Trong giai đoạn đầu của thương mại điện tử, nhiều nước khuyên khích

bang cách miễn thuê đối với các giao dịch trên mạng,

1.1.4.3 Lợi ích của thương mại điện tử với xã hội

Trang 20

~ Hoạt động trực tuyến: TMĐT tạo ra môi trường đề làm việc, mua sắm, giao

dịch từ xa nên giảm viée di lai, 6 nhiém, tai nan giao thong

- Nang cao mức sống: Có nhiều hàng hoa sé lam tăng khả năng mua sắm của khách hàng, nàng cao mức sông

~ Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo cỏ thể tiếp cận với các sản

phẩm dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và thương mại điện tử

Đồng thời, cũng cỏ thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng đảo K3 qua mạng cũng

nhanh chóng giúp các nước nảy tiếp thu công nghệ mới

- Dịch vụ công cộng được cung cấp thuận tiện hơn: Cát G) cộng như

y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ a thage | mạng với chỉ

phí thấp hơn, thuận tiện hơn

1.1.5 Các yêu cầu trong thương mại điện tử

1.1.5.1 Cơ sở hạ tầng

* Cơ sở hạ tằng pháp lý

Thương mại điện tử với đặc ly a làng công nghệ phát triển rất nhanh,

đo đỏ xây dựng cơ sở pháp lý cho 8 mại điện tử không những phải đạt được

mục tiêu tạo thuận lợi cho các hoạflđông thương mại điện tử, mà còn phải mang tỉnh

mở để tạo điều kiên ứng dua những công nghệ mới cho thương mại điện tử ngày

cảng phát triển hơn

Cơ sở pháp Ì ig mại điện tử bao gồm hàng loạt các van đề như: các

đạo luật và cu di vẻ thương mại điện tử, các quy định cụ thể về thương mại

điện tử ông các quy định pháp lý của quốc gia

es

img co sé phap ly va chinh sach thuong mai dién tit can phai giai quyét

được những vấn đề chính sau:

- Thừa nhận giá trị pháp lý cho tất cả những giao dịch được thực hiện thông

qua phương thức điện tử: Điều này đảm bão cho các doanh nghiệp tham gia thương

mại điện tử, trong khuôn khỏ cho phép, tỉnh hợp pháp khi thực hiện những hoạt động thương mại điện tử

- Hài hòa hóa giữa các qiụ' định có liên quan của pháp luật liên quan đến

thương mại điện tử: Ngoài việc thừa nhận giá trị pháp lý cho các giao dịch thương

Trang 21

mại điện tử, các vân đề liên quan như: văn ban, van de ban géc, van de chit ky va con

dau, van de gia tri làm chứng cứ, mả trong các luật chung hoặc luật chuyên nganh

yêu cầu đổi với các giao dịch truyền thông, phải được quy định cụ thể đối với giao

dịch thương mại điện tử

~ Có chính sách đề tạo ra môi trường cạnh tranh nhất để phát triển những nên

tang cho thương mại điện tứ: Như chính sách dau tu va phát triển đổi với thị trường,

ICT, chinh sách ưu tiên phát triển và ứng dụng công nghệ TCT vào trong hoạt động

của các tổ chức, doanh nghiệp và cả nhân, iy

- Có chính sách bảo vệ quyên sở hữu trí tuệ và bảo vệ Cone

* Cơ sở øạ rằng công nghệ

Thương mại điện tử lả những giao dịch thu mại c thực hiện chủ yêu

thông qua máy tính va mang Internet Do do, dé ty điện tử có thể phát triển được, yêu câu về hạ tẳng công nghệ thông tin và truyểh‹thông là không thẻ thiêu

Các yêu tổ trong hạ tâng CNTT và tru bao gồm:

~ Ngành công nghệ thiết bị ICT (flú thiết bị mạng, ) Đây là những

yêu tổ thuộc vẻ “phân cứng” trong đâu an thương mại điện tử

- Bảo mật, an’ an ninh mạng,

Xây dụ tang CNTT va truyền thông dé thương mại điện tử phát triển

~ Cho phép người dân và các tổ chức, doanh nghiệp tiếp cân và sử dụng dịch

vụ viên thông cơ bản và Internet với giá rẻ Ngoải ra, mọi doanh nghiệp, công đồng

và công dân đều được kết nỗi vả tiếp cận tới cơ sé ha tang bang rộng vả mobile

~ Thiết lập được các hệ thông mạng viên thông cổ định và không dây mạnh

- Nang cao năng lực đường truyền với hệ thông băng thông rộng, cho phép các

tổ chức và doanh nghiệp có thể sử dụng các dịch vụ chất lượng cao vào các ửng dung

Trang 22

thương mại điện tử của mình với chỉ phi chấp nhận được Ngoải việc đầu tư mới cho

các thiết bị, việc nâng cấp các hệ thống thiết bị hiện thời là không thẻ thiêu, vì các

ứng dụng thương mại điện tử ngày cảng phức tạp hơn, dung lượng dữ liệu cần truyền tải ngày càng lớn hơn Do đỏ, yêu cầu về mặt thiết bị và công nghệ cũng cao hơn

Vi vay, để phát triển thương mại điện tử, cơ sở hạ tầng công nghệ phải đảm bảo tính hiện hữu, nghĩa là phải eó một hệ thong các chuẩn của doanh nghiệp, các quốc gia và các chuẩn nảy phải phủ hợp với quốc tế Củng với tính hiện hữu, hạ tang

phí của hệ thống thiết bị kỹ thuật và chi phi dich vu truyền tử H mức hợp lý

cơ sở công nghệ của thương mại điện tử còn phải đâm bảo tinh kink sớpnghĩa là chỉ

để đảm bảo cho các tổ chức và cá nhân đều có khả nan, vă bảo đảm giá cả

của các hàng hóa và dịch vụ thực hiện qua thương điện hông cao hơn so với

thương mại truyền thông y

Thương mại điện tử liên quan dén viel ung và ửng dụng công nghệ cao

shat ti ong mại điện tử cân phải có những

0 so cỏ chính sách về tuyên truyền va đảo

tử, phô biển kiến thức chung cho mọi người

vào các giao dịch thương mại Dé

con người có trình độ tương ử

tạo nguồn nhân lực cho thương mại

dân về việc sử dụng cũng nhứ vận hành các phần mềm thương mại điện tử

1.1.53, Bao mgt va an

Giao dich th ai dua trên các phương tiện điện tử đặt ra các đỏi hỏi rất

cao về bảo mật Mon toàn, đặc biệt hiện nay, lượng thông tin và giao dịch trao đổi

nh, van đẻ an toàn, an ninh mạng nói chung va cho thương mại

ng, đảng ngày cảng được các tổ chức, doanh nghiệp quan tâm

Việc xây dựng hệ thông bảo mật trong thương mại điện tử đạt được những

mục tiêu cơ bản:

- Chỗng lại các cuộc tấn cổng với các mục đích lấy cắp thông tin: Thông tin

trong các giao dịch thương mại điện tử rất nhạy cảm va can thiết được bảo về Có rất

nhiều dạng tân công nhằm nắm bắt các thông tim: tân công trên đường truyền dữ liệu,

ngăn chặn các thông báo giữa máy chủ và máy khách, hoặc truy cập vào máy

chủ/máy khách, là các điểm nguồn và đích của thông bảo, để đọc được nội dung của

Trang 23

các thông báo Dù ở dạng nảo, các hệ thống cũng phải có các biện pháp thích hợp dé

phân ứng và ngăn chặn các cuộc tân công trên

- Đảm bảo tính bí mật của thông tin: chỉ có những người có quyền mới được

phép xem và sửa đổi nội dung thông tin Trên thực tế, nhiều thông tin nhạy cam co thể bị xâm phạm bất hợp pháp và điều nảy có thể gây ra những hiệu quả rất lớn nếu

không được ngăn chặn

~ Bảo đảm tinh toàn vẹn của thông tin: Thông tin đi từ nguộn tới dich không

bị sửa đổi Trên thực tế, nhiễu thông tin nhạy căm bị đổi thủ chặn lẾ#yên đường đi,

tìm cách sửa đổi nội dung rồi tiếp tục gửi đến địa chỉ đích mà hoàn toàn

không biết vẻ việc sửa đổi này Do vậy, hệ thông thư can có những

giải pháp kiêm soát thông tin, nhằm phát hiện ra đị mạo cũng như sự không

toản vẹn của thông tin

- Bảo đâm tính sẵn sàng của dữ liệu: Khi bà sử dụng cân đến thông tin, chúng phải có và ở trạng thái có thê khai thác Trên thực tế, tin tặc cỏ thẻ dùng nhiều hình thức để làm giảm tính sẵn §àngÊ€uaŠhệ thông, hoặc nghiêm trong hon, lam

tẻ liệt hệ thông với cách thức đơn gì NỞ tạo ra một số lượng lớn các gỏi tin yêu cầu được xử lý trong củng một thì n, lam cho hệ thông không cỏ khả năng dap

lên lược an toàn mạng cho chinh minh Bước đầu tiên

cho chiến lược tây, đó là xác định những “tai san” hay những thông tin gì cần phải

cùng, tìm Kiếm những nguồn lực vả giải pháp dé bao vệ những thông tin ấy Những,

nguồn lực ây có thê là: tự xây dựng hoặc mua các phần mềm bảo mật, phần cứng, các

thiết bị bảo vệ,

1.1.8.4 Bảo vệ quyền lợi khách hang và bản quyền kinh doanh

Nhin nhan trên cơ sở lý luận thương mại và lý thuyết thông tin, một thị trường

bị sụp đồ bao giờ cũng bắt nguồn từ nguyên nhân sâu xa lả thông tin không tương

xứng Trong thương mại điện tử, thông tin vẻ hàng hóa đều là thông tin số, người

Trang 24

mua không có điều kiện “xem thử”, “nếm thử” hàng trước khi mua, khả năng mua

phải những sản phâm chất lượng thấp ma chi người bản mới biết là rất lớn, thậm chi

còn có khả năng bị nhằm lần cơ sở đữ liệu, bị lừa gạt bởi các thông tin và các tổ chức phi pháp có mặt trên mạng Vì thế, đang xuất hiện nhu cau có một trung gian bảo

đảm chất lượng hoạt động hữu hiệu và it tôn kém Cơ chế bảo đảm chất lượng đặc

biệt có ý nghĩa quan trọng đối với các nước đang phát triển — noi ma người dan cho

tới nay vẫn cỏ thói quen tiếp xúc trực tiếp với hảng hóa để kiểm traqrước khi mua

1.1.6 Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử

Dựa vào chủ thẻ của TMĐT, có thể phân chia TMĐT ra cả h phé bien

như sau

* Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp yới doanh-nghiép (Business to

Business electronic commerce — B2B): Theo t6 chyréd.ién hop quoe vé Hop tac va

phát triển kinh tế, TMĐT B2B chiém ty trong aS TMĐT (khoảng 90%) Các

giao dich B2B chủ yêu được thuc hién trén ca@she ‘thong ứng dụng TMĐT như mạng

giá tri gia tăng, dây chuyển cung ứng hả dịch vụ, các sản giao dịch TMĐT,

các doanh nghiệp có thể chào hang, tim Kem ban hang, đặt hàng, kí kết hợp đồng,

thanh toản qua các hệ thông nay B2B dem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệt giúp giảm ci chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng

cáo, tiếp thị, đảm pha

2 Thuong m: tử giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (Business to Consumer elecfuic commerce — B2C): Doanh nghiép sử dụng các phương tiện

Í\ỀNg hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng Người tiêu dùng thông qua các

tham gia hình thức kinh doanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website,

hình thành cơ sở dữ liệu về hang hóa, dịch vụ, tiên hanh các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cả doanh

nghiệp lần người tiêu dùng Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chỉ phí bán hàng do không

cản phỏng trưng bảy hay thuê người giới thiệu bán hàng, chỉ phí quản lý cũng giảm

Trang 25

và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc

* Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước (Business

to Government — B2G): Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với cơ quan

nhả nước được tiền hảnh thông qua các phương tiện điện tử Cơ quan nhà nước cũng

cỏ thể thiết lập những, website, tại đó đăng tải những thông tin về nhu câu mua hàng, của các cơ quan nhà nước, tiên hành dau thau hang hóa, dịch vụ và lựa chọn nhả cưng

cắp trên website, Điều nảy một mặt giúp tiết kiệm chi phi tim nha “Áp đồng thời

to Consumer electronic commerce — C2C): Su pliat.trién ác phương tiện điện

tử lâm cho nhiễu cả nhân có thể tham gia hoạt Kha mại với tư cách là người

bán, người cung cấp dịch vụ Một cá nhân có thẻ tự hết lập website để kinh doanh

tăng tỉnh mình bạch trong hoạt động mua sắm công khai

* Thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với

những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụn ebsite có sẵn đẻ đâu giá một số

món hàng mình có C2C gop phan tao fién figh Ằa dạng cho thị trưởng

ữa clỉnh phủ và cá nhân (Government to

Consumer — G2C): Đây chủ yếu lằeác giao dịch mang tính hành chính, nhưng cỏ thể mang những yêu tổ TMĐT[1

1.1.7 Thực trạng phát

Thừa Thiên Huế

1.1.7.1 Thực trỆNg phát triển thương mại điện tử trên thế giới

năm gân đây, doanh thu từ TMĐT trên thê giới tăng với tốc độ

200% eo théng ké cia Gartner, Inc., TMBT dat mite doanh thu 6000 tỷ USD năm 2015 Và dự đoán năm 2016 sẽ đạt mức 9000 tỷ USD

thương mại điện tử trên thế giới, ở Việt Nam và

e

Trong tổng khỏi lượng TMĐT toàn thể giới, thương mại B2B chiếm khoảng

50%, dịch vụ tài chỉnh và các địch vụ khác khoảng 45%, bán lẻ khoảng 59%

TMDT cũng được mở rộng trên khắp Trung Đông Với sự ghi nhận là khu vực

cỏ tăng trưởng nhanh nhất thế giới trong việc sử dụng Internet từ năm 2000 den năm

2009, hiện thời khu vực có hơn 60 triệu người sử dụng Internet Bán lẻ, du lịch và chơi

game là các phần trong TMĐT hàng đầu ở khu vực, mặc dù có các khỏ khăn như thiêu

Trang 26

khuôn khổ pháp lý toàn khu vực và các van dé hau can trong giao thông van tai qua

biên giới TMĐT đã trở thành một công cụ quan trọng cho thương mại quốc tế không,

chỉ bán sản pham ma con quan hệ với khách hàng[11]

1.1.7.2 Thực trạng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam

Năm 2015, doanh thu bán hang qua hinh thức TMĐT tại Việt Nam đạt mốc

4,07 tỷ USD, tăng 37% so với năm 2014, và chiếm 2,8% tổng mức bản lẻ hàng hóa và

doanh thu dịch vụ tiêu đùng cả nước 4

Trong đó, top 10 sản thương mại điện tử tham gia khảo sát cầu doanh thu

cao nhất là: lazada.vn, chodientu.vn, hotdeal.vn, vatgia.com, ¢ ag Tổngbny com

sendo.vn, cungmua.com, deca.vn, adayroi.com

Cũng theo báo cáo này, nhóm hàng được aiad dịch nhiều nhật là các sản phẩm

máy tính, điện thoại, thiết bị văn phòng, thời trang và ên, chiếm 23% Tiếp theo

la nhóm dịch vụ bắt động sản; thực phẩm vả đỏ uống Èiềm lần lượt là 12% vả 10%

Dịch vụ lưu trú và du lịch chỉ chiếm 89 NS

Kết quả khảo sát gân 500 ngướÏ

mua qua thiết bị đì động thường,

đề noời dùng cho biết giá trị đơn hàng

¡ 100.00 đông 36% thường mua đơn hảng có giá

ời tiêu dủng chỉ trên 500.000 đồng cho các đơn

doanh nghiệp ứng dụng CNTT đã giúp cho các doanh nghiệp thây được lợi ích do

TMĐT mang lại và đã đưa các ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất

kinh doanh làm thay đổi nhận thức kinh doanh theo hướng tích cực

Hiện nay, trên địa bản tỉnh cỏ trên 3000 doanh nghiệp, trong đó đa số là các

doanh nghiệp vừa và nhỏ; số lượng doanh nghiệp có kết nổi Internet thường xuyên

khoảng 90% và cỏ khoảng từ 10% — 12% doanh nghiệp có website riêng,

Trang 27

Số doanh nghiệp cỏ quy mô lớn tiền hành giao dịch thương mại điện tử loại

hình doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) chiếm tử 50%-60% đạt trên 92% kẻ hoạch,

số doanh nghiệp vừa va nhỏ biết lợi ích của thương mại điện tử vả tiền hành giao dịch

thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) hoặc doanh

nghiệp với doanh nghiệp (B2B) chiếm khoảng 60% đạt 75% ké hoạch Số hộ gia đỉnh

cỏ kết nổi Internet ước khoảng từ 2 — 3% và tiền hành giao dịch thương mại điện tử

loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) hoặc người tiêu _ với người tiêu

dùng (C2C) chiếm 5-7% đạt 60% kể hoạch phẩn đấu Chủ yếu la gi `° thư điện

tử, tìm kiểm thông tin trên các website, điển đàn, rao vặt

Có khoảng 0,2 - 0,5% doanh nghiệp cung cấp dịch và tuyển như:

www thitruonghue.com; www nonbaitho info; ngan xe ‘echcombank, [7]

1.2 Giới thiệu phần mềm quản trị nội dung

1.2.1 Khái niệm

WordPress là một phan mem ngud jpen Source Software) duge viet

a xt Preprocessor) va str dung hé quan tri

ả aye b2/cafelog, được phát triển bởi Michel

bằng ngôn ngữ lập trình website P'

cơ sở đữ liêu MySQL WordPr

Valdrighi Cải tên WordPress được

nhả phát triển chính Matt eg

Hién nay, lược sở hữu và phát triển bởi công ty Automattic có trụ

Sở tại San Franeisco, fomia thuộc hợp chủng quốc Hoa Kỳ

một mã nguồn mở bằng ngôn ngữ PHP đẻ hỗ trợ tạo blog cá

È xuất bởi Christine Selleck, một người bạn của

rdPress được xem như là một hệ quản trị nội dung (CMS— Content gất nhiều người sử dụng ủng hộ vẻ tính đề sử dụng, nhiều tính năng

Management System) vượt trội đẻ hỗ trợ người đùng tạo ra nhiều thể loại website khác

nhau như blog, website tin tức, tạp chí, giới thiệu doanh nghiệp, bản hàng — thương

mại điện tử, thâm chí với các loại website có đô phức tạp cao như đặt phỏng khách

sạn, thuê xe, đăng dự án bất động sản[1]

Trang 28

1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển

B2/cafelog, thường được biết đến với cái tên đơn giản hơn là b2 hay cafelog là

tiên thân của WordPress B2/cafelog theo ước lượng đã được sử dụng ở khoảng 2000

blog trong tháng 5 năm 2003 Nỏ cũng được viết bằng ngơn ngữ lập trình PHP đẻ dùng

voi MySQL béi Michel Valdrighi, người đã trở thành nhà phát triển chính của

WordPress hién nay

Vào năm 2004, thời hạn cấp phép của gĩi sin pham cagh tranh Movable

Type bị thay đổi bởi Six Apart, và rất nhiều người dùng của nĩ chi ng sử dụng

WordPress, tạo nên một bước ngột lớn trong sự phát Ke)

WordPress

ho bien của

Năm 2007, WordPress giảnh giải thưởng Pacl en ‘ce CMS Nam 2009,

Wordpress dan dau vé ma nguén CMS tét nhat ae So phân mẻm quản trị nội

dung Wordpress vẫn đang được cải thiện và tích hợp nfiiéu tỉnh năng mới

1.2.3 Lợi ích khi sử dụng phần mềm quả, Nee WordPress

~ Hệ thống plugin phong phủ a 6 từng cập nhật, ngoải ra người dùng cĩ

thể viết plugin hoặc tích hợp bu

~ Được phát triển bằng nhiều ngữ (hỗ trợ Tiếng Việt)

Kae, cơng đồng hồ trợ lớn

~ Cỏ hệ thối } 36, nhiều theme chuyên nghiệp cỏ khả năng SEO tốt

= Viée quan ly ƯMogŸ quản lý các bải viết rat thuận tiện giỏng như các phần mẻm

thiết kế website chyyén nghiệp

hiện Các tệp PDF, DOC, Powerpoint ngay trên nơi dung bai viết Đặc biệt

~ Cập nhật phiên bải

tích họ atex - cơng cụ soạn thảo cơng thức tốn học, giúp người sử dụng cĩ thẻ

viết cơng thức toản học ngay trên blog

~ WordPress cĩ các Widget (ứng dung tạo thêm) như: thơng kê số truy nhập

blog, các bài mới nhất, các bải viết nơi bật nhất, các comment mới nhất, liệt kê các

chuyên mục, liệt kê các trang, danh sách các liên kết, liệt kê số bài viết trong, từng tháng Cĩ rất nhiều theme đề người dùng lựa chọn

Trang 29

WordPress con được sử dụng đẻ xây dựng nên các Website thương mại điện tử với

mục đích chính là bán hàng Online

~ Ngoài thông kê số truy nhập của từng ngày cho blog, Wordpress còn thông kê

số truy nhập của từng ngày đổi với mỗi bài viết của blog Trên cơ sở đỏ chủ blog sẽ cỏ

định hướng nên viết vẫn đề gì tiếp theo

~ Các comment có thể duyệt rồi mới cho đăng, comment nao qó nội dung không

phủ hợp có thẻ xỏa, nêu cho lả spam thì sau này TP đỏ không có thể

Sy có thể phân

quyên cho các công tác viên theo các cấp độ khác Luu lanh sách thành viên

đã ghé thăm trang blog, Á min cũng có thể cho bắtkỷ ha bai qua email vào blog

(địa chỉ này có thể thay đổi

blog được nữa

~ Admin (chủ blog) có thẻ cho 35 công tác viên gửi bải

miễn là admin cho họ một địa chỉ email bí ` của ÙÌ

bat ky lúc nào)

~ Sao lưu dữ liệu nhằm khỏi tục Âu NÀNG `4 một cách dễ dàng nêu chẳng

may blog bị hack, va cung cáp công cửềchuyên nhà từ các blog khác sang blog

WordPress

~ WordPress hỗ trợ 3 để lưu trữ các tệp hình ảnh và văn bản

- Hảng ngải weer có thong ké 100 bai trén các blog tiếng Việt của

WordPress được nhÌều rầười đọc nhat trong vòng 48 tiếng Nhờ đó bạn biết được các

thông tin quan "ng đang diễn ra

1.2.4 Tì

dụng WordPress ở Việ

iu phan mễm quản tr nội dung khác cạnh tranh với Wordpress, một

trong s6 do co the ke đến là Joomla, tuy nhiên WordPress vần phát triển mạnh bởi

tính nỗi trội của nó WordPress hiện nay vẫn sử dụng rộng rãi cho việc bán hàng trực

tuyến

Việt Nam nằm trong top 10 nước cỏ lượng sử dụng WordPress nhiều nhâất[12]

Trang 30

Top Ín Open Source usage in Viet Nam : Week b.eginning Mar 07th 2016

Hình 1.1: Tình hình sử dụng phần NC nội dung ở Việt Nam

Trang 31

CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN VÀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN TOÀN THỦY

2.1 Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy

Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Toản Thủy

Logo:

Mã số thuế: 3300391247 x©

Ngày thành lập: 06/07/2006

Địa chỉ: trụ sở chính 54 đường, Phan DN phường Phủ Hòa, thành phổ

Huế, tinh Thừa Thiên Huế =

Số điện thoại: 0905 426 4: Ny &ố Fax: 054.3571058

Email: congtytoanthuy@gmailcom

Ngành nghệ kinh doai inh doanh các mặt hàng điện tử, điện lạnh, điện gia

dụng và nội that

Tiến đu — 800 déng (Mot tỷ đồng)

Nguoi fate theo pháp luật Lương Quang Vinh

h thành và phát triển của công ty

hững năm qua, xã hội phát triển, kinh tế tăng trưởng đồng thời lả chất

lượng cuộÊ sống của người dân TT-Hué ngảy cảng được nâng cao Nhiều trung tâm

thương mại, nhả cao tảng, biệt thự được mọc ra kèm theo đây là nhu cầu mua sắm các

thiết bị phục vụ nhu cầu cuộc sông hàng ngày như: Tivi, Tủ Lạnh, Điều Hòa, Máy

Giặt, Điện Gia Dụng

Năm 1990, Siêu Thị Điện Máy Toản Thủy được khai trương tọa lạc tại S2-54-

56 Phan Đăng Lưu - Phường Phú Hòa - TP.Huẻ chính thức tham gia vào lĩnh vực

kinh doanh bán sỉ và lẻ Điện Máy - Điện Lạnh - Điện Gia Dụng tại TT-Huẻ, tạo ra

Trang 32

một phong cách mua sắm hoàn toan mới với người dân Cố Đô, thông qua cung cấp các

sản phâm và dịch vụ tới người tiêu đủng Sau nhiều năm nô lực phát triển đi lên công

ty trách nhiệm hữu hạn Toản Thủy được cập giấy phép kinh doanh sỏ 3300391247

ngày 06/07/2006 do Sở Kề hoạch và Đâu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp

Tháng 12/2010, Siêu Thị Điện Máy Toản Thủy tiếp tục khai trương siêu thi thứ

2 thuộc hệ thống Siêu Thị Điện Máy Toàn Thủy tại 74 Phan Đăng Luu — Phường Phú Hòa — TP.Huẻ Siêu Thị Điện Máy Toàn Thủy đã chứng tỏ được ng trên thị trường

và trong tâm trí người tiêu dùng, khẳng định sự phát triển ổn định

mong muốn phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng trên toà

thước đo giả trị những thành quả đạt được trong thời gi

Toản Thủy tại TT-Huế { c

Thị Điện Máy

2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

* Tầm nhìn của công ty: Là Siêu Thị Điện USS tin bậc nhất Việt Nam

* Si mệnh của công ty: Với kun chỉ à “Tất cả vì khách hàng, khách

hàng cho tất cả” Siêu Thị Điện May Toa sẽ lam hai long khách hàng TT-Huẻ

NY ra những giá trị gia tăng như cung cấp

các sản phẩm rẻ nhất có thể, địch Ÿù nhãnh gọn, chuyên nghiệp và loại bỏ những rào

ý một cách “Thân Thiện” nhất với Siêu Thị Điện Máy:

nói chung và Việt Nam nói riên

ngững nâng cao động lực làm việc và năng lực nhân viên Siều Thị

Điện Máy Toản Thủy phải luôn dan dau ngành Điện Máy - Điện Lạnh - Điện Gia

Dung trong việc sáng tạo, phát triển chính sách đãi ngô và cơ hội thăng tiền nghẻ

nghiệp cho cán bộ của mình tại TT-Huế

- Duy trì sự hải lỏng, trung thảnh và gắn bỏ của khách hàng với Siêu Thị Điện Máy Toản Thủy, xây dựng Siêu Thị Điện Máy Toàn Thủy thành một trong những

công ty hàng đầu Việt Nam cỏ chất lượng dịch vụ uy tín, chuyên nghiệp do khách

hang lua chon

Trang 33

tốt, văn hoá doanh

nghiệp chủ trọng khách hàng, thúc đây hợp tác và sáng tạo và rất linh hoạt khi môi

trưởng kinh doanh thay đổi

2.1.4 Cam kết

* Cam kết với đối tác

điện máy hảng đầu Việt Nam về: quản lý tốt, môi trường làm vi:

Trở thành đổi tác chiến lược trong và ngoải nước trên cơ ở "Hợp tác, phát

triển bền vững” hợp tác toản diện lâu dải nhằm kịp thời đưa những Šả##phằm mới và

dịch vụ theo các yêu câu đặc thủ của khách hàng

* Cam kết với khách hàng

Luôn luôn làm khách hảng hải lỏng về các s: m Wa dịch vụ do Siêu Thị Điện Máy Toàn Thủy cung cấp Sự hài lòng của SS ang 1a thuée do uy tin hiệu quả của doanh nghiệp

Giá cả hàng hóa như Tivi, Tủ Lạnh ay Gidt, Dieu Hỏa luôn rẻ nhất vả

được cập nhật chính xác, kịp thời dé phy ch hàng tối đa

Luôn lắng nghe, phân tichấyả học ho tir thi trường trong vả ngoài nước Không

bao giờ tư mãn với thành công đã cỒÀ

Luôn nhìn lại mình dễ(Ghái triển (đạo đức và kiến thức chuyên môn), Mỗi nhân

viên lả một —AOr Mỗi nhân viên là một đại sứ thiên chí của Siêu Thị

e

Điện Máy Toàn ThủỲöIYới thể giới bên ngoài [10]

2.1.5 Cơ Si của công ty

e

Trang 34

quyền quyết định cao nhất ä các vân để liên quan đến hoạt động hằng ngày của

công ty và chịu trách nhiề việc thực hiện các quyền vả nhiệm vụ của mình Giám đốc lả người điều hị ty, trực tiếp chỉ đạo Phỏ Giám Đốc, Trưởng Phòng vả các

phòng ban chủ

lốc: Là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước

phân việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc được

Giám đốc uỷ quyên vả phân công theo đúng chế độ chính sách của nhả nước và Điều

lệ của công ty

Trưởng phòng: Có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của các phỏng ban, giúp Giảm đốc thực hiện các chức năng vẻ lĩnh vực chuyên môn, chuyên

ngành được phân công phụ trách

Trang 35

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm bảo hành, sửa chữa phân cứng, phản mềm

Nhận thông tin từ phòng kinh doanh và tiền hảnh thiết kế hệ thông mạng va sau đó

chuyên cho đội thi công, lắp đặt Cung cáp hình ảnh nghiêm thu cho phỏng kinh doanh ngay khi hoản thành công việc Tiền hành thi công, lắp đặt hệ thông mạng cho doanh

nghiệp

Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tiếp nhân thông tin của khách hàng và

tiền hành xử lý thông tin Đưa thông tin đến các phòng ban có liên quan đề xử lý công

việc trong khoảng thời gian xác định Giảm sát quá trình làm việc cả pi

nhằm đảm bảo thời gian và chất lượng sản phẩm cam kết

lại kết quả từ các phỏng ban đề liên hệ vả lảm việc true tig

en hanh nghiệm thu

Phòng kế toán: Hỗ trợ phỏng kinh doanh gS thực hiện các đơn hàng

Phong kẻ toán sẽ trực tiếp làm việc vẻ giá với các đồÌMác liên quan cùng phỏng kinh

doanh trong việc thực hiện các nội dung trongSác hợp đông sự kiện cân thiết Căn cử

theo bản nghiệm thu thanh lý và nội kè lỏng từ phỏng kinh doanh tiến hành

làm việc cùng khách hảng trong yiệp th

suốt quá trình tiếp nhận khách hàng đến ban giao sân bhằm và

toán hợp đỏng Thông tin cho phỏng kinh

doanh ngay khi đã nhân đủ thanh t khách hảng Phòng kinh doanh sẽ hỗ trợ khi

chiếu doanh thu hàng tuân củng phòng kinh doanh

Kho: Là nơi chia ya trữ hàng hoá, các sản phâm của công ty

2.1.6 Những ai Xq hổ tán và những định hướng phát triển của Công ty

trách nhiệm h ạn Toàn Thủy

có yêu câu thu hỏi công nợ

Với kim chỉ nam là “Không ngừng phát triển vì khách hàng”, Siêu Thị

Điện Mảy Toàn Thủy tại TT-Huê đã quy tụ được Ban Lãnh đạo cỏ bẻ dày kinh nghiệm

trong các lĩnh vực Điện Tử - Điện Máy không chỉ mạnh về kinh doanh mà cỏn mạnh

về công nghệ có nhiều tiềm năng phát triển, kết hợp với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động vả chuyên nghiệp tạo nên thế mạnh nỏng cót của công ty đẻ thực hiện tốt các

mục tiêu đề ra

Trang 36

Hơn nữa, trên cơ sở nguồn lực của công ty và nhu cầu của xã hội, Siêu Thị

Điện Máy Toàn Thủy lựa chọn phát triển kinh doanh các sản phẩm Điện Máy - Điện

Lạnh — Điện Gia Dụng, IT, các sản phẩm Công Nghệ, Nội Thất phục vụ nhu cau

thiết yêu của người dân TT-Huẻ với các sản phẩm đa dạng phong phú mang lại giả trị

gia tăng cho người tiêu dùng thông qua các dịch vụ sau bán hảng,

* Khó khăn

Trong những năm trở lại đây, nhiều công ty, cửa hảng điêu máy - điện lạnh

mở ra rất nhiều không những vậy má các tập đoản lớn như Điện MiỸ3 Siêu Thị Toàn Cầu đang đầu tư vảo thị trường nảy ở Huế ngay cay ire

cạnh cơ sở hạ tâng thuận lợi còn có đội ngũ tiếp thị quả

ty mô Bên

ên nghiệp nên

công ty dang dân mắt thị trường { c

2.1.6.2 Định hướng phat triển

Qua quá trình phát triển, công ty đã thiết và một hệ thông đối tác lớn và

uy tín cả trong và ngoài nước đến từ các do: ệp lớn của Hàn Quốc, Singapore,

Malaysia, Nhật Bản Trong thời gianó sẽ đâu tư vào các ngành nghề mới

Dụng — Nội Thất tới các tỉnh thảnh trong cả nước

với tiêu chí phát trị quả, bên vững Sự gia tăng mạnh mẽ cả vẻ nguồn vốn,

mô hình và mạr hoạt động cũng như chât lượng nguôn nhân lực không chi the

hiện hở ma con la dau an quan trọng trong hoạt đông kinh doanh của

Máy Toán Thủy

u tư chiến lược trong hoàn cảnh khỏ khăn hiện nay sẽ là nhân tô phân

Siêu

Sự đà

biệt Siêu Thị Điện Máy Toản Thủy với các đơn vị kinh doanh khác và tạo ra bước

ngoặt trong sự phát triển của Siêu Thị Điện Máy Toản Thủy trong những năm sắp

tới

2.2 Tình hình kinh doanh những năm gần đây

Trang 37

hạn Toản Thủy cũng có nhiều biển động do nhiêu công ty lớn tham gia vào thị trường

điện máy — điện lạnh ở Huê

Biéu dé 2.1 Biéu dé tang a, 3 nam 2012, 2013, 2014

Qua biểu đồ trên ta thấy tỏi nh thu của công ty có biến động qua 3 năm

Cu the la nim 2013 dat 41 ông tăng lên 8,9 tỷ đồng tương đương tăng 27,05%

so với năm 2012 Đền 4 thị doanh thu của công ty đã giảm xuéng con 28,1

tỷ đồng tương đứt 13,7 tỷ đồng giảm 32,78% so với năm 2013 Điều nảy

cho ta thây côi đang gặp khó khăn trong việc kinh doanh những năm gân đây và

nguyé a do công ty đang mất dân thị trường vảo các công ty khác trong

lĩnh vì Qoanh điện tổ - điện nh ð Huế[9]

2.3 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty

2.3.1 Phân tích khách hàng,

Khách hàng của công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy chủ yếu là những

khách hàng có thu nhập từ mức trung bình đên mức cao Bên cạnh đỏ công ty vẫn đáp ứng một lượng khách hảng có thu nhập thập

Co cau khách hàng của công ty: Khách hang trong địa bản tỉnh Thừa Thiên

Huế chiếm 80% tổng số khách hàng Trong đó, thu nhập cao chiếm 45%, thu nhập

Trang 38

2.3.2 Phân tích sản phẩm

Danh mục sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy:

* Điện tử, âm thanh:

-Tivi

- Dau DVD

- Dau Karaoke

- Đâu thu truyền hình

~ Dân âm thanh

Or thể vẻ sản phẩm là đa dạng và phong phú, nhiều mẫu mã bắt

mắt, € tết, từ các nhãn hang nổi tiếng của Nhật Ban, Han Quốc,vv

Dịch vụ bảo hành sản phẩm của công ty: Mỗi sản phẩm công ty chịu trách

nhiệm bảo hành có thời gian dài tủy theo từng loại sản phẩm, địch vụ bảo hành đáp

ng tân nơi, nhanh chỏng

Ngoài ra, nhu cầu vận tải hàng hóa tại Huế ngày cảng tăng mạnh, là yêu tổ

thuận lợi để công ty kinh doanh loại hinh vận tải, góp phần vảo sự phát triển chung của

công ty

Trang 39

2.4 Phân tích mô hình SWOT cho công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Thủy

Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mỗi đe doa) nhằm phác họa

những khỏ khăn vả cơ hội trong vẫn dé xây dựng một website thương mại điện tử, các yêu tổ môi trường Internet ma nhà kinh doanh phải đối mặt, cũng như các yếu tổ

ảnh hưởng đến việc vận hành một hệ thông website bán hàng qua mạng Dưới đây là

phân tích mô hình SWOT cho công ty trách nhiệm hữu hạn Toản Thủy:

Bảng 2.1 Bảng phân tích mô hình SWOT cho công ty trách ifm hữu hạn

- Có thị trường ổn định, được nhiều khách

hàng biết tới và tín nhiệm

- Sở hữu một đội ngũ nhân viên lao độn

giàu kinh nghiệm, năng động, cỏ tt

nhiệt huyết, tận tâm tận tụy trongáô

hân viên của công ty số lượng cỏn hạn

chế và chưa hiểu nhiều vẻ thương mại điện

~ Nên kinh tế trong' Inể on định, thu

nhập của ngườÏ dân ngẦy cảng tăng CNTT

tơng trình trọng điểm

của Tử Ni Huế trong giai đoạn

2011- định hưởng đến năm 2020

~ Thương mại điện tử ngảy cảng phát triển,

và phát triển ngày càng mạnh mẽ, củng với

sự bùng nỗ của công nghệ thông tin vả

mạng Internet trên khắp các quốc gia thể

gIỚI

- Con người ngảy cảng có điều kiện tiếp

xúc nhiều với Internet

được xác

- CNTT phát triển mạnh đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh chóng triển khai và

phát triển nhiều ứng dụng hơn đề thu

hút, quảng bá tới khách hàng,

~ Cỏ nhiều tập đoàn lớn đã và đang nhảy

vảo thị trường điện tử, điện lạnh ở Huế

điển hình là Điện Máy Xanh

- Việc kinh doanh trực tuyến đỏi hỏi cỏ

nhiễu phương thức thanh toán nên

doanh nghiệp phải tích hợp nhiều

phương thức thanh toản, phải cỏ nhiều

tài khoản ngân hàng

Ngày đăng: 07/05/2025, 00:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Tình  hình  sử  dụng  phần NC  nội  dung  ở  Việt  Nam - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
nh 1.1: Tình hình sử dụng phần NC nội dung ở Việt Nam (Trang 30)
Hình  3.1.  Sơ  đồ  chức  năng  website  bán  hàng, - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
nh 3.1. Sơ đồ chức năng website bán hàng, (Trang 43)
Hình  3.2.  Sơ  đồ  ngữ  cảnh  hệ  thống. - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
nh 3.2. Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống (Trang 44)
Hình  3.3. So  dé  ludng  dữ  liệu  mức  0  3.1.5.  Thiết  kế - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
nh 3.3. So dé ludng dữ liệu mức 0 3.1.5. Thiết kế (Trang 45)
Hình  3.4.  Sơ  đồ  thực  thể  mối  quan  hệ - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
nh 3.4. Sơ đồ thực thể mối quan hệ (Trang 47)
Bảng  3.4.  Cấu  trúc  dữ  liệu  bảng  TAIKHOAN - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
ng 3.4. Cấu trúc dữ liệu bảng TAIKHOAN (Trang 49)
Bảng  3.7.  Cấu  trúc  dữ  liệu  bảng  CHITIETGH - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
ng 3.7. Cấu trúc dữ liệu bảng CHITIETGH (Trang 50)
Bảng  3.12.  Cấu  trúc  dữ  liệu  bảng  An  is - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
ng 3.12. Cấu trúc dữ liệu bảng An is (Trang 51)
Hình  3.6.  Hình  giao  diện  trang  chủ - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
nh 3.6. Hình giao diện trang chủ (Trang 53)
Hình  3.7.  Hình  giao  `  vấn  tiêu  ding - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
nh 3.7. Hình giao ` vấn tiêu ding (Trang 54)
Hỡnh  3.9.  Giao  diện  Xeằ  i - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
nh 3.9. Giao diện Xeằ i (Trang 55)
Hình  3.11.  Giao  diện  tran; - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
nh 3.11. Giao diện tran; (Trang 56)
Hình  3.14.  Giao  diện  trang  giỏ  hàng - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
nh 3.14. Giao diện trang giỏ hàng (Trang 57)
Hỡnh  3.15.  Giao  diện  trang  Kemằ  — - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
nh 3.15. Giao diện trang Kemằ — (Trang 58)
Hình  3.2:  Fanpage  của  Công  ty  TNHH  Toàn  Thủy - Xây dựng website thương mại Điện tử cho công ty trách nhiệm hữu hạn toàn thủy dựa trên phần mềm quản trị nội dung wordpress
nh 3.2: Fanpage của Công ty TNHH Toàn Thủy (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w