TÓM TÁT NGHIÊN CỨU Doanh nghiệp nhỏ và vừa với tư cách là một tế bào của nên kinh tế, góp phan thúc đây sự phát triển của nên kinh tế vả có vai trỏ trong việc hôi nhập kinh tế quốc tế, K
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE
KHOA KINH TE VA PHAT TRIEN
ae
PHAT TRIEN DOANH wh VÀ VỪA
ht
v 2¬
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ tận tình và chu đáo của Quý thầy cơ giáo Khoa Kinh Tế Và Phát Triển, Trường Đại học kinh tế Huế trong 4 năm qua đã truyền đạt
cho em những kiên thức bổ ích
Em xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắế*đểà thay giáo
PGS.TS Trần Văn Hịa đã giúp đỡ hướnMÃY em nhiệt tinh
và đầy trách nhiệm trong suốt we hoan thanh
khĩa luận tốt nghiệp này 4
_Em xin gửi lời cảm ơn đi neat cơ, các chú, cá
ở Sở Kế hoạch và Đầu tư,tfnh`Quảng Trị đã giúp"
kiện thuận lợi cung ciẾNÿPTiệu cần thiết cho em trong sud
quá trình thực tập-tậi Sở
Mặc dù đã lều cố gắng song khơng thể tránh khỏi
những hat S&S thiếu sĩt khi thực hiện khĩa luận
Kính mọ os thầy giáo, cơ giáo và bạn bè đĩng gĩp ý kien
wd dé bates juan tốt nghiệp được hồn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3MỤC LỤC
LỠI CẢM ƠN
DANH MUC BAN D0, BIEU BO, SƠ DO
DANH MUC BANG BIBU sessssesssosssssissssenessitetecnsesssistsnsse
TOM TẮT NGHIÊN CÚU — :
PHANI: DAT VAN DE
1 Tỉnh cáp thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận
3 Đồi tượng và phạm vi nghiên cứu x
4 Phương pháp nghiên cứu “AY
CHUONG I CO SO LY LUAN VA THYC*EIEN PHAT TRIEN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VU:
1.1 Cơ sở lý luận
1.1 Khải niệm doanh nghiệ NS
1.1.2 Đặc điểm của doanlfnghiEp nhỏ và vừa
h Hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Quảng Trị
CHUONG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỀN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHÓ ĐÔNG HÀ TỈNH
2.1 Khải quát chung về đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phổ Đông Hà
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 2 0012662
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ vả vừa trên địa bản TP Đông Hà giai
Trang 4
2.2.1 Phát triển vẻ số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa -29
3.2.2 Phát triển vẻ chất lượng DNNVV - ett en tae
2.3 Thông tin các doanh nghiệp điều tra trên địa ban TP Đông Hà asec ih
2.3.1 Trình độ quản lý DN 43
2.3.2 Lực Lượng lao động trong các doanh sates nhỏ vả vừa cease
2.3.3 Trình độ công nghệ của các DNNVV Seo
2.3.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các DNNVV s 2< 49
2.4 Những khó khăn và thuận lợi đổi với DNNVV vàn 51
By TB OO crestcmnn ere seramer nem ee NỈ 2.4.2 Khỏ khăn Tư Su03000Ì020018u6 s08, A4 ance
2.5 Những vẫn đề bắt cập vả tôn tại trong quá trình xây dụng và ác DNNVV 58
VUA 6 THANH PHO DONG HA, UẢNG TRỊ 61
3.1 Các giải pháp liên quan đến nhóm các nhã én trong tác động đến sự
3.1.1 Tích cực đầu tư đổi mới acon 61
3.1.3 Nâng cao trình độ sei lòng lúQqiagiadtssdasuossssð
3.2 Các giải pháp liên <r hân tổ bên ngoài tác động đến sự phát triển
3.2.1 Day manh haben chính các thủ tục hảnh chính 6Š
Trang 5DANH MUC CHU VIET TAT VA KY HIEU
CT TNHH ITV Công ty trách nhiệm hữu hạn mội ve viên
CTTNHH2TVTL : Côngtytráchnhiệm hữu i viên trở lên
Ủy ban nhân dân
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.Tiêu thức phân loại DNNVV của một số nước
Đảng 2 Tiêu chi phân loại DNNVV
Bảng 3 Số lượng doanh nghiệp ĐKKD từ năm 2000 - 2012
Bang 4 Số lượng DN mới đăng ký kinh doanh :
Băng 5 Số lượng DNNVV của TP Đông Hả năm 2012
Bang 6 Tổng vốn của DN theo quy mô vồn tính đến ngay 31/12/2013
Bảng 7.Vồn của các doanh nghiệp theo nguồn gốc hình thành năm
Bang 8 Quy mô vồn đăng ký bình quân năm 2012 theo các loại
Bang 9 Doanh nghiệp phân theo quy mô vốn tính đến 17! /5o01, ‘ Bảng 10 Tỷ trọng DN phân theo ngành nghề kinh a foan 2005- 2012
Bảng 11 Số DN đang hoạt động trên địa bản TP
Bảng 12 Số lượng DNNVV phân theo quy mỡ
Bảng 13 Số DNNVV phân theo số lao đội 3012
n theo ngành kinh tế
động tỉnh đến cuối năm 2012
Bang 14: Số lao đông Binh quân một leo khu vực và thành phân kinh tế
Bang 15 Hiệu quả sử dụng von e tabi016000110101100101438.00166600EE002/0/048
Bảng 16 Doanh thu vả lợi của các DNNVV năm 2010 - 2012
Bang 17 Tỷ suất lợi nhì
theo nganh nghé trong năm 2012 so với năm 2011
động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các năm
Bang 20 Lu quân ước tính trên 1 lao động giai đoạn 2010 - 2012
ma được đảo tạo của các chủ DNNVV
x đông trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bang 22 §ố lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừửa 222222222
Bang 23 Thu nhập bình quân của lao động tại doanh nghiệp (3%)
Bảng 24 Thực trạng thiết bị máy móc của các DN tại TP Đông Hà
Bang 25 Thi trường tiêu thụ của DN ở địa bản TP Đông Hà 2-52
Bảng 26: Quy ước mức độ thuận lợi (*)
Bảng 27 Thuận lợi và mức độ thun lợi của các nhân tỏ sen titag tới các DNNVV
Bang 28: Quy ước mức độ khỏ khăn (*)
Bảng 29 Khỏ khăn và mức độ kho khăn của các nhân kẻ lộng tối dị CRN
SVTH: Lê Nguyên Phước Dung
Trang 7DANH MỤC BIẾU ĐỎ
Biểu đồ 1 Tài sản cổ định và doanh thu bình quân của DN trên 1 lao động năm
2012 theo khu vực kinh tế ssc -
Biểu đổ 2 TSCĐ và DT bình quân của DN trên 1 lao động năm 2012 theo ngành
kHHhÊsessesrsse thun neo ereneendge cernreeooos4 Biểu đỏ 3 Nhu cau đảo tạo lại lao động trong quá trình làm việc Ry sorscassi NT
es) ` Biểu đỏ 4 Mức độ quan tâm của DN đối với xây dung oS
Trang 8TÓM TÁT NGHIÊN CỨU
Doanh nghiệp nhỏ và vừa với tư cách là một tế bào của nên kinh tế, góp phan
thúc đây sự phát triển của nên kinh tế vả có vai trỏ trong việc hôi nhập kinh tế quốc tế, Kinh tế - xã hội của đất nước muốn phát triển một cách toàn diện và bén vững thi
không thể không kể đến sự đỏng góp của các vùng kinh tế và các thành phần kinh tế vỉ
vậy phát triên DNNVV vừa góp phân phát triển kinh tẻ địa phương, si còn phát triển
kinh tế cả nước Đông Hà một thành phố trẻ năng đồng vả có nhiềú tiêm năng trong
phát triển kinh tế, việc phát triển các DNNVV trên địa bản TP ee khai thác
tốt các tiêm năng, thế mạnh kinh tẻ, thúc đây kinh tế phatytr lệc tỏn tại và phát
triển loại hình DN nảy là một nhu cầu tắt yêu Tuy rên, trầy thực tế quá trình phát
trien con nhieu van đẻ đáng phải quan tâm vẻ cả ä chất cũng như các cơ che
chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bản
Mục đích chính của đẻ tài là hệ thông Ằ@á cồ sở lý luận vẻ phát triển DNNVV;
tổng quan vẻ phát triển DNNVV trên '€ tũng như toàn tỉnh Quảng Trị Phân tích
thực trạng phát triển DNNVV nha TP Đông Hà thời kỳ 2010 - 2012 Đề xuất các giải pháp nhằm phat trié chất lượng các DNNVV trên địa bản TP
Có được kết quả nà thu thập số liệu, thông tin thứ cấp từ Cục thống kê
Quảng Trị, Sở kẻ hị u tư tỉnh Quảng Trị, Chỉ cục thuế TP Đông Hà, các giáo
trình, luận văn cỏ li sách báo, internet Thu thập só liệu sơ cấp trực tiếp từ
các DN bằngyphường pháp điều tra phỏng van sau đó dùng các phương pháp tổng hợp,
phân tí
pháp a
Ket quả thu được từ quả trỉnh nghiên cứu nay, cho thay tinh hinh phat trien
DNNVV trén địa bàn TP Đông Hà Từ đỏ, nhân ra được các điểm mạnh vả yêu của
logie kết hợp với lịch sử và phân tích thực chứng đẻ làm phương
Trang 9
PHANI: DAT VAN DE
1 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có một vị trí vai trỏ hết sức quan trọng trong nên kinh tế mỗi quốc gia trên thể giới bởi các doanh nghiệp nảy là nguồn động
lực mạnh mẽ tạo nên sự tăng trưởng bên vững trong nên kinh tế Cùng với sự phát triển của nước ta các DNNVV giữ vai trò khả quan trọng đổi voi nen kinh tế Việt Nam Nhận thức được vai trò nảy, Chính phủ cũng như các địa phì coi phát triển
DNNVV như một trong những nhiệm vụ then chốt Nghị quyết củ phủ vẻ trợ
giúp phát triển DNNVV đã ghỉ rõ: "Phát triển doanh sah) Vita la mét nhiém
vu quan trong trong chién loc phat trién KT — XH
won nghiệp hóa, hiện
đại hỏa đất nước.”
Trong đỏ, việc phát triển DNNVV là buc ` hop va quan trọng bởi vỉ nó lực để phát triển kinh tẻ - xã hội của Ngoài ra, việc phát triển DNNVV cũng
góp phan tao ra được nhiều việc làm, ast lỗi Èơ câu kinh tế, huy động mọi nguồn
phủ hợp với quy luật phát triển cob h tế thẻ giới cũng như sự vận động biển đổi
ôi
của nên kinh tế Việt Nam, phá nNNVV còn giúp thảo gỡ các vân đề xã hội như
thất nghiệp, khắc phục ớt các tệ nạn xã hôi, gop phan bao đảm trật tự an
ninh, đảm bảo sự phải
va thu nhập chị ws n Tóm lại, phát triển DNNVV là một bước đi không thẻ không tiền mệt dụng tôi đa nguồn lực vả phát triển nên kinh tế xã hội sẽ giúp cho
ống bằng giữa các thành phân kinh tế, nâng cao mức sống
nude ta trên con đường hội nhập và mở cửa với nền kinh tế thế giới
à là một thành phổ trẻ, năng đông, có vị trí địa lý khá thuận lợi trong việc
phát triển KT — XH va bao dam an ninh quốc phòng Những năm qua Đông Hả đã cỏ
những bước phát triển khá mạnh mẽ, kéo theo đỏ là sự phát triển của các DNNVV Đồng thời, những DNNVV nảy cũng gặp phải những khó khăn và thách thức Trên
thực tế có nhiều DN mới được thành lập tuy nhiên chất lượng vẫn chưa cao, số doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả, tăng thêm vén va lao động chưa nhiều, chưa phản tng
nhanh với sự thay đổi của thị trường
Trang 10Đề thúc đây sự ra đời vả phát triển của các DNNVV, cũng như đầy mạnh sự hỗ
trợ các DN trên địa bản thành phổ nhằm huy động tổi đa tiềm năng vốn, lao động, mặt
bằng trong dân Vì vậy, cản thiết phải làm rõ thực trang của DNNVV của thành phố
và các chỉnh sách hỗ trợ cho các DN nảy Qua đỏ, đưa ra các giải pháp nhằm đây mạnh
công tác hỗ trợ cho các DNNVV của chỉnh quyền thảnh phố
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đẻ tải ° Phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn Thành phố Đông Hà, tỉnh Quang Tri” đẻ làm khóa luận tốt
nghiệp của minh
2 Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng phát triển các doanh nghệ) tàn Thành phố Đông
Hà, từ đó đưa ra giải pháp phát triển các DNVVN in Thanh pho Đông Ha
- Hệ thông hỏa những lý luận, kinh ng]ệní Ve phat trién DNVVN,
~ Đánh giá thực trạng việc phát tri INVVN trén dia ban Thanh phổ Đông
3 Đối tượng và nghiên cứu
Do thời gian vờ von kiên thức còn hạn hẹp nên tôi chỉ tập trung nghiên
TY han eraee ban tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2010-2012
- Dé ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt đông của các DNNVV trên địa
bản TP Đông Hà
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
~ Tài liệu thứ cấp:
+ Thu thập tử Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Trị
Trang 11
+ Thu thập từ Cục thống kê tỉnh Quảng Trị
+ Thu thập từ Chỉ cục thuê TP Đông Hà tỉnh Quảng Trị
+ Thu thập dữ liệu tại các bài khóa luận tốt nghiệp liên quan
+ Ngoài ra nghiên cửu còn thu thập dữ liệu từ 1 số sách bảo internet liên quan
-Tài liệu sơ cấp: Tử phiếu điều tra theo phương pháp chon mâu ngâu nhiên
Các thông tin cần thu thập: Thông tin người được điều tra, nguồn lực của cơ sở, kết quản sản xuất kinh doanh, thị trường
~ Phương thức điều tra: điều tra trực tiếp từ các DN &
~ Phương pháp điều tra:
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên TẢ uấ hiên cửu, tham
khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn, các chuyên vẮ
Kế hoạch va dau tu tinh Quảng Trị, cũng như TA
` kinh doanh, sở
ñ quan của mình Tôi đã
quyết định điều tra, nghiên cứu các nghẻ cụ thể, lo
+ Các công ty cô phân: điều tra 20
+ Cac Céng ty TNHH 1 thanh viéitedi@u tra 10 DN
+ Cac Céng ty TNHH 2 thnk vielytr6 lén: điều tra 20 DN
+ Các công ty tư nhân: điều ụ tfa10 DN
4.2 Phương pháp tổng hợp ‘eat tích số liệu
(an : so sánh các chỉ tiêu với nhau đẻ phản ảnh tỉnh hình
~ Phương pháp
hoạt động của AG
- Phư phân tổ: Sử dụng chủ yếu đẻ tổng hợp kết quả phỏng vẫn điều tra
các DỊ SH tiêu thức khác nhau tủy vào mục địch và nội dung nghiên cứu
ø pháp phân tích tài liệu: Trên cơ sở các số liệu được tổng hợp, vân
dụng các phương pháp phân tích thông kê, phương pháp mô hình kinh tế so sánh đẻ đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm đáp ứng mục tiêu đề ra
- Nhập và xử lí số liệu: Đẻ tài sử dụng phần mềm SPSS, EXCELL để nhập và
xử lí số liệu
Trang 12CHUONGI
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN PHÁT TRIÊN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, oe cỏ trụ sở giao dịch ồn
định, được đăng ký kinh doanh theo quy định củ nhằm mục đích thực hiện
các hoạt động kinh doanh
+ Doanh nghiệp là một chủ thẻ kinh h các hoạt động kinh tế theo một
kế hoạch nhất định nhằm mục đích kiế ea
Trấn trực tế đo«nlingiệp agers ứng nhiều thuật ngữ px; của Bằng, nhà máy, xí nghiệp, hãng
Theo định nghĩa củ nghiệp, ban hảnh ngày 29 tháng 11 năm 2005 của
Việt Nam, doanh nại chức kinh tế có tên riêng, cỏ tài sản, có trụ sở giao địch ôn
định, được h Hoanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện
các hoạt đi aetna Cũng theo Luat doanh nghiép 2005 giai thich: kinh doanh là
việc thi nl một, một số hoặc tắt cä các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản
xuất ann sản phâm hoặc cung tmg dich vu trén thi trường nhằm mục đích sinh
lợi Như vậy doanh nghiệp là tô chức kinh tế vị lợi, mặc dủ thực tế một số tỏ chức doanh
nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuân
Cũng theo luật trên, ta có thẻ phân loại các DN thành:
Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp mả các thảnh viên trong công ty (cỏ thể lả một tổ chức hay một cả nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên) chịu trách nhiệm vẻ các khoản nợ và nghĩa vụ tải sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Trang 13
Công ty cổ phân là doanh nghiệp ma vén điều lệ của công ty được chia thanh
nhiều phân bằng nhau gọi là cỏ phân Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh
nghiệp được gọi là cô đông và chỉu trách nhiệm vẻ các khoản nợ vả các nghĩa vụ tải
sản khác trong phạm vi số vồn đã góp vào doanh nghiệp
Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đỏ có it nhất hai thành viên là chủ sở
hữu của công ty, củng kih đoanh dưới một cải tên chung (gọi là thành viên hợp danh)
Thanh viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toản bộ tải sản của
mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra trong công ty hợp m có các thánh
Doanh nghiệp tư nhân: doanh nghiệp do một ca nk và tự chịu trách
nhiệm bằng toản bộ tải sản của mình về mọi hoạt độn
chỉ được quyên thảnh lập một doanh nghiệp tư nhân xe
1.1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DJ
h nghiệp Môi cá nhân
- Khái niệm: DNNVV là những doanhfhgHip có quy mô nhỏ bé vẻ mặt vồn, lao
đông hay doanh thu DNNVV có thể 3 loại cũng căn cứ vào quy mỏ đó là
doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh a và doanh nghiệp vừa Theo tiêu chỉ của
Nhóm Ngân hảng thể giới, di ipa nhỏ là doanh nghiệp có lao động dưới 10
người, doanh nghiệp nhỏ, sa mm
300 lao động Ỡ
Riêng ở Việt vn hị định số 56/2009/NĐ-CP ngảy 30/6/2009 của Chính phủ,
quy định số on lao am trung bình hằng năm từ 10 người trở xuống được coi là
ng 10 - 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 -
gười ta có tiêu chỉ riêng de xác định DNNVV nước mình
doanh r eu nhỏ, từ 10 - 200 người lao động được coi là doanh nghiệp nhỏ và từ
200 - 3 trời lao động thì được coi là doanh nghiệp vừa
~ Tiêu chí phân loại DNNVV
Trên thể giới, định nghĩa về DNNVV được hiểu và quy định khác nhau tuỷ theo
từng nơi Các tiêu chí đẻ phân loại doanh nghiệp có hai nhóm: tiêu chí định tính và tiêu chi định lượng Nhóm tiêu chí định tính dựa trên những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp như chuyên môn hoá thấp, số đầu mỗi quản lý ít, mức độ phức tạp của
quản lý thấp Các tiêu chí nảy có ưu thẻ là phản ánh đúng bản chất của vân dé nhưng, thường khó xác định trên thực tế Do do chúng thường được dùng làm cơ sở đề tham
Trang 14khảo trong, kiểm chứng mà ít được sử dụng để phân loại trong thực tê Mhóm điêu chí
định lượng có thề dựa vào các tiêu chí như số lao động, giá trị tai sản hay vồn, doanh
thu, lợi nhuận Trong đó:
+ Số lao động: có thẻ lao động trung bình trong danh sách, lao động thường
xuyên, lao động thực tế;
+ Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (vn) cô định,
giá tri tài sản còn lại;
+ Doanh thu: có thé là tổng doanh thư/năm, tổng giá trị gia aes nay dỗ
ry nhiên, sự phân loại
và phụ thuộc vảo nhiều
+ Trình độ phát triển kinh tế của mộ độ phát triển cảng cao thi trị số
h nghiệp có 400 lao động ở Việt Nam
các tiêu chí cảng tăng lên Ví dụ như
không được coi là doanh nghiệp vủ nS nhưng lại được tính là SME ở CHLB Đức
Õ một số nước có trình độ phí Kinh tế tháp thì các chỉ số vẻ lao động, vốn đẻ phân loại doanh nghiệp vù bo sẽ thấp hơn so với các nước phát triển
+ Tỉnh chất ngà 4 do đặc điểm của từng ngảnh, có ngành sử dụng nhiều
ee nganh sit dung it lao déng nhung nhiéu vén nhu hoa chat,
h đến tính chat nay dé co su so sánh đối chứng trong phân loại
thể dùng khái niêm hệ số ngành đề so sảnh đổi chứng giữa các ngành khác nhau
+ Vimng lãnh thổ: do trình độ phát triển khác nhau, nên sỏ lượng và quy mô
doanh nghiệp cũng khác nhau Do đó, cân tính đến cả hệ số vùng để đảm bảo tính
tương thích trong việc so sánh quy mô doanh nghiệp giữa các vùng khác nhau
Trang 15Bảng 1 Tiêu thúc phân loại DNNVV của một số nước
nước lhoặc giá trị| Số LÐ | hoặc gia tri trở hoặc giá trị | Số LÐ | hoặc giả HH
tải sản tai san tai san san
đăng ký theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhô, nhỏ,
vừa woes mô tổng nguồn vốn (tổng nguén vén tương đương tổng tải sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao đồng bình quân năm
(tổng nguồn vồn là tiêu chỉ ưu tiên), cụ thể như sau:
160 i Wigh Š6/2009 thi Doanh nghiệp nhỏ và vừa lả cơ sở kinh doanh đã
Trang 16Bảng 2 Tiêu chí phân loại DNNVV
IL Công - oe as tỷ | tirtrén 200
10 người trở | 20 tỷ đông | người để : &
nghiệp và ; n ngđến | người đến
xuống trở xuống 20 : xây dựng Oty déng | 300 người
Tỏm lại, người ta 2 tiêu chí vồn vả lao động thường xuyên đẻ xác
dinh DNNVV vi tat đều có thể xác định được được hai tiêu thức nảy Riêng tiêu thức doanh wk sử dụng vì đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam thi as nảy có thể do nhiều yêu tổ và khỏ xác định
dụ điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
= XK đều có các đặc điểm chung như sau:
+ Có tính năng động và linh hoạt trước những thay đôi của thị trường, cỏ khả năng chuyển hưởng kinh doanh và chuyển hướng mặt hang nhanh vì vốn ít và thu hỏi lại nhanh, các DNNVV để phát huy bản chất hợp tác, có thể duy trì tự do cạnh tranh và
phát huy tiêm lực trong nước
+ Co bé may tổ chức sản xuất và quản ly gọn nhẹ, hiệu quả Các quyết định
quản lý được đưa ra và thực hiện nhanh chỏng, không ách tắc và tránh phiên hả nên có
thể tiết kiểm tôi đa chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Trang 17
+ Có vốn ban đầu ít, thu hỏi vốn nhanh, hiệu quả cao, thường hưởng vào những
lĩnh vực trực tiếp đời sông, những sản phẩm có sức mua cao, dung lượng thị trường,
lớn nên huy động được các nguồn lực xã hội, các nguồn vốn tiém an trong dan
+ Hoạt động của DNNVV còn mang tỉnh địa phương: đổi với hầu hết các
DNNVV, địa bàn hoạt động là trong địa phương Điều này không có nghữa là tất cả các DNNVV đều chỉ phục vụ trong nước, mà luôn tìm kiếm vả mở rộng thị trường tiêu thụ
sản phẩm hàng hóa ở những nơi đầu tư có lợi
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa é
1.1.3.1 Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thắp và thu nhập cì đơ dân
~ Do đặc tính phân bổ rải rác của chúng, các DNVVN th
có thể đảm bảo cơ hội làm việc cho nhiều vùng đại lý lối tượng lao động, đặc
biệt là với các vùng sâu vùng xa, vùng chưa phát tế, với các đối tượng lao
đông cỏ trình độ tay nghẻ thấp Nhờ vậy, chúng vừa ồjả¡ quyết tỉnh trang thất nghiệp,
vừa gop phan giảm những người lao động, ðtÌyê thành phố tìm việc làm
~ Do các DNNVV có thể phát triệmở
giữa nhà sản xuất, phần nào đáp ứng đi
trường được rút ngắn lại Tạo om
nghéo khong dang ké, méinguoi dan co thé 14 mét éng chủ, mỗi gia đình có thể là một
doanh nghiép Tuy vay p bình quân đầu người Việt Nam còn khá thấp do kinh tế cham phát triển xà cha phát triển DNNVV ở thành thị và nông thôn lả biện pháp
chủ yếu để tăng Ủụ nhập, đa dạng hoá các loại hình thu nhập của các tầng lớp nhân dân
mọi nơi trong nước, nên khoảng cách
hu câu thiết yêu của thị trường, làm cho thị
- c DNNVV thu hút khoảng 26% lực lượng lao động phi nông nghiệp của
cả nước Mặt khác, các DNNVV đang lả nơi có nhiều thuận lợi nhất đề tiếp nhận số
lao động từ các DNNN dôi ra qua việc cổ phẩn hoả, giao, bản, khoản, cho thuê, phá sản DN
~ Việc phát triển DNNVV là chủ trương đúng đẳn của Đảng và nhà nước, được gắn
liền với đường lỗi phát triển kinh tế nhiễu thành phần với thể chẻ kinh tế thị trường theo
định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm én định, phát triển nên kinh tế đất nước
Trang 181.1.3.2 Đáp ứng được việc cung cắp hàng hóa trong nước và cho xuất khẩu
Các DNNVV thu hút một lượng lớn lao đông và tải nguyên của xã hội để sản
xuất ra hàng hóa Đề có thêm sức cạnh tranh trực tiếp với các công ty và tập đoàn lớn, hàng hóa của họ nói chung thiên về sự đa dang vẻ chất lượng và chủng loại, tạo cho người tiêu dủng cỏ nhiều cơ hội lựa chọn Bên cạnh đỏ, họ cũng tiến vào nhiêu thị
trường nhỏ và các công ty lớn bỏ qua vì doanh thu từ đó quá nhỏ
Trong xu thể hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế, các DNNVV có nhiều khả năng
sản xuất vá cùng cấp nhiều sản phẩm xuất khẩu, nhất là các sẵn & cổng mỹ
nghệ, sử dụng nhiều lao động
Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất các fồại hàng hóa xuất khẩu
trong tất cả các lĩnh vực nông — lâm — thủy sản Ng: X còn có nhiều các
ngành nghề thủ công truyền thếng với những mặt bẻ Oe phú, da dang tao ra tiém
năng to lớn cho cac DNNVV tham gia sản xuất, gia cổờg chế biến, đại lý khai thác cho
vị kinh tế nhỏ hơn chúng, nguyên nhân đơn giản lả quy mô của chúng quả lớn
hii) lơng một vật cảng lớn thì quản tỉnh của nó cảng lớn Áp
^
lại, một nên kinh tế cỏ một tỷ lê thích hợp các DNNVV sẽ trở nên “nhanh nhẹn” hơn,
phản ứng kịp thời hơn làm cho tính hiệu quả của nên kinh tế sẽ được nâng, cao
Thực hiện tốt chủ trương phát triển DNNVV sẽ giúp các địa phương khai thác thác được các tiêm năng, thẻ mạnh vẻ lao động, tải nguyên, dat dai phục vụ cho việc
phát triển kinh tế địa phương
Nghĩ quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ * Đổi mới và hoản thiện khung pháp ly, tháo gỡ mọi trở ngại về cơ chẻ, chính sách và thủ tục hành chính đề
Trang 19
huy động tối đa mọi nguồn lực, tạo sức bật mới cho phát triển sản xuất kinh doanh của
mọi thành phân với các hình thức sỏ hữu khác nhau phát triển mạnh các DNNVV”
Có thẻ khẳng định rằng DNVNN có vai trỏ to lớn do đỏ phải chú trọng tao dieu
kiện đề loại hình nảy phát triển đề góp phân vào sự phát triển kinh tế của đất nước
1.1.3.4 DNNVV góp phần quan trọng trong việc thu hút, sử dựng tối wu các
nguồn lực trong nên kinh tế, tăng nguôn tiết kiệm và đâu tư cho địa phương
vồn it, lao động thủ công là chủ yêu, nguồn nguyên liệu pl ¡ thác tại chỗ Do
đỏ, đã tiết kiêm một cách triệt đề và sử dụng có hiệu ae nguyên sẵn có
Nhin chung các DNNVV được mở ra ở địa pÌ a
DN là người địa phương đó DNNVV đó được mổ ra
ä quỹ tiền tiết kiệm - đầu tư của địa
¡ người lao động ở địa phương
cỏ công ăn việc làm, có nguồn thu nhập
phương đó được bỏ sung
1.1.3.5 Giữ gìn và phát huy cá 3N nghề truyền thống, thể hiện bán sắc dân tộc
=e hỏa các ngành nghề truyền thống đang
Trong quá trình hiện đại hỏ
đứng trước sự cạnh tranh khŠc liết giữa chế tạo sản phẩm thủ công với sản xuất dây
chuyên hàng loạt
Loại hình ~~ è nói la rat thich hop cho san xuat thti céng, cdc nganh nghe
ng Bên cạnh đó, céng nghé tién tiền cũng sẽ dân tiếp cận vào các ngành
truyền thông vào đỏ để sản xuất, kinh doanh, quảng cáo cho các sản phẩm truyền
nghề ló cũng là một điều càn phải xây ra trong thởi đại công nghiệp
Đồng thời, góp phản tập trung vón của xã hội, tạo ra những cơ sở vật chất ban
đầu, tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới trong sản xuất
'Vồn là yếu tổ cơ bản của mọi quá trình SXKD, có vai trỏ quyết định đến sự phát triển sản xuất của một doanh nghiệp nói riêng và của cả nên kinh tế nói chung Vì quy
mô nhỏ, cân ít vốn, thời gian quay vỏng vôn nhanh, lại gặp phải khó khăn trong việc
vay các nguồn vốn tín dụng nên các DNNVV chủ yêu huy động trong gia đỉnh, bạn bè, dan cw dé dau tư SXKD, góp phân phát triên kinh tế đất nước
Trang 20Với nguồn vốn ít, tuy nhiên các DNNVV vần luôn chú trọng đến việc đổi mới công,
nghệ vả áp dụng cải tiền kỹ thuật Đây là một yêu tỏ tắt yêu trong việc cạnh tranh với các
DN lớn vẻ số lượng lần chất lượng sản phẩm của mình Vì vậy, những cải tiền và phat
triển công nghệ mới mang đặc trưng riêng là một đỏi hỏi bức thiết đối với các DNNVV
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đền sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 1l,
~ Nhân tô ôn định chính trị
1 Chính sách của nhà nước
Mỗi trường chính trị ôn định, là nhân tố rất quan trọng mà, triển kinh tế
Bởi vi, nêu tỉnh hình chính trị thiếu én định sẽ tạo ra rủi ro và nhì ác DN sẽ rất
Khó huy đông vên và bản thân họ cũng không muốn đầu tư St phat trién kinh
tế, các nước đều chủ trọng tạo lập một môi trường cai nh, tạo lòng tin cho các nhà đầu tư trong vả ngoài nước SS
Thực hiện nhất quán chủ trương phát triển manfijcac thanh phan kinh tế, xóa bỏ
bình đẳng, mình bạch, ổn định
ö ra sự an tâm cho nhà đầu tư Phải xây
phân biệt đối xử, tạo môi trường đầu tư,
chính sách, thông thoáng và thuận lợi
dựng được hệ thống pháp luật thé at, tao diéu kiện cho các doanh nghiệp cỏ
quyền huy động vôn dưới mọihinl\hức Hệ thống pháp luật phải đảm bảo quyên sở hữu, kể thừa và chuyên n vần, tải sản
Thực hiện chí lở cửa với bên ngoài, tạo chuyên biến trong thu hit von
đầu tư trực tiếp của Bước) oài nhằm huy động ngảy cảng nhiều vốn
- Nhân tổ thÌNrường vốn
Đây-là riết Nguoi thừa vốn (nhà đầu tư) có thể mua và bán chứng khoán bat ky
lúc nảo Èế nhu cầu mả không bị giới hạn vẻ thời gian vả thủ tục mua bản Thông qua
thị trường vốn các DN sẽ huy động được khoản vốn nhản rồi phục vụ cho quá trình
SX-KD
Thi trường vốn hoạt động hoàn hảo sẽ tạo điều kiện cho các DN trong nẻn kinh tẻ huy động vốn trung va dai han cho đầu tư phát triển Do vai trỏ vả vị trí quan trọng của
thị trường vốn, nên tắt cả các nước phát triên kinh tế thị trường đều chủ ý phát triển vả
hoàn thiện thị trường vồn, coi đỏ như là tiên đẻ để phát triển kinh tế
Trang 21
~ Nhân tố chính sách thuế của nhà nước
Thuế là công cu gop phan quản lý và điều tiết vĩ mỗ nên kinh tế vừa kích thích
vừa định hướng phát triên, đồng thời nó góp phân thực hiện công bằng vả bình đẳng
xã hội Chính sách thuế phải thực sự là động lực, góp phân thực hiền các cân đối lớn
trong nên kinh tế quốc dân, giữa tích lũy và tiêu dùng đẻ thúc đầy quả trình tải sản
xuất mở rộng Mặt khác, chính sách thuê phải ôn định, các thủ tục phải đơn giản, đễ thực hiện để DN yên tâm sản xuất kinh doanh
1.1.4.2 Các nhân tô nội tại bên trong doanh nghiệp
~_ Nhân tổ vốn
Vốn là một nhân tổ cơ bản không thể thiểu của quá
điều này đã được nhiều học giả nghiên cứu va da duos
DN cần cỏ chỉnh sách về vồn nhằm mục dich ta aS
phát triển DN ồn định vả hiệu quả S
mg minh Vi vay, các
n thuận lợi nhất cho việc
-Nhân tô nguồn lực
Nguồn nhân lực có vai trò quan ét định đổi với sự phát triển nen kinh te
- xã hội nói chung và DNNVV nỏi ấêngSNhân lực trong doanh nghiệp có tác dụng rất
lớn nhưng chất lượng chưa c: c dụng nhân lực chưa được hợp lý và hiệu quả
không cao Cơ chế sử dụn fle còn rất nhiều bắt cập, đặc biệt là công tác đảo tạo
âu la dao tao theo chieu sau
nh nghiệp lả vốn nhàn sự, một đội ngũ lao động được dao tao
ng chia sẽ thuận lợi và vượt qua những thử thách gay go của quá
~Nhân tố khoa học và công nghệ
Ngày nay công nghệ được hiểu là “tap hợp những hiểu biết để tạo ra các giải
pháp kỹ thuật được áp dụng vảo sản xuất” bao gồm trang thiết bị, kỹ năng tay nghề,
kinh nghiệm của người lao động, các thông tin, dữ liệu, bí quyết sản xuất và cả yêu tố
tô chức Trình độ công nghệ quyết định tới chất lượng giá thành sản phẩm vả năng suất
lao động Hơn nữa chỉ có công nghệ hiện đại mới tạo ra được những sản phẩm cao cấp Hiện nay công nghệ của DNNVV ở nước ta còn rất lạc hậu, đẻ có thể cạnh tranh
Trang 22trên thị trường cần có chỉnh sách đổi mới công nghệ theo hướng chủ yếu là tân dung
lợi thế của người đi sau, tiếp thu những công nghệ hiện đại của thẻ giới phủ hợp với
điều kiện của từng địa phương
Ngoài các nhân tó kẻ trên thi vẫn còn một so yeu tổ khác cũng có ảnh hưởng
không nhỏ tới sự phát triển của các DNNVV như:
- Sự liên kết hợp tác hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình SXKD giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, hiện nay sư liên kết nảy dang con rat
lỏng lẻo, thiếu tô chức, thiếu hiệu quả
~ Định kiến của xã hội đối với doanh nhân, doanh nghiệp ni và với các
anh nhân, doanh lê- xã hội
DNNVV nói riêng, cân tạo ra tâm lý xã hội biết tôn vinh r
nghiệp làm ăn chân chính cỏ hiệu quả, góp phan & én ki
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá
~ Các chỉ tiêu đánh giá nguồn lực : số lưc wv „số DNNVV
~ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử của DN: Năng suất lao động
Nang suit lao déng = Doanh thu tig hảm trong kỳ/ Tổng s6 LD trong ky
~ Các chỉ tiéu danh gia TT sử vốn của DN
+ Suat hao phi von:
Là chỉ tiêu nghịch a hiệu suất sử dụng vốn, phản ánh một đồng doanh
Vòng, oS nay ta co thé đánh giả được khả năng sử dụng tài sản của doanh
nghiệp lên qua doanh thu thuản được sinh ra từ tải sản doanh nghiệp đã đầu tư
Vong quay cảng lớn thì hiệu quả cảng cao
+ Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn = 1/ Suất hao phí vốn Chỉ tiêu nảy cho biết số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng vén sản xuat trong ky
+ Tỷ suất lợi nhuận
'Tỷ suất lợi nhuận = (Lợi nhuận/ Doanh thu)*100%
Chỉ tiêu nảy cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu
Trang 231.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Kế từ khi tiền hành quá trình đổi mới bắt đầu vào năm 1986, các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó cỏ phân lớn các DNNVV, đã thể hiện sức bật mạnh mẽ trong qua
trình khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển và tăng trưởng
Nên kinh tế xã hội Việt Nam những năm gân đây, đã trai qua nhiều biển động với nhiều bước thăng trầm khác nhau Với cuộc khủng hoàng tài chính thê giới năm 2007
~ 2009, cùng với khủng hoảng nợ công lan rộng khắp ở châu Âu, Ress tiêu cực
tới nên kinh tẻ của nhiều nước Tuy nhiên, đến năm 2010 nên eS
được đả phục hồi trong bồi cảnh khó khăn Và đến năm 201 i
lóc ta đã giữ
h kinh tế nước ta
diễn ra trong bối cảnh đầy biển động Mac di, con
quản lý, điều hảnh, nhưng với sự nỗ lực phần đâu v)
phỏ có kết quả với diễn biến phức tạp ctia tin ‘Se được nhiều thành tựu quan
(Nguén: Trung tam thông tin hỗ trợ doanh nghiệp, Cục phát triển DN Liệt Nam)
Trang 24Tỉnh đến hết năm 2010, Việt Nam đã cỏ khoảng 550,000 DN thành lập vả đăng
ký kinh doanh, và có thể nói mặc đủ năm 2010 là một năm nên kinh tế Việt Nam gặp
nhiều khỏ khăn Tuy nhiên, quả trình phát triển DN van đạt kết quả đáng khích lê
Trong năm nảy, co khoảng 84 nghin DN dang ky thanh lap trén khắp cả nước bằng, 99,1% so với năm 2009 Tổng số vồn đăng ký của các DN mới thành lập trong năm
2010 khoảng 1,300 nghìn tỉ đồng, tăng 151,4% so với năm 2009 Trong năm 2011, số
lượng DN mới thành lập giảm cả về số lượng và số von ding ký, số lượng DN mới đăng ký kinh doanh đạt 77,548 DN với số vốn đăng ký đạt trên nghin ty dong, giam khoang 13% vẻ số DN đăng ký mới và giảm 5,7% ve von
năm 2010 Tinh cả năm 2011, số DN giải thẻ là 7.614 DN 2012 tổng số DN
Re 265 tỷ đông, giảm
2011 Tính đến hết ngày
31/1/2012, cả nước còn 475.776 DN đang hoạt động Yehiểm 68,5%), 19.104 DN đăng
ký ngừng hoạt động, 111.145 DN đừng hà nhưng không đăng kỷ, 88.475 DN
đã giải thể
Theo quy định tại nghị đị = /NĐ-CP của chính phi ban hanh ngày 30/6/2009 vẻ trợ giúp phát CN các DN Việt Nam cỏ thê phân thành 4 nhỏm tủy thuộc vào quy mô la tồn và các khu vực kinh tế mà họ hoạt động Cụ thẻ
quy mô nhỏ yà TÌM (heo tiêu chí xác định tại Nghị định sổ 56/2009/NĐ-CP của chỉnh
phủ) a quy mô lao động, trong số 248.842 DN đang hoạt động tính đến
hết ngàÈÓ0Ï0 có 162.785 DN siêu nhỏ, 74.658 DN vừa va 6.389 DN lớn đang hoạt động Nhỏm DN siêu nhỏ của Việt Nam chiếm tới tỷ lệ 65,42%, nhóm DN nhỏ chiếm 309%, số DN vừa chiếm 2,01% vả DN lớn chiếm tỷ lệ 2,51% Tỏng công, số DN siêu
nhỏ, nhỏ và vừa chiếm tỉ lệ tới 97,43%
Phân loại theo quy mô vốn, thi DNNVV chiếm tỉ lệ 95,97% tổng só DN Trong
đó, DN nhỏ chiếm 82,26%, DN vừa chiếm 13,71% cỏn lại la DN Ion
Đầu tư của các DNNVV vào các ngành dựa theo tiêu thức, thâm dụng vén hoặc công nghệ cao còn thấp Các ngảnh công nghiệp và xây dựng lằn lượt là 17,69% va
Trang 25
14,29% Hầu hết câc DN nảy có thể tạo ra giả trị gia tăng thấp, vă có xu hưởng sử
dụng nhiíu lao động, vồn hạn chế vă công nghệ thấp,
Giai đoạn 2010 — 2012 tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực DNNVV
chiếm 18% tổng kim ngạch xuất khẩu toăn quốc Đđu tư của khu vực năy chiếm 35% tổng vốn đầu tư toăn xê hội Cũng giai đoạn năy câc DNNVV tạo thím khoảng 3 — 3,5
triệu chỗ lăm việc mới cho người lao động,
1.2.2 Tình hình phât triển doanh nghiệp nhỏ vả vừa ở Quảng Trị
200 chi nhânh, văn phòng đại diện; 2.000 lượt đăng ký thấ lội dung đăng ký
doanh nghiệp với số vồn tăng thím trín 1.000 ty domg (Ngtton: Kĩ hoach phât triển
DNNVV giai đoạn 201 1 ~ 2015, sở kế hoạch vả đăi uảng trị)
- Nam 2010, Tổng số DNNVV đăng ky vĩ theo Luật Doanh nghiệp trín địa bản tỉnh 1.781 doanh nghiệp (đạt mức, 337 dđn/DN), 400 chỉ nhânh vă văn phỏng đại điện với tổng vốn đăng sanh trín 7.000 tỷ đồng Năm 2011, số
DNNVV đăng ký hoạt động tăng lến 1 2Ổ doanh nghiệp (binh quđn 305 dđn/DN) với
tổng vến đăng kỷ từ khoảng 5 mn tỷ đồng
~ Lđn lượt đóng góp, re 43% vă 44% văo GDP của tỉnh văo năm 2010,
2011, 2012 đạt 100%
- Dong gop tir 295% - 33% tong von đầu tư toản xê hội
- Giải quyíŸNjệc lăm cho khoảng 32.000 lao động (chiếm gần 13% lực lượng lao
~ Đóng góp 35 - 39% ngđn sâch địa phương; sđn xuất kinh doanh có hiệu quả góp
phđn ôn định chính trị - xê hội của tỉnh, đạt 100% kẻ hoạch
- Khoảng 2.012 lao động được đăo tạo kỹ thuật lăm việc tại câc doanh nghiệp nhỏ vả vừa, đạt 100,6% kế hoạch
~ Tỷ lệ số doanh nghiệp trực tiếp tham gia xuất khđu đạt 2,3 — 2,7% trong tông số
DNNVV đạt 43,2% kế hoạch
Trang 26~ Khoảng 60% doanh nghiệp có thể tiếp cận với mạng thông tin doanh nghiệp
của tỉnh vả của quốc gia
Củng với các thành phan kinh tế khác, DNNVV đã góp phần giải phỏng năng
lực sản xuất, thúc đây phân công lao động xã hội, chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo hưởng công nghiệp hoả, hiện dai hoa, ting thém số lượng công nhân, lao động vả
doanh nhân, tích cực góp phân thực hiện các chủ trương, chỉnh sách của nhà nước văn
hỏa-xã hội, giáo dục, y tẻ
Trang 27
CHUONG II
THUC TRANG PHAT TRIEN CAC DOANH NGHIEP
NHO VA VUA TREN DIA BAN THANH PHO DONG HA
TINH QUANG TRI
2.1 Khái quát chung về đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Đông Hà
~ Thảnh phố Đông Hà là trung tâm của tỉnh Quảng A AC Việt Nam,
cách thành phô Đồng Hới vẻ phía bắc 93km vả thành pee eVelphia nam 70km
+ Phía bắc giáp huyện Gio Linh và Cam Lô x
+ Phía nam giáp huyện Triệu Phong (Sông hike)
+ Phia đông giáp sông Thạch Hãn và cach Bang Cita Viet 16km
bkhau Quée té Lao Bao 83km
- Thanh phé Déng Ha nim ia điểm quốc lộ 1A với đường 9 xuyên Ả
+ Phía tây giáp huyện Cam Lộ vả cá
(Hanh lang Đông-Tây) nồi với Lí ¡ Lan, Myanmar vả các nước trong khu vực;
cách không xa các đô thị phất triện vả tiêm năng như thành phỏ Huế (70 km), thành
phố Đồng Hới (93 km), Sấng Cửa Việt 16 km, sin bay Phu Bai (Hue) 84 km, cách cửa khẩu quổ ẩo 83 km
~ Từ khi đấoc cấp lên đô thị loại III vả thảnh lập thành phổ Đông Hà trực
thuộc tỉnh, ae kinh té cia thinh phé cé xu hướng phát triển nhanh, cơ câu
kinh địch tích cực, hạ tầng đô thi tiếp tục được đầu tư chỉnh trang, hoản
thiên Bộ mhất kinh tế-xã hội thành phố có những nét khởi sắc mới, tạo đà cho những bước phát triển trong giai đoạn tiếp theo
2.1.1.2 Địa hình
~ Địa hình của Đông Hà có đặc trưng về mặt hình thẻ như là một mặt câu mở
rộng ra hai phía Nam, Bắc của quốc lộ 9, địa hình hơi nghiêng vả thấp dàn từ Tây sang
Đông Các vùng đất đôi bị chia cắt bởi nhiều đổi bát úp xen giữa lả các khe
~ Thảnh phố Đông Hà có 2 dạng địa hình cơ bản sau:
Trang 28+ Địa hình gò đổi bát úp ở phía Tây và Tây Nam: chiếm 44,1% diện tích tự nhiên với hơn 3.000 ha, cỏ độ cao trung bình Sm - 100m Về thổ nhưỡng, mặt đất ở đây được
phủ trên nên phiểm thạch và sa phiến củng với địa hình gỏ đôi bát úp nối đài Với địa
hình nảy sẽ thích hợp cho việc sản xuất canh tác, trồng cây lâm nghiệp, xây dựng và
phát triển các mô hình kinh tế trang trại, sinh thải vườn đôi, vườn rừng Xen kẻ giữa những gò đổi là những hỗ đập có tác dụng điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường, đồng thời tạo ra những cảnh quan tư nhiên, môi trường sinh thải để tạo điều kiện cho việc
xây dụng và phát triển các cạm điểm dịch vụ vui chơi, giải tí, tạo ei quan đồ
+ Địa hình đồng bằng: có độ cao trung bình 3m so yố ước biên, chiếm
55,9% diện tích tự nhiên Về thỏ nhưỡng, đất ở đây đi ee
lợi cho phat trién néng nghiép (trong lita, hoa, rau n SS
phường 2, phường 3, phường Đông Thanh, Độ "ee Đông Lễ, Đông Lương Do
địa hình thấp trũng nên thường hay bị nị
thiêu nước về mủa hè, ảnh hưởng lớn «
Thanh pho Déng Ha na ae khí hậu nhiệt đới giỏ mùa nhưng lại chịu ảnh hưởng của giỏ Tây-Tà
~ Khi hậu chia thà
lên tạo thành một tiêu vùng khi hau khô, nóng
® + Mita mua: Wg vao thang 8 den thang 11 va kéo dai den thang 3 nam sau
~ Nhiệt độ: Đông Ha có nên nhiệt độ tương đối cao, trưng bình năm 24,4°C, nhiệt
đô tối đa 42°C, thường xây ra trong tháng 6,7; nhiệt độ tôi thiêu 11C, thường xảy ra
trong khoảng tháng 12, thang 1
~ Lượng mưa: đây là khu vực có lượng mưa tương đối lớn, bình quân năm 2.700
mm nhưng phân bỏ không đều theo các tháng trong năm Mưa tập trung chủ yêu vào
tháng 9, 10, 11, cao nhất vảo tháng 9 thường gây nên lũ lụt
Trang 29số giờ nắng đều lớn hơn 200 giờ Thảng có giờ nắng cực đại là tháng 7, đạt 239 giờ
Thời kỷ it nắng là những tháng mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3, số giờ nắng dưới
120 giờ Tháng it nắng nhất là tháng 12, đạt 80,5 giờ
- Gio: Đông Hà chịu ảnh hưởng sâu sắc của 2 loại giỏ mùa: on Đông Bắc
hoạt động từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Gió mùa Tây Nan khả mạnh
- 3,5 m/s
mẽ từ tháng 4 đền tháng 9 Tốc độ gió trung bình trong các
- Bao; mua bao thường xảy ra từ tháng 5 den lập trung nhất vào các
thang 9 đến 11 Các cơn bão đồ bỏ vảo đất liên ` theo mưa to kết hợp nước
bien dang cao và lượng mưa từ trên nguồn đổ xuống ây lũ lụt và ngập ủng trên diện
rong lam thiét hai den co s6 ha tang, pha h nàng, gây nhiều tồn thất vẻ kinh tế,
xã hội vả môi trường
3.1.1.4 Thuỷ văn
Chẻ độ thủy văn của thả te Hà chịu ảnh hưởng của hệ thông sông ngòi
vả thủy triều từ biển vào thô Cửa Việt Hệ thống sông ngòi của thành phó gồm 3
sông chính:
Sông ay sối u có chiếu dai 70 km, diện tích lưu vực 465 km” Đoạn đi qua thành pÌ Hà dài 8 km, chiều rộng trung bình 150 - 200 m Sông Hiểu là
nguồn pl Tà mảu mỡ cho các cảnh đồng ven hai bên sông, cung cấp nước
ngọt oo cho sản xuất vả sinh hoạt, đồng thời còn lả nguồn điều hoả chế độ nhiệt
ẩm cho thành phổ, nhất lả vào mủa hè Sông Hiểu cỏn là đường thuỷ rất thuận lợi nôi Đông Hà-Cam Lộ, Đông Hà-Cửa Việt và là nguồn khai thác cát sạn đổi dio cho nganh xây dựng
Sông Thạch Hãn: bắt nguồn từ Ba Lòng, sông cỏ chiều đài 145 km, đoạn chảy:
ven phía Đông thành phố dải S km là ranh giới giữa Đông Hà vả huyện Triệu Phong
Sông Vĩnh Phước: bắt nguồn từ vùng đôi cao 300 - 400 mét thuộc huyện Cam Lộ
chảy qua phía Nam thành phố đỗ vảo sông Thạch Hãn, có chiêu dài 45 km, chiều rộng,
Trang 30trung bình 50-70m, điện tích lưu vực 183 kmẺ; lưu lượng trung bình 9,56m ”⁄s, mùa
kiệt 1,79mỶ⁄s Đây là con sông cung cấp nguồn nước sinh hoạt chính cho địa bàn TP
Aạng lưới các hồ đập: ngoài hệ thông các sông chính, Đông Hà cỏn có mạng
lưới các hỗ đập phân bỏ đều khắp trên địa bản thành phố như hỏ Trung Chỉ, hỗ Khe May, hé Dai An, hé Khe Sắn, hỗ Km 6
Nhìn chung mạng lưới sông suỗi, hồ ao là nguồn nước đổi đào cung cấp cho sinh hoạt dân cư, phục vụ sản xuât nông nghiệp, nuôi trông thuỷ sản, phát triển các ngảnh kinh tế, vả có tác dụng điều hòa khí hậu, môi trường sinh thải trên thành phố
a, Tai nguyén dat
Theo kết quả điều tra nông hoa thỏ nhưỡng cho sở
Ha bao gồm các loại đất chủ yêu sau: đất Feralit “a
không được bỏi, đất cát trong đó chiếm tỉ lệ lớn vải
+ Đất nông nghig
baogôm dat san xuatyor
Dat san xuatwodng nghiệp: có diện tich 1.568,51 ha, trong do dat trong cay hang
năm eget phần lớn diện tích 87,95% đất sản xuất nông nghiệp, chủ yếu
là trồng áu 1.125,69 ha vả trồng các loại cây thực phẩm như đậu, đố, rau, quả, ớt Đất trồng cây lâu năm cỏ diện tích 174,82 ha chiếm 9,0% diện tích đất sản xuất
nông nghiệp, chủ yêu trồng cây cây ăn quả các loại
Dat lam nghiệp: có diện tích 2.370,97 ha, chiếm 32,5% diện tích tự nhiên, phần
lớn là rừng tròng sản xuất, rừng bảo vệ môi trường sinh thái
Dat mat nước nuôi trồng thuỷ sản: diện tích 186,62 ha, chiếm 4,6% diện tích đất
nông nghiệp, bao gồm các hỗ, đầm nuôi cá, tôm, thuỷ sản
Trang 31
+ Đất phi nông nghiệp: diện tích 2.492,93 ha, chiếm 34,17% điện tích tự nhiên, bao gồm các loại đất:
Đất ở: cỏ diện tích 782,01 ha, chiếm 31,37% đất phi nông nghiệp Đông Hả là
một đô thị không cỏ xã ngoại thị nên toàn bộ đất ở của thành phó là đất ở đô thị, không
có đất ở nông thôn Binh quân đất ở đô thi/người là 92,5 m”/người
Đất chuyên dùng: diện tích 962,04 ha, chủ yêu là đất giao thông, xây dựng, thuỷ
lợi, dần truyền năng lượng v.v
Các loại đất phi nông nghiệp khác: diện tích 748,88 ha, bao gộÌa đất tôn giáo tin ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, sông suôi vả mặt nước chuyêt &
9 raya tích tự nhiên,
chủ yêu là đất bằng và đất đỏi núi chưa sử dụng Hầu hệ A xe đều còn diện tích
đât chưa sử dụng,
- Nguén meée mit: Thanh phé Déng Ate nước mặt khá dội dio do 3
sông chính cung cấp lả sông Hiểu, sông Thà
Đắi chưa sử dụng: Diện tích còn 571,22 ha, chiếm 7,
và sông Vĩnh Phước Ngoải ra cỏn
bổ khả đều trên địa bản thành phổ Lượng
mưa bình quân hảng năm 2.700 nguôn bổ sung dang kể vào nguồn nước các sông hỗ trên địa bản thành
hang chuc khe suối và một số hồ chứ
pis
Ai liệu đánh giá đũa Sở Khoa học và Công nghệ thì
thành phố và khu vực đất đôi tâng ngầm nghẻo Nguồn
nước ngằm vùng,
nước ngâm mạch nônŠtôn tại ở vùng đất trũng thuộc khu vực trầm tích phủ sa Không
cỏ nguồn nưi ` mạch sâu ở thảnh phổ nhưng có thẻ khai thác nguồn nước ngàm mach satt @clthanh phố 12 km vẻ phía Đông Bắc (huyện Gio Linh) với công suat
15.000m *hđäy, lưu lượng giếng khoan tử 15-19 1⁄4, tổng độ khoáng hóa 80-280 mg/1
Nhìn chung nguồn nước mặt và nước ngầm đảm bảo được chất lượng và đáp ứng đủ nhu câu phát triển các ngành kinh tế và phục vụ dân sinh trên địa bàn thành phô
e Tải nguyên rừng
Hiên nay, thành phố Đông Hà có 2.255,69 ha rừng, trong đó toàn bộ lả đất rừng
trồng Rừng tự nhiên bị chiến tranh hủy diệt và một phần do con người chặt phá nên
không còn diện tích Rừng trồng đã đến tuôi khai thác có khoảng 1.000 ha, mat độ thưa,
năng suất và trữ lượng thấp Ước tính trữ lượng gỗ củi có khoảng 15.000mỶ gỗ củi
Trang 32d Tài nguyên khoáng sản
Nhìn chung, nguồn khoáng sản ở Đông Hà rất nghèo, chỉ cỏ đất sét làm gạch
ngói, trữ lượng không lớn, phân bồ rải rác ở các phường Đông Giang, Đông Thanh,
phường II và Đông Lương Các đợt thăm dò địa chất trước đây cho biết, Đông Hà có quặng sắt ở đổi Quai Vac (km 6 va km 7) 6 đường 9 gân trung tâm thành phó, tuy
nhiên trữ lượng chưa được xác định
£ Tài nguyên du lịch, nhân văn
Đông Hà có địa hình, dia thể đa dạng với nhiễu sông hổ, “Hệ nhướợn
tạo nên nhiều cảnh quan đẹp: có sông Hiểu chảy qua thành igs
bọc phía Nam vả sông Thach Hãn phía Đông; có các hỏ Khi “Bring Chi, hé Km6,
Dai An, Khe San; ving gò đôi phía Tây cỏn nhiều tiề hát triển lâm sinh thái, rừng cây Đây là điều kiện thuận lợi đề phát triển các khu du lịch sinh thải
lâm viên cây xanh, khu công viên vui chơi, giải trí hâpMân
Trên địa bản thành phố có nhiều a sử, văn hóa, cách mạng lưu giữ những giá trị truyền thông tốt đẹp, tự bã
thời đại, trong đỏ cỏ 20 di tích đã đứợc
Phước bao
ủng đất và con người Đông Hà qua các
( di tích cấp quốc gia, 18 di tích cấp
tỉnh) Các công trình văn hỏa tiê như Đình làng Nghĩa An và các giêng Chăm, Đình làng Lập Thạch, Đi bé Ngao, đặc biệt Đình làng Trung Chỉ được đánh
giá là một công trình ki nghệ thuật đặc biệt, điền hình của tỉnh Quảng Tri Các
di tích lịch sử cách lậu biển như Cảng quân sự Đông Hà, Nhà ga-Lô cốt Đông
Hà, Nghĩa tr 2 it sỹ quốc gia đường 9, Động Bỏ Chao Ngoai ra cén nhiéu dinh,
chủa, ar ông làng Thượng Nghĩa), nha các Đảng viên, Chiến sỹ cách
mạng là nguồn tim năng có thẻ khai thác phát triển du lịch văn hóa, lịch sử
Thành phổ Đông Hà với vai trỏ là trung tâm chỉnh trị, kinh tế, văn hỏa của tỉnh
Quảng Trị, có lợi thể nằm trên điểm giao cắt của tuyến hành lang kinh tế Déng-Tay và
quốc lộ 1A, nằm gân các di tích lịch sử cách mạng nỗi tiếng, nằm trên "con đường di
sản" kết nói các di sản thẻ giới tại miền Trung, do đỏ Đông Hà hội tụ các điều kiên
tương đối thuận lợi đề trở thành điểm dừng chân lý tưởng, là cơ hội đẻ phát triển mạnh các loại hình du lịch như: du lịch hoài niệm, thăm chiến trường xưa, du lịch DMZ, du
lich sinh thai, du lich mua sắm, du lịch lữ hành trong nước va quốc tế Với các thuận
Trang 33
lợi vẻ vị trí địa lý và các tiêm năng du lịch nêu trên có thể phát triển Đông Hà thành
một trọng điểm du lịch của tỉnh- là trung tâm điều hành các hoạt động du lịch của tỉnh
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.3.1 Đặc điểm kinh tế
a Về nỏng nghiệp
So với toàn TP thì tỷ trọng nông nghiệp chiếm một tỷ lệ nhỏ với 2,4% Tuy nhiên
nông nghiệp cỏ vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của thành phó
Năm 2011, sản lượng lương thực có hạt đạt 9254 tắn, trong đổ Sân lượng lúa đạt
9139 § tấn; diện tích cây thực phẩm va cây công nghiệp ngắn ngày , Vùng trồng,
rau an toàn, hoa cây cảnh được quan tâm đầu tư, đem lại wy t lượng cao Một
số mô hình chuyên canh cây trồng được được quan u wr ving san xuất rau
an toàn, hoa cây cảnh, mô hình chăn nuôi, nuôi sản tập trung, phát triển trang trại tổng hợp
Chăn nuôi được chủ trọng phát trien,
trọng ngảy cảng cao trong cơ cầu
lỗ trợ đầu tư phát triển đàn bỏ, cải tạo
nông nghiệp Đã thực hiện các chư
chất lượng giống gia súc, gia cảm, chăn nuôi nên số lượng gia súc ngảy cảng
tăng, Đàn trâu, bò, lợn vả gi triển ổn định: trâu 574 con, bỏ 850 con, lon
6996 con, gia cam 5812 Co hình thức chăn nuôi tập trung theo hộ gia đình,
ng nghệ tiên tiền được khuyến khích phát triển
trang trại, sử dụng kỹ
Lâm VN n 2011 đã trồng mới được 118,9 ha Công tác quản lý, bảo
vệ, phát hư ri mồ từng bước đi vào nẻ nếp, bình quân hàng năm chăm sóc 350-380 ha
Di trồng rừng lâm viên tạo cảnh quan du lịch Lâm nghiệp đã gop
một me a phát triển kinh tế chung và cải thiện môi trường đô thị
Thủy sản: Thành phố khuyến khich chuyên đổi cơ cầu đất đai ở một số vùng để
phát triển nuôi trồng thuỷ sản Diện tích nuôi thuỷ sản đạt 86 ha, trong đỏ, nuôi tôm các loại 45 ha, sản lượng 93 tân; nuôi cả 41 ha, sản lượng 128 tấn Thủy sản là một hướng có khả năng phát triển mạnh trên địa bản thành phố
b Về công nghiệp — Tiểu thủ công nghiệp:
Năm 2011, giá trị sản xuất công nghiệp dat 740 ty dong, ting 19% so năm 2009 Trên toản thảnh pho co 5 DNNN, 42 doanh nghiệp ngoải nhà nước và 968 hộ sản xuất
Trang 34cá thể Các DNNN và cơ sở sản xuất cá thể đang tiếp tục phát triển và hoạt động có
hiệu quả
Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thu hút, tạo việc lảm cho khoảng
4500-5000 lao động Các ngành cỏ tóc độ tăng trưởng khả, chiếm tỷ trọng ngảy cảng,
cao như sửa chữa ô tỏ, chế biển gỗ, mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ, hàng nhôm kinh
Một số sản phẩm công nghiệp như hảng nhựa, sản xuất bao bị, các sản phẩm nội thất
từ MDF(Medium Density Fiberboard) là loại gỗ ép nhân tạo có độ bên cơ lý cao, cỏ thể tạo ra những sản phẩm với kích thước lớn, đặc biệt gỗ cỏ đặc ral hợp với khi
hậu nhiệt đới âm của nước ta Sản phẩm ván gỗ MDF được sử key
lĩnh vực: sản xuất đồ trang trí nội ngoại thất, vật liệu xây
MDF tron, MDF chịu am va MDF phi Melamine) được thị trường chap
nhận Trên địa bản thành phố hiện cỏ Khu công 1 tê Đông Hà là trọng điểm
Tinh hình đầu tư tại Cụm công nghiệ)
17 dự án đăng ký đầu tư vả được giao đã
tên trong các
Vi-S loai pho bien la
€ c6 nhiéu khdi sic Dén nay da co
tực địa, tỷ lệ lắp đây đạt 100% diện tích
đất bố trí sản xuất, với tổng vồn đãi âu tư gần 88.7 tỷ đồng Trong đó có 8 dự án
đã đi vào hoạt động sản xuatt & lao động Đang tiếp tục hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư và triển ây dựng co sé ha tang cụm công nghiệp quốc lộ 9D
diện tích 33.4 ha
tăng cư: nở rộng, phương thức kinh doanh đa dạng, duy trì được tốc đô tăng
xen, hệ Vu lượng hàng hóa bản lẻ và bản buôn đều tăng Tổng mức bản lẻ hàng hoá vả dịch vụ năm 2011 thực hiện 5800 tỷ đồng, tăng 21,3% so với năm trước
Năm 2010, toàn thành phố hiện có 7694 cơ sở kinh doanh thương mại, du lịch,
khách san, nhả hàng, trong đó có 594 doanh nghiệp vả 7101 cơ sở cả thẻ Hoạt động
kinh doanh tại các chợ, siêu thi vả trên các trục phố trung tâm ngảy cảng đi vảo nẻ
nếp, hảng hoá đa dạng, phong phú Thương mại ngoài quốc doanh phát triển với tốc
độ khá nhanh với mạng lưới các DNTN, công ty TNHH, CTCP và các hộ kinh doanh
cá thẻ ngày cảng có quy mô lớn về vồn, trình độ công nghệ và khả năng quan ly,
Trang 35
kinh doanh Trên địa bản thành phổ có 15 với khoảng 3240 hộ kinh doanh Đông Hả
là trung tâm thương mại lớn nhất của tỉnh, Chợ Đông Hà là chợ lớn nhất của tỉnh với
quy mô 2258 16 quay hang
Các ngảnh dịch vụ phát triển với tốc độ kha nhanh, đa dạng hóa các loại hình dịch
vụ Trên địa bản hiện có 3 trung tâm lữ hành, § đơn vị kinh doanh địch vụ vận chuyên
Số lượng các hãng taxi hiện có 4 hãng với hơn 170 đầu xe các loại, tăng 40 xe so với
năm 2008 Ngoài ra còn có nhiều dịch vụ cho thuê xe ô tô của tư nhân Hoạt động tín
dụng, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, vad
choi gidi tri ngay cảng phát triển và hoạt động đem lại hiệu quả”
loại hình địch vụ mới như điện tử, internet, bảo hiểm, chuyên giao)
đáp ứng nhu cầu phát triển SX- KD và đời sông của nhận xÁ
2.1.3.2 Đặc điểm dân số, lao động, y tế, giáo di uyên thông văn hóa
nhà hàng, vui
a Dân số
Năm 2011 dân số trung bình toàn sey có 83.557 ngudi, trong do nam
chiếm 48,9%, nữ 51,19% Theo cách it dân số trong phân loại đô thị (bao gom ca dân số thường trú và tạm ayy ôi) thì quy mô dân số Déng Ha hién nay
khoảng 92.000-93.000 người Trếfh lie-bàn dân cư phân bổ không đều, tập trung đông
ập trung đông dân nhất, có mật độ 9.040 người/kmẺ,
Trên địa _ phổ có 51.951 người trong độ tuổi lao động, chiếm 62,2%
mỗi năm tăng thêm khoảng 1.100-1.200 người Bên cạnh sự gia
dan, thu Tit lao dong tir cac dia phương trong tỉnh đến lảm việc vả sinh sóng, trung,
bình mỗi năm cỏ khoảng 400-500 người Đây là nguồn nhân lực bổ sung cho nên kinh
tế, nhưng đồng thời cũng là áp lực đối với vẫn đẻ tạo việc lam vả giải quyết các vấn dé
xã hội
Lao động xã hội tham gia trong nẻn kinh tế quốc đàn khoảng 35.000 người
Trong cơ cấu lao đông xã hồi, ngành công nghiệp-xây dựng thu hút khoảng 25,04%,
lao động dịch vụ 60,33%; lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 14,63%
Lao động được dao tạo nghẻ đạt khoảng 40-41% Nhìn chung nguồn lao đồng trên địa
Trang 36bản thành phố đôi dào, cơ câu trẻ khoẻ, tuy nhiên chất lượng chưa cao, trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghè cỏn hạn chế, lực lượng lao động khoa học kỹ thuật còn thiếu
e Lễ giáo dục:
Cho đến năm 2011 thì sự nghiệp giảo dục đào tạo của toàn thành phố đã cỏ nhiều:
chuyển bien dang kẻ Trong đó quy mô giáo dục ngày càng được mở rông, chất lượng giáo dục phát triển toàn diện, bậc học ngày cảng được khẳng định Đến nay toàn thành
phô đã có 20 trường đạt chuẩn quốc gia vẻ giáo dục, đạt 449% so tổng số trường Chat
lượng giáo viên ngảy cảng được nâng lên, có 100% giáo viên ọc cơ sở, 98.6%
giao viên tiểu học và trên 90% giáo viên mầm non dat va vượt ổ ác loại hình trường lớp phát trien da dang, co ban dap img được nhu câu hị con em trên địa bản Công tác xã hội hỏa giáo dục đạt được những ket git nhatd
d.Véy té:
Đến năm 2011, toản TP đã có 23 cơ sở km lập, trong đó có 2 bệnh viện
Bệnh viện đa khoa tỉnh quy mô 300 giưở Bệnh viện thành phố quy mỏ 50
giường; 9 trạm y tế phường; có 1 phỏr Ÿ súc khỏe cán bộ, 1 Trung tâm phòng,
chồng bệnh xã hội, 1 Trung tâm giấm Š khoa do Tĩnh quản lý và Trung tâm y tẻ
của thành phố Đặc biệt xi
Bệnh viên chuyên khoa nh phổi Ngoài ra cỏn có các phỏng khám chuyên
khoa, đa khoa tư nhâ Gor đã có 100% trạm y tế phường có bác sỹ, 100%
thông vì á đâm đà bản sắc Trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc va
thống nhất đất nước, nhân dân Đông Hả cùng nhiêu chiến sỹ cả nước đã anh dũng chiến đầu, hy sinh bảo vệ Tỏ quốc, quê hương Ngảy nay, trong công cuộc đổi mới xây
Đông Hà cần củ, đoàn kết, thân thiện, trung kiên, anh dũng, có truyền
dựng đất nước, người dân Đông Hà tiếp tục phát huy đức tính cần củ, chịu khó, năng, động sáng tạo, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật, nhay bén với kinh tế thị trường, không ngừng khắc phục khó khăn, vươn lên đi đầu trong sự nghiệp phát triển kinh tẻ-
xã hội của tỉnh Đây lả thế mạnh - nguồn nội lực quan trọng đưa thành phó Đông Hả
phát triển đi lên trong tương lai
Trang 37
2.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Đông Hà
giai đoạn 2010 - 2012
2.2.1 Phát triển về số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 4 Số lượng DN mới đăng ký kinh doanh
~ Trong năm 2010- 2012 có 979 doanh nghiệ)
có số lượng bằng 98,5% so với năm 2010 (332 do;
bằng 97,9% so với năm 2011 Số lượng D!
- Số lượng DN năm 2010 tăng
DNTN giảm mạnh từ 50 DN nif 29
tức là số lượng DNTN năm ằng 74% so với năm 2009 và năm 2011 chỉ
bằng 94,6% so với năm n 2016, Ð) năm 2012 số lượng DNTN tăng lên 55 DN tite la
tăng 57,1% so với nã 4
2.2.1.1, Phan theo guy mé von
thanh lap moi, nim 2011
whiép), nam 2012 cỏ số lượng, ảnh lập mỗi năm giảm đều
với năm 2009, trong đỏ cỏ sö lượng
DN nam 2010, va con 35 DN năm 2011
Theo nghị định 56/2009 vẻ tiêu chí phân loại DNNVV ta có số lượng DN năm
Quy mô khu vực DN THE | pN via | THE | SL | Tile
Nông lâm nghiệp, thủy sản | 129 | 1440| 16 | 179 | 145 | 1618 Công nghiệp, xây dựng 2424 | 2701 44 | 491 | 286 | 31.92 Thương mại, dịch vụ 259 | 2891 | 206 |2299| 465 | 51.90
Tong 630 | 7031 | 266 | 29.69] 896 | 100
(Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư Quảng Trị)
Trang 38Co the thay lĩnh vực thương mại và dịch vụ có số lượng doanh nghiệp nhiều nhất
với tỉ lệ 51,9%, có tỉ lệ nhỏ nhất là khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản với
16,18% Tuy nhiên, có số lượng đông là các DN nhỏ với 70,31% do vốn của các doanh
nghiệp ít chủ yêu là vồn tự có Các DN vừa chỉ chiếm gan 1/3 trong tong so DNNVV trên địa bản TP Déng Ha
Nhu vay, néu phân loại theo quy mô vốn thi DNNVV chiếm tỉ lệ 96.8% tổng số
DN Trong đó, DN nhỏ chiếm 84.3%, DN vừa chiểm 12.65% vả 3.05% DN cỡ lớn
Bảng 6 Tổng vốn của DN theo quy mô vốn tính đến ngày /2012
Chỉ tiêu ihn Von tự có ages Vốn vay
Trad | Tile(%)| Trd | Tile (%)
Tổng chung ,500 | 338,000 | 58.94 |235500| 41.06
1 Linh vue KD
Xây dựng 50,000 15,000 30.00 35,000 70.00 Thuong mai 70,000 | 59,000 8429 11;000 15.71 khách a hang 45,000 15,000 33.33 30,000 66.67 Van tả ng tin lién lac 48,000 18,000 37.50 30,000 62.50 Khác 3,500 2,000 36.36 3,500 63.64
2 Loai hinh DN
DNNN 95,000 | 70,000 73.68 25,000 26.32 DNTN 5,000 3,000 60.00 2,000 40.00 CTTNHH 75,000 | 45,000 60.00 30,000 40.00
CTCP 80,000 55,000 68.75 25,000 31:35
DN vén NN 85,000 | 80,000 94.12 5,000 5.88
(Nguôn: Cục thống kê tỉnh Quảng Tri)
Trang 39
Theo nguồn vốn hình thành của các doanh nghiệp, thông kê ở bảng 8 cho thấy:
Phân lớn vốn của doanh nghiệp là vồn tự cỏ (chiêm 58,94%) Điều nảy cho thay DN
có khả năng chủ động trong nguồn vốn và có thẻ tiếp cận các nguồn vốn khi cần Tuy nhiên tỷ lẻ vốn vay cũng khá lớn (chiếm 41,06%) nên tính chủ động trong kinh doanh chưa cao vả hiệu quả kih doanh sẽ hạn chế vì phải trang trải một phần chỉ phi vốn
khá lớn
Theo Lĩnh vực kinh doanh, co cau nguồn vốn có sự khác nhau, lĩnh vue co von
chủ động cao nhất là thương mại, tỷ lệ vến tự có chiếm 84,29%fÖ/ên tổng số kinh
doanh, ngành xây dựng có tỷ lệ vốn vay cao nhất chiếm 709%, Sổ wan xây dựng
chiếm nhiều tỷ lệ vốn vay như vậy là vì ngành này đòi hỏi ôn bỏ ra đề kinh
doanh nhiêu, vi vậy đề có thẻ tiếp tục hoạt động kinh đồanh cắc doanh nghiệp cân phải
vay vốn Tỷ lệ vốn vay của các ngảnh khách sạn Ko công nghiệp cũng tương, đổi cao đều chiếm hơn 50% tổng s6 von Nhìn chungWwén của các DNNVV tại thành
phổ Đông Hà vân còn nhiều hạn chế vả đi dere vốn vay đề thực hiện hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình
Theo loại hình doanh nghiệp, nà inh DN có vến NN có tỉnh chủ động vẻ vồn cao nhất, tỷ lệ vồn vay c: pag loai hinh DNTN va CTTNHH (chiém 40% téng vén kinh doanh) ©)
Bang 8 Quy mé voi bình quân năm 2012 theo các loại hình doanh nghiệp
(Nguồn: Sở kế hoạch đẫu tư Quảng trị)
Von dang ký trung bình của 1 doanh nghiệp tăng dân theo thời gian, từ 1 tỷ đồng
năm 2010 lên đền 1,1 tỷ đồng/DN năm 2012 Tỉnh chung, giai đoạn 2010- 2012, quy
mô vốn trung binh của một doanh nghiệp tăng 0,1 lần Trong các loại hình doanh nghiệp, Công ty cô phần có mức vốn đăng ký bình quân cao nhất là 15,445 tỷ đồng,
Trang 40thấp nhất là loại hình doanh nghiệp tư nhân có mức vốn đăng ký bình quân chỉ có 1,1
tỷ đồng
Trong số 896 doanh nghiệp hoạt đông trên địa bàn thành phổ Đồng Ha đến ngay
31/12/2012, số doanh nghiệp có quy mô từ 1 — 5 tỷ đòng chiếm tỉ lệ cao nhật (58,37%) đây có thể coi là mức vốn phỏ biến đối với các doanh ngiệp Việt Nam, có số lượng,
doanh nghiệp nhiều thứ hai lả các doanh nghiệp cỏ quy mô từ 0,5 — dưới 1 tỷ đồng, Số lượng các doanh nghiệp có quy mô >500 tỷ đồng hàu như ở đây không có
Bang 9 Doanh nghiệp phân theo quy mô vốn tính dén 31/12/2012
Tình tra lò biển của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh
nghiệp đã nói riêng thì các doanh nghiệp thường đăng ký nhiều nganh nghe
kinh doanh mặc dủ trong thực tế chỉ tập trung vảo một số ngành nhất định Hiện nay
khó có thẻ thông kê một cách đây đủ và chính xác ngành nghề hoạt đông của DNNVV theo ước tính gan 40% các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, 30% hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp vả xây dựng Phân bỏ doanh nghiệp theo nhom ngành nhìn chưng không có thay đổi trong giai đoạn 2010 - 2012