1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức thọ tỉnh hà tĩnh

100 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Đầu Tư Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Giao Thông Nông Thôn Huyện Đức Thọ Tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Tran Thi Thu Thuy
Người hướng dẫn Th.S Phan Thị Nữ
Trường học Trường Đại Học Hà Tĩnh
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 7,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo dục, y tế _ “ÔN cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiến lông kinh tế, xã hội được diễn ra một ơ sở hạ tảng kinh tẻ vả cơ sở hạ tảng kỹ thuật + Cơ sở hạ tẳng kinhtế He những công trình phụ

Trang 1

TOM TAT NGHIÊN CUU

PHAN I: DAT VAN DE

aN

2 Mục tiêu nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu aD

4.1 Đối tượng nghiên cứu <y

4.2 Phạm vi nghiên cứu =>

PHAN II: NỘI DUNG NGHIÊN ND

Chương 1 Cơ sở lý luận về đầu hạ tầng giao thông nông thôn

1.1 Giới thiệu chung về dept triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

1113 Vài ha tầng giao thông nông thôn

gy diễm cơ sở ha ting giao thang ndng thén

1.1.2 Tinh hé thong, dong bộ

1.1.2.2 Tỉnh định hướng

1.1.2.3 Tính địa phương, tính vùng vả khu vực

1.1.2.4 Tính xã hội va tính công cộng cao

1.2 Khái quát chung về đầu tư phát triển

1.2.1 Quan điểm về đầu tư

1.2.2 Phân loại đầu tư phát triển

SVTH: Tran Thi Thu Thuy

v vili

Trang 2

1.2.3 Vai trò của đầu tư phat tri

1.2.3.1 Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tỏng câu

1.2.3.2 Đâu tư có tác động 2 mặt tới sự én dinh kinh té

§

8

10

123.3 Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước 10

1.2.3.4 Đầu tư và chuyển dịch cơ cầu kinh tế

1.2.3.5 Đầu tư tác động, đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

1.2.3.6 Đổi với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

1.2.3.7 Đối với các cơ sở vô vị lợi

1.2.4 Các nguồn vốn đầu tư phát triển

1.2.4.1 Nguồn vồn trong nước “ “ 5

1.2.4.2 Nguồn vồn nước ngoài tý xà

1.3 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao tags sơ

1.3.1 Tính cần thiết của đầu tư phát triỂn cơ sở hầtằng giao thông nông thôn

1.3.2 Mỗi quan hệ đầu tư giao thông, với phát triên

1.3.2.1 Vai trò giao thông nông tÌ quá trình CNH-HĐH

1.3.2.2 Phát triển giao thông nống tẰện thúc đầy quá trình CNH

1.3.3 Đặc điểm của đầu tư phẩttriên GTNT

1.3.3.1 Thời gian thụ

1.3.3.3 Sir dunggon¥ nghệ kỹ thuật tiên tiền

1.3.3.4 Tinh hiéu quả

hần tổ ảnh hưởng đến đầu tư phát triển GTNT

13.4.Cá

138MÓ Điều kiện tư nhiên, môi trường

1.3.4.2 Văn hóa, xã hội

1.3.4.3 Kinh tế, dịch vụ, khoa học kỹ thuật

1.4 Thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT tại một số địa phương

1.4.1 Tình hình chung về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT của cả nước 2

12

12

13 15

Trang 3

1.4.5 Tỉnh Hà Tĩnh m Tên neo - 25 1.4.5.1 Huyện Can Lộc nh, To kiickikeeossei 1.45.2 Huyện Nghỉ Xuân _—Ầ aaseaa25

Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế-xã hội huyện Đức Tho 27

2.1.1.1 Vị trí địa lí và đơn vị hành chính 27

2.1.2 Tinh hinh phat triển kinh tế-xã hội cS _ 32

2.2.1 Tịnh igh phát triển cơ sở hạ tầng GTNT huyện Đức Thọ giai đoạn

2.291 Ÿ inh hình xây dựng cơ sở hạ tẳng GTNT huyện Đức Thọ giai đoạn 2008-

2.2.1.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức Thọ 43

2.2.2 Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Trang 4

2 Thực trạng huy déng von cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tâng GTNT huyện

Đức Thọ giai đoạn 2008-2012 seo on —= ‘ xi 46

=

2.2.3 Thực trạng vẻ tiền độ xây dựng các công trình GTNT huyện Đức Thọ 59

3 Cơ cau các nguồn vốn dau tư phát triển cơ sở hạ tâng GTNT huyện Đức

2.4 Đánh giá chung về đầu tư phát triển GTNT Thọ giai đoạn 2008-

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng hạ tầng giao

3.2.1 Giải pháp huy động tối đa các nguồn vốn ¬ 74

3.2.1.1 Thu hút vến ngân sách nhà nước (Bao gồm NS Trung ương, NS Tình, N§

Trang 5

3.2.1.2 Thu hút nguồn vốn từ khu vực dân cư MA n ©

3.2.2 Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn đầu tư scl BO

3.2.3 Giải pháp nâng cao tổ chức quản lý các dự án đầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng giao thông nông thôn tê se " - 81

3.2.3.2 Ve quan ly xay dung điện Ab46E036888000 S60ib2045630638 82

3.2.4 Giải pháp cính sách phát triển CSHT GTNT bu „83

3.2.4.1 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và hts at i83)

3.2.4.2 Áp dụng các tiên bộ kỹ thuật vào xây dựng cơ sở =e thong néng

3.2.4.3 Cải tiến cơ chế huy động vến và hoàn vỗ" coc 85

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT

UBND : Ủy ban nhân dan

CNH-HDH : Công nghiệp hoa - Hiện đại hóa CNH : Công nghiệp hóa

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội ICOR Hệ số sử dụng von

ODF : Vốn tải trợ phát triển chính thức ODA 'Vồn viện trợ phát triển chính thức FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoải

NGO : Các tổ chức phi chính phủ es

IMF : Quỹ tiền tệ quốc tẻ đ

WB : Ngân hàng thể giới &©›

ADB : Ngân hàng phát triển ay CSHT Co sé ha tang

GTNT : Giao thông nô

Ko Ki cổ hóa-Giao thông nông thôn

SDMA - Nông thôn mới

oy : Quốc lộ

‹ ° : Tốc độ tăng trưởng giả trị sản xuất

T Hình thức Xây dựng-Kinh doanh-Chuyén giao

BT : Hinh thức Xây dung-Chuyén giao

BTO : Hình thức Xây dựng-Chuyẻn giao-Kinh doanh

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỎ, BIÊU DO

Biéu dé 1: Téc dé ting truéng gia tri san xudt(GO) huyện Đức Thọ giai đoạn 2008-

Biểu đồ 2: Cơ câu lao động của — Đức Thọ giai đoạn 2008-2012 csc

Biểu đỗ 3: Cơ cau mặt đường GTNT huyện Đức Thọ năm 2012 he : 45 Điều đồ 4:Vồn huy động từ NS Trung ương đâu tư cho cơ sở hạ 'TNT huyện

Biểu đồ 5: Vốn huy động từ NS Tinh dau tu cho co si GTNT huyện Đức Thọ

Biểu đỏ 6: Vốn huy động từ NS huyện, xã at sở hạ tầng GTNT huyện Đức

Biểu đỏ 7: Vốn huy động từ nhân dân đã lò cơ sở hạ tầng GTNT huyện Đức Thọ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIẾU

Bảng 1: Cơ cấu tổng giá trị gia tăng của các ngành kinh tế huyện Đức Thọ giai đoạn

2008-2012 BAN an ee thợ ¬ c3)

Bang 2: 0 86 y te, can bé y té x4 va so giudng bénh huyén Dire Thọ naia88

Bang 3: Dan sé, diện tích, mật độ dân số huyện Đức Thọ năm 2012 ¬—- Bang 4: Thue trang lao động của huyện Đức Thọ giai đoạn 2008-2012 37

Bang 5: Tinh hình thu, chi NSNN trên địa bản huyện Đức Thọ từ 2008 — 2012 38 Bảng 6: Tổng hợp khỏi lượng xây dựng giao thông nông thôn huyệấ Đức Thọ 2008-

Bảng 7: Tình hinh hiện trạng mặt dias giao at: nông thỏ © Tho nam

Bảng 8: Tỷ lệ số dự án đăng ký trên số dự án thực tử Íhực hiền giao thông nông thôn

huyện Đức Thọ giai đoạn 2008 - 2012 „⁄© NV eo 46

Bảng 9: Tỷ trọng vồn thực hiện so với mức yor ký đầu tư phát triển GTNT

huyện Đức Thọ giai đoạn 2008-2012 —

Bảng 10: Tổng hợp các nguồn vốn đầu xà én giao thông nông thôn huyện Đức

ảo giao những tứ nông tiên so với tong vén ODA cho

đầu tư phát triển trên tuyện Đức Thọ giai đoạn 2008 - 2012 i57

Bảng 13: Tỉnh =e Vốn theo hạng mục đầu tư cho GTNT huyện Đức Thọ giai

$8 tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dung giao thôn nông thôn

lêu quả sử dụng ví vốn đầu tư cho cơ sở hạ tổng G GINT ẤT huyện Đức Thọ giai

Bảng 16: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tế huyện Đ) Đức Thọ giai đoạn 2008-2012 64

Bảng 17: Kết quả thực hiện tiêu chỉ GTNT trong phong trảo xây dựng “Nông thôn mới” huyện Đức Tho đến tháng 12 năm 2012 See

Bang 18: Quy hoạch mạng lưới đường GTNT hệt Đức Thọ h năm 2020 73

Bang 19: Nhu cầu vốn đầu tư phát triên GTNT huyện Đức Thọ đến năm 2020 75

Trang 9

TOM TAT NGHIÊN CỨU Đức Thọ là một huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh, cỏ phản lớn dân số sống ở khu vực

nông thôn Trong những năm qua huyện đã đạt được nhiều thảnh tích trong việc xây

dựng co sé ha tang giao thông nông thôn, đường xả trên địa bản huyện ngày cảng được nâng cấp và hoàn thiện hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu đi lại, vận

chuyên hàng hóa, thông thương giữa các vùng Và điều đỏ cũng góp phân đáng ke

trong việc thay đổi diện mạo, đưa nên kinh tế của huyện ngày một fi lên Tuy nhiên,

bên cạnh những kết quả đạt được vẫn cỏn tôn tại nhiều hạn chế V qua tinh

thực tập tôi đã chọn đẻ tài: “Thực trạng vả giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Dic Tho, tinh Ha Tinh” nhii

phát triển cơ sở hạ tầng phát triển giao thông nông thổi

*Mục tiêu nghiên cứu chính của dé tải: S

-Hệ thông hóa cơ sở lý luận và cơ sở

cao hiệu quả đầu tư

én quan đền lĩnh vực dau tu phat trien co sé ha tang GTNT

-Phan tich, danh gia thue tr oat động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng,

GTNT huyện Đức Thọ trong giải Lie cot 2, đánh giá những kết quả đạt được,

những mặt còn tén tai va cae wan de [én quan

liắp nhằm nâng cao khả năng đầu tư phát triển cơ sở

* Dữ liêu phục vụ cho nghiên cửu

Các nguồn số liệu thu thập từ các giảo trình sách báo, các trang web cỏ liên

quan Các báo cáo tổng kết, phỏng Công Thương, phòng Tải chính-Kế hoạch, phòng

Lao động, thuộc UBND huyện Đức Thọ

*Các kết quả nghiên cửu đạt được:

Trang 10

-Đã hệ thông hỏa những vân đề lý luận về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT

-Đi sâu nghiên cứu về thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tảng GTNT huyện Đức

The trong thời gian qua, từ đỏ đánh giả hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tàng GTNT

~Chỉ ra các nguyên nhân, những ton tai, hạn chế của việc đầu tư phát triền trên

địa bản huyện Đức Thọ Trên cơ sở đỏ đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT trong thời gian tới

Trang 11

PHAN I: DAT VAN DE

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Nông thôn lả một địa bản kinh tế-xã hội quan trọng của đất nước ta, công cuộc

lam cho “dân giàu nước mạnh” không thẻ tách rời mở mang phát triển khu vực nông,

thôn Cho nên việc xây dựng một nên nông nghiệp hiện đại, đồng thời xây dựng nông,

thôn mới cé ket cau ha tang hiện đại là một yêu câu cấp thiết cần được đặt ra đặc biệt

là việc xây dựng cơ sở hạ tâng giao thông nông thôn

Giao thông nông thôn cỏ vai trỏ quan trọng thúc đây phát 1Š kjhh tế xã hội,

đóng góp to lớn vảo nhu câu đi lại của mọi người dân, xóa Sa) cách về địa lý, chuyển dịch cơ câu theo hưởng hợp lý vả phát huy lí age địa phương Sự

thiêu thôn về cơ sở hạ tâng nói chưng va giao he lôn nói riêng sẽ trở thành

một lực cân đối với việc huy động các nguồn vôiftaÌchô và các nguồn vốn bên ngoai

tham gia vào các hoạt động đầu tư vảo địa chính điều đó sẽ làm cho khoảng

cách về trình độ dân trí và mức séng git phương ngày càng xa

Đức Thọ là một huyện thuộc,t à Tĩnh, có phần lớn dân s6 song ở khu vực

nông thôn Trong những năm qu đã đạt được nhiêu thành tích trong việc xây

dựng mạng lưới cơ sở hạ tằÍ@ giao thông nông thôn ở địa phương Tuy nhiên với đặc

điểm của hoạt động đâi at triển hạ tầng giao thông nông thôn thường mang tính

đầu tư công cộng, ‘Ort dau tu lon, thời gian thực hiện dải, thời gian thu hồi vốn

chậm nên ee c sự hấp dân lớn với các nhà đâu tư Do vậy hoạt động dau tu

N01 ng con gap nhieu khó khăn đặc biệt là về vẫn de huy động, thu

vã sử dụng vốn đầu tư vào xây dựng, bảo trì bảo dưỡng hệ thông giao

thông nông thôn

Trong bối cảnh đó, việc đánh giả thực trạng phát triển của hệ thông giao thông

nông thôn và tìm ra giải pháp để hoàn thiện hệ thông giao thông nông thôn là hết sức

cân thiết Vì vậy, trong thời gian thực tập tại UBND huyện Đức Thọ em đã chọn đẻ

tải: “ Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển cơ sé ha tang giao thông nông thôn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh * để làm khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu

rõ thực trạng thu hút vồn đầu tư phát triển và tính hiệu quả trong việc sử dụng vén đầu

Trang 12

tư trên cơ sở đỏ đề ra một số giải pháp nhằm góp phân nâng cao khả năng đầu tư phát

triển hạ tâng giao thông nông thôn huyện Đức Thọ

2 Mục tiêu nghiên cứu

~ Hệ thông hỏa những lý luận cơ bản đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

~ Phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở hạ tâng giao thông nông thôn của huyện

Đức Thọ giai đoạn 2008-2012

- "Tim ra được những kết quả, hiệu quả vá hạn chế của vide Roepe triển cơ

sở hạ tầng giao thông nông huyện Đức Thọ giai đoạn 2008-2012

- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoại

sở hạ tầng giao thông nồng thôn huyện Đức Thọ đến x

a tur phat trién co

3 Phương pháp nghiên cứu

~ Phương pháp thu thập số liệu thứ câp;„thu thầp sỏ liệu tại phòng tải chính-kế

~ Phương pháp thông kê vả đánh

~ Phương pháp phân tích, sọ fanhé

~ Một số phương pháp Ae

4 Doi tugng và phạm vi n

4.1 Đối tượn; ke cứu

Nghiên cứu Ñhựức © và giải pháp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông

nông thôn hh ức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

gian: huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

Thời gian: Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tâng giao thông nông thon

huyện Đức Thọ giai đoạn 2008-2012

trạng đầu tư qua các năm từ 2008-2012

Trang 13

PHAN II: NOI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1 Cơ sở lý luận về đầu tư và cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

1,1 Giới thiệu chung về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

1.1.1 Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

1.1.1.1 Cơ sở hạ tầng

Thuật ngữ cơ sở hạ tầng được sử dụng lần đầu tiên trong lĩnh vực quân sự Sau

chiến tranh thể giới lần thứ hai nó được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau

như: giao thông, kiến trúc, xây dựng Đỏ là những co sé vat cl xá, được hình

thành theo một “kết cấu” nhất định và đỏng vai trỏ “nên tả XS» động điện

ra trong dé Với ý nghĩa đó thuật ngữ “cơ sở hạ tẳng fi oi ng cho các lĩnh vực

hóa phục vụ cho các hoạt động giáo dục, y tế _

“ÔN cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiến

lông kinh tế, xã hội được diễn ra một

ơ sở hạ tảng kinh tẻ vả cơ sở hạ tảng kỹ thuật

+ Cơ sở hạ tẳng kinh(tế He những công trình phục vụ sản xuất như bên cảng,

điện, giao thong, sân ba)

+ Cơ sở hạ OK 6f 1a toan bé co sé thiét bi va céng trinh phue vu cho hoat

cat

đông văn hỏa, dân trí, văn hỏa tỉnh thân của dân cư như trường học, trạm xá, bệnh viện, ` các nơi vui chơi giải trí

@y 'ơ sở hạ tầng nông thôn

Cơ Šở hạ tâng nông thôn là một bộ phận của tổng thẻ cơ sở hạ tầng vật chất-kỹ

thuật nên kinh tế quốc dan Do 1a những hệ thống thiết bị và công trình vật chất-kỹ

thuật được tạo lập phân bỏ, phát triển trong các vùng nông thôn vả trong các hệ thông sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở „ điều kiên chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở

khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp

Nội dung tong quát của cở sở hạ tầng nông thôn co the bao gồm những hệ

thống câu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:

Trang 14

+ Hệ thống va các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chồng thiên tai, bảo vệ

và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp như: đê điều, kẻ đập, cầu

cống và kênh mương thủy lợi, các trạm bơm

+ Các hệ thong và công trinh giao thông vận tải trong nông thôn: cầu công,

đường xá, kho tầng bền bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyên hảng hỏa, giao lưu

đi lại của dân cư

+ Mạng lưới và thiết bị phần phối, cung cập điện, mạng lưới thông tin liên lạc

+ Những công trình xử l, khai thác và cung cấp nước sạch cho em thôn

+ Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ủ

, nguyên vật

liệu, mả chủ yếu lả những công trình chợ bủa vả tụ điểm giá lôn bản

+ Cơ sở nghiên cửu khoa học, thực hién va chi gia

trạm sản xuất và cung ứng giao gióng vật nuôi ~

Nội dung của cơ sở ha ting trong nông SN như sự phân bồ, cầu trúc trình

ông nghệ kỹ thuật; trại

địa phương, vùng lãnh thổ của đất nướ le nước phát triển, cơ sở hạ tâng nông

thôn còn bao gồm cả các hệ thông, ÉôngŠwinh cung cấp gas, khi đốt, xử lí và làm sạch

nguồn nước tưới tiêu nông, nghiệp, cấp cho nông nghiệp vụ khuyên nông

1.1.1.3 Cơ sở hạ tải

lao thông nông thôn

Co sé ha tar © ng nông thôn lả một bộ phận của cơ sở hạ tầng nông,

làng đường sông, đường mỏn, đường đất phục vụ sự đi lại

nghiệp, bao we

trong nội bộ, nhì HỀN phát triển sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội của

xe thô sơ qua lại

=-: nghiên cửu cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cân phân biệt rõ với hệ

thống giao thông nông thôn Hệ thông giao thông nông thôn bao gồm: cơ sở hạ tàng giao thông nông thôn, phương tiên vận tải vả người sử dụng Như vậy, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn chỉ là một bộ phân của hệ thong giao thông nỏng thôn Giao

thông nông thôn không chi là sự di chuyên người dân nông thôn và hảng hỏa của họ,

mả còn là phương tiện đề cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ hồ trợ cho khu vực nông thôn của các thành phản kinh tế quốc doanh và tư nhân Đổi tượng hưởng lợi ích

Trang 15

trực tiếp của hệ thông giao thông nông thôn sau khi xây dựng mới, nâng cập là người

dân nông thôn, bao gồm các nhỏm người cỏ như câu va ưu tiên đi lại khác nhau như

nông đân, doanh nhân, người không có ruộng đất, cản bộ công nhân viên của các đơn

vị phục vụ công cộng lảm việc ở nông thôn

* Hệ thông cơ sở hạ tằng giao thông nông thon

Cơ sở hạ tâng giao thông nông thôn bao gồm:

+ Mạng lưới đường giao thông nông thôn: đường huyện, đường xã và đường

+ Đường sông và các công trình trên bờ,

+ Các cơ sở hạ tầng giao thông ở mức độ thấp (các tu orig mon, đường đất

và các cầu công không cho xe co gidi di lai ma chi elio phePyngudi di b6, xe dap, xe

miy 4i lại) Các đường món và đường nhỏ cho nae )

p te lai là một phần mạng lưới giao

xe đạp, xe thỏ, xe súc vật kéo, xe máy và đôi khi cho xe lớn hơn, có tốc

thông, giữ vai trò quan trọng trong công vi:

1.1.2 Đặc điểm cơ sở hạ tầng ` g nông thôn

n

hang hóa đi lại của người đân

Co sé ha tang giao thông gắn liên với mọi hệ thống kinh tế, xã hội

Cơ sở hạ tàng giao thông nôn kh tổ thúc đây phát triển kinh tế- xã hội, vừa

phục vụ vào trình độ phát h tẻ, xã hội của nông thôn

x3 tang giao thông nông thôn lả một hệ thông câu trúc phức tạp phân bổ

trên to: ô, trong đó cỏ những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao

thấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế- xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng va của

làng, xã Tuy vậy, các bộ phan nay có môi liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình

hoạt động, khai thác và sử dụng

Do vậy, việc quy hoạch tỏng thẻ phát triển cơ sở hạ tảng giao thông nông thôn,

phổi hợp kết hợp giữa các bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chỉ phi

và tăng tôi đa công dung của các cơ sở ha tang giao thông nông thôn cả trong xây

dựng cũng như trong quả trình vận hành, sử dụng

Trang 16

Tinh chất đỏng bộ, hợp lý trong việc phân phỏi, kết hợp các yêu tổ hạ tảng giao

thông không chỉ cỏ ý nghĩa vẻ kinh tế, mà còn cỏ ý nghĩa về xã hội và nhân văn Các

công trình giao thông thường lả công trình lớn, chiếm chỗ trong không gian Tinh hợp

lý của các công trình này đem lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và cỏ tác động tích cực đến các sinh hoạt của dân cư trong địa bản

1.1.2.2 Tính định hướng

Đặc trưng nảy xuất phát từ nhiều khia cạnh khác nhau của vị trí hệ thông giao

thông nông thôn: Đầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở đường 6l các hoạt động

kinh tẻ, xã hội phát triển

Đặc điểm nảy đỏi hỏi trong phát triển cơ sở hạ tảng gí *Sà nông thôn phải

cân được hình thành và phát triển trước một bước và phi hợp với các hoạt động kinh

tế - xã hội Dựa trên các quy hoạch phát trị xã hội đề quyết định xây dựng cơ

sở hạ tầng giao thông nông thôn Đền lư sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông

về quy mô, chất lượng lại thể hiệ) we phat trién kinh té-xa hoi va tao tién dé vật chất cho tiên trinh phat tié vn hội

(ol tiên trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của

từng địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừa

~ Thực hiện tốt c

toàn bộ nông thôn, t

quán triệt tốt đặc điền/%‹

vốn đầu tư di đ`N trung vào những công trình ưu tiên

i

b i

nh tiên phong định hướng, vừa giảm nhe nhu cau huy động

<5 dựng vả phát triển cơ sở hạ tàng giao thông ở nông thôn phụ thuộc

vào nhiều yêu tô như địa lý, địa hinh, trình độ phát triển Do địa bản nông thôn rộng, dân cư phân bổ không đều và điều kiện sản xuất nông nghiệp đa dạng, phức tạp lại vừa

khác biệt lớn giữa các địa phương, các vùng sinh thái

Vi thế, hệ thông cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn mang tinh ving va dia

phương rõ nét Điều này thể hiện ngay cả trong quá trình tạo lập, xây dựng cũng như trong chức quản lý, sử dụng chúng

Trang 17

Yêu câu nảy đặt ra trong việc xác định phan bo hé thong giao thông nông thôn,

thiết kể, đầu tư và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia,

vừa phải phủ hợp với đặc điểm, điều kiên từng địa phương, từng vùng lãnh thé

1.1.2.4 Tính xã hội và tính công cộng cao

Tính xã hội vả công cộng cao của các công trình giao thông ở nông thôn thể

hiện trong xây dựng và trong sử dụng

Trong sử dụng, hầu hết các công trình đều được sử dụng nhằm phục vụ đi lại,

bud Bain giao km của tắt cả người dân, tắt cổ cáo cơ sỡ kinh tá, duÖft

Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có nhì Xà, khác nhau

từ tất cả các thành phản, các chủ thể trong nẻn kinh tế quỏ

quản lí, sử dụng các hệ thông đường nông thôn có kết: ả cài

+ Đảm bảo hài hỏa giữa nghĩa vụ trong xât

đổi với các tuyển đường cụ thể Nguyên tắc cơ,bản là án quyền lợi và nghĩa vụ

+ Thực hiện tốt việc phân cấp trong và quản lí sử dụng công trình cho

từng cấp chính quyên, từng đổi tượn lẻ khuyên khích việc phát triển vả sử

dung co hiéu qua co sé ha tang,

1.2 Khai quat chung vé

1.2.1 Quan dié:

Dau tu theo re được hiểu lả sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại đề tiền

nhằm đem lại những kết quả nhất định, lớn hơn các nguồn

bảnh các hoạt x

lực đã bỏ ra tà ưỜI

nguyên sức lao động và trí tuê Những kết quả nhất định là sự tăng lên của

về nhân lực với trinh đỏ ngày cảng được nâng cao đáp ứng yêu cầu của

âu tư trong tương lai Nguồn lực ở đây có thể là tiền của, tai

tải sản

nên kinh tế Những kết quả nảy không chỉ cỏ ỷ nghĩa quan trọng đổi với người đầu tư,

với doanh nghiệp mà nó còn có tác động tới toàn bộ nên kinh tế của đất nước

Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực

hiện tại nhằm đem lại cho nén kinh tế, cho xã hội những kết quả trong tương lai lớn

hơn các nguồn lực đã sử dụng đề đạt được kết quả đó Xét theo phạm trủ này thi trong

một thời gian chỉ có những hoạt động sử dung các nguồn lực hiện tại đẻ trực tiếp làm

SVTH: Tran Thi Thu Thuy

Trang 18

tăng các tải sản cả vật chất, nguồn nhân lực lẫn tài sản trí tuệ hoặc duy trì sự hoạt đông

của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có

1.2.2 Phân loại đầu tư phát triển

Đâu tư tài chỉnh: Là loại đầu tư trong đỏ người cỏ tiền bỏ tiên ra cho vay hoặc

mua các giây tờ cỏ giả để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm, mua trải phiếu

chính phủ) hoặc lãi suât tủy thuộc vảo kết quả kinh doanh của công ty phát hành (mua

cỏ phiêu, trái phiêu công ty) Nêu không xét đến mỏi quan hệ quốc tế thì đầu tư tải chính không tạo ra tải sản mới cho nên kinh tế mả chỉ làm tăng tải sắm tho các tỏ chức, các doanh nghiệp, cả nhân bỏ vốn ra đầu tư Theo loại đầu tu ra được lưu

chuyén dé dang, dé khuyên khích các cá nhân, tổ chức đầu tư một nguồn cung

cap von quan trong cho đầu tư phát triển eh

Đầu tư thương mại: Là loại đầu tư trong đớnỀđờicó tiền bỏ tiền ra để mua

hàng hóa và sau đỏ bán với giá cao hơn ke ¡ nhuận do chênh lệch gia ca

Cũng như đầu tư tải chính loại đầu tư nảy,( ông xét đến quan hệ ngoại thương)

cũng không tạo ra tải sản mới cho nên

thông qua quá trinh trao đổi hàng líóa Är đầu tư thương mại thúc đây quá trình lưu thông của cải vật chất, từ đỏ

chỉ làm tăng tải sản cho người đầu tư

u tư phát triển, tăng nguôn thu cho ngân sách,

tăng tích lũy vốn cho phá n sẩn xuất, kinh doanh nói riêng và nên sản xuất xã hội

nói chung

Đầu tr tài sngQỀ hát và sức lao động: Là loại đầu tư mà người có tiên bỏ tiên

ra dé tien vá” động nhằm tạo ra tải sản mới cho nên kinh tế, làm tăng tiêm

lực sản loanh va mọi hoạt động xã hôi khác Đây là điều kiện chủ yêu đề tạo

viéc lam) cao đời sông của người dân trong xã hội

1⁄23 Vai trò của đầu tư phát triển

1.2.3.1 Đầu tư vừa tác động đến tông cung vừa tác động đến tông câu

Ve mat cầu: Đổi với tổng cầu tác động của đầu tư là ngắn hạn Thời gian đầu khi cung chưa kịp thay đi, đầu tư tăng lảm cho cầu tăng đường cầu Dạ dịch chuyển

sang phải thành Dạ, điểm can bang tir Ey dén Ey, sản lượng tăng từ Qạ lên Q\, giả cả

tăng từ Pụ lên Py

Trang 19

Vẻ mặt cung: Khi hiệu quả dau ty pha tác dụng thi cung ting Sp dich

chuyển sang phải thanh S, kéo theo sa tăng từ Qạ lên Q\, giả cả giảm từ Pạ xuống P;, điểm cân bằng chuyển SS E; Như vậy giá cả giảm, sản lượng tăng kich thích tiêu đủng là nguồn gó ĐC sản xuất (Hình vẽ 1)

Xét trên toàn bé nén kinh té dau tu 1a mét trong 4 yéu té tac déng dén téng cau

AD Khi dau tu tang, tong cau tang AD» dich chuyén sang phải thành AD¡ kẻo theo

Trang 20

mức giá tăng từ PLạ lên PLạ, thu nhập tăng từ Yạ lên Y Thu nhập tăng lảm cho đời sống nhân dân được nâng cao (Hình 2)

1.2.3.2 Đầu hư có tác động 2 mặt tới sự ôn định kinh tế

Như đã xét ở trên đầu tư tác động tới cung và câu không đồng thời vẻ mặt thời

gian Do đó sự tăng hay giảm vốn đầu tư vừa lả yêu tổ duy trì sự ôn định, vừa là yêu tổ

phá vỡ sự ôn định nên kinh tế Thật vậy:

Khi đầu tư tăng làm cho câu của các yếu tổ là đâu vào của đầu tư tăng, giả cả

của chúng tăng, giá cả của hàng hỏa liên quan sẽ tăng điều đỏ sẽ tấn đến tỉnh trạng

lạm phát Từ đỏ lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sông nhân? ấp nhiều khỏ

khăn do đồng tiên mất giá, xảy ra tỉnh trạng thâm hụt ngân s;

Mặt khác đầu tư tăng càu của các yêu tô liên đệm lo đó sản xuất của các

ngảnh này phát triển thu hút thêm lao động, giảm từ

sống của người lao động tạo điều kiện cho nên kinh tể hát triển

hát nghiệp, nàng cao mức

Khi đầu tư giảm cũng dẫn tới 2 xu] nhưng theo chiêu hướng ngược lại

1.2.3.3 Đầu tư với việc tăng ăng khoa học và công nghệ của đất nước

Để phát triển khoa hoc cong ngẴ đòi hỏi cần có một khối lượng vốn đầu tư lớn, Do đỏ vốn đầu tư là điều kiện Ìiện quyết đề tăng cường tiềm năng khoa học công,

nghệ cho mỗi quốc gia

là trong thời đại ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghé öi mỗi quốc gia không ngừng học hỏi, đổi mới thông qua

©

chuyên giao công tự nghiên cửu phát minh Nhưng dủ thông qua con đường,

nảo đi chăng nữšeũng cần có von dau tu Do vay quá trình CNH-HĐH của một đất nước thô feu von dau tu

Dau tu va chuyén dich co cấu kinh tế

Xuất phát từ kinh nghiệm của các nước phát triển trên thế giới cho thấy muốn

có nên kinh tế phát triển thì tốc độ tăng trưởng vả tỉ trọng của công nghiệp và dịch vụ

chiếm trong GDP phải cao Muôn vậy, phải tăng cường đầu tư phát triển ở khu vực

công nghiệp-xây dựng vả dịch vụ, điều đỏ sẽ quyết định sự chuyên dịch cơ câu kinh tế

ở mỗi quốc gia nhằm đạt được mục tiêu đặt ra

Trang 21

1.2.3.5 Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Hệ số ICOR: dùng đề phản ánh mỗi quan hệ giữa đầu tư vả tăng trưởng qua

công thức

ICOR=I/A GDP Hay I=ICOR x AGDP Trong đó:

TCOR: là hệ số tỷ lệ giữa vốn đầu tư va tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội

AGDP: mức thay đổi trong tổng sản phẩm quốc nội a

Hệ số ICOR cho biết trong thời kỳ cụ thể HỆ tar ag) đồng GDP thi can bao nhiêu đồng VĐT Hệ số nảy cảng thấp thì hiệt cảng cao Nếu hệ số ICOR không đổi thi tỷ lệ giữa VDT(1) so vai GI see

kinh tế, (tỷ lệ đầu tư cảng cao thì tốc độ tăng

+ định tốc độ tăng trưởng

Ờ ne cảng cao vả ngược lại),

1.2.3.6 Đi với các cơ sở sản xuất Ri anh địch vụ

Để có được một cơ sở sản xuấ doanh trước hét phải xây dựng nhả xưởng,

trang bị máy móc thiết bị, đảo tạc nhân lực đẻ bắt đầu cho một quả trinh sản

xuất Tiếp đó trong quả na ‘may móc thiết bị bị hao mon, hu hang, dé duy tri

hoạt động sản xuất được ỡng, phải tiên hành sửa chữa, bảo dưỡng hay thay the những máy móc cũ bằï

khách `,

máy móc hiện đại, tiên tiến hơn để đáp ứng yêu câu của

Tat ca những hoạt đông trên đều là hoạt động đầu tư

tư quyết định sự ra đời, tồn tại vả phát triển của mỗi cơ sở sản xuất “ye dich vu

7 Đối với các cơ sở vô vị lợi

Tuy day là các cơ sở hoat động không vì mục đich lợi nhuận nhưng để tạo dựng được các cơ sở này cũng càn phải có vôn, mặt khác đề các cơ sở nảy hoạt động theo

đúng mục đích đặt ra cũng cần phải cỏ chỉ phí thường xuyên đề tiền hành bảo dưỡng,

sửa chữa, thay thể cơ sở vật chất kỹ thuật Đẻ thực hiện tất cả các công việc này không thể thiểu vốn đầu tư

Trang 22

1.2.4 Các nguồn vốn đầu tư phát triển

‘Von đầu tư phát triển là các nguồn vồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư

phát triển kinh tế đáp ứng nhu câu chung của nhà nước và xã hội Nguồn vốn đầu tư gồm vốn đầu tư trong nước vả vốn đầu tư nước ngoài

1.2.4.1 Nguôn vốn trong nước

~ Nguồn vốn nhà nước bao gồm:

Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Đây là phần ngân sách Nhà nước dành cho

đầu tư hát iển, Đỏ là phần quan họng nhất hong in bình phát chu tế xã hội

của mỗi quốc gia No được sử dụng để xây dựng cơ sở vat chat, it, ket cau ha

tang kinh tê-xã hội, quốc phong an ninh, Nguồn thu ngân nước ngảy cảng

được mở rộng đồng thời chỉ cho đầu tư phát triển ngay, ne dé dap ứng yêu cau

Lần tín dụng đâu tư phát triển của Nhà, guén vén này có tác dụng tích

cực trong việc giảm đáng kế sự bao cấp xê của Nhả nước Củng với quả

trình đổi mới vả mở cửa nguồn tín dì từr phát triển của Nhà nước ngày cảng đóng vai trỏ đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội Để đảm bảo hiệu quả

ôi chủ

sử dụng nguôn vốn nảy doi tư phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng von

tiết kiêm Mặt khác nó cỏ luộc vào công tác quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô

No la cơ sở khuyến ứng vùng còn khó khăn phát triển, giải quyết các vẫn đẻ

xa hdi , dic biét N&Cor có táo dung tích cực trong chuyên dich co cau kinh tế theo

hướng CNH-

tham Ác doanh nghiệp Nhà nước đóng vai trỏ chủ đạo trong nên kinh tế nhiều

thành phan Các doanh nghiệp Nhả nước cung cấp một khôi lượng vốn lớn cho Nhà nước Hiện nay doanh nghiệp Nhả nước đã va dang tiếp tục đổi mới trong tương lai

hiệu quả họat động của các doanh nghiệp nảy ngày cảng được nâng cao Do dé nd

ngay cảng đóng góp nhiều vốn đầu tư phát triển xã hội

~ Nguồn vốn tử khu vực tư nhân: Nguồn vốn nảy bao gồm tiết kiệm của dân cư,

phân tích lũy của khu vực tư nhân, các hợp táe xã Hiện nay khu vực này chưa đóng góp được nhiều vảo nguồn vốn đầu tư phát triển nhưng trong tương lai khi đổi mới

Trang 23

chính sách, cơ chẻ mở cửa thì loại hình doanh nghiệp ngoải nhà nước ngày cảng được

mở rộng và được Nhà nước tạo điều kiện phát triển Do đỏ phân tích lũy của các doanh

nghiệp này cũng sẽ đỏng góp đảng kề vào nguồn vốn đầu tư của toản xã hội

~ Thị trường vén: Nhu cau ve đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh đỏi hỏi luôn có nhiều vốn để đảm bảo nằm bắt cơ hội kinh doanh, đầu tư khoa học công nghệ

đáp ứng yêu cầu của thị trường Do đó đòi hỏi cần có kênh huy đông vốn một cách

nhanh chóng và hiệu quả Vì vậy thị trường vốn thông qua việc phát hành vả mua bản

các giấy tờ có giá, những nguồn vốn nhản rồi của dân cư hay mọi h phan kinh tẻ

aN ari, tổ chức cân

ác nguồn vốn, di

hơn hay nói cách khác

sẽ được huy động đẻ đáp ứng mọi nhu cầu khác nhau của nhữ

vốn Mặt khác thị trường vốn được coi là cái van điều tiết hi

chuyên vốn tử nơi kém hiệu quả sang nơi sử dụng cỏ

no khắc phục tình trạng khan hiếm vốn vả sự lãng ong qua trinh str dung von

_ phân loại các nguồn vốn nước ngoải

ngân hảng thương mại

- Đầu tư trựế Bes ngoai (FDI)

~ Nguộn hầy động qua thị trường quốc tẻ

T tiên khổ của bải viết này em xin tập trung chủ yêu vào 2 nguồn vốn

chỉnh Sens ODA

Nguồn von hỗ trợ phát triển chính thức (OD.1)

“Hỗ trợ phát triển chính thức ODA là tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại

và các khoản viên trợ hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi (cho vay dài hạn, lãi suất thập )

của các chính phủ, các tô chức thuộc hệ thông Liên hợp quốc, các tổ chức phi chỉnh

phủ (NGO), các tổ chức tải chỉnh quốc tế (như IME, WB, ADB), gọi chung lả các đối tác viện trợ nước ngoài dành cho chính phủ và nhân dân nước nhận viện trợ”

Theo tinh chất nguồn vốn ODA được chia làm 2 loại

Trang 24

Viện trợ không hoàn lại: Loại nảy được thực hiện dưới dạng hỗ trợ kỹ thuật

hoặc viện trợ nhân đạo bằng hiện vật

Viên trợ hoàn lại: Là các khoản ODA cho vay có yếu tổ không hoàn lai 25% giá

trị khoản vay Bên nước ngoài thường quy định cụ thể các điều kiên cho vay ưu đãi

So với các hình thức tải trợ khác, ODA mang tinh chất tru đãi cao hơn bất cư

nguồn ODE nảo khác Nỏ mang tính chất ưu đãi cao thẻ hiện ở thời hạn vay dai 30-40 năm, cỏ thời gian “ân hạn” trong đó bên vay chưa phải trả gốc, lãi suất cho vay thấp

thưởng chỉ 1-2%, thâm chỉ cỏ trường hợp không tỉnh lãi, tỉ lệ ae ít nhất là 25%, Nguôn ODA chủ yếu tập trung ở những nước kém cả

nguồn yên này là để hỗ trợ phát triển và các mục đích phúc

cần thiết cho những nước dang phát triển và kém phát

triển cho những dự án kinh tế xã hội mang, HN

ân chất của

ấc Do vậy, nó rất

oe ta dé dau tu phat

như các công trinh công

công ở miễn núi, nông thôn ) hoặc các côi VĂN hỏi vốn lớn mà thời gian thu

hồi vốn lại lâu Tóm lại, ODA là nguồn trọng, là tiên dé tạo môi trường

thuận lợi cho sự phát triển của đất m hung va khuyên khích đầu tư của các

Nguồn vôi Mậu tự trực tiếp nước ngoài (FDI):

là loại hình đi chuyển vỏn giữa các quốc gia, trong đỏ người chủ sở hữu

vốn an là người trực tiếp quản lý va diéu hanh hoat d6ng str dung vén dau tu

Khác với ODA nguồn vốn FDI được đầu tư với mục đích sinh lời là chính Nơi

nảo cỏ điều kiện đề khai thác, phát triển, có khả năng đem lại lợi nhuận cao sẽ thu hót được vốn đầu tư Đổi với nguồn vốn nảy luật đầu tư của mỗi nước sẽ quy định vốn pháp định trong mỗi dự an Cac nha đầu tư trực tiếp quản lý và điều hành dự an ma ho

bỏ vồn đầu tư Quyền quản lý sẽ phụ thuộc vào tỉ lệ vốn mà họ đã đầu tư do đỏ lợi nhuận thu được sẽ được chia cho các bên cũng phụ thuộc vào tỉ lệ góp vốn FDI

thường được thực hiện thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới, nỏ mang theo

Trang 25

toàn bộ tải nguyên vảo nước tiếp nhận vốn nên nó có thẻ thúc đây các ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về kỹ thuật, công nghệ hay can nhieu von Đổi với các nước đang phát triển có lợi thể vẻ điều kiên tự nhiên, vị trí địa lý, nguồn nhân lực nhưng lại thiếu vốn, thiểu công nghệ do dé FDI góp phần khai thác tiem

năng của đất nước Đẻng thời FDI gỏp phân hoàn chỉnh hệ thống kết câu hạ tâng, giao

thông vân tải, bưu chính viên thông Vì vậy FDI nó cỏ tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình CNH-HĐH ở những nước tiếp nhận vồn đầu tư

Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại: Loại vônÑnãy có ưu điểm là

không gắn với các rảng buộc vẻ kinh tế, chỉnh trị, xã hội Tuy ee

chế độ ưu đãi đễ dàng như ODA và một số hạn chế ARN

lại không có

tiếp cận đổi với

nguồn vồn nảy vần cỏn hạn chế

Thị trường vốn quốc tế: Xu hướng quốc sgh tăng làm tăng cường

môi liên kết của hệ thông tải chính của các quốc gia trồn Thé giới do đó nguồn vồn của

công cuộc CNH-HĐH đắt nước Nhà „ụ khá quan tâm đến việc huy động vồn

qua thị trường vốn Tuy nhiên hì

với Việt Nam

Tom lai dé phat trig tế mỗi nước không thé thieu vén dau tu cho phát

triển Trong đó nguôi ù ® ng nước lả quyết định, vốn nước ngoài lả quan trọng,

y vẫn còn mới mẻ và phức tạp đổi với đối

điều đỏ đòi hỏi chitihypht cdc nude can cỏ chỉnh sách huy động vả sử dụng một cách

hiệu quả nhật cáchguôn vốn này nhằm đạt được mục tiêu đẻ ra

tu phat triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

“Tính cần thiết của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Xuất phát từ những nghiên cứu của các nhà kinh tế học đối với các nước thuộc thể giới thứ ba-các nước đang phát triển đều cho rằng: Các nước này đều tập trung

đầu tư vào lĩnh vực họ cho là họ có tiểm năng có thể phát triển mạnh Đối với những

nước có nên nông nghiệp lâu đời thi tập trung sức mạnh phát triển nông nghiệp đề từ

đỏ tạo tiên phát triển công nghiệp, trong đỏ không thẻ thiếu giao thông nông thôn Trong cuốn “Các giai đoạn phát triên kinh tế” của W.Rostow ông cho rằng giao thông,

nông thôn là điều kiện tiên quyết cho giai đoạn cat cánh ở khu vực nông thôn Đó là

Trang 26

một bộ phận không thẻ tách rời trong hệ thông cơ sở hạ tâng nông thôn, là yêu tổ tác

đông đến mọi ngành sản xuất, thúc đây sự phát triển của toản vùng nông thôn và trên

cả đất nước

Nước ta là nước cỏ nên nông nghiệp lủa nước với 80% dân số sóng ở nông

thôn Trong các kỳ Đại hội cũng như các hội nghị về phát triển nông thôn Việt Nam

đều cho rằng phát triển giao thông nông thôn là võ củng can thiết Ngay sau ngày

thành lập nước Việt Nam dân chủ công hỏa, chủ tích Hỏ Chí Minh đã chỉ rõ: “Giao

thông là mạch máu của tổ chức kinh tế, giao thông tốt thì các ` dang, giao

thông xấu thì các việc đình trệ

Trong điều kiên của nông thôn nước ta hiện nay aN

thôn có tác động với chất lượng kém những vùng sâu, vùng xa cỏn nhiều xã

không có đường ô tô tới trung tân n chi khong có đường đi để người dân tiếp cận với các dịch vụ công cội hả nước Sự cân thiết phải đầu tư phát triển giao

thông nông thôn cỏ tác Ge) the nao téi bộ mặt nông thôn đã được đề cập trong,

phân “ Vai trò của gỉ kem thôn trong quá trình CNH-HĐH” Do đó phát triển

nông thôn luôn Ny

1.3: ANY lẳ quan haa: tư giao thông nông thôn với phát triển

trò giao thông nông thôn trong quả trình CNH-HDH

mỗi tàn, đoạn phát triển nhất định sự phát triển của nông nghiệp, nông

ông thời với đầu tư phát triển giao thông nông thôn

thôn dùa trên một hệ thống kết cầu hạ tâng nhất định trong đó cỏ mạng lưới giao thông nông thôn Do đó sự phát triển của giao thông nông thôn có vai trỏ to lớn nhất là trong quả trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn

Phát triển giao thông nông thôn lả cơ sở tiền tới một nẻn kinh tế hang hoa phat

triển Đối với bất cứ một xã hội nông thôn nảo kết câu hạ tầng cũng là một yếu tổ quan trong trong quá trình phát triển Với trình độ phát triển thấp chủ yêu lả tư cung, tự cấp

kéo theo cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn yếu kẻm Trong điều kiện ngảy nay

Trang 27

CNH-HPH nông nghiệp nông thỏn đỏi hỏi phải áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất nông nghiệp, dé đảm bảo cỏ được hiệu quả kinh tế, xã hội cho khu vực

nông thôn không thê phát triển dủa trên hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn nói chung va giao thông nông thôn nói riêng lạc hậu, yêu kém Một nền kinh tế hang hoa van dong

theo cơ chế thị trường thì giao thông nông thôn cân được đầu tư phát triển, đi trước

một bước đề đáp ứng nhu câu vận tải của nên kinh tế mở cửa, hội nhập, là cơ sở đề thu hút các dự án phát triển kinh tẻ, xã hội nông thôn trong tương lai

1

Giao thông nông thôn phát triển tạo điều kiện xây dựng cá chuyên canh

lớn, đưa nhanh công nghiệp về nông thôn đặc biệt là là côn hé biển sản phẩm

nông lâm thủy sản phát triển mạnh Mặt khác giao thô we đưa máy móc, thiết

bị vật tư kỹ thuật về nông thôn đề thực hiện quả trì 5S

nhằm tăng năng suất, giảm nhẹ lao động chân t so

2.2 Phát triển giao thông nông thôn thúc đầy quá trình C¡

nới hóa sản xuất nông nghiệp,

ao chất lượng sản phẩm

Nông nghiệp nông thôn nước ta quá trình chuyên biển nhằm xây

dựng một nền nông nghiệp sản xuất lớ mì cơ sở khai thác tiêm năng tương đổi

lớn ngay trên địa bản Nhưng trên fhựcWẻ

các xã vùng sâu, vủng xa cỏn quả mm không đủ sức thu hót vốn đầu tư phát triển

hệ thông giao thông nông thôn đặc biệt là

cho khu vue nay Theo ¢; ên gia Ngân hàng Thẻ giới cho rằng: Những trở ngai

trong giao thông vận4ä thôn thì trở ngại chỉnh đối với sự phát triển khả năng

chuyên môn hóa s¿ tại từng khu vực cỏ tiêm năng phát triển nhưng không thẻ

tiêu thụ được sản bhâm hay không được cung cấp lương thực một cách ôn định, nhất là

m năng kinh tế biển rùng, tạo sự chuyên dich co cầu cây trồng vật

hoàn với các đường tỉnh, đường giao thông nông thôn được cải tạo mới cỏ thể giảm bat chi phi van tai nói riêng vả giá thành sản phẩm của các mặt hàng nông sản vả sản

phẩm chế biến nỏi riêng so với thành thị

Phát triển giao thông nông thôn có tác dụng thu hút nguồn lao động dư thừa trong nông thôn đề tham gia vảo các công trình xây dựng giao thông nông thôn, tạo việc làm cho hảng triệu lao động Đặc biệt một hệ thống giao thông tốt là cơ sở đề phát

Trang 28

triên các vùng kinh tế mới, phân bồ lại dân cư hợp lỷ, đưa dân cư tới những nơi xa xôi

cỏ tiểm năng phát triển kinh tế giảm bớt áp lực cho các đồ thị

Đặc biệt đổi với các vùng sâu, vùng xa thì đầu tu giao thông vận tải là bước đi đầu tiên đề rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, là tiên đề trong chiến

lược xóa đổi, giảm nghèo đưa người nghẻo tiếp cận dẫn với cuộc sóng hiện đại hơn Chính vi vậy các chương trình xóa đói giảm nghẻo dành khả nhiều vốn đề phát triển

giao thông nông thôn

Giao thông nông thôn không chỉ tạo điều kiện mở rộng thị trưởng cho các sản

phẩm của khu vực nông thôn, thúc đẩy quá trình trao đổi hảng hó

nông thôn Xét vẻ mặt văn hỏa, xã hội thủ phát triển giao thị

với việc người dan nông thôn sẽ được tiếp cận với nẻn v:

kinh tế phát triển Đối với các vùng sâu, vùng xa điểu ñảy sểÖgiúp bạn chế nhiều thủ tục lạc hậu đã tồn tại lâu đời cản trở nhận thức, tưfuyŠSöá người dân đồng thời giúp

họ có hướng tư duy mới trong lỗi sông, trong.@ản xuất Mặt khác hệ thông đường xá

thuân lợi người dân cỏ khả năng tiếp cậñẤVới Ÿ-tẻ, giáo dục các công trình công, cộng nhiều hơn nhằm nâng cao phúc ười dân nông thôn Nhất là đối với chỉ

em phụ nữ ở nông thôn cỏ điều kí với xã hội bên ngoải, với văn hóa mới giúp họ nâng cao khả năng củ im chế tỉnh trạng bắt bình đẳng ở khu vực nông,

ng thôn là điều kiện để nông thôn phát triển toàn diện,

chênh lệch trong quả trình phát triển giữa nông thôn và

thôn Như vậy giao thôn

văn mình, là cách thức

thành thị, nó phản inh &6 phat triển chung của nông nghiệp nông thôn Do vậy

phát triển giao đệ Tồng thôn là một quy luật tất yếu trong quả trình phát triển kinh

các đặc điểm sản xuất nông nghiệp nên mang một số đặc điểm sau:

1.3.3.1 Thời gian thu hồi von dai

Dau tư phát triển cơ sở hạ tâng giao thông nông thôn thường có thời gian thu

hồi vốn đải hơn trong các ngảnh khác Những nguyên nhân chủ yêu của thời gian thu

hồi vồn dai bao gồm:

Trang 29

+ Số tiên chỉ phí cho một công trình GTNT thường khá lớn và phải năm ử đọng

không vận động trong quá trình đầu tư Vi vậy, khu vực tư nhân không tích cực tham

gia xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn mả chủ yêu lả chính phủ

+ Thời gian kể từ khi tiến hành đầu tư một công trình giao thông cho đến khi

công trinh đưa vào sử dụng thường kéo dải nhiều tháng thậm chỉ tới vải năm

+ Tỉnh rủi ro và kém ồn định của đầu tư cao do phụ thuộc vào nhiều yêu tổ tự nhiên

1.3.3.2 Quản lì phức tạp

Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tâng, nhất lả ron tang giao

thông nông thôn, thường tiền hành trên phạm vi không gian trải dải theo

vùng địa lý và phụ thuộc nhiều vào đặc điểm địa lý của vùn ay lam tang thêm

tính phức tạp của việc quản lý, điều hành các công 1 kỳ đầu tư xây dung

công trình cũng như thời kỳ khai thác các công tr kè nông thôn

1.3.3.3 Sử dụng công nghệ kỹ thuật tiên hà

mã nỏ được tạo dựng, phục vụ lâu dài, đông sản xuất và đời sống dân cư Do

đó, khi xây dựng các công trình gí SN nông thôn phải cân nhắc, lựa chọn công

nghệ kỹ thuật tiên tiến nhất để An dai cho nhân dân

1.3.3.4 Tỉnh hiệu

Tinh hiéu qu

vảo nhiều yếu tố,

ce trién co sé ha tang giao thong nông thôn phụ thuộc

cỏ yêu tổ đâu tư tới hạn, là đầu tư đưa công trình xây dựng nhanh tới chế Hồ bị Nếu chậm đạt tới chỗ hoàn bị, các công trình sẽ chậm đưa vào

vân h s

óc ta trong thời gian qua, ngân sách Nhà nước đã đảnh một số vồn đáng

ké dau tư cơ bản cho nông nghiệp (thủy lợi, khai hoang, xây dựng các vùng kinh tế

mới, cơ sở hạ tằng ), nếu tỉnh theo giá năm 1990, vên đầu tư của Nhà nước cho nông

nghiệp vả phát triển nông thôn bình quân mỗi năm giai đoạn 1976-1985 là 732 tỷ, giai đoạn 1976-1980 là 704 tỷ, giai đoạn 1981-1985 là 7323 tỷ, giai đoạn 1986-1990 là 673

tỷ, trong đó đầu tư dành cho phát triển giao thông nông thôn lả 103 tỷ đỏng trong giai đoạn 1986-1990,

Trang 30

Tuy nhiên, nêu so với yêu câu sự đóng góp của giao thông nông thôn nói riêng,

và cho nông nghiệp nông thôn nói chung thi mức đầu tư lả quả tháp Trong khi đó, cơ

s@ ha tang nông nghiệp nông thôn lạc hậu, nhất lả các tỉnh trung du và miền núi Do vây, đây là những vẫn đẻ bức xúc đỏi hỏi Chính Phủ vả các cấp chính quyền địa

phương cần phải xem xét đầu tư và giải quyết một cách thỏa đảng,

1.3.4 Các nhân tổ ảnh hưởng đến đầu tư phát triển GENT 1.3.4.1 Điều kiện tự nhiên, môi trường

Điều kiện tự chiến, mỗi trưởng có táo động thường xuyên cay tối cáo đụ

án giao thông vận tải Trước hết nó quyết định cơ cầu phát triển gì ở các khu

vực khác nhau với qui mô các công trình thích ứng với điều ắc điểm của từng

vùng Từ đó ảnh hưởng tới vốn đầu tư vả tính kha thi

Điều kiện tư nhiên môi trường ảnh hưởng tóï

Nhi

thi công, vận hành, bảo dưỡng và tuổi thọ của các công trình giao thôi Ig vùng có điều kiện tự nhiên,

lại điều kiên tự nhiên, môi trường xâu x lệu quả của các công trình thấp

1.3.4.2 Lăn hóa, xã hội

Đặc điểm văn hóa, xã bệ XS

tới tính khả thi của các cô Cua dung trén dia ban Vì người dân sở tại chính là

thi công tớ Lược vào sử dụng tạo điều kiện cho quá trình thi công thuận lợi, nhanh

chóng ược lại trình độ văn hóa, xã hội thấp là cản trở việc thực hiện các dự án

phát triển giao thông ving

1.3.4.3 Kinh tế, dịch vụ, khoa học kỹ thuật

Kinh tế, dịch vụ phát triển tao điều kiện thu hút vồn đầu tư, cung cấp nguồn tài chính do đó quyết định tới qui mô, chất lượng của các công trình Sư phát triển của

kinh tế, dịch vụ còn là cơ sở để hình thành mạng lưởi của ngành giao thông

Thể giới đang chứng kiên sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, khoa học công nghệ đang đi sâu vào mọi ngành, nghẻ trong nên kinh tế Đối với những

Trang 31

khu vực xa xơi hẻo lánh địa hình hiệm trở cảng địi hỏi cĩ kỹ thuật, cơng nghệ hiện đại

để xây dựng các cơng trình giao thơng đảm bảo hiệu quả sử dụng lâu dài cho nhân

dân Chính vì vậy khoa học cơng nghệ ảnh hưởng tới vốn đâu tư, quy mơ, chỉ phí, chất

lượng của các cơng trinh

1.4 Thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT tại một số địa phương 1.4.1 Tình hình chung về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT của cả nước Phát triển cơ sở hạ tâng giao thơng nơng thơn lả yêu cầu cấp thiết và cĩ tính chất sống cỏn đi với xã hội, để xĩa bỏ rảo cản giữa thành thị và Xa rút ngắn

khoảng cách phân hĩa giàu nghèo và gĩp phan mang lại cho x) ợí một bộ mặt

mới, tiêm năng đề phát triển

Nơng dân và nơng thơn ở nước ta cĩ vị trí chiént ` sự nghiệp xây dựng

áÌ triển kinh tẻ-xã hội Hiện

vả bảo vệ tỏ quốc, là cơ sở vả lực lượng quan trọi

nay, ở nước ta trên 75% dân số sống ở nơng, 73% lực lượng lao động làm việc, sinh sống nhờ vào hoạt động sản -lâm-ngư nghiệp, sản phâm nơng nghiệp trong nước lả nguồn cung cập € thực phẩm cho tiêu dùng, tạo nguyên

liệu cho nên sản xuất cơng nghiệp, ÉungŠeập trực tiếp vả gián tiếp cho các ngành kinh

tế khác phát triển, tạo sự ổn 7 sự bn vững cho xã hội phát triển Trong

những năm qua, dưới sự

xuất nơng nghiệp, do

thơn đã cơ bản thay ối, fo nay hệ thơng giao thơng nơng thơn đã cĩ bước phát triển căn bản vả iy Nigh làm thay đổi khơng chỉ vẻ sé lượng mà cịn nâng cap vé chat

lượng c‹ vàn tới tận thơn xĩm tạo điều kiện thuận lợi phát văn hĩa, xã hội và

thu No vực đầu tư về khu vực nơng thơn, tạo cơng ăn việc làm, xĩa đồi, giảm

nghèo, đảm bảo an sinh xã hội Tuy cĩ sự phát triển mạnh mẽ những năm vừa qua

của Đảng và sự điêu hành của Chính phủ nên sản

ười nơng dân cũng như cơ sở hạ tầng giao thơng nơng

song cơ sở hạ tầng giao thơng nơng thơn vẫn cịn những tổn tại, bắt cập và thách thức:

Thực tế hiện tại đĩ là hệ thơng đường nơng thơn chưa theo kịp với tốc độ phát

triển vả tiêm lực của các vùng kinh tế sản xuất nơng, lâm, ngư nghiệp Hệ thơng đường,

giao thơng nơng thơn chưa được phủ kin và chưa cỏ sự kết nối liên hoản từ hệ thơng

đường tỉnh, đường huyện xuống nơng thơn nhất lả đổi với vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo Tiêu chuẩn kỹ thuật cỏn thấp, chủ yêu là đường chỉ cĩ 01 làn

Trang 32

xe, an toàn giao thông nông thôn vân cỏn nhiêu bắt cập như thiêu hệ thông bien bao,

tinh trang hành lang an toản giao thông đường bộ bị lần chiém, phơi rơm rạ, bề rộng

mặt đường hẹp, tâm nhìn người lái xe ngăn, nhiêu đốc cao vả nguy hiểm, chất lượng công trình cỏn thấp, tải trọng thấp, chưa đồng bộ trong thiết câu công và đường Chat lượng

mặt đường giao thỏng nông thôn chưa cao Hiện nay, tỷ lệ mặt đường là đất và cáp phối còn chiểm tỷ lệ cao, gây khó khăn cho đi lại và chuyển hảng hóa vào mùa mưa

Trước tỉnh hình đó phải xác định đâu tư phát triển kết câu hạ tâng giao thông

nông (hôn phi đi trước một bước trang xấy đựng nông (hền na Sen hỏa nẵng

thôn Nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông n‹ <

đông va ưu tiên từ nhiều nguồn khác nhau: ngân sách nhà

ân được huy

ng ương và địa phuong, von ODA, ngoải ra sẽ tích cực huy động từ r le doanh nghiệp khai

thác quỹ đất, tích cực vận động nhân dân hiến đất Nie mới vả mở rộng đường

cũ Theo dự kiên đến năm 2020 tỷ lệ km đư: AY liên xã trên cả nước được

áp ẨÈ thuật của Bộ GTVT đổi với tất cả

nhựa hỏa hoặc bẻ tông hóa đạt chuẩn the

các vùng phải đạt 100% Tỷ lê km đưở hôn, xóm được cửng hóa đạt chuẩn tôi

thiểu lả 50% đổi với trung du, miền núi ðhía Bắc và đồng bằng sông Cửu Long, còn lại

các vùng khác phải đạt từ 70% Nhấn (đồng bằng sông Hồng vả Đông Nam bộ)

Tỷ lệ km đường ngõ, xóm s

đầu đến năm 2015 có hed)

tong hoa) va dén 2 0% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng

hỏa) phục v sư Àghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa Việt Nam

1 Ti Bắc Ninh

lì yà không lây lội vào mùa mưa phải đạt 100%, phân

x4 đạt chuân (các trục đường xã được nhựa hỏa hoặc bé

phat trién ha tang giao thông nông thôn (GTNT) là một vân đề lớn không chỉ của riêng một xã hay một huyện mả là nhiệm vụ của toàn xã hội, vì vậy luôn

được các cấp, ngành, các địa phương vả tình quan tâm thực hiện Trong giai đoạn

2008-2012 bằng việc thực hiện nhiều biện pháp nhằm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

GTNT như huy đông tất cả các nguồn lực đặc biệt là các nguồn lực từ trong dân vả với

ý nghĩa thiết thực nên hầu hết các dự an GTNT nhân dân tích cực tham gia giải quyết,

tháo gỡ khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng như tự tháo đỡ mái che, mai vay;

tự chặt cây cối ven đường đề bàn giao cho đơn vị thi công

SVTH: Tran Thi Thu Thuy

Trang 33

Đặc biệt có địa phương cỏn tự nguyện hiến đất cho phong trào làm đường

GTNT như các xã Hiên Vân, Khắc Niệm, Liên Bão và nhiều hộ đã tạo điều kiện cho

đơn vị thi công mượn đất của gia đình để sử dụng làm bãi tập kết trang thiết bị, máy móc vả vật liệu trong quá trình thi công Mặc dủ còn gặp nhiều khỏ khăn về nguồn vốn

đầu tư, nhưng với sự quyết tâm cao của cấp uỷ Đảng, chỉnh quyên vả đặc biệt là sự

ủng hộ của toản dân và huy động từ các nguồn lực khác nên mục tiêu xây dựng

GTNT của nhiều địa phương sớm hoàn thành và đạt được nhiều thành quả tích cực,

phát huy năng lực trong việc kết nổi các vúng nông thôn với hệ ers tinh 16,

khu đô thị, các vùng phụ cận, đóng góp tich cực phát triển kinh tế-Xã hộy.của tỉnh

Mạng lưới giao thông của tỉnh đến nay tương đổi hi a bộ có tính liên

thông cao giữa các cập loại đường và rộng khắp tron với 84.78 Km đường

quốc lộ; Đường tỉnh 273,77 Km; Đường huyện,

thị 455,93 Km; Đường chuyên dùng 16,60 Km; Đường xã 470,71 Km yà 2.399 km đường thôn, xóm Vì vậy, cùng với kết quả của giai đoạn trước, phát đun @TNT của Bắc Ninh so với các địa

phương khác trong cả nước vẫn ma nột bước Với phương cham Nha nước

vả nhân đân củng làm, hạ tẳng gi: ` thôn trong tỉnh tiếp tục được phát triển

và có những thành công mới sau 5 năm, đã cỏ 100% các tuyển đường đến ƯBND các xã được Mộ g.hỏ

liên thôn được đầu

nhựa hoặc bê tông xi măng; 80% các tuyên đường

tx dg kiên cổ hoả theo tiêu chuẩn đường giao thông nông,

thôn từ loại A A & dim giao thông thông suốt từ huyện đến các xã, phường,

Hai Duong

Sohn lãnh đạo của cae cap uy dang va sw điều hành của chính quyền các cắp,

co sé ha ting GTNT trén dia ban tỉnh Hải Dương đã đạt được những thành tựu to lớn

thôn, xóm Tia h phi đầu tư xây dung giai đoạn 2008-2012 là gân 1.216 tỷ đồng

Hệ thống GTNT phát triển nhanh cả vẻ số lượng va chat lượng trong những

năm qua đã góp phan quan trọng vảo mục tiêu phát triển kinh tẻ-xã hội Đến nay,

100% số đường huyện, đường xã không còn đường dat vẻ trung tâm xã, 70% số xã đã

cứng hóa hoặc rải nhựa 100% đường thôn, xóm Một số địa phương có khỏi lượng đâu

tư lớn như: Chí Linh (1.079 km), Thanh Miện (807 km), Kinh Môn (781 km) Trong

những năm qua, công tác quản lý Nhà nước vẻ GTNT cũng được nang cao một bước

Trang 34

UBND tỉnh đã ban hành các quy định về loại đường được hồ trợ đề định hướng phát

triển phong trảo; ban hành các quy định vẻ quản lý đường GTNT nhằm quản lý ngày

cảng tốt hơn các tuyển đường đã được đầu tư Trong quá trình thực hiện, các cơ quan chuyên môn của tỉnh đã cỏ nhiều văn bản hướng dẫn, tư vấn cho các địa phương thực

hiện tốt các tiêu chuẩn kỹ thuật đường GTNT, từ đỏ giúp tăng tải trọng khai thác các

tuyên đường đề phục vụ tốt hơn việc đi lại và sản xuất của nhân dân Đặc biệt, từ năm

2012 đến nay, tỉnh chủ trương hỗ trợ xây dựng đường GTNT bằng xi-măng với tổng

khối lượng 45 nghìn tấn, thúc đây phong trio phát triển mạnh mẽ ale của các

đã được

cấp uy đảng, chính quyên cấp xã đổi với phong trảo xây dựng

nàng lên Từ chỗ nhiều địa phương chưa quan tâm đúng mì

GTNT, đến nay hau het da coi đây là nhiệm vụ trong-ta bal triển kinh tế, xã hội của địa phương mình Nhiều đồng chỉ lãnh đạc Nene huy tinh than sang tao,

có nhiều cách làm hay để huy động, kêu goi ngud a tư xây dựng

1.4.4 Tinh Quang Tri

UBND tinh Quang Tri cho biet“@té hiện mục tiêu phát triển GTVT, cách đây đúng 10 năm-năm 2002, Sở GíTVĨNđã tham mưu cho UBND tỉnh, HĐND tỉnh

X 2002-2015 Tại kỳ họp lần thử 7 khỏa IV, H6i đồng nhân dân tỉnh Quaag Tri da ra Nghi quyét sỏ 7d/2002/NQ-HĐ, về chương

(ai toan 2002-2015, đây là Nghị quyết quan trọng trong việc

đột phá xây dung Âu én nông thén-mién núi Sau 10 năm thực hiện chương trình

kiên cổ hóa (K Ch GTNT, bước đầu đã làm thay đổi diện mạo nông thôn, góp phan

ù do điều kiện khỏ khăn của ngân sách tỉnh nên kế hoạch hỗ trợ kinh phí

ngân sách cho các địa phương thực hiển KCH-GTNT là rất thấp, năm 2012 chỉ có 28

tỷ đồng nhưng ngành GTVT đã cùng các ban, ngành, địa phương tranh thủ những, chương trình mục tiêu, dự án của các bộ, ngảnh T.Ư, dự án ODA, tổ chức phí chính

phủ sự đóng góp của các tô chức, doanh nghiệp va sự dong góp của nhân dân,

GTNT của tỉnh Quảng Trị đã đạt được kết quả đáng kẻ, góp phần tích cực xóa doi giảm nghèo, cải thiên bộ mặt nông thôn, từng bước xây dựng nông thôn mới Nguồn

Trang 35

lợi mang lại từ công trình thủy lợi đã góp phân thúc đây kimh tế nông nghiệp phát

triển, làm thay đổi bộ mặt nông thôn và cải thiện môi trường sinh thải

ô tô đi đến trung tâm các xã hoặc cụm xã Trong đỏ € và trục ngang chính

đạt tiêu chuẩn từ cấp TV cấp II, 2 lản xe trở lên, mị tra hoặc bê tỏng 80-1009

Hệ thống đường tỉnh, huyện lộ đạt tiêu chuẩn chung Šấp TV; một số tuyển quan trọng,

đạt tiêu chuẩn cáp II, TH; mặt đường trải đề» tông 80-100% trai nhua

1.4.5.1 Huyện CanLộc

Củng với phong trảo ra sức Dy dựng nông thôn theo hướng CNH-HĐH

thôn mới của Đảng và Nhà nước đề ra phong,

trào làm đường bê-tông, la bàn huyện được đây mạnh và lả đơn vị dần đầu toàn

tinh, được Bộ Giao thô

mương cơ bản được

đường giao

1

Sh

huyện trên cơ sở huy động các nguồn lực đầu tư va nguồn từ nhân dân đóng góp

phong trào GTNT trên địa bàn huyện, phong trảo hiển đất làm đường GTNT phát triển

tải tặng Cờ thi đua xuât sắc Các tuyến đê sông, kênh

© cấp, kiên có hỏa Can Lộc đang tập trung cằm mốc chỉ giới

ông thôn, giao thông nội đồng phủ hợp với nhu cau phát triển

ện Nghĩ Xuân

từ đặc thù của địa phương, việc xây dựng CSHT GTNT trên địa bản

rộng khắp, thu hút được sự tham gia của đông đảo các tâng lớp nhân dân Theo thông

kê, trong 2 năm 2011, 2012 cỏ hơn 387 hộ tư nguyên hiến trên 22.070mỶ diện tích đất

các loại, góp phân quan trọng thực hiện cửng hóa 99,411 km đường GTNT đạt chuẩn, nâng tỷ lê km đường GTNT được nhựa và bê tông hóa đạt chuẩn lên 70%; cứng hóa

47,577 km đường trục chính nội đồng đạt chuẩn điện mạo nông thôn Nghỉ Xuân ngay

Trang 36

cảng khang trang; đời sóng vật chất, tỉnh thân của nhân dân từng bước được nâng lên

rõ rệt Trên con đường phân đâu hoàn thành các tiêu chí xây dựng NTM đúng lộ trình,

huyện Nghỉ Xuân sẽ gặp phải những khó khăn, trở ngại Với những kết quả đạt được

vả quyết tâm của cả hệ thông chính trị, niém tin về một ngày không xa Nghỉ Xuân sẽ sớm hoàn thành các tiêu chỉ NTM đang hiện hữu

SVTH: Tran Thi Thu Thuy

Trang 37

Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông

nông thôn huyện Đức Thọ

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế-xã hội huyện Đức Thọ

Huyền Đức Thọ là một trong 10 huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh, là một huyện vừa

đồng bằng vừa miễn núi giàu truyền thông văn hóa Con người Đức Thọ nỏi tiếng cân

củ lao động, hiểu học sáng tạo, có ÿ chí vươn lên Trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc cũng như trong thời kỉ đổi mới Từ xưa, huyện đã nổi tiếng yếi lảng khoa bảng

Đông Thái xã Tủng Ảnh, làng tiên sĩ Trung Lễ với những dar hư Nguyễn

Biểu, Phan Đỉnh Phủng, Trần Phú

Trên nên truyền thống đó, kính tễ huyện hiện mạ kê những bước vững

chắc, phát triển kinh tế gắn liên với những phát triển,

hội góp phần đưa huyện nhả từng bước tiên lên wigs p hóa, hiện đại hỏa

2.1.1 Điều kiện tự nhiên:

2.1.1.1 Vị trí địa lí và đơn vị hàn

Huyện Đức Thọ là một vo du đồng bằng sông La và hữu ngạn sông

én các lĩnh vực văn hỏa-xã

Lam phía bắc của tỉnh Hả Tĩnh, Phía đông nam huyện giáp huyện Can Lộc,

phía bắc tây giáp huyện Naa(Đản, phía đông bắc giáp huyện Hưng Nguyên (tỉnh Nghệ An), phía tay giap h lương Sơn, phía tây nam giáp huyện Vũ Quang, huyện Hương Khê lổng giáp thi xã Hỏng Lĩnh Huyện cách thủ đô Hà

Nội 325 km về

Tọa độ dimly: 18,180-18,350 d6 vi Bac, 105,380-105,450 dé kinh Đông

chính, hiện nay huyện Đức Thọ có 1 thị trấn và 28 xã gồm có: Đức

Vịnh, Đức Quang, Đức Châu, Đức Tủng, Yên Hồ, Tùng Ảnh, Đức Lạng, Đức Đông,

Tân Hương, Đức Nhân Đức Thủy, Thái Yên, Đức Thanh, Trung Lễ, Đức Lâm, Đức Dũng, Đức An, Đức Lập, Đức Lạng, Đức Lạc, Đức Long, Đức Hòa, Bùi Xá, Đức Yên,

Trường Sơn, Liên Minh, Đức Thịnh, Đức La

Trang 38

2.1.1.2 Đặc điễm địa inh ees 6 ninedng

* Dic diém dia hinh

Dite Tho co day ang địa hình: đổi núi, đồng bing, séng sudi , trong

đỏ núi đổi chiếm 10, ích đất tự nhiên Địa hình thấp dẫn từ Tây sang Đông và

bị chia cắt mạnh

+ gian kinh té co thé chia dia hinh ctia huyén thanh 3 ving 16 rét

1 ¥a ban son dia (Thượng Đức) gồm 8 xã; vùng đất phủ sa (ngoài đê) 7

Nhóm 1: Gồm các xã Đức Yên, Trung Lê, Đức Nhân, Đức Thủy, Thải Yên,

Đức Thanh, Đức Quang, Đức Vĩnh, Yên Hỏ, Bủi Xả, Đức Tùng, Đức Châu, Đức La, Đức Vĩnh

Trang 39

Đây là vùng địa hình tương đối bằng phẳng nằm doc theo QL8A và vũng ngoài

đê phía Bắc của huyện có độ dốc từ 0-§, it bị chia cắt, rất thích hợp cho phát triển

trồng trọt, chăn nuôi Phần phía trong đê phủ hợp cho xây dưng các đô thị, khu, cụm

công nghiệp, dịch vụ

Nhóm 2: Là vùng địa hình có độ đốc tử 8-15, nằm về phia Tây của Huyện địa

hình ở đây chủ yêu là đất feralit, được khai thác đẻ trồng cây ăn quả vả cay hoa mau Các xã nằm trong vùng nảy gồm cỏ Tùng Ảnh Trường Sơn

Nhéóm 3: Đây là vũng địa hình với những đấy đổi có độ dóđŠ

Tây Nam của Huyện Địa hình ở đây chủ yếu gồm các loại đất fe:

, nằm phía lợc khai thác

trồng các loại cây công nghiệp lâu năm và kết hợp phát

nghiệp Các xã trong khu vực nảy gồm cỏ Đức Hỏa,

Nhóm 4: Vùng địa hình với những dãy ae thấp có độ dốc trên 25 ,

ùng địa Bình bị chia cắt nhiều khó khăn

việc xây dựng các công, i, các nhà máy xỉ nghiệp và tổ chức không gian sản

xuất các ngảnh kinh tê

* Đất đai thốằfưỡng,

Theo or điều tra, tải nguyên đất huyện Đức Thọ có 6 nhóm chính như sau

at cat: Được hình thành chủ yêu ở ven sông, chiếm diện tích khoảng

điện tích tự nhiên), phân bố chủ yếu ở các xã Đức Vĩnh, Đức Quang va một phần 6 Bui Xa, Dat co thanh phan co gidi cat thé, ham lượng dinh dưỡng rất

nghèo, thích hợp với các loại cây chịu hạn như ngô, khoai lang, lạc

~ Nhóm đất phủ sa: có điện tích khoảng 11.674.26 ha, chiếm 57,57% điện tích

tư nhiên, phân bỏ chủ yêu ở ven sông La và sông Ngàn Sâu Nhóm đất này gồm có:

+ Đắt phủ sa bổi đắp hàng năm: chiếm khoảng 23,28% tỏng diện tích tự nhiên

toàn huyện, phân bố chủ yếu ở các xã ngoài đẻ như: Yên Hỏ, Tùng Ảnh, Đức Yên,

Đức Tùng, Liên Minh, Tân Hương, Trường Sơn, TT.Đức Thọ, Đức Quang, Đức Nhân,

Trang 40

Due Long, Đức Lập, Đức Lạng, Đức Lạc, Đức La, Đức Hòa, Đức Đông, Bùi Xá, Đức

An, Đức Vĩnh và Đức Châu Đây là loại đất thích hợp với các loại cây hàng năm

+ Đất phủ sa không được bồi đắp hàng năm: có diện tích khoảng 979,75 ha chiếm khoảng 4.8% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yêu ở các xã Tùng Ảnh, Tân Hương, Đức Long, Đức Lập, Đức Hòa, Đức Đồng Loại đất nảy thích hợp với các loại cây công nghiệp ngắn ngảy như lạc, đậu, đồ

+ Đất phủ sa giây: cỏ điện tích khoảng 5.449,36 ha, chiếm 26,87% tổng diện

Long, Đức Lâm, Đức Lạng, Đức Lạc, Đức Thanh, Đức Hòa, ` lùi Xa, Đức

An, Đức Thịnh Loại đất nảy thích hợp với thâm canh cày ho năng suât cao

Tuy nhiên một phân diện tích có địa hình trũng, khó đi ‘hi gieo trong 1 vu

+ Đất phủ sa có tầng loang lỗ đỏ vàng: có khoảng 523,28 ha, chiếm 2,58% tong diện tích tự nhiên, phân bổ ở các, xã S An, Bủi Xá, Đức Dũng, Đức

Lâm, Đức Long, Đức Thanh, Đức Thm Thọ, Trung Lễ, Thái Yên, Đức

Thủy, Đức Yên, Tủng Ảnh Đây là loaffđắtBhân bỏ ở địa hình cao nên cỏ khả năng

gieo trồng lúa ôn định hai vụ

~ Nhóm đất bạc mảu: có ch khoảng 326.2 ha, chiếm 1,61% điện tích tự

nhiên, phân bỏ rải rác ở

An, so) ác loại như: đất đỏ vâng trên đá sét, đất vảng nhạt trên đá cát lả những

Tân ao Sơn, Đức Long, Đức Lập, Đức Lang, Đức Dũng, Đức Đỏng, Đức

loại đất thích hợp với các loại cây lâu năm, trồng rừng, phát triển trang trại nông-lâm kết hợp

~ Nhóm đất thung lũng dốc tụ: cỏ diện tích khoảng 983,31 ha, phân bỏ ở các xã

Tân Hương, Trường Sơn, Tùng Ảnh, Đức An, Đức Dũng, Đức Lập Đắt cỏ hảm lượng min khá, thích hợp với trồng lúa

~ Nhóm đất xói mỏn tro sỏi đá: có diện tích khoảng 1.854,43 ha, chiếm khoảng

9,14% diện tích tư nhiên, phân bổ chủ yêu ở các xã: Tân Hương, Trường Sơn, Đức

Ngày đăng: 07/05/2025, 00:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2:  Số  cơ  sở  y  tế,  cán  bộ  y  tế  xã  và  số - Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức thọ tỉnh hà tĩnh
ng 2: Số cơ sở y tế, cán bộ y tế xã và số (Trang 45)
&lt;3  hình  thu,  chỉ  NSNN  trên  địa  bản  huyện  Đức  Thọ  từ  2008~—  2012 - Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức thọ tỉnh hà tĩnh
lt ;3 hình thu, chỉ NSNN trên địa bản huyện Đức Thọ từ 2008~— 2012 (Trang 48)
Bảng  6:  Tổng  hợp  khối  lượng  xây  dựng  giao  “x  thôn - Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức thọ tỉnh hà tĩnh
ng 6: Tổng hợp khối lượng xây dựng giao “x thôn (Trang 51)
Bảng  7:  Tình  hình  hiện  trạng  mặt  đường  giao  thông  ah  huyện  Đức - Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức thọ tỉnh hà tĩnh
ng 7: Tình hình hiện trạng mặt đường giao thông ah huyện Đức (Trang 54)
Bảng  9:  Tỷ  trọng  vốn  thực  =.  mức  vốn  đăng  ký  đầu  tư  phát  triển  GTNT - Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức thọ tỉnh hà tĩnh
ng 9: Tỷ trọng vốn thực =. mức vốn đăng ký đầu tư phát triển GTNT (Trang 57)
Bảng  10:  Tổng  hợp  các  nguồn  vốn  đầu  tư  phát  triển - Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức thọ tỉnh hà tĩnh
ng 10: Tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển (Trang 59)
Bảng  11:  Tỷ  lệ  chỉ  NSNN  cho  GTNT  so  với  chỉ  NỈ  cho  đầu  tư  phát  triển  huyện  Đức  Thọ  giai  đoạn - Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức thọ tỉnh hà tĩnh
ng 11: Tỷ lệ chỉ NSNN cho GTNT so với chỉ NỈ cho đầu tư phát triển huyện Đức Thọ giai đoạn (Trang 64)
Bảng  12:  Tỷ  lệ  vốn  ODA  đầu  tư  vào  giao  thông  nông  thôn  so  với  tổng  vốn  ODA - Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức thọ tỉnh hà tĩnh
ng 12: Tỷ lệ vốn ODA đầu tư vào giao thông nông thôn so với tổng vốn ODA (Trang 67)
Bảng  13:  h  str  dung  vốn  theo  hạng  mục  đầu  tu  cho  GINT  © - Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức thọ tỉnh hà tĩnh
ng 13: h str dung vốn theo hạng mục đầu tu cho GINT © (Trang 68)
Bảng  16:  Tốc  độ  tăng  trưởng  kinh  tế  huyện  Đức  Thọ - Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức thọ tỉnh hà tĩnh
ng 16: Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Đức Thọ (Trang 74)
Bảng  17:  Kết  quả  thục  hiện  tiêu  chí  GTNT  trong  phong  trào  xây  dựng  “Nông - Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức thọ tỉnh hà tĩnh
ng 17: Kết quả thục hiện tiêu chí GTNT trong phong trào xây dựng “Nông (Trang 75)
Bảng  18:  Quy  hoạch  mạng  lưới  đường  GTNT  huyện  Đức  Thọ  đến  năm  2020 - Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức thọ tỉnh hà tĩnh
ng 18: Quy hoạch mạng lưới đường GTNT huyện Đức Thọ đến năm 2020 (Trang 83)
Bảng  19:  Nhu  cầu  vốn  đầu  tư  phát  triển  GTNT  huyện  Đức  Thọ  đến  năm  2020 - Thực trạng và giải pháp Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Đức thọ tỉnh hà tĩnh
ng 19: Nhu cầu vốn đầu tư phát triển GTNT huyện Đức Thọ đến năm 2020 (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w