Ngày nay, sự gia tăn các sân phẩm máy tinh khiện chơi chọn của người tiêu dùng trở nên phức tạp hiển dịch quảng cáo, khuyến mại khiển cho khỏ ai có thể shA¢ thiét hon trong đầu người t
Trang 1Lời cảm ơn
Tổ hoàn thành được đề tài luận văn tốt nghiệp này, ngoàt nỗ lực của bản thân, tôi dã nhận dược rắt nhiều sự giúp dỡ và ủũng hộ của các thây cô, bạn bè và các anh chị tại Công ty Cả Phần Máy Tĩnh Kỳ Anh!
Trước hắt, tôi xin bày l lông cẩm ơn tới cán bộ giảng viên Trường Dại
học Kinh tế, Đại học Huê đã nhiệt tình giúp đỡ, đóng góp j kiến cho tôi trong quá trình hoàn thành đề tài này, Thực sự, đó là những ý kiến đông góp hết sức quỹ bảu Đặc biệt tôi xia gửi lời cảm an chân thành và sâu sắc nhi dên Thể Phạm Phương Trung — người dã lận tình hướng dẫn tôi hoàn
thành nghiên củu này
Đặc biệt, cho tôi gửi lời căm ơn chân thành và xâu sắc tới Phòng Kinh
Inh đã tạo diều
Doanh, phòng kế toán của Công ty Cô Phân Máy Tính Kì
ˆkiện thuận lợi nhất đề tôi hodn thành kỳ thực tập và hoàn thành nghiên cứu
này
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, người thân - những người
luôn đứng đằng sau tôi để cỗ vũ, động viên cho tôi, cùng anh Nguyễn Thành Long-Giám đúc công ly, người có những ý kiến đồng góp và tạo diều kiện dễ cho tôi có thể hoàn thành nghiên cứu này một cách tốt nhất có thể,
Cuối cùng, mặc dù đã cô găng nỗ lực hết mình của bản thân trong việc thực biện chuyên đề này, bài chuyên đề chắc chắn không thế tránh khỏi
những thiểu sói, hạn chỗ Kính mong sự góp ý và giúp đỡ của các thầy
giáo, cô giáo và các bạn đề chuyên đề được hoàn thiện hơn!
AMột lần nữa, tôi xin ghỉ nhận tất cá những sự giúp đã quý báu đó
Hué, thang 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lễ Thị Ngọc Tú
SVTH: Lê Thị Ngọc Tú
Trang 2PHẢN I: ĐẠT VÁN ĐÈ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam dang trong qua trình hội nhập kinh tế với thể giới, trong đó công qnghệ thông tin (CNTT) được xác định là ngành mũi nhọn, không thẻ thiếu! Từ một đất ni
gia công phần mềm, xuất khẩu phần mẻm, lắp ráp phan cimg, piệt triển
lực hay xúc tiên tiếp thị bán hảng công việc nảo cũng cần se tốc, đòi hỏi
được đầu tư, để có thẻ nhanh chóng thúc đây ngành CNTT của Việt Nắm phát triển
Bối cảnh hội nhập kinh tế ấy, Việt Nam đã mở rội nhận nhiều nhà đầu tư,
tập đoàn vả công ty lớn trên thế giới Những sản thà
họ mang tới và chuyên giao lại cho Việt N:
Đông Nam Á” Ngày nay, sự gia tăn
các sân phẩm máy tinh khiện chơi chọn của người tiêu dùng trở nên phức tạp
hiển dịch quảng cáo, khuyến mại khiển cho khỏ ai có thể
shA¢ thiét hon trong đầu người tiêu dùng khi họ lựa chọn
Bên cạnh đỏ vỏ số những c]
xước khi bắt đầu thực hiện một chiên dịch tiếp thị, một điều rất quan trọng là
Á° ic doanh nghiệp phải biết sơ bộ về điện mạo khách hàng, điều mả các doanh nghiệp
sẽ đạt được thị trường mục tiêu Một vải đặc điểm nảy lả: những khách hàng này nghĩ như thé nao? Ho can cai gì? Nếu bị tác động tới môi trường sóng của họ, những động,
cơ của họ mả hành vi mua các sản phẩm khác nhau Toàn bộ các điện mạo va đặc tính
nảy chính là hành vi tiêu dùng của khách hàng
SVT! éThi Ngoc Tu
Trang 3Khi hiểu được những thông điệp nảy sẽ giúp các doanh nghiệp thực hiện các
chiến lược tiếp thị phủ hợp Một trong những vẫn dé mả công ty quan tâm là khách
hang sẽ chọn mua sản phẩm máy tính của công ty nao? Tại sao họ quyết định mua ở
đỏ? Hay là những yêu tổ nào tác động tới quyết định mua máy tỉnh của khách hàng
Van đề xem xét những yếu tô nảo tác động ảnh hưởng đến hảnh vi tiêu dủng đã
nhiều nhà nghiên cửu quan tâm và tập trung nghiên cứu trong nhiều niny qi
nhiên đổi với lĩnh vực vẻ máy tính còn ít nghiên cứu Qua một thời g
nghiệp tại công ty cổ phần Máy tính Kỳ Anh-Hà Tĩnh, nắm bắt thất bình
phẩm máy tỉnh trên địa bản, kết hợp với những kiên thức lý thì ek Ga juve trang bi
khi đang trên ghế nhà trường, tôi đi đến tiền hành nghiên cứu đề NS
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyét din, on mua của khách
hàng cá nhân đói với sản phẩm máy tính tại cônƒt aoe May tinh Ky Anh-Ha
2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Hệ thông hóa lý luận, thực tiễn vẻ lệ hyi khách hảng trước khi mua đến khi ra quyết định mua sản phẩm máy tỉnh ®
+ Phân tích các yêu tổ ảnh én quyết định lựa chọn mua của khách hàng,
cá nhân đổi với sản phẩm máy`ánh tại công ty cô phần May tinh Ky Anh
+ Từ đó có thẻ, iên pháp giúp công ty tác động vào các nhân tô đỏ đẻ
nhằm thúc đầy ngưỡ kien đến quyết định mua sản phảm của công ty
3 Phương ph:
3.1 Phu thập số liệu
liệu thứ cấp
` bảo cáo tải chính của công ty: Thu thập các thông tin từ bảng cân đổi kế
ảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phương hướng nhiệm vụ hoạt
đổng của công ty cô phần Máy tính Kỳ Anh trong 3 năm 2010-2012
+ Giáo trình, các bải nghiên cửu trước đỏ, tạp chí và các website tìm hiểu lý
luận vẻ hành vi, các nhân tô ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm máy tỉnh của công ty
3.1.2 Số liệu sơ cấp
SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 4'Việc thu thập số liêu được tiền hảnh dựa trên cơ sở khảo sát thực tế, điều tra bang
hỏi để lây ý kiên khách hàng
Đảng hỏi phát ra: 150 bảng hỏi
“Xác định cỡ mẫu
Đề xác định cỡ mẫu điều tra đại diện cho tổng thể nghiên củ tôi sử Nụng công
thức tính cỡ mẫu chuẩn như sau:
e: Sai s6 mau cé the chap nhan được e=
Với tổng thẻ mâu là Nưất 1 chon p=50% nhằm làm cho cỡ mâu được
chọn mang tính đại diện cao họ tổng thẻ mẫu Lúc dé mau ta can chon sẽ có kích cỡ
phân tích ít nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát để có kết quả điều tra là có
ý ngÑy aN, với số lượng 28 biển quan sát trong thiết kế điều tra thì cân phải đảm
nà từ 108 dến 135 quan sát trong mâu điều tra Do đỏ, 150 bảng hỏi là đủ đảm
a mẫu cho phân tích nhân tố
Chọn mẫu thuận tiện
Do điều kiện khách quan, đổi tượng điều tra là khách hàng đền lựa chọn mảy tính
tại cửa hàng của công ty nên không thẻ cỏ danh sách tông thẻ Vỉ thế nghiên cửu chọn ngẫu nhiên những khách hàng đến cửa hàng của công ty để lựa chọn, tham khảo tìm
hiểu va mua may tính Những khách hàng này đã có nhu càu và muốn mua máy tỉnh
SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 5dữ liêu vào máy và làm sạch dữ liệu
Dữ liệu được nhập và chuyển sang các phẩn mềm tương ứng để phâ set
dung phan mềm thống ké SPSS 16.0, Excel
> Sau khi thu thập đữ liêu, bước đầu tiên là kiểm định thang ` tích nhân
tổ khám phá EFA để lọc các yếu tô cỏ mức ảnh hưởng cao tiẻp dc đo lường Các
biển có trọng số =<0,5 sẽ bị loại NS
> Tiếp đến kiểm định thang đo bằng hệ số tim pray Alpha đề loại các biến
rác trước Các biển cỏ hệ số tương quan biển tông (1tỀn-total correction) <0.3 sẽ bị
0,7=< Cronbach Alpha, tang đo có thể sử dụng được
0,6=< Cronbach Alp! xe? Có thể sử dụng được khái niệm thang đo lường
moi qi các yêu tô vả mức ảnh hưởng các yêu tổ đến quyết định của
> Sau khi lo đã được xử lý thì phân tích hỏi quy và tương quan đề thây được
le
kha khi lựa chọn sản phẩm của công ty
định giả thuyết về giá trị trung bình của tổng thể (One SampleT-Test) dùng
>
Š so sánh giá trị trưng bình của một tổng thẻ với một giá trị cụ thể
© Kiểm định sự khác biệt giữa quyết định mua với các thuộc tính cá nhân của khách
hàng
Các sỏ liêu sau khi phân tích xong được trình bày dưới dang bang số liệu và các đỏ thi nhằm minh họa rõ ràng hơn cho kết quả nghiên cứu
SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 6Dựa vào các kết quả thu được từ thống kê ta tiền hành tổng hợp lại và rút ra các
kết luận về các yêu tổ và mức độ ảnh hưởng của chủng đền quyết định lựa chọn mua
sản phẩm máy tính của công ty
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Khách hàng cá nhân trong địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến Công ty cỏ phả
Kỳ Anh để tham khảo, lựa chọn mua máy tính
Đảnh giá các yêu tổ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn wots khach hang ca
nhân đối với sản phầm máy tỉnh tại công ty cỏ phân Máy ;
Số liệu thứ cập: Từ năm 2010 den 2012 `
Số liệu sơ cấp: Năm 2013
Pham vi không gian: Tỉnh Hà Tinh ©) Trên cơ sở những mục tiêu giải quyết, ee của luận văn gồm:
khách hàng cá 6 đổi với sản phẩm máy tính tại công ty cổ phân Máy tính Kỳ Anh
Chư lao và một số biên pháp thúc đây quyết định mua của khách
¡ công ty cổ phan May tinh Ky Anh
luận và một số kiến nghị
SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 7SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 8PHAN 2: NOI DUNG NGHIEN CUU
CHUONG 1: TONG QUAN VE VAN DE NGHIEN CUU 1.1 Cơ sở lí luận và các vấn để cần nghiên cứu _
Theo quan niệm cổ điền, thị trường là nơi diễn ra các hoát động, lôi mua
ban hang hỏa Khải niệm này gắn thị trường với một địa điểm xát cu thể Tuy nhiên sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ sản xuất, các hinltbúc trao đổi hàng
hỏa, các quan hè kinh tế xã hội, khái niệm thị trường cổ ở đây không còn phủ hợp, nỏ cân được mở rộng đề co thé phan anh day dt ca at nang động, da dang
và hiện đại của thị trường ngảy nay *
Theo quan niệm hiện tại thị trường có thể Ñược hiểu là tổng thể các quan hệ vẻ lưu thông hàng hóa vả lưu thông tiên tệ, tổng thẻ các mỗi quan hê, các giao dịch mua bán và các dịch vụ thị trường có thể đứợc Ềới han theo các tiêu chí vẻ khu vực địa lý,
đặc điểm đối tượng khách hang, | sẵn phẩm, dịch vụ
Từ khải niệm trên ta to» máy tính là tông thê các mỗi quan hệ liên quan
đến hoạt động máy quan hẻ cạnh tranh vả hợp tác giữa các công ty máy tinh
với nhau, hay mồi q
Thị trưở gồm các cả nhân, các hộ gia đình vả nhóm người tập thể mua sắm
hang hoa cước mục địch tiêu dùng, Đặc, bản của thị trường người tiêu dùng
'ó quy mô lớn và thường xuyên, khách hảng khác nhau vẻ tuôi tác, giới tính,
AS nhập, trình độ văn hóa vả sở thích đã tạo nên sự phong phú và đa đạng về nhu câu
và mong muốn của họ trong việc mua sắm và sử dụng hàng hóa
tua bán giữa công ty máy tính với người tiêu dùng
Thị trường người tiêu dùng bao gồm những khách hảng mua sắm hàng hóa nhằm mục đích tiêu dùng cá nhàn Các quyết định mua của họ mang tinh chat ca nhân, họ tiêu dùng vì mục đích thường xuyên hàng ngày vả như một sự thẻ hiện Moi
SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 9nhu cầu thay đổi theo thời gian, song nhu cầu cá nhân có nhịp độ thay đổi nhanh nhất:
-_ Sự tiền triển trong tiêu dùng và những thay đổi trong cơ câu chỉ tiêu co thé
được xem là những rủi ro và thách đỗ các nỗ lực trong chiến lược marketing
1.1.1.2 Định nghĩa khách hàng
Một doanh nghiệp ra đời với mong muốn gặt hái được nhiều thanh
ve nhiều lợi nhuận Đề làm được như vậy trước hết doanh nghiệp phảïÍŠ
trì hoạt động sản xuất kinh doanh của minh Như vậy doanh n phan khách
hàng đề tiêu thụ sản phâm, dịch vụ của mình Có cảng nhiều TÁC loanh nghiệp
cảng bán được nhiều sản phẩm, địch vụ và cảng phát triểi lông kinh doanh Việc
tìm kiếm vả thu hút khách hảng luôn là mục tiêu quan ® k4 đầu của mọi doanh
nghiệp Vậy khách hàng được khái niệm như thế, ào? wv
Khách hang là người mua sắm và tiêu gmg san phẩm và dịch vụ nhằm
kan Mirth Dao,2009)
thoả mãn nhu cầu và ước muốn ca nhan (
Tuy nhiên khách hàng khống chỉ ong phạm vi một cá nhân mua hảng mà
định nghĩa khách hàng có thẻ ` ra cho bắt kỳ cá nhân hay tổ chức nào mả
hoạt động của họ có ảnh quá trình ra quyết định mua hàng của doanh
nghiệp Hơn nữa khôi
lững khách hàng hiện hữu, khách hàng đang có dự
định mua hang ma @hKiing khach hang tiêm năng cỏ như cầu mưa hang trong
tương lai Doanh ngÍnŸb⁄€ân nắm rõ khái niệm và nhận điện đúng khách hàng cá nhân
mới có thể xâ) triển khai và phát triển tốt hoạt đông kinh doanh:
Kha nhân của công ty là những người đến cửa hảng của công ty đề lựa choy mua may tỉnh nhằm mục đích cá nhân
Ai quan về hành vi khách hàng
mu Hành vi khách hàng là gì ?
Theo hiệp hội marketing Hoa Kỳ, hành vị khách hàng chỉnh là sự tac động qua lại
giữa các yêu tổ kích thích của môi trường với nhận thức và hành v¡ của con người thay
đổi cuộc sông của họ Hay nói cách khác, hảnh vi khách hàng bao gồm những suy nghĩ
và cảm nhận mà con người có được và những hảnh động mả họ tác động trong quá
SVT! éThi Ngoc Tu
Trang 10trình tiêu dùng Những yêu tô như ÿ kiến từ những người tiêu dung khác, quảng cáo,
thông tin về giả cả, bao bi, bề ngoài sản phẩm có thể tác động đến cảm nhận, suy
nhu cầu đánh giả và loại bỏ sản phẩm, dịch vụ t
Là những hảnh vị của người tiêu dùng liên quan đến we Get chinh, thoi
gian, công sức, kinh nghiệm) tham gia trao đôi đẻ thỏa mãn “Ss muốn cá nhân
1.1.2.2 Mô hình hành vi mua của khách hàng „
Mô hinh hảnh vĩ người tiêu dùng được sử đẳng tả môi quan hệ giữa ba yêu
ứng đáp lại các kích thích của
tổ: các kích thích; “hộp đen ý thức”; và nhữ
người tiêu dùng (GS.T§ Trân Minh Đạo cy
Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội)
Điểm xuất thát đã biểu sey Tu là môi linh ức nhân gián ủng lảược thể
8 e
hiện trong Sơ đỏ 1.1 vả nhũ niần của môi trường đi vào ý thức của người mua
ido trình marketing căn bản, NXB
Những đặc điềm và nhì vì của người mua dan đến những hanh vi mua sim nhất định Ta sẽ t
áo lãi câu hỏi sau
~ Những đãe điểm của người mua, văn hỏa, xã hội, cá nhân vả tâm lý, ảnh hưởng như thể nàoyđề vị mưa sắm?
Xe tua thông qua hành vì mua sắm như thể nảo?
<<
SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 11Các tác nhân ác tá Đặc điểm Quá trình ra
f I —— ir x tì _
San phẩm se Kinh tế eVãnhoá sNhận thức nhucầu Ata chon san pham
«Giả ® Công nghệ s Xã hội ® Tìm kiểm thông tin ara chọn nhãn hiệu
s Phân phối ® Chính trị Ca tinh ® Đánh giá lựa chọn Lua chon đại lý
s Xúc tiến Van hoá «Tâm lý s Quyết định ` ® Định thời gian mua
nnchAAwY ml
Sơ đỗ 1.1: Mô hình hành vi/củ i Mua
(Nguén: M6 hinh ctiaPhilip Kotler, 1997 )
cận vả phục vụ ngư một cách hiệu quả hơn
+ Cac kich thiéh: La tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người tiêu dùng có thẻ
nh vì của người tiêu dùng đều là các tác nhân kích thích Chúng
“ Đỏ là các tác nhân marketing như: sản phẩm, giá cả, cách thức phân phối va
các hoạt động xúc tiên bản hàng Với các nhân tô chủ quan này doanh nghiệp cỏ thẻ
kiểm soát đề phủ hợp với sự thay đổi của môi trưởng bên ngoải
Nhóm 2: Nhóm các tác nhân bên ngoài, không thuộc tằm kiểm soát của doanh nghiệp
Đỏ là các tác nhân môi trưởng mang tỉnh chất khách quan không thuộc quyền kiểm
ê Thị Ngọc Tú
Trang 12
soát tuyệt đối của doanh nghiệp, bao gồm: môi trường kinh tế, khoa hoc kỹ thuật, văn
hóa, chính trị, xã hội pháp luật, cạnh tranh
+ “Hộp đen” ý thức của người tiêu dùng: La cách gọi bộ não của con người va
cơ chế hoạt động của nó trong việc tiếp nhận, xử lỷ các kích thích vả đẻ xuất cág giải
pháp đáp ứng trở lại các kích thích đã tiếp nhận “Hộp đen” ÿ thức được chia làm
phan:
Phan thứ nhất: Các đặc tính của người tiéu ding Né anh huéng
tiêu dùng sẽ tiếp nhận các kích thích vả phản ứng lại các kích thi đó như
Phản thứ hai: Quá trình định mua của người tiêu dùng Đó (Gay bộ quá trinh
ma người tiêu đủng thực hiện các hoạt động liên quan đến sự xuất hÌềh của ước muốn,
tiêu đùng bée 16 trong quá trình mà ta có thể quan sát được Vì dụ các hành vi
tìm kiểm thông tin, lựa chọn là hóa dịch vụ, lựa chọn nhãn hiệu, nhà cung ứng, thời
gian, địa điểm, khối ăm,
Trong mô l vi Sa tiêu dùng, vấn đẻ thu hút sự quan tâm cũng lả nhiệm vụ ng dat ra cho người làm marketing là: phải hiểu được những gì xảy
ra trong =e thức khi người tiêu dùng tiếp nhận các kich thích, đặc biệt là
cad Một khi giải đáp được những bỉ mật diễn ra trong “hộp đen” thì
ct hữa là marketing đã ở thẻ chủ động để đạt được những phản ứng đáp lại
< uốn từ phía khách hàng của mình
QD 3 Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng
Sơ đồ 1.2 giới thiệu một “mô hình giai đoạn” của quá trình mua sắm Người tiêu
dùng trải qua năm giai đoạn: nhận thức nhu cẩu, tìm kiểm thông tin, đánh giá các
phương án, quyết định mua vả hành vi sau mua Đối với đẻ tài nghiên cứu về các yêu
ê Thị Ngọc Tú
Trang 13tổ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua, tiền trình này sẽ được tìm hiểu ở 4 giai
đoạn đầu được thê hiện trong các yêu tổ đề xuất
Nhânthức | | Từmkim | |Đảnhgiá các Ra quyết Mua &
nhu cau thong tin Tựa chọn | dinh *| vis
Sơ đỗ 1.2 : Qúa trình ra quyết định của người tiêu dù
(Nguén: Mô hình của Phiáp Kotler, 1994)
Buide khối đầu của quá trình sua lã sự nhận biết về N thuến được tiZ8
mãn của người tiêu dùng Nhận biết nhu cầu là cảiÑ gí người tiêu đủng vẻ một
long muốn
sự khác biệt về trạng trạng thái hiện có với ái họ
Quá trình mua sắm, sử dụng bắt đầu từ khu Ögười tiêu dùng ý thức được van de
hay nhu cầu thiết yêu Người tiêu dùng cảrú thấy có sự khác biệt giữa tỉnh trạng thực tế
va tinh trạng mong muốn Nhu x só(hŠbất nguồn từ những tác nhân kích thích nội
tại hay bên ngoài Tất cả những kieh thích này đều có thê gợi lên một vấn đẻ
phu cau mua vả sử dụng sẽ bắt đầu tìm kiểm thêm thông tin
hay như câu
> Tim kiếm thô
đượế ng thái chú ý nhiều hơn
AX tuổn thông tin của người tiêu dùng được chia thành bổn nhỏm
guốn thông tin cá nhân: Gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen
~ Nguồn thông tin thương mại: Quảng cáo, nhàn viên bán hàng, đại lý, bao bi, triển lãm
~ Nguồn thông tin công công: Các phương tiện thông tin đại chúng, các tỏ chức
nghiên cứu người tiêu dùng
~ Nguồn thông tin thực nghiệm: tiếp xúc, nghiên cứu và sử dụng sản phẩm
SVT! éThi Ngoc Tu
Trang 14Mức đô ảnh hưởng của những nguồn thông tin nói trên thay đổi tuỳ theo tửng
công ty vả tủy đặc tỉnh của từng khách hảng
Người tiêu dùng xử lý thông tin liên quan về công ty máy tỉnh cạnh tranh với
rồi đưa ra nhận định và phán quyết cuồi củng vẻ việc mua sản phẩm ở công, sô nhiều cách đánh giá sau đây:
~ Khách hàng cho rằng mỗi sản phẩm có nhiễu thuộc tỉnh v định giờ bản phẩm
thông qua thuộc tính đó
- Khách hàng cho rằng môi nhãn hiệu đại điện cho một ‘gn aes niềm tin này
tạo ra một hình ảnh vẻ nhãn hiệu
Khách hàng sẽ chọn mua nhãn hiệu nảo cỏ thể ati: nhất những thuộc tỉnh
mà họ đang quan tâm
> Quyết định mua Sau khi đánh giá người tiêu ding hình fan mong muốn và ý định mua sản phẩm được đánh giả là cao nhất, chất lư Gata di dén quyét dinh mua Nhưng giữa giai đoạn ¥ định mua và quyết định ì thể xây ra những vấn để làm thay đổi quyết định mua như quan điểm shêNgười khác, ý kiến của gia đình, bạn bẻ hoặc những,
yêu tô hoàn cảnh kh
1.1.4 Cácyế Theo Philip&otler, nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hảng là một nhiệm
vu kha qi Ôi ảnh hưởng rất lớn trong quy trình các hành vi tiếp thị của các
s.t JÓyŠ
đực 1 tiêu dùng thông qua những kinh nghiệm bán hàng cho ho hang ngay The
sự phát triển vẻ quy mô của các công ty và thị trường đã làm cho nhiều nhà
< tri Marketing không cỏn điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Ngày cảng
hưởng đến hành vi mua của khách hang
Trong những thời gian đầu tiên, những người làm Marketing cỏ thẻ hiệu
nhiều những nha quản trị đã phải đưa vào việc nghiên cứu khách hàng đề trả lời những
câu hỏi chủ chốt sau đây về mọi thị trường
~ Những ai tạo nên thị trường đó?
~ Thị trường đó mua những gì?
SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 15~ Tại sao thị trường đỏ mua?
~ Những ai tham gia vào việc mua sắm?
~ Thị trường đó mua sắm như thể nao?
~ Thị trưởng đỏ mua hàng ở đâu?
Điểm xuất phát đề hiểu được người mua là mô hình tác nhân phản ứng,
và những tác nhân của môi trường đi vảo ÿ thức của người mua Nhữ ôn và
quả trình quyết định của người mua dẫn đến những hảnh vi mua sỉ
vụ của người làm Marketing là hiểu được điều gì xảy ra trong, người mua
giữa lúc các tác nhân bên ngoải bắt đầu tác động và lúc a mua Ta sé tap
trung vảo hai câu hỏi sau:
oR an va tim ly anh hưởng
như thể nào đền hành vi mua sắm?
+ Người mua thông qua hành vi mua sắm nhì
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành SỈ mua của khách hàng
Quá trình mua hàng của khách bị tác đông bởi một sé nhân tố mả những
nhà quân trị tiếp thị không thể kiỀN sồát được như các yêu tổ văn hóa, yêu tổ xã hội, yếu tổ cả nhân và yêu tổ tâm YM Hình các nhân tổ ảnh hưởng đền hành vi mua được
mình họa như sau:
-Nhỏm tham — | - Tuôi và giai đoạn
~ Gia định -Nghềnghiệp | -NgMênghiập | Người
-Vitri, diavi | - Hoan canh kinh te TTNH gộ tiêu
- Léi sống, 5
- Nhan cach va y thức
Sơ đồ 1.3: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đền hành vi mua của người tiêu dùng
( Nguồn: Lê Thể Giới ~ Nguyễn Xuân Lãn (2008), Quản trị Marketing)
Trang 161.1.4.1 Yếu tổ văn hoá
Các yêu tô văn hỏa có ảnh hưởng sâu rộng nhất đên hành vi của người tiêu dùng Ta
sẽ xem xét vai trò của nên văn hỏa, nhánh văn hóa vả tâng lớp xã hôi của người mua
> Nền văn hóa 4
Nền văn hóa là yếu tô hảnh vi cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của
người Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích luỹ được một số những giả trị, nhậ
thích và hảnh vị thông qua gia đỉnh của nó và những định chẻ then chót khác
Chẳng hạn: Lâu nay người Việt Nam vẫn cỏ tâm ly “sinh đạoi" T chọn những sản phẩm ngoại vì mẫu mã bắt mắt và tin vào chất lượng tữA đa số những
người tiêu dàng Việt Nam thích lựa chon va tiéu ding nhiing hang Nea gid ré, mau ma
dep, néu sản phẩm nảo trên thị trường phù hợp và đáp ú lưồt những nhu câu của
người tiêu dùng thì họ sẽ lựa chọn sản phẩm đó _ Ÿ
Mỗi nên văn hóa đều có những nhánh văn lồ nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm
đặc thủ hơn và mức độ hòa nhập với xã hếP ho những thành viên của nó Nhánh văn
ng địa lý Cách lựa chọn và mua sắm, sử
lôi khi mang hình thức, một hệ thống đẳng cập theo đỏ những thảnh viên
¢ các đẳng cap khác nhau được nuôi nâng và day dé dé dim nhiệm những vai trỏ
lất định Hay gặp hơn là trường hợp phân tảng thành các tảng lớp xã hội Các tầng
lớp xã hội là những bô phân tương đối đồng nhất và bền vững trong xã hội, được xếp
theo theo thứ bậc và gồm những thành viên có chung những giá trị, mỗi quan tâm va
hành vi
1.1.4.2 Yếu tổ xã hội
SVT! éThi Ngoc Tu
Trang 17Hành vi của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của những yêu tô xã hội như
các nhóm tham khảo, gia đỉnh và vai trỏ của địa vị xã hội
> Nhóm tham khảo
Nhiễu nhóm cỏ ảnh hưởng đến hành vi của một người Nhóm tham khảo của một
người bao gồm những nhỏm cỏ ảnh hưởng trực tiếp (mặt đối mặt) hay giản tiếp
thái độ hay hành vi của người đó Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp đến mội
gọi là những nhóm thảnh viên Đó là những nhóm mả người đó tỉ
động qua lại Có những nhỏm là nhóm sơ cấp, như gia đình, bai bẻ, hàn
giêng, và đồng nghiệp, ma người đỏ có quan hệ giao tiếp thườ dể JCác nhóm so
cấp thường là có tính chất chính thức hơn vả ít đỏi hỏi phải n hệ giao tiếp
Những người lảm Marketing có gắng nhận diểÑ hom tham khảo của các
khách hàng mục tiêu của mình Người ta chị
tham khảo ít nhất là theo ba cách Các nhóm tÌ
ø khá mạnh của các nhóm
hảo tạo điều kiện để một cả nhân
tiếp xúc với những hành vị và lồi sông mới Những nhóm này cũng ảnh hưởng đến thái
đôi và tự ÿ niệm của mọi người, bởi ng người đó thưởng muốn hòa nhập vào
nhỏm nảy Những nhóm này tạo ng áp lực buộc phải tuân theo những chuẩn
mực chung và có thê tác độ cách lựa chọn sản phầm và nhãn hiệu trong thực tế
°
Gia đình
Các thành viên trong gia đình là nhóm tham khảo quan trọng có ảnh hưởng lớn
t hai gia đỉnh trong đời sông người mua Gia đỉnh định hướng
gồm người đỏ Ngay cả khi người mua không còn quan hệ nhiều với bổ me,
của bố me đổi với hảnh vi của người mua vẫn cỏ thể rất lớn Một ảnh
nhất Ta có,
trực tiếp hơn đền hành vĩ mua sắm hàng ngày là gia đình riêng của người đó,
«§ là vợ chồng và con cái Những người làm Marketing quan tâm đến vai trò và ảnh
hưởng tương đối của chồng, vợ và con cái đến việc mua sắm rất nhiều loại sản phẩm
Trang 18Vai trò và địa vị
Trong đời mình một người tham gia vào rất nhiều nhỏm Ở gia đình, các câu lạc bộ,
các tổ chức Vị trắ của người đó trong mỗi nhóm có thể xác định căn cứ vào vai trò vả địa vị của họ Mỗi vai trỏ đều gắn với một địa vị Người ta lựa chọn nhimg san pham thể hiện được vai trỏ và địa vị của mình trong xã hội Những người làm Marketing
biết rõ khả năng thẻ hiện địa vị xã hội của sản phẩm và nhãn hiệu Tuy nhiên Big tượng của địa vị thay đổi theo các tầng lớp xã hôi vả theo cả vùng, Ừ lý
1.1.4.3 Yếu tố cá nhân
Những hành vi của người mua cũng chịu ảnh hưởng của nhũ ee ca nhan,
nổi bật nhất là tuổi tác và giai đoạn chu ky sống của người mua, ghè nghiệp, hoàn
cảnh kinh tế, lỗi sông, nhân cách và tự ý niệm của người wy
> Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống ẹ se Việc tiêu dùng được định hình theo gị Bồ chu kỳ sống của gia đình
Những người làm Marketing thường hay chọn đáe nhóm của chu kỳ sông làm thị
trường mục tiêu của mình Một sổ công wigh mới đây đã xác định các giai đoạn tâm lý
qua những thời kỳ hay những biến đổi
của chu kỳ sống Những người lớn tu
nhất định trong quá trình sống am ỔMarketing theo dõi rat sát những hoàn cảnh
sống luôn thay đổi, ly hôi ua, tai giá, và tác động của những thay đổi đỏ đến
hành vị tiêu dùng cấy
Nghề ngi jK của nột người cũng ảnh hưởng đến cách thức tiêu dùng của họ
anh sẽ mua quản ảo lao động, giày đi làm, bữa ăn trưa đóng hộp
ải trắ hai người Chủ tịch công ty sẽ mua quân áo đắt tiền, đi du lịch bằng
& không, tham gia các câu lạc bộ vả thuyễn buổm lớn Người lam Marketing
xác định những nhóm nghề nghiệp có quan tâm trên mức trung bình đền các
sản
cm và địch vụ của mình Công ty có thẻ thâm chỉ chuyên môn hóa sản phẩm của
mình cho những nhóm nghề nghiệp nhất định Chẳng hạn như các cỏng ty phan mem
máy tắnh sẽ thiết kế phần mềm máy tắnh khác nhau cho những người quản li nhãn hiệu,
kỹ sử, luật sư và bác sĩ
Hoàn cảnh kinh tế
SVT! éThi Ngoc Tu
Trang 19Việc lựa chọn sản phẩm chịu tác động rất lớn từ hoàn cảnh kinh tế của người đó
Hoan cảnh kinh tế gồm thu nhập có thẻ chỉ tiêu được của họ (mức thu nhập, mức ồn
định và cách sắp xếp thời gian), tiền tiết kiệm và tải sản (bao gồm cả tỷ lê phần trăm
tải sản lưu đông), nợ, khả năng vay mượn, thái độ đối với việc chỉ tiêu và tiết kiệm
Những người làm Marketing những hàng hỏa nhạy cảm với thu nhập phải thưi
xuyên theo dõi những xu hướng trong thu nhập cá nhân, số tiền tiết kiệm va
Nếu các chỉ số kinh tế có sự suy thoải tạm thời, thi những người ing
có thể tiền hành những biện pháp thiết kể lại, xác định lại vị trí valdinh giả lại cho sản phẩm của mình đẻ chủng tiếp tục đảm bảo giả trị dành cho các khả Kaban tiêu
của người đỏ Lối sống miêu tả sinh déng toan
Những người lâm Marketir
một con người trong quan hệ với
thấy rằng phân lớn những mua máy tính là những người có khuynh hưởng tân
tiên Người lam Ma é theo đó mả định hướng hàng hỏa rõ ràng hơn vảo lồi
sống tân tiền Rồi người soạn thảo quảng cáo cũng có thẻ phác họa những
hap đần cho những người tân tiền
ý niệm về bản thân
biểu tượng có sứ
> Nha N®) ời đều có một nhân cách khác biệt có ảnh hưởng đền hành vi của người
ay ách thường được mô tả bằng những nét như tự tin có uy lực, tính độc lập,
< n trong, tính chan hỏa, tính kín đáo và tính đễ thích nghỉ Nhân cách có thể là
lột biển hữu ích trong việc phân tích hành vi của người tiêu dùng, vì rằng có thẻ phân
loại các kiêu nhân cách và có môi tương, quan chặt chế giữa các kiểu nhân cách nhất
đình với các lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu
1.1.4.4 Yếu tổ tâm lý
ê Thị Ngọc Tú
Trang 20Việc lựa chọn mua sắm của một người còn chịu ảnh hưởng của bón yếu tổ tâm lý
là động cơ, nhận thức, trí thức, niềm tin vả thái độ
> Động cơ
Tai bat kỳ một thời điểm nào con người cũng có nhiều yêu cảu Một số như cậu cỏ
nguồn gốc sinh học Một số nhu câu khác cỏ nguồn gốc tâm lý Một động cơ (hay
sự thôi thúc) là một nhu cầu đã có đủ sức mạnh đề thôi thúc người ta hành đội thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm bớt cảm giác căng thẳng,
> Nhận thức _
Một người có động cơ luôn sẵn sang hành động Vẫn đề ng) (j6 cơ đỏ sẽ
hành động như thể nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng từ sự awe của người đó
vẻ tỉnh huéng lúc đó Nhận thức không chỉ phụ thuộc vảo ÑùfnŸỀ tac nhan vat ly, ma
còn phụ thuộc vào cả môi quan hệ của các tác sg trường xung quanh và
những điêu kiện bên trong cả thẻ đó
mp"phan ứng đáp lại và sự củng cổ
đến hành vi mua sắm của con người
iên, các nhà sản xuất rất quan tâm den những niềm tin mả người ta mang
troi
Tà về những sản phẩm và dịch vụ của mình Những niềm tin đó tạo nên
AS hình ảnh của sản phẩm cũng như nhãn hiệu và người ta hành động theo những
inh ảnh đỏ
> Hành vi sau khi mua
Sau khi mua sản phẩm người tiêu dùng sẽ cảm thay hai long hay không hải lòng ở
một mức độ nào đó Sự hài lòng hay không hải lòng của người tiêu dùng với sản phẩm
sẽ ảnh hưởng đền hành vi tiếp theo Nếu người tiêu đủng hải lòng thì xác suất để người
SVT! éThi Ngoc Tu
Trang 21đỏ sẽ mua sản phẩm ấy nữa sẽ lớn hơn Ngược lại, nếu sản phẩm không được như
mong muốn sẽ làm người tiêu dùng không thoả mãn, bực tức và cỏ thẻ xảy ra những,
việc như đôi lại sản phẩm, truyền bả thông tin xâu vẻ nhãn hiệu cho người khác
1.1.5 Đánh giá các nghiên cứu liên quan 4
Tham khão khóa luận “Nghiên cứu hành vỉ khách hàng trước khi quyết
mua máy tính để bàn tại công ty cỗ phần Huetronics” của tác giả Phai
Nga-K40 QTKD Marketing
Đây là nghiên cứu tìm hiểu về hành vi trước khi mua máy thấy để bản công ty
cỗ phần Huetronics của khách hàng trên địa bản TP Huế Đề wig Em các mục
tiêu: Hệ thông hóa những vân đề lý luận và thực tiên vẻ hành ví kh@eh hang trade khi
trước khi ra quyết
ra quyết định mua máy vi tính dé ban, mô tả hành vi khá
định mua máy tính để bản tủ đó tìm ra nhân tổ tác đồi set vi của họ trong tủng giai đoạn của tiền trình trước khi ra quyết đi ua, đểÖXuất các giải pháp marketing
nhằm thúc đây hảnh vì mua của khách hàng đồÑyi sản phẩm máy tinh đẻ bản của
công ty c6 phan Huetronics (
Tác giả đã nghiên cứu và đưa r wu chỉ khách hàng quan tâm khi lựa chọn
may vi tinh 8 ban gém: ° *
1 Giá tiên “NY
WY hiệu nhà sân xuất
$ c tiêu chí quan trọng đổi với khách hàng khi lựa chọn nhà cung cấp máy tính đề bản:
© 1.DN có giá cả hợp lý nhất
2 DN có chương trình khuyên mãi hap dan
3 DN khách hảng tin tưởng nhất 4.DN có quy mô lớn nhất
5 DN được nhiều người biết đến nhất
SVT!
éThi Ngoc Tu
Trang 22Phương pháp nghiên cứu đề tài:
~ Quan sát phản ứng hành vi của khách hàng ngay tại cửa hảng máy tỉnh của công
ty cỗ phân Huetronics
~ Phỏng vấn trực tiếp khách hàng bằng bảng hỏi 4
- Phân tich dữ liệu thông kê bằng SP§S: Thong kê tần số, tỉnh toán giá trị
bình; kiểm định mỗi quan hệ giữa hai biến định tính; kiểm định giả thuyết vẻ„gi trung bình cuả tổng thẻ
Ưu điểm của nghiên cứu: _
Nghiên cứu này có một ưu điểm nồi bật là tác giả nghiên củ từng hanh vi,
ý kiên của khách hàng trước khi quyết định mua sản pham, may tinh bàn tại công ty
Đồng thời phân tích các môi liên hệ giữa các tiêu chí đến nằực độ chắc chắn mua của khách hàng rất cụ thể vả thể hiện được mục tiêu ngiê) X
Với tổng thẻ là khách hàng có nhu cau mua ‘May tinh dé ban tai TP Hue thi mau
điều tra 100 mẫu là hẹp nên chưa phản ankiday da và chỉnh xác toản bộ tổng thẻ
Học được từ nghiên cứu:
Ps i asain š mi ý à i $ đi wis
Các tiêu chí mà tác giả đã ưu và đưa ra là cơ sở vững chắc giúp tôi xác
Đây là phân tích các nhân tổ có ảnh hưởng đến việc lựa chọn laptop
¡ tượng cỏ nhu cầu laptop rất cao nên việc tìm hiểu thông tin đề đưa
x8 mua 1a rat can thiet va quan trong
$ tương pháp nghiên cứu của để tài: Nghiên cửu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
© Nghiên cửu sơ bộ: Từ việc thảo luận với khoảng 5 bạn sinh viên khỏa 8 khoa
KT _QTKD xung quanh những nhân tố ảnh hưởng đến việc chon mua laptop ctia sinh
viên, thu thập ý kiến và trao đổi với nhau thì đẻ tải rút ra được mô hình nghiên cứu về
những nhân tô ảnh hưởng đến việc chọn mua laptop của sinh viên khóa 8 khoa
KT _QTKD trường Đại học An Giang Kết quả cuộc trao đổi giúp đề tải rút ra được 9
SVT! éThi Ngoc Tu
Trang 23nhân tổ ảnh hưởng đến việc chọn mua laptop của sinh viên khóa 8 khoa KT_QTKD là
(1) Thương hiệu, (2) Giá cả, (3) Kiểu đáng, (4) Câu hình, (5) Tinh năng, (6) Chất lượng,
(7) Khuyến mãi vả dịch vụ, (8) Sự lựa chọn của thị trường, (9) Sự tác động của con người
Sự tác động của con người
Sự lựa chọn
của thị trường
So dé 1.4: N hân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chon laptop
của sinh viên khóa 8 khoa KT_QTKD
aN h thức là nghiên cửu định lượng: sau khi nghiên cửu sơ bộ, bảng
câu ty lêu chỉnh phủ hợp, tác giả tiền hảnh nghiên cứu chính thức Triển khai
ay dai tra: phéng van 100 sinh vién khỏa 8 khoa KT_QTKD đang sử dụng
ptOp bang bang cau hỏi đã hoàn chỉnh
© Các dữ liệu thu thập được sẽ được mã hóa làm sạch dữ liệu và đưa vảo xử lý
bằng phan mèn Excel để phân tích những nhân tổ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
laptop của sinh viên khỏa 8 khoa KT_QTKD
SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 24Hạn chế của đề tài: Trong nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp phỏng vẫn
đại trả sẽ không phản ảnh được tính khách quan của kết quả nghiên cứu Đồng thời với
số liêu thu thập được tác giả chỉ xử lý bằng phần mém Exel dé phan tích những nhân
tổ ảnh hưởng nên chưa phân tích được môi quan hệ giữa các yêu tô 4
Học được từ nghiên cứu: Nghiên cửu đã đưa ra được 9 nhân tố ảnh hưởng,
quyết định mua laptop, day 1a co sở hứu ích giúp tôi rút ra được các yên tô t nghiên cửu của minh Các nhân tổ nảy là ảnh hưởng đến quyết định n
nao, con trong nghiên cứu mả tôi đang thực hiện lả các yếu tổ ah hus quyet định mua máy tỉnh tại công ty cổ phần Máy tinh Ky Anh Nhu va tết cạnh chọn mua
loại máy tỉnh nao thì còn việc lựa chọn nhà cung cấp máy t xài hy ty hay một
công ty khác Do đó các yêu tổ như thương hiệu, giá cả, en va dich vụ không
phải chỉ là yêu tô về máy mà còn cả doanh nghiệp, oth oS tinh
Tham khảo luận văn: “Các tiêu chí lụ VI của sinh viên khoa Nông
nghiệp trường DH An Giang”
Nghiên cửu đưa ra các tiêu chí mả sinh viện quan tâm khi lựa chọn một laptop
Các tiêu chỉ được tác giả nghiên cứu vị ‘a qua qua trinh nghiên cửu sơ bộ phỏng
vân Š-7 sinh viên đựa trên cae cal được chuân bị sẵn
Mô hình nghiên cửu củ Bà: :
éThi Ngoc Tu
Trang 25
Sơ đỗ 1.5: Mô hình lựa choflaptop của sinh viên
khoa Nông nghiệp Írường Đại học An Giang
Học được từ nghiên cứ: Ng` nhu cau và mong muốn để hình thành nên
động cơ lua chon mua laptopYthi có 6 yêu tô tác động đến việc lựa chọn laptop của
sinh viên là: Tính nã hành, thương hiệu, kiểu đáng, sở thích
Những yếu tổ
là khác biệt Yêu tố các tiêu chịhủ Ig hiệu, mâu mã, cầu hình vả tính năng máy nên không phủ hợp
tự như 2 đề tài đã tìm hiều trước, chỉ cỏ yêu tô sở thích
khá trừu tượng, để hình thảnh nên yếu tổ nảy cũng phải qua
để Ae) một yêu tổ riêng
ay uất quy trình và mô hình nghiên cứu
«`
1.1.6.1.1 Nghiên cứu sơ bộ
„ Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu gồm 2 bước chính: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính
SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 26Phân nghiên cứu sơ bộ tác giả sử dụng nghiên cứu định tỉnh với mục đích là
khám phá các yêu tổ có khả năng tác động vào suy nghĩ, đánh giá của khách hang gay
ảnh hưởng đến quyết định lưa chọn mua sản phẩm máy tính của khách hàng
Nghiên cửu được thực hiện vào tháng 2 năm 2013 thông qua việc tham khảo các
công trinh nghiên cứu sẵn có và phương pháp phỏng vấn trực tiếp 12 đổi tượng gồi
khách hang và 5 nhân viên bán hàng tại công ty cô phân Máy Tỉnh Kỷ Anh (th
nghiệm của các chuyên gia trên thẻ giới và thực tiến triển khai các van
chuyên sâu thì đối tượng nghiên cứu nằm trong khoảng từ 10 đế: xố,
~ Tìm hiểu các công trình nghiên cứu sẵn có
Trong đề tài nảy, sử dụng phân tham khảo lý thuyết vẻ ‘notin vì © hàng và các
mô hình về hảnh vi mua ctia Philip Kotler-1997 vả tham để nghiên cứu trước đó
gồm: Khóa luận tốt ngiệp “Nghiên cửu hảnh vi khẩt| rớc khi quyết định mua
gia Phan Thi Minh Nga-K40
en quyét dinh lua chon laptop ctia
máy tỉnh đề bàn tại công ty cỏ phản Huetror
QTKD Marketing Luan van “Nhan tô anh hud
sinh viên khóa 9 khoa Kinh té-Xa héi twig Bai học Tiên Giang” Luận văn “Các tiêu chỉ lựa chọn laptop của sinh viên khói Nồng nghiệp trường ĐH Ăn Giang” làm nên tảng cho phần nghiên cứu định t ninh
lịch vụ bảo hành và chăm sóc khách hàng; khuyến mãi
g ván cá nhân chuyên sâu
lo các công trình săn có, đữ liệu của nghiên cửu định tinh con
® hân viên kinh doanh: Phỏng vẫn 5 người là đối tượng tiếp xúc trực tiếp với
ch hàng, có điều kiên hiểu lí do khách hàng lựa chọn sản phẩm của công ty và họ
luôn quan tâm đến việc làm thẻ nào để công ty có nhiều khách hàng mới và giữ chân
Trang 27Trước khi thực hiện phỏng vẫn sâu tôi đã soạn thảo các câu hỏi mở mang tinh
chất gợi ý, gợi lại trí nhở của đổi tượng phỏng vẫn hơn là câu hỏi bắt buộc nhằm giúp
đổi tượng khách hàng suy nghĩ theo hướng của chủ đẻ một cách tốt hơn, các chủ đẻ sẽ được lỏng vào các câu hỏi, vỉ dụ như: Bạn thử kể tên các cửa hảng máy tính mã bạn
biết trên địa bản tỉnh Hà Tĩnh? Trước khi mua mảy tỉnh ở công ty thỉ bạn đã
khảo ở những cửa hàng may tinh nao? Ban hãy kẻ lại quá trình và các tình huồ
quan khi bạn lựa chọn mua máy tính? Và cuỗi cùng là câu kết thúc;
nảo bạn cho rằng là quan trọng khi bạn chọn mua sản phẩm máy tấnh của m
gợi ý nếu đối tượng còn phải suy nghĩ khi trả lời)
Ket qua của cuộc phỏng vân chuyên sâu đã giúp tôi có thêm cễt/đóng góp có giá
trị trong dé tai ctia minh Ket quả thu được khá da dar nhìn chung các đổi
tượng được phỏng van cỏ vẻ am hiểu vẻ các loại ng cithg nhu cac nha cung cap máy tính trên địa bản Họ cho rằng các yêu tham khảo là Giá tiền; câu
hình, tính năng của máy; kiêu đảng (mau ma), thi hiệu (thương hiệu doanh nghiệp
và thương hiệu máy tính); dịch vụ bảo hànẤh và chăm sỏc khách hàng; khuyến mãi đều
co anh hưởng đến quyết định mua ciÁmỀh Đồng thời các khách hàng con có y kién
là những người thin hay ban be ¢ lộng đến việc tìm hiểu và tham khảo máy tính
tai công ty, từ đỏ tôi đưa thênẴyêu tổ có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn máy tính
la “tac động của nhớ tảo” vào mô hình nghiên cứu của đẻ tài
1.1.6.1.2, Nghiên c h thức
~ Dựa vào kết qúả thu được từ nghiên cửu định tỉnh, lượng hóa các khái niệm, thiết kế
sau đó phỏng vân khách hàng qua bảng hỏi
iên từ tháng 3 đến hết tháng 4 năm 2013 tai Ha Tinh
hị Kiểm định lại mô hình đo lường, mô hình lý thuyết và các giả thuyết
ô hình
aS Thang do được kiểm định hệ số Cronbach Alpha va phan tich nhan t6 kham phá
EFA Sau khi được xử lý sử dụng phân tích hỏi quy và phân tích tương quan đề đưa ra
mỗi quan hệ các yêu tổ và mức độ ảnh hưởng Tiếp theo là kiểm định One Sample T-
Test đối với các đánh giá của khách hàng với giả thiết kiểm định bằng 4 Cuối củng kiểm định sự khác biệt về quyết định mua với các thuộc tính cá nhân của khách hàng
SVT! éThi Ngoc Tu
Trang 28SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 29Quy trình nghiên cứu:
Phân tích hôi quy đa biên ga
tô ảnh hướng đến quyết đÌ
© Sơ đồ 1.6: Quy trình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định lựa chọn máy tính
Trang 301.1.6.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
1.1.6.2.1 Mô hình đề xuất
Tìm hiểu hệ thông lý thuyết, ghỉ nhận kết quả của những nhà nghiên cứu trước đỏ,
kết hợp với phỏng vân cả nhân chuyên sâu Tôi tập hợp tắt cả các yếu tô có thể
hướng đến quyết định lựa chọn mua máy tỉnh, sau khi loại trừ một số thành phả tính trủng lặp và xem xét sự phủ hợp với đổi tượng nghiên cứu của minlqút lỐC 7
thang đo tương ứng với 7 nhân tổ chính ảnh hưởng đến quyết điể) lưa chỒh mua sản
phẩm máy tỉnh của khách hàng cá nhân tại công ty cô phan Mat Anh Từ đỏ
Sơ đồ 1.7: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
lua chon mua may tinh của khách hàng
SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 31Các giả thiết đặt ra cho mô hình:
HI: Giả cả có mỗi quan hệ dương với yêu tổ quyết định mua của khách hàng
H2: Câu hình, tính năng của máy cỏ mỗi quan hệ dương với yêu tô quyềt(định
H6: Khuyên mãi có mỗi quan hệ dương với yêu tổ quyết x của khách hàng,
H7: Tác động của nhóm tham khảo có mối quan hệ aS yêu tổ quyết định
lên 5 tương ứng tử rất không quan
1.1.6.2.2 Thang đo đề xuất
Đề tải lựa chọn thang đo Likert 5 mức độ từ
ó nhiềŸ mức giả khác nhau
lợc niềm yết san trên sản phâm
ay am bảo luôn bản đúng giá niêm yết
Câu hình phủ hợp
ang | Có nhiều tính năng
AN máy | Dung lượng bộ nhở trong vả bộ nhở ngoài lớn
'Tồc độ xử lý nhanh
Mẫu mã | Kiểu dáng đa dạng và phù hợp
Mau sic dep va da dang
SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 32Sản phâm có thương hiệu nồi tiếng 4
DV bao —_| Nhan vién ban hàng có thái độ nhiệt tình
1.2.1 Khái quát và - máy tính ở Việt Nam hiện nay
‘That kho ma t ring cai may tinh tinh vi lai c6 té tiên từ những chiếc bản
tinh thé so Ca hon 3000 năm con người đã biết sử dụng ban tinh phục vụ cho
nhu cầu tí = họ Và sau nảy máy tỉnh được ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu của
xã hộ muốn có một loại mảy có thẻ thay the cho con người lưu trữ các số liệu
và thẰc hiện các phép tỉnh nhanh, chính xác trên khối lượng to lớn của các số liệu
g lưu trữ
Ø Việt Nam, máy tỉnh cỏ một quả trình phát triển nhanh chóng vả thịnh vượng
nhất là vào những năm đầu của thể kỷ 21 và còn phát triển trong những nam gan đây
Nó dân trở thảnh một công cụ hữu ích không thể thiêu được của mỗi chúng ta, vỉ thể
tiêm năng phát triển cỏn rất lớn đối với thị trường ngảy một năng động
ê Thị Ngọc Tú
Trang 33Năm 2009 là năm thị trường máy tinh Việt Nam chứng kiến sự lẫn lướt thực sự
của máy tỉnh xách tay (Laptop) so với máy tính dé ban (Desktop) Nhiều chuyên gia
dự đoản, xu thể nảy sẽ tiếp tục phát triển trong năm 2010 Trong năm 2009 là nhở nhu cầu mua máy tỉnh của học sinh, sinh viên trong nước rất lớn Máy tỉnh giở gần nhụ trở
thành một dụng cụ học tập không thể thiêu của học sinh, sinh viên
Đến năm 2010, bức tranh tiếp tục tỏa sáng Nêu như năm 2009, thị
tỉnh Việt tăng 20-25% thi năm 2010, Intel tin tưởng nó sẽ lên đến coi
đó, máy tỉnh xách tay vẫn tiếp tục đứng vị trí số một về tăng, truờnŠ cut h n máy
tính để bản by
Năm 2011, thị trường miáy tính Viet Nam tiếp tực têu nền Nhờ sự tăng
trưởng liên tục của máy tính xách tay vả nhu cầu may tinh
huc hỏi nhẹ đã giúp
Từ năm 2012 cho đến nay, thị tru ty tỉnh Việt Nam gặp khó khăn do những
sản phẩm có tính năng vượt tỏi LỒh ru mấy tinh bang va smartphone mới ra mắt nên
Xạ< tiểu dùng tăng nhẹ trong mùa tựu trường, nhờ đỏ đã
quiet hang ton kho dé lau va nhap một số lô hàng mới
Tuy nhién dieu nay đủ để tran an khi sức chi tiêu của người tiêu dùng nhìn chung vẫn cỏn yếu và vẫn có những mối lo ngại về nền kinh tế
May wy 4 smartphone tiếp tục chiếm tỷ trong chính trong chỉ tiêu của
mặt nhiều khỏ khăn trong việc thâm nhập thị trường, các dòng PC thương
© h hinh khéng tat lim Chi tiéu khu vue céng vẫn còn khan hiểm, trong khi các
déanh nghiép cé gitr chi tiéu 6 mite toi thiểu
Tuy vây tiêm năng phát triển van còn nhiều cho thị trưởng máy tỉnh Việt Nam,
một thị trường rất nhạy cảm đổi với sản pham máy tỉnh vả công nghệ Với việc tìm
hiểu tốt thị hiểu của khách bàng và tình hình kinh tế thì việc phát triển thị trường máy tính, trở lại được thời kỳ thịnh vượng ở nước ta lả hoàn toản có thẻ
SVT! éThi Ngoc Tu
Trang 341.2.2 Một số thông tin về thị trường máy tính trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh hiện nay
Trên địa bản tỉnh Hà Tĩnh hiện nay, có rất nhiều công ty về máy tỉnh được thành
lập nhằm đáp ứng nhu câu ngày càng tăng của khách hàng Hà Tĩnh vao những năm gân đây cỏ sự phát triển mãnh mẽ đã làm tăng mạnh nhu cầu vẻ sản phẩm công pghé trong đỏ máy tỉnh là chủ trọng nhất Với nhu cầu vả sự phát triển đỏ thi việc xuất Ì
ngảy cảng nhiều các công ty về máy tỉnh là một tất yêu như công ty Máy tí
Xuân, công ty TNHH Máy tính Thảo Nguyên, công ty Máy tính Nam Aco
tỉnh Á Châu, công ty máy tỉnh Lam Hồng, công ty Máy tính Hồng tựa, công
Máy tính Kỳ Anh Các công ty ra đời với tỉnh năng động cao và tiếp cận thị
trường tốt, do đó đã có sự phát triển mạnh mẽ và có tỉnh c:
chưa nhiều chỉ tập trung chủ yếu ở TP Hà Tĩnh, thiŠã Vayca®’thi trắn, nơi cỏ nhiều co
Do thị trường Hà Tĩnh mới chỉ phát triển gan day “ số lường khách hang chung
quan, đoanh nghiệp tập trung Nhìn chung th Tĩnh có rất nhiều tiềm nang
để phát triển vẻ lĩnh vực máy tính, điện tử, NHug công ty máy tính ra đời đã có sự
liên kết, phối hợp lân nhau giúp phát triển
mnpanh su cạnh canh Thực trạng các công
ty về máy tỉnh trong những năm qua 6 sự phát triển, tăng cả vẻ số lượng khách
hảng vả chất lượng sản phẩm nhì quan tâm và tìm hiểu sâu đề phát triển thêm
có thêm một lượng khach hang lớn vả tiêm năng vì
đây là đối tượng ral lên sản phẩm máy tính đặc biệt là máy tinh xách tay Thị
ĩnh có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, người
tiêu dùng _ sự lựa chọn hơn trong quả trình mua sản phẩm của mình Tuy
nhi
ay uy mô khách hàng, day là vấn để cân thiết mà các công ty máy tính nắm bắt
S
trường máy tinh Hà
khách hàng cỏn hẹp và chưa được mở rộng Điều quan tâm nhất đỏ lả
tua quá trình hoạt động
ê Thị Ngọc Tú
Trang 35CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YEU TO ANH HUONG DEN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN MUA CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐÓI VỚI SẢN PHẨM
MAY TÍNH TẠI CÔNG TY CO PHAN MAY TINH KY ANH
2.1 TONG QUAN VE CONG TY CO PHAN MAY TINH KY ANH
2.1.1 Lịch sử hình thành của công ty cổ phần Máy tính Kỳ Anh
Công ty cẻ phân Máy tỉnh Kỳ Anh được thanh lập và hoạt động the:
kinh doanh số 3001463119 vào ngảy 24 tháng 05 năm 2006 do Sở Kẻ
Tén cong ty bang tiéng viet: CONG TY CO PHAN PHAN < KY ANH
Téntiéng Anh, = KY ANH JOINT STOCK COMPUT) MP
Công ty cô phần Máy tỉnh Kỳ
đăng ký thay đổi lần 2 vào ngày 2 11
Trai qua 5 nam phat ty BẰNG trưởng thành, công ty cổ phần May tinh Ky Anh đã
liên tục khẳng định đ
ty đã chứng minh vã
chuyên seo Ýực công nghệ thông tin, điện tử viên thông, thiét bi vin phong,
cấp phép lần đầu vào ngảy 24/5/2008 và
eva uy tin trên thương trường, Trong thời gian đỏ, công
ảnh một trong những doanh nghiệp đáng tin cậy, cung cấp
thiết bị hội
cho ft ain hách hàng lớn như: Bộ tư pháp, hệ thống ngành kiểm sát nhân dân, toà
một số bưu điện và thiết bị văn phòng phẩm cung cắp cho các trường tiểu
hảo, thiết bị âm thanh, hệ thông kiểm tra, giám sát an ninh bảo vệ
Trong định hướng phát triển bên vững, công ty đã nhân mạnh việc đa dạng chủng
loại sản phẩm, phát huy trí tuệ và thoả mãn tối đa các nhu cầu của các doanh nghiệp va
các tô chức tại Việt Nam
SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 362.1.2 Cơ câu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần Máy tính Ky Anh 2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Máy tính Kỳ Anh
Ó/cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Máy tính Kỳ Anh
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lỷ cao nhất của công ty, có chức năng nhiệm
vụ quản lý mọi hoạt động của công ty
SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 37Hội đồng quản trị của công ty gồm 3 thảnh viên, 1 chủ tịch hội đồng quản trị, 2
uỷ viên đo đại hội cỗ đông bau
trị bổ nhiệm và mãi nhiệm theo đề nghị của Giảm đốc \
+ Pho Giam déc kinh doanh: có nhiệm vụ giúp cho giảm dé Ca kỹ thuật sản
xuất và thiết kế của công ty Nêu ra các phương án kinh doan `, ty, điều hành
các hoạt động kinh doanh của công ty
+ Phỏ Giảm đốc tải chỉnh: cỏ nhiệm vụ gity ván đốc biết về mặt đời
số
sống của công nhân viên và điều hành bộ ph s* Các phòng ban
-_ Phỏng Kế toán - tài chính ( )
làn KẾ toán sao cho phủ hợp với đặc trưng hoạt
, xử lý, ghi chép chứng từ số sách trong nội bộ công ty
Z⁄ đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh vả theo yêu cau phat trién
< , phan tich va tong hợp số liệu đẻ đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, đề xuất
aR} ic biện pháp đảm bảo hoạt động của công ty có hiệu quả
Theo dõi vả dự báo những sự biến động của vốn, của tải sản
Phân tích vả tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Tổng hợp sỏ liệu tình hình tài chính của đơn vị trong từng thời kỳ cụ thể, báo cáo lên Giám đốc công ty từ đó cỏ những quyết sách phủ hợp
SVT! éThi Ngoc Tu
Trang 38~ Phòng kinh doanh
Lập kế hoạch kinh doanh cho hoạt đông kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, đài hạn
của công ty và kiểm tra, giảm sát quả trình thực hiện &
Bộ phận bán hang:
Công việc của bộ phận nảy là tiếp xúc trực tiếp hoặc thônŠ,qua cá hinh thức
gián tiếp khác với khách hàng, Mục đích của việc tiếp xúc nà Cali cung cap
những thông tin một cách đây đủ và khách quan nhất về sản ph ki ty Sau khi
đã có thảo luận, ký kết với khách hàng thì chính bộ ph "ao sẽ kiêm soát việc
giao nhận hàng theo hợp đồng đã ký ° ke»
Bộ phận chăm sóc khách hàng
Sau khi công việc của bộ phận ban hang kelgthtic, tức lả hàng hoá, sản phầm đã
được kỷ kết, giao nhân xong hoặc hệ thang di được lắp đặt xong thì bộ phân chăm sóc khách hàng sẽ lên kế hoạch những dicl{vu Šẽ thực hiện cho khách hảng nhằm nâng cao
Phong kỹ tlúuật có nhiệm vụ hồ trợ Giám đốc về mặt kỹ thuật
Phongyfia êm vụ chính đỏ là thiết kế và lắp đặt
và thiết kế có chức năng chỉnh lả thiết kế những hệ thống điện tử, viên thôếg cấp cho khách hàng Quan trọng hơn bộ phận thiết ke lap ra dam bảo
lệu quả và an toàn của toàn bộ hệ thông được lắp đặt
Từ những thiết kế này sẽ được bên lĩnh vực lắp đặt thực hiện thi công lắp đặt và
hoàn thành hệ thông với sự cam kết thực hiện đúng các thông số vẻ an toản kỹ thuật
Trung tâm bảo hành và hồ trợ khách hàng
Chức năng vả nhiệm vụ của trung tâm bảo hành hay còn gọi là phòng bảo hành
chỉ thuân tuý về mặt kỹ thuật Định ky hoặc khi có yêu cầu của công ty, phòng bảo
SVTH: Lé Thi Ngoc Tu
Trang 39hành sẽ tiền hành công tác bảo hảnh định kỳ cho khách hàng tại nơi lắp đặt hoặc khách
hành mang thiết bị đến trực tiếp trung tâm bảo hành
2.1.2.3 Danh mục sản phẩm và dịch vụ
Công ty cỏ phản May tinh Ky Anh chuyên kinh doanh các sản phẩm thiết big linh
kiện điện tử, viễn thông, các phụ kiện máy tỉnh, thiết bị văn phòng Những san pha
chủ yeu của công ty bao gòm: laptop, máy ¡n, loa, bản phim, chuột, CPU vả các kiện điện tử khác
2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cố phả Anh qua 3 năm 2010-2012
2.1.3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần M: h Kỷ Anh
ính Kỳ
ân xuất kinh doanh
Nguồn vồn đóng vai trò vô củng quan trọng trong hoat
Tuy vao đặc điểm của từng doanh nghiệp mả xácỂ cảŸ thành vốn trong cơ cau nguồn vồn cho hợp lý
Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vón ở ng ty qua 3 năm 2010-2012
ĐƯT: Triệu đồng
Trang 40
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Qua bảng số liệu trên ta thấy được tổng tài sản của công ty 2011 tăng hơn so với
năm 2010 là 583,8 (triệu đồng) tương ứng với 29,79% trong đó tải sản đài hạn tăng
278,.92(triệu đồng) tương ứng với 45,97%, tải sản ngắn hạn tăng 304,88 (triệu đồng) tương ứng với 22,53% Điều nảy cho thấy công ty đã tập trung đầu tư
tải sản ngắn han va đài hạn, trong đỏ chủ yếu tập trung vào tài sản ngắnh: 3
năm 2012, tổng tải sản tăng khả cao so với năm 2011 lả 1317,11á(tr mg) tương ứng với 51,78% trong đỏ tải sản dài hạn tăng 1001,10Ä(iệu đổng) tương
ứng với 113,04% và tài sản ngắn han tăng 336,01 (triệu 6» ứng với
20,26% Ta thây dang ke dén la toc dé tang tai san dai han rat caÖ#nguyên nhân là
đo công ty có xây dựng thêm trung tâm bảo hành và An hàng Quy mô
sản xuất của công ty được mở rộng ra nhiều tt Ma 18h thuan lợi cho sự phát
triển của công ty Do đặc thủ của công ty an May tinh Ky Anh là công ty
hoạt động ở lĩnh vực thương mại, dịch vụ là cÌ
hơn so với gia tri tai sin dai hạn (
Vé nguén vén, ta thay năm 201
niên giá tri tai sản ngăn hạn lớn
trả tăng 491,87 (triệu đồng), với tỷ lệ
54,40%, nguồn vốn chủ sở hữu of 93¢triéu đồng) tương ứng với tỷ lệ 8,71%
so với năm 2010 Đến năm 22 nợ phải trả tăng lên 643,06 (triệu đồng) tương ứng
e sỡ hữu tăng lên 683,05 (triệu đông) tương ứng với
59,51% Qua những) này ta thấy được mức độ phụ thuôc của doanh nghiệp vảo
các chủ nợ là & năng độc lập vẻ tải chính của công ty còn thấp Nguồn vốn chủ
tỏ trong những năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu
chưa cao
¡ tỉnh hình tải sản vả nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2010-2012 liên tục
Ke số liệu này giúp ta biết được công ty đang trên đà phát triển, tuy chua
c sự đột phá nhưng đã góp phân tạo nên tảng đi lên trong tương lai
ê Thị Ngọc Tú