1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các nông hộ xã quảng phước có vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện quảng Điền tỉnh thừa thiên huế

63 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các nông hộ xã Quảng Phước có vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Huyện Quảng Điền Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh
Người hướng dẫn Ths. Phan Thị Nữ
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ nhánh NHNo & PTNT huyện Quảng Điền là đơn vị trực thuộc NHNo & PTNT Thửa Thiên Huẻ thực hiện các chức năng kinh doanh tiên tệ với đổi tượng phục vụ chủ yêu là các HND, hoạt động theo

Trang 1

TRUONG DAI HOC KINH TE

KHOA KINH TE & PHAT TRIEN

wees

CHUYEN DE TOT NGHIEP DAI HOC

DE TAL: ĐÁNH GIA TINH HINH VAY VA SU DUNG VO!)

Ý CỦA CAC NONG HO XA QUANG PHUOC CO VA

G THON CHI NHANH HUYEN QUANG DIEN TINE

THUA THIEN HUE

Zac V©

S35

%

Šinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 2

`S _ ĐẠI HỌC HUE =

TRUONG DAI HOC KINH TE

KHOA KINH TE & PHAT TRIEN

wees

CHUYEN BE TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC ;

DE TAL: DANH GIA TINH HINH VAY VA ied vo

VON TAINGAN HANG NONG NGHIERVASPHAT TRIE

NONG THON CHI NHÁNH HUYEN, QUANG DIEN TINE

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ths Phan Thị Nữ đã trực

tiếp hưởng dẫn tôi hoàn thảnh chuyên đề tốt nghiệp nảy

Bài chuyên đẻ này cũng không thể được hoản thành nếu thiếu những kiến thức

mà các thây cô giáo trường Đại học Kinh tế Huẻ đã truyền đạt cho đôi trong suốt bồn

năm qua Tôi xin gửi lời cảm ơn của mình đến các thây, các cô (PP

Tôi cũng xin cảm ơn các cô chú cán bộ công tác tại Ngân hả nghiệp và

phát triển nông thôn chỉ nhánh huyện Quảng Điền vả nhan da

Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ tôi ri biểu tr

và khảo sát thực địa tại địa phương

Cuỗi củng, xin cảm ơn sự động viên to lớn x vat chat va tinh than ma gia

Phước huyện

việc thu thập số liệu

đình vả bạn bẻ đã dành cho tôi trong suốt quà Mac hiện chuyên đề tốt nghiệp nảy

Tôi xim chân thảnh cảm ơn! ®

©) Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Oanh

©

SVTH: Nguyén Thi Kim Oanh

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MUC CAC CHU VIET TA’

DANH MUC CAC BANG BIEU

PHANI: DAT VÂN ĐÈ

1.Tinh cấp thiết của để tài

Đối tượng, phạm vi nghiên cửu

Phương pháp nghiên cứu

Gidi han de tài

PHAN II: NOI DUNG NGHIÊN CỨU

CHUONG I: CO SO KHOA HOC CUA VAN oa iyesc CỨU

1.1.1.1 Khải niệm và đặc điểm cơ bản€ủ

1.1.1.2 Vai trò của kinh tế hộ nôn

HO NONG DAN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIEN NONG THON HUYEN QUANG DIEN

2.1 Đặc điểm địa bản nghiên cửu

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 5

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT huyện Quảng Điễn 29

2.2.2.Chite nang nhiệm vụ của NHNo & PTNT huyện Quảng Điền

2.2.4 Một số quy định cho vay đối với Ì

2.2.5 Cơ câu nguồn vốn tiền gửi của chỉ nhánh NHNo & P

2.2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của chỉ nhánh Ngân la

triển nông thôn huyện Quảng Điền qua 2 năm 2009 _° Gea

2.3 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra

2.3.1 Tình hình lao động và nhân khẩu của các hộ ae te

2.4.1 Quy mô vốn vay của các hộ điều tra `

2.4.3 Nguyên nhân cản trở việc vay vổn cẩn cá hộ điều tra -„44

2.5 Tinh hinh sit dung von vay ti ine nông nghiệp và phát triển nông thôn của

CHU : MOT SO GIAI PHAP NHAM NANG CAO HIEU QUA SU DUN

3.1 Những giải pháp giúp hộ nông dân được vay vốn

3.2.Những giải pháp giúp hô nông dân sử dụng vốn vay có hiệu quả

PHAN 3: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 6

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

Trang 7

Bang 1: Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi của chỉ nhánh NHNo&PTNT huyện Quảng

Điền (Qua 2 năm)

Bang 3:Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra

Bảng 4.Tình hình đất đai của các hộ điều tra

Bang 5: Mức vay vốn của hộ điều tra

Bảng 6: Những khó khăn trong vay von của hộ

Bảng 7: Mục đích sử dụng vốn vay thực tế của hộ Ẳọ với

Bảng 8: Thực trạng sử dụng vốn vay của các hộ lều tên

Bảng 9: Kết quả - Hiệu quả SXKD của hộ điều KS es

Bang 10: Một số ý kiến của hộ điều tra À, Ề i

Trang 8

PHAN I: DAT VAN DE

1.Tính cấp thiết của đề tải

Phát triển kinh tế là mục tiêu của tắt cả các quốc gia trên thể giới trong đó cỏ

Việt Nam Với một quốc gia cỏ tới 72,88% dan s6 va hon 60% lao động đang sống ở

nông thôn (2006) và chủ yếu dựa vào các hoạt động nông nghiệp đẻ tạo thu nhập thì

việc phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH - HPH giữ wnt vai trỏ hết sức

quan trọng, là cơ sở đê ôn định vả phát trién KTXH, gop phan đây mí -HĐH

đất nước theo định hưởng XHCN

Trong nên kinh tế, kinh tế HND chiếm vị trí v6

nghéo ở nông thôn vẫn chiêm tỉ lệ lớn Ở nhiều vủlg nông việc đầu tư cho sản xuất, cải thiện cuộc sóng của bả con cỏn gặp nhiều tinh trang đỏi nghẻo xây

ra do nhiều nguyên nhân, trong đỏ nguyên nhân its là thiểu vốn sản xuất Việc

tế các nông hộ với kinh tế tự chủ ate A Bn lý và sử dụng, được phép kinh

doanh và tự chủ trong sản xuất kị k, dạng hoả các mặt hàng kinh doanh Với

sức lao động sẵn có của mỗi gia ng hộ họ được phép kinh doanh, chuyên đổi

cây trồng - vật nuôi trên điện ich} ichjho duoc giao Đề thực hiện được những mục đích đó

ho can von de dau tu wa mở rộng quy mô sản xuất, đâu tư thâm canh, chuyên

đổi cơ cầu cây trồng theo hudng gia tri cao dé ting thu nhap tao viée lam cho

chinh ban than as

KHCN

họ Đồng thời đổi mới trang thiết bị máy móc, ứng dụng

ng SXKD dé nang cao chất lượng - sức cạnh tranh cho sản

phâm, i oh sản xuất thi hộ đều can von Chi dap ứng nguén von cho HND thi

các nguồn lực khác của họ mới phát huy được hiệu quả của nó Như vậy vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc mở rộng va phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất nói

riêng cũng như phát triển KTXH nói chung Có nhiều kênh chuyén tai vén tin dụng

đầu tư vào khu vực nông nghiệp nhưng chủ yếu lả kênh tin dụng Ngân hảng, đặc biệt

là hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam, một Ngân hàng thương mại đã và đang đỏng

vai trò chủ lực trong hoạt động tin dụng đôi với lĩnh vực nông nghiệp cũng như trong

thị trường tài chính nông thôn trên con đường hội nhập quốc tế của nước ta

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 9

Chỉ nhánh NHNo & PTNT huyện Quảng Điền là đơn vị trực thuộc NHNo &

PTNT Thửa Thiên Huẻ thực hiện các chức năng kinh doanh tiên tệ với đổi tượng phục

vụ chủ yêu là các HND, hoạt động theo cơ chế thị trường, gắn việc kinh doanh tiền tệ với sản xuất nông nghiệp - nông thôn - nông dân Thực hiện đường lỏi chỉnh sách của

Đảng vả Nhà nước về cho vay vớn đáp ứng nhu cầu vốn đối với nông nghiệp nông, thôn, Ngân hang đã chủ trương cho vay đền các thành phần kinh tế ma trong đỏ chủ

yếu là cho vay vồn đến hộ sản xuất đẻ phát triển nông - lâm - ngưạnghiệp và kinh tế

nông thôn, tạo điều kiện vươn lên thoát đói nghẻo, nâng cao đời sốrigfigười dân Hệ

thống Ngân hàng là kênh dẫn vốn chỉnh cho nên kinh tế trong, mae

Hút được nhiều vồn phải làm tốt céng tac tin dung Xuat plia năng của Ngân

hạn gốc và lãi nhằm

n muốn thụ

hàng thương mại là đi vay để cho vay phải được hđàn trả đủ

dam bao cho Ngan hang có thê hoạt động bình thường nhiên trên thực tế việc vay

von và sử dụng vén vay của các nông hộ cỏn nhiều ĐấUcập; một số hộ chưa tiếp cận

được nguồn vốn, một số hộ sử dụng không đủ đích, đổi tượng vay gắn liên với

điều kiện thời tiết thất thường nên ene he ie đến đồng vốn vay, khả năng rủi ro

luôn tiểm ản, hiệu quả SXKD kÌ —Y cho nén can phai nang cao hiệu quả vay von cũng như hiệu quả sử dụng vốn va: ác nông hộ

Xã Quảng Phước là n đổ s ã vùng trũng của huyện Quảng Điển đang còn khó khăn, đời sông người xe phụ thuộc vào NTTS và trồng trọt Với trình độ dân

trí còn thấp nên việc ẤHKT vào sản xuất của người dân trong xã không hiệu

quả, người dan nh chủ yêu theo lồi cô truyền dân đền tốc độ phát triển kinh tế rắt

như fñÌ lạc sẽ đụng vấn vay cữa cáo nông hộ BẼ tin rõ giải pháp giữp cá bộ giải

quyết khỏ Khăn là vẫn đẻ cần thiết

Xuất phát từ lý do trên em đã mạnh dạn chọn đề tải: “tình hình vay vốn và sử

dụng vốn vay của các nông hộ xã quảng phước có vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ nhánh huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế”

để thực hiện chuyên đẻ tốt nghiệp của mình

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu

~ Hệ thông hoả một số vân đề lý luận về tín dụng nông nghiệp nông thôn

- Tìm hiểu tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất vay vốn tại

~ Các hộ vay vốn trên địa bản xã Quảng Phước, huyện Quảng Đ)

~ Về thời gian: Số liệu vẻ hoạt đông tin dụng của Ngân Cứu trong 3

năm tử 2008 - 2010, đối với số liệu tổng quan ở xã và điềuqra lên cửu trong

4 Phương pháp nghiên cứu @)

~ Phương pháp duy vật biện chứng làm phư: ` của đề tài

~ Phương pháp phân tích số liêu: bao cà» pháp kiểm định thông kê, phân

~ Phương pháp thu thập số liệu:

+ Phỏng vấn trực tiếp các hộ ngâu nhiên 46 hộ trong tỏng số 175 hộ vay

vốn trên địa bản xã)

+ Từ NHNo&PTNT lsầ ‘Quang Dién

§ Giới hạn để tà =

Mặc dù at

6 nảy nhưng do còn hạn chẻ về kiến thức, kinh nghiệm cũng như

tập không dai nén de tai khong thé tranh khỏi những khiếm khuyết Vì phạm vị chuyên để này, tôi xin dừng lại ở chỗ phân tích tình hình vay vốn

đã cổ gắng nô lực cổ gắng tim hiểu, học tập để có thể hoàn

vay, tron

và sử dụng vốn vay chứ không đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 11

PHAN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VÂN ĐẺ NGHIÊN CỨU

1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1.Một số van đề chung về hộ nông dân

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của hộ nông dân

Hộ nông dân lả đổi tượng nghiên cửu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và

phát triển nông thôn Tuỷ thuộc vào gốc độ nghiên cửu mà người Í⁄@6 nhiều quan

niệm khác nhau vẻ hộ

Khái niệm hộ nông dân được Đào Thẻ Tuân định nghĩa hồn “Kinh tế hộ

nông dân” như sau: *®Nông dân lả các nông hộ thí hoạch phương tiên sông tir

ruộng đất, sử dụng chủ yếu lả LD gia dinh trong xe nằm trong một hệ thống

bar

kinh tế rộng hơn, nhung vé co ban duge dac trum iéc tham gia một phản trong

thị trường hoạt động với trình độ hoàn sis Be

~ Quan hệ giữa tiêu dị ân xuất biểu hiện ở trình đô phát triển của hộ từ tự

cung tự cap hoan toan dei xuất hoàn toàn Trình đô này quyết định quan hẻ giữa hồ

nông dân vả thị tru '

~ Các hộ nôi ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt động

ới các mức độ khác nhau, khiển cho khó giới hạn thẻ nảo là một

ng của hộ nông dân chỉ có thể thỏa mãn nhu câu tải sản xuất giản đơn nhờ

sự kiểm soát tư liệu sản xuất là ruộng đất và lao đông

~ Sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro, nhất là rủi ro khác quan, trong khi đỏ khả

năng khắc phục lại hạn chế

~ Hộ nghèo vả hộ trung bình chiếm tỷ trọng cao, khó khăn của hộ là thiểu vồn

Từ những đặc điểm cơ bản trên, ta có thẻ nhận xét: Đối tượng cho vay mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều lĩnh vực, mức độ và hiệu quả sử dụng vốn từng loại hộ cũng

TT II SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 12

khác nhau Chỉnh vì vậy, việc xem xét, thâm định cho vay đóng một vai trò hết sức

quan trọng vả là khâu quyết định đền sự an toản vốn cũng như sự phát triển bén ving

của tổ chức tính dụng

1.1.1.2.Vai trò của kinh tế hộ nông dân

Hộ nông dân có các vai trỏ sau

€ Vẻ kinh tế: HND là câu nói trung gian để chuyền từ nên kinh tế tự nhiên

sang sin xuất hàng hoá: do cỏ quy mô nhỏ, bộ máy quan lí gọn nhẹ gả năng động nên

hộ có thể dễ dàng đáp ứng các thay đổi của nh cầu thị trường mà sợ tốn kém

vẻ mặt chỉ phí; mặt khác lại có Đảng vả Nhà nước quan tâm kh ich tao điều

kiện phát triển nên với khả năng nhạy bén trước nhu câu i gop phan dap

ứmg nhu cầu ngày cang cao ciia thi trudng, tao ra dérig Juc thửề đây sản xuất hàng hoa

phát triển cao hơn Kinh tế hộ còn là bạn hảng tiêu (phẩm - dich vụ của NHNo

nan HéAnat thiết với NH và đó là thị

trường vốn, thu hút nhiều nguồn đãi

€ Vẻ xã hôi: Việc làt Ïà một trong những vân đẻ bức thiết hiện nay nhất là ở

nông thôn với hơn 70% đu, lượng LĐ giản đơn nông nhân còn nhiều nên việc khai

la một vấn đề cót lõi Từ khi công nhận hộ gia đình là đơn

vị kinh tế tự ch ng với việc Nhà nước giao đắt, giao rừng để sản xuất nông - lâm -

dùng trong nước và xuất khẩu, nhờ vậy mả đã tạo được nhiều việc làm cho người LÐ,

góp phân đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ôn định an ninh trật tự XH, nang cao trình độ dân trí và đời sông cho người dân

l2

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 13

1.1.2.Một số vẫn đề về TDNH

1.1.2.1.Khái niệm tín dụng và TDNH

Tin dung là một phạm trù kinh tế thẻ hiện quan hệ chuyên nhượng tam thời quyền sử dụng tư bản được biểu hiện bằng hình thái tiền tê hoặc tài sản hiện vật từ người cho vay trên cơ sở 3 nguyên tắc: cỏ hoàn trả, cỏ thời hạn, cỏ đền bủ để sau một

thời gian nhất định người cho vay thu được một lượng giá trị danh nghĩa lớn hơn ban

đầu C

Tin dụng là một giao dịch về tải sản (tiên hoặc hang hoa) giữa Đà vor vay (NH

ne các chủ thẻ

dụng trong một

oàn trả vô điều kiện

và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doan

khác) Trong đó bên cho vay chuyên giao tải sản cho bè:

thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay cỏ địch nhiệi

vén gốc va lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh tog @)

Tin dụng nông hộ được hiểu là quan hệ tn ree một bên lả Ngan hang -

một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ vồmồt:bên là các tổ chức kinh tế và dân

cư bao gồm hai mặt hoạt động chính lầ lì vốn vả cho vay vồn dưới hình thức

a Nan tí săn xưếxẽ HS Trong ‘inh ite

a tÔ chức trung gian tin dụng tức vừa là người đi

tiền tệ Sự vận động và phat trié

nay Ngan hảng xuất hiện với vai tr

vay vừa là người cho vay: ©)

1.1.2.2.Bản chất

Bản chất tin hẻ hiện trong quả trình hoạt động của tin dụng và môi

quan hệ của nó a trinh san xuat XH Moi quan hệ này được thể hiện thông qua 3 giai đo:

phối tin dụng dưới hình thức cho vay: Đây lả giai đoạn vồn tiên tệ hay vật tư hang hỏa được chuyên nhượng từ người cho vay đến người đi vay thông qua

hợp đồng TD được ký kết theo nguyên tắc thỏa thuận giữa 2 bên dựa trên cung câu của

vốn vay

~ Giai đoạn sử dụng vốn vay trong quả trình SXKD: Ở giai đoạn nay von vay

có thể được sử dụng trực tiếp (nêu vốn vay lả vật tư hàng hỏa) hoặc sử dụng vào mua vật tư hàng hỏa (nêu vốn vay bằng tiên) để thỏa mãn nhu câu SXKD hoặc tiêu dùng

của người đi vay

l3

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 14

~ Giai đoạn hoàn trả von TD: Đây là giai đoạn kết thúc một vỏng tuần hoàn vốn

TD, đồng thời cũng là giai đoạn hoàn thành một chu ki SXKD để trở về hình thái tien

tệ ban đầu của nó được người đi vay hoàn trả, lả quá trình trở vẻ với tư cách lả lượng giả trị vốn TD được vận động, do đỏ hoàn trả không chỉ là bảo tồn vốn vẻ mặt giả trị

mả cỏ phân tăng thêm dười dạng hình thức lãi suất

Như vậy bản chất của TD là quan hệ bình đẳng giữa bên cho vay và bên đi vay,

mang tính thỏa thuận lớn Đó là sự hoàn trả vốn gốc va khoản lãi suất với tư cách là

1.1.2.3.Đặc điểm tín dụng hộ nông dân

+ Khả năng tiếp cận vốn vay vả hiệu quả sử dụng vỗ

Đối tượng khách hàng chủ yêu là HND, các cñủ thẻ k

nông nghiệp Đây là lượng khách hàng lớn tuy nhiề 6% Iai lả sản xuất nhỏ, nguồn

vẻ hệ thông tổ chức - các

loanh ngành nghề phi

vốn tự có thắp, tài sản trong gia đình có giá trị nhỏ, hú

loại hình địch vụ - các tổ chức TD và cit BN Ret toán kinh tế cũng như trình độ

lập kế hoạch sản xuất còn hạn chế ©

+ Chỉ phí tổ chức cho vay cao, a quan ly vay vốn và sử dụng vốn gap nhiều khỏ khăn

Cho vay hộ sản xuất đặc biệt HND thường có chỉ phí nghiệp vụ/ 1 đồng vốn

vay cao do số lượng nhiều nhưng quy mô lượng móỏn vay lại nhỏ Số lượng

giao thông đi ĐÁ: niên việc mở rộng cho vay thường liên quan tới mở rộng

và thu nợ như mở chỉ nhánh, bản giao dịch, tổ lưu động cho vay tại

+ Sự tuần hoàn vả luân chuyển vốn phụ thuộc vảo tỉnh thời vụ của sản xuất

nông nghiệp

Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là chu kỉ sản xuất tương đổi dải và có tính

thời vụ cao cho nén tinh mua vụ trong sản xuất nông nghiệp quy định thời điểm cho

vay và thu nợ của Ngân hàng Từ đâu vụ đền cuối vụ phải bỏ ra chỉ phi sản xuất mà

chưa có nguồn thu hoặc nguồn thu rất thấp đến khi thu hoạch mới có sản phầm đưa ra

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 15

tiêu thụ trên thị trường, lúc nảy người dân mới có thu nhập để bủ đắp chỉ phi và hoàn

tra von TD cho Ngan hang

Nếu Ngân hang tập trung cho vay vào những chuyên ngành hẹp như vay trồng,

trọt hoặc chăn nuôi thì phải tô chức vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm Pau vụ tiên hảnh cho vay đến ki thu hoạch tiền hành thu nợ Chu kỷ sống tự nhiên của cây - con là yêu tô quyết định để Ngân hàng quyết định cho vay

+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách

hàng nên TD nông nghiệp có nhiều rủi ro C

Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp lả phụ thuộc vảo

tượng sản xuất chủ yêu là các cơ thể sông với chu kỳ sinh nhau tủy thuộc

vào từng loại cây con dẫn đến kết quả sản xuất khôn ôn à chắc chắn như trong

ngành CN Đây cũng là một lý do dẫn đến lãi suất k` thường cao Nguỗn trả

nợ Ngân hàng chủ yếu là tiên thu từ bản nông sản viỀeä sản phẩm chế biến có liên

quan đến nông sản, vỉ vậy sản lượng nông, SG là yêu tổ quyết định khả năng,

trả nợ của khách hàng °

1.1.2.4 ai trò của TDNHđãi với kỀnh tế hộ nông dân

Thứ nhất, TDNH là “bà rong quả trình phát triển kinh tế hàng hóa, góp

phân tạo ra và duy trì quy mô phủ hợp

Trong hâu hét các: ỡ sản xuất nông nghiệp luôn tồn tại sự lệch pha giữa nhu

(1ê thực hiện các hoạt động sản xuất của mình, đông thời duy trì các

một cách liên tục Mặt khá, do đặc trưng SXKD của bộ cộng với sự

chuyên mỗn hỏa trong sản xuất trong XH cao nên dân đến thực trạng các hộ sản xuất khi chưa thu hoạch sản phẩm, chưa có hàng hóa đề bán thì chưa có thu nhập, trong khi

họ vân cần tiền để trang trải cho các khoản chỉ phí sản xuất, mua sắm đổi mởi máy

móc - thiết bị vả nhiều chỉ phí khác Hộ can có sự trợ giúp từ TDNH đề có đủ vốn duy

Trang 16

Đại bộ phận nông dân đều cỏ mức thu nhập thấp nên họ không có đú vốn để

đầu tư thâm canh mở rộng sản xuất Vỉ vậy năng suất cây trồng - vật nuôi không cao

kéo theo thu nhập không cao Vong luan quan do sé kéo dài mãi nêu không có “cú huých” từ bên ngoài tác đông vào Thông qua các chỉnh sách ưu đãi vẻ von vay, lãi suất vay, thời hạn vay đối với hộ nông dân TDNH đã đỏng một vai trỏ quan trọng,

trong việc thực hiện các chính sách như việc làm, dân số, y tế, giáo dục, các chương

trình xóa đói giảm nghéo, đảm bảo công bằng xã hội, thúc đẩy kinh tế hộ chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hỏa góp phần thực x ad ta nông

nghiệp nông thôn, chuyên dịch cơ câu kinh tế

Thứ ba, thông qua việc đáp ứng nhu cẩu vốn cho, Sy mở rộng sản

xuất, kinh doanh, mở rộng thêm ngành nghẻ, TONE ig & pÑần khai thác và sử dụng triệt để, có hiệu quả những tiêm năng sẵn cỏ về L ¡, vồn, các nguồn lực sản

xuất khác nhờ đó lảm tăng sản phẩm cho XH, aise cho hộ, thúc đây kinh tế

hộ phát triển

nghiệm sản xuất nhưng dé ngudigdan LD âm bỏ vốn và sức LÐ của mình để đầu tư

vào sản xuất thì đòi hỏi phải cỏ sự tâm của nhà nước bằng các chính sách hỗ trợ

cho sự phát triển lâu đài củ tế HND, trong đó chính sách TD đầu tư đã có tác

dụng lảm thay đổi cơ bản lặt của nông thôn nỏi chun vả của HND nói riêng

Thứ tư, TD p Phần xây dựng kết cấu ha ting - cơ sở vật chất kĩ thuật

tạo điều kiện chiding dân tiếp thu công nghệ mới vào quá trình sản xuất, đồng thoi đây nhanleguã oe th giao lưu hàng hóa

bu từ của NH không chỉ tham gia vào quá trinh sản xuất bằng hình thức

bổ sung vẫn lưu động mả cỏn là vồn đầu tư trung và dài hạn nhằm xây dựng các công trình đầu tư phục vụ trực tiếp cho quả trình sản xuất - phân phổi - trao đổi - tiêu dùng: nha may chế biến nông sản phẩm, ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, hệ thống tưới tiêu thủy lợi, đường giao thông, hệ thông thông tin liên lạc Nhà nước còn đầu tư xây

dựng các công trình phục vụ cho hoạt đông nghiên cửu vả chuyển giao công nghệ kĩ

thuật đề tạo ra những giống cây con mới đưa vào sản xuất, từ đó mà tăng năng suất và

đem lại hiệu quả kinh tế cao

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 17

Thứ năm, TDNH góp phân thực hiên hiệu chỉnh kinh doanh Trong nẻn kinh tế

thị trường hiện nay, nhu cầu vẻ hang hóa của người tiêu dùng rất đa dạng và thường

xuyên biển đổi Chính điều đỏ buộc người sản xuất phải có sự điều chỉnh trong hoạt đông SXKD của mình Với nguồn von TD, ho cé the dau tu mua con giống mới đề cỏ sản phẩm chất lượng cao hơn, đầu tư một mô hình sản xuất mới, một dây chuyên sản xuất mới, áp dụng KHCN vào sản xuất để đem lại hiệu quả sản xuất cao hơn, tiếp cận với cơ chế thị trường va tưng bước điêu tiết sản xuất phù hợp với tin hiệu của thị

trưởng Bên cạnh đó, thúc đầy các hộ không ngừng nâng cao trình độ⁄gân xuất, hạch

toán trong SXKD, tỉnh toán lựa chọn đổi tượng đầu tư để đạt apie

"Chế rủi ro trong SXKD Nhimg biển đông vẻ giá cả, yếu tổ đầu vảo Ẳhường tiề động mạnh đến người

sản xuất Lúc nảy nguôn vốn TD sẽ giúp họ khắc xem khó khăn về vốn, dam

bảo được hoạt động sản xuất theo dự định Ngoài ra, rÌỀôn vốn còn giúp các HND có

Ngoài những ảnh hưởng 1á, sản Xuất nông nghiệp con chịu tác động rất lon

của điều kiện tự nhiên như thời tiết, dịch bênh, thiên tai TD là yêu tổ ngăn ngừa những bắt lợi và hạn chế rủi rõ ó thẻ xây ra trong SXKD

Thứ bảy, TDNH pin đây nhanh quả trình tích tụ vả tập trang vén, TLSX,

KHCN de phát t triển nong thén

Tap ch kính doanh giúp các hộ có điều kiện mở rộng sản xuât làm cho

SXKD cónh hơn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đồng thời ÑH cũng đảm bảo được

nguồn vốn Một khi quy mô sản xuất của hộ cảng lớn và cảng được mở rộng thi hộ

cảng có khả năng đứng vững hơn trong cạnh tranh, bởi lẽ khi cỏ vồn người nông dan

có thể áp dụng các biện pháp KHCN, KHKT đề tăng năng suất, sản lượng, tỉ trọng

17

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 18

hang hóa vả hạ giả thành sản phẩm Trên cơ sở đó, họ có khả năng dé dang trong viée

tích tụ và tập trung vồn

Thử tám, TDNH tạo điều kiên phát huy các ngành nghẻ truyền thông, phát triển ngành nghề mới, góp phân giải quyết việc lắm cho người lao động

Chính việc xây dung cơ sở vật chất, xây dựng các xỉ nghiệp chế biến nông sản

đã thu hút một số lượng lớn lao động dư thừa trong nông thôn, tạo việc làm cho họ

Kinh tế hàng hóa cảng phát triển thi tỉnh cạnh tranh ngảy càng lộ rõ ya trở nên gay gắt,

rién thém về

tat yeu sẽ dẫn đến sự phân hóa giảu nghèo ở nông thôn, có hộ sẽ

nông nghiệp, cỏ hộ sẽ rời khỏi nông nghiệp làm nghẻ khác như tiể

các nghề truyền thống Do đó các ngảnh nghẻ nảy sẽ được6hục hội ŸẤ phát triển Việt

Nam co nhieu lang nghề truyền thông nhưng chưa đứợc quan tầm vả đầu tư đúng mức,

quả trình CNH - HĐH nồng nghiệp nông thôn phải hàm tới các làng nghẻ truyền thong có khả năng đạt hiệu quả kinh tế Phát huy đườe/làng nghề truyền thông cũng

chính là phát huy được nội lực của kinh té hoWa NH sé là công cụ tải trợ cho các

ngành nghề phi nông nghiệp đề thu hất oe LD, hạn chế sự di dân vao thanh phổ, tạo điều kiện phát triển toàn điện nô lâm ngư gắn với CN chế biến néng lâm thủy sản TDNH là đòn bẩy kinh tế

phat trién, tao tien dé 16i cudf ¢:

ich cac nganh nghe kinh té trong hé san xuat ngành nghề này phát triển nhịp nhảng và đồng bộ,

xuất vay được Đông thời thê hiện khả năng đáp ứng vốn từ NH Trong thực tế để đảm

bảo sản xuất cho nông dân thì chỉ tiêu này phải lớn tương ứng với mức xin tiền vay

của hộ

Tổng số tiên nông hộ được vay

~ Số tiền vay bình quân/hộ =

Tổng số hộ vay:

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 19

Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giả trị của cải vật

nông nghiệp tạo ra trong một vụ hoặc một năm { c

GO = "a pigi

Trong đó: qila khdi hrong san pham loai I X

P, là giá trị sản phẩm loại ¡

Chỉ phí trung gian (IC): Là toẩn hí vật chất và dịch vụ được sử dụng

trong quá trình sản xuất

Giá trị gia tăng (1⁄4): Là còn lại của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chỉ

phí trung gian Đây là chỉ t trọng phản ánh kết quả SXKD

VA cầy “1C

VAMC : Chỉ ay phản ánh một đồng chỉ phí trung gian bỏ ra đem lại bao

nhiêu đồng giá tin tầng, VA/IC cảng cao thi hoạt động SXKD cảng có hiệu quả và

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 20

1.2: CƠ SỞ THỰC TIEN

1.2.1.Thực trạng về hoạt động TD nông nghiệp - nông thôn hiện nay

1.2.1.1 Những kết quả đạt được

Mục tiêu của hoạt động TD trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn lá đáp ứng

đây đủ, kịp thời, cỏ hiệu quả nguồn vén cho nhu cau phat triển toàn diện lĩnh vực nông

nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sông của người dân

Đề đạt được mục tiêu này, trong thời gian qua, hoạt đông TD nông nghiệp nông thôn

đã có những bước phat trién nhât định, the hiện ở việc: (1) mạng lướreho vay nông nghiệp, nông thôn ngây cảng gia tăng; (ii) doanh số cho vay và ngảy cảng

tăng; (iii) đối tượng tiếp cận nguồn vốn TD ngày cảng mở

- Các định chế tài chính tham gia cung cấp TẾ phục VẴNphát triển nông nghiệp

nông thôn ngảy cảng mở rộng Hàu hết các NHT) aes rộng cho vay trong lĩnh

vực nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên, tập trun dl KS vào các định chế:

+ Ngân hàng Nông nghiệp và phát tr thôn được thành lập năm 1988 sau khi tách ra từ bô phân TD nông nghiêẩ'cuxŸNgân hàng Nhà nước và chỉnh thức đi vào hoạt động vao thang 12/1 nw Pháp lệnh Ngân hảng có hiệu lực Mạng lưới hoạt động của NHNo & P ảy cảng tăng

+ Ngân hàng Chín Sách Xã hội được thành lập theo Quyết định số

131/2002/QD - TTg nga 2002 của Thủ tướng Chỉnh phủ nhằm tách tin dụng

chính sách ra khỏi thuong mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hảng phục vụ

người nghèo Quitgen 6

hai trongehệ thốn) Việt Nam với 65 chỉ nhánh cấp tỉnh và Sở giao địch; 601 phòng

hoạt động, NHCSXH là Ngân hàng cỏ mạng lưới lớn thứ

e 2 2 = ok

huyện, 8.649 điểm giao dịch cấp xã vả trên 180.000 tỏ tiết kiệm vả vay

+ Hệ thống quỹ tin dụng nhân dân (QTDND) bắt đầu từ một chương trình thí

điểm chiu sự giám sát của NHNN vào tháng 7/1993, là hình thức HTX tiết kiệm va TD

cấp xã xây dựng theo mô hình caisse populaire ở quebec, canada.QTDND là loại hình

hop tác hoạt động trong lĩnh vực tiên tệ - tin dụng, dịch vụ ngân hảng chủ yếu ở nông thôn Mục tiêu hoạt đông là nhằm huy động nguồn vốn tại chỗ dé cho vay tại chỗ,

tương trợ cộng đồng, vì sự phát triển bên vững của các thành viên Theo thống kê, hiện

20

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 21

nay, cả nước có 989 QTDND hoạt động với tổng nguồn vồn gần 14.000 tỷ đông (chưa

tính QTDND Trung ương và 24 chỉ nhánh), tổng dư nợ hơn 12.000 tỷ đồng, thu hút

gan 1,3 triệu thành viên là đại điện các hộ gia đình

+ Các chương trình, dự án tải chính vi mô: Từ đầu thập niên 1990, các tổ chức

phi chính phủ (NGO) nước ngoài đã bắt đầu tham gia hỗ trợ kĩ thuật cho các chương trình tin dụng cho người nghèo Trong đó đáng kẻ là các tổ chức GRET, CARE và

OXFAM Cac NGO đã tham gia tích cực vào việc huy động tiết kiệm, cũng như đảo tạo năng lực cho các nhỏm tiết kiêm tin dụng vả các tỏ chức quân chữgy Khách hàng

của các NGO lả phụ nữ nghèo, công đỏng dân tộc thiểu số và người ở vùng sâu,

vùng xa; thường là những đối tượng mà khu vực tài chính cị te chưa đủ khả

Bên cạnh sự tham gia của các NGO vào thị ke chỉnh nông thôn, các tổ

chức đoàn thể, quân chúng trong nước cũng tích cực khai các chương trình, dự án tài chính vi mô lớn Những tổ chức quần chủ n gia tích cực vào hoạt động tiết

kiệm và tín dụng lả Hội Liên hiệp phật nổ\HồF nông dân, Hội liên hiệp Thanh niên, Hội cựu chiến bình Trong đó, hộkliện xo nữ được xem lả thành công nhất trong

việc đáp ứng các nhu câu vẻ dịch vì ính của các hội viên

~ Đổi tượng được tiếp Cần nguồn vốn TD ngày cảng tăng đã thúc đây phát triển

nông nghiệp, nông thôn yen dich co cau

Nha có m inh doanh trai rông củng với việc áp dụng hình thức cho

hợp với những tổ chức quản chúng để cung cấp các dich vu tai

vay theo nhom,

ở ách hàng được phục vụ cũng như các kênh dần tới hộ sản xuất,

ating được mở rộng, phát triển khắp các vùng kinh tế của đất nước Hoạt

động TD

cho vay đã tạo thêm nghề mới, khôi phục các làng nghề truyền thống, góp phần

ä thực sự gắn với làng, bản, xóm thôn, gân gũi với bả con nông dân Vốn

chuyên địch cơ câu nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa,

công nghiệp, dịch vụ

Với số vốn đầu tư hàng ngàn tỉ đồng, các ngân hàng thương mại vả tổ chwacs

tin dụng đã giúp hàng vạn HND đây mạnh sản xuất, chuyên đổi cơ câu cây trồng, vật nuôi theo mùa vụ vả tiếp tục mở rộng ngành nghề góp phân làm tăng thu nhập va cải

21 SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 22

thiên đời sống Nhờ sự mở rộng đầu tư tin dụng củng với vốn tự cĩ và sức lao động đã

giúp họ cỏ điều kiện khai thác tiêm năng kinh tế tự nhiên của mỗi vủng, từng bước

hình thành các vùng chuyên canh lúa, hoa màu, cây cơng nghiệp cĩ tỷ suất hàng hỏa

cao như ở các vủng lúa đỏng bang Song Hong va déng bằng song Cửu Long, vùng cây

cơng nghiệp dài ngày (chè, cafe) ở Tây Nguyên, vùng cây ăn quả lâu năm ở các tỉnh

Trung du vả miễn núi phía Bac,

Nhằm thúc đây kinh tế hàng hỏa phát triển, NH cịn đầu tu yon khuyên khích các trang trại mở rộng quy mơ sản xuất, thu hút LÐ cĩ việc lảm Tronf 1 ng năm gần đây, thực tế cho thấy kinh tế trang trại đỏng vai trỏ quan trọng trị uất nơng ~

lam - nghiệp - thủy sản Ngày cảng xuất hiện nhiêu HND sả hĩa cĩ quy mơ

lớn, tập trung NH đã giúp cho các đổi tượng vay cỏ đu để trải chỉ phí giống, cải tạo vườn ao, chuồng, thậm chí cã chỉ phí trả cơng vụ Vốn BQ cho vay một

trang trại từ 200 đến 300 triệu đồng, cĩ trang trai v;

nước cĩ trên 113.730 trang trại với số xo

việc làm thương xuyên cho 395 ngản 1#)

00 triệu đồng Hiện nay cả

dụng là 663,5 ngàn ha, đã tạo

~ Nguồn vốn cho vay nér thiệp, ` ngày càng tăng

Trên địa bàn nơng thơn hiện hay, ngồi các nguồn vốn cho vay từ các định chế

tài chính vi mơ, thì nguồn c chủ lực phục vụ nơng nghiệp nơng thơn là nguồn

von TD tit hé thong NH hủ lực vả cho vay thơng thường vả vay ưu đãi ( theo

chính sách của Nhà ột theo các chương trình dự án của các tổ chức tải chỉnh quốc tế như WB¿ )

êu Ngân hàng đã chủ động tìm dự án cĩ hiệu quả, giủp các hộ và

các ep hỗn thành những thủ tục cẩn thiết để chủ động giải ngân cho vay sớm Thị tường tín dụng nơng nghiệp, nơng thơn được mở rộng, tăng được tỷ trọng số

hộ vay và mức dư nợ bình quân/ hộ Các HND vay von được giải quyết nhanh chĩng,

những thủ tục phiên hả đã giảm bớt, khơng cịn tỉnh trạng phải chờ đợi như những năm

trước Đặc biết mức cho hộ vay đã nâng lên đền 30 triệu đồng mả khơng phải tải sản

thể chấp tải sản (đối với những vùng đặc biệt khĩ khăn, mức cho vay tơi đa lên đến

100 triệu đơng), tạo cơ hội giúp HND chủ động thực hiện phương án kinh doanh của

mình

22

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 23

1.2.1.2.Những hạn chế trong hoạt động tín dụng nông thôn hiện nay'

- Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp còn chứa đựng nhiều rủi ro, do diễn

biển thời tiết phức tạp khỏ lường, địch bệnh luôn rỉnh rập, thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản chưa ồn định, một số mặt hảng xuất khâu phụ thuộc quá nhiều vào giả cả thể

giới Thêm vào đỏ, công tác nghiên cứu, dự báo kinh tế liên quan đến lĩnh vực nảy

còn yếu nên đã gây những hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất Tắt cả những điều đó

đã gây những khó khăn nhất định cho việc mở rộng đầu tư TD của các định chế tài

~ Thu nhập của các HND còn thấp, cung với việc xử lý,qt

người nông đân còn những bắt cập, nên việc cho vay các.,Khoả

sản xuất của các HND là rất hạn chế Với chính sách cho vaY8khống có đảm bảo đến

100 triệu không đủ đẻ thủc đây việc mở rộng sản A(Gn các HND, đề chuyên dịch mạnh mế cơ câu nông nghiệp, nông thôn *

~ Chỉnh sách đất đai hiện nay cũng kh ng cường khả năng tích tụ ruộng

đất để mở rông quy mô chuyên canh any fh y hỏng theo mô hình các trang trại như

các nước phát triển khác Điều AY chế nhất định nhu cau vay vốn lớn để phát triển, tạo ra sự chuyên © mi é co cau nông nghiệp, nông thôn theo hướng

CNH -HPH

~ Công nghệ NH GQ mạng lưới viên thông mới chỉ phát triển ở các vủng,

đó thị, đông dân, còi

cận TD của ngưỡi dân, cũng như các định chê tài chính khó có thê mở rộng mạng lưới

ng sau, ving xa van chua phat trién, han ché cho viée tiếp

của mì 'cũng giải thích tại sao các sản phẩm, địch vụ Ngân hảng tại khu vực

nông nghềo nàn, chủ yếu là TD truyền thong, các DV thanh toán, bảo hiểm

TD nông nghiệp còn hạn chế, chỉ mới phát triển ở mức thử nghiệm, sản phẩm TD của Ngân hàng chưa bao gồm các dịch vụ hỗ trợ

~ Phần lớn người dân nông thôn, đặc biệt là ở khu vực miễn núi, vùng sâu, vùng

xa, dan tri khong dong đều; chưa tiếp cân được tiên bộ KHKT nên nêu như không cỏ

một sự đảm bảo, tư vẫn về việc làm kinh tế, phát triển sản xuất từ phía người cung cập

vốn thì chắc chắn họ sẽ hạn chẻ tiếp cân với vồn vay Ngoài ra, vì chưa cỏ các sản phẩm bảo hiểm đi kèm nên nêu có sự biển động lớn về giả cả, thị trường tiêu thụ, thiên

23 SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 24

tai, dịch bệnh thì khả năng trả nợ NH của người dân cũng bị ảnh hưởng nghiém

trọng, nên các NH chỉ cho vay nhỏ giọt và vay cảm chừng

- Quy trinh cung cap TD con phức tạp, chưa phủ hợp với trình độ của người

dân đặc biệt là các thủ tục liên quan đến tai san the chap la dat dai Cac TCTD chính

thức thường yêu cầu người di vay the chap tai san, pho bien nhat là đất hay nhả cỏ kèm

theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc it nhất phải có giáy chứng nhận tạm thời

quyền sử dụng đất do huyện cấp, và đôi khi yêu câu cả bảo lãnh của chính quyền địa phương Tuy hầu hết các nông hộ đều có đất, nhiều hộ không thẻ dem{da hé chap cho

NH dé vay tiền vì chưa có “số đỏ” hoặc dé xin được một giấy,chứ thi mat rat

nhiều thời gian Thủ tục phiên hả và quy định rắc rồi là một cả đổi với người

dân có trình độ văn hóa thập, vả làm nảy sinh “Xe 6 vay von, phat trien

hình thức tin dung nặng lãi

- Tu duy bao cấp trong hoạt động TD đổi ame © nông nghiệp, nông thôn

van còn tổn tại làm tăng chỉ phí hoạt SN củ h chẻ tài chính, đỏng thời tăng tinh ÿ lại và bóp méo thi trường tai cl

~ Chưa có chiến lược pháttriền nô thôn phủ hợp, quy hoạch vùng sản phẩm

nông nghiệp chưa rõ ràng, thị trườ êu thụ chưa mở rộng vả ôn định, nhà nước chưa

có chính sách hô trợ cho ni hiệp kịp thời Việc hỗ trợ kỹ thuật cho phát triển trồng trọt, chăn nuôi chỉ bô, việc bao tiêu sản phẩm chưa có kể hoạch, quy

Trang 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VAY VA SU DUNG VON VAY CUA HO NONG DAN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN

NONG THON HUYEN QUANG DIEN

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Bỏ, nằm vẻ phía Đông Nam của huyện Quảng Điển, cấch

vẻ phía Đông Bắc Với tổng điện tích tự nhiên la 1 Âm has

me Phía Nam giáp xã Quảng Thọ S

Phía Bắc giáp thị tran Sia va vimg ee Giang

Phía Đông giáp xã Quảng An Ê `

Phía Tây giáp thị trần Sia

Năm 1997 thực hiện Nghị đuÌà 22CP của Thủ tướng chính phủ vẻ chia tách xã

Quảng phước cũ đề thảnh lập tí trận Sia và xã Quảng Phước

De mới chia tác] sở hạ tâng, điện, đường, trường, trạm vả các công trình

dân sinh khác của xã xây dựng mới Vi vây, cơ sở hạ tầng của xã chưa ngang,

tâm với đà phát chung của huyện

Vùng nằm sát phả Tam Giang gồm có 5 thôn: Mai Dương, Phước Lý, Phước

Lâm, Hà Đỏ và Phước Lập là vùng thấp trũng, đất đai thường xuyên bị nhiễm mặn Vỉ vậy trong sản xuất nông nghiệp thường bi mat mùa do ngập mặn nên ving nảy chủ yêu là

nuôi trồng thuỷ sản (chiếm trên 40%)

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 26

Pho chạy đọc theo tuyển tỉnh lộ 4B đây là vùng trọng điểm lủa của xã, đồng thời lả tuyển

giao thông huyết mạch nổi với các xã trong huyện và là trục giao thông chính nỗi liên huyện lị Quảng Điền với thành phô Huế

Địa hình của xã Quảng Phước mang đặc điểm chung của vủng canh tác lúa nước

và hoa màu, hàng năm thường xuyên bi ngập ủng (với mức độ ngập rồng) vào mùa mưa,

ảnh hưởng đền việc sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tâng, giao thông

nông thôn đi lại khỏ khăn vào mủa mưa ay

2.1.1.3 Khí hậu

Quảng Phước nằm trong vùng đồng bằng ven bu miễn nên khí hậu thời tiết

gặp nhiều bát lợi, khí hậu trong năm phan thanh 2 we Mùa khô bắt dau tir thang 3 đến tháng 8, mia mua tir thang 9 dén thang 2 năm sau

Vẻ mủa khô chịu ảnh hưởng củ te lam nên khô nóng

ió mã Đông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau chiếm 78% lượng mưa cả năm,

Hai tháng cỏ lượng mưa lớn nhất là tháng 10 và tháng 11 trung bình có 20,7 đến 21,6

ngày có mưa trong tháng với lượng mưa trung bình 580,6 - 795,6 mm/tháng

Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, các thang ít mưa nhất trong năm là tháng 2,3

và tháng 4 Lượng mưa trung bình trong các tháng nảy lả 47,1 đến 62,6 mm/thảng

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 27

Bao lụt thường xuất hiện trong mủa mưa tử tháng 9 đến tháng 10 đặc biệt hàng, năm xuất hiện lũ Tiểu man trong khoảng thang 5, thang 6, con lut nay tuy không lớn

nhưng gây thiệt hại đáng kể vi rơi trủng vào múa vụ của người nông dân và người nuôi

trồng thuỷ sản

"Ning:

{

~ Số giờ nẵng trung bình hàng năm - 1.893,6 giờ {

~ Tháng có giờ nẵng nhiễu nhất trong năm là tháng 7 (2583 xÔy ảng 5 (248.8

giờ)

~ Tháng có ít giờ nẵng nhất trong năm là thang! 2.(77,5 va thang 12 (75 giờ) Giai đoạn nắng cao nhất là tháng 4 đến tháng 9

* Lượng bốc hơi và độ ảm không khí: X

- Lượng bốc hơi trong năm trung bình là Ö§0 im, trong đó thời kỳ từ tháng 3 đến

tháng 8 lượng bốc hơi lớn hơn lượng, ee trồng dé bi khé han vào dau vụ hè

- Dé am khéng khí bi§ quản cả năm 83%, thời kỳ độ âm cao từ tháng 11 đến

thang 2 năm sau (85% aya) Day là thời kỳ có độ âm thuận lợi nhất cho canh tác, do

vậy trong thời kỷ ng dine iii) khẽ têng tiên: cảnh tưởng đái đâm bảo cho nang,

kém ồn định do hệ thông thuỷ lợi chưa

suất cao, ôn No như không bị ảnh hưởng của các yêu tổ khô hạn và mưa bão

2 văn, nguồn nước

ide là xã có vùng đầm phá khá lớn nên các dong sông đồ vào phá Tam Giang đều ánh hưởng vẻ thuỷ văn của xã, trong đó xã chịu chỉ phối nhiều nhật bởi con

sông chỉnh lả sông Bồ

Sông Bỏ Bắt nguồn từ sườn núi phía Đông của dãy Trường Sơn cỏ lưu vực vào khoảng,

720 km” gồm 2 nhánh chính Một nhánh chảy qua Hương Toản vẻ ngã Ba Sinh nhập với

sông Hương, Một nhánh từ Quảng Phủ qua Quảng Thọ vẻ Quảng An và Quảng Phước ra

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 28

dong chỉnh nên làm cho lũ lụt xảy ra trên điện rộng vào mùa lũ

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân số và lao động

Dân số và lao động là nhân tổ chủ lực điều tiết quá trình sản xuất và quyết định kết

quả của quá trinh sản xuất Do đó, trình độ con người quyết định rất lớn đến hiệu quả của

quá trình sản xuất

% tong s6 lao Đặc điểm lao đông của địa phương tương đối trẻ, chiếm

động trong độ tuôi Lực lượng nay phân lớn có trình độ và

nghề Tuy nhiên đa số lực lượng này đã đi làm ăn ở nghi tỉnh, Šlao đông trẻ trong nông,

nghiệp còn lại rất it

Về lao động trong độ tuôi của xã rất lớn vả ay cỏ trình độ Hiện có 6.192 lao

động trong độ tuổi, chiếm 51,5% dân số của ló khoảng 3.110 đã qua đảo tạo Tỷ

Theo số liêu kiểm kê đất đai đến ngày 01/01/2010 cho thay, xã Quảng Phước cỏ

tổng diện tích đất tự nhiên là 1.267,77 ha Trong đỏ đất nông nghiệp lả 689.74 ha chiêm

54,4% tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 563,76 ha chiếm 44,47%, đất chưa

sử dụng là 14,27 ha chiếm 1,13% tổng diện tích tự nhiên

Đất đại của Quảng Phước có nguồn gốc từ đất phú sa được bỏi tụ bởi con sông Bỏ,

thành phân cơ giới chủ yêu là thịt nhẹ, thịt trung bình Đây là loại đất phủ sa có tảng đất

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 29

loại đất này không lâu nhưng có triển vọng sử dụng hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp,

thích hợp cho việc tròng lúa, cây ăn quả, hoa mâu và nuôi trồng thuỷ sản

Mặt khác, do điều kiện địa hình trũng thường xuyên bị ngập vả nhiễm mặn nên đất đai của xã có một phần diện tích bị nhiễm phèn, gây khỏ khăn cho sản xuất nông nghiệp,

tuy nhiên đất bị nhiễm phèn chưa nặng, độ pH còn thấp, nên vẫn có thé cải tạo được để

sử dụng vào sản xuất và nuôi trồng thuỷ sản Do đó, để sử dụng cỏ hy quỹ đất đai

hiện có, cần phải quan tâm tới công tác thuỷ lợi vả giải quyết lũ4ụi a phap cai

tao dat nhiém phen

2.2 Khát quát chung của Ngân hảng nông nghiện wa phatYtrién nông thôn huyện Quảng Điền

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển củ 'NT huyện Quảng Điền

Thực hiện nghị định 53/HĐBT, cùng yớïgu Ÿá đời của hệ thống Ngân hàng Việt Nam, chỉ nhánh NHNo & PTNT tỉnh Xe Huế được thành lập trên cơ sở tách từ

ä nướờ Bình Trị Thiên cũ Từ ngảy 01/01/1990 thực

Ngân hàng nhà nước và Ngân hả

của Ngân hàng nông nghị

hàng huyện và Ngân sở liên quan

o & PTNT huyện Quảng Điền dong trén dia ban thi tran Sia thude

tỉnh Thừa Thiên Hué; day 1a trung tâm giao lưu hàng hóa phát triển

Nam, với một Ngân hàng thành phố, 8 chỉ nhánh Ngân

huyện y

nuôi trồi hải sân của tỉnh, bên cạnh đỏ là thành phân gia đình nghẻo khó khăn vân

còn không it; và đây chỉnh là một bộ phân khách hàng không nhỏ đang cần đến nguồn vốn

đầu tư của Ngân hàng Đỏ là địa bản hoạt động của NHNo & PTNT huyện Quảng Điền

tỉnh Thừa Thiên Huế rộng khắp với các nhiệm vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực

SXKD, dong thời đảm nhận phục vụ vốn đầu tư hộ nghẻo tại các xã trọng điểm có số

lượng hộ nghèo lớn

a |)

SVTH: Nguyén Thi Kim Oanh

Trang 30

2.2.2.Chức năng nhiệm vụ của NHNo & PTNT huyện Quảng Điền

Chỉ nhánh NHNo & PTNT huyện Quảng Điển trực thuộc NHNo & PTNT Thừa

Thiên Huẻ, thực huyện nhiệm vụ huy động vồn tạm thời nhàn rồi trong dân cư đẻ phân

phôi cho các bộ phận cân vỏn trong các thảnh phần kinh tế, thực hiện nhiệm vụ ủy thác đâu

tư từ nguồn vốn của ngân sách Nhả nước, các tô chức kinh tế quốc tẻ, các doanh nghiệp, cả

nhân trong vả ngoài nước dành cho các chương trình dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội,

Ngân hàng tô chức thực hiện cơ chế hạch toản kinh têcnội bị kết qua kinh doanh với thu nhập người lao động Thong nhat hach toan theo, ến tắc tải chính nhà

trả lưỡng cho cán bộ làm nghĩa

của mình, đảm bảo kinh

nước, có chế độ khoản thu nhập và chi phi trong vié

vụ với ngân sách Tự chịu trách nhiệm vẻ kết quả

doanh ngày cảng có hiệu quả

Những chức năng và hoạt động chính củä'ehiẩhánh NHNo & PTNT huyện Quảng

Điển cũng như các hoạt động của các a o & PTNT khác, NHNo & PTNT

sầu

huyện Quảng Điển thực hiện các

~ Nhận tiên gửi không ky han

tô chức kinh tế, cá nhân troi

~ Cho vay ngắn hạn hạn, đải hạn bằng đồng Việt Nam

- Tu van dau tư tho ác dự an bằng đồng Việt Nam

- Lam ” thác đầu tư vên vay cho hộ nghèo theo quy định của Ngân hàng

Trang 31

2.2.3 Quy trình cho vay của Ngân hàng đến nông hộ

Sơ đồ 1: Quy trình cho vay thực té tai NH

(*)

hiểu triển vọng ~ Điều tra thông tin về khách hàng, °s &

~ Kiểm tra hỗ sơ, mục đích

~ Lập hô sơ vay vốn và h

tiên vay 5

- Giam sat khách sử dụng vốn vay,

[| theo doi ké h gia hạn nợ

- Mở số

CÁN BỘ TÍN DỤNG

ay 1

tiên, thời hạn, lãi suât

SVTH: Nguyễn Thị Kim Oanh

Ngày đăng: 07/05/2025, 00:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2]. Viện nghiên cửu Ngân hàng, Cẩm nang quản ly tin dung Ngan hang, NXB Thông kê, Hà Nội, 2002 te Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang quản lý tín dụng ngân hàng
Tác giả: Viện nghiên cứu Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thông kê
Năm: 2002
3]. Hỗ Ngọc Cần, Từm hiểu thể lệ tín dụng mới, NXB Thành phố ‘hi) Minh, 1988 ^* Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từm hiểu thể lệ tín dụng mới
Tác giả: Hỗ Ngọc Cần
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1988
4]. Trương Thi Mỹ Diệu, Tình hình vay và sử dụng vấn vay Hai Chánh, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, Khóa víhọc Kinh tế Huê, KTNN K38, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình vay và sử dụng vấn vay Hai Chánh, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Trương Thi Mỹ Diệu
Nhà XB: Khóa víhọc Kinh tế Huê
Năm: 2008
5]. Ngân hảng Chính sách Xã hội, Điểu AY i.chite va hoạt động của Ngân hộ dân tại xã Hiệp Đại học, Đạihàng Chính sách Xã hội, Hà Nội, 08/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hảng Chính sách Xã hội, Điểu AY i.chite va hoạt động của Ngân hộ dân tại xã Hiệp Đại học
Tác giả: Ngân hảng Chính sách Xã hội, Điểu AY
Nhà XB: Đại học Chính sách Xã hội, Hà Nội
Năm: 2003
6]. Ngân hàng Nông nghiệp vả Phá TT Việt Nam, Điều lệ NHNN & PINT Viét Nam, Ha Néi, 10/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ NHNN & PINT Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Nhà XB: Ha Néi
Năm: 2007
7]. Nguyễn Thị Minh Hạ lang Gao hiéu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo ở huyện Đô Lương,“tin>Wghệ .An, Khỏa luận tốt nghiệp Đại học, Đại họcKinh tế Huế, K’ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gao hiếu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo ở huyện Đô Lương
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hạ
Nhà XB: Đại học Kinh tế Huế
Năm: K’
8]. Dang Thi Điệu ThẦy; Mô! số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân hang NN & PTNT huyện Can Lộc, Hà Tĩnh, Khỏa luân tốt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô! số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân hang NN & PTNT huyện Can Lộc, Hà Tĩnh
Tác giả: Dang Thi Điệu ThẦy
1]. Nguyễn Cửu Binh, 7hực trạng hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế các hộ gia đình nông dân huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tẻ Huế, 7/2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2:  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  chỉ  nhánh  NHNO&PTNT  huyện - Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các nông hộ xã quảng phước có vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện quảng Điền tỉnh thừa thiên huế
ng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của chỉ nhánh NHNO&PTNT huyện (Trang 7)
Bảng  1  :  Cơ  cấu  nguồn  vốn  tiền  gửi  của  chỉ  nhánh  NHNo  &  PTNT  huyện  Quảng - Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các nông hộ xã quảng phước có vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện quảng Điền tỉnh thừa thiên huế
ng 1 : Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi của chỉ nhánh NHNo & PTNT huyện Quảng (Trang 36)
Bảng  2:  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  chỉ  nhánh  NHNo  &  PTNT  huyện - Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các nông hộ xã quảng phước có vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện quảng Điền tỉnh thừa thiên huế
ng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của chỉ nhánh NHNo & PTNT huyện (Trang 38)
Bảng 3:  Tình  hình  nhân  khẩu  và  lao  động  của  các  hộ  điều  tra. - Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các nông hộ xã quảng phước có vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện quảng Điền tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra (Trang 40)
Bảng  5.  Ở  đây  tôi  tiến  hành  chia  46  hộ  điều  tra  ra  làm  3  tổ  theo  oy fos tốn  vay  khác - Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các nông hộ xã quảng phước có vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện quảng Điền tỉnh thừa thiên huế
ng 5. Ở đây tôi tiến hành chia 46 hộ điều tra ra làm 3 tổ theo oy fos tốn vay khác (Trang 43)
Bảng  6:  Những  khó  khăn  trong  vay  `  hộ  điều  tra - Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các nông hộ xã quảng phước có vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện quảng Điền tỉnh thừa thiên huế
ng 6: Những khó khăn trong vay ` hộ điều tra (Trang 44)
Bảng  8:  Thực  trạng  sử  dụng  vốn  vay  của  các  hộ  điều  tra - Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các nông hộ xã quảng phước có vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện quảng Điền tỉnh thừa thiên huế
ng 8: Thực trạng sử dụng vốn vay của các hộ điều tra (Trang 49)
Bảng  9:  Kết  quả  -  Hiệu  quả  SXKD  của  hộ  điều  tra - Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các nông hộ xã quảng phước có vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện quảng Điền tỉnh thừa thiên huế
ng 9: Kết quả - Hiệu quả SXKD của hộ điều tra (Trang 51)
Bảng  10:  Một  số  ý  kiến  của  hộ  điều  tra - Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các nông hộ xã quảng phước có vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện quảng Điền tỉnh thừa thiên huế
ng 10: Một số ý kiến của hộ điều tra (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w