1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY CÀ PHÊ NHÂN NĂNG SUẤT 1000KG KHÔ/H

63 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ thống sấy cà phê nhân năng suất 1000kg khô/h
Tác giả Mai Thành Đảm, Trần Châu Đại Phát
Trường học Trường Đại Học Công Thương Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại Đồ án thiết kế hệ thống
Năm xuất bản 2025
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án sấy thường là một tài liệu hoặc dự án kỹ thuật được thực hiện trong các ngành như kỹ thuật nhiệt, công nghệ thực phẩm, hóa học, hoặc cơ khí. Mục đích của đồ án là nghiên cứu, thiết kế, và tối ưu hóa hệ thống hoặc quá trình sấy, phục vụ cho một ứng dụng cụ thể. Dưới đây là các phần cơ bản trong một đồ án sấy điển hình:

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Trang 2

Mục lục

Mở đầu 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1.Nguyên liệu sấy: 2

1.1.1.Nguồn gốc: 2

1.1.2 Phân loại: 3

1.1.3 Công dụng của cà phê: 7

1.1.4 Phương pháp thu hoạch quả cà phê: 11

1.1.5.Cấu tạo của quả cà phê 13

1.1.6 Cấu tạo của nhân cà phê: 15

1.1.7 Thành phần hoá học của cà phê: 16

1.1.8 Các tính chất vật lý của cà phê: 17

1.1.9 Dây chuyền sản xuất cà phê nhân (phương pháp khô) 17

1.2.Tổng quan về phương pháp và thiết bị sấy 18

1.2.1 Cơ sở về sấy 18

1.2.2.Phương pháp sấy 18

1.2.3 Các tác nhân sấy: 25

1.2.4 Các thiết bị sấy: 26

1.3 Chọn phương pháp sấy 28

1.3.1 Chọn thiết bị sấy 28

1.3.2 Cấu tạo của hệ thống sấy thùng quay: 29

1.4 Giới thiệu phương pháp sấy nóng 34

1.4.1 Sấy đối lưu ( nhiệt nóng): 35

Chương 2: Phương pháp tính toán thiết kế và chế tạo hệ thống sấy thùng quay 37

2.1 Nghiên cứu và tính toán 37

2.2 Phương pháp chế tạo hệ thống sấy thùng quay 38

Trang 3

Chương 3: Tính toán và thiết kế chế tạo thiết bị chính 41

3.1 Chọn tác nhân sấy và thông số ban đầu 41

3.1.1 Tính toán quá trình sấy lí thuyết 41

3.1.2 Tính các kích thước cơ bản cho thùng sấy 45

3.2 Mục đích tính toán nhiệt thùng sấy: 45

3.3 Tính tổn thất nhiệt 46

3.3.1 Tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi 46

3.4 Xây dựng quá trình sấy thực 48

3.4.1 Tính giá trị tổn thất 𝚫 .48

3.4.2 Xác định các thông số của tác nhân sấy sau quá trình sấy thực

48

3.5 Tính lượng nhiên liệu tiêu hao 52

Chương 4: Tính toán và thiết kế thiết bị phụ 52

4.1 Tính trở lực và chọn quạt 52

Chương 5: Kết luận và kiến nghị 54

5.1 Kinh nghiệm đúc kết sau khi thiết kế hệ thống 54

5.2 Tương lai của hệ thống sấy thùng quay: 56

LỜI CẢM ƠN 58

Tài liệu tham khảo 59

Trang 4

Mở đầu

Sấy là một quá trình công nghệ được sử dụng trong rất nhiều ngành công nghiệp và nông nghiệp Trong nông nghiệp sấy là một trong những công đoạn quan trọng của công nghệ sau thu hoạch Trong công nghiệp như công nghiệp chế biến nông sản, hải sản, công nghiệp chế biến gỗ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,…, kỹ thuật sấy cũng đóng một vai trò quan trọng trong dây

chuyền sản xuất

Kỹ thuật sấy là quá trình loại bỏ độ ẩm khôi nông sản, nhằm ngăn chặn vi khuẩn, nấm mốc phát triển và kéo dài thời gian bảo quản Kỹ thuật sấy mang lại lợi ích như giảm khối lượng và chi phí vận chuyển, bảo quản sản phẩm được lâu hơn đồng thời giữ lại được mùi vị và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm Đây là phương pháp quan trọng trong ngành chế biến thực phẩm, nông sản và các lĩnh vực khác, giúp tối ưu quy trình và thúc đẩy xuất khẩu

Quá trình sấy thường được thực hiện bằng cách sử dụng các thiết bị sấy như máy sấy khí nóng, máy sấy phun, hoặc các phương pháp khác tùy thuộc vào đặc tính của sản phẩm cần sấy

Mục tiêu chính của kỹ thuật này là làm giảm độ ẩm trong sản phẩm xuống mức an toàn, từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn, năm mốc và các yếu tố gây hư hỏng khóc, giúp sản phẩm duy trì được chất lượng trong thời gian dài

Do đặc thù của cà phê nhân khi sấy phải giữ được mùi thơm và màu sắc đặc trưng nên ta có thể dùng các thiết bị sấy như: sấy tháp, thùng quay, sấy

hầm,…v.v

Trong đồ án này em có nhiệm vụ sấy cà phê nhân với thiết bị sấy thùng quay với năng suất 1000kg khô/h

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1.Nguyên liệu sấy:

1.1.1.Nguồn gốc:

Nhiều thông tin cho rằng tỉnh Kaffa của Ethiopia là vùng đất khởi nguồn ra cây cà phê Loại cây này xuất hiện ở vùng đất này từ thế kỷ thứ 9 Đến thế kỷ thứ 14, loài cây này theo chân những người buôn nô lệ đến vùng Ả Rập Mãi đến tận thế kỷ thứ 15, con người mới biết cách rang hạt cà phê lên và sử dụng như một loại thức uống Vùng Ả Rập trở thành nơi trồng cà phê nhiều nhất lúc bấy giờ Nơi đây nhanh chóng trở thành trung tâm giao dịch cà phê tại thành phố Mocha tức Al Mukha thuộc Yemen ngày nay

Lịch sử nguồn gốc cây cà phê ở Việt Nam

Vào năm 1888, đồn điền cà phê đầu tiên được lập ở Việt Nam do người Pháp khởi sự ở Bắc Kỳ Thời điểm này giống cà phê Arabica được trồng phổ biến ở ven sông Thời gian sau cà phê được trồng lan xuống vùng Phủ Lý,

Thanh Hóa, Ninh Bình, Nghệ An, Di Linh Sau này người ta phát hiện Tây Nguyên là vùng đất thích hợp nhất để trồng cà phê

Đến năm 1908, người Pháp mang hai loại cà phê khác đến Việt Nam là Robusta và Excelsa Họ đã thử nghiệm giống tại Tây Nguyên thấy được sự phát triển rất tốt ở vùng đất này Trong suốt quá trình diễn ra cuộc chiến, nhiều khu vực sản xuất cà phê phát triển nhưng rất chậm Năm 1986, tổng diện tích trồng

cà phê khắp nước trong khoảng 50.000 ha Khối lượng sản xuất khoảng 18.400 tấn Thống kê năm 1937-1938, tổng cộng 13.000 ha cà phê được trồng trên lãnh thổ Việt Nam Hiện nay, có 3 loại cà phê chính được trồng ở Việt Nam: Arabica, Robusta, liberica

Những vùng trồng cà phê nổi tiếng ở Việt Nam

Năm 1875, người Pháp đã mang giống cà phê Arabica trồng thử nghiệm ở nhiều tỉnh thành trên khắp đất nước Ở những vùng có độ cao, khí hậu và thổ nhưỡng thuận lợi sẽ được phát triển và mở rộng trồng cà phê Còn những vùng không thích hợp cho năng suất thấp thì sẽ bị loại bỏ Và dần dần họ cũng tìm ra những vùng trồng cà phê thích hợp cho từng loại khác nhau

Trang 6

Ở Việt Nam có rất nhiều có thể được trồng cà phê được biết đến như: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Tây Nguyên, Nam bộ Nhưng xét về điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu, độ cao thì chỉ có vùng Tây Nguyên là đạt chuẩn để cây có thể sinh trưởng và phát triển một cách tốt nhất, cho ra chất lượng cà phê thơm ngon nhất với rất nhiều giống loài khác nhau được trồng ở vùng đất này Hai tỉnh trồng cà phê nổi tiếng được biết đến là Đắk Lắk và Gia Lai

Giống cây cà phê thơm ngon nhất thường được xuất xứ ở Đà Lạt và Lâm Đồng do có điều kiện thuận lợi về độ cao, nhiệt độ, ánh sáng,…là nơi thuận lợi

để trồng các giống cây nổi tiếng như Moka hay Bourbon

1.1.2 Phân loại:

Những dòng cà phê được trồng phổ biến ở Việt Nam

Với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa như ở Việt Nam, rất thích hợp để trồng các loại cà phê như: Arabica, Robusta, Cherry

Cà phê Arabica

Cà phê Arabica là gì? Arabica là một loại cà phê thuộc họ Rubiaceae, chi Coffea Ở Việt Nam, giống cà phê này thường được biết đến với tên gọi là cà phê chè bởi do đặc điểm cây, thân lá, của nó khá nhỏ khá giống với những giống chè ở Việt Nam Nguồn gốc của Arabica được bắt nguồn từ từ khu vực phía Tây Nam của Ethiopia Và nó là giống cây cà phê đầu tiên được người Pháp đem đến Việt Nam vào năm 1875

Trong họ cà phê Arabica có rất nhiều loại cà phê thượng hạng với hương vị tuyệt vời khác nhau như: Typica, Bourbon, Caturra, Catuai, Catimor, Moka

Trang 7

Cà phê Robusta

Cà phê hạt Robusta chiếm đến 39% sản lượng cà phê trên toàn thế giới Đặc

điểm sinh học của cây cà phê thường rất cao, nhiều nhánh cây và tán rộng hơn

rất nhiều so với cây Arabica Tuy hương vị không được đánh giá cao như

Arabica nhưng nó có rất nhiều đặc điểm nổi bật Một trong số đó là hàm lượng

cafein trong thành phần Robusta chiếm 2-4% còn trong khi Arabica chỉ có

1-2,5%

Trang 8

Cà phê mít

Cà phê mít là một trong những loại cà phê đặc sản khá độc đáo tại Việt

Nam Nguyên nhân có tên gọi này cũng xuất phát từ hình dáng của cây cà phê Cây có lá to màu xanh đậm nhìn xa tương tự như cấy mít nên được gọi là cà phê mít Loại cà phê này có một vị chua đặc trưng Có thể nói, cà phê mít không chỉ mang lại hương vị độc đáo mà còn thể hiện sự sáng tạo của người Việt trong

việc phát triển và nâng cao giá trị của cà phê

Trang 9

Cà phê chồn: Đặc sản xa xỉ

Cà phê chồn thường được coi là một trong những loại cà phê đắt nhất thế

giới Quy trình sản xuất cà phê chồn rất đặc biệt, khi hạt cà phê được chồn ăn và tiêu hóa Qua quá trình này, hạt cà phê sẽ được biến đổi hương vị, tạo ra một

loại cà phê thơm ngon và độc đáo Tuy nhiên, để có được một ly cà phê chồn

thực sự, người tiêu dùng cần phải trả một mức giá không hề nhỏ.Mặc dù có

mức giá cao nhưng cà phê chồn vẫn được nhiều người yêu thích Đây không chỉ

là món uống sang trọng mà còn là biểu tượng của sự quý hiếm, thể hiện gu

thưởng thức tinh tế của người sành điệu

Trang 10

1.1.3 Công dụng của cà phê:

+ Cung cấp năng lượng và cải thiện khả năng tư duy

Cafe có thể giúp mọi người cảm thấy bớt mệt mỏi và tăng mức năng lượng

Đó là do trong cafe có chứa một chất kích thích gọi là caffeine – một loại chất

kích thích được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới Caffeine được hấp thụ trực tiếp vào máu sau khi uống rồi di chuyển lên não Tại não, caffeine ngăn chặn sự xuất hiện của một loại chất ức chế dẫn truyền thần kinh có tên là adenosine Khi adenosine bị ngăn chặn, nồng độ các chất hỗ trợ dẫn truyền thần kinh là

norepinephrine và dopamine tăng lên khiến cho các tế bào thần kinh tăng cường khả năng dẫn truyền xung thần kinh đi khắp cơ thể

Nhiều nghiên cứu với độ tin cậy cao đã được tiến hành cho thấy ngoài khả

năng hỗ trợ tăng cường dẫn truyền xung thần kinh, cafe còn có thể cải thiện các chức năng khác của não bộ bao gồm trí nhớ, tâm trạng, mức năng lượng, thời

gian phản ứng và những chức năng về thần kinh nói chung

+ Hỗ trợ đốt cháy chất béo

Trang 11

Caffeine có mặt trong hầu hết các sản phẩm hỗ trợ giảm cân thông qua đốt cháy lượng mỡ thừa bởi nó thực sự có khả năng làm được điều đó Caffeine là một trong số ít các chất tự nhiên được chứng minh có khả năng đốt cháy chất béo hiệu quả Một số nghiên cứu cho thấy rằng caffeine có thể giúp tăng tốc độ trao đổi chất của có thể lên từ 3 đến 11% Các nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng caffeine làm tăng hiệu quả quá trình đốt cháy chất béo lên 10% ở những người béo phì và 29% ở những người gầy Tuy nhiên tác dụng này của cafe có thể giảm đi ở những người sử dụng chúng lâu dài

+ Cải thiện hiệu suất thể chất

Caffeine kích thích hệ thần kinh ra lệnh cho các enzyme thủy phân chất béo trong cơ thể một cách mạnh mẽ Caffeine cũng làm tăng nồng độ adrenaline trong máu, một loại hormone có tác dụng nâng cao hiệu suất hoạt động của các quá trình chuyển hóa cũng như các bộ phận trong cơ thể Các chất béo được thủy phân sẽ tạo thành các acid béo tự do làm nhiên liệu cho cơ thể Với tất cả những điều trên, không ngạc nhiên khi caffeine có thể cải thiện hiệu suất của cơ thể lên đến 12%

+ Chứa nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu

Nhiều chất dinh dưỡng có trong hạt cafe vẫn giữ nguyên giá trị dinh dưỡng khi được pha chế Trung bình, một tách cafe chứa:

• Vitamin B2: 11% lượng nhu cầu hàng ngày của cơ thể được khuyến nghị

• Vitamin B5: 6% lượng nhu cầu hàng ngày của cơ thể được khuyến nghị

• Mangan và Kali: 3% lượng nhu cầu hàng ngày của cơ thể được khuyến nghị

• Magie và vitamin B3: 2% lượng nhu cầu hàng ngày của cơ thể được khuyến nghị

Tuy không phải là lượng lớn nhưng nhìn chung cafe cũng góp phần bổ sung cho cơ thể các loại chất dinh dưỡng kể trên

+ Làm giảm nguy cơ mắc đái tháo đường tuýp II

Trang 12

Đái tháo đường tuýp 2 hiện đang là một trong những bệnh phổ biến hàng đầu, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới Cơ chế của bệnh là sự tăng lượng đường trong máu do kháng insulin hoặc giảm khả năng sản xuất insulin

Vì một số lý do, những người uống cafe thường xuyên có thể làm giảm đáng

kể nguy cơ mắc đái tháo đường tuýp 2 Các nghiên cứu quan sát được thực hiện

đã cho thấy những người uống nhiều cafe có nguy cơ mắc đái tháo đường tuýp

2 thấp hơn từ 23-50% so, thậm chí trong một vài nghiên cứu, mức nguy cơ này còn giảm tới 67%

+ Phòng ngừa bệnh Alzheimer và chứng mất trí nhớ

Bệnh Alzheimer là bệnh thoái hóa thần kinh phổ biến nhất là và nguyên nhân dẫn đến chứng mất trí nhớ, đặc biệt là ở người cao tuổi trên toàn thế giới Bệnh Alzheimer hiện tại không có phương pháp điều trị triệt để Tuy nhiên vẫn có những cách phòng ngừa bệnh trước khi nó xảy ra bao gồm thay đổi chế

độ ăn uống, tập thể dục Nhưng ít người biết rằng, uống cafe cũng rất hiệu quả trong phòng ngừa Alzheimer Một số nghiên cứu cho thấy những người uống nhiều cafe có nguy cơ mắc alzheimer thấp hơn tới 65% so với những người bình thường

+ Giảm nguy cơ mắc bệnh Parkinson

Bệnh Parkinson là bệnh lý thoái hóa thần kinh phổ biến thứ 2 trên toàn thế giới, chỉ xếp sau Alzheimer Parkinson có thể khiến các tế bào thần kinh bị chết qua đó làm giảm khả năng dẫn truyền xung thần kinh do làm giảm lượng

dopamine trong não Cũng giống như bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson cũng chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu, điều này khiến cho việc phòng bệnh trở nên quan trọng hơn nhiều Những nghiên cứu đã cho thấy người uống nhiều cafe có nguy cơ mắc bệnh Parkinson thấp hơn từ 32-60% mà yếu tố chính là caffeine có trong cafe

+ Bảo vệ gan

Gan là một trong số những cơ quan đảm nhiệm nhiều chức năng nhất trong

cơ thể do đó, bảo vệ gan là việc hết sức cần thiết Một số tình trạng bệnh lý có

Trang 13

thể ảnh hưởng đến gan bao gồm viêm gan, gan nhiễm mỡ , nếu không được điều trị có thể dẫn đến xơ gan Trong một nghiên cứu gần đây, những người uống 4 tách cafe mỗi ngày dường như có nguy cơ mắc xơ gan thấp hơn tới 80%

so với những người khác

+ Chống trầm cảm và cải thiện tâm trạng

Trầm cảm là một loại rối loạn tâm thần nghiêm trọng làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh Hiện nay, bệnh trầm cảm đang ngày càng trở nên phổ biến Thật may mắn, cafe được phát hiện có khả năng phòng chống trầm cảm và cải thiện tâm trạng theo hướng tích cực Trong một nghiên cứu của Harvard vào năm 2011, những người phụ nữ uống 4 tách cafe mỗi ngày có nguy

cơ mắc trầm cảm thấp hơn 20% so với những người khác

+ Giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư

Ung thư là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới Cơ chế của ung thư là sự tăng sinh bất thường của một số loại tế bào trong

cơ thể Cafe được chứng minh có khả năng bảo vệ cơ thể chống lại một số loại ung thư, đặc biệt là ung thư gan và ung thư đại trực tràng Ung thư gan là

nguyên nhân phổ biến thứ ba gây tử vong do ung thư trên thế giới, trong khi ung thư đại trực tràng đứng thứ tư Các nghiên cứu cho thấy những người có thói quen uống cafe có nguy cơ mắc ung thư gan thấp hơn 40% và ung thư đại trực tràng thấp hơn 15%

+ Giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và đột quỵ

Cafe có khả năng làm tăng huyết áp, tuy nhiên mức tăng tương đối nhỏ và không mang lại ảnh hưởng quá lớn cũng như sẽ ổn định đối với những người uống cafe thường xuyên Nhiều nghiên cứu đã chứng minh cafe không làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, thậm chí còn làm giảm nguy cơ, đặc biệt là đột quỵ Những người có thói quen uống cafe có nguy cơ mắc đột quỵ thấp hơn đến 20%

+ Nâng cao tuổi thọ

Uống cafe giúp giảm nguy cơ mắc một số bệnh trong đó có những bệnh nghiêm trọng, qua đó nâng cao tuổi thọ

Trang 14

+ Làm chậm quá trình lão hóa

Cafe được chứng minh chứa nhiều chất chống oxy hóa, các nghiên cứu đã cho thấy rằng nhiều người thậm chí nhận được nhiều chất chống oxy hóa từ cafe hơn là trái cây và rau quả Trên thực tế, cafe cũng cho thấy mình là một trong những đồ uống tốt nhất cho sức khỏe trên thế giới

Cafe là loại đồ uống phổ biến hàng đầu trên thế giới với nhiều lợi ích cho sức khỏe Một tách cafe mỗi sáng không chỉ giúp bạn cảm thấy tràn đầy năng lượng, đốt cháy lượng mỡ thừa và nâng cao thể chất mà còn có thể làm giảm nguy cơ mắc một số bệnh như đái tháo đường tuýp 2, ung thư, bệnh Alzheimer

và bệnh Parkinson Trên thực tế, cafe thậm chí còn giúp tăng tuổi thọ

1.1.4 Phương pháp thu hoạch quả cà phê:

+ Thu hoạch từ trên cây

Thu hoạch theo dãy

Đây là hình thức thu hoạch cà phê thường được dùng tại những nông trại lớn, được áp dụng theo 2 cách đó là thu hoạch bằng máy hoặc thu hoạch bằng tay

- Thu hoạch bằng máy: Phát huy lợi thế năng suất bằng cách sử dụng máy chạy dọc theo dãy, tuy nhiên chỉ áp dụng được với những nông trại có địa hình bằng phẳng Hơn nữa, thu hoạch bằng máy là hái sạch, hái không bỏ sót khiến trái không đạt chất lượng có thể lọt qua quá trình phân loại, làm giảm tiêu chuẩn của sản phẩm

- Thu hoạch bằng tay: Đây là phương pháp thu hoạch thường được dùng tại các nhà vườn ở Việt Nam Khi quan sát thấy lượng cà phê trong vườn chín đều

từ 90-95% thì nông dân bắt đầu thu hoạch Dùng một tấm bạt lớn trải quanh gốc rồi bắt đầu hái tuốt Thu hoạch cà phê bằng cách này khá nhanh, tuy nhiên cũng không thể chính xác, trái chín lẫn lộn trái xanh khiến chúng ta tốn thời gian cho công đoạn phân loại

Thu hoạch có chọn lọc

Đây là phương pháp thủ công, lựa chọn được những quả cà phê đạt chất lượng tốt nhất, tuy nhiên cách làm này tốn nhiều công sức, thời gian Cách thu

Trang 15

hoạch này thường áp dụng cho những loại cà phê cao cấp Vì vậy khi hái, nông dân không tuốt cành mà chỉ ngắt từng quả nhằm bảo vệ cây để cho năng suất mùa sau

+ Gom quả rụng

Tuy những quả rụng và quả khô dưới đất không đạt chất lượng như quả hái trên cây, tuy nhiên đây cũng là công đoạn cần thiết trong quy trình thu hoạch cà phê Nó không chỉ giúp nông dân có thêm chút ít doanh thu mà còn hạn chế sâu đục thân và những loại côn trùng khác cho cây, vì quả rụng có xu hướng thu hút những loài vật này Quả rụng, quả khô cần được chia thành nhóm riêng, có phương pháp sơ chế khác với quả tươi, quả đạt tiêu chuẩn Chất lượng của mẻ cà phê này thường không đồng nhất và chất lượng mang lại khá thấp

+ Phân loại quả

Quy trình thu hoạch cà phê chất lượng cần làm tốt công đoạn phân loại Tại đây, những quả xanh, quả kém chất lượng, tạp chất cần được loại bỏ Vì

lý do chi phí máy móc đắt đỏ, công đoạn phân loại thường được xử lý tại các công ty cà phê hay những đơn vị thu mua lớn Mỗi loại có một hướng sơ chế, sản xuất khác nhau, vì vậy công đoạn phân loại cần được thực hiện một cách chính xác

+ Phơi sấy, bảo quản

Việc cuối cùng trước khi đến với sản xuất đó là công đoạn phơi, sấy cà phê tươi Với một quy trình thu hoạch cà phê đúng chuẩn, quả sau khi hái cần phải phơi hoặc chế biến càng sớm càng tốt Cà phê sau khi hái cần được đảm bảo thông thoáng, khi phơi nên trải quả với độ dày vừa phải, đảo đều thường xuyên nhằm tránh hạt bị lên men, nấm mốc Khi cà phê đã khô hoàn toàn thì thu gom, đưa đi xay xát, loại bỏ vỏ và bảo quản

Công đoạn bảo quản cần thực hiện hợp vệ sinh, đảm bảo chất lượng nguyên vẹn cho cà phê Thường thì cà phê khô được bảo quản trong bao tải sạch, thùng gỗ và được lưu kho Lưu ý, kho phải thông thoáng, không nấm mốc, không ẩm ướt

Những nguyên tắc cần đảm bảo trong quy trình thu hoạch cà phê:

Cà phê chất lượng là cà phê đủ chín, phơi đủ nắng

Thu hoạch cà phê cần đảm bảo không làm hại đến cành, lá, thân, rễ để đảm bảo chất lượng mùa sau

Hạn chế làm lẫn đất vào quả cà phê

Trang 16

Bao bì bảo quản phải sạch, không lẫn đất, phân bón

1.1.5.Cấu tạo của quả cà phê

Cấu tạo của quả cà phê bao gồm:

• Phần vỏ quả: Gồm vỏ quả và thịt quả

• Phần hạt: Gồm vỏ trấu, vỏ lụa và nhân hạt

1 Lớp vỏ quả:

• Đây là lớp ngoài cùng của quả cà phê, có màu xanh khi còn non và

chuyển sang màu đỏ (hoặc vàng tùy giống) khi chín

• Lớp vỏ này có chức năng bảo vệ các phần bên trong khỏi tác động của

môi trường

2 Lớp thịt quả:

• Nằm ngay dưới lớp vỏ quả, có vị ngọt và chứa nhiều đường

• Khi quả chín, lớp thịt quả mềm và mọng nước

3 Lớp nhầy:

• Là một lớp chất nhầy bao quanh hạt cà phê, có độ nhớt cao

Trang 17

• Lớp nhầy này có vai trò quan trọng trong quá trình lên men tự nhiên của

cà phê

4 Lớp vỏ trấu:

• Là một lớp vỏ cứng bao bọc trực tiếp hạt cà phê

• Lớp vỏ trấu có tác dụng bảo vệ hạt cà phê khỏi tác động cơ học

5 Lớp vỏ lụa:

• Là một lớp màng mỏng bao phủ bên ngoài nhân cà phê

• Lớp vỏ lụa thường được loại bỏ trong quá trình rang cà phê

6 Nhân cà phê:

• Là phần quan trọng nhất của quả cà phê, chứa các chất dinh dưỡng và

hương vị đặc trưng

• Mỗi quả cà phê thường có hai nhân, úp mặt vào nhau

• Trường hợp đặc biệt, khi chỉ có một noãn được thụ phấn, sẽ tạo ra hạt cà

phê đơn (Peaberry hay Culi)

Hình ảnh cắt ngang quả cà phê thông thường với 2 nhân

Trang 18

Tỉ lệ thành phần chính của quả cà phê:

Các loại vỏ và nhân Cà phê chè (cà phê

1.1.6 Cấu tạo của nhân cà phê:

Nhân cà phê, hay còn gọi là hạt cà phê, là phần quan trọng nhất của quả cà phê, là nguồn gốc của thức uống cà phê mà chúng ta thưởng thức Nhân cà phê

có cấu tạo khá phức tạp, bao gồm các phần chính sau:

1 Vỏ lụa:

• Là lớp màng mỏng bao phủ bên ngoài nhân cà phê

• Có màu trắng bạc, thường được loại bỏ trong quá trình rang cà phê

• Vỏ lụa có thể ảnh hưởng đến hương vị của cà phê nếu không được loại bỏ hoàn toàn

2 Nội nhũ:

• Là phần lớn nhất của nhân cà phê, chiếm khoảng 80% khối lượng

• Chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cây cà phê, bao gồm carbohydrate, protein, lipid và caffeine

• Nội nhũ là nguồn gốc của hương vị và mùi thơm của cà phê

• Khi đề cập đến nhân cà phê – cũng chính là nói đến nội nhũ, đây là phần quan trọng nhất của quả cà phê, chịu trách nhiệm trích lũy chất dinh

dưỡng cho quá trình nẩy mầm của phôi Một quả cà phê thông thường có

2 nhân (cá biệt có 1 hoặc 3 nhân) Thành phần hóa học của nhân là vô cùng quan trọng vì đây được xem là tiền thân của các hương vị và mùi thơm sau này trong cà phê rang

Trang 19

• Các chất hóa học được phát hiện trong nội nhũ có thể được phân loại là hòa tan hoặc không hòa tan trong nước Các hợp chất tan trong nước như caffeine, trigonelline, axit nicotinic (niacin), các axit hữu

cơ (riêng chlorogenic acid đã có khoảng 18 đồng phân), các thành

phần carbohydrate Các thành phần không hòa tan trong nước bao

gồm cellulose, polysacarit, lignin và hemicellulose, cũng như một số protein, khoáng chất và lipid

3 Phôi:

• Là phần nhỏ nằm bên trong nội nhũ, là mầm của cây cà phê

• Chứa các tế bào sống và DNA của cây cà phê

• Phôi sẽ phát triển thành cây cà phê mới nếu được gieo trồng

4 Rãnh giữa hạt:

• Là phần rãnh nằm giữa 2 mặt phẳng của hạt cà phê

• Hình dáng của rãnh sẽ khác nhau tùy theo từng giống cà phê

Đặc điểm cấu tạo khác:

• Nhân cà phê có hình bầu dục, dẹt một mặt

• Màu sắc của nhân cà phê thay đổi tùy thuộc vào giống cà phê và phương pháp chế biến

• Kích thước của nhân cà phê cũng khác nhau tùy thuộc vào giống cà phê

1.1.7 Thành phần hoá học của cà phê:

Bảng thành phần hóa học của nhân cà phê:

Trang 20

1.1.9 Dây chuyền sản xuất cà phê nhân (phương pháp khô)

Thu nhận và bảo quản cà phê

Trang 21

QUÁ TRÌNH SẤY

Đóng bao và bảo quản sản phẩm

1.2.Tổng quan về phương pháp và thiết bị sấy

1.2.1 Cơ sở về sấy

Quá trình sấy không chỉ là quá trình tách nước và hơi nước ra khỏi vật liệu một cách đơn thuẩn mà là một quá trình công nghệ Nó đòi hỏi sau khi sấy vật liệu phải đảm bảo chất lượng cao, tiêu tốn năng lượng ít và chi phí vận hành thấp Chẳng hạn, trong chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm sau khi sấy không được nứt nẻ cong vênh Trong chế biến nông - hải sản, sản phẩm sấy phải đảm bảo duy trì màu sắc, hương vị, các vi lượng Trong sấy thóc phải đảm bảo thóc sau khi sấy có tỷ lệ nứt gãy khi xay xát là thấp nhất, v.v (Theo sách Tính Toán Và Thiết Kế Hệ Thống Sấy – PGS-TSKH Trần Văn Phú)

1.2.2.Phương pháp sấy

Dựa vào trạng thái TNS hay cách tạo ra động lực quá trình dịch chuyển

ẩm mà chúng ta có hai phương pháp sấy : phương pháp sấy nóng và phương pháp sấy lạnh

+ Phương pháp sấy nóng:

Phương pháp sấy nóng là sử dụng không khí nóng để khô hóa thực phẩm bằng cách sử dụng nhiệt độ cao để đốt cháy nước trong sản phẩm, giúp loại

bỏ độ ẩm nhanh hơn Sấy nóng là một phương pháp sử dụng nguồn nhiệt cao

để gia nhiệt không khí và tạo ra môi trường sấy khô cho sản phẩm

Nhiệt độ cao này có thể được tạo ra bằng nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như sử dụng đốt nhiên liệu, điện, hoặc hơi nước Tác nhân sấy được đưa vào buồng sấy và sẽ hấp thụ hơi nước của sản phẩm, sau đó bốc hơi hơi nước này ra khỏi hệ thống Quá trình này được lặp đi lặp lại cho đến khi đạt được

độ ẩm mong muốn cho sản phẩm

Trang 22

Do đó, HTS nóng thường được phân loại theo phương pháp cung cấp nhiệt

độ chênh phân áp suất giữa VLS và môi trường bằng cách đốt nóng vật Do

kỹ thuật tạo ra trường điện từ cũng như tính kinh tế của nó nên các HTS này rất ít gặp

Chú ý rằng, trong các HTS bức xạ cũng như HTS dùng dòng điện cao tần hoặc trong trường điện từ, độ chênh phân áp suất hơi nước không chỉ trên bề mặt mà cả trong lòng VLS được tăng lên Do đó, hiệu ứng A.V Luikov giữa

Trang 23

dẫn nhiệt và khuếch tán ẩm mà chúng ta đã thảo luận trong chương 4 được hạn chế

+ Phương pháp sấy lạnh:

Sấy lạnh là phương pháp sử dụng không khí khô có độ ẩm khoảng 10 - 30% và nhiệt độ sẽ thấp hơn khoảng từ 35 - 60 độ C so với nhiệt độ sấy của các máy thông thường khác Vì vậy thực phẩm sấy theo phương pháp này sẽ bảo toàn được chất dinh dưỡng do nhiệt độ sấy được sử dụng khá thấp

Trong phương pháp sấy lạnh người ta tạo ra độ chênh phân áp suất hơi nước giữa VLS và TNS chỉ bằng cách giảm phân áp suất hơi nước trong TNS Pam nhờ giảm lượng chứa ẩm d Khi đó, ẩm trong vật liệu dịch chuyển

ra bề mặt và từ bề mặt vào môi trường có thể trên dưới nhiệt độ môi trường (t > 0) và cũng có thể nhỏ hơn 0°C Phương pháp sấy lạnh có thể phân làm hai loại HTS:

1.HTS lạnh ở nhiệt độ t > 0

Với những HTS mà nhiệt độ VLS cũng như nhiệt độ TNS xấp xỉ nhiệt độ môi trường, TNS thường là không khí trước hết được khử ẩm hoặc bằng phương pháp làm lạnh hoặc bằng các máy khử ẩm hấp phụ và sau đó lại được đốt nóng hoặc làm lạnh đến nhiệt độ mà công nghệ yêu cầu rồi cho đi qua VLS Khi đó, do phân áp suất hơi nước trong TNS bé hơn phân áp suất hơi nước trên bế mặt VLS mà ẩm từ dạng lỏng bay hơi đi vào TNS Như vậy, quy luật dịch chuyển ẩm trong lòng vật và từ bề mặt vật vào môi trường trong các HTS lạnh loại này hoàn toàn giống như trong các HTS nóng

2 HTS thăng hoa HTS lạnh mà trong đó ấm trong VLS ở dạng rắn trực tiếp biến thành hơi đi vào TNS thường gọi là sấy thăng hoa Trong HTS thăng hoa, người ta tạo ra môi trường trong đó nước trong VLS ở dưới điểm

3 thể, nghĩa là nhiệt độ của vật liệu T < 273 K và áp suất TNS bao quanh vật

p < 610 Pa Khi đó, nếu VLS nhận được nhiệt lượng thì nước trong VLS ở dạng rắn sẽ chuyển trực tiếp thành hơi nước và đi vào TNS /20/ Như vậy, trong các HTS thăng hoa một mặt ta phải làm lạnh vật xuống dưới 0°C và tạo chân không xung quanh VLS

Trang 24

3.HTS chân không: là một phương pháp sấy trong đó vật liệu được làm khô trong môi trường có áp suất thấp (chân không) Quá trình này giúp giảm nhiệt độ sấy và tránh làm hư hỏng chất lượng sản phẩm, đặc biệt là đối với các vật liệu dễ bị phân hủy do nhiệt độ cao như thực phẩm, dược phẩm và các hợp chất sinh học khác

* Ưu điểm của 2 phương pháp sấy:

+ Phương pháp sấy nóng:

1 Tiết kiệm thời gian

Quá trình nhanh chóng: Sấy nóng giúp quá trình làm khô diễn ra nhanh hơn so với các phương pháp khác như phơi nắng hay sấy lạnh Điều này giúp tăng năng suất sản xuất và giảm thời gian xử lý vật liệu

2 Đơn giản và dễ sử dụng

Công nghệ đơn giản: Hệ thống sấy nóng thường dễ vận hành và bảo trì Các máy sấy này không yêu cầu công nghệ phức tạp và có thể hoạt động hiệu quả trong nhiều môi trường sản xuất

Không yêu cầu thiết bị phức tạp: Phương pháp này không cần hệ thống chân không hay môi trường áp suất đặc biệt, do đó giảm chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành

3 Đa dạng ứng dụng

Sử dụng cho nhiều loại vật liệu: Sấy nóng có thể được sử dụng cho nhiều loại vật liệu khác nhau, từ thực phẩm (như trái cây, rau củ, thịt) cho đến các vật liệu công nghiệp (như gỗ, nhựa, hóa chất)

Ứng dụng rộng rãi: Sấy nóng có thể áp dụng trong sản xuất thực phẩm chế biến sẵn, các loại gia vị, thực phẩm khô, hạt giống, và nhiều loại nông sản khác

4 Dễ dàng kiểm soát

Trang 25

Điều chỉnh nhiệt độ và lưu lượng không khí: Các hệ thống sấy nóng hiện đại cho phép người sử dụng kiểm soát nhiệt độ và lưu lượng không khí, giúp tối ưu hóa quá trình sấy và bảo vệ chất lượng sản phẩm

Kiểm soát độ ẩm: Hệ thống cũng có thể được điều chỉnh để đạt được độ

ẩm mong muốn, giúp bảo quản sản phẩm lâu dài mà không làm mất mát quá nhiều chất dinh dưỡng

5 Hiệu quả cao trong việc giảm độ ẩm

Tăng cường khả năng bảo quản: Quá trình sấy nóng giúp giảm độ ẩm của vật liệu xuống mức an toàn, ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật và kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm

Giữ chất lượng lâu dài: Sản phẩm sau khi được sấy nóng có thể giữ được chất lượng lâu dài mà không cần dùng đến chất bảo quản hóa học

6 Kinh tế và chi phí thấp

Chi phí đầu tư hợp lý: Mặc dù phương pháp sấy nóng tiêu tốn năng

lượng, nhưng so với các phương pháp sấy khác như sấy chân không hay sấy thăng hoa, chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành của hệ thống sấy nóng thấp hơn nhiều

Tiết kiệm chi phí bảo quản: Sản phẩm sau khi sấy có thể dễ dàng bảo quản mà không cần điều kiện đặc biệt, giúp giảm chi phí lưu kho

7 Không gây hư hại lớn đến sản phẩm

Bảo vệ cấu trúc vật liệu: Trong quá trình sấy nóng, nếu được điều chỉnh đúng cách, nhiệt độ và thời gian sấy không quá cao, quá trình này có thể giúp giữ nguyên cấu trúc của vật liệu, đặc biệt là với các sản phẩm thực phẩm

Giữ được hương vị và màu sắc: Mặc dù nhiệt độ cao có thể làm thay đổi một phần cấu trúc của vật liệu, nhưng nếu kiểm soát tốt, phương pháp sấy nóng có thể bảo vệ màu sắc và hương vị của sản phẩm

8 Dễ dàng vận hành quy mô lớn

Trang 26

Phù hợp cho sản xuất công nghiệp: Phương pháp sấy nóng có thể áp dụng cho sản xuất quy mô lớn với các hệ thống máy sấy công nghiệp, giúp tăng năng suất và hiệu quả

Tăng hiệu suất sản xuất: Hệ thống sấy nóng có thể hoạt động liên tục, giúp tối ưu hóa thời gian sản xuất và giảm thiểu gián đoạn trong quy trình

+ Phương pháp sấy lạnh:

1 Giữ nguyên chất dinh dưỡng và vitamin

Bảo toàn các chất dinh dưỡng: Sấy lạnh giúp bảo vệ các chất dinh dưỡng quan trọng như vitamin C, vitamin nhóm B và các chất khoáng Do quá trình sấy diễn ra ở nhiệt độ thấp, nhiệt không phá hủy hoặc làm giảm sự hiệu quả của các vitamin và các chất dinh dưỡng nhạy cảm với nhiệt

Giữ lại các hợp chất tự nhiên: Các hợp chất tự nhiên có trong thực phẩm, như carotenoids trong trái cây và rau củ, cũng được giữ lại khi sử dụng

phương pháp sấy lạnh

2 Giữ nguyên hương vị và màu sắc

Bảo quản màu sắc tự nhiên: Sấy lạnh giữ được màu sắc tự nhiên của thực phẩm, giúp sản phẩm sau khi sấy vẫn trông tươi mới và hấp dẫn Điều này rất quan trọng đối với các sản phẩm thực phẩm như trái cây sấy, rau củ sấy,

và gia vị

Hương vị tự nhiên: Quá trình sấy lạnh giúp bảo vệ hương vị tự nhiên của sản phẩm, không làm giảm hoặc thay đổi hương vị như trong phương pháp sấy nhiệt độ cao, giúp người tiêu dùng thưởng thức sản phẩm có hương vị giống như sản phẩm tươi

3 Giảm mất mát khối lượng và chất lượng

Giữ cấu trúc sản phẩm: Phương pháp sấy lạnh ít gây mất mát chất lượng

và cấu trúc của sản phẩm so với các phương pháp sấy khác như sấy nóng Sản phẩm sau khi sấy lạnh vẫn giữ được hình dáng, kết cấu, và độ đàn hồi của chúng, đặc biệt đối với các sản phẩm như trái cây và rau củ

Trang 27

Ít hao hụt chất lượng: Do không phải sử dụng nhiệt độ cao, các thành phần trong sản phẩm không bị phân hủy hoặc giảm chất lượng do nhiệt độ quá cao, giúp sản phẩm giữ được tính chất ban đầu

4 Giữ được giá trị dinh dưỡng và enzym hoạt động

Không phá vỡ enzym: Sấy lạnh giúp duy trì hoạt động của enzym trong sản phẩm thực phẩm Điều này có thể đặc biệt quan trọng khi chế biến các thực phẩm mà người tiêu dùng mong muốn giữ lại lợi ích sức khỏe từ enzym

tự nhiên

5 Tăng tuổi thọ bảo quản

Bảo quản lâu dài: Sấy lạnh giúp làm giảm độ ẩm trong sản phẩm, giúp ngừng sự phát triển của vi sinh vật gây hư hỏng Điều này giúp kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm mà không cần sử dụng chất bảo quản hóa học

Bảo quản ở điều kiện môi trường bình thường: Sau khi sấy lạnh, sản phẩm có thể được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ phòng hoặc trong kho lạnh mà không cần môi trường đặc biệt, giúp tiết kiệm chi phí bảo quản

6 Ứng dụng cho các vật liệu nhạy cảm

Chế biến thực phẩm nhạy cảm: Phương pháp sấy lạnh rất phù hợp cho các thực phẩm dễ hư hỏng hoặc dễ mất chất dinh dưỡng, như trái cây, rau củ,

và các loại thực phẩm giàu vitamin Nó cũng được sử dụng để chế biến các sản phẩm dược phẩm, thảo dược, và các hợp chất sinh học

Dược phẩm và sinh học: Sấy lạnh được sử dụng phổ biến trong ngành dược phẩm để bảo quản các thuốc và vaccine mà không làm mất đi tính hiệu quả của chúng Đây là phương pháp lý tưởng để bảo vệ các sản phẩm có chứa các hợp chất dễ phân hủy dưới nhiệt độ cao

7 Giảm thiểu tác động đến cấu trúc và đặc tính vật lý

Giữ kết cấu ban đầu: Đối với các sản phẩm như thực phẩm, sấy lạnh giúp giữ lại kết cấu, độ giòn, độ dẻo và độ mềm của sản phẩm Điều này đặc biệt quan trọng đối với thực phẩm như rau củ, trái cây, và các loại thảo mộc

Trang 28

Chống co rút: Các sản phẩm khi sấy bằng phương pháp này ít bị co rút

hoặc biến dạng so với các phương pháp sấy nóng, giữ được hình dáng ban

đầu của chúng

8 Quá trình sấy nhẹ nhàng và an toàn

Ít gây tổn thương vật liệu: Sấy lạnh có thể là một lựa chọn tốt cho những vật hoặc hư hỏng các thành phần có giá trị trong sản phẩm

An toàn cho người sử dụng: Quá trình sấy lạnh không cần sử dụng nhiệt

độ cao, do đó ít tạo ra khí thải độc hại và không làm giảm chất lượng môi

trường trong quá trình sấy

9 Tạo ra sản phẩm có tính năng tối ưu

Sản phẩm sấy lạnh dễ chế biến lại: Các sản phẩm sau khi sấy lạnh có thể

dễ dàng chế biến lại, vì chúng giữ được độ ẩm thấp và dễ dàng được phục

hồi khi cần thiết, đặc biệt trong các ứng dụng thực phẩm và dược phẩm

*Nhược điểm của 2 phương pháp sấy:

+Phương pháp sấy nóng:

1 Mất mát dinh dưỡng do nhiệt độ sấy cao

2 Thay đổi hương vị và màu sắc

3 Tiêu tốn nhiều năng lượng

4 Cần phải giám sát và điều chỉnh cẩn thận

+Phương pháp sấy lạnh:

1 Chi phí đầu tư hệ thống sấy lạnh cao

2 Đòi hỏi người vận hành hệ thống cần có chuyên môn cao, vì hệ thống sấy lạnh vận hành phức tạp

1.2.3 Các tác nhân sấy:

Các tác nhân sấy là những chất dùng để chuyên chở lượng ẩm tách ra từ vật sấy

Trang 29

Trong quá trình sấy, môi trường buồng sấy luôn luôn được bổ sung ẩm thoát

ra từ vật sấy Nếu lượng ẩm này không được mang đi thì độ ẩm tương đối trong buồng sấy tăng lên, đến một lúc nào đó sẽ đạt được sự cân bằng giữa vật sấy và môi trường trong buồng sấy và quá trình thoát ẩm từ vật sấy sẽ ngừng lại

Do vậy, cùng với việc cung cấp nhiệt cho vật để hoá hơi ẩm lỏng, đồng thời phải tải ẩm đã thoát ra khỏi vật ra khỏi buồng sấy

Người ta sử dụng tác nhân sấy làm nhiệm vụ này Các tác nhân sấy thường

là các chất khí như không khí, khói, hơi quá nhiệt Chất lỏng cũng được sử dụng làm tác nhân sấy như các loại dầu, một số loại muối nóng chảy v.v…

Trong đa số quá trình sấy, tác nhân sấy còn làm nhiệm vụ gia nhiệt cho vật liệu sấy, vừa làm nhiệm vụ tải ẩm Ở một số quá trình như sấy bức xạ, tác nhân sấy còn có nhiệm vụ bảo vệ sản phẩm sấy khỏi bị quá nhiệt

1.2.4 Các thiết bị sấy:

1 Sấy buồng:

Sấy buồng (hay còn gọi là sấy trong buồng hoặc sấy trong lò), là một

phương pháp sấy sử dụng một buồng kín hoặc một khoang để chứa vật liệu cần sấy Trong quá trình sấy buồng, không khí nóng hoặc các tác nhân sấy khác được lưu thông trong buồng để làm bay hơi độ ẩm của vật liệu

Theo tính chất chuyển động của TNS người ta có thể phân HTS buồng gồm

2 loại:

- HTS buồng đối lưu tự nhiên

- HTS buồng đối lưu cưỡng bức,

Trong HTS buồng đối lưu cưỡng bức lại được phân chia ra nhiều loại Có thể, theo cách bố trí quạt ta có:

- HTS buồng dùng quạt gió tập trung

- HTS buống dùng quạt gió hướng trục phân tán

Ngoài ra, theo cấu tạo và các đặc trưng khác người ta còn có thể chia HTS buồng thành:

Trang 30

- HTS buồng có đốt nóng trung gian

- Chi phí đầu tư ban đầu

- Thời gian sấy có thể lâu

- Không phù hợp với vật liệu quá lớn hoặc không đồng đều

2 Sấy hầm

Sấy hầm là một phương pháp sấy trong đó vật liệu cần sấy được đặt trong một không gian kín (hầm sấy), nơi không khí nóng hoặc các tác nhân sấy khác được lưu thông để làm giảm độ ẩm của vật liệu Quá trình này giúp vật liệu khô đều, tiết kiệm năng lượng và bảo quản chất lượng sản phẩm tốt hơn Sấy hầm thường được áp dụng cho các loại thực phẩm, nông sản hoặc các vật liệu công nghiệp có độ ẩm cao cần được sấy khô

*Ưu điểm và nhược điểm của sấy hầm:

Ưu điểm:

- Kiểm soát tốt quá trình sấy

- Tiết kiệm năng lượng

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm

Nhược điểm:

Trang 31

- Chi phí đầu tư cao

- Thời gian sấy lâu

- Yêu cầu bảo trì định kỳ

3 Sấy thùng quay

Sấy thùng quay hay còn gọi là Drum Dryer là thiết bị sấy khô vật liệu có dạng ống hình tròn và được đặt nằm ngang, được sử dụng nhiều trong các nhà máy công nghiệp Máy sấy thùng quay thường kết hợp với các thiết bị trong dây chuyền để sấy liên tục và khả năng vận hành làm việc 24/4 với công suất lớn từ

1 đến 50 tấn/h

*Ưu điểm và nhược điểm của sấy thùng quay:

Ưu điểm:

- Sấy đều và hiệu quả

- Tiết kiệm năng lượng

Ngày đăng: 06/05/2025, 23:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cắt ngang quả cà phê thông thường với 2 nhân - THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY CÀ PHÊ NHÂN NĂNG SUẤT 1000KG KHÔ/H
nh ảnh cắt ngang quả cà phê thông thường với 2 nhân (Trang 17)
Bảng thành phần hóa học của nhân cà phê: - THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY CÀ PHÊ NHÂN NĂNG SUẤT 1000KG KHÔ/H
Bảng th ành phần hóa học của nhân cà phê: (Trang 19)
Sơ đồ nghiên cứu và tính toàn thiết kế thiết bị sấy thùng quay - THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY CÀ PHÊ NHÂN NĂNG SUẤT 1000KG KHÔ/H
Sơ đồ nghi ên cứu và tính toàn thiết kế thiết bị sấy thùng quay (Trang 41)
Bảng cân bằng nhiệt: - THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY CÀ PHÊ NHÂN NĂNG SUẤT 1000KG KHÔ/H
Bảng c ân bằng nhiệt: (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w