TÓM TATĐề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyên đổi từ cây cà phê sang cây sầu riêng tại huyện Chư Sê, tinh Gia Lai” với mục tiêu phân tích các yêu tố anh hưởng đến
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LAM TP HO CHÍ MINH
3k 2s 3É 2s 3k 2s 2s 3 fs 3É ois 3k os 3k 3E is 3k ois 2s >k 3k 2s 3É ois 3k ok
BÙI DUY TOÀN
CÁC YEU TO ANH HUONG DEN QUYÉT ĐỊNH CHUYEN
ĐÔI TỪ CAY CA PHÊ SANG CAY SAU RIENG
TAI HUYEN CHU SE, TINH GIA LAI
LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE
Thanh phố Hồ Chi Minh, Thang 9 năm 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LAM TP HO CHÍ MINH
3É is 3k 3k 3k 3E 2s 3É ais 3k ois ols 2 2s 3É is 3k 2K 3k 2s >k 2s 2 ok
BÙI DUY TOÀN
CÁC YEU TO ANH HUONG DEN QUYÉT ĐỊNH CHUYỂN
DOI TU CAY CA PHE SANG CAY SAU RIENG
TAI HUYEN CHU SE, TINH GIA LAI
Chuyên ngành : Quan lý Kinh tế
Trang 3CÁC YEU TO ANH HUONG DEN QUYÉT ĐỊNH CHUYEN DOI
TU CAY CA PHE SANG CAY SAU RIENG TAI
HUYEN CHU SE, TINH GIA LAI
BUI DUY TOAN
Hội đồng chấm luận văn:
1 Chủ tịch: TS LÊ QUANG THÔNG
Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
2 Thư ký: TS TRAN DAC DAN
Truong Dai hoc Gia Dinh
3 Phản biện 1: TS NGUYEN BACH DANG
Trường Dai học Nông Lam TP Hồ Chi Minh
4 Phản biện2: TS NGUYÊN TÀI
Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ CHí Minh
5 Ủy viên: TS TRAN ĐÌNH LY
Trường Dai học Nông Lam TP Hồ Chí Minh
Trang 4Tháng 6 năm 2019 theo học Cao học ngành Quản lý Kinh tế tại Trường Đại học Nông
Lâm TP Hồ Chí Minh, Thủ Đức, thành phó Hồ Chí Minh
Dia chỉ liên lạc: Số nhà 12, đường Hai Ba Trưng, phường Tây Sơn, thành phố Pleiku
tỉnh Gia Lai.
Điện thoại: 0934919479
Email: duytoan.tinhdoan@gmail.com
Trang 5LOI CAM DOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bat kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Bùi Duy Toàn
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện dé tai này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn về mặt khoa học của
TS Nguyễn Trung Đông: sự trợ giúp về tư liệu, số liệu của các cơ quan, ban ngành của
huyện Chư Sê và sự tham gia trả lời phỏng vấn của các hộ nông dân tại địa bàn các xã: laHLốp; Ia Glai; Chu Pong và Bờ Ngoong, thuộc huyện Chu Se, tỉnh Gia Lai
Tôi xin bay tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Nguyễn Trung Đông, Trường Daihọc Nông Lâm Thành phố Hồ Chi Minh, tập thé quý thầy cô Phòng Dao tạo Sau đại học
và các nông hộ đã nhiệt tình giúp đỡ.
Và dé có được ngày hôm nay, tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thay, Cô thuộc
Khoa Kinh tế - Trường Dai học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh là những người truyền
thụ kiến thức chuyên môn cho tôi Cám ơn bạn bè lớp Cao học Quản lý Kinh tế 2019 GiaLai đã đồng hành và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập Một lần nữa tôi xin chânthành cám ơn và chúc mọi người thật mạnh khỏe và thành công trong cuộc sống
Người thực hiện luận văn
Bùi Duy Toàn
Trang 7TÓM TAT
Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyên đổi từ cây cà phê
sang cây sầu riêng tại huyện Chư Sê, tinh Gia Lai” với mục tiêu phân tích các yêu tố anh
hưởng đến quyết định chuyên đổi từ cây cà phê sang cây sầu riêng tại huyện Chư Sê từ đó
đề xuất các giải pháp giúp chuyên đổi từ cây cà phê sang cây sầu riêng tại địa phương một
cách hiệu quả.
Dé đạt được những mục tiêu này, dé tài sử dụng lý thuyết hành vi hoạch định (TPB)kết hợp với mô hình chấp nhận công nghệ TAM Các phương pháp được sử dụng trong đềtài như: phỏng vấn chuyên gia, thống kê mô tả, so sánh, phương pháp phân tích hiệu quảtài chính va phân tích hồi quy
Số liệu sử dụng trong đề tài này được thu thập từ 160 nông hộ ở bốn xã: la H’ Lop; IaGiai; Chư Pơng và Bờ Ngoong từ tháng 5 năm 2020 đến tháng 6 năm 2020 Phương pháphồi quy với hàm binary logistic được áp dụng đề đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài.Kết quả nghiên cứu cho thấy có 7 yếu tô chính tác động đến việc quyết định chuyền đổi từcây cả phê sang cây sầu riêng là trình độ học vấn, tham gia tap huan khuyén nong, diéntích đất sản xuất nông nghiệp, tham gia các tổ chức, tiếp cận nguồn giống sau riêng, tàichính và tiếp cận thị trường đầu ra
Qua kết quả nghiên cứu, dé tài đề xuất một số giải pháp thúc đây việc chuyền đổi từ
cây cà phê sang cây sầu riêng tại huyện Chư Sê một cách hiệu quả: (1) Giải pháp về quy
mô sản xuất, (2) Tăng cường công tác khuyến nông, (3) Giải pháp về thị trường, (4) Giải
pháp về lựa chọn giống sau riêng, (5) Giải pháp nâng cao năng lực nông hộ và (6) Giảipháp về chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển
Trang 8The thesis "Factors affecting the decision to switch from coffee to durian in Chu Se
district, Gia Lai province" with objective is analyzing the factors affecting the decision to
switch from coffee trees from durian in Chu Se district Thereby proposing solutions to effectively convert from coffee to durian in the locality.
To achieve these objectives, the thesis uses the theory of planned behavior (TPB) combined with the TAM technology acceptance model The methods used in the study are: data collection, expert interviews, descriptive and comparative statistics, methods of financial performance analysis and regression analysis.
The data used in this study were collected from 160 farmers in four communes: Ia
H'Lop, la Glai, Chu Pong and Bo Ngoong from May 2020 to June 2020 Regression method
with binary logistic function was applied to meet the research objective of the topic Research results show that there are 7 main factors affecting the decision to switch from coffee to durian are education level, participation in agricultural extension training, agricultural land area, participation in organizations, access to durian seed sources, finance and access to output markets.
Through the research results, the topic proposes some solutions to effectively
promote the conversion from coffee to durian in Chu Se district: (1) Solutions on production scale, (2) Strengthening agricultural extension work, (3) Solutions on the
market, (4) Solutions on durian variety selection, (5) Solutions to improve farmer capacity
and (6) Solutions on investment policy support development.
Trang 9MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa
Trang Ghi ae 1
Ly HIẾN: CA TWA sscssssvescsassssenasassseeuacssvonnnsansnenssasevensasssuscecsscssasascseassasscssessonseuavsavensans 1
IB cater haan QOBTSrr00010D0GDEDDEEEGOGTIRGEEOOLIRISEGEGHEGSGGGIIESGSSttayqNittusa 111
LO CAI (Of ,s¿ycoz64x66555394555656965555639355946956485953385866194534643436E48433E8SEG136555384336SG444358855380468588 IV
[ed ee V
ISDS WHC szssvsiboebscsốbSi6g.ddstiscas;2vãSs:4eSseusviEofgeBireuSgögxodivvuscSscggseSvöx sovtBiossosGguS8gseoEseegosisulgosougi VI
MUG NIG ssscscsscsvessnssessenssnsvvesncvsscvensovcvennsvessenncecsossnsnvsssenacvevenseatsnswsevessnonearsesesneneense vil
Re le 5 oanggnnanbgtgtEtitE03000 00018000008 MGS00003034030 100 0888360809u45g8 x
Darth: sách Cac) Dang exssssscsssesssenssessseessnssxcepevescenvaxscansseveecexsuenveaueseasusteavasseenmsaneesseers XI
Dati ls: SA CH CAG! HÌHlilysscssssescovEisLGS14194601G0135530011942333GãS6839ã933ES0303303i3809355600180036ã83003s;gủ XI
_——————————— 19100490) 1049)07.97077577 61.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 2-52 2S 2222£+££2E2£+£zzE+zzzxzse2 61.3 Tỉnh Hin sẵn xuốt, tiêu fh gỗ pẾungeengak ngán ng hg UY HH hogggh000100600016000.850610/36 12
1.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cà phê trên thé giới : 2- 22525522 12
1.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cà phê tại Việt Nam - -<<+++-<<s2 12
1.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sầu PESTS uinneaossisdsbtoNGEtG2/4EBIDDGG833I8BMIENSGHHSAGIH181343080.4g0/03 14
1.3.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sầu riêng trên thế UP — 141.3.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sầu riêng tại Việt Nam 2- 25-522 151.4 Tổng quan về huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai 2- 2552 2522zz22252zz552 171.4.1 Đặc điểm tự nhiên + S22 S32E215E511121212121111121211121 111111111 cerre 17
LA del Vil TRÍ Qa TY? nuuangssbshidbitsbtigiigtitoiGTiSSDDDN1S0604890E83SBIGSEIIBNĐS4.D0RR2GGIBHRESGIBINGN3G0004004310304031830.gi3808 17
L1]: Fe 6 Wess crac, ce eesti case ie eae, Sl SES 18
1.4.1.3 Khí hậu thời tit ccc ccccccccececececeeeecececsesceescececececeeessesevececsveeseeeseseees 181.4.1.4 Đất đai, thé nhưỡng - 2 - 25222222 SE2E2212E2212121221212212121 2121222 cxe2 191.4.3 Đặc điêm kinh tố xã hiội s« sac HH2 0E Eei.rrzgrsrrrkarzee 20
Trang 10Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU 24
QD CO SO Ty Wa occ < 24
Oe nu nÝỶŸỲỸẳ-ttäraagaararrrrrorttyygotrggaeeeostuzoee 243.1.1.1 Cle sầu dầy HONE coacdngnhhh ng hanh ng 016ng328nh2I00110ng013 070/001 71SG0004010800/210001G03 242.1.1.2 Chuyén giao và áp dụng tiến bộ kỹ thuật - 2-7 222++2+2++cz>xsc+2 262.1.1.3 Khái niệm về hiệu quả tài chính -¿- ¿2 ¿225+2522zz£+zzzz+zz+zzzzxcc+2 262.2 Các mô hình lý thuyết liên quan 2-2 2 22S+S22E2E£E2E£EzZEzE2E2Ezzzzzzxe S7
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) - 2-22 522222S22E2E22E22+2E2Ezz+zzzzcze2 27
2.2.2 Thuyết hành vi dự định (TPB) 0.0ccccccccccsessesessesesesseseeeseetsseseseeseeeeeeees 282.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM — Technology Acceptance Mode]) 292.3 Quy trình và khung phân tích của đề tài nghiên cứu - 2-2-2552 30
2 Brod Quý HH TIS DIE CU song d2 Giáo bebsxbailisulibetiaiBesgbidieusadbsuglldsuii diasBSS8csJ868dsags 30
2.3.2 Khung phân tích của đề tài nghiên cứu 2 2s 22z2Sz2+2Ezzzxzxzzzzxe2 32
2,1: PHưỚñE: pháp TEHISH CU cecccren sees ca verescwnensemnnaunmessunamemes sear enrenunmoanssemmmanenenenes 32
2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 2 2- +52 S++22S22E2EE 2x2 EEZEeEErxrkerrrrcree 322.4.2 Phương pháp chọn mẫu - - 225 52+E+E+EE2E+EE£E+E£EE2E+EEEEZEerrrxrrrrrrree 341,4, Fbtrane pit Thu HN số HỆ haseesneeeineroiogieiioiriottigiigt430090/002080008800g008/000 362.4.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp - ¿2-5222 222222E2EE2EE2E22E2EE2E2E2E2EeExerrred 362.4.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp -©2¿©2S2222221222221221221221221221221221211 22 2xe2 362.4.4 Phương pháp phân tích số liệu - ¿2 2 222222 SE+E£Ez2E+E>Ezxzzzzxzcez 372.4.4.1 Phương pháp thống kê mô tả 2-2 2 2 22+222E22E2EE2E2EZ2EE2E2222Ez2zczv2 37
2.44.2, Phương php so San rg ssecsx2sys9506034466563208025802180005g/6L5g2t, iSS2bo2VB4BEBS-280S85500g g0 38
2.4.4.3 Phương pháp kiểm định thống kê -. 2- 25 522522E22+2E2Ez2+zzzzsrv2 382.5.3.5 Phương pháp phân tích hồi qui tương quan -2- 25s5+25+>sz5+2 392.4.5 Công cụ xử lý số liệu 2-2 22S+S+222E22221212212122121212212122212121121 22212 Xe2 43
Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN . -5- <5s©5s©scseseesecsess 44
3.1 Thực trạng chuyền đổi cây cà phê sang cây sau riêng tại huyện Chư Sê, tinh
S5 44
3.1.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sầu riêng tại huyện Chư Sé, tinh Gia Lai 44
3.1.2 Thực trạng chuyên đổi cây cà phê sang cây sầu riêng của mẫu điều tra 46
Trang 113.1.2.1 Thông tin cơ bản của các nông hộ khảo sát - 5555-52 46
3.1.2.2 Thực trạng chuyên đổi cây cà phê sang cây sau riêng -. 47
3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi từ cây cà phê
truyền thống sang cây sầu riêng của nông hộ 2-2 2222+2z2z+zzzzzc+2 51
3.3.1 Kết quả mô lui hồi UI een se cu HH 0H gL20000161012 02020002 262 Sĩ
3.2.2 Kiểm định tính hiệu lực của mô hình ¿2-2222 +s+2£E£££z£z£z£z£z£z£cxz 5S3.2.3 Thao ludin két qua NN 56
3.3 Đề xuất các giải pháp thúc day sự chuyền đổi từ cây cà phê sang cây sau
riêng tại địa phương một cách hiệu quả +5552+S2<*<+2<++zcc<x 61
3.4.1 Giải pháp về quy mô sản Xuất 2-2 52 +2+22222E22E2E2E22E2E2222521 2222 cxe2 623.4.2 Tăng cường công tác khuyến nông 2- ¿2 2+S222+S+2E+EzzEzEzEzz2zxzz+2 63
3.4.3 Giải pháp về tiếp cận nguồn vốn Vay - -2-2-5227+22+2zcrzreerrcrs 63
3.4.4 Giải pháp thị trường đầu ra -¿- ces 22222222E2222125221212212121 222122 2.2xe2 643.4.5 Giải pháp về giống sầu riêng - ¿5 S2222222212212122122121 21212122122 ce 66
KT LUẬN XÃ KIÊN NGHỊ ee 67TAL TIỂU THAM WGA cuueeueseeiiiiniinnnndnnniniiisoiinnndliinuitoiiodkEo401008146E8 70
Trang 12DANH SÁCH CHU VIET TAT
Từ viết tắt Giải nghĩa
NN&PTNN Nông nghiệp và Phat triển nông thôn
SXNN Sản xuất nông nghiệp
Trang 13DANH SÁCH CAC BANG
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất sầu riêng của một số quốc gia trên thế gidi 15
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất sầu tiếng tại VI NSTHseieseasiesbesisbiisedediaagaesasaibssg 16Bảng 1.3 Tổng hợp diện tích các loại đất tại huyện CHU ÑỂ cciiieeo 20
Bảng 1.4 Téng hợp dân số huyện Chư Sê năm 2019 -2 22225z22z552 35
Bảng 2.1 Tong hợp các nghiên cứu trước có liên quan -2- 255-552 33Bang 2.2 Các biến trong mô hình ¿2 + 222222 S22E+S22E2E2EE2E2E2E2E22222222222xe2 41Bảng 3.1 Diện tích sầu riêng so với diện tích cây ăn quả tại huyện Chư Sê (2017-
2) 2 OY saesusisassarsaws santana ID 1L01158066108555510381G38013388G11L4333048BS438S85H5RB5SSH-DL3i96/GS80,G:1808800430-1 908 44
Bảng 3.2 Diện tích và năng suất cây sau riêng tại huyện Chư Sê giai đoạn 2017
AD rss ames 8015813801233088380g8nh4'SQDNSDGHnSE44805382001GGPIBENS0SHBIHBGIRRGGIGSiESBdtang 45
Bảng 3.3 Thông tin chung của nông hộ tham gia sản xuất - 2-52 46
Bảng 3.A Diện tích tc | | ee 48Bảng 3.5 Lý do chuyên đổi sang trồng sầu riêng của nông hộ trong vùng nghiên
CỨU 52252 2222125525121212121111111 11111121111 2111121121121121121121121122211 212cc 51
Bảng 3.6 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 2 ¿52 2zs+2z+zzzzz2+2 52
Bảng 3.7 Kết quả hồi quy Logit -2-52522222222E22E2E22E2EE2E22E2EZEEEEzrrrreree 53Bảng 3.8 Kiểm tra lại dấu các thông số ước lượng ham Logit các biến có ý nghĩa
tểöTiữ Hiỗi 10101) usensn tại giang th tà ggáSE0501853890903804)6460013463000383035:0956583IDISESEHBA SSS3000063308/98 55
Bảng 3.9 Kết quả tính hệ số tác động biên và ước tinh quyết định của nông hộ 59Bảng 3.10 Kết quả khảo sát chuyên gia về tinh khả thi của giải pháp 61
Trang 14DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.2 Bản đồ hành chính huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai - 18
Hình 1.3 Cơ cấu kinh tế huyện Chư Sê năm 2019 - 2 22225z25z25z55+2 21
Hình 2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) -2-52522522222222222z2zzzz+zzzzczv2 7Hình 2.2 Thuyết hành vi dự định (TPB) 2 2+2 S2SE+E£EE2E2E22EZEEz222Ez2zzxe2 38Hình 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ -2- 2 222222222222E2E22E2Ezzzzzz 29
Hình 2.4 Quy trình nghiên cứu - 25252 * 22212221 E+21 2221222 1112111 eee 31
Hình 2.5 Khung phân tích của dé tài nghiên cứu - ¿©5-522525222z22z2+z5+2 32Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi
từ cây cà phê truyền thống sang cây sầu riêng của nông hộ tại huyện Chư
&ỒŨỒẶẮẮ 34
Hình 3.1 Diện tích dat sản xuất của hộ gia đình -5 5-cccccccccrs 48Hình 3.2 Tình hình tập huấn khuyến nông của hộ nông dân - 49Hinh 3.3 TiỂu cận vốn Váy e0 0 HH 04c 2022411134 061.0060606 49Hình 3.4 Tiếp cận thị trường đầu ra, nhóm hộ đã chuyên từ cây cà phê sang cây
“go m8 50Hình 3.5 Tiếp cận thị trường dau ra, nhóm hộ chưa chuyền từ cây cà phê sang
Gầÿ' SAU TIỂT Ỡ os cxsctornieerenct onsen sss men g83480408980.810895.2G0G20P598000ĐL0EC4E0001820053/ER0I 50
Trang 15MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Cà phê là một trong những ngành kinh tế chủ lực của đất nước và đặc biệt làkhu vực Tây Nguyên Năm 2019 diện tích trồng cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên đạtkhoảng 603.500 ha, sản lượng đạt hơn 1,64 triệu tan với năng suất bình quân là 2,74tan/ha Theo ước tinh có khoảng 20 — 30% diện tích cà phê gia cỗi cần tái canh Hiệnngành cà phê đang đứng trước nguy cơ phát triển thiếu 6n định như sức cạnh tranh
thấp, sản lượng chưa cao; chuỗi giá trị của ngành cà phê từ sản xuất, thu mua, chế
biến, bảo quản và tiêu thụ chưa gắn kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp với các hộ nôngdân trồng cà phê Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu ngày càng tác động nặng nè đối vớingành cà phê như xuất hiện tình trạng mưa trái mùa làm cho hàng vạn ha cà phê rahoa sớm, nên nguy cơ giảm khả năng đậu quả và giảm năng suất đã hiện hữu
Chủ trương, định hướng quy hoạch gần đây của Nhà nước và chính quyền địaphương liên quan đến khuyến khích đa dạng hóa sản phẩm trên các vườn cà phê nhằmgia tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích, cây ăn quả được lựa chọn dé phát triển
và đã cho thấy hiệu quả cao Song song với đó, Bộ Nông nghiệp và Phát trién Nông
thôn cũng đã có những chương trình hỗ trợ phát triển cây ăn quả ở Tây Nguyên thông
qua việc đầu tư cho Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên nghiên
cứu tuyển chọn giống và hoàn thiện các quy trình thâm canh cây ăn quả, quy trìnhtrồng xen các cây ăn quả chủ lực ở Tây Nguyên và các chương trình khuyến cáo rasản xuất
Sầu riêng là một cây ăn trái nhiệt đới được yêu thích 6 Đông Nam A và pho
biến tại Việt Nam, cây sầu riêng được trồng chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ, Tây
Nguyên, Đồng bằng Sông Cửu Long và được ví như “vua của các loại trái cây”, hiện
nay sầu riêng đang trở thành một loại cây ăn trái cho giá tri kinh tế cao và được nhiều
bà con chọn lựa đê thay đôi cơ câu cây trông.
Trang 16Với điều kiện đất, khí hậu thích hợp và Gia Lai là tỉnh có diện tích trồng sầu
riêng lớn thứ hai của vùng Tây Nguyên sau tỉnh Đăk Lăk Theo Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai (2019) tong diện tích cây ăn quả của tỉnh Gia Laihiện có trên 8.200 ha (tăng gần 1.200 ha so với năm 2018) Chủ yếu là các loại cây
như chuối trên 1.700 ha, sầu riêng 1.460 ha, bơ gần 700 ha, xoài 1.150 ha, thanh long
trên 450 ha
Chư Sê là một huyện miền núi thuộc tinh Gia Lai, nam trong khu vực chịu ảnhhưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, có hai mùa rõ rệt: mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ thang 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ
trung bình 18 - 25°C, thời tiết ôn hòa mát mẻ quanh năm Với đặc điểm tự nhiên và
vị trí địa lý thì huyện Chư Sê có nhiều tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc
biệt là phát triển cây cà phê, hồ tiêu, sầu riêng, bơ Theo kết quả thống kê của Phòng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Chư Sê (2019) toàn huyện hiện có 352,6
ha cây ăn quả (265,9 ha đang cho thu hoạch) Sầu riêng được xác định là loại cây chủ
lực trong danh mục cây ăn quả của huyện với 207,1 ha (164,6 ha đã cho thu hoạch).
So với cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu thì sầu riêng mang lại giá trị kinh
tế rat cao cho người nông dân Bên cạnh đó cây sầu riêng phù hợp với điều kiện thổnhưỡng của địa phương nên phát triển rất tốt, năng suất cao, chất lượng không thua
kém các vựa sầu riêng khác trong cả nước Tại Gia Lai, diện tích trồng sầu riêng năm
2019 là 1419,2 ha, sản lượng đạt hơn 6571,7 tan với năng suất bình quân là 8,1 tan/ha.Còn diện tích trồng cả phê là 82.500 ha, sản lượng đạt hơn 1,64 triệu tan tan với nang
suất bình quân là 2,74 tan/ha Trong khi cà phê những năm gan đây mat giá, sản xuất
và đời sống của công nhân lao động gặp rất nhiều khó khăn, sản phẩm cà phê thuđược không đủ bù cho chỉ phí ngày công lao động, lúc này vườn cây bắt đầu già cỗikhiến cho năng suất giảm sút nghiêm trọng Những năm qua, nhiều bà con nông dân
huyện Chư Sê đã chủ động chuyền đổi những diện tích cà phê bị chết sang cây sầu
riêng nhằm nâng cao giá trị sản xuất trên cùng đơn vị diện tích Bên cạnh đó sầuriêng là mặt hàng thực phẩm ngon miệng và bổ dưỡng được nhiều người tiêu dùng
ưa chuộng, với thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng Hiện nay cây sầu riêng
chủ yêu được trông xen canh trong những vườn cao su tái canh, xen phép những vườn
Trang 17cà phê già cdi dé dần thay thế cây cà phê, một số diện tích sầu riêng được trồng thuần(trên toàn bộ diện tích canh tác) Tại đây, năng suất sầu riêng đạt từ 8 - 12 tắn/ha/năm,
mang lại nguồn thu nhập không hề nhỏ và ôn định cho những chủ vườn
Dé cải thiện đời sống cũng như nâng cao thu nhập đã có nhiều hộ nông dânmạnh dạn chuyền đôi giống cây trồng tư cây cà phê sang cây sau riêng (đặc biệt lànhững giống sầu riêng có giá trị cao như Ri -6, Monthong - Thái Lan) và đã thànhcông, tuy nhiên số lượng chuyên đổi cơ cấu trên vẫn chưa nhiều so với tiềm năng của
huyện Chu Sê.
Vì vậy, với mục đích phân tích các yếu tố tác động đến xu hướng thay đôi giốngcây trồng của các hộ nông dân, tác giả đã chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định chuyên đổi từ cây cà phê sang cây sầu riêng tại huyện Chư Sê, tỉnh Gia
Lai” làm đề tài nghiên cứu của mình
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tong quát
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi từ cây cà phê sangcây sau riêng tại huyện Chư Sê, tinh Gia Lai
Mục tiêu cụ thể
Đề tài giải quyết các mục tiêu cụ thé như sau:
(1) Phân tích thực trạng chuyên đổi cây cà phê sang cây sau riêng
(2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyên đổi từ cây cà phêsang cây sầu riêng của nông hộ
(3) Đề xuất các giải pháp thúc đây sự chuyên đổi từ cây cà phê sang cây sầu
riêng tại địa phương một cách hiệu quả.
Câu hỏi nghiên cứu
Thực trang sản xuất và tiêu thụ sầu riêng của nông hộ hiện nay thé nào?
Các yếu tố nao ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi từ cây cà phê sang cây
sầu riêng của nông hộ?
Đề nâng cao hiệu quả và phát triển cây sầu riêng tại địa phương trong thời gian
tới cần có những giải pháp gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 18Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Là các yếu tổ ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi canh
tác từ cây cà phê truyền thống sang cây sầu riêng
Đối tượng khảo sát: Là nông hộ đã và chưa chuyền đổi giống cây trồng từ cây
cà phê sang cây sau riêng
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Dia ban huyện Chư Sé, gồm 01 thị tran và 14 xã Mẫu
khảo sát sẽ là các hộ dân thuộc 4 khu vực đại diện đó là: Xã la H'Lốp; xã Bờ Ngoong;
xã la Glai và xã Chu Pong.
Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 2017 - 2020; Dữ liệu sơ cấp
dé khảo sát về sản xuất của nông hộ được thu thập từ tháng 05 đến tháng 6 năm 2020
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đối với cơ quan quản lý: Lam cơ sở dé quy hoạch và định hướng chiến lượcphát triển bền vững cây sầu riêng
Đối với hộ nông dân sẽ có nhìn nhận rõ hơn trong đầu tư nhằm đạt hiệu quả cao
nhất, hạn chế rủi ro.
Kết cấu đề tài
Đề tài gồm các phần sau:
Mở đầu: Giới thiệu về tính cấp thiết của đề tài; mục tiêu nghiên cứu; đối tượng
và phạm vi nghiên cứu; ý nghĩa thực tiễn và kết cau của đề tài
Chương 1: Tổng quan - Chương này tập trung tổng quan tài liệu có liên quan
về đề tài nghiên cứu và tổng quan về địa bàn nghiên cứu như: Mô tả, giới thiệu sơlược về địa bàn nghiên cứu như điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Tổng quan về tìnhhình sản xuất, tiêu thụ sầu riêng trên thế giới và tại Việt Nam
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu - Trình bày các lý luận có liên
quan: các khái niệm cơ bản (nông nghiệp; sản xuất nông nghiệp truyền thống: nông
hộ, kinh tế nông hộ); hiệu quả kinh tế, mô hình TRA, TPB, mô hình chấp nhận công
nghệ TAM.
Đê xuât mô hình nghiên cứu.
Trang 19Trinh bày quy trình và khung phân tích các yếu tô ảnh hưởng đến đến quyếtđịnh chuyên đổi từ cây cà phê truyền thống sang cây sau riêng của nông hộ tại huyện
Chư Sê; phương pháp nghiên cứu được sử dụng đề thực hiện đề tài (chọn điểm nghiêncứu, thu thập số liệu; phân tích và xử lý số liệu)
Chương 3: Kết quả và thảo luận - Chương này chủ yếu dựa vào số liệu thu thậpđược từ thực tế ở địa bàn, tiến hành xử lý, đánh giá kết quả nghiên cứu thông qua cácchỉ tiêu đã nêu ở chương 2 dé: Đánh giá thực trạng chuyên đổi từ cây cà phê sang sầuriêng tại huyện Chư Sê; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyên đổi
từ cây cà phê sang cây sầu riêng của nông hộ; đề xuất các giải pháp giúp chuyền đổi
từ cây cà phê sang cây sầu riêng tại địa phương một cách hiệu quả
Kết luận và kiến nghị: Phần này nêu lên những kết luận chính, những van dé
còn tồn tại dé từ đó đưa ra những kiến nghị thích hợp
Trang 20Chương 1
TONG QUAN
1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
Nguyễn Văn Cường, Phan Thị Thu Hường (2017) phân tích lợi ích thiệt hại
và các yêu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi cây trồng từ cà phê sang hỗ tiêu
của nông hộ tại huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk Nghiên cứu nhằm phân tích lợi íchthiệt hại và các yêu tố ảnh hưởng việc chuyền đổi cây trồng từ cà phê sang hồ tiêucủa nông hộ tại huyện Krông Buk, tỉnh Đắk Lắk Dữ liệu được thu thập qua khảo sát
120 hộ, trong đó gồm 60 hộ không chuyền đổi và 60 hộ chuyên đôi Nghiên cứu sử
dụng phương pháp thong kê mô tả dé phân tích thực trạng, hiệu quả kinh tế và sửdụng mô hình hồi quy Logit nhằm xác định các yếu tô ảnh hưởng đến quyết địnhchuyền đổi cây trồng của nông hộ Kết quả nghiên cứu cho thấy canh tác cà phê và
hồ tiêu đều khả thi và mang lại lợi nhuận Sản xuất hồ tiêu mang lại doanh thu gấp
2,65 lần và lợi nhuận gấp 12,9 lần so với cà phê trên cùng 1.000m7 Tuy nhiên, sản
xuất hồ tiêu có rủi ro lớn từ lãi suất, giá bán và vòng đời khai thác Lợi ích từ chuyềnđôi là lợi nhuận thu được của hồ tiêu và khoản thu từ thanh lý vườn cà phê Trong khi
đó, thiệt hại khi chuyên đổi gồm chi phí chặt bỏ vườn cà phê, chi phí đầu tư mới chovườn hồ tiêu và lợi nhuận mất đi từ diện tích cà phê chặt bỏ Các yếu tố ảnh hưởngquyết định chuyên đổi là có tham gia tô chức xã hội, tuổi vườn cà phê, tập huấn kỹthuật, trình độ chủ hộ, diện tích đất canh tác, hiệu quả tải chính trong trồng cà phê vả
hồ tiêu
Cao Thi Hà Thy (2015) với nghiên cứu phân tích hiệu quả trong chuyên đổi cây
trồng từ trồng dừa lay dầu sang trồng bưởi da xanh của nông hộ xã Lương Quới, huyện
Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Số liệu sử dụng cho nghiên cứu được điều tra thực tế 150
hộ nông dân trồng dừa trên địa bàn xã Phương pháp phân tích hồi qui logit được sửdụng dé xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi của nông hộ Kết
Trang 21quả nghiên cứu cho thấy, các biến trình độ học van, tập huấn khuyến nông, tham giacác tô chức xã hội, tổng diện tích đất sản xuất của hộ, Vay vốn, thị trường tiêu thụ cótương quan thuận với quyết định của nông hộ.
Nguyễn Thị Thuý Loan (2017) với nghiên cứu đánh giá hiệu quả chuyền đổicây trồng thích ứng biến đổi khí hậu từ trồng lúa sang trồng màu ở tỉnh Trà Vĩnh.Dựa trên kết quả khảo sát thực tế từ 162 hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Trà Vĩnh, bàiviết đã tiến hành so sánh và đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên đổi câytrồng từ đất trồng lúa sang trồng màu Kết quả nghiên cứu cho thấy, thu nhập của cácnông hộ thực hiện chuyên đôi cây trồng cao hơn nông hộ trồng lúa trung bình gap 3lần tương ứng khoảng 5,7 triệu đồng/công/năm Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xácđịnh và lượng hoá tác động của các nhân tố đến hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên
đổi thông qua phương pháp phân tích hồi quy đa biến Kết quả ước lượng có sự tương
tác giữa mô hình luân canh lúa - màu, chuyên canh màu, chi phí lao động, tuổi và dântộc của chủ hộ Trong đó, yếu tố "nhận thức biến đổi khí hậu" của nông hộ có tácđộng tích cực đến hiệu quả kinh tế của mô hình chuyền đổi Cuối cùng, nghiên cứuđưa ra một số gợi ý chính sách nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hìnhchuyền đổi cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu
Trần Đức Nam (2015) đã tìm hiểu, đánh giá thực trạng, hiệu quả kinh tế của
mô hình trồng hoa ly và nghiên cứu những yếu tô ảnh hưởng đến ý định mở rộng,chuyền đổi diện tích trồng hoa cúc sang hoa ly của các nông hộ trên địa bàn làng hoaThái Phiên Kết quả hồi quy mô hình Logit cho thay các yêu tố chủ yếu tác động đến
ý định mở rộng/chuyên đổi sang trồng hoa ly của nông hộ là kinh nghiệm trồng hoa
của chủ hộ, hộ có tham gia hiệp hội hoa, diện tích đất trồng hoa của chủ hộ, hộ cóứng dụng KHKT vào sản xuất, hiệu quả tài chính trong trồng hoa của hộ, tình hìnhvay tín dụng của nông hộ và cuối cùng là nhu cầu về nguồn giống hoa ly của nông
hộ.
Vũ Thùy Dương (2011) đã tiến hành phân tích hiệu quả trồng cây sau riêng tạihuyện Cai Lay, tỉnh Tiền Giang, tác giả sử dụng số liệu thu thập qua phỏng van trựctiếp 120 hộ trồng sầu riêng đại diện cho 2 nhóm giống khổ hoa xanh và hạt lép tạihuyện Cai Lay, tỉnh Tiền Giang Dé đánh giá hiệu qua tài chính của mô hình tác giả
Trang 22đã sử dụng các chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất lợi ích chỉ phí, thời gianhoàn vốn (IRR) Kết quả nghiên cứu cho thấy sản xuất sầu riêng mang lại hiệu quả
tài chính cao cho người nông dân Kết quả phân tích nhạy cảm cũng cho thấy giốngsau riéng khổ hoa xanh có rủi ro cao trước những biến động thị trường và điều kiện
mô hình trồng: còn các giống hạt lép có khả năng chịu đựng rủi ro khá tốt Cuối cùng,một số giải pháp được đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất sầu riêng tại tinh TiềnGiang Nghiên cứu đã thực hiện phân tích hiệu quả trồng cây sầu riêng một cách toàndiện thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính kết hợp với phân tích độ nhạy
dé đánh giá rủi ro trong hoạt động sản xuất hai giống sầu riêng trên địa bàn huyệnCai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Phan Thị Thanh Thảo (2010) đã tiến hành phân tích hiệu quả sản xuất và tiêuthụ sầu riêng tại tỉnh Tiền Giang Nghiên cứu đã thu thập số liệu tại 4 xã Long Trung,Long Tiên, Tam Bình và Ngũ Hiệp của huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang Tác giả đã
sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp thu thập số liệu, xử lý số liệubang SPSS, phương pháp phân tích như thống kê mô tả, phân tích lợi ích chi phi dé
đạt được mục tiêu của đề tài Kết quả nghiên cứu cho thấy : Sản xuất sầu riêng mang
lại hiệu qua tài chính cao cho người nông dân Các chỉ tiêu tài chính khác với tỷ suấtchiết khấu 10% như sau: Giá trị hiện tại ròng của giống sau riéng khổ hoa là 28,3
triệu đồng/công và của các giống hạt lép là 200,7 triệu đồng/công, cao hon 7 lần so
với giống khổ hoa; Tỷ suất lợi ích - chi phí khá cao đối với giống sau riêng khổ hoa
và rất cao đối với các giống hạt lép, ứng với 1 triệu đồng chi phí tiền mặt bỏ ra thìnông dân sẽ thu được lần lượt là 1.57 triệu đồng và 5.02 triệu đồng doanh thu đối vớicác giống trên; Sản xuất sầu riêng có chi phí đầu tư ban đầu khá cao, khả năng sinhlợi lâu dài, thời gian hoàn vốn của cây giống khổ hoa là 11 năm, còn các cây hạt lép
có thời gian thu hoi vốn ngắn hơn nhiều, là 6 năm; Ngoài ra, phân tích nhạy cảm cho
thấy giống sầu riêng khổ hoa có rủi ro cao trước những biến động thị trường và điều
kiện mô hình trồng; còn các giống hạt lép có khả năng chịu đựng rủi ro khá tốt Nghiêncứu đã tiễn hành phân tích cụ thể hiệu quả của cây sau riêng trong cả khâu sản xuất
và tiêu thụ qua các chỉ tiêu tài chính tiêu tài chính như tỷ suất lợi ích - chỉ phí, giá trị
hiện tại ròng (NPV), tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)
Trang 23Rubasinghe (2021), nghiên cứu các yếu tố quyết định chuyên đổi của nông
dân từ chè thông thường sang ché hữu cơ ở vùng đệm Neluwa Sinharaja cua Sri
Lanka Một cuộc khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với 200 nông dân trồng chè hữu cơ
và vô cơ đã được thực hiện để thu thập dt liệu Phân tích mô ta, kiểm tra
Mann-Whitney và hồi quy logistic đã được sử dụng trong phân tích dữ liệu Đa số nông dântrong cả hai hệ thống canh tác là nam giới và thuộc nhóm tuổi 41-50 Giá chè hữu cơ
nông san dao động trong khoảng 90-117 LKR kg-1 trong khi giá chè thông thường
dao động từ 70-93 LKR kg-1 Canh tác chè hữu cơ cho thấy hiệu quả kinh tế tốt hơn:giá thành sản phẩm cao, sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên trong nông trại hoặc
cộng đồng, và chi phí sản xuất thấp cũng như các hoạt động môi trường tốt hơn nhưthải nước không ô nhiễm, tăng cường độ phì nhiêu của đất và giảm xói mòn đất, so
với sang canh tác chè thông thường Hồi quy logistic cho thay rằng, kinh nghiệm canh
tác, tham gia tập huấn, khả năng tiếp cận các dich vụ khuyến nông, quy mô hộ giađình, giá tại trang trại, năng suất và tổng chỉ phí là yếu tố quyết định có ý nghĩa (p
<0,05) ảnh hưởng đến quyết định chuyền đôi từ canh tác chè thông thường sang trồng
chè hữu cơ trong khi diện tích dat là yếu tố ảnh hưởng đáng ké chỉ ở mức 10 % trong
vùng đệm Neluwa Sinharaja Nghiên cứu khuyến nghị tập trung vào các yếu tố quyếtđịnh quan trọng nêu trên thúc đây nông dân chuyên đổi từ canh tác chè thông thường
sang hữu cơ ở các khu vực tiềm năng khác trong nước
Gerald Shively (2005), khuyến khích nông dân trong làng của mình trồngcacao trước sự sụt giảm mạnh của giá cà phê Cacao phù hợp với thé nhưỡng và khí
hậu của khu vực, và bởi vì một công ty nước ngoài đã hứa mua cacao từ nông dân,
nó dường như mang lại sự an toàn tài chính hơn Tuy nhiên, sự không chắc chắn vềmat mùa do sâu bệnh, chi phí hóa chất như thuốc trừ sâu, và biến động tiềm an củagia cacao khiến việc đánh giá cần thận lợi ích của việc sản xuất cacao là cấp thiết
Quyết định chuyền đổi từ cà phê sang cacao cung cấp một vi dụ cấp thôn về việc học
hỏi về các vấn đề cung cầu nông nghiệp, sản xuất cây lâu năm, và hậu quả kinh tế vàmôi trường của việc trồng một số loại cây cụ thể Họ cũng được khuyến khích xácđịnh và đánh giá một cách nghiêm túc các lợi ích và chi phí về kinh tế và môi trườngcũng như các hỗ trợ về chính sách và thé chế cần thiết dé đảm bảo sản xuất ca cao
Trang 24L Dube (2016), nghiên cứu này phân tích mức độ đa dạng hóa cây trồng vàcác yếu tô liên quan đến cây trồng đa dạng hóa trong số 479 nông hộ nhỏ ở các tinhManicaland và Masvingo của Zimbabwe Chỉ số Herfindahl được sử dụng để ướctính đa dạng hóa, trong khi mô hình Tobit đánh giá các yếu tổ liên quan đến đa dạnghóa cây trồng Chỉ số đa dang cây trồng trung bình là 0,54 Các hộ gia đình trung bình
ở Nyanga và Bikita là những hộ đa dạng nhất với chỉ số Lần lượt là 0,48 và 0,49 Các
hộ gia đình chuyên biệt nhất là ở Mutasa và Chiredzi với chỉ số 0,62 Phân tích theogiới tính cho thấy nam giới làm chủ hộ nhiều hơn một chút đa dạng hơn so với hộ dophụ nữ làm chủ hộ Mô hình Tobit chỉ ra rằng giới tính của chủ hộ, trình độ học vấn,
số đơn vị chăn nuôi, khả năng tiếp cận với hệ thống tưới tiêu, tư cách thành viên củamột nhóm nông dân, tiếp cận thị trường, kinh nghiệm canh tác, trang trại trên địa hìnhbằng phẳng, nông dân đến trang trại khuyến nông, khuyến nông thường xuyên, vùngsinh thái nông nghiệp và thu nhập hộ gia đình là đáng kể góp phan tăng cường dadạng hóa cây trồng Đôi lại, chuyên môn hóa cây trồng đáng é gắn với việc làm phinông nghiệp, đất đai màu mỡ, nông dân hài lòng với khuyến nông liên hệ hàng năm,
nông dân được đào tạo bằng cách sử dụng phương pháp tiếp cận trường học nông dân
và nông dân nhận hỗ trợ mở rộng của NGO.
AminTayyebi va cộng sự (2015), việc sử dụng đất nông nghiệp ngày càng thayđổi do các hoạt động khác nhau của con người Sự kết hợp của các yếu tố kinh tế,chính trị xã hội và văn hóa có tác động trực tiếp đến những thay đổi của nông nghiệp.Nghiên cứu này nhằm mục dich minh họa cách các bên liên quan và các nhà hoạch
định chính sách có thê tận dụng hệ thống hỗ trợ quyết định không gian dựa trên web
(SDSS), cu thé là SmartScape TM dé kiểm tra các chính sách thay đổi cây trồng hiện
có hoặc đưa ra các quyết định thay đổi cây trồng hiệu qua bang cách sử dụng phântích cân bằng Chúng tôi đã giải quyết hậu quả của hai kịch bản thay đổi cây trồngphô biến đối với hat Dane ở Wisconsin, Hoa Kỳ, (a) thay thé cây năng lượng lâu nămbằng cây năng lượng hàng năm và (b) thay thé cây năng lượng hang năm bang câynăng lượng lâu năm Kết quả cho thay rằng việc chuyền đôi các khu vực trồng cỏ và
cỏ linh lăng nằm trên đất chất lượng cao và độ đốc bằng phẳng sang trồng ngô đãthúc đây thu nhập ròng và sự sẵn có của tổng nhiên liệu sinh học Ngoài ra, kết quả
Trang 25của mô hình đề xuất rằng việc chuyền đôi các khu vực sản xuất ngô và đậu nành nằmtrên độ đốc cao sang trồng cỏ thúc đây năng lượng ròng, tải phốt pho, mat đất, hapthụ cacbon trong đất, phát thai oxit nitơ, môi trường sống của chim đồng cỏ, sự phongphú của các loài thụ phan và kiểm soát sinh học Do đó, SmartScape TM có thé hỗ trợchính sách thay đôi cây trồng chiến lược bằng cách so sánh sự cân bằng giữa các dich
vụ hệ sinh thai dé dam bảo rằng các chính sách thay đổi cây trồng có kết quả phù hợpvới nhiều nhà hoạch định chính sách
Qua kết quả tông quan tài liệu nghiên cứu nghiên cứu về sự chuyển đổi câytrồng cũng như nghiên cứu về sản xuất tiêu thụ và hiệu quả kinh tế của một số câytrồng tác giả nhận thay có hai hướng nghiên cứu chính đã được sử dụng Hướng thứnhất là nhóm các nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh
và phân tích kinh tế tối ưu hoá đầu vào Hướng thứ hai là nhóm các nghiên cứu sửdung mô hình hồi quy tuyến tinh đa biến dé phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năngsuất cây trồng, ứng dụng mô hình hồi quy Logit để đánh giá xác suất lựa chọn môhình canh tác theo tiêu chuẩn (an toàn, chuyển đổi sang một loại cây trồng khác )với sự đa dạng trong các nhóm yếu tố ảnh hưởng tuy vậy tuỳ vào từng đặc thù củaloại cây trồng, khu vực nghiên cứu, mục đích nghiên cứu mà các yếu tô có sự thay
đổi cho phù hợp
Dé thấy được hiệu quả thực sự của cây sầu riêng và cần những gi để ngườinông dân có thé chuyên đổi từ cây cà phê sang cây sầu riêng một cách bền vững, tácgiả chọn lọc những công trình nghiên cứu trước dé hoàn chỉnh lý luận và thực tiễntrong nghiên cứu này, qua nghiên cứu những tài liệu nêu trên đề tài có thể tham khảomột số nội dung nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đã dé ra là phân tích các yếu tốảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản xuất một mô hình canh tác mới có nhiều tiềmnăng của người nông dân như số lần tập huấn kỹ thuật/ số lần tham gia khuyến nông,lao động, tuổi, học van, nhận thức hiéu biết, tài chính, diện tích đất sản xuất đồng thời
sử dụng hàm hồi quy Logit vào nghiên cứu dé đánh giá quyết định chuyên từ cà phêsang trồng sầu riêng Từ đó, đề xuất giải pháp, chính sách khuyến khích nhân rộng
mô hình trồng sầu riêng theo hướng bền vững, giảm rủi ro cho nông dân tại huyện
Chư Sê nói riêng và tỉnh Gia Lai nói chung.
Trang 261.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cà phê
1.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cà phê trên thế giới
Tổ Chức Cà phê Quốc tế (ICO) cho biết 10 năm qua, sản lượng ca phê toàn cầutăng trưởng với tốc độ trung bình hàng năm khoảng 2,6%, từ 8,4 triệu tấn trong năm
2010 - 2011 lên 10,1 triệu tấn trong năm 2019 - 2020
Sản lượng cà phê Arabica trong năm 2019 ước tính giảm 4,1% xuống 5,7 triệutấn, phần lớn do vụ mùa của Brazil rơi vào năm cuối của chu kì sản xuất hai năm mộtlần Tuy nhiên, sản lượng cà phê Robusta thế giới ước tính tăng 3,7% lên 4,3 triệutấn 3 quốc gia san xuất lớn nhất là Brazil, Việt Nam va Colombia, hiện chiếm gần70% sản lượng toàn cầu Một thập kỉ trước, 3 quốc gia này chỉ chiếm đưới 60% sảnlượng toàn cầu
Nhu cầu cà phê tăng trung bình hàng năm dài hạn là 2,2% do mức tiêu thụ tăng
từ 5,4 triệu tan lên 10,2 triệu tan trong niên vụ 2019 - 2020 So với niên vụ trước, nhucầu cà phê toàn cầu trong năm 2019 - 2020 ước đạt 0,7%, thấp hơn 2,7 điểm phầntrăm nhưng vẫn tăng 74.400 tan trong tổng cau
Tiêu thụ ở Bắc Mỹ ước tính dat 1,9 triệu tan, tăng 0,7% so với năm 2018 - 2019
Sau khi tốc độ tăng trưởng thấp hơn trong niên vụ 2018 - 2019, mức tiêu thụ ở châu
Á và châu Đại Dương dự kiến phục hồi một phần, tăng 2,9% lên 2,3 triệu tấn Nhu
cầu ở châu Phi dự báo tăng 1,8% lên 0,7 triệu tấn, ở Trung Mỹ & Mexico tăng 1,4%
lên 0,3 triệu tan và ở Nam Mỹ tăng 0,1% lên 1,6 triệu tan
1.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cà phê tại Việt Nam
Trong niên vụ 2019 — 2020 (từ tháng 10/2019 đến tháng 9/2020), sản lượng cà
phê Việt Nam tăng 4,4% lên 31,2 triệu bao.
Theo Cục Xuất nhập khẩu, tính đến cuối tháng 12/2019, thu hoạch cà phêrobusta vụ mùa mới ở Việt Nam đang trong giai đoạn cuối Phần lớn các hộ trồng cà
phê hoàn tất thu hoạch trước kì nghỉ lễ Giáng sinh và năm mới
Theo Báo Nhân dân, phát biểu tại Ngày cà phê Việt Nam năm 2019 diễn ra hồitháng 12, Thứ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nguyễn Hoàng Hiệp, chobiết hiện, tong dién tich ca phé trén toan lanh thổ Việt Nam khoảng hơn 688 ngàn ha,năng suất bình quân 26 tạ/ha cao gấp ba lần sản lượng cà phê thế giới, là mặt hàng
Trang 27chiến lược của ngành nông nghiệp Việt Nam, hằng năm mang về giá trị 3,4 tỷ USD.
Ngoài ra, Chính Phủ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã rất quan tâm đốivới ngành cà phê Việt Nam, đã có nhiều đề án như tái canh cây cà-phê, đề án nângcao chất lượng mặt hàng cà phê Việt Nam Trong thời gian tới, ngành cà phê và Hiệp
hội Cà-phê - Ca cao Việt Nam cần mạnh dạn áp dụng khoa học — kỹ thuật, mạnh dạn
đôi mới công nghệ; bên cạnh đó, cần điều tra, rà soát quy hoạch vùng, xác định rõnhững vùng thuận lợi chuyên canh cây cà-phê chuyên sâu nhằm nâng cao nâng caochất lượng mặt hàng cà-phê xuất khẩu
Theo Báo Lâm Đồng, năm 2019, tổng diện tích cây cà phê trồng theo chuẩn
VietGAP, GlobalGAP, 4C là gần 75.500 ha Đồng thời tái canh cải tạo gần 8.200 ha
cà phê, nâng tông diện tích này lên đến 65.645 ha, chiếm gần 38% tông diện tích càphê toàn tỉnh Lâm Đồng
Tại tỉnh Đắk Lắk, Niên vụ cà phê 2018-2019, diện tích cà phê toàn tỉnh là203.063 ha, giảm 1.745 ha so với niên vụ trước Xuất khâu cà phê ước đạt 189.252tan, chiếm tỷ trọng 11,2% so với tong sản lượng cà phê xuất khâu của cả nước; kim
ngạch đạt hơn 314,5 triệu USD, chiếm 10,6% tổng kim ngạch toàn ngành Xuất khẩu
cà phê hòa tan của Đắk Lắk đạt 5.000 tan, kim ngạch đạt gần 28,8 triệu USD, chiếm9,14% tông kim ngạch xuất khẩu cà phê của tỉnh Sản phẩm cà phê Dak Lắk xuất
khẩu đến 58 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới
Theo số liệu của Cục Chế biến và Phát triển Thị trường Nông sản xuất khẩu càphê tháng 12 ước đạt 126 nghìn tấn với giá trị đạt 218 triệu USD Lũy kế xuất khẩu
cà phê năm 2019 ước đạt 1,59 triệu tấn và 2,75 tỷ USD, giảm 15,2% về khối lượng
và giảm 22,4% về giá trị so với năm 2018 Nếu tính theo niên vụ, theo tranggiacaphe.com, trong niên vụ 2018 — 2019, Việt Nam đã xuất khâu tổng cộng1.697.102 tấn, tương đương 28,28 triệu bao cà phê các loại, giảm 5,42 % so với khối
lượng xuất khẩu của niên vụ ca phê 2017/2018 trước đó về giá trị kim ngạch, xuất
khâu trong niên vụ 2018/2019 đạt tong cộng 2,96 ti USD, giảm 15,05% so với giá trikim ngach xuất khâu của niên vụ trước
Cục Xuất nhập khẩu cho biết hiện các sản phẩm cà phê của Việt Nam xuất khâuđến hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thé, chiếm 14,2% thị phần xuất khâu cà phê toàn
Trang 28cầu, đứng ở vị trí thứ hai sau Brazil Trong đó, cà phê rang xay và cà phê hòa tan xuất
khẩu chiếm 5,9% thị phần, đứng ở vị trí thứ năm sau Brazil, Indonesia, Malaysia và
An Độ
1.3 Tình hình sản xuắt, tiêu thụ sầu riêng
1.3.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sầu riêng trên thế giới
Trên thế ĐIỚI, sầu riêng được trồng ở Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Brunel,Philippine, Việt Nam, An Độ, Srilanka, Cam Pu Chia, Bắc Australia
Thái Lan là nước chiếm khoảng 58% toàn bộ sản lượng sau riêng trên thé giới.Theo một tác giả người Pháp ghi lại vào năm 1682, người Thái đã du nhập sầu riêng
từ Malaysia với dòng Durio zibethinuts và trồng đầu tiên ở tỉnh Thonburi, sau đó mởrộng vùng trồng tại Băng Cốc, Nonthaburi và Smutsongkram Hiện Thái Lan có 82giống trồng trong đó có 4 giống chủ lực là Monthong (chiếm 54%), Chanee (37%),Kanyao (6%), Kradum Thong (3%) Các giống khác diện tích không đáng ké, chủyếu làm vật liệu chọn, tạo giống Theo Lim T.K., năm 2013 Thái lan xuất khẩu 53
869 tan quả tươi và 2.559 tan đông lạnh với giá trị trên 50 triệu USD Khách hàngchính là Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và Nhật Bản
Ở Malaysia sầu riêng được trồng ở tất cả các bang Trong Chương trình pháttriển cây ăn quả quốc gia, sầu riêng được coi là một trong § loài chủ lực (sầu riêng,
mít, du đủ, vú sữa, dua hấu, lòn bon, xoải, chôm chôm) Diện tích trồng sầu riêng
tăng khá nhanh: Năm 1985 có 31.000 ha, năm 2011 đã tăng gap đôi (62.153 ha) Hàngnăm nước này xuất khâu khoảng 30.000 tấn quả tươi, chủ yêu sang Singapor Giốnglai được trồng phổ biến nhất là D24 chiếm đến 70% diện tích trồng sầu riêng của Mã
Lai.
Tai Indonesia, vùng trồng sau riêng chủ yếu ở phía tây, tập trung tai Sumatra
và Java, chiếm 75% diện tích cả nước Năng suất trung bình thấp, chỉ đạt 4,2 - 5,6tan/ha Sản phẩm chủ yếu tiêu thụ trong nước Xuất khâu hàng năm khoảng 1000 tan.Giá bán trong nước rất chênh lệch: vùng xa thị trường chỉ bán được 0,25 $/kg, còn ởthủ đô Jacacta sau riêng trái vụ tới 5 $/kg Các giống sầu riêng được trồng chủ yếu là
Sunan, Monthong, Sukun, Sitokong, Simas, Petrack, Chanee.
Ở Philippines, giống trồng chủ yếu là Chanee và Monthong Ở Brunei diện
Trang 29tích sản xuất không lớn chỉ vài trăm ha.
Bang 1.1 Tình hình sản xuât sâu riêng của một sô quoc gia trên thê giới
Trên thế giới có 3 nước xuất khẩu sầu riêng chủ yếu là Thái Lan, Malaysia vàIndonesia Trong đó Thái Lan là nước sản xuất và xuất khâu sầu riêng lớn nhất, kếđến là Malaysia rồi mới đến Indonesia
Singapore, Hồng Kông và Đài Loan là ba nước nhập khẩu sầu riêng chính trênthế giới Singapore là thị trường nhập khẩu sầu riêng lớn nhất, sau đó mới đến Hồng
Kông Dai Loan chỉ là thị trường nhập khẩu sau riêng lớn ở châu A
Mỹ là thị trường nhập khâu sau riêng lớn ở khu vực Bắc Mỹ
Canada và thị trường châu Âu nhập khẩu sầu riêng không lớn, chủ yếu phục
vụ người tiêu đùng có nguồn gốc Đông Nam Á
Pháp là thị trường nhập khẩu sau riêng tươi và sầu riêng đông lạnh lớn nhất
trong các nước thuộc thị trường châu Âu
1.3.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sầu riêng tại Việt Nam
Theo các tác giả Lê Thanh Phong, Võ Thanh Hoàng, Dương Minh (1994) sầuriêng du nhập vào nước ta từ Thái lan và trồng đầu tiên ở Tân Quy (Biên Hòa ) từnhững năm 30 của thế kỷ trước Tuy nhiên, theo Nguyễn Đình Khang (1992) lại chorằng sầu riêng do cha cố Gernet đưa từ quan đảo Indonexia sang từ cuối thé kỷ 19
Minh chứng này đáng tin cậy hơn.
Trang 30Sầu riêng được trồng chủ yếu ở Đông Nam bộ, Tây Nguyên và Đồng bằngSông Cửu Long, nhiều nhất là các tỉnh Tiền Giang, Bén Tre, Lam Đồng Một số nơikhác như Quảng Nam, Huế, Khánh Hòa cũng đã trồng được sau riêng có quả to, ngọtnhưng ít mùi thơm hơn Diện tích trồng sầu riêng vẫn đang tiếp tục mở rộng Đến
nay, cả nước có khoảng 17.000 ha.
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất sầu riêng tại Việt Nam
; 5STT Tỉnh Hiện teh điệu FAN VỰNG h suất
(ha) tích (tan) sản lượng
các nghiên cứu cơ bản.
Nguồn cung cấp sau riêng từ sản xuất trong nước: Nguồn sau riêng sản xuấttrong nước cung cấp cho thị trường Nam Bộ chủ yếu từ các tỉnh Đồng Nai, BìnhDương, Bình Phước, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, TP.HCM
Nguồn cung cấp sau riêng từ nước ngoài: Ngoài sản lượng sau riêng sản xuấttrong nước, hàng năm nước ta vẫn nhập một lượng khá lớn sầu riêng từ Thái Lan
Sản lượng sau riêng nhập khẩu vào Việt Nam tiêu thụ hầu hết ở thị trường Nam Bộ
Trang 31và chủ yếu ở TP HCM.
Chất lượng sầu riêng cung cấp cho thị trường Nam Bộ: Trên thị trường cónhiều giống, các giống sầu riêng có sản lượng khá lớn là: Khổ qua xanh, monthong,hạt lép Đồng Nai Một số giống chất lượng cao như sau riêng monthong, sầu riêngcơm vàng sữa hạt lép Chín Hóa, sầu riêng cơm vàng hạt lép Đồng Nai đã và đang
được người tiêu dùng ưa chuộng.
1.4 Tổng quan về huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai
Huyện Chư Sê được thành lập theo Quyết định số 34-HĐBT ngày 17-8-1981của Hội đồng Bộ trưởng.Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 27-8-2009 của Chính phủ điềuchỉnh địa giới hành chính huyện Chư Sê để thành lập huyện Chư Puh thuộc tỉnh GiaLai Huyện ly của huyện Chư Sê là thi tran Chư Sé
Chư Sê cách Pleiku 40 km về phía nam Quốc lộ 14 nối ngã ba Chư Sê với
Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Phước, Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh Từ ngã
ba Chư Sê cũng có thé đi theo quốc lộ 7 (cũ, nay là quốc lộ 25) đến thành phố TuyHòa, tỉnh Phú Yên Huyện có | thị tran Chư Sê và 14 xã Al Bá, Ayun, Bar Maih, BờNgoong, Chu Pong, Dun, Hbông,la Blang,la Giai, la Hiốp, la Ko,Ia Pal, la
Tiêm, Kông Htok (UBND huyện Chư Sê, 2019).
1.4.1 Đặc điểm tự nhiên
1.4.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Chư Sê có vị trí địa lý như sau: Phía Bắc giáp huyện Đăk Doa; phía Nam
giáp huyện Chư Puh; phía Đông giáp huyện Phú Thiện, huyện Ia Pa và huyện Mang
Yang; phía Tây giáp huyện Chu Prong Co toa độ địa lý từ: 13°13”10" đến 13051734"
Vĩ độ Bắc đến 10705120" đến 108017’ 12" Kinh độ Đông
Trang 321.4.1.2 Địa hình
Huyện Chư Sê nằm ở phía Tây Trường Sơn, sản phẩm phun trào của đá bazan
bao phủ hau hết diện tích tạo nên dạng địa hình cao nguyên lượn sóng, trừ một phầnnhỏ điện tích ở phía Bắc và phía Đông Nam còn sót lại đỉnh núi granit là dung nham
của phức hệ Vân Canh tuổi Trias với dạng địa hình núi trung bình
Huyện Chư Sê nằm trong cao nguyên Cheo Reo, có độ cao biến thiên từ 253 m
đến 767 m Nhìn chung huyện Chư Sê có 3 dạng địa hình chính: Dia hình núi trung
bình, địa hình cao nguyên lượn sóng (trung bình và mạnh) và địa hình thung lũng
trong đó dạng địa hình cao nguyên lượn sóng là chủ yếu, mức độ lượn sóng từng khu
vực khác nhau (UBND huyện Chư Sê, 2019).
1.4.1.3 Khí hậu thời tiết
Nhiệt độ bình quân năm giai đoạn 2000 - 2010 là 26°C, nhiệt độ tối cao tuyệt
đối 35,5°C (tháng 4), nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 8,7°C (thang 12), tổng nhiệt bình
quân năm: > 8.000°C, tổng số giờ nắng bình quân năm: 2.567,6 giờ Trong đó: Mùamưa có 130 - 180 giờ nang/thang, mùa khô có 260 - 270 giờ nang/thang; cao nhất vào
các tháng 1, 2, 3 với bình quân 285 giờ nắng/tháng
Trang 33Độ 4m không khí bình quân năm là 77,3%, cao nhất 84,4% vào tháng 10, thấp
nhất 67,2% vào tháng 4 Lượng bốc hơi bình quân năm là 1.024,9 mm Trong đó caonhất vào tháng 4 (830,1 mm) và thấp nhất vào tháng 8 (30,7 mm) (UBND huyện Chu
Sê, 2018).
1.4.1.4 Đất dai, thé nhưỡng
Huyện Chư sê có 6 nhóm đất với 11 loại đất chính, trong đó nhóm đất đỏ vàng
có diện tích lớn nhất với 40.807,66 ha, diện tích các nhóm đất được thể hiện tại bảng
1.4 Trong đó: Nhóm đất đỏ vàng: có diện tích 37.422,10 ha, chiếm 72,67% diện tích
điều tra của huyện phù hợp với trồng các loại cây công nghiệp dài ngày (cà phê, cao
su, hô tiêu, điêu), cây lâm nghiệp.
Trang 34Bảng 1.3 Tổng hợp diện tích các loại đất tại huyện Chư Sê
° hiệu 0-3 3-8 8-15 15-25 >
I Nhóm dat x6i mòntrơsỏiđá E 414,71 64927 111643 736,50 3.782,48
1 Đất xói mòn tro sỏi đá E 414,71 64927 111643 736,50 3.782,48
6 Đất phù sa được bồi chua Pbc 826,11 6,73 14,33 0,00 0,00
7 ch sa không đượ ĐI p s60 0,00 0,00 0,00 0,00
8 Đất phù sa ngòi suối Py 273,28 0,00 43,65 0,00 0,00
V Nhóm đất đen R L88152 417304 0,00 0,00 0,00ĐALđenLEnSARPHANDUNH py, son ng 0,00 0,00 0,00 0,00
cua bazan ;
Dat nâu tham trên sản pham
10 phong hóa của da bot vad& Ru 148187 417304 0,00 0,00 0,00 bazan
VI Nhóm đất xám x 66,14 0,00 0,00 0,00 0,00
11 Đất xám trên đá macma axit Xa 66,14 0,00 0,00 0,00 0,00
Tổng diện tích 19.630,90 23.42313 3.52863 1.131,56 3.782,48
(Nguồn: UBND huyện Chư Sê, 2019)
1.4.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Năm 2019 kinh tế của huyện tiếp tục ôn định và phát triển đồng đều ở tất cả
các ngành, lĩnh vực, đó là: Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng sản xuất hànghóa, từng bước nâng cao chất lượng, giá trị và hiệu quả kinh tế; Nông nghiệp - nông
thôn có sự chuyền dịch cơ cấu các loại hình, các thành phần kinh tế; Công nghiệp
-xây dựng tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng; năng lực sản xuất của nhiều ngành,nhiều sản phẩm tăng cao Các ngành dịch vụ tiếp tục có chuyền biến, quy mô thị
trường tiếp tục được mở rộng Tốc độ phát triển kinh tế bình quân hàng năm là 13,5%;giai đoạn 2017 - 2019 có thé xem là thời kỳ ôn định và phát triển
Trang 35Tổng sản phẩm xã hội năm 2019 đạt 1.189,7 tỷ đồng.
Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt 43.000.000 đồng.
Thu ngân sách Nhà nước ước đạt 573,8 tỷ đồng, bằng 103% dự toán.
= Nông nghiệp
= Công nghiệp - xây dựng
= Thương mại - dich vụ
Hình 1.2 Cơ cấu kinh tế huyện Chư Sê năm 2019
(Nguồn: Chỉ cục thống kê huyện Chư Sé, 2019)
Cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyền dịch theo hướng tăng tỷ trọng côngnghiệp - xây dựng, dịch vụ giảm tỷ trọng nông nghiệp Nhìn chung, hiện nay kinh tế của
huyện chủ yếu là công nghiệp khai thác và sản xuất nông nghiệp, việc chuyên dich cơ
cau kinh tế địa phương đã có những thay đổi tích cực Cụ thé: Ty trọng ngành nông
nghiệp năm 2018 giảm xuống còn 36,5%; tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng năm
2018 là 40,1%; tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ năm 2018 là 23,4%.
Đến năm 2019, toàn huyện có 97.793 người, trong đó các dân tộc có tỷ lệ dân
số lớn là: dân tộc Kinh 37.089 người, dân tộc Gia Rai 38.272 người Mật độ bìnhquân 182,5 ngudi/km? (Bảng 1.5), trong đó: Dân số đô thị 12.646 người, chiếm
15,17% dân số huyện, mật độ bình quân 808,8 người/km” Dân số nông thôn 66.633
người, chiếm 84,83% dân số huyện, mật độ bình quân 95,14 người/km” Huyện có
15.931 hộ, quy mô trung bình 4,8 người/hộ.
Trang 36Bảng 1.4 Téng hợp dân số huyện Chư Sê năm 2019
(Nguon: Chi cục thông kê huyện Chư Sé, 2019)
Tổng số lao động của huyện là 35.385 người trong độ tuổi lao động, chiếm
47,15% dân số, trong đó: Lao động nông nghiệp 25.860 người, chiếm 79,26% tổng
số lao động; bình quân đất nông nghiệp là 10.686,66 m”/lao động nông nghiệp Laođộng phi nông nghiệp 9.525 người, chiếm 20,74%, chủ yếu làm việc, công tác trong
các cơ quan, công sở, doanh nghiệp nhà nước, buôn bán.
Về cơ sở hạ tầng: Đến nay, 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã Toàn
huyện có 95,64% đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn kỹ
thuật của Bộ Giao thông Vận tải; 60,05% đường trục thôn, xóm được cứng hóa hoặc
bê tông hóa đạt chuẩn kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải; 62,3% đường ngõ xóm sạch
sẽ không lầy lội vào mùa mưa
Cấp nước sinh hoạt: Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch là 86%, bình quân 128
lít nước/người/ngày Tỷ lệ sử dụng nước sạch sinh hoạt từ Công ty cấp nước là 47%
Trang 37Điện chiếu sáng: Mạng lưới điện quốc gia đã kéo đến 15/15 xã, thị tran Hơn99,21% số hộ dân được sử dụng lưới điện quốc gia.
Hệ thống thông tin liên lạc đang được mở rộng đầu tư nâng cấp, đến nay đãphủ sóng thông tin toàn bộ 15/15 xã, thị tran Tính đến cuối năm 2018 số máy điệnthoại lắp đặt bình quân đạt 21 máy/100 dân Máy đi động bình quân 83 máy/100
dân.
Mạng lưới bưu điện văn hóa xã được mở rộng, đáp ứng một phần về nhu cầuthông tin cho nhân dân; đến nay hau hết các xã có bưu điện xã, 100% xã có mạngintenet Mạng lưới viễn thông đã phủ kin các xã trong huyện Huyện có đài truyền
thanh và truyền hình; toàn bộ các xã, thị trấn có đài truyền thanh.
Công sở, nhà dân đã được đầu tư nâng cấp khang trang, hiện đại, đến nay có hơn 84%nhà kiên cố và bán kiên cố Hệ thống các chợ khu vực di vào hoạt động ồn định
(UBND huyện Chư Sé, 2019).
Trang 38Chương 2
NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Cơ cấu cây trồng
a) Khái niệm về cơ cấu cây trồng
Theo Phạm Chí Thành (1996), cơ cấu cây trồng là tỷ lệ các loại cây trồng cótrong một vùng ở một thời điểm nhất định, nó liên quan tới Cơ cấu cây trồng nông
nghiệp, nó phản ánh sự phân công lao động trong nội bộ ngành nông nghiệp, phù hợp
với điều kiện tự nhiên, KT — XH của mỗi vùng, nhằm cung cấp được nhiều nhấtnhững sản phâm phục vụ cho nhu cầu của con người
Theo quan điểm sinh thái nông nghiệp thì cơ cấu cây trồng là trung tâm của hệ
thống trồng trọt, là một bộ phận chủ yếu của hệ thống canh tác Đối tượng nghiên cứu
chính của hệ thống cây trồng là kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống bao gồm các CTLC,
đa canh Việc phát triển cơ cấu cây trồng chủ yếu phải dựa vào “hiệu ứng hệ thống”
bằng việc bồ trí lại hoặc chuyển đổi hệ thống cây trồng thích ứng với các điều kiện
đất đai, chế độ khí hậu, chế độ nước, các nguồn lực tự nhiên, lao động, vốn, (NguyễnDuy Tính, 1995; Đào Thế Tuấn, 1977)
Theo Đào Thế Tuấn (1977), cơ cấu cây trồng hợp lý cần đảm bảo đầy đủ cácyêu cầu về sinh thái, có nghĩa là phải sử dung tốt nhất các nguồn lực của lãnh thổ;đồng thời lợi dụng triệt dé những đặc tính sinh học tốt của cây trồng như: khả năngchống chịu điều kiện ngoại cảnh, tính thích ứng rộng rãi, có tiềm năng cho năng suất
cao và chất lượng sản phẩm tốt”
Chuyền đổi cơ cấu cây trồng là chuyền dan từ việc trồng một loại cây này sang
loại cây khác có năng suât cao hơn, cho thu nhập cao hơn.
Trang 39b) Khái niệm về chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Chuyên đổi cơ cấu cây trồng là sự thay đổi theo tỷ lệ % của diện tích gieo
trồng, nhóm cây trồng, của cây trồng trong nhóm hoặc trong tông thé và nó chịu sựtác động, thay đôi của yêu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội Quá trình chuyền đổi cơ cấucây trồng là quá trình thực hiện bước chuyên từ hiện trạng cơ cấu cây trồng cũ sang
cơ cau cây trồng mới (Đào Thế Tuan, 1978)
Nguyễn Duy Tình (1995) cho rằng, chuyên đổi cơ cấu cây trồng là cải thiện
hiện trang cơ cấu cây trồng có trước sang co cau cây trồng mới nhằm đáp ứng nhữngyêu cầu của sản xuất Thực chất của chuyên đổi cơ cấu cây trồng là thực hiện hang
loạt các biện pháp (kinh tế, kỹ thuật, chính sách xã hội) nhằm thúc đây cơ cấu câytrồng phát triển, đáp ứng những mục tiêu của xã hội Cải tiến cơ cấu cây trồng rất
quan trọng trong điều kiện mà ở đó kinh tế thị trường có nhiều tác động ảnh hưởngđến sản xuất nông nghiệp
Khi thực hiện chuyên đôi cơ cấu cây trồng cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải căn cứ vào yêu cau thị trường
- Phải khai thác hiệu quả các tiềm năng về điều kiện tự nhiên và điều kiện
kinh tế - xã hội của mỗi vùng
- Bồ trí cơ cấu cây trồng phải biết lợi dụng triệt dé những đặc tính sinh học
của mỗi loại cây trồng, để bố trí cây trồng phù hợp với các điều kiện ngoại cảnh,
nhằm giảm tối đa sự phá hoại của dịch bệnh và các điều kiện thiên tai khắc nghiệt
gây ra.
- Chuyên đổi cơ cấu cây trồng phải tính đến sự phát triển của khoa học kỹ
thuật và việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
- Về mặt kinh tế, việc chuyền đổi co cấu cây trồng phải đảm bảo có hiệu quảkinh tế, sản xuất ra nhiều sản phâm hàng hóa có giá trị kinh tế cao
c) Mục đích
Mục đích của việc chuyên đổi cơ cấu cây trồng là nâng cao hiệu quả kinh tế,khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững, nhằm bảo đảm thực hiện thành công tái
cơ cầu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp;
phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả kinh tế trên từng đơn vị diện tích Đồng
Trang 40thời, tổ chức lại sản xuất nông nghiệp ở một số vùng, khu vực, nhằm khai thác được
những lợi thế đất đai, điều kiện tự nhiên, lao động của từng địa phương để phát triểnnông nghiệp theo hướng bền vững, tăng nhanh khối lượng sản phẩm hàng hóa và giá
trị thu nhập.
2.1.1.2 Chuyến giao và áp dụng tiến bộ kỹ thuật
Trong nghiên cứu quan trong của Wharton (1971) về van đề rủi ro, áp dụng tiến
bộ kỹ thuật và hình thành quyết định của nông dân Wharton nhận thấy rằng ngườinông dân nhỏ, tự cung tự cấp luôn giữ khái niệm ‘mire độ an toàn tối thiểu về năng
suất", mà dưới mức này họ không thể tồn tại Wharton đã tìm thấy có 6 yếu tố chính
giải thích lý do mà nông dân không sẵn lòng áp dụng kỹ thuật mới: Không biết hoặckhông hiéu về tiến bộ kỹ thuật mới do đó không dam áp dung; Không có đủ năng lực
đề thực hiện: vì không có kiến thức, kỹ năng mới dé thực hiện; Không được chấp nhận
về mặt tâm lý văn hoá và xã hội: do nông dân sản xuất theo tập quán nông nghiệptruyền thống, tự cung tự cấp, cách tính toán không phải trên giấy mà bằng kinh nghiệm
và suy nghĩ riêng; Không thích nghỉ: do không biết kỹ thuật mới có thích nghỉ với điều
kiện địa phương không Không khả thi về nguồn lực kinh tế: do chi phí tăng cùng với
sản lượng tăng nhưng lợi nhuận thấp hơn cách tính truyền thống: và không sẵn có một
số điều kiện khác dé áp dụng (Đinh Phi Hồ, 2008)
2.1.1.3 Khái niệm về hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính được đo lường bằng việc so sánh kết quả sản xuất kinhdoanh với chi phí bỏ ra dé đạt được hiệu quả đó Hiệu quả tài chính là biểu hiện tínhhiện hữu về mặt kinh tế của việc sử dụng các loại vật tư, lao động, tiền vốn trong sảnxuất kinh doanh Nó chỉ ra các mối quan hệ giữa các lợi ích kinh tế thu được về cácchi phí bằng tiền lương mỗi chu kỳ kinh doanh Lợi ích kinh tế là khoản thang dư củadoanh thu sau khi trừ các khoản chỉ phí trực tiếp và chi phí ân, lợi ích kinh tế càng
lớn thì hiệu quả kinh doanh cảng cao và ngược lại.
Đề đánh giá mức độ hiệu quả tài chính của hoạt động sản xuất, lý thuyết kinh
tế đã giới thiệu các thước đo khác nhau bao gồm: tỷ số lợi nhuận trên chi phí, thu
nhập trên chi phí, lợi nhuận trên thu nhập và lợi nhuận trên ngày công lao động Cách
thức tính toán và ý nghĩa của từng thước đo được trình bày sau đây: