1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các yếu tố tác Động Đến quyết Định mua của khách hàng trên Địa bàn thành phố huế Đối với mặt hàng rau quả

159 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Các Yếu Tố Tác Động Đến Quyết Định Mua Của Khách Hàng Trên Địa Bàn Thành Phố Huế Đối Với Mặt Hàng Rau Quả
Tác giả Lưu Thị Dịu Huỳnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Hũa
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 8,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hằng ngà đn,người tiêu dùng vẫn đang sử dụng những loại rau quả được mua tại các oh ¡ mà không hề có sự đảm bảo rằng nó an toàn cho sức khỏe của họ, Tại thành phổ Huế, có rất nhiều ch

Trang 1

TRUONG DAI HOC KINH TE KHOA QUAN TRI KINH DOANH

— »Ele —-

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TÓ TÁC ĐỌNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA CUA KHACH HANG TREN DIA BAN THANH PHO HUE

POI VOI MAT HANG RAU QUA

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Lưu Thị Dịu Huỳnh TS Nguyễn Thị Minh Hòa

Lớp: K43 QTKD Thương mại

Niên khóa: 2008— 2012

Hué, thang 5 nam 2013

Trang 2

Kinh tế — Đại học Huê đã trang bị cho tôi nhiều kiển thức quỷ: báu trong thời gian qua

Đặc biệt xii chân thành cảm ơn Tién sĩ Nguyễn Thị Minh Hòa đã

dành thời gian tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi cách vận dụng kiến thức

và các phương pháp nghiên cứu dé hoàn thành khoá luận này

Tôi cũng xin gửi lời câm ơn chân thành đến Ban giám đốc, các

anh chị nhân viên tại siêu thị Thuận Thành II đã nhiệt tình giip đỡ, hỗ

trợ tôi Irong suốt quá trình thực tập tại đơn vị, cũng như đã cung cap

cho tôi những số liệu cần thiết và những kiến thức quý giá để tôi có

thé hoàn thành khoả luận

Xin cam ơn các bạn bè trong và ngoài lớp K43 Quan trị kinh doanh Thương mại về những kiến thức và kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu, thu thập thông tin và xử lÿ số liệu trong quá trình hoàn thành đề tài

Mặc dù tôi đã có nhiều cổ gắng hoàn thiện đề tài Khoá luận tốt nghiệp này bằng tắt cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được những đóng góp quý bản của quý thấy cô và các bạn

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT

DANH MUC BANG BIEU

1.1 Tỉnh cấp thiết của đề tải co Ấ c2 Ấy 1

1.2 Mục tiêu nghiên cửu .12222.2222<eee Cp 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1Í inh hành vỉ người tiêu đủng seasons

1.1.4 Mô hình các nhân tô ảnh hưởng đền hành vi mua của khách Aching u

5 Qua trinh théng qua quyết định mua của người tiêu dủng 16

1.2.1 Các khải mệm liên quan đèn rau quả 19

1.2.2 Tinh hinh san xuat va tiều thụ rau quả tại Việt Nam trong thời gian gan day: 20

LUU TH] DIU HUYNH — Lop K43QTKD Thương mai

Trang 4

1.3 Một số nghiên cửu liên quan 23 CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TO TÁC ĐỌNG ath — ĐỊNH MUA RAU QUÁ

CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN ĐỊA BAN THANH PHO HUE ¬ woe 4

2.1.1 Đặc điểm về dân số, lao động vả giáo dục diel GRU

2.1.2 Tinh hinh phat triển kinh tế năm 2012

2.1.3 Một số đặc điểm về sản xuất và tiêu thụ rau quả trên địa bàn TP Huế

2.2 Kết quả nghiên cứu

2.2.1 Khái quát đặc điểm mẫu điều tra

2.2.2 Các yêu tô tác động đến quyết định mua rau quả ‘ tin

2.2.2.1 Thực trạng tiêu đùng rau quả của người dân trên địa foe phỏ Huế 34

2.2.2.2 Đánh giá các nhân tổ người tiêu dùng quan tâm au quả 40

2.2.4 Đánh giá chung Š AC 55

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ li NI DOI VOI SAN XUAT VA PHAN

3.3 Giải pháp siêu thị Th Thành II cung cấp rau quả ra thị trường, srsessrrserrrce- Ố()

.62

Kes ới đặc cơ quan có thẩm quyền tại tỉnh Thửa thiên Huề 64

- Đối với các cơ sở sản xuất rau quả à 2 2 22222126 Ø 3.2.3 Đổi với người tiêu dùng 5 yEHhe H088 86-084e8sesmou OD

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

LƯU THỊ DIU HUYNH — Lop K43QTKD Thương mại

Trang 5

DANH MUC BANG BIEU

+ Gals -

Bang 1: Tinh mẫu điều tra

Bảng 2: Chỉ phí thực phẩm trung bình flow: Blog,

Bang 3: Số người cùng ăn trong gia đình -ccc-ccsssssscs Bảng 4: Mức độ thường xuyên mua rau quả Bảng 5: Tỷ lệ các hộ gia đình tính theo mức độ thường mua các Ì Bang 6: Lý do chọn địa điểm mua Bang 7:KMO and Bartlettš Test 1

Bảng 8: Ma trận nhân tô xoay

Bang 9: KMO and Bartlett’s Test 2

Bang 10: Rotated Component Matrix" 2 essere oe Bang 11: Cronbach’ Alpha ctia thang do Ba hod ngoài của rau quả ceed Bang 12: Cronbach’ Alpha ctia th: ats, toàn Sesysieree odd Bang 13: Cronbach’ Alpha ctia thang’do Dac diém ctia noi ban "4

Bảng 14: Kết quả đánh giả theø®đhân tố Đặc tính bên ngoài của rau quả 45

Bảng 15: Kết quả đánh giá tổ tính anh toàn 47

Bang 16: Đảnh giá củ tua theo nhân tô đặc điểm của nơi bản 49

Bang 17: Bang đánh bình các tiêu chí ở siêu thị vả ở chợ 50

Bảng 18: Kế đnkiằm định Wilcoxon đối với các tiêu chi cho chợ và siêu thỉ 50

tà osstab nghé nghiép va rau qua tại siêu thị phong phú đa dạng 52

tết quả kiểm định chỉ bình phương mỗi liên hệ giữa trình độ học vẫn và đánh giš vẻ phát biểu không gian bản hàng tại chợ sạch sẽ 53

Bang 21: Kết quả kiểm định chỉ bình phương môi liên hệ giữa trình độ học vẫn và đảnh giá về phát biểu Rau quả tại siêu thị đảm bảo an toản 53

Bang 22: Kết quả kiếm định chỉ bình phương mỗi liên hệ giữa trình độ học van va đảnh giá về phát biểu Rau quả tại siêu thị có giả cả phải chăng 53

LƯU THỊ DỊU HUỲNH - Lớp K43QTKD Thương mại

Trang 6

DANH MUC BIEU DO

-— cals -

Biéu do 1: Co cau mau theo gidi tinh

Biểu đồ 2: Cơ câu mẫu theo d6 tudi

Biểu đồ 3: Cơ câu mẫu theo thu nhập

Biểu đồ 4:'THôi điển) (hưng tua rụg Quả

Biểu đồ 5: Địa điểm mua rau quả

Biểu đồ 6: Những lo lắng của người dân khi mua rau quả ' Ne

Biểu đồ 7: Đánh giá của người dân về địa điểm bán rau = soos SM

Trang 7

Hazard Analysis Cristical Control Point (hé

thong quản lý chất lượng mang tỉnh phòng ngửa nhằm đâm bảo an toàn thực phẩm thông qua việc phân tích môi nguy cơ và thực hiện các biện pháp kiểm soát tại các điểm tới hạn)

An toàn thực phẩm

thực hành sản xuất tốt

LUU TH] DIU HUYNH — Lop K43QTKD Thương mai

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỎ

- calm -

Sơ đồ 1: Mô hình chỉ tiết hành vi mua của người tiêu dùng Me 10

Sơ đồ 2: Mô hình chỉ tiết các yêu tố ảnh hưởng đến hành vi đạn

Sơ đỏ 3: Thứ bậc của nhu cầu theo Maslow

Sơ đô 4: Quá trình quyết định mua

LUU TH] DIU HUYNH — Lop K43QTKD Thuong mai

Trang 9

PHANI: DAT VAN DE

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Xã hội ngày càng phát triển va đời sông vật chất của con người cũng không ngửng

được nâng cao; khi mả con người không còn thiêu thôn về lương thực, thực phẩm họ bát

đầu quan tâm hơn vẻ chất lượng của các sảm phẩm này Ăn uông thế nào để đảm bảo dinh

dưỡng và hợp vệ sinh, an toàn với sức khỏe là mỗi quan tâm của rất nhiều gì inh Tuy

nhiên thực trạng an toàn thực phẩm hiện nay đang ở mức bảo đông cao Tì 6

nhiễm vi sinh vat, hóa chất độc hại, kim loại năng, thuốc bảo vệ thự: hưởng

nghiêm trọng đến sức khỏe công đồng Theo thông kê gần nhật cử loàn vệ sinh

thực phẩm, từ tháng 1 đến tháng 5/2012 cỏ tới 49 vụ ngô tực ph

có 13 người chết và 1336 người nhập viên do ngộ độc thực, Ề

Trong các loại thực phẩm thì rau va trai cây là aa pham ra

không thẻ thay thể được trong đời sông hảng n con người trên khắp hành tỉnh, chúng cung cho con người cấp rất nhiều chất cân thiết như các loại vitamin,

chất khoảng Trong khẩu phần an hi mỗi người việc bồ sung rau quả và

trái cây được xem là một chế độ ¿ h mạnh Ăn nhiều rau vả trải cây có thể

giúp phòng tranh được các bệnh nhườbệnh tim và đột quy, kiểm soát huyết áp, ngăn

ngửa một số bệnh ung thư, ph ảnh bệnh viêm ruột, bảo vệ chóng đục thủy tính thể

và thoái hóa điểm vàng én hiện nay các sản phẩm rau, hoa quả được bán tran

an trên thị trường`tại/Ể8e cÑð Tến nhỏ mà không có sự quản lý và kiểm định chất lượng

của các cơ qđan chức Răng cỏ thảm quyền Các cơ sở sản xuất và tiêu thụ rau quả an

toàn đã xuất ng côn mang tỉnh nhỏ lẻ vả chưa phổ biên một cách rộng rãi Hằng

ngà) đn,người tiêu dùng vẫn đang sử dụng những loại rau quả được mua tại các

oh ¡ mà không hề có sự đảm bảo rằng nó an toàn cho sức khỏe của họ,

Tại thành phổ Huế, có rất nhiều chợ và siêu thị lớn nhỏ cung cấp mặt hàng thực

phẩm cho người tiêu đùng, trong đó có mặt hàng rau quả Có thể kẻ đến các chợ lớn

như Chợ Đông Ba, chợ An Cựu, chợ Bên Ngự, chợ Tây Lộc và 3 siêu thị là Co.opmart, Big C và siêu thị Thuận Thanh Bên cạnh đó là sự có mặt của rất nhiều chợ cóc, quán ven đường và các gánh hàng rong Người tiêu dùng ngày càng am hiểu về

Trang 10

vân đề vệ sinh an toàn thực phẩm, vậy thỉ cỏ phải đây là những yếu tô người tiêu dùng

quan tâm hàng đầu khi lựa chọn rau quả? Có những yêu tô nào khác ảnh hưởng đến

quyết định mua của họ? Rõ ràng rằng hiểu được thói quen và những yêu cầu của người tiêu đùng sẽ giúp cho các siêu thị cũng như các tiểu thương tại chợ có cơ sở để định

hướng việc kinh doanh một cách hợp lý nhằm thu hút khách hàng và đầy mạnh tiêu thụ

Từ những lý do trên tôi quyết định chọn đẻ tài “Phân tích các yếu tố tác động đến

quyết định mua của khách hảng trên địa bàn thành phố Huế đối với ang

rau quả” làm đề tài tốt nghiệp của mỉnh.Từ đó đề xuât những giải aX an

xuat va tiêu thụ rau quả, mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và , đồng

Phân tích các yêu tỏ tác động đến quyết aon: rau quả của khách hàng

trên địa bàn thành phổ Huế, từ đó để TA an pháp marketing nhằm thu hút

khách hàngvà tăng tỷ lẻ khách hàn; TẮM ä tại siêu thị Thuan Thanh II

© Äfục tiêu cụ thê

~ Xác định thực trạng tiêu rau quả của người dân trên địa ban thanh pho Hué

- Đánh giá các yêu tổ tá lên quyết định chọn mua rau quả của khách hàng

- Đánh giásự khá ong quyết định chọn mua rau quảcủa khách hàng theonhững đặc SA

é xua p Marketing giup cho siéu thi Thuan Thanh II thu hut khach hang

Đôi tượng nghiên cũu: các hộ gia đình trên địa bàn thành phô Huế, cụ thể chọn người thường xuyên mua thực phẩm hằng ngày cho gia đình đề phỏng vân nhằm

đảm bảo sự chính xác vả đáng tin cây của thông tin thu thập được

Trang 11

Đê tài được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp, từ ngày 21 tháng 1 năm

2013 đến ngày 11 tháng 5 năm 2013 Số liệu thứ câp từ các phòng ban trong giai đoạn

2010 đền 2012 Số liệu sơ cấp thu thập thông qua điều tra bảng hỏi đôi với khách hàng

~ Phạm vi nội dung:

Các vẫn để lý luân và thực tiễn liên quan đến hành vi khách hàng trước khi

mua.Nghiên cửu những yếu tô liên quan đến việc lựa chọn rau quả của xe hàng

trên địa bàn thành phô Huế

Rau quả là cụm tử được nhiều tô chức và công ty sử dụng để nói chú

loại rau và quả được sử dụng làm thực phẩm Các tổ chức và doaf sử dụng cụm từ này có thể kể đến như: Viên nghiên cứu rau quả (Enit an le Research

Insitute), Hiệp hội rau quả Việt Nam, Tổng công ty rau qua

Do đỏ người nghiên cứu cũng sử dụng cụm từ *rau quả” SS

thân, củ, qua, hoa va các loại trái cây tươi

nông sản Việt Nam,

cả các loại rau ăn lá,

1.4.Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thể “gre sau:

Nghiên cứu tải liệu _ a Điều tra thử: 30 mâu

- Nghiên cứu thăm Động Hội "| _—

L Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

L_ Xử lí dữ liệu điêu tra với phản mềm

+ Đánh giả độ tin cây

+ Kiểm tra phân bỏ chuẩn

+ Kiểm định các mỗi liên hệ

LUU TH] DIU HUYNH — Lop K43QTKD Thương mai

Trang 12

1.4.1.Phuong pháp thu thập đữ /iệu thủ cấp

Tham khảo giáo trình, bài giảng, các website, các công trình nghiên cứu đã được

công bô có liên quan về các vân đề: hành vi khách hảng, rau quả, thực phẩm an toàn

Danh sách các hộ gia đình thu thập từ các cơ quan hành chắnh tại các phường của

thành phô Huế

1.4.2 Phương pháp thu thập và xử jỮ số liệu sơ cấp {

Dữ liêu sơ cấp thu thập qua 2 giai đoạn: (1) nghiên cửu định tắnh và ay én

khách hàng để xây dựng phiểu điều tra, (2) nghiên cứu định lượng tu thập ý kiên và thông tin của khách hàng {

ỘTrước tiên, người nghiên cứu tìm hiểu các bài viết, bào bão liên quan đến van dé an toàn thực phẩm và rau quả, đồng thời tìm kiểm as cứu liên quan đề tìm hướng

cho đề tài Sau khi xác định được đề tai ve tiến hành tra cứu các thông tin từ

sách, báo, mạng internet, các nghiệnÍ ~S để tìm kiếm những thông tin liên

quan và cần thiết cho đề tài như cái

quan điểm của người tiêu dùng liên qt

~ Nghiên cứu thăm dò O

Người nghiên set nhanh một địa điểm để phỏng vấn dựa trên tiêu chắ

thuận tiện, bên canltido Thi địa điểm được chọn không quá gần hoặc quá xa các chợ

ém, cơ sở lý thuyết, số liêu, những ý kiến,

din vẫn để nghiền cứiu,

lớn, siêu thị, thành phô Huế, các chợ lớn vả siêu thị chỉ tọa lạc tại một sô địa điểm iêu lựa chọn địa điểm phỏng vân quả gân hoặc quá xa chợ lớn và siêu

ma ổhỏng vấn sơ bô sẽ không phản ảnh đúng thực trạng trên địa bản Do

đắ nghiên cứu đã lựa chọn phỏng vân nhanh các hô gia đình tại đường Hồ Đắc

Di, TP Huế, đây là khu vực cách chợ An Cựu và siêu thị Big C Huế khoảng 1,2km, đồng thời ở đây cũng có chợ nhỏ và quản ven đường, như vay những thông tin thu

thập được có tắnh đại điện tương đôi cao

Qua đó thu thập những thông tin liên quan đền thực trạng tiêu thụ rau quả, các yêu

tô mà người tiêu dùng quan tâm khi mua rau quả làm cơ sở cho việc lập phiều điều tra

Trang 13

>_ Nghiên cứu định lượng

Phan 1: Mã số phiêu và lời giới thiệu

Phả» 2:Là phần chính của bảng câu hỏi Nội dung bao gồm các câi

trạng tiêu thụ rau quả của người dântrên địa bàn thành pho Hué

ảnh hưởng đền quyết định mua rau quả của người dân, đánh giả củ

số đặc điểm của rau quả được bán ở cho, siêu thi va các quấn ven đường

ời đân về một

Phân 3: Thông tin người trả lời (tên, địa chỉ, số điện

Sau khi thiết kể xong bảng câu hỏi, điều tra thử với 30 người tiêu dùng để kiểm tra

tỉnh dễ trả lời, độ tin cây của câu hỏi, sau đó aie bỏ hay bố sung thêm câu hỏi Bảng hỏi chính thức được sử dụng mga

p: 4 ty 1é phan trim wae Itong ctia tong thé Cho p = q = 0,5 dé mau dam bao tinh

đại điện cao nhật (Phạm Văn Quyết và Nguyễn Quý Thanh 2001)

e : là sai số mẫu có thể chấp nhân được, e = 0,09

~ Cách điều tra

Do quả trình điều tra cỏ sự giới hạn về nguôn lực và thời gian đông thời tham khảo

Trang 14

các khóa luận của khóa trước, người nghién ctru chi la chon diéu tra dai dién tai 6 phường trên địa bản thành phô Huế

Sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suât nhiều giai đoạn đề tiền hành điều tranhư

sau:

Bước 1: Lập danh sách 27 phường tại thành phổ Huẻ, trong đó tách riêng các

phường ở bở bác và bờ nam,sử dụng hàm Randbetween trongMicrosoft Exeệl để chọn

ngẫu nhiên ra 3 phường ở bờ Bắc vả 3 phường ở bờ Nam, tính số hô cần đàÁw

mỗi phường dựa trên tỷ lê dân số của các phường Để thuận tiên cho việc chỉ

chọn đại diện 1 tổ trong mỗi phường để điều tra bằng cách sử di ách làm

tương tự như rên Lập danh sách các hộ đân của tổ Xác định số hở ấn đi ha tra,

Oho ylu dinh rete tô fo

'ẽ hệ gia Ginh cần điều tra mỗ: rd

Bước 3: Chọn ngẫu nhiên một giá trị x trong khong Ngộ k lam don vi khảo sát

đầu tiên tại mỗi t6 Cac gia trị tiếp theo sẽ là —“<— hô cân điều tra không trả

Tời phỏng vẫn thi chọn hộ kế tiếp thay thể, tuy, awed không thay đổi các hô sau

Xu cần ey a yh c Š*⁄20% 92100 —_

Mau can diéu tra la: N’ = a oo 132

Co cau chon mẫu theo, ‘a t6 trên địa bản Tp Huế:

^ ,Bảng 1: Tính mẫu điều tra

Phườn; 8 Sốhộ | Tỷ lệ(% é TIE) | khảo sát Số hộ cần | 75 trong tổ | nhãy k Sốhệ | Bước

(Nguồn: Sổ liệu và tổng số dân được UBNN các phường cung cấp, danh sách và

tổng số dân của tổ thu thập từ tổ trưởng của môi tổ)

LUU TH] DIU HUYNH — Lop K43QTKD Thương mai 6

Trang 15

Bảng trên cung cấp số liêu sơ bộ về tổng số dân tại thời điểm đầu năm 2013 của

các phường cần khảo khát Dựa trên tỷ lệ số dân của mỗi phường so với tổng số cả 6 phường để tính ra số hỗ cần khảo sát; đối chiếu với sô dân của mỗi tổ để xác định bước

nhảy k của từng tổ

Xử lý và phân tích đữ liêu sơ cấp bằng phan mém SPSS 16.0 GZ

Phan tich thong ké mé ta: tiễn hành phân tích thông kê mô tả cho cá: han

sat, Str dung bang frequency với tần số va phan tram

+* Kiểm định thang do

Đô tin cậy của thang đo được kiểm định thông qua xe Crotlðach's Alpha và

phương pháp phân tích nhân tổ khám phả

- Dinh giá độ tin cậy của thang do

Hé s6 Cronbach’s Alpha được sử dụng để agen không phù hợp

Cronbach’s Alpha tir 0.8 den 1 la ae tot, tir 0.7 den 0.8 là thang do

im

lường sử dụng được Trong trường nghiên cửu là mới, hoặc mới với

người trả lời thì hé sé Cronbach’ vi 0.6 có thể chấp nhân được

s Alpha lớn hơn 0.6 được xem lả đáng tin cây ốjtương quan biển tổng nhỏ hơn 0.3 được coi là biển

'Trong nghiên cửu nảy hê số Crona

và được giữ lại, các biến c‹

rác và bị loại khỏi thang

- Phân tích nhần tổ BFAŸ

Phan tich ‘han ie năm rút gọn tập hợp nhiều biến thành một biến số tương đối it

SP ently Ắ cứu có một bộ biến số có ý nghĩa hơn Đồng thời, kiểm tra độ tin

Oy ong cùng một thang đo

íc hiện phân tích nhân tô trị số KMO phải có giá trị tử 0.5 đến 1 Hệ số tương quan đơn giữa biển và các nhân tổ (factor loading) phải lớn hơn hoặc bằng 0.5 trong một nhân tô Đỏng thời, khác biệt giữa các hệ sô tải nhân tổ của một biến ở các

nhỏm nhân tô khác nhau phải lớn hơn hoặc bằng 0.3

“Theo chuẩn Kaiser, những nhân tổ cỏ chỉ số Eigenvalue nhé hon 1 sé bi loai khéi

mô hình Cuỗi cùng, tiêu chuẩn tỗng phương sai trích phải lớn hơn 50%

Trang 16

+* Kiểm định phân phối chuẩn

Kiểm định phân phôi chuẩn là điều kiện đầu tiên cần được thực hiện để đảm bảo

mức độ thoả mãn của các biên phân tắch nhân tô

Kiểm định ụlomogaro-Smirov được sử dụng để kiểm định giả định về phân phối chuẩn của tổng thể Kiểm định giả thiết

H; các biển không phân phôi chuẩn

Mức ý nghĩa: ơ= 0,05 Nêu

Sig (2-tailed) < 0,05: bác bỏ giả thiết Họ, tức là biến có phân pắt n phôi

chuẩn

Sig (2-tailed) > 0,05: chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết a c là biên cỏ phân phối

là phân phổi chuẩn

Xem xét sự đánh giá khác nhau cửa người tiêu dùng đối với một số đặc điểm

của chợ và siêu thị trong việc phân phối rau

Nếu các biến có phân phổi chuẩn sử dụfg, F@nples T-(esr đề kiểm tra xem người

tiêu dùng có đánh giá giỏng nhau giữa Ghg va siéu thi vé các đặc điểm được đưa ra không Nếu các biến không phân phối chuẩn jem dinh dau va hang Wilcoxon

HO cần kiểm định là trung của các nhóm so sảnh: không có sự khác biệt giữa

trung bình đánh gia cho cl

ae Fnghiia quan sat < 0,05 có đủ cơ sở thông kê để bác bỏ giải thuyết H0,

tite fa đỏ ấu khác biệt giữa trung bình đánh giá cho chợ và siêu thị

~ Nếu mức ý nghĩa quan sat > 0,05 chưa có đủ cơ sở thông kê để bác bó H0, tute la

không có sự khác biệt giữa trung bình đánh giá cho chợ vả siêu thị

Kiểm định về giá trị trung bình của tổng thể

Nếu biên phân phôi chuẩn sử dụng kiểm định One-sample-t-test

Nếu biến không phân phổi chuẩn sử dụng kiểm định dâu và hạng Wieoxon

Trang 17

Giả thuyết:

HO: = gia tri kiểm định

HI: u# giả trị kiểm định

Mức ÿ nghĩa kiểm định ơ = 0,05

- Nếu mức ý nghĩa quan sát < 0,05: có đú cơ sở thông kê bác bỏ giả thuyết H0, tức

là trung bình tổng thể khác giả trị kiểm định {

~ Nếu mức ý nghĩa quan sát > 0,05 chưa cỏ đủ cơ sở thông kê bác bó ey

H0, tức là trung bình tổng thể bằng giá trị kiểm định ay

'Kiểm định sự khác nhau về đánh giá các yếu tố người dân qu: i mua

rau quả giữa các nhóm đặc điểm cá nhân khác nhau ‘ ?

Sir dung kiém dinh Mann-Whitney cho bién cỏ 2 biểẾ hiện, kiểm định Kruskal-

Wallis cho bién co tir 3 biểu hiện trở lên x©

Giả thuyết

- H0: Không cỏ sự khác biệt khi đánh giá NO tổ người dân quan tâm khi

mua rau quảgtữa các nhóm trong các biểrthưộc vềÖđặc điểm cá nhân

~ HI: Cỏ sự khác biệt khi đánh giấ về Ai tô người dân quan tâm khi mua rau

quả giữa các nhóm trong các biển

Trang 18

PHAN II: NOI DUNG VA KET QUA NGHIEN CUU

CHUONG 1: CO SO KHOA HOC CUA VAN DE NGHIÊN CỨU

1.1.Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng,

1.1.1 Khái niệm người tiêu dùng

Người tiêu dùng là người mua sảm và tiêu đủng những sản phẩm vả địch vụ nhằm

thỏa mãn nhu cầu vả ước muôn cả nhân Họ là người cuồi cùng tiêu dùng sản

quả trình sản xuất tạo ra Người tiêu dùng có thể là một cá nhân, một hộ gi

một nhóm người

1.1.2 Khái niệm về hành vi

Hanh vi mua của người tiêu đùng là toàn bô hành: đội là người tiêu đùng bộc lộ

ra trong quá trình trao đổi sản phẩm, bao gồm: điều tra, “In dụng, đánh giá và

chỉ tiêu cho hàng hỏa vả địch vụ nhằm thỏa mãn nhu ae Cũng cỏ thể coi hành

vi người tiêu đùng là cách thức mà người tiêu sồ»thực hiện để đưa ra các quyết

định sử dụng tải sản của minh (tiền bạc, iy công sức, ) liên quan đến việc

mua sắm vả sử dụng hàng hóa, địch vì nif mãn nhu cầu cả nhân

Non Phân ứng đầp lại

ie Các đặc Quả tinh | | Lua chon hang hoa

KT tinh cúa| quyết đnh| | Lưachonnhãnhiệu

Van hoa người tiêu | mua Lua chon nhà cung ứng

Chính trị / luat |") ding PP Lựa chọn thời gián và

mua

Sơ đỗ 1: Mô hình chỉ tiết hành vi mua của người tiêu dùng

(Nguồn: Marketing căn bản, 2006 Trần Minh Đạo)

Trang 19

Các nhân tô kích thích: là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người tiêu dùng

có thể gây ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng, bao gồm

Các tác nhân kích thích marketing bao gồm: sản phẩm, giả, phân phối, xúc tiền

Các tác nhân nảy nằm trong khả năng kiểm soát của doanh nghiệp

Các nhân tô kích thích khỏng thuộc quyền kiểm soát tuyệt đôi của doanh nghiệp

gồm: môi trường kinh tế, cạnh tranh, chính trị, văn hóa, xã hội 4

Hộp đen ý thức người tiêu đùng : nó ảnh hưởng đến việc người tiêu dùng HŠpnhân kích thích và phản ứng đáp lại Hộp đen bao gồm hai bộ phân là: =

©Đặc tính của người tiêu đảng: nó ảnh hưởng đẫn việc người p nhận

và phản ứng lại như thẻ nào?

cQuả trình quyết định mua: bao gồm các bước trong dự ninh m

của chu kỳ sông | Déng cơ

Nên văn hóa

Nhánhvăn |ÑẦỀNốm

Tang lớp ays trò và địa vi

Sơ đồ 2: Mô hình chỉ tiết các yếu tố ảnh hưỡng đến hành vi

(Nguồn: Lê Thể Giới ~ Nguyễn Xuân Lén (2008), Quan tri Marketin; Tran Minh

Đạo 2006, Giáo trình Aarketing căn bản)

Trang 20

~ Các nhân tổ văn hĩa

Nền văn hĩa: Lả yêu tơ quyết định cơ bản nhất những mong muơn và hành vĩ của

một người Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích lũy được một sỏ những giá trị, nhận thức, sở

thích và hành vi thơng qua gia đình của nĩ và những định chẻ then chốt khác Mơt đứa

trẻ lớn lên ở Hoa Kỷ đã được tiếp xúc với những giá trị sau: Thành tựu và thành cơng,

hoạt động, hiệu suât và tỉnh thực tiễn, tiền bộ, tiên nghi vật chất, chủ nghĩa éá nhân, tự

do, tiện nghĩ bên ngồi, chủ nghia nhan dao vả tính trẻ trung

Nhánh văn hĩa: Mỗi nên văn hỏa đều cĩ những nhánh văn hoa

những đặc điểm đặc thủ hơn và mức độ hịa nhập với xã hội cho những

Các nhánh văn hớa tạo nên những khúe thị trường quan trọng và nụ

thường thiết kế các sản phẩm và chương trình tiếp thị theo ấenhu cầu của chúng,

hiện rõ sự phân tầng

xã hội Sự phân tầng này đơi khi mang hình thức mộ kê ng dang cap theo đĩ những

thành viên thuộc các đẳng câp khác nhau gee fang va day dé dé đảm nhiệm những vai tro nhat dinh Cae tang lop xa*hoi ed phân tương đơi đồng nhất và

Hầu như tắt cả các xã hội lồi nguồ

bên vững trong xã hội, được xếp theố theo thẰp bậc và gồm những thành viên cĩ chung những giả trị, mỗi quan tâm và hàn

- Các yếu tố xã hội

Hành vi của người tiê ng chịu ảnh hưởng của những yếu tơ xã hơi như các

nhỏm tham khảo,

Nhom th gn kh:

vai trỏ của địa vị xã hội

Một nhĩm tham chiêu được định nghĩa là "một hoặc cả nhân hoặc nhĩm hinlầthành thực tế cĩ liên quan quan trọng khi đánh giá nguyên vọng , hoặc

ca nhan Bearden va Etzel (1982) định nghĩa một nhĩm tham khảo

ngưổi hộc một nhĩm người mà ảnh hưởng đáng kế đền hành vị của một cá

hanh yi

nhan, €ho các nhĩm tham khảo khác, (Hyman 1942) cung cấp một cách để hiểu tại

sao nhiều cả nhân khơng cư xử như những người khác trong nhỏm xã hội của họ

Nhiều nhĩm cĩ ảnh hưởng đến hành vi của một người Đỏ là những nhĩm mà người

đĩ tham gia và cĩ tác động qua lại

Gia đình: Gia đình là đơn vị tiêu dùng quan trọng nhật trong xã hội Mỗi thành

viên trong gia đình hình thành nên một nhĩm tham vân xã hơi cĩ ảnh hướng lớn nhất

Trang 21

đến hành vi mua hàng của người mua Ta có thẻ phân biệt hai gia đình trong đời sông người mua Gia đỉnh định hướng gồm bỗ mẹ của người đó Do từ bỗ mẹ mả một người

có được một định hướng đổi với tôn giáo, chính trị, kinh tế và một ỷ thức về tham

vọng cá nhân, lòng tự trọng và tình yêu Ngay cả khi người mua không còn quan hệ

nhiều với bố mẹ, thi ảnh hưởng của bỗ mẹ đối với hành vi của người mua vẫn có thẻ

rất lớn Ö những quốc gia mà bỗ mẹ sông chung với con cái đã trưởng thành thì ảnh

Tudi tac va giai doan cla chu ky softg: Ngầu mua những hàng hỏa và địch vụ

khác nhau trong suốt đời minh Ho tien cho tré so sinh trong nhimg nam dau

tiên, phần 1én thye phim trong nh Jon lên và trưởng thành và những thức an

kiêng cữ trong những năm cuôisđời TH¡ hiểu của người ta về quản ảo, đồ gỗ và cách

giải trí cũng tuỳ theo tuổi tiêu dùng cũng được định hình theo giai đoạn của

dùng của họ ›ng nhân sẽ mua quần ảo lao động, giảy di làm, bữa ăn trưa đóng

hép Tron; tú tịch công ty sẽ mua quản ảo đắt tiên, đi du lịch nước ngoài, tham

gỉ lạc Ểolf Nhà quản trị cô gắng xác định những nhóm nghề nghiệp có quan

của mình cho những nhóm nghề nghiệp nhật định

Hoàn cành kinh tễ: Việc lựa chọn sản phẩm chịu tác động rất lớn từ hoàn cảnh

kinh tế của người đó Hoàn cảnh kinh tế của người ta gồm thu nhập có thể chỉ tiêu

được của họ, tiên tiết kiệm và tài sản, thái độ đối với việc chỉ tiêu và tiết kiệm Những người làm tiếp thị những hàng hóa nhạy cảm với thu nhập, phải thường

Trang 22

xuyên theo dõi những xu hưởng trong thu nhập cả nhân, số tiền tiết kiệm và lãi

suât Nêu các chỉ số kinh tế có sự suy thoải hay tăng trưởng nhanh chóng như nước

ta, thi những nhả quản trị cỏ thể tiễn hành những biện pháp thiết kế lại, xác định lại

vị trí và định giá lại cho sản phẩm của mình để chúng tiếp tuc đảm bảo gia ti danh

cho các khác hàng mục tiêu

Lỗi sống: Những người củng xuất thân từ một nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội và

cùng nghề nghiệp có thể cỏ những lỗi sông hoàn toàn khác nhau Lỗi sôn một

người là một cách sông trên thể giới của họ được thẻ hiện ra trong hoạt quan tâm và ý kiến của người đỏ Lỗi sông miêu tả sinh động toàn điện mội ay trong

quan hệ với môi trường của mình Những nhà quản tị sẽ fim kiến Wấiững mỗi quan hệ

giữa sản phẩm của mình và các nhóm theo những lỗi sông nhau:

Mỗi người đều có một nhân cách khác biệt có ảnh hưởng đến hành vi của người đỏ

Ở đây nhân cách có nghĩa là những đặc điểm tâm Äý khắc biệt của một người dẫn đền

những phan ứng tương đối nhật quản GẮN ï môi trường của mình Nhân cách

có thể là một biển hữu ích trong việc ẩhân tiểhành vi của người tiêu dùng, vi ring có thể phân loại các kiểu nhân cách

cách nhất định với các lựa chomsan pl

¡ tương quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân

m và nhãn hiệu Vi dụ, một công ty thời trang

vọng cỏ tính tự a, tinh độc lập Điều nảy gợi ý phải sử dụng những nội

dung nhất định tro Tôn quảng cáo slogan cho sản phẩm Nhiều doanh nghiệp đã

sử dụng một ae gan liền với nhân cách là ý niêm vẻ bản thân

- im lý

chẩn mua sắm của một người còn chịu ảnh hưởng của bền yếu tổ tâm lý

là đồnR›cỡ, nhận thức, trí thức, niềm tin và thái đô

Động cơ

Một động cơ lả một nhu cầu đã có đủ sức mạnh để thôi thúc người ta hành động

Hầu hết những nhu cầu có nguồn gốc tâm lý đều không đủ mạnh để thúc đẩy con người

hành động theo chúng ngay lập tức Các nhà tâm lý học đã phát triển những lý thuyết vẻ

động cơ của con người Trong số những lý thuyết nổi tiếng nhất có ba lý thuyết là lý

Trang 23

thuyét cita Sigmund Freud, ctia Abraham Maslow va ctta Frederick Herzberg Nhiing ly

thuyết là ly thuyết này chứa đựng những hàm y hoan toan khac nhau d6i với việc phân tích người tiêu đùng và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Lý thuyết đông cơ của Abraham Maslow da tim cach giải thích tai sao những thời

điểm khác nhau, người ta xe thúc bởi những nhu cầu khác nhau Tại sao cỏ

người đã đành ra nhiều lò) và sức lực để đảm bảo an toàn cá nhân vả có người lại cô gắng giành trọng của người xung quanh? Ông cho rằng nhu cầu của con người được sẵb“xép trật tự theo thứ bậc, từ cấp thiết nhật đền ít cấp thiết nhật

'Thứ bậc nhụ‹câu Ño Maslow đưa ra được trình bảy trong Sơ đồ 3

lột người có động cơ luôn sẵn sàng hành động Vẫn đề người cỏ

thức của người đỏ vẻ tỉnh huông lúc đỏ Người mua áo quan có thể cho rằng nhân viên

bản hàng nói chuyện liễn thoảng là một người không thành thật Nhưng khách hàng

khác cỏ thể lại cho rằng người bán hàng đỏ là một người thông mỉnh và ân cần

Người ta có thể cỏ những nhận thúc khác nhau vẻ củng một khách thể do có ba qua tinh nhân thức: Sự quan tâm cỏ chon lọc, sự bóp méo có chọn lựa và sự ghủ nhớ có chọn lọc

Trang 24

Tri thive: Khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được trì thức, tri thie

mô tả những thay đôi trong hành vi của cả thể bát nguồn tử kinh nghiệm Hầu hết hành

vi của con người đều được lĩnh hội Các nhả lý luận về trí thức cho rằng tri thức của

một người được tạo ra thông qua sự tác đông qua lại của những thôi thúc, tác nhân

kích thích, những tâm gương những phản ứng đáp lại và sự củng cố

Niềm tin và thải độ: Thông qua hoạt động vả trí thức, người ta có được tiềm tin va

thải đô Những yêu tô này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của ch Oi

Duong nhiên, các nhà sản xuất rất quan tâm đến những niềm tin mà xo lang

trong đầu mình vẻ những sản phẩm va dich vu của mình Nhí t

ạo niên

những hình ảnh của sản phẩm cũng như nhãn hiệu và người ta h

hình ảnh đỏ Nếu có niềm tin nào đó không đúng đắn vả cất trở

sản xuất cần tiễn hành một chiến địch để uôn nắn lại nhí dì

theo những

iệc mua hang thi nhà tin đó Việc này con

có Ích lợi cho việc phát hiện những người mua quan.tâm nhiều nhất đến sản phẩm đó

Những yêu tổ khác chịu ảnh hưởng của người 1 keting va gol: cho họ phải

phát triển sản phẩm, định giá, tổ chức lữu fa khuyén mãi như thế nào để tạo

được sự hưởng ứng mạnh mẽ của người tiêu

1.1.5 Quả trình thông qua q1) Hua của người tiêu dùng

Hành vi mua của người tiê

lùng xây ra trong một quá trinh Để đi đến quyết định mua một loại hang hoadi: ¿đó thì nói chung người mua phải trải qua quả trình

bao gồm 5 giai đ GÀ i Đây là quá trình đầy đủ khi mới bắt đầu mua Người

mua thường xuyên hếbỏ qua các giai đoạn khôngcân thiệt (do đã được thực hiện ở

các lần mua ệc (â), tức là quả trình mua lập lại sẽ bỏ qua một số giaiđoạn Một khách hả ên thoại thi khí có nhu cầu họ sẽ đến ngay bưu cục gần nhà để gọi

ân nt công tìm kiếm, đảnh giả các phương ản.Ta tìm hiểu chỉ tiết các bước

tror§ Ñbế trình này:

Nhận biết Tìm kiếm Đánh giá các| |Quyếtđịnh | Đánh giá

nhu cầu |>| thôngtin |—>| phươngán —>| mưa >| sau khi

Sơ đồ 4: Quá trình quyết định mua

(Nguôn: Trần Minh Đạo2006, Marketing căn bản)

Trang 25

Nhén biét niu cau

Day là bước đầu tiên Nhu câu phát sinh do các yêu tô kich thích tử bên trong cũng như từ bên ngoài Conngười cỏ các nhu cầu tiềm an nhất định (xem bậc thang nhu cầu

Maslow, chương 1), Các nhu cầu tiềm ẩn đósẽ bị kích thích bởi các yếu tô bên ngoài Khi nhu cầu chưa cao thì các kich thích Marketing là rất quan trọng(quảng cáo hấp

đấn, trưng bảy sản phẩm, mởi dùng thử sản phẩm, khuyên mãi ) Cách bár(hàng kiểu

siêu thị có tác dụng rất mạnh kích thích nhu câu

Các nhu cầu tiềm ẩn là vốn có ở mỗi con người Người làm công tá ting không chỉ phát hiện ra các nhu câuđó, mà cần phải sáng tạo ra các sẵn phần da dang

đáp ứng cáemong muỗncụ thể của các nhỏmkhách hàng khác nhau }

Tìm kiểm thong tin

Khi nhu cầu thôi thúc thỉ con người tìm kiểm thôr áp ứng nhu cau Nhu

cầu cảng cấp bách, thôngtin ban đầu càng it, sản phả mua có giá trị cảng lớn thi

cảng thôi thúc con người tìm kiểm thông tin mua một căn hộ sẽ tìm kiếm

thong tin vat va hon so voi mua một chiếb á Sau đây là cácnguôn thông tin cơ

bản mà người tiêu dùng có thể tim kiếm, th:

*Nguồn thông tin cả nhân: từ ŠẩÏẾ đình hàng xóm, đồng nghiệp

Nguồn thông tin thương mại: qua quảng cáo, hội chợ, triển lãm, người bán hàng

Nguồn thông tin đại chủ luận, bảo chí, truyền hình (tuyên truyền)

“Nguồn thông tin ki iệm thông qua tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm

Nguồn thông tin tác động manh? Điều này còn tuỷ thuộc vào loại sản phẩm,

vào đặc tính silane 'Người cần thân thường không tin vào quảng cáo, họ phải

tìm kiế ác thông tin khác Đổi vớicác quyết định mua quan trọng như mua 6

tô dị hỐc nước ngoài thì người ta thường muốn cónhiều thông tin để tăng độ

tin quyết định Nói chung, thông tin tử quảng cáo có tính chât thông bảovề sự hiện điện của sản phẩm Còn nguồn thông tin truyền miệng tử bạn bẻ, đồng nghiệp cỏ

tác dụng thuyết phục mạnh Đặc biệt, đổi với các dịch vụ, do có tỉnh vô hình nên lời

khuyên của bạn bẻ, người thân có vai tròquan trọng Trong giai đoạn này, doanh nghiệp

phải chọn các phương tiện thông tin khác nhau và nội dung phi hop cungcập cho các

nhỏm khách hàng khác nhau Nều công ty không cung cấp đủ các thông tin cần thiết

Trang 26

cho kháchhàng thi công ty đã vô tình đây khách hàng sang các đổi thủ canh tranh Sau

khi tìm kiểm thông tin thi khách hàng đã biết được các nhãn hiệu hảng hoa khác nhau

có thể đáp ứngnhu cầu và các đặc tính của chúng

Đảnh giả các phương án

“Từ các nhãn hiệu sản phẩm khác nhau đã biết qua giai đoạn tìm kiểm, khách hàng

bắt đầu đảnh giá để chọnra nhãn hiệu phủ hợp với nhu cầu của mỉnh.Doanh &ghiệp càn

phải biết được là khách hàng đánh giá các phương án như thể nào? Họ dùng tleểÊhuân giđể lựa chọn? Chất lượng hay giá cả quan trọng hơn? Để hiểu rõ việc của

khách hàng như thể nào,chủng ta cân tìm hiểu chỉ tiết các vẫn đề sau

Các thuộc tính của sân phẩm mã khách hàng quan tâm, Múc trong của các

thuộc tính đổi với khách hàng: Niễm tin của khách hàng đổf vớt các nhấn hiệu; Độ hữu

“Thuộc tính của sản phẩm Khách hang thưở một sản phẩm là một tập hợp

các thuộc tính nhấtđịnh Các thuộc tỉnh này phá lì ác lợi ich khác nhau của sản

phẩm mang lại cho người sử dime BS weet về Kỹ thuật, đặc tỉnh về tâm lộ,

Đặc tính về các đị h hang: Day di các địch vụ, tiện lợi

Mức độ quan tr fa các thuộc tính khác nhau đối với các nhóm khách hàng

khác nhau Có faikhải niệm sau đây cản làm rõ: Thuộc tínhmôi bật là thuộc tính tạo nên

do quả a dư luân xã h6i.Thude tinhquan trong 1a thuộc tính mà người tiều

dù đối Êó thể đáp ứng được các nhu cầu cuả họ,do đó tuỷ thuộc vào các nhóm

kháếh ufg khác nhau mà thuộc tính nào được xem là thuộc tỉnh quan trọng Đây là các thuộc tỉnh mả khách hàng quan tâm khi mua sản phẩm

Niềm tin của người tiêu đùng đổi với các nhãn hiệu sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến quyết định muacủa họ Một nhãn hiệu đã chiếm được niềm tin của khách hàng sẽ đễ được

họ lựa chọn ở các lần muasau Nhãn hiệu đỏ là một tải sản vô hình của công ty Do vậy,

việc xây dựng một thương hiệu mạnhcó tâm quan trọng đặc biệt đôi với công ty

Trang 27

Mỗi thuộc tỉnh của sản phẩm thường được người tiêu dùng gan cho một mức đơ hữu dụng khác nhau Khi quyết định mua một sản phẩm, khách hang cĩ xu hưởng chọn sản phẩm cĩ tơng giá trị hữu dụngtử các thuộc tỉnh là lớn nhật

Quyết định mua

Sau khiđánh giá các lựa chọn, khách hàng đi tớiý định mua Tuy nhiên, từ ý định

mua đến quyết định mua cỏn cĩcác cản trở như thái độ của các nhĩm ảnh Hưởng (bạn

bẻ, gia đỉnh ), các điều kiện mua hàng (địađiếm giao dịch, phương thức

các địch vụ hậu mãi ) Do vậy các hoạt động xúc tiến bán (khuyếnmại

sau bán hàng ) cĩ vai trị rất quan trọng, đặc biệt khi cĩ cạnh tranh: đây quá

trình mua, doanh nghiệp cần loại bỏ các cản trở muatừ phía bản

Đĩchinh là vai trị quyết định của cơng tacchim soc khách cũng như của các hoạt động xúc tiễn Trongtrường hợp cung cấp dịch vụ, do Zi của sản phẩm nên

các cản trở thuộc về thái độ của các nhĩm ảnh hưởng cỏ vaÏ trị quan trọng đến quyết

Đánh giá sau khi mua °

lu kế và tiêu đùng sản phẩm sẽ ảnh hưởng

đến hành vi mua tiếp theo của ngứt ng Đây là nguyên nhân cơ bản hình thành

thái đơ và hành vi mua của họ,khi như cầu tái xuất hiện và khú họ truyền bá thơng tin

1 m để liên quan đến rau quả

ác kẴ ái niệm liên quan đến rau quà

niém rau qua

Rau là tên gọi chung của các loại thực vật cĩ thể ăn được dưới dạng lá là phỏ biến tuy

nhiên trong thực tê cỏ nhiều loại an hoa, củ, quả cũng cỏ thể gộp chung vào các loại rau Quả hay trái là phương tiện để thực vật cĩ hoa phát tán hạt, và sự hiện điên của hạt

là bằng chứng thể hiện bộ phân thực vật đĩ là quá, tuy thể khơng phải hạt nào cũng xuât phát từ quả

Trang 28

Rau quả là nhóm nông sản thực phẩm dủng để ăn tươi hay qua chế biển phục vụ

cho đời sống cúa con người

Cấu tạo

Rau quả cũng như thực vật nói chung được câu tạo từ những đơn vị sông nhỏ nhật gọi là tế bào, trong đó chứa tật cả các thành phần hóa học tích trữ được trong quả trình

Rau quả chứa nhiêu chât đỉnh đưỡng quan trong can thiết chơ con THỜ, như: các

loại vitamin A, B, C, D, P, PP, E protein (hàm lượng rất thâp), các chât khoảng như

Na, K, Ca, Mg, Fe,glucid, lipid, acid hitu co,

Dac điểm chung của rau quả

Chita nhiéu nude, dé bi dap, dé bi vi sinh vat x4m nlũễm và pÏã hại, vẫn diễn ra

các hoạt động sông sau khi thu hoạch Do đó rau quả rất ey động bởi nhiệt độ,

độ ẩm và các thành phần khí quyển khác

'Vai trò của rau quả

Rau quả có vai tro to lớn trong việc cung Re dinh dưỡng cần thiết cho con người đồng thời giúp ích cho việc tiêtt re

La nguyên liệu cho một số ngành é6ng nghiép thure pham

Rau tươi bao gồm các bộ phật

làm thực phẩm, còn tươi và chua qua cÑế biển

Khai niệm rau an toàn

củ, hoa, quả hoặc các bộ phân khác dùng

“Rau an toàn" đỏ là những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng với đặc tính giông của chúng, hàm lượng các hoá

chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là đảm bảo an toàn vệ sinh thực

phẩm, gọi tắt là rau an toàn Trong thực tế sản xuất, các dư lượng tồn dư trong sản

phẩm phụ thuộc vào môi trường canh tác (đất, nước, không khí ) và kỹ thuật trồng

trọt (bón phân, tưới nước, phun thuốc trử sâu bệnh )

1.22 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau quả tại Việt Nam trong thời gian gân đây:

Tình hình sản xuất

“Theo số liệu thông kê năm 2007 của Cục trồng trọt Bộ Nông nghiệp và phát triển

nông thôn, điện tích trồng rau quả Việt Nam lả 1.685 nghìn ha trong đó 910 nghìn ha

trồng rau và 775 nghìn ha trồng quả Năm 2008, tổng điện tích rau của cả nước là 722

Trang 29

nghìn ha, năng suất trung bình đạt 159 tạ/ha với sản lượng hơn 11.4 triệu tấn Sáu

tháng đầu năm 2009, cả nước sản xuất gần 500 nghìn ha rau, đâu các loại, trong đỏ các

tỉnh phía bác là 240 nghìn ha Cũng theo Cục Trong trot, do Nhà nước đang có những chỉnh sách đây mạnh, khuyên khích đầu tư sản xuất va thi trường tiêu thụ thuận lợi nên điện tích trong rau của cä nước đang được mở rộng Năm 2011, tổng diện tích rau của

nước ta khoảng 700 — 800 nghìn ha; vụ Đông 2011, toàn miền Bắc có kế hoạch gieo

20

trồng 520 nghìn ha, trong đó riêng rau màu khoảng 200 - 250 ha, năng suât 15

tân/ha Trong năm 2012, tống điện tich gieo tròng rau các loại trên cả nước đạt 810

nghìn ha, sản lượng 13,5 triệu tân, tăng 1,6% về diện tích và 1,9% về sản lượng so với năm 2011 Đến nay, diện tích trồng rau cả nước đạt 700 nghìn ha, đạt 90% kẻ hoạch

Tuy nhiên, điện tích rau an toàn của cả nước chỉ chiểm 8 - 8,5% tổng diện tích trong rau Nhiéu tinh, thành phô chưa đầu tư để quy hoạch sản xuất vùng trồng rau

Hàng năm Việt Nam xuất khẩu khoảng 300 triệu US rau quả cho trên 30 thị

Tình hình tiêu thụ ° My

Hinh thức tiêu thục ;

Tại Việt Nam, tiêu thụ rau quả đồng rất it, hầu hết người sản xuất tự tiêu

thị sản phẩm của mình Theo Hoàng Bằng Anh trong luận án tiền sĩ về

Gl Nội” (2008): Do sản xuất rau được tiễn hành chủ sản xuất và tiêu thụ rau

yếu tại các hộ + 1 phát từ đặc điểm này, nên tủy thuộc vào điều kiện của

nhưng lại có giá cao và chưa đáp ứng được nhu câu của nhiều khách hàng ở xa

Trang 30

Các loại rau quả

Việt Nam là một nước cỏ khi hậu nhiệt đói gió mủa, điều này đã tạo thuận lợi cho

việc trồng nhiều loại rau quả Các loại rau quả thường bảy bản trên thị trưởng rất

phong phú và đa dạng vẻ chủng loại, một số loại rau điểm hình như: rau muống, rau

ngót, cải, các loại rau ăn sông khác ; các loại bầu bí, các loại đâu, mướp, cà chua, cả

rot, cả tím, các loại khoai Quả hay thường gọi là trải cây là một trong 8hững sản phẩm cỏ giả trị xuất khẩu cao, các loại trái cây tại Việt Nam thưởng có the ey

Giả cả

Là đất nước sản xuất nhiều loại rau quả như vậy là một trong n

thị trưởng rau quả trong nước thường én định Đa số các l đều được sản xuất và

tiêu đùng tại địa phương do đó chỉ phí vận chuyển và rên với các loại quả,

thường chỉ trồng được ở một vài vùng nhất đị: lỏ giá thưởng cao hơn khi được

Sân xuất rau quả tại Việt Nam chủ aN là nhỏ lẻ, do đó việc chăm sóc đúng

kỹ thuật và đảm bảo an toàn vệ sinh thực pm ` chưa được chủ ÿ đúng mức Đây cũng là môt trong những lý do giả wong rau quả không cao như nhữmg nước phát triển khác

Ck người tiêu dùng đã chủ ý hơn về chất lượng của

uuả an toàn ngày càng cao Củng với sự phát triển diện Tuy nhiên, trong thời

rau quả, nhu cầu sử dh

tích rau an toàn tral tớc, thói quen tiêu dùng của người dân cũng dàn thay đi theo hưởng tíc]

“ệc tiêu thụ rau quả được sản xuat trong nude, thi trưởng Việt Nam còn

rau qua tir nhiéu nước Tuy nhiên trong thời gian qua, liên tiếp xảy ra

việc mật an toàn thực phẩm đôi với rau quả nhập khẩu từ thị trưởng Trung

Quốc như cải thảo nhiễm fomaldehyde; lựu, nho, tảo, mận, lê bị phát hiện cỏ dư

lượng thuốc bảo vệ thực vật cao hơn gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép Hiện hảng rau quả nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc vẫn chiểm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch

nhập khẩu hàng rau quả vào Việt Nam (chiêm trên 50% trong tổng kim ngạch), với kim ngạch nhập khâu trong tháng 11 đạt trên 17 triệu USD, tăng 11,92% so với tháng

22 LUU TH] DIU HUYNH — Lop K43QTKD Thương mai ae

Trang 31

trước đó và giảm 22,29% so véi cing ky nim 2011 Cac loại rau quả từ Trung Quốc

đưa sang Việt Nam thường chủ yếu thong qua đường tiểu ngạch, hoạt động tại các cửa

khẩu chính không sôi nỗi bằng tại các cửa khẫu phụ, đường mòn lối mở

Nhin chung, nhập khẩu hang rau quả trong tháng 11/2012 đều tăng ở hầu hết các

thị trưởng lớn ngoại trừ Australia, với mức tăng tử 11-99% Trong đỏ, nhập khẩu tử thị trường Thái Lan có mức tăng mạnh nhất (tăng 99,07%), đạt 3,64 triệu USD Ngoài ra, tuy kim ngạch nhập khâu từ thị trường Chilê chỉ đạt 147 nghìn USD nhưng lại có mức

tăng trưởng mạnh mẽ nhât (tăng tới 465,38%)

Tính chung 11 tháng năm 2012, nhập khẩu hàng rau quả tử các thị trường nước ngoài vào Việt Nam tăng trưởng khá ở hầu hết các thị trường so với cùng kỷ năm

ngoải, trong đỏ, nhập khâu từ thị trường Indonesia có mức tăng manh nhất (160,069),

tiếp đến là Braxin tăng 100,799

(Nguồn:www tinthuongmai.vn va “Nghiên cứu thị fÑờng rau quả Việt Nam” —

FAO Representation in Vietnam)

1.3.Một số nghiên cứu liên quan

Nghiên cửu về các yêu tổ anh inrong déy vibe lita chon rau qué

Trong dự an “Phát triển cơ câu sith xudt Virtiéu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ

các yêu tô ảnh hưởng đến quyết định mua rau an toàn Kết quả cho thây uy tín của nha

phân phối là yêu tô quan trọng trong quyết định mua rau an toàn của người tiêu dùng

Kế tiếp, họ quan tâm đền các đặc điểm bên ngoài của sản phẩm như: độ tươi của rau,

rau có hình đảng đẹp, bắt mắt, sạch và tính đa dạng của các chủng loại rau Ngoài

ra, vân đề giá cả rau an toản cũng được người tiêu dùng quan tâm

Trang 32

CHUONG 2: CAC YEU TO TAC DONG DEN QUYET DINH MUA RAU

QUA CUA KHACH HANG TREN DIA BAN THANH PHO HUE

2.1.Téng quan về thành phố Huế

2.1.1 Đặc điểm về đân sô, lao động và giáo duc

Theo thông tin chính thức tại Cổng thông tin điện tử Thành phỏ Huẻ, Biện tai TP Huế có 27 phưởng với dân số tỉnh ngày 31 tháng 12 năm 2010 là khoảng 94

người trong đó có 163.284 nam, 175.710 nữ Ay

Ty lệ tăng dân số tự nhiên qua các năm đều có xu hướng gi 2008 ty 1é

nay 1a 1,07%, dén nam 2010 đã giảm xuống còn 1,0%, gm 0,02% so nam 2009, nim

2011 là 0,98%, tuy nhiénty 1é tăng tự nhiên đân số năm 2012 đặc tăng lên 1,12%

“Thông qua nguồn vốn vay ưu đãi cho người nghẻo, neon vấn Vay giải quyết việc tea 120 của Ngân hàng Chính sách xã hội và Sậc nguận vẫn kháo đã tạo điều Kiến cho

gân 6.220 hộ gia đỉnh, cá nhân, doanh nghiệp đục vay vốn với tổng đoanh số cho vay lity ké tir dau nam hon 66.261 ty “đồng, đua Cu chương trình đạy nghề giới thiệu

vige lâm, tuyển dụng lao động thông qua sản giao dịch vige lâm, các kênh vay vẫn trên địa bản Thành phô đã có hơn 8 774 lao động được phi hợp, hỗ trợ góp phần giải

quyết việc làm, trong đó: qua các nguồn vốn vay: 6.220 lao đông; vào các doanh

nghiệp trong các thành phần kinh tế: 2.041 lao động: Tuyển dụng công chức, viên

chức, hợp đồng: 503 lao động: xuất khâu lao đông: 10 lao đông Đời sông người dân

mes

ngay cang duge nang cao”

Giáo đục toàn din a với học sinh phổ thông được quan tâm đúng mức, tỷ lệ học

sinh lớp Š hoàn thành chương trinh Tiểu học 99,98%, lớp 9 tốt nghiệp THCS 99,3%,

chất chon phô đục toàn điền ở các cấp học ngày cảng nâng cao, thực hiện tốt các

phong trào thi đua đạy tốt và học tốt, toa đảm thao giảng, các hoạt đông TDTT, văn hoá văn nghệ, tổ chức các hội thi học sinh giỏi các cấp Thực hiện quy trình điều động, bỗ nhiêm, bổ nhiệm lại Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường Mầm non,

Tiểu học, THCS và bỗ nhiệm CBQL bỗ sung cho CBQL nghỉ hưu 201

tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, nâng tỷ lệ trường học 2 buổi/ngày,

Tiếp tục

xây dựng cảnh quan môi trường, học đường

Trang 33

Hang năm có trên 70.000 người dự thi vảo Đại học Huế Hiện nay, có hơn 20.000

sinh viên hệ chỉnh quy, khoảng 20.000 sinh viên hệ không chỉnh quy và hàng chục ngàn sinh viên học theo hình thức đào tạo từ xa Hảng năm có 3.000 đến 4.000 sinh

viên hệ chính quy tốt nghiệp

(Nguon: http:/hvww.huecity gov.vn/?eat_id=50)

3.1.2 Tình hình phát triền kinh tễ năm 2012 KS

Du Lich - Dịch vụ - Thương mại

Hoạt động du lịch điễn ra sôi nỗi, đặc sắc gắn với các sự kiên Năm du lịch Quốc

gia duyên hải Bắc Trung Bộ, Festival Huế 2012 Đã tổ chức nhiều hoạt động, lễ hội

van hoa, van nghệ, triển lãm với quy mô, chất lượng thu hút lượng lớn nhân dân vả du

khách trong ngoài nước đến Huê Các khách sạn, cơ sở lưu trủ, các loại hình địch vụ

du lich tiếp tục được đầu tư nâng câp đề phục vụ du khách; các tour, tuyên du lịch tiếp

tục được củng cỏ, tăng cường khai thác có hiệu quả Doanh thu du lích nãm 2012 ước

đạt 1.215,1 tỷ đồng, tăng 21,1% so cùng kỷ; Tổng lượt khách du lịch đền Huế ước đạt:

1.732 nghìn lượt khách, tăng 12,1% so với cùng kỷ; tổng ngày khách ước đạt: 3.461 nghìn ngày khách, tăng 10,4% so với cùng kỷ năm trước

Thuong mai - dịch vụ tiếp tục giữ được mức phát triển ôn định vả đạt mức tăng

trưởng khả Tổng mức bản lẻ hàng hoá và dịch vụ năm 2012 ước đạt: 16.400 tỷ đông

tăng 25,1% so với cùng kỳ Hệ thông các siêu thí, chợ trên địa bản tiếp tuc được đầu tư nang cap, hang hoa được sắp xếp gọn gàng thông thoảng, công tác bảo vệ được tăng

cường va đảm bảo an toàn không đề xảy ra tình trạng cháy, nỗ đảm bảo an ninh trật tự

trên địa bản chợ Công tác xúc tiền thương mại vả đầu tư trên địa bản tiếp tục được

quan tâm, quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại được tăng cường

Trang 34

Hoạt động xuất khẩu tăng trưởng khả, tống trị giá xuất khẩu tước đạt trên 60 triệu USD dat 100% kế hoạch năm (kế cá xuất khẩu tại chỗ)

Các loại hình dịch vụ bưn chính, viễn thông và thông tin liên lạc liên tục được đối

mới vỀ công nghệ phục vụ tốt nhú cầu sử đụng của khách hàng, Hoạt động tin dụng

ngân hàng ngày cảng phát triển, chinh sách giảm lãi suất, tăng nguồn vốn cho vay đáp

ng đượcnhu cầu phảt triển san xuất kinh doanh cũng như tiêu đúng,

Hoạt động giao thông vận tải phát tiễn ởn định và đạt mức tăng trưởng khá, đáp img

nhu cầu giao thương cũng như đi lại cúa người dẫn Tổng doanh thu ngành ước đạt

542,285 tử đẳng, tăng 16% so cừng kỳ

Cổng nghiệp - TTUN

Sin xuil CN-TTCN tin địa bản Thành phố năm 2012 vẫn còn gặp nhiều khó khăn

do giá cả một số vật tư nguyễn, nhiên liệu sản xuất tăng ảnh hưởng diẾn dầu ra của sản

phẩm cũng như sức cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên sản xuất công nghiệp trên địa

bản thành phỏ chủ yêu nhỏ lẻ nên ít bị tác động, tốc độ tăng trưởng vẫn tiếp tục giữ được

én định Nhiều mặt hàng xuất khẩu vẫn tiếp tuc duy trí mức tiêu thụ khá như may mộc,

chế biến thực phẩm đặc sản, nước giải khát đồ tống, hãng thủ công mỹ nghệ và văn hoá

phẩm phục vụ khách du lịch, cơ khí tiêu đủng, vật liệu xây dụng trang trí nội thất

GTSX CN-ITCN trên địa bàn ước đạt 4.250 tý đẳng (giá hiện hành) tăng 13,2%, GTSX công nghiệp thành phố quán lý ước đại 943,253 tý đồng, tĩng 13,36% so cùng kỷ

Sân xuất nông nghiệp

Bước sang năm 2012, tỉnh hỉnh thời tiết diễn biến thuận lợi đã tạo điều kiện cho

cây Hia và các loại cây trồng khác sinh trưởng và phát triển tốt Năng suất lủa đạt khá

cao (bình quần ước đạt 57 ta/ha, sản lượng 11.00 tấn, tăng so với năm 2011 là 9 tấn) Trong chăn nuối, cổng tác tiêm phòng cho gia súc thực hiện tốt; các loại địch bệnh như: lở mỗm long móng, tai xạnh, dịch củm gia câm được giám sát chặt chẽ, cho đến

nay chưa phát hiện trưởng hợp nào bị bệnh Thường xuyên tiến hành kiểm tra, hưởng

dẫn công tác phòng chồng địch bệnh, kiểm tra giết mỗ gia súc, giá cầm, xử lý Nếu

độc Triển khai nạo vét hệ thông kênh mương để phục vụ cho sẵn xuất, đâm bảo nước

phục vụ tưới tiêu và chống hạn mặn thực hiện tốt công tác chỉ trả và quyết toán tiền

hỗ trợ thuỷ lợi phi cho nông dân

Trang 35

Thu chỉ Ngân sách

Dự toán thu ngân sách năm 2012 tính giao: 71 1,22 tý đẳng, ước thực hiện657,275

tý đồng đạt 93,32% so với kể hoạch tỉnh giao, thực hiện không đạt dự toán Các khoản

thụ ngoài quốc doanh, thuê thu nhập cá nhân, thu tiền sử dựng đất, thu tiền nhá thuộc

sở hữu nhà nước, lễ phi trước ba không đạt kể hoạch giao, các khoản thu còn lại đều

đạt dự toán được giao Ngay tử đầu năm Thành phổ đã ban hành Chí thị số 03⁄CT- UBND ngày 18/01/2012 về việo tăng cường các giái pháp phẩn đâu tăng thu ngần sách

nhà nước năm 2012 trong đó đã chỉ dạo các cấp, các ngành, BND các phường, cơ

quan Thu, Hội dòng tư vấn thuỷ, tăng cường công tắc quản lý thuế, tập trung đấy

ign công tắc thu ngắn sách, bảo đâm thu ding, thu di, kip thoi Triển kiuñ các giải pháp tăng thu, chống thất thu, tầng cường công tác [hanh tra, kiểm tra và xử lý nghiềm các trường hợp gian lận thuế, trên thu Tuy nhiền do ảnh hưởng của suy giảm kinh tế, giá cả các loại nguyên nhiên vật liên tăng cao, fhị trưởng bất dang sản đỏng băng,

ngoài ra Chỉnh phủ, Bộ Tài chỉnh đã có nhiễu giải pháp nhằm thảo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường cho các doanh nghiệp như miến thuế, giản thuế nên các khoản thu chiêm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách không đạt kế hoạch gây

Khó khăn trong việc thực hiện các nhiệm vu chi

Téng chỉ ngân sách ước đạt 856,489 tỷ đồng bằng 122,1% kế hoạch nam Thanh

phô đã tập trung chú cho đẫu tư phát triến, chỉ hoạt động thường xuyên, ngoài ra cỏn

đâm bảo nhiều nhiệm vụ chi đột xuất như: Chính trang đỏ thị, vệ sinh môi trường, chỉ

cho an sinh xã hội, chính sách Tết; các hoạt động hưởng ứng Năm du lich quốc gia

Tuyên hải Bắo Trung bộ Festival Huả 2012, Hội nghĩ các thành phố lich sit (LHC) lan

thử 13 tại Huế bỗ sưng kinh phí xoổ nhà tạm cho hộ nghỏo, phòng chồng tịch,

Khoa học công nghệ

“Tin kua lôi cáo hoạt đồng Khoa hoe công nghệ năm 2012 theo kế hoạch, tiễn hành

kiểm tra các nội đụng và tiến độ tiểu khai thực Hiện các dự án KHƠN của năm 2012 Tổ

chức kiểm tra đánh giá định kỳ Hệ thống quản lý chất lượng theo tiều chuẩn TSO 9001:2008

tại các cơ quan thành phổ Nhin chung hoạt động KHCN của Thành phổ reng năm đã có

nhiều đề tài thục hiện thành công vá thực sự có hiệu quả trong việc ứng dựng KHCN vào sản xmất và đời sông

(Nguẫn: lp:/Anine huecinp.gev.vn — Công thông ti: điện tứ TP Lind)

Trang 36

Trang, là khu vực có khi hậu giao thơa giữa bai nên có thổ trằng rau

quanh năm, nhang lại gid tri và hiệu quá kinh tế cao

Qua điều tra cho thây tiểm năng trồng rau ở tỉnh Thửa Thiên Huễ là rất lớn, điện

tich rau quả hàng năm lên đến 4.144-4.500ha, phân bổ chủ yêu vùng cát ven biển cỏ mạch nước ngằm cao (luyện Phủ Vang, Phong Điển, Phú Lộc), vùng đất tốt, làm vành

đại trưc phẩm cho thành phố như Hương Trà, Quảng Điển, Hương Thủy Với 9 huyện,

thị xã và thành phố Tiuê, cơ cán chúng loại rau còn nghèo, chủ yêu là các loại rau ăn TẢ

(au muỗng, 1au làng, xả Tách, rau cải, cải ule va rau gia vi) (Didu wa, đảnh giá tinh

hình sân xuẤt rau am toàn và tiêu thụ rau tại tĩnh Thừa Thiên Huế, PGS TS Lé Thi

Khánh - Trường Đại học Nông lâm Buổ)

Theo thong tin tại website của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế cập nhật tháng 11 năm 2011, toàn tính có điện tích sán xuất rau trén 3200 ha, song

phần bẻ không đầu, rnanh mứn, nhỏ lẻ mang tính thời vụ, tự cung tự cấp Chỉ có một

số vùng trằng tập trung, chuyên canh chủ yêu ở thành phỏ Huế và một số xã vừng ven

như Quảng Thành, (uảng Thọ - huyện Quảng Điển, Hương An, Hương Xuân, lương Chữ -huyện Hương Trả, Phú Mặu - huyện Phú Văng,

Năm 2009, thông qua một số các dễ tửi, dự ản, chương trình của Trung tâm Khuyến Nông Lâm Ngư, cứa tường Đại học Nông Lâm Huả và một số tổ chức khác, một số mô hình sán xuất rau an toàn đã được triển khai tại các địa phương như: HTX

Hương Long - TP Huế ( 0,5ha), HTX Kim Thành - Quang Thanh (1,1 ha), HTX La

Chữ -Hương Trà (1 ha),

Những hạn chế tồn tại:

- Diện tìch sẵn xuất rau của từng hộ nông đân phan tan, manh mim, ning snất ran còn thấp, chưa xứng với tiểm năng đất địa, Chảt lượng rau vẫn chưa được theo dõi

kiểm định đánh giá theo cúc tiêu chuẩn quy định

- Thiếu co sở chế biên, thông tin thị trường còn thiêu vá yếu, chưa hình thành được

hệ thông tiêu thụ sản phẩm ổn định phục vụ người sán xuất

Trang 37

~ Việc sơ chễ, bảo quản rau để cung cấp cho thị trường chưa được quan tâm nên

ảnh hưởng đến chất lương sản phẩm khi tiêu thụ

- Sản phẩm kém đa dạng về chúng loại nên chưa đáp ứng được nhu cầu của thi

trường, giá cả bắp bênh, không chú động trong tiêu thụ sản phẩm

- Điều kiện thởi tiết khi hâu cỏ hai mùa mưa nẵng rõ rệt, đặc biệt có mùa mưa với lượng mưa lớn rất khỏ khăn cho việc bổ trí đa dang thành phân các loại rau quả, củ

Trong các mùa thuận lợi như xuân hẻ chỉ thuận lợi để phát triển một số loại rau an 1a,

rau gia vị Đây cũng là trở ngại rất lớn trong việc tiếp cân các thị trường lớn

~ Năng suất, sản lượng rau còn thập và không ôn định Nguyên nhân do nông dân sit dung gidng tai cho, mua giong không đảm bảo chât lượng, mặt khác sân xuât trong

mùa nắng hạn thường thiếu nước và thiếu vật liêu che phủ nên rau sinh trưởng vả phát triển kém dẫn đến năng suất thấp Chất lượng rau vẫn chưa được theo đối kiểm định

đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định

Tình hình tiêu thụ

Tại thành phô Huế, rau quả được tập SN chợ lớn nhỏ và cả trong siêu thị, mức tiêu thụ rau quả hàng ngày củ hài pret lớn do nhu cầu ngày cảng tăng Các

loại rau có nguồn gốc chủ yếu từ các huyện trên địa bản tỉnh Thừa Thiên

Huế, đặc biệt rau an toản được, cập từ một sô cơ sở sản xuất như: HTX rau sạch

Huong Long(TP Hué) va Kim Thanh (Quang Dién), bên cạnh đó rau củ còn được

nhập tử các nơi khac, diéMhit h la Đà Lạt

Đối với mat han, ây tươi, sức tiêu thụ tăng mạnh trong mủa nóng, đây cũng

chỉnh là thời vào mùa của các loại trái cây Loại trải cây địa phương được tiêu

thụ chủ anh Trả, các loại quả khác chủ yêu nhập tử Đà Lạt, TP.Hỏ Chỉ Minh,

k lộ vấmôt số tỉnh phía Bắc

lễ, kinh tế đang dần phát triển hơn, cùng với đó là nhu cầu nâng cao chat

lượng cuộc sống của người dân cũng tăng lên Đổi với rau quả, đây lả mặt hàng cỏ

ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, do đó ngày càng nhiều người dân quan tâm

đến van dé đảm bảo vệ sinh và nhu cầu sử dụng rau an toàn cũng tăng cao Tại các siêu thị, đa số các loại rau quả đều được nhập từ các cơ sở sản xuất rau an toàn Trong,

khi đó nguồn gốc của các loại rau quả tại các chợ lại khó kiểm soát chất lượng va

Trang 38

nguồn gốc Chính vi thể ngay cing cé nhiéu nguéi dan dén siêu thị mua rau quả và

thực phẩm hằng ngảy thay vi mua ở chợ

Tuy nhiên, do tình hình sản xuất rau an toàn tại Huế còn manh mún, nhỏ lẻ nên

vấn chưa thể đáp ứng hết nhu cầu của người dân, và do vây hằng ngày có rất nhiều người vẫn đang mua và sử dụng rau quả không đảm bảo an toàn

Nghiên cứu được thực hiện trên thành phô Hué, mau dieu tra 1a 132, en

ra là 132 phiêu, thu về 127 phiếu, trong đó có 8 phiếu không hop lé bỏ Xử

lý và phân tích dữ liệu dựa trên 119 bản hợp lê

{

Cơ cấu mẫu điều tra tra theo phường {Œ

Trong số mẫu thu vẻ, phường An Cựu có 33 mẫu, nu Hội có 14 mẫu,

phường Phủ Hòa cỏ 10 mẫu, phường Tây Lộc có 27.mẫu, phường Thuận Lộc 23 mẫu

và phường Vĩnh Ninh 12 mẫu YS

Co cau mau theo gidi tinh ° wy

4 &

gidi tinh

nam anv

Biểu đồ 1: Cơ cầu mẫu theo giới tính

(Nguén: Xử lý số liệu điều tra)

Trang 39

Đổi tượng được phỏng vẫn là những người thường xuyên mua thực phẩm cho gia

đỉnh Đôi với công việc này phụ nữ thưởng là người thực hiện, tuy nhiên vẫn có sự

tham gia của nam giới Từ kết quả quan sát có thẻ thấy rằng trong tổng số 119 người

trả lời thì có đến 102 người trả lời là nữ, chiếm 85.7 %; chỉ cỏ 17 nam, chiếm 14.3%,

điều này rất thực tế và hoàn toàn phù hợp

Độ tuổi ỷ

<25 tuổi 26-40 tuổi 41-55 tuổi >55 tuổi

(si a8: Cơ cấu mẫu theo độ tuôi

(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra)

Đô tuổi của NT có số lượng cao nhất la từ 26 đền 40 tuổi, chiểm 45,49%; tiếp theo là nhỏ ởi có độ tuổi từ 41 đến 55 tuổi, chiêm 31,9%; số it còn lại là

nhữ cv lộ tuổi đưới 25 tuổi và trên 55 tuổi, lần lượt chiên 10,1 % va 12,6 %

co đã số người đi chợ có độ tuổi trong khoảng 26 đền 40, tuy nhiên nêu xét chung fihóm tuổi từ 41 đến 55 tuổi và trên 55 tuổi cho thây rằng đây cũng là nhóm

tuổi đi chợ nhiều không kém Điều này có thể lý giải rằng nhóm tuổi từ 26 đền 40 tuôi

là những người đang trong độ tuổi lao đồng, đặc biệt là phụ nữ ở tuổi này thường lả những người vừa làm kinh tế vừa chăm lo cho gia đình, còn đổi với nhóm tuổi trên 40

thưởng là những người có cuộc sông kinh tế gia đỉnh đã ôn định nên không qua ban

LUU TH] DIU HUYNH — Lop K43QTKD Thuong mai 31

Trang 40

rôn hoặc là những người đã về hưu, do đó hšt hầu những người trong các nhóm tuổi

này thường là những người làm nhiệm vụ nôi trợ trong gia đình

Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp và học vẫn

Qua kết quả khảo sát, có 76 người trả lời cỏ trình đô học vân tử cấp 3 trở xuống, chiếm 63,9%, trong đó bao gồm 7 người là hưu trí, 17 người nội trợ và 52 người làm việc tự do; có 39 người có trình độ học vẫn trung cấp, cao đẳng, đại h

32.8%, đa số họ là công nhân viên chức (21 người), 9 người 1a sinh viên, đớn la

chiếm

hưu trí và có 1 người làm việc tự do; chỉ có người có trình độ học vấn lỌC,

chiếm 3,4% và tất cả họ đều là công nhân viên chức

Biểu đồ 3: Cơ cấu mẫu theo thu nhập

(Nguôn: Xử lý số liêu điều tra)

Phân lớn các hộ điều tra đều có thu nhập tử 20 triệu trở xuông Trong 119 hộ thì có

tới 62 hộ có thu nhập tử 10 - 20 triệu chiếm 52,1%; 53 hộ có thu nhập đưới 10 triệu,

chiểm 44,5%; chỉ có 4 hô có thu nhập từ 20 đến 30 triệu, chiêm 3,4% và không có hộ

nảo có thu nhập trên 30 triệu Con số này phù hợp với thực tế tại thành phô Huế, đây

Ngày đăng: 06/05/2025, 23:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  1:  Mô hình chỉ  tiết  hành  vi  mua  của  người tiêu  dùng.............  Me  .10 - Phân tích các yếu tố tác Động Đến quyết Định mua của khách hàng trên Địa bàn thành phố huế Đối với mặt hàng rau quả
1 Mô hình chỉ tiết hành vi mua của người tiêu dùng............. Me .10 (Trang 8)
Hình  thức  điều  tra:  phỏng, - Phân tích các yếu tố tác Động Đến quyết Định mua của khách hàng trên Địa bàn thành phố huế Đối với mặt hàng rau quả
nh thức điều tra: phỏng, (Trang 11)
Bảng  hỏi  được  thiết  kế  nhằm  mục  đích  thu  thập  đữ  liệu  sơ  cấp  từ  người  tiêu  dùng - Phân tích các yếu tố tác Động Đến quyết Định mua của khách hàng trên Địa bàn thành phố huế Đối với mặt hàng rau quả
ng hỏi được thiết kế nhằm mục đích thu thập đữ liệu sơ cấp từ người tiêu dùng (Trang 13)
Hình  ảnh  đỏ.  Nếu  có  niềm  tin  nào  đó  không  đúng  đắn  vả  cất  trở - Phân tích các yếu tố tác Động Đến quyết Định mua của khách hàng trên Địa bàn thành phố huế Đối với mặt hàng rau quả
nh ảnh đỏ. Nếu có niềm tin nào đó không đúng đắn vả cất trở (Trang 24)
Bảng  2:  Chỉ  phí  thực  phẩm  trung  bình  hàng  tháng - Phân tích các yếu tố tác Động Đến quyết Định mua của khách hàng trên Địa bàn thành phố huế Đối với mặt hàng rau quả
ng 2: Chỉ phí thực phẩm trung bình hàng tháng (Trang 41)
Bảng  5:  Tỷ  lệ  các  hộ  gia  đình  mức  độ  thường  mua  các  loại  rau  quả - Phân tích các yếu tố tác Động Đến quyết Định mua của khách hàng trên Địa bàn thành phố huế Đối với mặt hàng rau quả
ng 5: Tỷ lệ các hộ gia đình mức độ thường mua các loại rau quả (Trang 43)
Bảng  9:  KMO  and  Bartleft's  Test  2 - Phân tích các yếu tố tác Động Đến quyết Định mua của khách hàng trên Địa bàn thành phố huế Đối với mặt hàng rau quả
ng 9: KMO and Bartleft's Test 2 (Trang 50)
Bảng  15:  Kết  quả  đánh  giátheo  nhân  tố  tính  anh  toàn - Phân tích các yếu tố tác Động Đến quyết Định mua của khách hàng trên Địa bàn thành phố huế Đối với mặt hàng rau quả
ng 15: Kết quả đánh giátheo nhân tố tính anh toàn (Trang 55)
Bảng  17:  Bãng  đánh  giá  trung  bình  các  tiêu  chí  ở  siêu  thị  và  ở  chợ - Phân tích các yếu tố tác Động Đến quyết Định mua của khách hàng trên Địa bàn thành phố huế Đối với mặt hàng rau quả
ng 17: Bãng đánh giá trung bình các tiêu chí ở siêu thị và ở chợ (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w