Bảng 16: Trung bình Kỷ vọng của các tiểu thương đối với ảnh hưởng của những 4 Bang 17: Kiem định One Sample t-Test kỳ vọng của các tiêu thương đổi với ảnh 2 hưởng của những người xung q
Trang 1Nghiên cứu về ý thức là một bài toán khó và khá phío tạp Vi vậy, trong quá trình thực hiện nghiên cứu, với vên kiến thức có hạn và cáo điều kiện về thời gian,
trình nghiền cứu của minh
Đầu tiên, nhóm nghiên muốn sửi lời cảm ơn đến giá viên hưởng dẫn thầy
Nguyễn Tài Phúc, nguời đã hướng dẫn tận tinh va dong gop ÿ kiến, chia sẽ những,
kinh nghiệm vỏ cùng quy bau vé quá tình thực hiện để tài để bài nghiên cứu hoàn
thiện hơn
Tôi xịn chân thành cảm ơn Bản quản lý chợ Đông, Ba dã dành thời gian quý báu cung cấp những thông tin cẩn thiết để thực hiện nghiên cửu đồng thời đưa ra những lời khuyên hữu icli
Cuối cùng tôi thật lòng cảm ơn đến những tiểu thương và người đầu đã không ngại thời gian tham gia vảo phòng vẫn, giúp cho nghiên cửu dược trôi chảy
Huế, tháng Š năm 2013
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp GVIID: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc
o0a -
PHẦN MỞ ĐẦU án HH mua ae Xeeeroesee L
1 LÝ DO NGHIÊN CỨU neo eekeeeraeeeerrao T
UL MỤC TIỂU NGHIÊN CỬU à ceeneerrie 2 1H, DỐI TƯỜNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU., sec 1V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU set senseeuee.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU à.eoeree keo E CHƯƠNG 1: CƠ SỬ KHOA HỌC CỦA VẬN ĐỂ NGHIÊN CỨU 8
1.1 NHỮNG LÝ LUẬN CHƯNG VỀ VẤN DE NGHIÊk CỨU ¬-
1.1.5 MÔ HÌNH TPB VẺ HÀNH VI CÓ DỰ ĐỊNH CỦA ICEK AIZEN 15
1.1.6.1 TAM QUAN TRONG CUA VAN MINH THUONG MAI TRONG MOE
TRƯỜNG KINH DOANH HỘI NHẬP VÀ CẠNH TRANH 17
1.1.6.2 CAC NOL DUNG TRONG VAN MINH THUONG MAL se T7 1.5, VỆ VIỆC ÁP DỤNG LÝ THUYẾT VÀO NGHIÊN CỨU ¬¬ 3
1.2 CƠ SỐ THỰC TIỀN CỦA VĂN ĐẺ NGHIÊN CÚU 7 - 22
Trang 3
2.1.3.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CHỢ
2.1.3.3 CƠ CẤU KINH DOANH
2.2 VAN HOA BAN HANG TAI CHO ĐÔNG paravoc ifeotc VẬN
DONG VAN MINH ĐÔ THỊ -.222222 NY Posltisreciinseyis ad
2.2 KET QUA PHÂN TÍCH 9 Oy seesses.3D
2.2.1 KIỀM TRA PHÂN PHÔI CHUẨN
2.2.2 NHAN THUC VE VAN MINH THƯƠNG MẠI a:34
2.2.2.1, BIET VE VAN MINH THUGNGAMIAL giiggigi0igi4g808a sacs
3.2.3 THÁI ĐỘ ĐÔI VỚIXĂN NINH THƯƠNG MẠI siete esse SO 2.2.3.1 THÁI ĐỘ VIEC CO THAI DO TOT VOI KHACH HANG 40 nasa eva VIỆC BẢN ĐỦNG GIẢ 46 92/818: ĐÔI VỚI VIỆC NIÊM YÉT GIẢ Sl
NHAN TO ANH HUONG DEN THAI DO CUA TIEU THUONG
2.2.4.1 Ý ĐỊNH THỰC HIỆN HÀNH VI VĂN MINH THƯƠNG MẠI 56
2.2.4.2 CÁC NHÂN TÔ ẢNH HƯỞNG ĐÉN Ý ĐỊNH HÀNH VI VĂN MINH
THUDNGEMIET265560550508822Gk2N8aopolieSqligfiesseitaetosaemsssauigfl
2.2.5 HÀNH VI THẺ HIỆN Ý THỨC VĂN MINH THƯƠNG MẠI 60
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyén Tai Phúc
2.3 MO HINH Y THUC CUA TIEU THUONG CHO DONG BA 62 CHUONG 3: MOT SO GIAI PHAP NANG CAO Ý THỨC AN MINH
THUONG MAI CUA TIỂU THƯƠNG CHỢ ĐÔNG BA „ 65
3.1 QUAN DIEM, DINH HƯỚNG ĐÔI VỚI VĂN MINH THƯƠNG MẠI 65
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO Ý THỨC VĂN MINH THƯƠNG
MẠI CỦA TIỂU THƯƠNG CHỢ ĐÔNG BA
3.2.1 VẺ PHÍA BAN QUẢN LÝ CHỢ
3.2.2 VÈ PHỈA TIỂU THƯƠNG
3.2.3 VẺ PHÍA NGƯỜI DÂN
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
1.KÊT LUẬN
2 KIÊN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC .- reo 73
PHU LUC Dessessssssissentineneenessensersga Mggigphessscseesesaenssnsisoneneen 75 PHỤ LỤC2 sania sc yaroeanaceamemrmimameeceee ssa 78
Trang 5Khóa luận tốt hig GVHD: PGS.TS Nguyén Tài Phúc
Trang 6Khóa luận tốt nghig GVHD: PGS.TS Nguyên Tài Phúc
DANH MỤC HÌNH VẼ
— 000 -
M6 hinh 1: Cau tric ctia ÿ thức
Mô hình 2: Mô hình TPB đơn giản
Mô hình 3: Các yêu câu đối với sản phầm
Mô hình 4: Kỹ thuật chao hang
Mô hình 5: Nguyên tắc 5S trong trưng bảy sản phẩm S -
Mô hình 6: Mô hình TPB trong nghiên cứu của Lan
°
Biểu đồ 3
Biểu đồ 4: Thông RÊ kỳ vọng của các tiêu thương đổi với ảnh hưởng của người
than dé thái độ tốt với khách hảng 43
Se nhân tổ ảnh hưởng đến việc có thải độ tốt với khách hàng 63
h10: Các nhân tô ảnh hưởng đến việc bản đúng giá
aS Mô hình 11: Các nhân tô ảnh hưởng đền việc niêm yết giả Ge 64
Trang 7
Bang 3: Kiểm định One Sample t-Test về mức độ hiều của tiểu thương
Bảng 4: Kiểm định ảnh hưởng của tham gia tập huấn VMTM đổi ng; hếu về
'VMTM của tiểu thương coot0MSitorldSsstaHowaass _=
Bang 7: Thống kê Đánh giá các kết oe €ó thải độ tốt với khách hàng 42
Bảng 8: Kiểm định One Sapp ED id cac két qua ctia viée Cé thai do tét
Bảng 9: Kiểm định t-Test kỳ vọng ảnh hưởng của người thân đến việc
Co thải độ tốt với Khách làng _—- ae —
Bang 10: Thốnƒtkê thái đô của tiểu thương đối với các rào cản việc Có thải độ tốt
với khách Maing *ý „/ ` goltaorreeniu == Mate
với kết quả của việc bán đúng gị:
Bang 14: Thống kẽ đảnh giá của tiêu thương đổi với việc giảm thu nhập mỗi lần bản
„47
Trang 8Khóa luận tốt ngHiệ GVHD: PGS.TS Nguyễn Tải Phúc Bảng 15: Ki
n định One Sample t-Test đảnh giá của tiêu thương đối với việc giảm
Bảng 16: Trung bình Kỷ vọng của các tiểu thương đối với ảnh hưởng của những
4
Bang 17: Kiem định One Sample t-Test kỳ vọng của các tiêu thương đổi với ảnh (2
hưởng của những người xung quanh đến việc Ban ding giá
Bảng 18: Trung bình Độ quan tâm của tiểu thương đối với các chủ the df
Bang 19: Kiểm định ý kiến của tiểu thương chợ Đông Ba về ms) tâm đến
các chủ thể định hướng ni Ê tu 3U88 SANG 2auoouovfÐ Bang 20: kiểm đỉnh One Sample t-Test về ảnh hưở
Bang 21: Kiểm định One Sample t-Test đár
lợi ích từ việc Niém yet gia
Bảng 22:Kiểm định One Sample t-Tesi
Bang 25: hiện Văn minh thương mại pha concen!
chợ Đông Ba asin 4G303/080905608saq8/.sas#aag/Sỹ/
«XS 27: Hé sé B và các kiểm định trong ba mô hình hỏi quy tuyển tính 58
Bảng 28: Thông kê hành vi thẻ hiện ý thúc VMTM
ne lêm định One Sample t-Test ý định thực hiện hảnh vi VMTM của tiểu
Bảng 29: kết quả của hỏi quy Binary Hành vì VMTM 60)
Bảng 30: Tính chính xác của dự đoán trong mô hình hỏi quy Binary
Trang 9vue bo Nam thanh phố Huế Trước đó ngảy 24 tháng 5 năm2008 ca pmart Huế đã khai trương tại 06 Trần Hưng Đạo, Huẻ, trở thành siêu KE nh trực tiếp với chợ Đông Ba
sàn bằng xây dựng lên
a Viên Chương Dương,
Chợ Đông Ba lả một chợ lớn nhất ở Huế, với tông diệ
đến 15.597mÊ Ngoài ra ban quản lý chợ cỏn quản ý
các bền bãi đỗ xe ötô, xe lam, nơi giữ xe đại máy Nâng tổng điện tích mat bing
thuộc chợ lên trên 47.614m# với 2.543 hộ kinh h cô định, 141 lô bạ, 500 - 700 hộ
kuổii bánxons NHiếic rung hong xấu née njua băng vĩ bán lăng của chợ Đông Bà
` trả gia” hay “thách giá” Người dân đã
€ siêu thị xâm nhập vào thị trường bán lẻ Các
nói riêng và chợ truyền thông nói
quen với việc mặc cả giá cho đến
siêu thi này có đặc điểm ch thân thiên, gân gũi với khách hang, mang den cho
khách bàng sự tiền C Bi dich vu ting thém Các siêu thị này kinh doanh hơn
ngoại nhập, với chất lượng tốt hàng thực phẩm, thời trang
20.000 mặt hàng De)
dét may, hoa y đồ dùng gia đình, hàng gia dụng, bánh kẹo, thực pham tuoi
sống, chế oe rau củ quả Đặc biệt ở siêu thị còn khai thác các loại đặc
a va @ đưa vào kinh doanh như: các loại thực phẩm tươi sống, rượu Hoàng
lạng, mè xửng Thiên Hương, thịt nguội, các loại mắm, nước mắm với
trợng đảm bảo, giả cả phải chăng Người tiêu đủng cản hàng hóa nảo chỉ việc đi
RQ o siêu thị, chọn cho mình một giỏ hàng hoặc xe hảng là cỏ thể tự do lựa chọn mua
Nhờ vảo chỉnh sách giá phủ hợp, trưng bảy hảng hóa khoa học và thải độ phục vụ
khách hàng thân thiện, các siêu thị đang dân chiểm lây lòng tin của người tiêu đủng
Dé khôi phục lỏng tin của người tiêu dùng cũng như xây dựng một chợ Đông Ba
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 1
Trang 10
Khoa luan tot n GVHD: PGS.TS Nguyễn Tai Phúc
dựng chương trình vận động van minh thương mại phô biến cho các tiêu thương chợ
trên thành phố Huế nói chung và chợ Đông Ba nỏi riêng Đã qua hai năm nhưng chương trình vẫn tiếp diễn Để đánh giá ý thức của tiêu thương chợ Đông Ba đổi với
văn mình thương mại và nâng cao hiệu quả của chương trình tuyên truyền văn minh
thương mại, tôi đã thực hiện đẻ tài “ĐÁNH GIÁ Ý THỨC VĂN MINH THUONG
MẠI CỦA TIỂU THƯƠNG CHỢ ĐÔNG BA THÀNH PHO HUE”
1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá ý thức văn minh thương mại của tiểu thương chợ Đồ 6k phố
Hue
~ Khải quát một số nội dung lý luận vẻ nhận tÍlức, > hanh vi
~ Đánh giá hiểu biết của tiêu thương chợ Đôn về văn minh thương mại
~ Đảnh giá thải độ của tiểu thương cỷ ôpb Ba vẻ văn mình thương mại
~ Xác định các nhân tô ảnh hie nh thực hiện văn minh thương mại
°
~ Đảnh giả sự ảnh hưởng eu đỉnh thực hiện đối với hành vi thực thiện văn mình
thương mại
°
~ Để xuất một số: áp nhằm củng có và nâng cao ý thức văn minh thương mại
của tiểu thươr lợ Đống Ba
I DO! ‘A PHAM VI NGHIÊN CỨU
` nghiên cửu
® thức, thái độ, ý định vả hành vi van minh thương mại của tiểu thương chợ
© ng Ba thành phố Huế
2 Phạm vi nghiên cửu
~ Khách thẻ nghiên cứu: Khảo sắt người mua hàng đề xác định vấn để nghiên cứu;
Tiểu thương chợ Đông Ba là khách thê nghiên cứu trọng tâm
Trang 11
Khoa luan tot n GVHD: PGS.TS Nguyé
- Pham vi khéng gian: Cho Déng Ba
~ Phạm vi thời gian: tháng 2 đến thang 4 năm 2013
~ Nội dung cần thu thập
+ Hiểu biết về văn mình thương mại
+ Thải độ đổi với văn minh thương mại
+ Ý định thực hiện văn minh thương mại
+ Hảnh vị thực hiện văn mình thương mại
+ Thông tin cá nhân của tiểu thương: tuổi, tuổi nghề, wai Sel
độ học vần
la chỉ, trình
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU “ Ss
1 Các thông tin cần thu thập ‹ >ề
~ Hiểu biết về văn mình thương mại
~ Thái độ đổi với văn minh thương, ©
- ¥ dinh thuc hién vin minh ấP
e
~ Hành vi thực hiện văn iN thường mại
~ Thông tin cá r thương: tuôi, tuổi nghệ, ngành hảng, địa chỉ
luộc nghiên cứu mô tả và nghiên cửu giải thích
các biển nghiên cứu của nghiên cửu mô tả, một nghiên cứu định tính
lực hiện trước thông qua 3 câu hỏi định tỉnh cho 30 tiêu thương chọn ngầu
đơn giản trong chợ:
~ Ban thây thái đô phục vụ khách hàng tốt / bản đúng giá / niêm yết giá cỏ những lợi ích, thiệt hai gi?
~ Những ai ảnh hưởng đến quyết dinh thực hiện hành vi văn mình thương mại ( 3
yêu tổ trên) của bạn?
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 3
Trang 12GVHD: PGS.TS Nguyễn Tai Phúc
~ Những trở ngại cản trở bạn thực hiện hành vị văn mình thương mại là gi?
Van minh thương mại là tổng thẻ của 7 yêu tổ Tuy nhiên nghiên cửu nay chỉ ngiên cửu 3 yêu tổ kế trên có được từ khảo sát những yêu câu chính của người mua hàng đổi
với tiêu thương từ những người mua được phỏng vẫn ngẫu nhiên trong chợ ‹ Nghiên cứu mô tả nhằm thống kê, đánh giả các chỉ tiêu thuộc về ý thức như
thức, thai độ, hành vĩ Nghiên cửu giải thích có mục đích phân tích độ m:
thức trong môi quan hệ với các yêu tô khác từ một mô hinh nghiên củ
Tô hinh TPB của Icek Ajzen) _
~ Dữ liệu sơ cáp: Điều tra bằng bang hỏi phỏng vấn ~~ sat
~ Tổng thể: Tiểu thương chợ Đông Ba (N) ° &
N= 2500 `
~ Mẫu: Các tiểu thương được chọn ngẫu ay
+ Cỡ mẫu: được tính theo công
Trong đó:
„ z là giá trị tươnŠ ứng của miễn thông kê Với độ tin cậy 95%, z=1.96
Soe cé¥ititc vEvanaainh thương mg
ig
là tỷ lê các tiểu thương chưa có ý thức vẻ văn mình thương mại
„ e la sai so mau cho phép, chon e=0.05
ao tỉnh chất p+(1-p) = 1 nên đề cỡ mâu lớn nhất thi p=(1-p) tức p(1-p)=0.25
Trang 13Mẫu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên oi tang
Tién hanh phan chia cac tiéu thong vé cae nhém theo Kem hang (24
„ Tỉnh lượng người nị sẽ duge chon trong m
của nhỏm ¡ nhân với n Chọn mẫu ngầu nhiên hệ thống đối er hom da phân với bước nhay k; ctia mỗi nhóm bằng tông lượng người ~~
f#nghiên cửu dau tiên, từ đó tiếp tục nghiên
thứ 1 và thứ kị trong mỗi i ere
cứu người thứ x+k, cho đến nhỀách tổng thẻ mỗi nhỏm
Nghiên cửu sử
Các số bệ bên tích thông qua phần mềm xử lý số liêu SPS8 16.0 Các kiểm
lấn; : Chọn ngẫu nhiên người x từ người
đình danh được thông kể mô tả với các thông số tân số, phan trăm, mode
© Kiểm định môi quan hệ giữa hai biển định danh thông qua bảng chéo Crosstab và
hệ số tương quan X” Kiểm định zŸ có giả thuyết rằng:
- Hy: 7 = 0 : không tổn tại mồi tương quan giữa hai biển
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 5
Trang 14hiệi GVHD: PGS.TS Nguyễn Tải Phúc
~ Hạ: 240: tan tai méi quan hệ giữa hai biển
Néu Sig (gia tri tir phan mem SPSS) < 0.05: Du bằng chứng thông kê bác bỏ giả
thiét Hy
Sig > 0.05 : Không đủ bằng chứng thông kê bác bỏ giả thiết Hạ { Cc
b Số liêu định lượng,
Biển định lượng ban đầu được thông kế mỏ tả qua các thông s6 trung bir $6,
độ lệch chuẩn, trung vị, cực đại, cực tiêu, sau đó được kiểm định điện pho: n.Một
biển định lượng đạt phân phổi xấp xỉ chuẩn khi:
- Gia trị trung bình nằm trong 10% giả trị trung vi; XQ
~ Hệ sô Skewness nằm trong khoảng +3; i S
- Hé s6 kurtosis nam trong khoảng +3; *
~ Biểu đỗ đường cỏ dạng hình chuông,
Kiem dinh One-Sample T-Test dé kié gia trị của trung bình tổng thẻ của một biến với giả thuyết
~ Ho: He gid tri kiém dinh N
Sử dụng hỏi quy tÌÐốg quan vả các kiếm định độ phủ hợp để tìm ra hàm liên hệ
giữa ý định thức hiện hảnh vi và các yêu tổ khác
Str, 6i quy Binary dé phat hién moi quan hệ giữa bien hanh vi dinh danh nhị
~Y n ý định định lượng với hảm số có dạng sau:
Trang 16CHUONG 1: CO SG KHOA HOC CUA VAN DE NGHIEN CUU
Ý thức cỏ thể được định nghĩa theo hai hướng x©
Ý thức theo quan điểm của Tâm lý học là hình thức AQy tam lỷ cao nhất chỉ
co 6 con ngudi, phan anh bang ngôn ngữ, là khả năng c hiểu được các tri thức
ma con người đã tiếp thu rong quả trình quan HỆ quềNgYới thể giới khách quan Ở
đây ta có thể hiểu ý thức là khả năng con người NÏÊfƑđiền giải những trí thức mà minh
Nghiên cứu này thức là sự phản ánh tâm lý của con người đối với một
sự việc, hiện sa ie việc mình đang làm là đúng hay sai
1.1.2 CAC T TINH CO BAN CUA Ý THỨC!
Le thtte thé hién nang Ive nhan thite cao nhat ctia con ngudi vé thé gidi
^Š hả năng ÿ thức một cách khái quát bản chất hiện thực khách quan Con
“ muốn có ÿ thức đầy đủ, sâu sắc cân phải có tư duy khái quát vẻ bản chất thẻ giới
kHch quan Tức là muốn có ý thức trước tiên con người phải hiểu biết về thể giới
khách quan
2 Ý thức thẻ hiện thái độ của con người về thế giới:
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại
Trang 17
Khoa luan tot n GVHD: PGS.TS Nguyễn Tai Phúc
Con người phản ánh hiện thức khách quan bằng cách tỏ thái độ với nỏ Những thái
độ muôn mau, muôn vẻ lả biểu hiện mức độ ý thức của con người về thế giới khách quan Có những biểu hiện tích cực của con người góp phản vảo cải tạo thể giới khách
quan Ngược lại một số biểu hiện của con người hoá hoại thẻ giới khách quan
3 Ý thức thể hiện năng lực điều chỉnh, điều khiển hành vĩ của con người:
Người có ý thức là người biết điều chỉnh hành vì của bản thân sao cho phủ xe
từng hoản cảnh sóng
4 Khả năng tự ý thức:
Con người không chỉ ý thức vẻ thể giới, mả ở mức độ cao „Xu: có khả
năng tự nhận thức vẻ mình, tự xác định thải độ đổi với NO u khien, dieu
chỉnh hoản thiện minh i &
1.1.3 CẢU TRÚC CỦA Ý THỨC
Ý thức là một câu trúc tâm lý phức tạp bao gỔw-nhiều mặt, là một chỉnh thể mang
bạ cho thể giới tâm Bên củ con người mắt chất lượng mới, Trong ở ho có ba núi
thống nhất hữu cơ với nhau, điềi đông có ý thức của con người
1.1.3.1 MAT NHẬN THỨC? `
Đây là sự nhận thức củ hiểu biết của hiểu biết, Bao gồm 2 quả trình:
Nhận thức cari ng lại những tư liệu cho ý thức, cảm giác cho ta hình ảnh
từng thuộc tính liên ngỗui của sự vật, hiện tượng; tri giác mang lại cho ta những hình
bản của ý thức, là hặt nhân của ý thức, giúp con người hinh dung ra trước kết quả của
sự việc, hiện tượng vả hoạch định kẻ hoạch hảnh vi
Trang 18
GVHD: PGS.TS Nguyễn Tai Phúc
Trên thực tế mặt nhận thức của ý thức được xem là nhận thức, chỉnh là sự hiểu biết
của con người về một sự vật, hiện tượng Nhận thức của con người còn được gọi là hiểu biết, gồm hai bộ phận cầu thành: Biết và Hiểu Biết là việc con người biết, nghe
qua vẻ sự hiện diện của sự vật, hiên tượng Hiểu là việc con người giải thích, nắm rõ
vẻ cu trức, đặc điểm, chức năng của sự việc, hiện tượng
1.1.3.2 MAT THAI DO
Thai d6 la tap hợp tương đổi bên vững của lòng tin, cảm xúc và ý
{
đổi với sự vật, sự việc, hiện tượng.” =
Theo Eagly va Chaiken (1993, The Psychology of Attitude: Kos là một xu
hưởng tâm ly được thẻ hiện bởi việc đánh giá một chủ ¬`a một mức độ ủng
hô hoặc phản đổi
e
Câu trúc của thái độ có thể được mô tả bởi 6 tà» của LaPiere (1934) bao
gồm ba thành phân + Affective - Thành phần cảm xúc 14 Cơn đến cảm giác, cảm xúc của con người
về sự vật, hiện tượng Ví dụ: Tôi sợ nh
+ Behavioral — Thanh gin Meh mà thái độ đã ảnh hưởng đên cách con
người hành động hay cư xử, XĂqu Tôi sẽ tránh xa nhện và la lên nêu tôi thấy chúng
+ Cognitive — yin tin: liên quan đến lòng tin hay hiểu biết của con người về sự vật, hiệi Ví dụ: Tôi tin nhên là nguy hiểm
1.1.3.3 MAT DONG CUA Y THUC
mh chỉnh, điều khiển hoạt động của con người làm cho hoạt động có y
thú quả trình con người vận dụng những hiểu biết và tỏ thải độ của minh nham
‘hi, cai tao thê giới va cai bien ca ban than
© Một con người có ý thức hay không sẽ được danh gia qua mat nay của ý thức
Ta có thể mô hình hóa cầu trúc của ý thức như sau:
3 Hogg, M., & Vaughan, G (2005) Soeial Psychology (4th edition) London: Prentice- Hall
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mai 10
Trang 19
Mô hình 1: Cấu trúc của ý thức x©
Bài nghiên cứu sẽ tiên hảnh theo hưởng phân tích cÍ an thức — Thái độ -
Hành vi của tiểu thương đổi với văn mình thương gnai hức sẽ được đo lường,
theo thang đo định danh Cỏ/Không và thang đo on Yêu tổ Thái độ sẽ được do
lường theo thang do Likert Hanh vi cỏ ý th ¢ do luéng theo thang do dinh
danh Cỏ/ Không 1.1.4 SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA TỊ ha HÀNH VI
Wicker (1969) da tuyên,bỏ thị k5 nghiên cứu của mình rằng hệ số tương
quan giữa thải độ và hành Šhẻ và đôi khi vượt quả mức trân 30%, Phát hiện tích
cực nảy đã dẫn đền, ìn(aỆ quan hơn vẻ sự hữu dụng của nghiên cửu thái độ trong,
việc dự bảo hành Ider & Ross, 1973, Fazio & Zanna, 1981; Schuman & Johnson, 1976/Zanna & Fazio, 1982) Những tuyên bỏ rằng thải độ ít ảnh hưởng den
hành ví đã với ý kiên của Wicker, trong đỏ cỏ có nghiên cứu của Corey
năm cả vi gian lân trong thi cử: các sinh viên có thai độ xâu với việc gian
lận trong thi cử Vẻ sau đã có các nghiên cứu đẻ bỏ sung và phủ hợp các ý
iemtrai chiéu Fazio & Zanna (1981) đã đưa ra nhận định một cách đúng đắn rằng
AS vì đặt câu hỏi liệu thái độ liên quan đến hành vị, ta nên hỏi: Dưới điều kiện gì thì
loại thái độ nào của cá nhân nào sẽ dự đoán được loại hành vi nào
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại "
Trang 20GVHD: PGS.TS Nguyễn Tai Phúc
Việc phát hiện những điều nay sẽ giúp cho việc dự đoán các yêu tổ ảnh hưởng đến
mối tương quan giữa thải độ và ÿ thức thực hiện Dưới đây lả các yếu tổ ảnh hưởng
đến mức độ mạnh yêu của tương quan giữa thái độ và hành vỉ
Ajzen và Fishbein (1977) lưu ý rằng các nghiên cứu là việc sử dụng đo lường
độ và hành v¡ cụ thể như nhau thường có tương quan giữa thái độ và hành yi
so với nghiên cửu, trong đó một trong hai cách đo lường cụ thể hơn so,vớ
Như vậy, mức độ phủ hợp giữa thái độ và hành vỉ mả chúng tr muốn
hưởng đền sức mạnh của môi quan hệ thái độ - hành vị được TS
2 Chất lương của con người
Một số người thường có sự nhất quản giữa thái độ,ểẩ84Ềh ví hơn so với những
người khác Trong nghiên cứu, hai lớp của các nh) VÌ lòng được xem xét: những
người nhận thức được và được hướng dân bởi im xúc nội bộ của họ và những
người cỏ xu hưởng dựa nhiều trên tình huống cử thể đẻ quyết định làm thể nào để
hành xử Nói chung, những người ược cảm xúc của mình hiển thị sự nhất
quản giữa thái độ và hành vi t
huồng Tuy nhiên, đây là sÑ K
được điều chỉnh bởi cả cả
fới những người dựa vào các dẫu hiệu tỉnh
+ mỏng manh, vi hành vi của các nhân có thẻ
¡ bộ vả tỉnh huồng cụ thẻ
Mức độ suy lứậ c về đạo đức đã được phát hiện là có ảnh hưởng đến sự
tương quan giữathải đỗ và hành vị bởi Rholes & Bailey (1983)" Đây là vấn dé dao
đức của chủ người có th có thải đồ tốt- xâu, đúng-sai, nên-không nên đổi với
hiển mức độ suy luận thuộc về đạo đức sẽ ảnh hưởng đến quyết định
y không thực hiện hành vi Ví dụ, mọi người đều biết rằng ăn trộm là
4 Ajzen, L, & Fishbein, M (1977) Attitude-behavior relations: A theoretical analysis and review of empirical research Psychological Bulletin, 84, 888-918
* Rholes,W S., & Bailey, S (1983) The effects of level of moral reasoning on
consistency between moral attitudes and related behaviors Social Cognition, 2, 32-
48
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 12
Trang 21
phạm pháp, không nên thực hiện , tuy nhiên không phải ai cũng sẽ không thực hiện
hành vị ăn trộm, vỉ nó còn phụ thuộc vào đạo đức của người đó
Snyder (1987) đã phát hiện ra rằng việc kiểm soát bản thân cũng ảnh hưởng đến việc dự đoán hành vi dựa vảo thái độ Cá nhân cỏ việc tự kiểm soát bản thân thấp được
điều chỉnh hành vị bởi các khuynh hướng ( hay lả cảm xúc bên trong của họ) Họ
ý với khẳng định: “Hành vi của tôi thường là biêu hiện của cảm xúc, thải đô và
tin của tôi
Ngược lại, các cá nhân có mức độ tự chủ cao thường xem hả
xuất phát từ môi quan tâm thực tế đề thích hợp với từng hoàn cảnh Trôi
huéng khác nhau với những người khác nhau, loại người nảy thư
những con người khác nhau Vì vậy những cá nhân này được ch: soát hành vị của mình đối với người khác và điều chỉnh những hành as hop véi ky vong của những người khác nhau.” Nghiên cứu nảy sẽ gọengttới Š6.šư kiểm soát bản thân lả
Các định hướng hay luật, va ap lực in được chứng minh là cỏ ảnh hưởng
đến mối tương quan giữa thải độ Định hướng, hoặc niềnŸtin vẻ đậch một người nên hay dự kiến sẽ hành xử trong
một tỉnh huồng nhất định, 6 một ảnh hưởng mạnh mẽ đền hành vi.Fishbei và
vi của một cá nhân đến điểm mà không chắc rằng người nảy sẽ
hợp với thải độ của mình Ví dụ, bạn có thẻ muốn rằng ai đỏ đã
an sé rat hiếm khi hoạt động trên thải độ này Do đỏ, mỗi tương quan
¡ độ và hành vị là rất yêu Như vậy các định hướng càng mạnh sẽ ảnh hưởng
© ấu đến quan hệ giữa thái độ và hảnh vi
Cả nhân có nhiều khả năng căn cử quyết định của minh dựa vảo thải độ của họ khi
họ đang chịu áp lực thời gian, vi thái độ của họ cung cấp một kinh nghiệm cho việc ra
Š Snyder, M (1987) Publie appearancesPrivate realities: The psychology oƒ se|f- monitoring New York: Freeman,
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thuong Mai 13
Trang 22
Khoa luan tot n GVHD: PGS.TS Nguyễn Tai Phúc
quyết định nhanh chóng (Jamieson & Zanna, 1989) Ap luc théi gian kéo con người ra
khỏi việc kiểm tra cần thận những thông tin sẵn có mả hưởng tới việc sử dụng thải độ
mà họ có sẵn từ trước đối với sự việc Nghiên cứu của Bechtold, Naccarato và Zanna năm 1986 đã chỉ ra rằng khi có áp lực thời gian, mỏi quan hệ giữa thái độ và hành vi sẽ được thể hiện rõ rảng,
Một số loại thái độ được cho là rõ rảng hơn loại khác trong việc
tương quan giữa thái độ và hành vi Điều này phụ thuộc vào kinẾ nghiệm
nên thái độ đó @G›
Thái độ dựa vào kinh nghiệm trực tiếp được cho là sàn dự đoán cho
hành vi hơn là thái độ không có tử kinh nghiệm trực ee ‘adi sau khi thực hiện
hành vĩ sẽ có kinh nghiệm vẻ hành vị đó từ đó sj lộ Về sau họ cỏ xu hướng
sử dụng thải độ đó để điều chỉnh hành vi
Š Khả năng truy cập thái độ
Một điều phan phân thải độ dựa tr Qua, trực tiếp vả kinh nghiệm không
trựp liêu là cadumà Gái độ SÀN bộ tião; Một số tháo Bội dạ đủyào nhận
Ÿ 4 e
thức mả không cân bắt cử os,
con người thường la
từ con người Ví dụ, khi chạm tay vào con gián,
iat minh ngay lập tức Một số người phải có suy nghĩ
thật kĩ mới bảy tỏ ta hình đối với sự việc Vì dụ khi được hỏi chủa nào đẹp nhất ở Huế, mộtgười Šẽ phải suy nghĩ và so sánh mới đưa ra được thái độ cuỗi củng
ctia minh ô kiêu như thể nảy được gọi là khó truy suất Khả năng truy cập
thải độ cS
đã
7
sé gitp cho viéc ra quyét dinh hảnh đông dựa trên thái độ duoc dé
Regan, D T va Fazio, R H (1977) On the consistency between attitudes and
behavior: Look to the method of attitude formation Journal of Experimental Social
Psychology, 13, 38-45
® Blascovich, J., Ernst, J M., Tomaka, J., Kelsey, R M., Salomon, K L., & Fazio, R
H, (1993) Attitude accessibility as a moderator of autonomic reactivity during
decision making Journal of Personality and Social Psychol: 64 165-176,
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thuong Mai 14
Trang 23Trong m6 hinh TPB, hành vĩ là một chức năng của ý
định tưởng thích VỀ lúc về kiểm soát hànH vi: Khải niém, kiểm soát Hành vi cũa
nhận thức được-đự kiến sẽ ức chế ảnh hưởng của ý định lên hành vi, như vậy mả một ý định thuận ác hành vi chỉ khi kiểm soát hành vị của nhân thức lả mạnh mẽ
we và nhận thức về kiểm soat hanh vi thuéng duoc thay có tác động
Me Xì
AY nh vị, nhưng sự tương tác không đáng kể
tuyết TPB giả định rằng ý định của con người là yêu tỏ quyết định ngay lập tức
Am vi của con người, tất nhiên là còn các yêu tỏ khác như đã được đẻ cập ở phân 1.2
Ý định là một dâu hiệu săn sảng của một người đẻ thực hiện một hảnh vi nhất định, và
nỏ được coi lả tiển đẻ trực tiếp của hành vỉ Theo I Ajzen, ý định thực hiện hành vi
Trang 24
Khoa luan tot n GVHD: PGS.TS Nguyễn Tai Phúc
của con người chịu ảnh hưởng bởi ba yếu tó là thái độ đối với hành vi, các định hướng,
thực hiện hảnh vi, và sự kiểm soát hành vi mả cá nhân nhận thức được
Thái độ đối với hành vi la mức độ đánh giả vẻ hành vi của đổi tượng chủ quan
Theo như dự liệu, thải độ đổi với hảnh vi được đánh giả thông qua chuỗi các niềm tin
vé hanh vi Một niềm tin về hành vị là niềm tìnchủ quan rằng hành vi sẽ mang lại
kết quả Bên cạnh đó, việc đo lường các kết quả này cũng ảnh hưởng đền ý định th hiện hành vi
Thai độ đối với hành vì ~ Ÿ Niềm tin hành ví mang lại kết quả Â banh gi kết quả Định hướng hành vi là áp lực xã hội mả con người nhận thức họ nên hay
không nên thực hiện hảnh vi Các định hướng chủ quan ảnh hướng trực tiếp của
các niềm tin về luật tức lả sự kỳ vọng về việc nên TY lên thực hiện hành vi
°
được tham khảo của cá nhân hay nhỏm, như gia ẻ, người xung quanh Thải
độ của con người đổi với những kỷ vọng na h hưởng đến định hướng chủ
quan Con người có thể làm theo hoặc không theo Pkién của người khác
Định hướng hành vị ~ Ÿ Kỷ vọng/vẻ hưởng của nhỏm * Khả năng tuân thủ
nhà vì nhận thức được ~ Ÿ Niểm tin về rào cản thực hiện hành vị *
xy anh gid vé sức mạnh mỗi hành vi
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 16
Trang 25
1.1.6 VĂN MINH THƯƠNG MẠI '°
GVHD: PGS.TS New
1.1.6.1 TAM QUAN TRONG CUA VAN MINH THUONG MAI TRONG MOI
TRUONG KINH DOANH HOI NHAP VA CANH TRANH Việt Nam trong quá trình mở cửa, hội nhập quỏe tế đã đặt các chợ truyền thông,
cửa hàng nhỏ, doanh nghiệp nhỏ nhiều áp lực, thách thức Hàng hỏa nhập khẩYà
hảng tiểu thụ đặc biệt được giảm thuế, gỡ bỏ hàng rào thuế khác Hàng hóa nước thâm nhập nội địa với nhiêu thẻ mạnh vẻ chủng loại, mau ma, khuyến mất, giá, Kinh doanh siêu thị với văn hóa kinh doanh hiện đại, cơ lội học hang hỏa xuất khâu, tiên nghỉ, thoải mái, Người mua quan ger với việc được đối xử công bằng, tôn trọng trong khi đỏ, tiểu thương HC
‘ap hoa, doanh
nghiệp nhỏ cỏ phương thức buôn bán truyền thống, khi 6 hoặc cỏ chiến lược
marketing thấp, chất hượng hảng hỏa cạnh tranh yêu, 4Ð0ó các loại hình buôn bản
nhỏ nảy cỏ năng lực cạnh tranh thấp, cản phả fing Yi)
thuật bán hàng, từ đó yêu cau can có van minh mại
¡ cách bán hảng, hay nghệ
1.1.6.2 CAC NOI DUNG TRONG VĂN§ÏINH THƯƠNG MẠI
Văn minh thương mại bao gow @% dung trong đỏ có 7 nội dung chính can
phát huy e
1 Quan điểm tôn tron aclPhan,
V,
a Luật Phục vì
+ Điều] ch hẳng luôn luôn đúng,
hi ngờ, xem lại điều ]
VỀ Sở thích của khách hàng đối với hàng hóa của mình Bên cạnh đó người bản cần xác
& eu khách hàng
«% ‘i ban can hiểu rõ ai là người mua hang hóa của mỉnh, họ tử đâu đến, nhu cau
định hay lưởng trước những khách hàng nảy sẽ mua bao nhiêu, vào lúc nao, trả bao
Trang 26e Các quan niêm vẻ khách hang
Người bản cần chắc chắn ngay lúc ban đầu các quan điểm sau: 4
- Thuong de 6 xa, Khach hang 6 gan { rt
- Khach hang anh hưởng trực tiếp cuộc sông thực tế của gia ©
~ Khách hàng lả nguồn tải chỉnh của kinh doanh `
~ Khách hảng có thể tiếp cân, lắng nghe, tìm hiểu,
é fo ban đổi xử với khách hàng
nhập cho gia đình minh, cân được
Các quan niệm vẻ khách hàng nảy sẽ là cơ sở,
Người bản phải coi khách hảng là nguồn đem lại
2 Phục vụ khách hàng e
Người bán cần chuan bithang héa-dich vu và giả cả sao cho thực sự làm hải lòng
khách hàng, trong đó có nýgn những điều sau
, yêu cau dau tiên của khách hảng Người bán phải dam bảo
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 18
Trang 27
GVHD: PGS.TS Nguyễn Tai Phúc
Bao bi Thanh ton
An toần
Vận chuyển
b Giá cả
để bán cho các nhả bản lẻ khác, hoi án buôn là giá bán dùng khi khách hàng
mua hàng số lượng lớn theo quan của người bản Giá bản lẻ là giá bán đối với
người mua số lượng it, khá: Chàng không thân thuộc, mua tiéu ding Gia khuyên mãi
là giá dùng khi cần kí pt la hàng hay ưu đãi
Người bán phải ét giá rõ ràng trên sản phâm vả bản theo giá đỏ Bên cạnh
Rar ban cân am hiểu thông tin về sản phẩm và doanh nghiệp đề có thẻ nhanh
QO ng đáp ứng mọi thắc mắc của khách hàng Người bản phải là người tự tin khi giới
thiệu về sản phẩm và doanh nghiệp của mình Người bản phải hiểu rõ được ai là người
ra quyết định mua cuối củng trong một nhóm mua hàng, chuẩn bị bài thuyết trình gây
chủ ý cho cả nhóm vả đặc biệt là người ra quyết định mua cuối củng
Kỹ thuật chao hang:
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 19
Trang 28GVHD: PGS.TS Nguyén Tai Phi
Người bản cân giới thiệu hàng hóa dù người mua đã hoặc chưa cỏ nhu càu doi với
loại hàng đó Người bản ban đầu cân tạo sự chủ ý của người mua đến hang hỏa thông,
qua việc trưng bảy trước mắt khách hàng hoặc giới thiệu bằng miệng Sau đó người
bán cân tạo mỗi quan tâm của khách hàng đổi với sản phẩm (vẻ hình dang mau sac, công năng, hay giả cả), từ đỏ khách hàng mông muôn cỏ được sản phẩm và thực
Desire (Mong muốn)
Mô hình 4: Kỹ thuật chào Hey
TAO ÂN TƯỢNG: thông qua thải độ tự tin wang phuc, chảo hỏi, lời khen chân
thành, phong cách nói chuyện
GỌI TÊN: Không có danh a ¿yêu hơn tên mình
BIET LANG NGHE: Neila giedy nghe la gat
: 21 chảo phải chan tinh
‘OL: Không biết cười thì không nên mở tiệm
T TÂM HỎN: Trung thực, Trung thành, Nhiệt tỉnh, Lòng tự tín, Hết lòng phục
Trang 29
Khoa luan tot n GVHD: PGS.TS Nguyễn Tai Phúc
MOT BO QUAN AO: Hinh thitc, An tượng ngoại hình, Niễm tin ban đầu từ hình
ảnh chuẩn mực của người bản hàng vả doanh nghiệp
MỌT TRÍ TUỆ: Trình độ học vẫn, Hiểu biết và sáng kiên cá nhân
4 Trưng bảy sản phẩm {
: ig Trưng bày sản phẩm được coi là người bán hang thim King 50% khach hing it )
định mua khi thấy trưng bảy dep Viée trung bay hang hóa nên tuân theo a
được nêu trong mô hình 6 Hàng hóa càn được sảng lọc trước khi theo các tiêu chí vẻ độ bắt mắt, kích thước, giả, công dụng Kê bẩïÿhay tủ bảy cân được sửa soạn kỹ lưỡng, được săn sóc, lau chủi và luôn sẵn CS uc vu bat ky
trao đổi kinh ngÌ đó)
ngảy đăng chuyên nghiệp, cỏ khả năng tiếp xúc, phục vụ nhiều đổi
Avs mua bảng, người bán cần tìm hiểu nhà cung cấp có quan hệ tết với họ đễ có
thé có nguồn hàng ổn định với giả cả thấp hơn Trong ban hang, người bản can tao
mạng lưới bản hang tot, co the cung ứng kịp thời cho khách hàng, tạo khu bán hang
theo chuyên đẻ, góp phân kích thích tăng sức mua Các người cần đây mạnh cạnh tranh lành mạnh, hỗ trợ củng phát triển
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 21
Trang 30
ót nghiéy GVHD: PGS.TS Nguyé
Tải Phúc
7 Trách nhiêm với môi trường
Người bản cần giữu vệ sinh chung trong khu vực bán hàng, bảo vệ nguồn nước khỏi rác thải, tiết kiệm điện nước, nguyên nhiên liệu Người ban phải biết tiết kiệm và
bao vệ đất đai, không gây ô nhiễm không khi Người bản cũng cần chủ trọng tới 6
nhiệm âm thanh, là một loại ö nhiễm hiện nay, không nẻn lạm dụng âm thanh nh š &
1.5 VE VIEC AP DUNG LY THUYET VAO NGHIEN CUU
{
Bài nghiên cứu này định nghĩa ý thức thực hiện hành vi là việc fiựe hiệnĂñuột hành
vi đúng theo một chuẩn mực, có thể là luật pháp, đạo đức, kỷ luậtàáôÌ
Nghiên cứu xem xét cầu trúc của ý thức, đỏ là nhận tứếP thái độ, mặt năng động
để làm làm cơ sở xây dựng bảng hỏi nghiên cửu và huo atŸtich
Mô hình TPB được sử dụng để xem xét sy ahh nà của thái độ đổi với ý định
thực hiện hành vi, tuy nhiên nghiên cứu sẽ đưa Ìhềm Vào yêu tổ nhận thức, được nghỉ ngờ có ảnh hưởng đền hành vi vào mô hìn
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất IGồmôi tương quan giữa thái độ và hành vị sẽ
SO THUC TIEN CỦA VẢN ĐẺ NGHIÊN CỨU
© Nghiên cửu này có tham khảo qua nghiên cứu Yếu tố tác động ý định chia sẻ tri
thức của bác sĩ trong bệnh vién cra Tran Thi Lan Phương vả Phạm Ngọc Thủy thuộc trường ĐH Bách Khoa Hồ Chi Minh đã đăng trên Tạp chi phat triên KH&CN, tập 14,
số Q2-2011
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 22
Trang 31Hạ: kiểm soát hành vị chia sẻ trí thức có tác động dương lên ý định chia sẻ trì ie
Hy: anh hưởng của đồng nghiệp có tác đông dương lên ý định chia sẻ trí thức
Hạ: ảnh hưởng của lãnh đạo có tác động dương lên ý định chia sẻ tri
Các giả thuyết nảy cũng được sử dụng tương tự đổi với nghiêÑ cứu về Ÿãn minh
thương mại &
én theo thang do Likert
tổ đề nghiên cứu bao
'Về việc xây dựng biển nghiên cứu, nghiên cửu xây
Tuy nhiên I.Ajzen đã khuyến cáo nên sử dụng thang đ
hả có — Rất có Khách the
nh viện tại thành pho Hé Chi
Minh và thời gian trả lời bảng hỏi ctia 1 ời là 5 tháng, tức nhiều thời gian, họ có
gom Rat khong — Kha khong — Không — Trung
nghiên cứu của nghiên cửu này là các bác số
khả năng suy đoán đủ để trả lời câu hỏ n Như vậy chất lượng nghiên cứu mới
cao Đôi với nghiên cửu văn my mại, do phụ thuộc yêu tỏ thời gian vả trinh
dk re]
độ của các tiểu thương thì tl rt tỏ ra hiệu quả hơn
Mô hình nghiên cú m cứu này được xây dựng dựa trên mô hình TPB của
LAjzen va phan ti lồ ết quả của phân tích nhân tổ cho thấy rằng thải độ chia
sẻ trì thức phụ thuộc a yeu to: tin tưởng vao đồng nghiệp, tự tin vào cả nhân vả ý muon tao dum hé Có được kết qua nay mot phan dựa vào nghiên cứu định tính
tắt để có đỐN ĐỂ Jp biển phòng phí, Đội với nghiên cửu văn mình thương mại, khácñ: lên cứu lả tiểu thương ở trình độ nhận thức của người bình thường nên
t lại Điều này không có gỉ sai vì có sự khác nhau của phạm vi nghiên cứu
<$* là mô hình nghiên cứu của nghiên cứu này
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 23
Trang 32Nghiên cứu nảy có thể coi là tốt Tuy nhiên nghiên cứ hi ra cach xây dựng
tiên cáo nhân t8 vi LAjzen #8 dinh nghĩa về ba nhận 9ê dhe wail
~ Thái độ ~ Ÿ thải độ kết quả của hành vi * lá trị của kết quả đó
~ Kiểm soát hành vi ~ Sthái độ nhân tố hanh vi * sức mạnh của nỏ
- Chuẩn chủ quan ~ ® thái độ về r m ảnh hưởng * mức độ chấp nhận ảnh
hưởng, °
Dựa vào bảng phân stn nghiên cứu đã bỏ qua các nhân tổ sức mạnh
trong ba công thức trêi ey Bai hoe kinh ng! ra nghiên cứu nảy:
- Van sit hang đo Likert do nguyên nhân chủ quan
= - mạnh của mỗi yếu tô tác động,
x 101 ông qua phân tích nhân tô vì lượng biển của nghiên cửu van minh
aS Hồi quy trực tiếp
Trang 33
GVHD: PGS.TS Nguyé
Tải Phúc
CHƯƠNG 2: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU
2.1 DAC DIEM CHỢ ĐÔNG BA
2.1.1 GIỚI THIEU CHUNG VE CHỢ ĐÔNG BA
22.742 m2, hon 2.700 16 hing lon nhé re tao cObg in viée lim cho hảng nghìn lao
động phục vụ cho hoạt động kinh doanh y Ánh vụ tại chợ, voi 85 nganh hang, tir mat
hang cao cấp, xa xỉ đến mặt hà
bán đến chợ lên tới trên 5.000-7
Tổng số CBCNV và
lại lả bộ phân bảo c
Mỗi ngày lượng du khách và người mua
i hao động gồm 96 người, bộ phận quản lý 17 người còn
lu phí Công việc năng nhọc và lảm theo đặc thủ công
việc, có Đội làm Sen) có Đội phải làm từ 2h sáng, làm cả giờ nghỉ trưa đơn vị
phải đảm bảo at» các nhiệm vụ chủ yêu là Công tác phong cháy chữa chảy- an
ninh trật t an toàn lao động, vé sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường; Công
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 25
Trang 34
Khoa luan tot n GVHD: PGS.TS Nguyễn Tai Phúc
người trở vẻ, có nghĩa là chợ do những người trước đó đi tản cư lúc cỏ chiến tranh với
quân Trịnh và tiếp đỏ là Tây Sơn nay trở về lập nên
Năm 1885, kinh đô Phú Xuân thất thủ, chợ Quy Giả bị giặc Pháp đốt sạch
Năm 1887, vua Thanh Thai cho xây dựng lại “đình chợ” và “quán chợ”, lẫy tên là
Đến năm 1889, vua Thanh Thái di dời chợ Đông Ba ra vị trí như ngày nay, we
đất ngã ba sông Hương vả sông đào Bạch Đằng trước kinh thành Chợ
Thành Thái gêm có 4 dây quán: trước, sau, phải, trái Mặt trước một mặt
sau một dãy 12 gian, dãy phia tay phải 13 gian đều lợp ngỏi, es có một tòa lau
tâng, tầng dưới cỏ 4 vách tường, mỗi phía có 2 cửa, nề tết tà n mặt đều cỏ
cửa, đều có mặt đồng hồ đẻ điểm giờ khắc Trong cho x: xỞ đả, có hệ thông
tự nhiên nước trong máy giúp cho việc múc nước Khi lấy nước dùng, xả „ tụ
giéng tran lên, phun ra Đâu the ky XX, day laqnot’@ang¥eu phuc vu con người còn hiểm cỏ ở Huế
Năm 1967, chính quyền Sải Gòn cho trệt hạ
trình đang xây dựng dang dở thi bị hỏ;
Huế xuân năm 1968 bắn Poa tanita
phảo Mỹ phản kích trong chien dich
ö chỉnh quyên Sai Gon cho sita tam để dân
buôn bản Sau ngày chiến lớc năm 1975, chỉnh quyền mới sửa chữa nhiều
trọng Đền năm 1987, sau 12 năm thông nhất đất nước,
an ly khu Hoa viên Chương Dương, các bến bãi đồ xe ô tô, xe lam, nơi giữ xe đạp,
hon-da nâng tổng diện tích mặt bằng thuộc diện quản lý của ban quản lý chợ lên
trên 47.614m2
Theo thiết kế của đợt sửa chữa xây dựng mới năm 1986, chợ chỉ đủ chỗ tiếp nhận
khoảng trên 1500 hộ, sau đỏ có nởi mở rộng thêm, hiện nay trong chợ có đến 2.543 hộ
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 26
Trang 35
hiệi GVHD: PGS.TS Nguyé
kinh doanh có định, 141 lô bạ và có từ 500-700 hộ buôn bản rong Binh quân mỗi ngày
cỏ từ 5000 đến 7000 khách đến chợ Vào những dịp lễ, ngày Tết chợ đông hơn, có từ
đúc" là điều kiện hết sức thuận lợi cho việc kinh doanh mua bản
Từ khi ra đời đến nay, chợ Đông Ba luôn lả trung tâm thương qai lớ eva
khu vực miễn trung, lả một trong ba chợ lớn đã từng có tên tuổi ở 2
~Nam của đất nược Sau chợ Đông Xuân ở Hà Nội và chợ Bên Thigh h phó Hồ
ương ở chợ lập nên, quyên góp tiền từ các tiêu
thương trong chợ làm từ các nhà nghèo, khỏ khăn
Hệ thống hànhí 6 chitte dimg ra quan lý hoạt động của chợ gọi là Ban Quản
Ly cho bao gém4 01 cafi bé duge sap xép theo so dé sau
lộ học vẫn:
0% tốt nghiệp đại học
AS 25% tot nghiép trung cap
- 64% đã qua sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 27
Trang 36tứ: làm việc vào ban ngảy từ 6 giờ 30 sáng đến 6 giờ 30 chiều, bao gồm 24
nee động trên 4 khu vực với các công việc phòng chảy chữa chảy, phòng chồng
Ga m, an ninh trat tự, an toàn xã hội, trật tự nội bộ và các công việc khác được
- Tổ bảo vệ đêm: làm việc vảo ban đêm tiếp diễn với tô trật tự với các công việc phòng cháy chữa cháy, phòng chống tội phạm, bảo về hàng hóa vả diệt chuột
~ Tổ vệ sinh môi trưởng: tham gia vảo công việc thu dọn rác ngảy dém, nha vé
sinh, an toàn vệ sinh thực phẩm
Trang 37GVHD: PGS.TS Nguyễn Tai Phúc
Tổ hành chỉnh quản trị: quản lý tải sản, cơ sở vật chất của cơ quan, đẻ các giải pháp cải tao nâng cập chợ, lập dự án trình các cáp, giúp lãnh đạo lảm công tác quản lý, nhân sự, chế độ bảo hiểm, phục vụ ban lãnh đạo, tiếp khách, trang hoảng
Tổ tài vụ kế toán: quản lý tia chính theo quy trình nhà nước, lập khoản thu chỉ hàng
năm, khải thác nguồn chỉ hảng năm, khai thác nguồn thu, giải quyết các chẻ độ đánh
Tổ quản lý kih doanh: thu phí thường xuyên và không thường xuyêt
theo kế hoạch, quản lý kinh doanh các mặt hàng, niêm yết giả bip gia,
hang giả, phân ảnh cơ quan chức năng quân lý c 2.1.3.3 CƠ CÂU KINH DOANH x©
Chủ Đông Bá được phân: chia thánh 6 khú vực ai Oya quản lý không
thường xuyên bởi tổ Quản Lý Kinh Doanh: “
Mô hình 8: Sơ đồ chợ Đông Ba
- Khu vực Chương Dương: bao gồm các sap hang học hai bên đường Chương
Dương và dãy nhà dọc bờ sông Hương Khu vực nay chủ yeu ban các mat hang tuoi,
sống, ngoải ra còn có sành sứ, uốn tóc, bột lọc
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 20
Trang 38
GVHD: PGS.TS Nguyễn Tai Phúc
- Khu vực Lâu Chuông trên: bao gồm cac quay hang thuộc lầu trên của nhà
chuông Khu vực này chỉ bản các mặt hàng chin man, ao quan, vai soi
- Khu vue Nha C: khu vue nay bao gồm cae quay hang thuộc nhà C và hàng mã
Khu vực này buôn bản chủ yêu mặt hàng ngũ cốc, gia vị và hảng mã, ngoai ra gon
cỏ kinh- đồng hồ, bao bi, thực phẩm khé va an uéng
- Khu vực Nhà C': khu vực này bao gồm các quay hảng thuộc nha C’, Nan tre Mặt hảng chủ yêu của khu vực nảy lả kim hoàn, ngũ km pl
- Khu vue nha E: khu vực này bao gồm các quây hang wo)XÉ2) nhà E, nhả F
vả tầng 1 lâu chuông Mặt hảng chủ yêu của khu vực nảy —vm lá, ăn uỏng, trái
cây, thịt heo bỏ, đường cát e
~ Khu vực Tạp Hóa: khu vực này bao gồm cát quây bảng thuộc nhà A, nhà B, nhà A’ va nha B’, Mặt hàng chủ yếu của khu vực nẵ§Jà tập hóa, bánh kẹo, lưu niệm, kim
hoản, dép mũ cặp, mỹ phẩm và trải cây ( i
Nếu phân chia chợ theo ngàn Đông Ba có 23 ngành hàng chính:
Trang 392.2 VĂN HÓA BÁN HÀNG TẠI CHỢ ĐÔNG BA TRƯỚC KHI CUỘC VẬN
DONG VAN MINH ĐÔ THỊ
Thông qua ý kiển của một số người dân có thói quen đi chợ Đông Ba, nghiên cửu khải quát được một số đặc điểm bán hàng của tiểu thương chợ đồng ba trên bình điện
chung như sau:
~ Định giá khác với giá thực bán, tăng giá bán thất thường &
~ Niêm yết giá chưa rõ rảng, hoặc khỏng có niêm yết giá
~ Nghệ thuật trưng bảy hàng hỏa còn yêu
~ Người bản chưa coi trọng ý kiến của khách hàng, độ aor vã nêu người mua
khiến người mua khiển người bán bực mình
~ Thỉnh thoảng xây ra cãi vả, xổ xác giữa
~ Một số tiêu thương cỏ thỏi quen HA ic trudc quay hang va dén cuối buổi mới
dọn hoặc đợi người dọn vệ sinh dọn
Trang 40GVHD: PGS.TS Nguyễn Tai Phúc
2.2 KET QUA PHAN TICH
2.2.1.M0 TA MAU NGHIEN CUU
2.2.1.1, BAC DIEM MẪU NGHIÊN CỨU
Để đánh giá ÿ thức của tiểu thương chợ Đông Ba, 152 tiểu thương đã được đi:
bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp 150 phiêu điều tra dé hop lệ Dưới đây là môi đổ )
thông tin cơ bản về các tiểu thương tham gia vào nghiên cứu nảy AS
Bảng 1: Thống kê độ tuổi và nghề của 150 tiểu thương
Trong 150 tiểu thưðnế tham gia phỏng vấn, có 34% người có thâm niên buôn bán
dưới we nai % tiêu thương có thời gian buôn bản tại chợ từ 21 đến 30 năm vả
TỐ các tiểu thương đã buôn bản được từ 11 đến 20 năm
oy các tiêu thương được phỏng vân tập trung ở độ tuôi từ 20 đến 40 tuổi
4 )Ycòn lại là các tiêu thương từ 40 đến 60 tuổi Nếu lẫy tuổi trừ đi tuổi nghề, ta sẽ
các tiểu thương này có thời gian vào nghề ở độ tuổi từ 17 đến 35 tuổi, trong đó
A» trung ở độ tuổi từ 19 đến 23, chiếm 108 người ứng với 72% Đây là đội ngũ tiêu
thương trẻ, cỏ suy nghĩ tích cực đổi với các vẫn đẻ kinh tế - xã hội hiện đại
Nguyễn Phước Huần Đoàn - K43 QTKD Thương Mại 32