Lý do chọn đề tài Công ty Cổ phản Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi là một trong những doanh nghiệp tiêu biểu của tỉnh Quảng Ngãi, kinh doanh Công ty chủ yêu sản phẩm lĩnh bội iny xual
Trang 1
BO GIAO DUC VA BAO TAO BAI
HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYÊN TĂNG KHÔI
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM
TINH BOT MY CUA CONG TY CO PHAN
NG SAN THUC PHAM QUANG NGAL
Trang 2
ĐẠI HỌC ĐÃ NẴNG
Người hướng đẫn khoa học: TS NGUYEN XUAN LAN,
thản biện I: PGS TS LỄ THÊ GIGL
Thân biện 2: TS.LAM MINH CHAU
Luan van đá được bảo vệ tại Iiỗi đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh đoanh họp Tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 20 tháng 9 năm 2012
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
‘Trung tam Thong tin - 11oe liệu Đại học Đà Nẵng
Thư viện trưởng Đại học Kinh tế, Đại học Da Ning
Trang 3
1
MỠ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công ty Cổ phản Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi là một
trong những doanh nghiệp tiêu biểu của tỉnh Quảng Ngãi, kinh doanh
Công ty
chủ yêu sản phẩm lĩnh bội iny xual khẩu Sự Lhành cong
cho đến ngày êm nay là do sân phẩm tinÏt bột mmỳ của Công ty sớm
só mặt trên Thị trường và giành được lượng lớn khách hàng truyền thông ở một số nước Châu Á; Công Ly chú trọng đền việc đào lao đội
ngữ kỹ thuật lành nghé, din tu công nghệ chế biến để tăng chất
lượng và mẫu sad sẵn phẩnu, muở rộng quy xô sản xuấi, đáp ứng ru: cầu và yêu cầu khắc khe của khách hàng nước ngoài
"Tuy nhiên, trong sự phái triển 'ông ty chưa xây dựng một
chiến lược kinh đoanh sản phẩm rõ ràng và khoa học để phát huy hết
*hả năng, nguễn lực của mỉnh nhằm đem lại lợi nhận lớn hơn cho doanh nghiệp Việc xây dựng kế hoạch kinh doanh hằng nếm dựa vào kết quả kinh doanh năm trước và đự doán lượng khách hàng tăng,
thêm mà không dựa vào việc phân tích môi trường, phân tích ngành, đối thủ cạnh trạnh và thị trường, đã làm cho Công, ty gặp nhiễu khó, khăn trong những năm gân đây
Vì Công ty chưa xây đựng chiến lược kinh đoanh rõ rằng và
khoa học để phát huy và sử đụng tôi đa ngnén lực hiện có và đối pho
vúi những nguy cơ, đe doa, có thể xây ra, nền Công ty đá gặp nhiều
*hó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng, mở rồng thị trường và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp Irong, ngoài nước trong xu thể hội nhập ngày càng sảu rộng Công ty căng gặp nhiều khỏ khăn do khủng hoãng kinh lề trong những uềm gần đây
Với những lý do trên đã thôi thúc tác giả chọn để tài: “Xây
đựng chiến lược kinh đoanh san phim tinh bột mỳ của Công ty Cổ
Trang 4phần Nông sản Thực phẩm Quang Ngai” có ý nghĩa lý luận và (hực tiên cho Công ty
2 Mục tiêu ngiiên cũ
Độ tài nghiên cứa, hệ thống, về mặt 1ý luận liên quan đến boat động hoạch định chiến lược của doanh nghiệp nhằm vận dụng, vào việc hoạch định chiến lược kinh đoanh sân phẩm tỉnh bột mỳ tại
Công ty Cố phần Nêng săn Thực phẩm Quảng Ngãi
3 Đối lượng và vi phạm nghiền cứu
+11 ĐÁI tượng nghiên cứu
Xây đựng chiến lược kinh doanh sản phẩm tình bật mỹ tại
Công ty Cổ phản Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi từ nay đến nămL
5 Những đóng gúp cña đề tài
Hệ thống hóa những vẫn đề về lý luận liên quan đến hoạt động,
"hoạch định chiến lược cấp đơn vị kinh đoanh trong đoanh nghiệp
Thân tích tink hảnh sản xuất kình đoanh và thực trạng hoạch: định chiến lược tại Công ty Cổ phân Nông sản Thực phẩm Quảng,
Ngãi, từ đó xác định những điểm sưạnh, những vấn đề còn tồn lại của
Công ty hiên nay nhằm xây đựng chiến lược kinh đoanh sản phẩm
tinh bột mỹ tối tra cho Công 1y.
Trang 56 Cầu trức luận văn
Ngoài phân mớ đân, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nôi
dung dé tai gôm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh đoanh
Chương 2: Các phân lích chiên lưực hiện lại của Công ty Cổ
phần Nông sản thực phẩm Quảng, Ngãi
Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh đoanh sản phẩm tỉnh hột
my cia Cong ly Cổ phản Nông sản Lhực phẩm Quang Ned
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
n lược kinh doanh (rong 1Ö chức
1.1.1 Khái niệm vỀ chiến Hực
Chiến lược 1a tập hợp những qnyết định và hành động có
liên quan chặt chẽ với nhau để sử dụng hiệu quả các năng lực và
1.1 Tổng quan vé J
ngnên lực của tắ chức nhẩm hướng tới các mục tiêu mong muốn
1.L2 Vai trà của chiến lược
Chiến lược giúp nhà quân trị phát hiển cơ hội, lường trước và
Trẻ lránh các bal 8
tiữn hiệu và nhận thức rỡ các hiện tượng không chắc chắn và những,
Ti ro trơng quá trinh hoại động, của tổ chức, đảm háo cho tổ chức có
thể hoạt động một cách hiệu quả trong môi trường luôn thay đối
11
c trong lương liú, vạch ra các hành động mội cách
Các cấp chiến luực trang doanh nghiệp
Dựa vào quy mê của tổ chúc kinh doanh, chiến lược được chia thành các cấp:
1.1.3.1 Chiến lược cấp Công ty
Chiến lược cấp công ty là chiến lược chung, chiên lược chủ đạo của đaanh nghiệp
Trang 61.1.3.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (cấp đơn vị kinh doanl-
SRL)
4 Khedt ntém vé chién lược Rink doanh
‘Theo P.Rindova và C.I.Fontbruu “Chiến lược cắp đơn vị kinh
doanh là tổng Lhễ các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành Joi thé cạnh tranh bằng cách khai thắc các năng lực cốt lối của họ vào
Tihững thị trường sán phẩm cụ thế”
b Cúc Iogi chiễn Irực cấp den vị kinh doanh
Chiến luợc dẫn dao chi phi
Chiến lược dẫn đạo chỉ phí là tổng thể các hành động nhằm cưng cấp các sân phẩm hay địch vụ cỏ các đặc tính được khách hàng,
ä các đôi
nhận với chủ phí thấp nhái trơng mỗi quan hệ với
thủ cạnh tranh
Chiến tược khác tiệt hoa san phim
Lê chiến lược Wrong đó Lỗ chức cạnh tranh trên cơ sở cung cấp
săn phẩm hoặc địch vụ độc tihất với những, đặc điểm mà khách hang
đánh giả cao, nhận biết là khác biệt và sẵn sảng trả giá thêm cho sự Xhác biệt đỏ,
Chiến Ange tip (rung
Chiến lược này tập trung phục vụ một thị trường chiến lược
hẹp cúa minh (thị trường, của nhóm khách hàng mưc tiên, phân khủe thị trường riêng hay những thị trường gúc cạnh) một cách tích cục có tiện quả hơn các đối thủ cạnh tranh đang phục vụ cho những thị trường rông lớn
1.1.3.3 Chiến lược chức năng
Chiên lược chức năng là chiến luợc nhằm cài thiện hiệu quả và
năng lực các hoạt động cơ bản trong phạm vi Công ty, như sản xuất,
Trang 75
mevkeling, quản lý nguyên vật liệu, nghiên cứu và phái triển, nguữn
Thân lực
1.1.3.4 Chiến lược toàn râu
Chiến lưục toàn cầu là chiến lược kinh doanh trone, đỏ doanh nghiệp có sự Irao đổi sản phẩm lay dịch vụ của minh ra thi trường
quốc t,
1.2 Tiền trình xị
y dựng chiến lược kinh doanh
Triên trình xây dựng chiên lược có thể chia làm các Uước chỉnh, gôm
1.3.1 Xúc định các mạc tiên
Mục tiêu tức là trạng thải tương lai mà Công ty cố gắng thực
kết quả cuối cùng của các hành động được hoạch định 1.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài
1.3.2.1 Phân tính môi truờng vĩ mô:
Nhân điện năm môi trường cạnh tranh ngành tương ứng với
sắc piai đoạn phái triển: ngành thời kỷ đầu phát triển, ngành tăng,
trưởng, ngành tái tổ chức, ngành bão hòa và môi trường ngành suy
thoái
Trang 8Năng lực thương, Sự ganh đua cúa Nang lực thương
Tượng, của người các công ty hiện có Tượng cña người
Trang 91.3.3 Phân tích khách hàng
1.3.3.1 Các nhóm khách hàng và phân doan thị trường
Phân đoạn thị trường là cách thức mà Công Iy phân nhóm Xhách hàng đựa vào những khác biệt quan trọng về như cảu và sở thích cửa họ dé linn ra lợi thé cạnh Iranh
1.2.3.2 Nhụ cầu khách hàng
Nin cin khách hàng là những mang muôn, sự cần thiết khao
khi mà có thể sẽ được thủa mãn băng các đặc tính của sản phẩm hay địch vụ
1.3.4 Phân tích bên trang
1.3.4.1 Điểm mạnh và điểm yến
c điểm mạnh là những gì mà Công (y đang làm tết hay
các đặc Lính giúp nỏ nàng cao khả năng cạnh tranh Các điểm yếu 1á những gì mà công ty đang thiểu, kém cỏi hay một điều kiện đặt nó vào Bình thể bất lợi
1.2.4.1 Lợi thã canh tranh
Các lợi thế cạnh tranh được tạo ra từ bồn nhân Lổ là: hiệu quả, chất lượng, sự cải tiễn và đáp ứng, khách bàng,
1.3.4.3 Măng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi là sức mạnh độc đáo cho phép Công ty đạt
điợc sự vượt trội về hiệu qnả, chất lượng, cải tiến và đáp fng khách
tàng, đo đó tao ra giá trị vượt trội và đạt được ưu thể cạnh tranh
Tạa đựng các năng bực cắt lũi
đâm bảo trên tiệt tranh bên vững: ding gic, biden, khó bất chước và không thé they th
chuẩn của lợi thé cm
Năng lực cốt lối ph
Trang 101.3.5 Lựa chợn chién inge kink doank
1.2.5.1 Cde xu hudng de xudt chien loc kink daank
‘Bang 1.7: ‘Tom lược các lựa chọn thích bop cho ting chién Lge
Tần đạo
chỉ phí Tạn sự kháclThảp (chủ yên|Cao (chủ yên bằng sự|Thắp tới cao (pid hay| lbiệt săn phẩm |bằng giá) [độc đáo} độc làp)
Phan đoạn thị|Thấp (thi trường|Cao (nhiều phân|Thấp (một hay một và|
lrường [khối lượng lớn) |đognthịtrrờng) — |nhân đoạn)
tan|Ché tao vA qnintri/Nghién cứn và phái|Bất kỳ khá năng lục tạo lát liệu lriển, bán hàng và|sự khác biệt nào
marketing,
1.2.5.2 Lua chon chiến lược kinh doanh:
Trên cơ sử dựa vào các phản tích trên, Công ty sẽ lua chạn
hiển tược tôi tru nhất cho Công ty minh
1.2.5.8 Lựa chọn chiến lược đầu tự
Chiến lược đâu tư thiết lập giá trí và kiễu của các nguồn lực — nhân sự, chức năng và lài chính — phải được đầu Lư để giành lợi thê
cạnh tranh
lai nhân tố cơ bản để lựa chọn một chiến lược đầu từ, đó là sức mạnh thuộc về vị trí trơng đối của Công ty so với đối thủ cạnl:
tranh Irong ngành và giai đoạn trong chu kỳ sống của ngành mà
Công ty đang cạnh tranh
126 Thực thi chién lược kinh đaanh qua các chiếu lược chúc
năng
Công ty cẩn phải xây đựng các chiến lược chức năng nh:
chính sách nhân sự, marketine, nghiên cứu và phát triển để thực
thi chiến lược một cách hiệu quả nhất
Trang 119
Chương 2
CAC PHAN TICH CHIEN LUOC HIEN TAI CUA CONG TY
CO PHAN NONG SAN THY'C PHAM QUANG NGAI
2.1 Giới thiệu chung về Công ty
3.1.1 Lịch sử hình thành: và phút triển Công tp
Công ty Cổ phản Nông sân Thực phẩm Quảng Ngãi tiên thân
1à doanh nghiệp nhà nước, được thành lập năm 1993 và được cổ phân hóa năm 2003
Tên dây dữ cña doanh nghiệp: Công ty Cổ phản Nông săn 'Thực phẩm Quảng Ngãi (APFCO), Tên giao dịch: Quang Ngai Agricultural Products and Foodstuff Stock Company; Dja chi: 18 Phạm Xuân Hòa thành phổ Quảng Nei, linh Quảng Ngãi Điện
thoại: 055 3827308, Wax: (184 55) 3 #22060, Kmall:
apfeogng@dng, vnn.vu, Website: hftpz/2www.apfco.con.vn
3.1.2 Neank nghd kinh doani:
Sân xuất và kinh đoanh tỉnh bột sẵn và các sản phẩm san thử: bột (tình bột biên lính, côn ethanal) Sản xuấL, ché tao, gia cũng, lấp đặt thiết bị cơ khí Đại lý mua hàng hóa Đầu tư kinh doanh khai thác
và quản lý chợ, siêu tủ, trung tâm (hương mại Xuất khẩu từn chỉ chứng,
“nhân giãm thién phát thải
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
3.1.8.1 Chức năng
ông ty Cé phan Nông sản Thực phẩm Quảng, Ngãi là đơn vị
chuyên sản xuốt kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu trực tiếp Tăng kim ngạch xuất khẩu cho tỉnh Quảng Ngãi và đâm bảo lợi nhuận doanh nghiệp
xuất có hiệu quả, đồng thời mở rộng quy ¡uô sân xuất kinủt đoạnh của
Công ty.
Trang 121.1.4 Sơ đỗ cơ cẩu tỗ chức
Tháng Kỹ thuật ~ Đầu tư ~ guyên liệu
“Nhà máy 8X Tình bật mi Quảng Ngãi:
Trang 13"
3.1.5 Hoạt động kinh doanh của Công ƒ'
3.1.3.1 Săn phẩm và dịch vực
Lịch vụ kinh doanh chính và chiếm tý trọng lớn (rong đoanh
thm cña Công ty là từ sản xuất và kinh đoanh tỉnh bột mỹ
2.1.5.3 Thị trường, khách hàng
Khách hàng của Công ty là các công ty buôn bán, bán lẽ và
*inh doanh thương mại tính bột mỳ quốc tễ, chú yếu là ở Trưng
Quốc
Bang 2.3: Thị trường tiêu thụ sản phẩm tỉnh hột mỹ cũa Công ty
4 Các nước thuộc Khu vue 'Trung Quốc ak 'Trong nước
Chiu A
2.4.5.3 Két qua hoat déng hink doank
Bang 2.4; Kél quả hoạt động kinh dưanh 2008 - 2010
[Chi nhi hoạt động tài chính 11.999.469.021] 10.630.452.899| 13.193.912 585]
|Ttong để: TÀI vay 10595.63§334|_ 9.291207.714| 11.186.070678|
Trang 14
Năm 20108 Năm 2008 Nam 2010
vr Chỉ tiêu
8 |Chi phi ban hàng 42735.368.520] 44100803.372| 397.417.758.711
9 |Chỉ nhỉ quân lý doanh nghiệp |_ 16657908.344| 16.899.948240| — 27.025.765.016
10 |f.oi nhuận thuần từ hoạt động| 35.111.682.093) 52.959.952.833| 90.896.909.315) kinh doanh
11 |Thu nhập khác 1.303.206.608) 1.591.118.840| -459.972.768
12 |Chỉ phụ khác 1.020.215.569| 1281977921 312.040.362
13 |Lọi nhuận khác 282.991.111| 309.190.919) 127.932.101
14 |Tổng lại nhuận truác thuế 35.694.673.201| 53.269.143.752| 91.034.811.746|
15 |Chỉ phi thuế TNDN hiện hành| 1349366177 4/864.046.207| 13.398.320.228|
16 |Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại
17 |Lợi nhuận sau (huệ TNDN 34.345.307.027| 48.405.007.545| 77.626.621.518
18 |Lãi cơ bản trên cổ phiếu 139.079] 14.840) 20.034|
Nguôn: Công ty Cố phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi
2.1 Phân tích mãi trường bên ngoài
2.3.1 Môi trưởng ngành
3.2.1.1 Các đặc tỉnh nỗi trội của ngành
Như cân sản ghẫm tỉnh bột mỳ của thế giới hằng năm là hơn ố
triện tấn, hiện nay các doanh nghiệp chỉ đáp ứng hơn 3,5 Iriệu tấn
'tốc độ Lăng hàng năm của nhủ cầu sử dụng sản phẩm ruỳ làm hương,
thực thực phẩm và thức ăn gia etic dat tương ứng là 1,98% và
là nước nhập khâu mỳ nhiều nhất thế giới
2 lượng xuất khẩu rmỳ toàn cầu, kế đến là
Việt Nam va Indonesia,
Ngành đang trong giai đoạn tăng trưởng và như câu về sản thẩm tỉnh bột mỷ trên thị trường là rất cao, đặc hiệt lá thị trưởng,