Vì vậy, lám sao để thu hút đu khách đến với múnh hiện tăng }7,29% sử với năm 2012 SO VITTEDL, là vẫn để quan trọng đổi với các công ly du lịch nói chung và của Công ty TRHH MTV Thương M
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÁ NẴNG
PANG THỊ THANH THÚY
UNG DUNG M6 HiNH TAM QUAN TRONG
—HLỆU SUÁT (IPA) LẠI CÔNG TY TNHH
MTV THUONG MAI & DU LICH XU DA
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mũ số: 60.34.05
TOM TAT
LUẬN VĂN THAC SY QUAN TRI KINH DOANH
Da Ning, nam 2015
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
học Đà Nẵng vào ngày 18 tháng 01 năm 2015
Có (hễ lm hiển luận văn tại:
- Trang tâm thông tin Hoc liêu, Đại học Đà Nẵng,
~ Thư viện trường Đại họa Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3“con gà để trứng vàng” Đà Nẵng không chỉ được tiết đền là một
“thành phố đẳng sống" mà còn là điểm đến du lịch nội tiếng, Năm
2013, Đã Nẵng đón tiêp 3,1 triệu hượi khách đến tham quan du lich,
2014) Với sự phát triển
đó, ngày cảng có nhiền công, ty du lịch thành lập và cạnh tranh gay gắt với nhan Vì vậy, lám sao để thu hút đu khách đến với múnh hiện
tăng }7,29% sử với năm 2012 (SO VITTEDL,
là vẫn để quan trọng đổi với các công ly du lịch nói chung và của Công ty TRHH MTV Thương Mại & Du Lịch Xứ Đà nói riêng,
Chất lượng địch vụ (CLTAV) là thành phân rất quan trợng trong cơ câu sản phẩm đu lịch, và sự hài lòng của đu khách sẽ bị tác động bái chất lượng dịch vụ Do vậy các công ty đu lịch cầu quan tâm nâng cao CLDV một cách thường xuyên, liên tuc Công ty 'TNHH MTV “Thương Mại & Du Lịch Xứ Đà vẫn chưm biết khách tảng đánh giá CLDV của mình cao hay thấp? Chỉ tiêu địch vụ nào được khách hàng đánh giá có mức đỏ quan trong nhất? Mức đô thực
hiện các chỉ tiên C112V của công ty tới đâu? Chỉnh vì vậy em chọn
đỏ lài: "Ứng dụng mồ hình tâm quan trọng - hiệu suất (IPA) Lei
Công ty TRHH MTV Thương Mại & Du Lịch Xứ Dà." để làm Trận văn Kết quã sử đụng, mô hình IPÀ đánh gia CLDV dn lich giữ, nhà quản lý của công ty có phương án cải thiện và nâng cao CLDV,
gia tăng sự hải lòng từ đó giữ chân tu trút thêm nhiều đa khách mới.
Trang 42 Mục liêu nghiên cứu
- Mục tiêu chính của nghiên cửu này là nhằm giải quyết các
-+ Hệ thẳng hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và mé hinh IPA
+ Xây dựng mô hình ĐA đánh giá chốt lượng, địch vụ của công ty + Dựa vào các kết quả phân ích của mô hình IA để đưa ra
những kết luận và kiến nghị nâng cao CLDV cho Công ty Du lịch Xứ
Da
3 Dot trong và phạm vi nghiên cứu
- Gidi hạn tại Công ty Du lịch Xứ Đà
- Dữ Hiện thử cấp cửa cổng ty được tổng hợp từ 2011 - 2013
- Dữ liệu sơ cấp được lu thập bằng cách khảo sát du khách Lừ
18 tuổi trở lên đã sử dung địch vụ dư lịch của công ty trong thời gian
từ tháng 04 ~ 09/2014 bắng bản cân hởi
4 Phương pháp nghiên cứu
[Thụ thập và phân tích các dữ liệu Lhứ cấp là các nghiền cứu
về CLDV trong đu lịch và mê hình IPA đánh giá CLDV
Trang 53
- 8ử dung phin mim SPSS 16.0; kiém định độ tin cậy của
thang đo bằng Cronbach Alpha, thống kẻ mô tâ, tính trị trung bình để
đảnh giá mức độ quan trong của các yêu tổ và cám nhận của đu
khách về mức độ thực hiện của Công ty Du lịch Xứ Đà Đồng thời, đùng phương pháp sơ sảnh cặp đã kiểm định sự chênh lệch giữa yêu cần ám khách và sự đáp ứng của Công ty Tìn lịch Xứ Đà,
~ Tong hyp, phan lich để đưa ra kết luận và c:
5 Bồ cục đề tài
- Chương 1: Cơ sở lý luận đánh giả chất hrơng địch vụ và mô tỉnh IBA
- Chương 2: Thiết kế nghiên cứu và xảy dung mé hinh IPA
- Chương 3: Kết quả ứng đụng mô hình IPA tai Công ty Đĩ Xứ
6 Ý nghĩa khoa hạc và thục tiễn cũa để tài
~ Có thể làm cơ sở cho các nghiên cứu về sau trong Tĩnh vục địch vn, đắc biệt là trong lĩnh vite du lich
công ty đu lịch có thể sử đụng tài liện này để nghiên etm
và có sự điều chỉnh cho phủ hợp nhằm đánh giả và ning cao CLDV của công ty mình
- VỀ phía công ty Du lịch xứ Đà cô thể sứ kết quá của nghiên
cửu này để làm cơ sở cho việc cải thiện chất lượng địch va
” Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 6- Đặc điểm địch vụ: Dịch vụ là một sân phẩm đặc biết, có nhiều đặc tỉnh khác với các loại hàng hóa khác rin tính vô hình, tính không đông nhát, tính không thể tách rời và tính không thể tôn kho
1.1.2 Kiải niệm chải lượng dịch vụ
Theo TCVN và ISO 9000 thì “Chất lượng địch vụ là mire phi hợp của sản phẩm dịch vụ (hỏa mãn các yêu cầu để ra hoặc định trước của người moa, nhà cung ứng phải định kỳ xem xét lại các yên
cần chất lượng.”
12 CHAT LUQNG DICH VII DU LICH
1.2.1 Một số khái niệm cơ bau vé du lich
1.2.2 Dịch vụ du lịch
T.nật đu lịch Việt Nam (2095): “DVDI là việc cnng cấp các
DV vé fit hanh, vận chuyển, lưu trú, ău uống, vui chơi giải trí, thông, tin, hướng đẫn và những DV khác nhằm đáp ứng nữm cần đu khách”
Trang 7sản địch vụ, yên cầu và mong đợi của người tiên đủng, với một Trlrc
giả chấp nhận được, phù hợp với điêu kiện hợp đủng chấp nhận lấn nhau và các yếu tổ quyết định chất lượng cơ bản như an toàn và am
tỉnh, vệ sinh, khả năng tiếp cân, tính minh bạch, tỉnh xác thực và sự
hòa hợp của các hoại động du lịch liên quan đến mới lrường của cơn người và tự nhiên cia né, (UNWTO,2003i
œ Đặc diễm chút lượng dịch vụ du lich (CLDV DL}
-CLDV DL khé do lung, đánh giá, CILI2V DI, phụ thuộc vào cảm nhận của khách hàng; CLDV DI phụ tộc vào chất lượng của điểu kiện vật chất thực hiên DV; CLDV DL ghụ thuộc vào người
cưng cấp dịch vụ du lịch, CLV DL phụ thuộc vào quả trình cưng
cấp DV của doanh nghiệp đu lịch
b Chỉ tiêu dánh giả chất lượng dịch: vụ du lịch
Năm 1988, Parasiraman đã hiệu chỉnh lại chất lượng địch vụ
có 5 chủ liễu cơ bản viết tắt là RAIER: Sự trn cậy, Tỉnh thần trách
nhiệm, Sự đâm bảo, Sự đồng cảm, Cơ sở vật chất hữu lành Theo
'Ngnyễn Văn Đinh (2006) thì đây cứng chính Hà 5 chí tiêu đế đánh giả
chất lượng địch vụ du lịch
¢ Ly do dink gid CLDY vé igi ch nâng cao CE.DE du tịch
Trang 81.3 MÔ HĨNH DANII GIA CHAT LƯỢNG DỊCH VỤ
131 Mô hình §ERVQUAL - Service Quolity do Taraenraman, Zeithami và Beny dễ xuất năm 1985 Mô hình đánh giá CLDV dựa vào mức chônh lệch giữa gia in kỳ vọng (Expectation) và giả trị cảm nhận của khách hàng (Percepiion) về địch vụ cung ứng CI.DV tắt khi gia trị kỳ vọng nhỏ hơn giá trị cảm nhận, ngược lại khủ giá trị kỳ vựng cao hơn giá trị cảm nhận của +hách hàng thì địch vụ không đạt chất lượng,
CLDV =Mit độ cảm nhân (P}— Mức độ kỳ vọng (E) 1.3.2 Mô hình SERVPERF — Service Performance
Mö hình mức độ cảm nhận SERVIERF đo Cronin và Taylor xây dụng vào năm 1992 nhằm khắc phục những hạn chổ của SERVQUAL Mé hinh nay đánh giá CLOV dựa vào mức độ cảm nhậu của khách hàng san khi đã sử đụng, địch vụ mức độ cảm nhận cao thì CLDV tốt và ngttọc lại
1.3.3 Mé hinh IPA
Mö hình IPA được phát triển và ứng dung trong Linh vực marketing văn những năm 70 của thế kỷ XX Theo Mariila và lames (1977), IPA giúp đoanh nghiệp xác định tắm quan trọng của chỉ tiên dich vụ cũng như điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩmư dịch vụ cưng,
cấp trên thị trường Cu thế, quả trình phát triển IPA được thực hiện
‘ping cach so sinh hai tiêu chuẩn hình thành nên quyết định lựa chợn
*hách hàng, cụ thể: (1) Tầm quan trọng tương đối của cóc thuộc tính: chất lượng và (2) Mức độ thực hiện các thuộc tính chất lượng, Theo Barsky (1995), mức độ qnan trọng thấp nhất của thuộc tinh chỉ ra khả
Trang 97
năng it làm ảnh hưởng tới nhận thức chung về CLDY Ngược lại,
thuộc tính có mức độ quan trong cao thi sẽ ảnh hưởng lớn nhận thức
TAP TRUNG PHATTRIGN | TIẾP TỤC DUY TRÌ
2 Mite dO quan trong cao Mức độ quan trang cao
d Mức độ thực hiện thập Mức độ thực hiện cao
8 TAN CHI PHAT TRIEN GIAM SU ' ĐẦU TƯ:
3 Mức độ quan trọng thấu Mức độ quam lrọng (hap
Mức độ thực hiện thấp Mức đô thực hiện cao
TIð——
Tinh 1.3: Mã lành phân tích mức độ quan trọng và rực hiện dich
va (importance Performance Anaiysis IPA)
- Phân tư thứ 1 (Tập trung phát triển): Những thuộc tỉnh nằm ở
thân Lư nảy được xem là rất quan trọng đổi với khách hàng, nhưng, mức độ thực hiện của nhà cung, ứng, địch vụ rất kém
~ Phẩn tư thử 2 (Tiếp tục duy trì: Những thuộc tinh nằm ở thân Lư mày được xem là rấi quan trọng đổi với khách hàng và nhà
Trang 10cứng ứng địch vụ cũng đã có mức độ thể hiện rất tốt
~ Phin tw thit 3 (Han chế phát triển): Những thuộc tính nằm ở
phan hr nay được xem là có mức dộ thế hiện thấp và không, quan
trọng đổi với khách hàng
- Phần tư thứ 4 (Giâm sự đàn tư): Những thuộc tính nằm ở
thân tư này được xem là Không quan trọng đổi với khách hàng,
nhưng mức độ Lhế hiện của nhã tung ứng rất tốt
1.3.4 So sánh các mô hình Servperf, Servqual va [PA
1,4 LÝ DB LỰA CHỌN MÔ HỈNH IPA
SERVQUAL và SERVPERE chỉ đo mức độ bài lòng mà Xhông Đao gồm xếp hạng tắm quan trọng của các thuộc tính SERVQL AI cũng có nhiễu ban chế, đỏ là phải thu thập thông tin trước và san khi khách hàng sử dụng dich vụ SLR VPLRY khong biét đặc điểm nào của địch vụ dược khách hàng kỳ vong cao PA IA vot trội hơn so cả SERVPERF va SERVQU AL vì nó có đánh giá tâm
quan trợng của các thuộc tính Hơn nita, IPA co thé được vẽ để họa
ing cach sir đụng tằm quan trọng và mức độ thực hiện cho mỗi
thuộc Hình Với nhiều mm điểm, mô hình IPA được nhiền nhà nghiên
eím sử dụng để đánh giá CL.IAV đu lịch và để đề xuất giải pháp nâng cao CLDV DL một cách liệu quả Vì vậy, nên 1ðA được lựa chọn để
làm cơ sở cho nghiền cứu này
Trang 11a
CHƯƠNG?2
THIẾT KÉ NGHIỀN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH IPA
2.1 TONG QUAN CONG TY TNHH MTV TM & DV DU LICH
Tên viết tắt: Công ty Du lịch Xứ Dà
'Yên liệng Anh: Dacolours
Địa chỉ : 295 Nguyễn Văn Thoại - P Phước Mỹ - Sơn Trả -
DN
Điện thoại : 0511 3707 638 - Vax : 0511 3941 279
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ cũa công ly Du lịch Xứ Đà 1.1.3 Tình hình hoạt động KD cũa Công ty Du lịch Xứ Đà
2.2 TIHÉT KẾ QUY TRÌNII NGIIÊN CỨU
2.2.1 Xác định vẫn để và mạc tiêu nghiên cứu
3.3.3 Xây dựng mô hình IPA: Thường trải qua các bước rau: -iước T: Xác định danh sách các thuộc tính để đo lường,
Bước 2: Xây dụng hang đo mức độ quan trọng và mức độ thực hiện
Tước 3: Sử đựng bán câu hồi để Thu thập đữ liệu
-Bước 4: Xác dinh vị trí trục đọc và ngang trên ma trận IPA Tước 3: Dựa vào sự phân bổ của các thuộc tính trên các góc
phân tr để đưa ra kế hoạch hành động hợp lý.
Trang 122.3.3 Quy trình nghiên cứu
- Lâm sạch vả mã hóa đít liệu
- Đánh giá độ tin cây của thang đo
+ Paired Samples t-test (Kiém định sự khác biệt)
- Biểu diễn lên mồ hình TPA
1
Phân (ích kết quả và kết luận
Tình 2.4: Quy trình thực hiện nghiên cứu
2.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
3.3.1 Tham khảo các nghiền cứu trước: Nghiên cửu này
cứng đựa vào bộ 5 thành phần của Parasuraman (1988)
Tần phủng vấn
Ban can hai sơ bộ
Trang 13
1E
2.3.1, Thăo luận nhún
Tác giả đựa vào các nghiên cứu đi trước kết hợp thảo luận
Tihem 05 người quản iý, hướng dẫn viên cổng †y và (15 khách hàng, đế phát triển danh mục các thuộc tính CLDV,
1.3.3 Kết quả nghiên cứu định tính, xác định thuộc tính cũa thang do
Sau kìủ hiệu hỉnh thang đo chính thức gồm 6 thành phân và
28 biến như san: Yếu ¿ổ kite hinds: ebm 8 biến quan sắt từ T1 - T8; Sự
tin cập: gồm 4 biến quan sắt ký biệu tử R1 - R4: Sự dap dmg: pom 4 triển quan gái Lừ RE1-RE4, #ự báo đảm: Gồm 5 biến tử Al-A5; Sự
cảm thông: Gồm 4 biên kí liệu từ E1-E4; Giá: Gẳm 3 biếu từ P]-P3 3.4 NGHIÊN CỨI CHÍNH THỨC
1.4.1 Thiết kế bản câu hỏi: (?hự lục 3}
2.42 MIẫu nghiên cửu: Phương phép chọn mẫu thuận tiện
những, du khách từ 18 tuổi trở lên, tháng 04-09/201⁄4 Số mẫu là 350
~ Tiến hành phân tích nhân tố kiếm định sự hội tụ của các biến
~ Kiểm định độ lin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha
- Phương pháp so sánh cặp Tỉnh trị sổ trung bình được sữ dụng để đảnh giá mức độ quan trọng cũa các tiền chi CLDV
2.45, Biéu diễn trên mô hình [PA
Trang 14CHƯƠNG3
KET QUÁ ỨNG DỰNG MÔ HÌNH IPA TẠI CÔNG TY TNHH
MTV TM & BV DƯ LỊCH XỨ DÀ 3.1 KẾT QUA VE TIONG TIN MAU
3.1.1 Thông tin chung về mẫu điễu tra
3.1.2 Thông lu về chuyến đi của du khách
a Nguén thong tin dp cận Công ty Dn lịch Xử Ba
'Nguễn thông tin chủ yếu để đu khách tìm hiển là thông qua bạn
tö/người thân chiếm lý lệ cao nhất, tiếp đều là (hông qua imLemet
b, Miột số thông tin khắc về chuyển đi
- &6 lain sit dung DVDI etla cing ty Xie Da
~ Thời điễm đĩ du lịch
~ Người đã cùng
32 PHÂN TÍCH NHÂN TÓ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY
THANG DO
3.2.1 Phân tích nhân tố khám phá (EIFA)
Kết quả phân tích nhân tô khám phá thang, đo với KMO — 0.813 > 0,05 và kiếm định Baatlelts có chỉ bình phương (Chỉ-Squart)
— 3.326,181, đÍ=378 nêu p(Chi-Square, 1} = 0,000 < 0,05 nên có thé
khẳng định đữ liện nhủ hợp để phân tích nhân tô Phân tích nhân tố thang đo với 28 triển quan sát được đa vào phân tích theo Hiểu chuẩn
Sigenvalue lớn hơn 1 Tổng phương sai trích cho thấy rủi trích từ 28
tiến quan sắt thành 6 nhân tổ với phương sai tích Hữy bằng 74,365%
i
(250%); 6 nhan (6 nay gidi thich duge 74,365% Long phương sai của
28 tiên, Dựa kết quả của ma trận (hành phân sau khú xvay (Rotaled