ĐẠI HỌC HUẾ TRUONG DAI HOC KINH TE KHOA QUAN TRI KINH DOANH ——--GRElgo--- KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUÉ ĐÓI VỚI HỆ THÓN
Trang 1
ĐẠI HỌC HUẾ
TRUONG DAI HOC KINH TE
KHOA QUAN TRI KINH DOANH
—— GRElgo -
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUÉ ĐÓI VỚI
HỆ THÓNG ANH NGỮ QUÓC TẾ EZ LEARNING
Sinh viên thực hiện:
Cao Thị Bảo Hà Lớp: K46A QTKD - TM Niên khóa: 2012 — 2016
Giáo viên hướng dẫn:
TS Hồ Thị Hương Lan
Huế, tháng 5 nam 2016
Trang 2O LOT CAM ON
“ > hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng cũa bản thân, tôi
cl được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tô chức V6i tinh cam chân thành, cho
¡ được tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đt thành tốt khỏa luận này
Trước hêi im chân thành cảm ơn toàn thê quý thầy cô giáo trường Đại học
Kinh tế HuỄ, Tình truyền đạt những kinh nghiệm, kiển thức quỷ báu cho tôi trong
¡ trường
} sudt thai gian hoc te
Đặc biệt, tôi xin Š
` tận tình, tỉ mi NhữnỆ Fi
cô giáo — TS Hồ Thị Hương Lan đã quan tâm, hướng dẫn
ức, kinh nghiệm và góp ý của cô là định hướng quan
trọng giúp tôi hoàn thành tối luận
la Bén canh do, việc hoàn thành khóa luận còn nhờ sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo trung
ác, anh chị các phòng tại trung tâm đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời tap tai EZ Learning Hué .¥
ạn chế, luận văn này không note
tâm, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình
Trang 3A> Khóa luận tốt nghiệp
432 Quy trình nghiên cửu -
4.4, Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Tương quan và hồi quy tuyên tính
Kiểm định One Samples T-test
SVTH: Cao Thi Bao Ha
D ae sos sosasnussnsnnnnanisssnnnnenrssansanauysssisonissnnsonseeissnasensssssenee
C CHU VIET TAT VA KY FIBU wssscssotssoniorssosssancosssessaunions
Thiết kế điều tra khảo sát
GVHD: TS Hé Thi Huong Lan
Trang 4
A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Huong Lan
o } 4.46 Kiểm định One — Way ANOVA .0.cc.c.ecssssssseesssstsen tense
IG 1: TÔNG QUAN VẺ VÂN ĐỀ NGHIÊN CỨU
ÿ luận so 9
145 quát vẻ thương hiệu is 5 222622 „9
111 a tiệm của thương hiệu 9
1.1.1.4 Chức tủa thương hiệu 5:22 12
1.1.4 Mô hình nghiên cứu Al
12 Cơ sở thực tiến ïỊ46/88003'od0010800/10//018001800/00 „21
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ N T THUONG HIEU CUA SINH
` 25
2.1.1 Giới thiệu chung vẻ Hệ thống Anh ngữ vais’ Ẩaming _ 25
2.1.1.1 Triet ly gido duc, tam nhìn vả sử mệnh 26
2.1.2 Giới thiệu về Hệ thông Anh ngữ quốc tế EZ Leaming | toi 29
Trang 5A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Huong Lan
Phan tich mot sé yéu t6 thude ve thuong hiéu EZ Leaming 40
3.1 Tên thương hiệu - 22222222226 122222221102 1121100 1eerrie 40
ia mite d6 nhan biét thuong hiéu ctia sinh vién Dai hoc Hue đối với Hệ
ữ quốc tế EZ Leaming eo 42,
ễnymẫu điều tra 42
2.2.3.6 Sự hiểu biết vẻ thương hiéu EZ BS caucasian atta 58
2.2.4 Kiểm định độ tin cậy của thang đo <): ¬ 58
Trang 6A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Huong Lan
Sz
Dun 273 igi tite bin mtb aban biel eS ytd Guang cd 76
eae Danh gia trung bình mức độ nhận biết vẻ yếu tổ khuyên mii 77
ảnh giá trung bình mức độ nhận biết về yếu tổ quan hệ công chúng 77
3 ánh giá trung bình về sự nhận biết thương hiệu chung của sinh viên78
28 ích sự khác biệt trong đánh giá của các nhỏm sinh viên về thương,
2.2.8.4 Nhom yeu ÌỐ công việc bán thời gian 22222220122 82
2.2.9 Đánh giả mức độ iia sinh viên đối với chất lượng dịch vụ dao tao
tiéng Anh tai EZ Learning S ccnmassscosstats n cane 83
22.9.1 cacuaaigser ged ẨN khúaRaiginauaniaunusariaagaasanasao.l3)
2.2.9.2 Danh gia chat luong 10a hoe tai EZ Learning vo 84 CHUONG II: DINH HUONG VA GYAI PHAP NANG CAO MỨC ĐỘ NHẬN
BIRT THUONG HIBU HE THONG ANH NGEtQWOC TB EZ LEARNING 87
SOULE SD tuancoctaicguiidctiicttiutcbái B126 TUY1004415216/1120À.042a1031821423ua4 §7
3.2 Các giải pháp để xuất NếẾ À Ề oi 88
3.2.1 Giải pháp về yêu tổ tên thương hiệu „88
3.2.3 Giải pháp vẻ yêu tố quảng cảo 89 3.2.4 Giai phap vé yéu t6 khuyén mãi , .92
3.2.5 Giải pháp vẻ yêu tổ quan hệ công chúng - ‘© TH se 93
Trang 7GIHD: TS Hồ Thị Hương Lan
}DANH MUC TAI LIEU THAM KHẢO - 2 5522s+ccvccsscu.ĐỂ
SVTH: Cao Thi Bao Ha
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Huong Lan
1 Quy trình nghiên cứu 2222222222222 boxes! id
1.1 Thành phân của thương hiệu =—=
1 Thbpailtia ĐIề|:oiaggrnoicooggSbaS00IBSN9G093G00:G4301008 03g awesT6 ANH 1.3 inh nghiên cửu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương
hiệu của đổi với Hệ thông Anh ngữ quốc tế EZ Leaming 2J
Hình 1.4 io nghiên cứu mức độ nhận biết thương hiệu EXIMBANK An Giang
tai thanh pho Long Xuyén (Lê Thị Mộng Kiểu) os se
Hình 1.5 Mô hù ên cứu mức độ nhận biết thương hiệu của khách du lịch đối với
công ty du lịch Viet ên địa bản thành phó Huẻ (Đặng Thị Hằng) 23
Hình 1.6 Mô hình cáể" ởnhận biết thương hiệu (Trương Đình Chiên, 2005) 23
Hình 2.1 Bộ máy tổ chức ũa công ky cô phân Softech - 5255555 26 Hình 2.2, Bộ máy hoạt động am EZ Learning Hué se.30
Hình 2.3 Logo của Hệ thông An ngữoquốc tế EZ Leaming saseounsceene 41
Hình 2.4 Mô hình các yêu tổ tác wed nhận biết thương hiệu 74
DANH MỤC ~ ĐỎ ¬^
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thông kê nhận biết cỏ nhắc nh: 48 Biểu đỏ 2.2 Kênh thông tin sinh viên biết đến thư Z, Learning 53
Biểu đỏ 2.3 Mức đô nhận biết các chương trình thuê cổ} EZ Leaming 55
Biểu dé 2.4, Bigu dé tin số của phân dư chuẩn hoá Š Š ⁄Z 71
Biểu đồ 2.5 Cảm nhận của học viên vẻ các khỏa học tại EZ eG tunsggiassaapssalIBR Biểu đỏ 2.6 Mức đồ hài lòng của học viên eee O: seco Đi
Biểu đồ 2.7 Dự định của học viên sone PO
SVTH: Cao Thi Bao Ha vi
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Huong Lan
1 Giá trị Cronbach's Alpha để đánh giả thang đo boxes! 26
2.1 Kết quả kinh doanh năm 2015 và quỷ Ï năm 2016 32
Số lượng học viên theo khóa học 2220222 anna Băng 2.3 Sófùơng học viên theo đổi tượng seeesrrrasrssroooo 3S
Bang 2 à của chương trình “Mừng sinh nhật 1 tuôi” 38
Bảng 2.5 Kế của chương trình “Li xỉ đầu năm ~ Trăm điều may mắn” 38
Bang 2.7 Bảng cơ cấế mâu điều tra theo trường 44
Bang 2.9 Bang co cat? 0 cong vide ban thoi giam occ Bang 2.10 Nhận biết đầu Íền 00 22222000212120212nerree 46
Bang 2.13 Các mức độ nhận biết thì lặUEZ/LLentrllNiB.i.sasssssaasesoaa.BÖ)
Bảng 2.14 Lý do chưa nhận biết được hiéu EZ Learning 51
Bang 2.15 Sự nhận biết vẻ yêu tổ logo 25665222 "-
Bang 2.16 Sự nhận biết vẻ yếu tổ slogan a TH ve „52
Bang 2.17 Sự nhân biết vẻ yêu tổ quan hệ -ÁŸ ct aia sos atts 56
Bang 2.18 Sự hiểu biết về thương hiệu EZ Learningẩf" ) 58
Bang 2.19 Gia trị Cronbach's Alpha của các biển độc 59
Bảng 2.20 Gia tri Cronbach's Alpha cia bién quan sát ty phÌñ sự hài lòng 60
Bảng 2.21 Kiểm dinh KMO va Bartlett's d6i với biến độc i 6l
Bang 2.22 Ma tran xoay nhan t6 lan 1 smite seeseesoeosooo Bảng 2.23 Kiểm định KMO và Bartletts đối với biên độc lập wind _ -
Bảng 2.24 Ma trận xoay nhàn tổ lần 2 65 Bang 2.25 Kiểm định KMO & Bartlett's đối với biến phụ thuộc 66
Bang 2.26 Phần trăm giải thích nhân tổ sự nhận biết của các biến thành phần 66
Bảng 2.27 Ma trận xoay nhân tổ %
Bang 2.28 Ma tran tuong quan giữa các nhân tô vả biên phụ thuộc
SVTH: Cao Thi Bao Ha vil
Trang 104 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Huong Lan
ang 2.29 Tom tắt các yếu tổ của mô hình hỏi quy tuyen tinh lan 1 _ 68 2.30 Phan tich phương sai trong hỏi quy lần 1 - boxes! 69 2.31 Kết quả phân tích hỏi quy đa biến lần 1 -2222252555cccco 69
2 Tóm tắt các yêu tô của mô hình hỏi quy tuyến tỉnh lân 2 eS) Bảng 2.33 tích phương sai trong hỏi quy lần 2 -sscccessccscceTƠ Bảng 2 định phân phối chuẩn của phản dư 71
Bảng 235 Ngôn " =-
Bang 2.36 Kidip@inh D ‘bin - Watson se sneer Bang 2.37 Kết quả tích hồi quy đa biến lần 2 73 Bang 2.38 Đánh giá ¡nh mức độ nhận biết về yêu tổ tên thương hiệu 74
Bảng 2.39 Đánh giá mức đô nhận biết về yêu tổ logo ey Bang 2.40, Danh gia trung bi ứò độ nhận biết về yếu tố quảng cảo T6 Bảng 2.41 Đánh giá trung bùi nhận biết vẻ yêu tổ khuyền mãi 77
Bảng 2.42 Đánh giá trung bình iấtc độ nhân biết về yêu tổ quan hệ công chúng 78
Bảng 2.43 Đánh giá trung bình về biết thương hiệu chung của sinh viên 79
Bang 2.44 Kiém dinh Independent san số test của yêu tổ Giới tỉnh 80
Bang 2.45 Kiểm định độ đồng nhất phươïẾ sai của yêu tổ Trường đại học
Bang 2.46 Phân tích phương sai của nhóm yé (or dai hoc
Bang 2.47 Kiem định độ đồng nhất phương sai Đủa yêu tô Năm học 81
Bang 2.48 Phân tích phương sai của nhóm yếu tổ
Bang 2.49 Kiêm định đô đồng nhất phương sai của yêu ŸỐ việc bán thoi gian .82
Bang 2.50, Kiểm định Dunett cho timg cặp 2 nhóm coat gian làm viée 83
Bảng 2.51 Các khỏa học đã (đang) tham gia
SVTH: Cao Thi Bao Ha vill
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Huong Lan
DANH MUC CAC CHU VIET TAT VA KY HIEU
Nhận biết dau tién (Top Of Mind)
Gia tri Durbin — Watson
Quản trị kinh do:
Cronbach’s Alpha
SVTH: Cao Thi Bao Ha ix
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Huong Lan
chắc vẫn là chưa đủ mả bẻn cạnh đỏ, việc rèn luyện các kỹ năng
kém phần quan trọng Ngoại ngữ (đa phân là tiếng Anh) la một trong
chuyên được yêu cầu nhiều nhất trong hàu hết mọi công việc Vai
é h ngảy cảng trở nên quan trọng va nhu cầu học tiếng Anh
ngày cảng tăng ở mựố tượng từ học sinh, sinh viên cho đền người đi làm Trong đó
sinh viên là nhóm đổi có nhu câu khá cao về vận đề học tiếng Anh dé chuan bi
cho minh những kiến thứ ÿ năng cản thiết cho nhu cầu tìm kiểm công việc sau
nảy Vấn đề hội nhập mang lại nhị
nhưng đi kèm đó là thách thú
các kỹ năng cân thiết, hàng đầu
cơ hội việc làm cho các sinh viên khi ra trường
yếu câu vẻ không chỉ kiển thức chuyên ngành mả còn
đền đó là khả năng sử dụng tiếng Anh Do đỏ
việc lưa chọn cho mình một trung t
tiếng Anh cũng như nhằm đạt được ca:
ngoại ngữ để có thẻ trau đổi khả năng
chỉ, bằng cấp quốc tế là điều vô củng
cần thiết đối với đại đa số sinh viên trên địa bả ảnh phỏ Huế hiện nay Đi cùng với
nhu câu đó, sự phát triển nhanh vẻ cả số lư‹ se lương của các trung tâm ngoại
ngữ trên địa bản thanh pho Huế dẫn đền sự ` cảng tăng, Việc xây dựng,
và quảng bả thương hiệu trong lĩnh vực đào tạo ng: nhu cầu bức thiết của mỗi
trung tâm ngoại ngữ khi muôn xây dựng chỗ đứng, se trêu thị trường Thông
qua đó, các trung tâm có thẻ giới thiệu mình đến eed tape lả những đổi tượng
tao ma minh cung cấp Nghiên cứu nảy nhằm chỉ ra mức độ nhân biết thị
1,earning trong tâm trí nhóm khách hàng mục tiêu là sinh viên Đại hoo
thời, từ đó có thể đóng góp những ý tưởng trong việc nâng cao mức độ Ga
thương hiéu EZ Learning đến với khách hang, khang định vị thể, nâng cao khả Ge
SVTH: Cao Thi Bao Ha 1
^
Trang 13A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
o -aÑh tranh của Hệ thống Anh ngữ EZ Learning trong lĩnh vực đào tạo Ngoại ngữ trên
lẩ bản thành phổ Huế Đỏ lả lý do mà chúng tôi tiền hành đề tải nghiên cứu: “Đánh
tec độ nhận biết thương hiệu của sinh viên Đại học Huế đôi với Hệ thẳng Anh
Z Leaming, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
t2 đổi tượng khách hàng sinh viên đổi với EZ Leaming trong
- Hé théng héa co sé ly h hiệu, nhận biết thương hiệu
nhận biết thương hiệu Hệ thỏr ngit quoc té EZ Learning,
- Phan tich, do long mire độ ảnh
biết thương hiệu Hệ thống Anh ngữẤquốc tế EZ Learning của sinh viên Đại học
=
tủa các yêu tổ trên đối với mức độ nhận
Hue
~_ Thông qua kết quả nghiên cứu, đề xuất he giải pháp nhằm nâng cao mức độ
nhận biết thương hiệu Hệ thống Anh ngữ quế eaming đối với sinh viên
Đại học Huế
2.2 Câu hỏi nghiên cứu © °
~_ Mức độ nhận biết thương hiệu của sinh viên Huế đối ¥ n Anh ngữ quốc
-_ Các yêu tố nào ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương nike ha sinh vién Hé
-_ Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learming cần có những giải pháp nảo đề cao mức độ nhận biết thương hiệu của mình đối với nhom khach hang smh Đại
SVTH: Cao Thi Bao Ha ie)
Trang 14A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
‹ /' Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
ôi tượng nghiên cứu: Mức độ nhận biết của sinh viên Đại học Huẻ đổi với thương
é hong Anh ngit quoc té EZ Learning
hach hiên cứu: Sinh viên các trường đại học thuộc Đại học Huế
32 nghiên cứu
~_ Phạm@†kẰông gian: Các trường đại học thuộc Đại học Hué
°
~ _ Phạm vì thối giar
Dữ liêu thử cấi éu thir cap được tiền hành thu thập trong 2 năm 2014 — 2015
sơ cấp được thu thập từ 02/2016 - 05/2016 Đẻ tài nghiên
2016 — 15/05/2016
Dữ liệu sơ cấp:
cứu được thực hiện tửếT
~_ Phạm vi nội dung: Đẻ tài tập trung nghiên cứu các yêu tổ ảnh hưởng đến mức
độ nhận biết thương hiệu ôngAnh ngữ quốc tế EZ Leaming đối với sinh viên
các trường thuộc Đại học Hui Z,
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu ⁄
4.1.1 Thu thập đữ liệu thứ cấp Nghiên cửu, tìm hiểu các tải liệu tham a söjliễn quan từ nhiều nguồn: giáo
4.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp > °
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách tiền hảnh điều on sinh viên tại các
trưởng đại học bằng bảng hỏi với hình thức phỏng vẫn trực tiểi wii bang hỏi qua
Ngoài ra, để tài còn sử dụng phương pháp phỏng vẫn chuyên gideds những dữ
liệu sơ cấp bằng cách tham khảo ý kiến của Giảng viên hướng dan nghiên để tài,
Trang 15A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
% 412 Phuong phap chọn mẫu, xác định cỡ mẫu
42.1 Phương pháp xác định cỡ mau xác định cỡ mâu, tác giả áp dụng công thức tính mâu của Cochran(1977):
_ = p= p)
n= 2 PUP) e
Do p+q=l,vivay pq sé lon nbat khi p=q=0,5nén pq=0,25 Dé tai
tinh kích cỡ Í ớiđộ tin cây là 959% và sai số cho phép là e=0,08 Lúc đó mẫu cần
chọn sẽ có kichrểØ mâu lớn nhât:
z me P) _ 1,96 TH 0,5) _ 450
Theo Nguyén về) guyên Thị Mai Trang (2009), cỡ mẫu dùng trong phân
tich nhân tổ tối thiểu “saline lầà số biến định lượng cần đưa vào phân tích đẻ kết
quả điều tra có nghĩa Với 29/Ốiỗï đỉnh lượng, cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra là 145
mẫu, do do voi mau 150 sinh viel la dat Yêu câu
422 Phương pháp chọn mẫu 2 Phuong phap chon mau ma de tai có la phương pháp lấy mẫu xác suất, kỹ
lơng
thuật lầy mâu phân tâng tỷ lệ dưa trên số
đỏ trên tổng thê sinh viên của toản bộ Đại hị “7?
4.3 Thiết kế nghiên cứu
4.3.1 Thiết kể điều tra khảo sát
Thông qua các thông tin tìm kiếm trên sách, ba ườ khảo ý kiến một số
h viên chính quy của trường đại học
ra bảng hỏi chính thức cuồi củng và đi vào khảo sát trên 150 sinh viế tì các trường
Trang 16A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
}
© 432 Quy trình nghiên cứu
Ỷ
Kết hợp cơ sở lý thuyết và các nghiên cửu liên quan
© e Xây dựng mô hình nghiên cứu dự kiến
4.4 Phuong pháp phân tích, xử lý số liệu
Sau thị tiên hành điều tra phỏng vẫn bằng bảng hỏi, tiền u thập bảng hỏi,
nhập, hiệu chỉnh, mã hỏa và làm sạch dữ liệu Sau đỏ, sử dụng pene pháp thông kê
mô tả, kiểm định giả thuyết thông kê, phân tich nhân tổ khám phá, (Cite phan mém
thống ké SPSS 20.0
441 Thông kê mô tả
Số liệu phân tích xong được trình bảy dưới dạng bảng biểu và đồ thị
họa rõ rang hon cho kết quả nghiên cứu Dựa vảo kết quả thống kê, tác giả tông
Trang 17A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
nảo, năm thứ mây và công việc bán thời gian hiện tại
4.2 Kiểm định độ tin cậy thang do Cronbach's Alpha
% đặc điểm của đối tượng điều tra như giới tính, hiện đang theo học trường/khoa đại
Bang 1 Gia tri Cronbach’s Alpha để đánh giá thang đo
Anpha<0,7 | Thang đo chap nhận được nêu khái niệm do
lường lả mới hay mới đổi với người được phỏng
443 Phân tích nhân tô khả:
Điều kiện cằn đề tiến hànÏẾp|
kiểm dinh KMOva Bartlett Phu:
n tich EEA là dữ liệu phải đáp ứng tiêu chuẩn của
phân tích nhân tố được chấp nhận khi giá trị
hé so KMO nam trong khoảng [0,5:¥f, tpEigenvalue lén hon] va tong phương sai trích > 50% Nhằm xác định số lượng tổồnghiên cứu sử dụng 2 tiêu chuẩn:
m xá
- _ Tiêu chuẩn Kaiser: Tiêu chuẩn nảy oi nhân tổ được rút trích từ thang,
đo Những biển hay yêu tổ kém quan tr loại bỏ, chỉ giữ lại nhân tổ quan
trọng LỄng cách xe: giá bb/BElgenyshe: EesevatNi ditncho phân tiểu Điền:
được giải thích bởi mỗi nhân tổ Chỉ cỏ những Áo có Eigenvalue lớn hon 1
mới được giữ lại trong mô hình phân tích: 2 =
- Tiéu chuẩn phuong sai trich: Phan tich nhan té 1a Kuiềp nêu tổng phương sai
trích không được nhỏ hon 50%,
444 Tương quan và hồi quy tuyển tỉnh
> Kiém tra trong quan giữa các biển độc lập và bién phu th
Điều kiện đề tiên hành hỏi quy lả giữa các biên độc lập và biển phụ thuộc phải có
môi quan hệ tương quan tuyến tính Giả thuyết:
Ho: p = 0 (Giữa 2 biển không có mới liên hệ tương quan tuyên tính)
Hy: p = 0 (Gitta 2 bién c6 méi liên hệ tương quan tuyến tính) oq Q’
SVTH: Cao Thi Bao Ha 6
Trang 18A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
o #Nguyên tắc:
© Sig <0,05: Hai biển có môi quan hệ tương quan tuyên tính với độ tin cậy 95%
Sig > 0,05: Hai biến không có quan hệ tương quan tuyển tính với độ tin cây
%
Kiégetfa sự phù hợp của mô hình
Xây ng mô hình hỏi quy, vẫn đẻ quan tâm đâu tiên là phải xem xét độ phủ hợp của mô ôi yới tập dữ liêu qua RẺ Giá trị RỶ cảng lớn (gân với giả trị 1) thi
mô hình hỏi quy/€ểng phủ hợp Nhưng đễ suy réng kết quả cho tổng thể, chủng ta cin
kiểm định hệ số RẺ qua bảng ANOVA Giả thuyết
Sig < 0,05: Mỏ hình hỗẾ ấy plit hop với tập dữ liệu
Sig > 0,05: Mô hình hỏi Ấy kiồng phủ hợp với tập dữ liệu
44,5 Kiém định One Samples
Sử dụng kiểm định One-sample eG kiểm định mức độ thỏa mãn trung bình
của tổng thẻ
« Giả thiết Hy: Gia trị trung bình của Tai SỔ với giá tỉ kiêm định ti
© Gia thiet Hy: Gia tri trung binh ciia tng thể khác với giả trị kiểm dinh pf 119
Sig < 0,05: Bác bỏ giả thiết Hạ
Sig > 0,05: Chưa đủ cơ sở bác bỏ giả thiết Hạ © 7 P
446 Kiểm định One-Way ANOVA
Kiểm định phương sai một yéu to One — Way ANOVA a nh gia tri trung
bình của sinh viên thuộc các nhóm yếu tô khác nhau đổi với si á chung, Tuy
nhiên điều kiện đề thực hiện kiểm định nảy là phương sai của các yêu tô phải
đồng nhất, do đó trước hết phải thực hiện kiêm định Levene test với giả thiê
Hạ: Phương sai giữa các nhóm trong một yêu tó là đông nhật
Hị: Phương sai giữa các nhóm trong một yếu tổ là không đồng nhất oq ¬
SVTH: Cao Thi Bao Ha 7
Trang 19A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
Nội dung vả kết quả nghiên cứu
cm 1: Tổng quen về vấn đồ nghiền cửu
Chuefif\2: Đánh giá mức độ nhận biết sinh viên Đại học Huế đối với thương
hiệu Hệ thông Anh ngữ quốc tế EZ Learning
Chace DDigh hướng và giải pháp đẻ Hệ thông Anh ngữ quốc tế EZ Leaming,
= so mo lồ chậu biết côa mình đốt với nhôm Khách Hãng sinh
Trang 20
A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Huong Lan
C *PHẢN II: NOI DUNG VA KET QUA NGHIEN CUU
‘ONG I: TONG QUAN VE VAN DE NGHIEN CỨU
Td lái niệm của thương hiệu
tscái tên, biểu tượng, ký hiệu, kiêu đáng hay một sự phổi hợp của
đích để nhận dạng sản phẩm hay dịch vụ của mot nha san
đề thương hiệu của đổi thủ cạnh tranh”
ợp, thương hiệu được nhìn nhận dưới nhiễu gỏe độ khác
nhau Cỏ hai khái niệh vềđẾữờng hiệu được đưa ra đưới quan điểm tổng hợp
Theo Amber & Styles: “Thu
hàng mục tiêu các giá trị ma Ko Mo: hoi, Thuong higu theo quan điểm nay cho rằng,
xuất và phân biệt
Theo quan điểm lô
lệu là một tập các thuộc tỉnh cung cấp cho khách
sản phẩm chỉ là một thành phân tơng, hiệu, chủ yêu cung cập lợi ich chức năng cho người tiêu dùng và nỏ chỉ là nì han của sản phẩm Như vậy các thành phần tiếp thị hỗn hợp (sản phẩm, giả c: phối và chiêu thị) cũng chỉ lả các thành
phần của một thương hi
Theo Philip Kotler:
hình vẽ hay sự phối hợp giữa chủng để xác nhân sản phẩm của người bản va dé phan
= tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng,
*Thương hiệu có thể
biệt với sản phẩm của đổi thủ”
Thương hiệu - theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí.tHệ thê giới (WIPO) - là một
dau hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhan biét nf6t Nền hàng hoá hay một
dich vu nao đỏ được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân#ấy một tỏ chức
Theo T8 Nguyễn Quốc Thịnh vả Nguyễn Thành Trung “Thương hiệu và
dùng nhiều
goi chung 1a
doanh nghiệp) hoặc hình tượng vẻ một loại hoặc một nhóm hang hoa, di ng
nhà quản lý” định nghĩa: *Thương hiệu, trước hết là một thì
trong marketing; là hình tượng vẻ một cơ sở sản xuất, kinh doar
con mắt khách hang; là tập hợp các dâu hiệu dé phân biệt hàng hoả, dicếểu của
doanh nghiệp nảy với hảng hoá, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp we
SVTH: Cao Thi Bao Ha 9
Trang 21A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Huong Lan
o } Déi với Pháp luật Việt Nam, không cỏ khải niệm thương hiệu mả chỉ cỏ khải
nhãn hiệu Theo điều 4, khoản 16, Luật sở hữu trí tuệ định nghĩa: “Nhãn hiệu là
fayshiéu dimg dé phân biệt hàng hóa, địch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”
hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tô đó được thẻ
hiei hoặc nhiều mau sac Như vậy, khải niệm Thương hiệu có nghĩa rộng
hơn Nh à nô chỉnh là nội đụng bên trong của nhãn hiệu, hay nói cách khác:
nhãn hiệu là thức, là sự biểu hiện ra bên ngoài của thương hiệu Ngoài ra, thương
° : _ i $ hiệu cỏn có lug’, tam nhìn chien luge dé nâng cao giả trị doanh nghiệp băng cach
nâng cao giả trị hiệu Một nhãn hiệu hàng hóa có thẻ dùng để thể hiện một
thương hiệu nào đỏ,
hang hoa Thuong hiét trong qua trinh tao dung tht
một tên gọi, logo, biểu tượng, ác "kiêu dáng, thiết kế bao bì và các yêu tổ phân biệt
khác nhau trên sản phẩm, thị hiết 2 vi tiêu đùng của khách hàng mục tiêu và các
yếu tỏ khác như: pháp luật, văn hỏi
thương hiệu không phải chỉ được thể hiện bằng nhãn hiệu
iêu lả một tài sản dang phi vật chất Do đó, việc đầu tiên
hiệu là lựa chọn vả thiết kế cho sân phẩm hoặc dịch vụ
chúng ta có thể gọi các thảnh phan
khác nhau đó lả các yêu tố của thương
Nhu vay trên thực tế có rất nhiều quaŸẾ điề: n nhận về khái niệm thương hiệu
va dé tài nghiên cứu của tôi quyết định sử ke im ¡8gñïa của Philip Kotler trong quá
trình nghiên cửu Bởi vi đó là một định nghia mang tinh
nghiên cứu là đánh giá mức độ nhân biết của khải
ng hợp, phủ hợp với vẫn dé
ẻ một thương hiệu Đánh
giá được các sản phâm, dịch vụ thêm vào cùng với cái ó khác đề tạo nên sự khác
“ng thi trường
1.1.1.2 Cầu tạo và đặc điểm của thương hiệu
Thương hiệu được câu thành từ hai yêu tô
Phân đọc được: bao gồm những yêu tô có thể đọc được, vào thính giác của người nghe như tên công ty, doanh nghiệp, tên sản phẩm, câu kiẾ Réu (slogan, đoạn nhạc, hát đặc trưng và các yêu tô phát âm khác
biệt hóa so với các sản phẩm, dich vu khác đang cạnh
Phân không đọc được: bao g6m những yêu tô không đọc được ma chỉ cagife cam
nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng, màu sắc hay kiểu dáng thiết
Trang 22A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
o Om hiệu có một số đặc điểm sau:
Tứ nhất, thương hiệu là loại tai sản vô hình, có giá trị ban đầu bằng không, Giá
có được hình thành dân do sự đầu tư vào chất lượng sản phẩm và phương tiên
Thứ tứ, thương, +" sản có tiếm năng, không bị mắt đi củng sự thua lỗ của
Thành phẩm chức năng: Thin chức năng của thương hiệu có mục đích
cung cấp lợi ích chức năng của thươnỆ biến:cho khách hàng mục tiêu và nỏ chính là
sản phẩm Nó bao gồm các thuộc tính maf§ tinh chức năng (Rmnctional attributes) như
a s5 đhất lượng
ua thug
giá trị mang tỉnh biểu tượng (symbolic values) nihil
công dụng sản phẩm, các đặc trưng bỏ sung ((
Thành phan cam xc: Thanh phan cam x g hiệu bao gồm các yêu tô
d) cho khách hàng mục tiêu
những lợi ich tâm lý Các yếu tổ này có thể là ách thương hiệu (brand
personality), biểu tượng (symbols), luận cử giả trị hay ỌI uận cứ bản hàng độc
đảo, gọi tắt la USP (unique selling proposition), vi tri — hảnh với công,
ty (organisational associations) như quốc gia xuất xử (count in), công ty nội
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp
.1 Thành phần của thương hiệu
(1996), The Reality of Global Brands, London:
1.L1.4.— Chức năng của thương
a Chức năng nhận biết và phân bỀ
Day lả chức năng đặc trưng và quan'Ếong của thương hiệu, khả năng nhận biết
được của thương hiệu là yếu tổ không chỉ ole cho người tiêu dùng mả còn cho
cả doanh nghiệp trong quản trị và điêu hành K 0 i tia minh Théng qua thuong
hiéu ngudi tiéu ding va nha san xuat co the dé
nghiép nay so v6i doanh nghiép khac Thuong hiéu ct
việc phân đoạn thị trường của doanh nghiệp Mỗi loại
khác nhau sẽ đưa ra những thông điệp khác nhau, dựa trên
McGraw-Hill, trang 2)
biệt hàng hóa của doanh
vai trỏ quan trọng trong
ba mang thương hiệu
nhữngzŸâu hiệu nhất định nhằm đáp ứng những nhu cầu của người tiêu dùng vả thu hútếu ý của những tập
hợp khách hàng khác nhau
® Khi hàng hóa ngảy càng phong phủ, đa dạng thì chức năng phan Gentine tro nén
quan trong Mọi dấu hiệu gây kho khin trong phan biét sé lam giam uy tinge can trở
sự phát triển của thương hiệu Trong thực tế lợi dụng sự để nhầm lẫn của các
tạo nên thương hiệu, nhiều doanh nghiệp có ý đỏ xâu đã tạo ra những dau
giỏng với thương hiệu nỏi tiếng để cỏ tao ra sự nhằm lẫn cho người tiêu dùng Q’
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Huong Lan
pb Chute néing thong tin và chỉ dẫn
Chức năng thông tin và chỉ dẫn của thương hiệu thẻ hiện thông qua những hinh
ôn ngữ hay những dâu hiệu khác, người tiêu dùng có thể nhận biết được phan
ia trị sử dụng và công dụng của hàng hóa Những thông tin vẻ nơi sản xuất,
đãng cấp cị g hóa cũng như điều kiện tiêu dùng cũng phần nào được thẻ hiện qua thương, GJ
vay, thuong ân phải thẻ hiện rõ ràng, cụ thể và có thẻ nhận biết, phân biệt nhằm
tạo ra sự thành côểể cho một thương hiệu
Mỗi chung thông tin mả thương hiệu mang đến luôn rất phong phú Vì
e Chức năng am nhận và tin cậy
Chức năng tạo cấi và tin cây lả sự cảm nhận của người tiêu dùng vẻ sự khác
biệt, sự ưu việt hay aff' äi mái, tin tưởng khi tiêu dùng hàng hóa, dich vụ trong
lựa chon mả thương hiệu đỏ mang lại Nhắc đến sự cảm nhận lả người ta nói đến an
tượng nảo đó vẻ hàng hóa, ng tâm trí người tiêu dùng Sự cảm nhận của
Êó, nó được hình thành tổng hợp từ các yêu tỏ
người tiêu dùng không phải tự r
của thương hiệu như mảu sắc, tên: trưng, âm thanh, khẩu hiệu vả sự trải
nghiệm của người tiêu dùng Củng hóa, dịch vụ nhưng trải nghiệm của
người tiêu dùng có thể khác nhau, phụ ấUộc vào thông điệp và hoàn cảnh tiếp cận
thông tin Một thương hiệu có đẳng cấp, đã cHẤp nhân sẽ tạo sự tin cây đổi với
khách hàng và khách hàng sẽ trung thành với hiệu sản phẩm, dịch vụ đó Chất
lượng hàng hóa, địch vụ là yêu tổ quyết định long nh của khách hảng, nhưng,
thương hiệu là động lực cực kỳ quan trọng để giữ c| áel hàng ở lại với hàng hóa,
dich vụ đó và là địa chỉ để người tiêu dùng đặt lòng tin' tui nảy chỉ được thẻ
hiện khi thương hiệu đã được chấp nhận trên thị trường, 3
d Chức năng kinh tế
Thương hiệu mang trong nó một giá trị hiện tại và tiểm năn
hiện rõ nhất khi sang nhượng thương hiệu Thương hiệu được coi lả Gah vô hình và
rất có giá trị đối với doanh nghiệp Giá trị của thương hiệu rất khó định đất nhưng nhờ những lợi thế mà thương hiệu mang lai hang hoa, dich vu sé ban được
thâm chí cao hơn va dé dang thâm nhập thị trường Thương hiệu không tự r
có, nó được tạo ra bởi nhiều khoản đầu tư và chỉ phí khác nhau, những chi phi
SVTH: Cao Thi Bao Ha 13
Trang 25A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
của thương hiệu sẽ quy định gia trị tài chính của thương hiệu Thương hiệu trong giáo dục
% giả trị thương hiệu Lợi nhuận và tiểm năng của doanh nghiệp có được nhờ sự nỗi
kinh doanh, một trong những yêu tổ rất quan trọng đẻ nâng cao năng lực
e hải thực sự quan tâm tới vấn đề xây dựng vả phát triển thương hiệu
Thương tải sản vô hình của doanh nghiệp, góp phản giúp doanh nghiệp thu
được doanh lới Đằng sự tăng mức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ cũng như các giả trì tăng
Năm của Vợ ơng hiệu đồng thời giúp cho bản thân tổ chức tạo được phong
cách, nên nếp, vãi iêng; làm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả, lòng tự hảo, sự
hứng khởi, tâm huyễ cao trách nhiệm trong quả trình làm việc của các thành
viên Từ những cơ s cho thay việc xây dựng thương hiệu là điều cân thiết
đối với tất cả các tỏ chức Kinh doanh trong mọi lĩnh vực
Hiện nay, vẫn để thương lĩnh vực giáo dục chưa được đẻ cập nhiều,
thâm chí còn có sự né tránh, mặế dủ tiếng, uy tin của nhả trường và của các thây
cô giáo vẫn là điều xã hội quan tam +) nền kinh tế thị trường ngày nay một thương
hiệu nỗi tiếng có thể xem như là chiếc số vâng” để “mở cửa” thánh công Việc
xây dựng thương hiệu ngày nay không hi dành các doanh nghiệp kinh doanh sản
phẩm ma ca lĩnh vực giáo dục cân coi trong hát 1ã RÍi thị trường giáo dục Việt Nam
ye) at nhieu trudng tir dan lap, tu
hiện nay trên thị trường giáo dục Việt Nam CỎ Tí
thục, các trung tâm ngoại ngữ Bản chất của vít thương hiệu giáo dục
Z mà chính là cách đây mạnh
việc nâng cao chất lượng giao dục một cách chuyên nghỉ: ad
hon
thảnh công thương hiệu nhả trường, cơ sở dao tao pho h
hiện nay không phải là hoạt động thương mại thuần
cao uy tin, xây dựng
ởi quả trình phát
triển nên kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa es Nam
Xét về mặt bản chất thì vẫn để thương hiệu giao dục không Phải là van đề hoàn
toàn mới Ngảy nay, khi chúng ta đây mạnh công cuộc đổi mới, mở Cua nhập vả
hợp tác quốc tế thì nhu cầu đa dạng vẻ các loại hình trường lớp, cũng như ølẤP lượng
nguồn nhân lực (sản pham của quả trình giáo dục) ngảy một thay đổi Người bồẾ ngày
cảng có xu hướng tìm đến những môi trường giảo dục có chất lượng cao va dip >
tốt nhu cầu của họ Xét riêng vẻ mảng dao tao ngoại ngữ, đây 1a van de het si
SVTH: Cao Thi Bao Ha 14
Trang 26A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
Cau hiết khi các kỹ năng ngoại ngữ trở nên vô cùng cân thiết trong mọi mặt của đời sống,
“ thuyét về nhận biết thương hiệu:
Khái niệm nhận biết thương hiệu
han biéf thuong hiệu lả một thành phần của thải độ khách hang doi voi throng
hiệu nêu Se 6 hình thái độ đa thành phân Mô hình thông thường nhất cho rằng thái
đô lả một kl m da thanh phan: Nhận biết (cognitive stage), đánh giá hay thích thú
(affective stage) xu hưởng hảnh vi (conative stage) (Dan theo Lé Thi Mong Kieu
2009 Đánh gia mis nhén biét thwong hign EXIMBANK An Giang tại thành phố
Long Xuyén Khoa hint6tpghiép Khoa KT-QTKD Dai hoe An Giang.)
6t khai niém tiếp thị dùng dé do lường mức độ nhận
Nhận biết thương ®iệ
biết của khách hang về một thương hiệu nào đỏ Nhận biết thương hiệu là giai đoạn đầu tiên trong tiền trình tiền ấm và là một tiêu chỉ quan trọng đề đo lường
sức mạnh của thương hiệu Môthương hiệu có độ nhận biết càng cao thì cảng nổi
tiếng và có cơ hội cao hơn được Wikipedia Nhận biết thương hiệu, dod prs 6)
Tuy vay viée quang ba thuong hiéu cfing
Ig lựa chọn (Theo Bách khoa toàn thư mở
n kém, nên việc hiểu rõ được mức
độ ảnh hưởng sự nhân biết đền tiền trình lựa F Phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp
cỏ cách thức xây dựng thương hiệu đạt hiệu quẩYới chi phi hop lý
1.1.3.2 Các cấp độ nhận biết thương hiệu
Mức độ nhận biết về thương hiệu nói lên khả năng ười tiêu dùng có thể nhận
dạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu) ot tập các thương hiệu
có mặt trên thị trường Khi một người tiêu đủng quyết định tiêu dù#Š, một thương hiệu
nảo đỏ, trước nhất, họ phải nhận biết thương hiệu đó Như io biết thương hiệu
là yêu tô đầu tiên để người tiêu dùng phân loại một thương hiệu u nột tập hợp các
thương hiệu cạnh tranh (Theo Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mỗi Trang 2007
Nghiên cứu khoa học Marketing: Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyển ti@ñ`SEM
TPHCM: NXB Đại học Quốc gia)
Có 4 mức độ nhận biết thương hiệu oq ¬ Ää%
SVTH: Cao Thi Bao Ha 15
Trang 27A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
Nhận biết không nhắc nhở
Nhận biết khi được nhắc nhở
Hoàn toàn không nhận biết
Hình 1.2 Tháp nhận biết
#guiù: sơ nj§ edu.vn/elbsv/attachment php?attachmentid=4337&d)
Tầng 1: Hoàn toàn hogs biết
Ở cấp độ nảy, khách hàng
không cỏ bắt kỳ nhận biết nảo đổi với thương,
hiệu khí được hỏi, đủ được trợ giếp bằngêcách cho xem thương hiệu đề nhắc nhớ Mức
độ nhận biết của khách hàng đổi vị hiệu trong trường hợp nảy là bằng 0
Tang 2: Nhận biết khi được nhắc ony
Để đo lường mức độ nhận biết thư ở ay, người ta sử dụng các kỹ
thuật nghiên cứu như phỏng vẫn qua điện tee Rie vấn trực tiếp Người được
phỏng vân (đáp viên) sẽ được nhắc nhớ bằng cẤch*Êho xem một danh sách các thương
hiệu trong củng nhóm sản phẩm (show card), sau đỏ, ee lời xem mình nhận ra được
những thương hiệu nảo Ở tàng nảy, bắt đầu xuất liên hệ giữa thương hiệu vả
sản phẩm, nghĩa là khách hảng đã có thẻ nhở ra thươn í được cho biết trước
nhỏm sản phầm của thương hiệu Tuy nhiên môi liên hệ nàyế Còn rất yêu
Tang 3: Nhận biết không nhắc nhé (Spontaneous)
Ở cap dé nay, dap viên sẽ tư mình nêu tên thương hiệu mã can xem danh
sach cae thuong higu nhu 6 cAp 6 2, Mite 46 nhan biét thuong hig@’Syang nay dat
được là nhờ vào chiến lược định vị thương hiệu hiệu quả Số thương hiệu hang liệt kê được thường ít hơn nhiều so với khi được nhắc nhớ, vi chỉ r
hiệu có tên trong bảng xếp hạng của não mới được họ nhớ
Trang 28A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
Ge Day Ia tang cao nhất trong tháp nhận biết Dap viên nêu tên thương hiệu trước nhất
được hỏi vẻ nhóm sản phẩm Trong trường hợp này thương hiệu đã chiếm vị trí
iệt trong trí nhớ của khách hàng, vị trí hạng nhất trong bảng xếp hạng của não
i nhiều trưởng hợp khoảng cách giữa thương hiệu hạng nhất vả thương à không lớn
14.4 ic yếu tố nhận biết thương hiệu
Theo Ti ink Chien (2005), Quan tr] thuong higu hang héa ly thuyét và thực tiễn, thương hiệw€ba một doanh nghiệp hoặc một tỏ chức nào đỏ được nhận biết bởi
cá nhân, doanh nghiêế hoặc tỏ chức khác theo ba yêu tổ chính sau đây:
©_ Nhận biết qu ý kinh doanh Doi voi doanh nghife Gà tải triết lý kinh doanh của minh tới khách hang
vả công chúng là một troi lệc được coi lả quan trọng nhát và cũng khó khăn nhất, Đề làm được điều này di
hiệu, phương châm kinh doanh, Ôặch ngỗn kinh doanh Đồi với mỗi công cụ đều phải
được khẳng định tư duy marketing ¬
Bi Tibi whist Te xi
~_ Khẩu hiệu: nỏ phải là cam
ệp phải thiết kế một loạt các công cụ như: khâu
công chủng, đồng thời nó phải nói lễ cái đặc thủ trong sản phẩm, dich vu của
doanh nghiệp, nỏ cũng lả tuyên ngồn tr ‘frank và định vị thị trường, nỏ
cũng phải ngắn gọn, đề nhớ, đễ phát âm; cổ*thẻ sử dụng phủ hợp với môi trường
văn hóa khi dịch thuật và có sức truyền cảm mi
-_ Phương châm kinh doanh: cũng với tình thà ting, phuong châm kinh
doanh lấy yếu tố con người làm cơ sở cho mọi quyết jong thời thường xuyên
cải tiến sản phẩm, thậm chỉ cả tư duy của toàn bộ đôi ngũ đạo vả nhân viên
- Céch ngôn và triết lý: lây việc thoả mãn nhu cầu mong ười tiêu dùng,
củng cổ mức sung túc cho công đồng va xã hội tạo dựng vi thể cañh trạnh cho doanh nghiệp, lây việc giảnh thắng lợi đó làm đặc trưng cho mọi hoatf©ng của
mình, thường xuyên tái tạo những giá trị mới Mỗi thương hiệu đều phải đầu
đề triết lý của mình trở thành hiện thực
SVTH: Cao Thi Bao Ha 17
Trang 29A> an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
o #Hoạt động của một doanh nghiệp được phản ánh thông qua bảng loạt các động thái
hoạt động kinh doanh, trong việc xây dựng và duy tri mỗi quan hệ hợp tác tốt lới người tiêu dùng và công chúng; cũng như xây dựng, quản lý và duy trì môi
iữa các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp như: mỏi trường lảm việc,
phì việc, phúc lợi đâm bảo thoả mãn nhu cầu của cán bộ nhân viên trong
toàn do: lệp, xây dựng không khí, giáo đục truyền thông đảo tạo nâng cao khả
năng cing tỉnh hình nghiên cứu phát triển và các công việc như nghiên cứu thị
trường, quân lý kếPh phân phối, quản lý chu kỳ sống của sản phẩm và phát triển sản
phẩm mới, quân lý thác vốn và sử dụng vốn, duy trì, xây dựng các môi quan hệ
áp, chính quyên địa phương, đổi tác vả những người quan
àn bộ các hoạt động trên phải được quản lý, điều chỉnh,
thực thi theo tình thàn của hiên lược thông nhất hoá
© — Nhận biết qua kênh tợ thị giác Thông qua toàn bộ hệ thồng tÍẾ hiện lình ảnh mà khách hàng và công chủng có thể
nhận biết vẻ doanh nghiệp Trong cá tức nhận biết có thẻ nói đây lả hình thức
nhận biết phong phủ nhất, nó tác động) m quan của con người, chính vì vây sức tuyên truyền của nó cụ thể và trực tiếp cm một hình thức nhận biết gây an
tượng sâu, lâu bên nhất, dễ động lai trong tan€tyjera Tâm cho con người có những phán
doan tích cực để tự thoả mãn minh thông qua Èắc tín hiệu của doanh nghiệp ma biểu
trưng (logo) là tin hiệu trung tâm
Các phương tiện truyền thông gồm có: quảng cad" fep-thi truc tiép, khuyen mãi,
quan hệ công chúng vả truyền miệng, logo, khẩu hiệu ® “7, °
- Quang cáo: là truyền thông trên diện rộng mang tỉ or tiếp người —
người Quảng cáo trình bày một thông điệp mang tỉnh mại theo những
chuẩn mực nhất định, củng một lúc truyền đến một số lượng, tững đối tượng
rải rác khắp nơi qua các phương tiên truyền thông đại chủng Các phường tiên nảy:
cỏ thể là phát song (truyền thanh, truyền hình), im ấn (bảo, tạp chỉ những
phương tiên khác (thư tin, biển quảng cáo, phương tiện di chuyển, int lal il,
@
SVTH: Cao Thi Bao Ha 18
Trang 30A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
Ề } ~_ Tiếp thị trực tiếp: là việc sử dụng thư tin, điện thoại vả các công cụ tiếp xúc phi
© á nhân khai thác nhằm truyền thông hay thu hút sự đáp lại từ khách hàng hay các
Dir vọng nao dé
uyến mãi: là hình trải ngược hoàn toàn đến truyền thông thương mại đại
hủng, wfấÈ, đích lả tạo ra thêm động cơ cho khách hang để quyết định mua hang
} động khuyên mãi rất phong phú: biểu không san pham dùng thử, phiêu mu§thàäg với giá ưu đãi, trưng bảy tại nơi mua hàng và tặng phẩm kèm theo
khí mua”
- Quan hé cag và truyén miéng: quan hé céng ching bao gồm các chương trình khác nhau ết kế nhằm đề cao hoặc bảo vệ hoặc nâng cao hình ảnh của một doanh: sen sản phẩm dịch vụ nhất định nảo đó, chẳng hạn như:
hội thảo, họp báo, hội ách hảng, phim tải liệu Truyền miệng có nghĩa là
mọi người nói với nhau vi hiệp, đây có lẽ là cách thông thường nhất đẻ
cho những khách hảng mới pease nghiép
-_ Bản hàng trực tiếp: thì tươn hoàn toàn với quảng cáo Nó là sự truyền
thông được xác định rõ, mang tín rực tiếp truyền đi một thông điệp mang
tính thích nghỉ cao (với đổi tượng nhậÑ) tới một số ít đối tượng nhận rất chọn lọc
Bán hàng trực tiếp xảy ra thông qua i fe tigp gitta ngudi ban va ngudi
mua, hoặc là mặt đối mặt, hoặc thông qua ce tiên viên thông nào đỏ như
điện thoại
~_ Logo: là một dạng thức đặc biệt của biểu trưn ặt thiết kế, nó có thê được cau trúc bằng chữ, ký hiệu hoặc hinh ảnh Nang? n doanh nghiép va thương hiệu, logo thưởng không lây toàn bộ cầu hinh on nghiép va tén
cao về ý nghĩa, âm thanh Slogan là sự cam kết vẻ giá trị, chất lượng sản pÌ ủa
thương hiệu với khách hàng Đề hình thành một slogan cho công ty, cho
Trang 31A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
é» hiệu nào đỏ không phải chỉ một sớm một chiêu mà đỏi hỏi phải có một quy trinh
© họn lựa, thâu hiểu sản phẩm, các lợi thẻ cạnh tranh, phân khúc thị trường, mức độ
Dyin tai thong diép khi da chon slogan dé de dinh vi trong tam tri ctia khach hang
ứ lúc nào Slogan được xem như lả một tài sản vô hình của công ty dit rang no
Š là mộf Èậu nói
° nhận dạng thương hiệu
Ngoài vi ân biết được thương hiệu thông qua các phương tiện truyền thông, một thương Là mì có thẻ được nhận biết thông qua các yếu tổ ứng dụng sau:
-_ Thiết kế đô ăn phòng: tất cả đồ dùng văn phòng như giấy viết thư, phong,
bì, công văn, Šp, cặp tài liêu đêu cần thông nhất vẻ bỏ cục, mảu sắc, tỷ
lệ các tô hợp hình -_ Thiết kế ngoại cảnh Yúa doaàh nghiệp: bao gồm biên hiệu, panô, cột quảng cáo,
biểu ngữ, các tin hiệu trêi trong hệ thống thiết kế thị giác của doanh
chữ và màu làm hình thức trang trí trên Le ign giao thông nhằm mục đích
tuyên truyền lưu động,
-_ Thiết kế chứng chỉ địch vụ: thiết kế huy ang) thẻ, chứng chỉ, trang phục
của nhân viên doanh nghiệp
- Thiết kế các hình thức tuyên truyền trực tiếp Bp thiét ké thu moi, ting phẩm, vật kỷ niệm, bản giới thiệu danh mục sản phẩm, oe bị, nhãn hiệu,
Trang 32A> Khóa luận tốt nghiệp
LB.4 Mô hình nghiên cứu
GVHD: TS Hé Thi Huong Lan
doanh nghiép nhan thay tam quan trong a san v6 hinh mang tén thuong hiéu,
do đỏ việc phân tích vẫn đẻ này đỏng vai trò cho định hưởng phát triển của
công ty Trên thực tế đã cỏ rất nhiều đề tài ên cửu,vẻ mức độ nhân biết thương,
hiệu, mỗi để tài là một nghiên cứu vẻ mức độ - hiệu của mỗi công ty
khác nhau, vì vậy sẽ có những hưởng phân tích khác uy nhiên các sự nhận biết thương hiệu vẫn được đo lưỡng trên một só yếu tố suy, ®
Theo để tải “Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu < An Giang tại
thành phổ Long Xuyên” tác giả Lê Thị Mộng Kiểu, khoa KinhÊŠ „ÖTKD, Đại học An
Giang tiên hành xây dựng mô hình nghiên cứu mức độ nhận biết Gogh, hiệu dựa trên
hai yêu tổ: nhận dạng thương hiệu và phân biệt thương hiệu, Cá nha hay tổ chức cỏ
thể nhận dạng thương hiệu qua các phương tiên như: quảng cáo, tiếp tÌ
khuyên mãi, quan hệ công chúng vả truyền miệng, bản hàng trực tiếp Từ h tin thu được, khách hàng sẽ biết và nhớ đến ngân hàng thông qua các đặc
Trang 33A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
với ngân hàng khác
‹ như: logo, khẩu hiệu, đồng phục nhận viên, đẻ có thẻ phân biệt được ngân hang
Nhận biết thương hiệu
thương hiệu Phân biệt thương hiệu
Hình 1.4 Mô hình nghiên cứu mì n biết thương hiệu EXIMBANK An
Giang tại thành phố Loi yên (Lê Thị Mộng Kiều)
Slogan, Đồng phục nhân viên, Quảng cáo, Quả tặng de lo khách hàng trong mô
Trang 34A> Khóa luận tốt nghiệp
OQ , Tên thương hiệu
Hình 1.5 Mô hình nghiên cứt 'c độ nhận biết thương hiệu của khách du lịch
đối với công ty du lịch Vietrayel trên,địa bàn thành phố Huế (Đặng Thị Hằng)
Dựa trên cơ sở lý thuyết Qui vớ tương hiệu hàng hóa lý thuyết và thực tiến (Truong Dinh Quy, 2005) ve các 2, biết thương hiệu, đề tải tiến hành lua
chọn những yếu tổ phủ hợp với thực tiên la vào mô hình nghiên cửu Cụ thẻ
Qua triệt lý kinh Qua hoạt động của lđh hoạt động truyền
doanh doanh nghiệp ông thị giác
~ Khẩu hiệu wang cao
- Phương châm viểo thị trực tiếp
~ Cách ngôn - triết -8 salad mee
Trang 35A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
o #Trong yêu tô “nhận biết qua triết lý kinh doanh”, yếu tố “khẩu hiệu” (slogan) được
chọn bởi đây là yêu tổ khá phỏ biển khi nhận dạng bắt kỳ thương hiệu
yêu tô “nhận biết qua hoạt động truyền thông thị giải
„ yêu tổ “quảng cáo”,
"quan hệ công chủng và truyền miệng”, “logo” được lựa chọn
huyền mãi”
vad ững yếu tổ nảy trên thực tế ảnh hưởng mạnh đến mức độ nhận biết
thương EZ Leaming đổi với khách hàng sinh viên và trung tâm cũng chú
trọng phát triển những yêu tổ này để nâng cao mức độ nhân biết thương hiệu của minh
Trên thực lễ yấñ chưa có một mô hình nghiên cứu chuẩn nảo được công nhận rộng
rãi về đo lường mứe/#Õ»nhận biết thương hiệu Vì vậy, đề tải sẽ tiên hành phân tích đi
từ lý thuyết đến thuếếjêffđẻ xây dựng mô hình nghiên cửu phủ hợp Quả trình tham
khảo lý thuyết được rất Yấ brhai mô hình nghiên cứu của hai đề tài trên củng với cơ sở
lý thuyết từ “Quán trị thường hiệt
Dinh Quy (2005) Kết hợp v hông qua quả trình thực tập tại Hệ thông Anh
ngữ quốc tế EZ Learning Huế vấn n ễ đánh giá, nhìn nhân từ khách quan đền chủ
quan để xây dựng mô hỉnh nghiên củ ⁄
Trang 36A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Huong Lan
ecm ƠNG II: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIET THUONG HIEU CUA SINH
ĐẠI HỌC HUE DOI VOI HE THONG ANH NGỮ QUỐC TẾ EZ
G
21 quan về Hệ thong Anh ngit quéc té EZ Learning
idhiiéu chung vé Hé thong Anh ngit quéc té EZ Learning
He h ngit quéc té EZ Learning 1a chi nhanh thuộc công ty Cổ phản
Softech tru nh tai Da Nẵng hiện đang c6 thém 3 chỉ nhánh tại Hả Noi, Hue va
Cân Thơ Ở chỉ giểnh à Nội, công ty tiên hảnh mua nhượng quyền của AMA và hoạt
động kih doanh ở rường, Hà Nội với 5 cơ sở: Cầu Giây, Lò Đúc, Thanh Xuân,
Cửa Bắc, Long BirÌẾU#T*cơ sở tại AMA Hải Phỏng Đổi với thị trường Hue va Can
Thơ, công ty không tỳ ng quyên mà tiến hành xây dựng thương hiệu mới cho mình đó lả thương hiệu Hề thối h ngữ quốc tế EZ Learning đề hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực cung cải vụ đào tạo ngoại ngữ Dưới đây là sơ đỏ tóm
tắt mô hình của công ty trên toàn
SVTH: Cao Thi Bao Ha 25
Trang 37A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
Hà Nội: ‘ Hue Can Thơ
Mua nhượng quyé EZ Leaming || Softech |] EZ Learning | | EZ Learning
~ AMA Hà Nội
- AMA Cau Giay
~ AMA Lò Đúc
- AMA Thanh Xuan
~ AMA Long Biên @
Hình 2.1 Bộ máy tổ chức của côn; in Softech
(Nguồn Trung tam EZ Learning Huế)
Nhu vay đối với thương hiệu Hé théng Anh ngit quéete earning thi hién tai
có 3 đơn vị trực thuộc, bao gồm
-_ EZ Leaming Cẩn Thơ (118 Đường 3/2, P Xuân Khánh) h Kiểu)
- EZ Leaming Da Nang (38 Yên Bai, P Hai Chau 1, Q Hai ¢
- EZ Leaming Hue (L6 5A, Duong Phong Châu (phía sau BigcM(P Phi Hội)
Trang 38A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
o hắt giúp bạn thành công trong cuộc sống Trong thế kỷ 21, tiếng Anh là một công cụ
ệt vời nhất giúp chủng ta thực hiện phương châm “Học tập suốt đời” và EZ
ng cam kết sẽ luôn đồng hảnh củng học viên trong suốt hành trình đó
mệnh
i 1a céng cu chứ không phải mục đích" - EZ Learning cé sit ménh déng
hành củ iên đạt được các mục tiêu sau
- Hoc déBriéh diet vé van hỏa, xã hội, con người và từ đó hoàn thiện bản thân,
đi đôi với hành” hay trong ngữ cảnh của chủng ta thì học
c trong cuộc sống, giao tiếp vả công việc Học tốt tiếng
Anh cần mang lại chổ: các kết quả đo đếm được như học bỏng du học, công
việc hap dan va thu nhap c:
- Hoc dé Chung sống: troi ể biới phẳng” hiện nay cả xã hội loài người ở các
ï hơn, mở ra cho chúng ta các cơ hội thành công mới
quốc gia khác nhau đang tham gì v2 quá trình của chuôi liên kết toàn câu Học
để chung sông là một kỹ năng thiết yệấ đổi với mỗi cá nhân
- Hoe để Tự lập: cách tư duy de
khỏ khăn trong cuộc sống chính là bị
quyết thành công của người Mỹ Học tiểi rot tư duy logic sẽ giúp chúng ta tự
lập, tự tin và thành công “=
© Tam nhin: Voi khát vọng tiên phong, Rs
Hé thong Anh ngit EZ Learning xác định tầm nhỉ
Anh ngữ tiêu chuẩn hảng đâu Việt Nam và khu vue, c quốc tế về giảo dục và
e
©ˆ Giá trị cốt lõi
~_ Không ngừng sảng tạo, đổi mới
~_ Hưởng đến sự phát triển bên vững dựa trên các yếu tổ con n phẩm/dịch vu tinh hoa, xã hội tỉnh hoa
2.1.1.2 Phương pháp học tiếng Anh
lên lược phát triển bẻn vững
h hệ thông các trung tâm
inh hoa, san
Hệ théng Anh ngit quéc té EZ Learning 1a don vi dao tao Anh Ngit ens ep ^
tại Việt Nam với những đặc điểm ưu việt trong phương pháp học mới lạ: Phương
SVTH: Cao Thi Bao Ha 27
Trang 39A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
o ot EZ Class Phương pháp EZClass được EZ Leaming đúc kết từ công trình nghiên
nói tiếng của Giáo sư Charles C Bonwell — “Hoc cht động: tạo hứng thủ trong
” (Active Leaming: Creating Excitement in the Classroom -1991) Theo dé hoc
hoan toàn chủ động va được quyết định vẻ thời gian học, tốc độ học và
cae gin học Từ năm 1991 cho tới nay, hảng triệu học sinh vả sinh viên trên
toàn thể A) áp dụng thành công phương pháp học chủ động EZClass tự hảo là don
vị tiên sien ian ứng dụng phương pháp học chủ động vào học Anh Ngữ và
đã mang nikal rat cao cho hảng ngản học viên
- Hoc tiéng các môn Toán va Khoa hoe: EZ Learning la don vi dau tién
tại Việt Nam mua n và đưa vào chương trình giảng dạy chương trình toán và
khoa học của hệ thôn, le Tiểu học và Trung học Singapore Với chương trình
Amazing Edu, các em học Sinh sẽ biêu vả nhớ được từ vưng và khái niệm bằng tiếng
leo dóc, các học viên cản có môi tr cơ hội đẻ sử dụng tiếng Anh hàng ngảy EZ
Leaming tạo ra được môi trường cho viên được sử dụng, luyện tập hàng ngày
một cách hứng thú ngay cả khi ở nhà Phữñủuynh dù có biết tiếng Anh hay không cũng,
có thể giúp con luyện tập và sử dung tiếng es ii qua cac hoat déng nghe — noi —
đọc — viết của chương trình Raz-Kids và thư CS eading — thư viên sách pho
biển nhất của các em thiêu nhi tại Mỹ -_ Chủ động về tốc độ học: Trong các lớp học h theo mô hình truyền
thông, các học viên học nhanh sẽ mắt thì giờ đẻ chờ œ vién hoc cham hơn và
ngược lại, các học viên học chậm sẽ thấy khó khăn đẻ the: 4È học viên học khả
hơn Với mồ hình EZ Class độc đáo, các học viên sẽ được ets ng tốc độ vả khả
năng tự nhiên của chính minh,
~_ Giáo viên bản ngữ giỏi chuyên môn: Tắt cä các giáo viên bản hầu Hệ thông
Trường Anh ngữ EZ Learning đều đến từ các nước Anh, Mỹ, Canada va alia, co bằng đại học, có chứng chỉ dạy Anh ngữ chuyên nghiệp và có nhiêu kinh nghiệŸẾ rong,
việc giảng dạy Anh ngữ cho người nước ngoai Tai EZ Learning cae giao vig 01 "
mình là những người bạn có nhiệm vụ hướng dẫn các học viên tự tim hiểu, tự
SVTH: Cao Thi Bao Ha 28
Trang 40A> Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hé Thi Hwong Lan
hỗ các tiềm năng của bản than cia minh Thay vì ngồi cách xa cách học viên trên bục
Ig, các giáo viên của EZ Learning sẽ ngôi cùng với học sinh, thảo luận với nhau và
ác học viên khi gặp khó khăn Với phương phap EZ Learning nay, tat ca hoc
te» cơ hội vả có thể tự tin giao tiếp
phương pháp học chủ động, cơ sở vật chất tiên tiễn và giảo viên bản
ngữ giải higm, EZ Learning dam bao 100% học viên sẽ đạt được điểm cam kết đầu ra các, kỳ thí quốc tế như IELTS, TOEFL, TOEIC hoặc các ky thi
Cambridge English Đây cũng chỉnh là một trong những cam kết đây uy tin của trung,
Trung tam Ngoai ngit Quéc té EZ Leafning Ja don vi truc thuée Céng ty Cé phan
Softech chi nhanh Hué, duoc thanh lap nn “fhep PKKD s6 0400392263-002
ngày 20/01/2015 do Sở Kế hoạch va Dau tu tinh-Thira
lập Trung tam Ngoai ngit Quéc té EZ Leam
26/05/2015 do Sở Giáo dục và Đảo tạo tỉnh Thừa thức khai trương và đi vào hoạt động từ 02/02/2015 tại Châu, phường Phủ Hội, thuộc tòa nhà Phong Phú Plaza Huế