Bởi lẽ con người vừa la người sang tao @ vừa là người sử dụng phương tiện, phương pháp công nghệ đẻ đạt được lợi vay, vân đề đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực đang tré thar bức xúc
Trang 2báu
Cuối cùng, em kính chúc các quư Thầy, Cô dồi dào +
sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quư: ng
kính chúc các Anh, Chị và Ban lănh đạo trong C
TNHH Chánh Tài luôn dồi dào sức khỏe, sa“ nhiều
thành công tốt đẹp trong công việc
Trang 3LOI CAM ON
MỤC LỤC
DANH MỤC iG BIEU
DANH MUC SO DO, BIÊU ĐỎ
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
TOM TAT NGHIÊN CỨU
PHAN I DAT VAN DE
1, Lido chon dé tai
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đồi tượng và phạm vi nghiên cửu
1.1 Khai niém, Dy tác đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lực 6
1.1.1 Khải niệ quan đến đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực macs
1.1.2 Var? cia dao tao va phat triển nguồn nhân lực Zt
nh Ny nục đích của công tác dao tao va phat trién nguôn nhàn lực §
uyên tắc của công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực 8
& 2 Mục địch của công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực tầm 9
$ 3 Quy trình đào tạo nguồn nhân lực trong công ty +0.205/0930900003881/10000/ 9
QS 1.3.1 Xác định nhu câu đảo tạo nguồn nhân lực trong công ty „10
1.3.3 Lựa chọn đối tượng đảo tạo mm
1.3.4 Xây dựng chương trình đảo tạo và lựa chọn phương phap dao tao 11
1.3.5 Lựa chọn và đảo tạo giáo viên _ —= ==—=
iii
Trang 41.5.2 Các yếu tổ thuộc về tô chức
1.5.3 Các yêu tổ thuộc vẻ cá nhân người lao động
2 Cơ sở thực tiễn
CHƯƠNG 2: THỰC TRANG HOAT ĐỘNG ĐÀO TẠO V
NGUON NHAN LUC TAI CONG TY TNHH ©
2.1.1 Tổng quan về công ty ÂN S 17
2.1.1.2 Quá trình phát triển Công ty Ằ seo
2.1.2 Sơ đồ tổ chức của công ty cays n00f1000l0181003000.00đ0izgnizg—raÖE
2.1.2.2 Chức năng và nhiên từng phỏng ban - T9
2.1.3 Chức năng, nhiệm vồNguyễn hạn và tim lực của công ty
21.4 Đã So chức sản xuất tại Công ty 04tt1i5/A6x01681000480/2416G2010 250 21
“pi trình công nghệ sân xuất sản phẩm của Công ty sass
Wy 2 Cơ cầu tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty 2)
© 1.5.1 Tình hình nguồn vền của Công ty eee sua sec 23
© 2.1.5.2 Tỉnh hình doanh thu vả lợi nhuận —
2.1.6 Những thuận lợi, khỏ khăn ảnh hưởng đến tỉnh hình hoạt đông công ty
và phương hướng hoạt động trong thời gian tới -+ sen L2:
2.1.6.2 Kho khăn 2v4⁄4G0i2ug 2tx£2tb2.,BVĐ HAMAR ROTRR RRM TT
Trang 5
2.2.2.3 Đối tượng đảo tạo sia — 32
2 Nguồn kinh phí vả chính sách hỗ trợ cho công tác vẻ 34 2.2.3 Đảnh giá vẻ kết quả công tác đảo tạo nguồn nhân lực =O aon
2.3.1 Các kết quả đạt được của công tác đào tạo Wes từ phía công ty 35
2.2.3.2 Đánh giả hiệu quả công tác đảo tạo ph» được đảo tạo 37
2.3.3 Những tỏn tại và nguyên nhân ảnÌ SS quả công tác đảo tao 50
emioxe 3: MOT SO GIAI PHAP NHAM CAO HIEU QUA DAO TAO
VA PHAT TRIEN NGUON NHAN LƯỚC›
lành nghề nh qua đảo tạo, đảo tạo lại eae coe 4
3.2.3 Dam thực hiện có hiệu quả các chính sach wu dai cence SS
324 Gimmes ale adaki nase OPN s2 uc
P - KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bang 2.1: Chi tiêu phản ánh năng lực của công ty - -5 Băng 2.2: Chỉ tiêu phản ánh doanh thu lợi nhuận
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại công ty
Bang 2.4: Phan lao đông theo giới tính 2
Bảng 2.5: Phân lao động theo trình độ đào tạo -Ý:
Bang 2.7: Nguôn kinh phí cho đảo tạo vả phát triển nguồn nhân wo mm
Bang 2.9: Kết quả của công tác đào tạo vả phát triểnngt lực của công ty 36
Bảng 2.10: Đánh giá của người lao động vẻ hìn theo kiểu chỉ dẫn công việc
(phu lục 02) Mevenseteseensenenantyarcencsonersnannegeteonnans OB:
Bảng 2.11: Kiểm định giá trị trung bình (ou€® sample t- test) d6i voi hinh thire đào tạo
Đảng 2.12: Đánh giá của người Ney inh thức đảo tạo theo kiểu học nghề
id giá trị trung bình(one- sample t- test) đổi với hình thức đảo tạo
theo kiểu kèm cặp và chỉ bảo (phụ lục 10) s2ccc.43)
cu Đánh giá của người lao động vẻ hình thức đảo tạo tổ chức các lớp tại
© công ty (phu lụe 05) TH HH0 0001012120010 1n te wee
Bang 2.17: Kiểm dinh gia tri trung binh (one- sample t- test) đổi với hình thức đào tạo
tổ chức các lớp tại công ty (phụ lục H]) 206cc 45 Bảng 2.18: Đánh giả của người lao đông vẻ hình thức đảo tạo cử lao đông đi học ở
các trường chính quy (phụ lục Ö6) -55c2222c222tccscceree 46
vi
Trang 7
cử lao động đi học ở các trường chỉnh quy(phụ lục 12) „47
Bang 2.20: Đánh giá của người lao động vẻ hình thức đào tạo thông qua các cuộc
Bang 2.21: Kiểm định giả trị trung binh(one- sample t- test) đối với hình thức dao
thông qua các cuộc hội thảo, đi thực tế (phụ lục 13)
Trang 8So dé 2.4: Quy trình đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực của cô coo Bl
> BIEUDO
Biểu đỏ 2.1: Phân lao động theo giới tính
viii
Trang 10Từ nhiều thập kỷ qua, các tổ chức kinh tế đã nhận thức được rằng: trong các yếu
tổ đề phát triển nhanh và bên vững của doanh nghiệp, của nên kinh tế thì nguỏấ lực
con người là yêu tố cơ bản, quan trọng nhất Bởi lẽ con người vừa la người sang tao @)
vừa là người sử dụng phương tiện, phương pháp công nghệ đẻ đạt được lợi
vay, vân đề đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực đang tré thar bức xúc của
mỗi quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Mô mom dao tao, phat
triển hợp lý sẽ phát huy được nội lực cao nhật, phát canh năng làm việc, khả
mỀ
hiệu quả kinh doanh
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là mØÌồ€hức năng quan trọng của quản trị nhân lực Một doanh nghiệp muôn tỏn tại thay) không lả do đáp ứng được với sự thay đổi Nó là phương hưởng quan roi he cao chất lượng nguồn nhân lực, đây là
nhu câu không thẻ thiêu đổiwởi bày Ïöại hình tổ chức nảo Tuy nhiên không phải bắt
kỳ LỄ chữ6:Hão citog nhận aay diy hi vài tröictie'cdce ti đáo Hõ vã phát triển
năng sảng tạo của người lao động, nâng cao trải năng suất lao động và
nguồn nhân lực 2 doanh nghiệp biết chú trọng, đầu tư cho công tác
nảy, cũng cỏn khôn doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm, tạo điều kiện cản
thiết cho đảo à phát triển nguồn nhân lực Điều đỏ ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu
quả công, ws sự phát triển bên vững ôn định của doanh nghiệp
 he được tầm quan trọng của công táo đảo tạo vã phát triển ngudn nhân
h ¡ đấ nghiên cửu đề tải “7hực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
Neo ‘ao va phat triển nguôn nhân lực tại công ty TNHH Chénh Tai”, Qua nghién evra
AX giả đã nêu lên thực trạng cũng như các kết quả đạt được, đánh giá của nhân viên
về hạn chế trong hoạt động đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lực, từ đỏ đưa ra những
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực tại
công ty
Trang 11PHẢN I ĐẶT VẤN ĐÈ
1 Lido chon dé tai
Thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội ở nước ta thời gian qua đã cho thây, trong
điêu kiện nên kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì công tác aun? )
nguén nhân lực trong mỗi tổ chức, đã cỏ một vị tri rat quan trong, Trước
tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, thâm chí cả giữa các '
là cạnh tranh về quy mô vỏn, sau đỏ chuyên sang yêu tổ công nghệcNgày rầỀY, với xu
thế Khu vục hoá toàn cầu hoá thì sự cạnh banh gay gất nhất, ee Rưöogfla các tô chức, giữa các quốc gia lả cạnh tranh vẻ yếu tố con i
Con người là yêu tổ đầu vào quan trọng của quá trì TM, trình độ phát triển
của nguồn nhân lực là lợi thể phát triển của môi Trong lĩnh vực nảo con
người cũng đứng ở vị trí trung tâm Quan triển con người sẽ gỏp phan dam bao cho sự phát triển đất nước bởi vi Me hát triển nguồn nhân lực là thước
đo đánh giá sự phát triển về kinh tế, xã neon quốc gia
Trong xu thê hội nhập toả Xi anh nghiệp cỏ cơ hội phát triển Sự phat
và phát triển Cen lực là một nhiệm vụ quan trọng không chỉ của một doanh
lanh nghiệp phải phát huy lợi thể của mình Chất lượng
ng đầu bởi con người là tài nguyên vô giá Vì vậy đảo tạo
nghiệp mà m vụ của cä một đất nước
® à phát triển nguồn nhân lực đòi hỏi sự tổn kém vẻ thời gian và chỉ phí
xo we hiện tốt công tác này sẽ mang lại vị thẻ cạnh tranh và đảm bảo sự phát
en vững cho doanh nghiệp
Nhận rõ tầm quan trọng của công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực tại các
doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Chánh Tài nói riêng, tôi đã chọn để
tải: "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực tại công ty TNHH Chánh Tài" làm khỏa luận tốt nghiệp của mình
Trang 122.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Đánh giá hoạt động đào tạo và phát triển nguén nhân lực tại công ty TNHH
~ Phân tích thực trạng đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lực của côn “ồn
Chánh Tài
{
~ Đánh giá hoạt động đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực fos người được
~ Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển ey céng ty
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
~ Thực trạng đảo tạo và phát triển ee ty TNHH Chanh Tai
hién nay nhu thé nao?
~ Nhân viên của công ty đánh gia nh ý náo vẻ công tác đảo tạo và phát triển nhân lực tại công ty TNHH Chánh Tài
- Công ty TNHH Chánh Tả ö những biện pháp nào để nâng cao hiệu quả
công tác đào tạo vả phát triển: yên nhân lực?
3 Đối tượng va ph; én cứu
~ Đổi tượng r lứu của khóa luận là hoạt động đảo tạo vả phát triển nguồn
nhân lực của Chánh Tài
- Thời gì oye giả thực trạng nguồn nhân lực của nhân lực của công ty TNHH
hong gian: Céng ty TNHH Chanh Tai, Thanh phé Kon Tum, Tinh Kon Tum
© "hương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Các thông tin cần thu thập
> Thông tin thứ cấp
~ Thông tin từ nhân viên của công ty
Trang 13~ Số lượng nhân viên, cơ cầu nhân viên của công ty
- B6 may quản lý của công ty, tình hình sử dụng von vả kết quả kinh doanh của công ty
Tiển hảnh thu thập những ý kiến, đánh giá của nhân viên vẻ công tác co
phát triển nguồn nhân lực của công ty TNHH Chánh Tài thông qua phươn
tra trực tiếp bằng bảng hỏi nghiên cứu
> Dữ liệu thứ cắp
~ Nguồn nội bộ: các thông tin, số liệu liên quan ^œ doanh thủ, số nhân
viên, cơ cầu nhân viên của công ty ° S
- Nguồn bên ngoài:
+ Giáo trình Quản trị nhân lực của TH.S n Chiêm, trường Đại Học Kinh
Tế Huế đề lấy cơ sở lý thuyết cho đề tải nite ira
+ Một số công trình nghiên cứ i văn tốt nghiệp đại học, cao học Tuy đó không phải là các nghiên ey yen nghiên cửu giống với các mục tiêu ma nghiên cứu đang tiền hản về cơ bản đã cỏ được nhiều thông tin tham khảo co
giá trị để xây dựng, cửu
+ Ngoài ra, tôi u thập được rất nhiều thông tin liên quan đến đẻ tài nghiên cứu từ Internel do tinh tin cay không cao nên chủ yếu là sử dụng với mục địch
ch n hành thu thập thông tin qua phỏng vấn trực tiếp bằng bang câu hỏi đối với
© n viên của công ty TNHH Chánh Tài
4.2 Phương pháp chọn mẫu và điều tra
~ Cách chọn mẫu: Công ty TNHH Chánh Tài với quy mô nhỏ năm 2013 là 120
nhân viên nên tiền hảnh điều tra toàn bộ nhân viên của công ty
~ Cách điều tra: phỏng vân trực tiếp người lao động qua bảng hỏi điều tra
Trang 14Viet bao cáo
4.4 Phuong phap phan'tich, xi ly s6 ligu
- Phi thong kê mô tả: Đây là phương pháp thống kê dữ liêu thu được
nhằnan lấc đào tạo vả phát triển nguồn nhân lực tại công ty Các kt qua sé
le bang bang biéu, hinh vé
có sử dụng phan mềm Excel và SPSS phiên bản 16.0 đề phân tích và xử
S Để tài thực hiện kiểm định các giá trị trung bình theo phương phap One Sample
T Test
Các giá trị trung bình được kiểm định bằng kiểm định trung bình theo phương pháp
One - Sample T Test để khẳng định xem nó có ý nghĩa về mặt thông kê hay không,
Trang 15Họ: giá trị trung bình = giả thiết kiểm định (Test value), Hy: gid tri trung bình giả thiết kiểm định (Test value)
Voi độ tin cậy 95%, mức ỷ nghĩa a = 0,05
Nếu sig <0,05: có đủ bằng chứng thống kê đẻ giả thiết Ho Nếu sig > 0.05: chưa đủ bằng chứng thống kê bác bỏ giả thiết Ho
5 Cầu trúc của đễ tai Ay
Dé tai được thực hiện theo kết cầu gồm 3 phần: `
Phan I: Loi mở đầu
Phân II: Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lí luận về đảo tạo và phát triển nguỏ Chương 2: Kết quả nghiên cứu
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cô x và phát triển nguồn
nhân lực tại công ty TNHH Chánh Tài A
Phần II: Phân kết luận và kiến t)
Trang 16PHAN II NOI DUNG VA KET QUA NGHIEN CUU
CHUONG 1 CO SO Li LUAN VE DAO TAO VA PHAT TRIEN
NGUON NHAN LUC
c
1.1 Khái niệm, vai trò của công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lự ay
1.1.1 Khái niệm liên quan đến đào tạo và phát triển nguồn nhân đực
~ Nguồn nhân lựcHÌ
Nguồn nhân lực là yếu tổ đầu vào không thẻ thiếu của quấtynŸRẾän xuất và là
ôn nhân lực có ý nghĩa
1úp cho doanh nghiệp
nhân tỏ chủ yêu tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vâ!
to lớn đổi với toàn bộ đời sống, kinh tế, xã hội vả có khế
đạt được mục đích của mình
~ Đảo tạo nguồn nhân lực
Là hoạt động làm cho con người trở ười có năng lực theo những tiêu
chuẩn nhất định Lá quá trình học tập đề-làiieeho người lao động cỏ thẻ thực hiện chức
năng, nhiệm vụ có hiệu quả hor
~ Phát triển nguồn nha? <
ác của họ
La quá trình biến déy“hieslam cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao Là HỒỀđập nhằm mở ra cho cả nhân những công việc mới dựa trên cơ sở những, ng tương lai cho tổ chức
Xét về thì phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động: giáo
duc, đảo 4đ vị en
io dục: “Được hiểu là các hoạt động học tập dé chuẩn bị cho con người
ớc wào một nghề nghiệp hoặc chuyên sang một nghề mới, thích hợp hơn trong
1g lai "7
+ Đào tạo: * Được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động
có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình
È Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đã Nẵng năm 2012
È Trích Giáo trình quản trị nhân lực ThS Nguyễn Vân Điềm và PGS TS Nguyễn Ngọc Quân NXB Đại học
Kinh tế quốc dan, Hà Nội, 2007,trang 153
Trang 17học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt
động học tập đề nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động đề thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hon)
+ Phát triển: "Là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc ước
mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ
» [4]
những định hướng tương lai của tô chức
Ba bộ phan hợp thành của đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lực lấteàxf thầết cho
sự thành công của tổ chức Vi vậy, đảo tạo và phát triển mà Ác ao gồm
không chỉ đảo tạo, giáo dục, phát triển ở bên trong tổ chức mả
m một loại
những hoạt động khác của đảo tạo và phát triển nguồn ay thực hiện từ bên
ngoài bao gồm: học việc, học nghề và hành nghè
1.1.2 Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhận lí
Đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lực lả
quyết định để một tổ chức cỏ thể tên tại và đi lên trong cạnh tranh oe và phát triển nguồn nhân lực giúp cho
~ Nâng cao năng suất lao đã thực hiện công việc
ã °
~ Nâng cao chất lượng a én công việc
~ Giảm bớt sự giá Pore lao động được đảo tạo lả người cỏ khả năng tự
°
giám sát
Š Trích Giáo trình quản trị nhân lực Th§ Nguyễn Vân Điềm va PGS TS Nguyễn Ngọc Quân NXB Đại học
Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2007,trang 153
* Trích Giáo trinh quản trị nhân lực Th$ Nguyễn Vân Điềm và PGS TS Nguyễn Ngọc Quân NXB Đại học
Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2007.trang 154
Ý Theo Th.s Bùi Văn Chiêm, Bài giảng quản trị nhân lực, 2012, trang 87
Trang 18~ Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động
~ Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như tương lai
- Đáp ứng nhụ cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động _
~ Tạo cho người lao động cỏ cải nhìn, cách tư duy mới trong công việc “Ay
cơ sở đề phát huy tỉnh sáng tạo của người lao động trong công việc
ân nhân lec!
lược, chủ chốt cho sự phỏn vinh của đất nước 1.2 Nguyên tắc, mục đích của công tác đào tạo
1.21 Nguyên tắc của công tác đào tạo và ph
Đào tạo vả phát triển nguồn nhân lực dựa trêtŸbồn nguyên tắc sau:
Thứ nhất: Con người hoàn toản có c để phát triển Mọi người trong một tỏ chức đều có khả năng phát NS thường xuyên phát triển đề giữ vững sự
tăng trưởng của doanh nghiểp,cũng thư cả nhân của họ
Thứ hai: Mỗi ngưò Ò giả trị riêng Vì vậy, mỗi người lả một con người cu
thể khác với nhữnẤẾ act đều có khả năng đóng góp những sáng kiến
Thứ ba: Ích của người lao động và mục tiêu của tổ chức có thẻ kết hợp được với nhau & thể đạt được mục tiêu của doanh nghiệp vả lợi ích của người
lao đổy x: triển của một tổ chức phụ thuộc vào nguồn nhân lực của tô chức đó
ay ấu của người lao động được thừa nhận va đảm bảo họ sẽ phan dau trong :ônÈ€ iệc
© Thử tư: Đào tạo nguồn nhân lực lả một nguồn dau tu sinh loi dang ke, vi dao tao
nguồn nhân lực là những phương tiên đề đạt được sự phát triển doanh nghiệp cỏ hiệu quả nhất
© Theo Ths Bid Vin Chiêm, Bải giảng quản trị nhân lục, 2012, trang S7
Trang 191.22 Mục đích cña công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân Iựé”T
Mục tiêu chung của đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguôn nhân lực hiện cỏ và nâng cao tỉnh hiệu quả của tỏ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn vẻ công việc, nắm vững hơn vẻ nghề nghiệp của miẩh và
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thải độ tốt
cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc trong tương lai
Có nhiều lí do để nói rằng công tác đảo tạo vả phát triển ngyén r trọng và cân được quan tâm đúng mức trong tổ chức Trong đó có bẩ]í.do chŠ yêu là
~ Đề đáp ứng yêu cầu công việc của tô chức hay nỏi cách kế lệ đáp ứng nhu
câu tôn tại và phát triên của tỏ chức
~ Dé dap tmg nhu cau hoe tap, phát triển của người my
- Đảo tạo và phát triển là những giải pháp Éó VN, lược tạo ra lợi thể cạnh
tranh của doanh nghiệp
Trong tô chức, vẫn để đảo tạo và phan đứợc áp dụng nhằm:
~ Trực tiếp giúp nhân viên thực hí lệ việc tốt hơn
- Cap nhật các kỹ năng, kí mỗi cho nhân viên, giúp họ có thể áp dụng
_°
thành công các thay đổi công lệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp
- Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới
ũ cán bộ quản lí, chuyên môn kế cận
ấn nhu cầu phát triển cho nhân
rie cao tỉnh ôn định và năng động của tổ chức
AS Quy tinh ido tao nguda nian lực trong công ly
Để công tác đào tạo vả phát triển nguồn nhân lực đạt được kết quả cao nhằm góp phan
lên
thực hiện mục tiêu, kế hoạch của doanh nghiệp thi đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một quy trình đảo tao hợp lý, phủ hợp với điều kiên, tình hình của doanh nghiệp
” Theo Th.s Bùi Văn Chiêm, Bài giảng quản trị nhân lục, 2012, trang 86
Trang 20
được Xây dựng chương trình đảo tạo ya
TRO lựa chọn phương pháp đào tạo
YS 1.1: Trình tự xây dựng một chương trình đảo tạo
Sà nhà cầu đào tạo nguồn nhân lực trong công tị?!
Là xác định khi nảo tiền hành đảo tạo? ở bộ phận nào? Cân phải đảo tạo, dao tao
AS năng nao, cho loai lao déng nảo và bao nhiêu người? Nhu câu đảo tạo được xác
định dựa trên phân tích nhu cầu lao đông của tỏ chức, các yêu câu ve kiên thức, kỹ
năng cần thiết cho việc thực hiện công việc vả phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng
hiện cỏ của người lao động
Trang 21Phương pháp thu thập thông tị để xác định nhu câu đảo tạo: có rất nhiều phương, pháp thu thập thông tin đề xác định nhu cầu đảo tạo chẳng hạn như phỏng vẫn cả nhân, sử
dụng bảng câu hỏi, thảo luận nhóm, quan sát, phân tích thông tin có sẵn, trong việc thực
hiện công việc, về nguyện vọng đảo tạo của họ (kiên thức, kỹ năng, thời gian ) rT
Str dung bang cau héi cing la mét phurong phap théng dung dé thu thap thong ta
về nhu câu đào tạo Nhân viên sẽ trả lời những câu hỏi liên quan đền côi
năng nghề nghiệp, nguyên vọng đảo tạo được chuẩn bị sẵn trong bả
được chia thảnh nhiêu phản: ngoải những thông tin chung vé cả §hân,
cho phép nhân viên đánh giá năng lực thực hiện công việc của bản la nhiều tiêu
lo bảng phân tích công việc
và việc đánh giá tỉnh hình thực hiện công việc: Vào cơ câu tô chức, công ty sẽ
xác định được số lao động, loại lao động vả4oại kiển thức kỹ năng cần đảo tạo
1.3.2 Xác định mục tiêu đào tạø'®! ©
Tức là xác định các kết a
- Nhiing kien thie, oe:
kỹ năng đạt được sau đảo Yen
- Số người cả x ơ câu học viên
'c của chương trình đảo tạo, bao gồm:
he can dao tao va phat trién trình độ, kiến thức,
1.3.3 Lia chon doi trợng dio tao!”
La luda tời cụ thể để đảo tạo, dựa trên nghiên cứu vả xác định nhu câu va động qỐ Wo xo của người lao động, tác dụng của đảo tạo đối với người lao động và
ghẻ nghiệp của từng người
tây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạø*f
Chương trình đảo tạo là hệ thông các môn học và bài học được dạy, cho thấy
những kiên thức nào, kỹ năng nào can duoc day va dạy trong bao lâu Trên cơ sở đỏ
lựa chọn phương pháp đào tạo phủ hợp
* Theo Th.s Bùi Văn Chiêm, Bài giảng quản trị nhân lực, 2012, trang 96
Trang 22Có thể lựa chọn các giáo viên từ những người trong biên chế của doanh nghiệp
hoặc thuê ngoài (giảng viên của các trường đại học, trung tâm đảo tạo ) Đề có thẻ
thiết kế nội dung chương trình đào tạo phủ hợp nhất với thực tế tại doanh nghiệp, có thể kết hợp giao viên thuê ngoài va những người cỏ kinh nghiệm lâu năm woe)
doanh nghiép
1.3.6 Dự tính chỉ phí đào tạo!”
Chỉ phí đảo tạo quyết định việc lựa chọn các phương án đảo fe các chỉ phí cho việc học, chi phi cho việc giảng day ww
hức như: mục tiêu đảo
1.3.7 Đánh giá chương trình đào tạo và kết quả đào +
Chương trình đảo tạo cỏ thẻ được danh giá theo cá
tạo có đạt được không? Những điểm yếu điểm
nh tương trình đảo tạo vả đặc
tỉnh hiệu quả kinh tế của việc đảo tạo thôi ảnh giá chi phi va kết quả của
chương trình, từ đó so sánh chí phí và lợi ichucủa cÏÑrơng trình đảo tạo
Kết quả của chương trình đảo tại m: kết quả nhận thức, sự thỏa mãn của
người học đối với chương trì ả năng vận dụng những kiến thức và kỹ
năng lĩnh hội được từ chươiỆ: trình lão tạo, sự thay đổi hành vi theo hướng tích cực
Để đo lường các < ua thể sử dụng các phương pháp như phỏng vẫn, điều tra, thông qua bảr ‘SM, yéu cau người học làm bài kiểm tra
1.4 Mô hình hệ 9 chương trình dao tao va phat trién Nguồn nhân lực của công i
ud” phat triển nguồn nhân lực là đóng góp vào mục tiêu chung của tổ
Oo uit trình đảo tạo cân được xây dựng một cách hệ thông vả xem xét thực sự cản tổ chức Tuy nhiên, không phải nhả quản trị nảo cũng nhận thức
«é 6c nhu cau dao tao của doanh nghiệp minh nén chương trình đảo tạo không được
đánh giả nghiêm túc dân đến sai lệch trong công tác đảo tạo
° Theo Ths Biii Ven Chiêm, Bài giảng quân trị nhân lục, 2012, trang 96
© Theo Ths Biti Vin Chiém, Béi giảng quản trị nhân lực, 2012, trang 97
Trang 23Vậy nên, một doanh nghiệp nên xây dựng chương trình đảo tạo theo cách tiếp can hệ thông được minh họa ở sơ đỏ sau Mô hình này gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn đánh giả nhu cầu
Xây dựng cả Nhi: bùn Äto eo Đo lường và so sánh kết quả
GIÁ NHU CÂU
Đảnh gia nhu cau dao tao
Phân tich Ö chức PHâu tịch công vập
So dé 1.2, lệ thống chương trình đảo tạo và phát triển Nguồn nhân lực
ẨÑgtêu: Tuyên tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8
` Đại học Đà Nẵng năm 2012)
AS 'ác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
QO 5.1 Các nhân tỗ bên ngoài công ty
Khi nên kinh tế xã hội của đất nước ngày cảng phát triển, mức sống của người
dân ngảy cảng tăng lên thì nhu câu học tập đề nâng cao kiến thức, kỹ năng ngảy cảng lớn hơn đề có thêm thu nhập đáp ứng nhiều hơn nữa nhu câu của cuộc sóng
Trang 24cấp mà chưa coi trọng kỹ năng thu được qua đào tạo vả phát triển, khả năng làm việc thực
tế của mình Do đó làm giảm hiệu quả đảo tạo và phát triển của doanh nghiệp
Khoa học công nghệ ngảy cảng phát triển thì cảng có nhiều hình thức họs tập,
phương pháp mới, hiện đại hơn làm cho hiệu quả đảo tạo ngảy cảng được nâng lên
Chính sách của Nhả nước cũng ảnh hưởng không nhỏ tới công tác eg
trước đến nay việc đảo tạo chỉ năng vẻ lý thuyết chứ chưa thực sự chú
hành Bởi vậy, còn nhiều lao động tỏ ra bỡ ngỡ với công việc của
Trước hết ta phải kế đền chính sách của Công ty trong at dao tao va phat
triển nguồn nhân lực Nếu công ty có những chủ trương, cÌ quan tâm đên công
tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực thì sẽ xây
tác đảo tạo có đủ năng lực đảm nhận thực h
nhân lực một cách có hiệu qua
oề đội ngũ cán bộ làm công
đào tạo và phát triển nguồn
Về khoản chỉ phí cho công tác đảo wha phat triển nguồn nhân lực, nêu công ty
cỏ những khoản đầu tư đáng kẻ để &@= trang thiết bị dạy vả học, sử dụng trang
thiết bị, dụng cụ học tập hiện ng cao hiệu quả đảo tạo và phát triển nguồn
nhân lực Đồng thời chỉnh sooo tạo phải gắn liên với chính sách tuyên dụng và sử
Š cá nhân người lao động như: trình độ học vẫn của người lao
‘ay, có thể thây đào tạo là một phương pháp phát triển nguồn nhân lực trọng yếu
@ nguôn nhân lực liên quan chặt chẽ đền quá trình phát triển của doanh nghiệp Đảo
AS nhằm nâng cao thảnh tích của doanh nghiệp thông qua những chỉ tiêu vẻ lợi nhuận,
doanh thu, thi phan thi tưởng mà doanh nghiệp chiếm lĩnh: tăng sự thích nghỉ của doanh nghiệp với mọi hoàn cảnh; hoàn thiện các hình thức đối xử trong nội bộ như là sự hợp tác
giữa các nhóm, các cá nhân với nhau, tin tưởng và ủng hộ, giúp đỡ, cởi mở trong giao tiếp
và tham gia đóng góp một cách rộng rãi vảo xây dựng chiến lược của doanh nghiệp
Trang 252 Cơ sở thực tiễn
Trong nên kinh tế chuyên đổi của nước ta hiện nay, sự biên đổi mạnh mẽ, thường
xuyên của môi trường,tính chất của sự cạnh tranh và hội nhập yêu cau đáp ứng nhu
câu ngảy cảng cao của thị trường đã và đang tạo sức ép lớn, đòi hỏi các nhà quận trị
phải có những thay đổi vả chính sách thích ứng với môi trường hoạt động, đặc bị
chính sách về nguồn nhân lực - điều này quyết định đến sự én định, tồn
triển của tổ chức Nguồn nhân lực cỏn được coi là “tải sản vô hình”, giữáni
biệt trong cơ cấu của một tổ chức \-
Kon Tum là một tỉnh miền núi vùng cao Nam Trung Bộ só tiểm măng về thuỷ
tri oe điện đã và đang
ên vừa và nhỏ Hiện
điện vào loại lớn nhất cả nước (2.790 MW) Ngoài các côn
xây dựng Kon Tum con cỏ thẻ xây dựng các công trình
nay, cỏ rất nhiều nhà đầu tư đang điều tra, khao sat ` trình thuỷ điện trên địa
ha)
bàn Với việc đầu tư các công trình thuỷ điệnđhiện n ong tương lai, Kon Tum có thể sẽ là một trung tâm điều phổi nguồn điện qu
day 500 KV
Đền cạnh đỏ, Kon Tum có diện dế tàn nghiệp và cỏ khả năng nông - lâm nghiệp
bình quân vào loại cao so với cả nu dat địa hình sinh thải đa dạng, có khả năng hình
ong của cả nước thông qua đường
thành vùng chuyên canh cây cota nehiép rộng lớn, nhật là cây nguyên liệu giấy
Tinh Kon Tum hi 199.045 người lao động đang lảm việc trong nên kinh tế
quốc dân, trong đó Sóng lâm nghiệp là 143.935 người, chiếm khoảng 72,31%,
Da sé la lao a6: lông, chưa được dao tao cơ bản qua các trường cũng như các cơ sở
sản xuất Nghội lực là đồng bào ít người có trình độ dân trí còn khá thấp, chưa đủ
sức đã,đáp ttầp được cho phát triển kinh tế theo hưởng công nghiệp hoá, hiện đại hoả
‘um 14 mt trong những tỉnh thuộc khu kinh tế mới, có tiểm năng phát triển
< được nhả nước quan tâm đầu tư vả phát triển, nhiều công trình xây dựng đã
đang được thi công, điều này tạo điều kiên thuận lợi cho các công ty xây dựng nỏi chung vả công ty TNHH Chánh Tải nói riêng Song nên kinh tế ngảy cảng khó khăn,
cạnh tranh ngảy một khóc liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo được lợi thể cạnh tranh trên thị trường, mả trong đó nguồn nhân lực là nhân tổ quan trọng quyết định đến
sự thảnh bại của một doanh nghiệp
Trang 26tạo và phát triển nguôn nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề cho
người lao động Xuất phát từ nhu câu thực tiên đó tôi đã mạnh dạn đi vào nghiên cửu
thực trạng hoạt động đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH Chánh Tài để có cái nhìn tổng quát vẻ hoạt động dao tao va phat triền nguồn nhân lì ag
nhân lực tại công ty
đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đảo tạo và phát tyié
Trang 27CHƯƠNG 2: THUC TRANG HOAT DONG DAO TAO VA PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC TAI CONG TY TNHH CHANH TAI
3.1.1.1 Giới thiệu về Công ty
Kon Tum la mét tinh nim ở phía Bắc vùng Tây Nguyên, phản lớn ch tự nhiên nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn nên địa hình Kon Tum iB in từ Đông
sang Tay vả thấp dẫn từ Bắc xuống Nam Sau ngày giải 7 Gy Tum van con
nghèo nản, lạc hậu với mật độ dân cư thưa thớt, chủ Ma lộn lộc thiểu số, Kon Tum
có mật độ dân số thấp nhất trong 63 tỉnh, thành phó caGe côn côn thiểu thôn và yếu kém Đền tháng 6 năm 2008 Công ty được|thảnhÖJập doanh nghiệp tại Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Kon Tum và được Sở Kế Hoạch Ÿạ Đâu Tư cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 6100261937 vào ngày 2 thane hang 6 nim 2008
$ Tên Công ty: CÔNG TY THỂ HỮU HẠN CHÁNH TÀI Tên giao dịch: CHANH T ANY LIMITED
Tên viết tắt: CÔNG CHANH TAI
Dia chỉ trụ sở, ần Huy Liệu, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum
Von yee đồng (fám tỹ đằng chẵn)
è ến theo pháp luật của Công ty:
ức danh: Giám đốc Công tp
aS Sinh ngay: 27/01/1984 Dan tée: Kink Quốc tịch: Việt Nam
$ Danh sách thành viên góp vốn:
Trần Cảnh Toàn: Giả trị vốn góp 4000 (triệu đồng), vồn góp 50%
Trần Văn Phong: Giá trị vốn góp 2000 (triệu đồng), vốn góp 25%
Huỳnh Ngọc Lê: Giá tri von góp 2000 (triệu đồng), vồn gop 25%
Trang 28Tính đến nay Công ty đã hoạt động được 5 năm, một thời gian đẻ khẳng định
mình trên thị trường xây dựng Tuy gặp khó khăn rất nhiều về vồn cũng như trang thiết
bị, nhưng công ty đã không ngừng nỗ lực đẻ tự khẳng định mình, có gắng khắc ‘hue
những khó khan, timg bước phát triển vả mở rộng qui mé SXKD dau tu máy móc,
bị để phục vụ sản xuất có hiệu quả, quyết tâm khắc phục khó khăn, tiếp thưếo
mới, đây mạnh hoạt đông SXKD Hiện nay bằng những năng lug va su mình công ty đã có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường mà ce) la thi tong
tinh Kon Tum Và giờ đây công ty TNHH Chảnh Tài là một doi hiệp xây dựng
lớn có uy tín ở tỉnh Kon Tum đã được Ủy Ban Tỉnh tín Ñhf©Ề\ giao xây dựng nhiều
công trinh với qui mô lớn: °
- Công trình giao thông - thủy lợi - lạ tầng TM Sửa chữa cầu treo dân
sinh Mang Lay di Ngoc Ring, thity loi Dak Lanh, tap nude sinh hoat nhieu noi
: Gin cấp dich vu nhân rộng mô hình máy
ên; Cung ap dich vu tập huần kỹ thuật Mô
- Céng trinh thwong mai, dich
tuốt lúa thủ công + Máy xay xát xị
hình trồng tre lây măng xã Dak Lor
2.1.2 Sơ đồ tổ chức của cội
21.21 Sơ đề tổ c ay quan lý
Céng ty h Tải cỏ bộ máy tổ chức quan lý được thiết kế theo cơ cau
trực tuyên chứ duy trì chế độ thủ trưởng, chế độ trách nhiệm cả nhân trên cơ sở đảm bá Tuy quyền tự chủ của cán bộ công nhân viên trong Công ty
phát từ đặc điểm chức năng và nhiệm vụ trên mả mô hình tổ chức bộ máy
ý của Công ty như sau:
ae
Trang 29
21.22 Chức năng và nhiệm vụ của từ ang ban
~ Giám đốc công ty: Là n pháp nhân, cỏ trách nhiệm cao nhất trong
Công ty, lãnh đạo mọi hoạtSđông vầyehiu trách nhiệm trước pháp luật trong việc điều hành Công ty
~ Phó giám ch giám đóc trong việc quản lý điều hành hoạt động,
§XKD và hoạt động h, được giám đốc phân công trực tiếp quân lý các phỏng ban
- Phòng ức hành chính Hướng dẫn chỉ đạo các qui định của cấp trên gửi
về cho Cô ách nhiệm triển khai các phương hưởng, chủ trương do giám đốc
đưa nan ly can bộ công nhân viên của Công ty, tổ chức bỏ trí lao động hợp lý
oài ra, phỏng tổ chức còn cỏ trách nhiệm tham mưu cho giám đốc vẻ tô chức
cau nhân sự trong Công ty: Đảo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cản bộ công
hân viên, đông thời kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm điều lệ trong Công ty
- Phỏng kế hoạch kỹ thuật
+ Tiếp nhân, quân lý hỗ sơ tải liêu, dự toán bảng thiết kể kỹ thuật công trình chủ
đầu tư giao sau khi đã ký kết các hợp đông kinh tế giao nhân thâu
Trang 30+ Khi thi công các công trình hạng mục hoản thảnh, cán bộ kỹ thuật xác nhận khối lượng thực hiện gồm: Vật tư, thiết kế, nhân công vả chuyên toàn bộ chứng từ
cho phòng kế toán đối chiếu, kiểm tra và quyết toán 4
+ Đứng dau la Ke toán trưởng, là người chịu trách nhiệm trực tiếp
đốc về các số liệu kế toán, là người có trách nhiệm tổng hợp sự số HỆ lì kế
+ Lập kế hoạch tải chính trình lên cấp trên phê duyệt và chỉ Kodech đã duyệt
+ Thu thập và xử lý thông tin phục vụ qua trinh quanlykinh te trong nen kinh tế thị trưởng và các đối tượng quan tâm đến kế toản ° R
+ Lưu trữ số sách, quyết toán các chứng, quan đến các vẫn đẻ liên
quan vẻ Công ty tải chính theo đúng nguyên
+ Tham gia cùng phòng kế hoạch, kỹ ở đồÌập hồ sơ dự toán trong công tác ký kết hợp dong xây dựng
+ Trực tiếp giao dịch, giải luyể về tài chỉnh với cơ quan chức năng ở địa
phương, cục thông kê, 7
+ Quân lý và sử con ï sản Công ty có hiệu quả
- Đội thi côi ắp Và đội gia công cơ khí: Các đội này có chức năng trực
tiếp xây dựng các công )Mfnh được giao, làm gia công
2.1.3 Chức mn vụ, quyền hạn và tiềm lực của công ty
2134 năng của Công tỊ
ty cỏ tư cách pháp nhân thanh toán kinh tế độc lập, cỏ tải khoản tiền Việt
Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Kon Tum Công ty có con dầu riêng, hoạt động
© ö pháp luật của nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Công ty được đặt dưới
sự quản lý của Nhà Nước, của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Kon Tum, có phạm vi hoạt động
trong và ngoài nước, có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:
~ Xây dựng: xây dựng công trình; phá dỡ, chuân bị mặt bằng, hoàn thiện công trình xây đựng; lắp đặt hệ thông cấp thoát nước, lò sưởi và điều hỏa không khi
Trang 31- Thương mại: trang trí nội, ngoại thất và kinh doanh vật liệu xây dựng; vận
chuyển hàng hỏa bằng đường bộ; bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông;
mua bản thiết bị vả phụ tủng máy chế biển nông sản
~ Dịch vụ: hoạt động dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi; trồng và chăm sóc rừng; gihân
lập huần vả chuyển giao các mô hình (2
đã đăng ký trong giấy phép và mục đích thành lập của Công Chin nhiém
trước khách hàng, pháp luật về sản phẩm, dịch vụ do Công, k2 Tuân thủ
chế độ hạch toán thong ké, các nghĩa vụ khác theo qui RY sự kiểm tra của
Nhà Nước
quen khích sáng kiến cải
ade ứng như cảu khách hàng
cạnh tranh vả đứng vững trên thị
- Kịp thời thay đổi máy móc, trang thiết bị
tiễn kỹ thuật tạo ra những sản phẩm có chất h
- Củng cô và phát triển để Công ty có đủ
trường, cải thiện tốt đời sóng cán bộ công(nhân viên và lợi nhuận đạt được ngày cảng, tăng, đồng thời góp phân xứng đáng v: lăng trưởng kinh tế cho tỉnh nhà
2.1.3.3 Quyền han của Cong ty:
Có quyền tự chủ trong lil, vue hoat déng Céng ty chi déng ky két va thue hién
lồi
các hợp dong xây h cũng như ngoải tỉnh
2.1.4 Đặc điểm tổ n xuất tại Công ty
21-41 Quy trìncông nghệ sản xuất sản phẩm của Công tr:
Côn Thánh Tài có ba lĩnh vực họat động chủ yếu: hoạt động tìm kiếm
hợp đồ lưng; hoạt động tỏ chức thi công xây lắp công trình; hoạt động bản giao
ae an thanh va thanh toan hợp đồng với chủ đầu tư
2% Họat động tìm kiểm hợp đồng xây dựng: Đầy là vân đề quyết định sự tôn
QS và phát triển của Công ty, Công ty cân phải có lợi thể cạnh tranh đẻ ký kết các
hợp đồng
$ Họat động tô chức thi công xây lắp công trình: Đây là hoat đông chỉnh của
Công ty nó giúp Công ty hoản thành được các hợp đồng từ đó giúp Công ty phát triển
đi lên
Trang 32đâu tư: Đây là hoat động cuối củng của Công ty, nó tạo ra sản phẩm Những công
trình hoàn thành, bàn giao vả quyết toán với chủ đầu tư đỏ là những sản phẩm đã được thi trường chấp nhận và lảm tăng uy tin của Công ty: 4
Trang 33^ Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
* Bộ phận sản xuất chính: Gồm các đội xây lắp của Công ty, do đặc điểm của
Công ty là nhận thâu xây dựng các công trình ở nhiều địa điểm khác nhau nên các đôi sản xuất nảy luôn di động theo từng công trình và nằm rải rác ở nhiều nơi {
*B6 phan phục vụ sân xuất Với nhiệm vụ cung ứng vật tư và vận cả để
công trình phục vụ cho việc thi công các công trình Sản phẩm sản x
trình) với khối lượng thi công lớn, không tập trung một địa điểm nhất
tán nhiều nơi nên phòng kĩ thuật và các phòng ban liên quan cỏ nhiỆm»yu lập kẻ hoạch
sản xuất thi công công trình sau đó chuyên xuống cho các đội giả cá trình thực hiện kế hoạch cho từng công trình cụ thẻ Trên cơ sở đi ty có kế hoạch điều đông máy móc, thiết bị, vật tu, lao động, tiên vốn cho c¡ inh, nhằm tỏ chức thi
Các đội xây lắp: Có nhiệm vụ tỏ chức các công trình theo thiết kế, dự
trình đang thi công
"Công trình: Tỏ chức so đúng với thiết kế, đúng với yêu cầu của chủ
2.1.8 Một số phản ánh năng lực, hiệu quả hoạt dong sản xuất kinh
tu đảm bảo nguồn von Nguồn vốn công ty có hạn, khối lượng thi công
doanh của côi
2151 ay uôn vốn của Công ty
ời gian dải, nhiêu công trình chủ đầu tư thiếu vồn nên kẻo dài thời gian thanh
QS n lam công ty đôi lúc gặp khó khăn vẻ tài chính
Trang 34ĐỊT: nghìn đồng
ồn là điều kiện tiên quyết cỏ y
nghĩa quyết định đến các bước tiếp theo
Qua bảng 2.1, ta thấy tổng nguồi
biệt là vào năm 2012 so với sy
e tứng với mức 53,66%, nguyêt a
trên địa bản Hơn nữa việc thay đổi két cầu vốn kinh
công ty qua ba năm cỏ sự tăng lên, đặc
tăng lên khá lớn là 1.182.812 nghìn đồng
n tăng cao vảo năm nảy lả do công ty nhận
được nhiều công trì
Cũng ty có những biện pháp tích cực trong việc quản lý
vả sử dụng phủ hợp với tỉnh hình thực tiễn hoạt déng SXKD
- Vo năm 2011 so với 2010 tăng 545.391 nghìn đồng, ứng với mức
doanh hàng năm
„ năm 2012 so với 2011 tăng 278.101 nghìn đồng, ứng với mức tăng lả
lo hơn các khoản nợ phải trả điều này chứng tỏ rằng khả năng thanh toản tốt
ty tư chủ vẻ tình hình tải chính của mình
- Nợ phải trả của công ty là nợ ngắn hạn năm 2011 so với 2010 tăng 62.094
nghìn đồng tương ứng với 70,67%, năm 2012 so với 2011 tăng 904.711 nghìn đồng,
ứng với 603,31% Sự tăng đột biến này là do công ty càn vốn đề nhận thêm các công,
trình xây dựng
Trang 352.1.5.2 Tình hình doanh thu và lợi nhuận
Bảng 2.2: Chỉ tiêu phản ánh doanh thu lợi nhuận
DVT: nghin déng
^ (Nguôn: Phòng KT - TC)
Nếu yêu tổ vốn, lao động thẻ hiện sức tồn lực cả công ty thì kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện ‘cy ng các nguồn lực đó hiệu quả như
thế nảo Công ty có kết quả kinh om“
các nguôn lực một cách hợp lí, mee (ala strc manh cac nguén luc
- Doanh thu ctia céng“ty qua Ồ năm tăng lên đáng kẻ đây là kết quả của việc
h thi công Năm 2011 so với 2010 tăng 1.442.052 4,33% Năm 2012 so với 2011 tăng 1.572.881 nghìn
ăn hiệu quả chứng tỏ công ty sử dụng
công ty nhận được nhiều
nghìn dong, img v đồng ứng với mứ
88%, đây là một bước tién vượt bậc với sự nỗ lực trong,
việc mở rộng ô,sản xuất, thay đổi kết câu vồn kinh doanh vả với việc kết hop thi
công, công h đã làm cho Công ty đạt lợi nhuận cao Công ty đang dàn chủ
trọng 46i hới trang thiết bị máy móc làm tăng chất lượng thì công công trình, góp
nôn định tình hình tài chính của Công ty
© ~_ Chỉ phí quản lí doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đẻn kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty, qua phân tích ta thây chỉ phi quản lí doanh nghiệp đều tăng qua các năm,
năm 2011 so với 2010 tăng 128.456 nghìn đồng ứng với mức 42,08%, Năm 2012 so với 2011 tăng 370.200 nghìn đồng ửng với mite 85.35% Chi phi quan li ting cao
chứng tỏ công ty quản lí chưa tốt công tác chỉ tiểu
Trang 36hướng tới Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2011 so với 2010 là 32.762 nghìn đồng, ứng với 31,93%, năm 2012 so với 2011 là 97.687 nghìn đồng ứng với 72,17,
có thể đảm bảo vẫn đề vật chất tương đối ôn định đổi với đời sông nhân viên trong
Công ty tạo môi trường bình yên, tâm ly lam việc thoải mái, khuyên khích tỉnh nhân viên hing say hon trong công việc
» Có đuợc kết quả như vậy chính là nhờ sự nỗ lực của Ban lất Cũng với
sự đoản kết, gắn bỏ, tỉnh thân trách nhiệm cao trong céng viée heros the hân viên
trên dưới một lòng quyết tâm đóng góp công sức của mình wang dung céng
ty vững mạnh
2.1.6 Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến ¬" động công ty và phương hướng hoạt động trong thời gian tới XS
21.61 Thuận lợi:
- Trong thời gian qua Công ty đã ticl,cực dẵng động sáng tạo, khắc phục khó
khăn dám nghĩ, dám làm và dám chịu &
~ Là một doanh nghiệp cổng ai chỉnh lành mạnh, không sử dụng vốn
vay nợ -
~ Đội ngũ cản bộ Xuân lành nghề, cỏ kinh nghiệm trong sản xuất, năng,
động trong quản me lRiệm cao có khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật hiện
iêu cl
đại, cập nhật các
n mới vào việc xây dựng, thương mại, dich vu
- Kon, trên đà phát triển do vây đối voi một Công ty xây dựng sẽ rất
thuận.tiế Tếc thi công hay cải thiện các công trình xây dựng
và ic su ting ho, giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, xây dựng được môi quan hệ tốt
hè ng ty và các chủ đầu tư với ngân hàng Nông Nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi ane: hoạt động sản xuất của Công ty
~ Ngoài ra Chánh Tài còn liên doanh liên kết mở rộng với các đơn vị và các cá
nhân có kinh nghiệm, uy tin khác trong vả ngoài tỉnh đề thực hiện tốt nhất nhằm tạo thêm độ đa dạng trong công việc, tăng thêm nguồn nhân lực có trinh độ kỹ thuật cao cho đơn vị trong phạm vi có thê làm hải lòng quí khách hảng
Trang 372.1.6.2 Khó khăn
~ Việc nắm bắt thông tin chưa kịp thời vì hàng năm Công ty chưa được dự hội
nghị xây dung cơ bản của ngảnh do đó cũng lảm hạn chế việc kinh doanh
~ Công trình thí công thời gian dài nên việc quản lý vật tư khỏ trảnh khỏi sự thiểu
hụt Khó khăn lớn nhất của Công ty hiện nay là tìm kiếm các công trình, vì bên ca
S
Edo
a gap Công ty TNHH Chánh Tài còn có rất nhiều các Công ty xí nghiệp xây lắp
~ Khí hậu Kon Tum khá khắc nghiệt và có ít các dự án do nước n
vậy Công ty ít có điều kiện tiếp cận với công nghệ mới Địa hinh on T
ghênh nên việc vận chuyền vật tư gặp nhiều khỏ khăn
2.2 Thực trang hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhâi wove công ty TNHH
Chánh Tài `
2.2.1 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại côi ty,
Bing 2.3: Tinh hinh sit dụng nguận nhữŸ lục tại công ty
Tổng số lao động số 104 | 120 | 19 | 2235] 16 | 15,38
1 Theo giới tính
Trang 38
Qua bảng 2.3, Ta thấy tông số nhân lực của công ty qua 3 năm trở lại đây tăng
liên tục và đang có xu hướng ôn định Năm 2011 so với 2010 tổng số lao động trong
công ty tăng 19 người, ứng với tỷ lệ 22,35%, Năm 2012 so với 2011 số lượng nhân lực
trong năm của công ty tăng lên 16 người, tương ứng với tỷ lê tăng 15,38%, điều
cho thay trong năm này nhu cầu bổ sung nhân lực cho công ty là khá lớn đề đá
cho khỏi lượng công việc tương đối nhiều Vì những nam nay công ty xhâ
công trình và mở rộng thêm một số lĩnh vực kinh doanh mới \-
Bảng 2.4: Phân lao động theo giới tín!
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Biểu đồ 2.1: Phân lao động theo giới tính
Trang 39Nhận
Nếu xét cơ câu lao động theo giới tính chúng ta thấy nhân lực nam luôn nhiễu
hơn nhân lực nữ, vỉ đo tính chất công việc nặng nhọc Ngảnh xây dựng phủ hợp với
nhân lực nam giới là chủ yếu vi ho cỏ sức khỏe để đáp ứng với yêu cầu công iệc
Qua các năm tổng số lao động tăng đỏ là do lao động nữ tăng lên đáng kể, năm 2Ï
tăng, nguyên nhân là do công ty đẩy mạnh dịch vụ trồng trọt, chấm sóc d
các công trình nhận thàu, phủ hợp với sự khéo léo của lao động ni G›
Bảng 2.5: Phân lao động theo trình ¬
xế: Khảo sét số liệu về trình độ lao động thông qua bềng 2:5 ta thầy trùnh: độ của cán
công nhân viên cỏ xu hướng tăng lên cụ thẻ:
- Lao động cỏ trình độ cao đẳng, đại học năm 2011 so với 2010 tăng 4 người,
tương ứng với tỷ lệ tăng 40%, năm 2012 so với 2011 tăng ] người, ứng với tỷ lệ tăng
7,14%
Trang 40ng với 50%, năm 2012 so với 2011 tăng lên 2 người, tương ứng với 50%
- Công nhân kỹ thuật năm 2011 so với 2010 tăng lên 2 người, tương ứng với 30%, năm 2012 so với 201 1 tăng lên 2 người, tương ứng với 50%
~ Ngành nghề khác năm 2011 so với 2010 tăng lên 1 người, tương ứng với đc,
năm 2012 so với 201 1 tăng lên Ì người, tuong tmg voi 50%,
Trình độ của cán bộ công nhân viên của công tý qua ode nim th
do thời gian nảy công ty nhận thâu được nhiều công trình nên tuyế nhân có trinh
độ đề phục vụ cho công tác của mình KS
Phân loại theo chức năng
Bảng 2.6: Phân loại theo ke
cơ câu lao động của công ty, công nhân lao động chiếm ty trong cao
q ) Năm 2011 so với 2010 công nhân lao động tăng lên 18 người, tương ửng với
c tăng 26,47%, năm 2012 so với 2011 tăng 16 người ứng với mức tăng 18,60%
Còn cán bộ quản lí tăng lên nhưng không đáng kể, năm 2011 so với 2010 tăng lên 1
người, tương ửng với mức tăng 5,88%, năm 2012 so với 2011 không tăng thêm
nguyên nhân lả do các cản bộ quản lí trong công ty gan như đã đáp ứng đủ yêu cầu của công việc, nên không tuyên thêm nhân viên quan li