Chỉ nhánh NHNo & PTNT huyện Quảng Điền là đơn vị trực thuộc NHNo & PTNT Thửa Thiên Huẻ thực hiện các chức năng kinh doanh tiên tệ với đổi tượng phục vụ chủ yêu là các HND, hoạt động theo
Trang 1TRUONG DAI HOC KINH TE
KHOA KINH TE & PHAT TRIEN
wees
CHUYEN DE TOT NGHIEP DAI HOC
DE TAL: ĐÁNH GIA TINH HINH VAY VA SU DUNG VO!)
Ý CỦA CAC NONG HO XA QUANG PHUOC CO VA
G THON CHI NHANH HUYEN QUANG DIEN TINE
THUA THIEN HUE
Zac V©
S35
%
Šinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 2`S _ ĐẠI HỌC HUE =
TRUONG DAI HOC KINH TE
KHOA KINH TE & PHAT TRIEN
wees
CHUYEN BE TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC ;
DE TAL: DANH GIA TINH HINH VAY VA ied vo
VON TAINGAN HANG NONG NGHIERVASPHAT TRIE
NONG THON CHI NHÁNH HUYEN, QUANG DIEN TINE
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ths Phan Thị Nữ đã trực
tiếp hưởng dẫn tôi hoàn thảnh chuyên đề tốt nghiệp nảy
Bài chuyên đẻ này cũng không thể được hoản thành nếu thiếu những kiến thức
mà các thây cô giáo trường Đại học Kinh tế Huẻ đã truyền đạt cho đôi trong suốt bồn
năm qua Tôi xin gửi lời cảm ơn của mình đến các thây, các cô (PP
Tôi cũng xin cảm ơn các cô chú cán bộ công tác tại Ngân hả nghiệp và
phát triển nông thôn chỉ nhánh huyện Quảng Điền vả nhan da
Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ tôi ri biểu tr
và khảo sát thực địa tại địa phương
Cuỗi củng, xin cảm ơn sự động viên to lớn x vat chat va tinh than ma gia
Phước huyện
việc thu thập số liệu
đình vả bạn bẻ đã dành cho tôi trong suốt quà Mac hiện chuyên đề tốt nghiệp nảy
Tôi xim chân thảnh cảm ơn! ®
©) Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Oanh
©
SVTH: Nguyén Thi Kim Oanh
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MUC CAC CHU VIET TA’
DANH MUC CAC BANG BIEU
PHANI: DAT VÂN ĐÈ
1.Tinh cấp thiết của để tài
Đối tượng, phạm vi nghiên cửu
Phương pháp nghiên cứu
Gidi han de tài
PHAN II: NOI DUNG NGHIÊN CỨU
CHUONG I: CO SO KHOA HOC CUA VAN oa iyesc CỨU
1.1.1.1 Khải niệm và đặc điểm cơ bản€ủ
1.1.1.2 Vai trò của kinh tế hộ nôn
HO NONG DAN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIEN NONG THON HUYEN QUANG DIEN
2.1 Đặc điểm địa bản nghiên cửu
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 52.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT huyện Quảng Điễn 29
2.2.2.Chite nang nhiệm vụ của NHNo & PTNT huyện Quảng Điền
2.2.4 Một số quy định cho vay đối với Ì
2.2.5 Cơ câu nguồn vốn tiền gửi của chỉ nhánh NHNo & P
2.2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của chỉ nhánh Ngân la
triển nông thôn huyện Quảng Điền qua 2 năm 2009 _° Gea
2.3 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra
2.3.1 Tình hình lao động và nhân khẩu của các hộ ae te
2.4.1 Quy mô vốn vay của các hộ điều tra `
2.4.3 Nguyên nhân cản trở việc vay vổn cẩn cá hộ điều tra -„44
2.5 Tinh hinh sit dung von vay ti ine nông nghiệp và phát triển nông thôn của
CHU : MOT SO GIAI PHAP NHAM NANG CAO HIEU QUA SU DUN
3.1 Những giải pháp giúp hộ nông dân được vay vốn
3.2.Những giải pháp giúp hô nông dân sử dụng vốn vay có hiệu quả
PHAN 3: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 6DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Trang 7Bang 1: Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi của chỉ nhánh NHNo&PTNT huyện Quảng
Điền (Qua 2 năm)
Bang 3:Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra
Bảng 4.Tình hình đất đai của các hộ điều tra
Bang 5: Mức vay vốn của hộ điều tra
Bảng 6: Những khó khăn trong vay von của hộ
Bảng 7: Mục đích sử dụng vốn vay thực tế của hộ Ẳọ với
Bảng 8: Thực trạng sử dụng vốn vay của các hộ lều tên
Bảng 9: Kết quả - Hiệu quả SXKD của hộ điều KS es
Bang 10: Một số ý kiến của hộ điều tra À, Ề i
Trang 8PHAN I: DAT VAN DE
1.Tính cấp thiết của đề tải
Phát triển kinh tế là mục tiêu của tắt cả các quốc gia trên thể giới trong đó cỏ
Việt Nam Với một quốc gia cỏ tới 72,88% dan s6 va hon 60% lao động đang sống ở
nông thôn (2006) và chủ yếu dựa vào các hoạt động nông nghiệp đẻ tạo thu nhập thì
việc phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH - HPH giữ wnt vai trỏ hết sức
quan trọng, là cơ sở đê ôn định vả phát trién KTXH, gop phan đây mí -HĐH
đất nước theo định hưởng XHCN
Trong nên kinh tế, kinh tế HND chiếm vị trí v6
nghéo ở nông thôn vẫn chiêm tỉ lệ lớn Ở nhiều vủlg nông việc đầu tư cho sản xuất, cải thiện cuộc sóng của bả con cỏn gặp nhiều tinh trang đỏi nghẻo xây
ra do nhiều nguyên nhân, trong đỏ nguyên nhân its là thiểu vốn sản xuất Việc
tế các nông hộ với kinh tế tự chủ ate A Bn lý và sử dụng, được phép kinh
doanh và tự chủ trong sản xuất kị k, dạng hoả các mặt hàng kinh doanh Với
sức lao động sẵn có của mỗi gia ng hộ họ được phép kinh doanh, chuyên đổi
cây trồng - vật nuôi trên điện ich} ichjho duoc giao Đề thực hiện được những mục đích đó
ho can von de dau tu wa mở rộng quy mô sản xuất, đâu tư thâm canh, chuyên
đổi cơ cầu cây trồng theo hudng gia tri cao dé ting thu nhap tao viée lam cho
chinh ban than as
KHCN
họ Đồng thời đổi mới trang thiết bị máy móc, ứng dụng
ng SXKD dé nang cao chất lượng - sức cạnh tranh cho sản
phâm, i oh sản xuất thi hộ đều can von Chi dap ứng nguén von cho HND thi
các nguồn lực khác của họ mới phát huy được hiệu quả của nó Như vậy vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc mở rộng va phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất nói
riêng cũng như phát triển KTXH nói chung Có nhiều kênh chuyén tai vén tin dụng
đầu tư vào khu vực nông nghiệp nhưng chủ yếu lả kênh tin dụng Ngân hảng, đặc biệt
là hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam, một Ngân hàng thương mại đã và đang đỏng
vai trò chủ lực trong hoạt động tin dụng đôi với lĩnh vực nông nghiệp cũng như trong
thị trường tài chính nông thôn trên con đường hội nhập quốc tế của nước ta
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 9Chỉ nhánh NHNo & PTNT huyện Quảng Điền là đơn vị trực thuộc NHNo &
PTNT Thửa Thiên Huẻ thực hiện các chức năng kinh doanh tiên tệ với đổi tượng phục
vụ chủ yêu là các HND, hoạt động theo cơ chế thị trường, gắn việc kinh doanh tiền tệ với sản xuất nông nghiệp - nông thôn - nông dân Thực hiện đường lỏi chỉnh sách của
Đảng vả Nhà nước về cho vay vớn đáp ứng nhu cầu vốn đối với nông nghiệp nông, thôn, Ngân hang đã chủ trương cho vay đền các thành phần kinh tế ma trong đỏ chủ
yếu là cho vay vồn đến hộ sản xuất đẻ phát triển nông - lâm - ngưạnghiệp và kinh tế
nông thôn, tạo điều kiện vươn lên thoát đói nghẻo, nâng cao đời sốrigfigười dân Hệ
thống Ngân hàng là kênh dẫn vốn chỉnh cho nên kinh tế trong, mae
Hút được nhiều vồn phải làm tốt céng tac tin dung Xuat plia năng của Ngân
hạn gốc và lãi nhằm
n muốn thụ
hàng thương mại là đi vay để cho vay phải được hđàn trả đủ
dam bao cho Ngan hang có thê hoạt động bình thường nhiên trên thực tế việc vay
von và sử dụng vén vay của các nông hộ cỏn nhiều ĐấUcập; một số hộ chưa tiếp cận
được nguồn vốn, một số hộ sử dụng không đủ đích, đổi tượng vay gắn liên với
điều kiện thời tiết thất thường nên ene he ie đến đồng vốn vay, khả năng rủi ro
luôn tiểm ản, hiệu quả SXKD kÌ —Y cho nén can phai nang cao hiệu quả vay von cũng như hiệu quả sử dụng vốn va: ác nông hộ
Xã Quảng Phước là n đổ s ã vùng trũng của huyện Quảng Điển đang còn khó khăn, đời sông người xe phụ thuộc vào NTTS và trồng trọt Với trình độ dân
trí còn thấp nên việc ẤHKT vào sản xuất của người dân trong xã không hiệu
quả, người dan nh chủ yêu theo lồi cô truyền dân đền tốc độ phát triển kinh tế rắt
như fñÌ lạc sẽ đụng vấn vay cữa cáo nông hộ BẼ tin rõ giải pháp giữp cá bộ giải
quyết khỏ Khăn là vẫn đẻ cần thiết
Xuất phát từ lý do trên em đã mạnh dạn chọn đề tải: “tình hình vay vốn và sử
dụng vốn vay của các nông hộ xã quảng phước có vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ nhánh huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế”
để thực hiện chuyên đẻ tốt nghiệp của mình
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
~ Hệ thông hoả một số vân đề lý luận về tín dụng nông nghiệp nông thôn
- Tìm hiểu tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất vay vốn tại
~ Các hộ vay vốn trên địa bản xã Quảng Phước, huyện Quảng Đ)
~ Về thời gian: Số liệu vẻ hoạt đông tin dụng của Ngân Cứu trong 3
năm tử 2008 - 2010, đối với số liệu tổng quan ở xã và điềuqra lên cửu trong
4 Phương pháp nghiên cứu @)
~ Phương pháp duy vật biện chứng làm phư: ` của đề tài
~ Phương pháp phân tích số liêu: bao cà» pháp kiểm định thông kê, phân
~ Phương pháp thu thập số liệu:
+ Phỏng vấn trực tiếp các hộ ngâu nhiên 46 hộ trong tỏng số 175 hộ vay
vốn trên địa bản xã)
+ Từ NHNo&PTNT lsầ ‘Quang Dién
§ Giới hạn để tà =
Mặc dù at
6 nảy nhưng do còn hạn chẻ về kiến thức, kinh nghiệm cũng như
tập không dai nén de tai khong thé tranh khỏi những khiếm khuyết Vì phạm vị chuyên để này, tôi xin dừng lại ở chỗ phân tích tình hình vay vốn
đã cổ gắng nô lực cổ gắng tim hiểu, học tập để có thể hoàn
vay, tron
và sử dụng vốn vay chứ không đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 11PHAN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VÂN ĐẺ NGHIÊN CỨU
1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1.Một số van đề chung về hộ nông dân
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của hộ nông dân
Hộ nông dân lả đổi tượng nghiên cửu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và
phát triển nông thôn Tuỷ thuộc vào gốc độ nghiên cửu mà người Í⁄@6 nhiều quan
niệm khác nhau vẻ hộ
Khái niệm hộ nông dân được Đào Thẻ Tuân định nghĩa hồn “Kinh tế hộ
nông dân” như sau: *®Nông dân lả các nông hộ thí hoạch phương tiên sông tir
ruộng đất, sử dụng chủ yếu lả LD gia dinh trong xe nằm trong một hệ thống
bar
kinh tế rộng hơn, nhung vé co ban duge dac trum iéc tham gia một phản trong
thị trường hoạt động với trình độ hoàn sis Be
~ Quan hệ giữa tiêu dị ân xuất biểu hiện ở trình đô phát triển của hộ từ tự
cung tự cap hoan toan dei xuất hoàn toàn Trình đô này quyết định quan hẻ giữa hồ
nông dân vả thị tru '
~ Các hộ nôi ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt động
ới các mức độ khác nhau, khiển cho khó giới hạn thẻ nảo là một
ng của hộ nông dân chỉ có thể thỏa mãn nhu câu tải sản xuất giản đơn nhờ
sự kiểm soát tư liệu sản xuất là ruộng đất và lao đông
~ Sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro, nhất là rủi ro khác quan, trong khi đỏ khả
năng khắc phục lại hạn chế
~ Hộ nghèo vả hộ trung bình chiếm tỷ trọng cao, khó khăn của hộ là thiểu vồn
Từ những đặc điểm cơ bản trên, ta có thẻ nhận xét: Đối tượng cho vay mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều lĩnh vực, mức độ và hiệu quả sử dụng vốn từng loại hộ cũng
TT II SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 12khác nhau Chỉnh vì vậy, việc xem xét, thâm định cho vay đóng một vai trò hết sức
quan trọng vả là khâu quyết định đền sự an toản vốn cũng như sự phát triển bén ving
của tổ chức tính dụng
1.1.1.2.Vai trò của kinh tế hộ nông dân
Hộ nông dân có các vai trỏ sau
€ Vẻ kinh tế: HND là câu nói trung gian để chuyền từ nên kinh tế tự nhiên
sang sin xuất hàng hoá: do cỏ quy mô nhỏ, bộ máy quan lí gọn nhẹ gả năng động nên
hộ có thể dễ dàng đáp ứng các thay đổi của nh cầu thị trường mà sợ tốn kém
vẻ mặt chỉ phí; mặt khác lại có Đảng vả Nhà nước quan tâm kh ich tao điều
kiện phát triển nên với khả năng nhạy bén trước nhu câu i gop phan dap
ứmg nhu cầu ngày cang cao ciia thi trudng, tao ra dérig Juc thửề đây sản xuất hàng hoa
phát triển cao hơn Kinh tế hộ còn là bạn hảng tiêu (phẩm - dich vụ của NHNo
nan HéAnat thiết với NH và đó là thị
trường vốn, thu hút nhiều nguồn đãi
€ Vẻ xã hôi: Việc làt Ïà một trong những vân đẻ bức thiết hiện nay nhất là ở
nông thôn với hơn 70% đu, lượng LĐ giản đơn nông nhân còn nhiều nên việc khai
la một vấn đề cót lõi Từ khi công nhận hộ gia đình là đơn
vị kinh tế tự ch ng với việc Nhà nước giao đắt, giao rừng để sản xuất nông - lâm -
dùng trong nước và xuất khẩu, nhờ vậy mả đã tạo được nhiều việc làm cho người LÐ,
góp phân đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ôn định an ninh trật tự XH, nang cao trình độ dân trí và đời sông cho người dân
l2
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 131.1.2.Một số vẫn đề về TDNH
1.1.2.1.Khái niệm tín dụng và TDNH
Tin dung là một phạm trù kinh tế thẻ hiện quan hệ chuyên nhượng tam thời quyền sử dụng tư bản được biểu hiện bằng hình thái tiền tê hoặc tài sản hiện vật từ người cho vay trên cơ sở 3 nguyên tắc: cỏ hoàn trả, cỏ thời hạn, cỏ đền bủ để sau một
thời gian nhất định người cho vay thu được một lượng giá trị danh nghĩa lớn hơn ban
đầu C
Tin dụng là một giao dịch về tải sản (tiên hoặc hang hoa) giữa Đà vor vay (NH
ne các chủ thẻ
dụng trong một
oàn trả vô điều kiện
và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doan
khác) Trong đó bên cho vay chuyên giao tải sản cho bè:
thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay cỏ địch nhiệi
vén gốc va lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh tog @)
Tin dụng nông hộ được hiểu là quan hệ tn ree một bên lả Ngan hang -
một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ vồmồt:bên là các tổ chức kinh tế và dân
cư bao gồm hai mặt hoạt động chính lầ lì vốn vả cho vay vồn dưới hình thức
a Nan tí săn xưếxẽ HS Trong ‘inh ite
a tÔ chức trung gian tin dụng tức vừa là người đi
tiền tệ Sự vận động và phat trié
nay Ngan hảng xuất hiện với vai tr
vay vừa là người cho vay: ©)
1.1.2.2.Bản chất
Bản chất tin hẻ hiện trong quả trình hoạt động của tin dụng và môi
quan hệ của nó a trinh san xuat XH Moi quan hệ này được thể hiện thông qua 3 giai đo:
phối tin dụng dưới hình thức cho vay: Đây lả giai đoạn vồn tiên tệ hay vật tư hang hỏa được chuyên nhượng từ người cho vay đến người đi vay thông qua
hợp đồng TD được ký kết theo nguyên tắc thỏa thuận giữa 2 bên dựa trên cung câu của
vốn vay
~ Giai đoạn sử dụng vốn vay trong quả trình SXKD: Ở giai đoạn nay von vay
có thể được sử dụng trực tiếp (nêu vốn vay lả vật tư hàng hỏa) hoặc sử dụng vào mua vật tư hàng hỏa (nêu vốn vay bằng tiên) để thỏa mãn nhu câu SXKD hoặc tiêu dùng
của người đi vay
l3
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 14~ Giai đoạn hoàn trả von TD: Đây là giai đoạn kết thúc một vỏng tuần hoàn vốn
TD, đồng thời cũng là giai đoạn hoàn thành một chu ki SXKD để trở về hình thái tien
tệ ban đầu của nó được người đi vay hoàn trả, lả quá trình trở vẻ với tư cách lả lượng giả trị vốn TD được vận động, do đỏ hoàn trả không chỉ là bảo tồn vốn vẻ mặt giả trị
mả cỏ phân tăng thêm dười dạng hình thức lãi suất
Như vậy bản chất của TD là quan hệ bình đẳng giữa bên cho vay và bên đi vay,
mang tính thỏa thuận lớn Đó là sự hoàn trả vốn gốc va khoản lãi suất với tư cách là
1.1.2.3.Đặc điểm tín dụng hộ nông dân
+ Khả năng tiếp cận vốn vay vả hiệu quả sử dụng vỗ
Đối tượng khách hàng chủ yêu là HND, các cñủ thẻ k
nông nghiệp Đây là lượng khách hàng lớn tuy nhiề 6% Iai lả sản xuất nhỏ, nguồn
vẻ hệ thông tổ chức - các
loanh ngành nghề phi
vốn tự có thắp, tài sản trong gia đình có giá trị nhỏ, hú
loại hình địch vụ - các tổ chức TD và cit BN Ret toán kinh tế cũng như trình độ
lập kế hoạch sản xuất còn hạn chế ©
+ Chỉ phí tổ chức cho vay cao, a quan ly vay vốn và sử dụng vốn gap nhiều khỏ khăn
Cho vay hộ sản xuất đặc biệt HND thường có chỉ phí nghiệp vụ/ 1 đồng vốn
vay cao do số lượng nhiều nhưng quy mô lượng móỏn vay lại nhỏ Số lượng
giao thông đi ĐÁ: niên việc mở rộng cho vay thường liên quan tới mở rộng
và thu nợ như mở chỉ nhánh, bản giao dịch, tổ lưu động cho vay tại
+ Sự tuần hoàn vả luân chuyển vốn phụ thuộc vảo tỉnh thời vụ của sản xuất
nông nghiệp
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là chu kỉ sản xuất tương đổi dải và có tính
thời vụ cao cho nén tinh mua vụ trong sản xuất nông nghiệp quy định thời điểm cho
vay và thu nợ của Ngân hàng Từ đâu vụ đền cuối vụ phải bỏ ra chỉ phi sản xuất mà
chưa có nguồn thu hoặc nguồn thu rất thấp đến khi thu hoạch mới có sản phầm đưa ra
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 15tiêu thụ trên thị trường, lúc nảy người dân mới có thu nhập để bủ đắp chỉ phi và hoàn
tra von TD cho Ngan hang
Nếu Ngân hang tập trung cho vay vào những chuyên ngành hẹp như vay trồng,
trọt hoặc chăn nuôi thì phải tô chức vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm Pau vụ tiên hảnh cho vay đến ki thu hoạch tiền hành thu nợ Chu kỷ sống tự nhiên của cây - con là yêu tô quyết định để Ngân hàng quyết định cho vay
+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách
hàng nên TD nông nghiệp có nhiều rủi ro C
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp lả phụ thuộc vảo
tượng sản xuất chủ yêu là các cơ thể sông với chu kỳ sinh nhau tủy thuộc
vào từng loại cây con dẫn đến kết quả sản xuất khôn ôn à chắc chắn như trong
ngành CN Đây cũng là một lý do dẫn đến lãi suất k` thường cao Nguỗn trả
nợ Ngân hàng chủ yếu là tiên thu từ bản nông sản viỀeä sản phẩm chế biến có liên
quan đến nông sản, vỉ vậy sản lượng nông, SG là yêu tổ quyết định khả năng,
trả nợ của khách hàng °
1.1.2.4 ai trò của TDNHđãi với kỀnh tế hộ nông dân
Thứ nhất, TDNH là “bà rong quả trình phát triển kinh tế hàng hóa, góp
phân tạo ra và duy trì quy mô phủ hợp
Trong hâu hét các: ỡ sản xuất nông nghiệp luôn tồn tại sự lệch pha giữa nhu
(1ê thực hiện các hoạt động sản xuất của mình, đông thời duy trì các
một cách liên tục Mặt khá, do đặc trưng SXKD của bộ cộng với sự
chuyên mỗn hỏa trong sản xuất trong XH cao nên dân đến thực trạng các hộ sản xuất khi chưa thu hoạch sản phẩm, chưa có hàng hóa đề bán thì chưa có thu nhập, trong khi
họ vân cần tiền để trang trải cho các khoản chỉ phí sản xuất, mua sắm đổi mởi máy
móc - thiết bị vả nhiều chỉ phí khác Hộ can có sự trợ giúp từ TDNH đề có đủ vốn duy
Trang 16Đại bộ phận nông dân đều cỏ mức thu nhập thấp nên họ không có đú vốn để
đầu tư thâm canh mở rộng sản xuất Vỉ vậy năng suất cây trồng - vật nuôi không cao
kéo theo thu nhập không cao Vong luan quan do sé kéo dài mãi nêu không có “cú huých” từ bên ngoài tác đông vào Thông qua các chỉnh sách ưu đãi vẻ von vay, lãi suất vay, thời hạn vay đối với hộ nông dân TDNH đã đỏng một vai trỏ quan trọng,
trong việc thực hiện các chính sách như việc làm, dân số, y tế, giáo dục, các chương
trình xóa đói giảm nghéo, đảm bảo công bằng xã hội, thúc đẩy kinh tế hộ chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hỏa góp phần thực x ad ta nông
nghiệp nông thôn, chuyên dịch cơ câu kinh tế
Thứ ba, thông qua việc đáp ứng nhu cẩu vốn cho, Sy mở rộng sản
xuất, kinh doanh, mở rộng thêm ngành nghẻ, TONE ig & pÑần khai thác và sử dụng triệt để, có hiệu quả những tiêm năng sẵn cỏ về L ¡, vồn, các nguồn lực sản
xuất khác nhờ đó lảm tăng sản phẩm cho XH, aise cho hộ, thúc đây kinh tế
hộ phát triển
nghiệm sản xuất nhưng dé ngudigdan LD âm bỏ vốn và sức LÐ của mình để đầu tư
vào sản xuất thì đòi hỏi phải cỏ sự tâm của nhà nước bằng các chính sách hỗ trợ
cho sự phát triển lâu đài củ tế HND, trong đó chính sách TD đầu tư đã có tác
dụng lảm thay đổi cơ bản lặt của nông thôn nỏi chun vả của HND nói riêng
Thứ tư, TD p Phần xây dựng kết cấu ha ting - cơ sở vật chất kĩ thuật
tạo điều kiện chiding dân tiếp thu công nghệ mới vào quá trình sản xuất, đồng thoi đây nhanleguã oe th giao lưu hàng hóa
bu từ của NH không chỉ tham gia vào quá trinh sản xuất bằng hình thức
bổ sung vẫn lưu động mả cỏn là vồn đầu tư trung và dài hạn nhằm xây dựng các công trình đầu tư phục vụ trực tiếp cho quả trình sản xuất - phân phổi - trao đổi - tiêu dùng: nha may chế biến nông sản phẩm, ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, hệ thống tưới tiêu thủy lợi, đường giao thông, hệ thông thông tin liên lạc Nhà nước còn đầu tư xây
dựng các công trình phục vụ cho hoạt đông nghiên cửu vả chuyển giao công nghệ kĩ
thuật đề tạo ra những giống cây con mới đưa vào sản xuất, từ đó mà tăng năng suất và
đem lại hiệu quả kinh tế cao
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 17Thứ năm, TDNH góp phân thực hiên hiệu chỉnh kinh doanh Trong nẻn kinh tế
thị trường hiện nay, nhu cầu vẻ hang hóa của người tiêu dùng rất đa dạng và thường
xuyên biển đổi Chính điều đỏ buộc người sản xuất phải có sự điều chỉnh trong hoạt đông SXKD của mình Với nguồn von TD, ho cé the dau tu mua con giống mới đề cỏ sản phẩm chất lượng cao hơn, đầu tư một mô hình sản xuất mới, một dây chuyên sản xuất mới, áp dụng KHCN vào sản xuất để đem lại hiệu quả sản xuất cao hơn, tiếp cận với cơ chế thị trường va tưng bước điêu tiết sản xuất phù hợp với tin hiệu của thị
trưởng Bên cạnh đó, thúc đầy các hộ không ngừng nâng cao trình độ⁄gân xuất, hạch
toán trong SXKD, tỉnh toán lựa chọn đổi tượng đầu tư để đạt apie
"Chế rủi ro trong SXKD Nhimg biển đông vẻ giá cả, yếu tổ đầu vảo Ẳhường tiề động mạnh đến người
sản xuất Lúc nảy nguôn vốn TD sẽ giúp họ khắc xem khó khăn về vốn, dam
bảo được hoạt động sản xuất theo dự định Ngoài ra, rÌỀôn vốn còn giúp các HND có
Ngoài những ảnh hưởng 1á, sản Xuất nông nghiệp con chịu tác động rất lon
của điều kiện tự nhiên như thời tiết, dịch bênh, thiên tai TD là yêu tổ ngăn ngừa những bắt lợi và hạn chế rủi rõ ó thẻ xây ra trong SXKD
Thứ bảy, TDNH pin đây nhanh quả trình tích tụ vả tập trang vén, TLSX,
KHCN de phát t triển nong thén
Tap ch kính doanh giúp các hộ có điều kiện mở rộng sản xuât làm cho
SXKD cónh hơn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đồng thời ÑH cũng đảm bảo được
nguồn vốn Một khi quy mô sản xuất của hộ cảng lớn và cảng được mở rộng thi hộ
cảng có khả năng đứng vững hơn trong cạnh tranh, bởi lẽ khi cỏ vồn người nông dan
có thể áp dụng các biện pháp KHCN, KHKT đề tăng năng suất, sản lượng, tỉ trọng
17
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 18hang hóa vả hạ giả thành sản phẩm Trên cơ sở đó, họ có khả năng dé dang trong viée
tích tụ và tập trung vồn
Thử tám, TDNH tạo điều kiên phát huy các ngành nghẻ truyền thông, phát triển ngành nghề mới, góp phân giải quyết việc lắm cho người lao động
Chính việc xây dung cơ sở vật chất, xây dựng các xỉ nghiệp chế biến nông sản
đã thu hút một số lượng lớn lao động dư thừa trong nông thôn, tạo việc làm cho họ
Kinh tế hàng hóa cảng phát triển thi tỉnh cạnh tranh ngảy càng lộ rõ ya trở nên gay gắt,
rién thém về
tat yeu sẽ dẫn đến sự phân hóa giảu nghèo ở nông thôn, có hộ sẽ
nông nghiệp, cỏ hộ sẽ rời khỏi nông nghiệp làm nghẻ khác như tiể
các nghề truyền thống Do đó các ngảnh nghẻ nảy sẽ được6hục hội ŸẤ phát triển Việt
Nam co nhieu lang nghề truyền thông nhưng chưa đứợc quan tầm vả đầu tư đúng mức,
quả trình CNH - HĐH nồng nghiệp nông thôn phải hàm tới các làng nghẻ truyền thong có khả năng đạt hiệu quả kinh tế Phát huy đườe/làng nghề truyền thông cũng
chính là phát huy được nội lực của kinh té hoWa NH sé là công cụ tải trợ cho các
ngành nghề phi nông nghiệp đề thu hất oe LD, hạn chế sự di dân vao thanh phổ, tạo điều kiện phát triển toàn điện nô lâm ngư gắn với CN chế biến néng lâm thủy sản TDNH là đòn bẩy kinh tế
phat trién, tao tien dé 16i cudf ¢:
ich cac nganh nghe kinh té trong hé san xuat ngành nghề này phát triển nhịp nhảng và đồng bộ,
xuất vay được Đông thời thê hiện khả năng đáp ứng vốn từ NH Trong thực tế để đảm
bảo sản xuất cho nông dân thì chỉ tiêu này phải lớn tương ứng với mức xin tiền vay
của hộ
Tổng số tiên nông hộ được vay
~ Số tiền vay bình quân/hộ =
Tổng số hộ vay:
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 19Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giả trị của cải vật
nông nghiệp tạo ra trong một vụ hoặc một năm { c
GO = "a pigi
Trong đó: qila khdi hrong san pham loai I X
P, là giá trị sản phẩm loại ¡
Chỉ phí trung gian (IC): Là toẩn hí vật chất và dịch vụ được sử dụng
trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng (1⁄4): Là còn lại của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chỉ
phí trung gian Đây là chỉ t trọng phản ánh kết quả SXKD
VA cầy “1C
VAMC : Chỉ ay phản ánh một đồng chỉ phí trung gian bỏ ra đem lại bao
nhiêu đồng giá tin tầng, VA/IC cảng cao thi hoạt động SXKD cảng có hiệu quả và
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 201.2: CƠ SỞ THỰC TIEN
1.2.1.Thực trạng về hoạt động TD nông nghiệp - nông thôn hiện nay
1.2.1.1 Những kết quả đạt được
Mục tiêu của hoạt động TD trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn lá đáp ứng
đây đủ, kịp thời, cỏ hiệu quả nguồn vén cho nhu cau phat triển toàn diện lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sông của người dân
Đề đạt được mục tiêu này, trong thời gian qua, hoạt đông TD nông nghiệp nông thôn
đã có những bước phat trién nhât định, the hiện ở việc: (1) mạng lướreho vay nông nghiệp, nông thôn ngây cảng gia tăng; (ii) doanh số cho vay và ngảy cảng
tăng; (iii) đối tượng tiếp cận nguồn vốn TD ngày cảng mở
- Các định chế tài chính tham gia cung cấp TẾ phục VẴNphát triển nông nghiệp
nông thôn ngảy cảng mở rộng Hàu hết các NHT) aes rộng cho vay trong lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên, tập trun dl KS vào các định chế:
+ Ngân hàng Nông nghiệp và phát tr thôn được thành lập năm 1988 sau khi tách ra từ bô phân TD nông nghiêẩ'cuxŸNgân hàng Nhà nước và chỉnh thức đi vào hoạt động vao thang 12/1 nw Pháp lệnh Ngân hảng có hiệu lực Mạng lưới hoạt động của NHNo & P ảy cảng tăng
+ Ngân hàng Chín Sách Xã hội được thành lập theo Quyết định số
131/2002/QD - TTg nga 2002 của Thủ tướng Chỉnh phủ nhằm tách tin dụng
chính sách ra khỏi thuong mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hảng phục vụ
người nghèo Quitgen 6
hai trongehệ thốn) Việt Nam với 65 chỉ nhánh cấp tỉnh và Sở giao địch; 601 phòng
hoạt động, NHCSXH là Ngân hàng cỏ mạng lưới lớn thứ
e 2 2 = ok
huyện, 8.649 điểm giao dịch cấp xã vả trên 180.000 tỏ tiết kiệm vả vay
+ Hệ thống quỹ tin dụng nhân dân (QTDND) bắt đầu từ một chương trình thí
điểm chiu sự giám sát của NHNN vào tháng 7/1993, là hình thức HTX tiết kiệm va TD
cấp xã xây dựng theo mô hình caisse populaire ở quebec, canada.QTDND là loại hình
hop tác hoạt động trong lĩnh vực tiên tệ - tin dụng, dịch vụ ngân hảng chủ yếu ở nông thôn Mục tiêu hoạt đông là nhằm huy động nguồn vốn tại chỗ dé cho vay tại chỗ,
tương trợ cộng đồng, vì sự phát triển bên vững của các thành viên Theo thống kê, hiện
20
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 21nay, cả nước có 989 QTDND hoạt động với tổng nguồn vồn gần 14.000 tỷ đông (chưa
tính QTDND Trung ương và 24 chỉ nhánh), tổng dư nợ hơn 12.000 tỷ đồng, thu hút
gan 1,3 triệu thành viên là đại điện các hộ gia đình
+ Các chương trình, dự án tải chính vi mô: Từ đầu thập niên 1990, các tổ chức
phi chính phủ (NGO) nước ngoài đã bắt đầu tham gia hỗ trợ kĩ thuật cho các chương trình tin dụng cho người nghèo Trong đó đáng kẻ là các tổ chức GRET, CARE và
OXFAM Cac NGO đã tham gia tích cực vào việc huy động tiết kiệm, cũng như đảo tạo năng lực cho các nhỏm tiết kiêm tin dụng vả các tỏ chức quân chữgy Khách hàng
của các NGO lả phụ nữ nghèo, công đỏng dân tộc thiểu số và người ở vùng sâu,
vùng xa; thường là những đối tượng mà khu vực tài chính cị te chưa đủ khả
Bên cạnh sự tham gia của các NGO vào thị ke chỉnh nông thôn, các tổ
chức đoàn thể, quân chúng trong nước cũng tích cực khai các chương trình, dự án tài chính vi mô lớn Những tổ chức quần chủ n gia tích cực vào hoạt động tiết
kiệm và tín dụng lả Hội Liên hiệp phật nổ\HồF nông dân, Hội liên hiệp Thanh niên, Hội cựu chiến bình Trong đó, hộkliện xo nữ được xem lả thành công nhất trong
việc đáp ứng các nhu câu vẻ dịch vì ính của các hội viên
~ Đổi tượng được tiếp Cần nguồn vốn TD ngày cảng tăng đã thúc đây phát triển
nông nghiệp, nông thôn yen dich co cau
Nha có m inh doanh trai rông củng với việc áp dụng hình thức cho
hợp với những tổ chức quản chúng để cung cấp các dich vu tai
vay theo nhom,
ở ách hàng được phục vụ cũng như các kênh dần tới hộ sản xuất,
ating được mở rộng, phát triển khắp các vùng kinh tế của đất nước Hoạt
động TD
cho vay đã tạo thêm nghề mới, khôi phục các làng nghề truyền thống, góp phần
ä thực sự gắn với làng, bản, xóm thôn, gân gũi với bả con nông dân Vốn
chuyên địch cơ câu nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa,
công nghiệp, dịch vụ
Với số vốn đầu tư hàng ngàn tỉ đồng, các ngân hàng thương mại vả tổ chwacs
tin dụng đã giúp hàng vạn HND đây mạnh sản xuất, chuyên đổi cơ câu cây trồng, vật nuôi theo mùa vụ vả tiếp tục mở rộng ngành nghề góp phân làm tăng thu nhập va cải
21 SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 22thiên đời sống Nhờ sự mở rộng đầu tư tin dụng củng với vốn tự cĩ và sức lao động đã
giúp họ cỏ điều kiện khai thác tiêm năng kinh tế tự nhiên của mỗi vủng, từng bước
hình thành các vùng chuyên canh lúa, hoa màu, cây cơng nghiệp cĩ tỷ suất hàng hỏa
cao như ở các vủng lúa đỏng bang Song Hong va déng bằng song Cửu Long, vùng cây
cơng nghiệp dài ngày (chè, cafe) ở Tây Nguyên, vùng cây ăn quả lâu năm ở các tỉnh
Trung du vả miễn núi phía Bac,
Nhằm thúc đây kinh tế hàng hỏa phát triển, NH cịn đầu tu yon khuyên khích các trang trại mở rộng quy mơ sản xuất, thu hút LÐ cĩ việc lảm Tronf 1 ng năm gần đây, thực tế cho thấy kinh tế trang trại đỏng vai trỏ quan trọng trị uất nơng ~
lam - nghiệp - thủy sản Ngày cảng xuất hiện nhiêu HND sả hĩa cĩ quy mơ
lớn, tập trung NH đã giúp cho các đổi tượng vay cỏ đu để trải chỉ phí giống, cải tạo vườn ao, chuồng, thậm chí cã chỉ phí trả cơng vụ Vốn BQ cho vay một
trang trại từ 200 đến 300 triệu đồng, cĩ trang trai v;
nước cĩ trên 113.730 trang trại với số xo
việc làm thương xuyên cho 395 ngản 1#)
00 triệu đồng Hiện nay cả
dụng là 663,5 ngàn ha, đã tạo
~ Nguồn vốn cho vay nér thiệp, ` ngày càng tăng
Trên địa bàn nơng thơn hiện hay, ngồi các nguồn vốn cho vay từ các định chế
tài chính vi mơ, thì nguồn c chủ lực phục vụ nơng nghiệp nơng thơn là nguồn
von TD tit hé thong NH hủ lực vả cho vay thơng thường vả vay ưu đãi ( theo
chính sách của Nhà ột theo các chương trình dự án của các tổ chức tải chỉnh quốc tế như WB¿ )
êu Ngân hàng đã chủ động tìm dự án cĩ hiệu quả, giủp các hộ và
các ep hỗn thành những thủ tục cẩn thiết để chủ động giải ngân cho vay sớm Thị tường tín dụng nơng nghiệp, nơng thơn được mở rộng, tăng được tỷ trọng số
hộ vay và mức dư nợ bình quân/ hộ Các HND vay von được giải quyết nhanh chĩng,
những thủ tục phiên hả đã giảm bớt, khơng cịn tỉnh trạng phải chờ đợi như những năm
trước Đặc biết mức cho hộ vay đã nâng lên đền 30 triệu đồng mả khơng phải tải sản
thể chấp tải sản (đối với những vùng đặc biệt khĩ khăn, mức cho vay tơi đa lên đến
100 triệu đơng), tạo cơ hội giúp HND chủ động thực hiện phương án kinh doanh của
mình
22
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 231.2.1.2.Những hạn chế trong hoạt động tín dụng nông thôn hiện nay'
- Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp còn chứa đựng nhiều rủi ro, do diễn
biển thời tiết phức tạp khỏ lường, địch bệnh luôn rỉnh rập, thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản chưa ồn định, một số mặt hảng xuất khâu phụ thuộc quá nhiều vào giả cả thể
giới Thêm vào đỏ, công tác nghiên cứu, dự báo kinh tế liên quan đến lĩnh vực nảy
còn yếu nên đã gây những hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất Tắt cả những điều đó
đã gây những khó khăn nhất định cho việc mở rộng đầu tư TD của các định chế tài
~ Thu nhập của các HND còn thấp, cung với việc xử lý,qt
người nông đân còn những bắt cập, nên việc cho vay các.,Khoả
sản xuất của các HND là rất hạn chế Với chính sách cho vaY8khống có đảm bảo đến
100 triệu không đủ đẻ thủc đây việc mở rộng sản A(Gn các HND, đề chuyên dịch mạnh mế cơ câu nông nghiệp, nông thôn *
~ Chỉnh sách đất đai hiện nay cũng kh ng cường khả năng tích tụ ruộng
đất để mở rông quy mô chuyên canh any fh y hỏng theo mô hình các trang trại như
các nước phát triển khác Điều AY chế nhất định nhu cau vay vốn lớn để phát triển, tạo ra sự chuyên © mi é co cau nông nghiệp, nông thôn theo hướng
CNH -HPH
~ Công nghệ NH GQ mạng lưới viên thông mới chỉ phát triển ở các vủng,
đó thị, đông dân, còi
cận TD của ngưỡi dân, cũng như các định chê tài chính khó có thê mở rộng mạng lưới
ng sau, ving xa van chua phat trién, han ché cho viée tiếp
của mì 'cũng giải thích tại sao các sản phẩm, địch vụ Ngân hảng tại khu vực
nông nghềo nàn, chủ yếu là TD truyền thong, các DV thanh toán, bảo hiểm
TD nông nghiệp còn hạn chế, chỉ mới phát triển ở mức thử nghiệm, sản phẩm TD của Ngân hàng chưa bao gồm các dịch vụ hỗ trợ
~ Phần lớn người dân nông thôn, đặc biệt là ở khu vực miễn núi, vùng sâu, vùng
xa, dan tri khong dong đều; chưa tiếp cân được tiên bộ KHKT nên nêu như không cỏ
một sự đảm bảo, tư vẫn về việc làm kinh tế, phát triển sản xuất từ phía người cung cập
vốn thì chắc chắn họ sẽ hạn chẻ tiếp cân với vồn vay Ngoài ra, vì chưa cỏ các sản phẩm bảo hiểm đi kèm nên nêu có sự biển động lớn về giả cả, thị trường tiêu thụ, thiên
23 SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 24tai, dịch bệnh thì khả năng trả nợ NH của người dân cũng bị ảnh hưởng nghiém
trọng, nên các NH chỉ cho vay nhỏ giọt và vay cảm chừng
- Quy trinh cung cap TD con phức tạp, chưa phủ hợp với trình độ của người
dân đặc biệt là các thủ tục liên quan đến tai san the chap la dat dai Cac TCTD chính
thức thường yêu cầu người di vay the chap tai san, pho bien nhat là đất hay nhả cỏ kèm
theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc it nhất phải có giáy chứng nhận tạm thời
quyền sử dụng đất do huyện cấp, và đôi khi yêu câu cả bảo lãnh của chính quyền địa phương Tuy hầu hết các nông hộ đều có đất, nhiều hộ không thẻ dem{da hé chap cho
NH dé vay tiền vì chưa có “số đỏ” hoặc dé xin được một giấy,chứ thi mat rat
nhiều thời gian Thủ tục phiên hả và quy định rắc rồi là một cả đổi với người
dân có trình độ văn hóa thập, vả làm nảy sinh “Xe 6 vay von, phat trien
hình thức tin dung nặng lãi
- Tu duy bao cấp trong hoạt động TD đổi ame © nông nghiệp, nông thôn
van còn tổn tại làm tăng chỉ phí hoạt SN củ h chẻ tài chính, đỏng thời tăng tinh ÿ lại và bóp méo thi trường tai cl
~ Chưa có chiến lược pháttriền nô thôn phủ hợp, quy hoạch vùng sản phẩm
nông nghiệp chưa rõ ràng, thị trườ êu thụ chưa mở rộng vả ôn định, nhà nước chưa
có chính sách hô trợ cho ni hiệp kịp thời Việc hỗ trợ kỹ thuật cho phát triển trồng trọt, chăn nuôi chỉ bô, việc bao tiêu sản phẩm chưa có kể hoạch, quy
Trang 25CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VAY VA SU DUNG VON VAY CUA HO NONG DAN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN
NONG THON HUYEN QUANG DIEN
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Bỏ, nằm vẻ phía Đông Nam của huyện Quảng Điển, cấch
vẻ phía Đông Bắc Với tổng điện tích tự nhiên la 1 Âm has
me Phía Nam giáp xã Quảng Thọ S
Phía Bắc giáp thị tran Sia va vimg ee Giang
Phía Đông giáp xã Quảng An Ê `
Phía Tây giáp thị trần Sia
Năm 1997 thực hiện Nghị đuÌà 22CP của Thủ tướng chính phủ vẻ chia tách xã
Quảng phước cũ đề thảnh lập tí trận Sia và xã Quảng Phước
De mới chia tác] sở hạ tâng, điện, đường, trường, trạm vả các công trình
dân sinh khác của xã xây dựng mới Vi vây, cơ sở hạ tầng của xã chưa ngang,
tâm với đà phát chung của huyện
Vùng nằm sát phả Tam Giang gồm có 5 thôn: Mai Dương, Phước Lý, Phước
Lâm, Hà Đỏ và Phước Lập là vùng thấp trũng, đất đai thường xuyên bị nhiễm mặn Vỉ vậy trong sản xuất nông nghiệp thường bi mat mùa do ngập mặn nên ving nảy chủ yêu là
nuôi trồng thuỷ sản (chiếm trên 40%)
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 26Pho chạy đọc theo tuyển tỉnh lộ 4B đây là vùng trọng điểm lủa của xã, đồng thời lả tuyển
giao thông huyết mạch nổi với các xã trong huyện và là trục giao thông chính nỗi liên huyện lị Quảng Điền với thành phô Huế
Địa hình của xã Quảng Phước mang đặc điểm chung của vủng canh tác lúa nước
và hoa màu, hàng năm thường xuyên bi ngập ủng (với mức độ ngập rồng) vào mùa mưa,
ảnh hưởng đền việc sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tâng, giao thông
nông thôn đi lại khỏ khăn vào mủa mưa ay
2.1.1.3 Khí hậu
Quảng Phước nằm trong vùng đồng bằng ven bu miễn nên khí hậu thời tiết
gặp nhiều bát lợi, khí hậu trong năm phan thanh 2 we Mùa khô bắt dau tir thang 3 đến tháng 8, mia mua tir thang 9 dén thang 2 năm sau
Vẻ mủa khô chịu ảnh hưởng củ te lam nên khô nóng
ió mã Đông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau chiếm 78% lượng mưa cả năm,
Hai tháng cỏ lượng mưa lớn nhất là tháng 10 và tháng 11 trung bình có 20,7 đến 21,6
ngày có mưa trong tháng với lượng mưa trung bình 580,6 - 795,6 mm/tháng
Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, các thang ít mưa nhất trong năm là tháng 2,3
và tháng 4 Lượng mưa trung bình trong các tháng nảy lả 47,1 đến 62,6 mm/thảng
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 27Bao lụt thường xuất hiện trong mủa mưa tử tháng 9 đến tháng 10 đặc biệt hàng, năm xuất hiện lũ Tiểu man trong khoảng thang 5, thang 6, con lut nay tuy không lớn
nhưng gây thiệt hại đáng kể vi rơi trủng vào múa vụ của người nông dân và người nuôi
trồng thuỷ sản
"Ning:
{
~ Số giờ nẵng trung bình hàng năm - 1.893,6 giờ {
~ Tháng có giờ nẵng nhiễu nhất trong năm là tháng 7 (2583 xÔy ảng 5 (248.8
giờ)
~ Tháng có ít giờ nẵng nhất trong năm là thang! 2.(77,5 va thang 12 (75 giờ) Giai đoạn nắng cao nhất là tháng 4 đến tháng 9
* Lượng bốc hơi và độ ảm không khí: X
- Lượng bốc hơi trong năm trung bình là Ö§0 im, trong đó thời kỳ từ tháng 3 đến
tháng 8 lượng bốc hơi lớn hơn lượng, ee trồng dé bi khé han vào dau vụ hè
- Dé am khéng khí bi§ quản cả năm 83%, thời kỳ độ âm cao từ tháng 11 đến
thang 2 năm sau (85% aya) Day là thời kỳ có độ âm thuận lợi nhất cho canh tác, do
vậy trong thời kỷ ng dine iii) khẽ têng tiên: cảnh tưởng đái đâm bảo cho nang,
kém ồn định do hệ thông thuỷ lợi chưa
suất cao, ôn No như không bị ảnh hưởng của các yêu tổ khô hạn và mưa bão
2 văn, nguồn nước
ide là xã có vùng đầm phá khá lớn nên các dong sông đồ vào phá Tam Giang đều ánh hưởng vẻ thuỷ văn của xã, trong đó xã chịu chỉ phối nhiều nhật bởi con
sông chỉnh lả sông Bồ
Sông Bỏ Bắt nguồn từ sườn núi phía Đông của dãy Trường Sơn cỏ lưu vực vào khoảng,
720 km” gồm 2 nhánh chính Một nhánh chảy qua Hương Toản vẻ ngã Ba Sinh nhập với
sông Hương, Một nhánh từ Quảng Phủ qua Quảng Thọ vẻ Quảng An và Quảng Phước ra
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 28dong chỉnh nên làm cho lũ lụt xảy ra trên điện rộng vào mùa lũ
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Dân số và lao động
Dân số và lao động là nhân tổ chủ lực điều tiết quá trình sản xuất và quyết định kết
quả của quá trinh sản xuất Do đó, trình độ con người quyết định rất lớn đến hiệu quả của
quá trình sản xuất
% tong s6 lao Đặc điểm lao đông của địa phương tương đối trẻ, chiếm
động trong độ tuôi Lực lượng nay phân lớn có trình độ và
nghề Tuy nhiên đa số lực lượng này đã đi làm ăn ở nghi tỉnh, Šlao đông trẻ trong nông,
nghiệp còn lại rất it
Về lao động trong độ tuôi của xã rất lớn vả ay cỏ trình độ Hiện có 6.192 lao
động trong độ tuổi, chiếm 51,5% dân số của ló khoảng 3.110 đã qua đảo tạo Tỷ
Theo số liêu kiểm kê đất đai đến ngày 01/01/2010 cho thay, xã Quảng Phước cỏ
tổng diện tích đất tự nhiên là 1.267,77 ha Trong đỏ đất nông nghiệp lả 689.74 ha chiêm
54,4% tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 563,76 ha chiếm 44,47%, đất chưa
sử dụng là 14,27 ha chiếm 1,13% tổng diện tích tự nhiên
Đất đại của Quảng Phước có nguồn gốc từ đất phú sa được bỏi tụ bởi con sông Bỏ,
thành phân cơ giới chủ yêu là thịt nhẹ, thịt trung bình Đây là loại đất phủ sa có tảng đất
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 29loại đất này không lâu nhưng có triển vọng sử dụng hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp,
thích hợp cho việc tròng lúa, cây ăn quả, hoa mâu và nuôi trồng thuỷ sản
Mặt khác, do điều kiện địa hình trũng thường xuyên bị ngập vả nhiễm mặn nên đất đai của xã có một phần diện tích bị nhiễm phèn, gây khỏ khăn cho sản xuất nông nghiệp,
tuy nhiên đất bị nhiễm phèn chưa nặng, độ pH còn thấp, nên vẫn có thé cải tạo được để
sử dụng vào sản xuất và nuôi trồng thuỷ sản Do đó, để sử dụng cỏ hy quỹ đất đai
hiện có, cần phải quan tâm tới công tác thuỷ lợi vả giải quyết lũ4ụi a phap cai
tao dat nhiém phen
2.2 Khát quát chung của Ngân hảng nông nghiện wa phatYtrién nông thôn huyện Quảng Điền
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển củ 'NT huyện Quảng Điền
Thực hiện nghị định 53/HĐBT, cùng yớïgu Ÿá đời của hệ thống Ngân hàng Việt Nam, chỉ nhánh NHNo & PTNT tỉnh Xe Huế được thành lập trên cơ sở tách từ
ä nướờ Bình Trị Thiên cũ Từ ngảy 01/01/1990 thực
Ngân hàng nhà nước và Ngân hả
của Ngân hàng nông nghị
hàng huyện và Ngân sở liên quan
o & PTNT huyện Quảng Điền dong trén dia ban thi tran Sia thude
tỉnh Thừa Thiên Hué; day 1a trung tâm giao lưu hàng hóa phát triển
Nam, với một Ngân hàng thành phố, 8 chỉ nhánh Ngân
huyện y
nuôi trồi hải sân của tỉnh, bên cạnh đỏ là thành phân gia đình nghẻo khó khăn vân
còn không it; và đây chỉnh là một bộ phân khách hàng không nhỏ đang cần đến nguồn vốn
đầu tư của Ngân hàng Đỏ là địa bản hoạt động của NHNo & PTNT huyện Quảng Điền
tỉnh Thừa Thiên Huế rộng khắp với các nhiệm vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực
SXKD, dong thời đảm nhận phục vụ vốn đầu tư hộ nghẻo tại các xã trọng điểm có số
lượng hộ nghèo lớn
a |)
SVTH: Nguyén Thi Kim Oanh
Trang 302.2.2.Chức năng nhiệm vụ của NHNo & PTNT huyện Quảng Điền
Chỉ nhánh NHNo & PTNT huyện Quảng Điển trực thuộc NHNo & PTNT Thừa
Thiên Huẻ, thực huyện nhiệm vụ huy động vồn tạm thời nhàn rồi trong dân cư đẻ phân
phôi cho các bộ phận cân vỏn trong các thảnh phần kinh tế, thực hiện nhiệm vụ ủy thác đâu
tư từ nguồn vốn của ngân sách Nhả nước, các tô chức kinh tế quốc tẻ, các doanh nghiệp, cả
nhân trong vả ngoài nước dành cho các chương trình dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội,
Ngân hàng tô chức thực hiện cơ chế hạch toản kinh têcnội bị kết qua kinh doanh với thu nhập người lao động Thong nhat hach toan theo, ến tắc tải chính nhà
trả lưỡng cho cán bộ làm nghĩa
của mình, đảm bảo kinh
nước, có chế độ khoản thu nhập và chi phi trong vié
vụ với ngân sách Tự chịu trách nhiệm vẻ kết quả
doanh ngày cảng có hiệu quả
Những chức năng và hoạt động chính củä'ehiẩhánh NHNo & PTNT huyện Quảng
Điển cũng như các hoạt động của các a o & PTNT khác, NHNo & PTNT
sầu
huyện Quảng Điển thực hiện các
~ Nhận tiên gửi không ky han
tô chức kinh tế, cá nhân troi
~ Cho vay ngắn hạn hạn, đải hạn bằng đồng Việt Nam
- Tu van dau tư tho ác dự an bằng đồng Việt Nam
- Lam ” thác đầu tư vên vay cho hộ nghèo theo quy định của Ngân hàng
Trang 312.2.3 Quy trình cho vay của Ngân hàng đến nông hộ
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay thực té tai NH
(*)
hiểu triển vọng ~ Điều tra thông tin về khách hàng, °s &
~ Kiểm tra hỗ sơ, mục đích
~ Lập hô sơ vay vốn và h
tiên vay 5
- Giam sat khách sử dụng vốn vay,
[| theo doi ké h gia hạn nợ
- Mở số
CÁN BỘ TÍN DỤNG
ay 1
tiên, thời hạn, lãi suât
SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh