1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài

100 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty TNHH Chánh Tài
Tác giả Đào Hồng Oanh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 6,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi lẽ con người vừa la người sang tao @ vừa là người sử dụng phương tiện, phương pháp công nghệ đẻ đạt được lợi vay, vân đề đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực đang tré thar bức xúc

Trang 2

báu

Cuối cùng, em kính chúc các quư Thầy, Cô dồi dào +

sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quư: ng

kính chúc các Anh, Chị và Ban lănh đạo trong C

TNHH Chánh Tài luôn dồi dào sức khỏe, sa“ nhiều

thành công tốt đẹp trong công việc

Trang 3

LOI CAM ON

MỤC LỤC

DANH MỤC iG BIEU

DANH MUC SO DO, BIÊU ĐỎ

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

TOM TAT NGHIÊN CỨU

PHAN I DAT VAN DE

1, Lido chon dé tai

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đồi tượng và phạm vi nghiên cửu

1.1 Khai niém, Dy tác đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lực 6

1.1.1 Khải niệ quan đến đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực macs

1.1.2 Var? cia dao tao va phat triển nguồn nhân lực Zt

nh Ny nục đích của công tác dao tao va phat trién nguôn nhàn lực §

uyên tắc của công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực 8

& 2 Mục địch của công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực tầm 9

$ 3 Quy trình đào tạo nguồn nhân lực trong công ty +0.205/0930900003881/10000/ 9

QS 1.3.1 Xác định nhu câu đảo tạo nguồn nhân lực trong công ty „10

1.3.3 Lựa chọn đối tượng đảo tạo mm

1.3.4 Xây dựng chương trình đảo tạo và lựa chọn phương phap dao tao 11

1.3.5 Lựa chọn và đảo tạo giáo viên _ —= ==—=

iii

Trang 4

1.5.2 Các yếu tổ thuộc về tô chức

1.5.3 Các yêu tổ thuộc vẻ cá nhân người lao động

2 Cơ sở thực tiễn

CHƯƠNG 2: THỰC TRANG HOAT ĐỘNG ĐÀO TẠO V

NGUON NHAN LUC TAI CONG TY TNHH ©

2.1.1 Tổng quan về công ty ÂN S 17

2.1.1.2 Quá trình phát triển Công ty Ằ seo

2.1.2 Sơ đồ tổ chức của công ty cays n00f1000l0181003000.00đ0izgnizg—raÖE

2.1.2.2 Chức năng và nhiên từng phỏng ban - T9

2.1.3 Chức năng, nhiệm vồNguyễn hạn và tim lực của công ty

21.4 Đã So chức sản xuất tại Công ty 04tt1i5/A6x01681000480/2416G2010 250 21

“pi trình công nghệ sân xuất sản phẩm của Công ty sass

Wy 2 Cơ cầu tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty 2)

© 1.5.1 Tình hình nguồn vền của Công ty eee sua sec 23

© 2.1.5.2 Tỉnh hình doanh thu vả lợi nhuận —

2.1.6 Những thuận lợi, khỏ khăn ảnh hưởng đến tỉnh hình hoạt đông công ty

và phương hướng hoạt động trong thời gian tới -+ sen L2:

2.1.6.2 Kho khăn 2v4⁄4G0i2ug 2tx£2tb2.,BVĐ HAMAR ROTRR RRM TT

Trang 5

2.2.2.3 Đối tượng đảo tạo sia — 32

2 Nguồn kinh phí vả chính sách hỗ trợ cho công tác vẻ 34 2.2.3 Đảnh giá vẻ kết quả công tác đảo tạo nguồn nhân lực =O aon

2.3.1 Các kết quả đạt được của công tác đào tạo Wes từ phía công ty 35

2.2.3.2 Đánh giả hiệu quả công tác đảo tạo ph» được đảo tạo 37

2.3.3 Những tỏn tại và nguyên nhân ảnÌ SS quả công tác đảo tao 50

emioxe 3: MOT SO GIAI PHAP NHAM CAO HIEU QUA DAO TAO

VA PHAT TRIEN NGUON NHAN LƯỚC›

lành nghề nh qua đảo tạo, đảo tạo lại eae coe 4

3.2.3 Dam thực hiện có hiệu quả các chính sach wu dai cence SS

324 Gimmes ale adaki nase OPN s2 uc

P - KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bang 2.1: Chi tiêu phản ánh năng lực của công ty - -5 Băng 2.2: Chỉ tiêu phản ánh doanh thu lợi nhuận

Bảng 2.3: Tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại công ty

Bang 2.4: Phan lao đông theo giới tính 2

Bảng 2.5: Phân lao động theo trình độ đào tạo -Ý:

Bang 2.7: Nguôn kinh phí cho đảo tạo vả phát triển nguồn nhân wo mm

Bang 2.9: Kết quả của công tác đào tạo vả phát triểnngt lực của công ty 36

Bảng 2.10: Đánh giá của người lao động vẻ hìn theo kiểu chỉ dẫn công việc

(phu lục 02) Mevenseteseensenenantyarcencsonersnannegeteonnans OB:

Bảng 2.11: Kiểm định giá trị trung bình (ou€® sample t- test) d6i voi hinh thire đào tạo

Đảng 2.12: Đánh giá của người Ney inh thức đảo tạo theo kiểu học nghề

id giá trị trung bình(one- sample t- test) đổi với hình thức đảo tạo

theo kiểu kèm cặp và chỉ bảo (phụ lục 10) s2ccc.43)

cu Đánh giá của người lao động vẻ hình thức đảo tạo tổ chức các lớp tại

© công ty (phu lụe 05) TH HH0 0001012120010 1n te wee

Bang 2.17: Kiểm dinh gia tri trung binh (one- sample t- test) đổi với hình thức đào tạo

tổ chức các lớp tại công ty (phụ lục H]) 206cc 45 Bảng 2.18: Đánh giả của người lao đông vẻ hình thức đảo tạo cử lao đông đi học ở

các trường chính quy (phụ lục Ö6) -55c2222c222tccscceree 46

vi

Trang 7

cử lao động đi học ở các trường chỉnh quy(phụ lục 12) „47

Bang 2.20: Đánh giá của người lao động vẻ hình thức đào tạo thông qua các cuộc

Bang 2.21: Kiểm định giả trị trung binh(one- sample t- test) đối với hình thức dao

thông qua các cuộc hội thảo, đi thực tế (phụ lục 13)

Trang 8

So dé 2.4: Quy trình đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực của cô coo Bl

> BIEUDO

Biểu đỏ 2.1: Phân lao động theo giới tính

viii

Trang 10

Từ nhiều thập kỷ qua, các tổ chức kinh tế đã nhận thức được rằng: trong các yếu

tổ đề phát triển nhanh và bên vững của doanh nghiệp, của nên kinh tế thì nguỏấ lực

con người là yêu tố cơ bản, quan trọng nhất Bởi lẽ con người vừa la người sang tao @)

vừa là người sử dụng phương tiện, phương pháp công nghệ đẻ đạt được lợi

vay, vân đề đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực đang tré thar bức xúc của

mỗi quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Mô mom dao tao, phat

triển hợp lý sẽ phát huy được nội lực cao nhật, phát canh năng làm việc, khả

mỀ

hiệu quả kinh doanh

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là mØÌồ€hức năng quan trọng của quản trị nhân lực Một doanh nghiệp muôn tỏn tại thay) không lả do đáp ứng được với sự thay đổi Nó là phương hưởng quan roi he cao chất lượng nguồn nhân lực, đây là

nhu câu không thẻ thiêu đổiwởi bày Ïöại hình tổ chức nảo Tuy nhiên không phải bắt

kỳ LỄ chữ6:Hão citog nhận aay diy hi vài tröictie'cdce ti đáo Hõ vã phát triển

năng sảng tạo của người lao động, nâng cao trải năng suất lao động và

nguồn nhân lực 2 doanh nghiệp biết chú trọng, đầu tư cho công tác

nảy, cũng cỏn khôn doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm, tạo điều kiện cản

thiết cho đảo à phát triển nguồn nhân lực Điều đỏ ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu

quả công, ws sự phát triển bên vững ôn định của doanh nghiệp

 he được tầm quan trọng của công táo đảo tạo vã phát triển ngudn nhân

h ¡ đấ nghiên cửu đề tải “7hực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

Neo ‘ao va phat triển nguôn nhân lực tại công ty TNHH Chénh Tai”, Qua nghién evra

AX giả đã nêu lên thực trạng cũng như các kết quả đạt được, đánh giá của nhân viên

về hạn chế trong hoạt động đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lực, từ đỏ đưa ra những

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực tại

công ty

Trang 11

PHẢN I ĐẶT VẤN ĐÈ

1 Lido chon dé tai

Thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội ở nước ta thời gian qua đã cho thây, trong

điêu kiện nên kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì công tác aun? )

nguén nhân lực trong mỗi tổ chức, đã cỏ một vị tri rat quan trong, Trước

tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, thâm chí cả giữa các '

là cạnh tranh về quy mô vỏn, sau đỏ chuyên sang yêu tổ công nghệcNgày rầỀY, với xu

thế Khu vục hoá toàn cầu hoá thì sự cạnh banh gay gất nhất, ee Rưöogfla các tô chức, giữa các quốc gia lả cạnh tranh vẻ yếu tố con i

Con người là yêu tổ đầu vào quan trọng của quá trì TM, trình độ phát triển

của nguồn nhân lực là lợi thể phát triển của môi Trong lĩnh vực nảo con

người cũng đứng ở vị trí trung tâm Quan triển con người sẽ gỏp phan dam bao cho sự phát triển đất nước bởi vi Me hát triển nguồn nhân lực là thước

đo đánh giá sự phát triển về kinh tế, xã neon quốc gia

Trong xu thê hội nhập toả Xi anh nghiệp cỏ cơ hội phát triển Sự phat

và phát triển Cen lực là một nhiệm vụ quan trọng không chỉ của một doanh

lanh nghiệp phải phát huy lợi thể của mình Chất lượng

ng đầu bởi con người là tài nguyên vô giá Vì vậy đảo tạo

nghiệp mà m vụ của cä một đất nước

® à phát triển nguồn nhân lực đòi hỏi sự tổn kém vẻ thời gian và chỉ phí

xo we hiện tốt công tác này sẽ mang lại vị thẻ cạnh tranh và đảm bảo sự phát

en vững cho doanh nghiệp

Nhận rõ tầm quan trọng của công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực tại các

doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Chánh Tài nói riêng, tôi đã chọn để

tải: "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo và phát triển nguồn

nhân lực tại công ty TNHH Chánh Tài" làm khỏa luận tốt nghiệp của mình

Trang 12

2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Đánh giá hoạt động đào tạo và phát triển nguén nhân lực tại công ty TNHH

~ Phân tích thực trạng đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lực của côn “ồn

Chánh Tài

{

~ Đánh giá hoạt động đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực fos người được

~ Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển ey céng ty

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

~ Thực trạng đảo tạo và phát triển ee ty TNHH Chanh Tai

hién nay nhu thé nao?

~ Nhân viên của công ty đánh gia nh ý náo vẻ công tác đảo tạo và phát triển nhân lực tại công ty TNHH Chánh Tài

- Công ty TNHH Chánh Tả ö những biện pháp nào để nâng cao hiệu quả

công tác đào tạo vả phát triển: yên nhân lực?

3 Đối tượng va ph; én cứu

~ Đổi tượng r lứu của khóa luận là hoạt động đảo tạo vả phát triển nguồn

nhân lực của Chánh Tài

- Thời gì oye giả thực trạng nguồn nhân lực của nhân lực của công ty TNHH

hong gian: Céng ty TNHH Chanh Tai, Thanh phé Kon Tum, Tinh Kon Tum

© "hương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Các thông tin cần thu thập

> Thông tin thứ cấp

~ Thông tin từ nhân viên của công ty

Trang 13

~ Số lượng nhân viên, cơ cầu nhân viên của công ty

- B6 may quản lý của công ty, tình hình sử dụng von vả kết quả kinh doanh của công ty

Tiển hảnh thu thập những ý kiến, đánh giá của nhân viên vẻ công tác co

phát triển nguồn nhân lực của công ty TNHH Chánh Tài thông qua phươn

tra trực tiếp bằng bảng hỏi nghiên cứu

> Dữ liệu thứ cắp

~ Nguồn nội bộ: các thông tin, số liệu liên quan ^œ doanh thủ, số nhân

viên, cơ cầu nhân viên của công ty ° S

- Nguồn bên ngoài:

+ Giáo trình Quản trị nhân lực của TH.S n Chiêm, trường Đại Học Kinh

Tế Huế đề lấy cơ sở lý thuyết cho đề tải nite ira

+ Một số công trình nghiên cứ i văn tốt nghiệp đại học, cao học Tuy đó không phải là các nghiên ey yen nghiên cửu giống với các mục tiêu ma nghiên cứu đang tiền hản về cơ bản đã cỏ được nhiều thông tin tham khảo co

giá trị để xây dựng, cửu

+ Ngoài ra, tôi u thập được rất nhiều thông tin liên quan đến đẻ tài nghiên cứu từ Internel do tinh tin cay không cao nên chủ yếu là sử dụng với mục địch

ch n hành thu thập thông tin qua phỏng vấn trực tiếp bằng bang câu hỏi đối với

© n viên của công ty TNHH Chánh Tài

4.2 Phương pháp chọn mẫu và điều tra

~ Cách chọn mẫu: Công ty TNHH Chánh Tài với quy mô nhỏ năm 2013 là 120

nhân viên nên tiền hảnh điều tra toàn bộ nhân viên của công ty

~ Cách điều tra: phỏng vân trực tiếp người lao động qua bảng hỏi điều tra

Trang 14

Viet bao cáo

4.4 Phuong phap phan'tich, xi ly s6 ligu

- Phi thong kê mô tả: Đây là phương pháp thống kê dữ liêu thu được

nhằnan lấc đào tạo vả phát triển nguồn nhân lực tại công ty Các kt qua sé

le bang bang biéu, hinh vé

có sử dụng phan mềm Excel và SPSS phiên bản 16.0 đề phân tích và xử

S Để tài thực hiện kiểm định các giá trị trung bình theo phương phap One Sample

T Test

Các giá trị trung bình được kiểm định bằng kiểm định trung bình theo phương pháp

One - Sample T Test để khẳng định xem nó có ý nghĩa về mặt thông kê hay không,

Trang 15

Họ: giá trị trung bình = giả thiết kiểm định (Test value), Hy: gid tri trung bình giả thiết kiểm định (Test value)

Voi độ tin cậy 95%, mức ỷ nghĩa a = 0,05

Nếu sig <0,05: có đủ bằng chứng thống kê đẻ giả thiết Ho Nếu sig > 0.05: chưa đủ bằng chứng thống kê bác bỏ giả thiết Ho

5 Cầu trúc của đễ tai Ay

Dé tai được thực hiện theo kết cầu gồm 3 phần: `

Phan I: Loi mở đầu

Phân II: Phần nội dung

Chương 1: Cơ sở lí luận về đảo tạo và phát triển nguỏ Chương 2: Kết quả nghiên cứu

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cô x và phát triển nguồn

nhân lực tại công ty TNHH Chánh Tài A

Phần II: Phân kết luận và kiến t)

Trang 16

PHAN II NOI DUNG VA KET QUA NGHIEN CUU

CHUONG 1 CO SO Li LUAN VE DAO TAO VA PHAT TRIEN

NGUON NHAN LUC

c

1.1 Khái niệm, vai trò của công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lự ay

1.1.1 Khái niệm liên quan đến đào tạo và phát triển nguồn nhân đực

~ Nguồn nhân lựcHÌ

Nguồn nhân lực là yếu tổ đầu vào không thẻ thiếu của quấtynŸRẾän xuất và là

ôn nhân lực có ý nghĩa

1úp cho doanh nghiệp

nhân tỏ chủ yêu tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vâ!

to lớn đổi với toàn bộ đời sống, kinh tế, xã hội vả có khế

đạt được mục đích của mình

~ Đảo tạo nguồn nhân lực

Là hoạt động làm cho con người trở ười có năng lực theo những tiêu

chuẩn nhất định Lá quá trình học tập đề-làiieeho người lao động cỏ thẻ thực hiện chức

năng, nhiệm vụ có hiệu quả hor

~ Phát triển nguồn nha? <

ác của họ

La quá trình biến déy“hieslam cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao Là HỒỀđập nhằm mở ra cho cả nhân những công việc mới dựa trên cơ sở những, ng tương lai cho tổ chức

Xét về thì phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động: giáo

duc, đảo 4đ vị en

io dục: “Được hiểu là các hoạt động học tập dé chuẩn bị cho con người

ớc wào một nghề nghiệp hoặc chuyên sang một nghề mới, thích hợp hơn trong

1g lai "7

+ Đào tạo: * Được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động

có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình

È Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đã Nẵng năm 2012

È Trích Giáo trình quản trị nhân lực ThS Nguyễn Vân Điềm và PGS TS Nguyễn Ngọc Quân NXB Đại học

Kinh tế quốc dan, Hà Nội, 2007,trang 153

Trang 17

học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt

động học tập đề nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động đề thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hon)

+ Phát triển: "Là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc ước

mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ

» [4]

những định hướng tương lai của tô chức

Ba bộ phan hợp thành của đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lực lấteàxf thầết cho

sự thành công của tổ chức Vi vậy, đảo tạo và phát triển mà Ác ao gồm

không chỉ đảo tạo, giáo dục, phát triển ở bên trong tổ chức mả

m một loại

những hoạt động khác của đảo tạo và phát triển nguồn ay thực hiện từ bên

ngoài bao gồm: học việc, học nghề và hành nghè

1.1.2 Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhận lí

Đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lực lả

quyết định để một tổ chức cỏ thể tên tại và đi lên trong cạnh tranh oe và phát triển nguồn nhân lực giúp cho

~ Nâng cao năng suất lao đã thực hiện công việc

ã °

~ Nâng cao chất lượng a én công việc

~ Giảm bớt sự giá Pore lao động được đảo tạo lả người cỏ khả năng tự

°

giám sát

Š Trích Giáo trình quản trị nhân lực Th§ Nguyễn Vân Điềm va PGS TS Nguyễn Ngọc Quân NXB Đại học

Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2007,trang 153

* Trích Giáo trinh quản trị nhân lực Th$ Nguyễn Vân Điềm và PGS TS Nguyễn Ngọc Quân NXB Đại học

Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2007.trang 154

Ý Theo Th.s Bùi Văn Chiêm, Bài giảng quản trị nhân lực, 2012, trang 87

Trang 18

~ Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động

~ Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như tương lai

- Đáp ứng nhụ cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động _

~ Tạo cho người lao động cỏ cải nhìn, cách tư duy mới trong công việc “Ay

cơ sở đề phát huy tỉnh sáng tạo của người lao động trong công việc

ân nhân lec!

lược, chủ chốt cho sự phỏn vinh của đất nước 1.2 Nguyên tắc, mục đích của công tác đào tạo

1.21 Nguyên tắc của công tác đào tạo và ph

Đào tạo vả phát triển nguồn nhân lực dựa trêtŸbồn nguyên tắc sau:

Thứ nhất: Con người hoàn toản có c để phát triển Mọi người trong một tỏ chức đều có khả năng phát NS thường xuyên phát triển đề giữ vững sự

tăng trưởng của doanh nghiểp,cũng thư cả nhân của họ

Thứ hai: Mỗi ngưò Ò giả trị riêng Vì vậy, mỗi người lả một con người cu

thể khác với nhữnẤẾ act đều có khả năng đóng góp những sáng kiến

Thứ ba: Ích của người lao động và mục tiêu của tổ chức có thẻ kết hợp được với nhau & thể đạt được mục tiêu của doanh nghiệp vả lợi ích của người

lao đổy x: triển của một tổ chức phụ thuộc vào nguồn nhân lực của tô chức đó

ay ấu của người lao động được thừa nhận va đảm bảo họ sẽ phan dau trong :ônÈ€ iệc

© Thử tư: Đào tạo nguồn nhân lực lả một nguồn dau tu sinh loi dang ke, vi dao tao

nguồn nhân lực là những phương tiên đề đạt được sự phát triển doanh nghiệp cỏ hiệu quả nhất

© Theo Ths Bid Vin Chiêm, Bải giảng quản trị nhân lục, 2012, trang S7

Trang 19

1.22 Mục đích cña công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân Iựé”T

Mục tiêu chung của đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguôn nhân lực hiện cỏ và nâng cao tỉnh hiệu quả của tỏ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn vẻ công việc, nắm vững hơn vẻ nghề nghiệp của miẩh và

thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thải độ tốt

cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc trong tương lai

Có nhiều lí do để nói rằng công tác đảo tạo vả phát triển ngyén r trọng và cân được quan tâm đúng mức trong tổ chức Trong đó có bẩ]í.do chŠ yêu là

~ Đề đáp ứng yêu cầu công việc của tô chức hay nỏi cách kế lệ đáp ứng nhu

câu tôn tại và phát triên của tỏ chức

~ Dé dap tmg nhu cau hoe tap, phát triển của người my

- Đảo tạo và phát triển là những giải pháp Éó VN, lược tạo ra lợi thể cạnh

tranh của doanh nghiệp

Trong tô chức, vẫn để đảo tạo và phan đứợc áp dụng nhằm:

~ Trực tiếp giúp nhân viên thực hí lệ việc tốt hơn

- Cap nhật các kỹ năng, kí mỗi cho nhân viên, giúp họ có thể áp dụng

thành công các thay đổi công lệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp

- Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới

ũ cán bộ quản lí, chuyên môn kế cận

ấn nhu cầu phát triển cho nhân

rie cao tỉnh ôn định và năng động của tổ chức

AS Quy tinh ido tao nguda nian lực trong công ly

Để công tác đào tạo vả phát triển nguồn nhân lực đạt được kết quả cao nhằm góp phan

lên

thực hiện mục tiêu, kế hoạch của doanh nghiệp thi đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một quy trình đảo tao hợp lý, phủ hợp với điều kiên, tình hình của doanh nghiệp

” Theo Th.s Bùi Văn Chiêm, Bài giảng quản trị nhân lục, 2012, trang 86

Trang 20

được Xây dựng chương trình đảo tạo ya

TRO lựa chọn phương pháp đào tạo

YS 1.1: Trình tự xây dựng một chương trình đảo tạo

Sà nhà cầu đào tạo nguồn nhân lực trong công tị?!

Là xác định khi nảo tiền hành đảo tạo? ở bộ phận nào? Cân phải đảo tạo, dao tao

AS năng nao, cho loai lao déng nảo và bao nhiêu người? Nhu câu đảo tạo được xác

định dựa trên phân tích nhu cầu lao đông của tỏ chức, các yêu câu ve kiên thức, kỹ

năng cần thiết cho việc thực hiện công việc vả phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng

hiện cỏ của người lao động

Trang 21

Phương pháp thu thập thông tị để xác định nhu câu đảo tạo: có rất nhiều phương, pháp thu thập thông tin đề xác định nhu cầu đảo tạo chẳng hạn như phỏng vẫn cả nhân, sử

dụng bảng câu hỏi, thảo luận nhóm, quan sát, phân tích thông tin có sẵn, trong việc thực

hiện công việc, về nguyện vọng đảo tạo của họ (kiên thức, kỹ năng, thời gian ) rT

Str dung bang cau héi cing la mét phurong phap théng dung dé thu thap thong ta

về nhu câu đào tạo Nhân viên sẽ trả lời những câu hỏi liên quan đền côi

năng nghề nghiệp, nguyên vọng đảo tạo được chuẩn bị sẵn trong bả

được chia thảnh nhiêu phản: ngoải những thông tin chung vé cả §hân,

cho phép nhân viên đánh giá năng lực thực hiện công việc của bản la nhiều tiêu

lo bảng phân tích công việc

và việc đánh giá tỉnh hình thực hiện công việc: Vào cơ câu tô chức, công ty sẽ

xác định được số lao động, loại lao động vả4oại kiển thức kỹ năng cần đảo tạo

1.3.2 Xác định mục tiêu đào tạø'®! ©

Tức là xác định các kết a

- Nhiing kien thie, oe:

kỹ năng đạt được sau đảo Yen

- Số người cả x ơ câu học viên

'c của chương trình đảo tạo, bao gồm:

he can dao tao va phat trién trình độ, kiến thức,

1.3.3 Lia chon doi trợng dio tao!”

La luda tời cụ thể để đảo tạo, dựa trên nghiên cứu vả xác định nhu câu va động qỐ Wo xo của người lao động, tác dụng của đảo tạo đối với người lao động và

ghẻ nghiệp của từng người

tây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạø*f

Chương trình đảo tạo là hệ thông các môn học và bài học được dạy, cho thấy

những kiên thức nào, kỹ năng nào can duoc day va dạy trong bao lâu Trên cơ sở đỏ

lựa chọn phương pháp đào tạo phủ hợp

* Theo Th.s Bùi Văn Chiêm, Bài giảng quản trị nhân lực, 2012, trang 96

Trang 22

Có thể lựa chọn các giáo viên từ những người trong biên chế của doanh nghiệp

hoặc thuê ngoài (giảng viên của các trường đại học, trung tâm đảo tạo ) Đề có thẻ

thiết kế nội dung chương trình đào tạo phủ hợp nhất với thực tế tại doanh nghiệp, có thể kết hợp giao viên thuê ngoài va những người cỏ kinh nghiệm lâu năm woe)

doanh nghiép

1.3.6 Dự tính chỉ phí đào tạo!”

Chỉ phí đảo tạo quyết định việc lựa chọn các phương án đảo fe các chỉ phí cho việc học, chi phi cho việc giảng day ww

hức như: mục tiêu đảo

1.3.7 Đánh giá chương trình đào tạo và kết quả đào +

Chương trình đảo tạo cỏ thẻ được danh giá theo cá

tạo có đạt được không? Những điểm yếu điểm

nh tương trình đảo tạo vả đặc

tỉnh hiệu quả kinh tế của việc đảo tạo thôi ảnh giá chi phi va kết quả của

chương trình, từ đó so sánh chí phí và lợi ichucủa cÏÑrơng trình đảo tạo

Kết quả của chương trình đảo tại m: kết quả nhận thức, sự thỏa mãn của

người học đối với chương trì ả năng vận dụng những kiến thức và kỹ

năng lĩnh hội được từ chươiỆ: trình lão tạo, sự thay đổi hành vi theo hướng tích cực

Để đo lường các < ua thể sử dụng các phương pháp như phỏng vẫn, điều tra, thông qua bảr ‘SM, yéu cau người học làm bài kiểm tra

1.4 Mô hình hệ 9 chương trình dao tao va phat trién Nguồn nhân lực của công i

ud” phat triển nguồn nhân lực là đóng góp vào mục tiêu chung của tổ

Oo uit trình đảo tạo cân được xây dựng một cách hệ thông vả xem xét thực sự cản tổ chức Tuy nhiên, không phải nhả quản trị nảo cũng nhận thức

«é 6c nhu cau dao tao của doanh nghiệp minh nén chương trình đảo tạo không được

đánh giả nghiêm túc dân đến sai lệch trong công tác đảo tạo

° Theo Ths Biii Ven Chiêm, Bài giảng quân trị nhân lục, 2012, trang 96

© Theo Ths Biti Vin Chiém, Béi giảng quản trị nhân lực, 2012, trang 97

Trang 23

Vậy nên, một doanh nghiệp nên xây dựng chương trình đảo tạo theo cách tiếp can hệ thông được minh họa ở sơ đỏ sau Mô hình này gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn đánh giả nhu cầu

Xây dựng cả Nhi: bùn Äto eo Đo lường và so sánh kết quả

GIÁ NHU CÂU

Đảnh gia nhu cau dao tao

Phân tich Ö chức PHâu tịch công vập

So dé 1.2, lệ thống chương trình đảo tạo và phát triển Nguồn nhân lực

ẨÑgtêu: Tuyên tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8

` Đại học Đà Nẵng năm 2012)

AS 'ác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

QO 5.1 Các nhân tỗ bên ngoài công ty

Khi nên kinh tế xã hội của đất nước ngày cảng phát triển, mức sống của người

dân ngảy cảng tăng lên thì nhu câu học tập đề nâng cao kiến thức, kỹ năng ngảy cảng lớn hơn đề có thêm thu nhập đáp ứng nhiều hơn nữa nhu câu của cuộc sóng

Trang 24

cấp mà chưa coi trọng kỹ năng thu được qua đào tạo vả phát triển, khả năng làm việc thực

tế của mình Do đó làm giảm hiệu quả đảo tạo và phát triển của doanh nghiệp

Khoa học công nghệ ngảy cảng phát triển thì cảng có nhiều hình thức họs tập,

phương pháp mới, hiện đại hơn làm cho hiệu quả đảo tạo ngảy cảng được nâng lên

Chính sách của Nhả nước cũng ảnh hưởng không nhỏ tới công tác eg

trước đến nay việc đảo tạo chỉ năng vẻ lý thuyết chứ chưa thực sự chú

hành Bởi vậy, còn nhiều lao động tỏ ra bỡ ngỡ với công việc của

Trước hết ta phải kế đền chính sách của Công ty trong at dao tao va phat

triển nguồn nhân lực Nếu công ty có những chủ trương, cÌ quan tâm đên công

tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực thì sẽ xây

tác đảo tạo có đủ năng lực đảm nhận thực h

nhân lực một cách có hiệu qua

oề đội ngũ cán bộ làm công

đào tạo và phát triển nguồn

Về khoản chỉ phí cho công tác đảo wha phat triển nguồn nhân lực, nêu công ty

cỏ những khoản đầu tư đáng kẻ để &@= trang thiết bị dạy vả học, sử dụng trang

thiết bị, dụng cụ học tập hiện ng cao hiệu quả đảo tạo và phát triển nguồn

nhân lực Đồng thời chỉnh sooo tạo phải gắn liên với chính sách tuyên dụng và sử

Š cá nhân người lao động như: trình độ học vẫn của người lao

‘ay, có thể thây đào tạo là một phương pháp phát triển nguồn nhân lực trọng yếu

@ nguôn nhân lực liên quan chặt chẽ đền quá trình phát triển của doanh nghiệp Đảo

AS nhằm nâng cao thảnh tích của doanh nghiệp thông qua những chỉ tiêu vẻ lợi nhuận,

doanh thu, thi phan thi tưởng mà doanh nghiệp chiếm lĩnh: tăng sự thích nghỉ của doanh nghiệp với mọi hoàn cảnh; hoàn thiện các hình thức đối xử trong nội bộ như là sự hợp tác

giữa các nhóm, các cá nhân với nhau, tin tưởng và ủng hộ, giúp đỡ, cởi mở trong giao tiếp

và tham gia đóng góp một cách rộng rãi vảo xây dựng chiến lược của doanh nghiệp

Trang 25

2 Cơ sở thực tiễn

Trong nên kinh tế chuyên đổi của nước ta hiện nay, sự biên đổi mạnh mẽ, thường

xuyên của môi trường,tính chất của sự cạnh tranh và hội nhập yêu cau đáp ứng nhu

câu ngảy cảng cao của thị trường đã và đang tạo sức ép lớn, đòi hỏi các nhà quận trị

phải có những thay đổi vả chính sách thích ứng với môi trường hoạt động, đặc bị

chính sách về nguồn nhân lực - điều này quyết định đến sự én định, tồn

triển của tổ chức Nguồn nhân lực cỏn được coi là “tải sản vô hình”, giữáni

biệt trong cơ cấu của một tổ chức \-

Kon Tum là một tỉnh miền núi vùng cao Nam Trung Bộ só tiểm măng về thuỷ

tri oe điện đã và đang

ên vừa và nhỏ Hiện

điện vào loại lớn nhất cả nước (2.790 MW) Ngoài các côn

xây dựng Kon Tum con cỏ thẻ xây dựng các công trình

nay, cỏ rất nhiều nhà đầu tư đang điều tra, khao sat ` trình thuỷ điện trên địa

ha)

bàn Với việc đầu tư các công trình thuỷ điệnđhiện n ong tương lai, Kon Tum có thể sẽ là một trung tâm điều phổi nguồn điện qu

day 500 KV

Đền cạnh đỏ, Kon Tum có diện dế tàn nghiệp và cỏ khả năng nông - lâm nghiệp

bình quân vào loại cao so với cả nu dat địa hình sinh thải đa dạng, có khả năng hình

ong của cả nước thông qua đường

thành vùng chuyên canh cây cota nehiép rộng lớn, nhật là cây nguyên liệu giấy

Tinh Kon Tum hi 199.045 người lao động đang lảm việc trong nên kinh tế

quốc dân, trong đó Sóng lâm nghiệp là 143.935 người, chiếm khoảng 72,31%,

Da sé la lao a6: lông, chưa được dao tao cơ bản qua các trường cũng như các cơ sở

sản xuất Nghội lực là đồng bào ít người có trình độ dân trí còn khá thấp, chưa đủ

sức đã,đáp ttầp được cho phát triển kinh tế theo hưởng công nghiệp hoá, hiện đại hoả

‘um 14 mt trong những tỉnh thuộc khu kinh tế mới, có tiểm năng phát triển

< được nhả nước quan tâm đầu tư vả phát triển, nhiều công trình xây dựng đã

đang được thi công, điều này tạo điều kiên thuận lợi cho các công ty xây dựng nỏi chung vả công ty TNHH Chánh Tải nói riêng Song nên kinh tế ngảy cảng khó khăn,

cạnh tranh ngảy một khóc liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo được lợi thể cạnh tranh trên thị trường, mả trong đó nguồn nhân lực là nhân tổ quan trọng quyết định đến

sự thảnh bại của một doanh nghiệp

Trang 26

tạo và phát triển nguôn nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề cho

người lao động Xuất phát từ nhu câu thực tiên đó tôi đã mạnh dạn đi vào nghiên cửu

thực trạng hoạt động đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH Chánh Tài để có cái nhìn tổng quát vẻ hoạt động dao tao va phat triền nguồn nhân lì ag

nhân lực tại công ty

đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đảo tạo và phát tyié

Trang 27

CHƯƠNG 2: THUC TRANG HOAT DONG DAO TAO VA PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC TAI CONG TY TNHH CHANH TAI

3.1.1.1 Giới thiệu về Công ty

Kon Tum la mét tinh nim ở phía Bắc vùng Tây Nguyên, phản lớn ch tự nhiên nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn nên địa hình Kon Tum iB in từ Đông

sang Tay vả thấp dẫn từ Bắc xuống Nam Sau ngày giải 7 Gy Tum van con

nghèo nản, lạc hậu với mật độ dân cư thưa thớt, chủ Ma lộn lộc thiểu số, Kon Tum

có mật độ dân số thấp nhất trong 63 tỉnh, thành phó caGe côn côn thiểu thôn và yếu kém Đền tháng 6 năm 2008 Công ty được|thảnhÖJập doanh nghiệp tại Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Kon Tum và được Sở Kế Hoạch Ÿạ Đâu Tư cấp giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 6100261937 vào ngày 2 thane hang 6 nim 2008

$ Tên Công ty: CÔNG TY THỂ HỮU HẠN CHÁNH TÀI Tên giao dịch: CHANH T ANY LIMITED

Tên viết tắt: CÔNG CHANH TAI

Dia chỉ trụ sở, ần Huy Liệu, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum

Von yee đồng (fám tỹ đằng chẵn)

è ến theo pháp luật của Công ty:

ức danh: Giám đốc Công tp

aS Sinh ngay: 27/01/1984 Dan tée: Kink Quốc tịch: Việt Nam

$ Danh sách thành viên góp vốn:

Trần Cảnh Toàn: Giả trị vốn góp 4000 (triệu đồng), vồn góp 50%

Trần Văn Phong: Giá trị vốn góp 2000 (triệu đồng), vốn góp 25%

Huỳnh Ngọc Lê: Giá tri von góp 2000 (triệu đồng), vồn gop 25%

Trang 28

Tính đến nay Công ty đã hoạt động được 5 năm, một thời gian đẻ khẳng định

mình trên thị trường xây dựng Tuy gặp khó khăn rất nhiều về vồn cũng như trang thiết

bị, nhưng công ty đã không ngừng nỗ lực đẻ tự khẳng định mình, có gắng khắc ‘hue

những khó khan, timg bước phát triển vả mở rộng qui mé SXKD dau tu máy móc,

bị để phục vụ sản xuất có hiệu quả, quyết tâm khắc phục khó khăn, tiếp thưếo

mới, đây mạnh hoạt đông SXKD Hiện nay bằng những năng lug va su mình công ty đã có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường mà ce) la thi tong

tinh Kon Tum Và giờ đây công ty TNHH Chảnh Tài là một doi hiệp xây dựng

lớn có uy tín ở tỉnh Kon Tum đã được Ủy Ban Tỉnh tín Ñhf©Ề\ giao xây dựng nhiều

công trinh với qui mô lớn: °

- Công trình giao thông - thủy lợi - lạ tầng TM Sửa chữa cầu treo dân

sinh Mang Lay di Ngoc Ring, thity loi Dak Lanh, tap nude sinh hoat nhieu noi

: Gin cấp dich vu nhân rộng mô hình máy

ên; Cung ap dich vu tập huần kỹ thuật Mô

- Céng trinh thwong mai, dich

tuốt lúa thủ công + Máy xay xát xị

hình trồng tre lây măng xã Dak Lor

2.1.2 Sơ đồ tổ chức của cội

21.21 Sơ đề tổ c ay quan lý

Céng ty h Tải cỏ bộ máy tổ chức quan lý được thiết kế theo cơ cau

trực tuyên chứ duy trì chế độ thủ trưởng, chế độ trách nhiệm cả nhân trên cơ sở đảm bá Tuy quyền tự chủ của cán bộ công nhân viên trong Công ty

phát từ đặc điểm chức năng và nhiệm vụ trên mả mô hình tổ chức bộ máy

ý của Công ty như sau:

ae

Trang 29

21.22 Chức năng và nhiệm vụ của từ ang ban

~ Giám đốc công ty: Là n pháp nhân, cỏ trách nhiệm cao nhất trong

Công ty, lãnh đạo mọi hoạtSđông vầyehiu trách nhiệm trước pháp luật trong việc điều hành Công ty

~ Phó giám ch giám đóc trong việc quản lý điều hành hoạt động,

§XKD và hoạt động h, được giám đốc phân công trực tiếp quân lý các phỏng ban

- Phòng ức hành chính Hướng dẫn chỉ đạo các qui định của cấp trên gửi

về cho Cô ách nhiệm triển khai các phương hưởng, chủ trương do giám đốc

đưa nan ly can bộ công nhân viên của Công ty, tổ chức bỏ trí lao động hợp lý

oài ra, phỏng tổ chức còn cỏ trách nhiệm tham mưu cho giám đốc vẻ tô chức

cau nhân sự trong Công ty: Đảo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cản bộ công

hân viên, đông thời kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm điều lệ trong Công ty

- Phỏng kế hoạch kỹ thuật

+ Tiếp nhân, quân lý hỗ sơ tải liêu, dự toán bảng thiết kể kỹ thuật công trình chủ

đầu tư giao sau khi đã ký kết các hợp đông kinh tế giao nhân thâu

Trang 30

+ Khi thi công các công trình hạng mục hoản thảnh, cán bộ kỹ thuật xác nhận khối lượng thực hiện gồm: Vật tư, thiết kế, nhân công vả chuyên toàn bộ chứng từ

cho phòng kế toán đối chiếu, kiểm tra và quyết toán 4

+ Đứng dau la Ke toán trưởng, là người chịu trách nhiệm trực tiếp

đốc về các số liệu kế toán, là người có trách nhiệm tổng hợp sự số HỆ lì kế

+ Lập kế hoạch tải chính trình lên cấp trên phê duyệt và chỉ Kodech đã duyệt

+ Thu thập và xử lý thông tin phục vụ qua trinh quanlykinh te trong nen kinh tế thị trưởng và các đối tượng quan tâm đến kế toản ° R

+ Lưu trữ số sách, quyết toán các chứng, quan đến các vẫn đẻ liên

quan vẻ Công ty tải chính theo đúng nguyên

+ Tham gia cùng phòng kế hoạch, kỹ ở đồÌập hồ sơ dự toán trong công tác ký kết hợp dong xây dựng

+ Trực tiếp giao dịch, giải luyể về tài chỉnh với cơ quan chức năng ở địa

phương, cục thông kê, 7

+ Quân lý và sử con ï sản Công ty có hiệu quả

- Đội thi côi ắp Và đội gia công cơ khí: Các đội này có chức năng trực

tiếp xây dựng các công )Mfnh được giao, làm gia công

2.1.3 Chức mn vụ, quyền hạn và tiềm lực của công ty

2134 năng của Công tỊ

ty cỏ tư cách pháp nhân thanh toán kinh tế độc lập, cỏ tải khoản tiền Việt

Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Kon Tum Công ty có con dầu riêng, hoạt động

© ö pháp luật của nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Công ty được đặt dưới

sự quản lý của Nhà Nước, của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Kon Tum, có phạm vi hoạt động

trong và ngoài nước, có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:

~ Xây dựng: xây dựng công trình; phá dỡ, chuân bị mặt bằng, hoàn thiện công trình xây đựng; lắp đặt hệ thông cấp thoát nước, lò sưởi và điều hỏa không khi

Trang 31

- Thương mại: trang trí nội, ngoại thất và kinh doanh vật liệu xây dựng; vận

chuyển hàng hỏa bằng đường bộ; bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông;

mua bản thiết bị vả phụ tủng máy chế biển nông sản

~ Dịch vụ: hoạt động dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi; trồng và chăm sóc rừng; gihân

lập huần vả chuyển giao các mô hình (2

đã đăng ký trong giấy phép và mục đích thành lập của Công Chin nhiém

trước khách hàng, pháp luật về sản phẩm, dịch vụ do Công, k2 Tuân thủ

chế độ hạch toán thong ké, các nghĩa vụ khác theo qui RY sự kiểm tra của

Nhà Nước

quen khích sáng kiến cải

ade ứng như cảu khách hàng

cạnh tranh vả đứng vững trên thị

- Kịp thời thay đổi máy móc, trang thiết bị

tiễn kỹ thuật tạo ra những sản phẩm có chất h

- Củng cô và phát triển để Công ty có đủ

trường, cải thiện tốt đời sóng cán bộ công(nhân viên và lợi nhuận đạt được ngày cảng, tăng, đồng thời góp phân xứng đáng v: lăng trưởng kinh tế cho tỉnh nhà

2.1.3.3 Quyền han của Cong ty:

Có quyền tự chủ trong lil, vue hoat déng Céng ty chi déng ky két va thue hién

lồi

các hợp dong xây h cũng như ngoải tỉnh

2.1.4 Đặc điểm tổ n xuất tại Công ty

21-41 Quy trìncông nghệ sản xuất sản phẩm của Công tr:

Côn Thánh Tài có ba lĩnh vực họat động chủ yếu: hoạt động tìm kiếm

hợp đồ lưng; hoạt động tỏ chức thi công xây lắp công trình; hoạt động bản giao

ae an thanh va thanh toan hợp đồng với chủ đầu tư

2% Họat động tìm kiểm hợp đồng xây dựng: Đầy là vân đề quyết định sự tôn

QS và phát triển của Công ty, Công ty cân phải có lợi thể cạnh tranh đẻ ký kết các

hợp đồng

$ Họat động tô chức thi công xây lắp công trình: Đây là hoat đông chỉnh của

Công ty nó giúp Công ty hoản thành được các hợp đồng từ đó giúp Công ty phát triển

đi lên

Trang 32

đâu tư: Đây là hoat động cuối củng của Công ty, nó tạo ra sản phẩm Những công

trình hoàn thành, bàn giao vả quyết toán với chủ đầu tư đỏ là những sản phẩm đã được thi trường chấp nhận và lảm tăng uy tin của Công ty: 4

Trang 33

^ Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

* Bộ phận sản xuất chính: Gồm các đội xây lắp của Công ty, do đặc điểm của

Công ty là nhận thâu xây dựng các công trình ở nhiều địa điểm khác nhau nên các đôi sản xuất nảy luôn di động theo từng công trình và nằm rải rác ở nhiều nơi {

*B6 phan phục vụ sân xuất Với nhiệm vụ cung ứng vật tư và vận cả để

công trình phục vụ cho việc thi công các công trình Sản phẩm sản x

trình) với khối lượng thi công lớn, không tập trung một địa điểm nhất

tán nhiều nơi nên phòng kĩ thuật và các phòng ban liên quan cỏ nhiỆm»yu lập kẻ hoạch

sản xuất thi công công trình sau đó chuyên xuống cho các đội giả cá trình thực hiện kế hoạch cho từng công trình cụ thẻ Trên cơ sở đi ty có kế hoạch điều đông máy móc, thiết bị, vật tu, lao động, tiên vốn cho c¡ inh, nhằm tỏ chức thi

Các đội xây lắp: Có nhiệm vụ tỏ chức các công trình theo thiết kế, dự

trình đang thi công

"Công trình: Tỏ chức so đúng với thiết kế, đúng với yêu cầu của chủ

2.1.8 Một số phản ánh năng lực, hiệu quả hoạt dong sản xuất kinh

tu đảm bảo nguồn von Nguồn vốn công ty có hạn, khối lượng thi công

doanh của côi

2151 ay uôn vốn của Công ty

ời gian dải, nhiêu công trình chủ đầu tư thiếu vồn nên kẻo dài thời gian thanh

QS n lam công ty đôi lúc gặp khó khăn vẻ tài chính

Trang 34

ĐỊT: nghìn đồng

ồn là điều kiện tiên quyết cỏ y

nghĩa quyết định đến các bước tiếp theo

Qua bảng 2.1, ta thấy tổng nguồi

biệt là vào năm 2012 so với sy

e tứng với mức 53,66%, nguyêt a

trên địa bản Hơn nữa việc thay đổi két cầu vốn kinh

công ty qua ba năm cỏ sự tăng lên, đặc

tăng lên khá lớn là 1.182.812 nghìn đồng

n tăng cao vảo năm nảy lả do công ty nhận

được nhiều công trì

Cũng ty có những biện pháp tích cực trong việc quản lý

vả sử dụng phủ hợp với tỉnh hình thực tiễn hoạt déng SXKD

- Vo năm 2011 so với 2010 tăng 545.391 nghìn đồng, ứng với mức

doanh hàng năm

„ năm 2012 so với 2011 tăng 278.101 nghìn đồng, ứng với mức tăng lả

lo hơn các khoản nợ phải trả điều này chứng tỏ rằng khả năng thanh toản tốt

ty tư chủ vẻ tình hình tải chính của mình

- Nợ phải trả của công ty là nợ ngắn hạn năm 2011 so với 2010 tăng 62.094

nghìn đồng tương ứng với 70,67%, năm 2012 so với 2011 tăng 904.711 nghìn đồng,

ứng với 603,31% Sự tăng đột biến này là do công ty càn vốn đề nhận thêm các công,

trình xây dựng

Trang 35

2.1.5.2 Tình hình doanh thu và lợi nhuận

Bảng 2.2: Chỉ tiêu phản ánh doanh thu lợi nhuận

DVT: nghin déng

^ (Nguôn: Phòng KT - TC)

Nếu yêu tổ vốn, lao động thẻ hiện sức tồn lực cả công ty thì kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện ‘cy ng các nguồn lực đó hiệu quả như

thế nảo Công ty có kết quả kinh om“

các nguôn lực một cách hợp lí, mee (ala strc manh cac nguén luc

- Doanh thu ctia céng“ty qua Ồ năm tăng lên đáng kẻ đây là kết quả của việc

h thi công Năm 2011 so với 2010 tăng 1.442.052 4,33% Năm 2012 so với 2011 tăng 1.572.881 nghìn

ăn hiệu quả chứng tỏ công ty sử dụng

công ty nhận được nhiều

nghìn dong, img v đồng ứng với mứ

88%, đây là một bước tién vượt bậc với sự nỗ lực trong,

việc mở rộng ô,sản xuất, thay đổi kết câu vồn kinh doanh vả với việc kết hop thi

công, công h đã làm cho Công ty đạt lợi nhuận cao Công ty đang dàn chủ

trọng 46i hới trang thiết bị máy móc làm tăng chất lượng thì công công trình, góp

nôn định tình hình tài chính của Công ty

© ~_ Chỉ phí quản lí doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đẻn kết quả hoạt động kinh doanh

của công ty, qua phân tích ta thây chỉ phi quản lí doanh nghiệp đều tăng qua các năm,

năm 2011 so với 2010 tăng 128.456 nghìn đồng ứng với mức 42,08%, Năm 2012 so với 2011 tăng 370.200 nghìn đồng ửng với mite 85.35% Chi phi quan li ting cao

chứng tỏ công ty quản lí chưa tốt công tác chỉ tiểu

Trang 36

hướng tới Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2011 so với 2010 là 32.762 nghìn đồng, ứng với 31,93%, năm 2012 so với 2011 là 97.687 nghìn đồng ứng với 72,17,

có thể đảm bảo vẫn đề vật chất tương đối ôn định đổi với đời sông nhân viên trong

Công ty tạo môi trường bình yên, tâm ly lam việc thoải mái, khuyên khích tỉnh nhân viên hing say hon trong công việc

» Có đuợc kết quả như vậy chính là nhờ sự nỗ lực của Ban lất Cũng với

sự đoản kết, gắn bỏ, tỉnh thân trách nhiệm cao trong céng viée heros the hân viên

trên dưới một lòng quyết tâm đóng góp công sức của mình wang dung céng

ty vững mạnh

2.1.6 Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến ¬" động công ty và phương hướng hoạt động trong thời gian tới XS

21.61 Thuận lợi:

- Trong thời gian qua Công ty đã ticl,cực dẵng động sáng tạo, khắc phục khó

khăn dám nghĩ, dám làm và dám chịu &

~ Là một doanh nghiệp cổng ai chỉnh lành mạnh, không sử dụng vốn

vay nợ -

~ Đội ngũ cản bộ Xuân lành nghề, cỏ kinh nghiệm trong sản xuất, năng,

động trong quản me lRiệm cao có khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật hiện

iêu cl

đại, cập nhật các

n mới vào việc xây dựng, thương mại, dich vu

- Kon, trên đà phát triển do vây đối voi một Công ty xây dựng sẽ rất

thuận.tiế Tếc thi công hay cải thiện các công trình xây dựng

và ic su ting ho, giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, xây dựng được môi quan hệ tốt

hè ng ty và các chủ đầu tư với ngân hàng Nông Nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi ane: hoạt động sản xuất của Công ty

~ Ngoài ra Chánh Tài còn liên doanh liên kết mở rộng với các đơn vị và các cá

nhân có kinh nghiệm, uy tin khác trong vả ngoài tỉnh đề thực hiện tốt nhất nhằm tạo thêm độ đa dạng trong công việc, tăng thêm nguồn nhân lực có trinh độ kỹ thuật cao cho đơn vị trong phạm vi có thê làm hải lòng quí khách hảng

Trang 37

2.1.6.2 Khó khăn

~ Việc nắm bắt thông tin chưa kịp thời vì hàng năm Công ty chưa được dự hội

nghị xây dung cơ bản của ngảnh do đó cũng lảm hạn chế việc kinh doanh

~ Công trình thí công thời gian dài nên việc quản lý vật tư khỏ trảnh khỏi sự thiểu

hụt Khó khăn lớn nhất của Công ty hiện nay là tìm kiếm các công trình, vì bên ca

S

Edo

a gap Công ty TNHH Chánh Tài còn có rất nhiều các Công ty xí nghiệp xây lắp

~ Khí hậu Kon Tum khá khắc nghiệt và có ít các dự án do nước n

vậy Công ty ít có điều kiện tiếp cận với công nghệ mới Địa hinh on T

ghênh nên việc vận chuyền vật tư gặp nhiều khỏ khăn

2.2 Thực trang hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhâi wove công ty TNHH

Chánh Tài `

2.2.1 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại côi ty,

Bing 2.3: Tinh hinh sit dụng nguận nhữŸ lục tại công ty

Tổng số lao động số 104 | 120 | 19 | 2235] 16 | 15,38

1 Theo giới tính

Trang 38

Qua bảng 2.3, Ta thấy tông số nhân lực của công ty qua 3 năm trở lại đây tăng

liên tục và đang có xu hướng ôn định Năm 2011 so với 2010 tổng số lao động trong

công ty tăng 19 người, ứng với tỷ lệ 22,35%, Năm 2012 so với 2011 số lượng nhân lực

trong năm của công ty tăng lên 16 người, tương ứng với tỷ lê tăng 15,38%, điều

cho thay trong năm này nhu cầu bổ sung nhân lực cho công ty là khá lớn đề đá

cho khỏi lượng công việc tương đối nhiều Vì những nam nay công ty xhâ

công trình và mở rộng thêm một số lĩnh vực kinh doanh mới \-

Bảng 2.4: Phân lao động theo giới tín!

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Biểu đồ 2.1: Phân lao động theo giới tính

Trang 39

Nhận

Nếu xét cơ câu lao động theo giới tính chúng ta thấy nhân lực nam luôn nhiễu

hơn nhân lực nữ, vỉ đo tính chất công việc nặng nhọc Ngảnh xây dựng phủ hợp với

nhân lực nam giới là chủ yếu vi ho cỏ sức khỏe để đáp ứng với yêu cầu công iệc

Qua các năm tổng số lao động tăng đỏ là do lao động nữ tăng lên đáng kể, năm 2Ï

tăng, nguyên nhân là do công ty đẩy mạnh dịch vụ trồng trọt, chấm sóc d

các công trình nhận thàu, phủ hợp với sự khéo léo của lao động ni G›

Bảng 2.5: Phân lao động theo trình ¬

xế: Khảo sét số liệu về trình độ lao động thông qua bềng 2:5 ta thầy trùnh: độ của cán

công nhân viên cỏ xu hướng tăng lên cụ thẻ:

- Lao động cỏ trình độ cao đẳng, đại học năm 2011 so với 2010 tăng 4 người,

tương ứng với tỷ lệ tăng 40%, năm 2012 so với 2011 tăng ] người, ứng với tỷ lệ tăng

7,14%

Trang 40

ng với 50%, năm 2012 so với 2011 tăng lên 2 người, tương ứng với 50%

- Công nhân kỹ thuật năm 2011 so với 2010 tăng lên 2 người, tương ứng với 30%, năm 2012 so với 201 1 tăng lên 2 người, tương ứng với 50%

~ Ngành nghề khác năm 2011 so với 2010 tăng lên 1 người, tương ứng với đc,

năm 2012 so với 201 1 tăng lên Ì người, tuong tmg voi 50%,

Trình độ của cán bộ công nhân viên của công tý qua ode nim th

do thời gian nảy công ty nhận thâu được nhiều công trình nên tuyế nhân có trinh

độ đề phục vụ cho công tác của mình KS

Phân loại theo chức năng

Bảng 2.6: Phân loại theo ke

cơ câu lao động của công ty, công nhân lao động chiếm ty trong cao

q ) Năm 2011 so với 2010 công nhân lao động tăng lên 18 người, tương ửng với

c tăng 26,47%, năm 2012 so với 2011 tăng 16 người ứng với mức tăng 18,60%

Còn cán bộ quản lí tăng lên nhưng không đáng kể, năm 2011 so với 2010 tăng lên 1

người, tương ửng với mức tăng 5,88%, năm 2012 so với 2011 không tăng thêm

nguyên nhân lả do các cản bộ quản lí trong công ty gan như đã đáp ứng đủ yêu cầu của công việc, nên không tuyên thêm nhân viên quan li

Ngày đăng: 07/05/2025, 00:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2.1  Sơ đồ  tổ  chức  bộ  máy  —  tan  „18 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy — tan „18 (Trang 4)
Bảng  2.2:  Chỉ  tiêu  phản  ánh  doanh  thu  lợi  nhuận - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
ng 2.2: Chỉ tiêu phản ánh doanh thu lợi nhuận (Trang 35)
Bảng  2.4:  Phân  lao  động  theo  giới  tín! - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
ng 2.4: Phân lao động theo giới tín! (Trang 38)
Bảng  2.5:  Phõn  lao  động  theo  trỡnh  ơ - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
ng 2.5: Phõn lao động theo trỡnh ơ (Trang 39)
Bảng  2.6:  Phân  loại  theo  ke - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
ng 2.6: Phân loại theo ke (Trang 40)
Bảng 2.7:  hí  cho  đào  tạo  và  phát  triển  nguồn  nhân  lực - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
Bảng 2.7 hí cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (Trang 44)
Nước  uóng,  tiền  xe  đi  lại...  Qua  do,  chỉ  phí  cho  2  hình  thủ  tời  Tao  động  đi  học  ở - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
c uóng, tiền xe đi lại... Qua do, chỉ phí cho 2 hình thủ tời Tao động đi học ở (Trang 45)
Bảng  2.10:  Đánh  giá  của  người  lao  động  về  hình  thức  đảo  tạo  theo  kiểu - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
ng 2.10: Đánh giá của người lao động về hình thức đảo tạo theo kiểu (Trang 48)
Bảng  2.11:  Kiểm  định  giá  trị  trung  bình  (one-  sample  t-  test)  đối  với  hình  thức - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
ng 2.11: Kiểm định giá trị trung bình (one- sample t- test) đối với hình thức (Trang 49)
Bảng  2.13:  Kiểm  định  giá  trị  trung  binh(one-  sample  t-  test)  đối với  hìnlthức  đảo - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
ng 2.13: Kiểm định giá trị trung binh(one- sample t- test) đối với hìnlthức đảo (Trang 51)
Bảng  2.14:  Đánh  giá  của  người  lao  động  về  hình  thức  đảo  tạo - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
ng 2.14: Đánh giá của người lao động về hình thức đảo tạo (Trang 52)
Bảng  2.15:  Kiểm  định  giá trị trung  bình(one-  sample  t-  “—  éj  hinh  thire - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
ng 2.15: Kiểm định giá trị trung bình(one- sample t- “— éj hinh thire (Trang 53)
Bảng  2.18:  Đánh  giá  của  người  lao  động  về  hình  thức  đào  tạo  cử  lao  động  đi ee - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
ng 2.18: Đánh giá của người lao động về hình thức đào tạo cử lao động đi ee (Trang 56)
Bảng  2.19: Kiểm  định  giá  trị  trung  bình(one-  sample  t-  test)  đối  với  hình  thức - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
ng 2.19: Kiểm định giá trị trung bình(one- sample t- test) đối với hình thức (Trang 57)
Bảng  2.20:  Đánh  giá  của  người  lao  động  về  hình  thức  đào  tạo  thông  qua - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty tnhh chánh tài
ng 2.20: Đánh giá của người lao động về hình thức đào tạo thông qua (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w