1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác hoạch Định chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh thanh hùng

83 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh thanh hùng
Tác giả Bùi Anh Thư
Người hướng dẫn ThS. Trịnh Thị Thu Hằng
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 6,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiền, quả trình cải cách và hội nhập sẽ làm cho mức độ cạnh tranh ngảy cảng khốc liệt hơn, nhất là canh tranh giữa các doanh nghiệp dệt may Việt Nam với các doanh nghiệp dệt may nướ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

—o00-—

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

ĐÈ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH

CHIEN LUQC KINH DOANH TAI CONG TY

TRACH NHIEM HUU HAN THANH HUNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : BUI ANH THU’

MA SINH VIEN : A16170

HÀ NỌI-2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

—o0o-—

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH

CHIEN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THANH HÙNG

Giảng viên hướng dẫn : Th§.Trịnh Thị Thu Hằng

Sinh viên thực hiện : Bùi Anh Thư

Mã sinh viên : A16170

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

HA NOL-2014

Thang Long University Library

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thấy cô của trường Đại học Thăng long đã tan tinh

chỉ bảo, dạy dỗ em trong những năm qua de em cỏ được nên tảng kiến thức ngày hôm

nay Đặc biết, em xin chân thành cảm ơn Giảng vién-ThS.Trinh Thi Thu Hang, người đã tận tỉnh hướng dẫn và giúp đỡ em trong quả trình hoàn thành khỏa luận tốt nghiệp nảy

Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tỉnh của các cán bộ nhân viên trong Công ty TNHH Thanh Hùng, đặc biệt là Phòng Kinh doanh đã cung

cấp tài liệu và hướng dan téi van dụng những kiến thức đã được học vào bài viết

Tuy đã có nhiều cô gắng nhưng do thời gian có hạn vả thiếu kinh nghiệm thực tế nên bài luận này không tránh khỏi thiểu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự sự góp

ý của các Thây cô để em cỏ điều kiên hoàn thiên hơn nữa kiến thức của minh

Em xin chan thảnh cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Bùi Anh Thư

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hưởng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cửu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn góc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm vẻ lời cam đoan này!

Sinh viên

Bai Anh Thư

Thang Long University Library

Trang 5

1.1.4.1 Khai niệm của hoạch định chiên lược kinh doanh

1.1.4.2 Mục tiêu của hoạch định chiến lược kinh đoanh i 6

1.1.4.3 Nội dung của hoạch định chiến lược kinh doanh 7

1.2 Cac yếu tổ ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược kinh doanh

1.2.1 Môi trường vĩ mô

Trang 6

1.4 Sự cần thiết của hoạch định chiến lược kinh doanh

CHƯƠNG2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THANH HÙN:

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thanh Hùng

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và lĩnh vực kinh doanh

2.1.1.2 Quá trình hình thảnh và phát triển ol 2.1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh chính: - 2222201222280 27

2.1.2 Mô hình tổ chức cơ cầu quản lý của Công ty TNHH Thanh Hùng

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.3.1 Kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh giai đoạn 201

3.1.3.2 Mot so chi tiêu tài chính căn bản 33

2.2 Thực trạng môi trường kinh doanh

2.2.1 Môi trường vĩ mô (Mô hình PEST)

2.2.1.2 Yếu tổ Kinh tế(E) Tnhh ke = 38

2.2.4 Mô hình SIVOT của doanh nghiệp

2.3 Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Thanh Hùng

2.3.2 Thực trạng công tác hoạch định chiến lược

Thang Long University Library

Trang 7

3.3.2 Giải pháp mở rộng thị trường trong nước

3.3.3 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính

3.4.2 Đối với Hiệp hội ngành may

Trang 8

DANH MUC VIET TAT

WTO Tỏ chức thương mại thể giới TPP Hiệp đình đôi tác chiến lược xuyên Thái Binh Duong

FTA Hiệp định thương mại tu do

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

HHDM Hiệp hội dệt may TNHH Trách nhiệm hữu hạn

KQKD Kết quả kinh doanh R&D Nghiên cứu vả phát triển

SBU Đơn vị kinh doanh chiến lược

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 1.2 Mô hình Š áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Hình 1.3 Mô hình ma trận SWVOT = (k5s0651224012455801808646

Hình 1.4 Bản đồ chiến lược

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy cơ câu tô chức Công ty Thanh Hùng

Bang 2.1 Kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh giai đoạn 201 1-2013

Bảng 2.2 Chỉ tiêu tải chính cơ bản Công ty Thanh Hùng

Hình 2.2 Mô hình phân tích 5 nguồn lực ngành dệt may

Bảng 2.3 Bảng thông kê số lượng nguồn nhân lực Công ty TNHH Thanh Hùng

Bảng 2.4 Bảng lương Công ty TNHH Thanh Hùng năm 2011-2013

Bang 2.5 SWOT của Công ty TNHH Thanh Hùng

Hình 2.3 Bản đỏ chiến lược của Công ty TNHH Thanh Hủng

Hình 2.4 Bản đồ chiến lược đẻ xuất cho Công ty TNHH Thanh Hùng

Thang Long University Library

Trang 9

LỜI MỞ ĐẢU

Trong những năm qua, ngành dét may Việt Nam đã luôn lả một trong những

ngảnh mũi nhọn của quốc gia vả đã có những đóng góp quan trong vao quá trình phát triển của đất nước Củng với sự phát triên của nên kinh tế, ngành dệt may Việt Nam đã vươn tầm ra thế giới và được đánh giả cao Tuy nhiền, quả trình cải cách và hội nhập

sẽ làm cho mức độ cạnh tranh ngảy cảng khốc liệt hơn, nhất là canh tranh giữa các

doanh nghiệp dệt may Việt Nam với các doanh nghiệp dệt may nước ngoài

Để thành công trong môi trường kinh doanh có nhiêu biến động vả giảnh the chủ đông trong tiền trình hội nhập, các doanh nghiệp đệt may Việt Nam cần hoạch định

cho mình một chiến lược kinh doanh vả thực hiện cỏ hiệu quả chiến lược đó đề có the

phát triển một cách bên vững Mặc dủ vậy, trong những năm vừa qua vẫn cỏ rất nhiều doanh nghiệp rơi vao tinh trang pha san hoặc biên mắt trên thị trường Có rất nhiều lý

do, nhưng một trong số đỏ là họ thiêu một tư duy chiến lược, bắt đầu bằng việc thiểu khả năng hoạch định một chiến lược và kết thúc bằng thất bại trong việc phát triển một

hệ thông kim soát nhằm duy trì hiệu quả kinh doanh Vì vậy, vai trỏ của chiến lược kinh doanh là rất quan trọng nhưng chú trọng đến công tác hoạch định chiên lược kinh

doanh cũng là hoạt động rất mới của các doanh nghiệp đệt may Việt Nam Nhận thức

được tâm quan trọng nảy nên em đã chọn đề tải: “Hoản thiện công tác hoạch định

chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Thanh Hùng” làm nội dung nghiên cứu cho

khoá luận tốt nghiệp của minh

Mục đích nghiên cứu

Mục địch nghiên cửu là vận dụng các vấn đề lý luận cơ bản vẻ công tác hoạch định chiến lược kinh doanh nói chung, đề từ đỏ xem xét vẫn đề sử dụng hiệu quả chiến lược của Công ty TNHH Thanh Hùng, trên cơ sở đó đưa ra các ý kiên nhằm hoản thiện công tác hoạch định chiên lược kinh doanh của Công ty trong thời gian tới

Đối tượng nghiên cứu Hoạt động hoạch định chiến lược tại các tô chức nói chung và các doanh nghiệp dét may nỏi riêng là vấn đẻ lớn và hết sức phức tạp Khoả luận tập trung nghiên cửu đánh giá công tác hoạch định chiến lược tại Công ty TNHH Thanh Hùng

Phương pháp nghiên cứu Khoá luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cửu: Duy vật biện chứng, duy

vật lịch sử, thông kê, phân tích tông hợp, các bảng biêu, số liệu thực tế đẻ chứng minh

Trang 10

Nội dung khoá luận bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh

Chương 2: Thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công

ty TNHH Thanh Hùng

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh

doanh tại Công ty TNHH Thanh Hùng

Thang Long University Library

Trang 11

CHUONG 1 CƠSỞLÝ LUẬN VE HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.11 Chiến lược kinh doanh:

Trong kmh doanh, chiên lược là một vẫn đẻ cấp thiết do sự ganh đua quyết liệt giữa các chủ thể kimh doanh đề tôn tại vả phát triển Vấn đẻ nảy được nhiều nha nghiên cửu phát biểu dưới nhiều hình thức khác nhau

Theo Raymond Alain - ThiếTart: “Chiến lược là tổng thể các quyết định, các hành động liên quan đến việc lựa chọn và phân bô nguôn lực nhằm đạt được mục tiêu

nhất định ”Ẻ

Theo Henry Mintzbegs: “Chiến lược là tiến trình đề ra các quyết định và hành động một cách liên tục "Ê

Theo William.! Glueek: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tinh

thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp được thiết kế để đảm bảo rằng các mục

tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện "`

Theo Arthur A Thompson, Jr va A.J Strickland II thi *Chiến lược kinh doanh

là một chuỗi những hoạt động cạnh tranh và phương thức quản lý tiếp cận trong kinh doanh đề đạt được kết quả kinh doanh thành công Chiến lược kinh doanh thực sự là

kế hoạch của nhà quản lý nhằm cũng cổ vị trí của tô chức, thoả mãn nhu cầu của

khách hàng và đạt được những mục tiêu kinh doanh mong muốn "Í

Năm 1996, Michael E Porter - giáo sư nỏi tiếng vẻ chiến lược kinh doanh của trường đại học Harvard, đã phát biểu quan niệm vẻ chiến lược qua bai bao “ Chien lược là gì? ” M.E Porter cho rằng

Thứ nhất, chiến lược là sự sáng tạo ra vị thể có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt Cốt lõi của thiết lập vị thẻ chiến lược là việc chọn lựa các hoạt đông khác với các nhà cạnh tranh (sự khác biệt nảy cỏ thể là những hoạt đông khác

biệt so với các nhà cạnh tranh hoặc các hoạt động tương tự nhưng với những cách thức

thực hiện khác biệt)

Thứ hai, chiên lược là sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh Điểm cốt lõi là

chọn những gì cản thực hiện và những gỉ không thực hiện

Ì Nguyễn Khoa Khôi- Quản trị chiển lược, NXB Thống Kẻ

3 Fredr David- Khái luận về Quản trị chiến lược NXB Lao Động

3 PGS.TS Lê Thê Giới- Quản trị chiến lược, NXB Thống kê 3'TS Phạm Thị Thu Phương - Quản trị chiến lược trang nền kinh tế toán cầu, NXB Khoa học&Kỹ thuật

1

Trang 12

Thứ ba, chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tắt cả các hoạt đông của Công

ty Sự thành công của chiên lược phụ thuộc vảo việc thực hiện tốt các hoạt động và sự hội nhập, hợp nhất của chủng

Qua các khải niệm trên có thẻ hiểu: “Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là

chiến lược tổng quát của doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh Nó đề cập đến

những vẫn đề quan trọng nhất, có ý nghĩa lâu dài, quyết định sự sông còn của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh bao gôm các chiến lược chung và chiến lược bộ phân

có liên kết hữu cơ với nhau tạo thành chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh bao trùm mọi

hoạt động của doanh nghỉ

Đầu tiên, theo định nghĩa nảy thì chiến lược kinh doanh liên quan tới các mục

tiêu của doanh nghiệp Đó chính lả điều mả các nhả quản trị thực sự quan tâm Những, chiến lược kinh doanh khác nhau sẽ xác định những mục tiêu khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm, thời kỳ kinh doanh của từng doanh nghiệp Tuy nhiên, việc xác định, xây

dựng và quyết định chiến lược kinh doanh hướng mục tiêu là chưa đủ mả nó đỏi hỏi mỗi chiến lược cản đưa ra những hành động hướng tới mục tiêu cụ thể, hay còn gọi là

cách thức làm thể nào đề đạt được mục tiêu đó

Thứ hai, chiên lược kinh doanh không phải là những hành động riêng lẻ, đơn

giản Chiến lược kinh doanh phải là tập hợp các hành động vả quyết định hành đông liên quan chặt chẽ với nhau, nó cho phép liên kết và phối hợp các nguồn lực tập trung giải quyết một vẫn đề cụ thể của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra, Như vậy, hiệu quả hoạt động sẽ cao hơn, kết quả hoạt động sẽ to lớn hơn nêu như chỉ hoạt động đơn lẻ thông thường Điều mả cỏ thể gắn kết các nguồn lực củng phỏi hợp hành

động không đâu khác chính là mục tiêu của doanh nghiệp

Thứ ba, chiến lược kinh doanh can phải đánh giá đúng được điểm mạnh, điểm yêu của doanh nghiệp kết hợp với những thời cơ và thách thức từ môi trường Điều đó

sẽ giúp cho các nhả quản trị của doanh nghiệp tìm được nhưng ưu thể cạnh tranh va

khai thác được những cơ hội nhằm đưa doanh nghiệp chiếm được vị thế chắc chắn trên thị trường trước những đối thủ cạnh tranh

Cuối cùng, chiên lược kinh doanh phải tính đền lợi ich lầu dải vả được xây dựng

theo từng giai đoạn mả tại đó chiên lược đỏi hỏi sự nỗ lực của các nguồn lực lả khác nhau tuỷ thuộc vào yêu cầu của mục tiêu đề ra ở từng thời kỳ Do vây các nhà quan tri phải xây dựng thật chỉnh xác các chỉ tiết từng nhiệm vụ của chiến lược ở từng giai đoạn

cụ thể Đặc biệt cản quan tâm tới các biên số đề thay đổi của môi trường kinh doanh: Bởi đó là nhân tổ ảnh hưởng rất lớn tới mục tiêu của chiến lược ở từng giai đoạn

Thang Long University Library

Trang 13

Một chiên lược kinh doanh phải có bổn yêu tố: mục tiêu chiến lược, phạm vi chiến lược, lợi thể cạnh tranh và các hoạt động chiên lược và năng lực cốt lõi Bồn yêu

tổ này đỏi hỏi một sự nhất quản vả ăn khớp với nhau

— Mục tiêu chiến lược

Thực tế, nhiều doanh nghiệp cỏ xu hưởng nhằm lẫn giữa mục tiêu với sử mệnh

của doanh nghiệp Sử mệnh của doanh nghiệp chỉ ra mục đích hay lý do tổn tại của

doanh nghiệp vì vậy thường mang tinh khải quát cao Ngược lại, mục tiêu chiến lược can đảm bảo cụ thẻ, định lượng vả có thời hạn rõ ràng Một chiến lược cần đẻ ra những mục tiêu rõ ràng Các mục tiêu chiến lược sẽ đóng vai trò định hướng cho các hoạt động của doanh nghiệp trong một số năm

Việc lựa chọn mục tiêu có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp Với mỗi mục

tiêu được đặt ra, doanh nghiệp sẽ có những định hướng hoạch định chiến lược khác

nhau, sao cho phủ hợp vả đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất

— Phạm vi chiến lược

Việc lựa chọn phạm vi phải dựa trên nguyên tắc thị trường có nhu câu thực sự và doanh nghiệp thực sự am hiểu cũng như có thể đáp ứng được nhu cầu đó Doanh

nghiệp cũng cân trảnh đổi đầu với các đối thủ cạnh tranh mạnh hoặc đang đáp ứng tốt

nhu cầu của khách hàng

— Lợi thể cạnh tranh Việc xác định và tạo dựng lợi thể cạnh tranh là vẫn đẻ trung tâm của chien lược Đề giành được phân thắng trong cạnh tranh trên phân khúc thị trường đã chọn, sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp phải cỏ lợi thế duy nhất hoặc vượt trội so với sản

phẩm của đổi thủ cạnh tranh

— Hệ thống các hoạt động chiến lược và năng lực cót lõi Năng lực cốt lõi chỉnh là khả năng triển khai các hoạt động với sự vượt trội so với đổi thủ cạnh tranh vẻ chất lượng hoặc hiệu suất, nỏ thường lả khả năng liên kết và điều phối một nhóm hoạt động hoặc chức năng chính của một doanh nghiệp và ít khi nằm trong một chức năng cụ thể Năng lực nảy cỏ thể cho phép doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả và đa dạng hỏa san phẩm Trong hệ thông hoạt động, doanh nghiệp phải xác định được đâu là năng lực cót lõi trực tiếp đóng góp vào việc tạo ra lợi thẻ cạnh tranh bên vững đã xác định

Sau khi xác định được lợi thẻ cạnh tranh phủ hợp với khách hảng mục tiêu, chiến luge can giải đáp câu hỏi: “Làm thể nào doanh nghiệp có thẻ đạt được lợi thể cạnh

Trang 14

tranh?" Nói cách khác, doanh nghiệp phải xác định được cách thức cung cấp những

giả trị khác biệt đến tay khách hảng

1.12 Quân trị chiến lược kinh doanh:

Quản trị chiến lược kinh doanh là khoa học vả nghệ thuật vẻ chiến lược nhằm

xây dựng phương hướng vả mục tiêu kinh doanh, triên khai, thực hiện kế hoạch ngắn han va dai han trên cơ sở nguồn lực hiện có nhằm giúp cho mỗi tổ chức có the dat

được các mục tiêu dải hạn của nó

Theo nghĩa rộng nhất, quản trị chiến lược là quá trình thực hiện “các quyết định chiến lược” = đỏ lả các quyết định trả lời được những câu hỏi phía trên Trên thực tế, quá trình quân trị chiến lược hoàn chỉnh bao gồm 3 phan sau

~ Phân tích chiến lược

Phân tích chiến lược là phân tích về điểm mạnh vẻ vị thế của doanh nghiệp và hiểu được những nhân tổ bên ngoài quan trọng cỏ thẻ ảnh hưởng tới vị thế đó Quá

trình phân tích chiên lược có thẻ được trợ giúp bằng những một số công cụ bao gồm:

+ Phan tich PEST - kỹ thuật hiểu môi trường trong đỏ doanh nghiệp dang

hoạt đông

+ Lập kế hoạch bao gồm nhiều phương an chọn - kỹ thuật xây dựng nhiêu

viên cảnh khác nhau có thể xảy ra trong tương lai cho doanh nghiệp

+ Phân tích 5 lực lượng - kỹ thuật xác định các lực lượng cỏ thể ảnh hưởng

đến mức độ cạnh tranh trong một ngành

+ Phân đoạn thị trường - kỹ thuật tìm kiểm cách xác định sự giỏng và khác

nhau giữa các nhóm khách hàng hoặc người sử dụng, Ma trận chỉnh sách

định hướng - kỹ thuật tỏm tắt lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp trên

Thang Long University Library

Trang 15

— Lựa chọn chiến lược Quả trình nảy liên quan tới việc hiểu rõ bản chất các kỳ vọng của những nhà gop vốn (nguyên tắc cơ ban) dé xác định được các tuỳ chọn chiến lược, sau đó đánh gia va

chọn lựa các tuỳ chọn chiên lược

— Thực hiện chiến lược Đây thường là phần khó nhất Khi một chiến lược đã được phân tích và lựa chon, nhiệm vụ sau đỏ là chuyển nó thành hành động trong tổ chức

1.1.3 Các cấp độ chiến lược kinh đoanh

Trong bất kỳ tổ chức nào, các chiến lược đều tỏn tại ở vải cấp độ khác nhau Tuy nhiên, chiên lược kinh doanh chủ yêu được phân theo 3 cấp dé:

— Chiến lược tông thẻ của doanh nghiệp: Ở cấp nảy, việc hoạch định phải đưa ra được các danh mục đầu tư tổng thẻ của một tổ chức và điều quan trọng nhất là

việc xây dựng và duy trì một danh mục các ngành kinh doanh cỏ hiệu quả cao

Nhìn chung, nó bao gồm những quyết định vẻ thông báo sử mệnh của Công ty; đưa ra các mục tiêu ngắn hạn và dải hạn; xác định chiến lược nhằm nang cao hiệu quả của mỗi SBU; xác định chiến lược đẻ điều phối hiệu quả các SBƯ có liên quan với nhau; phân phổi lại các nguồn lực; các quyết định chiến lược thiết lập và duy trì các nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh; quyết định chiến lược phát triển Công ty

— Chien luge các đơn vị kinh doanh (SBU): Một đơn vị kinh doanh chiên lược

có thể lả một bộ phận trong doanh nghiệp, một dong san pham hay một khu vực thị trưởng, chúng cỏ thể được kế hoạch hỏa một cách độc lập Ở cấp độ đơn vị kinh doanh, vấn đề chiên lược đẻ cập ít hơn đến việc phổi kết hợp giữa các đơn vị tá nghệp nhưng nhân mạnh hơn đền việc phát triển và bảo vệ lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm vả dịch vụ mả đơn vị quản lý Chiến lược đơn vị

kinh doanh liên quan đến

+_ Việc định vị hoạt động kinh doanh đề cạnh tranh;

+ Du đoản những thay đổi của nhu câu, những tiền bộ khoa học công nghệ vả điều chỉnh chiến lược đề thích nghĩ và đáp ứng những thay đổi nảy;

+ Tác động vả làm thay đổi tính chất của cạnh tranh thông qua các hoạt động chiến lược như là gia nhập theo chiêu dọc hoặc thông qua các hoạt động

chính trị

Trang 16

— Chiến lược bộ phận chức năng: Ở cấp này, chiến lược bao gồm tắt cả các hoạt động chức năng của tổ chức (sản xuất, tải chính, marketing, R&D, nguồn nhân lực) Chiến lược tập trung vào việc phát triển các chức năng và bộ phân nhằm

hỗ trợ cho hoạch định chiến lược cap SBU

1.1.4 Hoạch định chiến lược kinh doanh

1.1.4.1 Khái niệm của hoạch định chiến lược kinh doanh

Hiện nay tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau vẻ công tác hoạch định chiên lược

kinh doanh trong doanh nghiệp của các tác giả như:

Theo Anthony: “Hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp, về những thay đôi trong các mục tiêu,về sử dụng các nguồn lực

để đạt được các mục tiêu, các chính sách dé quan ]ý thành quả hiện tại, sử dụng và

1.1.4.2 Mục tiêu của hoạch định chiến lược kính doanh

~ Mục tiêu dai hạn

Bat kỳ một doanh nghiệp nao khi tiến hành hoạt dông kinh doanh luôn nghĩ tới một tương lai tồn tại và phát triển lâu đài Vì vậy các chính sách vả chiên lược trong dai han là điều rất cản thiết Các phân tích và đánh giá về môi trường kinh doanh, về các nguồn lực khi xây dựng một chiến lược kinh doanh luôn được tỉnh đến trong một

khoảng thời gian dai hạn cho phép (ít nhất là 5 năm) Đỏ lả khoảng thời gian mã doanh

nghiệp có đủ điều kiên để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của mình cũng như khai thác các yêu tỏ cỏ lợi từ môi trường

Ý Phạm Lan Anh- Quản trí chiến lược, NXB Khoa học & Kỹ thuật

Š Nguyễn Ngọc Tiển- Quản trị chiến lược, NXB Lao đông

6

Thang Long University Library

Trang 17

— Mục tiêu ngắn hạn Hoạch định chiến lược kmh doanh sẽ cho phép các bộ phân chức năng củng phối hop hanh đông với nhau đề hướng vào mục tiêu chưng của doanh nghiệp Đề có thẻ đạt

được mục tiêu chung không phải chỉ trải qua một bước đơn thuận mà cản thực hiện tập

hợp các bước, các giai đoạn Yêu câu của chiến lược kinh doanh là giải quyết tốt từng

bước, từng giai đoạn dựa trên sự nỗ lực đóng góp của các bộ phân chức năng này Do

vậy mục đích ngắn hạn của hoạch định chiến lược kinh doanh là tạo ra những kết quả tốt đẹp ở từng giai đoạn trên cơ sở giải quyết các nhiệm vụ của từng giai đoạn đó

1.1.4.3 Nội dung của hoạch định chiến lược kinh doanh

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được xem xét như một yếu tổ tác động

quan trọng tới các hoạt động của doanh nghiệp mả doanh nghiệp không thẻ tránh khỏi

khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Chúng ta cỏ thể hiểu được điều tắt

yếu đỏ nêu nhận thức được doanh nghiệp như lả một hệ thông mở Doanh nghiệp là

6 lu vào thành sản pham dau

ra Ngoài ra, doanh nghiệp còn bị chỉ phối bởi các yếu tổ bên ngoài như: môi trường,

nơi qui trình sản xuất điển ra với việc biểi

luật pháp, môi trưởng kinh tế Hệ thống sẽ tiếp nhận những yếu tố đầu vào và qua quá trình xử lý sẽ cho sản sinh các yêu tỏ đầu ra Như vậy giữa doanh nghiệp và môi

trường có sự tác động qua lại Nêu hiéu rõ nắm bắt chắc chắn những đặc tính và những biến đổi của môi trường kinh doanh thì các nhà quản trị sẽ khai thác được những thời

cơ và thuận lợi đem lại Đông thời không chỉ cỏ một doanh nghiệp tham gia khai thác

những tiểm năng từ môi trường mà còn rất nhiều doanh nghiệp khác có củng mỗi quan tam Chính điều đó tạo nên sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau về các nguồn lực từ môi trường,

Yêu cầu của công tác hoạch định chiến lược

— Vé thông tin: Việc thu thập và xử lý thông tin phải đảm bảo tính đây đủ, chính

xác và cập nhật Thông tin cảng chính xác thì chiến lược cảng, đáng tin cậy, có tinh khả thi cao;

— Céng cu phan tich va du bao phải thống nhất, bỏ sung cho nhau đối với cùng một đối tượng nghiên cửu và trong cùng một điều kiện hoàn cảnh phân tích, không sử dụng đan xen, chồng chéo, trùng lặp:

~ Về con người: Những người tham gia quá trình phân tích, hoạch định chến

lược phải là người am hiểu, có trình đột hực sự, cỏ khả năng thu thập và xử lý

thông tin một cách linh hoạt, có khả năng khải quát và tổng hợp cao Từ đó sẽ

cỏ sản phẩm — chiến lược kinh doanh cỏ độ tin cây cao;

7

Trang 18

— Tỉnh bí mật vả tập trung dân chủ: Việc hoạch định chiến lược kinh doanh cho

một Công ty không thẻ đẻ lộ ra ngoài, đây là nguyên tắc quán triệt triệt đẻ trong nên kinh tế thị trường Mặt khác, do việc hoạch định chiến lược là tập trung vào ban lãnh đạo cao nhất của Công ty hay người đứng đầu Công ty nên can dam bao nguyên tắc tập trung dan chủ trong tổ chức kinh doanh theo cơ

chế thị trường có sự quan ly của Nhà nước

Tién trình hoạch địi h chiến lược kinh doanh

Có nhiều quan điểm va cách lam khác nhau vẻ các bước hoạch định chiên lược

kinh doanh trong một doanh nghiệp trên thể giới Nhưng với điều kiện và hoàn cảnh Kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta hiên nay, nên áp dụng quy trình 8 bước

được tổng kết từ kinh nghiệm của các Công ty kinh doanh Nhật Bản, và được khái

quát như sau:

— Đước 1: Phân tích và dự báo về môi trường kinh doanh, trong đó quan trọng

nhất là phân tích va dir bao thị trường Mục đich của phân tích và dự bảo môi trường kinh doanh là trả lờie ho câu hỏi: Doanh nghiệp đang hoạt động trong môi trường nảo? Thuận lợi hay khỏ khăn? Cö triển vọng hay không? Cách cách thức của môi trường kinh doanh đối với doanh nghiệp là gì?

Về nội dung can phân tích và dự bảo sự biến động của các yêu tô môi

trưởng như: Kinh tế, chỉnh trị, xã hội, văn hỏa, luật pháp, tự nhiên, công nghệ Phân tích và dự báo môi trường kinh doanh là công việc phức tạp đòi

hỏi phải áp dụng nhiều phương pháp nghiệp vụ vả công cụ kỹ thuật phân tích

như mô hình Š áp lực cạnh tranh, hay mô hình PEST,

— Bước 2: Tổng hợp các kết quả phân tích và dự báo môi trường kinh doanh Căn cử vào kết quả phân tích vả dự bảo về môi trường kinh doanh trong bước

1 cần có đánh giá và tổng hợp thông tin môi trường để định hướng các mục

tiêu kinh doanh chiến lược Từ đó xác định được:

+ Cac co héi, thách thức, trê n thị trường;

+ Các rủi ro, bắt lợi có thể xảy ra

— Bước 3: Phân tích thực trạng của doanh nghiệp đề xác định: Doanh nghiệp cỏ

khả năng đi đến đâu? Doanh nghiệp cần trảnh những yêu tô nào trong thời kì chiến lược? Việc phân tích tiễn hành một cách toàn diện, trong đó đặc biệt cần

chủ trọng nội dung sau:

+ Phân tích thực trạng tài chính doanh nghiệp, tiềm năng vẻ vón, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu tải chỉnh cơ bản, ;

8

Thang Long University Library

Trang 19

+ Xác định các điểm mạnh, các lợi thẻ so sánh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường để triệt để khai thác khi xác định mục tiêu chiến lược;

+ Xác định điểm yêu, bát lợi của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, để giữ kin và che chắn trong quá trình kinh doanh

Bước 5: Nghiên cứu các quan điểm kinh doanh, các ý chí và nguyện vọng của

những người đứng đầu doanh nghiệp Cỏ thẻ nỏi, các ý chí, quan điểm của những người này có ý nghĩa chỉ phối quá trình xây dựng, lựa chọn và tổ chức

thực hiện chiên lược kinh doanh của doanh nghiệp

Bước 6: Xây dựng các phương án chiến lược kinh doanh dựa trên cơ sở phân

tích và tổng hợp các yêu tổ môi trường kinh doanh và nội bộ doanh nghiệp, Phương pháp thường được sử dụng nhiều nhất lả ma trận SWOT

Bước 7: So sánh, đánh giá và lựa chọn phương an chiên lược kinh doanh tôi

ưu, nội dung nảy cân lưu ý hai vân đè:

+ Việc đánh giá lựa chọn tiền hành trên cơ sở sử dụng nhiều tiêu chuẩn, nhiều chỉ tiêu đảnh giá gắn với đặc điểm loại hình kinh doanh Phương án tôi ưu

la phương án đáp ứng được nhiều chỉ tiêu đánh giả và chủ trọng đến mức

chỉ tiêu ưu tiên;

+ Phương án chiến lược chỉ tối ưu trong điều kiện vả bổi cảnh lựa chọn Vì vậy, sau khi lựa chọn cân tiếp tục nghiên cứu sự biển động của môi trường

và điều kiên kinh doanh đề có các điều chỉnh hợp lý Bước 8: Xác định các nhiệm vụ nhằm thực thi chiến lược kinh doanh, các

nhiệm vụ thường đi theo hai hướng sau:

+ Xây dựng các chương trình, phương án kinh doanh và dự án khả thi gắn với chiến lược kinh doanh đã lựa chọn (Bước 7);

+ Xây dựng các chỉnh sách kinh doanh vả giải pháp quản trị, nhằm đưa chiến lược được thực hiện trong thực tế

9

Trang 20

Phân loại hoạch định chiến lược

Hoạch định thường được phân loại theo nhiều cách khác nhau

— Theo thời gian:

+ Hoạch định đải hạn: là những hoạch định cỏ thời gian dài, thường trên 3 năm + Hoạch định trung hạn: Thời gian hoạch định tử 1-3 năm

+ Hoạch định ngắn hạn: Thời gian hoạch định ngắn, thường đưới Ì năm

— Theo mức độ hoạt động:

+ Hoạch định chiến lược: hoạch định cho một thời ki dài, do các nhà quản trị

cấp cao xây dựng, mang tính khái quát cao và linh hoạt

+ Hoạch định chiến thuật: là kết quả triển khai hoạch định chiên lược, it mang

tính tập trung hơn và ít linh hoạt hơn

+ Hoạch định tác nghiệp: hoạch định chỉ tiết cho thời gian ngắn, do các nhả

quản trị điều hành vả ít thay đổi

~ Theo phạm vi lập kế hoạch

+ Hoạch định tổng thẻ

+ Hoạch định bộ phận

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược kinh doanh

1.21 Äôi trường vĩ mô

1.2.1.1 Yêu tố chính trị- pháp luật

— Chỉnh trị

Chính trị là yêu tổ đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệp quan tâm, phân tích để dự bảo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mả doanh nghiệp đang có mỗi quan hệ mua bán hay đầu tư Các yêu

tổ như thẻ chế chính trị, sự ôn định hay biển động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực lả những tin hiệu ban đâu giúp các nhà quản trị nhân diện đâu là cơ hội hoặc đâu

lả nguy cơ của doanh nghiệp đề đẻ ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế Yêu tổ chính trị là yếu tổ rất phức tạp, tuỳ theo điều kiện cụ thể yêu tô nảy sẽ tác đông đến sự phát triển kinh tế trong phạm vi quốc gia hay quốc tế Các nhà quản trị chiến lược muốn phát triển thị trường cản phải nhạy cảm với tỉnh hình chính trị ở môi khu vực địa lý, dự bảo diễn biển chỉnh trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thẻ giới đề cỏ các quyết định chiến lược

thích hợp và kịp thời

10

Thang Long University Library

Trang 21

— Luật pháp

Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi

buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ Chỉ cản một sự thay đổi nhỏ trong hệ thông luật pháp như thuẻ, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vẫn đề đặt ra đổi với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tình thần của luật pháp

và chấp hành tốt những quy đình của pháp luật, nghiên cứu đề tận dụng được các cơ hội từ các điều khoản của pháp lý mang lại vả cỏ những đói sách kịp thời trước những nguy cơ có thẻ đến từ những quy định pháp luật tránh được các thiệt hại do sự thiểu hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh

— Chính phủ

Chỉnh phủ cỏ vai trỏ to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nên kinh tế thông qua các

chính sách kinh tế, tải chỉnh, tiên tệ và các chương trình chí tiêu của mình Trong môi quan hệ với các doanh nghiệp chỉnh phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cảm, hạn chế vừa đóng vai trỏ khách hang quan trong doi

với doanh nghiệp (trong chương trình chị tiêu của chính phủ) vả sau củng chính phủ

đóng vai trỏ là nhả cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp như cung cấp thông tin vĩ

mô, các địch vụ công cộng khác Đề tận dụng được cơ hội, giảm thiểu nguy cơ các

doanh nghiệp phải năm bắt cho được những quan điểm, những quy định, ưu tiên

những chương trình chỉ tiêu của chỉnh phủ và cũng phải thiết lập một quan hệ tốt dep,

thâm chỉ có thể thực hiện sự vận động hành lang khi cần thiết nhằm tạo ra l môi

trường thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp

1.2.1.2 Yêu tổ kinh tế

Đây lả một yếu tổ rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tắt cả các nhả quản trị

Sự tác đông của các yếu tổ của môi trường nảy có tính chất trực tiếp và năng động hơn

so với một số các yêu tô khác của môi trường tổng quát Những diễn biển của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doa khác nhau đối với từng, doanh nghiệp trong các ngảnh khác nhau vả cỏ ảnh hưởng đến các chiến lược của

doanh nghiệp

— Tốc độ tăng trưởng của nẻn kinh tế: Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho dau tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh đoanh của doanh nghiệp, ngược lại khi nên kinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi

phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnh tranh Thông thường sẽ gây

nên chiến tranh giả cả trong ngành

Trang 22

— Lai suat và xu hướng của lãi xuất trong nên kinh tế: Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nên kinh tế có ảnh hưởng đến xu thế của tiết kiệm, tiêu đủng và đầu tư và do vậy ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp Lãi xuất tăng

sẽ hạn chế nhu cầu vay von đề dau tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp Đồng thời khi lãi xuất tăng cũng

sẽ khuyên khích người dân gửi tiên vào ngân hàng nhiều hơn và do vậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống

— Chinh sách tiên tệ vả tỷ giá hỏi đoái: Chính sách tiên tệ và tỷ giá hồi đoái cũng

có thể tạo vận hội tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể lả nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp đặc biệt nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu Thông thường chỉnh phủ sử dụng công cụ này để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khâu theo hướng cỏ lợi cho nên kinh tế

— Lạm phát: Lam phát cũng là 1 nhân tổ quan trọng cân phải xem xét va phan tích Lam phát cao hay thấp cỏ ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nên kinh tế

Khi lạm phát quả cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm vả tạo ra những rủi ro

lon cho su dau tu cua cae doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút

và làm cho nên kinh tế bị đình trệ Trái lại, thiêu phát cũng làm cho nên kinh

té bi tri trệ Việc duy trì một tỷ lệ lam phát vừa phải cỏ tác dụng khuyến khich đầu tư vào nên kinh tế , kích thích thị trưởng tăng trưởng

— Hệ thông thuế và mức thuế: Các ưu tiên hay hạn chế của chính phủ với các ngành được cụ thẻ hoả thông qua luật thuế Sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế có thẻ tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đôi với các doanh nghiệp vì

nó làm cho mức chi phí hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đổi 1.2.1.3 Yếu tổ văn hoá - xã hội

Yếu tó văn hỏa xã hôi bao gồm những chuẩn mực và giả trị mả những chuân mực

và giá trí này được chap nhận vả tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nên văn hoá cụ

thể Sự thay đổi của các yêu tổ văn hoá xã hội một phản là hệ quả của sự tác động lâu

đài của các yếu tô vĩ mô khác, do vậy nó thường xảy ra châm hơn so với các yêu tô khác Mặt khác, phạm vi tac động của các yêu tổ văn hoá xã hội thường rất rộng: "nỏ xác định cách thức người ta sông làm việc, sản xuất, và tiêu thụ các sản phẩm và dich vụ" Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá - xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các doanh nghiệp Các khia

cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như:

Thang Long University Library

Trang 23

— Những quan niệm về đạo đức, thâm mỹ, về lối sông, về nghề nghiệp,

— Những phong tục, tập quán, truyền thông;

— Những quan tâm vả tru tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vẫn chung của

xã hội

~ Những thay đổi trong môi trường dân số như:

+ Tổng số dân của xã hội, tỷ lệ tăng của dân số;

+ Kết cầu vả xu hưởng thay đổi của dân số về tuôi tác, giới tỉnh, dân tộc nghẻ nghiệp, và phân phổi thu nhập;

+ Tuéi thọ vả tỷ lệ sinh tự nhiên;

+ Các xu hướng dịch chuyên dân só giữa các vùng, 1.2.1.4 Yếu tổ tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm vi tri dia lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên; đất đai,

sông biển, các nguồn tải nguyên khoảng sản trong lòng đất, tải nguyên rừng biển, sự

trong sạch của môi trường, nước vả không khí Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn luôn lả một yếu tổ quan trọng trong cuộc sóng của con người (đặc biệt là các yếu

tổ của môi trường sinh thái), mặt khác nỏ cũng là một yếu tổ đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngảnh kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải Trong rất nhiều trường hợp, chỉnh các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tổ rất quan trọng đề hình thành lợi thẻ cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ

Một số nhân tổ trong môi trường tự nhiên mả nhả quản trị can quan tam: Sự khan hiểm của nhiên liệu, Mức tăng của chỉ phí năng lượng, Các quy định vẻ bảo vệ tải

nguyên thiên nhiên, Mức độ tăng của ô nhiễm môi trường,

1.2.1.5 Yêu tổ công nghệ

Yếu tô công nghệ là một trong những yêu tô rất năng động chứa đựng nhiều cơ

hội va de doa đối với các doanh nghiệp:

— Những áp lực và đe doạ từ môi trưởng công nghệ có thẻ là

+ Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thể cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe doa các sản phầm truyền thống của nganh

Trang 24

+ Sura đời của công nghệ mới cảng tạo điều kiện thuận lợi cho những người

xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành

~— Bên cạnh những đe doạ này thi những cơ hội có thể đến từ môi trường công nghệ đổi với các doanh nghiệp có thẻ là:

+ Công nghệ mới cỏ thẻ tao điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chat lượng cao hơn, làm cho sản phâm có khả năng cạnh tranh tốt hơn Thường thì các doanh nghiệp đến sau có nhiều ưu thế để tận dụng được cơ hội này

hơn lả các doanh nghiệp hiện hữu trong ngảnh

+ Sự ra đời của công nghệ mới có thẻ làm cho sản phẩm có nhiêu tỉnh năng hơn va qua đỏ có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm va

dịch vụ của Công ty 1.22 Môi trường vỉ mô

Các lực lượng tác dụng trong môi trường vi mô của Công ty bao gồm: đổi thủ

cạnh tranh, nhả cung ứng, khách hảng, chính phủ vả các nhỏm áp lực Những nhà quản

trị không thẻ tự giới hạn mình trong những nhu câu của thị trường mục tiêu Họ phải chủ ý đến tất cả những yếu tô của môi trường vi mô

1.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh

Trong nhỏm đối thủ cạnh tranh cỏ thẻ kể đến ba nhỏm: Đổi thủ cạnh tranh trực tiếp, đổi thủ cạnh tranh tiêm ân và sản phẩm thay the

— Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Tất cả các Công ty lớn hay nhỏ cho tới các Công ty độc quyền đều cỏ rất nhiều đổi thủ cạnh tranh Không một nhà quản trị nảo có thẻ coi thường môi trường cạnh tranh Khi họ bỏ qua sự canh tranh, họ phải trả một giá rất đắt

Các doanh nghiệp cần phân tích từng đổi thủ cạnh tranh vẻ mục tiêu tương lai, nhân định của họ đổi với bản thân và với chúng ta, chiến lược họ đang thực hiện, tiềm năng của

họ để nắm và hiểu được các biện pháp phân ứng và hành động mả họ có thể có

— Đổi thủ cạnh tranh tiêm ân

Đối thủ moi tham gia kinh doanh trong ngành có thể lả yếu tổ làm giảm lợi

nhuận của đoanh nghiệp do họ đưa vảo khai thác các năng lực sản xuất mới với mong

muốn giảnh được thị phân vả các nguồn lực cân thiết Cân lưu ý là việc mua lại các cơ

sở khác trong ngảnh với ý định xây dựng thị trường thường lả biểu hiện của sự xuất hiện đối thủ mới xâm nhập

Thang Long University Library

Trang 25

nguồn nguyên vật liệu

— Nguồn vốn: Trong những giai đoạn nhật định, doanh nghiệp cân đến hỗ trợ vay vốn từ các tô chức tải chỉnh Nếu nguồn vốn vay được én định, các tỏ

chức tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vay vốn sẽ giúp doanh

nghiệp đề dàng hơn trong việc sản xuất kinh đoanh và sử dụng vồn

— Nguồn nhân lực: Lực lượng lao động là một phần quan trọng của mỗi doanh nghiệp Đầu vảo nhân lực tốt, có năng lực cao, nhiêu kinh nghiệm sẽ giúp

doanh nghiệp nâng cao khả năng sản xuất Bộ máy doanh nghiệp khi được

điều hành bởi những người cỏ trình độ cao sẽ dé dang đưa ra những hoạch

đính hợp lý, chính xác cho doanh nghiệp

— Nguồn nguyên vật liêu: Doanh nghiệp can lựa chọn những nhả cung ứng nguyên vật liệu uy tin, chất lượng đồng thời phải đảm bảo đều đặn, với giá thành hợp lý đề giúp doanh nghiệp tiết kiệm chỉ phí sản xuất, tăng lợi nhuận Các nha cung ứng có thể tăng thêm lợi nhuận bằng cách nâng giả, giảm chất lượng hoặc giảm mức độ dịch vụ đi kèm Yêu tổ làm tăng thẻ mạnh của các nhà cung ứng tương tự như các yêu tố làm tăng thế mạnh của người mua sản phẩm lả số người cung ứng it, không cỏ mặt hàng thay thể vả không cỏ các nhà cung ứng nảo chảo bản các sản phẩm có tính khác biệt

1.2.2.3 Khách hàng

Khách hàng của một tổ chức lả một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh

nghiệp cỏ nhu cầu sử dụng sản phẩm của Công ty và mong muốn được thỏa man nhu câu đó Trong nên kinh tế thị trường khách hang có vị trí rất quan trọng: “Khách hảng là thượng đế”, Đỏ là tải sản quan trọng nhất mặc dủ giá trị của họ không cỏ ghi trong số sách Công ty Tuy vậy các Công ty phải xem khách hàng như là nguồn vốn cần được quản lý và phát huy như bắt kỳ nguồn vốn nảo khác

15

Trang 26

Các doanh nghiệp cần lập bảng phân loại khách hàng hiện tại vả tương lai Các thông tin có được từ bảng phân loại nảy là cơ sở định hưởng quan trọng cho việc

hoạch định chiến lược, nhát là các chiến lược liên quan trực tiếp đến marketing Các yêu tô chính cân xem xét lả những vân đẻ địa dư, tâm lý khách hàng v.v

1.23 Môi trường nội tại doanh nghiệp

Môi trường nội bộ phản ánh nội lực của doanh nghiệp, gồm các yêu tổ: nguồn nhân lực, cơ sở vật chát, năng lực tải chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả của quá trình marketing, tiém năng phát triển, sự phát triển của hệ thống thông tin và yêu tổ khác

Nhóm các yêu tô này giúp doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yeu trong các hoạt động vẻ quản trị của mình Các yếu tổ nội bộ có ảnh hưởng khá quan trọng đến việc xác định sử mạng và mục tiêu của tổ chức Với ý nghĩa đó, nhỏm nảy là

những tiên đề chủ yêu cho quá trình lựa chọn vả xác định mục tiêu, nhiệm vụ cũng

như chiến lược kinh đoanh của các doanh nghiệp

sự thành bại của doanh nghiệp trong tương lai Trong việc quản lỷ nguồn nhân lực, nhả

quản trị thường phải tập trung vào các nhiệm vụ sau: Đảo tạo nguồn nhân lực, Phát

triển nguồn nhân lực, Đánh giả năng lực người lao động, Thúc đây người lao động

Mỗi doanh nghiệp cần phải nhân thức rõ được vai trò ảnh hưởng có tính chất quyết định của nguồn nhân lực Doanh nghiệp cần chủ ý đến việc đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ câu cũng như sự biên động của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Bên cạnh đó doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết cho người lao động và luôn có các hình thức khen thưởng, động viên kịp thời, tạo điều kiện cho người lao động phát huy tối đa năng lực của mình, đồng thời cũng cần thẳng thắn khiển trách, kỷ luật những cá nhân, tập thể vị phạm, làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.2 Cơ cấu tô chức bộ máy doanh nghiệp

Cơ cầu tổ chức của doanh nghiệp lả tổng hợp các bộ phận khác nhau có mỏi liên

hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá, được giao những trách nhiệm

16

Thang Long University Library

Trang 27

và quyền hạn nhất định và được bồ trí theo từng cấp nhằm thực hiện chức năng quản

trị của doanh nghiệp

Cơ câu tổ chức có tác động mạnh mẽ đến hoạt động lao động sáng tạo của đội ngũ lao động, đến sự cân bằng giữa doanh nghiệp với môi trường bên trường bên ngoài cũng như cân đổi có hiệu quả các bộ phận bên trong doanh nghiệp Khi xem xét,

đánh giá cơ cầu tổ chức của doanh nghiệp, doanh nghiệp chủ ý cẩn phải đảnh giá đúng

thực trạng cơ cầu tổ chức trên cả hai mặt là hệ thông tô chức và cơ chế hoạt động của

nó và khả năng thích ứng của cơ cầu tổ chức trước các biển động của môi trường kinh doanh Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thẻ đánh giá hiệu quả cơ câu tô chức qua một số chỉ tiêu như: tốc độ ra quyết định, tính kịp thời vả độ chính xác của các quyết định,

1.2.3.3 Tình hình tài chính

Tỉnh hình tải chính doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả

kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Mọi hoạt động kinh

doanh, đầu tư, mua sắm cũng như khả năng thanh toán bỏi thường, chỉ trả của doanh nghiệp ở mọi thời điểm đèu phụ thuộc vảo khả năng tải chỉnh của nó

Khi đánh giá tình hình tải chính của doanh nghiệp, người ta thường thông qua 3

nhóm chỉ tiêu cơ bản: nhóm chỉ tiêu thanh toán, nhỏm chỉ tiêu tốc độ luân chuyên vốn

và nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời Khả năng thanh toán thể hiện khả năng thanh toán các khoản bồi thường, các khoản chỉ phí kinh doanh của doanh nghiệp; tốc độ luân

chuyên vốn thể hiện năng lực kinh doanh, trình độ quản lý của doanh nghiệp; khã năng, sinh lời thể hiện hiệu quả của hoạt động kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp

1.2.3.4 Marketing

Marketing là một hoạt động cần thiết và không thể thiểu trong kinh doanh Nó được xem là cầu nói giữa doanh nghiệp với khách hảng mục tiêu Cỏ thé hiểu marketing là một quá trình liên tục truyền đạt giá trị tới khách hàng thông qua việc bản sản phẩm hoặc dịch vụ, từ đỏ nhận lại những giá trị tương xứng

Trong nên kinh tế thị trường, doanh nghiệp là một chủ thẻ kinh doanh, một cơ thẻ sông của đời sông kinh tế Cơ thẻ đó cản có sự trao đổi chất với môi trường bên ngoải- thị trường Quả trình trao đôi chất đỏ cảng diễn ra thường xuyên, liên tục, với quy mô ngày cảng lớn thì cơ thể đó cảng khoẻ mạnh vả ngược lại

Mặt khác, doanh nghiệp muôn tôn tại và phát triển phải cỏ các chức năng: sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực mả các chức năng này chưa đủ dam bảo sự thành đạt của doanh nghiệp, nếu tách rời khỏi một chức năng khác - chức năng kết nổi hoạt

động của doanh nghiệp với thị trường đó là lĩnh vực quản lý marketing

17

Trang 28

Như vậy, marketing có vai trỏ quyết định và điều phổi sự kết nổi các hoạt đông

kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa lả đảm bảo cho hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp hưởng theo thị trường, biết lấy thị trường - nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh

1.3 Một số mô hình trong hoạch định chiến lược kinh doanh

Theo quan điểm của các nhả nghiên cứu quản trị chiến lược, quá trình hình thành các phương án chiến lược được tổng hợp thành một quy trình gồm ba giai đoạn: giai đoạn nhập vào, giai đoạn kết hợp và giai đoạn quyết định

~ Giai đoạn nhập vào: Là quả trình tổng hợp các thông tin cơ bản cần thiết cho việc hình thành các phương an chiến lược từ việc phân tích các yếu tổ của

từng môi trường thông qua một số mô hình quản trị như mô hình PEST, mô

hình 5 áp lực cạnh tranh Trong đỏ, dé phân tích môi trường vĩ mô, ta

thường sử dụng mô hình PEST và môi trường vi mô được phân tích qua mô

hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter

—_ Giai đoạn kết hợp: Là sự kết hợp giữa các yếu tô nội bộ của doanh nghiệp với các yêu tô môi trường bên ngoải đề hình thành các phương an chiên lược có

tính khả thí Các kỹ thuật có thể sử dụng trong giai đoạn nảy là phân tích

SWOT, ma trận chiến lược chính, ma trận BCG, ma trận GE, nhưng sử

dụng phổ biên vân là kỹ thuật phân tích SWOT

— Giai đoạn quyết định : Các phương án chiến lược khả thi được hình thành qua

sự kết hợp các yêu tô trong ma trận SWOT thông qua sự phân tích vả trực giác của nhả quản trị Đề phân tích và đánh giá các chiến lược đó, ta có thẻ sử dụng

bản đồ chiến lược (Stratergy Map)

1.3.1 M6 hinh PEST

PEST 1a viet tắt chữ cái đầu tiên của các cụm từ Politieal (Thẻ chẻ- Luật pháp),

Economics (Kinh té), Sociocultrural (Van héa- Xã Hội), Technological (Công nghệ)

Đây là bốn yếu tô có ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế, các yêu tổ này là các

yêu tô bên ngoải của của doanh nghiệp vả ngành Các doanh nghiệp dựa trên các tac

đông từ những yếu tô này sẽ đưa ra những chính sách, hoạt động kinh doanh phủ hợp

So với các mô hình khác, mô hình PEST nghiên cửu chuyên sâu vào các tác động của

các yếu tổ trong môi trường vĩ mô

—_ Yếu tố The ché- Luật pháp:

+ Thẻ chế chính trị vả sự ôn định quốc gia;

+ Tự do báo chí, quy định của pháp luật và mức độ quan liêu vả tham những,

18

Thang Long University Library

Trang 29

+ Pháp lý vả các khuynh hướng điều chỉnh;

Quy luật xã hội và chính sách sử dụng lao động;

+ Chinh sach thue, bao hé mau dich va hang rao thué quan;

+ Quy định về bảo vệ môi trường và bảo vệ quyên lợi người tiêu dùng, + Khả năng xảy ra chính biến

—_ Yếu tổ Kinh tế:

+ Giai đoạn của chu kỷ kinh doanh,

+ Mite tăng trưởng kinh tế hiện nay và dự kiến trong tương lai, lạm phát vả lãi suất, + Thất nghiệp và cung ứng lao động;

+ Chỉ phi nhân công;

+ Mức thu nhập khả dụng và phân phôi thu nhập;

+ Tác động của toản cầu hóa,

+ Tác động của công nghệ;

+ Những thay đổi trong môi trường kinh doanh

—_ Yếu tổ văn hóa xã hội

+_ Tỷ lệ tăng dân số và cơ cầu tuổi tác;

+ Sức khỏe, trình đỏ học ván.tính năng động của dân cư vả thải độ của họ vẻ

những những yêu tô đó,

+ Cơ câu các nghành nghề, thị trường việc làm tự do và thải độ trong công việc; + Quan điểm của bảo chí, ý kiến công chúng, quan điểm và những điều kỳ thị

trong xã hội;

+ Phong cách và quan điểm sông;

+ Những thay đổi văn hỏa-xã hội

—_ Yêu tô công nghệ + Tác động của công nghệ trọng điểm;

+_ Tác động của Internet: giảm chỉ phí giao tiếp và tăng hiệu quả làm việc từ xa;

+ Hoạt động nghiên cứu vả phát triển;

+ Ảnh hưởng của chuyên giao công nghệ

Mô hình P.E.S.T hiện nay đã được mở rộng thành các ma trận P.E.S.L.T (Bao gom yếu tố Legal-pháp luật) vả S.T.E.E.P.L.E (Socical/Demographic-Nhan khâu học,

19

Trang 30

Techonogical, Eeonomica, Envirmomental, Policy, Legal, Ethieal-Đạo đúc) và cảng

ngảy càng hoàn thiện trở thành một chuan mực không thể thiểu khi nghiên cứu môi

trường bên ngoài của doanh nghiệp

1.3.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh Michael Porter

Michael Porter, nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hang đầu thể giới hiện nay, đã cung cấp một khung lý thuyết đẻ phân tích Trong đó, ông mô hình hỏa các

ngành kinh doanh và cho rằng ngành kinh doanh nảo cũng phải chịu tác động của năm

lực lượng cạnh tranh Các nhà chiến lược đang tìm kiểm ưu thể nỗi trội hơn các đôi thủ

có thể sử dụng mô hình này nhằm hiểu rõ hơn bôi cảnh của ngành kinh doanh minh

dang hoạt động

Nguy cơ đe đọa từ những người mới vào cuộc

Nguy cơ đe dọa từ Các sản phẩm và địch vụ thay thế

cạnh tranh trong ngành công nghiệp đó, cũng như mô tả những tác động bên ngoai nay

sinh do tỉnh trạng cạnh tranh ây Hơn nữa, nỏ đưa ra cách thức giảnh lấy lợi thế cạnh

20

Thang Long University Library

Trang 31

tranh trong một thị trường có mức độ cạnh tranh khốc liệt Để giúp độc giả có thẻ dé đảng cỏ được những hiểu biết vẻ chiến lược cạnh tranh trong một nên công nghiệp/ khu vue, Porter đã khái quát hỏa chúng thành năm lực lượng cụ the bao gom: (1)Khach hàng, (2)Nhả cung cáp, (3)Đỏi thủ cạnh tranh trong ngảnh, (4)Đôi thủ cạnh tranh tiềm

ẩn, (5)8ản phân thay thẻ Năm yếu tổ này đóng vai trò quan trọng trong quyết định việc

hình thành nên bắt cử một nên công nghiệp nảo trong bắt kỷ thị trường nào

13.3 Mô hình SWOT

Mô hình phân tich SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huồng đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nảo SWOT là tên viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ héi) va Threats (nguy co) SWOT cung cap một công cụ phân tích chiên lược, rà soát

và đảnh giá vị trí, định hướng của một doanh nghiệp hay một để án kinh doanh SWOT phủ hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kể

hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đảnh giá đổi thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển

sản phẩm và dịch vụ

Phân tích theo mô hình SWOT lả phân tích theo 4 yếu tổ: điểm mạnh, diem yếu,

cơ hội và thách thức đổi với doanh nghiệp,

— Strengths (Điểm mạnh) và Weaknesses (Điểm yếu) là các nhân tổ thuộc vẻ

bên trong (Internal) của doanh nghiệp

” Nguyễn Thị Liên Diệp (2003), Chiến lược vả chính sách kinh doanh, Nxb Thống kê

21

Trang 32

— Opportunities (Co héi) va Threats (Nguy cơ) lả các nhân tổ thuộc mỗi trường,

bên ngoài (External) tác động đến doanh nghiệp

— Weaknesses (Điểm yếu) và Threats (Nguy cơ) là các nhân tổ cỏ tác động

mang tính tiêu cực (Negative) tới doanh nghiệp

— Strengths (Điểm mạnh) và Opportunities (Cơ hội) là các nhân tổ mang tỉnh

tích cực (Positive)

Để doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả thì doanh nghiệp phải xây dựng cho minh các điểm mạnh(S); khắc phục, vượt qua các điểm yếu (W), tìm

kiêm, khám phá các cơ hội (O) vả giảm thiêu các nguy co (T)

Ma tran SWOT la céng cu ket hop các điểm mạnh — yếu — cơ hội — nguy cơ, giúp nhả quản trị phát triển 4 loại chiến lược

— Chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO): Sử dụng những điểm mạnh của doanh

nghiệp để tân dụng các cơ hội tử phia môi trường,

— Chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (ST): Sử dụng các điểm mạnh của doanh

nghiệp để tránh hoặc giảm đi ảnh hưởng của những mỗi đe dọa bên ngoài

— Chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO): Cải thiện những điểm yếu của doanh

nghiệp bằng cách tận dụng các cơ hội từ phia mồi trường

— Chiến lược điểm yếu - nguy cơ (WT): Giảm đi những điểm yêu bên trong dé

tránh khỏi những môi đe doa tử bên ngoải

Sự kết hợp giữa các yêu tổ để hình thảnh các phương án chiến lược là một công việc hết sức khỏ khăn, đòi hỏi các nhà quản trị chiến lược trong khi phân tích SWOT can có kỹ năng phan đoán tốt để đưa ra các kết hợp logic

Phan tich SWOT sẽ đánh giá một cách chủ quan các dữ liêu được sắp xếp theo

một trật tự logic, dé hiéu, dễ trinh bảy, để thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được

sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định Các mẫu SWOT cho phép kich thích suy

nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thỏi quen hoặc theo bản năng

22

Thang Long University Library

Trang 33

1.3.4 Bản đồ chiến lược ( Strafegy Map)

hệ nhân-quả rõ rảng, Đây là một hệ thống đo lường kết quả hoạt động của Công ty trong đó không chỉ xem xét các thước đo tài chính, mã cỏn cả thước đo khách hàng, quá trình kinh doanh, đảo tạo vả phát triển

Nguyên tắc chủ yêu của Bản đồ chiên lược

— Chiến lược cân bằng các nguồn mâu thuẫn,

— Chién lược khách hảng với các giá trị khác nhau;

Các giả trị được tạo ra nhờ nội lực của doanh nghiệp;

— Chiến lược bao gồm cae dé tai bd sung nhau vả đồng thời;

— Sự liên kết chiến lược xác định giá trị của những tải sản vô hình

Với Bản đỗ chiến lược, tắt cả các thông tin (về 4 phương diện: Tải chính, khách hang, nội bộ, đảo tạo và phát triển) sẽ được tổng hợp trên một trang giấy, điều này giúp quá trình giao tiếp trao đổi để đảng hơn

N a

Trang 34

Lĩnh vực tài chính sẽ nhằm vào việc hình thành giá trị cổ đông dài hạn và xây dựng cấu trúc chỉ phí tận dụng tải sản dựa trên chiến lược năng suất và một chiến lược phát triển mở rộng cơ hội, tăng cường giả trị khách hàng

Bồn yếu tổ cuồi cùng của sự cải tiên chiên lược được hồ trợ bởi giá cả, sự sẵn có,

sự chọn lọc, công năng, dich vu, doi tac va nhãn hiệu Nhìn từ phía nội bộ Công ty,

quá trình điều hanh và quan ly quan hệ khách hang sẽ góp phản điều chỉnh, cải tiền hình ảnh về sản phẩm và dịch vụ

Tắt cả những quá trình này sẽ được phản anh qua sự điều hành nhân sự, quản lý thông tin và vốn Công ty Vốn Công ty được hiểu lả văn hóa Công ty, ban lãnh đạo, sự liên kết vả làm việc nhóm

Cuồi cùng, môi quan hệ nguyên nhân — hệ quả được miều tả quan hình các mũi tên 1.4 Sự cần thiết của hoạch định chiến lược kinh doanh

Hoạch định chiên lược kinh doanh được xem như một công việc quan trọng đầu tiên không thẻ thiêu khi doanh nghiệp tiền hành các hoạt động kinh doanh Bởi vì đỏ là

sự định hưởng cho toàn bộ công việc mà doanh nghiệp cân thực hiện để đạt mục tiêu của mình đẻ ra Công tác hoạch định chiên lược chỉ ra cách thức của từng công việc, từng nhiệm vụ cho từng bộ phận hay từng cả nhân thực hiện trên cơ sở đánh gia rat khách quan tình hình nội lực bên trong doanh nghiệp hay các yêu tô của môi trường bên ngoài Nếu công tác hoạch định chiến lược kinh doanh được thực hiện tốt thì điều

đó cũng cỏ nghĩa là doanh nghiệp đã hoàn thành một phân công việc kinh doanh của mình Trên thực tế là các hoạt động kinh doanh không thẻ được thực hiện bằng sự cảm

nhận chủ quan của các nhả quản trị trước một loạt các vấn đẻ phát sinh trong công việc

ma no đòi hỏi phải có sự tính toán, xem xét, phân tich các yêu tô ảnh hưởng một cach

có khoa học Từ đỏ đưa ra các giải pháp đề giải quyết các vẫn đề Các giải pháp nảy đóng vai trỏ tháo gỡ các khỏ khăn vả tìm các yêu tổ thuận lợi giúp doanh nghiệp thực

hiện cỏ hiệu quả các hoạt động kinh doanh

Nếu các nhả quản trị chú trọng trong việc nâng cao công tác hoạch đỉnh chiên lược thì doanh nghiệp đỏ sẽ thu được nhiều các yêu tổ thuận lợi hơn trong quả trình

thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình Bởi vì doanh nghiệp có một phương

hưởng hoạt động rất cụ thẻ và chỉ tiết Điều đó cho phép doanh nghiệp loại bỏ các rủi ro, các nguy cơ tiềm ân cỏ thể gây phương hại tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp Đông

thời doanh nghiệp có thẻ khai thác được các cơ hội, các hướng đi có hiệu quả cao khi đã

xác định được các yêu tô đỏ thông qua công tác hoạch định chiến lược kinh doanh

24

Thang Long University Library

Trang 35

Kết luận Chương 1 Chương 1 đã đưa ra những cơ sở lý luận cơ bản về chiến lược, quản trị chiến

lược, quả trình hoạch định chiến lược kinh doanh Bên cạnh đó, chương 1 cỏn chỉ rõ

những yếu tổ tác động đền quá trình hoạch định chiên lược vả đưa ra một số mô hinh

hữu ích hỗ trợ nhà quản trị trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh

Trang 36

CHƯƠNG2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THANH HÙNG

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thanh Hùng

2.1.1 Quá tình hình thành, phát triễn và lĩnh vực kinh doanh

2.1.1.1 Khái quát chung

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thanh Hùng

Tên giao dịch: Công ty TNHH Thanh Hùng

Tên gọi tắt: Công ty Thanh Hùng

Mã số thuế: 0100989563

Nam thanh lap: 1990

Giấy phép thành lập số: 0102000135

Ngày cấp: 06/03/1990

Co quan cấp: Sở Kế hoạch va Dau tu Ha Noi

Địa chỉ trụ sở chỉnh: Khu CN vừa và nhỏ Phú Thị, Gia Lâm, Hà Nội

Văn phòng đại diện : Số 32/49 Ngõ Thái Thịnh - Đồng Đa - Hà Nội

Điện thoại: (t848) 3562 6 654

Fax: (+848) 3562 6 654

E-mail: thanhhung@fpt.vn

Ngành nghề kinh doanh: Dệt may, may mặc

Loại hình Công ty : Trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Loại hình kinh doanh: Sản xuất và gia công hàng may mặc

Các sản phẩm Công ty Công ty Thanh Hùng cung cấp:

— Hang may xuat khau: ao thun, Jean, Jacket nam-nit, hang dét kim,

— Hang may trong nước: ảo thun, Jean, Jacket nam-ntt, hang dệt kim, các sản phẩm thêu;

Trang 37

3.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

— Năm 1990: Công ty Thanh Hùng đã khởi sự và được biết đến như một doanh nghiệp chuyên sản xuất những mặt hảng may mặc xuất khâu vả nội địa Ngoài

ra Công ty còn là doanh nghiệp nhận gia công hàng xuất khâu phục vụ nhu cầu

cho những thị trường lớn như : Nhật Bản, Hàn Quốc, thị trường Châu Âu,

Thời gian này, Công ty chủ yêu thuê nhả xưởng với hợp đồng dai han 5 năm

để phục vụ quá trình sản xuất

— Thang 3 năm 2000: Công ty Thanh Hùng đã xây dựng nha may san xuat hang

dét may tại khu CN vừa và nhỏ Phủ Thị, Gia Lâm, Hà Nội rộng 2000m2 với

công suất hoạt động cao

— Tử năm 1996-2009: Công ty liên tục được nhận danh hiệu Hàng Việt Nam

chất lương cao

— Từ năm 2004-2008: Top 100 doanh nghiệp ngảnh may trong cuộc thi binh chọn ®Doanh nghiệp tiêu biểu ngành dét may Việt Nam”

3.1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh chỉnh:

Các lĩnh vực chỉnh của Công ty như sau:

~— Gia công sản phẩm: Công ty Thanh Hùng hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương thức gia công sản phẩm vả tự kinh doanh Công ty nhân gia công các loại quân áo may sẵn như quan tay, ao vest, jacket, vay va một số sản phẩm may mặc khác để xuất khâu sang nhiều quốc gia, khu vực trên thể giới như:

Mỹ, Nhật, Canada, EU, ASEAN,

— San xuat kinh doanh xuất khâu: Công ty Thanh Hùng đã trực tiếp nhập khâu

nguyên phụ liệu và sản xuất thành phẩm may mặc xuất khẩu sang các quốc gia

khác Nguồn thu nhập từ hoạt động nảy chiêm tỷ trọng cao nhất trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ;

— Sản xuất kinh doanh nội địa: Bên cạnh việc gia công, sản xuất sản phẩm cho xuất khẩu, Công ty đã thánh lập trung tâm cung ứng tiếp thị và trung tâm thiết

kẻ thời trang sản xuất sản phẩm theo mẫu thiết kẻ đẻ tiêu thụ trong nước

27

Trang 38

2.1.3 Mô hình tỗ chức cơ cấu quản lý của Công ty TNHH Thanh Hùng

Phỏng Tải chính Phong Phong

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy cơ cầu tổ chức Công ty Thanh Hùng

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Giám đốc

Là người đứng đầu Công ty, quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo luật doanh nghiệp Nhà nước và các nghị quyết của Đại hội công,

nhân viên chức, là người đại diện pháp lý của Công ty trước pháp luật, lả người lập kể

hoạch điêu hành Công ty Quyết định các chè độ đãi ngộ khen thưởng cap dudi, co

quyền phê bình, khiển trách cấp đưới, cách chức sa thải nhân viên Công ty

Ngoài ra Giám đốc phải thực hiện một số quy định mả pháp định đưa ra giảnh

cho người quản lý Công ty

Trách hiệm vả quyền hạn:

~_ Xây đìmg chiến lược, kẻ hoạch phát triển hang nam, dai hạn và các dự án đầu tư

— Bảo cáo với các cơ quan chức năng kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh theo

quy định của Nhả nước;

— Đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm xã hội thích hợp cho từng thời kỳ;

— Đại diện Công ty thương lượng ký kết hợp đồng vả chịu trách nhiệm trước khách hàng về sản phẩm của Công ty ;

— Xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn lực vả các điều kiện khác nhằm thực hiện việc

quản lý chất lượng theo tiêu chuân ISO 9002 vả tiền tới tiêu chuẩn SA 8000

28

Thang Long University Library

Trang 39

Phong Tài chính — Kế toán Phong Ke toan thực hiện nhiệm vụ tư vẫn cho Giảm đóc vẻ các vẫn đề tài chính của Công ty, lập quản lí và lưu trữ các chứng tử kế toán cỏ liên quan phát sinh trong, quá trình hoạt động kinh doanh, có trách nhiệm hạch toán kề toán nhằm giảm sát, phân

tích chỉ phí, có chức năng theo dõi, tỉnh toán, cập nhật, báo cảo đẩy đủ kịp thời vả

chính xác tình hình sử dụng quản lý các quỹ, tải sản, hảng hóa, các nguồn von va két quả sản xuất kinh doanh lên Giảm đốc

Ngoài ra, Phỏng Kẻ toán phải quản lý việc thực hiên chặt chế chế độ tải vụ của

Công ty theo đúng nguyên tắc, quy định của Nhà nước và Ban Giám đốc của Công ty „ hoản thành việc quyết toản số sách và báo cáo tài chính, lưu trữ và bảo mật hồ sơ, chứng từ , thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiên lương, tiền thưởng theo quy định

Trách nhiệm và quyền hạn:

~_ Ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời đầy đủ mọi phát sinh thu-chỉ trong quả

trình kinh doanh,

—_ Theo dõi, tổng hợp bảo cáo tải chính theo chế độ Nhà nước quy định;

— Phân chia lợi nhuận theo điều lệ Công ty ;

~ Kết hợp bộ phận, phòng ban khác lập kế hoạch kinh doanh;

— Đề xuất Giảm đốc quy chẻ tỉnh lương, thưởng, phụ cấp theo quy chế hiện hành

Phòng Kinh doanh

Phòng Kinh doanh đảm nhận công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh của

Công ty , đâm bảo quả trình kinh doanh diễn ra trơn tru, liên tục, thực hiện các chiến

lược kinh doanh, chiên lược bản hảng trong ngắn hạn vả dai han, lập kê hoạch quản lý

và điệu động hiệu quả nhân viên kinh doanh, thiết lập các môi quan hé, giao dich trực

tiếp với khách hảng, thực hiện việc cung cập các thiết bị nội, ngoại thất đền khách

hàng, điều tra, khảo sát thị trường giá cả, quan hệ cung cau, số lượng, chất lượng, mau

mã của các đôi thủ cạnh tranh một cách kịp thời và chính xác nhật

Trách nhiệm và quyền hạn:

— Khai thác hàng hoá, thiết bị, sản phẩm phục vụ nhu cầu sản xuất kih doanh

của Công ty vả nhu cầu khách hảng;

Làm tốt công tác quảng cáo và tiếp thị các sản phẩm nội địa các loại sản phẩm

do Công ty sản xuất nhận đại lý;

— Bao quan kho hàng hoá của Công ty;

— Kiem kê thanh quyết toán các loại thiết bị vật tư theo định kỷ;

29

Trang 40

— Lập các hợp đồng mưa bản hàng hoá nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất kinh doanh,

— Bộ phận xuất nhập khâu nằm trong phỏng kinh doanh: cỏ nhiệm vụ mở tờ khai

hỏa đơn chứng từ về hàng xuất nhập, khai báo hải quan số lượng hảng nhập, xuất Phỏng Kĩ thuật

Là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc về công tác thiết kẻ, công tác kỹ thuật và công nghệ sản xuất Kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu, bán thành phẩm,

thành phẩm hoàn thiện gấp gói Công ty

Trách nhiệm vả quyền hạn:

— Kho sat thiết kế các công trình điện các sản phâm chuyên ngành;

— Xây dựng và ban hảnh tiêu chuẩn định mức kỹ thuật vẻ các công việc: quản lý

bảo trì hệ thông điện chiều sảng, thiết lập dự toản tham gia quyết toán công trình, nghiên cửu cải tiên trang thiết bị hợp lý sản xuất và áp dụng công nghệ

tiên tiến hiện đại trong quản lý hệ thống điện chiều sảng vả sản xuất ;

— Kiểm tra tắt cả các nguyên phụ liệu phủ hợp tiêu chuẩn của Công ty và khách hảng

— Theo déi kế hoạch sản xuất Công ty ;

— Loại bỏ các sản phảm không đạt tiêu chuẩn của Công ty ;

— Yéu cầu các đơn vị liên quan sửa chữa các sản phẩm không phủ hợp

Các Phân xưởng Sản xuất

Đây là bộ phận trực tiếp tham gia vào quả trình sản xuất của Công ty Đổi với mỗi phân xưởng sản xuất cỏ một cản bộ phụ trách, đốc thúc quá trình lảm việc cũng,

như hoạt động của các nhân viên trong phân xưởng

Đối với mỗi cán bộ quản lý phân xưởng

—_ Chịu trách nhiệm nhận kể hoạch sản xuất, tổ chức điều hành và thực hiện đạt

ke hoạch sản xuất đảm bảo kĩ thuật, chất lượng sản phẩm, năng suất trước

Giảm đốc;

— Chịu trách nhiệm thực hiện tốt nội quy của nhà máy về công tác quản lý, sử dụng lao động, máy móc, thiết bị cỏ hiệu quả nhất, quản lý tải sản vả quản lý

sản xuất, vệ sinh công nghiệp;

—_Tổ chức thực hiện các kế hoạch chuyên môn nghiệp vụ, hướng dan kiểm tra,

để xuất các phương án chỉ đạo, uốn nắn những sai lệch không phủ hop;

— Tổng kết đánh giá kết quả hoạt động theo các lĩnh vực chuyên môn của phân

xưởng,

30

Thang Long University Library

Ngày đăng: 06/05/2025, 23:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  Mô  hình  5  áp  lực  cạnh  tranh  của  Michael  Porter - Hoàn thiện công tác hoạch Định chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh thanh hùng
nh 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Trang 30)
Hình  1.2  M6  hinh  ma  tran  SWOT” - Hoàn thiện công tác hoạch Định chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh thanh hùng
nh 1.2 M6 hinh ma tran SWOT” (Trang 31)
Hình  1.3  Bản  đồ  chiến  lược - Hoàn thiện công tác hoạch Định chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh thanh hùng
nh 1.3 Bản đồ chiến lược (Trang 33)
Hình  2.1  Sơ  đồ  bộ  máy  cơ  cầu  tổ  chức  Công  ty  Thanh  Hùng - Hoàn thiện công tác hoạch Định chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh thanh hùng
nh 2.1 Sơ đồ bộ máy cơ cầu tổ chức Công ty Thanh Hùng (Trang 38)
Hình  2.2  Mô  hình  phân  tích  Š  nguồn  lực  ngành  dệt  may - Hoàn thiện công tác hoạch Định chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh thanh hùng
nh 2.2 Mô hình phân tích Š nguồn lực ngành dệt may (Trang 55)
Bảng  2.3  Bảng  thông  kê  số  lượng  nguôn  nhân  lực  Công  ty  TNHH  Thanh  Hùng - Hoàn thiện công tác hoạch Định chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh thanh hùng
ng 2.3 Bảng thông kê số lượng nguôn nhân lực Công ty TNHH Thanh Hùng (Trang 56)
Hình  2.3  Bản  đồ  chiến  lược  của  Công  ty  TNHH  Thanh  Hùng - Hoàn thiện công tác hoạch Định chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh thanh hùng
nh 2.3 Bản đồ chiến lược của Công ty TNHH Thanh Hùng (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w