1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố Ảnh hưởng Đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect truy cập internet qua cổng usb của sinh viên Đại học huế cho công ty viễn thông vms mobifone

92 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect truy cập internet qua cổng usb của sinh viên Đại học Huế cho công ty viễn thông vms mobifone
Tác giả Tấn Thanh Thịnh
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Khỏa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012 « Đánh giá và đo lường các yếu tổ ảnh hướng đến việc lưa chọn dich vu FC truy cập Tmlemet qua céng USB của sinh viên ĐHH cho công ty viễn thông VMS

Trang 1

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

MỤC LỤC

1.Tỉnh cấp thiết của dễ tải ch re E

io

2 Mục tiêu nghiền cứu

3 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu

PHAN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU cccccssccreec "

CHƯƠNG T: CƠ SỞ KIIOA HỌC CỦA VĂN DỄ NGIIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1, Khái niệm địch vụ

1.1.2 Giới thiệu về địch vụ kết nồi intemet qua USB (Mobile Broadband)

1.1.3 Điều kiện sử dụng địch vụ kếi nội rtemel qua SP (Mobile Broadband)

1.1.5 Bình luận các nghiên cứu liên quan co series

1 1.6 Quy trình nghiên cứu quyết định lựa chọn địch vu Fast Comaect-kết nỗi

1.2.1, Khải quát tỉnh hình viễn thông Việt Nam năm 201 ] " L

1.2.2 Khai quát tình hinh viễn thông của Thánh Phá Huê năm 2010 12

1ê Tấn Thanh Thịnh - K42 Marketing

Trang 2

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu tải liệu thử cấp 14

CHƯƠNG TT: NGHIÊN CỨU CÁC VÊU TỔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN VIỆC LỰA

CHỌN DICH VU FAST CONNECT-KÉT NÔI INTERNET QUÁ USB CHO

2.1 Téng quan vé Cong ty Thang tin di dong (VMS Mobilone) va Chi nhanh tat

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VMS Mobifone ở Việt Nam 19

3.1.2, Logo của Mạng Thông Ti Di Động Mobilone 20

2.1.3 Cơ cầu tổ chức và chức năng nÏuiệm vụ a

2.1.3.1 Mồ hình lỗ chức của Công Ty Thông tín Di Động 20

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của cáo phòng ban Công ty

2.1.4 Chỉ nhánh Công ty Thông Tin Di Dộng (VMS Mobifone) tại Thừa Thiên

2.1.4.1 Sự thành lập vả vị trí so với các nhá cung cấp dịch vụ thông tín dị

động khác trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Iuế " dd

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của Chỉ nhánh ~ - 23

2.1.4.3 Tỉnh hình nguồn lực của chỉ nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế 23

2.2 Gidi thiệu về địch vụ Tast Commect của Mobifone ~ - 36

3.2.4 Giá cước dịch vụ Fast Connect - ~ - 28 2.2.4.1 Cước hòa mạng, ca neo E 3.3.42 Gói cước ~ ~ ~ - 28

C1 NO

3.3 Nghiên cứu các yếu tổ ảnh budmg din wide lua chon dich vu Fast Connect

Intemet qua USB của sinh viên Đại học Huế cho công ty viễn thông VMS Mobifone 29

1ê Tấn Thanh Thịnh - K42 Marketing

Trang 3

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

2.3.3.1 Vẻ đặc điểm có hay không sử dụng máy vi tính (máy vi tính bản,

3.3.4 Đánh giá mức dé quan tâm của sinh viên Đại học Huế dối với các tiểu chí khi hựa chọn nhà cung cap dich vu kết nội Internet qua USB 34 3.3.5 Xây dựng bản đỗ nhận thức của sinh viên Đại học Huế về các yếu tố khi lựa chợn nhà cang cấp địch vụ kết nỗi Internet qua USB 35 2.3.6 Xác định các thành phản tác động đến việc lựa chon dich vu Fast

3.3.6.1 Rút trích các nhân tổ ánh hưởng, đến việc lựa chọn dịch vụ FasE

2.3.6.2 Rút trích nhân tổ đánh giá chưng vẻ việc lựa chọn dịch vụ Fast

Connect của sinh viên Dại học Luế 1 -

3.3.7 Xây dựng thang đo và đánh giá độ Lin cay cia thang do 49

2.3.8 Tom tat phan tich nbn t6 kham pha EFA 50

2.3.9, Dánh giá mỗi quan hệ giữa việc lựa chọn địch vụ Fast Connect của sinh

viên và các nhân tổ ảnh hưởng đến nó - - 31

2.3.9.1 Xây dựng nô hình nghiên cửu hiệu chỉnh "—

2.3.9.2 Xem xét môi tương quan pitta các biến - - 53

2.3.9.4 Đánh giá dé phủ hợp của mỏ hình hỏi quy tuyển tỉnh da biển 5Š

2.3.9.6 Kết quả phân Lich hai quy đa biến và đánh giá mức độ quam trong của từng, nhân tỒ 222tr re HhrerereuÐ Ƒ

Trang 4

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

CHƯƠNG TIT: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY ĐỰNG VÀ

NÂNG CAO QUYẾT ĐỊNH CỦA KHÁCH HÀNG KHI LỰA CHỌN SỬ ĐỤNG

3.1.3 Định hướng chúng về phat triển dịch vu Fast Connect - 39 3.2 Định hướng phát triển và các khuyến nghị dối với tùng yếu tổ ảnh lưởng đến quyết định lựa chọn của sinh viên Đại học Huế đối với địch vụ Fast Connect .60

3.2.2 Vẻ yếu tổ niệm tin vào những người ảnh hướng, và các lợi ích G1

3.2.4 Về yếu lố kỹ thuật, ccecerreerrerrsririrrreeeđẨI

1, Kết hiện HH Hư HH Hư hareeioeooou.ỐS)

Trang 5

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

ĐANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỂU

VMS Viet Nam mobile Telecom Service

CsI Customer satisfaction Index

3G Third genoration technology

BIS Base ‘Transceiver Station ({ram phat song)

GSM Global System for Mobile Communication

(Công nghệ tiêu chuẩn dị động số được sử dụng rộng rãi nhật)

Sig (significance) Mu y nghia

Trang 6

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

DANH MUC CAC BANG BIEU

Bảng 1- Giả định thị phần 3G của 2 mạng Mobifone và Vieltel ở các trường thuộc

is

‘Bang 3: Tinh hinh phát triển thuê bao năm 201 0 24

Bang 5 Nhan sy hign tai tiy dau nm 2010 Chi nbénh Thita Thiên 1uế 25

Bang 6: Tinh hinh phat trién mang hi kénh phan phdi - 26

Bang 8: Théng ké mẫu vẻ đặc điểm có hoặc không sử đụng máy vi tính 32

Bảng 9 Thống kế mẫu về đặc điểm có hoặc không biết đến dịch vụ kết nối Internet

Bảng 10: Mức độ quan tầm cáo thuộc tính khi lựa chon nha cùng cấp địch vụ kết nải

Bang 11: Kiểm dịnh KMO và Bartletts Test về các nhàn tổ khi lựa chon nha cung cấp

Bang 12: Rat wich nhan tổ và tổng biến dộng được giải thích 47 Bảng 13: Kiểm dinh KMO va Bartlett’s ‘Test vé nhân tổ đánh giả chung, „48

Bang 15: Kiểm dịnh các thang đo lý thuyết bằng Cronbach°s alpha SÖ Bảng 16: Ma trận hệ số tương quan + cccccceeererrrerrrrrrrrrrrrresariv S

Bang 18: Kết quả đánh giả độ phủ hợp của mô hình " eee SS

Bang 19: Két qua kiém định độ phủ hợp của mô hình à co eee serene SỐ

1ê Tấn Thanh Thịnh - K42 Marketing

Trang 7

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

DANII MUC CAC SO DỎ, HÌNH VE VA BIET DO

So 46 1: Mé hình cơ câu tổ chức công ty thông tin di déng (VMS Mobil‘one ) 21

Sơ đỏ 2: Mô hình nghiên cứu lý thuyết - - - 29

Sơ đỏ 3: Mô hình nghiên cửu hiệu chữnh on sereieeerereieoe.ÐÐ

Hình 1: Bân đô nhận thức của sinh viên Đại học Huế về các yêu tổ khi lựa chọn nhà

Tinh 2: Canh tranh cia Viettel vA Mobifone vé chi phi Al Tình 3: Cạnh tranh của Vietlel và Mobifone về sự hập đẫn 43

Biéu dé 1: Phản chía thị phần viễn thông Việt Nam tính đẻn tháng 9 năm 2011 il

Biéu dé 2: Số Trạm BTS tăng thêm của các nhà Mạng trong năm 2010 13 Biéu dé 3: Thi phần viễn thông di động ThừaThiên Huế dẫu năm 2011 14 Biểu để 4: Thông kẻ về năm học à neeerrerrrrrrrrrrrrrrrrreoar.33

1ê Tấn Thanh Thịnh - K42 Marketing

Trang 8

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

1.Tỉnh cấp thiết của dễ tải

Ngày nay, việc sử dụng Internet dã trõ thành một trong những nhụ cầu không

thể thiểu cho nhu cầu hợc tập vả nghiên cứu khoa học của sinh viên ở các trường

ĐIHI Tuy nhiên, thực tế cho thay rằng, ở các trường DFHI việc truy cập và sử dụng,

Trlernet của sinh viên gặp rất nhiều khó khăn Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng này là do cơ sở vật chất ở các trường ĐHH vẫn còn nhiều hạn chế Mạng Internet trường có lúc bị yêu hay bị nghẽn trong những giờ cao điểm, khu vực trưởng chỉ có một số nơi kết nối được với sóng WiFi nhưng những nơi đó lại thiếu điều kiện học lập (như không có dử bản ghế, ỗ diện, ảnh sảng ) Do đỏ, dễ có thể truy cập được vào Tntemet sinh viên thường ngôi tràn lan trước cửa thư viện, khu hiệu bô Điều này đã Tam mat vé iny quan cda ưường, mã Lư thế học tập lại không dược thoải mái Đến cạnh

đỏ, sinh viên thường chọn những quản café có mạng Wifi là nơi để học tập hoặc học nhôm vì những nơi này có tóc độ đường Huyện Enternet nhanh hơn Nhưng, đây không

những địch vụ đề đáp ứng như cầu ấy

Năm 2008, Công ty Thông tin di ding (Viemam Mobile Telecom Services Company VMS) với thương hiệu MobiFone đã chỉnh thức giới thiệu dịch vụ ¥C

(C, kết nỗi Internet moi lic, moi nai) Day la mét trong những gói dịch vụ của công

nghệ 3G, cho phép khách háng sử dụng các dịch vụ tiện ích nhục Tìn nhắn nhanh, chai, game online, video call, Intemet Mobile, mobile TV Ngoài ra, địch vụ FC còn cho phép cáo khách hàng truy cập Internet mọi nơi trong phạm vi vừng phủ sóng của mạng,

MobiFone thông qua thiết bị cho phép truy cập Tnlemeot (thiết bị đá được cải

MobiFone và dã dược kích hoạt GPRS) kết nói qua cổng USH hoặc khe cai SIMCard

1 Simm

của máy tính

‘Nel xân Thủy Hạnh 12.11.2008 Thông cáo bảo chí: MơbiFone giới thiệu địch vụ Fast Connect

‘két n6i Intemet “Moi luc, moi noi” [ Trực tuyên} Mobifone Đọc tử:

lly: /Avww Mobifone.com.vvwebivvhome/icbe 112008 jsp

Trang 9

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

Dich vụ này đã dáp ứng, dược nhu cầu sử dụng Internet của những đối tượng, hay di chuyển, có công việc gắn liển với sử dụng Internet nhưng khêng muốn bị lệ thuộc vào ADSL (I i Inlernet bằng thiết bị có định có đây), như: Doanh nhân,

phóng viên, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu sinh, giảng viên, sinh viên

Trong những đối tượng khách hàng nói trên, sinh viền chính la khúe thị trường,

tiểm năng phải nói đến Theo kết quả khảo sát do Báo Bưu điện Việt Nam phối hợp

cùng công ty ngluên cứu thị trường Nielsen công bó vào tháng 01 năm 2012, chỉ ra

ràng khách hàng sử dụng 3G chủ yêu thuộc nhóm trẻ, từ 18-34 tuổi (87%) Kêt quả

khảo sát cho thấy 52% người sử dụng 3G thông qua USB 3G, trên 90% sử đụng Lừ 3~4

lân/tuân trở lên, đặc biệt 42% đúng ở mức dộ làng ngày Cuộc kháo sét này cũng chỉ

rõ, 41% khách hàng hoàn toàn tin tưởng vào tương lai phát triển của địch vu 3G tại

Việt Nam và 65% người dùng cho ring mang 3G co thé thay thé ADSL Do do, sinh viên trên các tường Đại học nói chung và ĐHH nói riêng chính là thị trường tiểm

năng mà các công Iy viễn thông hướng tới Đây là một trong những tý đo khiến công

ty viễn thông VMS Mobifone đưa ra gói dịch vụ FC với những tu dãi đối với sinh viên khi sứ dụng gói dich vu nay

Như vậy, một nghiên gứu nhấn đánh g

Connect -truy cập Internet qua cong USB cla sinh vién Dai hoe Hué cha công tp

viên thông VMS Mobifone

3 Mục tiền nghiên cứu

Với mục liêu chính nghiên cứu cáo yêu lô ảnh hưởng đến việc lựa chọn dich vu

FC - truy cập Internet qua công USB của sinh viên DHH cho công ty viễn thông VMS Mobifane đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

« Tổng quan về vẫn để nghiên cứu

-_ Các đác điểm của đối tượng nghiên cửu, đối tượng điều tra và địa bản nghiên cứu

Trang 10

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

« Đánh giá và đo lường các yếu tổ ảnh hướng đến việc lưa chọn dich vu FC

truy cập Tmlemet qua céng USB của sinh viên ĐHH cho công ty viễn thông VMS Mobifone:

- Xác định các yếu tổ ảnh hưởng đến việc lựa chọn dich vu FC tray cap Tnlernet qua céng USB cua sinh vién EHH

- Bo hong mute độ ảnh hưởng cả các yếu tỏ ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch

vụ EC của Mobifone

+ Cáo giải pháp nhằm nâng cao khả năng lựa chọn dịch vụ EC

- Kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địch vụ FC tuy cập Intemet qua công USI3 của sinh viên D111

3, Đổi tượng và phạm vỉ nghiên cửu

- Đấi tượng nghiên cúu: đối tượng nghiên cửu của đề tài chính là các đặc điểm, yêu tổ, thuộc tính của dịch vụ FC kết nỗi intemet qua sông LISB hay nói cách khae do

là quyết định hra chọn địch vụ EC cũa sinh viên

- Đôi Lượng điều tua: sinh viên các trường thuộc ĐHH

- Phạm vị khảo sát: Do số lượng các trường thuộc ĐHH và các Khoa trực thuộc khả nưều, hơn nữa, quỹ thời gian, nhân lục và các điêu kiện khác của tác giả dành cho nghiên cửu đẻ tải còn hạn chế, vì vậy tác giả giới hạn phạm ví nghiên cứu ở 3 trường,

gêm Dại học Kinh tế, Dai hoc Ngoại ngữ vả Dại học Khơa học

Trang 11

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

PHÄNI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHUA HOC CUA VAN DE NGHIỀ¡

@inh nghia vé dich vụ nhưng để có hình dụng về địch vụ trong chuyên để này, lác giả

tham khảo một số khái niệm địch vụ cơ bản như sau:

Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhật định của số đông, có tổ chức và dược trã công /Từ diễn Tiếng Việt, 2004, ANXB Đà Nẵng, tr256]

Dịnh nghĩa về địch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như

hàng hoá nhưng phi vật chất [Từ didn Wikipedia] Theo quan diễm kinh tế học, bản chất của địch vụ là sự cung ứng để đáp ứng như cầu như: dich vụ du lịch, thời trang,

chăm sóc sức khoẻ vả mang lại lợi nhuận

Philip Kotler dịnh nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung

ứng nhằm để trao đối, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu

Việc thực hiện địch vụ có thế gắn liễển hoặc không pắn liền với sân phẩm vat chat

Tỏm lại, có nhiều khái niệm về dich vụ được phát biểu dưới những góc độ khác

nhau nhưng tựu chung thị:

Dich vụ là hoại động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm của địch vụ là không tổn tại ở dạng sản phẩm cụ thẻ (hữu hình) như hang hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp như cầu nhất định của xã hội

1.1.2 Giới thiệu về địch vụ hết nỗi internet qua USB (Mobile Broadband)

Mobile Broadband (giải pháp truy cập Internet tốc dộ cao cho máy tính): là địch vụ internet băng thông rộng tử máy tính thông qua thiết bị USB 1ISPA/IISDPA Khi sử dụng địch vụ này, thuê bao có thể Iruy cập internet với lốc độ cao cho máy tính

qua sóng di động 3G ở mọi lúc mọi nơi, có nhiều gói cước với các mức gía hip din,

Trang 12

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

# Khách hàng có SIMCard MobiFone đã được đăng ký sử đụng địch vụ FC

* Khách hàng có cáo thiết bị hỗ trợ dé truy nhập Internet trên may tinh thông,

qua mang đi động MebiFoe như: USB DatlaCard, 4G WIFL (thiết bị cải SIMCard MobiFone)

* Cac tink budng st dung oo ban:

- Khách hàng sử dụng DataCard (da được lắp SIMCard đăng ky dich vu FC)

cắm vào công USB dễ truy nhập Internet từ ruáy tỉnh xách tay hoặc máy tính để bản,

- Khách hảng sử dụng máy tính xách tay có sẵn khe cắm SIMCard để thực hiện kết nói Inlemet thông qua mạng dĩ động,

- Khách hàng sử dụng máy tỉnh xách tay truy cập interct thông qua giao thức

WI-FI, tiếp nhận song từ thiết bị phát sóng WI-LI có sứ dụng SUMCard Mobione

(thay vì sử đụng đường truyền ADSL như hiện nay)

1.1.4 Quyết định tựu chọn dich vụ

1.1.3.1 Mô hình đen giản về quá trình ra quyết định mua hang

Nhận thức nhụ câu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá phương án -> Quyết

định mua -> Hành vị sau khi mua

1.1.3.2 Các nhóm lợi ích của dịch vụ điện thoại đi động

- Lợi ích chức răng: đó là sự thôa mấm nhu câu kết nối thông tin lên lạc với người khác mọi lúc mợi nơi Lơi ích chức năng này thường liên quan đến các yếu tố về

chất lương địch vụ như khả năng kết nồi, tốc độ truyền tin, vừng phủ sóng,

~ Lợi Íeh tâm lý: làm cho người sử dụng cảm thấy săng khoái về các khia canh như địa vị, mỗi quan hệ, an tâm, giãm rủi ro và sự khan hiểm Vi dụ như khách hang yên tâm luôn có thế thực hiện kết nổi khi cần nêu sử dụng nha mang A vi theo thống

kê thi tỷ lệ kết nổi thành công cửa nhà mạng này là 99%

Trang 13

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

Lợi ích kinh tế: liên quan đến chỉ phi dich vụ như tiền cước, phí thuê bao, phí

hỏa mạng,

1

Bình luận các nghiên cửu liên quan

Theo tác giá Thái Thanh Ha và Tôn Đức Sáu (2007)- “Đánh giá sự hải lòng

của khách hàng đổi vái địch vụ viễn thông di động tại Thừa Thiên — Iiuễ ”- Tap chi

ưu chỉnh viễn thông & Công nghệ thông tin, Kỳ 2, tháng 8/2001, có bổn nhóm nhân

tổ dễ danh giả sự hải lòng của khách hàng dối với địch vụ viễn thông, di dộng,

- Chất lượng dịch vụ

- Giá dịch vụ

~_ Tính đơn giãn của thủ lục và hợp đồng

- Dich vy giả trị gia tăng

Tiải nghiên cứu này đã khái quát được những nhóm nhân tổ chính khi đánh giá

về một mạng viên thông Tuy nhiên, các nhóm nhân tế này chưa nêu rõ cụ thể nội dụng của từng nhóm yêu tổ khi nhắc đến chất lượng của một mạng di động Bái nghiên

cúu của tác giả Dịnh Thị Ilồng Thủy ( 10/2008) về “Nghiên cứu các nhân tổ tác động đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện (hoại âi động của xinh viên TpHCM ”-

Luận văn Thạc sỹ này đã nêu rõ hầu như tất cả yếu tó quyết định dến chất lượng, sản phẩm cũng như chất lượng dịch vụ của một mạng viễn thông, phương pháp nghiên

cứu ở đề tài này khá rõ rằng, đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tô khám:

phá BEA và hỗi quy da biến với mục tiêu là do lường sự ánh hướng, của các nhân tổ

đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viên

Tp HƠM, dây cũng chỉnh là hưởng mà tác giả sẽ sử dụng trong nghiên cứu của ruinh

Với cách tiếp phân tích hỗi quy đa biển từng bước (Stepwise) để tải đã lượng hóa tác

động của cáo nhân tổ như chỉ phí, chất lượng địch vụ, chất lượng phục vụ, sự bấp dẫn

và giá trị lợi ích từ dịch vụ gia tăng ảnh hưởng dẫn quyết dịnh lựa chọn của sinh viên 'Tác giá nhận thấy các nhân tổ nảy khá phủ hợp khi đánh giá quyết định lựa chọn nhà

cung cấp địch vụ đi động nói chung và các dịch vụ viễn thông khác nói riêng Tuy

nhiên, vẫn chưa cỏ một tiểu chuân chính xác náo khi dễ cập dến những nhận định cũng, như đánh giá của người tiêu ding Bén cạnh đó, đổi tượng nghiên cứu của luận văn này không đồng nhất với thị trường mà VMS Mobifone chỉ nhánh Thừa Thiên Huế

Trang 14

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

MobiFone qua quảng cáo trên báo, tử rơi, băngron, các phương tiện truyền thông va được bạn bè giỏi thigu vé dich vu

Đặc biệt, sinh viễn rất quan tâm đến tốc độ dường truyền Internet và cước phí

sử dụng khi chọn sứ dụng dịch vụ EC Đề tải cũng đã nêu ra được việc quyết định sứ dung dich vu FC phân lớn đều do sinh viên tự quyết định mắc dù thu nhập hàng thang của phan lớn còn phụ thuộc gia dình Nghiên cứu củn cho thấy da sé sinh viên phân ứng tốt với các thuộc tính của dịch vụ FC như công dụng và tỉnh tiện lợi, dễ sử dựng của dịch vụ Do địch vụ FỞ đáp ứng được nhụ cầu sử dụng Tnlernet của sinh viên dé phục vụ tết hơn cho việc học tập

Tuy nhiên, giả cả và tốc độ đường tuyển Intemet luôn là vẫn để mà sinh viên

đặc biệt chủ ý khi sử đựng dịch vụ FC Chính yêu tổ giá cả và tốc đô đường truyền được anh viên quan tâm nảy đã làm tiên để cho tác giá sẽ sử dụng bán đề nhận thức

đổi với sinh viên vẻ các yêu tổ chính khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nẻi

internet qua USB wham rauc địch quan sáL được ruột cách Lông quan sự nhận thức của sinh viên về các yếu tổ chính khi lựa chọn các nhà cung cắp

Để đánh giá lợi thể hiến tại trong tâm trí của sinh viên của các nhả cung cap 1a

ở các tiêu chí nảo, tiêu chí đó có phải có yêu tố quan trọng hàng đầu khi lựa chơn nhà cung cấp dịch vụ dây hay không? Đây chính là diễm mới của dễ tải mà tác giá khai thác nhằm mục đích giúp các nha cung cập địch vụ kết nổi internet nói chưng biết

được vị thế của donnh nghiệp mình rong tâm tri sinh vién va hon hét giúp Mobifone

Trang 15

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

biết được dang, có lợi thể cạnh tranh ở yêu tổ nảo, và han chế ở dâu dễ có những dịnh

tướng và giải pháp phù hợp trong thời gian tới

Qua dễ tài mày, tác giả cũng nhận thấy mức độ trung thánh của sinh viên dối với dich vụ khá cao, tức lả việc sinh viên Hếp tục sử dụng trong tương lai và giới thiệu

dich vụ đến người khác chiếm tỷ lệ cao trong tông số sinh viên được phỏng vẫn Tiên

cạnh số sinh viên tiếp Lục sử đụng dịch vu do ho bai lang với một số thuộc tính hiện tại

của dịch vụ thì vẫn còn một số sinh chưa thể tiếp tục sử dụng dịch vụ FC Nguyên nhân chủ yếu lả đo họ chưa được đùng thử hay được biết chính xác chất lượng của

Bên cạnh những dóng góp của dễ tải thì vẫn còn một só vấn để chưa giải quyết triệt để đó là để tái vẫn chưa đề xuất được một mô hinh vẻ các yêu tế ảnh hướng đến

quyết định lựa chọn địch vụ FC của sinh viên và đây chính là mục liêu chính trong,

thưởng tiếp cận dễ tải của tác giá

Với đề tài “Mô hình các nhân tổ ảnh hướng đến †' định sử: dụng dịch vụ trưernet

bamking nghiên cứu tại thị trường Việt Nam “của tác gia Lê Thị Kim Tuyết, Đại học

Kinh tế Da Nẵng đã làm rõ được các yếu tố ánh hưởng đến ý định sử dụng dich vụ nói

chung và địch vụ internet banking nói riêng Diễm mạnh của đề tải này là đã vận đựng,

tốt mô tỉnh TRA bao gồm riểm tín và sự đánh giá, niềm tín quy chuẩn và động cơ tác đông dến thái dô và quy chuẩn chủ quan và cuối củng là quyết định lên ÿ định hành vi của khách hàng (nguồn: Davis et al, 1989), ở mô hình này thì yếu tá quyết định đến

Hành vị cuối cùng không phải là thái độ mà là ý định hành vị Ý định bị tác động bởi

thải độ và quy chuẩn chú quan YAdi dé déi voi một hành dộng là bạn cảm thấy nhw thể nảo khi làm một việc gì đó Qui chuẩn chit quan là người khác cảm thấy như thé

mảo khi bạu làm việc đỏ (gia đình, bạn bẻ )

Trang 16

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

Để nghiên cửu các yếu tổ ảnh hưởng đến ý dịnh sử dụng dịch vụ nói chung thi

mô hình TRA là mô hình nghiên củu tham khảo đáng tỉn cậy so với cách tự khám

phẩm ra mô hình của dễ tài “Nghiên cứa các nhân (ô tác dộng dến việc lựa chọn nhà

cung cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viên Tp.HCM”- của tạo giá Đình Thị

Tiẳng Thúy thì ở mô hình này giá trị tin cậy cửa các nhân tẻ được kiểm chứng hơm và

có giá trị cao Dựa vào các yếu tổ từ mỗ hình khám phá của đề tải mày kết hợp với mô

hình TRA khi lựa chọn dịch vụ, tác giả đã xây dựng dược mô hình lý thuyết cơ bản phủ hạp với nghiên cứu của mình được trinh bày cụ thể ở chương II

1.16 Quy trình nghiên cỨu quyế Bình lựa chon dich ve Fast Cannect-két noi

internet qua USB

1.1.6.1 Xác định vấn đề

Sinh viên có nhụ cầu sử dụng dich vu két néi internet qua USB bay khéng? Câu trả lời là có Theo như các đặc điểm đã trình bay về sinh viên, nhìn chung hiện tiay, siuẫt viên thường phải sống xa gia đình trong các ký Lúc xá hoặc nhà trọ, đặc biệt

với phương pháp dào tạo tín chỉ đồi hỏi sinh viên phải tự nghiên cứu tìm tài liệu

nhiều hơn, lắm việc nhóm nhiễu hơn nên viết kết nổi internet qua LISI3 lá phương tiện tiện lợi nhất

Sinh viên cỏ phải là khách hàng tiêm năng không? Phân ly do chon dé tai di

xác định sinh viên là lực lượng đông đảo vả luôn được bỏ sưng mỏi hàng năm, cộng với nhn cầu cần sử đụng địch vụ điện thoại đi động cho nên họ là đổi tượng khách

hàng tiém năng của các nhả cung cắp dịch vụ điện thoại hiện nay

Vay van để ở đây là cân nghiên cứu xem thị hiểu lựa chọn dịch vụ TC của sinh viên hiện nay như thể nào, họ quan (am dén điêu gì, mức độ của những yếu tố đó ra sao dén quyết quyết định lưa chọn dịch vụ

1.1.6.2 Xá định thông tin cân thất

Các thông tín cần xác định ở đây bao gồm

- Nhận thửc của sinh viên vẻ các thành phần giả trị dịch vụ ánh hướng dến quyết định lựa chọn nha cung cấp địch vụ kết nối internet qua USĐ nói chung và dịch

vụ F2sl Connet nói riêng

- Những thuộc tính, yêu tố cơ bản thẻ hiện, đo kường các thánh phần giả trị nói trên

Trang 17

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

Số liệu dược sử dụng trong dễ tải chủ yếu là số liệu sơ cấp, thông qua việc

phỏng vẫn trực tiếp từng người hoặc nhóm người trả lời phiểu câu hối để có được các

ÿ kiến của họ về vẫn dé ma dé tai đặt ra

1 Kỹ thuật nghiên cửu

Nội dung nghiên cứu được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm và kỹ thuật phông vẫn

- Phương pháp nghiên cửu định tính dùng kỹ thuật thảo luận nhóm Tác giá tô chức buổi gấp gỡ với 32 ginh viên trường Đại học Kinh tế, phát bảng phiếu điều tra định tính lẫy ý kiển của những người tham gia vẻ những vẫn để có liên quan đến dich kết nổi mternet qua USI3 với mục đích khám phá các yếu tổ mà họ quan tâm nhiều nha khí sử dụng địch vụ kết nối ittemnet qua USB

- Phương pháp nghiên cứu dịnh lượng sử dụng kỳ thuật phỏng vân trực diện

Tác giả và một số cộng tác viên đến các trường trong phạm vi nghiên cứu, gặp trực

tiếp các bạn sinh viên và phát phiêu câu hôi điều tra làm cơ số đứ liệu cho cuộc

xghiên cứu

1.1.6.5 Thu thập thông lin

Công cụ nghiên cứu: để tải sử dụng công cụ bảng câu hỏi để thu thập số liệu

Có hai loại bảng câu hỏi: bảng câu hỏi nhiều lựa chọn đảng trong nghiền cứu đình tính và bảng câu hẻi phỏng vẫn dùng trong nghiên cứu định lượng,

Kế hoạch lây mẫu:

- Đơn vị mẫu: sinh viên ĐHH

- Tham vi mẫu: các trường Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngĩt, Đại học Khoa học

- Quy mô mẫu: 120

- Quy trình lây mẫu: chọn lựa ngẫu nhiên nhiều giai đoạn tại thực địa

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

1.1.6.6 Phân tích thông tin

Để tài ứng dụng chương trình phân mềm SPSS16 đẻ xử lý số liêu và phân tích

thông tin thông qua các bước

(1) Phân tích nhân tổ khám phả EFA (Exploratory Faetor Analysis) xác định

các thành phần giả trị tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ EC

(2) Đảnh giá sơ bộ thang đo và đô tì cậy của biến đo lường bằng hệ số

Cronbach Alpha va dé gia tri (factor loading)

(3) Kiểm định các giả thuyết, mô hình, câu trúc và độ phủ hợp tổng thẻ của mô hình 1.1.6.7, Trình bày kết quả

Kết quả của nghiên cửu được tác giả khái quát lại và mô tả tổng quát thông qua

các bảng tông hợp các thông số chính, số liệu kết quả chỉ tiết được trình bay cu the trong phan phụ lục Từ các bảng tông hợp, tác giả phân tích và giải thích ý nghĩa của

các dữ liêu thu được liên quan lần lượt đền các vẫn đẻ nghiên cửu đặt ra

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.21 Khải quất tình hình viễn thông Liệt Nam năm 2011

Năm 2011, trong bồi cảnh nên kinh tế còn nhiều khỏ khăn, ngành viên thông lại sôi động chưa từng có với liên tiếp các chương trình khuyên mãi được các mạng di

động tung ra, các dịch vụ mới, các chính sách giá cước, chính sách quản lý thay đổi va

sự ra đời của các nhả mạng mới

© Phân chia thị phần viễn thông Việt Nam (%) tính đến thang 9 năm 2011

Viettel Mobifone

# Vinaphone

Biều đồ 1: Phân chia thị phần viễn thông Liệt Nam tính đến tháng 9 năm 2011

(Nguồn: số liệu thống kê Mobifone Huế)

——————-—ễ—

Trang 19

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

& Tìmh trạng thuê bao di dộng tăng mạnh tại thị trưởng viễn thông Việt Nnm

Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, trong 7 tháng đầu năm nay, các nhà

mang dé phat triển dược 5.7 triệu thuê bao xuới, giảm 30,9% so với cùng kỳ nấm 2010

Cụ thể, số thuê bao cố định là 36,4 nghìn, giảm 76,2%, trong khi có gắn 5,7

triệu số thuê bao đi đông, giảm 30,1%

Số thuế bao điện thoại cả nước tính đến cuối tháng 7/2011 ước đạt 128,1 triệu thuê bao, tăng 4,39 so với củng thời diễm nắm trước, bao gồm 15,5 triệu thuê bao có

đình, tăng 0.4% và 112,6 triệu thuê bao di động, tăng 4.89

Như vậy, với mức giản gần 31%, có thể coi đây là năm có số thuê bao giảm tất mạnh trong nhiều năm trở lại dây Tuy nhiên, tốc độ thuê bao giám ranh nữ trên là

kết quả cũa việc thực hiện chặt chế quy chế quan ly thuê bao đi động trả trước của Bộ

Thông tin và Truyền thông, nhằm hạn chế thuê bao ảo, sim rác trên thị trường viễn

thông di động hiện nay

Cũng theo số liệu của Tổng cục Thống kê, số thuê bao Imternel bắng rộng trên

cả nước tỉnh dễn hết tháng 7/2011 tước đạt 4 triệu, tăng 19% so với cùng thời diễm

nắm trước; còn số người sử dụng Internet đến cuổi tháng 7/2011 đạt 31,] triệu người,

từng 249

1.22 Khai quat tink hình viễn thông của Thành Phố Huệ năm 2010

Cùng với sự phát triển chung của ngành viễn thông Việt Nam, năm 2010 cũng

1ả năm đánh đân sự sự phát triển mạnh rnế của ngành Viễn Thông tại Thừa Thiên Huẻ Hiện nay thỉ trên địa bản tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ viễn thông, tuy nhiên trong đó VNPT và Viettel vẫn đóng vai trò chủ đạo

thoại di động (BTS) ting nhanh

«œ Cơ sử hạ tầng và tốc độ trạm phát sống

Tổng sẻ các ram điện thoại đi động dã phát sóng trên địa ban tinh dén hết

tháng 7 năm 2010 là: 859/764 trạm BTS (cỏ 95 trạm BTS đùng chung) Trong đó

: VieHel: 283, EVN Telecom

VietnamMobile: 60 tram, Gtel: 44 tram, Cac tram BIS nay duge phan clua theo khu vực: Huyện A Ludi: 52 tram; Huyén Nam Đông: 30 trạm; Huyện Hương Trà: 87 tram; Huyện Phong Điển: 100 trạm; Huyện Phú Lộc: 103 trạm, Huyện Phú Vang: 104 trạm,

Huyện Quảng Điển: 48 trạm, Lhị xã Hương Thủy: 80 trạm; Thành phố Huế: 258/240

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012 trạm BTS ( 18 trạm BTS dùng chung),

Biêu đồ 2: Số Trạm BTS tăng thêm của các nhà Mạng trong năm 2010

(Nguôn: Báo cáo Bưu Chính - Ưiễn thông năm 2010)

Số lượng các trạm BTS tăng nhanh là một dấu hiệu tốt, nâng cao chất lượng dich vụ tốt hơn Tuy nhiên nêu lắp đặt nhiều trạm BTS nhưng không tối wu hoa va

nâng cấp mạng lưới thì sẽ dân đến nhiều trường hợp sóng di động không ôn định, làm

giảm chất lượng cuộc gọi của các Mang

© Thị phần trên thị trường viễn thông Thừa Thiên Huế có sự thay đổi

Trong nhiều năm qua thì ngảnh viên thông di động Thừa Thiên Huế luôn bị khống chế bởi hai đại gia là Mobifone, Vinaphone, Viettel Tính tới thời điểm đâu năm

2011 thì thị phần của 3 nha Mang nay tai thi trường Huẻ vẫn chiếm thị phần lớn

Cũng với sự phát triển chung của kinh te xã hội Thừa Thiên Huệ, thị trường

viên thòng di động đã có những bước phát triển vượt bậc Mặc dủ chưa thật sự gây

tiếng vang, nhưng đã đóng góp không nhỏ cho ngành viên thông của nước nhả

—=ễễt—>

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

Biéu dé 3: Thị phần viễn thông di động ThừaThiên Huế đầu năm 2011

(Nguồn: Trích từ số liệu Thị phần đầu năm 2011 của phòng Kế Hoạch Bán

Hang, chi nhanh VMS Hué )

© Đóng góp vào ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế

Theo thống kê thì doanh thu Bưu Chính Viễn Thông là: 865,3 tỷ đồng tăng

24,20% so với năm 2008, trong đó:

~_ Doanh thu viên thông lả: 784,8 tỷ đỏng

~_ Doanh thu bưu chính lả: 80,5 tỷ đỏng

Viễn Thông lại là nghành được Lãnh đạo Tỉnh quan tâm và ưu tiên kinh phí đâu

tư, do đỏ có thê nói rằng ngành Viên Thông đã góp phản vào việc cải thiện cơ sở vật

chất của Tình đáng kẻ

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu đài liệu ziứ cắp

Các tài liệu về tình hình viễn thông năm 2010 vả các báo cáo tình hình phát

triển kinh doanh dich vụ viên thông đi động Thừa Thiên Huẻ, tác giả dựa vào các tải

liệu đã công bồ lả Báo cáo viên thông của Sở Bưu Chỉnh Viễn Thông tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2010 và đầu năm 2011, các bảo cáo nghiên cứu khoa học, các bài viết trên

tạp chỉ như tạp chí Bưu Chính Viễn Thông, sách báo trên Intemet làm nguồn tải liệu

tham khảo trong đề tải này

_—ễễ

Trang 22

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

Tổng hợp phân tích và dánh giả tải liệu, các luận văn và các tạp chỉ khoa học

liên quan

7.3.2 Phuong phap nghién ctru diak dak:

- Phỏng vẫn nhom muc tiêu: phỏng vấn nhóm sinh viên của trường Đại học

Kinh tế và tháo luận nhóm đế rút ra các yếu tổ mã sinh viền quan tâm nhiêu nhất khi

Tựa chơn địch vụ kết nối inlernet qua USB nói chung và FC nói riêng tục đích để đưa

ra dược các tiêu chí dánh giá và nhận xét

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng:

- Phòng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra đối với sinh viễn ede lrường

- Tỉnh cỡ mẫu

® Phương pháp chọn mẫu: Ngẫu nhiên nhiều giai doạn tại thực dịa

® Buớc đầu tiền phải tính cỡ mẫu, áp dụng công thức tính: «

'Từ giá định số liệu thị phẫn cúa những người sử dụng điện thoại di động ở các

trường và khoa thuộc ĐHH tác giá tính ra trung bình chúng thị phân người dùng điện thoại của sinh viên ĐHH

Bằng 1: Giả Gịnh thì phần 3G của 2 mạng Mobifone và Vietel

(Giả định thị phần 3G Mlobifane & Viettel ở các trường)

ml giả định trưng bình tị phan ia Mobilone fi 0,5 va cia Vicllcl 1a 0,5, tinh

cỡ mẫu với dé tin cay 14 95% va sai 36 cho phép là e= 9% Luc dé mau ta can chon sé

Trang 23

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

zpũ—p) _ L96(0 5x 0.5)

Kích cỡ mẫu tinh được là 119 mẫu Số lượng mẫu đự kiến là 120 mẫu Điều

này cũng phủ hợp với cách tỉnh mẫu trong phân tích nhân tổ khám pha (EFA) vei 36

lượng mẫu ít nhất gấp 5 lần biển quan sat theo Bollen (1989) va Hair & ctg (1998) &

để tài này có 19 biến quan sát nên với số lượng mẫu lá 120 đã đâm bảo yêu cầu mày Phuong phap chọn mẫu ngu nhiên nhiễu giai doạn tại thực địa dược tiên hành cụ thê như sau: Quy mô mẫu dy kiến là 120 mẫu được rút ra từ tổng thể bằng cách chọn ngẫu nhiên các sinh viễn các trường trong các lớp học theo một thứ tự nhất định, cụ thể là

Bước 1: từ danh sách 7 trường thuộc ĐHH vá 3 Khoa trực thuộc, tác giá tiến thành đánh số thứ tự từ 1 đến 8 (nhóm 3 Khoa trực thuộc thành một nhóm), sau đỏ bốc ngẫu nhiên 3 tường dé diễu tra bao gồm trường Đại học Kinh tê, Đại học Ngoại ngữ

và Dại học Khoa học

Bước 2: Từ số lượng sinh viên của 3 trường, xác định được số lượng mẫu điều

tra tương ứng, như sat:

Bang 2: Thông kê số lượng mẫu điều ra

(Nguồn: Số liệu thông kê sinh viên các trường thuộc DHA)

Bước 3: Sau khi có được số lượng mẫu điều tra cụ thể, dựa vào sơ đỏ thực địa của mỗi trường đề có cách tiếp cận đối tượng phủ hợp, cụ thể như sau

+ Đối với trường Đại học Kinh tế, cỏ tắt cả 2 dãy học cụ thể di từ công vào bên

trái là khu l3 đổi điện cỏ 1 giảng đường A Trung bình trường có tổng sinh viên đến

Trang 24

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

trường khoảng 3.000 trong đỏ trung, bình mỗi buổi sảng và chiều la 1.500 chia cho ty

lệ 2 khu giảng đường A, B theo tý lệ tương ứng là 1/2:1/2 ta có số lượng sinh viên

trung bình ở 2 khu A, Ð Lương ứng khoảng 750 và số lượng mẫu cần diễu Ira ở mỗi khu tương Ung la 19 Như vậy cụ thê ở khu A và B sau khi điều tra bạn đầu tiên cách

40 bạn, điều tra bạn tiếp theo cho đến khi đủ 19 bạn

1 Đối với trường Đại học Ngoại ngữ, sinh viên tập trung học ở giảng đường A

Trung bình trường có tổng sinh viên khoảng 2.000 trong đó trung bình mỗi buổi sáng,

và chiêu lä 1000 với số lượng mẫu cẩn điều tra là 27 Như vậy cụ thẻ sau khi điều tra bạn đầu tiên cách 37 bạn, điều Iza bạn tiếp theo cho đến khi đả 27 bạn

+ Đi với trường Đại học Khoa học, có tắt cá 4 giảng dường H, K, H và B

Trung binh trường có tổng sinh viên khoảng 4000 đến trường, trong đó trung bình mãi

buổi sáng và chiêu là 2000 chua cho tỷ lệ 4 khu giảng dường theo tỷ lề Iương ứng là 1⁄,

†a cô số lượng sinh viên trung binh ở 4 khu A là 500 và số lượng mẫu cẩn điều tra ở nổi khu lương ứng là 14 Như vậy cụ thể ở muỗi khu giảng đường sau khi điều tra bạn đầu tiên cách 36 bạn, diểu tra bạn tiếp theo cho đến khi đổ 14 bạn

Khi điều tra ở 3 trường nếu gặp đổi tượng không điều tra được thì chợn tiếp liên

kế người tiếp theo cử như thê cho đến khi đã số lượng ruẫn yêu cầu

1.3.4 Phương pháp phân tích số điệu:

- Kiểm định thang đo: Dộ tin cậy của thang đo được kiểm đính thông qua hệ số

Cronbach's Alpha

Hé6 sé Cronbach's Alpha dugc sit dung trade nhằm loại các biển không phủ

hop Cronbach's Alpha tir 0.8 đến 1 là thang đo lường tốt, từ 0.7 đến 0.8 là thang do lường sử dụng được Trong tường hợp khải mệm đang nghiên cửu là muới, hoặc mới

với người trả lời thi hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 có thể dược chấp nhận

Trong nghiên cứu này những biến có Cronbach's Alpha lớn hơn 0.6 thì được

xem 1a ding lin cậy và được gìũ lại

Đông thời, các biển cô hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 được coi là biến

tác và sẽ bị loại khôi thang đo

- Phan sích hồi quy tương quan: Phân tích hổi quy duợc thực hiện bằng

phương pháp Hỏi quy từng bước (Stepwise) với phần mềm SPSS 16.0

Trang 25

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

Mô hình hồi quy:

Y = By + Bi*Xy + Ba* Xp + Bs*Xs + + BAX,

Trong dó:

Y: Đánh giá chung về dịch vụ Xịr Yêu tế thứ ¡

fu: Hằng số

Bi: Cac hệ số hỏi quy >0) Mức độ phủ hợp của mô hình hỏi quy được đánh giá thông qua hệ số R” điều clứnh Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình hỏi quy tương quan, tức là có hay không mỗi quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ

thuộc

Cặp giả thiết

Hạ: Không có mối quan hệ giữa các biến độc lập và biên phụ thuộc Hị: Tên tại mốt quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Mic ¥ nghia kiểm định là 95%

Nguyên tắc chấp nhận giã thiết:

Nếu Sig < 0.05: Bác bồ giá thiết Hạ

Nếu Sig > 0,05: Chưa cỏ cơ sỡ bác bỏ giá thiết Hạ

Tom tắt chương 1

Chương 1 đã trình bảy khái quát các khái miệm cơ bần liên quan đến dịch vụ kết

nổi internet qua USB, bao gồm những yếu tố nào, những gi sẽ ảnh hưởng đến quyết đình mua hàng của khách hàng, Đồng thời xác định quy trình, nêu ra những công việc

cu thé can phải làm khi thực hiện nghiên cứu dễ tải

‘Tuy nhiên, để đảnh giá được quyết định của khách hang trong việc lụa chon dich vu FC ta cần có những cái nhìn cụ thể, thực tế hơn về thị trường viễn thông cũng, như các gói dịch vụ FC, tìm hiểu, phát hiện các nhân tổ ảnh hưởng dến dành gia chung

về dịch vụ FC của khách hàng và tâm quan trọng của các nhân tổ đỏ

Trang 26

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

CHUONG TI: NGHIÊN CỨU CAC YEU TO ANH HUONG DEN

VIỆC LỰA CHỌN DỊCH VỤ FAST CONNECT-KẾT NÓI INTKRNET

QUA USB CHO CONG TY VIEN THONG VMS MOBIFONE

3.1 Tổng quan về Công ty Thông fiu di động (VMS Mobifone) và Chỉ nhánh tại

Thừa Thiên Huê

2.1.1 Oud trình hình thành tà phát triển của VMS Mobifone Ò Liệt Nam

- Công ty Thông tia Di động (VMS VietNam Mobile Telecom Service Company ) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập doàn Bưu chính Viễn thông, Việt Nam (VNPT) Dược thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993, VMS trở thành đoanh nghiệp đầu tiên khai thác địch vụ thông tín đi động GSM 900/180 với thương,

hiệu Mobilone, đánh đâu cho sự khởi đầu của ngành Thông tin Di động Việt Nam

MobiFone dược cục quan lý chất lượng Bộ [TL TT công bẻ là mạng di dộng

có chất lượng địch vụ tốt nhất và được bình chọn là Mạng di động được ưa thích nhất tại Việt Nam trong 4 năm liên tiếp (2005 — 2008) giải thưởng của Việt Nam Mobile Awards do tap chi Echip Mobile t6 chu

- 2009 MobiF one có gần 34 triệu thuê bao hoản tất việc đăng ký thông tín theo

quy định của Nhà ước với thông điệp vô cùng ý nghĩa: “Hãy đăng ký để Mobifone

phục vụ bạn tốt hơn ” vả nỏ cũng là giải pháp quan trọng giúp hạn chế tin nhắn rác

hiện nay, là đoanh nghiệp đánh giả hoàn thành tốt công tác này của Bộ Thông Tin và

Truyền Thông đưa ra

- 26/03/2011 MobiFone đã lần thứ 6 liên tục đoạt giải quan trọng nhất đanh cho mang di động của năm tại giải thưởng "Vietnam Mobile Awards 2010 - VMIA2010" Tây là giải thưởng thường niên dành cho "Mạng và hãng điện thoại đi động được tra

chuộng nhất trong năm" do Vietnam Net và Tạp chủ E Chip Mobile tổ chức Ngoài việc

đành được giải thưởng quan trọng nhất của VMA 2010 là "Mạng đi động được tra chuộng nhất trong nim”, MobiFone còn được bình chọn là "Mạng di déng chim sóc

khách hàng tắt nhật" Đáy là lần thứ 5 liên tục MobiFone giành lẫy danh hiệu kể từ khi

giải thưởng này được thành lập

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

2.1.2 Logo của Mạng Thông Tin Di Động Mobifone

mọi lúc - moi nat

Ngày 20/6/2007, Công ty Thông tin di động VMS - chính thức làm lễ ra mắt hệ

thông nhận diện thương hiệu mới cho dịch vụ thông tin di động Đây là động thai danh

dau cho sự đổi mới toàn diện của MobiFone trong quá trình duy trì và phát triển một

thương hiệu mạnh, vươn mình ra thị trường quốc tế và hướng tới công nghệ 3G Trong,

nam 2007, VMS da va đang tích cực triển khai quy mô đầu tư, phát triển mạng lưới, công nghệ, và con người Để đồng bộ với sự đổi mới vẻ chất lượng và nội dung,

MobiFone cản có một điện mạo đơn giản, hiện đại và gân gũi hơn

2.1.3 Cơ cấu £Ö chức và chức năng nhiệm vụ

.1 Mô hình tổ chức của Công Ty Thông tin Di Động

Hiện nay Công Ty Thông Tin Di Động có Š trung tâm Théng Tin Di Động trực

thuộc và một xi nghiệp thiết kế

Trụ sở chính của Văn phỏng Công ty đặt tại Hà Nội

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

23 211)U 13.1) L) 3:

Sơ đồ 7: Aô hình cơ câu tồ chức công ty thông tin di động (MS MobiFone )

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Công tụ

Hiện nay, Công ty Thông tin di động cỏ 5 Trung tâm Thông tin di động trực

thuộc và một Xí nghiệp thiết kế

Trụ sở chính của Văn phỏng Công ty đặt tại Hả Nội

_-—-—————

Lê Tấn Thanh Thịnh - K42 Marketing 21

Trang 29

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

Địa chỉ: Số 216 dường Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Thanh phố Hà Nội

- Trung tâm Thông tin đi động khu vực I: cỏ trụ sở chính tại IĨà Nội, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác trạng thông tin di déng Khu vue mién Bae (cae

tinh phia Bắc đến Ha Tinh)

Dia chi: Sé 811A đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Thành phố TIà Nội

- Trung tâm Thông tin di động khu vực TĂ: có trụ sở chính lại TP Hồ Chi Minh, chịu trách nhiệm kinh đoanh vả khai thác mạng thông tì di dộng khu vực niễn

Nam (từ tĩnh Ninh Thuận đến các tỉnh miễn Đồng Nam Bộ và TP Hỗ Chí Minh)

Địa chỉ MMIS đường Trường Sen, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

- Trung tâm Thông tin đi động khu vực HIL: có trụ sở chỉnh tại Đã Nẵng, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miễn Trung và

Cao Nguyên (tu tỉnh Quảng Bình dến tỉnh Khánh Hoà và tình Đắc

Địa chủ: Số 263 dường Nguyễn Văn Lmh, Thành phổ Da Nang

- Trung (âm Thâng tin di động khu vực TV: có trụ sở chính tại Cần Thơ, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thỏng tin đi động khu vực 10 tình miễn Tây Nam lộ

Đa chỉ: SIF đường Nguyễn Trãi, Quận Ninh Kiểu, Thành phố Can Tho

- Trung tâm Thông tin đi dộng khu vực V: có trụ sở chính tại Hải Phòng,

chịu trách nhiệm kinh đoanh và khai thác mạng thông tin di động chu vục tại L1 tỉnh,

thánh phô phía Bắc

Địa chỉ: Số 332 đường Ngõ Gia Tự, Quận Hải An, Thành phổ Hải Phong

- Xí nghiệp thiết kế: thành lập ngày 21/01/97 có trụ sở tại Hà Nội với nhiệm

vụ từ vẫn, khảo sát, thiết kế xây đựng các công trình thông tin đi động,

2.1.4 Chi nhánh Công ty Thông Tin Di Đông (MỸ Afobifone) tại Thừa Thiên Huế

2.1.3.1 Sự thành lập và vị trí so với các nhà cung cấp dịch vụ thông rin di động khác

tên địa bàn Tình Thừa Thiên Huế

Chủ nhánh Thông Tin Di Động Bình Trị Thiền thành lập vào ngày 12 tháng 1Ó

năm 2007 Hiện nay chỉ nhánh cỏ 93 nhân viên, Giảm Đắc Chỉ Nhánh lá Đồng Chí

Nguyễn Đức Quân Chỉ nhánh Thông Tí Di Động Bình Trị Thiên là dơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc công ty Thỏng Tin Di Động, có con dấu riêng, hoạt động theo

Trang 30

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

quy chế được tập doán Bưu chỉnh - Viễn thông Việt Nam vả Công Ty Thông Tin Di Dang phé duyét

Tuy nhiên dẫu năm 2010 thì các chỉ nhánh của từng tỉnh thành đã tách riêng ra

và bây giờ đồng chí Nguyễn Đức Quân chỉ phụ trách quản lí chi nhánh Thông tình di động tại địa bản tính Thừa Thiên Iuê

3.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của Chỉ nhánh

Giám đắc chỉ nhánh:

- Chịu trách nhiệm về tổ chức, quản lý con người, tải sản và điều hành mọi hoạt

động của Chánh;

- Chủ trì xây dựng kế hoach phat trién Chi nhánh dam bdo hoản thánh các chỉ

tiêu phát triển sân xuất kinh đoanh của Chỉ nhánh;

- Chịu trách nhiệu về công tác đối ngoại với các cơ quan chính quyển dia

phương, các cơ quan trong vẻ ngoài ngảnh trên địa bản chỉ nhành;

- Phối hợp các Phòng, Đài, Bạn quản lý dự án của Công ty, Trung tâm thực hiện

các công việc liên quan dén các lnh vực Đầu tư - Phát triển, Kỹ thuật mạng lưới;

“Nhân sự và các công việc chuyên môn khác

- True tiếp chỉ đạo điều hành hoại động của các bộ phận:

+Kế toán Hanh chỉnh + Kế hoạch - Bán hàng và Marketing;

! Thanh toán cước phí và chăm sóc khách hàng

2.1.4.3 Tình hình nguồn lực của chỉ nhánh tĩnh Thừa Thiên Huế-

2.1.4.3.1 Kết quả baạt động sản xuất kinh doanh

« Tình hình phát triển thuê bàn năm 2010

Với sự cố găng và nỗ lực của tập thê CBƠNV Chỉ nhảnh, đặc liệt là sự phối hợp

xhịp nhàng trong công tác chuyên môn giữa các bộ phận trong việc triển khai thực hiện các

Chương trình, chính sách của Công ty, chỉ nhánh đã mang lại hiệu quả công tác tốt, góp phan hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010

Năm 2010 cũng lá năm chỉ nhành thực hiện đúng, dây dũ và dạt hiệu quả các quy định, chương trình của Bộ Thông Tín và Truyền Thông, Công ty thì Chỉ nhánh đã triển khai công tác quản lý thuê bao trả trước theo quy định của Bộ thông tin và truyền thông đến các đại lý, điểm

Trang 31

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

( Nguôn:Báo cáo tổng kết năm 2010 Chỉ Nhánh Thừa Thiên Huô)

Qua bằng trên ta thấy rằng số thuê bao của năm 2010 tăng trưởng rất nan $6 thus bao của cá chỉ nhánh tính từ năm 2010 cho đến đầu năm 2011 đã tăng 4730 thuê bao ( đổi

với thuê bao trã sau) và tăng 8797 thuê bao ( đối với thuê bao trả trước) Mức tăng trưởng

về số thuê bao cửa chỉ nhánh lần lượt đổi với thuế bao trả trước là 5.1894 và trả sau là S9./7%, Diễu này phản ánh đứng thực trạng năm 2010, chỉ nhánh Thừa Thiên LIuê đã đưa ra

chương trình gói cước khuyên mãi đành cho thuê bao trã sau goi nội mạng Mobifone và

liên mạng Virmphone miễn phí 10 phút đầu liên Chương lrình mày đã thu hút thêm rât

nhiều thuê bao trả sau mới Đây lả 1 trong những thành công to lớn của chỉ nhánh trong,

Tiểm Vita qua,

Ngoài ra, công tác phát triển thuê bao thực hiện hiệu quả là nhờ Công Ty đã dây nhanh tiến độ đầu tư cho hệ thống cơ sở bạ tảng của Chỉ nhánh, qua đó chất lượng

mạng lưới đã cải thiên đúng kể, vùng phú sóng đá được mở rộng đép ứng yêu cẩu về tăng trưởng vả gia tầng sức cạnh tranh với các dối thủ khác

ø Tốc độ gia tăng lưu tượng bình quân năm 2009

Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt của các nhà Mạng, cước thông tin di động đã giảm mạnh, đặc biệt Mobifene có mức cước giâm lớn nhất, đây là cảng cụ hữu hiệu

để đây mạnh công tác phát triển thuê bao và gia lăng hình ảnh tốt đến với khách hang Chỉ nhành VMS Thừa Thiên Huê cũng phát triển theo chiến lược giắm giá và đứa ra nhiều chương trình khuyến mãi vô cùng lắp dẫn Chỉnh vì vậy mà so với năm:

2009 thì lưu lượng cuộc gọi của năm 2010 tăng lẻn dáng kể Tốc độ gia tang lưu

Trang 32

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

2009 2010 “Tuyệt đối "Tương đối

(Nguân: Báo cáo tổng kết năm 2010 Chỉ Nhánh Thưa Thiên Huế )

2.1.4.3.2 Tình hình lao động của chỉ nhánh Hình Trị Thiên

Bằng 5: Nhân sự kiện dại 8 đầu năm 2010 Chỉ nhánh Thừa Thiên Huế

(tách chỉ nhắnh 3 ảnh)

3 | Kế hoạch bán hang va Marketing 25

4 Thanh toán cước và chăm sóc khách hang 5

(Trich tit: Béo cdo tông kết Nhân sự dau nim 2010 chi nhénh Thừa Thiên IIuế)

2.1.4.3.3 Tình hình kênh phân phối cia chi nhinh VMS Binh Tri Thiên

‘Trong những năm gần đây nằm được nhu cầu của khách hàng, Mobifone Thừa Thiên Huế đã không ngừng mở rộng va phát triển các hệ théng đai lý chuyền (PLC)

và các điểm bán hàng (ĐBH) của mình, chính điều mày đã lạo được sự thuận lợi cho

khách bàng trong việc tìm mua các sản phẩm và tạo điều kiện cho Mobifone chăm sóc khách hang mét cách tốt nhật

Trang 33

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

trích từ: Báo cáo tông kết năn 2010 chỉ nhánh Thừa Thiên Huấ)

Số đại lý chuyên của chỉ nhánh không tăng thêm trong nắm vừa qua nhằm mục dich hoàn thiện vẻ chuyên môn nghiệp vu chăm sóc khách hàng, không ngừng tập

thuần các chương trình hỗ trợ khách hàng, những thay đổi mới trong các chính sách của

điểm bán hàng này sẽ giứp cho việc tìm mưa các gói cước và nạp Card của khách hàng,

thuận lợi hơn Để tảng cường tính chuyên nghiệp của các điểm bán bảng thỉ Mobifone

tiên khnyén khích các nhân viên thị trường không ngùng hỗ trợ và gip đỡ các điểm

ban hàng như (bằng quay, Pana, Ap Phích) Tây kiến trong những năm lới thì số điểm ban hang sẽ có sự gia tăng cả số lượng lẫn chất lượng

12

ới thiệu về dịch vụ Fast Connect của Mobifone

331 Định nghĩa dịch vụ

Fast Connect [a dich vụ giúp bạn có thể truy cập Internet băng rộng di dộng

(Mobile Broadband) và gửi tỉn nhắn SMS trong phạm vi vùng phú sóng của mạng,

MobiFone thông qua các thiết bị cho phép truy cập IntermoL trên nêu công nghệ

GPRS/EDGE/SG Khi la thud bao FC bạn có thể sứ dụng các dịch vụ sau:

Trang 34

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

- Nhẫn tim đến số tắt 994, 990

- Gọi đến số chăm sóc khách hàng 18001090

- Dịch vụ Chuyển tiền giữa các thuê bao (M2U)

- Dịch vụ Chuyển tiền thành ngày (M2D)

- Cài dl, sử dụng dịch vụ đơu giần, dé dang

- Sữ đựng địch vụ với giá cước lình hoạt và kiểm soái đượp cước phí sử dụng, dich vu

- Áp đụng tru đãi riêng cho Thanh thiếu niên từ 14 tuối đến 22 tuổi

- Áp dưng ưu đãi riêng cho Nhà bảo, phóng viên làm việc tại các cơ quan, đơn

vị bảo chí, truyền thanh, truyền hình

- Áp dung uu dai riêng cho khách hàng đăng ký gói cước tích hợp MobiGold và

TC trã sau

22.3 Đôi tượng và điêu kiện sử dụng

Tắt cả thuê bao EC trả trước vả trả sau của MobiFone thỏa mãn các diễu kiện sau:

- SIMCard MobiFone đã dược dăng ký sử dụng dịch vụ FC (thuê bao trá sau

hoặc trả trươc)

- Máy tính tương thích với việc truy cập Intemet (PC, Laptop cd công USB hoặc có kho cải SEMCard),

- Các thiết bạ hỗ trợ để truy nhập Tnlernet trên máy tính thông qua mạng di động,

MobiFone uhu: USB DataCard, 3G WTFL (thiết bị cải SIMCmrd MobiFone)

Gói cước FC Thanh thiểu niên (FC Thanh thiều niên) là tra đãi đành riêng cho

khách hàng 06 dé tudi tir 14 tuéi đến đưới 22 tuổi và thục hiện đăng ký tại cửa hàng,

Trang 35

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

224 Giá cước dich vu Fast Connect

Cute haa mang

- Fast Connect ua rude (PFC): Không thu cước hỏa tang, cước thuê bao

thang Khi ding ky hoa mang PFC ban sẽ được cung cấp bộ hỏa mạng bao gồm: Ö1

SIMCard 6IK đã được nạp sẵn tiến với các mệnh giá tương ứng, cụ thể như sau:

- East Conneet cho thanh thiểu niễn; 2S.000d/ bộ hỏn mạng

- tast Conneot trả sau Cước hòa mạng: 15.006 đồng/lẳn (đã bao gồm VAT)

- TAL cd ede g6i cước được khai báo với tắc độ tối đu 742 Mbpa Riêng đối với thuê

bao FÙ trả trước, dung lượng dược sử dụng tốc độ tôi da (7,2Mbps) của các gói E40, C80, FC120, FC181, FC220 tương ứng là 2,7Gb; 3,5Gb; 4,6Gb; 6,SGb; 8Gb

- *) Tắc dộ cũa gói cước FƠU:

Trang 36

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

- Giờ thắp điểm: 01h00 đến 06h00 tất cá các ngày trong, năm

2.3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ Fast Conncct-kết

6 phan nay sẽ trình bày thông tim về mẫu khảo sal va kiểm định mô hình đo

lường các khải niệm nghiên cứu Khi thang, do các khái niệm dã dược kiểm dịnh, nỏ sẽ

được sử đụng để ước lượng và kiểm định mô hình nghiên cứu Ngoài việc phân tích kết quả ước lượng và kiểm dính mô bình nghiên cứu còn xây dựng bản để nhận thức của sinh viên vẻ các yếu tổ khi lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ kết nỗi Internet qua

chọn dich yu FC va

cdng USB, phân tích ảnh hưởng của các biến đến quyết định |

định lượng sự ảnh hưởng của các yếu tổ ấy nhằm dễ xuất các giải pháp phủ hợp

242 Mô hình nghiên cữu lý thuyết

Qua quả trình nghiên cứu công trình nghiên cứu, các mô hình nghiên cứu có liên

quan, cũng như tiến hảnh các kỹ thuật tháo luận nhỏm mục tiêu, phòng vấn chuyên gia tác

giả tiến hành lựa chọn mỏ hình nghiên cửu dựa trên thuyết hành động hợp ff TRA

hưởng sẽ nghĩ rũng tôi nên hành vi thực sự

hay không niên mua sẵn phẩm NY Chuan |

chủ

Sự thúc đẩy làm theo ý muôn | 2Ì quan

của những người ảnh hưởng

Sơ đỗ 2: Mô hình nghiên cửu lý thuyết

(Nguồn: Schilfinan và Kamak, Conatner behavior, Prentice — Hall International

Trang 37

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

Yếu tế quyết định đến hanh vi cuối cùng không phải là thái dé mã là ý định thành vị Ý định bị tác đông bởi thái độ và quy chuẩn chủ quan

Thái độ và chuân chủ quan: Thái độ là những niềm tia vẻ kết quả của người

mua đối với thuộc tính sản phẩm là tích cực hay tiêu cực khi thực hiện hành vị đó Do

đỏ khi xét đến yếu tổ thái độ của người mua phái xem xét trên cơ sở niềm tin của ho

đổi với thuộc lính sẵn phẩm là tích cực hay liêu cực và có quan trọng hay không quan

trọng đối với bán thân họ vả thứ bai là trên cơ sở họ đảnh giá thể nào về kết quả khi

mà thực hiện hành vi đỏ

Chuẩn chủ quan tác động dén hành v¡ mua khách hàng dưới tác động của những,

người ảnh hưởng như người thân, gia đình, bạn bè , đồng nghiệp, những người đã từng,

sử dụng dịch vụ hay tu vẫn viên nó sẽ tác động như thể nảo đối với hành vi ý định mua cửa khách hàng? Chuẩn chủ quan pluu thuộc vào niềm tin cha nguời ảnh hưởng đến cả nhân cho người lá raua hoặc không mua sắn phẩm và sự thúc đẩy làm theo ý

đình của người mua

Dựa trên cơ sở mô hình TRA kết hợp với nghiên cứu các đề tải nghiên cửu liên

quan như đề tài “Nhu cầu sử dụng dịch vụ Fast Connect (hét néi Internet moi hic, moi

noi)- Alobil*one của sinh viên kháa ở khoa Kinh tễ- QIKD trưởng Dại học An Giang.” Của tác giả Nguyễn Văn Hung- Đại học An Giang kết hợp với mồ hình được rủi ra từ

nghiên cửu của nghiên cứu của tác giá Định Thị Hồng Thủy ( 10/2008) về “Mghiên

cứu các nhân tô tác động đến việc lựa chọn nhà cung cấp địch vụ di động của stnh viên Tp.HCM”- luận văn Thạc sĩ khoa học kinh tế, tp HCM, Việt Nam để xuất dược

các biến quan sát phù hợp, sau quá trình tham khảo ý kiến chuyên gia kết hợp với phóng vẫn nhóm mục tiêu tác giá để xuất 19 biển quan sát và 4 biên đánh giá chung,

Trang 38

Bang 7: Diễn đạt và mã hóa thang do

INIÊM TIN VÀO CÁC LỢI ÍCH

1 |Tôi nghĩ rằng tốc độ J2ewnload của dịch vụ Fast Comect nhanh G101

2 |Téinghi rang téc dé Upload của dịch vụ Fast Connoct nhanh C103

3 |Tôi nghĩrằng dịch vụ Fast Connect có nhiều khuyến mãi hập din C103

4 |Téingbi ring dịch vụ Fast Connect có nhiều gói dịch vụ da dạng, G104

5 |Tôi nghĩ rằng sử dụng dịch vụ Fast Connect giúp tôi chủ động thời gian clos

hơn

SỰ DÁNH GIÁ CÁC LỢI ÌCH

INIÊM TIN VẺ NHỮNG NGƯỜI ẢNH HUONG

11 |Những người thản khuyêntôi nèn dùng dich vu Kast Connect G1011

12 [Những người có kinh nghiệm khuyên tôi nên dùng địch vụ Fast Comcct | C1012

13 |Những nhãn viên tư vấn khuyến khích tôi nên dùng dich vu Fast Connect | C10.13

SỰ THÚC ĐÁY LÀM THEO

14 |Dịchvụ Fast Connect có liên quan đến công việc của tôi G1014

15 |Địa diễm giao dịch trao dỗi vẻ dịch vụ Fast Counect thuận tiện C1015

É7- | Tôi dễ dàng từm được théng tin vé dich vy Fast Connect G1017

18 |Sự chủ động của các nhân viên tư vân giúp tôi đễ dàng quyết định C1018

19 |Uy tin chất lượng của Mcbifene giúp tôi cảm thấy an tâm hơn trong việc - | C1019

Tua chon dich vu Fast Connect

IĐÁNH GIÁ CHUNG

20 |Tôi nghĩrằng sử dụng dịch vụ Fast Comect là phương án tiết kiện phủ hợp| C10.20

hat voi tôi

21 |Sử dụng địch vụ Fast Comnect là một phương án đem lại nhiều lợi ich G1031

22_ |Tôi nghĩ răng nhữmg người quan trọng với tôi khuyến khích tôi sử dụng C102

dich vu Fast Couneet

23 | Yéimong mudn sti dung dich vu Fast Connect 10.23

Trang 39

Kháa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

2.3.3 Mô tả mẫu điều tra

2.3.3.1 Vê đặc điểm có hay không sử dụng mdy vi tinh (may vi tinh ban, laptop)

Bằng 8: Thông kê mẫu về đặc điẫm cá hoặc không sử dụng máy và tính:

(Nguồn: số liệu điều tra thống kê)

Bảng 8 cho la cái nhìn khái quát về tỷ lệ giữa bại nhóm sinh viên có và không sử

đụng máy vị tỉnh Trong số 120 dỗi tượng phỏng vấn ta thấy có 112 bạn sử dụng mảy vi

tính, tương ứng với 93,3%, số ít còn lại 8 bạn tương ứng với 6,7% không sử dụng máy

vi tính Điễu này cũng dễ hiểu bởi sinh viên học lập ở ĐHH chiếm phần lớn ở ngoại

tỉnh, trong sé do không ít sinh viên cỏ diễu kiện khỏ khăn thuộc hộ nghèo nền với với 8/120 ban không có máy tính để sử dụng cũng lä một cơn số có thể giải thích được

"Bằng 9: Thông kê mẫu về đặc điểm cá hoặc không biết đến

địch vụ kết nỗi Internet qua USB

Tân số Tỷ lệ (%)

"Biết đến dịch vu kit néi internet qua USB 105 93,75

Khéng biét dén dich vu két nỗi internet qua USB 7 625

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp Tháng 5/2012

3.2 Lễ năm học

Dựa vào biểu đỏ 4 có thể nhận thấy rằng, cơ câu mẫu tập trung chủ yêu ở sinh

viên năm 2 và năm 3 với tỉ lê phần trăm tương ứng là 54% và 31% Ngoài ra tỉ lẽ sinh viên ở năm 1 và năm 4 tương ứng là 2% vả 139% Điều nảy cũng dễ giải thích

được bởi trong thời gian tiến hành nghiên cứu nảy thi đa số sinh viên năm 4 đang

thực tập nên chiếm tỉ lệ khả thấp Nên phan lớn cơ câu mâu về năm học tập trung chủ

yếu ở năm 2 và 3

“Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4

Biêu đồ 4: Thống kê về năm hoe

(Nguồn: số liệu điều tra thống kê)

Ngày đăng: 06/05/2025, 23:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5, Liiện tại Anh (chi) co may vi tinh Gnay vi tinh ban hay Laptop} không? Oce LÍ Không (Dừng phỏng van) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liiện tại Anh (chi) co may vi tinh Gnay vi tinh ban hay Laptop} không
Tác giả: Oce LÍ
1.Các thông tin chung 1. Họ và tên: - 2.Giéi tinh: O Nam O Nir Khác
3. Anh (chị) hiện đang là sinh viên trường: 0 Dai học Kinh tế TDại học Ngoại ngữ TDại học Khoa học Khác
4. Anh (chi) đang học năm thứ Ol C2 O38 [H4 LKhá (vuilỏngghirố)1L Nội dung chính Khác
6.Anh (chÙ có biết đến địch vụ kết nốt inicmeL qua công LJSB không? Oce Lẽ Khụng (Dừng phảng van) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  8  cho  la  cái  nhìn  khái  quát  về  tỷ  lệ  giữa  bại  nhóm  sinh  viên  có  và  không  sử - Nghiên cứu các yếu tố Ảnh hưởng Đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect truy cập internet qua cổng usb của sinh viên Đại học huế cho công ty viễn thông vms mobifone
ng 8 cho la cái nhìn khái quát về tỷ lệ giữa bại nhóm sinh viên có và không sử (Trang 39)
Hình  1:  Bàn  đồ  nhận  thức  của  sinh  viên  Đại  học  Huế  về  các  yếu  tô  khi  lựa  chọn - Nghiên cứu các yếu tố Ảnh hưởng Đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect truy cập internet qua cổng usb của sinh viên Đại học huế cho công ty viễn thông vms mobifone
nh 1: Bàn đồ nhận thức của sinh viên Đại học Huế về các yếu tô khi lựa chọn (Trang 45)
Hình  3:  Cạnh  tranh  của  Liettel  và  Mobifone  về  sự  hp  dan - Nghiên cứu các yếu tố Ảnh hưởng Đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect truy cập internet qua cổng usb của sinh viên Đại học huế cho công ty viễn thông vms mobifone
nh 3: Cạnh tranh của Liettel và Mobifone về sự hp dan (Trang 50)
Bảng  16:  Mu  rrận  hệ  số  tương  quan - Nghiên cứu các yếu tố Ảnh hưởng Đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect truy cập internet qua cổng usb của sinh viên Đại học huế cho công ty viễn thông vms mobifone
ng 16: Mu rrận hệ số tương quan (Trang 60)
Bảng  20:  Xết  quả  phân  tích  bồi  quy  đa  biến - Nghiên cứu các yếu tố Ảnh hưởng Đến việc lựa chọn dịch vụ fast connect truy cập internet qua cổng usb của sinh viên Đại học huế cho công ty viễn thông vms mobifone
ng 20: Xết quả phân tích bồi quy đa biến (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w