BG GIAO DUC VA DAO TAO ‘TRUONG DAL HOC DAN LAP HAL PHONG NHIỆM VỤ ĐÈ TÀI TÓT NGHIỆP Sinh viên: Lê Thị lương Mã 5V: 1112601011 Tên đề tài: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động s
Khai niém, ban chất, vai trò của hiệu quả sản xuất kinh đoanh
Hiệu quả chỉ phí bộ phận và hiệu quả chỉ phí tổng hợp - 6 1.2.3 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân 7 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sắn xuất kinh doanh ơ 1.3.1 Nhớm nhãn tổ khách quan
Hiệu quả chi phí tổng hợp phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được và tổng chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả chi phí bộ phận thể hiện mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí của từng yếu tố cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm lao động, máy móc, thiết bị và nguyên liệu.
Việc tính toán hiệu quả chỉ phi tổng hợp phản ánh hiệu quả chung của doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân Phân tích hiệu quả của các chỉ phí bộ phận giúp hiểu rõ tác động của từng bộ phận sản xuất kinh doanh đến hiệu quả kinh tế tổng thể Nguyên tắc cơ bản là hiệu quả của chỉ phí tổng hợp phụ thuộc vào hiệu quả của các chỉ phí bộ phận Do đó, giảm chi phí bộ phận sẽ góp phần giảm chi phí tổng hợp và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Sinh viên: T.ẽ Thị Hương — QT1501N 6
Khóa luận tốt nghiệp tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng tập trung vào việc nghiên cứu các biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Đặc biệt, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định các giải pháp phù hợp để doanh nghiệp có thể phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh hiện nay.
1.2.3 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quá kinh tế quốc dân
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp thể hiện qua lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được từ hoạt động kinh doanh, đồng thời phản ánh chất lượng thực hiện các yêu cầu xã hội.
Hiệu quả kinh tế quốc dân là chỉ số phản ánh giá trị thặng dư, thu nhập quốc dân hoặc tổng sản phẩm xã hội mà quốc gia đạt được trong từng giai đoạn, so với nguồn lực sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đã sử dụng.
Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân có mối quan hệ tương tác chặt chẽ Trong cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước, không chỉ cần tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà còn phải đảm bảo hiệu quả toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hiệu quả kinh tế quốc dân phụ thuộc vào nỗ lực của người lao động và từng doanh nghiệp Hơn nữa, hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế cá biệt; ngược lại, chính sách sai lầm có thể kìm hãm sự phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.1 Nhóm nhân tổ khách quan:
- Môi trường kinh doanh và sự cạnh tranh
Môi trường kinh doanh và sự canh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh đoanh của doanla nghiệp
Để hoạt động hiệu quả, các doanh nghiệp cần một môi trường kinh tế - chính trị - xã hội ổn định và phát triển đồng bộ Đây là yếu tố then chốt giúp nền kinh tế tiến bộ, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm sự biến động của quan hệ cung cầu, sức mạnh của khách hàng và nhà cung ứng, cũng như sự thay đổi trong các chính sách kinh tế, đầu tư và tiền tệ của Nhà nước Doanh nghiệp nào biết thích ứng với biến động thị trường sẽ duy trì hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững, ngược lại sẽ phải đối mặt với thất bại hoặc phá sản.
Sinh viên: Lê Thị Hương — QT1501N 7
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP TRUONG DHDL HAI PHONG
Yếu tố cạnh tranh là một vấn đề quan trọng trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập hiện nay, kích thích khả năng kinh doanh của doanh nghiệp và tạo ra thách thức để doanh nghiệp phát triển Tuy nhiên, cạnh tranh gay gắt cũng có thể loại bỏ những doanh nghiệp non nớt, thiếu kinh nghiệm hoặc không biết khai thác tiềm năng của bản thân cũng như cơ hội từ môi trường bên ngoài.
Môi trường pháp lý bao gồm các luật, văn bản dưới luật, quy định và quyết định, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc định hình hoạt động và thành công của doanh nghiệp.
Môi trường pháp lý lành mạnh không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô, đảm bảo lợi ích cho cả doanh nghiệp và xã hội.
- Môi trường văn hóa xã hội:
Các yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể mang lại cả tác động tích cực lẫn tiêu cực.
Các yếu tố văn hóa như điều kiện xã hội, trình độ giáo dục, tôn giáo, tín ngưỡng và lối sống đều có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp Trong đó, trình độ giáo dục không chỉ quyết định khả năng đào tạo đội ngũ lao động chuyên môn cao mà còn tác động đến việc tiếp thu kiến thức khoa học - kỹ thuật, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Môi trường sinh thái và cơ sở ha tầng:
Tình trạng môi trường, quản lý rác thải và các ràng buộc xã hội liên quan đến môi trường có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để duy trì một môi trường trong sạch, các doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường, bao gồm xử lý chất thải đúng cách và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả và tiết kiệm.
Cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động doanh nghiệp và rút ngắn thời gian vận chuyển hàng hóa, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.
'rong nhiều trưởng hợp điều kiện cơ sở hạ tầng thấp kém còn ảnh hưởng trực
Sinh viên: T.ẽ Thị Hương — QT1501N 8
Phương pháp so sánh - 10 1.4.2 Phương pháp thay thế liên hoàn (loại trừ dẫn)
So sánh là phương pháp quan trọng trong phân tích, giúp xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để thực hiện so sánh hiệu quả, cần giải quyết các vấn đề cơ bản như xác định số gốc so sánh, điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh.
Sinh viên: T.ẽ Thị Hương — QT1501N 16
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP TRUONG DHDL HAI PHONG
Gốc để so sánh có thể là các trị số từ kỳ trước, kế hoạch hoặc năm trước (so sánh theo thời gian), hoặc mức đạt được của các đơn vị so với một đơn vị được chọn làm gốc so sánh trong lĩnh vực kinh doanh (so sánh theo không gian).
Khi so sánh theo thời gian, chủ thể cần đảm bảo tính thống nhất về mặt kinh tế, phương pháp tính chỉ tiêu tiêu dùng, cũng như đơn vị đo lường cho các chỉ tiêu về số lượng, thời gian và giá trị.
Mục tiêu của việc so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức độ biến động tuyệt đối và tương đối, đồng thời củng cố việc phân tích xu hướng của chỉ tiêu.
- 5o sánh tuyệt đối: A= Cy Co
- So sánh tương đối: 4A — Cu Cạ x 100
Trong đó: Cạ: Số liệu kỳ gốc Ơi: Số liệu kỳ phân tích
1.4.2 Phương pháp thay thể liên hoàn (loại trừ dẫn)
Trong phân tích kinh doanh, phương pháp loại trừ được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của từng yếu tố đến kết quả sản xuất kinh doanh Phương pháp này cho phép xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố bằng cách loại bỏ tác động của các yếu tố khác, từ đó giúp các nhà phân tích có cái nhìn rõ ràng hơn về các yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh.
Phương pháp nảy có tính chất là thay thế dần số liệu gốc bằng số liệu thực tế của một nhân tố ảnh hưởng cụ thể Nhân tố được thay thế sẽ cho thấy mức độ ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu phân tích, trong khi giả định rằng các nhân tố khác giữ nguyên.
Phương pháp liên hệ cee " se TT 1.44 Phương pháp chỉ tiết
Kết quả kinh doanh có mối liên hệ chặt chẽ giữa các bộ phận và mặt khác nhau Để lượng hóa mối liên hệ này, ngoài các phương pháp đã được đề cập, phân tích kinh doanh còn sử dụng các cách nghiên cứu như liên hệ uân đối, liên hệ trực tuyển và liên hệ phi tuyển.
Liên hệ cân đối trong kinh doanh đề cập đến sự cân bằng giữa các yếu tố, đảm bảo rằng lượng của từng yếu tố được điều chỉnh hợp lý Sự cân bằng này không chỉ giúp duy trì mức độ ổn định mà còn giảm thiểu biến động giữa các mặt của các yếu tố, từ đó tạo ra một môi trường kinh doanh hiệu quả và bền vững.
16 và quá trình kinh doanh
Liên hệ trực tuyến là mối quan hệ một chiều giữa các chỉ tiêu phân tích, chẳng hạn như lợi nhuận tỷ lệ thuận với lượng hàng bán ra, giá bán tỷ lệ thuận với giá thành và thuế.
Sinh viên: Lễ Thị Hương —QT1501N 11
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP TRUONG DHDL HAI PHONG
Liên hệ phi tuyến là mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức độ ảnh hưởng không được xác định theo tỷ lệ cố định, và chiều hướng của mối liên hệ này luôn biến đổi.
Thông thường, phương pháp liên hệ cân đối là phương pháp chính được sử dụng trong phế biến, trong khi hai phương pháp còn lại là liên hệ trực tuyến và liên hệ phi tuyến ít được áp dụng.
Mọi kế hoạch kinh doanh đều cần thiết và có thể được chi tiết theo nhiều hướng khác nhau Thông thường, trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo các hướng sau đây.
- Phương pháp chỉ tiết theo các bộ phận cấu thành
Phương pháp này nghiên cứu chỉ tiêu phân tích thông qua mối quan hệ cấu thành của nhiều nhân tố, thường được diễn đạt bằng một phương trình kinh tế với nhiều tích số Các nhân tố này không chỉ có tên gọi khác nhau mà còn có đơn vị tính khác nhau.
- Phương pháp chỉ tiết theo thời gian
Nội dung phương pháp: Chúa chỉ tiêu tích số trong một khoảng thời gian thành cáo bộ phận nhỏ hơn là tháng, quý
Mục dịch của phương pháp
+ Đánh giá năng lực và việc tân dụng các năng lực theo thời gian
+ Dánh giá việc hoàn thành các chỉ tiêu về tính vững chắc, én định
Phát hiện các yếu tố và nguyên nhân mang tính quy luật theo thời gian là cần thiết để xây dựng giải pháp phát triển doanh nghiệp hiệu quả Điều này giúp tận dụng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao hiệu quả kinh tế.
~ Phương pháp chỉ tiết theo dịa điểm
Nội dung phương pháp: Chia sẻ chỉ tiêu phần tích thánh các bộ phân nhỏ hơn theo không gian
Mục đích của phương pháp:
I Đánh giá vai trỏ, tằm quan trọng của từng bộ phận không gian đối với kết quá vả biến động của chỉ tiêu
Đánh giá tính hợp lý và hiệu quả của các phương pháp tổ chức quản lý doanh nghiệp là cần thiết để xác định sự phù hợp với từng bộ phận không gian Từ đó, cần đưa ra các giải pháp và biện pháp cải tiến nhằm nâng cao liên tục chất lượng và hiệu quả của các phương pháp quản lý.
Xác định các cá nhân và tập thể điển hình, tiên tiến trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh để rút ra những kinh nghiệm quý báu, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nhân rộng và phát triển mô hình này.
Sinh viên: Lê Thị Hương —QT1501N 12
KHÓA LUẬN TÓT NGHIẸP TRƯỜNG DHDL HẢI PHÒNG
Phương pháp cân đối - 13 1.4.6 Phương pháp hồi quy tương quan sau 1B 1.5 Một số chỉ tiêu đánh g giá hiệu quả sản xuất kinh h doanh: - 13 1.5.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vến sản xuất kinh doanh
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh Những mối quan hệ này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và tăng cường sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Dựa vào các mối quan hệ cân đối, người phân tích có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích.
1.4.6 Phương pháp hồi quy tương quan
Hối quy và tương quan là những phương pháp toán học quan trọng trong phân tích kinh doanh, giúp thể hiện và đánh giá mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế Những phương pháp này cho phép doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất kinh doanh và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu.
Phương pháp tương quan giúp quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân trong thực tế Trong khi đó, hồi quy là phương pháp xác định độ thiên lệch của tiêu thức kết quả dựa trên sự biến thiên của tiêu thức nguyên nhân Khi chỉ đánh giá mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và một tiêu thức nguyên nhân, gọi là tương quan đơn; nếu có nhiều tiêu thức nguyên nhân, thì được gọi là lương quan bội.
1.5 Một số chí tiêu đánh giá hiệu quá sản xuất kinh doanh Để đánh giá chính xác có cơ sở khoa học hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải xây dựng các chỉ tiêu phủ hợp bao gồm các chỉ tiêu chỉ tiết
Các chỉ tiêu chỉ tiết đó phải phần ánh được sức sản xuất, các hao phí cũng như sức sinh lợi của từng yếu tố, Lừng loại vấn
1.5.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
Hiệu suất sử đụng vốn (Hy) là tỷ số giữa doanh thu trong kỳ vả tổng số vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong ky
Téng doanh thu trong ky
Higu suat sir dung vin- = —¢—, 4, a-a
Ten Suet Si dung von "Lồng số vỗn sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Nó phản ánh khả năng tạo ra kết quả kinh doanh từ một đồng vốn, và nếu chỉ tiêu này cao, hiệu quả kinh tế cũng sẽ lớn hơn.
Mức hao phí vốn được tính theo công thức:
Sinh viên: Lễ Thị Hương —QT1501N 13
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP TRUONG DHDL HAI PHONG
Tổng vốn sẵn xuất kinh doanh trong kỳ
Mức bao phí vốn — Téng doanh thu trong ky
Ty sé này nói lên rằng muốn có được một đồng doanh thu thì cần bao nhiều đồng vốn đưa vào sẵn xuất kinh doanh trong ky
Hiệu qua sử dựng vốn được thể hiện thông qua công thức sau:
LNU (hoặc LN&U) Hiệu suất sử dụng vốn
Tổng sé vén sẵn xuất kinh đoanh trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vấn bỏ ra sẵn xuất kinh đoanh trong
+ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (LN¿) hoặc lợi nhuận sau thuế N)
A- Hệ số thanh toán tổng quat (H,)
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thanh toán tổng thể của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh, cho thấy mức độ đảm bảo khi vay vốn.
Hệ số khả năng = thanh toán tông quát Tổng số nợ phải trá
Nếu trị số này của doanh nghiệp luôn lớn hơn 1, doanh nghiệp sẽ đảm bảo khả năng thanh toán Ngược lại, nếu trị số nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ dần mất khả năng thanh toán.
B- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Hs)
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các khoản nợ phải trả trong vòng một năm Trị số này cho biết mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp, giúp đánh giá khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.
Nếu chỉ tiêu này đạt 1, doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp là bình thường hoặc khả quan.
Nếu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nhỏ hơn 1, điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đó đang ở mức thấp.
Hệ số khả năng thanh toán — nợ ngắn hạn 'tổng số nợ ngắn hạn
Sinh viên: Lê Thị Hương — QT1501N 14
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP TRUONG DHDL HAI PHONG C-H@ sé kha ning thanh ton nhanh (Hs)
Tiền, các khoản tương dương tiễn và các khoản đầu tư tải chính ngăn hạn
Hệ số khẳnăng = © thanh toán nhanh Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là một chỉ số quan trọng đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu hệ số này lớn hơn 0,5, doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ tương đối tốt Ngược lại, nếu hệ số dưới 0,5, doanh nghiệp có thể đối mặt với khó khăn trong việc thanh toán công nợ, thậm chí phải bán gấp hàng hóa để có tiền trả nợ.
D- Hệ số thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chỉ phí cổ đị
, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gop sau khí đã trừ đi chỉ phí quân lý doanh nghiệp và chi phi ban hang
So sanh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trá sẽ cho chúng 1a biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả lãi vay tới mức độ nào
Hệ số thanh toán lãi vay Lãi vay phải trả trong kỳ
1.8.3 Các hệ số về cơ cầu Nguôn vốn và cơ cầu Tài sẵn
Tỷ số nợ phần ánh trong một đồng phản ánh mức độ sử dụng vốn vay của doanh nghiệp Khi tỷ số nợ cao, tính độc lập tài chính của doanh nghiệp sẽ giảm Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể tận dụng nguồn tài sản lớn với vốn đầu tư nhỏ, từ đó tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh Điều này cho thấy khả năng đảm bảo chi trả các khoản nợ từ nguồn vốn của doanh nghiệp.
Giá thấp có thể làm giảm sự tin tưởng của khách hàng và nhà đầu tư, dẫn đến rủi ro lớn trong kinh doanh và tạo ra môi trường không an toàn cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Sinh viên: Lễ Thị Hương —QT1501N 15
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP TRUONG DHDL HAI PHONG
~_Tỹ suất ly ai trợ TSCE:
Nguồn vốn chủ sử hữu 'Tỷ suất tự tài trợ TSCD —
TSCD va dau tư dai han