1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Án tiến sĩ luật học quyền của người Đồng tính song tính chuyển giới và liên giới tính theo pháp luật việt nam hiện nay

173 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyền của Người Đồng tính, Song tính, Chuyển giới và Liên giới tính theo pháp luật Việt Nam hiện nay
Tác giả Trương Hồng Quang
Người hướng dẫn GĐ.TS. Về Khánh Vinh
Trường học Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Thể loại Luận án tiến sĩ luật học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiên cứu đưa ra các quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quyển của người đồng tỉnh, song tính, chuyên giới, liên giới tính và góp phân thúc đây thị hành pháp luật

Trang 1

VIEN HAN LAM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM:

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRUONG HONG QUANG

QUYEN CUA NGUOI DONG TINH, SONG TÍNH, CHUYÊN GIỚI VÀ LIEN GIGI TINH THEO PHAP LUAT

VIET NAM HIEN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

TIẢ NỘI - 2019

Trang 2

VIỆY HÀN LÂM

KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIÊN KHOA HOC XA HOI

TRUONG HONG QUANG

QUYEN CUA NGUOI DONG TINH, SONG TINH, CHUYEN GIGI VA LIÊN GIGI TINH THEO PHAP LUAT

VIET NAM HIEN NAY

Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính

Mã số: 9 38 01 02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: G§.TS VÕ KHÁNH VINH

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LOT CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng lôi Các số liệu néu trong luận án là trung thực và đáng tìn cậy, Các trích dẫn được chú thích đây đủ và

có thể truy xuất nguân của tài liệu tham khảo,

TÁC GIÁ LUẬN ÁN

Trương Hồng Quang

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẢU

Chương 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN DEN DE TAI LUAN AN

1.1 Tổng quan tình hình nghiền cửu

1.2 Dánh giá tĩnh hình nghiên cứu

1.3 Những vẫn dễ đặt ra vẫn liếp tục rgliên cứu

1.4 Câu hởi nghiền cứu va giả thuyết khoa học

Chương 2: NIỮNG VẤN BẺ LÝ LUẬN VỀ QUYỂN VÀ PHÁP LUẬT VẺ

QUYỀN CỦA NGƯỜI ĐÔNG TÍNH, SONG TÍNH, CHUYỂN GIỚI VÀ LIÊN

GIỚI TÍNH

1.1 Những vấn đề lý hận vì quyền của người đồng tính, song tính, chuyển giới và

lên giới tinh

3.2 Pháp lưật về quyền của người đồng thử, song trữ, chuyển giới và liên giới tính

2,3 Một số vẫn đề cơ bản về pháp luật quốc tễ và pháp lật các quốc gia trên thé giới

về quyển cửa người đồng tính, song tính chuyễn giới và ñên giới tinh

3.4 Các yêu lô ảnh hưởng đến việc xây dựng và thì hành pháp luật về quyển cửa

người đông thử, song tính, chuyển giếi và lên giới tính

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VẢ THỊ HÀNH PHÁP LUẬT VÉ

QUYỀN CỦA NGƯỜI ĐÔNG TÍNH, SƠNG TÍNH, CHUYỂN GIỚI VÀ LIÊN

GIỚI TÍNH TẠI VIỆT NAM HIỆN NÀY

3.1 Thực trạng người đồng th, song tính, chyển giới và lên giới tính tại Việt Nam

3.2 Thực trạng quy định pháp luật về quyền củi người đồng tính, song tỉnh, chuyên

giới và lên giới tính tạ Việt Nam

3.3 Thực trạng thi hành pháp hát về quyền của người dông tính, song tỉnh, chuyền

giới và lên giới tính tại Việt Nam

3.4 Nguyên nhân cửa cáo hạn chế, khó khăn trong việc xây dụng và thị hành pháp luật

về quyền cứa người đồng tính, song tính, chuyển giới và hiến giỏi tinh tại Việt Nam

Chương 4: QUAN DIỄM VẢ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VẺ

QUYỀN CÚA NGƯỜI ĐỒNG TỈNH, SONG TÍNH, CHUYỂN GIỚI VÀ LIÊN

GIỚI TĨNH TẠI VIỆT NAM

4.1 Quan diém hoàn thiện pháp luật vẻ quyền của người đồng tỉnh, song tỉnh, chuyển

giới và lên giới tỉnh tại Việt Nam

4.2, Các giải pháp nâng cao nhận thức về người dỗng tính, song tỉnh, chuyển giới, liên

giới tính và pháp hột về quyên của người đồng tĩnh, song tính, chuyên gió, lên gi nh

4.3 Cáo giới pháp hoàn thiện quy dịnh pháp luật về quyền của người dông tỉnh, song

tính, etmyễn giới và liên giới tính lại Việt Nam

4.4 Các gãi pháp thúc đẩy thi hành pháp hật về quyền của người đồng tính, song

tính, elmyễn giới và lên giới tính tại Việt Nam

KÉT LUẬN

DAXH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BO CUA TAC GLA

ĐANH MỤC TÀI LIỆU THÁM KIKÁO

Trang 5

Transgender and Intersex

chuyển giới và liền

giới tính

Nal\ định số 88/2008/NĐ-CP Ngh doh số

88/2008/NĐ-CP ngày 05/82008 của Chinh phủ vẻ xác định lại

Bộ Y lế hướng dẫn

thi hành một số diều

của Nghị định số

88/2008/NĐ-CP Viện Nghiên cứu Xã

hội, Kinh tế vả Môi

trường

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẰNG

Tổng số31 | Dặc điểm tính đục của 2.483 người LGBT 68-68 Đăng số 3.2 | Tình trạng việc lam ca muti LGBT Viet Nam 71-72 Tổng số 3.3 | Phântích tưởng quan với trà nghiệm khó khăn trong quan | 95-96

Trang 7

MO DAU

1 Tinh cấp thiết của để tài

Trong bái kỳ thời đại nào, đời sống xã hội luôn có sự da dạng, phong phú nhất định Sự thể hiện cảm xúc, tình cảm hay xu hướng giới tính không nằm ngoài quy luật

đỏ Trước đây, chúng ta hầu như chỉ nhắc đến một xã hội với những gia dình là sự kết hợp giữa một nam vả một nữ với mục địch duy trì nói giống, Khi đỏ, việc một người

yêu người củng giới tính hay mong muốn có giới tính khác là những điều rất kỹ lạ, thậm chí bị xem là bệnh hoạn [73, Ir.Ế] Thực tế, đẳng tính, song tính, chuyển giới

hay liên giới tính đã tổn tại từ rất lâu trong xã hội và được khắc họa rõ nét trong xã

hội hiện đại ngày nay

Quyền can người là một rong những giả trị cao nhất mả các quốc gia đều để cao

và bảo về Mỗi quốc gia đều xảy dưng một hệ thống pháp luật riêng dựa trên các điều kiện chính trị, kinh tế - xã hội và các giá trị truyền thông văn hóa của quốc gia đề bảo dam các quyên con người được thực hiện một cách tốt nhất va day di nhất, Sự phát triển của quyền con người gắn liên với sự phát triển của kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của mỗi quéc gia Trong lý luận vẻ quyền con người hiện đại, quyền của người đẳng tính, song tinh, chuyển giới và liên giới tính, cũng như quyền của nhóm khác như người nhiễm HIV/AIDS, lao động di cư ngảy cảng được quan tâm nhiều hơn

Trang đó, nhóm người đồng tính, song tính, chuyển giới và liên giỏi tỉnh liên quanrất

nhiêu đến các vẫn để vệ giới, giỏi tính, thể hiện giới, xu hướng tinh dục và bản dang giới Quyền của các đối tượng nay trở thành van để gây tranh luận ở nhiền quốc gia trên thế giới trong quả trình xây đựng và thị hành pháp luật Tuy vậy, thực tiễn che

thấy xu hướng tìng hộ quyền của các đổi lượng này lrên thể giới cũng ngày cảng gia

tăng

Tại Việt Nam, người đổng tính, song tính, chuyển giới vả liên giới tính là đối

tượng ngày cảng được giới khoa học quan tầm nghiên cứu trong những nắm gần dây

Trong lĩnh vực khoa học pháp lý, dư địa nghiên cứu về quyền và pháp luật về quyền của các đối lượng này còn khả nhiều

Trang 8

quyển của các đối tượng nảy; vị trí của quyền của các đổi tượng này trong hệ thông

tỉnh chiếm đa số) và ngày càng hiện diện rõ nét trang xã hội Việt Nam Xét một cách

tổng thể, theo pháp luật Việt Nam nhỏm đối tượng này hiện hay có gần như dầy đủ

các quyên như những người dị tính khác Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau, họ vẫn

chưa được pháp luật công nhận mội số quyển nữ quyên kết hồn cùng giới, quyển về con cải hoặc có quyền đã được ghi nhận nhưng chưa có cơ chế thực thi (shuyẻn đổi giới tỉnh) Bên cạnh đó, một số quyển trong lĩnh vực khác như tư pháp hình sự, quyền dân sự, trợ giúp pháp lý, xác định giới tính vẫn còn những rào cản trong thục

lê Cùng với quan niệm Iruyền thông của các Lẳng lớp xã hội, sự kỳ thị, phân biệt đôi

xử đối với các đối tượng này xảy ra khá phổ biên Từ đó, có thể nhận thay pháp luật

vê quyên của người đồng tính, song tính, chuyển giới và liên giới lính tại Việt Nam còn có những khoảng trống nhất định

Hiển pháp nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành nám 2013 đã

nhấn manh “cde quyền con người, quyền công dân về chỉnh trị, lân sự, kinh lễ, văn

hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo dâm theo Hiển pháp và pháp

luật' (Ehoản 1 Diễu L4) và “Mọi người đêu bình đẳng trước pháp luật Không ai bị

phân biệt đái xử trong đời sông chính trị, dân sự, kinh tá, văn hóa, xã hội” (Điều 16),

Những quy định mới này của Hiển pháp nồm 2013 đặt ra nhiều yên cầu đối với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về quyển con người nói chung va quyền của người đồng tính, song tính, chuyên giới và liên giỏi tỉnh nói riêng Đền cạnh dó, hiện nay 'Việt Nam đang trong quả trình tế chức thì hành hoặc xây dựng, hoàn thiện một số văn bản pháp luật liên quan đến quyền của các đổi tượng náy như: Bộ luật dan su nim

2015, Bộ luật hình aự năm 2015 (súa đổi, bổ sung năm 2017), T.uật hôn nhân và gia

định năm 2014, Luật chuyển đếi giới tính, Bộ luật lao dong

Xuất phát từ bếi cảnh nêu trên, việc nghiên củn về quyền của người đồng tỉnh,

Trang 9

song tính, chuyển giới và liên giới tỉnh sẽ góp phần hoàn thiện pháp luật nhằm bảo

đâm quyền con người, nâng cao giá trị xã hội của pháp luật tại Việt Nam va phù hợp

với xu hướng chung của thế giới Chỉnh vì vậy, tác giả đã quyết định chọn đẻ tải

“Quyễn cũa người đằng tỉnh, song tinh, chuyên giải và liền giới tính theo pháp luật

Liệt Nam hiện nay” để triển khai nghiên cứu ở quy mô luận án tiến sĩ luật học với mong muốn góp phản giải mã toàn điện vả có hệ thống các nội dưng có liên quan

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là đưa ra được những lập luận xáo đáng, toàn

điện và phù hợp cho mội tiệ thống giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam

vế quyền của người đỏng tính, song tỉnh, chuyển giới và liên giới tính thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Căn cứ vào mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án có các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

- Nghiên cửu những vân đê lý hận về người đẳng tính, song tính, chuyển giới và liên giới tính; lý luân về quyển và pháp luật về quyền của người đẳng tỉnh, song tỉnh, chuyển giới và liên giới tỉnh; các yếu tổ ảnh hưởng đần việc xây dựng, thí hánh pháp

luật về quyền của các đối tương này; xu hưởng phát triển của pháp luật quốc tế, pháp

luậi các quốc gia trên thế giới về quyên của các đối lượng này

- Nghiên cửu thục tiễn pháp luật vẻ quyền của người đồng tỉnh, song tỉnh, chuyển giới và liên giới tính tại Việt Nam (thục trạng nguời đồng tính, song tính, chuyên giới

và liên giới tỉnh; quy định pháp luật về quyển của các đổi tượng nay va cdc van dé dat

Ta trong thực liễn thí hành pháp luật)

- Trên cơ sở kết quả đạt được từ việc nghiên cửu lý luận và thực tiễn, luận ân

nghiên cứu đưa ra các quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quyển của người đồng tỉnh, song tính, chuyên giới, liên giới tính và góp phân thúc đây thị hành pháp luật vẻ quyên của các đổi tượng này thời gian tới

3 Bồi Lượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

4.1 ĐÃi tượng nghiên cửu

Trang 10

Ti tượng nghiên cứu của luận án là nhận thúc, thục tiễn và pháp luật vẻ quyên của người đồng lính, song linh, chuyển giới và liên giới tính tại Việt Nam

3.2 Phạm vì nghiên cửu

Luận án nghiên cửu quyền của người đồng tinh, song tinh, chuyển giới và liên giới tính trong hệ thống pháp luật Việt Nam, trong tâm đánh giả là các quyền đặc thủ, dang bị hạn chế, chưa được ghi nhận hoặc đã được ghỉ nhận nhưng có nhiều vẫn đề trong thực tế; có đổi chiếu với pháp luật quéc té, pháp luật mật sổ quốc gia trên thê giới về quyền của người dồng tính, song lính, chuyển giới và lên giới tính

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

Về phương pháp luận, để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra, luận án dựa trên

phương pháp luận duy vật biện chủng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin;

tu tưởng 116 Chi Minh; quan điểm lý luận, đường lỗi của Dang Công sản Việt Nam và

pháp luật sửa Nhà nước

Ta‡ận án sử dụng một số phương pháp nghiên củu cụ thể sau đây:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: được sử dụng bao quát trong tat câ các chương, mục của luận an dé phát hiện, luận giải thuyết phục về các nội dung liên quan đến chủ đề luận án

- Phương pháp cầu trúc hệ thông: được sử dung chủ yếu trong chương 2 và 3 của

hiận ản nhằm nhận điện và đảnh giá pháp luật về quyền của người đồng tính, song tính, chuyển giới và liên giới tính trong mỗi liên hệ với hệ thống pháp luật vẻ quyền

con người tại Việt Nam

- Phương pháp luật hạc so sánh: được sử đụng chủ yêu trong chương 2 và 4 của Tiận án để làm sáng tô sự phát triển của pháp luật về quyền của người đồng tính, song tính, chuyển giới vả liên giới tỉnh trên thể giới thời gian qua vả những bải học kinh

nghiệm phủ hợp với tỉnh hình Việt Nam

- Phương pháp thông kê, phân tích số liệu: được sử dụng chủ yêu trong tắt cả các chương của hiện án nhằm tập hợp, đánh giá tình hình nghiên eứu liên quan đến để tài

và Lhực trạng người đảng tính, sơng tỉnh, chuyển giới và liên giới linh; quan điểm về người đồng tỉnh, song tính, chuyền giới và liên giới tinh va quan điểm về một sé van

Trang 11

để liên quan đến pháp luật về quyển của người đồng tỉnh, song tính, chuyên giới và

Tiên giới lính Lai Viel Nam hién nay

- Phương pháp phân tích inh huông thực tiễn: dược sử dụng chủ yêu trong

chương 3 và chương 4 nhằm lảm rỡ thực trạng người đồng tỉnh, song tỉnh, chuyển giới, liên giới tính; thực tiên thí hành pháp luật vẻ quyền của các dỗi tượng nảy và cỏ thêm các cơ sở để đưa ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và thí hành pháp luật

- Phương pháp lịch sử: được sử dụng chủ yếu trong chương 2 và chương 3 nhắm nhận diện các đặc điểm và sự thay đồi, phải triển trong nhận thúc về người dồng tỉnh,

song tinh, huyễn giới và liên giới tính; quyên của người đồng tinh, song tính, chuyển

giới và liên giởi tính và pháp luật về quyền của các đối Lượng nảy Lai Viel Nam thoi

gian qua

8, Dóng góp mới về khoa hạc của luận án

- Về tổng thể, luận án là eông trình nghiên cửu toán điện về nhận thủe, thực tiễn

và pháp luật về quyền của người đẳng Linh, song tỉnh, chuyển giới vả liên giới tính lại

Việt Nam

- VỀ hưởng tiếp cân, luận án tiếp cận nghiên cứu van dé theo hưởng da ngành, liên ngành Nghiên cứu vẻ người đồng tính, song tỉnh, chuyên giới, liên giới tính và

pháp luật về quyền cửa các đồi tượng này không chỉ tiếp cận theo góc độ luật hoc ma

còn phải kết hợp với các góc độ về xã hội học [1 ], [59], tầm lý học, nhân học, triết

hye [82], [86] Hưởng nghiên cửu da ngành, liên ngành dã tạo điêu kiện cho tắc giả

luận án có cái nhìn tổng thể, toàn điện về vân đề nghiên cou,

~ Luận án đã xây đựng, bổ sung và làm sâu sắc thêm hệ thẳng lý luận về quyền va pháp luật về quyển của người đồng tỉnh, song tính, chuyển giới và liên giới tỉnh, lý luận về các yếu tô ảnh hưởng đến việc xây đựng, thí hảnh pháp luật vẻ quyền của các đổi tương này và dánh giá được xu hướng phát triển của pháp luật quốc té, pháp luật các quốc gia trên thế giới về quyền của các đối tượng nảy,

- Luận án đã đánh giá được thụe trạng người đồng tinh, song tinh chuyén gidi va

liên giới tỉnh tại Việt Nam; lập trung phân tích, đánh giả Lhực lrạng pháp luật và thi

hành pháp luật về quyền của người déng tinh, song tỉnh, chuyển giới và liên giới tỉnh thai gian qua tir dé nit ra nguvén nhân của các hạn chế, khó khăn

Trang 12

- Trên ca sử nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đưa ra được các quan điểm

và giải pháp hoàn Lhiện pháp luậi, thi ánh pháp luật về quyền của người đẳng tính,

song tính, chuyển giới và liên giới tính dưới góc nhìn tổng thể, đồng bộ và phủ hợp

với điều kiện của Việt Nam

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

- Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phan xây dựng cơ sở lý luận khoa học

cho việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quyền của người đông tính, song tỉnh,

chuyển giỏi và liên giới tính

- Luận án gắp phân khắc phục những hạn chẻ, bất cập của pháp luật vẻ quyền của

người đẳng linh, song tính, chuyển giỏi và liên giới tỉnh ở Việt Nam hiện nay bằng

việc đưa ra các giải pháp hoản thiện hệ thông pháp luật, thí hành pháp luật dựa trên

các yêu cầu về công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người Các giải pháp của luận án có thể phục vụ trựo tiếp cho các cơ quan xây dựng pháp luật, thì hành pháp luật về quyền của nguời đẳng tính, song Lính, chuyển giới và liêngiới tính

- Tayên án là nguằn tài liệu tham khảo tin cậy và cần thiệt để phục vụ hoạt động

nghiên cứu khoa học và giảng đạy trong các cơ sở nghiên cửu, giáo dục và đào teo về pháp luật và quyên con người

7 Cơ cân của luận án

Ngoài phần mỡ đầu, kết luận, danh mục công trình công bỏ của lác giả và đanh mục tải liệu than ldiào, luận án gồm có 4 chương nbur sau:

Chương 1: Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 2: Những vấn để lý luận về quyên và pháp luật về quyên của người đồng tính, song tỉnh, chuyên giới và liên giỏi tính

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thì hành pháp luật về quyên của người đồng

tính, song tính, chuyên giới và liên giới tính tại Việt Nam hiện nay

Chương 4: Quan điềm và giải pháp boàn thiện pháp luật về quyền của người đồng tính, song tính, chuyên giới và liên giới tình tại Việt Nam

Trang 13

Chương L

'TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐÈ TÀI LUẬN ÁN

1.1 Tổng quan tình bình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cửu trong nước

Vẻ tổng thể, các công trinh nghiên cứu trong nước liên quan đến pháp luật vẻ quyền của người đồng tính, song tỉnh, chuyển giới và liên giới tỉnh (viể: tắt là LGBT71) còn kha khiêm tốn so với các lĩnh vực khác Nhằm phục vụ việc nghiên cứu chủ đề

huận án, tác giả đã hựa chọn và tổng quan những quan điểm, luận điểm trong một số

công trình nghiên cứu tiêu biểu được chia thành một số nhóm đưới đây

1.1.1.1 Nhóm công tình nghiên cứu lì luận về người đồng tỉnh, song thnh,

chuyén giới, liên giới tính; lì luận về quyền và pháp luật về quyền của người đồng

tỉnh, song tình, chuyến siới, liên giới tink

Thủ nhất, nhóm công trình nghiên cứu lý luận về người đồng tỉnh, song tỉnh, chuyễn giới, liên giới tỉnh

'Việc nhận điện người T.GBTT sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quan niêm đối với các đối

tượng này trong đời sống xã hội cùng như trong việc xây dựng và thí hảnh các chinh

sách có liên quan Theo các quan điểm được tha nhận chung trên thế giới thì người

LŒPTI là điều tụ nhiên của xã hội loài người và tổn tại một cách khách quan Tại

Việt Nam thời gian qua đã có khá nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu, công bố các van để cơ ban về nguời TGBTT cũng nhìn nhận theo góc độ này như sau:

- Các tải liệu khoa học được Viện Nghiên củu xã hội, kinh tế và môi trường

(ISEE, Hả Nội) địch và biên soạu: 7rả lời các cảu hỏi của ban vé dong tinh va xu

hueéng tink due (http: //isee.org, vn/Conte nt/Home/Library/459/tra-loi-cac-cau-hoi-cua-

ban-ve-dong-tinh-va-xu-huong-tinh-duc pdf); Cém nang liỏi nhanh đáp gọn về chuyén giới Chttp://bit ly/ToinhanhDapgonChuvengioi), 116i nhanh đáp gọn về song tính Những tải liệu này đã cung cấp những kiến thúc cơ bân, nền tâng về người LGBTI, góp phan dinh hướng quan niệm đúng đắn vẻ nhỏm người này

- Kiến thức về người LGBTI cũng được công bể trong một số công trình (đề tài,

tạp chí, sách ) của một số tác giả (Trương Hỏng Quang, Phạm Quỳnh Phương ) [431 [44] [53] Những công trình này không chỉ cung cấp, tổng hợp các kiến thức cơ

bản về người IGBTT mà còn phân tích, đánh giá được những vẫn đẻ mả người

Trang 14

LGBTI phai đối mặt, mỗi quan hệ giữa người LGBTT với nhóm kháo trong xã hội (ví

đụ nhóm đi tính - chiếm số đồng trong xã hội),

Tiên cạnh đó, cũng có mội số tải liệu phân ảnh nhận hức khác về vẫn dé L.GBTI

Vi dụ một số tài liệu sử dụng thuật ngữ “lưỡng tính” (làm cho người dọc hiểu lả họ có

hai giới tính) thay vì đứng "song tinh” (thục chất người này có 2 xu hướng tính đục,

còn giới tính thì vẫn là nam/nf) [7, tr.117], một số tải liệu còn nhằm lẫn giữa người đồng tỉnh và người chuyển giới (khá phổ biến Irong cac bai viél trén mang internet va ngay cả trong các Tạp chí chuyên ngành) [29, tr 25], nhằm lẫn giữa người chuyển giới

và người liên giới tính [13] Nhìn chung, các tải liệu này chưa phân ảnh đúng din các vẫn đề liên quan đến nguời LGTI

Thủ hai, nhóm công tình nghiên cứu lý luận về quyên và pháp luật về quyền của

người đẳng tính, sang tính, chuyền giới và liên giới tính

Nghiên cứu lý luận vẻ quyển và pháp luật vẽ quyền của người LGBTI của các

nhà khoa học Việt Nam chưa thục sự rõ nét, chủ yếu tiếp cận dưới góc độ thực tiễn pháp luật và thú hành pháp luật

Một số nghiên củn đã dé cập vẫn đã lý hận về quyền của người đông tính, song tỉnh và clmyên giới (viết đất là F,GBT) nhữ: Dương Hoán (2016), Quyền kết hôn của

người đồng tính, Kỷ yêu loa đàm khoa học “Vai trò cửa nhà nước rong việc bảo đâm quyền của các nhóm xã hội dễ bị tổn thương”, thành phố Hồ Chí Minh, ngày 4/12/2010, Trương Hồng Quang (2012), "Cơ số lý luận vẻ quyển của người dồng

tính", Tạp chí Nghiên cứu lập pháp (Văn phòng Quấc hội), số 24, (12); Trường Dai

học Luật IIà Nội (2015), Dễ tải nghiên cúu khoa học cấp trường “Quyển của nhóm LGBT - Một số vẫn đề lý luận và thực tiền” Mã số: LH-2015-406/ĐHL-HN, Hà Nội,

Chủ nhiệm: TS Nguyễn Thị Lan Các công trình này đã khái quát được nội hàm, cơ

sở lý luận về quyên của người T.@BT và cho rằng đây lá nhóm quyền tự nhiên, vốn có, rất cần được Nhà mrđc công nhận, tên trọng, bảo vệ và bảo đàm thực thi trong thực tế

Cáo tác giả cho rằng việc công nhận và bảo vệ quyền của người đồng tính sẽ bảo đảm

giá trị xã hội của pháp luật Bên cạnh đó, vẫn để lý luận về quyền của người liên giới

tỉnh còn íL được nghiên cửu hơn so với quyền của người LGBT Một só công Irinh

nghiền cứu có để cập đến vẫn để này có thể kể đến là Dương Thị Thanh Huyền (2014), Quyền xác dịnh lại giới tính một số vẫn đề lụ luận và thực tiễn, Luận văn thạc

sĩ luật học, Trường Dại học Luật I1à Nội, Chuyên ngành Luật dan sw va té tung dan

Trang 15

sự, Trương Tléng Quang (2014), “Vẻ quyên xác định giới tính và quyển phẫu thuật

chuyển đổi giới tính tại Việt Nam", Tap chi Nhà nước và Pháp luậi (5)

Một số công Irình khác cũng nghiên cứu, cung cấp Lhông lin pháp luật quốc lế và pháp luật các nước trên thể giới vẻ quyền của người LGBTI, ví dụ như Nguyễn Thi

Thu Nam (2013), "Hôn nhân cùng giới xu hướng thế giéi và kinh nghiệm cho Việt

Nam", Tạp chí Dân chủ và Pháp luật (Bộ Tư pháp], Số chuyên đề Sữa đỗi, bà sung

Tuật hôn nhân và gia đình năm 2000; Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (2013),

TĐể lài nghiên cửu khoa học cấp cơ sở “Nhận điện các vẫn đề pháp lý về cộng đẳng

người đồng tỉnh, song tình và chuyên giới tại Việt Nam hiện nay”, Hà Nội, Chủ

nhiệm: Trương Iỗng Quang, Viện Nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (2014), Pháp luật về người chuuẩn giới: Câu chuyện tại Việt Nam, những lo ngại va kinh

nghiệm quốc tế, Tài liệu được in với sự hỗ trợ tài chính từ Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam (UNDP Việt Nam) và Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa

Ky (USAID), Hà Nội, tháng 9; Trương Hồng Quang (2012), "Pháp luật một số quốc gia trên thể giới vẻ quyền của người dang tinh", Tạp chỉ Nhờ nước và Pháp luật (Viện

Nhà nước và PPháp luật), (7); Khoa Tuật - ĐHQG Hà Nội (2016), Kỹ yêu Hội thảo khoa học "Pháp luật

Nam”, Hà Nội, ngày 08/1

Tiên cạnh đó, cũng có một số công trình đề cận đến quyền của người liên giới tính

trong pháp luật trên thé giới (Dương, Thị Thanh Ihyễn (2014), Quyền xác định lại

giới tính một số vẫn đề lj luận và Lực tiễn, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Tunật Hà Nội, Chuyên ngành Tayật dân suy và tổ tụng đân st), khuyến nghị của một

số lỗ chức quốc lễ về người liên giới tính (Trương Tiồng Quang (2016), Người liên

giới tính trong đời sống xã hội và pháp luật Việt Nam", Tp cñứ Nhân lực Khoa học

xã hội lọc viện Khoa học xế hộU (6)) hoặc tìm hiều kinh nghiệm giải quyết một số

hệ quả pháp lý của vẫn để xác định giới linh: Đỗ Văn Đại (3010), “Hậu quả pháp lý của việc xác dịnh lại giới tỉnh trong pháp luật Việt Nam”, Tạp chỉ Tòa án nhân dân (Tòa án nhân dan ti cao}, ky 2 thang 12, Cao Vũ Minh (2011), "Pháp luật về xác dịnh lại giới tỉnh những bất cập và hướng hoàn thiện", Tạp chí Dân chủ và Pháp luật

Trang 16

(Độ Tư pháp), (5) Những nghiên cứu này đã cung cấp những thông tỉn rất quan trong

vé quyền của người liên giới tính theo pháp luật quảc tế và pháp luật một số chốc gia

1.1.1.2 Nhóm công trình nghiên cứu thực trạng người đồng tỉnh, song tình, chuyển giới và liên giới tính tại Việt Nam

Khác với người dị tỉnh (chiểm đa sỏ trong xã hội), người LGBTI không phải lúc nào cũng thê hiện xu hướng tính đục hay bản đạng giới cửa mình trong xã hội Vĩ vậy,

việc tìm hiểu, đánh giá thực trạng người TGBTI cũng gặp những khó khăn nhất định Một trong những nghiên cứu từ khá sớm liên quan đến người LGBTI Việt Nam

có thể kể đến là Heuman, E M & Cao Le Van (1975), “Transexualism in Vietnam”

(Chuyễn đổi giới tỉnh ở Việt Nam), Archives of Sexual Behaviors, Vol 4 (1), p 89-95 Tây là một nghiên cứu về người chuyển đổi giới tỉnh Việt Nam được công bổ ở nước

ngoài Trường hợp được mô tả trong bài viết là vẻ một người dan ông lớn lên ở nông

thân Việt Nam phủ hợp đặc điểm của người chuyến giới Theo tác giả vào thai điểm

đỏ, chuyển dỗi giới tỉnh vẫn còn tiểm ấn trong văn héa noi chung,

Trong thời gian gần đây, các công trình nghiên cửu tập trung vào vấn để nhận điện người T.GBT ở Việt Nam (số lượng xu hướng tính đục, nghé nghiệp, định kiến,

phân biệt đối xử, bạo hanh ) Những công trình nghiên cứu vé van dé nay có kha nhiều Ví dụ năm 2009 lác giả Nguyễn Quốc Cường công bố "Mghiễn cứu trực Iuyễn đặc diễm nhân khẩu - xã bội của nam giới có quan hệ đồng giới ở Việt Nam; Trưng

tàm nghiên cứu và ứng đụng khoa học công nghệ về Giới - Gia đình - Phụ nữ và vị

thành niên có Béo cde nghiên cứu "Nhu cầu của người đông tính nữ ở 11à ?

Trung tâm sáng kiến và sức khỏe đân số cũng có một sổ báo cáo nghiên cứu liên quan

như Bảo cáo nghiên cửu "Kỳ thị và phân biệt đổi xử đỗi với người đồng tÍnh, song

tính và chuyển giới ở Việt Nam", Hà Nội, 2008; Báo cáo nghiên cửu "Bạo lực trên cơ

sở xu hướng tình dục và bản đạng giới ở Việt Nam”, Hà Nội, 2010

Về nghiên cứu tổng thể, có thê kê đến tải liệu UNDP, USAID (2014), Being LGBT in Asia: Viet Nam Country Report (La nguéi LGBT ở châu A: Bao cáo Quốc

gia của Việt Nam), Rangkok Báo cén nay lay dan chung tir cao bai trình bảy và

những cuộc thảo luận từ buổi Đối thoại Công dỏng LGBT Quốc gia Viel Nam da được tổ chức tại Hà Nội và Thành phê Hỏ Chí Minh vào tháng 6/2013 Những thông tin bổ sung được thu thập từ các cuộc phỏng vấn với những người thaun gia váo budi

đổi thoại cùng với việc nghiên cứu những tải liệu đã được xuất bản Tối thoại Cộng

Trang 17

dang LGBT Quốc gia và báo cáo quảo gia được hỗ trợ bởi UNDP và USAID thông

qua sang kiến khu wie “La LGBT 6 Chau A” bao gém 8 quéc gia: Campuchia, Trưng

Quốc, Indonesia, Méng Cé, Nepal, Philippines, Thai Lan va Viél Nam Sang kiến học hỏi chung nay được thực hiện nhằm tìm hiểu những thách thúc vẻ pháp lý, chính trí

và xã hội mà những người LGBT phải đổi mặt; luật pháp và chính sách liên quan, khả

răng tiếp cận pháp ly va dich vụ chăm sóc sức khỏe Sáng kiến cũng sế xem xét

những nhu cầu của các lỗ chức T.GBT, môi trường họ đang hoạt động, khả năng tham

gia vào các buổi đối thoại về chính sách và quyền con người, và vai Irò của công nghệ mới trong việc hỗ trợ vận động ủng hộ LGBT,

"Trong khoảng gần LO năm trở lại đây, Viện ¡SIBH là một trong những tẻ chức tiên

phong trong hoạt động nghiên cứu vẻ thục trạng người LGBTL Các nghiên cứu của

Vién iSEE da góp phân làm sảng rõ nhiều vẫn đẻ trong đời sống xã hội thực tế, cưng

cấp cho các cơ quan nhà nước bức tranh khá tổng thê vẻ nhóm LGBTI Một số nghiên cứu tiêu biêu của Viên iSEE liên quan đến van dé nảy như Nguyễn Quỳnh Trang

(chủ biên) (2010), Sống trong một xã hội dị tính - Nghiên cứu 40 người nữ yêu nữ, Nxb Thế giới, Hã Nội, Phạm Quỳnh Phương, Lé Quang Bình, Mai Thanh Tú (2012),

Người chuyên giới & Uiệt Nam - Những vẫn đề thực tiễn và pháp lÿ, Hà Nỗi, Nguyễn

Thi Thu Nam, Lẻ Quang Bình (2012), Thái độ của xã hội với người đẳng tính, Hà Nội (nghiên cửu được Lhục hiện trong 3 năm từ 2010-2012); Nguyễn Thị Thu Nam,

‘Va Thanh Long, Pham Thanh Trả (2013), Sóng chung cùng giới: Trải nghiệm thực tổ

và AMưm cầu hạnh phác lứa đôi, Nxb Thẻ giỏi, TĨa Mội Tiên cạnh Viện iSED, một số

nghiên cứu được công bề trên các Tạp chí chuyên ngành, hệ thông sách tham khảo

Nam hiện nay", Tợp chí Nhân lực Khoa học xã bội (Ilọc viện Khoa học xẽ hệi), (1),

2013; Người đồng tính, sang tỉnh, chuyển giới lại Liệt Nam và vẫn đề đổi mới hệ

thống pháp luật, Sách tham khảo, Nxb Chỉnh trị Quốc gia - Su thật, Hà Nội, 7/2014

Liên quan dễn vấn đẻ định kiến, kỳ thị và phân biệt đối xô với người dòng tính và chuyển giới, năm 2015 nhỏm tác giả Phạm Thu Hoa và Đồng Thị Yên cỏ bái viết

“Dịnh kiến, kỳ thị va phân biệt đối xử đổi với người đồng tính và chuyển giới ở Việt

Trang 18

Nam” công bé trên Tạp chí Khoa học DIIQG Hà Nội, tập 31, sô 5 Nghiên cứu này đã

tổng hợp khá nhiều khảo sát, bảo oáo về thực trạng người LGBT ở Việt Nam hiện nay

Qua nghiên cửu cửa nhóm lắc giả cho thầy định kiến, kỳ thị và phân biệt đối xứ đối

với người đồng tính và chuyển giới được thể hiện đưới nhiều khia cạnh và mức độ

khác rhhau

Gần đây, nhóm tác giả T.ương Thể Huy Phạm Quỳnh Phương ( Viên iSEE) đã có

công trình "Có phái bởi vi (di la LGBT? Phân biệt đối xử dựa trên xu hướng tính đục

và bản đạng giới tại Việt Nam", Nxh Hồng Đức, Hà Nội, 2016 Quân sách rày là một

nỗ lực tìm hiệu về hiện trạng phân biệt đối xử với người LGBT tại Việt Nam, từ đỏ dua ra những lý giải ban đầu để gợi thêm nhiều thảo luận trong tương lai về chống phân biệt đối xử dựa trên xu hướng tính duc va ban đạng giới, để mỗi người có thể tự

đo và không lo sợ chỉ vì mảnh là ai hay yêu ai Cuốn sách tìm kiểm những bằng, chứng, câu chuyện về hiện trạng phản biệt đổi xử đổi với người LGBT, mức độ nhận thức

quyền và cơ chế giải quyết phân biệt đối xử, đưa ra những gợi ý về hoàn thiện hệ thống chính sách chống phân biệt đối xử tại Việt Nam

Về người liên giới tính, hiện cỏ khá it công trình nghiền cứu thực trạng nhóm đổi

tượng này trong thục tế So với người T.GBT thì người liên giới lính có lẽ ït phổ biến

han Một số bài trên các phương tiện miermel đã đề cập đến nhỏm liên giới tỉnh nhưng đôi khi vẫn còn nhằm lần với người chuyên giới Cùng có bài viết đã dẻ cập

một cách khái quát thực tiên người liên giới tính tại Việt Nam, theo đó đã cung cấp

những thông tín cơ bản về người liên giới tính, góp phần định hưởng đúng đắn nhận

thức về người liên giới tính [57]

1.1.1.3 Nhám công trình nghiên cứu pháp luật về quvén của người đồng nh,

song tính, chuyễn giớt và liên giới tính tại Việt Nam (thực trạng và các giải pháp)

Nghiên cứu pháp luậi về quyền của người TGBTT Lại Việt Nam đã xuâ! hiện từ những năm cuối của thế kỷ XX và chỉ mới thực sự sôi động trong hơn 5 năm gan day

(thời điểm bắt đâu sửa đổi Luât hồn nhân và gia đình nấm 2000) Về tảng thể, các

nghiên cứu thời gian qua tập trung vào ba van để cơ bản nhất là hình thức ghỉ nhận quan hệ sống chung của cặp đổi củng giới (đồng Linh), van dé cluyển đồi giới tỉnh của người chuyển giới và vấn để xác định giới tỉnh của người liên giới tính Bên cạnh

đỏ, một số ït công trình khác cũng nghiên cửu, đánh giả, xem xét một số quyền đã

được ghỉ nhận chung cho mọi công dân nhưng còn có các bắt cập, hạn chế trang thuc

Trang 19

tiễn thì hạnh đải với người L.GBTI (tiếp cận pháp luật, trợ giúp pháp lý, phòng, chẳng

bạo lực gia đình, binh đẳng giới, tư pháp hình sự ) và đánh giá cơ chế bảo vệ quyền của người LGBT

Thủ nhất, các công trình nghiên cứu về hình thúc ghỉ nhận quan hệ sống chung

của cặp đôi cùng giới

Khi nghiên cứu về vân để này, các công trình đã xem xét có nên công nhận quyển kết hôn hoặc một bình thúc kết hợp nào đó giữa hai người củng giới tính hay không? Nguyên nhân của việc công nhận/không công nhận van dé nay là gì? Những yêu tổ nào tác động đến quan điểm về quyển của oặp đổi củng giới trong quan hệ sống chung? Thực tế các công trình cho thấy hiện vẫn tồn tại hai quan điểm trái chiều vẻ vin

để này mặc đủ số lượng công trình ủng hộ công nhận quan hệ séng chung của cấp đôi

củng giới bằng một hình thức pháp lý rẽ ràng oó vẻ chiếm ưu thể hơn

Một trong những nghiên cứu đầu tiên về vận để kết hôn củng giới được công bổ trên Tạp chỉ Luật học (Trường Đại học Luật Hà Nôi) là bài viết "Mấy vấn để vẻ quy

định cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính" (số 6/2001) của Thể Ngô Thị Hường Đây lá một nghiên cứu trong thời điểm T.uật hôn nhân và gia đình năm 2000

mới bắt đâu có hiệu lục thi hanh Trong bài viết, tác giã để cập đến quy định cắm kết hôn giữa hai người cùng giới tính và đặt ra vấn đề rằng giới tỉnh cũa người kết hôn

được xác dịnh vào thời điểm họ đăng kí kết hôn hay vào thời diễm họ sinhra? Từ câu

hỏi này tác giả đã chúa thành trường hợp có sự nhằm lần trong việc nhận biết giới tỉnh của một người khi họ sinh ra din dén việc nhằm lẫn trong việc xác định giới tính

trong giấy khai sinh nên cản phẫu thuật xáo định lại giới tính, thay đối hộ tịch và

trường hợp phẫu thuật để thay đổi giói tính Tuy nhié

định vì đổi với trường hợp thứ nhất liên quan đến nhóm người liên giới tính, còn

„ tác giả đã có sự nhằm lẫn nhất

trường hợp thử lai liên quan đến nhóm người chuyển giới Hơn nữa, quan điểm cho ring "đảm bảo cho việc kết hôn phù hợp với mục đích của hôn nhân thea nghĩa sinh

học của nó" [24, rr.35] chắc cũng con nhiéu diéu để bản luận

Lién quan đến quan niệm về hồn nhân, lác giả Nguyễn Hồng THãi có bài viết "Về

khái niệm và bản chất pháp lí của hôn nhàn" công bố trên Tạp chí Luật học (Trường Đại học Luật Hà Kội) số 3/2002 Theo táo giả, hôn nhân chỉ tổn tại giữa những người khác nhau về mặt giới tính Cũng theo tác giả, thực chất và ý nghĩa của hôn nhân là

mục đích xây dựng gia đỉnh, thẻ hiện trong việc sinh đẻ, nuôi đuỡng và giáo dục con.

Trang 20

gái,.[L7, tr.L1] Tác giả cũng cho rằng do xuất phát rừ nhiều nguyên nhân, đặc biệt đo

qua eoi trọng quyển tự đo cá nhân, có nước đã thừa nhận hôn nhân của những người

cùng giới và việc hôn nhân đồng giỏi ở những nước này đã gặp sự phân đối cửa dự luân rộng rãi trên thế giới [1 7 tr.12]

Một số nghiên cứu khác đã bàn đền vấn đẻ gia đình, bản chất của gia định để biện luận cho quan điểm về vẫn để công nhận quyên kết hôn củng giới Một số quan điểm

1o ngại Lhừa nhận hôn nhân cùng giới sẽ làm phá vỡ “gia đình”, đi ngược lại một chúc

răng cơ bản của gia đình là duy trì nội giống [4] Tuy vậy, mệt số nghiền cứu khác cũng chỉ ra rằng Liên hợp quốc cũng đã ghi nhận quan niệm vẻ một phạm vì rộng rãi trong việc xác thục những tiến triển (thay vì cổ định) của định nghĩa vẻ gia đỉnh, theo

đó quan hệ tỉnh cảm gia định đa dạng có thể được hiểu là sự đa dạng vẻ xu hướng tính

đục, lá một cơ sở quan trọng cho một gia định của cáo cặp đôi đông tính [50, tr33]

Củng với sự phát triển của đời sống xã hội, quan hệ sống cung của cặp đổi cùng giới đã dược nhận điện rõ nói hơn và đặt ra nhiều yêu cầu, nhu câu hơn Đặc biệt

trong giai đoạn soạn thão Luật hôn nhàn và gia dình sửa đổi (2012-2014), các nghiên

cứu, tranh luận vẻ vẫn đê kết hôn cùng giới khá sôi nỗi, thu hút được sự quan tàm của

chr luận Năm 2013, Viện ¡SEE (nhóm Lac giả Nguyễn Thị Thu Nam, Vũ Thành T.ong,

Pham Thanh Tra) công bố Báo cáo nghiên cứu "Sống chưng cùng giới: Trải nghiệm thực lê và Mưa câu hạnh phúc lúa dôi" do Nxb Thể giới xuất ban Day là một công

trình khả công phu, đánh giá mỗi quan hé séng chung va muu cầu hạnh phúc của cặp

đôi cùng giỏi, tù đó đề xuất Việt Nam nên công nhận quyền kết hôn của cặp đổi cùng

giới Một số nghiên cứu khác cùng đổng nhật quan điểm nảy, ví dụ như: Nguyễn Thị

Thu Nam (2013), "Hôn nhân củng giới xu hướng thế giới và kinh nghiệm cho Việt

Nam", Tap chí Dân chủ và Pháp luật (Bộ Tư pháp), Số chuyên đề Sửa đỗi, bã sung Tuat hôn nhân và gia đình năm 2000 Một số nghiên cứu khác đã đánh giá cụ thé một số vẫn để phát sinh trong, quan hệ sống chung của cặp đôi cùng giới ở Việt Nam

thời gian qua (tài sản, oon cái ) để xảo định nhu câu cân có sự ghỉ nhận hình thức pháp lý cho mỗi quan hệ sống chưng của cửa cặp đôi cùng giới [53]

Cũng có những công trình khác ủng hộ việc công nhận quan hệ sống chưng này nhưng đưa ra giải pháp khác mang tỉnh "bước đệm” hơn, ví dụ như: Cao Vù Minh

(2014), "Các hình thức công nhận bồn nhân đồng giới trên thể giới và sự lựa chon cho

Việt Nam", Tạp chí Nhà nước và Pháp luật (Viện Nhà nước và Pháp luậU, (2); Caa

Trang 21

Vũ Minh, Nguyễn Dức Nguyên Vy (2014), "Nên thừa nhận chế định kết hợp dan sự

giữa bai người cùng giới tinh", 7ạp chí Nghiên cứu lập pháp tiện Nghiên cứu lập

pháp), (T): Trương Hằng Quang (2014), "Quyền kếL hôn của người đẳng tinh", Tap

chỉ Nghiên cứu lập pháp (Uiện Nghiên cứu lập pháp), 4 (2); Bùi Thị Mùng (2015),

Chế định kết hân rong Luật hôn nhân và gia đình - Vẫn đề iý luận và thực tiền, Luận

án Tiển sỹ luật học Trường Đại học Tuật Hà Nội Các công trình này để xuật trước mắt nên ghủ nhận hình thức két hợp dân sự của các cặp đôi cùng giới như một số quốc

gia trên thể giới (thấp hơn hình thúc kết hồn) Đây lá hình thúc pháp lý được xem như

"bước đệm" để xem xét, ghỉ nhận quyền kết hôn bình đẳng trong tương, lai

Tiên cạnh những công trình được nêu ở trên thời gian qua cũng có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về quyền kết hôn của người đồng tính, quan hệ sống chưng của

người đẳng tỉnh Những công trình này đã có sự tiếp thu với nhiều mức đồ lchảo nhau

tử các công tinh nghiên cứn e6 liên quan dén van dé nay đề hệ thẳng hóa, phát triển thêm một số ý tưởng Tuy vậy, cũng còn có một số công trình chưa đâm bảo vẻ yêu

cầu của một báo cáo khoa học, biện luận của riêng có nhân tác giả còn khả ít và không cơ bản [69]

Cũng có một số bài viết còn có những nhận định cân phải ban thêm về mức độ

đúng, sai VÍ dụ trong bài viết “Nhìn nhận mới về hôn nhân đẳng tinh tai Vil Narn” của tác giả Đào Thủy Linh công bó trên 7gp chí Dân chủ và Pháp luật (Bộ Tư pháp)

số 01/2016 có nhận dịnh rằng với quy dinh mdi của Luật hỏn nhân và gia đình năm

30141 (không thửa nhận hôn nhân giữa những ngời củng giới tính - khoản 2, Diêu 8)

thì "Nhà nước ta sẽ không còn cắm đoán, cơn thiệp với quan hệ chung sống của

những người cùng giới tính" [29, tr 24] Thue té, từ trước đến nay pháp luật không có

quy định nao cam đoán cặp đôi cùng giới sống chung Ban chất của quy định "câm"

(Taiật hôn nhân và gia đình: năm 2000) và "không thửa nhận" (Luật hôn nhân và gia

định năm 2014) là về vấn đề không cha phép hai người cùng giới tính đăng ký kết

hồn, còn các quan hệ dan sự sống chưng thì pháp luật không đẻ cập Tiên cạnh đó, tác

giả bài viết này cíng cho rắng việc ghí nhận vận để chuyển đổi giới tính của Bộ luật

dân sự năm 2015 là "mội bước ngoặi lich sử của người chuyển giới nói riễng và cộng

đồng những người đồng tỉnh nói chúng ở Việt Nam" |29, tr.24] Thực ra, người đẳng tính và người chuyên giới là hai nhỏnt đối tượng khảe nhau Hơn nữa, việc ghí nhận

vấn đề chuyển đổi giới tính thục tế sẽ không liên quan đến nhóm người đồng tính bởi

Trang 22

luật hiện hành vẫn không thừa nhận hôn nhân cùng giới

Thử hai, các công trình nghiên cứu về quyền chuyiễn đổi giới tính của người

chuyển giới

Nghiên cứu pháp luật vẻ quyền của người chuyển giới trên thể giới cũng như ở Việt Nam thường xoay quanh hai vẫn để: (1) Có nên cho phép chuyển đổi giới tỉnh/thay đổi giới tính trên giấy tờ tủy thân mà không cân phẫu thuật hay không? (2) Nếu cho phép chuyển đổi giới tính (phẫu thuật/không phẫn thuật) thì hệ quả pháp lý

về hộ lịch, các quyển theo giới tính mới sẽ được giải quyết như thế nào? Bên cạnh đỏ, qua khảo sát một số nghiên cửu cho thấy, các thuật ngữ được sử dụng và quan điểm liên quan đến quyển của người chuyển giỏi cũng còn những điểm khác nhau nhất

định

Trong một nghiên cửu của Trân Thị Trâm vẻ chủ đề '“Quyần xác định lại giới tính

theo pháp luật Việt Nam " (Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật đân sự, Khoa Luật - ĐHQG

Hà Nội, 2010) tác giả đã để cập đến thuật ngữ “hội chứng bức bối về giới” với giải thích “tong tâm tưởng lúc nào cùng nglữ mình thuộc về giới ngược lại với giới mà

minh đang mang và khao khát mong muốn được mang giới đá" Thực tế đây chính là

người chuyển giới Tác giả này cũng đề xuất cho phép xác định lại giới tính đổi với các Irường hợp “bức hồi về giới”: những người đã chuyên đổi giới lính từ trước khi có

quy dịnh tại Điều 36 của Bộ luật dân sự nấm 2005 được câi chỉnh hộ tịch (ê đảy tác

giả muốn đẻ cập đến nhỏm người liên giới tính) Như vậy, những thuật ngữ vẻ chuyên giới trong nghiên cứu khoa học pháp lý ban đâu còn được thể hiện bằng những từ như

“bức 'bức xúc” về giới Hơn nữa, một số công trình cũng cẻn nhằm lẫn giữa

người chuyễn giới (cần chuyên đổi giới tính) và liên giới tính (cẩn xác định giới tính)

[31 1]

Các công Irình công bố liên quan đến nội dưng pháp luật vẻ quyền của người chuyển giới xuất hiện nhiều trong giai đoạn xây đựng Bộ luật dân sự năm 2015 (thay

thể Bộ luật dân sự năm 2005) Trong giai đoạn tù năm 2012-2015 đã có một số công

trình liêu biêu như sau

- Viên1SEE, Phạm Quỳnh Phuơng, Lê Quang Bình, Mai Thanh Tú (2012), Người

chuyên giới ở Việt Nam - những vẫn đề thực tiễn và pháp lý, Hà Nội: Đây là mật công trình khá công phụ, dưara được một cái nhìn tổng thể về nhóm người chuyển giới tại

Việt Nam và những vân dé pháp lý đặt ra (chuyển đổi giới tính, hộ tịch, lao động, y

Trang 23

tế ) Các kết quả nghiên cứu của Báo cáo này déu hướng đến việc bảo vệ quyền một

cách toàn điện cho nhỏm người chuyén giới tại Việt Nam

- Một số nghiên cửu của Lác giả Trương Hồng Quang: "Người chuyển giới lại

Việt Nam dưới góc nhìn pháp lý", 7øp chí Nghiên cứu lập pháp, số 21, (1132013,

Người đồng tính, song lính, chuyễn giới tại Uiệt Nam và vẫn đề đỗi mới hệ thông

pháp luật, Sách tham khão, Xxb Chỉnh trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội, tháng 7/2014;

“Về quyền xáo định giới tính và quyên phẫu thuật chuyển đổi giới tính tại Việt Nam",

Tạp chỉ Nhà nước và Pháp luật, 5/201 4 Các nghiên cửu này đã luận giải khả đây đã

các vẫn đề liên quan đến chuyển đổi giới tỉnh, từ đỏ để xuất ghí nhận quyền chuyên đỗi giới tỉnh của người chuyển giới vả gợi mở một số vấn đề trong tương lai

Tiên cạnh đó, cũng có một số công trình kháo góp phần bản luận về nhu cầu cần

có qmy định về chuyên đổi giỏi tỉnh trong quá trinh soạn thảo Bộ luật đân sự năm

2015 nh: Nguyễn Văn Nguyên (2014), "Gần quy định về chuyên đổi giới tính trong

Bộ luật dân sự (sửa đổi)", Tap chi Kiém sat (Vign Kiểm sát nhân dân tối cao), (19); Nguyễn Nam Hưng, Phạm Thị An Mây (2015), "Bản về vấn dễ chuyển đổi giới tỉnh trong Dự thâo Bộ luật đân sự", Tạp chí Kids

nhận van để chuyển đải giới tỉnh

Sau khi Bộ luật đân sự năm 2015 dược ban hành (tháng 11/2015) đã có một số

công trình tiếp tục nghiên cứu nhằm mục đích đưa ra những dịnh hưởng cụ thể cho dự

án Lmật chuyển đổi giới tỉnh (cụ thể hóa Diễu 37 của Bộ luật dân sự năm 2015) Cá

thể

m một sổ công trinh trực điện vẻ vấn dé nay nin saw

- Lê Thị Giang (2016), "Quyên chuyển đổi giới tính - quyên nhân thân trong Bộ

Tuật Tân sự năm 2015", Tạp chí Kiểm sát (Liện Kiểm sát nhân dân tôi cao), 14 (7):

Mặc dù chuyển đổi giới tính trong Bộ luật dân sự năm 201 5 không được thiết kế với từ

“quyển” mà sử dụng từ “vấn để” nhung thực tế đã được ghỉ nhận trong Mục về Quyền

nhân thân của cá nhân Bài viết nêu và phân tích tỉnh thân điểm mới về chuyển đổi giới

tỉnh và xem đó lả một quyển nhân thân trong Bộ luật dân sự năm 2015

- Đỗ Văn Đại, Ngô Thị Vân Ánh (2016), "Điều kiện và hệ quả của chuyển đổi

giới tính trong pháp luật Việt Kam", Tạp chỉ Nghiên cứu lập pháp (Viện Nghiên cứu

lập pháp), (11) Đây là một bài viết phân tích khả chủ tiết các điều kiện (sức khỏe, kinh tế, tâm lý, tuổi ) và hệ quả (thay đổi giây tờ tùy thân, quyển nhân thân với giới

Trang 24

tính mới, quan hệ vo chẳng đã có, quan hệ với con ) của chuyên đổi giới tỉnh theo

tỉnh thân của Bộ luật dân sự năm 2015 Theo nhóm tác giả, chuyến đổi giới tính là

một quyển có điểu kiện Việc đặt ra những yêu cầu, đòi hôi cho việc chuyển đổi giới tính là vỏ củng cần thiết để quy dinh moi mé nay có thể phát triển một cách hai hoa

và phủ hợp với các điểu kiện kinh tế - xã hội khác

- Vũ Công Giao (2016), *Pháp luật Việt Nam và quốc tá liên quan đắn chuyên đỗi giới tính và góp ý với Dự án Luật Chuyên đôi giới tình", Tham luận tại Hội thảo do

Bộ Y lế lổ chúc, Thánh phỏ Huế, tháng 7/2016: Tác giả dé xuất cụ thể một số nội dung liên quan đến dự án luật do Bộ Y tế chủ trì Trong đó, táo giả nhấn mạnh các vấn để vẻ tên gọi của luật, phạm vi của luật, điêu liện được chuyển đối giới tỉnh, hệ quả, tác động đến hệ thông pháp luật nói chung Dang chủ ý là tác giả cho rằng không

nên quy định vấn đề kiếm tra đỏi sống thực (real - life tesQ đối với những người

muốn phẫu thuật chuyển đổi giới tính

- Đâu Công Hiệp (2016), "Xây dựng pháp luật về chuyển đổi giới tính với

phương pháp tiếp cận dựa trên quyển", Tạp chí Nhà nước và Pháp luật điện Nhà nước và IPháp luậi), (LL): Tác giá đã làm sáng tô các phương điện lý luận và thục tiễn

về liếp cân dụa trên quyền đối với vẫn để chuyển để

đi lính, đặc biệt là trang hoạt đông xây dựng pháp luậi Theo tác giả, Liếp cận dựa trên quyền hướng tới sự bảo đâm tối da cho người chuyển giới, bao gỏm câ mặt thể chải lẫn tỉnh thản Điều đỏ đặt ra nghĩa vụ với nhiều chủ thể (nhà nước, tổ chức xã hội, người chăm sóc y tế) [1 9, tr.46]

- Trương Iiồng Quang (2016), "Vấn để chuyên đổi giới tỉnh theo Tiộ luật đân sự

2015 và những vẫn đề liên quan", Tạp chí Pháp luật và Phát triển (Tội luật gia Việt

Nam), (11112): Bai viét 48 có những luận giải nhằm làm sáng tỏ một số băn khoăn khi hợp pháp hóa chuyển đổi giới tính và đẻ xuất một só vẫn để cụ thể liên quan đến

dự án luật chuyên đổi giới tính Vấn đê tác động đến hệ thống pháp luật nói chưng cũng được tác giả nêu khá chỉ tiết

Cũng có một số công trinh nều ra những rhhận định cân bàn luận thêm Trong bải

viết "Thuyển đổi giới tính và vẫn để kết hôn của người chuyển đổi giới tính" công bổ

trên Tạp chỉ Dân chủ và Pháp luật số 12/2015 [25], tác giả cho rằng theo pháp luật

Việt Nam hiện hành thì người chuyên dỗi giới tỉnh vẫn có quyền kết hôn Quyền này

có thực hiện dược hay không còn phụ thuộc váo việc xác dịnh giới tính khủ kết hôn

của họ và họ kết hôn với người cùng giải tính hay khác giới tính vải mình Trong bài

Trang 25

viết, táo giả khẳng định khi người chuyển đổi giới tính kết hôn thì việc xác định giới

tính của họ phải dựa trên cơ sở sinh học Đây là một nhận định rất cân được nghiên cứu, luận giải thôm trong thời ginn tới

Thủi ba, các công trình nghiên cứu về quyên xác dịnh giới tính của người liên giới tính

8o với người LGBT thì người liên giới tính nhận được it sự quan tâm hơn trong

các công trình nghiên cau khoa học pháp lý Các nghiên cứu về nội dung nảy chủ yêu

xưng hệ quả pháp lý khi xác định gì

tính theo pháp luậi Việt Nam Mộ

số nghiên cửa đã để cập đến nội địng này cỏ thể kể đến như sau: Đỗ Văn Đại (201 0),

“Hậu quả pháp lý của việc xác định lạt giới tính trong pháp luật Việt Nam”, Tạp chỉ Tòa án nhân dân (Tòa án nhân đân tối cao), kỳ 2 tháng 13; Cao Vũ Minh (2011),

"Pháp luật về xác định lại giới tính những bắt cập và hướng hoàn thiện", Tạp chỉ Dân chủ và Pháp luật (Bộ Tư pháp), (5); Trương Hồng Quang (2015), "Gáp ý Điệu 40 về

quyền xác định lại giới tính của dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi)", Tạp chỉ Nghà luật đọc viện Tư pháp), (2); Trần Thị Trâm (2010), Quyên xác dịnh lại giới tính theo

pháp luật Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật dàn sự, Khoa Luật - ĐHQG Hà

Nội Qua các công trình nghiên cửu này cho thay hệ thẳng pháp luật về xác đình giới tính còn chưa đầy đủ, thiểu một số quy định điều chỉnh những hệ quả phảp lý

phát sinh sau khi xác định giới tính (hộ tịch, thể thao, nghĩa vụ quân sự ) Cng có

nghiên cứu cho rằng nên dé cho người liên giới lính tự quyết định về bản thân mình

về vấn dé phiu thuật xác dịnh giới tỉnh [57]

Thứ tụ, một số công trình nghiên củu các quyền khác của người đồng tính, song

tính, chuyển giới và liên giới tính

Qua tìm hiểu, còn có một số công trình để cập đến những quyên khác của người LGBTI Viét Nam Tuy nhiên, số lượng công trình này còn tương đổi ít và chưa thục

sự sâu sắc, đây đủ Vĩ dụ như:

- Quyên về cơn cái (nuôi cơn nuôi, mang thai hộ, sinh con theo phương pháp khoa

hos): UNDP-USAID Vietnam (2014), Quyén nudi con nuôi của người đồng tính,

song tinh va chuyén giới tại Việt Nam ~ Thực trạng và Khuyến nghi, Ha Noi, thang 9; Trương Hỏng Quang (2014), Người đông tính, song tính, chuyển giới lại Việt Nam và vấn đề dỗi mới hệ thông pháp luật, Sách tham khảo, Nxb Chỉnh trị Quốc gia - Sự thật,

Hà Nội, tháng 7/2014

- Quyến tiếp cận pháp luật, trợ giúp pháp lý: Trương [lỏng Quang (2016), "Về

Trang 26

quyển tiếp cận pháp luật và được trợ giúp pháp lý của người đồng tỉnh, sang tỉnh và

chuyển giỏi", Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội (Học viên Khoa học xã hội), (2)

- Quyển trong lĩnh vực lr pháp hình sự (tội phạm, lạm giữ, lạm giam, thì hành án

hìnhsự): Thái Thị Tuyết Dung, Vũ Thí Quý (2013), “Bảo dâm quyền của người dang

tính, người chuyển giới trong tư pháp hình sự", Tạp chí Nghiên cứu lập pháp (Văn phòng Quốc hội), Số 18; PGS.TS Dương Tuyết Miễn (2015), “Bình huận các tội

phạm về tình dục trong Chương Các tôi xâm phạm tính mạng, súc khỏe, nhân phẩm,

đanh dự con người trong Dự tho Bộ luậi hình sụ (sửa đổi)", Tạp chỉ Dân chủ và

Pháp luật (Bộ Tư pháp), Số chuyên đề Sửa đôi, bỗ sung Bộ luật Hình sự, Nguyễn Thị Ngọc Linh (2016), “Khải niệm giao cấu vả hành vĩ quan hệ tỉnh dục khác từ Diễu 141 đến Diễu 146 điểm mới của Bộ luật hình sự năm 201 5”, Tạp chí Nghà luật lọc viện

Tư pháp), (2)

- Vẫn đề thay đổi quan niệm về bình đẳng giới Trương Hồng Quang (2016),

"Cần thay dổi quan niêm về bình đẳng giới", Tạp chỉ Pháp luật và Phải uiễn (Hội

luật gia Việt Nam), (3+4)

~ Vân để cơ chế bảo vệ quyền nhân thân: Tran Thi Ha (2014), Phương thức bảo

vệ quyên nhân thân trong pháp luật dân sự Việt Nam - Mội số vấn đề lý luận và thực

tiễn, Tuận văn Thạc sĩ T.uật học, Chuyên ngành T.uậi dân sự, Trường Đại học Taệt Hà Nội, Trường Đại học Luật Hà Nội (2014), Để tài nghiên củu khoa học cắp trường

“Trách nhiệm bôi thường thiệt hại do xâm phạm các quyên nhân thân của cá nhân”,

Mã sẻ: LII-2013-2774/DHL-IN, Hà Nội, Chủ nhiệm: T8 Lê Dinh Nghị, Vũ Thị Hải

'Yên (2015), "Pháp điễn hóa và hoàn thiện cáo quy định về quyền nhân thản trong dự

thảo Bộ luật dân sự (sửa đối", Tạp chí Luật học (Trường Đại học Luật Hà Nội), (5) 1.1.2 Tình hình nghiên cửa ữ nước ngoài

Trên thể giới, các nghiên cứu vẻ người TŒBTI, pháp luật về quyển của người

LGBTI 48 được tiền hành từ lâu đưới nhiều gác độ khác nhau, gắn Hên với sự phát triển của cáo nên kính tế, xã hội, chính trị, văn hóa khác nhan Có thé điểm qua một

số công trình, tải liệu tiêu biểu đã được công bổ trên thế giới dưới đây,

Thứ nhất, nhằm các công trình nghiên cứu lý luận uỄ người Bằng tỉnh, song

tính, chuyên giới và liên giới tình và tiực trạng người đằng tính, sang tinh, chuyén giới và liên giới tình trân thế giải

20

Trang 27

- Bai vidt “Sexual arientation and gender identity” (xu hướng tỉnh dục và ban

đạng giới) đăng tải trên trang web của Hiệp hôi Tâm lý Mỹ (ruy cập ngày 06/3/2017) [IS4} Bài viết giải mã rõ rảng các khải nệm xu hưởng tỉnh dục và bản dạng giới

Day là những khái niệm nén tang để hiểu đúng về người LGPT

- Bài viét “Why intersex is not a gender identity, and the implications for

legislation” (Tai sao lin giéi tính không phải là một bán dạng giới và những lưu ý

đãi với hoại động lập pháp) đăng tài trên trang web của Tễ chức Quyền của người liên giới tinh Ve [176] Dựa trên nền tăng các kiến thúc về giới và giới tính, bài viết cung cấp thông tim cụ thể về tình trạng liên giới tỉnh Theo đó, liên giới tỉnh không

phát lá một bản đạng giới

- Bai vidt “Definition of Terms: Sex, Gender, Gender Identity, Sexual

Orientation " (Định nghĩa về: Giới nh, Giới, Bản dạng giới, Xu lưướng tính dục) đăng tải trên trang web của Hiệp hội Tâm ly Mỹ [94] Bài viết giải mã các khải niệm giới tỉnh, giới, bân dạng giới và xu hướng tính dục

~ Một số nghiên cửu luận giải mdi quan hệ giữa quyền con người, giới tỉnh, giới, tôn giáo; phản ánh thực tê cêng đồng ngudi LGBT tại một sẽ khu vực có thể kế đến

như: Lara Stemple (2011), “Human Righs, Sex and Gender: Limils in Theory and

Practice” (Quyền con người, Giới tính và Giới: Những giới hạn về Lý luận và Thực

tên), 8/ Pacv L Rev 824; Mark Barwick (2013), LGBT People, the Religions &

Human Rights in Europe (Newoi LGBT, Tén giáo và Quyền con người ở châu Âu)

Có thể nhận thấy, xu hướng tính dục và bàn dạng giới vẫn là vẫn đề gây tranh cãi đổi với nhiêu xã hội và cáo tễ chức xã hội, đặc biệt đối với một số tôn giáo

- Chamie, I and B Mikin (2011), *Same-Sex Marriage: A New Social Phenomenon” (Hén nhan cling gidi tinh: Mét hién trong x4 hdi mdi), Population and

):p.52

giới là một hiện tượng xã hội mới Từ đó nêu ra những vấn đề mới phát sinh có liên

551: Bài viết tiếp cân dưới góc độ hôn nhân củng

Development Review

quan đến vấn đề này

- Cổng théng tin điện lử của Hiệp hội Người LGBTT quéc té (ILGA) [177]: Pay

là dịa chỉ cập nhật thường xuyên các thông tăn, số liệu, tỉnh hình của công đồng người

1GBTI trên thế giới

- Bai viét “Gay relationships are still criminalised in 72 countries, report finds”

(Méi quan hệ đông tính vẫn bị hình sự hóa tại 72 quốc gia) của tác gid Pamela

2

Trang 28

Duncan céng bé ngay 27/7/2017 [171] Theo bài viết, quan hệ đồng tỉnh là bắt hợp

pháp ở 72 quốc gia, và có thể bị trừng phạt bằng hình phạt tử hình ở 8 quốc gia

Thứ hai, nhóm các công trình nghiên cửu lÿ luận và thực tiễn vÊ quyền, pháp luật

về quyền của người đẳng tính, song tính, chuyên giải và liên giới tính trên thế giới

- Michael O'Flaherty and John Fisher (2008), "Sexual Orientation, Gender

Tdentity and International Human Rights Law Contextmlising the Yogyakarta

Principles" (Xiu hưởng tính dục, Bản dạng giới và Iudt Nhan quyén quốc lễ: BỖI cảnh

bộ nguyên tắc Yogyakarla), Human Righix Law Review, 8:2(2008), p.201-248: Văn

ngày 26/3/2007, một nhóm các chuyên gia về nhân quyền đưa ra các Nguyên tắc Yogyakarta về áp đựng Luật Nhân quyển liền quan đến xu hưởng tỉnh duc va ban dang giới (Bộ Nguyên tắc Yogyakarta) Các nguyên tắc được sử đụng nh một sự xác

định rã ràng va toan điện vẻ nghĩa vụ cửa các quốc gia tôn trọng, bảo vệ và thực hiện

các quyển con người của tật cả mọi người bất kế xu hướng tính duc ban đang giới

của họ Bài báo này là bêi bình luận phê bình đâu tiên về BO Nguyén tie Yogyakarta

Phân cuối của bài viết bao gồm một đánh giả sơ bộ về tác động và mức độ ảnh hưởng của Bê Nguyên tắc này

- United Nations (2012), Born Free and Equal - Sexual Orientation and Gender Identity in International Human Rights Law, HR/PUBA 2/06, New York và Geneva

(Cảm nang “Sinh ra tụ do vả bình dẳng - Xu hướng Tình dục và Bân dạng giới [rong Luật nhân quyên quốc tế"): Đề hệ

LGBT dựa trên báo cáo thực trạng đối với LGRT, cũng như chỉ ra những nghĩa vụ

của các nhà mrớc liên quan đến các luât nhân quyền quốc tế, tháng 6/2012, Văn

ng hóa lại những vẫn dé đặt ra dối với người

phòng Cao ủy nhân quyên Liên hợp quéc đã cho xuất bản một cuốn cẩm nang này Với quan điểm rằng muốn bảo vệ cá nhân dựa trên xu hướng tính duc va bin dang giới không nhất thiết phải lạo ra những quyền riêng biệt đảnh riêng cho LŒBT, má chỉ cân yêu cần bảo đảm sự thực thi của các quyển khẳng phân biệt đổi xử trong các

văn bản luật pháp quốc tế đã cỏ, cẩm nang nhân mạnh vào những sự vi phạm nhân

quyền và vêu cầu thục hiện nghĩa vụ của các Nhà nước Cẩm nang bao gồm 5 phần, nội dung mỗi phan bao gồm các mục: xác định nghìa vụ của Nhà nước, các điều luật quốc tế nhân quyền cỏ liên quan, và quan điểm của cắc cơ quan nhân quyền đựa trên công ước, Mỗi phản cũng đua ra các khuyến neh cy thé

Trang 29

- Counoil of Turope (2011), Combating discrimination on grounds of sexual

orientation or gender identity: Council of Europe standards (Dau tranh chang phan

biệt đối xử dựa trên xu hưởng tính duc va bin dang giới: Những tiêu chuẩn của châu Au), Council of Europe Publishing: An ban nảy bao gồm các văn bản pháp lý và chính trị có liên quan được thông qua bởi Ủy ban Bộ trưởng Quốc hôi/Nghị viên và Hỏi nghi co quan địa phương, cơ quan vủng của Hội đẳng châu Âu Nó là tài liệu tham khảo cho các chính phú, các tổ chức quốc tế, các lễ chức phi chính phủ, các

chuyên gia truyền thông và cho tái câ những người chuyên nghiệp hoặc có liên quan

hoặc quan tâm đến việc bảo vệ vả thúc đây quyển của người LGBT Tuy nhiên, những tuyên bề pháp ly và chính trị dù cân thiết cũng là không đủ Cần kết hợp với

các biện pháp giảo đục, văn hoá và nâng cao nhận thức đê có khả năng xoá bỏ phân biệt đổi xử trong đãi hạn

- Báo cao “LGBT word legal wrap up survep " (Khảo sét toàn cầu về tình trạng pháp lý của người LGBT) của Hiệp hội người LGBTI quốc tế công bó năm 2006

[108} Đây là một khảo sát quy mỏ toàn câu vẻ tình Hạng pháp lý của nhóm LGBT do

tổ chức TT.GA thực hiện, công bố năm 2006 Cuộc khảo sát này chỉ bao gêm pháp luật

quốc gia vả liên bang, chua khảo sát được các quy định của chính quyển địa phương

- Nancy G Maxwell (2000), "Opering civil marriage to same-gender couples: A Netherlands-United states comparison’ (Hyp phap hóa hỏn nhân dân sự cho cặp đôi củng giới: Một nghiên cửu sơ sánh giữa Hà Lan và Hoa Kỳ), The Electrenie Journal o/Comparative Law, vol 4.3 (Nov 2000) [117]; Bai viét thao luận và so sánh sự phát

triển pháp lý tương phản ở IIoa Ky va ITA Lan lién quan dén quyén cwa c&p dai cimg

giới tính kết hôn Phân đầu tiên cửa bải viết thảo luận về một số án lệ và hoạt đồng lập pháp hiên tại, đầu tiên là # Hà I.an và sau đó là ở Hoa Kỷ, giải quyết các quyền của cặp đôi củng giới kết hôn Phản tiếp theo phân tích và so sánh lịch sử pháp lý của

Tà Lan vả Hoa kỳ liên quan đền việc hợp pháp hóa hôn nhân của cặp đôi củng giới Phân nảy xem xét sự khác nhau giữa hệ thẳng pháp luật của hai quốe gia, cũng như

địa vị xã hội của người đồng tính và tình rạng pháp lý của việc sống chung đã ảnh hưởng đến cách mà hai quốc gia mày tiến hành hợp pháp hóa hôn nhân cho các cắp

đôi củng giới

- Một số nghiên cứu đẻ cập vẫn đề liệu cỏ sự ảnh hưởng của người đông tính hay

cặp đôi cũng giái đến sw phát triển của con cải hay không, Các nghiên cứu về vẫn đẻ

33

Trang 30

nay phan ảnh nhiều kết quả trái ngược nhau, ví dụ: áo cáo “The effects of lesbian

and gay parenting on children’s development"[I7A] (Những ảnh hưởng của cha mẹ

đồng tính đắn sự phái triển của can cả) cho rằng cặp cha me đẳng tinh có thể ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của con cái nhưng cũng cỏ những nghiên cứu khác như tác giả Charlotte J Patterson cho ring hén nhân củng giới tốt cho gia định và xã hội (bao gồm cả con cai của họ), xu hướng tính đục của cha mẹ ỉt quan trọng hơn phẩm chết của các mối quan hệ gìa đình [1 02]

- Báo cáo “Public Support for Transgender Rights: Á Tweniy-dhree Couniry

Survey” (Su ủng hộ của công chúng đổi với quyền của người chuyển giới: Khảo sát

23 quốc gia) của nhóm tác gia Andrew R Fores, Taylor N.T Brown, Andrew S Park

công bả tháng 12/2016 [92] Các quyền của người chuyển giới đã nỗi lên như một

vấn để trưng tâm trong điễn ngôn về quyển của người LGBT ä nhiễu quốc gia, tuy

nhiên sur ting hộ của công chứng đổi với các quyền nảy chưa được biết nhiều trên phạm vi toàn câu Báo cáo nảy trình bảy kết quả từ cuộc khảo sát với 17.105 người đã thành niên trên 23 quốc gia vẻ thái độ của họ đổi với người chuyển giới và quyển của người chuyển giới

~ Mội số nghiên cứu về quyên của trẻ em LGBTT tại mội số quốc gia trên thế giới,

vi dụ như COC Ketherlands (2013), GBTI Children in the Netherlands, Repori on the situation and rights of a forgolten group (Trẻ em LGBTI ð Hà Lan, Báo cáo về thực trạng và quyền của một nhóm bị bê quên), uà Dutch Theo Bảo cáo này, tré em

LGBTI là mệt nhóm dễ bị tôn thương Dễ cài thiện cuộc sông và an sinh xã hội của

họ, cần có nhiều người eó chuyền môn và hiểu biết hơn về trẻ em và thanh thiêu niên

LGBTI Điều đó sẽ đẫn đến những nỗ lực liên tục của người lớn để cải thiện tỉnh hình của trê em I.GBTT, nhưng cũng để trao quyên cho trê em T.—PBTT tự cãi thiện tình hình

niệm liên giới tính và đưa ra một số khuyên nghị liên quan dén thục hiện quyền của

người liên giới tính

- Bài viết “LGBT Rights in [ietnam" (Quyền của người LGBT tại Việt Nam) [170] Bải viết tổng hợp, khái quất tỉnh trạng pháp ly về quyền của người LGBT ở

Việt Nam hiện nay

34

Trang 31

Các nghiên cứu nêu trên đã cung cấp một hệ thẳng các kiến thức và thông tin rất

hữu ích cho quá trình nghiên cứu luận án

1.2 Đánh giá tình hình nghiền cứu

1.3.1 Nhận xéttằng quất

Số lượng các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án tương đối phong phú va đa đạng, được liếp cận từ nhiêu gác độ khác nhan, có tính chal liên ngành

khoa học xã hội Số lượng các công trinh nghiên cứu của các tổ chức xã họi cũng

chiêm số lượng đáng kề, chủ yếu xoay quanh thực trạng nguời TGBTÏ trong xã hội Việt Nam Một số công trinh nghiên cứu của các tổ chức xã hội đã để cập trực điện đến các nhụ cầu pháp lý, quyền của người LGBTL Các công trình nghiền cửu được công bổ rên các sách, Lạp chí chuyên ngành, để tài, buân văn, luận án chiếm số lượng khả nhiều sơ với các công trình của các tổ chức xã hội, đặc biệt trong giat doạn 5 răng gan đây Bản thân nghiên cứu sinh cũng đã có một số công trình công bố liên quan đến nội dung để tài luận án

Có thể nhân thây kết quả của các công trình nghiền cửu đã cung cấp nhiều kién

Tuy nhiên, mặc dù sẻ lượng cảe công trình nghiên cứu liên quan tới để tài luận án

khả nhiều nhưng theo khảo cứu của tác giả luận án thí đến nay vẫn chưa eó một công trinh nghiên cửu trực điện, đây đủ và hệ thẳng về quyền của người TGBTT theo pháp

luật Việt Nam hiện nay Các nghiên cúu thường tập trung vào nhóm đồng tỉnh,

chuyển giỏi hoặc về nhóm T.GBT nói chưng Các nghiên cứu về quyên của nhỏm liên

giới tính còn khả mờ nhạt, rời rạc

Từ những dánh giá, phân tích về tỉnh hình nghiên cứu trên dây, tảo giả luận án

che rắng, việc nghiên cửu tống thể pháp luật về quyên của người I.GRTT tai Viet Nam

Ja một điều rất cân thiết Điều nay càng có ÿ nghĩa trong bối cảnh triển khai thí hành Hiển pháp năm 2013 và thực thí các cam lcết của Việt Nam về quyển con người

1.2.2 Những ứu điễm, những nội dung nghiên cứu đã sảng tö và được luận én

kế thừa, phải triển trang nghiên củu để tài

Căn cứ tỉnh hình nghiều cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến chú để luận

án, có thể nhận thây một số nội đung đã được giải quyết và luận án có thể tiếp thu với những mức độ khảc nhau nỈ sau:

Trang 32

Trên phương điện E luận: cáo vẫn đề co ban về người LGBTT, quyên tự nhiên, quyền của người LGBTI; khái quát pháp luật quốc tế và pháp luật một số quốc gia trên thể giới vẻ quyên của người L.GBTL

Trên phương điện thực trạng: một số thục trạng người LGDTI tại Việt Nam hiện

nay, một số hạn chế, bất cập trong pháp luật về quyển của người LGBTI hiện nay (quyên liên quan đến quan hệ sông chung của cặp đôi cùng giới, quyển chuyển đổi

giới tính, xác định giới tính )

Trên phương diện giải pháp: tột số giãi pháp về quan hệ sông chung của cặp đôi

cùng giới, hoàn thiện pháp luật vẻ chuyên đổi giới tính và xác định giới tính, hoàn

thiện pháp luật vẻ quyền của người LGBTI trong một số lĩnh vực khác (tư pháp hình:

sụ, hình đẳng giới )

1.34 Những vẫn đề liêu quan đến chủ đề luận án nhưng chưa được giải quyết

thấu đáo hoặc chưa được đặt ra trong cúc công trình nghiên cứu đã công bễ

Có thé nhận thấy, các nghiên cứu ở nước ngoài đã cung cắp khá nhiều kiến thức

vẻ mặt lý luận cũng nÌm thực tiễn pháp luật về quyển của nguời LGBTI trên thế giới nhưng nội dung nghiên cứu tực tiễn Việt Nam còn khá khiêm tổn Đổi với các

nghiên cửu ở trong nước, một số vẫn đẻ liên quan đến chủ đề luận án chưa được giải

quyết thấu đáo hoặc chưa được đặt ra như sau:

+ nghiên cửu quan mệm về người LGBTI chưa luận giải sâu sắc từ cơ

sở lý thuyết xu hướng tính dục và bản dạng giới; chưa nghiên cứu rõ cơ sở lý luận về quyền vá pháp luật về quyền của người TGBTT; nghiên cứu pháp luật quốc lễ và pháp luật các quốc gia trên thế giới về quyền của người LGBTI cẻn rời rạc, chưa đánh giả chưng được sự phát triển qua œ

vực pháp luật về quyền của nhóm T.GBTI còn chưa được nghiên củu sâu (nhóm liên

giới tỉnh, tiếp cận pháp luật, trợ giúp pháp ly; con cái; sinh con theo phương, pháp khoa học; lao động; thể thao; nghĩa vụ quân sự ); chưa đảnh gid Lang thé co chế bảo

vệ quyển của người LGBTI Việt Nam; vấn đề thí hành pháp luật chỉ mới đánh giá

26

Trang 33

đưới góc độ bất cập của các quy định pháp luật, chưa tiếp cận đựa trên các nhóm chủ thể cụ thể (người LGBTI, cơ quan nhà nước, tỏ chức xã hội)

VỀ giải pháp: một số giãi pháp đưa ra được học theo kinh nghiệm của các nước trên thể giới (vi dụ ghi nhận quyền kết hôn cùng giới, thừa nhận người chuyển giới không cần phẫu thuật, nhận con nuôi clrang, ) là chưa thục sự phủ hợp với điều kiện

của Việt Nam; Lương ứng với các hạn chế Irong nghiên cứu về Lhực trạng, mệt số giải

pháp đưa ra trong các nghiên cứu còn cha thịc sự sâu sắc

1.3 Những vẫn đề đặt ra cần

Xuất phát từ việc phân tích thực trạng tình hình nghiên cứu liên quan đến chủ đẻ

huận an nêu trên, luận án xác dịnh những vẫn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu khá đa

đang và toàn điện như sau

Thứ nhất, nghiên cửu làm rõ nhận thức vẻ người LGBTI trên cơ sở lý thuyết xu

p tục nghiên cứu

hướng tính dục và ban đạng giới, lập luận đầy đủ, loan dién hơn vé su tan Lại một

cách khách quan, tự nhiên của người LGBTL

Thứ hai, nghiền cửu làm rõ lý luận về quyền của người LGBTI và pháp luật về quyền cửa người LŒBTI (bản chất quyền cửa người LGBTT; lý do pháp luật phai ghi

nhận quyền của người LGBTI; vị trí của quyển của người LGBTI trong hệ thống

pháp luật ), các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng, thi hảnh pháp luật vẻ quyền

của người LGBTL

Thủứ ba, nghiên cửu tỗng thể sự phát triển, các mô hình chủ yếu của pháp luật về quyền cửa người LŒBTT Irênthế giới

Thứ íw, nghiền cứu tổng thể, toàn diện vẻ thực trạng người LGRTI tại Việt Nam

hiện nay và những vấn để pháp lý đặt ra trong việc công nhận, lồn trong, bao vé va

bảo đảm quyền của người LGBTI

Tat năm, nghiên cửa, dảnh giá thực trạng pháp luật vẻ quyền của người LGỚBTT tại Việt Nam hiện nay, trong đỏ tập trưng vào nhímg quyên đặc thù, chưa được ghi nhận/đã được phi nhận nhưng còn hạn chế, bất cập vả một số cơ chế bảo vệ quyền

Nội dung nghiên cứu này của luận dn cũng tướng đến các dự án, dự thảo luật liên

quan đến quyền của người IGBTI đang được xây dựng hoặc thì hành tại Việt Nam

hiện nay

Thứ

về quyển cửa người LŒTI đưới góc nhìn tắng thẻ, đồng bộ và phủ hợp với điển kiện

âu, nghiên cứu các quan điểm, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật

của Việt Nam

37

Trang 34

1.4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Trên cơ sở đánh giả tình hình nghiên cứu, việc nghiên cửu luận án dược thực hiện

đựa trên một số lý thuyết, học thuyết san đây:

- Lý thuyết vẻ xu hưởng tính dục, bản dạng giới: Dây là hai lý thuyết rất quan trọng đổi với việc nghiên cửu cơ sở lý luận về người LGBTIL Trong đỏ, lỷ thuyết về

xu hướng tính dục (xu hướng tỉnh câm, cảm xúc cũa một người) là cơ sở để nghiên

cứa về người đếng tính và người song tính Lý thuyết vẻ bản đạng giới (nhận thức,

mong muốn vẻ giới tỉnh cña một người) là co số để nghiên cứu về người chuyển giới

vả góp phân phân biệt người chuyên giới với người liên giới tính

- Học thuyết về quyên tự nhiên, quyền pháp lý: Trong lịch sử, những người theo học thuyết về quyền tự nbién (natural rights) cho rằng quyền cơn người là những gì bẩm sinh, vốn có mà mọi cả nhân sinh ra dầu được hưởng, Các quyền con người, do

đó, không phụ thuộc vào phong tục, tập quản, truyền thông văn hóa hay ý chỉ của bất

cứ cá nhân, giai cấp, tầng lớp, tổ chức, cộng đồng hay nhà nước nảo và không một chủ thể nào, kể cả nhà nước có thể ban phát hay tước bỏ cáo quyển con người Ngược lại, những người theo học thuyết về quyền pháp ly (legal rights) cho rang cde quyển

can người không phải là những gi bam sinh, vén eó một cách tự nhiên mả phải đo nhà

nước quy định ưong pháp luật Như vậy, theo học thuyết nảy, phạm vi, gidi han va &

góc độ nhất định, thải hạn hiệu lực của các quyền can người phụ thuộc vào ý chỉ của

tâng lớp thống trị và các yếu tổ như phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa của

xã hội ấy

Tê nghiên cứu về quyên của người LGBITI, tác giả luận án đưng hòa hai học thuyết nói trên Theo đó, quyên con người là đặc quyền (quyền Lự nhiên) nhưng để hiện thục bóa thì phải được pháp luật quốc tế, pháp luật quốc gia ghỉ nhận và bảo đảm thực thi Pháp luật ghí nhận quyền không phủ nhận bân chất dặc quyên tự nhiên của quyền con người và nó côn phụ thuộc vào các đặc điểm chính tị, kinh tế, xã hội, văn hóa của mỗi quốc gia Việc đưng hỏa hai học thuyết nói trên xuât phát từ đặc thù của người LGBTI cũng như những hạn chế, khỏ khăn phát sinh nêu pháp luật không gi nhận các quyển của người TGBTI

- Lý thuyết vẻ sự công bằng: Công bằng lả giá trị pháp luật cơ bản, có thể được hiểu là mong muốn hoại động phù hợp với các quyền và nghĩa vụ, đem đến cho lừng

người cái của mình và bảo đảm các điểu kiện để thực hiện các khả năng của tùng

người [85] Trong đỏ, bình dẫng là yếu tổ cơ bản để hợp thành sự công bằng, Binh

28

Trang 35

đẳng trước pháp luật là điều kiện cơ bản để đạt đến sự công bằng Nguyên tắc công bằng phù hợp nhất là nguyên tắc bảo dâm những diểu kiện tốt nhất cho sự thực hiện

về sự tự trị của cả nhân, bảo đầm mức độ tương quan của tự do và bình đẳng Vì vậy,

lý thuyết về sự công bằng là cơ sở quan trọng về mặt khoa học, thực tiễn vả đạo đức

để nghiền cửu về quyển và pháp luật về quyền của người LGBTI - nhỏm thiểu số trong xã hội luôn lim kiếm các giả trị bình đẳng

Dễ nghiên cứu đưa ra được những lập luận xác đảng, toàn diện vả phủ hợp cho một hệ Lhống giải phảp hoàn thiện pháp luật về quyền của nguời 1GBRTI tại Việt Nam

thài gian tới, luận án cần làm rõ nhiều vân đề liên quan dén lý luận cũng như thực tiễn

vấn dễ này tại Việt Nam Từ đỏ, co cơ sở để đánh giá thục trạng pháp luật vẻ quyền của người T@BTI và để xuất giải pháp cụ thể để hoàn thiện quy định pháp luậi cũng như thúc đây thi hành hành pháp luật về quyền cũa người LGBTI Với kết quả tang quan tình hình nghiên cứu và căn cử vào các lý thuyết, học thuyết cỏ liền quan đến chủ để nghiên cứu, luận 4n đặt ra một số cầu hỏi nghiên cứu chỉnh cin được giải quyết như sau:

Câu hội 1: Các lý thuyết nào giải thích cho quyển của người T.@BTT? Phạm vi

quyển của người LGBTI có đồng nhất với hệ thẳng quyển con người nói chưng hay

không?

Cân hỏi 2: Tại sao cần ghỉ nhân quyển của người LGBTI bằng pháp luật?

Câu hỏi 3: Những yếu tổ nào ảnh hưởng đến việc xây dựng và thí hành pháp luật

về quyền của người T.GBTT?

Câu hỏi 4: Pháp luật về quyền của người LGBTI tại Việt Nam đã đáp ứng được

Câu hỏi 5: Cần có những giải pháp như thế nào để hoàn thiện pháp luật và thúc đây thì hành pháp luật về quyền của người LGBTI tại Việt Nan2

Tựa trên câu hỏi nghiên cứu, hiện án đặt ra giã thuyết khoa học như sau

“Quyên của người LOBTI là một trong những vẫn đề mới và phức lạp của pháp

những quyền đặc thù chỉ đành cho người LGBTT Pháp luật là mội trong nhiềng công

cụ quan trọng để bảo vệ, bảo đảm quyên của người LGRTI Có rất nhiều ẫu tố ảnh

hưởng dễn việc xây dựng, thì hành pháp luật về quyên của người LGB1I trăn hóa,

29

Trang 36

khaa học, công nghệ ) LIệ thẳng pháp luật và quyền của người LGHTT tại Việt Nam mặc dù đã có một số tiễn bộ nhưng về cơ bản chưa thực sự đáp ứng như câu của xã

Cân có các giải phán tông thể, đẳng bộ và phù hợp để hoàn thiện pháp luậi, thúc

lẩu thì hành pháp luật về quyên của nguời LGBII tại Việt Nam."

Tiểu kết Chương 1

Tổng thuật các công trình đã công bé trong và ngoài nước liên quan đến để tải

luận án cho thấy đã có nhiều nghiên củu về các van đề: nhận thức về người đồng tỉnh, song tính, chuyên giới, liên giới tỉnh; quyển của người dòng tỉnh, song tính, chuyển

giới và liên giới tính Một số công trinh tài liệu đã nghiên cửu khá sâu vẻ một số nội

đụng liên quan đến chủ dễ của luận án Một sỏ tác giả đã phân tích thực trạng hệ thống pháp luật hiện hành quy định về quyền của người đồng tính, song tính, chuyển giới, liên giới tinh và kiến nghị tiếp tục hoàn thiện các quy định đó

Tuy nhiên, điểm luận các công trình đã công bố cũng cho thấy chưa có tác giã

nào đặt pháp luật về quyền của người đẳng tỉnh, song tính, chuyển giới và liên giới tỉnh là đối tượng nghiên cứu một cách trực liếp và toàn điện, trong tính chỉnh thẻ, tỉnh

hệ thẳng và mối quan hệ hữu cơ của nó với các bộ phận câu thành hệ thống pháp luật

về quyển con người VÌ vậy, các vẫn để lý luận về quyển, pháp luật về quyền của nguời đồng tính, song tỉnh, chuyên giới và liên giới tính chưa được giải quyết thâu đáo Các mô Lã, đánh giá về thực trang và để xuất giải pháp Irong các công trình đã nghiên cửu trước luận án hầu như chưa thực sự toàn diện, thông nhất; hoặc tập trung vào một khía cạnh, một bộ phận quy định của pháp luật về quyền cửa các đối tượng này (ví dụ vấn để kết bôn cùng giới, chuyên đôi giới tinh) Tiếp cận vấn đề pháp luật

về quyên của người đồng tính, song tính, chuyển giới và liên giới tính ở góc nhìn tông thể, góp phân định ra mê hình tổng quan và đẻ xuất hoàn thiện pháp luật, giải pháp thi

hành pháp luật chính là nhiệm vụ nghiên cứu tiếp theo của luận án

Trên co sở tống quan tỉnh hình nghiên cứu, luận an đã xác định 05 cân hôi nghiên cứu chỉnh cần giải quyết và giã thuyết khoa học Các chương tiếp theo cũa luận án sẽ

du tim câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu này và kiểm chứng giả thuyết khoa học

của luận án

30

Trang 37

Chương 2

CUA NGUOI DONG TINII, SONG TINIL CIIUYEN GIOI

VÀ LIÊN GIỚI TÍNH

2.1 Những vấn đề Lý luận về quyền của người đồng tính, song tính, chuyển

giới và liên giới tính

3-1-1 Người đồng tính, song tỉnh, chuyễn giái và liên giải tỉnh

3.1.1.1 Người đồng tỉnh và người song tính

Trong xã hội hiện tay, cách hiểu và cách nhận điện về vấn để đồng tính, song tỉnh còn có sự khác nhau nhất định Một số quan diểm cho rắng đồng lính, song tỉnh

là điều trái tự nhiên, giới tỉnh thứ ba, bệnh tâm thần, lưỡng tính Tuy vậy, cĩng có

những quan điểm cho rằng đông tỉnh, song tỉnh là những điều tự nhiên của xã hệi Xét dưới góc độ khoa học, dễ hiểu về đồng tỉnh hay song tính trước hết cần hiểu về

thuật ngữ tỉnh dục và xu hướng tính dục

Ngay từ những năm 1970, Hội đồng giáo dục va thông tin về tỉnh dục ở Mỹ

(Sexuality Information and Education Couneil of the United States - SIECUS) da dua

ra định nghĩa hiện đại vẻ tình dục như sau “Tinh đục là tổng thể con người, bao gâm

mọt khía cạnh đặc trưng của con trai hoặc con gái, đàn ông hoặc đàn bà và biển

lát

động suất đời Tỉnh dục phân Ánh tính cách con người, không phải chỉ la ban ai

sinh dục Lì là mội biểu đạt téng thé cia nhân cách, tình dục liên quan tới yếu tÔ sinh học, tâm lý, xã hội, tình thân và văn hỏa của dời sông Những yếu tb nay ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách và mỗi quan hệ giữa người với người và do đó tác động

trở lại xã hội '[L?9] Như vậy, tính dục người là toàn bộ con người đó như là người

ỗ tạo nên tỉnh dục cũng là những thành phản làm

nam hay người nữ và những yếu

nên nhân cách - tổng thẻ những phẩm chat tam lý đặc trưng ở một con người, thế hiện

ra bằng hành vi ứng xử

Xu hướng tính đục là một trong bồn yêu tổ tạo nên tính dục, cñi việc chịu sự hắp

dẫn (có tính bẵn vững) về tình cảm, sự lãng mạn, trìu mẫn và hấp dẫn và tình dục của

một người đối với đối tượng thuộc giới nào đó [94] Xu hướng tính dục khác với ba

cần thành khác của lính dục bao gồm giới lính sinh học (do các yếu tổ sinh học quy

định), bản dang giới (câm nhận tâm lý mình lả nam hay nữ) vả thể hiện giới [94] (sự

3t

Trang 38

thể hiện và vai trò về nam tinh hay nữ tính trong đời sảng, thể hiện hành vi eư xử theo

kiển nam hay nữ vẻ mặt tàm lý xã hội) Thuật ngữ “zu hướng tình đục” không được

sử dụng ở đây vì nó chỉ đơn thuần về mặt sinh lý, tình dục còn “xu hướng tỉnh dục”

được hiểu bao gồm cä mặt tình âm, quan hệ khăng khít Hiện nay có các xu hướng

tính dục thưởng gặp là

{1) Dễ nhận thấy nhất, đông đảo nhật trong xã hội lá xu hướng tính đục khác giới

- Heteroscxual (bị hấp dẫn vẻ mnặt tỉnh cãm và tình dục với người khác giỏi tính,

không bao giờ mong muốn mình có giới tính khác với giới tính khi được sinh ra) và

thường được gọi là người dị tính Vì đây là xu hướng tỉnh dục phê biển nhất của loài người nên mồ hình gia định với sự kết hợp giữa một nam và một nữ là mỏ hinh đông dao nhất trong xã hội, trở thành quan niệm truyền thông của nhiền quốc gia trên thể giới

(7) Cùng giới - Homosexual (bị hấp đẫn với người cùng giới tính không bao giờ

mong muốn mình có giới tính khác với giới tính khi được sinh ra), không chỉ có ở

nam giỏi (tiếng Anh gọi là gay) mà ở cả nữ giới (Hồng Anh gọi là losbian), được gọi

chung là người đồng tỉnh

(3) Xu hướng song tính - Bisexual (một người không cho rằng mình mang giới

tỉnh khác với giới tính sinh học của bân thân và bị hắp dẫn với cä hai giới tỉnh nam và nữ) Trước đây, xu hướng này được sử dụng với thuật ngữ là lưỡng giới Tuy nhiên,

nếu sử dụng thuật ngữ nảy sẽ dễ dân đến cách hiểu là nguời dé mang trong mình cả hai giới tính nam và nữ Thực chất, họ có cả hai xu hưởng tính dục dị tính và dang tính, không phải mang hai giới tính Từ đó, thuật ngữ song tỉnh được sử dụng để thay thể thuật ngữ lưỡng giới

(4) Không bị hấp dẫn tính dục với bật cứ giới nào (asexual - vô tinh): đây là xu

hướng tính đục chưa được nghiên cửu nhiêu Người vô tính không bao gì cá nhụ câu

xúc (đơn thuần) với hoặc là nam, hoặc là nữ, hoặc là cả hai) Ở nhiều quốc gia, ngay

câ khi tìm hiểu về những người không có quan hệ tình đục, giới nghiên cửu vẫn lưôn

có quan niệm rằng vô tính là vẫn dê cần dược chữa trị Tuy nhiên, nhiều nghiên cửu

khác đã khẳng định vô tính là một trong những zu hướng tinh duc của loài người.

Trang 39

Tiện nay, số lượng người dị tính chiếm đa số trong xã hội (và cũng được nhiễu

người cho rang chi cé di tinh mới là tự nhiên) Trang khi đó, nhóm đồng tính, song

tỉnh hay võ tỉnh chiếm số it Irong xã hội (bị rhiễu người cho rằng lrái lự nhiên) Tuy nhiên, cũng cần khẳng định rằng, đây đều là những xu hướng tỉnh dục hoàn toàn tự nhiên của loải người Ví dụ, ngây 17/5/1990, Tế chức Y tế thể giới (WHO) đã xóa bỏ

đồng tính ra khôi danh sách các bệnh tâm than [120] Một người có giới tính nam

hoặc nữ hoàn toàn cỏ thể là người dị tỉnh, đồng tính, song lính hoặc vô tỉnh Việc xem một xu hướng tính đục nảo là trải tr nhiên do nhiều người chưa biết về nó, chưa hiểu nên dẫn đến cử biết đến dị tính má không biết hoặc kỳ thị xu hưởng tỉnh dục it phổ

biến khác

Cũng cần biết rằng không phải lúc nào xu hướng tính đục cũng được biểu lộ ra đề

mại người nhận thay và nhiều khi nò được giâu kin Đây là điều phổ biến đối với các

xu hướng tính đục đồng tính va song tính Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân

khác nhau, vi dụ như các xu hưởng tỉnh dục này chiếm số iL trong xã hội, dễ bị kỳ thị,

xa lành nên họ không muốn công khai Ngay câ xu lướng đỏ dã phát triển như thé nào một cá thê cũng chrra được chính bân thân họ hiển rõ và sự hình thành, phát triển ở mỗi người là khác nhan Nhiễn người phải đến lúc trưởng thành mới nhận dang day đủ xu hưởng tính dục của mình Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học chia sé quan

điểm cho rằng nó đã hình Lhành từ rất sớm ở hau hết mọi người ngay từ khu còn nhỏ

đo những tác động qua lại phức tạp của các yêu tổ sinh học (yêu tế chính và cơ ban), tam ly và đời sông xã hội Trong đá, yếu tổ tâm lý, xã hội chỉ là vêuỏ phụ, gớp phan

thể hiện rẽ ràng hơn xu hướng tính dục còn yêu tỏ sinh học vẫn là yêu tố eơ bản quyết

định xu hướng tính dục Một số người đã cổ gắng trong nhiều năm để thay đổi xu Tướng tính dục từ đẳng tính chuyển sang di tính nhưng không thành công To đó các

nhà lâm lý không cơi xuhướng tính dục là sự lựa chọn có ý thủc mả người ta có thể tùy

ÿ thay đổi được và đó là bản chất tự nhiên, vốn có của mỗi con người từ khi sinh ra

Với những nên tảng về xu hướng tính đục như trên, chúng ta có thể tim hiểu sân

hơn về khái mệm người đồng tính và người song tỉnh như sau

(1) Người dông tỉnh: Dưới góc độ khoa bọc, theo quan điểm của Hiệp hội lâm lý

hoc M¥ (American Psychological Association - APA) đồng tỉnh hoàn toàn không

phải là một sự rồi loạn tâm sinh lý mà là một hiện tượng sanh học tự nhiên, chịu sự tác động qua lại phức tạp của các vêu tố di truyền và yếu tổ môi trường tử cưng trong giai

33

Trang 40

đoạn đâu ở thai nhỉ [173] Các hành vì tỉnh dục đẳng giới, quan hệ yêu đương đồng

giới là một trong cáo dạng thức gắn bó bình thường để đáp ứng các nhu câu cơ bản

của con người về tỉnh yêu, sự gần gi và quan lâm

APA không đưa ra lý giải khoa học cho hiện tượng trên mà chỉ nêu các dẫn chứng,

nghiên cứu để đưa đến kết luận có tỉnh chất hiến nhiên về sự tổn tại của xu hướng tỉnh đục đó nhằm loại bô đẳng tính luyễn ái ra khôi các bệnh vẻ rồi loạn tâm thân và hướng dần xã hội giúp đỡ những người đồng tính luyễn ái hỏa nhập công đồng để có

cách nhìn câm thông hơn với những người này APA đã loại đẳng Lính ra khối đanh

sách các triệu chứng và bệnh rồi loạn tâm thần vào năm 1975 Đểng thời vào tháng 12/1992, APA đã đưa ra lời kêu gọi thể giới cùng hành động để bảo vệ quyền lợi của những người déng tinh [148]

Kết quả các cuộc nghiên cứu, thống kẽ vả khảo sát của các nhá nghiên cứu tam

thân học, nhỉ khoa đếu đi đến kết luận đồng tính không phải là sự rồi loạn tâm thân

mà là mệt hiện tượng bình thường trong Lự nhiên Những người cỏ xu hướng tính dục

này hoàn toàn không phải đo sự lựa chọn chủ quan của họ Do vậy, có thể khẳng định lại răng đẳng tỉnh không phải là giái tính thứ ba như suy nghĩ của nhiễu người và cũng không phải là một trảa hưu Về mặt sinh học, người đồng lính vẫn là nam

giớimữ giới

©) Người song tinh: Song tính là một khái niệm chung, bởi vì giừa mỗi người

song tinh khảe nhau sẽ rất khác nhau Ví dụ, những người câm thấy hấp din bởi cả nam và nữ có thể không nhất thiết phải nhận đạng mình là song tính - họ có thể xem

mình chủ yêu là đẳng tính hoặc đị tính, hoặc họ cỏ thê lựa chọn không gắn bắt củ cái

“phan” nao ca Nhiễu trường hạp, một người có thể có cam xtc hap dẫn với cả nam

và nữ, nhưng chỉ quan bệ tinh đục với một giỏi, hoặc không hẻ có quan hệ tình đục

Sự hấp dân không nhât thiết phải được cân đo, cảm xúc với hai giới lính không rhất thiết ngang nhau hoặc tổn tại trong cùng một thời điểm Diễn này phụ thuộc vào

những người mà họ tiếp xúc, bởi cảm xúc luôn là điều phúc tạp và không đoán trước

được Các nghiên cứu cho thấy hành vị song tính chiếm tới gần 1⁄3 Irong số những người năng đông tỉnh dục [133] Một vải nghiên cửu trên thé giới cho thấy người song tính chiếm tới gản 50% trong tổng số cộng đồng người LGET [133]

Hiện nay cũng có nhiều nhận xét về người song tính Những nhận xét thường

xoay quanh việc người song tính là người lưỡng lự, không đút khoát, bần khoăn,

34

Ngày đăng: 05/05/2025, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12] Trần Ngọc Dường (2011), Quyển con người, quyền công dân trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Sách chuyên khảo), Xxb Chính tri Quốcgia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyển con người, quyền công dân trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Dường
Nhà XB: Xxb Chính tri Quốcgia - Sự thật
Năm: 2011
13] Dễ Trường Giang (2012), Quyền xác định lại giới tính - Một số vấn dé hy luda va thực tiễn, Khỏa luận tốt nghiệp, Chuyên ngành: Luật dân sự, Trường Đại học Luật II Nội;Tuật.đội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền xác định lại giới tính - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Dễ Trường Giang
Nhà XB: Trường Đại học Luật II Nội
Năm: 2012
14] Lê Thị Giang (2016), "Quyển chuyển đổi giới tỉnh - quyền nhân thân trong Bộ Tân sự năm 201 5", Tạp chỉ Kiểm sải (Viện Kiểm sải nhân dân tắieao),1 4 (T Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyển chuyển đổi giới tỉnh - quyền nhân thân trong Bộ Tân sự năm 2015
Tác giả: Lê Thị Giang
Nhà XB: Tạp chí Kiểm sát (Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh)
Năm: 2016
16] Trần Thị Hà (2014), Phương thức bão vệ quyền nhân thân trong pháp luật dan sự Việt Nam - Mật số vẫn đề tv luận và thực tiễn, Luận văn Thạo sĩ Luật học,Chuyên ngành Tuuật dân sự, Trường Đại học Tauệt Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương thức bảo vệ quyền nhân thân trong pháp luật dân sự Việt Nam - Mật số vấn đề và luận cứ thực tiễn
Tác giả: Trần Thị Hà
Nhà XB: Trường Đại học Tại Hà Nội
Năm: 2014
17] Nguyễn Hồng Hải (2002), "Về khải niệm va ban chất pháp lí của hân nhân ", Tap chí Luật học (Trường Đại học Ludi Ha Noi}, (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về khải niệm va ban chất pháp lí của hân nhân
Tác giả: Nguyễn Hồng Hải
Nhà XB: Tap chí Luật học (Trường Đại học Ludi Ha Noi)
Năm: 2002
19] Đậu Công Hiệp (2016), "Xây dụng pháp luật về chuyển đổi giới lính với phương pháp tiếp cận dựa trên quyển", Tạp chí Nhà nước và Pháp luật (Viện Nhà nước và Pháp luật, (11);đốt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng pháp luật về chuyển đổi giới lính với phương pháp tiếp cận dựa trên quyền
Tác giả: Đậu Công Hiệp
Nhà XB: Viện Nhà nước và Pháp luật
Năm: 2016
22] Dương Thị Thanh Huyễn (201 4), Quyền xác định lại giới tính mội số vẫn để lý luận và thực iiễn, Luận văn thạc sĩ luật học, Chuyên ngành Luật đân sự vả tổ tụngđân sụ, Trường Dại học Luật IT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền xác định lại giới tính mội số vẫn để lý luận và thực iiễn
Tác giả: Dương Thị Thanh Huyễn
Nhà XB: Trường Dại học Luật IT
Năm: 2014
1] Phạm Minh Anh (201 6), “Một số quan điểm lý thuyết xã hội học pháp luật và định hướng nghiên cứu ở Việt Nam”, Tạp chí Thông tin khoa học xã hội, (6) Khác
15] Vũ Công Giao (2016), "Pháp luật Việt Nam và quốc tễ liên quan đến chuvén giới tính và góp 3 với Dự án Luật Chuyên đãi giới tính", Tham luận tại Hội thảo đo Bộ Y tế tế chúc, Thành phổ Huế, tháng, 7/2016 Khác
18] Lê Hồng Ilanh (2015), “Lam thé nao dé téa én, thim phản độc lập trong thục thi công lý", Tạp chỉ Pháp luật và Phát triển (Hội luật gia Việt Namj, (L) Khác
20] Phạm Thu Hoa, Đảng Thị Yên (201 5), “Định kiến, kỳ thí và phân biệt đối xử với người dỗng tính và chuyển giới ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học ĐHQG Hà31, Số 5 (2015) Khác
21] Dương Hoàn (2010), Quyên kết hồn của người động tỉnh, toa dam a học “Vai trò của nhà nước trong việc bão đảm quyền của các nhỏm xã hội đễ bịthương”. thành phố Hỗ Chí Minh, ngày 4/12/2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1.  Dặc  điểm  tính  dục  của  2.483  người  LGBT - Luận Án tiến sĩ luật học quyền của người Đồng tính song tính chuyển giới và liên giới tính theo pháp luật việt nam hiện nay
ng 3.1. Dặc điểm tính dục của 2.483 người LGBT (Trang 74)
Bảng  3.3.  Phân  tích  tương  quan  với  trải  nghiệm  khó  khăn  trong  quan  Hệ  cùng  giải - Luận Án tiến sĩ luật học quyền của người Đồng tính song tính chuyển giới và liên giới tính theo pháp luật việt nam hiện nay
ng 3.3. Phân tích tương quan với trải nghiệm khó khăn trong quan Hệ cùng giải (Trang 101)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm