Tuy vậy nội dung nảy rõ ràng cũng chưa được chủ ý nghiên cứu ở Việt Nam Trong bi cảnh thực hiện nghị quyết Số 88/2014/QH13 Vẻ đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông”, l
Trang 1VIEN TAN LAM
KHOA HOC XA HOI VIET NAM HOC VIEN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYÊN TII HƯƠNG LAN
NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ ĐÁNH GIÁ TRONG SÁCH
GIÁO KHOA BẠC TIỂU HỌC
{SO SANH SÁCH TIÊNG ANH TIỂU HỌC Ở SINGAPORE VẢ SÁCH
TIENG VIET TIỂU HỌC Ở VIỆT NAM)
LUẬN ÁN TIỀN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Trang 2VIEN TAN LAM
KHOA HOC XA HOI VIET NAM HOC VIEN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYÊN TII HƯƠNG LAN
NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ ĐÁNH GIÁ TRONG SÁCH
GIAO KHOA BAC TIEU HOC
(SO SÁNHI SÁCH TIÊNG ANII TIỂU HỌC © SINGAPORE VA SACII
TIENG VIET TIỂU HỌC Ở VIỆT NAM)
Ngành: Ngôn ngữ học so sánh, dối chiều
Mã số: 9 22 02 41
LUẬN ÁN TIỀN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC
GS.TS NGUYEN VĂN HIỆP
TIÀ NỘI -2018
Trang 3
LOI CAM DOAN
Tôi xia cam đoan đây là công trình của riêng tôi Các số liệu, kết quả duoc néu trong luận án là trung fhực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình khoa học nàn
Tác giả luận án
Nguyễn Thi Huong Lan
Trang 41.12 Các công trinh nghiên cứu Ngôn ngữ đánh giá trong tiếng Việt
1.1.3 Các công trình nghiên cúu sách giáo khoa tiếng Việt bậc tiểu học 14
Chương 2: NGÔN NGỮ DẢNH GIÁ TRONG SÁCH TIẾNG ANH TIỂU
HOC © SINGAPORE VA SÁCH TIẾNG VIỆT TIỂU HỌC ở VIỆT NAM
2.1.1 Ngôn ngữ đánh giả thể hiện “tác động” trong sách tiếng Anh tiền học
ở Singapore và sách tiếng Việt tiểu học ở Việt Nam 64
2.12 Ngôn ngữ đánh giá thể hiện “phán xét hành vi” trong sách tiếng Anh
76
tiểu học ở Singapore va sach tiếng Vì
2.13 Ngôn ngữ dành giá thể hiện “đảnh giả sự
ật hiện tượng” trong sách
tiếng Anh tiểu học ở Singapore và sách tiếng Việt tiểu học ở Viét Nam 82
1.1 Ngôn ngữ đánh giá thể hiện “thải độ” ham ngôn trong sách tiếng Ảnh
Singapore và sách tiếng Việt tiểu học ở Việt Nam
Trang 52.3.2 Biện pháp thể hiện “thang độ” hàm ngôn trong sách tiếng Anh tiểu
học ở Singapore và sách tiếng Việt tiễn học ở Việt Nam 7
Chương 3: NGÔN NGỮ ĐÁNH GIÁ TRONG SÁCH TIẾNG ANH TIỂU HOC 6 SINGAPORE VA SACH TIENG VIET TIKU HOC G VIET NAM
3.1.1 Mục tiêu chương trình tiếng Anh ở Singapore
3.12 Mục tiêu chương trình tiếng Việt ở Việt Nam
3.2 Ngôn ngữ đánh giá trong thể loại “Chuyện ngu ngén” trong s:
Ảnh tiểu học ở Singanore và sách tiếng Việt tiểu học ở Việt Nam
3.2.1 Ngôn ngữ đánh giá trong thể loại “Chuyện ngụ ngôn” trong sách tiếng
Anh tiéu hoc ở Singapore
3.2.2 Ngôn ngữ dánh giá trong thể loại “Chuyện ngụ ngôn” Irong
Việt tiểu học ở Việt Nam
3.3 Ngôn ngữ đánh giá trong thể loại “Tường thuật” trong sách tiếng Anh
tiểu học ở Singapore va sach tiéng Việt tiểu học ở Viel Nam 118
3.3.1 Ngôn ngữ đánh giả trong thể loại “Tường thuật” trong sách tiếng Anh
tiểu học ở Singapore
3.3.2 Ngôn ngữ dảnh giá trong thể loại “Tường thuật” trong sách tiếng Việt
tiểu học ở Việt Nam
trong thể loại “Tự sự - Chuyện thần thoại” trong
3.4.1 Ngôn ngữ đánh giá trong thể loại “Tự sự - Chuyện thẫn thoạ
sách LiỄng Anh tiểu học ở Singanore
3.4.2 Ngôn ngữ đánh giá trong thể loại “Tự sự - Chuyện thần thoạ
sach tiéng Việt tiểu học ở Viel Nam
“Tự sự - Su tích” trong sách tiếng Ảnh
„129
3.5 Ngân ngữ đánh giá Lrong thể loại
tiểu học ở Singapore và sách tiếng Việt tiểu học ở Việt Nam
Trang 63.5.1 Ngôn ngữ đánh giá trong thể loại “Tự sự - Sự tích” trong sách tiếng
Ảnh tiểu hục ở Singanor
3.5.2 Ngôn ngữ đánh giá trong thể loại “Tự sự - Sự tích” trong sách tiếng
3.6 Ngôn ngữ đánh giá trang thể loại “Tin tức” trong sách
học ở Singapore và sách tiếng Việt tiểu học ở Việt Nam
3.6.1 Ngôn ngữ đánh giá trong thể loại “Tin tức” trong sách tiếng Anh tiểu
học ở Singapore
3.6.2 Ngôn ngữ đánh giá trong thể loại “Tin tức” trong,
học ở Việt Nam
DANII MỤC CÔNG TRÌNH KIOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
Trang 7DANE MUC CAC COI VIET TAT
Trong, luận án có một số từ ngữ được lặp lại nhiều lần, chúng tôi viết tắt theo quy
E1: ngữ liệu 1 trong sách tiếng Anh
VI: ngữ liêu 1 trang sách tiếng Việt
Trang 8DANIL MUC BANG
Bang 1.1: Dựa theo hệ thống Tác động (Thu, 2013)
Rang 1.2: Ví dụ từ vựng hiện thực hóa tác động (Derewianka, 2011)
Bang 1.3: Ví dụ về nguồn từ vựng hiện thực hóa phán xét hành vi 27
Bảng 1.4: Dựa theo hệ thông đánh piá sự vật hiện tượng (Thu, 2013) 29
Tang 1.5: Ví đụ vẻ thể loại văn bản quá trình thực hiện (proceđural genre)
(Humphrey et all, 2012:185}
Bang 1.6: Nhom thé loai ké chuyén (Martin va Rose 2007a: 47)
Bang 1,7: Vi dy vé thé foai vin ban wrong thual (Shanghai, 2010:42) 48
Bang 1.8: Vi dy vé thé loai van ban gidi bày cảm xtc (Shanghai, 2010:47) 51 Bang 1.9: Vi du về thé loai van ban phân héi nhdin vat eee 52
Gang 1.10: Ví dụ về thể loại văn bản giãi bày cảm xúc %4
(Martin va Rose 20074:64)
Rang 1.11: Ví dụ về thể loại văn bản tự sự (Shanghai, 2007:51)
Ting 1.12: Ví dụ vẻ thể loại văn bản chuyện tin lức (1Iumphrey et all,
2012:198)
Bang 1.13: Vi “lịch sử - tiêu sử” (Marin và Rosc, 2007:102) 61
Bảng 2.1: Tỷ lệ các loại “thái độ” trong sách tiếng Ảnh 64 Tiăng 2.2: Tỷ lệ các loại “thái độ” trong sách tiếng Việt
Trang 9Ting 2.9: Tỷ lệ các nhóm trong giá trị “phán xét hành vỉ" trong sách tiếng
Bảng 2.10: Tỷ lệ các nhóm trong giá trị “phán xét hành vĩ” trong sách tiếng Việt
Rang 2.11: Tỷ lệ các loại “khâ năng” trong sách tiếng Anh và tiếng Việt 77 Rang 2.12: Nhan vat được phán xét trong sách tiếng Ảnh TẾ Bang 2.13: Nhân vật dược phán xét trang sách tiếng Viét
Tiâng 2.14: Tý lệ các nhóm trong giá trị “ đánh giá SVITT” trong sách tiếng
lệ biện pháp hiện thực hỏa thải độ hảm ngôn
Bang 2.17: Mic d6 nghita danh gia
Bang 2.18: Tý lệ giữa hai loại “thang độ
Tăng 2.19: T$ lệ biện pháp thể hiện “thang đệ” hiển ngồn Tiảng 2.20: Tỷ lệ yếu tố “cường độ” 2¿©222x222221 1221112221211 2-e-
Tang 2.21: Ty 18 yéu tố “hrợng hóa”
& «
Tãng 3.1: Ngôn ngữ đánh giá trong bài đọc The Fox and the Crow (EL.3) 112
Bang 3.2: Ngôn ngữ dánh gia trong bai dọc Cuộc chạy đua trong rừng (E1.3) 114 Bảng 3.3: Ngôn ngữ đánh giá trong bai doc Adventures in space (E4.3) 116
Tiáng 3.4: Ngôn ngữ đánh giá trong bài đọc Trên con tàu vũ trụ (V4.3)
Tiảng 3.5: Ngôn ngữ đánh gid trong bai doc King Midas (213.5) 123
Bang 3.6: Ngôn ngữ dánh giá trong bài dọc Điều ước của vua Mi-dat (V13.5)
Bang 3.7: Nednngit danh pia trong phan doan 1 bai doc The Red Hill (E3.3) 130
Rang 3.8: Ngân ngữ đánh giá trang phân đoạn 2 bài doc ‘The Red Hill
3) 131
Rang 3.9: Ngôn ngữ đánh giá trong phân đoạn 1 bài đọc Sự tíchchú Cnậộ
cung trăng (V3.3)
Bang 3.10: Ngôn ngữ đánh giá trong phân đoạn 2 bai đọc Sự tích chủ Cuội
Trang 10
DANH MỤC TINH
Tình 3.1: Tiên kết sóng đôi “tác động” và đích trong sách tiếng Anh 70
Hình 2.5: Liên kết sóng đôi "tác dộng” và diclitrong sách tiếng, Việt 73
Tình 2.7: Cụm liên kết ba: 74
Hình 28: Hỏi chứng 'tác động” rong sách Hếng Việt sanmoeoosoe T5
Tình 3.9: Tiên kết sóng đôi Lích lũy (khả nắng) trong sách tiếng Anh 79
Trang 11DANH MỤC SƠ DÒ
Sơ để 1.1: Mỗi quan hệ giữa ngữ vục và thể loại (Pggins, ] 994, tr 34) 18
So dé 1.2: Cac tang ngén neit va cae siêu chức năng, của ngôn ngũ (Rose ổ
So 44 1.3: Phin xét hành ví và đánh giá sự vật hiện Lượng — tae déng thé ché
héa (Martin & White 2005: 45)
So dé 1.4: 116 thdéng thai dé (Martin & White, 2005}
Sơ đẻ 1.5: Hệ thống sự tăng giảm lực (Sao, 2010) 35
Sơ dỗ 1.6: Biện pháp hiện thực bóa “cường độ” (Hood, 2010) 38
Sơ để 1.7: Hệ thống liêu điểm (Tiood, 2010) 39
So đỏ 3.1 Minh họa bài dọc thể loại tin tức trong sách tiếng Anh
Sơ để 3.2: Lan tỏa đánh giả tích cực chiến sĩ cửu hỏa thông qua quan hệ từ
Trang 12MG DAU
1 Tỉnh cấp thiết của đề Lài
Ngôn ngữ đánh giá — ngôn ngữ thể hiện câm xúc cá nhân, đánh giả hành vị
của người khác và đảnh giá sự vật hoặc hiện tượng, là một phần quan trọng trong thục tiễn giao tiếp vì thể không ngạc nhiền khi nó Irỡ thành một nội đụng thu lút được sự chú ý của nhiều nha nghiên cửu, dặc biệt những năm gần day trong xu hướng khão sát các chúc năng của ngôn ngữ trong đời sống xã hội Tuy vậy hướng nghiên cứu này cũng chỉ mới bắt đâu được quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam
Môn học ngôn ngữ 6 bie liểu học cỏ vai trỏ vô cùng quan trọng vì chức năng kép của nỗ trong nhà trường: vừa là công cụ học tập, vừa là đổi tượng học tập Nghiên
cứu sách giáo khoa ngôn ngữ ở bậc tiêu học vi thế là yêu cầu hết sức cân thiết Tuy
vậy nội dung nảy rõ ràng cũng chưa được chủ ý nghiên cứu ở Việt Nam
Trong bi cảnh thực hiện nghị quyết Số 88/2014/QH13 Vẻ đổi mới chương
trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông”, luận án của chủng tôi thực hiện rà soát và
đánh giá chương trình và sách giảo khoa tiếng Việt tiểu học liện bánh, cụ thể lá
nghiền cửu ngôn ngữ đánh giá thê hiện chúc năng liên nhân trong sách giáo khoa
tiếng Việt tiểu học, với mong muốn đóng gop một phần công sức và trí tuệ trong công cuộc đổi mới chương trình và sách giáo khoa đang diễn ra ở Việt Nam Cũng cân nói thêm rằng, chủ trương đôi mới “Một chương trình, nhiều bộ sách” cũng tạo ra nhiều thách thức vả cơ hội clo các nhà giảo dục Trên cơ sở kết quả nghiên cửu của luận 4m, chúng tôi mong muốn góp phân định hướng cho các tô chức và cá nhân chọn lụa các thể laại văn bản phù hợp để đưa vào sách giáo khoa, với sự chú trong dénngén ngữ đánh giá nhằm hướng đến piưút triển răng lực sử dụng ngôn ngữ đánh giả của
tiên tiến Hệ thẳng trường công lập tại đây nổi tiếng về chải lượng giảng dạy và học
tập Mặt kháo, tuy Việt Nam và Singapore là hai quỏo gia có lịch sử và nền văn hoá
Trang 13khác nhan nưmg vẫn có một số nét tương đồng về vị trí địa lí, về sản xuất kinh tế
Tê thống giáo dục phổ thông cửa Singapore cũng bắt đầu từ cấp tiếu học Các môn học & bac hoe ny tai Singapore không khác nhiều so với các môn học ở bậc tiểu học tại Việt Nam” Ở Việt Nam, ngôn ngữ được đừng trong giao tiếp xã hội và sách giáo khoa là tiếng Việt Ở Singaporc, “tiếng Anh là một trong bắn ngôn ngữ chính thúc ở
Singapore Lả ngôn ngữ được sử dụng trong hành chính, giảo dục, thương mại, khoa
học, kỹ thuật và trong giao tiếp toàn cảu, tiếng Anh đã trở thành phuorg tiện truy cặp thông tin, kiến thúc với thé gidi.” (English Language Syllabus, 2001)
Để thực hiện được nội dung, trên, chúng tỏi áp dụng lý thuyết ngén ngtt hoe chức răng hệ thông (NHCNHT) và lý thuyết thể loại (gerre theory) theo Irường phải
Sydney (Martin & Rose, 2008), sử dụng, bộ công cụ đánh giá (Appraisal framework)
được phát triển bởi Martin & White (2005) dé phan tich ngén ngừ đánh giá (NNDG) trong các bài đọc hiểu ở tầng ngữ nghĩa điễn ngôn “Đây cũng là những cơ sở lý thuyết được áp dụng cho việc thiết kế chương trình Ngữ Văn và đánh giá việc học
của học sinh ở Úc (The Australian curriculum: English) (ACARA, 2014), và ngày
cảng cotâm ảnh hưởng sâu rộng đến việc giảng day Ngữ Văn và Ngôn Ngữ tại nhiều quốc gia trên thể giỏi như Singapore, Trung Quéc, Indonesia, Hoa Ky, Anh, Braal,
Argcntina (Achugar, 5chleppegrell, & Otciza, 2007; Brisk, 2014; Coffin, 2009, Emulia & Iamied, 2015; Gebhard, Chen, Graham, & Gunawan, 2013; Schleppegrell,
2013, Sujatna, 2012)” (Trích dẫn từ Thu, 2016) Qua khảo sát chủng tôi nhận thấy
việc vận đụng các lý thuyết được trình bảy trên đây vào nghiên cứu đổi chiếu giữa tiếng Anh và tiếng Việt đã được nhiêu nhà nghiên cứu trong và ngoai nước hết sức
quan tâm Tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào đi sâu tìm hiểu trong lĩnh vực sách
giáo khoa ngôn ngữ, đặc biệt là sách giáo khoa ngôn ngữ ở bậc tiểu học
Những lí do được trình bày trên là cơ sở để olrúng tôi chọn đề tại Aghiên cứu
ngôn ngữ đánh giá trong sách giáo khoa bậc niễu bạc (Sa sánh sách Hồng Anh tiểu học ở Singapore về sách tiếng Liệt tiểu học ở Việt Nam)
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Trang 142.1 Muc dich aghién citu
Thông qua nghiên cứu này chủng tồi mong muốn tìm ra được những điểm tương đồng và khác biệt (nếu có) về câu trúc thể loại và đặc điểm NRĐG thể liện chức răng liên nhân trong một số thê loại văn bản, cụ thể là NNDG thể hiện thái độ va thang dé trong các bài đọc hiểu trong sách tiếng Anh và tiếng Việt bậc tiểu học ở Singapore và Việt Nam dé
đáp ứng được mục tiêu của môn học
2.3 Nhiệm vụ của luận án
Mục đích nêu Irên của luận án được thực hiện qua các nhiệm vụ cụ thé san day:
~Miều tả và tống hợp thể loại văn bản xuất hiện trong cả hai bộ sách tiếng Anh
và tiếng Vial bac Liguhoe 6 Singapore va Việt Nam dựa theo lý thuyết về thê loại theo trường phải Sydney nhằm xác định nguồn ngữ liệu nghiên cứu
~ Khảo sát, phân tích định lượng chora kết quả về
thể hiện thái độ và thang độ trong hai bộ sách tiếng Anh và tiếng Việt bậc tiêu học ở
Ý lệ các loại ngôn ngữ đánh giá
Singapore va Viét Nam
- Khảa sát, phân tích định tỉnh một số thể loại văn bản được xem lả cốt lõi trong chương trinhtiểu học dẻ tìm biểu câu trúc thể loại và đặc diễm ngồn ngữ dảnh giả thực hiện chức năng liên nhàn, cụ thể là ngôn ngữ thê hiện thái độ vả thang dé trong ting thé
loại vin ban đó
-Rủi ranhững điểm Lương đồng và khác biệt, nêu có, để phục vụ cho mục đích
giảng dạy, biến soạn sách giáo khoa món tiếng Việt nỏi riêng và môn ngữ văn nói chung ở Việt Nam
- Khang dinh tỉnh khả thị khi áp dụng lý thuyết NHƠNHT và bộ công cụ đánh giả trong việc miêu tâ, phân tích câu trúc thể loại và NNĐG trong liéng Viel Dang thời tìm ra những, đặc trưng riêng biệt vẻ INKĐG trong tiếng Việt
Kết quả của nghiên cứu là căn cứ để chúng tôi đưa ra nhận xét về tỉnh chat, mite dé sit ding NNPG thé hiện chức năng liên nhân, cụ thể là ngôn ngữ thể hiện thải độ và thang độtrong bộ sách giảo khoa bậc tiêu học ở hai nước khác nhau, Qua
đỏ, chíng ta tháy được những nét phổ quát trong vẫn để biền soạn sách giáo khoa, cũng như nhùng nét đặc thủ có tỉnh dân tộc văn hóa của mỗi quéc gia
Trang 153 Dỗi tượng và phạm ví nghiên cứu của luận án
3.1 DẤi tượng nghiên cửu
Ngôn ngữ dánh giá, cụ thể là ngôn ngữ thể hiện thải độ và thang, độ trong các
‘bai đọc biểu trong sách tiếng Anh tiểu học ở Singapore và sách tiếng Việt cùng bậc
ở Việt Nam
33 Phạm vì nghiên cửu
Luận án của chúng tôi sủ dụng nguồn ngữ liệu từ hai bộ sách giáo khoa bậc tiêu học, sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3, 4và 5 ở Singapore và sách giáo khoa tiếng Việt cửng,
tậc ở Việt Nam sau day:
Sách giáo khoa tiẾng Anh bậc tiểu học ở Singapnre
~Ä#y Pals are herel English 3A, 3B, NXB Marsball Cavendish Education, 2003
~Äá4y Pals are bere! lânglish 1A, 4B, N2 Marshall Cavendish Education, 2003
~Ä#) Pals are bere! Hnplish 5A.SB, NXB Marshall Cavendish Education, 2004 Sách giáo khoa tiẾng Việt hậc tiểu học ở Việt Nam
- Tiếng Liệt 3, tập một, NXB Giáo dục, 2006
- Tiếng Liệt 3, tập bai, KXD Giáo dục, 2004
~ Tiếng Liệt 4, tập mội, NX Giáo dục, 2006
- Tiếng Việt 4, tap hai, NNB Gido dye, 2007
- Tiếng Liệt 5, tập một, NX Giáo duc, 2007
- Tiếng Liệt 5, tập hai, NX Giáo dục, 2001
Sở đĩ chúng tôi chỉ chọn sách giáo khoa từ lớp 3 đến lớp 5 lá vì nội dung sách
giáo khoa tiếng Anh và tiếng Việt ở lớp 1 và lép 2 tập trung nhiều vào phản vẫn, từ
và câu Ngôn ngữ đánh giá cân phải được tìm hiểu và phân tỉch ở cấp độ văn bản và
diễn ngôn, vi vậy bộ sách lớp 3,4 vá 5 được chọn lám ngữ liệu nghiên cứu
Bat dau từ đây trở đi, ở các tiêu để chúng tôi viết đây đủ “Sách tiếng Anh tiếu học
ở Singapore va sach tiếng Việt tiểu học 6 Vidl Nam” can trong phần nội dung va bang biểu, để cho ngắn gọn chúng tôi dùng “sách tiếng Anh và sách tiếng Việt”
Trong cả hai bộ sách tiếng Anh vả tiếng Việt, các bài tập đọc có vị trí rất quan
trọng bởi lẽ nó chứa dựng các ngữ liệu làm cở sở để học sinh học các phân môn khác
Trang 16trong một đơn vị bài hạc Do đó, trong luận án, chúng tôi tập trung khảo sát ngôn ngữ
đánh giá Irong các bài lận đọc
Trước tiên, chúng tôi tông hợp tất cả các bài tập đọc trong høi bộ sách tiếng Anh và tiếng Việt và xác định thể loại của chứng đựa trên lý thuyết về thể loại trường, phai Sydney và có [ham khão phần lóm tất thể loại trong Humphrey, Droga, & Fees,
2012, Rose & Martin, 2012; Thu, 2016 (Bang tổng hợp chỉ tiết ở phẩn Phụ lực 3) Tổi với sách tiếng Anh thi công việc đơn giàn hơn rất nhiều vì thể loại văn bản đã được nêu rõ ở ngay những trang đâu của cuốn sách trong mục “Summary of content”
(nội dung chính)
Từ số liệu thống kê (Phụ lục 3) chúng Lôi nhận thấy thể loại kế chuyên và thông
tin só mặt ở gản như tất cã các lớp ở cả hai bộ sách Theo chúng tỏi lỷ do cỏ lẽ là bởi vi
kế chuyện là thể loại phổ biến nhất trong tất cả các nên văn hỏa và thông tín là rất cần thiết cho học sinh ở lứa tuổi này vi mục đích của thể loại này là miều tả, phân loại các hiển Lượng tự nhiên và xã hội Thể loại lichsử cỏ mặt ở tất cả các lớp trong sách tiếng Việt nhưng lại chỉ xuất hiện ở sáclatiếng Anh 5 Mục đích của thể loại thông tin là cùng cấp những kiên thức chung, do vay tiém năng sử đụng ngôn ngữ đánh giá trong thể loại này là không nhiều Từ tải cà những lí do trên, chúng tôi chọn hai thể laại kế chuyện và
lịchsử trong hai bộ sách để lâm ngữ liệu nghiên cứu
Qua khảo sát sơ bộ sách tiếng Anh cho thấy thê loại kế chuyện và lịch sử đã được phân chia một cách tinh tế hơn thành các tiêu loại dựa trên hình thức, giai đoạn, tiểm năng thể hiện nhận định, đánh giả và chức năng xã hội của tùng thể loại Vì vậy, chúng tôi lấy các thẻ loại và hình thức văn bân trong sáchtiếng Anh làm gốc, và tìm các văn bản tương đương trong sách tiếng Việt để lâm ngữ liêuso sánh Các thể loại và hình thức văn bản, cùng với mục địch của từng thể loại được trình bảy ở Phụ lục 4
Tựa vào câu trúc tổng quan (global patterns) dé phan biệt thể loại chúng tôi
đã chọn ra 14 văn bản được ký hiệu từ E1 đến E13 Irang sách liếng Anh và 18 văn bản trong sách tiếng Việt được kỷ hiệu từ VI đến V13 (Phụ lục 5)
Bộ công cụ đánh giá đùng để miêu tả NNĐG xét từ ba góc độ: “thai 46” (altitude), “thang độ” (gradunlion) và "giọng didu” (engagement)
Trang 17> “Thái độ” là trưng tâm trong bộ khung đánh giả, bao gảm ngôn ngữ để diễn
lâ: (1) tác động (affeet),(2) phán xét bánh vì (Jadgerner) và (3) đánh giá sự vật hiện
Trong luận ản này chúng tôi giới hạn phạm vi nghiền cửu, chỉ di sâu vào hai góc độ Thái độ và Thang độ (do “giọng điệu” thích hợp với thi phap hoc (poelics) hoặc tự sự học (naratology) hơn là ngôn ngữ học) với mục địch tìm hiểu:
+ ngôn ngữ thể hiện “thải độ” thục hiện chức năng liên nhân trong sách tiếng, Anh tiéu hoc 6 Singapore và sách tiếng Việt tiểu học ở Việt Nam
+ ngôn ngữ thể hiện “hang đệ” của thải độ thục hiện chức nắng liên nhằu
trong sách tiếng Anh tiểu học ở Singapore vả sách tiếng Việt tiểu học ở Việt
Nam
Có ba điểm cần lưu ý ở đây Một là, tác động, phán xét hành ví và đánh giá
sự vật hiện tượng chỉ là hệ thống bậc một trong hệ thống thải độ Tuy nhiên, khí mỗi sự lựa chọn củ được nghiên cửu chỉ tiết thí các sự lụa chọn tính tế hơn trong hệ thống thái độ sẽ được tim hiểu kỹ cảng, Hai là, các phạm trủ ngữ pháp của tiếng Việt
và tiếng Anh không nên được xem là đồng nhải, chăng hạn trong tiếng Anh đề bổ nghĩa
cho một đông từ thì đứng trạng từ (adverb), nhưng trong tiếng Việt các nhà nghiên cứu
cho rằng tiếng Việt vẫn sử dụng tỉnh từ trong vai trỏ thành tổ phụ bổ nghĩa cho động từ, hay nói cách khác, trong tiếng Việt không tổn tại trạng, từ với tư cách là một tử loại Ba
là, trong chương trình tiểu học thường xuất hiện các câu chuyện cổ tích hay các câu chuyên lưỡng Lượng cửa trẻ cm T2o vậy, khi phân tích các quả Irình tinh than, cam thể là một danh từ không chỉ người có thể xuất hiện Trong trưởng hợp nảy, người nói, người viết được cho là đã nhân cách hóa cảm thé Ching hạn, cảm thể Ngựa con (trong sách tiếng ViệU hay com cáo (the Fox) trong sách tiếng Anh được thể hiện nhu thể chúng có cảm giác, sưy nghĩ, hay nhận thức giồng con người
Trang 184 Phương pháp nghiên cứu
To mục đích của luận án là so sánh - đối chiếu ngôn ngữ đánh giá thục hiện chức nắng, liên nhân trong hai bộ sách tiếng Anh và tiếng Việt nên phương, pháp phan tích định tính và định lượng được thuc hiện bằng các công cu phan tich điễn ngồn là
hai phương, pháp chỉnh Phân tích định lượng dùng để tính toán và lìm ra sự giống và
khác nhau vẻ tý lệ từng loại Thái độ và Thang dộ trong ngừ liệu sách tiếng Ảnh và tiếng Việt Phân tích định tinh cho phép phân tích sâu hơn về câu trúc thể loại và đặc điểm ngôn ngữ đánh giá của một số thể loại trong ngữ liệu nghiên cứu
Ngoài ra phương pháp phân Lichngữ cảnh cùng đặc biệt qưan trọng trong luận
ámnày để phân tích nghĩa cửa từ trong ngữ cảnh cụ thẻ Theo Mai Ngọc Chi, Va Pic Nghiệu & Hoàng Trọng Phiển (1997): “Khí đùng ngôn ngữ để giao tiếp, người ta
thường nói ra những câu, những phát ngôn, chứ không phải là những từ rởi rac Tại
đó, các từ kết hợp với nhau theo những quy tắc và chuẩn mục của ngôn ngữ Cũng trang câu hoặc phát ngôn cụ thể, người Iz mới biết dược rằng: Tại lrường hợp, hoàn cảnh cụ thể nảy, từ có nghĩa gì (từc là nó bộc lộ nghĩa nào trong số các nghĩa của
- Làm sáng rõ các vấn đẻ lý thuyết vẻ NIICNITT, lý thuyết về thẻ loại va bộ
công cụ danh gid;
- Bế sung vào thành quả nghiên cứu và so sảnh giữa hai ngôn ngữ tiếng Anh
t, cụ thể là NNDG trong các bài đọc hiểu trong sách tiếng Anh tiểu học ở Singapore va sách Liệng Việt tiêu học ở Viel Nam
- tiếng Vi
3.2 L mặt thực tẫn
Luan án góp phan
- Nâng cao chất lượng giảng đạy mên tiếng Việt ở bậc tiểu học cũng như các
‘bac hoe cao hơn ở Việt Nam:
Trang 19-_ Giúp những người xây dụng chương trình và biển soạn sách giáo khoa trong,
công việc phát triển chương trình, biên soạn sách giảo khoa và xây dụng tiêu chí dành giả cho môn tiếng Việt ở bậc tiểu học cũng như các bậc học cao hơn
6 Cau trúc của luận án
Ngoài Thân mở đầu và kết luận, luận an có3 chương chính
Chương 1 Tổng quan tỉnh hinh nghiên cửu và Cơ sở lý luận
Chương 2 Ngôn ngữ đánh giá trong sách tiếng Anh tiểu học ở Singapore và sách tiếng Việt tiểu học ở Việt Nam — Phan tich định lượng,
Chương 3 Ngôn ngữ đánh giả trong sách tiếng Anh tiểu học ở Singapore va sách tiếng Việt tiểu học ở Việt Nam — Phân tích định tính
Chương 1
Trang 20TONG QUAN TINIL HINT NGIIEN CUU
VA CO SO LY TUẬN
© chuong nay truse hết chúng tôi trình bảy tổng quan các công trình nghiên cứu ngữ pháp chức năng hệ thống, nghiên cứu thê loại và NNĐG và tóm lược các nghién cửu về sách giáo khoa liểng Việt tiểu học Sau đó chúng tôi trình bảy nên lắng,
lý luận của luận an nay bao gồm: lý thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống, (NICNITT), bộ công cụ Dánh giá (Appraisal Tramework) và lý thuyết về thể loại
theo trường phai Sydney
1.1 Tổng quan tình bình nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên của ngữ pháp chức năng hệ thẳng, nghiên cửu thể loại và ngôn ngữ đánh giá
1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu thê loại và ngữ pháp chúc năng hệ thông
Một trong những nhà ngôn ngữ học có ảnh hưởng lớn trong lĩnh vực giáo đục ngôn ngữ lá M.AK: Halliday Các công trình của ông có ảnh hướng sâu rộng đến
giáo dục ngôn ngữ và là sự khối đâu tốt cho những, thay đổi trong việc dạy và học ngôn ngũ Một số sách và tài liệu của ông cần phải kẻ tới đó là: Các khoa học ngôn ngữ và đạy ngôn ngữ (The linguisiie sciences & language teaching, 1961): Hé chong
và chức năng trong ngôn ngữ (System and function in language, 1976); Nedn ngit nhụt là một hệ thống kí hiệu xã hội: Giải thích ngôn ngũ và ý ngiĩa (Language as
social semiotics: ‘The interpretation of language and meaning, 1978); Viét khoa học
(Writing science, 993), Dan Indn ngit phap chuke nang (An introduction to functional grammar, 1994)
Thinh tm trong nghiên cửu thể loại và về ngữ pháp chúc nắng hệ thống đà được thể hiện trong nhiều sáel hướng, dồn dành cho giáo viên và sách giáo khoa danh cho học sinh Các ân phẩm quan trọng nhật là của Derewianka (1990), giới thiệu lí thuyết thể loại đành cho giáo viên, loạt sách thể loại đa Martin va Rothery (1980s
và 1990) đảnh cho các trường tiểu học vả sách dánh cho giảo viên ota Christie cing
công sự (1990, 1992) với tiêu để chưng Ngôn ngữ: Tài nguyên yi nghia (Language: A
TResotree for Meanirg) T.y thuyết về thẻ loại, đặc biệt là các thể loại viết trong trưởng, học được đi sâu và làm rõ hơn trong các cuốn sách ra đời trong thế kỷ 21 nay Dé la
Trang 21Martin va David Rose (2003) vai cuỗn Nghiên cứu ¢ ting Diễn ngôn (Working with
Discourse), Christie (2005) vai cuén sach Gido duc ngôn ngữ trong những nắm học
dgu tién (Language Education in the Primary Years) và mới gin day nhất là cuỗn
sách Ngữ pháp và Ý nghĩa (Grammar and Meaning) cla Humphrey cùng công sự (2013)
6 Vist Nam, dinh cao của mối quan tâm đến việc nghiên cứu ngỏn ngữ từ bình
điện chức năng là sự ra đời của công trình: Tiếng Uiật: sơ khảo ngữ pháp chức năng của học giả Cao Xuân Hạo (1991) Kẻ từ khi ra đời, cuồn sách đã thu hút được sự chú
¥ dang kế của các nhà ngôn ngữ học, vi dụ như (DH Chiu 1992, D V Die 1993, FLV Van 1997) Đường hưởng nghiên cứu theo cách liếp cận chúc răng này đã được
nhiều nhà nghiên cứu ở Việt Nam áp dụng trong nghiên cứu eda minh, hau hết các
nghiên cứu tập trưng vào lĩnh vực ngôn ngũ báo chí Luận án của chúng tôi dựa trên
nên tảng vững chắc của những công trình nêu trên nhưng đi sâu vào lĩnh vực ngôn
xử trong sách giáo khoa
1.1.1.2 Các công trình nghiên cứu ngôn ngữ đánh giá trên thể giới
Bé céng cụ đánh giá (đánh giá vẻ ngôn ngữ đánh giá) đã được áp dựng đề tìm
biểu NNĐG trang điển ngôn ở nhiều lĩnh vực khác nhau Đỏ là trong lĩnh vục khoa hoe (Veel, 1998), Iinh vue gido duc (S Hood, 2010; Macken-Hoarik, 2003, Macken- Loarik et al., 2011), lĩnh vực nghê nghiệp (Lipovsky, 2009, 2013), linh ve chinh tri (Miller, 2007) va linh vue truyén thong (E Thompson & White, 2008; White, 1998)
Tộ công cụ đánh giá cũng được áp dung để phân tichcde thé loai (genres) khác nhau
Đỏ là: tự sự (Macken-Horarik, 2003; Page, 2003, Painter, 2003), sách giáo khoa lịch
st (Coffin, 2009), văn bản học (huật bao gầm bắt luận thuyết phục, bài báo cáo khoa hoe, bai bao nghiên cứu (Derewianka, 2007; Hao & Humphrey, 2012;S Hood, 2004,
2006, 2010) Ngoài ra, việc áp đụng bộ công cụ đánh giá không những phân tích các
văn han vid (text of wrillen form), ma còn phần Lich cde van bản nói (lex! of spoken
mode) (Adendorff & Klerk, 2005; Becker, 2009; Caldwell, 2009; S Eggins, 2000; S Eggins & Slade, 1997; S Hood & Forey, 2008) Ngoài việc phản tích văn bản tiếng
Ảnh được viết bởi người bân ngữ, bộ công cụ dánh giá còn duoc ap dung để phan tích NNDG bằng tiếng Anh của người nói các ngôn ngữ khác (Adendorff & Klerk,
10
Trang 222005; Lee, 2016; Xiangtma & Thompson, 2009) Bé công cụ đánh giá còn được áp
dung réng rai dé phân tích NNĐG bằng các ngôn ngữ không phải là liéng Anh như
lả tiếng Áo (Kaltonbacher, 2006), tiếng Trung quốc (Kong, 2006,McDonald, 2008), tiếng Pháp (Caffarel & Rechniewski, 2008), tiéng Y (Pounds, 2010), tiéng Thụy điền
(Folkeryd, 2006), Liếng Tây ban nha (Oleiza & Pinlo, 7008), tiếng Nhật (Sano, 201 1;
‘Thomson, 2008), tiéng Thai (Knox & Patpong, 2008)va tiếng Việt (Tran, 2011,Tran
& Thomson, 2008; Vo, 2011; Thu, 2013)
Trong những nghiên cửu vẻ NNEG trong lĩnh vục giáo dục ngôn ngữ, chứng tôi đảnh giá cao những nghiên cúu sau dây và chủng tôi sử dụng để tham khảo phục vụ
cho đề lải của mình
Trong luận án của Susan (2010),tác giã nghiên củu NNBG trong diễn ngôn khoa
học, Cụ thể là tác giả phân tích NNDG xuất hiện trong phân “Mở đâu” (Introduetion)
của các bải báo khoa học và của các luận án Kết quả nghiên cứu của luận án góp
phần màng cao chất lượng giảng dạy năng lực ngôn ngữ trong điển ngôn khoa học
Nghiên cứu nảy cũng đã tha ra và mở rộng bộ công cụ đánh giá ở góc độ “thang độ”
và cho rằng trong điễn ngôn khoa học “thang độ” đóng vai trò quan trọng trong việc làm tăng cường ngữ nghĩa của lừ ngữ không mang tỉnh biểu thái
Trong luận vẫn (20103 với để tài ‘Phan tich thai dé trong thế loại kế chuyên trong
sách giáo khoa tiếng Anh bac trung hoc phé théng” (Analyses of attitudes in story genres from English textbooks for senior high schools), m6t sinh vién Trung quốc đã tìm biểu
và phân tíchNNDG thể hiện “thải độ” hiển ngôn trong bài đọc ở ba tiểu loại kể chuyện,
đó làtường thuật, giải bày cảm xúc vả tự sự Kết quả của nghiên cứu nhằm giúp học sinh tiểu được ý nghĩa tẳng sâu của văn bản, mục dích của tác giã và mô-típ của từng thể loại văn bản Nghiên cứu của chúng tôi về sách giáo khoa đã có tham khảo nhất định kết quả của luận văn này Tuy nhiên luận văn này chưa hệ thống hóa được các biện pháp hiện thực hỏa “thải độ” (atilude) hiển ngôn, chưa tìm hiểu NNĐG thẻ hiện “thải độ” hàm ngôn lien nữa luận văn này chưa hễ để cập tới góc độ thử hai của bộ công cụ đánh giá,
đó là thang 46” (graduation)
Tuan vin Thạc sỹ cũa Kauamilsu (2013) tìm ra sự khác biệt về NNĐG trong
SGK ngữ văn từ lớp 2 đến lớp 4 ở Nhật và ở Mỹ Nghiên cửu này có nhiều điểm
11
Trang 23
giống với nghiên ctru cia ching téi dé la nghién ctm sach giao khoa bac tiduhoc va
so sảnh hai bộ sách ở bai ngôn ngữ khác nhan đỏ là tiếng Anh (ở Mỹ) và liếng Nhật
Chứng tôi đã than khảo luận văn này dễ có biểu biết thêm về phương pháp phản tích yan ban phục vụ cho luận án của chứng tôi Latận vần nay phát triển hơn luận văn dé
cập ở trên là đã quan tâm đến NNPG thể hiện “Thái độ" hàm ngôn Tuy nhiên, luận
văn này cũng chưa hệ thống hóa được các biện pháp hiện thực hỏa "thái độ” hiển ngôn và cũng chưa mở rộng đến góc độ thứ hai của bệ khung, đánh giá, đó là NNDG thể hiện “thang độ”
Luận văn thạc sỹ của Canficld (2013) đi theo hướng tìm ra sự khác biệt về đặc
điểm ngữ pháp lừ vựng trong hai thể loại văn bản có mục đích xã hội khác nhan rõ nét, dó là thể loại “kê chuyện” và “thông tin” Đổi tượng nghiền cửu của luận vẫn nảy khả gần với đổi tượng nghiên cứu của chúng tôi, đó là sách Reading/Language Arts
từ lớp 2 đến lớp 4 của nhà xuất bản Houghten Mifflin Harcourt publishing Ngbién cứu này có điểm phải triển hơn các nghiên cứm trước là đi sâu hơn về các giá trị mổ, rộng ở phía tay phải của bộ công cụ đánh giá Tuy nhiên, cũng giỏng hai nghiên cửu niên trên, luận vấn này cững chua hệ thống hóa được các biện pháp hiện thục hóa "thái độ” hiển ngôn và cũng chus mở rộng đến góc độ thứ hai của bộ khmg đánh giá, đỏ
là NNPG thẻ hiện “hang độ”
1.1.2 Cúc công trình nghiên cứu Ngôn ngữ đảnh giá trong tiếng Liệt
Cho đến nay, nghiên cứu NNĐG trong tiếng Việt vẫn còn rất hạn chế Theo
khảo sắt của chúng tôi có năm nghiên cứu sau đây áp dụng bộ công cụ đánh giá vào nghiền cửu của minh (Nguyen, 2010: Tran, 2011; Tran & Thomson, 2008, Vo, 2011,
Th, 2013)
Nguyễn Hồng Sao (2010) đã có công trình nghiên cứu lấy cáu trúc thể loại và ngôn ngữ trang tin quốc tẻ và phóng sự sử đựng hộ công cụ đánh giá làm céng cụ đo
lường Tuy nhiên, đây mới chí là bước đầu bộ công cụ đánh giá được dũng làm cơ sở
'phân tích ngôn ngữ bảo chỉ qua binh diện liên nhân ở bai thể loại cơ bản của bảo tiếng,
Việt và tiếng Anh mả thôi Luân án đã liết kế các ví đụ NNĐG được sử đựng trong
văn ban và quy nó vào phạm trù nhằm đưa ra những nhận xẻl về mặt nội dụng, ý nghĩa của văn bản Iiạn chế của công trình này là chưa hệ thông và nêu lên được các
12
Trang 24biện phép ma NNDG duoc sit dung trong hai thé loai bao néu trén trong tiếng Việt
và tiếng Anh
Trong nghiên cứu của Tran & Thomson, viée phin tich KNDG trong vin ban
viết tập trung trả lời câu hỏi nhà báo Việt nam sử dựng nguồn lực ngồn ngữ tiếng Việt như thế rào để bày tô quan điểm, thái độ đánh giá chính phô Mỹ trong sự kiện chiến tranh Irag Tác giả chỉ sử dụng duy nhất 1 bải báo, do vậy chưa thể khải quát đặc điểm NKDG trong tiếng Việt đổi với thể loại văn bản viết,
Luan an eta Tran Thi Hang Van (2011) sử dụng bộ công cụ đánh giá để khám phá thái độ của xã hồi với vấn để chất lượng giáo dục sau Đại học ở Việt nam Só liệu được thu thập từ các cuộc phỏng vẫn trực liếp Nghiên cứu đã phát liện một số vấn dễ về chất lượng liên quan đến bậc đảo tạo này Vấn đẻ dược phân ánh trong các đánh giá của các bên liên quan: người có Ít quyền lực nhất, đó là sinh viên và người có quyền lực cao nhất là các ông chủ doanh nghiệp Nghiên cứu của Trân Thị Hồng Van thể hiện tiểm măng áp dụng thành công bộ công cụ đánh giá bằng liễng Anh để khai thác
và tìm hiểu NNBG trong tiếng Việt, Twy nhiên nghiên cứu nay chỉ tìm biểu thái độ ở ba
góc độ (đó là: tác động, phán xét vẻ bành vị và đánh g
các sựyật, hiện tuong) mà không,
đi sâu vào phân tích các ý nghĩa tình tế hơn phát triển về phía tay phải cửa bộ công cu
“đánh giá (chẳng hạn như trong cảm xúc có lạnh phúc hay bất hạnh (Un/happinoss) Đây
lá một khoảng trống cho các nghiên cửu sau nảy áp dụng bộ công cụ đánh giá một cách chỉ tiết
Luận án của Vo Due Duy (2011)nghiên cứu việc sử đụng nguồn lực NNDG
thể hiện giọng điệu của các nhà báo trong bân tin cứng kính doanh Nghiên cứu của
tác giá này là nguồn Iưmn khảo rất hữu icheho luận án của chủng tôi khi cả hai nghiên
cứu đều tìm hiểu ngôn ngữ đánh giá trong văn bản viết
Công trình của Ngô Thị Dích Thm (2013) phản tích trên tư liệu hội thoại giữa
một nhỏm sinh viên về việc trải nghiệm cuộc sống và học tập ở Úc và quan điểm của
họ với các vị trí công việc ở Việt nam, tap trung vào hai phạm trủ thải độ vả thang,
đê Số liêu từ luận ản cho thấy khoảng cách khá lớn vẻ khả năng sử mg NNĐG bằng tiếng Anh so với tiếng Việt trong giao tiếp của các sinh viên tham gia nghiền
13
Trang 25cứu Nghiên cứu cũng đã chỉ ra nguồn lực ngôn ngữ thái độ và thang độ đặc thủ trong
tiếng Việt, bao gồm tiểu từ tình thái, đại từ nhân xưng, từ lấy và từ ghép
1.1.3 Các công trình nghiên cứu sách giáo Ehoa tiếng Việt bậc Hễu lọc
Trong phản này chúng tôi trinh bảy hai nghiên cứu mả chúng tôi só tham khảo cho luận án của mình, đẳng thời tóm lược các ý kiến về đặc điểm ngôn ngất sách giáo
Việt phù hợp, hiệu quả và biên soạn, chỉnh lí SGK Nhu vậy, hận văn này mới chỉ
nghiên cứu ngôn ngữ ở cấp độ từ mà thôi
Luận án tiến sỹ ngữ văn của Lê Thị Kgọc Diệp “Cúc đơn vị ngôn ngữ trong
sách giáo khoa món tiếng Việt bạc tiểu học ở Việt nam (8o sảnh với sách giáo khoa
môn tiếng Anh cùng bậc ở Singapore)” (2013) có lẽ là một công trinh nghiên cứu một
cách có hệ thống và toàn diện vận để ngôn ngữ SGK tiếng Việt bậc tiểu học Luận án
đi vào hướng nghiên cửu các đơn vị ngôn ngữ: âm vị, từ ngữ cổ định, câu vả vẫn bản, được sử dụng trong bộ SGK môn tiếng Việt bậc tiên học ở Việt Nam và SGK mén tiéng Anh củng bậc & Singapore Do quy mô của nghiên cứu là quá rồng, luận
#m này không thể đi sâu nghiên cứu một bình diện ngôn ngũ cụ thể nào
Trong phân “Lịch sử vẫn để” của luận án, Lê Thị Ngọc Diệp đã tóm tắt những
bài viết và các công trình nghiên cứu liên quan đểnclương trình và SGK bậc tiểu học nói chung và SGK tiếng Việt tiểu học nói riêng, Hầu hết các nghiên cứu này đều chưa quan tâm đến mục đích giao tiếp với thế loại và câu trúc văn ban, van ban và ngữ cảnh (trường điển ngôn, quan hệ liên nhân và kênh giao tiếp), Dây là một khoảng trồng sẽ được triển khai trong luận án của chúng tôi
1.2 Cơ sở lý luận
‘Nén tang lý luận của luận án này dựa trên co sở lý thuyết ngôn ngữ học clức răng hệ thống (NHCNHT), bộ công cụ Dánh giá (Appraisal Trameweork) và lý
thuyết về thể loại theo trường phai Sydney
1.2.1, Ly thuyét ngôn ngữ học chức năng hệ thẳng
14
Trang 261.2.1.1 Quan niệm về ngôn ngữ
Ngôn ngữ học chức nang hệ thông (NHCNHT) là lý thuyết về ngôn ngữ vượt
ra khỏi sự miêu tả về ngữ pháp đơn thuản Theo trường phái NHƠNET, ngôn ngữ là một nguồn tạo nghĩa hơn là những bộ công thức nhr cách hiểu của ngữ pháp truyền
thẳng vả ngũ pháp lạo sinh của Chomsky Halliday (2004) cho rằng: "tgồn ngữ được giải thích như là một bệ thông các ý nghĩa, được kèm theo bởi các hinh thức mà qua
đỏ các ý nghĩa được hiện thực hoá” (tr.15) Lý thuyết chức năng hệ thống giải thích ngôn ngữ như là một mạng lưới của những sự lựa chọn được móc nổi với nhau: hoặc
sự lụa chọn này, hoặc lựa chọn kia hoặc sự lựa chọn khác Đối tượng lựa chọn dược
tinh thức hoá bằng các hệ hồng Halliday tập trưng vào các chúc năng tạo cho ngôn
ngữ một hình thức nhự hiện có, thường được gọi là “ngôn ngữ theo hướng nhún xã
hội — ki hiệu học” Ông cho rằng, những đói hỏi của xã hội đã giúp ngôn ngữ hình thành nên câu trúc của nó Ông đã làm sáng tỏ sự phát triển của ngôn ngữ từ quan điểm chức năng: “Ngôn ngữ dã tiến hoá để thoả mãn các nhụ cau của con người, và liên quan đến các nhù cầu nảy, cải phương thức mà nó được tổ chức là clrức năng
nó không phải là võ đoán" (1Ialliday, 2004,tr.16)
1.2.1.2 Quan hệ giữa ngữ cảnh và văn bản
Môttrong những đặc điểm quan trọng của NHCNHT là mối quan hệ giữa ngôn
ngữ và ngữ cảnh Các nhà ngôn ngũ theo trường phái nảy cho rằng: người ta không
thể hiểu dược ý nghĩa cũa những, diều dược nói ra nếu không, biết gì về ngữ cảnh xung, quanh chíng Ioặc ngược lại, nếu hiểu được những gì viết hoặc nói ra thì cũng có
thể hình đụng ra ngữ cảnh của chúng
Holliday dai li giải quan hệ giữa ngữ cảnh và văn bản như sax “Văn bân là một
hiện hữu của quá trình và sản phâm của š nghĩa xã hội trong một ngữ cảnh tỉnh huồng, nao đó Ngũ cảnh tình lỏng, ngữ cảnh mà trong đó văn bản được thể hiện lại được lổng ghép vào trong vấn bản không phải theo lỗi từng đoạn một, hoặc cũng không phải theo bắt cử một cách thúc cơ giới nào mả một mặt qua mỗi quan hệ xã hội, mặt khác qua tổ chức chức năng của ngôn ngữ" (Halliday & Hassan, 1994, tr 11) Ong cũng chỉ ra mỗi quan hệ cửa môi trường xã hội với tổ chức, chức nắng cửa ngôn ngít Mãi trường xã hội của văn bản được mê tả bằng ba biến tổ là Trường Œield), Không
15
Trang 27khi (Tenor), và Cách thức (Mode) Dặc trung được trừu xuất, tổng hợp ba yếu tả này,
theo Thompsen (1996) chính là “ngữ vực” (repister), các tham số cửa ngữ vực củng, xác định ngừ cảnh tình hung cho văn bản Chúng ta xác định đặc trung của ngữ cảnh tỉnh huỗng cảng rõ bao nhiêu, cảng dự đoán được đặc tính của văn bản trong tỉnh
huông cảng rõ bấy nhiêu Ngôn ngữ ở ngữ cảnh này khác với ngôn ngữ ở ngữ cảnh
khác, phụ thuộc vào ngữ vực Hãy xét hat vị dụ sau:
Văn bản A: (Trích từ Tiếng Việt 5 - Tập l: Tuân 3 Tập đọc (tr.24)
Đoạn hội thoại diễn ra trong một ngôi nhà nồng thôn Nam Bộ:
Cai: ~ Anh chị kial
Di Năm: — -Dạ cậu kêu cứ?
Cai: - Có thấy một người mới chạy vô đây không?
Di Năm: - Dạ, hẳng thấy
Cán bộ - Lau man rỗi cậu?
Cai ~ Mới Lức thời đây
Cai: - Thiệt không thấy ché? R6 rang né queo vô đây (vẻ bực dọc)
Anh này là
Di Nam: ~ Chang tui Thing nay 1a con
Cai: - (Xing, giong) Chong chi a?
Di Nam: - Dạ, chẳng tui
Cai: - Để coi (Quay sang linh} Trỏt nó lại cho tao (chỉ di Nam) Ca
trôi đi Tao ra lịnh mà (lính trói di Năm lại)
(Theo Nguyễn Văn Xe]
Van bản B: (Trích Lử Tiếng Việt 5 - Tập I: Tuần 3 Tập làm văn, tr31)
Một buổi có những đảm mây lạ bay vẻ Những đám mây lớn, nặng và đặc xịt lỗm ngồm đây trời
Mua đến rồi, lạt đẹt lại đọt mua giáo đầu Những gioLnước lần xuống rnải 'phên nửa: mua thực rồi Mưa ù xuống khiến cho mọi người không tưởng được là mưa lại kéo đén chóng thế
Mua đã ngới Trời rạng dân Mấy con chim chảo mảo lừ hộc cây nào đó bay
ra hót râm ran Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt Mặt trời ló ra, chói lợi
16
Trang 28trên những, vòm lá bưởi lắp lánh
(Theo Tô Hoai)
Trong hai văn bản trên, ngữ vực hoàn toàn khác nhau Xét về đối tượng giao tiếp, các vai trong văn bản A là cai ngục và người nỏng đân Về quan hệ, cai ngục ở
vị thế cao hơn Ngôn ngít được cai ngục và người nông dân sử dụng đã phản anh mdi
quan hệ nảy Chẳng hạn tên cat ngục dàng lời lẽ bach dich “Anh chị krat”, cón Di
nim thì hết sức lễ phép 'Dạ, hổng thấy" Văn bản B là quan hệ giữa tác giả và các
em thiếu nhủ Ngôn ngữ trong văn bản rất sinh động, hắp dần độc giả nhồ tuấi Ching
ta cũng không thấy sự xuất hiện đại Lừ nhân xưng nảo trong vin ban nay
Vẻ chủ để giao liếp, văn bản A nói về việc một cán bộ bị địch rượt bắt chạy
vào một ngôi nhả nông din Nam Bộ, trong khi văn bản B miễu tả cơn mưa rào Về phương thức, văn bản A cỏ những đặc điểm của ngôn ngữ nói, ví dụ bỏ lũng cầu,
xẵng giọng Trái lại, văn bản B được tạo lập và tổ clfe ý hết sức cần thân, bao gỗm
ba giai đoạn Giai đoạn 1 (Iừ dâu cho đến “mặc sức điển đâo lrên cảnh cây”): giới
thiệu bao quát về cảnh sẽ tả; giai đoạn 2 (tiếp theo cho đến “mã
7 con chím clio mao
từ hốc cây nào đỏ bay ra hót râm ran": miều tả diễn biển của cơn raua, giai đoạn 3
(đoạn còn lại): nhận xét và cảm nghĩ cửa người viết
Như vậy, chủ đề khác nhau sẽ quy định sự lựa chọn từ ngữ khác nhau theo chủ
đê Dải tượng giao tiếp khác nhau thì ngôn ngữ được sử dựng cũng khác nhau Phương,
thức thể hiện khác nhau quy định cách hảnh văn khác nhan (vỉ dụ ngôn ngữ nói khác
ngôn ngữ viết)
Ngoài ngữ cảnh tình huông, ngữ cảnh văn hoá góp phân hình thành nên ngôn
ngữ sử dụng Halliday và Hassan (1985) chi ra rằng:
“Bất kế ngữ cảnh tình luồng thực tế nào, đều là sự sắp xếp các biển tổ Trường, Không khí, Cách thức theo một cách nào đó để làm cho văn bản tản tại, khẳng phải là
sự pha lrộn ngẫu nhiên mà là một chỉnh thể các yêu lễ gắn kết với nhau trong ngữ cảnh
van hoa.” (tr.46)
Như vậy, ngôn ngữ mà chủng ta str dung được phát triển trong mội ngữ
cảnh văn hoá nhất định Ngữ cảnh văn hoá khác nhau thì ngôn ngữ được sử dụng
theo nhimg cách khác nhau vì mục đích khác nhau, mục địch đó có thẻ là kê chuyện,
17
Trang 29tranh luận hay tuyết pho Do vậy, các tham thể giao tiếp trong các ngữ cảnh văn hoá khác nhau sẽ dễ nhận thấy ngôn ngữ được sử dịmg khác rhau dé dal được mục đích giao tiếp khác nhau (Clristic & Unsworth, 2000), Sự phát triệnnày dẫn đến sự sản sinh ra các
loại văn bản khác nhau, đó là thể loại (genre) CMiartin & Rothery, 1980-81) Như vậy,
các loại văn bản khác
chúng tôi sử dụng thuật ngữ “thể loại” trang luận án này là nói
nhau đề thực hiện trong các ngữ cảnh xã hội khác nhau
Mối quan hệ giữa ngữ vực và thê loại thể hiện ở Sơ đề I.1
thf tonl
Sư đồ 1.1: Mỗi quan hệ giữa ngữ vực và thể loại (Eggìns, 1994, tr 34)
Trong luận án này chúng tỏi nghiên cửu thể loại văn bản trong sách giảo khoa
tiếng Việt tiểu học ở Việt Nam và sách giáo khoa tiếng Anh tiểu học ở Singapore, do vậy lý thuyết thể loại sẽ được trình bảy cụ thể ở trong các phẩn sau của luận ám
1.2.1.3 Các thành tế chức năng trang hệ thông ngữ ngiữa
Ngôn ngữ học chúc năng hệ thống caingôn ngữ là mộtnguồn tạo nghĩa (TIalliday,
1994; Halliday & Martin, 2003) Khi tạo lập văn bân, người sử đụng ngôn ngữ sẽ “Tựa
chọn những đặc điểm ngôn ngữ nhất định để tạo nghĩa” (Derewianka, 1992, tr.3) Thompson (1 996) cho rằng có 3 loạinphia chính, mỗi loại “đêu góp phân tạo nên ý nghĩa tổng thể của văn bàn” (tr.28), Ba loại nghĩa đo là: nghĩa tư tưởng, nghĩa liên nhân và
nghĩa văn bản
18
Trang 30- Nghĩa tư tưởng liên quan đến việc biểu đạt nội dung, rúc là kinh nghiệm chủ
quan và khách quan của con người Loại nghĩa này chủa làm bại tiểu loại: nghĩa kinh nghiệm và nghìa logic
I Nghĩa kinh nghiệm cung cân các thông tín về những gì điễn ra va thea Halliday (1994) éhinh thite khái quảt nhất thì khung tham chiếu đẻ giải thích ý nghĩa kinh nghiệm gồm ba thành phân quá trình, tham thể tham gia vào quá trình và các chu cảnh liên quan đến quá trình Theo quan điểm của Ilalliday và những nhà ngôn
ngữ học Chức năng hệ thống, quả trình được hiện thực hóa bằng hạt nhân là một ctm
động Lừ, thé hién theo sau loai sau day: (1) qua tinh val chal (material process); (2)
quá trình lĩnh thần (mental process); (3) quá trình phải ngôn (verbal process); (4) qua
trinh hanh vi (bebavioural process), qui trinh ton tai (existential process), va (6) qua
trinh quan hé (relational process) Tham thể được hiện thực hóa điển hình bing cum đanh từ Tham thể có thé tạo ra quá trình, nó có thể nảy sinh cảm giác thông qua quá trình, nó có thể liếp nhận thông qua quả trình hay hưởng lợi từ quá trình và v.v Chủ cảnh được hiện thực hỏa điển hình băng cụm trạng từ hay tiểu cú, chỉ tiết hóa các vai điễn chu cảnh khác nhau trong quá trình Cáe vai diễn chu cảnh nãy có thể là phạm
vị của quá trình theo thời gian và không gian chủng cỏ thể là nguyên nhân cho điều
xây ra, cách thức của diều xây ra, v.v,
+ Nghĩa logie cung cấp các thông tin về quan hệ sắp xép các câu nói như câu đơn, câu ghép, câu phức, đễ kết nói ý của các cú theo logic
- Nghĩa liên nhân liên quan đến việc người sử dựng ngôn ngữ đề tương tác với người khác Cụ thể lá vai trỏ của các phương thức ngôn ngữ trong việc tac nén giao liếp giữa người viết (cung cấp thông tin) và người đọc (tiếp nhận thông tin) thêng qua văn bản Đây là dạng giao tiếp đặc biệt có được chủ yếu nhờ việc thể biện tinh cảm, thải độ và đánh gid su vật hiện tượng của nguời viết đối với thông tin được cung cấp nhằm mục đích định hướng suy nghĩ và tao ảnh hướng dếnhánh
vì của người nghenguời đọc Với ý nghĩa này ngôn ngữ được cho là thục hiện chức năng liên nhân Siêu chúc năng nảy được hiện thực hoá qua hê thông Thức
(Mood system) va hệ thông Tỉnh thai (Modality system) va mdi gan dây nhất dược
phát triên qua bộ công cụ Đảnh gia (Martin & White, 2005) Trong luận ản này
19
Trang 31chimg téi nghién ctu NNDG trong chuong trinh va sach giao khoa bac tiéu hoc,
do vay khung Danh gia, hé thong miéu ta NNDG sẽ được áp dụng và giải tích cụ
thể ở trong các phần sau của luận án
~ Nghĩa văn bản liên quan đến việc tổ chức các yêu tổ trong văn bản Nó được
sử dụng đề tổ chức nghĩa tư tưởng và nghĩa liên nhân và tạo ra sự mạch lạc trong toàn
bộ văn bản (Butt et al 2000 ; Thompson, 1996)
1.2.2 Bộ công cụ đánh giá
Bộ công cụ Đảnh giá được phát triển bởi Martin và các cộng sự (Martin, 2000; Martin & Rose, 2007; Martin & White, 2005) Theo Coffin & O” Halloran (2006), b6
công cụ này cho ta một cách thức toàn điện và mang tính hệ thông đẻ phát hiện được
“các mô hình ngôn ngữ đánh giá (NNĐG) xuất hiện trong một văn bản nhất định, một
nhóm các văn bản, hay trong diễn ngôn cơ quan công sở” (tr 82) White (2002) cũng
chỉ ra rằng “hgoài việc cung cấp kỹ thuật phân tích NNĐG trong toàn bộ văn bản, khung lý thuyết nảy còn quan tâm đến chức năng xã hội của nguồn tải nguyên ngôn ngữ nảy” (tr 1) Do vây, có thể nói rằng lý thuyết Danh giá cung cấp một bộ công cu
để khám pha NNDG trong van ban bang cách phân tỉch nguồn tài nguyên mang chức năng liên nhân đồng thời cho thấy những tác động vẻ mặt xã hội thẻ hiện xuyên suốt trong toàn văn bản NNĐG nằm ở vị trí tầng ngữ nghĩa diễn ngôn trong Sơ đô 1.2
Trang 32
Theo trường phải NHƠNITT, ngôn ngữ được coi là một hệ thống gồm 3 ting bac: (ang ngoai cing, theo Marlin (1992) là tằng ngữ nghĩa điển ngôn Tầng nảy được hiển thực hoá băng tầng ngữ pháp - từ vựng và tảng ngữ pháp - từ vựng dược hiện thực hoá thông qua tẳng ngữ âm / chữ viết
NNDG ö vị tri tẳng ngữ nghĩa diễn ngôn Nó được hiện thực hoả thông qua Lừ
vụng và ngữ pháp mang nghĩa đánh giá ở tằng ngữ pháp - từ vụng (Martin & White,
2005) Ngữ pháp - từ vựng được coi là nguồn tạo ngÌữa chứ không phảt là bộ công,
thức cung cấp nghĩa ở tằng cú NNPG liên quan đến chức năng liên nhân / nghĩa đánh giá Nghĩa đánh giá không chỉ được hiện thực hoá ở tẳng củ mà còn là sự ông hưởng, nguồn nghĩa liên nhân xuyên suốt các giai đoạn của văn bản (Hood, 2004; Martin & ose, 2007) Do vậy, cảngữ pháp -từ vụng và ngữ nghĩa điễn ngôn góp phân tạo nên các tẳng nghĩa cho văn bản
Như đã để cập ở các phân trước, NHCNHT lập trmg vào lim hiểu ngôn ngũ duoc sir ding trong văn bản như thể nào để đạt được mục đích xã hội trong một ngữ
cảnh cu thể Theo trường phái này, ngôn ngữ được đừng, để điễn đạt đồng thời ba loại nghĩa khải quất Ba loại nghĩa nảy thực chất là ba siêu chức nắng của ngỏn ngữ: siêu
Sau đây chúng tôi trình bảy toàn bộ bỏ công cụ dánh giả đẻ thấy được vị trí của giá trị "Thái độ” và “Thang độ”trong toàn bộ hệ thống San đỏ các chỉ tiết trong
bộ công cụ đánh giả dưới bai góc độ “thái độ” và “thang độ” sẽ được giới thiệu và
mình hoạ bằng các ví dụ cụ thể
Hệ thống NNĐG được xép đặt theo ba trục chính "thái độ”, Thang độ” và
[` và được chỉ tiết hóa hơn qua rhững khái niệm kháo Thái độ là các giá
“giong điện
trị mà theo đó các quan điểm tích cực/tiêu cực được hoạt hoá Thang độ là các giá trị
Tả theo đó cường độ hoặc sức mạnh của các mệnh dễ được nâng cao hoặc hạ thấp
Giang điệu là các giá Irị theo đó người mỏi / nguời viết khoác các giọng điệu khác
than va giá Irị thay thể được đặt Irong các ngít cảnh giao tiếp thực lế
21
Trang 33Hệ thông thái độ
Hệ thông thái độ ban đầu bao gồm ba bình diện là cảm xúc (emotion), đạo đức
(ethics) va tham my (aesthetics) va sau nảy được gọi bằng các thuật ngữ là tác động
(affect), phán xét hành vi (judgement) và đánh giásự vật hiện tượng (appreciation)
Thái độ có thể lả tích cực hoặc tiêu cực, và được thẻ liên một cách hiển ngôn hoặc hảm ngôn (Hood, 2005) Tuy nhiên, cho đến nay khi ap dung khung lý thuyết này vào phân tích, nhiều nhả nghiên cứu cho rằng cần phải dựa vào từng ngữ cảnh cụ thẻ mới xếp được thái độ nảo đó vảo nhỏm tích cực hay tiêu cực
Cảm xúc hay tác động được xem là trung tâm của các bình điện này vì nỏ là
một nguồn dién dat tam sinh ly đồng hành với con người từ lúc chảo đời (Painter,
2003) Tác động là nguồn lực ngôn ngữ sử dụng để bày tỏ tỉnh cảm, câm xúc: hạnh
phúc, buổn, sợ, không thích, đổi với những hảnh động đang diễn ra hoặc những, thực thể xung quanh Phán xét hành vi được sử dụng đẻ thể hiện đánh giá về mặt đạo đức đôi với những hành vi và tỉnh cách của conngười: có đạo đức, lửa dối, dũng, cảm, và đánh giásự vật hiện tượng được sử dụng đẻ đánh giá chất lượng vẻ mặt tham my hay những cảm nghĩ, tầm quan trọng đối với quả trình vả hiện tượng tự nhiên: đáng kẻ, ao ước, hài hoả, thanh lịch, đổi mới,
Đạo đức (nguyện tắc và nhân định)
Đánh giá sự vật hiện tượng
Sơ đỗ 1.3: Phán xét hành vi và đánh giá sự vật hiện tượng — tác động thể chế
héa (Martin & White 2005: 45)
22
Trang 34Như được đề cập ở trên, tác động có thê được coi như là hệ thông eơ bản của
hệ thống thái độ Phan xét hành vì và đánh giá sự vật hiện tượng được coi là thể chế
hóa của tác động Phản xét hành vỉ là có liên quan tởi đạo đức, hành vị và tính cách của conngười, thưởng đựa trên cáo quy tắo và các quy định, trong khi đánh gid sw vat hiện Lượng liên qum Lới thẩm mỹ hoặc giả trị thường là thông qua một số tiêu chí và đánh giả Xét về ngữ pháp Halliday (1994: 70-71), phan xét hinh vi có liên quan tới
thái độ đổi với các đề xuất (proposals) - mọi người nên làm thé nào, và đánh giá sự vật hiện tượng liên quan tới thái độ đối với các mệnh dé (propositions)
4 Tác động
Khi chúng ta giao tiếp với người khác, chủng ta thường nói đến việc chúng ta câm thấy như thế nào Khi chủng ta thể liên câm xúc thì người đọc/người nghe có thể đồng tình hoặc không đồng tình, có thế đặt câu hỏi hoặc tranh luận, có thể cảm thông
hoặc khinh bỉ Derewaanla, B (2011) Martin và White (1.R Martin & White, 2005,
3 đã dưa những, câm xúc này vào nhóm tác động vả phân loại chúng dựa trêncáo
yêu tổ la các hệ thống đổi lập đó là (đẫn theo TÌm, 2013 tr.20)
a Táo động tích cực hoặc tiêu cực, chẳng hạn chứng ta cảm thấy “vui” (tích cực) hoặc “buẩn” (tiêu cực) Tuy nhiễn khi áp dựng khung lý thuyết này vào phân tích văn
bên đôi khi cũng gây ra những khỏ khăn bôi lẽ không phải lắt cả các thuật ngĩt liên quan
dén cảm xúc đếu có thể đễ dàng cho vào nhóm tích cực hay tiên cục, mà trong trường hợp cụ thể phải dựa vào ngũ cảnh chứng 1a mới có thể phân loại được
b Tác động được hiện thực hoả thông qua sự đột biễn của hảnh vi (vi đụ
"Đội trưởng khóc) hoặc thông qua trạng thái cảm xúc, diễn biến quá trình tính
thần, ví dụ" Đội trưởng câm thay buôn ")
© Tác động được hiện thực hỏa thông qua nguyên nhân của một phản ứng
ảo đó (ví dụ Con gái tôi ghét sữa) hoặc tâm trạng ẩn chứa bên trong (ví dụ: cô Ay
Trang 35* Ví dụ tác động tiém âm:
The caplain feared leaving (Pdi trưởng sợ rời đi)
* Ví dụ tác động trục tiếp:
The captain đỉslikedlcaving (Đội trưởng không thích rời dị)
Tác động tiểm dn lại tiếp tục dược phân loại ra là “mong muốn” (inelined) hoặc “không mong muốn, sợ” (diselined)
Vi dụ
* Mong muốn: Ï was very nervous and wanted to put it off until another day,
‘bul T couldn’ (Téi rat lo lắng và muốn trì hoãn đến hém sau rihumg 16ikhéng thé)
* Không mong muốn: T've never liked snakes and was afraid i would bile me
(Tai không bao giờ thích răn và e sợ nó cắn tôi)
Cho đến nay vẫn còn nhiêu vẫn để chưa được sảng tỏ về cặp đối lập này, vì
vậy chúng tôi sẽ không đi sâu vào nội đụng này trong luận án
Từ những vấn để còn tổn tại nêu trên, các nhà nghiên cửu ngôn ngữ đánh giá phan chia tác động thánh các nhóm sau:
*Mong muốn/không mong muốn
*Hạnh phúc/không, hạnh phúc: the captain felt sad ‘happy (thuyén truéng cam
(Martin & White 2005: 49)
Hạnh phúc/không hanh phúc có lẽ lä loại cảm xúc ching ta thé hién dau tién
ma theo (hut ngit cla Derewianka, B dé la “van để trải tìm” liên quan đến tâm trạng cảm xúc bank phue/buén bế; an toàu/không, an toản, là “vấn để an sinh xã hội”, liên quan đến cảm xúc binh yên và lo lắng với những gi xung quanh, hải lòng/không hai long 1a “vin để theo đuổi mục tiêu”, liên quan đẩn cảm xúc đạt được và thất bại với
những hoạt động mà chúng ta tham gia
Để phân tích ý rghĩa của ngôn bản đại ở một độ tình tế nhất định, ngữ nghữa của limg cặp đối lập nêu trên cân thiết được được cụ thê hỏa Chính vị vậy, sau khi tham khảo
các nghiên cứu đi trước (Martin & White, 2005, Hood, 2010, Derewiarka, 2011 &
24
Trang 36Thu, 2013), chứng tôi lập một bảng tổng hợp những nội dung chỉ tiết của hệ thông
tắc động củng với các vỉ đụ lừ vựng được dịch sang tiếng Việt ở Bằng 1]
Hanh phic Vui, sung sudng, yéumén| Budn, dau khé, ao cam
Am toán tự tin, thoải mmái bản chôn, không yên, nghị
ngờ, không chic Thỏa mãn quan tâm, bận rộn, khen | ngáp, chán mắng, tức
Bảng 1.1: Dựa theo hệ thông tác động (Thu, 2013)
Như trong Bảng 1.1, chủng ta có thể thấy cảm xúc có thế được thế hiện trực tiếp nữ một trạng thải (buôn) hoặc có thể được ham dn giản tiếp thông qua hành
đông (khóc), Ngoài ra thay vi ding tinh từ miều tả trạng thải, trong tiếng Anh còn
đừng lối danh từ hoá
I felt a bit sad —I felta twinge of sadness
Iwas scared — Fear gripped me
Derewianka (2011) da dua ra các ví dụ từ vụng hiện thực hóa táo động trong
Bảng 12: Ví dụ từ vựng hiện thực hóa tác động (Derewiankea, 2011)
25
Trang 37B Phan xét hanh vi
Thái độ của chúng ta khi giao tiếp với người đọc/người nghe có thẻ bao gồm ý kiến
về hành vì của conngười (họ làm gị, họ nói gì và họ tin tưởng điều gi) Chúng ta có thể
khen ngọi, thán phục, chỉ tríchhay phản đổi hành động của họ Martin (2004) gai nhóm
này là phản xét hành vĩ Ông cho rằng phán xét hành vi liên quan đến “những nguên tài
nguyên ngôn ngữ dễ đảnh giá hành vị đựa trên bộ nguyên tắc chung” (tr 24) Phản xét hành vì đuợc chữa làm hai nhỏm
* Thuệc tính cá nhân (Soeial Esteem): quan tâm đến việc ngọi khen hoặc chỉ trích những thuộc tỉnh oá nhân, không có hàm ý liên quan đến luật pháp mà là vấn để văn hoá, do vậy nếu bạn có vẫn đề trong lĩnh vực này thì bạn có thể cân đến “bác sỹ trị liệu” Thuộc tính cá nhân được phan chia thành 3 tiểu nhóm:
- Kha nang (capacity) (anh 4y/eé ay có khả năng gì7) Ví dục As a manaper,
he was grossly incompetent (La một giám đốc rhưng anh lä hoàn toản là không có
khả năng)
- Thông thường (normnality) (anh dy/od ay có gì đặc biệt không?) Vì dụ: He's
always been an eccentric (Anh ta luôn luôn lä kể lập đị)
~ Riên trì / quyét tam (Tenacily) (anh ấy/cô ấy có quyết (âm không?) Vi du: She
worked tirelessly for charity (Cé ay đã lam việc không mệt mỏi cho hội từ thiện)
* Quy ước xã hội (Social Sanetior): liên quan đến đánh giá cáo hanh vị của con người bằng cách quy chiếu vào một hệ thống chuẩn mực duge qui ude hoa hoặo
đến một “luật
thiết chế hoá, nếu bạn vướng, mắc trong lĩnh vực này thì có thẻ bạn œ
sư” Quy ước xã hội được phân chia thánh hai tiểu nhóm:
- Thành thật (Veracity) (anh ấy/cô ấy có thật thả không?) Ví đự We discussed the matter opcnly and irankly (Chúng tôi thảo luận vẫn để một cách cổi
mở và thắng thắn)
- Phép tắc / đạn đức (Proriely) (anh ay/cd ấy có đúng mực không”) Vĩ dụ
She’s just a gossip, (Cé ta chi là một kể mách lẻo)
26
Trang 38Cũng giống như tác động, phán xét hành vĩ có thể là tích cục hoặc tiêu cực,
và được thể hiện một cách hiển ngôn hoặc hảm ngén (Martin & While, 2005; White,
2002) Vì ranh giới về ÿ nghĩa cửa NNĐG là mờ, và ý nghĩa của dẫn dụ lừ vựng phụ thuộc rất nhiêu vào ngữ cảnh, Bảng l3 đưới đây nên được coi là một hướng din chung (JR Martin & White, 2005, p 52)
dated (cp nbat)
(strong), phéi hep (together)
Vung ve (clumsy), you (weak), khéng phéi hop
(mmeoordirnled)
Kiến tì (Tenacity) diing cam (brave), tin tưởng
(reliable), phy thude
hen ha (cowardly), không, tin tuéng (unreliable),
Lira déi (deceitful), khong
(hat thi (dishonest), giá mao (fake)
(Propriety)
Tat (Rood), chăm sóc (carine)
công bang (fair)
au (bad), keo Kiệt (mean), không công bằng
Bảng 1.3: Vi dụ về nguồn từ vựng hiện thực hóa phán xét hành vi
(Martin & White, 2005, tr.S3)
7
Trang 39Trong nghiên cúu của Thu (2013) tác giả cho thấy tiểm nàng có thể phân chia một cách tỉnh tế hơn nữa đối với các giá trị “khả răng” và “thông thường” trong cả tiếng Anh vả tiếng Việt “Khả năng” được chia làm ba yéu tổ: “khả năng trí tuệ”
(metal), “kha ning vat chit” (material) và 'khả răng xã hội” (social) “Khả năng trí
tuệ” liên quan đến nắng lục nhận thức, kỹ năng học vấn hoặc chuyên môn, ví dụ: Anh
dy hiểu biết sâu về máy tính “Khả năng vật chất” liên quan đến năng lực về mặt thể chất, kỹ năng thể chất và công nghệ, ví dụ: Có đy íä người hoại bát "Khả răng xã hội” liên quan đến năng lực cá nhân và liên nhân, ví đụ: Ở với người Việt dễ hiểu
nhan hơn “Thông thường” đuợc chia lam ba yéu td: may man (fortune), vi du: Mink
cũng may mẫn hơn, danh tiếng (repulalion), vì dụ: Đỏ là một vị guan chức cắp cao
và ứng xử (behavior), ví dụ Vo đề ra một loại quụ định theo cái kiểu bị hâm, Đôi với nghiên cứu của chúng tôi, việc đi sầu chỉ tiết hóa các giả trị lá cân thiết Đối với học sinh bậc tiểu học, đo nhận thức của các em còn hạn chế, nên việc lựa chon ngôn ngữ
cho phủ hợp với các cm là điều cẩn phải cân nhắc VÌ lý do nảy chúng tôi ap dụng bộ
công cụ mở rộng theo nÍnr đẻ xuất của (Thu, 2013) khí phân tích giả trị phản xét hành
vì
€ Đánh giá sự vội hiện tượng
Củng với phản ứng về mặt câm xúc trước sự vật, hiện tượng, chúng ta còn thể
hiện ý kiến về chất lượng và đánh giá một số khía cạnh của chúng, Martin (2004) gợi
nhóm này là nhóm “đánh giá sự vật hiện tượng”, nạlũa là nguồn tài nguyễn ngôn ngữ
đánh giá bản chất hoặc giá trị của sự vật, biện tượng, chẳng hạn hiện tượng tụ nhiên, sản phẩm hay quá trình Cũng rứn: tác động, đánh giá sự vật hiện tượng có thể là tích cực hoặc liêu cực, và được thể hiện một cách hiển ngôn hoặc hàm ngôn Theo J.R
Mardn & White, 2005, Đánh giá sự vật hiện tượng được chia làm ba nhóm: “Phản
ting” (reaction), 'tổng hợp” (eomposition) và “giá trị” (valuation)
* “Phin img”, loại này rất dễ bị nhằm lẫn với nhỏm tác động được để cập ở
trên Tuy nhiên, tác động liênquan đếnnhững cảm xúc chủ quan của người đánh giá, nhấn mạnh vào nhân vật và cảm xúc của họ (ví đụ: tôi buẩm), phản ứng liên quan đến hiện tượng sản sinh ra cảm xúc đó (ví dụ: buổi triển lầm rất tnyệý vời hay đó là 1 bộ
phim kinh đj)
28
Trang 40* "Tổng hợp” liên quan đến hình thúc hay kết cấu của hiện tượng về mặt cân bằng hay sự phức tạn (Droga & Humphrey, 2003, Ir §2), chẳng hạn như có kết câu
chặt chờ không?, có hệ thống không?, có hoàn chỉnh không” T>ănh giả này là dựa
theo quan điểm cá nhân, theo tiêu chuẩn xã hội và theo sở thích văn hoa Vi du Dé
là 1 cầu đỗ p#ức tạp Vân để còn tổn tại ở nhóm tổng hợp là đánh giả này thiên về đánh giá "câu trúc văn bản” (tr.57) chứ không phải "những, thứ chúng ta tao ra”, “những, tuổi biểu điễn chủng ta mang lại" và “những hiện tượng tự nhiên” (Martin& White,
2005, p 56) Kgù nghĩa của cân bằng và phức tạp được mở rộng vượt ra khôi phạm vi
đánh giá cần Irúc văn bản Từ vựng thuộc nhôm này có thể dùng để nói về sự cân bang
và phức tạp của bản chất các thực thể, hiện tượng hay hoạt động conngười
* “Giá trị” là đánh giả tâm quan trọng về mặt giá trị xã hội như: chúng có ích không?, có quan trong không? Những giá trị như vậy rõ ràng là cân thiết để hình
thành nên giá trị tư tưởng, Tuy nhiên vẫn đề ở đây là câu hỏi thăm dỏ “điều đỏ có giá trị không?° mang một ý nghĩa quá rộng Vi vậy, trong luận án nảy chúng tôiáp dụng
để xuất của Ngô Thu (2013) chia nhỏ ngữ nghĩe của giá trị thánh những nhóm tinh
tế hơn, đó là đánh giá tầm quan trọng (liệu điền đó có quan trọng không?), đánh giá
sự lợi hoặc hại (điều đó làm “phát triển” hay “hủy hoại”?)
Hệ thông đánh giá sự vật hiện tượng, cùng với câu hỏi thăm dò và một số ví
đụ từ vựng hiện thực hóa đánh giả sự vật hiện tượng được thể hiện trong Bảng 1.4:
Tổng hợp TĐiệu đó đơn giãn hay phức tạp, có | Đơn giàn, cân bằng
cân bằng hay không?
Gia trị Điều đỏ có quan trọng không? Có | Thiết yêu, hữu ích
Bảng 1.4: Dựn theo hệ thống dánh giả sự vật hiện tượng (Thu, 2013)
2