Tác động của độc tố aflatoxin trên động vật thủy sản chỉ mới được nghiên cứu trong những thập niên gần đây.. Dé góp phan tìm hiểu tác động của độc tố nam mốc đối với động vật thủy sản, đ
Trang 1; BỘ GIÁO DỤC VADAO TAO”
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NONG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
KHẢO SÁT ANH HUONG CUA ĐỘC TO AFLATOXIN BI
DEN SU TANG TRUONG, HIEU QUA SU DUNG THUC AN
VA TY LE SONG CUA CA RO PHI (Oreochromis sp.)
Họ và tên sinh viên: HO THỊ HONG THÁM
Ngành: THUY SAN Niên khóa: 2004-2009
Tháng 04 năm 2009
Trang 2KHAO SÁT ANH HUONG CUA DOC TO AFLATOXIN B1 DEN
SU TANG TRUONG, HIEU QUA SU DUNG THUC AN VA TY LE
SONG CUA CA RO PHI (Oreochromis sp.)
Tac Gia
Hồ Thi Hồng Tham
Khóa luận được đệ trình dé đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Nuôi Trông Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Thanh Hùng
Tháng 04 năm 2009
Trang 3CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản.
Thầy LÊ THANH HÙNG đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để
chúng tôi thực hiện tôt khóa luận này.
Toàn thé quý Thay Cô và Cán Bộ Khoa Thủy Sản - Trại Thực Nghiệm Khoa Thủy
Sản đã tận tình giảng dạy và truyén đạt kiên thức cho chúng tôi trong suôt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này.
Gia đình, các bạn sinh viên trong và ngoài lớp đã động viên và giúp đỡ trong suốtthời gian thực hiện khóa luận.
Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên khóa luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi
những sai sót Rât mong được sự đóng góp ý kiên từ thây cô và các bạn sinh viên.
il
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “ Khảo sát ảnh hưởng của độc tố Aflatoxin B1 đến sự tăng trưởng,
hiệu qua sử dụng thức ăn và tỉ lệ sống của cá rô phi (Oreochromis sp.)”, được tiễnhành tại Trại Thực Nghiệm Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí
Minh từ ngày 01/12/2008 đến ngày 07/02/2009
Thí nghiệm gồm 6 nghiệm thức thức ăn khác nhau Thức ăn được thiết kế có
cùng có hàm lượng protein là 30 % Các nghiệm thức được thiết kế có hàm lượngAflatoxin BI tăng lên theo tuần tự sau: 0; 20; 40; 80; 150 ppb va 80 + 1,5 g
Mycofix/kg thức ăn (Mycofix là chat hấp phụ độc tố nam AFB1)
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 03 lần lập lại cho mỗi
nghiệm thức, mật độ nuôi là 50 con/ đơn vị thí nghiệm Sau 68 ngày thí nghiệm, cho
thấy:
- Tỉ lệ sống của cá tương đối cao và có khuynh hướng giảm dần khi nồng độAFBI tăng lên Tuy nhiên, kết quả phân tích thống kê cho thấy sự khác biệt về tỉ lệ
sông giữa các nghiệm thức không có ý nghĩa về mặt thống kê (P >0,05) Như vậy, ở
hàm lượng cao AFBI là 136 ppb AFB1/kg thức ăn chưa ảnh hưởng đến tỉ lệ sống của
cá rô phi văn.
- Tăng trưởng của cá thí nghiệm biểu hiện qua các giá trị tăng trọng trung
bình, tốc độ tăng trưởng đặc biệt (SGR) của cá thí nghiệm không có sự khác biệt vềmặt thống kê ở mức độ tin cậy 95% Nhưng xét về mặt giá trị thì nghiệm thức có bô
sung chất hấp phụ độc tố nam mốc cho kết quả tăng trọng cao nhất
- Tỉ lệ gan/ thé trọng và tỉ lệ mỡ/ thé trọng không khác nhau có ý nghĩa về mặtthống kê (P > 0,05) Tuy nhiên, xét về mặt giá trị thì tỉ lệ gan/ thé trọng va tỉ lệ mỡ/ thé
trọng ở các nghiệm thức thi nghiệm đều cao hon so với nghiệm thức đối chứng
11
Trang 5MỤC LỤC
Trang Trang tựa 1
Danh sach cac hinh ix
Chương 1: GIỚI THIEU 1
1.1 Đặt van dé |
1.2 Mục Tiêu Dé Tài 2Chương 2: TONG QUAN TÀI LIEU 32.1 Một Số Đặc Điểm Sinh Hoc Của Cá Rô Phi 3
2.1.8 Đặc điểm sinh sản 9
2.2 Lịch sử phát hiện mycotoxin va aflatoxin 92.3 Đặc điểm của Aspergillus flavus 102.3.1 Phân loại 102.3.2 Đặc điểm hình thái 102.3.3 Đặc điểm sinh thái 10
IV
Trang 62.4.4.1 Biện pháp vật lý đề loại trừ mycotoxin
Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời Gian Và Địa Điểm Thực Hiện Đề Tài
3.2 Vật Liệu Nghiên Cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
3.2.2 Các dụng cụ, nguyên liệu dùng trong thí nghiệm
3.2.3 Hệ thống bề xi măng dùng trong thí nghiệm
3.3.2 Các chỉ tiêu chất lượng nước cần được theo dõi
3.3.3 Các chỉ tiêu trên cá cần theo dõi
3.3.5 Phương pháp thu thập số liệu
Chương 4: KET QUA VÀ THẢO LUẬN
4.1 Các thông số môi trường
4.1.1 Nhiệt độ
4.1.2 Hàm lượng pH
4.13 Hàm lượng DO
4.1.4 Hàm lượng NH:-N
4.2 Hàm Luong Aflatoxin BI Hiện Diện Trong Các Nghiệm Thức Thức An
4.3 Ti Lệ Sống Và Tăng Trưởng Của Cá Thí Nghiệm
4.3.1 Tỉ lệ sống của cá thí nghiệm
4.3.2 Tang trưởng của cá thí nghiệm
4.3.3 Lượng thức ăn và hệ số biến đồi thức ăn (FCR)
I1 11 11 12 13 13 17 17 17 17 17 18 18 18 19 20 20 22 22 23 25 25 25 26 26 27 27 28 28 28 31
Trang 74.3.4 Hệ Số Gan/Thé Trọng (HSI), M6/Thé Trọng (ASI) Của Cá Sau Thí Nghiệm 32
Chương 5: KET LUẬN VA DE NGHỊ
Trang 8DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Food and Agriculture Organization
Aflatoxin Aflatoxin Bị
Food convesion ratio
vil
Trang 9DANH SÁCH CÁC BANG - ĐỎ THỊ
Trang
Bảng 2.1 Các yêu cầu chất lượng nước trong những điều kiện nuôi cho sự tồn tại và
phát triển của cá rô phi được so sánh với cá chép, cá trơn Mỹ 7
Bảng 2.2 Nhu cầu protein của cá rô phi vằn 8
Bảng 2.3 Tốc độ sinh trưởng của cá rô phi vằn trong điều kiện nuôi 9Bảng 2.4 Ảnh hưởng của chat hấp phụ độc tổ Mycofix plus đến trọng lượng bình quâncủa vịt SuperM nuôi đến 8 tuần tuổi (g/con) 15
Bảng 3.1 Thành phần hóa học của các loại nguyên liệu (%) 19
Bảng 3.2 Công thức t6 hợp của 06 nghiệm thức thức ăn 21Bảng 4.1 Nhiệt độ nước của thí nghiệm 25
Bang 4.2 Ham lượng pH của thi nghiệm 26 Bang 4.3 Hàm lượng DO của thí nghiệm 26
Bảng 4.4 Hàm lượng Aflatoxin có trong các nghiệm thức thức ăn 27
Bảng 4.5 Tăng trưởng của cá thí nghiệm 29
Bảng 4.6 Lượng thức ăn và hệ số biền đổi thức ăn của cá thí nghiệm 32
Bảng 4.7 Hệ số gan/thê trọng và mỡ/thê trọng 33
Đồ thị 4.1 Tăng trưởng của cá thí nghiệm theo thời gian nuôi (10 tuần) 30
Vili
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Hình dạng ngoài cá rô phi vẫn
Hình 2.2 Cấu tạo hóa học của một số aflatoxin
Hình 3.1 Một góc bề thí nghiệm
Hình 4.1 Cá rô phi sau 10 tuần nuôi thí nghiệm
Hình 4.2 Gan của cá rô phi sau 10 tuần thí nghiệm
1X
11 22 31 34
Trang 11Chương 1 GIỚI THIỆU
lệ xX
1.1 Dat van đề
Trong những năm gan đây, nghé nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng phát triểnmạnh mẽ và là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn Trong nghề nuôi trồng thủysản, thức ăn là một trong những vấn đề hàng đầu cần giải quyết, vì thức ăn chiếm đến
60 - 70% trong tông chỉ phí sản xuất Trong thức ăn, protein thường chiếm tỉ trọng đến
60 - 80% giá trị của một loại thức ăn.
Do xu hướng và nhu cầu kinh tế cần phải thay thế nguồn protein động vật đắt tiền,thường hay biến động như: bột cá, bột huyết bằng nguồn protein thực vật rẻ tiền và
6n định Do đó, thức ăn càng có tiềm năng tiếp xúc với nắm mốc vì nguyên liệu cónguồn gốc thực vật rat dé bị nhiễm độc tô san sinh trong quá trình bảo quản Các nhà
sản xuất thường bảo quản nguồn nguyên liệu này lâu dài, cùng với điều kiện khí hậu
nhiệt đới của nước ta rất dé tạo điều kiện cho sự phát triên của nam moc
Aflatoxin là loại độc tố phổ biến nhất được sinh ra bởi giống Aspergillus Ảnh
hưởng của aflatoxin đối với động vật thủy sản ngày càng trở nên quan trọng Tác động
của độc tố aflatoxin trên động vật thủy sản chỉ mới được nghiên cứu trong những thập
niên gần đây Ở nước ta, cũng đã có những nghiên cứu bước đầu về ảnh hưởng củaaflatoxin trên cá tra.
Dé góp phan tìm hiểu tác động của độc tố nam mốc đối với động vật thủy sản,
được sự phân công của Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, chúng
tôi tiền hành thực hiện đề tài: “Khao sát ảnh hưởng của độc tố aflatoxin B1 đến sự tăngtrưởng, hiệu qua sử dụng thức ăn và ty lệ sống của cá rô phi (Oreochromis sp )”
Trang 121⁄2 Mục Tiêu Đề Tài
Tìm hiểu ảnh hưởng của độc tố aflatoxin trên cá rô phi, từ đó xác định nồng độ
aflatoxin có thể gây ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và tỷ lệ
sông do độc tố gây ra, nhằm tăng khả năng hiểu biết về tác hại của độc tô aflatoxin cótrong nguyên liệu chế biến thức ăn cho động vật thủy sản
Trang 13Chương 2 TỎNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một Số Đặc Điểm Sinh Học Của Cá Rô Phi
rô phi lần đầu tiên được đưa vào Java năm 1939 bởi những người vô danh Ngày nay
việc giới thiệu và di nhập cá rô phi cho mục đích thương mại hay thí nghiệm đã làm cá
rô phi được phân bố hầu như ở khắp nơi trên thé giới: các nước ở Châu Mỹ, Trung
Đông, Châu Á Có 80 loài cá được gọi tên chung là cá rô phi (Tilapia), tuy nhiên
Trang 14người ta tìm thấy chi có 8 hay 9 loài cá rô phi là có ý nghĩa quan trọng trong nuôi
trồng thủy sản (Nguyễn Văn Tư, 2003)
Cá rô phi có tên khoa học là Oreochromis sp., được nhập từ Dai Loan vào miềnNam Việt Nam năm 1973, sau đó được chuyên ra miền Bắc năm 1977 (Nguyễn Văn
Tư, 2003) Do cá lớn nhanh, sức sinh sản thấp và kích thước thương phẩm lớn, cá rô
phi van đã nhanh chóng được chấp nhận và trở thành một đối tượng nuôi quan trọng
2.1.3 Đặc điểm hình thái
Cá rô phi vằn toàn thân phủ vấy, ở phần lưng có màu xanh xám nhạt, phầnbụng có màu trắng ngà hay xanh nhạt Trên thân có từ 7 - 9 vạch chạy từ phía lưngxuống bụng Các vạch đậm dọc theo vây đuôi ở từ phía lưng xuống bụng rất rõ Cá rôphi van là loài có kích thước thương phẩm lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh, đẻ thưa hơn
cá rô phi đen, đây là loài được nuôi phổ biến nhất trên thế giới và ở Việt Nam hiện
nay.
2.1.4 Đặc điểm môi trường sống
Cá rô phi có khả năng chịu đựng tốt hon so với cá nước ngọt khác nuôi phô
biến hiện nay về sự thay đổi độ mặn, nhiệt độ cao, hàm lượng oxy hòa tan thấp và
nồng độ NH; cao
Trang 152.1.4.1 Nhiệt độ
Giới hạn nhiệt độ nước cho sinh trưởng bình thường của các loài rô phi là 20
-31°C, tối hảo là 29 - 31°C Ngưỡng nhiệt độ thấp gây chết cá là 10 - 11°C Phan lớncác loài cá rô phi ngừng ăn hay sinh trưởng ở nhiệt độ dưới 16 - 17°C và không sinhsản ở các nhiệt độ dưới 20°C Giới hạn nhiệt độ tối hảo cho sinh sản là từ 26 - 29°Ccho hầu hết các loài cá rô phi Sự chịu đựng nhiệt độ cao thay đổi giữa 37 và 42°C với
rất ít khác biệt giữa các loài (Nguyễn Văn Tư, 2003)
2.1.4.2 Độ mặn
Phân lớn các loài cá rô phi nuôi thịt là cá nước ngọt có nhiêu loài cá rô phi là
rộng mudi Loai cá rô phi đen có thê sông, sinh trưởng va sinh sản trong nước biên Loài rô phi văn là loài chịu mặn kém nhât nhưng có thê sinh trưởng tôt trong nước lợtới 15°/o9 (Nguyễn Văn Tư, 2003)
2.1.4.3 Hàm lượng oxy hòa tan
Cá rô phi dường như có một khả năng dé lấy oxygen hòa tan từ lớp nước
được bảo hòa ở tang mặt Trong những thời điểm mà lớp nước sâu bị thiếu oxygen, cá
có thê nồi lên tầng mặt để đưa nước bão hòa oxygen qua mang
Các loài cá rô phi khác nhau có thể tồn tại ở những hàm lượng thấp của
oxygen hòa tan Hàm lượng oxygen hòa tan thấp nhất mà cá có thể tồn tại là 0,1mg/L
được ghi nhận cho cả cá rô phi đen và rô phi vằn Tuy nhiên, sự chuyền hóa thức ăn và
sự trao đôi chất của cá rô phi đen và rô phi van sẽ giảm khi oxygen hòa tan nhỏ hơn 2 3mg/L, cá ngừng ăn khi oxygen nhỏ hơn 1,5mg/L và chết khi oxygen hòa tan của ao là0,3 mg/L (Nguyễn Văn Tư, 2003)
Trang 16-2.1.4.4 pH
Cá rô phi có thể chịu đựng được một giới hạn rộng của pH, từ 4 - 11 Tuy nhiên
khi pH nhỏ hơn 5 thì tác động xấu đến sự kết hợp của máu và oxygen, cá bỏ ăn, ảnh
hưởng đến sự phát triển Khi pH tăng cao có thé kích thích cá ăn Cá rô phi sẽ chết khi
pH tăng cao đến 12 (Nguyễn Văn Tư, 2003)
2.1.4.5 Ammonia (NH3;-N) va Nitrite (N0;-N)
Ammonia rat độc cho cá, nhưng một số công trình nghiên cứu cho thay cá rôphi có thể chịu đựng ammonia tốt hơn nhiều so với các loài cá khác Ở nồng độammonia tông cộng lớn hon 20 mg/L có thé gây chết cá rô phi (Nguyễn Văn Tu,2003).
Trong hệ thống tuần hoàn cá rô phi van có thé ton tại ở 0,6 mg/L nitrite Các giá
tri LCso-96nrs của nitrite của cá rô phi thay đôi khá lớn: 0,66 — 200 mg/L
Baralin va Haller (1982, trích bởi Nguyễn Van Tư, 2003) đã tổng kết các yêu
cầu của các yếu tố môi trường của cá rô phi được so sánh với các cá khác trong bảng
2.1
Trang 17Bảng 2.1 Các yêu câu chât lượng nước trong những điêu kiện nuôi cho sự tôn tại và
phát triên của cá rô phi được so sánh với cá chép, cá trơn Mỹ
Chỉ tiêu Cá rô phi Cá chép Cá trơn Mỹ
Ngưỡng Dao của NO; — N (mg/L) 2,1 S35
Ghi chú: * Néng độ bắt đầu ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cá
Nguồn: Nguyễn Văn Tư (2003)
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá rô phi có phổ thức ăn khá rộng, chúng sử dụng và tiêu hóa rất tốt các loại
thức ăn trong tự nhiên như: phiêu sinh động vật, tảo, động vật đáy, mùn bã hữu cơ,
chất hữu cơ mục nát và cả au trùng của các loài khác Người ta thấy rằng thức ăn tựnhiên đóng góp từ 30 - 50% cho sự tăng trưởng cua cá (so với 5 - 10% ở cá trơn).
(theo Popma va ctv, 1999; trích bởi Phạm Duy Tân, 2004)
Tuy nhiên trong nuôi công nghiệp cá cũng ăn các loại thức ăn chế biến từ cácloại cá tạp, cua, ghe, ốc, bột cá khô, bột bắp, bột khoai mì, khoai lang, cám mịn, bã đậu
nành, bã đậu phộng.
2.1.6 Nhu cầu về dinh dưỡng của cá rô phi
Các dưỡng chất cần thiết cho cá được chia thành 5 nhóm, bao gồm: protein,
glucid, lipid, vitamin và khoáng chat
Trang 18Nhu cầu protein cần thiết cho sự tăng trưởng tối ưu trên cá phụ thuộc vào chất
lượng của thức ăn, năng lượng trong thức ăn, kích cở cá, tình trạng sinh lý cá (tuổi cá,thời kỳ sinh sản, di cư) và các yếu tố môi trường (Lê Thanh Hùng, 2008)
Bang 2.2 Nhu cầu protein của cá rô phi vanGiống loài Nhucầu Kíchcở Chếđộcho Hệ thống Tác giả
protein cá ăn nuôi
Oreochromis 35 Cahuong 15 %/ngay Bé/trong Santiago et
niloticus nha al., (1982)
O niloticus 28-30 Cahuong 6 %/ngay Bé/trong De Silva &
nha Perera (1985)
O niloticus 25 Cá giống 3,5 %/ngay Bé/trong Wang,
nha Takeuchi &
Watanabe
(1985)
O niloticus 35 Cá giống 4 %/ngay Bé/trong Teshima,
nha Kanazawa &
Uchiyama (1985)
O niloticus 30 Cathit 22,5 %/ngay Bế/trong Viola &
nha Zohar (1984)
Nguôn : Lê Thanh Hung (2008)
2.1.7 Kha năng sinh trưởng
Loài rô phi vằn là loài thích hợp nhất cho nuôi thịt bởi cả cường độ tăngtrưởng nhanh và khả năng sử dụng tốt thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo Cá rô phivăn đòi hỏi hàm lượng đạm trong khẩu phần thức ăn từ 20 - 50% tùy theo kích thước
Không có sự khác biệt có ý nghĩa về tốc độ sinh trưởng được tìm thấy giữa cá rô phi
văn và rô phi xanh.
Trang 19Bảng 2.3 Tôc độ sinh trưởng của cá rô phi văn trong điêu kiện nuôi
Thời gian nuôi Trọng lượng trung bình (g/cá) Ghi chú
2 tuân 8 Sử dung thức ăn viên
1 thang 40 công nghiệp
Nguôn: Nguyễn Van Tu (2003)
2.1.8 Dac diém sinh san
Thời kì thành thục cua cá rô phi phụ thuộc vào tuổi, kích thước và điều kiện
môi trường nuôi Cá rô phi bat đầu sinh sản sớm, đối với cá rô phi đen là 3 tháng tuổi,
cá rô phi van và xanh là 5 - 6 tháng tuổi Tùy theo loài mà cá rô phi có tập tính sinh
sản khác nhau (Nguyễn Văn Tư, 2003)
2.2 Lịch sử phát hiện mycotoxin va aflatoxin
Độc tô nam mốc (Mycotoxin) là sản phẩm của quá trình chuyên hóa của nam
mốc, nó xuất hiện trong nguyên liệu sau quá trình thu hoạch, chế biến và bảo quản Về
chủng loại độc tố nam thì càng ngày người ta phát hiện ra càng nhiều loại, đến nay đãbiết được hơn 300 loại độc tố nắm mốc (theo P W Waldroup, trích bởi Dương ThanhLiêm, 2008).
Aflatoxin là độc tô do vi nam Aspergillus flavus va Aspergillus parasiticus sảnsinh ra, nó được phát hiện vào năm 1960 gây chết 10.000 ga Tay con ở nước Anh với
tốn thương gan rất nặng nề (hoại tử, chảy máu trong gan, tăng sinh ống dẫn mật )
(Dương Thanh Liêm, 2008).
Trang 202.3 Đặc điểm của Aspergillus flavus
Loài Aspergillus flavus rất dé nhận bởi khẩn lạc có màu vàng hơi lục và ít
nhiều vón cục Cuống sinh bào tử ngắn, có vách xù xì, thé bọng hình cầu Thể bìnhthường có 2 lớp (40 - 100 % số chủng) hoặc 1 lớp hoặc đôi khi có cả 2 kiểu cùng có
mặt trên 1 bong Các bào tử đính (Conidia) có kích thước khá lớn (đường kính 5 - 7 H),
hình cầu, màu vàng nâu đến hơi lục, vách trơn láng hoặc hơi nhăn (Lê Anh Phụng,
1996).
2.3.3 Đặc điểm sinh thái
Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus phân bô khắp nơi trong đất và cảtrong nông sản, thường hiện diện trong các loại hạt ngũ cốc (lúa mạch, bắp, gạo, lúamì), hạt bông vải, đậu phộng, đậu nành Đây là loài hiểu khí, pH thích hợp 5,5, độ am
tuong thich 25 - 35 (Lé Anh Phung, 1996).
Theo FAO (trích bởi Nguyễn Minh Tam, 2008) có tới 25 % thu hoạch nông san
hang năm cua thê giới bi nhiễm độc tô nam moc, các tác hai nay có thê xảy ra trong
quá trình canh tác, vận chuyên hoặc bảo quản lưu trữ
10
Trang 21Hình 2.2 Cấu tạo hóa học của một số aflatoxin
Các độc tố nhóm aflatoxin chủ yếu do Aspergillus flavus va Aspergillusparasiticus sinh ra, tuy nhiên cũng có liên quan đến loài Aspergillus nomius và
Aspergillus niger, đặc biệt ở những vùng có khí hậu từ ấm đến nóng va âm Có 4 loại
aflatoxin chính: AFB¡, AFB, AFG; va AFG) cùng với 2 độc chất khác nữa là AFM¡,AFM, lần đầu tiên được tìm thấy trong sữa của động vật (Nguyễn Minh Tâm, 2008)
2.4.2 Tính chất vật lý
Aflatoxin dễ bị phân hủy bởi chất kiềm, nhưng tương đối bền với nhiệt Ởnhiệt độ cao hơn 100°C chỉ khử được phần nào Aflatoxin Aflatoxin tan trong 1 sỐdung môi hữu cơ như: Chloroform, Methanol, Ethanol, Aceton , nhưng không tantrong 1 số dung môi béo: Hexan, Ether ethylic, Ether dầu hỏa (Lê Anh Phụng, 1996)
AFB: có điểm nóng chảy 268 - 269°C, có màu xanh lam trên đèn huỳnh quang.AFB;: có điểm nóng chảy 286 - 289°C, có màu xanh lam trên đèn huỳnh quang
II
Trang 22AFG: có điểm nóng chảy 244 - 246°C, có màu xanh lục trên đèn huỳnh quang.
AFG): có điểm nóng chảy 229 - 231°C, có màu xanh lục trên đèn huỳnh quang
(A flatoxin-Home-Page, trích bởi Trương Quốc Phú va ctv, 2005)
2.4.3 Tác động của aflatoxin trên động vật thủy san
Các loài cá khác nhau có tính nhạy cảm khác nhau đối với AFB; Cá hồi(Oncorhynchus mykiss) rat man cảm với độc tô này, khi cá được cho ăn thức ăn chứa
0,4 ppb AFB,/kg thức ăn trong 15 thang đã có 14 % khối u ở gan phát triển Nếu cho
cá ăn 20 ppb AFB,/kg thức ăn trong 8 tháng có 58 % khối u ở gan và tiếp tục đến 12tháng kết quả có tới 83 % khối u ở gan (Juli-Anne and Yanong, 1995, trích bởi
Trương Quốc Phú và ctv, 2005)
Cá trôi An (Labeo rohita) cũng rất nhạy cảm với AFB, Sahoo and Mukherijee(2001, trích bởi Trương Quốc Phú và ctv, 2005) cho biết hệ thống miễn dịch của cá
trôi An bị giảm nếu tiêm vào cơ thể cá một lượng AFB, là 1,25 mg/kg khói lượng cơ
thé Điều này cảnh báo AFB, có thé gây thiệt hại về kinh tế rất lớn đối với nghề nuôi
cá trôi thâm canh ở An Độ.
El-Bana va ctv (1992), cho thấy cá rô phi van (Oreochromis niloticus) cho ăn
10 tuần với thức ăn có hàm lượng 100 ppb AFB,/kg thức ăn có tăng trọng thấp hon
nghiệm thức đối chứng (không có AFB,) và khi cho cá ăn thức ăn có hàm lượng 200
học, gan của cá (ăn khẩu phần 10 mg AFB,/kg) có nhân tế bào gan có kích cỡ bất
thường Khâu phần chứa 100 mg AFB,/kg gây giảm trọng và hoại tử gan nặng, 60 %
cá trong nghiệm thức này bị chết vào cuối giai đoạn cho ăn tuần thứ 8 Người ta không
12
Trang 23tìm thấy ton thương nao ở lá lách, dạ dày, môn vi, thận hay tim cua ca trong tất cả cácnghiệm thức (Nguyễn Minh Tâm, 2008).
Cá da trơn Mỹ được xem là loài có khả năng chịu đựng tốt với độc tố AFB)
Jantrarotai và ctv (1990), đã bố trí thí nghiệm trên cá này có khối lượng ban đầu
7,5g/con được cho ăn 5 thức ăn có chứa AFB, với 5 mức khác nhau: 0; 0,1; 0,464;
2,145 và 10 (mg/kg thức ăn) Kết quả cho thấy cá cho ăn AFB, ở mức 10 mg đã tăngtrọng thấp hơn các nghiệm thức khác Trên mẫu mô bệnh học của những cá ăn AFB;
cao nhất 10 mg/kg, tế bào gan có những hoại tử rải rác với tế bào ưa kiềm, xuất hiện
những khoảng không ở tế bào gan là kết quả của sự hoại tử gan trong vùng ưa kiềm.(Trương Quốc Phú và ctv, 2005)
Thí nghiệm trên cá tra tại Đại học Nông Lâm và Đại học Cần Thơ cho thấy hàmlượng AFB, 60ppb trên cá tra 20 g, sau 6 tuần nuôi đã cho thấy giảm tăng trưởng.Thức ăn chứa 240 ppb AFB, sau 22 tuần nuôi, không anh hưởng đến tỷ lệ sống Tuy
nhiên, giải phẫu gan cho thấy gan phì đại, xuất hiện những khối u trong 8-10 tuần đầu
và sau đó giảm thé tích lại (Lê Thanh Hùng, 2008)
2.4.4 Phương pháp làm giảm độc tố nắm mốc
2.4.4.1 Biện pháp vật ly để loại trừ mycotoxin
Loại bỏ những nguyên liệu nhiễm nắm, sử dụng phần nguyên liệu không nhiễmnắm Phương pháp loại bỏ này chủ yêu là phân loại hạt và nguyên liệu, loại nào không
bị nhiễm tách riêng, loại không bị nhiễm tách riêng ra khỏi nguyên liệu
Loại bỏ aflatoxin trong dầu: Sử dụng hạt đậu phộng đã nhiễm aflatoxin mà épdầu thì trong dầu thô cũng còn khá nhiều aflatoxin Theo kết quả phân tích mẫu dầu
thô ở Xí nghiệp Dầu Tân Bình (Trần Văn An, 1991) thì biến động từ 240 - 250 ppb
aflatoxin trong dau thô chưa tinh lọc Ngày nay, người ta đã chế ra được hệ thống lọc
hấp phụ (adsorbent filter) có thé lọc tách aflatoxin ra khỏi dau với mức độ từ 95
-100%, công suất tách aflatoxin rất cao (Dương Thanh Liêm, 2008)
13
Trang 242.4.4.2 Làm mắt hiệu lực gây độc của độc tố aflatoxin
Dé giảm hiệu lực gây độc của Aflatoxin, có nhiều phương pháp:
e Làm mất hiệu luc aflatoxin bởi chất hấp phụ bề mặt
Một giải pháp ít tốn kém hơn mà cũng có thể cho kết quả tốt, đó là việc sửdụng các chất hấp phụ bề mặt đề kết dính độc tố và loại thải chúng ra ngoài theo phân,
làm giảm thiêu tính độc hại của chúng đôi với cơ thê.
v Chất hap phụ có nguồn gốc vô cơ:
Người ta chọn lựa chất hấp phụ có điện tích bề mặt hấp phụ lớn, có khả
năng chứa độc tố cao dé ti lệ pha trộn và thức ăn thấp, ít bi ảnh hưởng đến việc hap
phụ các chất dinh dưỡng khác trong thức ăn
+ Novasil-P: chat hap phụ vô cơ (Hydrated Sodium Calcium Aluminosilicate)
Đây là loại chất hấp phụ đã dùng rộng rãi ở Mỹ dé phòng ngừa tác hại củamycotoxin Nó có tác dụng cải thiện sức sản xuất của động vật khi ăn khâu phan có
nhiễm độc tổ nắm mốc
* Chất hấp phụ có nguồn gốc hữu cơ:
+ Chat hap phụ hữu cơ tổng hợp: Polyvinyl Polypyroli-done (PVPP)
14
Trang 25Theo kết quả của Lê Anh Phụng và Dương Thanh Liêm (1996) (Dương Thanh
Liêm, 2008) thì khi bố sung 200 ppm chất hấp phụ PVPP (chất hấp phụ tông hợp) vào
thức ăn hỗn hợp của gà thịt công nghiệp có mức độ nhiễm aflatoin 290 ppb đã cảithiện tăng trọng, giảm tiêu tốn thức ăn cho tăng trọng
+ Eter-Gluco-Mannan (EGM) (Mycosorb):
Là hợp chất hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên, được tinh chế từ vỏ tế bào nắm men
rượu bia Chất hấp phụ này có hiệu lực với nhiều loại mycotoxin khác nhau, nó có thêhấp phụ từ 95 - 100% với aflatoxin; 67% với zearalenon và fumonisin; 33% với T-2
toxin; khoảng 18% với citrinine va 13% với vomitoxin (DON) và ochratoxin EGM có
tác dụng khử độc rất tốt với aflatoxin Ngoài ra nồng độ cholesterol và lượng mỡ ở gancũng được giảm xuống đáng ké, điều này chứng tỏ rằng khả năng giảm độc aflatoxin
của EGM tắt tốt
e Mycofix
Là sản phẩm kaolinit, có bản chất của một polyme tự nhiên, nó cũng như cácchất hấp phụ vô cơ khác: làm giảm tác hại của độc tố nắm mốc Kết quả thử ở Việt
Nam như sau:
Bảng 2.4 Ảnh hưởng của chất hấp phụ độc tố Mycofix plus đến trọng lượng
bình quân của vịt SuperM nuôi đến 8 tuần tuôi (g/con)
Mức Mức bo sung chat hấp phụ Sác
aflatoxin trong thức ăn xuất saitrong thức 0 0,1 0,15 0,25 P ăn
Trang 26Bệnh do độc tố nam mốc cấp tính đã có dau hiệu biểu hiện nên dùng 2,5
kg Mycofix plus cho mỗi tan tới khi nào các dấu hiệu này mat đi
Mycofix plus được bé sung trực tiếp vào thức ăn trong quá trình trộn
16
Trang 27Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời Gian Và Địa Điểm Thực Hiện Đề Tài
Đề tài được thực hiện tại Trại Thực Nghiệm Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học
Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của độc tố aflatoxin BI đến sự tăng trưởng,
hiệu quả sử dụng thức ăn và tỉ lệ sống của cá rô phi (Oreochromis sp.), được tiễn hành
từ ngày 1/12/2008 đến ngày 7/2/2009
3.2 Vat Liệu Nghiên Cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng dùng trong thí nghiệm là cá rô phi (Oreochromis sp.) Cá rô phi
giống được mua từ trại sản xuất giống ở Tân Vạn huyện Dĩ An tỉnh Bình Dương Cá
sau khi được vận chuyền về địa điểm thí nghiệm, cá được thả vào giai nuôi dưỡngtrước khi tiến hành thí nghiệm 2 tuần Sau đó tiễn hành chọn cá có chất lượng tốt, bơi
lội nhanh nhẹn, kích cỡ đồng đều dé tiến hành bố trí thí nghiệm
3.2.2 Các dụng cụ, nguyên liệu dùng trong thí nghiệm
Hệ thống bé thí nghiệm gồm 9 bê có kích thước 2 x 1 x 0,5 m
e _ Nguyên liệu làm thức ăn: bột cá, bột đậu nành, cám gao,
e May xay, máy say thức ăn
e Cân điện tử
i
Trang 28se - BộtestNH;
° Máy đo nhiệt độ, pH, DO (oxy hòa tan)
° Thau nhựa, vợt vớt cá, ống xiphong
e - Thước do
se Hé thống sục khí
e Mộtsố dụng cụ khác
3.2.3 Hệ thống bé xi măng dùng trong thí nghiệm
Thí nghiệm được bồ trí trên 9 bé xi măng có kích thước 2 x 1 x 0,5 m và đượcngăn ra làm 2 bé nhỏ bang tắm chan làm bằng lưới dé tạo thành 18 bể có kích thước 1
x 1x 0,5 m nhằm đáp ứng đủ 18 đơn vi thí nghiệm Hệ thống bề được vệ sinh sạch sẽ
trước khi tiễn hành bố trí thí nghiệm
3.2.4 Nguồn nước
Nước sử dụng cho thí nghiệm được cung cấp từ nước sinh hoạt Trước khi thả
cá, nước được câp vào bê và được sục khí liên tục trong suôt thời gian thí nghiệm.
3.2.5 Thức ăn
Thức ăn được sử dụng trong thí nghiệm được chế biến từ các nguồn nguyênliệu chủ yếu như: bột cá, bột đậu nành, bột xương thịt, tam gao chua cay nam, tắm gao
da cay nam, cam gạo, tinh bột khoai mi, premix, mycofix
Trước khi tiễn hành thí nghiệm, chúng tôi tiến hành phân tích thành phần hóa
học của các nguyên liệu được sử dụng dé phối chế thức ăn cho cá tại Trung tâm phân
tích thí nghiệm, TP HCM.
18
Trang 29Bảng 3.1 Thành phần hóa học của các loại nguyên liệu (%)
Nguyên liệu Protein Lipid Chatxo Độấm Tro
Bột cá 54,78 12,80 7,33 9,76 18,60
Bot xuong thit 55,98 13,45 0,85 5,65 25,30
Bot dau nanh 45,25 1,76 1,37 13,09 8,20
Cám gạo 6,06 6,44 20,78 8,90 26,30
Tam 6,51 0,63 0,20 13,90 0,33
Tinh bot khoai mi 1,00 0,30 0,20 10,00 0,50
3.2.6 Phuong phap tao Aflatoxin B1 trén tam gao
+ Cay sinh khối mốc Aspergillus flavus
Cay chuyền dé tạo sinh khối theo qui trình:
Agar + nước cốt đừa
Nuôi 7 ngày trên thạch
+ Cay trên tắm gạo
Tấm gạo được xay nhuyễn, say khô, tạo độ âm từ 25 - 30% Ray min dé tranhvon cục, sau cay nam Aspergillus flavus lên khắp bề mặt tam gạo và dùng giấy báo đã
thanh trùng đậy lại trong suốt quá trình nuôi cấy đề tránh tạp nhiễm Cứ sau 3 ngày thìkhuấy trộn và phun sương một lần Sau 10 ngày thì kết thúc quá trình nuôi cấy
19
Trang 303.3 Phương Pháp Bồ Trí Thí Nghiệm
3.3.1 Bồ trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bồ trí nhằm khảo sát ảnh hưởng của độc tố aflatoxin đến sựtăng trưởng, hiệu qua sử dụng thức ăn va tỉ lệ sống của cá rô phi (Oreochromis sp.)
Thí nghiệm gồm 6 nghiệm thức khác nhau, được bồ trí hoàn toàn ngẫu nhiên,
với 03 lần lập lại cho mỗi nghiệm thức Các nghiệm thức được ký hiệu lần lượt là NT
I, NT Il, NT Il, NT IV, NT V, NT VI tương ứng với các nồng độ aflatoxin BI cótrong các nghiệm thức lần lượt là: 0, 20, 40, 80, 150, 80 + 1,5g Mycofix /kg thức ăn
NT VI: có nồng độ aflatoxin B1 80ppb và 1,5g Mycofix / kg thức ăn
Công thức thức ăn được thiết kế trên phần mềm Excel, các công thức thức ăn
đều cùng có hàm lượng protein là 30% Trước khi bố trí thí nghiệm thức ăn được phốitrộn, ép viên vả sây khô tại Trại thực nghiệm Khoa Thủy Sản Trường Đại Học NôngLâm, TP HCM.
20
Trang 31Bảng 3.2 Công thức tổ hợp của 06 nghiệm thức thức ănThành phần thức ăn NTI NTH NIHI NTIV NTV NTVITâm (%) 10,00 9,70 9,30 8,60 7,10 8,60
Tam nhiễm AFBI (%) 0,00 0,30 0,70 1,40 2,90 1,40
Bột ca (%) 6,00 6,00 6,00 6,00 6,00 6,00 Bột xương thịt (%) 15,00 15,00 15,00 15,00 15,00 15,00 Bột đậu nành (%) 37,00 37,00 37,00 37,00 37,00 37,00 Cám gạo (%) 12,95 12,95 12,95 12,95 12,95 12,95 Tinh bột khoai mì 14,00 14,00 14,00 14,00 14,00 14,00
Methionine (%) 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30 0,30 DCP (%) 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50 0,50
CMC (%) 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 Premix (%) 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Oil (%) 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00
Mycofix (%) 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,02 Tông cộng (%) 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,02
CMC: Carboxyl Methyl Cellulose — chat két dinh
NT VI3 | NTII | NTVL2 NTV.1 | NTHI
NTIHI | NFV.3 | NTIL3 NTI3 | NTIV.1
NT IL.2 NTIH.3 NTVII | NTHI2
NT IV.2 NT V.2 NTI2 | NTIV3
21
Trang 323.3.2 Các chỉ tiêu chất lượng nước cần được theo dõi
* Nhiệt độ nước (°C) được đo mỗi ngày bằng may HANNA Oxy- Check
VY Oxy hòa tan được đo mỗi ngày bằng may HANNA Oxy- Check
* pH được do mỗi ngày bằng máy EZODO MP103
* Hàm lượng NH; được đo mỗi tuần một lần bằng test NH„/NH:
Ghi chú : các chỉ tiêu được đo vào lúc 7h30 sáng và 15h30 chiều mỗi ngày
3.3.3 Các chỉ tiêu trên cá cần theo dõi
- Tỉ lệ sông của cá thí nghiệm (%):
X(%) = (N;/No)* 100
Ni: số luong ca sau thi nghiémNo: số luong ca dau thi nghiém
22
Trang 33- Tăng trọng (8):
W = W.- WoWo: trong luong ca ban dau
W:: trọng lượng cá sau thí nghiệm
- Tốc độ tăng trưởng đặc biệt (%/ngày) (SGR: Specific growth rate)
SGR = (LnW, — LnWo)*100/T
LnWp: logarit nepe của trong lượng cá đầu thi nghiệm
LnW:: logarit nepe của trọng lượng cá sau thí nghiệm T: thời gian thí nghiệm (ngày)
-Hệ số biến đồi thức ăn (FCR: Food conversion ratio)
FCR = Luong thức ăn sử dụng/tăng trọng cá thí nghiệm
-Hệ số gan/thé trong (HSI: Hepato - somatic index)
HSI = (Trọng lượng gan/trong lượng thân)* 100
-Hệ số m6/thé trọng (ASI: Adipose - somatic index)
ASI = (Trọng lượng mỡ(trong lượng than)*100
3.3.5 Phương pháp thu thập số liệu
Thu mẫu cá: khi tiễn hành thí nghiệm cá được cân trọng lượng, sau đó cứ 2
tuần cân trọng lượng cá 01 lần dé theo dõi tốc độ tăng trưởng Những ngày cân trọng
lượng sẽ không cho cá ăn.
Khi kết thúc thí nghiệm, bắt ngẫu nhiên ở mỗi nghiệm thức 30 cá thể (10 cá
thé/ lần lập lại) đem giải phâu dé cân trọng lượng thân, gan, mỡ của cá thí nghiệm, so
sánh hệ số gan/thé trong (hepato - somatrix index) và m6/thé trọng (adipose - somatrixindex).
23
Trang 34Thức ăn sau khi được thiết kế và chế biến sẽ được lấy mẫu đem phân tích hàm
lượng aflatoxin trong thức ăn tại phòng thí nghiệm Romer Labs Singapore Pte Ltd.