Mặc dù chủ sở hữu doanh nghiệp khác nhau tủy theo từng loại hình doanh nghiệp, nhưng tối đa hỏa giá trị tai sản cho chủ sở hữu là mục tiêu chung của bất cứ loại hình doanh oe Trong đó,
Trang 1BM
CHƯƠNG Nhu VAN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BẢN VE CO CAU VON CUA
1.1.1 Khai niệm cơ cầu vốn doanh nghiệp 5
1.2 Cae ly thuyet c6 lién quan den co câu vốn tối tru 6
Trang 2BM
1.2.2 Ly thuyét danh déi (Trade — off Theory) 9 1.3 Các nghiên cứu thực nghiệm ve cầu trúc vốn tối ti tel 1:4 Những nhân tổ ảnh hưởng đến quyết định cơ cầu vốn x
1.4.2.1 Đỏn bẩy tài chính " " - seesos T7 1.4.2.2 Độ bẩy tài chính và rủi ro tải chính x x 18
1.5 Căn cứ đề thiết lập cơ cau von téi uu g ` son)
1.5.1.2 Tỉ suất sinh lợi thị trudng (Ray) « 20
1.5.3 Chỉ phí sử dụng vốn bình q s*Xcc - ° 5 24
Chương 2: XÁC ĐỊNH CƠ C, XP I ƯU CỦA NHÓM CÔNG TY THUỘC
2.1 Téng quan về ngảnh
¡ chính của các công ty trong nhóm nghiên cứu 28
2.2.1 Rủi ro [ã&chuẦh 28
2.3.3.1 Tỉ suất lợi nhuận gộp - .40
Trang 3BM
2.3 Xác định cơ cầu vốn tối ưu của nhóm công ty thuộc ngành thép trên sàn
HOSE trong giai đoạn 2010 — 2014 _ l« ga anh saasosu/ổ
2.3.1 Lãi suất phú rủi ro, tỉ suất sinh lợi thị trường, thuế suất "- 2.3.2 Xác định câu trúc vốn thực tế 8 8 —- 2.3.3 Ước tính hệ số beta secu 8
2.3.4 Uée tinh chi phi str dung vén thue té Mác ene
2.3.4.1 Ước tỉnh chỉ phi sử dụng von chi sé hitu thu té i 50
2.3.4.2 Ước tỉnh chỉ phi sử dụng nợ thực tế 51
2.3.4.3 Ước tỉnh chỉ phí str dung von binh quan gid\guyén thu tế 51
2.3.5 Tinh toan cơ câu vồn tôi ưu bằng phương phá) ng tong hop .52
2.3.6 Téng hop tinh toan co cau von tôi mu A.A ` 55
3.2 Các nhân tô tác động đến cơ cầu v Nin của các công ty: 58
3 Hướng phát triển đẻ tài “ " " -
2.1 Minh họa cách tính EBIT ke = =—
Trang 44 Chỉ số nợ vay ngắn hạn /(D+E), nợ vay dài hạn/(D+E) va E(D+E) 7 TT
Trang 5BM
DANH MUC CAC Ki HIEU VA CHU VIET TAT
BCTC Bảo cáo tài chính
CAPM Mô hình định giả tải sản vốn
Hiei San giao dich chứng khoán thành phố Hỏ
Chi Minh
ICR Hệ số thanh toán lãi “sử
TPP Hiệp ước đổi tả scale hái Bình Dương
ô chức thương mại thê giới
Trang 6
BM
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỎ, ĐỎ THỊ
Hình 1.1: Chỉ phí sử dụng vốn trong trường hợp không có thuẻ sỉ 7 Hình 1.2: Chị phí sử dụng vồn trong trường hợp cỏ thuế 9 Hình 1.3: Tác động đồng thời của thuế và chi phi khén khỏ tài chỉnh lên giả trị
công ty 10
Hình 1.4: Lý thuyết đảnh đổi và cơ câu vồn tối ưu 1
Hình 2.1: Nhập siêu thép của Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2014 37
Hình 2.2: Giá phôi thép trên thị trường giao dich hang da My tir nam 2010 —
Hình 2.3: Môi quan hệ giữa HTK và Nợ ngắn, s3 trúc yên của 7 công
Hình 2.4: Môi liên hệ giữa beta và Re € H 50
Trang 7
BM
DANH MUC CAC BIEU BANG
Bang 1.1: Phương pháp xếp hạng tổng hợp của doanh nghiệp nhỏ và rủi ro 23
Bang 2.1: Tỉ lệ nợ/vesh của 7 công ty trong giai đoạn 2010 — 2014 nei DD
Bảng 2.2: Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay của 7 công ty trong giai đoạn 2010
Bang 2.6: Don bay hoạt động của 7 công ty trong Set 0~2014 35
Bảng 28: Tỉ suất lợi nhuận gộp của 7 công (2o -9014a 4 Bang 2.9: EPS của 7 công ty từ 2010 Si) scsi 8
Bang 2.11: Phan tích dpoecie OM từ 2012 - 2014 #suv8Š Bảng 2.12: Phân tí của VIS từ 2011 - 2013 45
Bang 2.13: Lai sudypht rủi ro, thuê suât, suât sinh lợi thị trường từ 2010 - 201446
Đảng 21 +E, tỉ lệ E/D+E và EBIT của các công ty 41 Bảng 2.15: Beta không sử dụng đỏn bẩy ng aussongslB
Bang 2.16: Chi phi str dung vốn chủ sở hữu thực tế ‘ 50 Bảng 2.17: Tính toán chỉ phí sử dụng nợ thực tế trước thuế từ 2010 - 2014 51 Bang 2.18: Chỉ phí sử dụng vỏn bình quân gia quyền của các công ty từ 2010 -
Bang 2.19: Ước tính chỉ phí sử dụng vồn chủ sở hữu của DTL năm 2010 53 Bảng 2.20: Ước tính chỉ phí sử dụng nợ sau thuế của DTL năm 2010 54
Trang 8Bang 3.2: Tỉ lệ nợ trung bình 7 công ty theo từng năm
Bảng 3.3: So sánh EPS thực tế, tỉ lệ nợ thực tế và tỉ lệ nợ tối ưu 58
Bang 3.4: Phân tích kịch bản khi Rụ = 21,12% tăng lên Rụ = 30% (HSG ~ năm
c Bảng 3.5: Phân tích kịch bản khi EBIT = 366.031 cm tăng lên EBIT =
Trang 9BM
TOM TAT NGHIEN CUU
Cơ câu vốn tôi ưu của nhóm công ty thuộc ngảnh thép trên sản giao dịch chứng
khoán thành phỏ Hồ Chí Minh (HOSE) duge phân tích trong giai đoạn 2010 - 2014
bao gồm 7 công ty, bải khóa luận đã tiên hành phân tích thực trạng về co cau von của 7 công ty thông qua các tỉ số tải chính, để từ đỏ làm cơ sở cho việc phân tích cơ
cầu vồn tôi ưu, Để tính toản cơ cầu vn tôi ưu, tác giả đã kể thừa phương pháp xép
hạng tổng hợp của giáo sư Aswath Damodaran Phương pháp nay duoc sti dung pho
biển trên thị trường tải chính Mỹ, tuy nhiên, ở Việt Nam thì đây lả phương pháp còn
khá mới khi mà chưa có hoặc rất it bài nghiên cứu về phương pháp nay
thép trén san HOSE trong giai doan 2010 — 2014 k ,, tương đương với 79%
Kết quả tính toán cơ câu vồn tôi ưu trung bình x sii ty thude nganh
dụng đẻ tính toán cơ cầu vôn tôi
tru cho các công ty ở Việt Nam So sán iu trúc vồn thực tế của các công ty từ
2010 dén 2014, cae céng ty déu khéng Wet lap được cấu trúc vốn tối ưu khi mà tỉ lệ
nợ thực tế trung bình lớn hon rat r
ất niệu so với con số 219
Dựa vào kết quả tính t từ đó đè xuất một số kiên nghị cho doanh nghiệp
cũng như cho nhà din BS
ấi Hiái giảm gilệ gà» cg:dấb:yên cônzniof Đổi xót chả đầu by tit ve mua cả
¡ với 7 công ty thép thi trong giai đoạn từ năm 2015 trở
phiêu của e ẨŸ này trong trường hợp các công ty giảm tỉ lệ nợ trong cơ câu
von của minh
Trang 10BM
PHAN I: DAT VAN DE
1 Ly do chon de tai
Để đánh giả quản trị tài chỉnh doanh nghiệp có hiệu quả hay không chủng ta cần
cỏ chuẩn mực nhất định Chuẩn mực đẻ đánh giá hiệu quả quản trị tài chính chính là mục tiêu đo doanh nghiệp đề ra Dĩ nhiên doanh nghiệp có rất nhiều mục tiêu khác
nhau được đề ra nhưng dưới gỏe độ quản trị tài chính, mục tiêu của doanh nghiệp
chính lả tôi đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu Mặc dù chủ sở hữu doanh nghiệp khác
nhau tủy theo từng loại hình doanh nghiệp, nhưng tối đa hỏa giá trị tai sản cho chủ
sở hữu là mục tiêu chung của bất cứ loại hình doanh oe Trong đó, việc
ing ty, bởi vì nó ảnh
hưởng trực tiếp chỉ phí sử dụng vốn bình quân W' hinh vi vay, viée nghiên
quyết định câu trúc vón cỏ ảnh hưởng rất lớn den gia
cứu cầu trúc vốn tôi ưu chính là việc thực hiệN G6, da hoa gia tri von chủ sở hữu thông qua việc tối thiêu hỏa WACC
Từ khi ra đời sản chứng khoản tapetr lỗ Chí Minh (HOSE) vả Hà Nội (HNX)
cho đến nay đã có rất nhiều cal niêm yet do bị phá sản hoặc thua lỗ Một
là
trong những nguyên nhân chí lệ vay nợ trong cơ cầu vốn quá cao, dan den
khi tỉnh hình kinh doanh bậ To không có khả năng chỉ trả nợ và phá sản Một số
Công ty đầu tiên mở thủ tục phá sản trên thị trường chứng khoản Việt Nam: công
ty cô phần Dược phẩm Viễn Đông (mã DVD), nhiều cổ đông đã mất trắng khi ma
số tài sản của công ty không đủ đề trả cho các chủ nợ
Hoặc ví dụ như công ty cô phân Bông Bạch Tuyết (mã BBT) với sản phẩm bông
y tế của công ty chiếm tới 90% thị phần cả nước trong suốt giai đoạn 1997 — 2002
Trang 11BM
Sau một năm bị hủy niêm yết va ngừng sản xuất một năm, năm 2010, công ty van
tiếp tục lỗ 18,94 tỷ đông do những khoản nợ tử năm 2008"
Qua những vi dụ thực tế này cho thấy: việc am hiểu câu trúc vốn noi chung va câu trúc vốn tối ưu nói riêng có ý nghĩa rất lớn giúp cho công ty hoạt động lảnh
mạnh
Qua việc các công ty phá sản cho thây một thực tế là cơ cấu vốn van là quả xa lạ
đối với nhiều nhà quản trị doanh nghiệp Hơn nữa, các nhà quản trị doanh nghiệp
vẫn chưa quan tâm đúng mức đến cơ câu vỏn của doanh nghiệp Trong điều kiện
hội nhập sâu rộng hiện nay, nhất là khi Việt Nam tham gia hiệp định TPP hoặc là
gia nhập công đồng chung Asean năm 2015, nếu khôn cóc chóng áp dụng lý
thuyết hiện đại về quản trị tải chỉnh doanh nghiệ) doanh nghiệp sẽ ngay
W 4 lŠ xà sổ) 4 ‘i „ó4 h {
cảng yếu thể và mắt đi "sân nhà” của mình — ÌC
Trong giai đoạn 2010 ~ 2014, đa số các công y thuộc ngành thép đều có kết quả
kinh doanh thua lỗ Có rất nhiều nguyê n dan den tinh trang nay, một trong những nguyên nhân đỏ lả tỷ lệ nợ ffon cấu vốn khá cao — minh chứng năm 2013
X
tỷ lệ nợ trung bình ngành này Ì
Với tỷ lệ nợ trong cơ câu vốn khá cao như
vay lam cho cac doanh nghiệa##ảnh thép phải “oin minh” tra lãi, trong khi, điều
kiên kinh doanh kho im cho doanh nghiép thép đã khó khăn lại khỏ khăn
thêm Để có kết tê" doanh khả quan trong thời gian tới, các doanh nghiệp
lá ngành thép cỗ ¡ cầu trúc tài chính mã cụ thể đó là thay đổi câu trúc vốn
Chính vì những ý nghứa trên, tôi quyết định thực hiện đẻ tài: *Xác định cơ câu
vốn tối ưu cho nhóm công ty thuộc ngảnh thép trên sản giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chỉ Minh trong giai đoạn 2010 - 2014”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
* http://news.zing.vn/Thoi-vang- son-chong-vanh-cua-Bong-Bach-Tuyet-post338013.html
Trang 12BM
2.1 Mục tiêu chung:
Sử dụng lý thuyết về cơ câu vốn và cơ câu vồn tôi ưu đề tính toán cơ câu vồn tôi
ưu của nhóm công ty thuộc ngảnh thép trên sản HOSE
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thông hóa các lý thuyết có liên quan đền co cau vồn tôi tru
Nghiên cửu những vẫn đẻ cơ bản của cơ câu vồn; những nhàn tô ảnh hưởng đến
cơ câu vỏn, căn cứ và mô hình thiết lập cơ câu vôn tôi tru
Đảnh giá thực trạng cơ cầu vồn của các công ty thuộc ngệnh thép trên sản HOSE
Đưa ra mô hình vả từ đỏ xác định cơ cầu vốn tôi ưu sain công ty đã được
lựa chọn trong giai đoạn 2010 — 2014
Từ cơ cầu vốn tối tu đã được xác định đẻ KO" cầu vốn mục tiêu của nhóm
công ty đã được lựa chọn
Đưa ra giải pháp và khuyến nghị os lun lý doanh nghiệp, nhà đầu tư
3 Đôi tượng và phạm vi —_=
3.1 Đối tượng nghiên cửu: „)
Nghiên cứu cơ cậu vì Ÿu của ngành thép,
32 Phạm vi hig :
Pham vi k gian: Nghiên cứu cơ câu vỏn tôi ưu của các công ty thuộc ngành thép trên sản chứng khoán thành phô Hỗ Chí Minh (HOSE)
Pham vi thoi gian: Thời gian nghiên cửu là 5 năm từ 2010 đến 2014
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Phương pháp nghiên cứu tải liệu:
Thông qua việc nghiên cứu tải liệu qua sách, các bài nghiên cứu trên các tạp chí
của Việt Nam lẫn nước ngoài v.v có liên quan đến nội dung cần nghiên cửu để chọn
Trang 13BM
lọc và kế thừa phương pháp ước lượng cơ cầu vốn tối ưu nảo có thể áp dụng được ở
Việt Nam
4.2 Phương pháp thu thập só liệu
Dữ liêu sử dụng là dữ liệu thử cấp được thu thập từ báo cảo tài chính hợp nhất
cuối năm đã kiểm toán của các công ty Bao gồm bảng cân đổi kẻ toán, bảng kết quả hoạt đông kinh doanh bảng lưu chuyên tiên tệ và thuyết minh báo cáo tài chính
Các tải liêu khác được thu thập từ sách, báo, tạp chỉ, và các bải nghiên cứu của
Phương pháp định lượng: Sử dụng phú hap xép hang tong hợp đẻ ước lượng
chỉ phí sử dụng nợ, từ đỏ tìm ra C Ap Yoi uu tương ứng WACC nhỏ nhất
©
nghiên cửu, gôm có:
Phương pháp định tính: Từ thông tin đã thu được
5 Ket cau de tài
Phan I: Dat van dé
Phan II: Noi dung wa
Chương eye để lý luận cơ bản về cơ cầu vốn của doanh nghiệp
Chương, É định cơ câu vốn tôi ưu của nhỏm công ty thuộc ngành thép trên
sản HOSE
Chương 3: Thảo luận kết quả vả một số kiến nghị
Phần HT: Kết luận
Trang 14BM
PHAN II: NOI DUNG VA KET QUA NGHIEN CUU
CHUONG 1: NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE CO CAU VON CUA
DOANH NGHIEP
Mục đích của chương nảy lả cung cáp đến vấn đề lý thuyết liên quan đền cầu trúc
vốn của đoanh nghiệp nói chung cũng như câu trúc vốn tối tru nói riêng đề làm nên tảng lý luận cho những chương tiếp theo Đồng thời đưa ra những kết quả nghiên cửu thực nghiệm vẻ câu trúc vốn tối ưu tại Việt Nam cũng như trên thê giới, từ đó
có thể tiếp cận và kế thừa phương pháp đề ước lượng cơ câu vồn tôi tru
1.1 Cơ cấu yến của doanh nghiệp: 4
1.LL1 Khải niệm cơ cấu vến doanh nghiệp: Ay
„giữa nợ và vốn chủ sở hữu,
Cơ câu vốn (capital strueture) là quan hệ về
ao sẵn vấn cổ phần ủu đã 2lã tốn cổ Hầu «® trừng tổng sổ pguận iến cha
công ty”
1.1.2 Khái niêm cơ câu vốn tôi ưu
Một cơ cầu vồn tối trù của mị ty được định nghĩa là cơ cấu vồn tối đa hỏa
giá cổ phiểu của công ty,
Như vậy, có hai enh
dụng vốn va gia trường của cổ phiểu Tuy nhiên, giá trị thị trường của cỗ
¡ khi đỏ chỉ phí sử dụng vồn thấp nhất
xác định yốn tôi ưu của doanh nghiệp đó là, chỉ phi sử
phiếu la tie ang tinh chat khach quan, khong phai chi phan anh gia tri néi tại
của công ty Giả cô phiêu trên thị trường có thẻ lả cao nhật nhưng không phải là vì
cơ cầu vốn tối tru mả vỉ các yêu tổ khách quan nảo đỏ tác động chẳng hạn như cung
cau cô phiếu, hiện tượng làm giá, tâm lý bày đản v.v Cho nên, trong bài nghiên cứu
nảy, đề tìm cơ câu vồn tối ưu của nhỏm công ty thuộc ngành thép trên sản HOSE tôi
Trang 15BM
+ Sử dụng nhiều nợ vay sẽ tăng rủi ro cho cô đông
+ Tuy nhiên, sử dụng nhiều nợ vay sẽ gia tăng suất sinh lời dự tính của vồn chủ
sở hữu
Rồi ro cao liên quan đến nợ vay nhiều sẽ làm giảm giả cổ phiếu, nhưng sử dụng,
nợ vay lại làm gia tăng lợi nhuận dự tính của công ty Do vậy chúng ta sẽ tìm một
cơ câu vốn cỏ thể cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận đề có thể tối đa hỏa giả trị của
công ty
1.2 Các lý thuyết có liên quan đến cơ cầu vôn tôi tru
1.2.1 Lý thuyết Modigliani và Miller (M&M)
Modigliani và Miller đã đưa ra hai mệnh để và số 2 hai trường hợp là
ve
có thuế vả không cỏ thuế Trong đó, mệnh đẻ Tỏi trị công ty và mệnh đẻ II
nói về chỉ phí sử dụng vốn XS
1.2.1.1 Trung hop khéng có thuế: * ^
Lý thuyết M&M về cơ cau x> nghiệp được Modigliani và Miller đưa ra lần đầu vảo năm 1958 trong bai Bio néi tiéng “The cost of capital, Corporation
Finance and the Theory oi ment” trén Tạp chí kinh tế Mỹ Với các giả định
cia minh M&M elton giá trị của công ty không bị ảnh hưởng bởi cơ câu vốn của cong ty Rig gọi là lý thuyết M&M trong trường hợp không có thuế
Các giả he) *
- Khéng có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cả nhân
~_ Không có chỉ phí giao dịch
~_ Không cỏ chỉ phí phá sân và chỉ phí khó khăn tải chính
~ Cả nhân và công ty đều có thẻ vay tiên ở mức lãi suất như nhau
~ _ Thị trường vốn là thị trường hoản hảo
Với những giả định trên, nội dung của lý thuyết M&M được phát triển thành hai
mệnh đề sau đây
Trang 16BM
Mệnh đề số 1 phát biểu rằng: “trong điều kiên không có thuế, giá trị của công ty
có vay nợ (Vị) bằng giả trị của công ty không vay nợ (Vụ), nghĩa là Vụ = Vụ
Mệnh đề này có thể hiểu là trong điều kiên không có thuế thì giá trị của công,
ty có vay nợ và không vay nợ là như nhau nên cơ câu vốn không ảnh hưởng,
gì đến giả trị của doanh nghiệp Vì vây, không cỏ cơ câu vốn nảo là tối ưu và
doanh nghiệp không thẻ gia tăng giá trị bằng cách thay đổi co cau von, Mệnh đề số 2 phát biêu rằng “Lợi nhuận yêu cảu trên vồn cỏ phần có quan hệ
củng chiều với mức độ sử dụng đòn bây tải chính hay chỉ số nợ”
Trong đỏ:
Rz: lợi nhuận yêu câu hay lợi su trên vốn cô phân
Rp: la lai suat hay chi phi str dung’
Ro: chi phi str dung vả MO ty sử dụng 100% vốn cỏ phan
D: giá trị thị trường&ch vay
E: giá tri thi trưỷổỹ của von cổ phần
Hình 1.1: Chỉ phí sử dụng vốn trong trường hợp không có thuê
Nguồn: Slide bài giảng của Damodaran
Từ đồ thị cho thấy đỏn bảy tải chính làm cho vốn cỗ phần trở nên rủi ro hơn như vay lợi nhuân yêu cầu của vốn cô phản phải tăng lên Tóm lại, trong điều kiện
Trang 17BM
không có thuế thì cầu tnic vén cia doanh nghiệp không ảnh hưởng đến giá trị doanh
nghiệp nhưng lại cỏ ảnh hưởng đền rủi ro cho cô đông của doanh nghiệp
Mặc di một số giả định không thực tế nhưng kết quả nghiên cứu M&M đỏng vai trò rất quan trọng Bằng cách chỉ ra các điều kiện mả cơ cầu vốn không ảnh hưởng,
đến giá trị công ty, học thuyết này chỉ ra hướng mà các giả thuyết về câu trúc vốn
nên tốt hơn bằng cách nảo, cho thây dưới điều kiện nảo thi câu trúc vốn không liên
quan đến giá trị doanh nghiệp
1.2.1.2 Trường hợp cỏ thuế:
Vi một số giả định của kết quả nghiên cứu trước là thực tế, năm 1963
M&M đã công bố một nghiên cứu mới trong bải b e income taxes and
không có thuế thu nhập doanh nghiệp được nói lộng, q
Trong trường hop nay, ly thuygt có hai mệnh đề quan trọng,
Mệnh đề số 1: Trong, trườ pop có thuế thu nhập doanh nghiệp, giả trị công ty
cỏ vay nợ (VỤ) bằng xe ty không có vay nợ (Vụ) công với hiện giả của lá chăn thuế €
Mệnh dé c- dưới dạng công thức lả
(1.2)
Trong đó
Vị; tổng giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ
Vụ: tổng giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợ
Tc: thuế suất thuê thu nhập doanh nghiệp
D: gid tri thi trường của nợ vay
Trang 18BM
Như vậy, việc sử dụng nợ làm tăng giả trị doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp
được gia tăng tôi đa khi doanh nghiệp được tải trợ bằng 100% nợ
Mệnh đề số 2: trong trường hợp cỏ thuế, lợi nhuận yêu cầu trên vồn co phan cỏ quan hệ củng chiêu với mức độ sử dụng đỏn bẩy tải chính hay tỷ số nợ
Mỗi quan hệ này được diễn tả bằng công thức:
Hình 1.2: Chỉ phi s c Šn trong trường hợp có thuế
Nguồn: Slide bài giảng của Damodaran
Nghiên cứu của M&M om 963 được Merton Miller chỉnh sửa bằng cách đưa
thêm tác động của thuế đụ Ÿhập Tuy nhiên, lý thuyết M&M chưa xem xét tác động,
của các yếu t lên cho lợi ich của lá chắn thuê bị giảm dân khi doanh nghiệp
gia tăng tỷ si ức là theo ông giá trị công ty đạt tôi đa khi sử dụng 100% nợ
Điều này được bồ sung trong lý thuyết đánh đồi
1.2.2 Lý thuyết đánh đôi (Trade — off Theory)
Lý thuyết đánh đổi đầu tiên được phát triển dựa trên những cuộc tranh cãi về kết
luân của lý thuyết M&M (1963) khi cho rằng doanh nghiệp nên được tải trợ bằng
100% no để tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Lý thuyết đánh đổi cho rằng các công
ty đánh đôi lợi ích từ việc tải trợ bằng nợ vay với các vẫn đề cỏ nguyên nhân từ khả
năng phá sản Những tóm tắt của lý thuyết đánh đổi được trình bảy ở hình 1.3
Trang 19BM
Hình 1.3 cho thấy khi gia tăng lượng nợ sử dụng, công ty có được lợi ich bằng
hiện giá của lá chắn thuê Chính lợi ích nảy làm cho giá trị công ty có vay nợ tăng, lên Mặt khác, cùng với sự gia tăng của lượng nợ sử dụng, chi phi khôn khó tài
chính cũng tăng theo Chỉnh chỉ phí này làm giảm di lợi ích của lá chắn thuê Khi
lượng nợ tăng lên đến điểm BỶ, hiện giả chỉ phí khón khỏ tài chính bằng đủng hiện
giá của lá chẳn thuế Điểm BỶ được gọi là điểm tối ưu, ở đó giá trị công ty đạt mức tối đa và chỉ phí sử dụng vồn trung bình của công ty đạt mức tôi thiêu Hay nói cách khác thi tôn tại một cơ câu vốn tôi ưu mả tại đỏ giả trị của doanh nghiệp đạt tối đa
Nếu công ty tiếp tục gia tăng sử dụng nợ thi hiện giá chỉ phí khôn khỏ tải chính sẽ
vượt qua hiện giả lá chắn thuế Khi ay gia trị công ty sẽ bắt iam
Van dé dat ra la chi phi khén khó tài chính lả nhữn cha pai gi va lam thé nao dé xác định? Thật ra khái niệm chỉ phi khốn khỏ tài cg niệm lý thuyết Trên
thực tế rất khỏ quan sát và xác định được loại chí nảy Tuy nhiên, người ta có thẻ liệt kê ra và phân loại chỉ phi khỏnadàé tài Chính thành chỉ phí khôn khó tải
chính trực tiếp và giản tiếp Chi phí me thể xác định vả quan sát được như
lả chỉ phí trả cho luật sư giải quyệt phầ sản, chỉ phí trả cho kế toán và nhân viên
quản trị công ty trong quá trị phá sản Còn các chỉ phí khôn khó tài chính
gián tiếp như là chỉ phi do ch hang và nhà cung cấp, mat nhân viên giỏi, hay:
chi phi mat di do bạn Ký bản tâm vio những khó khăn tải chính của công ty
thi rat kho quan sang dinh duge cu the
° 2" Giá trì nợ tế: tru Neg
Hình 1.3: Tác động đồng thời của thuế và chí phí khôn khó tài chính lên giá trị công ty
Nguồn: Slide bải giảng của Damodaran
Trang 20BM
Trong khuôn khổ của luận văn nảy sẽ áp dụng lý thuyét danh déi (trade off
theory) dé xay dựng cơ câu vồn tôi ưu
Chỉ phí sử dụng vôn (%) Chỉ phí sử dụng VCSH (R.)
WACC
Ru
WACC nhỏ - Chỉ phí sử dụng nợ sau thuế
nhất
Tỉ lệ nợ trên vốn chủ sở h TẾ
Hình 1.4: Lý thuyết đánh đổi và cơ on toi wu
x (muôn: Ross, Westerfield, Jordan
Tir dé thi trên, có thể rút ra kết luận Hiền đầu chỉ phí sử dụng vên bình quân
WACC giảm xuống vì lợi ích lá
lễ lớn hơn chỉ phi khôn khó tài chính
WACC đạt cực tiểu tại tỉ lệ nợ fồhÿYớñ chủ sở hữu tôi ưu (DỶ/E)) Sau đỏ, từ điểm
tỉ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu Gh yu đỏ thì WACC bắt đầu tăng lên do chỉ phí khôn
khó tải chính vượt qu & chắn thuế
1.3 Cac nghién N› thực nghiệm về cầu trúc von tôi ưu:
Trong “yên cau trúc vốn tôi ưu của các công ty niêm yết ở các thị trường mới nôi Ẩu¡ phần khó nhất chính là ước lượng chi phí sử dụng nợ khi mà các
công ty không phát hành trái phiêu do đó không cỏ giả trị thị trường của trải phiêu
và cũng không có đảnh giá xếp hạng tín nhiệm công ty đỏ Đối với trường hợp nảy,
sẽ có hai phương pháp đẻ ước tỉnh chỉ phí sử dụng nợ khi câu trúc vốn thay đổi
~ Phương pháp xếp hạng tông hợp — synthetic rating: phương pháp nảy được
giáo sư Aswath Damodaran trường kinh doanh Leonard N Stem thuộc trường Đại học New York phat minh,
Trang 21BM
- Phuong phap chi s6 Z-score: do Gio Su Edward I Altman, trường kinh doanh Leonard N Stern, thudc truong Đại Học New York phát minh
Trong khuôn khổ khỏa luận nảy sẽ áp dụng phương pháp xép hạng tổng hợp, do
đỏ sẽ đưa ra các nghiên cứu trước cỏ liên quan đền phương pháp nảy:
Debby Nurhikmah (2013) “Optimal Capital Structure Analysis: A Study from
Indonesia Téleconimunication’ Compatiies “Listed in ‘Indonesia ‘Stock “Exchange
Period 2009 ~ 2011” Tac gia nghién ciru trong khoảng thời gian 3 nim véi 4 céng
ty thuộc ngành viễn thông ở Indonesia Qua tỉnh toán của tác giả, cầu trúc vén toi
ưu của ngành viên thông ở Indonesia năm 2009: 36,75% fig, năm 2010: 21,4% no
Gayatri Cahya Pertiwi and Ir Achmad Her gono “Optimal Capital
Structure Analysis of Food and Beverages Sub geetor Industry in Indonesia from
2008 — 2011: A Case Study” Véi mau x là 11 công ty thuộc ngành thức
ăn và giải khát ở Indonesia trong 4 năm Wáễ giả đã tính toán được tỉ lệ nợ/vcsh trung bình tối ưu trong giai đoạn 2608 89011 1a 4%,
# Nadhila Qamarani (20) imal Capital Structure Analysis for Energy
Companies Listed in cuit Exchange from 2009 - 2013” Trong nghiên
cửu nảy, cỏ 3 côngdy tương được nghiên cứu với khoảng thời gian 5 năm Kết
quả tỉ lê nợ/vesh tổ ng bình trong giai đoạn 2009 — 2013 của các công ty năng lượng ở ing) 32,71%
Sarah Parsaulian Lumban Gaol and Ir Achmad Herlanto Anggono “Optimal
Capital Structure of Coal Mining Companies Listed in Indonesian Stock Exchange
from 2008 — 2011 Với 9 công ty thuộc ngảnh than ở Indonesia, trong khoảng thời
gian là 4 năm, tác giả đã tính được tỉ lê nợ tôi tru trung bình là 13,445%
Hamy Nurhadi “Optimal capital structure analysis using Adjusted Present
Value (APV) approach a study of PLN in Indonesia YEAR 2004-2006” Trong
nghiên cứu nảy, tác giả sử dụng phương pháp giá trị hiện tại được điều chỉnh để tính
giá trị của công ty khi co cau von thay đổi Giả trị của công ty lớn nhất tương img
Trang 22BM
với cơ cõu vồn tối ưu Để cú được chi phi str dung no thi tỏc giả vẫn sử dụng
phương phỏp xếp hạng tổng hop Ket qua, co cau vồn tụi tru trung binh của cụng ty
PLN ở Indonesia trong giai đoan 2004 — 2006 là 0% nợ
1.4 Những nhõn tố ảnh hưởng đến quyết định cơ cõu vốn:
Bồn yờu tổ chớnh ảnh hưởng đến quyết định co cau von la
~ Rủi ro kih doanh, rủi ro xuất phỏt từ hoạt động kinh doanh của cong ty neu
cụng ty khụng sử dụng nợ vay Rủi ro kinh doanh của cụng ty cảng lớn thi tỷ lệ
nợ tụi tru của cụng ty cảng thấp
4
- Mite thuộ thu nhap ctia cộng ty: Ly do cht yộu ctia'yjộÂ str dung no vay 1a
khoản khẩu trừ thuế, khoan khộu tri thuộ nay lam4giag))mite thuộ cộng ty phải
- Su linh hoat vộ tai chinh: Giam dộc Gr v5n của cụng ty biết rằng việc cung ứng vốn điều đặn là rất cản thiếấWỆĐn định hoạt động, vả là cần thiết cho
sự thành cụng trong dài han Hi sae rằng khi kiếm tiền khỏ khăn hơn, hay
cụng ty gặp khú khăn trong ket thỡ cụng ty để dàng vay nợ hơn huy động vốn chủ sở hữu và cỏc chủ
toỏn lành mạnh ARE năng huy động vến trong tương lai và khả năng
thiểu hụt nguụnđụ
năng cần ii trong tương lai cảng lớn và những khú khăn khi huy động
vộn cảng cụng ty sẽ ớt sử dụng nợ vay
~ Sự bảo thủ hay năng nỗ trong quản lý: Một vải giảm đốc năng nỗ hơn cỏc
cũng sẽ sẵn sảng cho cụng ty cỏ bảng can doi kế
1.4.1 Rủi ro kinh doanh:
Rui ro kinh doanh là rủi ro của tải sản cụng ty nều cụng ty khụng sử dụng nợ vay Rủi ro kih doanh phụ thuộc vào nhiều yờu tú, những những yếu tổ sau đõy là
quan trọng nhất
Trang 23
~ Sự biển động của cầu: Cầu về sản phẩm của một công ty cảng ổn định, khi
các yêu tổ khác không đồi, rủi ro kinh doanh của công ty cảng thấp
~ Sự biển động của doanh số: Các công ty mả sản phẩm được bản ra trên một
thị trường biên động cao thị chịu nhiều rủi ro kinh doanh hơn các công ty có đầu
ra ôn định hơn
~ Sự biển đông của chỉ phí đầu vào: Các công ty có chỉ phí đầu vào biến động
lớn thì rủi ro kinh doanh sẽ cao
~ Khả năng điều chỉnh giá đâu ra đổi với thay đổi giá đầu vào Một vài công ty
có khã năng tết hơn trong việc tăng giá đầu ra khi giá (đều vào tăng so với các
công ty khác Khả năng điều chỉnh giả đầu ra khi clu p) đổi cảng lớn thị rủi
ro kinh doanh cảng thấp Vị dụ: các công ty d như tập doan điện lực
Viet Nam EVN tụ
trong ngành công nghệ cao như dươe(ÔhôR và máy tính phụ thuộc vào các dòng
- Khả năng phát triển sản phầm os cỏ chỉ phi hợp lý Các công ty
chụp ảnh kỹ thuat s6 thag)@"Eho chụp ảnh bằng film ma khéng thay đổi kịp
~ Rủi ro từ nửợ SS Các công ty cỏ tỷ lệ phân trăm thu nhập nước ngoài
cảng cao tt thu nhập do sự biến động của tỷ giá hổi đoái Ở Việt Nam,
các công tỀ(ÃÁ có gặp rủi ro tỷ giá này, tuy nhiên không lớn, do tỷ giá của Việt
Nam theo chế độ tỷ giá thả nồi có kiểm soát, mỗi năm thay đổi không qua 2%
- Quy mô của chỉ phí cô định: Đỏn bây hoạt động Nêu công ty có tỷ lệ phần trăm chỉ phí cô định cao, vi thé chi phi không giảm khi cầu giảm, thi công ty sẽ
có rủi ro kinh doanh cao Yêu tổ nảy được gọi là đòn bây hoạt động, van dé nay
sẽ được thảo luận trong phản tiếp theo
Trang 24BM
1.4.1.1 Đòn bây hoạt động:
Đồn bẩy hoạt động (operating leverage) là mức độ sử dụng chỉ phí hoạt động có
định của công ty Chỉ phi có định là chỉ phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi
Chỉ phí cổ định có thẻ kể ra bao gồm các loại chỉ phí như khấu hao (theo đường
thẳng), bảo hiểm và một bộ phận chi phi quan ly, Chi phi bien ddi la chi phi thay
đổi khi số lượng thay đổi, chẳng hạn chỉ phi nguyên vật liệu, chỉ phí lương cho công
nhân viên v.v Ở đây, chúng ta chỉ phân tích trong ngắn hạn vi trong, đải hạn tất cả các chí phí đều thay đổi
Trong kinh đoanh, chúng ta đầu tư chỉ phí cổ định với Hy vọng số lượng tiêu thụ
sẽ tạo ra doanh thu đủ lớn đẻ trang trải chỉ phi cổ định vả phi biển đổi Giống
như chiếc đỏn bay trong cơ học, sự hiện diện của i Néat dong có định gây ra
sự thay đổi trong số lượng tiêu thụ để khuếch ain? đổi EBIT
Để đo lường mức độ tác động của đòn bà ee động, người ta sử dụng chỉ tiêu
độ bẩy hoạt động (degree of operating, `, ~ DOL) Độ bẩy hoạt động được
định nghĩa như là phân trăm thay đồi Ni nhuận hoạt động so với phân trăm thay
quan trước thuê và lãi vay
Q: sẵ lượng sản xuất và tiêu thụ
Cần lưu ý rằng độ bây có thể khác nhau ở những mức sản lượng (hoặc doanh thu)
khác nhau Do đó, khi nói đến độ bẩy chúng ta phải chỉ rõ đô bẫy ở mức sản lượng
Q nảo đỏ Công thức (1.4) biến đổi đến công thức cuối củng lả
A
DOL,
AQ/0
Trong đỏ: Qpg chính là sản lượng hòa vn;
Ou= vei F la dinh phi, P là đơn giá bán và V là biển phí đơn vị
Trang 25BM
Công thức (1.5) dùng đề tính độ bẩy hoạt động theo sản lượng Q Công thức này
chỉ thích hợp với những công ty nào mà sản phẩm có tính đơn chiếc, chẳng hạn như
xe hơi, máy tỉnh Đổi với công ty mà sân phầm đa dạng và không thể tỉnh thành
đơn vi, chúng ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy theo doanh thư:
nghĩa lả từ mức sản lượng tiêu thụ mK lơn vị, cử mỗi phan tram thay đổi sản
lượng tiêu thụ thi lợi nhuận tne thay đổi 5 phân trăm
Cân lưu ý rằng độ bẩy hoaClộng chỉ là một bộ phân của rủi ro kinh doanh Các
yêu tô khác của rủi anh (như đã phân tích ở đầu mục 1.4.1) là sự biến
đông của doanh số, lộng của chỉ phi đầu vảo v.v Đây là những yếu tổ chính
của rủi ro wget con dén bay hoạt động làm khuếch đại sự ảnh hưởng của các yêu tổ này lêfMeÝ nhuận hoạt đông của doanh nghiệp Tuy nhiên bản than don bay
hoạt động không phải là nguồn gốc của rủi ro, bởi lế độ bây cao cũng chẳng có ý
nghĩa gì cả nêu như doanh thu va co cau chỉ phí cố định Do đó, sẽ lả sai lâm néu
như đỏng nghĩa độ bẩy hoạt động với rủi ro kinh doanh
Từ giác độ này, cỏ thể xem độ bảy hoạt đông như là một dạng rủi ro tiềm ân, nó
chỉ thành rủi ro kinh doanh khi nảo xuất hiện sự biển động doanh thu vả chỉ phí sản
xuất, Điêu này đã được minh chứng nồi bật nhất bởi trưởng hợp của American
Airlines sau sự kiện khủng bổ ngày 11/09 Chủng ta biết ngành hàng không là
Trang 26BM
ngành có độ bây hoạt động cao do đặc thủ của ngành nảy là chỉ phí cô định rất lớn
Bởi vậy, khi sự kiện 11/09 xảy ra độ bảy cao đã khuêch đại rủi ro kinh doanh lên
cực độ khiên cho doanh nghiệp phải thua lỗ rất lớn và lâm vảo tình trạng phá sản”
1.4.2 Rủi ro tải chính:
Rủi ro tải chính là rủi ro tăng thêm cho cỗ đông, là kết quả của quyết định sử dụng nguồn tải trợ có chỉ phí cổ định (nợ và cô phiêu ưu đãi)
Đề phân tích rủi ro tài chính Chúng ta có thể phân tích đòn bảy tải chỉnh
Đồn bẩy tải chính là mức độ theo đó các chứng khoản cỏ {@phap có định (nợ vả
c6 phiéu ưu đãi) được sử dụng trong cơ cấu nấu vỗ
Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính với hy vo
cỏ đông thường Nếu sử dụng phủ hợp, công, oes he dig cac nguon von co dinh,
sQlgia tăng được lợi nhuận cho
bang cách phát hảnh trái phiêu và cô phjệỀNr đãi, đề tạo ra lợi nhuận lớn hơn chi
phí trả cho việc huy động vốn co k ¡ VN ö định Phản lợi nhuận cỏn lại sẽ thuộc về
Để đo lường mức độ Kon đỏn bảy tải chỉnh, người ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy tài chính (degreeNÔWZ8oial leverage - DFL) Độ bay tải chỉnh được định
nghĩa như là một tiện định lượng đủng đề đo lường mức đô biển động của EPS
khi EBIT «oe bẩy tải chính ở một mức độ EBIT nảo đỏ được xác định như
la phan tram đổi của EPS khi EBIT thay déi 1 phan tram Do do:
Trang 27
Đổi với phương án tài trợ bằng nợ
lớn hơn độ bảy tài chính của phươn
động EPS khi EBIT biển đông đệ
hơn mức biến động của EP§ ee biến động đổi với phương án tải trợ bằng nợ
hương an tải trợ bằng cô phiếu ưu đãi cao
1.4.2.2 Độ bẩy tài ch 1o tải chính:
° 3 & 2
Khi công ty og trọng nguồn tải trợ cỏ chỉ phí có định trong cơ câu nguồn
vốn thi don 6 dinh chi ra de tra lai hoac cé tire cing gia ting Ket qua la
¡ng chỉ trả tăng theo Đề mình họa điều này, chúng ta xem xét hai
xác suất mất
công ty A vả B đều có EBIT là 80.000§ Công ty A không sử dụng nợ trong khi
công ty B cỏ phát hành 200.000§ trải phiếu vĩnh cửu với lãi suất 15% Như vậy
hàng năm công ty B phải tra 30,0008 tien lãi Nêu EBIT của hai công ty giảm xuống
còn 20.0008 thì công ty B lâm vảo tình trạng mắt khả năng chỉ trả trong khi công ty
A thì không
Qua những phân tích về mối quan hệ giữa EBIT vả EPS độ bẩy tài chỉnh cho
thây một điều rằng nêu sử dụng nguồn vốn có chỉ phí cô định sẽ “bây” được EPS
Trang 28BM
nhưng cũng đồng thời làm tăng rủi ro cho cé déng Day chính là yêu tố đánh đổi
giữa rủi ro và lợi nhuận Qua đỏ khi xây dựng cơ câu vồn tôi ưu phải cân bằng được lợi ích tăng thêm vả rủi ro tăng thêm
1.§ Căn cử để thiết lập cơ cầu vốn tôi ưu
1.5.1.1 Lai suit phi NY
Suat sinh | Sy ro phải là suất sinh lợi mà nhà đầu tư chắc chắn sẽ nhận
được trong ¡ đoạn đầu tư nhất định của mình Một thước đo suất sinh lợi phi
rủi ro phải thỏa mãn hai điều kiện:
~ Thứ nhất, thước đo suất sinh lợi nảy phải từ một tải sản không cỏ rủi ro vỡ
nợ Vi cỏ quyền đánh thuế và có khả năng kiểm soát mức cung tiền tê, chỉ có
chính phủ mới có thể phát hảnh các trái phiếu không có rủi ro vỡ nợ Do vay,
thước đo sinh lợi phi rủi ro thường là suất sinh lợi của một chứng khoán chính
phủ
Trang 29BM
~ Thứ hai, kỷ hạn của thước đo suất sinh lợi phi rủi ro phải trùng với kỳ hạn
dau tư của nhà đầu tư đề rủi ro tải đâu tư không phát sinh Nêu ky hạn đầu tư
của nhả đầu tư là 1 năm thì việc sử dụng tín phiếu kho bạc 3 tháng sẽ có rủi ro tái đầu tư vì khoản lãi sau 3 tháng đầu sẽ phải được tải đầu tư cho đến hết 1 năm
và suất sinh lợi khi đỏ có thẻ biến đổi Ngược lại nêu nhả đầu tư chọn trái phiều
chính phủ kỷ hạn 1 năm trả lãi cổ định 1 lần vào cuỗi kỳ thì suất sinh lợi (danh
nghĩa) mả nhà đầu tư được hưởng sẽ lả chắc chắn
Kỳ hạn thích hợp đề phân tích cơ cầu vốn tối ưu là một năm Như vậy, thước
đo lãi suất phi rủi ro sẽ là lợi suất trái phiêu chính Hạ) kỳ hạn một năm Tuy
nhiên, nêu việc sử dụng mô hình CAPM đề nhằm định ego ty trong dai han
thi lai suất phí rủi ro với kỳ hạn dài, ví dụ như ve 10 năm, phải được sử
Nhu vay, trong bai nghiên cửu này sàn với X6, phí rủi ro sẽ chọn trái phiểu
chỉnh phủ kỷ hạn 1 năm trong khoảng là 10 năm Ví dụ: đề tính suất sinh
lợi phi rủi ro trong mô hình CA! a
phiéu chính phủ kỳ hạn một năm 2001 đên 2010
m 2010 thi lay trung bình lãi suất trai
1.5.1.2 Ti suat sinh lợi thi
Tỉ suất sinh loi thi Qe
tất cả các tài sản tài chính đang có trên thị trường
(Ru)
là tỉ suất sinh lợi ma nha dau tu yêu cầu khi đầu tư vào
một danh mục bai
Theo dingXgPhinh CAPM, dank mvc thị trường phải là danh mục chứa tất cả
các tài sản tải chính trong nên kinh tế Tuy nhiên, vẻ mặt thực tiễn thi ta không thẻ mảo thiết lập được một danh mục như thể nảy Cách làm phé bien 1a chon một chỉ số
chứng khoán có tính đại diện cho cả thị trường để làm danh mục thị trường và tỷ lê
thay đổi chỉ số chứng khoán nảy lả thước đo suất sinh lời của danh mục thị trường Đổi với Việt Nam, VN — Index (chỉ số chứng khoán tổng hợp của Sở Giao dịch
chứng khoán TP.HCM) được sử dụng làm danh mục thị trường
Đặc biệt, nêu lây Rụ tại thời điểm hiện hành cỏ thẻ là lúc thị trường đang đi xuống và suất sinh lợi của danh mục thị trường sẽ nhỏ hơn lãi suất phi rủi ro, từ đó
Trang 30BM
đưa đến một mức bủ rủi ro thị trường âm Điều nay không thực tế vì danh mục thị
trường là có rủi ro nên kỳ vọng trong tương lai là mức bù rủi ro thị trường phải
dương Do đỏ, cân phải lây trung bình của nhiều năm đề đảm bảo tỉ suất sinh lợi thi trường không nhỏ hơn lãi suất phi rủi ro Đề nhất quán với tính toán lãi suất phi rủi
ro, Rụ cũng sẽ được lấy trung binh của 10 năm, Vỉ dụ: đề tỉnh tỉ suất sinh lợi thị
trường trong mô hình CAPM của năm 2010 thì lây trung bình hàng năm Rạ từ năm
2001 đến 2010
1.8.1.3 Hệ số beta
Hệ số beta đo lường tương quan giữa sự biến thiên suất tinh lợi của cỗ phiêu với
suất sinh lợi danh mục thị trường, G
Phương pháp ước lượng hệ số beta trên thực tế aoe nhất là dựa vào số liệu
lịch sử Beta được ước lượng theo công thir
Trong đỏ
Cov(i,m): hiệp sino NTR ty suat sinh loi chimg khoan i va ty suat
sinh lợi của thị trưếGz)
ø°m phu tia tỷ suất sinh lợi thị trường
Suất sinh lợi
ng khoán ¡ và của Vn ~ Index được tỉnh theo kỷ Suất sinh
lợi theo kỷ ấ tổng lợi nhuận (cô tức, cỗ phiếu thường vả khoản tăng giá trị tải
sản) thu được trong kỳ đó chia cho giá cô phiêu đầu kỳ, thể hiện bằng tỷ lệ phan
trăm Giá giao dịch đẻ tính tỉ suất sinh lợi của cô phiều ¡ là giá điêu chỉnh đo các
công ty chứng khoán cung cập Giá điều chỉnh là giả đóng cửa nhưng mả đã có điều chỉnh cỏ tức, chia tách cô phiêu, phát hành cỗ phiếu mới Do vậy, giá điều chỉnh là
giá tốt nhật đề tỉnh toán tỉ suất sinh lợi thay vì là giá đóng cửa nhưng mả chưa điều
chinh*
* nttp://www.cophien68 vn/document/indexes/giadieuchinh php
Trang 31BM
Trước hết, độ dài của số liệu quả khứ cân phải được xac dinh Tuy thuộc vao việc
DN đã lên sản bao lầu, đặc thủ ngành nghệ kinh doanh cỏ thay đổi nhanh chóng qua
các năm hay không thì sẽ lựa chọn độ dài của số liệu quả khử cho phủ hợp, chứ không cỏ một công thức chung nảo cho sự lựa chọn nảy Trong mẫu nghiên cứu cỏ
những công ty bắt đầu niêm yết năm 2010 như: công ty thép POMINA, công ty cổ
phân Đại Thiên Lộc, và công ty cô phần thép Tien Lên, cho nén dé tao ra su dong nhất về thời gian tỉnh toán, hệ số beta sẽ được tính trong khoảng thời gian 1 năm
Do thời gian ước tỉnh chỉ là một năm nên đề tăng số quan sát thi suất sinh lợi theo
ngày sẽ được lựa chọn Ví du: dé tinh toán hệ số beta củ công ty Đại Thiên Lộc
năm 2012 thì sẽ thu thập giá đóng cửa đã điều chỉnh theo eajy từ ngày 1/1/2012
Do hé so beta tain nợ là khác nhau nên phải điều chỉnh beta theo công
thức của Hamada oe do nha kinh tế Robert Hamada đưa ra năm 1969, đẻ định
Công ty có thẻ huy động nợ dưới hình thức vay của các tổ chức tải chỉnh trung,
gian hoặc phát hảnh trái phiêu Nêu vay của tô chức tài chính trung gian thì chủ phí
sử dụng nợ chính lả lãi suất vay Nếu phát hành trai phiéu thi chi phi str dung no
chính là lợi suất đáo hạn (YTM) công ty trả cho nhả đầu tư
Trang 32BM
Chỉ phí trả lãi vay được tính trừ vào lợi nhuan trước khi tính thuế Vi vay, chi phi
sử dụng nợ của công ty chính là chỉ phí sử dụng nợ đã điều chỉnh thuẻ:
Chỉ phí sử dụng nợ = Rp*(1 — Te) (1.13)
Trong do:
Rp: la chi phi str dung ng trude thuế
Te: thué suat thué thu nhap doanh nghiệp Nếu công ty huy động nợ bằng trải phiêu, chỉ phí sử dụng nợ trước thuê chính là lãi suất trái phiêu đền khi đáo hạn (YTM), được xác định dựa vảo công thức:
Đạ„ là tiễn thu đo bản trái phiếu, bằng giá bá hiểu trừ đi các chỉ phí phát hành
T: lả mệnh giá của trái phiều ^
°
I: lãi eoupon của trái phiêu *
Tuy nhiên, các công ty thuộc ngằnh thép trên sản HOSE không vay nợ bằng phát
hanh trai phiéu ma vay ng, in hang Damodaran (2006) da xac định được môi
quan hệ giữa xếp pase Phiếu và hệ số thanh toán lãi vay (interest coverage
ratio): 5 — TH
% đư/© thanh toán lãi vay “mu
Bảng 1.1: Phương pháp xếp hạng tổng hợp của doanh nghiệp nhỏ vả rủi ro
Lớn hơn “Nhà hơn hoặc bằng “Xếp hạng ‘Phan bu nui ro tai phiếu
Trang 33BM
Nguén: Damodaran (2006), Applied corporate finance, 2"' edition, trang 195
Mặc dù bảng 1.1 duge phat triển trên thị trường Mỹ nhưng van cỏ thẻ áp dung cho Việt Nam, bởi vì 2 lý do chủ yêu sau:
# Thứ nhất, để cỏ được bảng trên người ta đã thống ftê một số lượng rất lớn
> at xếp hạng, người ta
lệ số thanh toán lãi vay
+ phương pháp thông kê nảy
doanh nghiệp được xếp hạng trái phiều Tương ứng vớ;
sẽ có được một tập hợp doanh nghiệp Tử đó, sẽ tí
vả kết quả là ra được từng khoảng như trên Nöfe
rất giống với chỉ sô Z-score của giáo sư AlimaXu# chỉ số Z-seore cũng đã được áp
ï số Z-seore, bảng 1.1 cũng đã được
dụng rất nhiêu ở Việt Nam Cũng giỏng °
phát triển cho nhiều loại hình đi lệp, cụ thể: doanh nghiệp sản xuất lớn,
công ty tải chính và doanh nghiệp Hổ và rủi ro Do các doanh nghiệp thép trên thị
trường chứng khoản Việt
những doanh nghiệp nhỏ nên sẽ chọn bảng dành
cho doanh nghiệp nh:
`
# Thứ hai, nảy được sử dụng bởi cả S&P và Moody`s để xác định xếp
hang trai pl `
Sau khi đã cỏ bậc xếp hạng trái phiêu thì sẽ xác định được một phân bủ rủi ro
(xem bảng), chỉ phí sử dụng nợ trước thuê được xác định như sau:
Ro = phan bi mii ro trái phiêu + lãi suất trung bình 10 năm trái phiêu chính phủ (16)
Trang 34BM
được tính toán dựa trên chỉ phi bình quân gia quyền của các nguén vén ma doanh
nghiệp sử dụng Công thức tỉnh chỉ phi sử dụng vồn bình quân WACC như sau
(1.17)
Trong đỏ
Rp là chỉ phí sử dụng nợ trước thuẻ
Rg la chi phi str dung von chủ sở hữu
E là giá trị thị trường của vồn chủ sở hữu
D là giá trị thị trường của nợ %
Tuy nhiên, do các công ty thuộc ngành thép trên s hông có phát hành
trải phiêu nên không cỏ giá trị thị trường của RO Gì ta giả định giá trị của nợ
dài hạn và nợ ngắn bạn trên bảng cân đổi kế La trị thị trường của nợ
Trang 35
BM
Chuong 2: XAC DINH CO CAU VON TOI UU CUA NHOM CONG TY
‘THUOC NGANH THEP TREN SAN HOSE 2.1 Tong quan về ngảnh thép:
Ngành thép là ngành Công nghiệp năng cơ sở của mỗi quốc gia Nên công
nghiệp thép vững mạnh là sự đảm bảo ôn định vả đi lên của nen kinh tế một cách chủ động, vững chắc Sản phẩm thép là vật tư, nguyên liệu chủ yếu, là “lương thực” của nhiều ngành kinh tế quan trọng như ngành cơ khí, ngành xây dựng, quốc phỏng;
nó cỏ vai trỏ quyết định tới sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Đa số các nước thành công vẻ phát triển kinh tế đều &ác định ngành thép là
ngành kinh tế mũi nhọn, hàng đầu vả tập trung đầu tư
Trước những năm 90, chỉ cỏ các doanh nghiệp NI uưỡc tham gia sản xuất thép như Công ty Gang thép Thải Nguyên, Công thép Miễn Nam nhưng sau
đó, khi chính sách đổi mới của Đảng trị át triển kinh tế ra đời, ngành thép đã không ngừng phát triển Cho đến năm a
ngành thép đang có khoảng 400
eo thông kê của hiệp hội thép (VSA),
gia hoạt động sản xuất thép các loại
Trong giai đoạn từ năm 2040 gen 2014 ngảnh thép đã thực sự vô vàn khó khăn:
- Sự đồng băng, wong bat động sản chính là cản trở lớn nhất cho sự
°
tăng trưởng của cẩu công ty trong giai đoạn này
r "HIỆP ñ# hội nhập sâu rộng vào nên kinh tế thể giới thì sự bảo hộ thép bằng thuê quần sẽ giảm, sản phầm thép nhập khâu từ Trung Quốc, Nga vao Việt
Nam sẽ gia tăng Đặc biệt, xuất khâu thép của Việt Nam ra nước ngoải ngày cảng
phải đối mặt với nhiều vụ kiện chồng bản phả giá của các nước nhập khâu
~ Nguồn cung thép xây dựng trong nước đã vượt xa nhu cau, với tổng công,
suất thép xây dựng lên 11 triệu tân (năm 2013) trong khi nhu câu tiêu thụ thép
xây dựng hiện nay chỉ khoảng 5 triệu tấn/năm Trong khi thép đẹt, thép cuộn cán
nóng, thép hợp kim, thép chế tạo cơ khi, thép tam cán nỏng lại phải đi nhập khâu
Trang 36
~ Trình độ công nghệ ctia nganh thép nội còn ở mức thấp, quy mô nhỏ nên tổn
hao nhiều nguyên liệu vả năng lượng Hậu quả là tính cạnh tranh của sản phẩm rất thấp Trong vài năm trở lại đây, thị trường thép Việt Nam đã bùng nỗ với sự
tham gia ô ạt của nhiều thành phản kinh tê Trình độ công nghệ của ngành thép
Việt Nam đã có sự phân chia rõ rệt: nhỏm lạc hậu, nhóm trung bình, nhóm các
nhà máy hiện đại Như vậy, trong tương lai gần néu các doanh nghiệp có nha
máy lạc hậu và trung bình không cải tiên công nghệ sẽ nhanh chong bi thau tom
bởi các doanh nghiệp thép lớn
~ Do đặc điểm ngành, hầu hét các doanh nghiệp ngành thép đều có tỷ lệ nợ khá cao nhằm tài trợ cho các hợp déng nhập khẩu thép va đÁ@ máy móc Tỷ lệ nợ
trung bình ngành lả 66% (năm 2013), rủi ro tin xee> này khả lớn Một vải
công ty có EBIT trong một số năm không, đá đề trai vay (xem phần chỉ số khả
¡2 X©
- Từ năm 2014 trở đi ngành thép one sẽ hết bảo hộ, theo cam kết WTO
thuế suất nhập khẩu mặt hảng sắ Lo ẰÍ còn 5%, năm 2017 là 0%, Khi đó mức
độ cạnh tranh giữa doanh nghiề sàng khốc liệt hơn hiện nay
~_ Trong giai đoạn 20, €an+ mặc đủ nước ta có rắt nhiều công ty thép hoạt
động, tuy nhiên on tục nhập siêu thép Ba ngảnh quan trọng, được
coi lả "xương trụ cột của ngành công nghiệp là thép, điện tử, ôtô lại lả
g 2 lýahập siêu nhiều nhất Việt Nam
năng thanh toán lãi vay — mục 2
Hình 2.1: Nhập siêu thép của Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2014
Nguồn: tổng cục thông kê
Trang 37BM
Vi vay, vấn đề cơ cầu lại ngành thép trong nước đề cạnh tranh là rất cắp bách khi
hàng rào thuế quan năm 2014 sẽ phải tháo, mà việc cơ câu lại câu trúc tải chính của
các cơng ty thuộc ngảnh thép cũng hẻt sức quan trọng
Để hiểu rõ hơn vẻ tỉnh hình tải chính của các cơng ty trong ngành thép trên sản
HOSE, phân tiếp theo sẽ phân tích các tỉ số tải chỉnh trước khi đi vào phần tính tốn
cơ cầu vn tơi tru
2.2 Tổng quan vẻ tình hình tải chính của các cơng ty trong nhĩm nghiên cửu
Trên san HOSE hiện tại cỏ 8 cơng ty hoạt động trong ngành thép, trong đỏ cỏ
cơng ty cổ phản Hữu Liên Ả Châu (HLA) sé bi hủy nim yyy tir ngay 12/02/2015
nên sẽ loại cơng ty này ra khỏi phạm vi nghiên cứu % *ẾUâu nghiên cứu gồm
1 | Cty cĩ phân Dai Thién Loc DIL 04/06/2010
2 | City cd phin kim Ki tp Welch Minh | HMC 21/12/2006
"3—TCTy cổ phần Tập đọnđoa Nen" SG 05/12/2008
4_| Cty od phin Tha owe POM 20/04/2010
5` [Cty cổ phản hương mại SMC | SMC 30/10/2006
"stcya thề đồn thép TinLên | TEH 16/03/2010
Tác giả lây số liệu đẻ tỉnh toản trong mục 2.2 nảy được lây từ các bảng bao cao
tải chính và báo cáo thuyết minh tải chính Các chỉ số được tính toản phải được kết hợp với các chỉ số tài chính khác thi mới cho ra kết luận khách quan và đúng đắn vẻ tỉnh hình của các cơng ty Thời điểm tính tốn là ngảy cuối củng của năm 31/12
Ý Do Tập đồn Hoa Sen (HSG) cĩ năm tải chính bất đâu ngày 01 — 10 nên ta giả định xem như năm tài chỉnh của HSG cũng bắt đầu ngày 1 - 1 như những cơng ty khác
Trang 38BM
2.2.1 Rui ro tai chinh:
2.2.1.1 Tỉ lệ nợ/vesh:
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp
trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dì chủ sở hữu
hạn), tương tự cho no dai han &
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhả đầu óc cải nhìn khải quát vẻ
nghĩa lả tài sản của doanh nghiệp được ta hủ yêu bởi các khoản ng, con ngược
lại thi tải sản của doanh nghiệp được 14fÑ⁄yŸ chủ yêu bởi nguồn vốn chủ sở hữu Vẻ
nguyên tắc, hệ số nảy cảng nhỏ; la là nợ phải trả chiểm tỷ lê nhỏ so với tông tải sản hay tổng nguồn von thigiga nghiệp it gặp khỏ khăn hơn trong tải chính Tỷ
lệ này cảng lớn thì vi khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh
nghiệp cảng lớn
Tỷ số nợ Sy ` sở hữu nói chung là có thẻ nhỏ hơn hoặc lớn hơn 1 Tỷ
số này thập hol có nghĩa là doanh nghiệp hiện sử dụng nợ ít hơn là sử dụng vốn
chủ sở hữu để tải trợ cho tải sản
Bảng 2.1: Tỉ lệ nợ/vcsh của 7 công ty trong giai đoạn 2010 ~ 2014:
2010 2011 2012 2013 2014 DIL, 1,50 1,37 1,64 2,07 1,98
Trang 39BM
Nguén: Tinh toan tir bao cao tai chính
Qua bảng 2.1 cho thay céng ty cỏ phan tập đoản thép tiền lên (TLH) 1a cong ty
có tỷ lệ nảy thấp nhất và ôn định nhất trong tất cả các công ty Đặc biệt, công ty đầu
tư Thương mại (SMC) năm 2014 cỏ chỉ sỏ này lên đến 6,14 Điều nảy dan den công,
ty có EBIT không đủ đề trả lãi (xem chỉ số khả năng thanh toan lãi vay của SMC
&
2.2.1.2 Chỉ số khả năng thanh toản lãi vay: Ay
Tỷ số này được xác định bằng cach lay lợi thuận © thuê vả lãi (EBIT) chia
cho chỉ phí lãi vay:
Cách lẫy số liệu tính toán:
~ Với chủ phí lãi vay ở m c số liệu phân “lãi vay” trong khoản mục chỉ
mer kinh doanh
ty số liệu từ khoản mục “lợi nhuận thuân từ hoạt động
cáo kết quả kinh doanh mả không kẻ các khoản mục “doanh
thu từ hoại ¡ chính” Mục đích không kể khoản nảy lả để xem khả năng sử
dụng lợi nhuận từ hoạt đông sản xuất của doanh nghiệp đẻ trả lãi vay như thế
nảo Vẻ cách tích EBIT xem phụ lục = mục 2.1
Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay phản anh khả năng trả lãi vay của doanh
nghiệp từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh Nó cho biết môi quan hệ giữa
chỉ phí lãi vay và lợi nhuận của doanh nghiệp, qua đó, giúp đánh giả xem doanh
nghiệp có khả năng trả lãi vay hay không Thông thường hệ số nảy thấp hơn 1 có
nghĩa là doanh nghiệp trong năm lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh không đủ
để trả lãi và ngược lại
Trang 40BM
Bang 2.2: Chỉ sô khả năng thanh toán lãi vay của 7 công ty trong giai đoạn 2010 — 2014
dân theo thời gian trong giai đoạn 2010 - 20142
công ty cỏn lại trong giai đoạn 200 4 Một số công ty trong một số năm như
POM, SMC, VIS cé EBIT <1,
nảy là 75%, cỏ nghĩa là 75% giả trị tài sản của công ty được tải trợ từ nợ vay
Tỷ số nợ với tải sản nói chung thường nằm trong khoảng từ 50 đến 70% Tỷ số
nay quả thấp có ý nghĩa là doanh nghiệp hiện ít sử dụng nợ đề tài trợ cho tài sản Điều này có mặt tích cực là khả năng tự chủ tài chính và khả năng còn được vay nợ
của doanh nghiệp cao, tuy nhiên mặt trái của nó là doanh nghiệp không tận dụng