~ Thức ăn gia súc có vai trò quan trọng trong việc thúc đây sự phát triển của vật nuôi ~ Đối với các doanh nghiệp nói chung thì công tác tiêu thụ foie đóng vai en xuất kinh lếc cung ứng
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRUONG DAI HOC KINH TE HUE KHOA KINH TE & PHAT TRIEN
4 L KHÓA LUẬN TÓT NG IỆE<
{
PHẨM CỦA NHÀ MÁY CON HEO VANG TAT
NGUYEN MANH HUNG
KHOA HOC: 2007 - 2011
Trang 2
DAI HOC HUE
TRUONG DAI HOC KINH TE HUE KHOA KINH TE & PHAT TRIEN
Trang 3a Logi Caim On
Klea cot! thea hoagn thagnh Khóa luận
taii Nghea An” \
Trước hết, cho em được gươi lời
ơn đến Nhà máy Con Heo :tại
Nghệ An đã tạo điều kiện tig cho
em hoàn thành tốt đề tài này
Nguyễn Lê Hiệp, n 36a) Aas trực tiếp
hướng dẫn và tận ¡ œ baơo, động
viean em trong suoatth n qua
Do giới hạn we t thời gian, kiến thức và kinh ieam thdic tea nean trong
ù ản chuyên đề không lùnh: khoũi ững thiếu sót Em mong nhaan! Addi€é s6i góp ý cuũa Quý thầy cô
nh chị trong nhà máy Con Heo
Trang 4MỤC LỤC
PHANI: DAT VAN DE
DST) thi GiGfBỀ GÌ ssssssesiasidiipdidliiiBilebidsaindlAhi2xiiT0R08G048đ0100011.3.0008047020J
2 Mục địch nghiên cứu
3 Đối tượng vả phạm vi nghiền cứu is 5 2222 221222222120121011120210
44.PhitØng pháp HghẲiÊH CN áo-ccsccsocunne giá 0010n 0001 me eam : mosses
CHƯƠNG 1: CO SO KHOA HỌC CỦA VÂN ĐẺ NGHIÊ Sx» —
1.1.1 Khải niệm, ý nghĩa của việc ay manh hoat dot u thủ
1.1.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động tiêu thụ nghiệp,
1.1.1.2 Ý nghữa của việc đẩy mạnh công tác tiêt cà
1.1.2 Nội dung của tiêu thụ >
1.1.3 Các kênh tiêu thụ sản phẩm ở SEP
1.1.5 Các chỉ tiêu phân tích st roti =——
1.2.Cơ sở thực tiễn e - oh tế Gees repos
CHUONG 2: PHAN TiCH TINH HiNH TIEU THU SAN PHAM CON HEO
VÀNG TẠI NGHỆ AN QUA 3 NĂM 2008-2010 505040141442109G0f04600i020040
2.1 Quá trình hình thành vả phát triển của nhả máy 22662222
2.1.1 Lịch sử hình thành vả phát triền
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ cia nha ma
Trang 52.1.3 Cơ câu tô chức bộ máy quản lý của nhả máy -.s-5555 "¬" ˆ
2.1.4 Các nguồn lực của công ty s 2 2200201002100 re 21
2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty 21
2.1.4.2 Tình hinh nguồn vồn của công ty — gi8chuasusaabÐ?
2.1.4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả SXKD qua 3 năm 2008-2010 25
2.2 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh vả phương thức thanh toán 28
2.2.1 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh 2
2.2.2 Dic diém về phương thức thanh toán của nhà máy 29
2.3 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty 29
2.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô ‘ 30
2.3.2 Phân tích môi trường vi mô re ere ease
2.4.1.1, Khoi luong tiéu thụ sản pham @hinfkeu@nha may qua 3 nM oo 33
2.4.1.2 Doanh thu tiêu thu san pha oS máy qua 3 năm 2008-2010 s26
2.4.2 Tinh hình tiêu thụ sản phẩm 4 may qua các kênh phân phối trong 3 năm
2.4.2.2 Công tác fhu san phim cia nha may snes 40
2.4.2.3, Tinh hi tụ sản phẩm qua các kênh phân phối -41
2.4.2.3, if lần phẩm tiêu thụ qua các kênh phân phối XÀ4t00890128670140009/6t64v:g151E
s 2 4
thu tiêu thụ sản phẩm qua các kênh phân phối 44
2.43 Phan tich tinh hinh tiêu thụ theo địa bản ° —.-
2.5 Phân tích các nhân tô ảnh hưởng tới kết quả tiêu thụ của nhả máy qua 3 năm
2.5.1 Xét biến động doanh só tiêu thụ của các năm của nhà máy (đong 49
2.5.2, Ảnh hưởng của các yêu tổ tới lợi nhuận tiêu thụ -:i 25s: 50
2,6 Một số chính sách tiêu thụ mà nhà máy đang sử dụng s53)
2.6.1 Chính sách giá cả _ tà 0i02S90/8814ix8A08315887.qù8331088 aguau sai 5)
Trang 62.6.2 Chinh sách sản phẩm 2.222222222222222222222222212122.011210 0e ——-
2.6.3 Chính sách phân phổi 222222222222 tt peor! 54
2.6.4 Chính sách khuếch trương, quảng cáo 55
2.6.5 Chính sách đảm bảo lợi ích các đại lý c0 6cceceeeeocoe.S6 2.6.6, Dam bao loi ich người chăn nuôi s2 222 rrrrreoooo SỐ 2.6.7 Tổ chức hội thảo các cấp 57
2.7 Mts chitin dc gi ke qu vi hid qui kih danh của hả myn 3 58
27.1 Kết quả kinh doanh của nhả máy qua 3 năm sai lở; er
2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 60
CHƯƠNG 3: MỘT SÓ GIẢI PHÁP NANG CAO KET
3.2 Một số giải pháp nâng cao khả năng tiêu thu ay 63
3.2.1 Giải pháp cho sản phầm của Nhà máy N tseroesenonroers ans 002160 63
3.2.2 Giải pháp về mặt giá cả của Nhn Ha Lãng ải H1,1280NAuãd -
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIẾU
Bang 1 : TÌNH HÌNH LAO ĐộNG CỦA NHÀ MÁY CON HEO VÀNG
Bang 2: TINH HINH NGUON VON CUA NHA MAY ÝGUA2NĂN: „ wast
Bang 3 ; MOT SO CHi TIEU TAI CHINH CUA NHA MAY QUA (
3 NAM 2008-2010
Bang 4 ni@miBuerrffognusiienÄuicniiuigbai
QUA 3 NĂM 2008-2010 dưng
Bảng 5 : TINH HINH THUC HIEN DOANH THU
QUA 3 NĂM 2008-2010
Bang 6: TINH HINH TIEU THU THEO CA
QUA 3 NAM 2008-2010 casas NÀO 21210 ut30206115u100Ma052g10510233604Á
Bang 7: DOANH THU TIEU THU tia sâu ENH PHAN PHOL
TRONG 3 NAM 2008 ~ 2010 _
Bang 8.: Thữưnhữ TrẤU TRỤ EN CAC THI TRUONG
Bảng 9: CÁC H HUONG SINH ere QUA TIEU THU
CỦA NHẢ MÁY QỨỮA3ÑĂM "5
Bang 12 : MOT SO CHi TIEU PANH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NHÀ
MÁY QUA 3NĂM
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ
Kênh phân phối giản tẾP, ‹ a cuc ckiD 00266 dáa ta sa Ÿ
Sơ đỗ
Sơ đồ 3 : Kênh phân phối hồn hợp 55 2222 23222222202012112 001 2e 8
Sơ đỗ 4 Bộ máy tỏ chức của NM TAGS cao cấp Con Heo Vàng 18
Trang 9DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TÁT
: Sản xuất kinh đoanh{
Trang 10TOM TAT NGHIÊN CỨU
Lý do nghiên cứu đề tài
~ Trong 2 thập kỷ vừa qua, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhieu
thành tưu đáng khích lê, trong đó nghành chăn nuôi cỏ những đóng góp rất đáng kẻ
~ Thức ăn gia súc có vai trò quan trọng trong việc thúc đây sự phát triển của vật nuôi
~ Đối với các doanh nghiệp nói chung thì công tác tiêu thụ foie đóng vai
en xuất kinh
lếc cung ứng cho thi
trỏ quan trọng; đảm bảo cho quá trinh tải sản xuất được liên tục
~ Nhà máy thức ăn gia súc Con Heo Vàng tại Nghệ
doanh tuy mới thành lập nhưng đã cỏ những đóng Bóp trị
trường các sân phẩm thức ăn gia súc, trong đồ sản xe» yêu của nhà máy là thức
ăn đâm đặc dành cho Heo Trong thời gian đỏ đến naằx$ản phẩm của nhà máy đã tạo
dựng được vị thế vững chắc trên thị trường cũ tạo được uy tín trong long người
chăn nuôi Trong những năm qua sản luổt đều và doanh thu sản phẩm của nhả máy có
nhiều biến động, ảnh hưởng nhiêu tới (quá tru SXKD của toàn nhả may Xuất phát từ thực
ay 161 chọn đề tài: “Phân đích tinh hinh tiêu thụ Sản
trên, trong quả trình thực tập tại nhà rÌ
phầm của nhà máy Con Heo Vang ai Nghệ An” làm khóa luận tốt nghiệp,
Mục đích nghiên yến đề tài
Hệ thông LÀN vần đồ về lý luận tiêu thụ sân phẩm của đoanh nghiệp
trong nên kinh SÓNG trường
a (c trang hoạt động tiêu thụ thức ăn gia súc của nhà máy
t những định hướng và giả pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiêu
thụ thức ăñ gia súc của nhả máy trong thời gian tới
Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Hệ thông hoa những vẫn đề về lý luận tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
trong nên kinh tê thị trường
anh gid thực trạng hoạt động tiêu thụ thức ăn gia súc của nhả máy
Đề xuất những định hướng và giả pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiêu
thụ thức ăn gia súc của nha may trong thời gian tới.
Trang 11Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đổi tượng nghiên cứu: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhà máy Con
Heo Vàng tại Nghệ An và một số giải pháp nhằm đây mạnh công tác tiêu thụ
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Tại Nhả máy thức ăn gia súc Con Heo Vàng Nghệ An
Về thời gian: Trong thời gian từ 2008-2010
Phương pháp nghiên cứu
~ Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
~ Phương pháp thu thập thông tin
Trang 12PHANI: DAT VAN DE
1 Ly do chon dé tai
Chăn nuôi chiêm vị trí quan trọng trong nên nông nghiệp cũng như trong nên
kinh tẻ quốc dân nước ta Nên kinh tế ngày càng phat trién thi nhu cau noi chung va
nhu câu về thực phẩm nói riêng ngảy cảng lớn, thực tế này đặt ra cơ hội nhưng cũng là
thách thức lớn cho các nha san xuất cung cấp thức ăn chăn nuôi Th@ nh toán của
các chuyên gia, mỗi năm tổng sỏ đản gia súc tăng từ 6 — 7%, tử n như câu ve
thức ăn gia súc là rất lớn Tuy vậy, các doanh oe sa ức ăn gia súc van
không thể tiêu thụ hết sản phẩm của minh
'Trước sự hội nhập ngày cảng sâu rộng của kị óc nhà, đổi với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, doanh nghiệp cụ x
chiến lược kinh doanh bải bản ngay từ nh
_
é¢ thoi gian qua dịch cúm gia cảm va dich
ndi riêng, vân đề thiết lập một
âu khởi nghiệp vẫn con là một rào
cân không dễ đảng vượt qua Bên Quản lý chưa thật sự chặt chế của nha
quản lý trước hàng nhập lậu, c‹
long móng lở mỏm tác động bát lợi lồn đang đặt ra cho các nhả quản lý doanh nghiệp
phải thường xuyên có nỈ lược hợp lý đề có thể tôn tại và phát triển
“Tiêu thy si âu quan trọng tạo tiên đẻ cho quá trình tải sản xuất,
quyết định đển:hiê re xuất kinh doanh hay sự thành bại của doanh nghiệp Đây
chính là ani
2 igh bude di, cach thtre cho hoat déng cia doanh nghiép Néu doanh
nghié n lược tốt đáp ứng được nhu câu thị trường vả có những điều chỉnh
thích b h os thi chắc chắn sẽ tôn tại vả phát triển được, ngược lại sẽ nhanh
chóng bị phá sản nhường chỗ cho các đổi thủ khác mạnh hơn
Nhà máy thực phẩm gia súc cao cap Con Heo Vàng Nghệ An mặc đủ mới di
vào hoạt động không lâu nhưng đã đạt được những kế hoạch mang tỉnh chiên lược của
Công ty VIC - Hải Phòng Nhà máy là đơn vị sản xuất kinh doanh tuy mới thành lập
nhưng đã có những đỏng góp trong việc cung ứng cho thị trường các sản phẩm thức ăn gia súc, trong đó sản phâm chủ yêu của nhà máy là thức ăn đậm đặc dành cho Heo
Trang 13Trong thời gian đó đến nay sản phẩm của nhả máy đã tạo dựng được vị thẻ vững chắc
trên thị trường cũng như tạo được uy tín trong lòng người chin mudi Trong những
năm qua sản lượng tiêu thụ và doanh thu sản pham của nhà máy có nhiều biên động,
ảnh hưởng nhiều tới quá trình SXKD của toàn nhà máy,
Xuất phát từ những vấn đề đỏ, trong thời gian thực tập tại Nhả máy chế bien
thức ăn gia súc Con Heo Vàng, tôi đã chọn đề tài " Phân tích tình hình tiêu thụ sản
phầm của nhà máy Con Heo ằng tại Nghệ An" Mục đích của việc nghiên cứu là
nhằm hệ thống hỏa các vấn để về lý luận, đánh giá tình hình tiêu tẾu Sản phẩm của
công ty đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu sian
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thông hóa những vẫn đề vẻ lý luận tiêu Âu sản Bhảm của doanh nghiệp
trong nên kinh tế thị trường
Đánh giả thực trạng hoạt động tiêu thụ thức ` của nhả máy:
De xuất những định hướng và giả phải
êu nhằm nâng cao khả năng tiêu
Về không gi máy thức ăn gia súc Con Heo Vàng Nghệ An
Về thời aR Teng thời gian từ 2008-2010
ng pháp thu thập số liệu thử cấp
- Phuong phap thu thập thông tin
~ Phương pháp chỉ số
~ Phương pháp so sảnh.
Trang 14PHAN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CO SO KHOA HOC CUA VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU
juan
lệm, ý nghĩa của việc day mạnh hoạt động tiêế thụ
lệm và vai trò của hoạt động tiêu thụ ở doanh(0Ehiệp
1.1.1.1 Khá
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của của an xuất kinh
doanh, là yêu tổ quyết định sự tôn tại và phát triển của ep Tiéu thu san
phẩm thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, địa san pẰềm từ nơi sản xuất đến
nơi tiêu thụ Nó là khâu lưu thông hàng hóa, là câu a gian giữa một bên la san
u
xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng quáŠrÌnh tuần hoàn giữa các nguồn
vật chat, việc mua và bản các sản phẩm đư: ve» lên Giữa hai khâu nảy có sự khác nhau, quyết định bản chất của hoạt đôiỆ), nại đầu vào vả hoạt động thương mại
đầu ra của doanh nghiệp
Thực tiễn cho thay, img volunot cơ chế kinh tế, công tác tiêu thụ sản phẩm
được thực hiện bằng các ao khác nhau Trong nen kinh tế kế hoạch hỏa tập
trung, nhà nước quản lý @ a
té can thiép rat ny p'Vu san xuat kinh doanh của các doanh nghiệp, nhưng lại
không chịu trael lệm vẻ các quyết định của mình Quan hệ giữa các ngành là quan
ach hỏa bằng chế độ cấp phát giao nộp sản phẩm hiên vật Các
hủ yếu bằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh
hệ dọc, đươ
doan l chưyêu thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh, việc bảo đảm cho no các yêu tÑŸ9ật chất như nguyên vật lieu, nhiên liệu được cấp trên bao cáp theo các chỉ tiêu cấp phát Hoạt đông tiêu thụ sản phẩm trong thời kỳ nảy chủ yếu lả giao nộp
sản phẩm cho các đơn vị theo các địa chi va giá cả do nhả nước định sẵn Tỏm lại, trong
niên kinh tế tập trung khi mà vấn đẻ trung tâm là sản xuất cái gì? Sản xuất bao nhiêu? Và sản xuất cho ai? Đều đo nhà nước quy định thi tiêu thụ sản phẩm chỉ lả việc tô chức bán sản phẩm hàng hỏa sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được án định từ trước
Trang 15Trong nên kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vân
để trung tâm đỏ cho nên việc tiêu thụ sản phầm cản được hiểu là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định như câu của khách hang,
tô chức sản xuất đền việc xúc tiền bản hàng nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất
Ở các doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định sự ton tại và phát triển Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ trên thị trường tức
là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận đề thỏa mãn như cầu nảo đó Sức tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp thẻ hiện uy tín của doanh nghiệp, chất lư‹ an phẩm, sự
thích ứng với nhu cầu người tiêu dùng vả sự hoản thiện của các hoạt TA,
cách khác, tiêu thụ sản phẩm phản ảnh đây đủ những điề rey
ich vu Noi
điểm yếu của
doanh nghiệp {
Công tác tiêu thụ sản phâm găn người sản xui ¡ người tiêu dùng, giúp cho
gi thi sânggiễt: hiệu thetùvÄ KẾtnuã sân suất oữ8; al Hhiicẫu ona labach hăng
Vẻ phương diện sản xuất thi tiêu _ lâm cỏ vai trò trong việc cân đổi
giữa cung và cầu vì nên kinh tế quốc VN lỏng thể thông nhất với những cản
bằng, những tương quan tỷ lệ nhất định ` âm sản xuât ra được tiêu thụ tức là sản
xuat đang diễn ra một cách bình
1 chảy, tránh được sự mắt cân đối, giữ được
bình ồn trong sản xuất, đồng hụ sản phâm giúp các đơn vị xác định phương hướng và bước đi của kế h xuất cho giai đoạn tiếp theo
Thông qua ti ham, dur doan nhu cau tiéu ding ctia x4 h6i noi chung
và từng khu vực nói riềug đối với từng loại sản phẩm Trên cơ sỏ đó, các doanh nghiệp
sẽ xây dựng, ty ê hoạch phủ hợp, nhằm dạtđược hiệu quả cao nhất
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được
lên hành
liên tục, hiệu quả thi công tác tiêu thụ sản phâm phải được tỏ chức tốt
thưởng
Bởi lẽ, trong nẻn kinh tế thị trường ngày cảng cạnh tranh gay gắt thi tiêu thụ sản phẩm
cỏ ý nghĩa quan trọng, quyết định đền sự sống còn của các đơn vị sản xuất kinh doanh Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm hàng loạt các nghiệp vụ với
mục đích nhằm đạt hiệu quả cao nhất Vì vậy, việc không ngừng nâng cao hiệu quả tiêu thụ trong từng doanh nghiệp là mồi quan tâm của bắt kỳ một doanh nghiệp nào Đỏ là cái đích
mà mỗi doanh nghiệp cần hướng tới để nâng cao lợi nhuận tiêu thụ của mình
Trang 161.1.1.2 Ý nghĩa của việc đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm
Như chúng ta đã biết, tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị hang hoa, quá trình chuyên hóa hình thái giá trị của hàng hỏa từ hảng sang tiên hay hiểu một
cách chung nhất la từ hình thái hiện vật sang hình thải gia trị và đồng thời vòng chủ
chuyên vốn của doanh nghiệp được hình thành
Có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới thu được vén va vi thé qua trình tải sản xuất mới được giữ vững và có điều kiện để phát triển mm rộng
San xuat hang hóa cỏ tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới oot ‘ac dinh ket
quả kinh doanh của minh một cách cụ thẻ là lỗ hay lãi vả lãi lỗ ở
Hơn nữa, trong nên kinh tế thị trường đang ngày cà nh khốc liệt thì tiêu thụ sản phẩm lại góp phản cải tiến kho học kĩ tiệt gia lốc độ sản xuất trước nhu cầu ngày cảng cao của người tiêu dùng Đối vị ig sin phim không đơn thuan
chỉ đẹp vé mau ma ma cén phải đảm bảo về mặt vớ nữa Do đó, các doanh
nghiệp luôn tìm mọi cách đề nâng cao, cải tiến ÄXhoằ:học, kĩ thuật để làm cho sản phẩm cảng đáp ứng như cầu của người tiêu dẫn
en v thiết phải đây mạnh hoạt động tiêu thụ
ảnh tế thị trường, Bởi lẽ nếu tăng sản lượng
Từ những ý nghĩa trên dã
sản phẩm của doanh nghiệp trong
tiêu thụ sẽ dân đến tăng, dom(Plhh, một trong những nhân tổ ảnh hưởng tới lợi nhuận
của doanh nghiệp
iêu tra nghiên cứu thị trường là việc lảm cân thiết đầu tiên đổi với
ap | sản xuất kinh doanh, là khâu dong vai trỏ quan trọng trong việc
hay thất bại của hoạt động tiêu thụ sản phẩm Nghiên cửu kỹ thị trường nhằm trả lời cho câu hỏi: Thị trường đang can loại sản phâm gi? Nhu cau của thị
trường về loại sản phầm đỏ như thể nảo? Ai là người tiêu thụ sản phẩm đó?
Thứ hai: Lựa chọn sản phẩm thích ứng và tiến hành tô chức sản xuất Trên cơ
sở nghiên cửu thị trường, doanh nghiệp lựa chọn sản phẩm thích ứng Đây lả một nội
dung quyết định hiệu quả hoạt động tiêu thụ Lựa chon sản phẩm thích ứng có nghĩa là
phải tổ chức sản xuất những sản phẩm thích ứng bao gồm vẻ số lượng, chất lượng và
Trang 17giả cả Về mặt lượng sản phẩm phải thích ứng với quy mô của thị trường Về mặt chất
lượng sản pham phải phủ hợp với yêu cầu và tương xửng với trinh độ tiêu dùng Thích
ứng ve mặt giả cả là giá cả phải được người mua chấp nhận vả tôi đa hóa lợi ích của
người bản
Thứ ba: Tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm và đưa hàng hóa vẻ khâu thành phẩm để
chuẩn bị tiêu thụ Khâu hoàn chỉnh sản phẩm bao gồm: kiểm tra chất lượng sản phẩm,
định nhãn hiệu, đóng gói và kẻ mắc trên bao bì ‘
Công tác lưu kho cân phải được chú trọng đẻ sản phẩm khỏi
hụt, hư hỏng nhưng chất lượng phải đảm bảo khi xuất kho ay
Thứ tử: Định giá bán và thông báo giá
Các quyết định về giá bán phải được xem xeÍuột cácÏÑeỏ cơ sở, không những,
nhu chi phi dau vao(gia
vốn), tiên lương mà doanh nghiệp còn xác định được Ÿiững yêu tổ tác đông bên ngoài doanh nghiệp như nhu cảu, thị hiểu của khách như những sản phầm của các đối thủ cạnh tranh, đẻ từ đó đưa ra một mức ổiá tlÍch lợp cho từng loại hảng hóa
nat mat, hao
nhìn nhận từ những tác động bên trong của do;
Thứ năm: Lên phương án phân pÌŠï vào kênh tiêu thụ và lựa chọn các kênh
phân phổi sản phẩm Tủy vảo đặc điện, mục tiêu của doanh nghiệp, thị trường sản
phẩm, thị hiểu khách hàng 8 goanh nghiệp lựa chọn va xây dựng chỉnh sách phân
phối hợp lý
Thứ sáu Xú
Đôi với rigs san pham truyen thong hoae đã lưu thông thường xuyên trên thi
i &ầu tiên bán hàng được tiền hành nhẹ hơn Cần đặc biệt quan tâm tới việc
lÒt với cáo sân phẩm mới hoặc các sản phâm cũ trên thị trường mới
bảy: Thực hiện các nghiệp vụ ban hang vả đánh giả kết quả tiêu thụ sản
phẩm Trong đó, nghiệp vụ thu tiên là rất quan trọng Chẳng hạn trong trường hợp mặc
dù hàng hóa đã được phân phổi hết cho các kênh tiêu thụ hoặc đã giao xong cho người
mua, song chưa thu được tiễn vẻ thì hoạt động tiêu thụ vẫn chưa kết thúc Hoặc trong
trường hợp doanh nghiệp đã thu được tiền về từ các trung gian nhưng hàng hỏa vẫn
con tén đọng tại đó, chưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng thì hoạt động tiêu thụ
Trang 18cũng chưa thực sự kết thúc Do đó các hoạt động dịch vụ sau ban hang dé kéo khách
hàng trở lại với doanh nghiệp là đặc biệt quan trọng
1.1.3 Các kênh tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp
“Trong nên kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện trên nhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm vận động tử các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh đến các hộ tiêu dùng cuối củng Mặc dủ có rất nhiều hình thức tiêu thụ và đa số các sản phẩm lả những máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay hàng tiêu dùng trong quả trình
w
tiêu thụ nói chung đều thông qua một số kênh chủ yêu Vậy kênh phan
Kênh phân phối cỏ thể được hiểu như lả một tập hợp có hệ
tham gia vào quả trình lưu chuyên hàng hỏa tử sản xuất đền tay:
Tuy thude vào đặc điểm sản phẩm tiêu thụ mậ doanhŠốehiếp sử dụng các hình
thức tiêu thụ hợp lý @›
Trong dang kénh nay doanh nghiép eS dụng người mua trung gian để
phân phối hàng hóa Lực lượng bán hàng ay
bán hàng đến tay người tiêu dùng, NY
Doanh nghiép Người tiêu dùng
nghiệp trực tiếp chịu trách nhiệm
e
S Sơ đồ 1 : Kênh phân phối trực tiếp
Hệ thông cửa hảng phong phú, tiện lợi, không làm tăng chỉ phí lưu
thông nghiệp cỏ thê thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gần với khách hang dé
hiểu rõ hơn nhu cầu của họ và đáp ứng tốt nhu cầu của họ Đồng thởi doanh nghiệp cỏ thể kiểm soát tốt hơn các mục tiêu và công cụ Marketing của mình Từ đỏ tạo điều kiện thuận lợi đề gây thanh thể và uy tín cho doanh nghiệp
Nhược điểm: Hoạt động bán hang diễn ra với tốc đô chậm, tốc độ chu chuyên yon chậm, doanh nghiệp phải quan hệ với nhiều bạn hang
Trang 191.1.3.2 Kênh phân phối gián tiếp
Là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối củng thông qua các khâu trung gian bao gồm: Người bán buôn, bán lẻ, đại ly
Ưu điểm: Với hình thức nảy ồc doanh nghiệp có thẻ tiêu thụ được bảng hỏa
trong thời gian ngắn nhất, ti iu hồi vốn nhanh, tiết kiệm được chỉ phí bao quan,
tránh hao hụt cy)
Nhược gin Qin này thời gian lưu thông hàng hóa dài, tăng chỉ phi
tiêu thụ và doanlfg hiệp khỏ kiếm soát được các khâu trung gian
nh phân phối hỗn hợp
phường án lựa chọn kênh phân phối dựa trên cơ sở sử dụng đồng thời cả
hai phươn ấn trên
Trang 20
Sơ đỗ 3 : Kênh phân phối hỗn hợp
Ưu điểm: Là có thể khăc phục được nhược diém của hai loại kênh trên
Ngoài ra, trong những năm gần đây xuất hiện loại kênh phân phổi ngắn vả kênh
phân phối dài
Kênh phân phối ngắn là dạng kênh phân phúi trực tiếp từ doanh nghiệp đến tay
người tiêu đủng sản phầm hoặc có sử dụng người mua trung gian nhưng không có quả
nhiều người mua trung gian xen giữa khách hàng vả doanh nghiệp ¢
Kênh phân phôi dài là dạng kênh phân phổi có sử dụng nhiều
mua trung gian Hàng hỏa của doanh nghiệp có thẻ chuyên dà
Chỉnh sách sản phẩm là nền tủa chiến lược tiêu thụ sản phẩm Doanh
nghiệp phải xác định cho duo Gap mục sản phẩm ma thi trong can, nhig sin
phẩm có khả năng cạnh n thị trường,
Chinh sách sảÑ phẩm bảo gồm
im hiện cỏ trên thị trường hiện có : Mục tiêu của chính sách
số lượng khách hàng đã cỏ, đảm bảo tốc độ tiêu thụ đều đặn nhằm
Chinh sai
ch hàng đề tăng mức tiêu thụ sản phẩm
Chính sách đa dạng hỏa sản phẩm : Trong thị trường đây biến động và rủi ro
như hienj nay vấn đề bảo toàn vốn đòi hỏi phải đa dạng hóa sản phầm hàng hóa Với
chính sách này có thể đáp ứng một cách đây đủ nhu câu ngày cảng phong phú và đa
dạng của khách hảng
1.1.4.2 Chính sách giá cả
20
Trang 21Chính sách giả cả đổi với mỗi san pham của các đơn vị kinh doanh là việc quy
định giá bán cho phủ hợp Mức giá đỏ có thể là mức giá cho người tiêu dủng cuối củng,
hoặc cho các trung gian
Việc quy định mức giả bán có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp vỉ nó ảnh
hưởng đến số lượng sản phẩm tiêu thụ vả lợi nhuận Nếu đề ra một mức giả quả cao sữ
làm cho khối lượng hàng hóa bán ra giảm sút và kết quả là làm giảm doanh thu Còn ngược lại, nêu định giá thấp sẽ thúc đây hàng hóa tiêu thụ được nhiều nhưng lợi nhuận
sẽ bị ảnh hưởng Chỉnh vỉ vậy cần xác định một mức giá thích hợp chế từng thời kỳ,
từng giai đoạn ay
1.1.4.3 Chính sách phân phối
Van dé tiéu thụ sản phẩm giữ một vai trò qua¬Ý trong h âu trọng hoạt động
sản xuất kinh doanh của Nhả máy, Kênh phân phổi loi the canh tranh phan biét giữa Nhà máy vả các Nhà máy củng nganh khác aS luge vé san pham, gia
cả có thể sẽ để dàng bị đánh cắp hoặc làm n Kênh phân phôi tao ra loi the
canh tranh sé gitip cho doanh nghiép c& dug rabnhiéu thuan loi trong kinh doanh dài
1.1.4.4 Chính sách cỗ độn:
lam thay đổi nhu cầu sản phẩm của khách hang
của khách hàng Tủy thuộc vảo đặc diem loại hinh
h tực tế của mỗi doanh nghiệp mả doanh nghiệp cỏ thể sử
Cổ động là hoạt đội
bằng việc tác đông vảo
kinh doanh và
ức khác nhau như: quảng cáo, xúc tiền bán hàng, khuyên mãi
là việc sử dụng các phương tiên thông tin đẻ giới thiệu sản phẩm
băng rén, tap chí
Xúc tiến bản hảng : là hoạt động của người bán để tác động vảo tâm lý của
người mua, nắm bắt cu the hon nhu cau va phản ứng của họ về sản pham Day là hình
thức đơn giản ít tốn kém vả hiệu quả kinh tế đem lại cao Để hoạt động này thực sự có hiệu quả thì nhân viên bản hàng phải có kiến thức về sản phẩm và khả năng giao tiếp tốt
21
Trang 22Khuyến mãi: là bao gồm tắt cả các hoạt động kích thích như giảm giá hang ban,
chiết khâu bản hang, mua hang có thẻ trúng thưởng
1.1.5 Các chỉ tiêu phân tích
~ Doanh thu trong kỳ :
TR= Ÿ P,xQ, Trong đỏ
TR : Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Q¡ : Khối lượng tiêu thụ sản phẩm loại ¡ ay
Pị _ : Giá bản của sản phẩm loại i
Đổ phân tích sự biển động của doanh thu trong kỷ bảo ö với kỳ gốc ta sử
Số tăng (giảm) tuyệt đối:
(EPIQi - EPoQo) = (ZP1Qu - EPoQu) + (EPoQu - EPoQo)
Số tăng (giảm) tương đồi:
ŒP\Q( -EP/Q0) - (SPIQ) - EPoQu) | (EPoQu- EPoQo)
~ Một số chỉ tiếu phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
22
Trang 23+ Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu :
Chỉ tiêu nảy có nghữa là cử bỏ ra 100 đỏng chỉ phi vào kinh doanh thi ta se thu
được bao nhiêu đồng doanh thu
+ Tỷ suất lợi nhuận / chỉ phí kinh doanh
Chỉ tiêu nảy cho biết cứ 100 đông chỉ phi bỏ vào sản xuất kinh doanh thỉ sẽ tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu nay cho biết cứ 100 đồng vốn bỏ vao kinh doanh thi elf on nhiêu
+ Hé s6 luan chuyén von lưu động
'Tỷ suất này cho biết trong 100 đồng vốn lưu động quay Ñược bao nhiêu vỏng
1.2 Cơ sở thực tiễn
Củng với những phát triển chung của dat ss chăn nuôi Việt Nam cũng
có nhưng] bước phá triển vượt bậc Từ năm 1
tăng trưởng giá trị đạt binh quân
vụ Theo số liệu của Cục Nông nghiệp,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôn ni, đến tháng 8/2003, cả nước cỏ 25,4 triệu con
lợn, đàn trầu bỏ 7,2 triệu con( “ần gia cảm các loại cỏ 253,5 triệu con (trong đó 185,2
triệu con gả; 68,3 triệu c‹ ngan ngông) đản đê cừu cỏ 780.3 con nghìn con vả 112
ngin con ngựa, Sản (hoi dat 2.328.764 tắn, Bình quân đầu người đạt 29.1kg
So voi nam 199:
e
ng mục tiêu tăng trưởng đến năm 2010 của ngành chãn nuôi Việt Nam
vẻ sữa tươi tăng gấp 6-7 lần tuy nhiên so với các nước
la dat 36 féu con lợn; 9,3 triệu con bỏ, 3,2 triệu con trâu; 3,2 triệu con đê, cừu; 90
nghìn con ngựa và tạo sức bật cho việc gia nhập WTO thì giải pháp đầu tiên, khá cập
bách của ngành chăn nuôi là xây dựng vả ôn định nguồn thức ăn cho vật nuôi chiểm 65-
75% Biên pháp thức ăn chẵn nuôi có vai trỏ quyết định vỉ nó giá thành sản phẩm
Ngành chế biển thức ăn gia súc ở Việt Nam phát triển nhanh và mạnh từ đầu
thập kỷ 90 đặc biệt là từ năm 1994 đến nay Do tác động tích cực của chính sách đổi
mới, các nhà đầu tư trong nước vả nước ngoải đã đầu tư vốn đẻ phát triển mạnh ngành
23
Trang 24công nghiệp nảy Theo số liệu thống kê của cục chăn nuôi cả nước có khoảng 241 nha
máy chế biến thức ăn chăn nuôi ; trong đỏ 13.7% của nước ngoài, 4,1% liên doanh,
còn lại 82,2% trong nước Tổng sản lượng thức ăn hôn hợp quy đổi sử dụng trong năm
2009 là 6,6 triệu tắn, mới chỉ đáp ứng khoảng 44,8 % nhu cầu thức ăn tỉnh
Mặc dù nhu cầu về thức ăn chăn nuôi khả mạnh, song thị trường thức ăn chăn
nuôi đang đứng trước nhiều khó khăn vướng mắc Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi
hiện còn thiểu nguyên liệu giảu năng lượng lả ngô (vủng trong ngộ hành hoá không, nhiều, diện tích i Giá thức ăn chăn nuôi của ta cỏn cao, tir 15-20% SØwới các nước
khu vực và thế giới Tính từ đầu năm 2007 đến nay giá thức
và có xu hướng tiếp tục tăng trong thời gian tới Nên giá thả
chăn \g 13 đợt,
chăn nuôi cao
(vi thiểu nguyên liệu, mảy móc thiết bi nhập khẩu, thẩtẻ chóng Ätmế khẩu hao lớn, cước
phí vận chuyển cao, cộng thêm tiêu cực phi ) @)
Một thực tế là ngành sản xuất thức ăn gia ` nước vân phải nhập một
lượng lớn nguyên liệu từ nước ngoài 25- 28 Š¡ lượng, nguyên liệu sản xuất, với
giá nguyên liệu liên tục tăng °
Nhiều doanh nghiệp sản hie chưa chú ý đâu tư phỏng hoa nghiém dé
tự kiểm tra phân tích thành phẩm Sự phổi hợp nghiên cứu liên ngành (nông,
nghiệp, công nghiệp hoá dưếc ) để tìm vả tạo ra nguyên liêu mới chưa được quan
tâm, việc nghiên cứu và ngưỡng sử dụng thức ăn bo sung như acid amin,
vitamin, khoảng hino, Wi luong, khang sinh thực vật, việc nuôi động vật trong điều
kiện nhiệt đới, ô*qhiêm môi trường, an toàn thực phâm còn yếu Việc nghiên cứu và
§u quả kinh tế và phủ hợp với quy mô sản xuất của người chăn nuôi nuôi chưa gắn với đa dang sinh học an toản thực phẩm bảo vệ
Do anh hi của tư duy co cau nông nghiệp truyền thống, nên chăn nuôi mang tinh
tự túc, tự cấp tận dụng Một số vùng, một số người chậm đổi mới nhận thức, coi nhẹ
chăn nuôi trong cơ câu nông nghiệp hang hoa gay can trở không nhỏ cho sự phát triển
chăn nuôi
Bên cạnh đỏ thi trong mấy năm trở lại đây tỉnh hình chăn nuôi khỏ khăn, dịch
cúm gia câm và dịch bệnh trên gia súc liên tục xây ra ở nhiều tỉnh trong cả nước gây
ảnh hưởng tới sự phảt triển của các hãng TAGS
24
Trang 25Chính vì vậy thị trường TAG§ tuy rất sôi động nhưng lại có nhiều vấn đề cần được
quan tâm như nguồn góc của các loại Sản phẩm, chất lượng của các Sản phẩm, sự trôi nỏi
của nhiều hãng thức ăn “gia đỉnh” nhỏ , không rõ nguôn gốc, chưa qua kiểm tra chất
lượng, hang giả, hàng nhái đang ảnh hưởng tới tỉnh hình chung của ngành TAGS, gây
mất lòng tin đối với người tiêu dùng Đẻ nâng cao sức cạnh tranh cho Sản phẩm mình,
mỗi nha náy chế biến đều hướng tới tìm cho mình một hướng đi mới, sao cho tiết kiệm
được chỉ phí sản xuất, ha giá thành Sản phẩm đỏng thời nâng cao chất lượng Sản phẩm,
kết hợp với hoạt động quảng cáo, tiếp thị đề quảng bá Sản phẩm, tạo thương hiệu
trên thị trường Dien hình như một số công ty lớn như Cagill, xi Proconco,
aymigan“luong ban ra, tap
trung phát triển mạng lưới chăn nuôi gia công, nhằm ệt kiệm phí trung gian về thức
ăn, thuốc thủ y, công lao động cho người chăn nuôi, góp(phân giảm giá thành Sản phẩm,
š hy lộng, giảm chỉ phí văn
Dabaco, họ ngày cảng chú trọng tới chất lượng, chấp nhậ
đồng thời giảm chi phí sản xuất bằng cách giảm tỉ lệ sản
phòng
Các công ty TAGS đều thực hiệu én phẩm của mình qua mang lưới
các đại lý Khối lượng thức ăn ie cho người chăn nuôi là rất it Tuỷ thuộc vào đặc điểm, quy mô, cũng như rỄục tiêu hoạt động , mỗi công ty cỏ thể chọn hình
thúc bán lẻ qua đại lý bản lẻ (ổi (kem phân phổi ngắn hoặc qua các thương lái hay đại
© cho các đại ly bản lẻ khác Hiện trên thị trường i
là TAĐP và TAHH Với rất nhiều chủng loại, mau ma
và ca hiện or công ty khác nhau Các công ty nảy luôn có sự cạnh tranh
m lĩnh thi phần trên thi trường Ngoải những công ty cỏ tiếng trên
|r Preconco, Cargill, CP Group, Master, Nupak, Novo, Green Feed Sin
phẩm có u tín, chất lượng Đa số các hãng này đều lả các hãng liên doanh nước ngoài hoặc 100% vốn nước ngoài Trên thị trường TAGS các hãng thức ăn thuần Việt chỉ
khai thác chủ yêu ở những trang trại, những vủng chăn nuôi quy mõ nhỏ; rất ít hãng
này có thể lọt vào các trang trại chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn dủ giá rẻ hơn tới
40% đối với những sản phẩm củng loại Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước
phải liên tục tự đổi mới, nâng cao năng lực bản thân, đông thời cản xây dựng được các
chiến lược tiêu thụ thật linh hoạt, mềm dẻo làm sao tân dụng được ưu thể là nước chủ
25
Trang 26nhả, phát huy được thế mạnh, nắm bắt các cơ hội, khắc phục các khó khăn Đặc biệt là
khâu tiêu thụ Sản phẩm, phải thiết kế cho minh một hệ thông kênh phân phổi phủ hợp
nhất, để nhanh chỏng đưa Sản phẩm tới tay người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu khách hảng, đồng thời giúp DN đứng vũng trên thị trường
CHƯƠNG 2
PHAN TICH TINH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẢM CON HEO
VÀNG TẠI NGHẸ AN QUA 3 NAM 2008-2610
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà a
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Nha may TPGS cao cap Con Heo Vang Nghỉ tiên thân là một chỉ nhánh
của công ty TNHH Thương mại VIC (VĩnhANiệm - Hải Phòng) Đây là Nhà máy thứ
hai được xây dựng nằm trong chiến lược ner rộng thị trường tiêu thụ ra miễn Trung của VIC Nhà máy cỏ trụ sở cat nS công nghiép Nam Cam — Nghỉ Lộc -
Nghệ An
Xuất phát từ triển me tờng TAGS của các tỉnh miền Trung va Nghệ
An là địa bản rộng, có ti we phát triên kinh tế trang trại, dân cư chủ yêu sống
bằng nghề nông _Y uyên liệu đôi đảo phục vụ sản xuât Thức ăn chăn nuôi
th
„ cỏ cửa khâu lu
và hạ giá thả hẳm để nâng cao lợi nhuận cho người chăn nuôi Chỉnh vì vậy,
Cô C định đầu tư xây dựng nhà máy TPGS cao cấp Con Heo Vàng tại
Nghệ fam phục vụ người chăn nuôi kịp thởi, cỏ hiệu quả, tạo công văn ăn việc
làm cho lao động địa phương, đóng góp cho ngân sách tỉnh Ngày 6/4/2006 nhà máy được khánh thành vả chính thức đi vào hoạt động Nhà máy được xây dựng trên diện
tích 30.000m” với công suất 60.000 tân/năm với tong kinh phi dau tư 20 ty dong tai
nude ban Lao, dau tư vào khu vực này lả đẻ giảm chi phi
khu công nghiệp Nam Cam nham cung cập sản phẩm cho khu vực miền Trung
Với mục tiêu là đơn vị SXKD Thức ăn chăn nuôi hảng đầu tại Việt Nam, cung
cap sản phẩm thức ăn tốt nhật cho phát triển ngành chăn nuôi gia súc gia cảm tại Việt
26
Trang 27Nam nói chung va cả khu vực miễn Trung nói riêng, đem lại lợi nhuận cho người chăn
nuôi Vi vậy, nhà máy thực hiện cam kết củng người chăn nuôi cung cấp sản phẩm
thức ăn có chất lượng cao, đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi;
Hướng tới “chất lượng vàng” Với phương châm: “Chúng tôi là người Việt Nam —
Mong người chăn nuôi Viet nam có lãi” Thực hiện đầy đủ 3 cam kết vàng “Khảo
nghiệm thua thiệt đền 1 thành 2; Sản phẩm lỗi — Đôi 1 thành 2; Hỗ trợ cho người chăn
nuôi khi gặp rủi ro 20% tổng thiệt hại”
sản phẩm chỉnh là: Hỗn hợp và đậm đặc Các sản phẩm của
theo quy trình hết sức chặt chẽ Từ khâu nhập nguyên liêu(ở
chất lượng, bao gói, vận chuyền {
Để khẳng định chất lượng sản phẩm vả phát 1h thững sai sot Nha may to chức khảo nghiệm Để đưa sản phẩm ra thi wna máy tổ chức hệ thông kênh phân phối sản phẩm tot, phục vụ khách hàng taftinly Dac biệt là hệ thông bán lẻ rất có hiệu quả, trên môi thị trường Nhà máy tỏ cBức flột ribân viên bản hàng, một nhân viên tiếp thị và
ó hỗ trợ nhau giải đáp mọi thắc mắc cũng như
hội thảo Vì vậy mả thương h GS cao cap Con Heo Vàng ngày cảng gần gũi với người
chăn môi Bên cạnh đó Nh còn tỏ chức một mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trên thụ trường,
Nghệ An, vươn tới nh Thanh Héa, Ha Tinh, Quing Bình Hiện Nhà máy mới bắt đầu
ng trực tiếp tới người chăn nuôi, tuy nhiên lượng sản phẩm không nhiều,
đưa TAGS cao cap Con Heo Vàng chiếm lĩnh trên thị trưởng, khẳng định vị thể của
mộtthương hiệu TAGS hàng đầu vẻ chất lượng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà may
Nhà máy là một đơn vị sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, với ngành nghề
chủ yếu lá thức ăn gia súc cho các trang trại và hộ nông dân chăn nuôi trong nước Với
mục đích giúp cho người nông dân cải thiện được sản xuất, chăn nuôi có lãi
27
Trang 28Đề thực hiện mục tiêu đề ra Nhả máy đã thực hiện nghiêm túc, đây đủ chế độ,
chính sách, pháp luật của nhà nước vả chính sách phát triển kinh tế của tỉnh trong hoạt
đông SXKD như:
~ Thực hiện tốt hệ thông quản lý chất lượng ISO: 9001 — 2000
~ Thực hiện đầy đủ cam kết với bạn hàng, đặc biệt là để giữ uy tín về chất lượng
sản phẩm nhà máy thực hiện “Cam kết vàng” đổi với người chăn nuôi như: Sản phẩm
lỗi đổi một thành hai, hỗ trợ cho người chăn nuôi khi gặp rủi ro 20% tông thiệt hại
~ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đổi với Nhà nước
~ Cung cấp các dịch vũ hỗ trợ, chuyên giao, t cho người chăn nuôi, tư
van thiết kế trại cho hộ chăn nuôi
~ Thực hiện tốt chẻ độ tiên lương, che äo hiểm cũng như chế độ bảo hộ
người lao động, khong ngimg nang a dais ve mọi mặt cho cán bộ nhân viên
trong Nha may
~ Tham gia các hoạt động cl Í xã hội khác
Hiện nay, Nhà máy đế tị lên hành sân xuất vả cung ứng ra thị trường hai loại sản phẩm chính lả: Hỗn oe ‘a dam dic Các sản phẩm của nhà máy được sản xuất
theo quy trinh hết sửề clầ chế Từ khâu nhập nguyên liêu tới khâu chẻ biến, kiểm tra
chât lượng, bao Sevan chuyên
u tô chức bộ máy quản lý của nhà máy
lục phẩm TA(GS Con Heo Văng Nghệ An là một NNI tế, mời (ham gia
vào lĩnh vức SXKD thức ăn chăn nuôi Do dé, NM tổ chức cơ cau quản lý của NM
được thiết kế tỉnh giản, gọn nhẹ, đảm bảo hiệu quả kinh tế tốt nhật phủ hợp với điều kiện thi trường và nhu câu phát triển của NM trong tương lai
28
Trang 29~ CNSX : Công nhân sản xuất
~KCS : Kiểm tra chất lượng
Trang 30Quyền hạn và chức năng của các bộ phận được quy định rõ như sau:
> Ban giám đốc: Gồm 1 giảm đóc và 1 phỏ giám đốc Ve phia Nhà nước, giảm
đốc là người đại diện cho Nhà nước đề quản lý và sử dụng vốn, thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước theo luật định Về phía doanh nghiệp, giám đốc là người điều hành,
chủ sử dụng lao động vả là người ra quyết đình cuối củng về mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của đơn vi Giúp việc và tham vấn trực tiếp cho giám đốc là 2 phó giảm đốc phụ trách kinh doanh vả sản xuất
> Các phòng ban: t%
~ Phòng kê toản: Lả bộ phận có chức năng quản lý các nghiệ ai chính kế
toán va phân tích tổng hợp số liệu thông kê bao gồm việc qi ¡ sản, kết quả
sản xuất kinh doanh, thuế, lương phòng kế toán cps có ồ›chức năng với các
~ Phỏng tổng hợp: Thực hiện các công tác quả Grin sự, các nghiệp vụ văn
thư, văn phòng, quản lý đội xe, tổ bão vệ vả bếp ăn tãthẻ Những nỗ lực của phỏng
tổng hợp có tác dụng tích cực đến hiệu quả hoa đôi của con người trong NM
~ Phỏng kinh doanh: Đây là bộ nhưọng nhất của NM với chức năng triển
khai các kẻ hoạch kinh doanh củ nh
hàng, quan hệ khách hảng, theo quả kinh doanh Hiệu quả công việc của
hiện các chương trình Marketing, ban
hiệu quả kinh doanh của toàn đơn vị, nó cỏ quan hệ
ig cap khac trong NM
at: La b6 phan cé chite nang quản lý mọi hoạt động sản
học, thể hiện rõ ràng quyền lực và trách nhiệm của các cấp quản trị Mặc dù phòng kẻ
hoạch kinh đoanh có một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tỉnh với công việc,
kiển thức chuyên môn giỏi nhưng vẫn chưa đạt hiệu quả cao trong công việc Với những thay đổi liên tục của thị trường TAGS, cũng như yêu cầu của việc phát triển
kinh doanh thiết nghĩ NM cân thành lập thêm một phòng Marketing để thúc đây hiệu
quả kinh doanh nói chung vả phát triển thương hiệu Con heo vàng nói riêng,
Trang 31Bảng 1 : TÌNH HÌNH LAO ĐỌNG CỦA NHÀ MÁY CON HEO VÀNG NGHỆ AN QUA 3 NĂM 2008-2010
~ Đại học và trên đại học 26 ,37 28 36,36 29 36,25 2 7.69 1 3.57
(Nguôn: Phòng hành chính nhà máy)
Trang 322.1.4 Các nguôn lực của công ty
2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty
Vai trỏ của con người - người lao động lả hết sức quan trọng có ý nghĩa to lớn
với mỗi doanh nghiệp Ngay cả khi trình độ sản xuât ngảy cảng phát triển cao, tốc độ
cơ giới hỏa diễn ra nhanh chỏng nhưng vai trỏ con người vẫn lả yêu tố không thé thay thể được Lao động là yêu tổ cơ bản của quá trình sản xuất và kinh doanh có quyết đỉnh thể hiện sức mạnh của mỗi doanh nghiệp Đặc biệt đối với một đơn vị sản xuất TAGS như NM người lao động vừa trực tiếp sản xuất vừa tiếp xúc vớ[ khách hang nén
thái độ, kinh nghiệm của người lao động, nhất là công nhân ở các _ vả nhân
viên bán hàng sẽ tác động rất lớn vào kết quả kinh doanh gũi vậy mọi quyết
định thay đổi cơ câu lao động đều cân được cân nhất T rong 3yp4m qua, tinh hinh lao đông đã có sự thay đổi đáng kẻ, với việc nhà may 13 đền các dây chuyên sản xuất
tiên tiền thì số lao động trực tiếp đã giảm xuống, RS
Qua bảng số liệu ta thấy số lu HQ hoi chim tỷ trọng lớn 75% trong số
họ động của NM so với 25% củu lo oe do tit đt công việc của một đong
sản xuất và kinh doanh thức ăn chăuuối Năm 2010 lượng lao động nam giới tăng 3
người ứng với 1,05% do nu Gu đập trung cho công tác thị trường làm công tác quảng
bá sản phẩm và thị tru
ệc sản xuất ở phần xưởng sản xuất nên nam giới giỏi
kỹ thuật và cỏ sức chiém uu thé Năm 2009 lao động nữ không tăng do chủ
yêu làm trong cáằyăn phỏng: phòng kê toán, phòng hành chính, phòng KCS mà các
vị trina ằn một số lượng vừa đủ mả thôi
inh chát công việc Năm 2009, lao động trực tiếp là 30 người chiếm 38,96%, giảm ]1 người so với
năm 2008, tương ứng giảm 26,83%, lao động gián tiếp là 47 người chiếm 61,04%,
giảm 7 người, tương ứng giảm 12,97% so với năm 2008 Đến năm 2010, lao động trực
tiếp là 25 người chiếm 31,25%, giảm 5 người tương ứng giảm 16,67% và lao động
gián tiếp là 55 người, chiếm 68,75%, tăng 8 người tương ứng tăng 17,02% Như vậy, tốc độ tăng lao động gián tiếp cao hơn tốc độ tăng lao đông trực tiếp, bởi vỉ NM tô
chức sản xuất trên hệ thông dây chuyên thiết bị hiện đại, tiên tiền cần ít lao động trực
21
Trang 33tiếp Trong khi lại cần một số lượng lớn nhân viên thị trường, nhân viên kỹ thuật, tiếp
thị sản phẩm
s+ Lề trình độ học vấn trình độ chuyên môn 1ao động
Đôi ngũ lao động chiếm đội ngũ đông đảo nhất chủ yêu thực hiện nhiệm vụ san xuất vả bản hàng họ tiếp thu học hỏi những kinh nghiệm thực tế khả tốt và trình độ học
vấn đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng trung cập Lực lượng cỏ trình độ đại học và trên đại học cũng tăng qua các năm do yêu cầu của việc cạnh tranh, tôn tại và phát triển,
đồi hỏi cẩn phải có một đội ngũ nhân viên năng động, có kiến thức Êâ@xộng để phát
triển doanh nghiệp Đặc biệt là năm 2009, số lượng lao động nay, la ười, chiếm
36,36%, tăng đến 2 người, tương ứng tăng 7,69% so với h năm 2010, lực
lượng lao động nảy là 1 người, chiếm 36,25%, cl tă lời, tương ứng tăng
3,57% Lực lượng lao động cỏ trình độ liên tục tì để màn NM da chu trong hon
đến nguồn nhân lực của mình, vì đây là lực lượng qu¥et dinh su t6n tại và phát triển
của NM trong tương lai
Nhìn chung, lực lượng lao tài AM boy 3 năm tương đổi ôn định Đời
sống vật chất và tình thân của cán Hộ ân viên đều được NM chủ trọng Ngoài chế độ lương bỏng hàng tháng, ngt
klaó động còn được thưởng dựa vào thành tích và
chức vụ, nhờ đó mà người lá động không ngừng nâng cao thành tích công việc của
minh, bồi dưỡng trình đi ly san môn Bên cạnh đó, NM còn đâm bảo lợi ich cho
người lao segs nghỉ chế độ, chủ trọng đến an toàn lao động, điều kiện
lam vie igh khiến cho người lao động an tâm công tá vả hoàn thành tốt công
'Tình hình nguôn vốn của công ty
của đoanh nghiệp Mọi doanh nghiệp muốn hình thành và hoạt động trước hết phải có vốn Vén dam bao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra ôn đình Nó lả yêu tổ cân thiết để NM mua sắm trang thiết bị, dây chuyên sản xuất, mua
các yếu tổ đầu vảo như nguyên nhiên liêu sản xuất, trả lương cho người lao động,
trang trải các chỉ phí sản xuất khác Đảm bảo nguồn vồn sử dụng hiệu quả, bảo toàn và
tăng trưởng nguồn vồn không ngừng lớn mạnh là mục tiêu luôn được NM xem trọng
22
Trang 34Qua bảng số liệu vẻ tình hình sử dụng vốn của NM ta thây rằng nguồn vốn của
NM tang đều qua các năm và cơ cầu nguôn von có sự chênh lệch khá lớn Năm 2008
tổng nguồn von của NM là 215.385 triệu đồng Năm 2009, tổng nguồn vốn tăng lên là
264.689 triệu đồng, tăng 49.304 triệu dong tương ứng với 22,89 % Năm 2010 tong nguồn vồn của NM là 290.159 triệu đỏng tăng 25.470 triệu đồng tương ứng với 9,62
%, Nhìn chung nguồn vồn của NM tăng trưởng ôn định Điều nảy là do nhu cầu sản
xuất của NM ngày cảng được mở rộng nên nhu cau tang von dé dau te phát triển lả cân
thiết Để hiểu rõ hơn về tỉnh hình đặc điểm và cơ cấu nguồn vốn ta[C#hể phân tích
theo một số tiêu chỉ sau để thấy được sự biên động của nguồn vỏ \ư nguyên
Kw
23
Trang 35
So sánh
Trang 36s* Xét theo đặc điểm nguồn vốn
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của NM nên nguồn vốn lưu động của NM luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cầu nguồn vốn ÑM Mặc dủ có biển động qua các
năm nhưng nguồn vén nay vẫn chiếm tỷ trọng cao trên 90% Trong 49.304 triệu đồng nguồn vốn tăng năm 2009 so với năm 2008 thì nguồn tăng chủ yêu là do vốn lưu động tăng 46.957 triệu đồng tương ứng với 23,61% Năm 2010 nguồn von ctia NM tang
thêm 25.470 triệu đồng trong đó vốn cổ định tăng 914 triệu đồng ứng với 4,8 %, von
lưu động tăng 24.556 triệu đồng tương ứng với 10 % t%
Sở dĩ năm 2009 nguon von NM tăng lên tới 22,89 % là đầu tư xây
dựng phân xưởng chế biên TAGS cao cấp thương hiéu Vang Mud “Ay
Xét theo nguồn hình thành
Theo nguồn hình thành ta thay co cau ngôn Ốn của biến động qua các năm, trong đỏ vốn chủ sở hữu tăng đều qua các n Oi, chiếm trên 50 % Năm
2008 là 51,24 %, năm 2009 là 64,03 %, năm 24 ae % Việc vốn chủ sở hữu
chiêm tỷ trọng cao hơn vỏn đi vay thể — mạnh vẻ tải chính của NM
Năm 2009 nguồn vốn đi vay a 95.208 triệu đồng giảm -9.813 triéu
đồng tương ứng với giảm -1 1,87% Năm 210 nguồn von vay của NM là 90.007 triệu
đồng giảm -Š.201triệu đồng tương mg giảm -5,46 % so voi năm 2009, Việc giảm
nguồn vốn vay của NM qua ¢@¢ năm chủng tỏ NM lảm ăn cỏ lãi, vừa trả được nợ lại
không phải vay thêm nợ
Với "mau lêu động chiếm tỷ trọng lớn vả vốn chủ sỏ hữu chiếm tỷ
trọng cao thẻ HŸện khả tằïng tự chủ vả én định vẻ tải chính của NM
2.1.4.3MôŸSố chỉ tiêu đánh giá kết quả SXKD qua 3 năm 2008-2010
nh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp đang ngảy cảng cạnh tranh gị Trước bỏi cảnh đỏ, đánh giá tỉnh hình tài chính của nhà máy có thê giúp nhả máy nắm được thực trạng hoạt động cũng như qui mô tài chính của minh dé tir do
đưa ra chiến lược kinh doanh hop li so với đối thủ cạnh tranh Và cũng trên cơ sở đỏ
đẻ xuất các biện pháp hữu hiệu vả các quyết định cân thiết để nâng cao chất lượng,
quản lý và hiệu quả kinh doanh
Để thấy được cụ thẻ hơn năng lực tài chính của công ty trong hiện tại cũng như
tiêm năng của nó trong tương lai ta có thẻ xem xét bảng 3
25
Trang 37Bảng 3 : MỘT SÓ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA NHÀ MÁY QUA 3 NĂM 2008-2010
'c So sánh
(Nguồn: phòng kế toán nhà máy)
Trang 38s* Nhận xét
> Kha ning thanh toản hiện hành của nhà mảy tương đối tot Gia tri tai sản lưu
đông đủ đẻ thanh toán nợ ngắn hạn Tỉnh trạng thiếu hụt vốn sản xuất kinh doanh đã
không xây ra tại nhà máy
> Khả năng thanh toán nhanh: Hệ số này thể hiện quan hệ giữa các loại tải
sản, tải sản lưu động cỏ thẻ chuyên thảnh tiên đề đáp ứng nhu câu thanh toán khi cân thiết Hệ số nảy cho biết khả năng thanh toán thực sự của nhả máy {
toán hiện chính
của doanh
6 nay cảng thập thì sẽ
cỏ cơ hội mang lại lợi nhuận cao, ngược lại tỷ số nả) để cho thi rủi ro cảng lớn
Qua bang ta thay ty số nợ của công ven
Qua bảng ta thấy hệ số thanh toán nhanh thấp hơn so với hệ số
hành Hệ số này tăng qua các năm Nhìn chung thì nhà may cé tie
> Tỷ số nợ: Tỷ số nợ là một trong những tỷ số vẻ:éơ
nghiệp, thẻ hiện các chính sách tải chính của doanh
tua 3 năm Nguyên nhân của
của sự biển động nảy là do khách hàng mua sĩ n của nhả mảy bằng cách trả tien
ngay tăng nhiều hơn so các năm “pepe ¡ nhà máy cũng đã cắt giảm các hợp
đồng bán chịu của nhiều khách ae lả nhà máy cỏ nguồn vốn chủ sở Thetr vao hữu tăng qua các năm nên tỷ số nọ giảm đi đáng kể
> Thời gian thu hỏi fo ý tịnh quân: Là số ngảy bình quân mà một ngàn đồng, hàng hóa bán ra được ete chung thời giân thu hỏi nợ bình quân của nhả máy
tăng đều qua các nã 08 đến 2010 Các số liệu ở bảng cho thây thời gian thu hỏi
ng la rat cao, binh lên đên 70 ngày Nguyên nhân của nó chính là nhà máy dang
giai đ Ty đồng nên chap nhận cho khách hàng nợ, mặt khác cũng do tỉnh
chất nị ủ nghành chăn nuôi Đề thu héi von nhanh nhả máy nên cỏ các biện
pháp khuyên khích khách hàng trả nợ sớm
27
Trang 392.2 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh và phương thức thanh toán
2.2.1 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh
Nhà máy chủ yêu sản xuất 2 loại sản phẩm chính là thức ăn hỗn hợp và đậm đặc, Nha máy chủ yêu sản xuất thức ăn đậm đặc (80-90%) Các Sản phầm của Nhà
máy mang 2 nhãn hiệu là Con heo vàng và nhãn hiệu ông tiên, với khoảng trên 38
chủng loại Các Sản phẩm được thiết kế theo nhiều quy cách bao gói khác nhau như bao túi 5 Kg, 20 Kg, 25 Kg, 40 Kg Điều nảy phủ hợp với điều kiện kinh tế, thỏi quen
tiêu dùng của từng đối tượng khách hàng, đồng thời làm tăng tỉnh c
phẩm trên thị trường Hiện nay công ty TNHH VIC nói chung,
An nói riêng đang nghiên cứu đề đưa ra thị trường một sỏ l
chủng loại các loại thức ăn cho gia súc Việc cho ra đời nhiều lèa¡ Sản phẩm mới nhằm
phục vụ người chăn nuôi, đỏng thời tăng tính cạnh tran phẩm nha may
Nha may tập trung sản xuất các loại thức ăn vụ cho việc chăn nuôi lợn,
trong đỏ lợn thịt là chủ yêu Đặc biệt là hỗn hổp,ủ Ìten đang được người chăn nuôi ưa
chuộng vi nó tiết kiệm được thời gianỆ ới hình thức chăn nuôi theo đản gia
ww 10 -100 Kg 151, thức ăn đậm đặc siêu
hạng heo từ 5-100 Kg 9999 hỏng Äàng + trắng, thức ăn đâm đặc cho heo từ 15-60
súc lớn Một số Sản phẩm đậm đặc huôi
ngày tuổi siêu hạng 333 nhãy liệu ông tiên, siêu cao dam 001, hồn hợp viên cho lợn
SV7 đang được người iyi lựa chọn nhiêu và được xem là Sản pham mang lai
Ẩủuôi cũng như chiếm phân lớn trong tổng doanh thu của
lợi nhuận lớn cho ng
Nha may
ong tiên trình phát triển để mở rồng và phát triển thị trường công
cũng như nhà máy Con Heo Vàng Nghệ Án nghiên cứu và cho ra đời
nhiều loại Sản phẩm mới, các Sản phẩm chăn nuôi đa dạng hơn phục vụ cho cả gia súc
và gia cảm các loại Các sản phẩm mới được chế tạo dựa vào nhu câu thị trường mà
Nhà máy nắm bắt được thông qua các cuộc nghiên cứu Các Sản phẩm của Nhà máy
được quản lý chất lượng nghiêm ngặt, Sản phẩm có tỷ lệ đạm cao, đặc biệt là các Sản
phẩm đậm đặc 37-45% đạm
Để chống hảng giả, hàng nhái kém chất lượng tất cả các Sản phẩm của Nhà
máy đều gắn tem bảo hành chất lượng khi tung ra thị trường
28
Trang 402.2.2 Đặc điểm về phương thức thanh toán của nhà máy
TTrên cơ sở hợp đỏng kinh tẻ đã ký với khách hàng hoặc thông qua các đơn đặt hàng
Nhà máy luôn thực hiện giao hàng đúng thời hạn và đảm bảo đúng tiên độ giao hàng
Thanh toán tiên tệ là tất yêu khách quan vả cân thiết đổi với bất kỳ doanh nghiệp nảo Qua thanh toan, nha may sé thu duge vén va lai (nếu có), vốn thu hồi được đưa vào chu kỳ SXKD tiếp theo, cứ như thê theo quy luật T-H-T" Vi vay, de dan bao
cho việc sản xuất kinh doanh của nhả máy điển ra một cách nhịp nhàng và có hiệu quả thi phải lựa chọn phương thức thanh toán tốt nhật, phủ hợp với đạc tr doanh
Nhà máy TAGS Con Heo Vàng cũng là một cơ sé.ga
nhà máy đã lựa chọn phương thức thanh toán như sath
toán đơn giản nhất, hình thức này thông qua hệ thống 1Ìbãn hàng Khách hàng yéu cau
ngân hang bang mot phuong tién do ho dé xuathuen tién cho nha may Tuy day la
phương thức khả đơn giản nhumg nha iiay ‘Man She sử dụng vì không an toàn
~_ Phương thức thanh toa ae
người mua hảng trực tiếp giao tiên
ất: Đây là phương thức thanh toản mả
tả máy Theo hình thức nảy nhà may thu tien
nhanh, vồn lưu động của côn sẽ được luân chuyên nhanh chóng trong các khâu
sản xuất kinh doanh tiếp:
2.3 Phan tie ường kinh doanh của công ty
¡nh doanh của nhà máy chế biển thức ăn gia súc Con Heo Vang
gồm cota êu tô bên trong và bên ngoài của nhà máy, có ảnh hưởng trực tiếp
gi dén hoạt động kinh doanh của nha may
Ngöâi sự may mắn do tính chất của nghành nghề sản xuất thì sự thành công trong hoạt SXKD của nhà máy chỉ xuất hiện khi các yếu tố bên trong vả hoàn cảnh bên
ngoài đó phải được kết hợp hài hỏa Do đó chỉ cỏ phân tích môi trường kinh doanh,
nha may moi có thể đẻ ra mục tiêu và xác định chiến lược kinh doanh đúng din Phan
tích môi trường kinh doanh đề có thẻ đưa ra được những khỏ khăn, thuận lợi trong,
việc kinh đoanh của nhà máy Môi trưởng kinh doanh của nhà máy bao gồm:
29