1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận hết môn công tác xóa Đói giảm nghèo cho Đồng bào dân tộc Ở huyện miền núi a lưới tỉnh thừa thiên huế từ góc Độ tiếp cận của lý thuyết phân tầng xã hội

18 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận hết môn công tác xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc ở huyện miền núi A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế từ góc độ tiếp cận của lý thuyết phân tầng xã hội
Trường học Trường Đại Học Huế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 216,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Đồng bào đân tộc nói chung, dẫn tộc thiểu số huyện miễn núi A Lưới nói riêng, giảu truyền thống yêu nước, một lòng một dạ di theo Đăng, Bác Hỗ làm cách mạng,

Trang 1

TIEU LUAN

CONG TAC XOA DOT GIAM NGHEO CHO DONG BAO

Ở ITUYỆN MIỄN NỦI A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - TỪ GIÁC|

BO TIEP CAN CUA LY THUYET PHAN TANG XA HOI

Trang 2

A DAT VAN DE

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đồng bào đân tộc nói chung, dẫn tộc thiểu số huyện miễn núi A Lưới nói

riêng, giảu truyền thống yêu nước, một lòng một dạ di theo Đăng, Bác Hỗ làm

cách mạng, cùng câ nước đứng lên đánh đuổi kể thù, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước; truyền thông đó được tiếp tục phát huy trong sự nghiệp

xây đựng và bão về tổ quốc XHƠN, tiến hành CNH-HĐH đất nước Tuy

nhiên, do điều kiên tự nhiên, dân cư phân bỗ không đều, xuất phát điểm kinh

tế chậm phát triển, dân trí thấp, phương thức canh tác chủ yếu là “phát- đốt-

cốt- trỉa”, “tự cung Lư cấp”, đời sống gặp nhiều khó khăn, tỉnh trạng thiếu đổi

thường xảy ra nhất là lúc piáp hạt

Văn kiên Dại hội X cia Dang †a đã khẳng định: "thực hiện /ố? chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết tương rợ, giúp đỡ cùng nhau phát triển; xâp dung két cdu ha tang kinh lễ- xã hội, phái triển sản xuất hàng hoá, chẳm lo

dời sông vật chất tỉnh thần, xoá đói giảm nghèo, mở mang dân trí, giữ gin,

làm giàu và phát hup bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của cde dan tộc ” Chăm lo nâng cao đời sống cho đồng bào đần tộc thiểu số huyện A

Lưới cũng là một phần cụ thể hoá các quan diễm của Đáng 1a về chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở miễn núi

Công tác xóa đói giảm nghẻo hiện nay là chủ trương chung của Dáng và

Nha nước ta Nghẻo đói là một hiện tượng xã hội, liên quan mật thiết với việc

bảo vệ môi trường, giữ gin và phát huy những giá trí văn hoá tỉnh thần của dân tộc Vi thế mà Đảng và Nhà nước ta xác định: Xây dựng CNXII nhằm mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn mình" Hệ

thẳng chính sách xã hội ở nước ta được xây dựng trên nên tầng lẫy con người

làm trung tâm, tức là“ lấp con người làm gốc, vì con người phục vụ cho lợi Ích của con người"

Trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nước la cỏ sự Lắng trưởng phát triển đẳng kế trong tất cả các mặt: văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị Nhìn chung,

đại bộ phận nhân dân đã có cơm ăn, áo mặc, đời sống ngày càng khá giả

Trang 3

Nhưng bên cạnh đó ở các vủng xa, vủng sâu, vủng dan tộc ít người vả vùng,

nông thôn vẫn còn một số bộ phân dân cư đang sống trong cảnh đói nghèo,

nhả cửa tạm bợ Tại sao họ lâm vào hoàn cảnh như vậy? Đó là câu hỏi mà

Đăng và Nhà nước ta lâu nay đang tìm cách tháo gỡ, không chỉ trong nước mà

có tính chất toàn cầu, là mối quan tâm hàng dầu của tất cả các quốc gia, của

bất cứ chế độ nào trên thế giới Làm thể nào để thực hiện được điều như Bác

IIé hằng mong ước: "Ai cũng có cơm ăn, ai cũng có áo mặc, ai cũng được

học hành”

Xóa đói gidm nghéo lại là một trang những vấn để cấp bách nhất là đổi

với vùng đồng bảo các dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa

Ở Thừa Thiên Huế: Sau ngày giải phóng Miễn Nam, thống nhất Tổ

Quốc, thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng và chính sách của nhà

nước, nhất là từ khi thực hiện Nghỉ quyết 22-NQ/TW, ngày 27/11/1989 của

Dộ Chính Trị &hoá VI) va Quyết định 72-QĐ/IIĐBT, ngày 13/3/1990 của

Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phú) và Nghị quyết 13-NQ/TU, ngày 19/6/1999 của Tỉnh uỷ (khoá XI) “về phat triển kinh tế- xã hội vùng gà dồi

miền núi Thừa Thiên IIuẾ giai doan 1999- 2005" Đông bào dân tộc thiểu số

tỉnh Thừa Thiên Huế đã có bước chuyến biến quan trọng trên các lĩnh vực sản

xuất và đời sống

‘Tuy nhién so với các huyện đồng bao các xã người kinh thỉ cuộc sống,

của đồng bảo din tộc nói chung còn gặp nhiêu khó khăn Dé nim bit tinh

hình đó, nên tôi đã chọn dễ tài: "Công tác xóa đải giảm nghèo cho dong bào

đân tộc ở huyện miễn nui A Luưới nh Thừa Thiên Huế - Từ giác độ tiếp

cận của lỊ thuyết phân tầng xã hội" để làm tiểu luận hết môn

2 Mục đích của để tài

- Khảo sát thực tế dễ dánh giá thực trạng đói nghèo ở huyện A Lưới, tìm

ra những nguyên nhân Trên cơ sở đó có thé dé xuất một số giải pháp gớp phần làm cho công tác xóa đói giảm nghèo có hiệu quả

- Đưa ra những số liệu chân thực giúp cho công tác nghiên cừu, giắng

dạy những chuyên ngành về xã hội học, kinh tế, về văn hóa- xã hội, về dân

tộc, tôn giáo

Trang 4

3 Đối tượng nghiên cứu

Dé tai hướng vào các xã đồng bào dân tộc ở huyện A Lưới làm đổi tượng nghiên cứu của mình Trong đó đối tượng bao gồm 3 loại xã có đời

sắng kinh tế xã hội hiện nay được huyện đánh giá là khả, trưng bình và yếu

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận chưng nhất lả phép biện chứng duy vật đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu Xã hội học khác như điều tra,

phéng van, bang héi (Anket), phương pháp thống kê, tổng hợp so sánh

phương pháp chọn ngẫu nhiên ở các xã khá, trung bình, yêu

5 Kết cấu của để tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài được kết cấu theo ba

phần

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIÁM NGHÈO

Il, THUC TRANG CÔNG TAC XOA ĐÓI GIẢM NGHEO CHO DONG BAO DAN TOC HUYEN A LUGI

II XHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM GOP PHAN NANG CAO CONG TAC XOA DOI GIAM NGHEO CHO DONG BẢO DẪN TỘC Ở HUYỆN A LUGI

Trang 5

B NOI DUNG

1 CƠ SỞ Lí LUẬN CONG TAC XOA ĐễI GIẢM NGHẩO

1 TiOp cin x- hội hic vO @4i nghio

Viin đO @4i nghio cọ nhiều quan niệm, nghi*n cou tiSp clin, Â ch lý

giffi cong nh- pấc đẻ nhƠn nhfin vp phd thuộe vpo chO độ chính trP - x: hội

+h,c nhau, vx vÄy mụ có nh:ng ph-ơng s,ch ong x6 vụ te chee, quffn ly vin

đề đói nghèo cụng kh,o nhau Tuy nhin, trong [Bch so x- hội hac cong đ tin ti nhiQu quan @iOm vp c,ch tiếp cBn kh,c nhau vế cơ cấu x: hội cụng,

nh- vỎ phễn tCng x- hội, tố đó có quan niOm kh,c nhau vO ph@m ho, gipu

nghèo, sự bất bxnh đt4ng vp DEt cong bang lrong x: hội Nhống vấn đễ trần

cBn nmOu ý kiện kh,c nhau, vx vEy ộ @@y tai xin trxnh buy c,ch tiOp cEn

x hội hac vO @4i nghèo nhxn tố quan niệm phân lỢng x: hẻi

Phờn tCng x: hội lụ sử phến chỳa, sử s3⁄4p xỐp c,c thụnh viền trong x

hếi thụnh c,c tỰng x: hội kh,c nhau Đ4 1p su kh,c nhau vO @ba vP kinh tO

hay tw sn, vO @ba vb chYnh trb hay quyện lỳc, đPa vb x: hội bay uy Lín cong nh- kh,c nhaw vO trxnh đ hắc vấn, loi nghề nghiệp, phong c,ch sinh

ho't, c,ch 'n me, kiểu nhụ ẽ, nơi c- trú, thề hiệu nghệ thui, trxnh độ tiu

ding

PhŒn tỌng x: hếi cả thể có rất nhiều dỡng thec kh,c nhau, trong BA

@Aic biết ly phẩn tCng x- hẻi theo mec sộng PhCn t@ng theo mec sộng lp

sự ph@n chia d@n c- thunh c,c tng lip kh,c nhau vO @iOu kiOn sinh ho't

vEt chit vp tinh thOn

Ph€n tCng x hội theo mac sộng didn ra phong phộ đa d'ng, nó có Lọ dụng kích thích mỡnh mẽ sử chuyện đứi kinh tễ, lụm t'ng thầm tính cơ

(Đềng x hội vu sti phOn công l'i lao @ộng x: hếi một c,ch hip ly Tuy nhi*s,

phn LỢng x: hội cụng cũ nhống Lục đúng tu cỳc đúi với sử phụL wiOn ofa x

hột Nó {jm cho qu, trxnh ph@n ho, giwu nghèo ngụy cụng Ứng vụ có thỎ

Trang 6

g@y ra nhing rội Jo'n, cf trộ x- hội phỳt triện, thấm chí đẾn đỐn xung đột

xr hết

N-ic ta @ang ộ trong thội kỳ qu, độ I’n CNXIL, đ&i mới nỒn kinh tO

vEn hpnh theo cơ chO thb tr-ộng ĐO tin tii mộc tita d@n giun, n-Íc mỡnh,

x hội cang bong d@n chfi v'n minh, chộng ta va phiji chip nhiin si phOn tỌng x: húi, phến ho, gipu nghèo, vừa phi Lích củc xóa đói giffm nghlo đO

thu hNp dGn gia khofing c,ch giuu nghèo trong x: hội

2 Tư tưởng Hỗ Chớ Minh về cụng tỏc xoỏ đúi giảm nghốo

Sau ngày cướp chớnh quyển về tay nhõn dõn, Ilề Chớ Minh đó chỉ rừ kế

thủ của đất nước la, của nhần đõn ta lỳc bấy giờ là "giặc dúi, giặc dỐ, giặc

ngoại xõm "trong đỏ Bắc nhẫn mạnh chống giặc đúi là nhiệm vụ đặt lờn hàng

đầu của Chớnh phỳ, tiến tới làm cho người nghẻo thỡ đủ ăn, người đủ ăn thỡ

khỏ, người giảu thỡ giàu thờm Bỏc đó phỏt động nhiều phong trào như: tuần lễ

vang, nhường cơm sẻ ỏo và đó thu được sự ủng hộ của toàn bộ nhõn dõn

trong cả nước gúp phần vào cụng tỏc chống giặc đốt

Xoỏ đúi giảm nghũo khụng phải là vấn dộ thuần Luý mà là vấn đề kinh

tế, xó hội lo dú phải thẳng nhất chớnh sỏch kinh tế và chớnh sỏch xó hội

khuyến khớch nhõn dõn làm giàu hợp phỏp đi đụi với xoỏ đúi giảm nghốo, thu hẹp dần khoảng cỏch và trỡnh độ phỏt triển, mức sống giữa cỏc vựng và cỏc

dõn tộc, giữa cỏc tằng lớp dõn cư, đặc biệt quan lõm cỏc vựng căn cứ cỏch

mang, cỏc gia đỡnh chớnh sỏch, làm cho mọi người, mọi nhà đều cú cuộc sống,

Ấm no, hạnh phỳc, ai cũng cú cơm ăn ỏo mặc, ai cũng được học hành, đú là

điều ma Bac 118 hằng mong đợi

Hiện nay cả nước dang hoạt động và phỏt triển nền kinh tế nhiều thành

phần, củng với xu thể cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước đang trờn đả phỏt triển Được sự quan tõm của Đảng và Khả nước, cụng tỏc xoỏ đúi giảm

nghộo đó hỡnh thành sõu rộng trong đại bộ phận dõn cư, sự tham gia ủng hộ

của cỏc nhà doanh nghiệp, nhà hõo tõm trong và ngoài nước Nếi cầu truyền

hỡnh Hà Nội- Huế-Sải Gũn như “Nỗi vũng tay lớn", "Nghĩa tỡnh Trường Sơn",

*Xoa dịu nỗi đau đa cam" và nhiều phong trào khỏc nữa

Trang 7

3 Quan điễm chủ trương chính sách cửa Đảng và nhà nước

'theo Quyết định số 170/2005/QD-TIg về việc ban hảnh chuẩn nghèo cho giai đoạn 2006-2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chuẩn mức

nghỏo theo mức thu nhập binh quân đầu người trong hộ ở vùng như sau

-Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000

đồng / ngườitháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghẻo

-Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000đ/

ngườitháng (3.120.000 dỗng/người/năm) trở xuống là hộ nghẻo

Xoá đái giảm nghèo là chủ trương phd hop nhằm giúp hộ khó khăn thoát

khdi ngưỡng của nghẻo, cần có thông tin đầy đủ về thu nhập, chỉ tiêu của hộ

gia đình với độ tin cậy cần thiết làm căn cứ cho Đảng, Nhà nước có chủ

trương phát triển kinh tế-xã hội

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIAM NGHEO CHO BONG BAO DAN

TOC Ở HUYỆN MIỄN NÚI ả LƯỚI NHỮNG NĂM QUA

1 Đặc điểm tình hình chung của huyện

"thừa Thiên Huế có pin 4 vạn đồng bào các dân tộc thiểu số, với 5 dân

tộc anh em, chiếm 3,65% đân số toàn tính (gồm: Pa cô 16.397 người, Cơ tủ

12.372 người, Tà ôi 8.759 người, Pa hy 882 người và Vân Kiều 745 người),

cư trủ trên 45 xã miễn núi, trong đó tập trung đông nhất ở 27 xã (chủ yếu ở 2 huyện Nam Đông và A I.ưởi)

4l Lưới là huyện vùng cao của tĩnh Thừa Thiên Huế, được thành lập

vào tháng 3/976 Phía Tây giáp nước bạn Lào, phía Dắc giáp tỉnh Quảng Trị,

phía Nam giáp Quảng Nam, phia Đông giáp huyện Hương Trả (TTH) Có hai

rùa rõ rệt, mùa khô kéo đài từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau Dịa hình phức

tap todn đổi núi, bị chia cắt bởi nhiều sông suối Dân cư được phan bé chi

yéu é hai thung lũng Alưới, Aso và dọc hai bên quốc lộ 14

'rng diện tích tự nhiên là 1229018 ha trong đó dất nông nghiệp là

4.533.85 ha, đất lâm nghiệp 72.394.79 ha (trong đó đất déng bing 14 1.048.85

ha đất đổi núi 42.396.26 ha)

Dan số toản huyện năm 2001 là 37.225 người (tính dến 2004 là 38.258

người), với 6791 hộ, trong đó các dân tộc Ít người là 29.278 người, chiếm

Trang 8

5185 hộ 8ố người trong độ tuổi lao động 18.303 người, lao động nữ chiếm

51,46% Lực lượng lao động của toàn huyện phần lớn là trẻ, song thiểu việc lam va thu nhập thấp đang là bài toán nan giải của huyện trong việc thực hiện

chương trình quốc gia về xoá đôi giảm nghòo

"Toản huyện cá 20 xã và 1 thị trấn 125 thôn và 7 khu vực, có 5 dân tộc

chính đang sinh sống là Pa Cô, Tà Ôi, Cà Tu, Pa Hy, Kinh Các đân tộc Alưới

cùng cư trú trên một vùng đất đầu nguồn của quê hương, đã tiến hành trao đổi

lon tế, văn hoá, đoàn kết gắn bó nương tựa lẫn nhau trong quả trình dấu

tranh dựng nước vả p‡ữ nước

Nền kinh tế cuả huyện chủ yếu lã nông nghiệp nhưng điện tích lủa nước

qua il, phương thức canh tác còn thô sơ, thời gian nông nhản chiếm tỷ lệ cao

và côn chịu ảnh hudng cua thién tai, sin phẩm thu nhập từ nông nghiệp còn

khó tiêu thụ hoặc giá rất thấp và bị tư thương ép giá Tuy nhiên nhờ chú trọng

đầu tư, chỉ đạo, tập huẫn và hướng dẫn kỹ thuật, chuyển đổi cơ câu cây trong,

tổ chức thâm canh, phòng Irừ sâu bệnh kịp thời nên nền kinh tế có bước phát

triển và tiến bộ hơn so với trước Nhịp dộ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng,

năm trong những năm gần đây là 6% Miô hình kinh tế hộ gia đình hình

thành và phát triển rõ nét Các ngành nghề và dịch vụ như chế biến lương

thưc, thực phẩm sản xuất kim khí, chế biến gỗ, mây, vật liệu xây dựng, đệt zẻng được duy trì và phát triển, đã thu hút vả giải quyết một phần việc làm

cho nhân dân, giải quyết nhu cầu sản xuất tiêu đùng tại chỗ, góp phần tăng

thêm thu nhập cho người lao đông Thương mại quốc doanh, tư nhân có phát

triển, cung ứng hàng hoá rất đa dạng, phong phú đến tận ving sâu vủng xa

2 Về công tác xoá đói giảm nghèo

"Nhờ thực hiện các chủ trương phái triễn sẵn xuất, xoá đôi giâm nghéo,

chăm sóc sức khoẻ, nâng cao trình đô dân trí, lồng phép với mục tiêu của

chương trinh 135 và sự hỗ trợ giúp đỡ của các cơ quan, ban ngành, đoàn thé trong tỉnh, huyện, xã, đồng bảo các dân tộc thiểu số được trợ cấp giúp đỡ

trong sản xuất và đời sống như đầu Lư giúp dỡ trâu cay, dung cụ sẵn xuất, lương thực, nhà ở, tấm lợp, phân bón, giống cây con, sự trợ giá, trợ cước nắc

mặt hàng chủ yếu như lương thực, phân bón, đầu hoá, muỗi lốt, và sự cỗ

Trang 9

pắng nễ lực trong trồng trọt, chăn nuôi, làm vườn, dẳng bảo các dân tộc thiểu

số đã dân dần vươn lên trong cuộc sống, chấm dút tình trạng chạy ăn từng bữa

như trước đây Chất lượng cuộc sống được nâng lên rõ rệt I1ệ thông thiết chế,

văn hoá thông tin dang từng bước được đầu tư, tí lệ học sinh khá giỗi ngày

cảng tăng, bình quân lương thực đầu người dạt 170kp trở lên Hiện nay, tỉ lệ

người đói trong đồng bảo đân tộc thiểu số giảm đáng kể, từ 74% năm 2001,

đến đầu năm 2006 giảm xuống còn 38% hộ nghẻo

Tuy nhiên, so với một số vùng đồng bảo dân tộc thiểu số của một số tỉnh,

thành phổ trong nước như lạng Son, Gia Lai, Nghệ An thì tí lê hệ đói

nghèo của huyện A lưới còn quá cao Nhìn tổng quan bức tranh xoá đói giảm

nghèo vẫn còn biểu hiện tính thiếu ỗn định và nguy cơ lái nghéo của đồng bảo

dân tộc A lưới ngảy một cao, cơ hội vươn lên khả giả, giàu có trở nên khỏ

khăn và xa với họ Diều đó dòi hỏi các cấp Dang uy, chính quyền và ban xoá

đổi giảm nghéo huyện A lưới cần phải quan tâm và nhận thức đúng đắn hơn

3 Số liệu điều tra cụ thể:

a, Thực trạng và nguyên nhân về dời sông kinh tế của bà con (so với

trước năm 2000):

Tiêu chí Kha hen | Như cũ | Kêm hơn sơ với trước | Không xác định

Nhu vay số bà con khá hơn đã tăng, tuy nhiên số hộ có đời sống tăng ở A

Lưới vẫn còn ở mức độu thấp Nguồn thu nhập chính chỉ từ nương rẫy chiếm

72,06%

- Nguyên nhân của đời sông khá hơn:

Tiêuch |Thời tiết | Chủ trương chính Nhiễu Von |Ng nhân

thuận hoà |sách của Đăng — lao động khác

~ Nguyễn nhân của đời song kém di

Trang 10

Tiêu chi | Thời tiết | Thiếu lao động | Thiếu Thiéu Thidu [NN

*#Như vậy nguyên nhân chủ yếu làm cho đời sông bà con kém di là do

thiếu vốn, kinh nghiệm SX, thiếu công cụ SX ; ngoài những nguyên nhân trên

còn phải kế đến những nguyên nhân khác như nhiều gia đình nghèo do đông

con, đau ốm, giá cả noo đơn, nghèo đói do Lư tưởng ÿ lại, trồng chờ vào sự

cưu mang của tập thể, các nguồn vốn dự án, cách nghĩ cách làm chưa phù hợp

với thời đại mới Vì vậy sự cần thiết phải tạo ra sự đồng thuận giữa văn hoá

và phát triển kinh tế

Việc thiếu công cụ sẵn xuất trong quá trình công nghiệp hoá hiện dại hoá

nông thôn hiện nay với huyện vẫn là vẫn để nan giải Có nhiễu nơi tôi đến khi

hồi về công cụ sản xuất chỉ nhận được câu tra loi: “Lai Bon“ (khong có) Có

một số thôn bản bà cun sử dụng công cụ quá thé so nhu A Ving (cuốc nhỏ

bằng bản tay) để sản xuất

Rõ rằng việc thiếu công cụ sản xuất không thé tăng năng xuất lao động

được Do đó việc “cho cần câu hơn cho cá “ vẫn là vấn đề cần thiết đối với bà

con ving Dan lộc miền núi ở đây

Không những vậy thiểu kinh nghiệm làm an A Lưới 35.1% cho thấy: hợ

không chỉ thiếu cá ăn (thiểu ăn) mà còn thiểu cần câu (phương tiện ccsx) và

thiếu cã cách câu

*Qua khảo sát tôi được thấy thời gian vừa qua các hộ gia đỉnh dã nhận

được sự giúp đỡ của các cẤp các ngành

Tiêuch |Nhận [TW |Tinh |Huyê [Xã TT khuyến |TC

Tỉ lệ % 58.48% | 7.04% | 22.9% | 19.58% | 16.91% 24, 45%

© Vasu giup dé nay cu thé i

Ngày đăng: 05/05/2025, 22:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w