Tính cấp thiết của đề tài Đồng bào đân tộc nói chung, dẫn tộc thiểu số huyện miễn núi A Lưới nói riêng, giảu truyền thống yêu nước, một lòng một dạ di theo Đăng, Bác Hỗ làm cách mạng,
Trang 1TIEU LUAN
CONG TAC XOA DOT GIAM NGHEO CHO DONG BAO
Ở ITUYỆN MIỄN NỦI A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - TỪ GIÁC|
BO TIEP CAN CUA LY THUYET PHAN TANG XA HOI
Trang 2A DAT VAN DE
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đồng bào đân tộc nói chung, dẫn tộc thiểu số huyện miễn núi A Lưới nói
riêng, giảu truyền thống yêu nước, một lòng một dạ di theo Đăng, Bác Hỗ làm
cách mạng, cùng câ nước đứng lên đánh đuổi kể thù, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước; truyền thông đó được tiếp tục phát huy trong sự nghiệp
xây đựng và bão về tổ quốc XHƠN, tiến hành CNH-HĐH đất nước Tuy
nhiên, do điều kiên tự nhiên, dân cư phân bỗ không đều, xuất phát điểm kinh
tế chậm phát triển, dân trí thấp, phương thức canh tác chủ yếu là “phát- đốt-
cốt- trỉa”, “tự cung Lư cấp”, đời sống gặp nhiều khó khăn, tỉnh trạng thiếu đổi
thường xảy ra nhất là lúc piáp hạt
Văn kiên Dại hội X cia Dang †a đã khẳng định: "thực hiện /ố? chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết tương rợ, giúp đỡ cùng nhau phát triển; xâp dung két cdu ha tang kinh lễ- xã hội, phái triển sản xuất hàng hoá, chẳm lo
dời sông vật chất tỉnh thần, xoá đói giảm nghèo, mở mang dân trí, giữ gin,
làm giàu và phát hup bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của cde dan tộc ” Chăm lo nâng cao đời sống cho đồng bào đần tộc thiểu số huyện A
Lưới cũng là một phần cụ thể hoá các quan diễm của Đáng 1a về chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở miễn núi
Công tác xóa đói giảm nghẻo hiện nay là chủ trương chung của Dáng và
Nha nước ta Nghẻo đói là một hiện tượng xã hội, liên quan mật thiết với việc
bảo vệ môi trường, giữ gin và phát huy những giá trí văn hoá tỉnh thần của dân tộc Vi thế mà Đảng và Nhà nước ta xác định: Xây dựng CNXII nhằm mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn mình" Hệ
thẳng chính sách xã hội ở nước ta được xây dựng trên nên tầng lẫy con người
làm trung tâm, tức là“ lấp con người làm gốc, vì con người phục vụ cho lợi Ích của con người"
Trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nước la cỏ sự Lắng trưởng phát triển đẳng kế trong tất cả các mặt: văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị Nhìn chung,
đại bộ phận nhân dân đã có cơm ăn, áo mặc, đời sống ngày càng khá giả
Trang 3Nhưng bên cạnh đó ở các vủng xa, vủng sâu, vủng dan tộc ít người vả vùng,
nông thôn vẫn còn một số bộ phân dân cư đang sống trong cảnh đói nghèo,
nhả cửa tạm bợ Tại sao họ lâm vào hoàn cảnh như vậy? Đó là câu hỏi mà
Đăng và Nhà nước ta lâu nay đang tìm cách tháo gỡ, không chỉ trong nước mà
có tính chất toàn cầu, là mối quan tâm hàng dầu của tất cả các quốc gia, của
bất cứ chế độ nào trên thế giới Làm thể nào để thực hiện được điều như Bác
IIé hằng mong ước: "Ai cũng có cơm ăn, ai cũng có áo mặc, ai cũng được
học hành”
Xóa đói gidm nghéo lại là một trang những vấn để cấp bách nhất là đổi
với vùng đồng bảo các dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa
Ở Thừa Thiên Huế: Sau ngày giải phóng Miễn Nam, thống nhất Tổ
Quốc, thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng và chính sách của nhà
nước, nhất là từ khi thực hiện Nghỉ quyết 22-NQ/TW, ngày 27/11/1989 của
Dộ Chính Trị &hoá VI) va Quyết định 72-QĐ/IIĐBT, ngày 13/3/1990 của
Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phú) và Nghị quyết 13-NQ/TU, ngày 19/6/1999 của Tỉnh uỷ (khoá XI) “về phat triển kinh tế- xã hội vùng gà dồi
miền núi Thừa Thiên IIuẾ giai doan 1999- 2005" Đông bào dân tộc thiểu số
tỉnh Thừa Thiên Huế đã có bước chuyến biến quan trọng trên các lĩnh vực sản
xuất và đời sống
‘Tuy nhién so với các huyện đồng bao các xã người kinh thỉ cuộc sống,
của đồng bảo din tộc nói chung còn gặp nhiêu khó khăn Dé nim bit tinh
hình đó, nên tôi đã chọn dễ tài: "Công tác xóa đải giảm nghèo cho dong bào
đân tộc ở huyện miễn nui A Luưới nh Thừa Thiên Huế - Từ giác độ tiếp
cận của lỊ thuyết phân tầng xã hội" để làm tiểu luận hết môn
2 Mục đích của để tài
- Khảo sát thực tế dễ dánh giá thực trạng đói nghèo ở huyện A Lưới, tìm
ra những nguyên nhân Trên cơ sở đó có thé dé xuất một số giải pháp gớp phần làm cho công tác xóa đói giảm nghèo có hiệu quả
- Đưa ra những số liệu chân thực giúp cho công tác nghiên cừu, giắng
dạy những chuyên ngành về xã hội học, kinh tế, về văn hóa- xã hội, về dân
tộc, tôn giáo
Trang 43 Đối tượng nghiên cứu
Dé tai hướng vào các xã đồng bào dân tộc ở huyện A Lưới làm đổi tượng nghiên cứu của mình Trong đó đối tượng bao gồm 3 loại xã có đời
sắng kinh tế xã hội hiện nay được huyện đánh giá là khả, trưng bình và yếu
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận chưng nhất lả phép biện chứng duy vật đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu Xã hội học khác như điều tra,
phéng van, bang héi (Anket), phương pháp thống kê, tổng hợp so sánh
phương pháp chọn ngẫu nhiên ở các xã khá, trung bình, yêu
5 Kết cấu của để tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài được kết cấu theo ba
phần
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIÁM NGHÈO
Il, THUC TRANG CÔNG TAC XOA ĐÓI GIẢM NGHEO CHO DONG BAO DAN TOC HUYEN A LUGI
II XHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM GOP PHAN NANG CAO CONG TAC XOA DOI GIAM NGHEO CHO DONG BẢO DẪN TỘC Ở HUYỆN A LUGI
Trang 5B NOI DUNG
1 CƠ SỞ Lí LUẬN CONG TAC XOA ĐễI GIẢM NGHẩO
1 TiOp cin x- hội hic vO @4i nghio
Viin đO @4i nghio cọ nhiều quan niệm, nghi*n cou tiSp clin, Â ch lý
giffi cong nh- pấc đẻ nhƠn nhfin vp phd thuộe vpo chO độ chính trP - x: hội
+h,c nhau, vx vÄy mụ có nh:ng ph-ơng s,ch ong x6 vụ te chee, quffn ly vin
đề đói nghèo cụng kh,o nhau Tuy nhin, trong [Bch so x- hội hac cong đ tin ti nhiQu quan @iOm vp c,ch tiếp cBn kh,c nhau vế cơ cấu x: hội cụng,
nh- vỎ phễn tCng x- hội, tố đó có quan niOm kh,c nhau vO ph@m ho, gipu
nghèo, sự bất bxnh đt4ng vp DEt cong bang lrong x: hội Nhống vấn đễ trần
cBn nmOu ý kiện kh,c nhau, vx vEy ộ @@y tai xin trxnh buy c,ch tiOp cEn
x hội hac vO @4i nghèo nhxn tố quan niệm phân lỢng x: hẻi
Phờn tCng x: hội lụ sử phến chỳa, sử s3⁄4p xỐp c,c thụnh viền trong x
hếi thụnh c,c tỰng x: hội kh,c nhau Đ4 1p su kh,c nhau vO @ba vP kinh tO
hay tw sn, vO @ba vb chYnh trb hay quyện lỳc, đPa vb x: hội bay uy Lín cong nh- kh,c nhaw vO trxnh đ hắc vấn, loi nghề nghiệp, phong c,ch sinh
ho't, c,ch 'n me, kiểu nhụ ẽ, nơi c- trú, thề hiệu nghệ thui, trxnh độ tiu
ding
PhŒn tỌng x: hếi cả thể có rất nhiều dỡng thec kh,c nhau, trong BA
@Aic biết ly phẩn tCng x- hẻi theo mec sộng PhCn t@ng theo mec sộng lp
sự ph@n chia d@n c- thunh c,c tng lip kh,c nhau vO @iOu kiOn sinh ho't
vEt chit vp tinh thOn
Ph€n tCng x hội theo mac sộng didn ra phong phộ đa d'ng, nó có Lọ dụng kích thích mỡnh mẽ sử chuyện đứi kinh tễ, lụm t'ng thầm tính cơ
(Đềng x hội vu sti phOn công l'i lao @ộng x: hếi một c,ch hip ly Tuy nhi*s,
phn LỢng x: hội cụng cũ nhống Lục đúng tu cỳc đúi với sử phụL wiOn ofa x
hột Nó {jm cho qu, trxnh ph@n ho, giwu nghèo ngụy cụng Ứng vụ có thỎ
Trang 6g@y ra nhing rội Jo'n, cf trộ x- hội phỳt triện, thấm chí đẾn đỐn xung đột
xr hết
N-ic ta @ang ộ trong thội kỳ qu, độ I’n CNXIL, đ&i mới nỒn kinh tO
vEn hpnh theo cơ chO thb tr-ộng ĐO tin tii mộc tita d@n giun, n-Íc mỡnh,
x hội cang bong d@n chfi v'n minh, chộng ta va phiji chip nhiin si phOn tỌng x: húi, phến ho, gipu nghèo, vừa phi Lích củc xóa đói giffm nghlo đO
thu hNp dGn gia khofing c,ch giuu nghèo trong x: hội
2 Tư tưởng Hỗ Chớ Minh về cụng tỏc xoỏ đúi giảm nghốo
Sau ngày cướp chớnh quyển về tay nhõn dõn, Ilề Chớ Minh đó chỉ rừ kế
thủ của đất nước la, của nhần đõn ta lỳc bấy giờ là "giặc dúi, giặc dỐ, giặc
ngoại xõm "trong đỏ Bắc nhẫn mạnh chống giặc đúi là nhiệm vụ đặt lờn hàng
đầu của Chớnh phỳ, tiến tới làm cho người nghẻo thỡ đủ ăn, người đủ ăn thỡ
khỏ, người giảu thỡ giàu thờm Bỏc đó phỏt động nhiều phong trào như: tuần lễ
vang, nhường cơm sẻ ỏo và đó thu được sự ủng hộ của toàn bộ nhõn dõn
trong cả nước gúp phần vào cụng tỏc chống giặc đốt
Xoỏ đúi giảm nghũo khụng phải là vấn dộ thuần Luý mà là vấn đề kinh
tế, xó hội lo dú phải thẳng nhất chớnh sỏch kinh tế và chớnh sỏch xó hội
khuyến khớch nhõn dõn làm giàu hợp phỏp đi đụi với xoỏ đúi giảm nghốo, thu hẹp dần khoảng cỏch và trỡnh độ phỏt triển, mức sống giữa cỏc vựng và cỏc
dõn tộc, giữa cỏc tằng lớp dõn cư, đặc biệt quan lõm cỏc vựng căn cứ cỏch
mang, cỏc gia đỡnh chớnh sỏch, làm cho mọi người, mọi nhà đều cú cuộc sống,
Ấm no, hạnh phỳc, ai cũng cú cơm ăn ỏo mặc, ai cũng được học hành, đú là
điều ma Bac 118 hằng mong đợi
Hiện nay cả nước dang hoạt động và phỏt triển nền kinh tế nhiều thành
phần, củng với xu thể cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước đang trờn đả phỏt triển Được sự quan tõm của Đảng và Khả nước, cụng tỏc xoỏ đúi giảm
nghộo đó hỡnh thành sõu rộng trong đại bộ phận dõn cư, sự tham gia ủng hộ
của cỏc nhà doanh nghiệp, nhà hõo tõm trong và ngoài nước Nếi cầu truyền
hỡnh Hà Nội- Huế-Sải Gũn như “Nỗi vũng tay lớn", "Nghĩa tỡnh Trường Sơn",
*Xoa dịu nỗi đau đa cam" và nhiều phong trào khỏc nữa
Trang 73 Quan điễm chủ trương chính sách cửa Đảng và nhà nước
'theo Quyết định số 170/2005/QD-TIg về việc ban hảnh chuẩn nghèo cho giai đoạn 2006-2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chuẩn mức
nghỏo theo mức thu nhập binh quân đầu người trong hộ ở vùng như sau
-Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng / ngườitháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghẻo
-Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000đ/
ngườitháng (3.120.000 dỗng/người/năm) trở xuống là hộ nghẻo
Xoá đái giảm nghèo là chủ trương phd hop nhằm giúp hộ khó khăn thoát
khdi ngưỡng của nghẻo, cần có thông tin đầy đủ về thu nhập, chỉ tiêu của hộ
gia đình với độ tin cậy cần thiết làm căn cứ cho Đảng, Nhà nước có chủ
trương phát triển kinh tế-xã hội
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIAM NGHEO CHO BONG BAO DAN
TOC Ở HUYỆN MIỄN NÚI ả LƯỚI NHỮNG NĂM QUA
1 Đặc điểm tình hình chung của huyện
"thừa Thiên Huế có pin 4 vạn đồng bào các dân tộc thiểu số, với 5 dân
tộc anh em, chiếm 3,65% đân số toàn tính (gồm: Pa cô 16.397 người, Cơ tủ
12.372 người, Tà ôi 8.759 người, Pa hy 882 người và Vân Kiều 745 người),
cư trủ trên 45 xã miễn núi, trong đó tập trung đông nhất ở 27 xã (chủ yếu ở 2 huyện Nam Đông và A I.ưởi)
4l Lưới là huyện vùng cao của tĩnh Thừa Thiên Huế, được thành lập
vào tháng 3/976 Phía Tây giáp nước bạn Lào, phía Dắc giáp tỉnh Quảng Trị,
phía Nam giáp Quảng Nam, phia Đông giáp huyện Hương Trả (TTH) Có hai
rùa rõ rệt, mùa khô kéo đài từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau Dịa hình phức
tap todn đổi núi, bị chia cắt bởi nhiều sông suối Dân cư được phan bé chi
yéu é hai thung lũng Alưới, Aso và dọc hai bên quốc lộ 14
'rng diện tích tự nhiên là 1229018 ha trong đó dất nông nghiệp là
4.533.85 ha, đất lâm nghiệp 72.394.79 ha (trong đó đất déng bing 14 1.048.85
ha đất đổi núi 42.396.26 ha)
Dan số toản huyện năm 2001 là 37.225 người (tính dến 2004 là 38.258
người), với 6791 hộ, trong đó các dân tộc Ít người là 29.278 người, chiếm
Trang 85185 hộ 8ố người trong độ tuổi lao động 18.303 người, lao động nữ chiếm
51,46% Lực lượng lao động của toàn huyện phần lớn là trẻ, song thiểu việc lam va thu nhập thấp đang là bài toán nan giải của huyện trong việc thực hiện
chương trình quốc gia về xoá đôi giảm nghòo
"Toản huyện cá 20 xã và 1 thị trấn 125 thôn và 7 khu vực, có 5 dân tộc
chính đang sinh sống là Pa Cô, Tà Ôi, Cà Tu, Pa Hy, Kinh Các đân tộc Alưới
cùng cư trú trên một vùng đất đầu nguồn của quê hương, đã tiến hành trao đổi
lon tế, văn hoá, đoàn kết gắn bó nương tựa lẫn nhau trong quả trình dấu
tranh dựng nước vả p‡ữ nước
Nền kinh tế cuả huyện chủ yếu lã nông nghiệp nhưng điện tích lủa nước
qua il, phương thức canh tác còn thô sơ, thời gian nông nhản chiếm tỷ lệ cao
và côn chịu ảnh hudng cua thién tai, sin phẩm thu nhập từ nông nghiệp còn
khó tiêu thụ hoặc giá rất thấp và bị tư thương ép giá Tuy nhiên nhờ chú trọng
đầu tư, chỉ đạo, tập huẫn và hướng dẫn kỹ thuật, chuyển đổi cơ câu cây trong,
tổ chức thâm canh, phòng Irừ sâu bệnh kịp thời nên nền kinh tế có bước phát
triển và tiến bộ hơn so với trước Nhịp dộ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng,
năm trong những năm gần đây là 6% Miô hình kinh tế hộ gia đình hình
thành và phát triển rõ nét Các ngành nghề và dịch vụ như chế biến lương
thưc, thực phẩm sản xuất kim khí, chế biến gỗ, mây, vật liệu xây dựng, đệt zẻng được duy trì và phát triển, đã thu hút vả giải quyết một phần việc làm
cho nhân dân, giải quyết nhu cầu sản xuất tiêu đùng tại chỗ, góp phần tăng
thêm thu nhập cho người lao đông Thương mại quốc doanh, tư nhân có phát
triển, cung ứng hàng hoá rất đa dạng, phong phú đến tận ving sâu vủng xa
2 Về công tác xoá đói giảm nghèo
"Nhờ thực hiện các chủ trương phái triễn sẵn xuất, xoá đôi giâm nghéo,
chăm sóc sức khoẻ, nâng cao trình đô dân trí, lồng phép với mục tiêu của
chương trinh 135 và sự hỗ trợ giúp đỡ của các cơ quan, ban ngành, đoàn thé trong tỉnh, huyện, xã, đồng bảo các dân tộc thiểu số được trợ cấp giúp đỡ
trong sản xuất và đời sống như đầu Lư giúp dỡ trâu cay, dung cụ sẵn xuất, lương thực, nhà ở, tấm lợp, phân bón, giống cây con, sự trợ giá, trợ cước nắc
mặt hàng chủ yếu như lương thực, phân bón, đầu hoá, muỗi lốt, và sự cỗ
Trang 9pắng nễ lực trong trồng trọt, chăn nuôi, làm vườn, dẳng bảo các dân tộc thiểu
số đã dân dần vươn lên trong cuộc sống, chấm dút tình trạng chạy ăn từng bữa
như trước đây Chất lượng cuộc sống được nâng lên rõ rệt I1ệ thông thiết chế,
văn hoá thông tin dang từng bước được đầu tư, tí lệ học sinh khá giỗi ngày
cảng tăng, bình quân lương thực đầu người dạt 170kp trở lên Hiện nay, tỉ lệ
người đói trong đồng bảo đân tộc thiểu số giảm đáng kể, từ 74% năm 2001,
đến đầu năm 2006 giảm xuống còn 38% hộ nghẻo
Tuy nhiên, so với một số vùng đồng bảo dân tộc thiểu số của một số tỉnh,
thành phổ trong nước như lạng Son, Gia Lai, Nghệ An thì tí lê hệ đói
nghèo của huyện A lưới còn quá cao Nhìn tổng quan bức tranh xoá đói giảm
nghèo vẫn còn biểu hiện tính thiếu ỗn định và nguy cơ lái nghéo của đồng bảo
dân tộc A lưới ngảy một cao, cơ hội vươn lên khả giả, giàu có trở nên khỏ
khăn và xa với họ Diều đó dòi hỏi các cấp Dang uy, chính quyền và ban xoá
đổi giảm nghéo huyện A lưới cần phải quan tâm và nhận thức đúng đắn hơn
3 Số liệu điều tra cụ thể:
a, Thực trạng và nguyên nhân về dời sông kinh tế của bà con (so với
trước năm 2000):
Tiêu chí Kha hen | Như cũ | Kêm hơn sơ với trước | Không xác định
Nhu vay số bà con khá hơn đã tăng, tuy nhiên số hộ có đời sống tăng ở A
Lưới vẫn còn ở mức độu thấp Nguồn thu nhập chính chỉ từ nương rẫy chiếm
72,06%
- Nguyên nhân của đời sông khá hơn:
Tiêuch |Thời tiết | Chủ trương chính Nhiễu Von |Ng nhân
thuận hoà |sách của Đăng — lao động khác
~ Nguyễn nhân của đời song kém di
Trang 10Tiêu chi | Thời tiết | Thiếu lao động | Thiếu Thiéu Thidu [NN
*#Như vậy nguyên nhân chủ yếu làm cho đời sông bà con kém di là do
thiếu vốn, kinh nghiệm SX, thiếu công cụ SX ; ngoài những nguyên nhân trên
còn phải kế đến những nguyên nhân khác như nhiều gia đình nghèo do đông
con, đau ốm, giá cả noo đơn, nghèo đói do Lư tưởng ÿ lại, trồng chờ vào sự
cưu mang của tập thể, các nguồn vốn dự án, cách nghĩ cách làm chưa phù hợp
với thời đại mới Vì vậy sự cần thiết phải tạo ra sự đồng thuận giữa văn hoá
và phát triển kinh tế
Việc thiếu công cụ sẵn xuất trong quá trình công nghiệp hoá hiện dại hoá
nông thôn hiện nay với huyện vẫn là vẫn để nan giải Có nhiễu nơi tôi đến khi
hồi về công cụ sản xuất chỉ nhận được câu tra loi: “Lai Bon“ (khong có) Có
một số thôn bản bà cun sử dụng công cụ quá thé so nhu A Ving (cuốc nhỏ
bằng bản tay) để sản xuất
Rõ rằng việc thiếu công cụ sản xuất không thé tăng năng xuất lao động
được Do đó việc “cho cần câu hơn cho cá “ vẫn là vấn đề cần thiết đối với bà
con ving Dan lộc miền núi ở đây
Không những vậy thiểu kinh nghiệm làm an A Lưới 35.1% cho thấy: hợ
không chỉ thiếu cá ăn (thiểu ăn) mà còn thiểu cần câu (phương tiện ccsx) và
thiếu cã cách câu
*Qua khảo sát tôi được thấy thời gian vừa qua các hộ gia đỉnh dã nhận
được sự giúp đỡ của các cẤp các ngành
Tiêuch |Nhận [TW |Tinh |Huyê [Xã TT khuyến |TC
Tỉ lệ % 58.48% | 7.04% | 22.9% | 19.58% | 16.91% 24, 45%
© Vasu giup dé nay cu thé i