Kết cấu của luận an Tội dung của luận án ngoài lời cảm ơn, cam đoan, báng ký hiệu viết tắt, mở đâu, kết luận, danh mục tải liệu tham khảo và phụ lục, gồm có 4 chương như sau: Chương một:
Trang 1VIEN [TIAN LAM
KIIOA HỌC XÃ HỘI VIET NAM
HOC VLEN KHOA HOC XA HOL
— `ˆ =
HẢ THỊ LAN PHƯƠNG
PHAP LUAT TO TUNG PHONG KIEN VIET NAM
TU THE KY XV DEN THE KY XIX
Ngành: Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
Mã số : 9 3 U1 06
LUẬN ÁN TIỀN SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn 'thị Việt Hương
TIA NOI - 2019
Trang 2
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài nghiên cứu
Pháp luật tổ tụng là một bộ phận quan trọng wong hệ thống pháp luật ở ViệL Nara cũng như trên phạm vỉ toàn thế giới Trong bắt kỷ giai đoạn lịch sử nào thì pháp luật tố
yên lực tư pháp nhằm báo vệ nhà nước, báo vệ chế dộ chính trị xã hội, day trì công lý, dặm bao quyền con tụng luôn có tâm quan trọng đặc biệt đề thiết lập một thể ché qu
fia nba loại
ngudi, quy ig dan va nhimg gid tri nhần văn
Thực hiện chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, tâm nhin đến năm 2050,
“Nhủ nước Việt Nam đã thông qua bản Hiến pháp năm 2013, những chính sách chung từ
các kỳ dại hội Đăng, các Nghị quyết của Hội nghủ trung ương, hoạch định cho nên tư pháp và Tòa án trách nhiệm cải tổ toàn điện, từng bước hoàn thiện về cơ câu tố chức, kiểm soát và quản lý chặt chẽ hoạt động tổ tụng Tắt cả đều nhằm hướng tói mục tiêu
dâm bảo công lý, công bằng, an toàn, an ninh và an sinh xã hội, không chỉ trong nước
nà cã ở trong khu vực và trên trường quốc tễ Trong báo cáo chỉnh trị, Đại hội Đăng lần
thứ XII đã khẳng định: “7iáp tục đấy mạnh việc thục hiện Chiẳn lược cải cách tư pháp,
xây dựng nên tr pháp trong sạch, vũững mạnh, dân chủ, nghiêm mình, bảo vệ công by, quyền con người, quyên công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghũa, lợi ích của Nhà nước, quyên và lợi ích hợp pháp của co quan, 1 tổ chức và cá "hâm TI, tr.114] Nhìn lại
hơn ba mươi năm cấi cách, đổi mới, phát triển và hội nhập quốc tế, pháp luật tổ tụng nói riêng và hệ thống tư pháp nói chung ở Việt Nam đến nay vẫn bộc lộ nhiều diễm bat
cân, hạn chế Thực trạng oan sai Irong hoạt động tray 16, điều tra, xét xử làm cho người đân khó tin tưởng vào cán cân công lý, điều đó đặt ra cho ngành Tòa án và các cơ quan tiên bành tổ tụng trách nhiệm phối có một kế hoạch cải tô lâu dài, sâu sắc và triệt dễ
Thực hiện các nhiệm vụ trên, bền cạnh việc nghiên cứu các inô hình lố tụng tiến bộ của
các nhà nước trong khu vực và trên thể giới cũng cân phái có các công trinh nghiên cửu
chuyên sâu vẻ pháp luật tổ tụng truyền thông ở Việt Nam trong tiên trình lịch sử Trên
cơ sở do tim ra những tru điểm, tiến bộ cần kế thừa cũng như những nhược điểm, hạn
chẽ cần khắc phục; rìm ra những bài học kinh nghiệm và giải pháp mới cho quả trình thiết kế, kiến tạo nên tư pháp tiến bộ hiện đại, hội nhập văn minh, tôn trọng quyền dân
tộc, quyền quốc gia và qu)
ìn con người, tạo lập sự bình yên cho xi
Dưới góe nhìn lịch sử bự pháp, Việt Nam sở hữu những đí sẵn cổ luật tiên bộ đặc
sắc so với các nhà nước khác củng thời, nhưng trên thực tế nguồn tư liệu lưu trữ và các
công trinh nghiên cúu vẻ cễ luật nói chung, về tổ tụng trong cễ luật nói riêng côn nhiều hạn chế Tra cửu hấu hết các tảng thư, thư viện, danh mục các công trình khoa học nghiên cửu về pháp luật tổ tụng trong thời kỳ quản chủ phong kiên vẫn cẻn rất nhiều khoảng trống, Phan Huy Chú từng nghiên cứu về hệ thông pháp luật truyền thông, Việt ẤNann, ông rất nuối tiếc cho sự rất mát những: đi sản văn hóa pháp luật của đân tộc Ông,
đã than rằng: “Sách điển chương pháp chế của cả một triều đại làm khuân phép đời đời
mà mắt mát nhưc thế, thực có đáng tiếc không? T11, tr.65] Trân Trọng Kim thì cho
1ấ1
Trang 3
ràng: đó lả ngôi nhả cổ rất đẹp, lân ngày không ai sang sửa, bụi đã phủ mờ Tác giả Vì
Văn Mẫu đã viết cổ luật Việt Nam lả linh bên trị não người xưa kết đúc lại cho thể hệ
chúng ta qua bao lớp phế ung của lịch sử |35; 123, 131]
Theo thời gian và theo dòng lịch sử, những giá trị pháp lý truyền thống và phong:
tục tập quản được phản ánh trong những quy phạm pháp luật cũng như thục tiễn ứng
dụng đường như vẫn dang tỏn tại trong xã bội của chúng ta Đó là pháp luật truyền thống về hành chỉnh quan chế, quân sự an mình, đốt đại tài sấu, gia đình và hôn nhậm,
đân sự và thừa kế, hương hỏa điển sản, tôn giáo và tín ngưỡng tâm linh Truyền thẳng
pháp luật còn đỏ nhưng các công trinh nghiên cửu chuyên sâu thị hẳu như vẫn còn để ngỏ Muốn hoạch định dược tương lai thì cần hiểu sâu vẻ quá khử Đó là nguyên lý tất yêu của tính kê thừa biện chứng và sự phát tr
Trong tiền trinh hội nhập và phát triển, việc tìm hiểu và phát huy được nữững giá trị của
di san phap ly cha ông, trân trọng giữ gìn báo lưu truyền thống pháp luật nhân văn của
của sự vậi hiện tượng khách quan
đân tộc luôn là vẫn đề thiết yếu của khoa học Việt Nam
Với những lý do trên và mong muốn góp phân xây đựng nên tư pháp chuyển
nghiệp và chuẩn mực nhằm mục đích báo vệ công lỷ, bảo vệ quyển con người, nghiên cứu sinh đã lựa chọn dễ tài “Pháp luật tÔ tụng phong kiến Việt Nam từ thế ớ thé kỷ X1X” làm luận ân tiến sỹ luật học của mình
2 Mục dích, nhiệm vụ nghiên cứu của dễ tải
2.1 Mục đích nghiền cứu của đề
Thông qua nghiên cứu quá trình bình thành phát triển, hình thúc và nội dụng cũa
pháp luật tổ tụng PKVN từ thế ký XV _ XIX, luận án lam sảng tỏ những thành tựu, giả trị và khả năng tiếp thu, ứng dụng trong xây dựng, hoàn thiện pháp luật lỗ tụng va cdi
cách tư pháp ở Việt Nam hiện nay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tải
Thứ nhắt, đánh giá tổng, quan tình hình nghiên cứu trong nước, khu vực và quốc
tế về pháp luật tổ tụng quân chủ phong kiến Việt Nam Từ đó chỉ ra những vấn dé đã
được nghiên cứu và những vấn đề còn bỏ ngỏ cần tiếp tục bố sung,
Thứ bai, những vẫn đề lý luận và lịch sử vẻ pháp luật tổ tụng của nhá nước quân chủ phong kiến Việt Nam thé kj XV - XTX
Thứ ba, nghiên cứu pháp luật tổ tạng của các triển đại Lê Trịnh Nguyễn thông qua các Hộ luật, Liội điển, Diễn chế và các ghỉ chép trong chính sứ Nghiên cửu những quy định về cơ cầu tổ chức, thâm quyền, trình tự và thú tục tổ tụng, quy trình xót xử các
vụ án và giải quyết các vụ việc kiện lụng trong hoại động tư pháp của nha nude quin
chủ PKVN Tiếp cận những nội dưng cơ bản của pháp luật tổ tụng như: khỏi kiện, thụ
1ý, khảo cung, xét xử, thủ hành án, về xác định sự thật của vụ án, về oan sai, về bão vệ nhân mạng, trách nhiệm của quan án, phân loại 16 ung theo“loai vu viée” nguyên tắc
“Tôn quân quyển” tập quyền song bành với phân quyền và tản quyén trong quan ly nha
nước về lĩnh vực tư pháp
Trang 4Ther ne, danh giá được những giá trị lịch sử và đương đại, những tiến bô và
những hạn chế trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật tổ tựng của nhà nước phong kiển Trên cơ sở dó, dễ ra các giải pháp trong việc tiếp thu, kế thừa và phát triển những thành tựu của pháp luật tố mg truyền thống, vận dụng sáng lao va pha hop trong cai
cách tư pháp xây dựng nhà nước pháp quyên XIICN ở Việt Nam hiện nay
3 Đôi tượng, phạm vỉ nghiên cứu của để tài
3.1 Đôi trợng nghiêu cứu của để tài
Luan án tập trưng nghiên cứu các quan điểm khoa học về pháp luật tế tung, nội
dụng của pháp luật tổ tạng phong kiến Việt Nam từ thế kỷ XV dén thé ky KIX va quan điểm tiếp nhận pháp luật truyền thống trong xây dựng pháp luật dương đại
4.2 Phạm vì nghiên cứu của đề
thời gian, đề tài nghiên cứu về pháp luật tổ tựng của nhà nước quân chủ
Nam tử thể kỳ XV dến XIX (1428 1884) Chủ yếu là thời Lê Sơ (1428 1527), thời
Lé Trinh (1599 — 1786) và triều Nguyễn (1803 — 1884) UẺ không gian: để tài nghiền
cứu chuyên sâu về pháp luật tổ tụng trong việc quản lý nhà mước về tư pháp căn cứ theo
vùng lãnh thổ Việt Nam, từ miễn Hắc thời Lẻ đến cả liắc Nam trong triều Nguyễn, đông thời mở rộng so sánh thêm ở một số nước wong khu vục và thể giới
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
41 Phương phúp luận của luận án
Luan an nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận triết học duy vật biện
chứng và đuy vật Tịch sử, luật học, sử học, kinh tế học, chính trị học, hành chinh học và
logic học Sử dụng phương pháp luận nghiên cứu kết hợp lịch sử so sánh (comperative History), luật học so sánh (camparalive Law) veri tính kế thửa và phát triển
42 Phương pháp nghiên cứu cña luận án
Luận án đã sử dụng những phương pháp phổ biển trong nghiên cứu khoa học xã
hội và những phương pháp nghiên cứu đặc thủ trong nghiên cứu khoa học pháp lý như:
Phương pháp thông kê: được sử dụng trong luận ân nhằm tập hop, đănh giá tình
tình nghiên cu liên quan đền đề tài, hệ thống tổ chức các cơ quan tr pháp tổ tụng, các
ăn bán pháp luật vả nguồn sử liệu của các triểu đại phong kiến Việt Nam
Phương pháp hệ thông hóa: dược sữ đụng nhằm nhận điện và đánh giá co cầu tổ chức hoạt động của cơ quan tả tụng trong mỏi liên hệ với tổ chức nhà nước PKVN Sử dụng phương pháp cấu trúc hệ thống để nghiên cứu kỹ thuật lập pháp, nghiên cửu về trình tự thủ tục tổ tưng, mỗi quan hệ giữa pháp luật tổ tụng với các lĩnh vực pháp luật khác, vị trí vai trò của pháp luật tố mg trong; hệ †
ông pháp luật chung
Phương phán phan tích, tổng hop: duoc stt dung trong luận án nhằm nghiên cứu,
hiện giãi về các nội dung liên quan đến chú để luận ản Kết hợp phương, pháp quy nạp,
điển dịch, phân tích, chứng múnh, giải thích, nhận xét đảnh giả các chế định về tổ tụng,
các quy định, chế tải áp đụng trong hoạt động xét xử và thi hành án
Phương pháp luật học so sánh: âược sử dụng trong luận án để làm sảng tó hệ
153
Trang 5
théng co quan té tụng, người tiên hành tô tụng, vận để thời hiệu, thời hạn, chứng cứ, chứng mình, sự chuyển đổi thể chế và quy trinh tổ tụng qua các giai đoạn lịch sứ
Phương pháp xã hội học pháp luật: dược sử dụng trong luận án nhằm khão xét
thực tiên lịch sử pháp luật lỗ tụng trong xã hội phong kiến Nghiên cửa một số bản án được ghỉ lại trong chính sử và đẫn Ân của nó trong tâm thie dan
hương pháp trao dỗi, tọa dàm: sử dụng dễ trao đôi trên diễn dan tap chi khoa,
học chuyên ngành, liêu ngành và các hội thảo
Phương pháp logie và lịch sử: được sử đụng chủ yêu trong luận án nhằm nhận
điện đặc điểm, tiến trinh phát triển của pháp luật tổ tụng qua các triều đại
Ngoài ra, luận án còn sử dụng phương pháp khải quát, mô hình hỏa các cơ quan
hành chính tư pháp; tiển cận văn bản học để nghiên cứu các bộ luật c
phục đựng lại bối cảnh lịch sử quá khứ để phân tích, suy xét, lập hiận vẫn để, phương pháp dụnh lượng, dịnh tính, kết hợp với thông kẽ, phân loại các diễu luật dễ danh giả về
số lượng, qua đỏ nhận thấy rõ nội đụng, bản chất cia van để cản nghiên cứu theo
nguyên lý lượng đối chất đối Bên cạnh đó là phương pháp đồng đại, lịch đại, nghĩa là
đặt các sự vật
tượng, vấn để cùng loại trong tỉnh logic của thời gian để thấy được
tính vượt trước hoặc chậu: ưễ của pháp luật qua các thời kỳ Luận án đựa trên cách tiếp
cận liên ngành, đa ngành khoa học xã hội để nghiên cứu vả luận giãi vẻ pháp luật tố tụng trong bức tranh tổng thể của xã hội Việt Kam thể ký XV — XI
5 Những đóng gốp mi ¡ về nghiền cứu khoa học cúa luận án
Những đúng góp về lý luận của Luận an
- Thve nhét, Luan én đã nhận diện và lâm rõ những vẫn đề lý luận và lịch sử về phép luật tổ tụng phong kiến Việt Nam thời Lê Trịnh Nguyễn cả đười góc độ
tống quát và clmyên ngành
- 7hữ hai, Trên cơ sỡ dỏ chỉ ra mỗi quan hệ giữa cơ sở kinh tả, xã hội, chỉnh trị, tư tưởng và phong tục tập quán đến pháp luật tổ tụng; luận giải vị tri vai is, nhimg
nguyên tác, đão điểm, bản chát, mục tiêu, tính phổ biên vả những điểm đặc thủ
†ổ tụng thời quân chú PKVN Nghiên cứu so sảnh cho thấy, Việt Tam là một trong những quốc gia xây đựng bộ luậi chuyên ngành về lố tụng dầu
cửa pháp Ì
tiên ở khu vực châu Á và thẻ giới
,Những đóng góp về thực tiễn của Luận ám
- Thứ nhất, Tuận án trình bày bức tranh tổng thể, nghiên cứu khả toàn điện, hệ
thông vá chuyên sâu vẻ hình thức, thủ tục, nội dụng vá thành tựu cơ bản của pháp luật
18 tung phong kiên Việt Nam trong thực Liễn lịch sd tir thé ky XV din thé ky XTX
- Thứ hai, Luận ân làm sáng tô một số nội dung về tỉnh đân tộc đặc sắc, phân tích tinh độc đáo, tiên bộ của một số chế định rhư: thấm quyền và trình tự tố tụng, thủ tục tổ tụng, quy trinh tó tụng, hoạt dộng vả giám sát tố tụng, phân loại vụ việc trong tố tụng,
ám lệ và các tiên lệ tư pháp, phạt tiên và chuộc hình phạt bằng tiền, chế độ Cong dong
Dinh nghi, Thu thấm vả co chế liên ngành Tam pháp ty Luận án đã nhận điện và phân
154
Trang 6tích tính đặc thủ của thế chế quyền lực tư pháp thời Lê So — Lê Thánh Tông, Lễ Trịnh
và triểu Nguyễn trong nha nude quan chủ phong kiến Việt Nam ở giai đoạn cỏ nhiều biển dông lịch sử thé ky KV - XIX
- Thứ ba, Luận án chỉ ra những giả trị lịch sử vả dương dại cũng như một số giải pháp tiếp thủ kế thừa các giá trị đó trong quá trình hoàn thiện pháp luật tổ tụng, cãi cách
tư pháp, xây đựng Nhà nước pháp quyền, bão về bảo hộ quyển công đân và quyền con
người ở Việt Nam, khu vực vả thể giới
Pháp luật tổ tụng PKVN thế kỹ XV - XI có nhiều thành tựa dáng để nghiên cứu và suy ngâm Kết quả nghiên cứu cho thấy pháp luật Lỗ lụng ứng dựng trong giải
oan lich sit thé ky XV — XIX và có giá trị tham khảo cho quá trình cải cách tư pháp
than chỉnh hợp có chọn lọc những yến lố tiến bộ của pháp luật tố tụng dõ là yêu cầu và
p thu những giả trị của pháp luật tổ tạng truyền thông,
trách nhiệm của khoa học pháp lý trong thực tiễn xã hội hiện nay
6, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Tuận án làm sáng tỏ thực tiễn lập pháp, giả trị pháp lý của pháp luật tế tụng truyền thông, tử dó rút ra những bài học kinh nghiệm vẻ lập pháp, xây dựng văn ban pháp luật và áp dụng pháp luật tổ tụng trong hoạt đông tr phái xét xử, để ra các giải
pháp hoàn thiện pháp luật tổ tụng Tuận án cũng gợi mở hướng nghiên cửu ruột số văn bán pháp luật thời Lê, Hột điền vả Châu bản triểu Ng so sảnh với pháp luật tổ tụng, thời thuộc Pháp và Việt Nam Công hỏa dễ lim ra giá trị và bài học cho dương thời
7 Kết cấu của luận an
Tội dung của luận án ngoài lời cảm ơn, cam đoan, báng ký hiệu viết tắt, mở đâu, kết luận, danh mục tải liệu tham khảo và phụ lục, gồm có 4 chương như sau:
Chương một: Tông quan tình hình nghiên cứn đề tài
Chương bai: Nhận điện về lý luận và lich sử pháp luật tổ tụng PKVN
Chương ba: Những quy định pháp luật tố tạng PKVN thế ký XV XIX
Chương bún: Giả trị lịch sử và đương dại của pháp luật tổ tụng PKVN trong quả trình cải cách tư pháp, xây đựng nhà nước pháp quyên XHCN ở Việt Nam hiện nay
155
Trang 7Chương 1
'TÔNG QUAN TỈNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÈ TÀI 1.1 Khái lược về tình hình nghiên cứu
1.11 Tình hình nghiên cứu đỀ tài pháp luật tỖ tụng ở trong nước
G Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu vẻ pháp luật tổ tụng PKVN thể
ky XV XX song chưa mang tỉnh tổng thể và vẫn còn nhiều khoáng trang
Căn cứ vào các nguồn tự liệu, có thể chía thành 2 nhóm chính: (1) nhôm các công
trình nghiên cứu chung vẻ lý luận và lịch sử pháp luật Việt Nam thời phong kiến có liên
quan đến lĩnh vực tổ tụng; (1) nhỏm các công trinh nghiên cứu chuyên ngành về pháp hiệt tổ tụng ở Việt Nam thé ky XV - XIX Céc công trình nghiên cửu chủ yếu hai Bộ luật pháp điển là QTHT, triểu Tê và HVILT, triệu Nguyễn Có thể khái lược một số tác
Nghiên cứu chung về lý luận đ& lịch vũ pháp luật tổ tạng PKVN
Tiếp cận dưới góc độ lý hiận và lịch sử về pháp luật lố tụng PKVN có thể nhìn Lit
góc độ tống quát đến chuyén ngành Trong tổng thế của bộ máy nhà nước, từ cơ sở kinh
hội tư tưởng chính trị phép lý đến quả trinh hình thành phát triển, từ tô chức bộ may đến các quy phạm, chế dịụh điều luật, từ khái niệm, quan miệm đến vị trí, vai trò, nguyên tắc, đặc điểm, ban chất pháp luật tổ tụng, tất cả đều nằm trong sư vận động chung của chính thể quân chủ qua các giai đoạn lịch sử Nhiễu vẫn dé còn bỏ ngỏ và hau như chưa cỏ công trình nảo nghiên cứu một cách toàn điện van dễ nảy Tuy vậy, cũng có thể tiếp thu kế thừa những kết quả nghiên cứu từ các công bình tiêu biểu sau
Lịch triều Hiển chương loại chỉ (1819) cũa học giả Phan Huy Chú được coi là
tủa mol thd
công trình “Quốc chỉ” bách khoa thir nghiên cứu những giá trị cơ bản nhật
chê nhà nước trong đỏ có nội đưng về kinh tế, chính trị, quân sự và pháp luật triển Lê
Các mục như Dư địa chí, Nhân vat chi, Quan chức chí, Quốc đụng chí, ITình luật chí, Bình chế chí, cho clrủng ta cách nhìn tổng diện vẻ cơ sở của chế dộ hành chính tư pháp
PKVN Nội dụng pháp luật tố lung từ tăm 1625 đến năm 1765 và bộ QTKTPI, năn: 177? đã được táo giả Phan IEuy Chú khảo lược, đánh giá Theo đó
gồm có hơn 700 điều, thật rất rõ ràng dây đũ, dùng để nêu thể lệ xét xử, thích hợp với
dan (inh, cin nhac và thêm bi, cho nên đả de d6éi pho vei cae trang thai |:
ác mục luật văn
Hỏa của
đời sống và ngắn ngừa người đân vi phạm Để cho những người cẩm năm pháp luật,
gap vibe thì chước lượng theo đó mà xét nặng nhẹ, định thêm bát.” [10, tr.389] “Cac
Lệ xét kiện chuẩn dịnh năm Định Dậu đời Cảnh Hưng năm 1777, than chước quy thức
các triều, hoạch định thông nhất rõ ràng, điều mục lỷ mỹ, không bổ sót gì, người xét xử
sẵn có Luật thường dé quyết định, có Lệ thường đề thích ứng, nêu nơi theo cần thận thì
dứt được tệ gian, bớt được hình ngục, mực thước không thể bễ qua được”[10, tr 407]
19:11] Với ông trình này, có thể tìm hiểu về cơ sở và quá trình hình thành phát triển,
vị trí vai trò, đặc điểm và mối quan hệ của pháp luật tế tụng trong tổng thể pháp luật và
156
Trang 8bộ máy nhà nước, về quan chế công vu hr pháp, về tuyển bó, giám sát, khảo khóa quan lại hành chính quân sự tư pháp, về thẩm quyền tổ tụng tỗi cao của vưa và chúa
Oude triều Luật Lệ toát yếu (1919) do Tổng tài Cao Xuân Dục biên tap Day là
lược giãn bộ HVLJI, tri
cuỔ Nguyễn, lá tài liệu để nghiên cứu và đào tạo lại trường Cao đẳng Luat Déng Duong thời thuộc Pháp, trong đó có phần pháp luật tế tựng và một
số văn bản bé sung qua các triểu vua Minh Mệnh, Tự Đức [59, tr.34, 218 - 227] Đây là
công trình giúp cho người nghiên cứu hiểu cơ bản về pháp luật triều Nguyễn
“Pháp chế sử"(1967) của Vũ Quậo Thông cá thể được coi là công trình nghiên
cứu tiêu biểu nhất về chính thể quân chú và tổ chức hành chính tư pháp PKVN, Liẹc giá
Vũ Quốc Thông đã khảo cứu về hoạt đông tổ tụng trong môi quan hệ thống nhất với bộ
máy nhà nước từ ung ương đến địa phương, theo cơ cấu lành chính xã thôn lự trí Công trình cho chứng ta cách nhìn khoa học về tổ chức hệ thông tư pháp xét xử xuất phát từ chế độ chỉnh trị, chế độ hành chính thông qua các dinh ché pháp lý Trong dó nội dụng gầm 3 phần: phan 1, về chế độ chính trị, chính thể quận chủ qua các thời kỳ từ
968 đến 1945, bao gồm tế che chính quyên trung tương và địa phương: aẩn 2, về c
độ hành chính, quần lý nền hành chính trung ương và địa phương theo mô hình xã thân
tự trị với cơ cầu hoi déng bang tinh, hoi déug thánh phó; phẩn 3 về chế dộ tr pháp với cách thức tế chức các pháp đỉnh Đây là công trình nghiên cứu khá hiểm hoi đưới góc
độ luật học về chính thể quân chủ và bộ máy nhà nước, trong đó có hệ thống hành chính
tư pháp xét xử Chỉnh vi vậy nên cho dù khá giản lược nhưng, dây là cách tiếp cận khoa
đọc va toàn điện về thể chế Lư pháp trong bộ ruáy rửa nước thời quân chủ phong kiến, trong đỏ hành chính, tu pháp là một bộ phận quan trọng của thể chê chỉnh trị, quân sự
theo hình thức quân chủ tập quyền [209, tr.5 -13| Qua nghiên pửu, lắc giả có thể nhận
định với một sẻ luận điểm như sau:
Một là, công trình đã có những nghiên cứu cơ ban vẻ chính thể quân chủ và vị trí
của nhà vua trong hệ thống hành chính tư pháp Nhà nước quần chủ phong kiến có quan
lả vị tha
niệm về thể quyên và thần quyền V thể quyển, nhà vua bạn hành ra luật pháp
Tĩnh caa cấp nhất của nên hành chính quốc gia Nhà vua cũng đồng thời là vị Thắm
phan tdi cao cé quyển xét xử vá ra phán quyết cuối củng, ⁄Ê £hẩn quyền, theo lý thuyết
thân dân, khoan thư sức đàn, yên dân, kính thiên ái dân |209, 1r.366 - 376] Nhà vua là chủ tế lễ đân Xã tắc và điện Kinh thiên thời Lê cũng như tế lễ ở Dan Nam Giao thời
Nguyễn Nhà vua cững có quyền cho phép quốc dân lập đỉnh đền chùa tông miéu hoặc ngăn cắm như chính sách kiểm soát Phật giáo, cắm dạo Gia tô
Š chúc vị
Hai lá, công trình đã có những nghiên cứu về cơ n quyền xét xử
trong hoạt động tổ tụng IHọc giã Vũ Quốc Thêng tiếp cận chủ yếư từ hai góc độ: ()
Cách tổ chức các pháp đình; (¡) Thẫm quyền và luật pháp áp dụng trước các pháp định, Theo tác giả, “cho đến khi ước Pháp đặt nên bão hồ, nhà nước thực đân phong kiến vẫn không ap dung nguyên tắc phân quyên trong nền hành chính tư pháp” [209, tr.376 - 396] Vũ Quốc Thông đã nhận định về pháp luật tổ tụng từ sau năm 1649 rằng:“Không
157
Trang 9những cách tổ chức pháp đình được ân định rõ ràng mà cả các /hễ thức tô tựng như là
cách thức đệ đơn kiện, cách thức điều tra và xết xứ các vụ tranh tụng, cách thức kháng
13 ede ban án cũng đã dược quy dịnh một cách rất mình bạch ”|209, tr 375] Tuy
có tâm nhìn lông quất về các định chế pháp lý dưới góc độ luật học dé Hiếp cận hệ thống:
tư pháp từ tế chức bộ máy đến chức năng, thấm quyển và các thủ tục tố tụng Tuy
nhiên, các vẫn để trên cần nghiên củu ở góc độ liên ngành quản lý hành chính quân sự
tư pháp trong hoạt dộng tổ tạng Các nguyên tắc hoạt động của các cơ quan có thâm
quyển lư pháp điều chữnh hoạt động 16 tung được Vũ Quốc Thông để
đủ và toàn điện nhưng cách đặt vấn đề
ập luy còn sơ
được, nhiều nội dung chua chưyên sâu, chưa
của ông là rất khoe học
ŒS.Vũ Văn Mẫu (1972 ~ 1975) có nhiều công trình nghiên cứu đại cương về chế
độ hành chính và tư pháp trong bộ QTHỊ và QTKTĐL thời Lê Một số cuấn sách đã
luật Việt Nam lược khảo”, "Cô luật Việt Nam thông khảo °, “Cề luật Việt Nam và tư pháp sử”, “CỔ luật Việt Nam và tư pháp sử diễn giảng” [145-149]
Các công trình nghiên cứu của GS.Vũ Văn Mẫu có tính chuyên sân và đây đủ nhất về pháp hiệt phong kiến Việt Nam Trong đó tác giả đi sâu chủ yếu ba ngành luật cơ bản là
được xuất bản như: “
đân sự, hôn nhàn gia dinh và hình sự; nghiên cửu về chế độ tư pháp, Tỏa án và pháp Tuật lỗ tưng trong các cuốn sách này có đụng lượng hạn chế [146, tr.227- 266]
Công trinh nghiên cứu “Cổ luật Việt Nam và Tư pháp sứ Diễn giáng (1974)
trong dé có phần “Đại cương về lễ chức tư pháp va id ting trong cd luật” của GS.Vũ
Văn Miẫu [146, tr.227 - 265] Nội đưng tiếp cận vẻ pháp luật tô tụng PKVN theo hai vấn
đề: Thứ nhất, là hệ thông Tòa án trong cỏ luật gồm “cơ quan thoa xử, hệ thống các cơ quan tai phan và sự kiểm soát các cơ quan tài phản”, 7hứ hai, về thủ tục tổ tụng, chủ yêu liếp cận vẻ thụ lý việc kiện, thấm vẫn và phân xử Tác giã đánh giá
QTKTDL và cho răng: nêu như những quy định vẻ chúng thu, chức thư, vẫn để tài sản
vợ chẳng, thừa kế, hương hỏa, của QTHL trong hệ thống luật pháp triểu Lê là điều tân
kỳ thứ nhất, thì nội dụng tân kỳ thứ hai của cỗ luật VN thuộc về hộ QTKTĐI, Ông dã
có những nghiên cứu vẻ QTKTEL và thấy rõ sự tiên bộ về kỹ thuật pháp lý, thế hiện sự phân biệt tương đổi rõ rảng giữa luật nội dung và luật thú tục trong pháp luật tế tụng, “Trong lịch sử cỗ pháp Á Châu, dây là bộ luật du nhất về thủ tục tÔ tụng và tỖ chức các nha môn xử án Điều này chứng lô rằng trong cựu pháp, nhà làm luật Việt
Nam đã ÿ thức được đầu hân về sự phân biệt các luật pháp về nội đụng và các luật
pháp liên quan đến thú tục "[146, tr 265] Về sự phân biệt này, dén cudi thé ky XIX đầu thế ky XX, 6 Au MY, với sự phát triển của ngành Quốc tế tụ pháp, các luật gia mới nhận định rõ tâm quan trọng của vẫn dé nay trong các tranh chấp Bởi nêu như luật nội dung còn nhiều xưng đột cần tranh tung thi luật thủ tục đã phản nảo có sự đồng
158
Trang 10
thuận “Điểu ấy cảng làm tôn v5 nhiing nét tan kp déc déo cia sur quy dinh vé thi tuc t6 tung trong phap ché triéu Lé” [146, tr.265] “Dai cuong vé té chic tr phap và tỏ tựng trong cổ luật” của GS.Vũ Văn Mẫu có cách tiếp cận khoa học, với tầm nhìn tổng thể khi
tích một số thành tựu cơ bản của cổ luật Việt Nam [195, tr 5- 12] [196]
Năm 1968, nhà luật học Dinh Gia Trinh và các nhà sứ học cỏ cuốn sách nghiên
cứu chung về lịch sử nhà nước và pháp luật dưới nhan dễ “Sơ chảo lịch sử Nhà nước và
Pháp quyền Việt Nam” Nội dụng về pháp luật tổ Lụng nhưng
nghiên cứu mang tính khái quát và chưa đi sâu phân tích các Bộ luật, lội điển và các
ăn bản pháp luật bổ tụng [217]
GS Lé Thi Son chủ biên cuốn “Quốc triều hình luật - Lịch sử hình thành, nội
dung và giá trị"(2004) Công trình nghiên cửa toàn điện về bộ QTHL từ cơ sẻ kinh t
chính trị, xã hội, quả trình hình thành, nội đụng các lĩnh vực về quan chế, hinh sự, dân
su, dat dai, thi kế, hôn nhân gia đình và tổ tụng phong kiến Việt Nam đười góc nbin của câu trúc pháp luật đương đại Trong chuyên khão cỏ bải việt về Pháp luật tổ tụng
của tác giả Hoàng Thị Minh Sơn [197] TS.Trương Quang Vinh chủ biên cuốn chuyên khảo“fội phạm và bình phạt trong HELL” (2008) chủ yêu nghiền cửu dưới góc độ
lên Irong công trình này
phap luật bình sự về tôi phạm và hình phạL trong HVII,, đồng thời đưa ra nhận xéL
chung về đường lỗi xứ lý đổi với tội phạm trong, pháp luật uiểu Nguyễn [208] Cuốn sách“ Quốc triểu Hình luội, những giá tri lich sit va dương dại góp phân xây dựng nhà
nước pháp quyền ở Việt Nam “(2008) dựa trên các bài viết tại Hội Thâo về QTHT tại
Thanh Iida do Bộ Tư pháp chủ trì theo chủ đề “Q7717, những giá trị lịch sử và đương
đại”, trong đỏ có hai nội dung nghiên cứu về pháp luật tỏ tụng trong bộ QTHỊ triểu Lễ
[190, tr 381, 404]
‘Neoai ra, nhiéu hoc gia cing ¢6 cac céng trink nghién ctu nhu Bui Xuân Dinh (1998) với “Lệ làng phép nước ", “lương tức và quấn [0 làng xã”"[79, 8Ú], Lê Đức Tiết (1998, 2010) nghiên cứu về “Hương ước lệ làng”, về “Tuất Hồng Đức” |215; 316| Dinh Khic Thuân (2006) chủ biên công trình biên dịch và nghiên cứu về các bắn
Hương ước được lưu tại viện Hản Nôm với tiêu dé “7e lệ cd truyền làng xã Việt
Nam”[211| Ngô Đức Thịnh (2014) với cuốn biên khảo “Luật fục trong đời sống các
Aam” [208] Đây là nhímg công trình nghiên cửa hướng đến việc nhận
tộc người ở Việt
thức sân hơn những giá trị của luật tập quản trong đời sống sinh hoạt của xã hội cộng
đồng, đặc biệt là các vùng đồng bảo dân tộc miền núi Việc giải quyết cáo tranh chấp
theo hiật tục, hương ước và tính hiệu quả của phong lục tập quản cũng được các tác giã
đề cập đến Đây là một hướng nghiên cứu kết hợp giữa hiật nước với lệ làng, đặc biệt là kiệt tục của các đân tộc miễn núi với những giá trị bên vững của pháp luật cộng đồng
159
Trang 11Khoa Tháp luật Hành chính Nhà nước Đại học Luật Hà Nội có hai để tài Thứ
nhật là “Giám sát việc thực hiện quuền lực Nhà nước trong nhà nước phong kiến Liệt
Nam— Những suy ngẫm và bài học cho hôm nay" (2012)|117] Thử hai là “Chế độ rách
nhiệm công vụ ở Việt Nam trong tiến trình lịch sử”(2017) [118] Các bài viết lạp chỉ
tiêu biểu như Trương IIữu Quynh (1995 [194 GS.TSKII Va Minh Giang [92] GS.TS
Hoàng Thị Kim Quê [189] Đảo Trí Úc - Lê Minh Thông (1999) “Sie Hép nhdn ede gid
trị pháp lý phương Đông và phương Tây đối với xự phái triển cúc tư tường pháp lý Việt
Nam"(223] GS.Thai Vĩnh Thing (2003) [201] PG8.TS Nguyễn Thị Việt Hương và T8 Lê Thị Hương về “hư cầu tích hợp các giá trị truyền thống trong mô hình nhà nước pháp quyền Việt Nam ”(2004) [109] Ngô Văn Hưởng (2010) Tư tưỡng kết hợp Đức trị và Pháp trị trong đường lỗi trị nước của triểu đại 1ê Sơ và ý nghĩa lịch sử [7T;
79, 80] [L10; 131; 144, 1
PGS TS.Nguyén Thị Việt Hương với chủ dễ “7iết chế chính trị pháp lý làng xã Việt Nam"(2001 [108] Bùi Thị Phương Thúy (2009), 7ư tướng Đúc tị và Phảp trị
trong Quấc triều Hinh luật [212] TS.Trương Vĩnh Khang (2015) vê" Thiết chá chính trị
pháp lý Việt Nam thời Lê Sơ (1428 - 1527) và các giá trị của ná” trong đỏ có đề cập
đến vẫn đẻ lô tụng rong bộ QTHỤ, thời Lê [115] Một số nội dụng về pháp luật 6 tung phong kiến Việt Nam cũng được trĩnh bày khái lược trong các giáo trình “Lịch sử Nhà
nude va Pháp luật Việt Nam” của Vũ Thị Phụng (1990); Dào tạo từ xa Dại học Huế (1998); Viện Đại học mở (2013); Đại học Huế (2016 - 2019); Đại học Luật TP Hé Chi Minh (2013 - 2019) Giáo bình cũa Trường Đại học Tuuật Hà Nội (2002 — 2017) [93] Giáo trình khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội (2017 - 2019) [220]
Qua việc tổng hợp khái quát những kết quả nghiền cửa trên cho thấy, có thể tiếp
thu những công trinh đi trước vẻ chính thê quân chủ, bô máy hành chính tư pháp, cơ số
kinh tế xã hội, cơ sở tư tưởng chính trị pháp lý, tư tưởng đức trị pháp trị, về luật tục,
hương ước, lệ làng, Tuy nhiên, di sâu vào lý luận và lịch sử chuyên ngành vẻ pháp luật
tổ tung PKVN thủ vẫn côn rải sơ lược và dường như là vẫn để còn để ngỏ
Nghiên cứu chuyên về hink thức và nội dung pháp Indt td tang PKVN
Công trình nghiên cứu thứ nhất: “Nghiễn cứu về hệ thống pháp luật Việt Nam thé
kệ XV ~ XƯHJ” (1994) thuậc dụ án tài trợ của Toyota Nhật Ban, GS Bao Tri Ue lam
chủ biên, trong đó có bải việt của nhà nghiên cúu Phạm Điểm về “Pháp luật tổ Tụng”
1165, tr245- 262] Dây là công trình nghiên cứu tương đổi chuyên sâu vẻ pháp luật tố
tung triểu Lễ, về các tư liệu bộ QTHL và QTKTPL, trong đó đề cập hai nội dung: Thứ nhi,
cấp huyện phủ, các trân ty ở xú; kiểm soát án từ 3 cấp và hang năm; Thứ bai: thủ tục đồ
thẩm quyền và trình tự tiến hành tổ tụng theo cơ câu chính quyền các cập: cấp xã,
tựng: tương đối cụ thê gồm thụ lý việc kiện (đơn kiện và đơn tố cáo, sự thụ lý); thẩm
vấn (sự đôi hỏi nhan chimg và đương sự, sự tra khảo), sự phân xử (nơi xử án, thời hạn
xử án, phương pháp xử án) Tác giả nhận định “Pháp luật tổ tụng triểu Lê đã đạt được
nhiều thánh tựu” Mặc dù đã có những nghiên cứu về lĩnh vực tổ tụng nhưng rất cân có
160
Trang 12sự nhận định đánh giá toản điện về tính gắn kết lợi ích của chế độ quân chủ với việc ban hành bộ luật tố tụng chuyên ngành khi lý giải thêm về sự song trừng giữa quán lý hành chính nhà nước và quản lý hoạt động về tố tụng
Công trình nghiên cửu thứ hai: “Tịch xử luật TỔ tụng Tình sự Việt Nam” (2003)
của TS Trần Quang Tiện [214, tr7- 46] Nội dung nghiên cứu sơ lược về eø quan tiền hành tổ tụng; người tiến hảnh tổ tụng lả các Hình quan, người tham gia tỔ bụng với tư
cách là người làm chứng; nguồn chứng cứ và lời khai thông qua hỏi cùng, đổi chất, tra
khảo, đánh trượng, phạt tiên; Thủ tục xét xử: thời hạn xử các vụ kiện và các quy định về
trách nhiệm xét xử của quan chức Theo đánh giá của nhả nghiên cứu Trằn Quang
Tiệp:“Pháp luật tổ tụng hình sự thời kỳ nảy dã dat được một số thành tựu nhất định trong việc quy định về các cơ quan tiên hành tổ tụng, thũ tục thì hành án hình sự, thế hiện tư tưởng nhân đạo, nhân văn trong hoạt động tố tựng hình sự của cha ông chủng ta lúc bấy giờ”[214, tr.46] Tuy nhiên, công trình này chủ yếu nghiên cứu sơ lược dưới gúc độ tư liệu lịch sử với một số điều trong văn bản QTHT, và HVILL, còn nội dụng các
bd Hai điển thời Lê Sơ - Lê Thánh Têng và QTKTĐL vần bản chủ yếu về tổ tụng lại
chưa được tiếp cận trong công trình này
Công trình nghiên cứu thứ ba: Bai việt về “Pháp luật tỐ tụng PEEN trong bộ
QTHL” cia TS Hoang Thi Minh Son duac in trong cuôn “QTHL — Lịch sử hình thành
nội dung vả giá trị” (2004) chủ biến là TS Lê Thị Sơn Nội đụng khái lược vẻ trinh tự
tổ tụng qua các giai doạn: khỏi tó, diều tra, truy tổ, xét hỏi, xét xử và thị hành án [197,
tr 267 - 287] Tác giả đá chứ ra hai nguy:
Sa là do chế độ quân điền và nội chiến Đồng thời khẳng định:“Loòng nhân ải của vị vua
én nhân phát triển của pháp luật tổ tụng thời Tê
lỗi lạc như Tê Thánh Tông và quần thần của một triểu đại dang lên cũng là yếu tố làm
cho những quy đỉnh về luật tố tụng hình sự trong QTHL mang tỉnh tiên bộ [197, tr
285] Tác giả cũng đã chỉ ra một số điểm tiến bộ đặc trung của pháp huật thời Lê Sơ Tuy nhiên, công trình nghiên cứu này chưa so sảnh với các quy định về tó tụng thời Lê
Thánh Tông, với QTKTĐI và pháp luật tổ tung triều Nguyễn sau này
Công trình nghiên cứu thứ tụ: “Dịnh chỗ pháp luật và tổ tụng triểu Nguyễn (1809 —
1885)" (2017) của tác giá Huỳnh Công Bá Đây là một trong những công trình nghiên
ỗ tung triểu Nguyễn với
cứu chuyên về pháp luật triệu Nguyễn Tác giả đã trình bảy ph
khoảng 30/608 trang từ 535 đến 565 Tác giã nhận định
dụng được một thiết chế nhà nước trung ương lập quyền hoàn thiện, có bể thẻ, vững mạnh, mà còn tổ chức ra được một hệ thống hoạt dộng về tư pháp có kỷ cương, chặt
riểu Nguyễn không chỉ xây
chế, dựa trên một nền pháp chế chuyên chế có liệu lực, làm chủ nhà nước phong kiến
Nguyễn một thời tương đổi ốn định” [63, tr 569]
Ngoài ra còn có các để tải khoa học, bái tạp chí, luận án, luận văn cỏ nội dung, về
pháp hiật tổ tụng PKVN Tác giả Vũ Thị Yến với bài viết về “Giám sát quyên lực nhà
meio ivong Huh vực lổ lạng ở Đăng ngoài thời L8 Trưng [hưng (1582 — 1789)” [
tr22 - 28] Luận văn của ThŠ Nguyễn Thị Thu Dang (2016) “7% tướng về pháp luật tổ
161
Trang 13tụng hình sự của Lâ Thánh Tông giai đoạn từ năm 1460 đến năm 1497" Luận văn lay
mô hình luật tế tụng hình sự hiện đại để nghiên cứu pháp luật tổ tụng thời kỳ phong, kiển nên chưa thể đánh giá dây đỏ những dóng góp của triểu đại Lê Thánh Tổng trong tiến trình phát triển của pháp luật lổ mg PKVN., Đề bài về “Pháp luật tÔ tụng ở Việt
Nam trong tiến trình Lịch sử” năm 2017 của Khoa Pháp luật Tiành chính Nhà nước, Trường Đại học Luật Hà Nội [119]
Mats
số công trình tiếp cận về pháp luật tả tụng triểu Lễ Trịnh Nguyễn như sau:
Thứ nhất, Nhà nước pháp luật quần chủ triểu Nguyễn (1802 1884), giáo tinh đại học trong đỏ có phẩn về tổ chức hành chính tư pháp và pháp luật tố tụng triều
Nguyễn (2002) [177, Ir 319 — 466]
Thứ hai, Luận văn thạo sỹ sử học với đề tài “Pháp luật và thực tiễn lỗ tụng Việt Nam thé ley XV ,XVIH “G007) là công trình nghiên cửa so sánh pháp luật tổ tụng từ thời hình thành, qua Lý Trân, Lê Sơ đến thời Tê Trịnh thông qua các điều khoản trong Bộ
Ô nghiên cứa của tác giá: Đề nghiên cửu để lài này, tác giã cứng đã có môi
luật và Hội điền, thống kẻ văn bản pháp luật và các vụ án điền hình thời Lê Tuy nhiên,
hiện văn nảy chưa nghiên cứa được những VI3PL quan trọng về tỔ tụng của triều vua
Lê Thánh Tông và chưa có sự so sánh với pháp luật tô tụng triểu Nguyễn |178]
Thự ba, “Khải quát về Tả rụng Hình sự ở Việt Nam thời kỳ phong kiến" nằm trong số chuyên để “Mô hình Tổ tụng Hình sự Việt Nam” của Viên khoa học kiểm sát (2010) Bài viết khải lược lịch sử lập pháp từ nguồn gốc dến thé ky XIX va dánh giá cao cách phân loại vụ việc trưng quy trình tổ tụng của QTKTĐL và nghiên cứu
lược về pháp luật tổ tạng triều Nguyễn thời Gia Long (1802 1815) và Minh Miệnh
(1820 — 1840), nghiên cửu “7zzật Hồnh về sự phán quyết bản án” trong bộ HVTT, Từ
đó, sơ đồ hóa hệ thông tư pháp qua các mô hình [Phụ lục — 4 Mô hình] [179, tr.5 - 102]
Thứ tu, “So sánh pháp luật tổ tụng và thực tiễn áp dụng của nhà nước phong
ân
kiển và nhà nước Việt Nam hiện nay” (2013) Qua so sảnh, tác giả chỉ ra một số diém
khác biệt về mục đích, phân loại, chủ thẻ, chức năng, giám sả! và chế tài xử lý và hệ
quả tô tụng xưa và nay Dông thời chỉ ra 5 biện pháp đối mới trong hoạt động tụ pháp
và tạo lập cơ chế liên ngành trong hệ thống tư pháp bành chính [181, tr 42 - 46]
Thứ năm, “Điễm tiến bộ và những vấn đề còn lẫn tại trong mô hình tÖ tụng Việt
Nam hiện nay so với mô hình tổ tụng của nhà nước PKVN trước đây”(2015) Qua
nghiên cứu, có thể nhận thấy mô hình tổ tụng thảm vấn xét hỏi thời quản chú cũng có nhiều ưa điểm như dầm bảo tính thống nhất, tính chuyên sâu, tính pháp ch, tính cụ thể
và hiệu quả trong áp dụng pháp luật Xử lý vĩ phạm của quan lại xét xử Irong cỗ huật là đặc biệt nghiêm khắc Dây là một trong những giá trị của cổ luật VN [182, tr.26 - 31]
Thứ sảu, Đặc điểm pháp luật lỔ tụng của nhà nước phong kiến Việt Nam” (2016) |184, tr 26- 33] Bài viết khái quát đặc điểm pháp luật tố tụng PKVN lên năm phương điện: tư tưởng chính trị pháp lý và lập pháp, tiến trình xây dựng pháp luật tổ tụng, hình thúc và cầu tric tiến bộ; quy định pháp luật thông lệ về khám tựng, trách
162
Trang 14nhiệm quan lại, các thủ tục khỏi kiện, thụ lý, digu tra, xét héi va thi hanh an, 4p dung
pháp luật tế tụng đảm bảo tính pháp trị, đám bảo đủ chứng củ, tuần thú điều lệ, rảnh sự tùy tiện hoặc dung túng tế hại Pháp luật tố tụng là một trong những giá trị đặc sắc của văn hỏa pháp lý Việt Nam truyền thống
Thứ báy,“Phàng chống và xử lý tham những trong pháp luật phong kiến Việt Nam và bài học kinh nghiệm ” (2017) [185, tr 59 - 64] Từ quan điểm pháp trị đến luật phâp về phòng chống tham những là muội trong những giá trị cơ ban của nên tư phảp
TKVN Theo kinh nghiêm lịch sử, quản lý và xử lý quan chúc phải theo một quy trinh
độc lập, đủ sửc mạnh vả do nhà cẩm quyền tôi cao điều hành vả kiểm soát
Thứ tám, “Vấn dễ {ý luận về pháp luật tỔ tụng của nhà nước phong kiến Việt Nam thé ky XV — XIX” (2018) [186, tr.58 — 64] Bài viết khẳng định pháp luật tổ tụng là một yêu cầu tất yếu trong quản trị xã hội dựa trên quyền va nghĩa vụ của các chủ thể nhằm đảm bão những giá trị công bằng, nhân văn; song với chỉnh thể quân chủ, trên hết pháp luật tổ tụng là công cụ bạo lực của nhà vua và giai cấp cằm quyền Ưu điểm co ban ba
đảm bảo tính thông nhất và mục tiêu của nhà nước, bảo vệ chủ quyền, thể chê quân chủ,
báo vệ con người và xã hội chúng, Nhược điểm cơ bản là tỉnh chuyên chẻ độc quyền
Thứ chín, “Những thành tựu về pháp luậi lÕ tụng của Triều dại Lê Thánh Tông
trong lịch sử tư pháp Viet Nam" (2018) [187, tr 52- 58], Bai viét nhìn nhận và đánh giá
những đóng góp của triểu đại Lê Thánh Tông về lĩnh vực tổ tụng đựa trên các văn bản mới được nhận diện từ năm 2009 Đỏ là quan diễm và thành tựu lập pháp vẻ tổ tụng của
Tê Thính Tông, T.uật pháp khẳng định % cách cũa người làm quan” đồng vai tò
quyết định sự thanh liêm và mình chính của nền tư pháp [140, tr.219 - 293]
nhigm đân sự và bồi thường thiệt hại, nuôi bảo cô, “tục khế hư tiến” trong giao dịch
đân sự; về các mẫu văn bản chứng cứ trong tranh chấp đân sự Trên cơ sở đó, rút ra bài
học về sở hữu, vẻ tính thông nhất lên ngành trong quần lý hành chính tư pháp, về hoa giải din sự và hiệu quả vụ án, về trách nhiệm của cấp chỉnh quyền cơ sở, về án lệ và
đạo nghĩa gìa đình trong đời sống đân sự tổ tụng
Nhìn chung, nghiên cửu về pháp luật tố tụng thời quân chủ phong kiến là một chủ
để khỏ do tỉnh phức tạp của vẫn dễ và tư liệu nên chưa dược nghiền cứu dầy đủ, toàn điện Nghiên cứu để tìm ra giải pháp phủ hợp Irong thể chế tu pháp, kết hợp mô hình
xét hỏi thâm vẫn với tranh tụng dé dat hiện quả cảng lý nhân quyển là vẫn dé đã và
đang được giới chính trị và luật pháp quan tâm, thiết kế, thử nghiệm Trong thời đại
toàn cầu hóa, tư pháp lìng đã dẫn phải nhường chỗ cho sức ruạnh của công pháp lụng;
thuy động sức mạnh của cả thể chế và công luận xã hội đề hướng đến bảo về con người
163
Trang 151.1.2 Tình hình nghiên cửa pháp luật tỔ tạng của nhà nước
phong kiến Việt Nam ở nước ngoài
Nghiên cửu chung về lý luận & lich sit phip luật thời quân chữ
Một thực tế ở Việt Nam, khu vực và trên thế giới lá nghiên cửn chuyên sâu vẻ lý
luận và lịch sử pháp luật tổ tụng PKVN cẻn khá sơ lược, chưa đẩy đủ, chua toàn điện
côn nhiều khoảng trồng [57, tr.14] Xét tổng quan trong kho tảng tư liệu phương Tây viết về lịch sử Việt Nam, có thể phân biệt thành ba giai đoạn: Giai đoạn một: thời quan
chủ phong kiến từ (1639 -1651- 1789 -1802 - 1858), Giai đoạn lai: thời thuậc Pháp
(1862 -1884 -1945); Giai đoạn ba: từ 1945 đến nay Các học giá chủ yêu nghiên cứu về
lịch sử xã hôi, quan lại và pháp luật thời Lê, Nguyễn Có thể kẻ dến một số công trình
nhhự: “Histery gƒ Tonguin” của học giã Pinkerlon Tohn viết về Tịch sĩ Đăng Ngoài, Công trinh “Community and Revolution in Modern Việt Nam” của Alexander B Woodside
nghiên cửu về làng quê Việt Nam từ truyền thông dến hién dai [234, 235, 236] Cong
trình của I1Tana “Ajgven Cochinchina, Southern Vielnam im the Seventeenth and
Eighteenth Centuries "voi nOi dụng nghiên cứu
[243, r.1 74] Ci
người Pháp chủ yếu nghiên cứu về quan lại rong bộ máy nhà nước triều gu
tâng lớp tài năng và hoạt đồng hiệu quả [84, tr.47] Céng tinh “Silk for Silver: Dutch
Vietnamese Relations’’cta Tloang Anh Tuan, tac gia khai thac ti cdc hop đồng thương
lịch sử chúa Nguyễn Đàng Trong
trình “Quan và lại ở miễn Hắc Vist Nam” tac gia Ummanuel Poisson
én, dé la
mại của các công ty Đông Ân, Hà Lan và Anh quốc [248, tr.179] Anthony Farrington,
“Những tài liệu của công ty Đông Ân Anh liên quan đến phố Hiến và Đăng Ngoài” nghiên cứu những ghủ chép của các thuyền trướng về xã hội Việt Nam củng với một số
tịnh |ốT, tr 54|
Tac gia Yoshiharu Tsuboi Nhat Ban với công trình: “Nước Đại Nam đổi điện với
Pháp va Trung Hoa 1847 — 1885” phân tích và hoạt động của nhà nước, nhà vua và vị
trí vai trò của tầng lớp văn thân khi đứng trước thử thách thời cuộc, tác giả có dễ cập tới hoại động xét xử, đề cập đến thực tiền vụ án ông Hoàng Hồng Báo, mình chứng tòa án
thoại đông tố bung xét xử của triểu đình T.ê
Ja cảng cụ thanh trừng quyển lực, kê cả quyền lực tôi cao [228, tr 211 - 218]
Công trình “⁄4 History gƒ Viemam "của K.W.Taylor được công bố tại Mỹ năm 2013,
nghiên cứu về Việt Nam từ có đại
luật tổ tụng chỉ mới nghiên cũu thêng qua một vài vụ án tiên biểu nhưng chưa tiếp cận
dưới góc độ về hoạt động tổ tụng và pháp luật tổ tụng, Công trình nảy cũng cho chúng
ta một cách nhìn tham chiếu, tổng thể vẻ lịch sử Việt Nam trong nhận thức mới của các
học giả nước ngoài
164
Trang 16Nghién citu so lege vé hình thức và nội dung pháp IHẬt tÔ tụng
Một số học giá người Pháp tiếp cận vả nghiên cứu về tổ chức tư pháp phong kiến Việt Nam trong một số công trình tiêu biểu như “Mẫn # pháp nước Nam cỗ xưa ” tác
giá Raymond Delouslal, Philastre, Aubarel, địch và chú giải Bộ luật nha 1.é (a Justice
de Ancien An nam Traduction et Commentaire du Code des Lé) (141; 238] Tác giả
Lingat vé: “Cac chế dộ hôn sản tại Đông Nam /Í” Padis 1952 (Les resgimes matrionaux
đang le Sud — Fist Asiatique) 157, 14], nội dụng cơ bên nghiên củu so sánh Tĩnh vực hôn nhân vá gia đình, bước đầu nói đến hệ thống tư pháp, pháp đỉnh làng xã, hương ước
và luật pháp về tải sản gia định truyền thống Việt Nam
Luật sư Phan Văn Trường (1875 — 1933) dã bảo vệ thành công luân án tiễn sỹ luật đầu tiên của người An Nam tai Đại học đường Paris vào những năm 20 của thể kỹ XÃ
về pháp luật triểu Nguyễn Dễ tài bào vệ của ông là “Vhững điểm tương đồng và đị biệt
giữa HƯLL và Đại Thanh Luật lệ” Luận ản được xuất bản thành sách bởi Librairie mnodeme de droit of de jurisprudence Emesl sagot el Cie — Paris! Trong dé Lac giả đã
phân tích so sánh những điểm tương đẳng và khác biệt HVLL và Đại Thanh luật lệ
'Trung Quốc “Dây là một công trình bề thể và tâm cỡ về việc nghiên củu có tính khoa
học hiện dại tại phương Tây về bộ luật triêu Nguyễn Việt Nen” |31, u12] Trong đó có
phân nghiên cứu “Luật bình về sự phán quyết bản án” Tác giã cho rằng, bộ luật triểu Nguyễn vẫn có nhiều nội dung khác biệt so với luật Dại Thanh M.Aikyo, T.maco (1993) Nghiên cứu hệ thống pháp luật Liệt Nam, cũng dã cò những dành giá cơ bản về quyển tư hữu đất đại trong truyền thống có luật Việt Nam [141]
ại Hoa Kỷ, táo giá Nguyễn Ngọc Huy, Tạ Văn Tải với “bể code des:Quoc Trieu
Hình Lai o loi penales đe la đụnastie nalionale"” Nguyễn Ngọc Huy, Tạ Văn Tài và
Trần Văn Liêm là tác giả đã địch b6 QTHL sang tiéng Anh va có hài nghiên cứu chung
về:“Luật truyền thống Việt Nam” [238, tr.1 73]
Hoe giả InsunYu người Hản Quốc trong cuốn “Pháp luật với xã hội Việt Nam thế
Ap XVI - XEIH” đã nghiên cứu một số nội dụng về thổ tục tế tung của chỉnh quyền cấp
xã, huyện (châu), phủ, xứ thừa tuyên trong “QTKTDIL," và có nhận định: “Trong bộ sách
này, sự sắp xếp các vụ án được phân chia thành 31 chương, tủy theo tỉnh chất của các vụ
an đó Giá trị của “QTKTĐI” là nhằm thúc dây việc giải quyết công bằng và nhanh
chóng các vụ kiện vì lợi ích của nhân đân [1 13, tr 65] Hec giả InSunYu đã nhận xét
vấn dé tA tung trong chính quyển Lê 'Irịnh ớ một góc độ khác Ông cho rằng “Sw bat công trong tÔ tụng một phan là do sự sa dọa của các quan chúc, một phan la do sy can thiện của các nhắm có quyền thế "[\ 13, tr 64] Tác giả trích lời ẳ
“Nếu họ mua đất các chức vị, thì chắc hắn là họ sẽ tìm được nhiều lợi thể nhất ở đó và
Jam tổn hại chơ lẽ phải và công lý”[113, tr 233, 234] Đến đầu thể ký XVII, mặc dà đã
có lệnh cấm đạo Cơ đốc, quan trần thủ cửa một trân phía Bắc vẫn cho phép những người
Cơ độc giáo Việt Nam hội hop tại nhà thờ, sau khi ông đã nhận lễ của họ “Kết quả là tệ
Trang 17những lạm đã lan từ những quan Thượng thư đứng đầu Pháp viện trung ương đến viễn chức thấp nhất của ngành tu pháp ở chính quyền địa phương, họ đã đặt quyền lợi riêng
lên trên quyền lợi của nhà nước” |113, tr 2321 “Sự sa dọa của các quan chức, dặc biệt
Tà trong ngành lự pháp Trên danh nghĩa thi hành pháp luật, quyền tự pháp chuyển thành
sự vợ vét, tích lũy của cải riêng, Phân lớn các quan tòa đều ăn hồi lộ và tiên bạo có thể
giải quyết hầu hết các tội ác”[113, tr 234] Những nhận định trên có lẽ cần được nghiên
cửu kỹ
sống Tòa án ở Việt Nam thời trung đại
76m lại, qua các công trình tiêu biểu có thể đảnh giá chưng việc nghiên cứu pháp
huột tổ tụng PKVN của các học giả trong và ngoài nước như sau: ÄZô! Jä, các công trình
tg để lý giải sâu hơn về nguyên nhân và hệ quả của hiện trạng nay trong đời
nghiên cửu còn khá sơ lược, chưa đây đồ toàn điện, từ tổng quát vẻ thế chế tư pháp đến
nghiên cứu chuyên ngành, chuyên sâu, 772i /4, vì tính chất rộng lớn và phức tạp của
khoảng thời gian thế kỷ XV XIX nên hẳu hết các công trình chỉ nghiên cửu dừng ở
thời Lê Trịnh, 8a 2ä, chưa có công trình nào đánh giá và nghiên cứu về thành tựa pháp
tuật tổ tựng thời Lê Thánh Tông, đề so sánh với thời Lê Trịnh và triển Nguyễn
1.1.3 Hệ thẳng tư liệu nghiên cứu về pháp luật tổ tạng phong biển Việt Nam:
Tư liệu nghiên cứu pháp luật tô tụng phong kiến Việt Nam thời Lê Trnh Nguyễn vẫn còn được lưu giữ trong táng thư cỗ luật và sử học Thỏng qua hệ thống tư liệu, có thể hiểu một cách toàn cục về pháp luật tổ tụng thời quân chủ phong kiến Việt Nam và
có thể đánh giá được các công trình trước dây dã nghiên cửu dến đầu
văn bản pháp luật
Œó thể chía thành hai loại hệ thống Lư hệu ce ban: Thi ahd
Thứ hai: các bộ sử biên niền và thư rịch Trong, đó, văn bán pháp luật, các Bộ luật, Hội
điển, Điển chế dược cúi là lư liêu gốc căn bản nhật ?, Các bộ sử biên miên ghi chép chỉ
tiết về quá trình xây dung va áp dung pháp luật trong đời sêng xã hội Trên cơ sở đổi
chiếu và so sánh sự tác động của pháp luật đến xã hội hiện thực, đến nên kinh tế, chính trị, tập quán, tập tục và ngược lại Sự so sánh hai chiều sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về phấp luật tố tụng từ quan điểm lập pháp, thế chế, quy phạm: đến việc áp đụng pháp luậi,
tắt cả được phản ánh và ghi nhận trong thục tiễn của lịch sử xã hội Dóng thời qua dé
đánh giá được quả trình xây dựng pháp luật tổ tạng, lý giái nguyên nhân phát triển và
tìm ra được những thành công và bạn chế của toàn bộ hệ thông pháp luật thời kỳ này
Học giả Vũ Quốc Thông khuyên nghị rằng: đối với tải liệu viết bằng Pháp văn, Hán văn hay một ngoại ngữ khác mả táo giá là người ngoại quốc, ta cần phải hết súc thận trọng,
3 Củch phân loại văn bản pháp thei quan chú PKVN ctri yêu bao,
cbế: Các vẫn bản pháp luật don hành vua ban nhí: Chiều, Dy,
phế đuyệt cửu Hoàng để như: Chuần định, Chuẩn Đình nghị, Chấu báu hiểu Nguyện Cie van bin hint chink, triều T.ê Trịnh Nguyễn nhu: Tiều, tấn, số; Khải văn, Cần khải văn; Truyền, Sai, Phó, Công di, Khiển; Các văn hân phip luật ở đơn vị hành chủnh địa phương cơ sở làng (thân) xã như: Hương ước, Khoản Í Kho wae, Li
Ngoài ra còn có Trnật tục Inu truyền đuọc tôn trọng và thực thí trong đời sông cha các dan
Dao (Tây Bắc), Ê đẽ, Gialai, Bana (Tãy Nguyên), đặc biệt là các è
tên giáo và xử phạt vi nhạm theo phơng tục tận quản Việt Nam là đân tộc thẳng nhất trong tính da dạng văn hóa
3 Xin xem phin Pac hue ¿ - do giới hạn của số trang nên luận an chỉ trình bảy sơ lược nội dung các VBQPEL tổ
tụng FKVN trong các bộ Tiệi điền, Diễn chế và các T3ộ luật của các triểu Lê Trịnh Nguyễn
Các Hộ hấu các lấp Hội diễn Điền
Trang 18vì tác giả các tài liệu này rất có thể không am tường phong tục, tập quán của dân †a, và
do đó, rất có thể không thâu triệt được ÿ định của các nhà lập pháp Việt Nam Do vậy, luận án này sẽ cắn cứ chủ yếu vào các văn bản có luật và tư liêu trong các bộ sử biên
pháp luật tổ tụng PKVN
1.2 Nhận xét về tinh hình nghiên cứu
1.21 Nhận xát tẵng quất về tình hình nghiên cửu
niên để nghiên cửu v
Nhìn một cách tổng thể có thể thấy, số lượng các công Irình nghiên cứu liên quam
tới đề tài luận án không nhiễu, hiện tại clrra cả cổng trình nghiên cứu một cách hệ thông
và đây đủ, toàn diện về pháp luật tố tụng Việt Nam thời phong kiến từ thời Lý Trần Lê Trinh dén triểu Nguyễn Trong khi hệ thống tư liệu văn bản pháp luật thời Lê Thánh Tông, Lê Trịnh và triều Nguyễn thì khả phong phú Đây là một thuận lợi đồng thời cũng là một thách thức đổi với việc triển khai nghiên cứu đề tài
1.23 Những nội dụng nghiên cứu về pháp luật tễ tụng đã được làm vắng tố
Cần cứ vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, có thể nhận thấy nội dung liên
quan đên để tài đã được giải quyết ở một số công trình trước đây như sau:
Thử nhất, trên phương điện Ù luận và lịch sứ Những vẫn đề chung về tổ chức nhá
xước và pháp luật PKVN như: tư tưởng chính trị pháp lý, chế dộ chính lrị, hình thức
chính thể quân chủ, tố chức hành chính quân sự tư pháp và Tòa án các cấp thời Lê
Thanh Téng, Lé Trinh, thời Gia Long và Minh Mệnh
1hứ hai, tên phương diện nội dung pháp luật tổ tụng PKIA và thực tiễn áp dụng
Một số công trình nghiên cứu về quá tình hình thành và phát triển pháp luật tổ tung,
PKVN về hình thức, nội dung như: khởi kiện, thụ lý, kháo cung, xét xú, ti hảnh án, ân
xả trong bộ QTHL., QTKTĐI và HVL.I Các táo giả như Phan Hny Chú, Vũ Quốc
Thông, Vũ Văn Mẫu, Phạm Điểm, Hoàng Thị Minh Sơn, Nguyễn Ngọc Huy, Ta Văn
Tài, InsuaYu, đã tiếp cận ở một vài góc độ Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa đầy đủ, toàn diện, chưa khảo cứu sơ sảnh và dánh giá dược toàn bộ tiến trinh phát triển
Thứ ba, trên phương diện giá trị khoa học của pháp luật tổ tựng PKUN Kết quả
của một số công trình nghiền cứu của các học giả cũng đã cung cấp một lượng kiến
thức quan trọng về các giả trị của pháp luật tổ tụng Việt Nam thời phong kiến qua cách nhìn tổng hợp, đặc biệt là bộ QTHI, thời T.ê, HVI, triệu Nguyễn
Có thể nhận thay vẻ cả phương điện lý luận và thực tiễn, pháp huật tổ tụng PEVN chưa được nghiên cửu một cách đây đủ, khách quan, toàn diện Không những thể, còn
có những nhận dinh chưa thông nhất giữa các nhà nghiên cửu vẻ những dóng góp của
triểu Lê Thánh Tông, Tê Trinh và triều Nguyễn về hình thức, nội dụng, thủ tục, hiệu
qua va tính công lý của tỏa án
1.2.3 Những vấn đề cần dược nghiên cứu bé sung hoặc chhca dhưực đặt ra
Có thể nhận thấy, về lý luận lịch sử, hình thúc, nội dung, Hhục tiễn ap dung va gia
trị của pháp luật tổ tụng PKVA đều cần phải được nghiên cứu bổ sưng mới cỏ thể đưa ra những nhận định khách quan, toản diện và đúng đắn Sự lo lắng về nên chỉnh trị kiểu
167
Trang 19phương Đông cũng có thế làm khó khán hơn cho những nhận điện trung Thực và minh
bạch về pháp luật tổ tụng nói chưng và án từ nói riêng trong qua trình lịch sử
Lẻ lý luận và lịch sử pháp luật lỐ lạng phong kiến Việt Nam Can lam sang to than
khái niệm, vị 7 vai trỏ, nguyên tắc, đặc điểm, bản chất của pháp luật tô tụng; về cơ cầu
tổ chức, về oác chủ thê tham gia quá trình tổ tụng qua các giai đoạn lịch sử PKVN
Và pháp luật tỔ tạng trong các Bộ luật, Hội diễn và các văn ban don hành
Về bình thức, cần nghiên cứu mối liên hệ giữa các văn bản pháp luật từ Bộ luật đến
Hai điển, từ luật hình thức đến luật nội dưng và luật thủ tục Theo đó, Bộ luật có câu trúc
từ phần Danh Lệ đến l3än Điều, quy trình định tội lượng hình đều có sự thống nhất, ngắn gọn, dễ hiểu và cụ thể khi áp dụng; Nghiên cứu về tổ tạng dân sự, quan chế hành chính
¥
Tiện án sẽ lâm sáng tỏ thêm về các văn bản chuyên sâu về pháp luật tô tụng
ao sánh pháp luật lô tụng thời Lê Thánh Tông, Lê Trịnh và Triều Nguyễn
như “Hồng Đức niền gian chư cung thể thức °, “Nhân mạng tra nghiệm pháp”, ““1ứ tụng điều lệ", “Quấp triểu khám tụng điều lệ”, mỗi quan hệ của các VBPT, táy với QTHT,
Luan án cũng có thế so sánh để thay được một số thanh tựu và giá trị tiên hộ của hiật tố tụng triều Nguyễn, tử Liội điển đến 11VLL, bừ Diều luật đến Diễu lệ, Vẫn để ứng dụng
lĩnh hoạt quy luật giả trị rong hoàn dỗi hình phat, chude hình phạt bằng tiểu
Vễ xây dựng mỗ hình pháp luật tô tụng của nhà nước phong kiến Việt Nam thê ki
XV - XTY Có thể nhận thấy, mỗ hình pháp luật tổ tụng PKVN có rất nhiều giá trị mà có thể dến nay chúng ta chưa nhận diện dược hét
Về thực tiễn vận hành pháp luội tỖ tụng phong kiến Việt Nam Hiều thục tiễn chính ]ä thực tế tên tại khách quan, những, ưu điểm và bạn chế cẳn khắc phục khi ban hành vá thực thủ pháp luật tổ tung,
"Những điểm tương đồng và khác biệt qua các giai đoạm: Lê Sơ, Lê Trịnh, triều
Nguyễn Vị trí tối thượng của vua Lẻ, chúa Trịnh và vua Nguyễn trong bộ máy quyền lực nhà nước và những ảnh hướng của quyền chính trị dến sự phát triển của pháp luật tổ tụng,
Về ản từ (Âm lệ Trên cơ sở một số bản án điền hình được tảng kết và xây đựng thành mẫu văn ban trong
m) đã tùng được qny định và áp dựng trong pháp lui lỐ tụng,
đương các quy phạm pháp luật, dave nha vua ra quyét dinh ap dung chung trong các vụ
án có tính chất lương tự Ví dụ như: về “Hương hỗa điền sân ”,“Tiền lệ Giáp ẤL", “Nguyễn 1/ỗ” trong QTHL, HĐTCT, HVLL Lĩnh vục tế tụng cũng có thể được coi là một minh
chứng về sự sáng tạo độc đảo của pháp kuật Việt Nam trong suốt quả trình lịch sử:
Các dễ xuất, kiến nghị cần hướng, dễn cài cách hệ thống tư pháp, độc lập thông nhật và kết nội giữa cơ quan quyền lực chính trị với cơ quan hành chính tư pháp quan
sự theo xu hướng chính phủ liêm chính, kiển tạo và phát triển Dỏ lả bài học từ giá trị
của cổ luật Việt Nam trong đó có thánh tựa về pháp luật tổ tụng,
1.3 Cơ sở lý luận, câu hồi và giả thuyết nghiên cứu của đề tài 1.31 Cơ sở lý hận nghiên cứu của để tài
Khi nghiên cửu, trình bày luận án, tác giã dựa trên cơ sở lý luận sau:
168
Trang 20Thứ nhấi: Dựa trên quan điểm chính trị của của chủ nghĩa Marx - Engels - Lé
Xin và tư tưởng LIô Chỉ Minh, lập trường của Dắng và Nhà nước Việt Nam
Thứ bai: Vận dung quan diém lý luận trong pháp luật tô tụng truyền thống với ý
(2) Những đặc điểm đặc trưng bản chất của pháp luật tổ tụng PKVN ?
(3) Mỗi quan hệ giữa các cơ quan hành chính - tư pháp quân chủ PEVN?
(4 Hình thức và nội dưng cơ bản của pháp luật tổ tụng PKVN thể kỹ XV - XTX ?
(5) Những thành tựu, bạn chế và những bài học kinh nghiệm của PLTTPKVN?
(6) Những giả trị lịch sử và đương dại của pháp luật tổ tụng PKVN ?
1.33 Những giả thuyết nghiên cửa cia dé thi
Với mục địch và cầu hỏi nghiên cứu của để tài, tác giả đặt ra một sổ giả thiết
nhằm giái quyết vẫn dé khoa học và đảng hướng
Giả thuyết 1: Vẻ những vẫn đề lý luận & lịch sử pháp luật lỔ tụng PEVN
Có sự kết hợp hải hỏa yêu tổ Đại Việt & Trưng Hoa trong nhà nước pháp luật PKVN nói clung cũng như trong tổ chức tư pháp và pháp luật tố bụng nói riêng, Không
có hệ thống Tòa án dóc lập, không, có chức danh Thảm phản chuyên nghiệp trong chính:
ôn chủ PKEVN; Tuyên bỏ chặt chế, khảo khóa nghĩ
quan chức vi phạm pháp luật là một đặc điểm của pháp luật tổ tụng phong kiến Việt
ngất và xử lý nghiêm khắc
Nam; Tê Thánh Tông là vị hoàng dễ bạn hành Bộ háật lố tụng đầu tiến trong lịch sử lập
pháp Việt Nam; Minh Mệnh là vị vua đề cao Pháp trị trong tổ tung hình án
Giả thuyết 3: Là hành thức & nội dưng pháp luật tổ tụng PKVN
Không có “Bộ luật Hỏng Đức” ở Việt Nam, Luật tổ tụng chuyên ngành được ban hành tr thời T.ê Thánh Tông (1460 — 1497); Việt Nam là một trong những quốc
thành Hộ luật tổ tụng sớm nhất trên thế giới, Pháp hiật tổ tụng PKVN được thiế
dựng khả đầy đủ vẻ hình thức, nội dung, thú tục văn bản pháp điển; Giảm sát tổ tụng,
phân loại vụ việc
pháp luật tổ tụng của FKVN
Giả thuyết 3: Là nhiing uu diém & han chế của pháp luật tế tụng PK)
Pháp luật tế tụng PKVN cỏ nhiều ưu điểm: về lập pháp, vẻ hình thức, nội dung,
& thủ tục, Thì lánh án cũng có nhiên quy định liên bộ như
hình phạt bằng tiên”,“Gião trăm giam chờ”, chẽ độ Thu thắm Giảm sát quyền lụo tr pháp, chẳng độc quyền tòa an la bai học kinh nghiệm quan trọng dễ xảy dựng nền cộng
bạn
hoa dân chủ hướng tới quyền cơu người trong, Nhà nước Pháp qu)
Hạn chế lớn nhất của pháp luật tổ tụng là công cụ bạo lực để thanh trừng chính
trị Liản chế thử hai là chế độ lưu trữ án từ thư tịch thiếu khoa học & chuyên nghiệp
169
Trang 21
Giả thuyết + Uễ những giá trị lịch sử & đương dai cha phap ludt 3 tung PKVN:
"Pháp luật tổ tụng của nhà nước quân chủ PKVN thể biện tỉnh giai cấp, đặc quyền quý
tộc, tính xã hội, dân tộc và nhân vẫn, Cơ chế điều tra, thụ lý và xét án theo loại vụ việc,
một trong những thành công cơ bản của pháp luật tô tụng PEVN vẫn còn giá trị đến
đương đại và tương lai Thục tiễn án từ là “hân tiuử biểu” cho tính công lý của tòa án
PKVN Nhà nước pháp quyền XHƠCN & chỉnh phú kiến tạo, cải cách tư pháp có thể học tập và sáng tạo trên nên gốc uủa pháp luật lổ tụng truyền thông Việt Nam
Giả thuyết $5: Có nhiều những giả trị tiểm Ấn của nên văn hóa pháp lý dân tộc
Việt Nam mà chúng ta có thể học tập và phát huy trong quá trinh hội nhập á phát triển
Những câu hôi ở trên sẽ từng bước được trả lời ở các chương 2,3,4 của luận án
Những giả thuyét nghién cin của đề tài ở trên hồu hết là gia định đứng,
Kết luận chương 1
Qua những nội dung đã trình bày ở trên, có thể nhận định như sau:
Pháp luật tổ tụng phong kiến Việt Nam dã dược các luật gia nghiên cửu tiếp cận
én, Điền chế, các vấn bâu quy
phạm pháp luật, tập hợp Thư tịch và trong cáo Bộ sử biên niên Mặc đà đã có những
thành công nhất định, nhưng nếu xét một cách tổng thẻ thì pháp luật tổ tụng trong giai đoan từ thời Lẻ sang thời Nguyễn còn nhiều nội dung vẫn còn để ngỏ Một số văn bản
pháp luật tố rạng thời Tê Thánh Tông và I.é Trịnh chưa được nghiên cứu hệ thông
chuyên sâu, những đánh giả nhận định chưa khái quát, nội dung còn mâu thuẫn, chua
thông nhất, chưa có sự so sảnh giữa thời Lê với thời Nguyễn
sơ lược lrên cơ sở cáo khảo cứu cáo Bộ hit, Bộ Hội ¿
Thực tiến pho thấy pháp luật tổ tưng và án từ là một thành tổ quan trợng đặc biệt
trong chính thế quân chủ, cho đủ nhìn đưới góc độ chỉnh trị, quân sự, kinh
gia đỉnh hay nhân sinh Trên cơ sở lý luận vẻ thực tiên, từ những nghiên cửu tổng quan
“Pháp luật tố tụng phong kiển Việt Nam từ thế kỹ XV đến thé ky XTX” theo
góc nhìn phổ rộng, nhận diện đây đủ về lịch sử pháp luật tả tụng Tim hiển về quan niệm
khải niệm, về cơ sở Ìÿ luận và thực tiễn của đời sống pháp luật tố tụng trơng bức tranh: tổng thể xã hội, trong bối cảnh lịch sử trong nước và khu vực, trong trình độ kinh tế,
chỉnh trị của thế chế phong kiến quân chủ chuyên chế,
về chủ d
Trang 22Chương 2
NHAN DIEN VE LÝ LUẬN VÀ LICH SỬ PHAP LUAT TO TUNG PHONG
KIEN VIET NAM THẺ KỶ XV — XIX
2,1 Những vấn để lý luận về pháp luật tố tụng PKVN thể kỷ XV - XIX
2.1.1 Những vấn để lý luận chung về pháp luật tổ tụng
3,1,1.1, Sơ lược lịch sử pháp luật lỐ tụng
Tịch sử loài người từ xa xưa đã manh nha hình thành quan niệm co bản về hoạt
động tố tựng Khi đỏ, vai trỏ quan tỏa thường là các vị thú lĩnh, cáo tủ trưởng, tộc
trưởng, các vị vua chúa của các thị tộc, bộ lạc của nhà nước sơ khai Bước sang thời kỳ
cố trung đại, các nhà nước ở phương Đông như Ai Cập, Lưỡng Hã, Ân Độ, Trung
Quốc, các nước Trung Déng, Déng A, Déng Nam A dan hinh thánh nhà nước quân chủ
và hệ thông pháp luật thành văn để củng có quyền lực chuyên chế với nguyên tắc quân
quyền lỗi ao thuộc v‹ Pharaou, các Calipha, các tăng lữ, giáo chủ, nhà vua, vương
tần, lãnh chủa Họ đồng thời là nhà cảm quyên, quan tòa, thủ lĩnh quân sự tối cao, có
đặc quyền đẳng cắp quý tộc theo nguyên tắc tôn quân cha tuyển son nỗi
Khác với loại hình nhá nước quân chủ chuyển chế phương Đông là riểu cộng hòa
Ty Lạp và La Mã cả đại Điến hinh là nên công hòa đản chủ chủ nô Athens noi mả các công đân có tài sản được định giá bằng các međin lương thục, họ có quyền tham gia chính quyên, bầu cử và được nói lên tiếng nói của mình Tổ chức nhà nước thành lập hội đẳng công đảm, hội đồng Lướng lĩnh, hội đồng quan chấp chính và đã có Hội đồng
xét xử công khai [132, 171] Những quy định vẻ tố tụng thời cổ trung đại đã xuất hiện
trong các văn bản pháp luật như bộ luật Hanunourabi, Luật Manou, Luật Salie, Đính hình, Trúc Hình, Cứu chương luật Luột Dracon và Taệt La Ma da dit nén tang gid trị
công lý của con người về tính mạng và quyên tải sản cũng như đảm bảa giá trị của khế tước trong giao dịch dân sự, hợp đồng thương mại và phân chia củ sắn thừa kế trong gia đỉnh Tế tụng thời trung cô ở Tây Âu bị chỉ phối bởi nhiều thế lực cát cứ phân quyền, trưng đồ có sự đối trọng quyên lực chính trị, tổ tụng xét xử giữa nhá thờ, tăng lữ, nhà
vua và lãnh chúa Trong thời kỳ nài
man rg Nha mrdc phong kiến ở các nước phương Đồng, ương đó có Việt Nam đã hình
được áp đựng cững không kém phẩn
thành và phát triển trải qua hàng nghỉn năm với sự ra đời của pháp luật 1Ô tụng đã phần nao dam bao chức năng và giá trị của nên tư pháp trong bảo vệ nhà nước, xã hội, con người vả tải sản, zia tộc và cộng đồng,
Nghiên cứu khái niệm nhà nước pháp luật phong kiến ở cả phương Đông và phương Tây đếu cho thấy đặc điểm chung nhất là Feodalile -“Phong hau kiến địa”:
Nhà nước phán luật phong kiến bào vệ chế 46 quan chi chuyên chế tập quyền và lợi ích của các lãnh chủa cát cứ, trong đỏ xác dịnh mỗi quan hệ chủ yếu là giữa giai cấp dịa chủ quý tộc, vua chúa, lành chúa và nông dâu lá điển cày thuê Giai cấp thống trị nằm
quyền sở hữn ruông đất và tư liệu sẵn xuất, bóc lột tâng lớp nóng dân và người làm thuê
Trang 23thêng qua việc quản ly dat dai, phương tiên tạo ra sản nuéi sống xã hội, để thu
thuế và bĩc lột sức lao động,
Nghiên cứu vẻ pháp luật tố tụng của nhà nước phong kiến cũng xuất phát diém
bắt đầu từ việc nghiên cím nhà nước và chế độ phong kiến Pháp luật ung của nhà nước phong kiến Việt Nam về cơ bản lä đã thực hiện được những mục tiêu bảo vệ chính
thể nhà nước, dám báo trật tự an ninh xã hội, bảo vé con người về tính mạng, tải sắn vả đành dự Pháp luật tổ Lụng phong kiến Việt Nam cũng đã cĩ những bước phái triển đáng:
kế, gĩp phần xây đựng nhà nước pháp luật trong thế kỳ XV — XIX và cĩ ảnh huréng lâu
đài trong tiến trình lịch sứ
2.1.1.2 Quan niệm, khái niệm về pháp luật tỐ tụng
Pháp luật tổ tụng bình thành từ những nhủ cầu của xã hội, khi nay sinh những tranh chấp, những hành ví cĩ tỉnh chat gây nguy
phán xử cơng bằng thơng qua các thủ tục nhất định 1rong pháp luật PKVN, khơng cĩ
êm cho xã hội địi hỏi củn phải cĩ sự
“pháp luật tổ mg” mà chỉ cĩ khái mềm về luật lệ “Khám
@inh nghia khái miệm về
tung” (tra khám kiện tụng), “Bộ vong” (truy bắt), “Từ tụng” (đơn từ kiện tụng), “Chư
ưng” (khảo cung), “Dốn ngục” (xử đoản, quản ngục) và “Luật hình vẻ sự phản quyết ban án” (luật tố Lụng xét xử)
Nghiên cứu về khái niệm “rổ nung”, tr dién Hán Việt giải thích:“Tá 1a bdo, 14 nĩi
ra, tổ cáo; Tụng là kiện cáo, tranh cất đúng sai" [221, tr.545] Tù điển Việt Pháp cũng
cĩ nghĩa tương tự: là tơ cáo (acccuser, dénoncer), tổ tụng, kiện tụng, vụ kiện, tranh cãi,
tranh kiện (prouès, plaider, cause, conlesLer, litige) [86, tr.771-1003-1113] Theo tù điển
Anh Việt thị: tổ tụng là kiện tụng, tranh tụng, tranh chap, cla kién (law litigate) theo nghia 1a hau toa
thủ tục pháp lý, trát đỏi, lệnh toa (process) [172, tr.126] So sánh những nội dung liên
quan đến tổ tụng được giải thích một cách ngắn gọn nhất qua các từ điển để hiểu được
dụ phiên Lịa; kiện cáo, tranh chấp ước lộ; là quá trình tổ tụng bằng
phần nào sự phân biệt của hệ thơng tố tụng theo quan diễm của phương Đồng và phương Tây Nếu như phương Đơng trong hoại động xét xử chủ yếu dựa trên hỗ so thủ
tục quan án xét hỏi tại tịa thì phương Tây hướng vào tranh tụng của các bên trước tồ
'Lhú tạc tổ tụng của các nhả nước phương Đơng thường được quyết định bởi quyền cao
nhất của nhả vưa thì ở phương Tây ngoời nhủ vớ, cơn phải chịu sự cú phối của Hội
đồng thắm phán, Tịa án Giáo hội Thiên chúa, Tỏa Lãnh chúa, Chính quyên tự quân thành phổ, Bồi thẩm đồn và tổ chức Luật su Nhìn tổng thể, pháp huật tỏ tụng ở các nước phương Đơng, tỉnh đệc quyền chuyên chế cao hơn ở các nước phương Tây
Đình hình quan tiệm pháp hiật nội chúng và pháp luật tố tụng nĩi riêng của hà
nước phong kiến Việt Nam từ xưa đến nay, về cách hiểu cũng khơng hồn tồn đồng
nhất Các triểu đại thường coi trong mye dich của việc ban hành pháp luật lá cúng cổ chính quyền, xử lý ví phạm, hưởng tới am đân, bão đầm cơng bằng và ổn định xã hội Trong quan niệm của người Trung Hoa thời od đại, pháp luật âm thanh căn bản của
cuộc sống, là nhịp điệu của đồn quân hành tiến, lá “Đạo pháp trừ (à khúc”
Trang 24[137,160,161] Voi Dai Viet, tir thoi nha Lý, việc kiện tụng trong nước phiên nhiễu,
quan lại câu nệ luật văn cỏ từ trước, xét xử quá đáng Năm 1042, Ly Thai Tén sai quan
Trung Thư biên soạn bộ Hình thư của triều đại, sách làm xong vua xuống chiếu ban hành “Từ đó phép xử án được bằng thẳng rõ ràng, dân lấy làm tiện dụng "23, tr.263]
Vưa Lê Thánh Tông năm 1464 từng khẳng định:“Pháp luật là phép công, của nhà nước,
ta cùng các ngươi đều phải theo, các ngươi nên nhớ lấy” [24, tr.401] Vua Hiển Tông,
năm Cảnh hưng thử 3§ (1777) sửa định điều lê xét xử kiện tụng, ban chỉ dụ rằng: “Vhững điều lệ về kiện tụng, đặt làm định pháp, biên soạn thành sách, chỉ bảo rõ
ràng nhất định, ban xuống cho các nha môn tuân hành, theo đúng điều lệ, cốt làm cho chính sự công bằng, kiện tụng đúng phép, dân được thịnh vượng yên vui, đề xứng đáng chức vụ” [10, tr.303] Đến triều Nguyễn, Hoàng để Gia Long cũng đặc biệt coi trọng
việc ban hành luật pháp, xử lý vi phạm: *Thảnh nhân cai trị thiên hạ đều đừng luật pháp
để xử lội dùng dao dite dé giao hoa họ, hai điều ấy không thiên bên nảo bỏ bên
nao”[31, tr.1-3] Minh Mệnh la người đề cao Pháp trị trong tỉnh ứng dụng thực hành
[51; 52; 53] Theo đó, có thể nhận thây, pháp luật tổ tụng là bộ phân của pháp luật
chung đề xử lý vi phạm, hướng tới công bằng xã hội
Các luật gia Việt Nam Công hỏa quan niệm về pháp luật chung và pháp luật tổ
tung cỏ tính linh hoạt và khải quát cao hơn Theo Vũ Văn Mẫu: "Pháp luật là những
điều mà loài người đã đặt ra đề chỉ phối các hoạt động của mình trong một quốc gia Luật pháp luôn luôn uyễn chuyển đề thích nghỉ vào các điều kiện xã hội, bao gồm tắt ca
các điều kiện lịch sử, truyền thông văn hóa, tục lệ, kinh tế, xã hội, con người" [148, tr24] Nguyễn Quang Quỳnh thì cho rằng: “Pháp luật là tat ca những qui tắc có tính
cách cưỡng chế qui định sự tổ chức xã hội và chỉ phổi tương quan giữa những phan tử trong xã hội Những qui tắc nảy ân định những điều cá nhân cỏ thê hay có quyền lảm những điều pháp luật cho phép và không được làm những điều bị pháp luật cắm đoán”
[195, tr.3] Theo đỏ“Công pháp tựng là một kỷ luật pháp lý biệt lập khảo sát các franh tựng công pháp và các giải pháp tài phản nội dung của các pháp đình cong phap” “Tur
pháp tụng là chế tài pháp lý khảo sát các #ranh tựng tư pháp và các tài phán nội dung, của các pháp đình tư pháp”[81,tr.15] Pháp luật tổ tụng VNCH có tính cách thiên về
quy trình vả thủ tục tranh tụng, toàn bộ quả trình đều mang mảu sắc chính trị
Theo Leopold Wenger, nhả nghiên cửu người Ao, trong cuôn “Pháp luật về thủ
tực tổ tụng dân sự”, Ông cho rằng:“Pháp luật tố tụng là một thuật ngữ dùng đề mô tả
một tập hợp các quy tắc về hoạt động tô tụng của Tòa án được pháp luật cho phép tiên hành đề giải quyết các sự kiện xảy ra trước khi, trong khi và sau xét xử Nó được áp
dụng trong việc giải quyết vụ ản hình sự và các vụ việc dân sự, hành chính Mục đích
của hoạt động tổ tụng là để chắc chắn rằng tắt cả các trường hợp đưa ra Tòa án được
giải quyết một cách công bằng và nhất quản"[242, tr 440]
Trong Bộ luật Tổ tụng Hình sự Tổ tụng Dân sự vả Tó tụng Hành chỉnh, pháp
luật tổ tụng được định nghữa là: Toàn bộ hoạt đông của Téa an, Co quan điều tra, Viện
173
Trang 25kiểm sát, người tiến bảnh tổ tụng, người tham gia tố tụng và các bên, cá nhãn, pháp nhân, cơ quan, tổ chúc trong quá trinh Tỏa án giải quyết vụ án, cũng như trình tự, thú tục pháp luật quy dịnh dỗi với việc khởi kiện, thụ lý, xét xử, giải quyết vụ án và thi thành ban án, quyết định của Tỏa án dé bao về con người an và công lý [7; 8; 116]
Thư vậy pháp hiật và pháp luật tế tụng xua nay đều được coi là phép công bằng
mã mọi chủ thể phải tuân hành, phủ hợp hài hòa với diễu kiện lịch sử, phong, tục tập
quản, nhằm đạt tới mục tiêu bình én xã hội và vì con người Khí di sâu nghiên cứu bản
chất, nguyên táo, đặc điểm pháp luật tổ tụng từ nhả mước quân chủ đến đương đại, có
thể khải quát quan niệm, khải niệm như sau:
Pháp luật tÔ tạng là tập hợp những guọi dink mang tính nguyên tắc về toàn bộ quá
trình hoại động lô tụng, được tiên bành theo mội trình tự, thả tục, quy trình nhất định
để xét xử các vụ án hình ụ việc dân sự, hành chính, quân sự hoặc giải qiạ
việc tranh chấp khác giữa các bên nhằm bảo vệ con người và tài sẵn, bảo vệ nhà nước
và xã hội cộng đồng, hướng đến uông lý, công bằng, Ôn định và phải triển
Trong lịch sử, pháp luật tó tụng là những quy táo định khung cha hành vì của các
chủ thể trong qua trinh x
với bên nguyên, bên bị, bên tòa và các bên có liên quan dễu phải tuân theo luật nội dụng
và cáo luật về hình thức và thủ tục Công lý và công bằng, khách quan vả đồng thuận,
ly một vụ án mả các bên đều phái tuân thủ Các quy định đối
hai hòa và phát triển bên vững lả mục tiêu chưng của toàn bộ quá trình tô tụng
'Thực ra việc phân tách khái niệm pháp luật tổ tụng chí có ý nghĩa vẻ lý luận, còn trong thực lế, pháp luật nói chung và pháp luật tổ bụng nồi riêng, đều bắt nguồn từ cuộc sống xã hội Nó chỉ có ý nghữa khi trở về với cuộc sống thực tiến, để báo vệ con người
aL 16 tung, can tim hiểu những
+khải niệm khác có liên quan như thắm quyển tổ tụng, thủ tục tổ tụng, trình tự tổ tung,
quy trình tố tựng, hoạt động tỏ tụng, cơ quan tiến hành tổ tụng, người tiên hành tế tụng, người tham gia tổ tụng
2.1.1.3 Mỹ
Thém quyền tả tụng: Thắm quyền tô tụng là quyền hạn được nhà nước, nhà vụa
trên mọi phương điện Liên quan đến khái niệm pháp Ì
5 khái niệm khác có liên quan đến td tung phap
trao cho một số chức sắc đảm nhận các hoạt động tổ tụng Cụ thể như, thâm quyền xét
xử được thực hiện bồi quyền tải phản của Tòa án về một vụ dư hay một vụ việc náo đỏ
trong một đơn vị địa lý Mỗi hình thúc nhà mróc hoặc mỗi quốc gia đếu có các quy định
về thẩm quyền tế tựng khác nhau Các quan phải thực hiện đứng chức trách của mình và
phải làm dúng pháp luật Fi dy, trong Hoàng triểu quan chế triểu Lẻ quy dụ: Ở øwng wong, “Neu sit an sal dé bic thu các quan làm vì i soi xét ấn khuất cho cân”
“Tĩnh khoa xem xét công việc xử án của Hình bộ phải trái như thế nào”]24, tr 452-
454], O dia phương, theo điều 672 QTHL, quy định: “Nhân dan trong lộ, trong huyện
có việc tranh kiện rau, rất nhỏ đến kiêu ở xố quan, việc nhỏ đến kiện ở huyện
o trung bình đến kiện ở quan phủ lộ: còn việc lớn thì phải đến kinh thánh; các quan kể trên phái xét xử cho công bằng đúng pháp luật, Có thể nhận thấy, thẫm quyền
174
Trang 26tổ tung được quy dinh cu thé trong luat va cac didu 18 Thain guydn 13 tung 1a quy dinh của pháp luật về giới hạn tinh quyén lực trong hoạt động tổ tụng, trong đó có sự phân công phân cắp về quyên hạn và nghĩa vụ, chức trách thực thì pháp luật tÔ tạng theo
từng lĩnh vực hoặc theo một loại vụ việc cụ thể, theo cần hành chính hoặc từng khu vực
dia Wy Tham quyền tổ tựng được xác định tương ứng với chức vụ và tước phẩm của quan lại trong bộ máy công quyền Đo lá những việc dược phép làm và không dược
phép làm của các chữ thể là quan lại trong nha nôn bánh chính br phập,
Thắm quyền tổ tụng thường gắn với người tiến hành tế tụng và cơ quan tiền
hành tổ tụng Người tiến hành tổ tụng là các quan lại có năng lực, trinh độ được nha nước tao quyền thực hiện các nhiệm vụ và phải chúu trách nhiệm cá nhân vẻ hành vi của trình Cơ quan tiến hành tổ tụng là hệ thông bộ máy quyên lực công được thiết lập
có thẩm quyền thục thi cáo nhiệm vụ trong hoạt động tổ tụng theo quy định pháp luật
Cơ quan tiến hành tổ tụng cỏ quyền ban hành và thí hành bản án, các quyết định cỏ hiệu lực pháp lý buộc các chủ thể có liên quan phải chấp hành Gắn với các hoạt động lố
tụng là các thủ tục và quy trình tố tụng,
Thú tục tỄ tụng: 'Thũ tục tổ tụng là những quy định về điều kiện và các bước tiễn hành thực hiện trước, ong và sau một phiên tỏa xót xử bao gồm cáo quy định
hành trình của một vụ án từ khỏi kiện, đơn từ, thu lý, khảo cung, chứng cứ, chứng
minh, án phí và nhiều vấn đẻ khác Thủ tục tố tụng chuẩn mực sẽ giúp cho các bên tham gia quy trình tó tụng theo dúng luật định, dễ giỏp các bên có thể yêu cầu Lòa án
giải quyết tranh chấp hoặc chứng mình có lôi hay võ tôi thông qua chứng cứ, chíng mình, thẩm vẫn, xét hỏi vả cuốt củng ra phản quyết bằng một bản án Nhìn rộng hơn thổ Lục tổ tụng còn duợc thể hiện ở các bước trong quá trình xét xử, thủ tụe về thời hạn,
thời hiệu, thủ tục sơ thấm, phúc thảm, giám đốc thăm, chung thâm, tái thắm và các “thủ
tục tổ rụng đặc biệt” của nhà nước và các cơ quan chuyên biệt Trong thời phong kiến, tại triệu đình thủ tục tổ tụng đặc biệt còn dược thể hiện trong hoạt động của các cơ
quan, cơ chế như: Tôn nhân phủ, Cẩm y vệ, Đình ủy ty, Ngự sử đài, Đô sát viện, Tam pháp ty, Dinh nghị, Thu thảm, Kinh lược Quyên và nghĩa vụ thực hiện các hoạt động tổ
tụng thuộc về các cơ quan tiền hành tổ tụng và người tiên hành tô tụng, các bên tham
gia đếu có nghấa vụ tuân thủ toàn bộ quy trình và thổ lục tổ tụng theo dùng luật pháp
Thủ tụe tố tụng trong luật pháp PKVN được quy định rất nghiêm cấn và chặt chế Còn thực tiễn áp dụng thí cũng tùy thời và còn phụ thuộc vào quyền lực tư pháp tối cao, quyết dịnh của vua chủa, tế tưởng, các quan dại thân vã tử trụ triều đình [54,55,56;58|
Như vậy, thủ lục
tụng là những quy định của pháp luội về điều kiện hình thức,
nội dung và các bước tiễn hành, các đầu việc phải làm trước, trong và sau một phiên
tòa Là những quy định chuẩn về khới kiện, thụ lị, điều tra, xét xử và thì hành án theo
xmột trình tự nghiêm ngặi, chặt chữ
Đô là những quy định pháp luật về các đân việc buộc phải tuân thủ trong toàn bộ quy trinh từ khối tổ, đến xét xứ sơ thẩm, phúc thâm, giám đốc thấm vả tải thẩm; về thời
Trang 27hạn thời hiệu, về cách thức lập văn bản, thu thập bảo quản chứng cứ, tang vật, tài sản,
quy định về nghị thức, các bước tại phiên tỏa, các chế định điểu chính hành vị và trình
tự hoạt động xét xử nhằm thực thi quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia hoạt động lô tụng
Hoat động tễ tạng: Khi nhìn trực điện vào pháp luật tổ tựng trong câu trúc va van hành, có thể nhận thay trọng tâm của toàn bộ quy trinh tổ tụng là những hoạt dộng tổ tụng, Trong hoạt động tổ Lụng có sự liên quan chủ yêu của gác bên: cơ quan tiễn hành tố
tụng: người tiến hành tế tụng: người tham gia tế tụng Trang lịch sử, luật tổ tựng La Mã
cho rằng tổ tựng chú yếu là việc phân xứ giữa ba bên: bên nguyên đơn, bên bị đơn và
tên thứ ba là tòa án; còn dược gọi là “để fara nhân” gồm: bên nguyễn, bên bị và trọng
tải Hoạt động tổ tụng theo Taật tổ tụng Ta mã cũng phân chúa làm ba loại: Thứ nhất, theo nghỉ thức tuyén thé (Legis actio), Thur ai, theo các bên yêu cầu, quan chấp chính
chỉ dẫn và quan tỏa xứ an (Formula); Thur ba, theo phan xét của Thẩm phán chuyên
nghiên đựa trên uy quyển và nhân danh Hoàng để để thí hành công lý (Cogriio) Do
đó, về lý thuyết, hoạt động tổ tụng được thực hiện dựa trên những chế định về thấm
quyền của các chủ thể tiến hành tổ tụng Các bên tham gia đều phải tuân thú những quy
định pháp luật và quyết định của quan tòa |140, tr.208-231 ] 150; 151] Trong pháp luật
PKVN, hoạt đảng tổ tụng gắn với các Nha môn xử án, chủ thể tiến hành là Hình quan,
có quyền thụ lý, xét hỏi, “định tội lượng hình” “Ngục quan” có quyền quản lý việc giam giữ, áp ngục giảm, công sai giám là các chức danh, chức vụ quan ty, có thâm
quyển đẫn giải tôi phạm, thi hanh vi công lại các a quan nha nước Các thành phân tham gia hoạt động tổ tụng còn có các đương sự như: người làm chứng, người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan, các tội nhân, tủ nhâu, tội phạm, tù phạm, người bị hại [57,
tr.19 -244] [58] Như vậy, hoạt động tổ tụng từ xưa đến nay vẫn có nhiều điểm tương
đông Diễm khác biệt cơ bản là mục tiêu, phương pháp, quy mỏ, phương tiện và kỹ
xăng thực hiện quy trình tổ tụng
Như vậy, hoại động lô tạng là
hành tố tụng của cơ quan tư pháp tòa dn va cdc bên tham gia nhằm giải quyết xung đột
thực
lên nhiệm vụ trong toàn hộ quá trình vận
về quyên và lợi ích giữa các bên tham gia tổ tụng, thực hiện việc khởi tổ, điều tra, thự Ip
và xéi xử lại phiên tòa dễ đưa ra một bản ân phù hợp, có tỉnh cưỡng chế, dâm bảo công
1ý, công bằng ổn định nẫn kinh tế, chính trị
‘Tham quyền tổ tụng, thủ tục tổ tụng và hoạt động tổ tụng là những khải niệm quan
trọng của pháp luật tổ tụng, được thực hiện theo một trinh tự, quy trình luật định
Trình tu, quy trink và quá trình tỖ tụng: Trình tự tÔ tụng được hiểu là thử tự, trật
tụ, các bước tiến hành của cả tiên trình vụ ăn Quy tình tổ tạng là những quy định
chuẩn mực mang tính định khung cho cá quá trình với những nguyên tắc buộc phái tuân thủ và điển tiến toàn điện tắt yêu của vụ án Thủ tục, trình lự, quy tink, qua tinh eo điểm tương đồng là về toàn bộ diễn trình từ đâu đến cuối của vụ việc tổ tụng, Điểm khác là trinh tự nhân mạnh các bước tiến hảnh theo trật tự, theo thủ tục chặt chẽ, không
176
Trang 28bỏ qua một khâu nào Quy trình là toàn bệ những quy định bắt buộc, mang tính nguyên tắc phái chấp hành tuân theo trong toàn bộ chuối vận hành của vụ án Quá tình tổ tụng
lả toàn bộ điễn tiến của vụ án từ dầu dến cuối Khải niềm thủ tục tố tụng có liên quan chặt chế với trình Lự tổ tụng, quy hình tỐ tụng và quá trình lố tụng Trong đó các bên tham gia chủ yến là bên nguyên, bên bị, bên tòa; các chủ thể, khách thể và các bên có liên quan, cáo thủ tục vẻ hình thức và nội dung, song trọng tâm vẫn lả những, hoạt dộng
có liên quan đến giải quyết vụ việc, vụ án công mình, khách quan, toàn điện và nhằm
tướng đến công bằng, công lý, ấn định và hài hòa xã hội [51,S5:56;58]
Qua việc đối chiếu, so sảnh, phân biệt các khái niệm néu trén, c6 thé khải quát chung về quan niềm, quan điểm vẻ pháp luật tố tụng của nhà made quân chú phong kién
tạng của nhà nước quân chả phong kiến Liệt Nam là
thủ tục và trình
tự tổ tụng, dược nhà vua ban hành và thông nhất áp đụng theo một quy trình nhật định,
Việt Nam nu: sau: Pháp lui
những quy định pháp luật, các điều luật, điều
nhằm bảo vệ nhà nước, xã hội, con người và li sẵn Sự phân biệt khải niệm chủ yếu mnang tính học thuật còn pháp luật tổ tựng từ mục đích đến chức năng, từ hình thức, nội
dung đến hiệu quá tố tụng là một chính thể thống nhất Pháp luật tỏ tụng từ quy phạm đến thực bành là một bộ phán hữu cơ của toàn bộ thể chế nhà nước và pháp luật quân:
chủ thản quyển Trong sự tiếp cận của để tài, pháp luật tổ tụng phong kiến Việt Nam
được hiểu ở nghĩa rộng nhất Bao hàm toản bộ những vấn đề có liên quan đến hệ thông,
tư pháp tổ tụng từ cơ quan tiến hành tổ tụng, người tiến hành tổ tụng, thẻ chế tổ tụng,
„ đặc điểm, hiệu lực và giá trị Từ tố lung; quân sự đến cân sự, từ tố kmg
đến nguyên !
quan chức, Hoang gia đến dân thường Sự phân biệt đẳng cấp trong tố tụng có thể là
một đặc thử: chưng của pháp luậi tổ tụng thời quân chủ PEVN
Trong hiện án này, khái niệm PKVN được ding tương đương với chính thế quân
chủ Việt Nam Trong một số trường hợp được sử dụng đây đủ là chính thể quân chủ PKVN, bởi lẽ chỉnh thể quân chủ là nói đến chế độ chỉnh trị, thể chế chính trị, đứng dẫu
huyết thống; còn PEVN
Ja nói đến bản chất của cả một chẻ độ lây sở hữu đất dai và nên kinh tê nông nghiệp
Tả một vị quân vương, quyền lực được thiết lập theo nguyên
trọng nông làm nên tảng, kinh tổ công thương thị trường bị kiểm chế, kiểm soát, độc
quyển Ô đây cũng cầu phân biệt giữa phong kiến phương Đông và phong k
Tây với những đặc trưng phố biến và đặc thủ riêng biệt Đặc trưng phế biên là sở hừu tư
về đất đai của địa chủ, lãnh chủa quý tộc; còn đặc thủ thi ở phương Dông, quyền sở hữu tôi cao của nhà vua bao trùm lên mọi hình thức sở hữu, sở hữu kép theo tầng và diều đó được bảo đâm bởi thể chế nhà nước và pháp luật Con việc sử dụng khái niệm “quân
quân chú hạn chế, quân chủ quý tộc, quân chú lập hiến, quân chủ nghị vị
hoa phong kiến ở Tây Âu với vai trò của thị dân đấu tranh với các thế lực lãnh chúa,
nhà vua, nhà thò và sự thỏa hiệp của các bên trong cách mạng tư sản Trong sự trải
nghiệm của thực tiễn, có thể nên quân chủ nghị viên bầu phiếu sẽ cho chủng ta lời giải
Trang 29về một thế chế tối ưu trong lịch sử pháp quyền nói chung và tư pháp tô tng nói riêng, trong thời đại mới
3.1.2 Vị trí vai trà cña pháp bật tỄ bàng phong kiển Việt Nam
Ngay lừ thời xa xưa, pháp luật tổ tụng đã có vị trí quan trọng trong xã hội cộng đểng nhằm trừng trị vi phạm, bão vệ cơn người về tỉnh mạng tải sản đanh dụ Pháp luật
tổ tụng ở phản dâu bộ luật, thưởng là định hướng, mục tiêu, nguyên tắc xử lý khi vi phạm; trình bay ở phần cuối bộ luật là nách thức, quy Irình và những chế định nhằm bảo
đảm việc xử lý vi phạm là khách quan đứng đắn; quan tòa vả sự đâm bão đưa luật đến
công lý cuộc sống
VỊ trí của pháp luật 1 tung PKVN thể liên trong câu trúc của hai bộ luật biển chương là QTHỤ, và HVUL Phân đầu Danh lệ có giá trị như phan chung với những: nguyên tắc cơ bản Phân cuối là các thủ tục tố tụng, những quy định đối với các bên tham gia tế tụng nhằm đảm bảo việc xử ly vị phạm luật nội dụng dược dùng dẫn, ngay
chính Luật lố ng là sông cụ bão vẽ pháp luật, phòng ngừa vì phạm, xử phạt tội lỗi,
khắc phục hậu quả và đem lại công lý cho tổng thể xã hội Như vậy luật tổ tụng luôn đi
song hành với luật nội dung như bình với bóng, đám trách việc đám báo tỉnh tôn xighiêm của luật nội dung, xử lý và khắc phục hậu quả khi có vi phạm Nhà nước phong
kiên Việt Nam đã nhận thây vị trí vai trỏ rất quan trọng của việc ban hành pháp luật tổ tụng trong tính chuyên ngành Thực tế khách quan xã hội ôn định, kinh tế phát triển, chế
độ chính trị vững mạnh, ký luật nghiêm mình dã chứng, mình vai trỏ cửa pháp luật tổ
tụng trong thời kỳ nảy{Š71[S8]
ai trò của pháp luật tổ tụng ĐKVN là định chế quan trọng đặc biệt đôi với xã
hội, nhà nước, cá nhân, gia dình và cộng dòng là có chế bảo: sự tôn nghiêm của
pháp luật trang xây đựng và thực thí pháp luật vả có những ý nghĩa giả trị rhr sau:
Thử nhất: Dáp ứng nhu cầu tất yêu trong việc giải quyết các tranh chấp xã hội Trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội, đề xây dựng và phản cập quyền lực, xây đựng chế lài thông qua công cụ pháp luật, lật tổ tụng được ban hành rhẫm mục
tiêu kiểm soát các bên, xử lý vi phạm và khắc phục hậu quả Đôi với việc giãi quyết oác
tranh chấp phát sinh trong một số lĩnh vực của đởi sống xã hội, mỗi nền văn hóa; thiết chế chính trị khác nhau thiết lập nên những quy tắc, thủ tục tố lụng khác nhau Pháp
Tuật tổ tụng thời kỳ nảy để cao trách nhiệm công vụ trong quản lý xã hội, đăm bảo tính
khách quan trong việc thiết lập trật tự xã hội, xây dựng cơ chế giám sát hoạt động xét
xử, cơ chế giám sắt vị phạm pháp luật không chỉ dối với người dan ma cả dối với các
quan lại và có các chế tải áp dụng tương đối cụ thể, khắt khe nhằm hạn chế sự lạm
quyển trong hoạt động té tung [24-26][31-34][58]
Thử kai: Pháp luật lỔ tựng báo vệ quụên lợi của các chủ thể trong xã bội
Quyền của chủ thể trong xã hội phong kiến được pháp luậi đâm bảo về người,
tờ, đất đai, tài sản, không ai có quyền xâm phạm
Trang 30Trong tổ tụng hình sự, người bị cáo buộc được hưởng quyền xét xử nhanh chóng
và bình đẳng trước tỏa Theo quy định pháp luật tổ tụng, các cơ quan tổ tụng phải khách quan khi tham gia xét xử Chế tài áp đụng không phải chỉ với người tham gia tỏ tụng
ma con ap dung với cả người tiến hành tổ tụng Ở đây, trong quả trình tổ tụng, pháp luật quy định người tiến hành tả tụng phải thục hiện đứng thấm quyên
Thông lệ23 QTKTĐL qmi dịnh: “Các Nha môn trong ngoài coi việc khám xét,
nhận đơn phúc cáo hoặc phúc khiểu, trước tiên phải tra văn án lần trước, chiêu theo
van an dd, luận theo Lệ nào trong lúc tra xét mới được bắt bên bị, không được căn cứ vào lởi cáo mà tự tiện gom xét đầu cuối luận bác đi„[55, tr.718] Diễu 670 QTUL quy
dinh “Các quan xét án, phải theo tờ cáo trạng mà xét hồi, nễu ra ngoài tờ cáo trạng,
¿ lội người,,[ST, tr 228]
Nhu vậy, để bão vệ quyển của các chủ thể, trong quá trình tế tụng, điển quan trọng là tất cả mọi người déu dược dối xử bình dẳng, các bên déu dược thể hiện quan điểm cửa chính mình Mọi chứng pứ đều được quan tòa xem xét cân nhắc để lập cáo
trạng xét hỏi Dù hoạt động té tung théi ky nay tuy có tỉnh áp đặt nhưng vẫn dé quan
trọng là các điều luật đều quy định một cách rõ ràng và công bằng trong xét xứ, chứng
fim việc khác để buộc lội người, thủ xứ là co
xiận chứng, vật chứng đều dược dặt lên làng đầu Pháp luật tổ tụng thời kỳ nay
đã đạt được những yêu câu này
cử
Thử ba: Pháp luật tổ tụng là công cụ xây dung và cùng cố quyên lực quân chủ Pháp luật tổ tụng thể hiện ý chỉ và bão vệ lợi ích của giai cấp thông trị phong, kiển tập quyền Pháp luật tố tụng là phương tiên chủ yếu và hữu hiệu nhất để điều chỉnh
các quan hệ cơ bán giữa các chủ thể đề nhằm đạt được lợi ích của giai cập cầm quyền trong xã hội phong kiên Đối với nhà nước phong kiến, một mặt pháp luật khẳng dinh
quyền cai trị tdi cao của nhà vua Mặt khác, ban hành các điều luật điều chính trật tự xã
hội, nhằm mục đích giúp cơ quan hành chính đo quan lại cai quản hết súc phụng sự cho triểu đình |Điều 41} QTHL & Điều223 HVIL| |Chương vị chế QTHL và Luật về
quan lại trong HVT]
Thử tic: Thế hiện giá bị đạo đức nhân văn, tôn trọng phong tục lập quan
‘Tuy ban chất là nhà nước tập quyên, quyền tối thượng thuộc về nhà vua Nhá
nước luôn bão đâm quyền và lại ích của hoàng lộc nhưng khi xây dựng Bộ luội tổ bụng
để điều chỉnh các hoạt động của xã hôi thì các giá trị đạo đức đều được đất ra rất rõ rảng Pháp luật thời kỳ nảy đảm bảo pháp trị kết hợp đức trị, trên cơ sở tôn trọng hương
tước lệ làng, phong tục, tập quán, thực hiện kết hợp lợi ích của cá nhân với gia đình và
công đồng làng xã [Hộ hôn, Điền sân, Điều (284 — 400) - QTHI.][71 - HĐTCT] Nhìn
tổng thể PLPKVN đù được thiết kế dựa trên thành tựu pháp luật Trung Quốc song van
mang tính đầu tộc sâu sắc, thẻ hiện lối sống gia đình ản nghĩa về hương hóa điển sản,
cũng với những giá trị đạo đức nhân văn và sáng tạo hài hòa của cư dân nông nghiệp
tủa nước, nhất là trong pháp luật thời Lê
chế hóa tư tưởng chính trị pháp lý của nhà nước PKUN
Thứ năm: 7
Trang 31Để bảo vệ vương quyền và xây đựng một hình thức nhà nước phong kién trung tương lập quyền chuyên chế, buộc nhà nước phong kiến phải sử dụng bộ máy quyên lực pháp trị Đó là sự kết hợp giữa hệ tư tưởng Nho giảo và Pháp trị Nhà nước phong kiến
xây đựng và thực thủ pháp luật lrêu nên tảng của tĩnh thân dân tộc độc lập lướng Nho
TIệ tư tưởng Nho giáo được điều chỉnh bởi pháp luật tạo sự ấn định trật tự xã hội Hệ tư tưởng Pháp trị dưa xã hội vào vòng kiểm töa, buộc các clrú thể phải tuân thủ, không co
sự nhượng bộ hoặo thỏa hiệp Những quy tắc pháp luật được ban hành mình chứng cho
phương pháp thống trị của nhà mước phong kiến, trong đó có sự kết hợp giữa pháp trị với đức trị để thực hiện quyền cai trị tuyệt đối của minh [170]
Thứ sáu: Đạt nhiều thành tựu quan trọng trong kỹ thuật và quả trình lập pháp
Khi nghiên cứu pháp luật tô tụng của thả nước phong kiên thời kỳ từ thế kỹ XV
— XIX, chủ yếu thông qua ba bộ luật cơ bản là Quốc triểu hình luật (QTITL), Quốc triều khám tụng diều lệ (QTKTĐL) và Hoảng Việt luật lệ (HVLL), cho thấy, trong quả trình xây dựng và ban hành Bộ luật tổ tụng, nhà nước phong kiến đã đạt được những thánh
tựu cơ bản Pháp luật tố tụng thời kỳ trước đó và ngay cả thời kỳ sau đó có nhiên điểm
tiễn bộ cần học tập, kế thừa và phát triển [23;24;25]
Có thể nhận thấy từ thời đại cỗ xưa dến thời phong kiến pháp luật tô tụng luôn giữ một vị trí vai trò quan trọng trong quân lý nhà nước và xã hội Hệ thống tr pháp xét
xử luôn là lưới trời, gạn đục khơi trong, đảm bão cho mỗi trường xã hội trong sạch lành
mạnh Mọi sai lâm của hệ thông tổ tụng, từ lý thuyết, nội dung dến thực hảnh déu gây
hu quả nghiêm lrọng, làm tha hóa toàn bộ hệ thống nhà nước pháp luật, về lâu đải sẽ dđấn đến mắt niềm th, đạo đức suy vi vả sự sụp đỗ xã hội
Nhìn chúng, pháp luật lố tụng có vị tri vai iro quan trong trong cỗ luật nội dung,
Tuật hình thức vả luật thả tục, cả trong tố chức và vận hành hệ thông tư pháp, là cơ chế
Pháp trị đăm bão cho hệ thông lập pháp, hành pháp ngay chính và lành mạnh, cao và xa
hơn là cơ chế dâm bão nguyên tắc pháp luật, nguyên lý Pháp trị Đức trí và sự ton nnphiêm của toàn bộ thể chế nhà nước và pháp luật, bảo vệ cơn người và xã hội
2.1.3 Những nguyên tắc cơ bản trong pháp luật tễ tụng PKVN
'Trên thục tế, qua nghiên cửu quá trình lập pháp, hình thức vả nội dung pháp luật của [hỡi kỳ nảy, nguyễn lắc Irong pháp luật lỗ tụng cũa nhà nước PKVN dược thể hiện tập trung trong phân Danh lệ, Thông lê, Lời tựa và được thế chế trong phan Ban diéu cua hau hết các Hộ luật và Liội điển Có thể khải lược một số nguyên tắc tổ tụng co ban
như sau Äđệt là: Bảo vệ vương quyền và chủ quyển an ninh quốc gia, #fai là: Quy dịnh
xét xử theo cấp chính quy
dam bao tính độo lập, tập quyền trong hoạt động xét xử, Đến Íả: Quy định rõ trách
nhiệm & kiểm soát chặt chế các hoạt động tổ tụng, Xăm jä: Một số nguyên tắc tố tụng
lên và các cơ quan chuyên môn: Rø là: Coi trọng chứng cứ,
mang lính chuyên biệt Củc nguyên lắc này chỉ phối toàn bổ quy trình Lổ tụng, các quan
Jai khi vận hành, ứng dựng pháp luật đều phải tôn trọng và tuân thủ
180
Trang 32
2.1.3.1, Nguyén tắc bảo vệ vương quyên và chủ quyén an ninh quốc gia
Mục đích eơ bán trên hết trong hoạt động xét xứ là bảo vệ quyền và lợi ích của
cáo giai cấp, đẳng cấp, bảo về ngai vắng của nhà vua, bảo về con người, tải sân, danh
an dé mnà giai
dự và sự én định xã hội Quyền lục và lợi ích là lu
không muốn chia sẽ và nó luồn được tru tiên bảo vệ cả trong lập pháp, hành pháp và tư
cảm quyển
pháp, cá trên phương diện hành chính dân sự và quân sự an rừnh, Hơn 90% nông đân và
các tầng lớp khác chin su cai tri của giải cấp quý tộc, quan lại và địa chủ cường hào
Thế nhưng nguồn thu tô thuế, nhân lực, vật lực, tài sản để mang lại cho nhà vưa, quan
lại và địa chủ sức mạnh quyên lực lại chỉnh tử người dân Chính vi thé, trong bộ máy quần lý hành chính tư pháp và xét xử, nguyên tắc bảo vẻ vương quyền là nguyễn tắc số
ml Irong hoại động xét xử của nhà rước phong kiến sơng pháp luật đồng thời cũng có
những quy định nghiêm ngặt với quan xét xử để phần nao bao vệ quyền và lợi ích của dân "?6n quản quyền, chủ quyền quốc gia, sơn hà xã tắc cùng với “Kimh thiên đi
dân, “Minh đức thận phạt, là con đường chủ đạo mua các nhà lập pháp khi soạn thâo Bộ
luật để được nhà vua thông qua phê chuẩn đều phải nắm vững và tuần thủ những nguyên tắc cơ bán này [S1;52;53]
Chiếu theo các Bộ QTHL, QTKTĐL, HVLL và các bộ Hội diễn, Điển chị
thấy, các tôi Thập ác đều được đặt trên hàng đâu vả chịu sự trừng phạt cao nhất trong
các khung hình phạt Trong các “Tội Thập ác„ tíủ 101 Muu phan, Mun dai nghich, Miu
chồng dõi dều dược quy là tội phản quốc, phản lại nhà vua “lội Bắt nghĩa, “giết quan
cho
bản phủ và các quan đương chứo tại nhiệm, là hành vì chỗng lại nhà nước, chính
quyền, được quy định nghiêm ngặt để báo vệ bộ máy nhà nước phong kiến vả cũng chính là bảo về vương quyền (Điều 2, 411 — QTHI.; Điều 2, 223 — HVTL,) (Thông lệ
khám tụng — QTKTĐL) [57, 58]
Tên quản quyền là nguyên tắc chủ đạo trong chỉnh thể quân chủ Tên quân để
thân dân và ngược lại, thản dân la nên gốc và diều kiện cỗa tôn quân Đó củn là cơ chế
vừa đầm bão nguyên tắc quân quyền, tập quyền vừa phần nào đảm bảo nguyên tắo yên
đân, an đân, bảo vệ quyền và lợi ích của người dân trong quá trình quản lý và xử lý ví
phạm Điều nay con được thể hiện trong nguyên tắc tuân thú luật pháp, tôn trọng chứng,
Có thể nhận thấy cho dù ở
cứ, giảm sát và kiểm soái quan lại và bộ máy công qu:
chính thế quân chủ hay công héa thi bao vé nha cảm quyển, tên quân quyền và an ninh quốc gia vẫn lả những nguyên tắc căn ban nhất của thể chế nhà nước và pháp luật cũng như thể chế tư pháp tổ tụng
3.1.3.2 Nguyên lẮc tuân thủ pháp luật của các cấp chink quyén trong xét xử
Trong nhà nước phong kiến, pháp luật tả tạng được xây đựng theo một quá trình
lâu dài và luôn có sự kế thửa phát triển từ QTHL, (YTK'FĐL, HVLL và cáo văn bán Hội
điển Các VBQPPI, đều chúa đựng những nội dụng pháp kuật tổ tụng cơ bản, quy định
về sự tuân thủ pháp luật của quan lại cáo cấp từ cơ sở đền triểu đỉnh trung treng,
181
Trang 33Tháp luật tố tụng quy định về cơ cầu thủ tục tô tụng và xét xử nghiêm ngặt chat
chẽ, Hộ luật cho phép dân được khiếu kiện khi có căn cứ, các quan phái nhanh chóng Xặp thời diều tra, thụ lý, xét xứ công mình “Các quan xử án, trong các bản án, chỗ luận lội phải dẫn đù chính văn và cách thức của luội lệnh, làm trải Ủa xử phạt, (Điều 683 —
QTHL) Trong hoạt động tế tựng, nếu quan xét xử cẻ hành ví chậm trễ hoặc xét xử không công bằng, dời hỏi lộ sẽ bị phạt nặng “Khi quan không xét doán dé chậm trễ,
đề quá kỳ hạn một tháng lẫy tội biêm mà luận, ba tháng trở lên lẫy tội bãi chức mã
luận, (Điện 719 ~ QTHL)[S4, tr.275] QTKTĐIL quy đị
quyền phải “fuân theo điều lệ mà khám xét, xử dc” Nếu các quan tự Ý thêm bớt, làm sai lâch sự that vụ án, bê cong luật pháp déu bị xử lý nghiêm khắc, nhẹ thì xử biểm hay phai tiên, nặng thì giáng phẩm trật, bãi chức, đồng thời căn cứ vào ruức độ gây bại để
kết tội quan xử án (Diều 686 ~QTHL,XDiêu 377, 378, 379, 380 - HVLL),
Thứ tục tỐ tụng của nhà nước phong kiên Lê Trịnh quy dịnh chủ yêu xét xử qua 3 cân: Sơ thẩm, phúc thâm và chưng thẩm Việc xét xử được trao ch nhiền cơ quan theo
quan xét án ở cáo cấp chính
cấp các cấp từ địa phương, cấp huyện phủ lên đến cấp Lộ Trần Đạo xứ thừa tuyên xét
xử sơ thẩm phúc thẩm, qua Quan phủ, Thừa ty, Dô ty, Lliễn ty, Phủ doãn cho đến Ngự
sử dài, Chính dường và triểu đình trung ương là cấp cao nhất của quả trình tổ tựng xéL
xử chung thấm Thông lệ quy định: “Tái cả những việc không phải Ïà tạp tụng, cho cáo tại quan huyện, phúc thẩm tại quan phủ, rồi phúc thâm tại thừa by Nếu còn chưa phục tình mới phúc thâm ở Ngự sử dài, Nếu có tình lý thiết hại, chưa dược giải bày rõ rằng, mới cho làm đây đủ lờ khải cung kết phúc kêu ở Chánh đường, [54, tr270 -271] Rà
soát trong chính sử Triểu Lê (1428-1788) có trên 200 vụ án lớn được ghi chép trong chính sử, chủ yếu xét xử quan chức vi phạm pháp luậi, lừ xử phạL hành chính (giảng
phẩm trật, giáng chức, bãi chức, phạt tién) dén trách nhiệm bởi thường thiệt hai, tịch thu
gia sản, xủ phạt nặng với những hình phạt như: đỏ, lưu, tử hình Theo đó thể hiện sự
xghiêm minh của nhả nước quân chủ dối với quan lại trong quá trình thực thi công vụ
sắp xếp hợp lý
Khi xây đựng Bộ luật, các nhà làm luật cũng đã có sự phân chia v
Cấp địa phương chủ yến xét những vụ án mang tính thông thưởng, chẻ tài áp
dụng cũng vi thế được bạn chế, chủ yếu là phạt tiền, xử xuy trượng, có sự kiểm soát
thuộc
chặt Còn những vụ trọng án Lội năng hoặc tội mang tỉnh quốc gia, hầu
Tòa án cấp cao ở trung ương xét xử và thường đo Hồi đồng Ngụ sử đài, Đô sắt viện,
'Tam pháp ty hoặc tại triểu đỉnh do nhà vua trực tiếp xét xử theo thể thức Triểu thấm,
Công đồng, Đình nghị [37, 1.311, 312|
Thời hạn xót xử cũng được cân nhắc và quy định rất cụ thê: “Hạn xứ kiện về
ruộng đất, trêm cướp là ba tháng, án mạng hồn thang, II6 tịch, hôn tú, đánh chủ
nhau không phải là tạp tụng đều hai tháng, đều lẤy ngày bị cáo bị bắt đến trinh bày rõ
QTEKTĐIL |54, tr.275J Quy định cụ thể, rõ răng căn bản đảm bão sự tuân thủ pháp luật của quan
xự việc làm ngày bắt đầu, | Điều 22
minh bạch, thủ tục chặt chế lá yếu
Trang 34lại các cập chính quyên trong quá trình thực thi nhiệm vụ, trong tố chức tư pháp xét xử
và thí hành bản án
Mur vậy, có thê nhân thấy giá trí lập pháp trong hoạt dông tổ tạng thời Lê Trịnh
Nguyễn đã có bước tiến đi trước thời đại Việc phân cap trong xét xử để đâm bảo rằng
không có sự chồng chéo, hoạt động tổ tụng cũng được phân cấp từ thập đến cao và qua trình tổ tụng được thực hiện nhanh chóng, không bố sót, không kéo dài Khi tra soát,
soái xéi ăn từ sẽ không gặp nhiêu khó khăn
2.1.3.3 Nguyên tắc coi trọng chứng cử, tính độc lập và lập quyên trong xát xử
Nghiên cứu các Lệ trong QTKTDL được quy định cơ bán trong 31 Lé (Diéu)
thể hiện việc thực hiện quả trình tổ tụng quy kết tôi trạng qua bản án của quan tòa mang tinh áp đặt thông qua án tích điều tra và việc xéL xử tại phiên tòa Người khiêu tổ riểu không có chứng cứ rõ ràng thì tòa bác trả lại nguyên đơn Các quy định về chứng cứ, người làm chứng được quy dinh thông qua văn bản, biên bản làm bằng chứng và câu
phải đưa ra trước tồn thí tuổi được thụ án |34, tr.379]
Tháp hiật thời kỳ này coi trọng phạm tội quả tang, bắt ngay tại trận, có đân vết,
có chứng cử theo nguyên tắc “trọng chứng hơn trọng cung, kết hợp với xét hỏi, đối chất trước tòa và sự phan xi của Quan án Trong cách thức tiến hành tô lung, pháp luật phong kiến đã đưa ra các quy tắc áp dụng, thế hiện trong các lệ: Lệ người đi kiện, Lệ tróc bắt, Lệ kiện tụng có tỉnh cụ thẻ rõ ràng theo từng tội trạng Quan án căn cứ vào biên bán, văn bán, chứng cứ "giấy trắng mực den” dễ phán xử và không bị phụ thuộc
vào bất cứ sự can thiệp nảo từ bên ngoài Việc xét xử và ra phán quyết của các cấp chủ yêu thuộc vào hành vị và quyết định của quan án, tuy nhiên nếu cỏ bằng chứng vi phạm
tổ tụng thì quan án cũng bị xử lý nghiêm khắc cắn cứ vào mức độ vi phạm và sự ảnh
hưởng đổi với xã hội [56, tr239, 243][54, tr280, 281]
Dé hoạt động tổ tụng được thực hiện mà không chịu bất cứ can thiệp nào, khi ban hành Bộ luật vẻ tô tụng, vua chúa ra chỉ truyền toàn dân déu phải tuân thủ “Tir nay
về sau tuân theo Tiểu lệ mà khám đoán Đồng thời chuyên sức cho các liễu thuộc cùng
các lại dịch nhất thế tuân hành, nhằm dùng chính sự để công hằng về lý ở trong các
việc kiện tụng, khiển dân có chỗ nương nhờ, xứng đúng với bách nhiệm của mình
Thang hoặc ngờ di, tự ý ngang tắt thị hành, không biết thân sức cho các thuộc viên của
mình, cùng nhau dưng túng, làm hại nước nhà thì đã có pháp luật nhà nước quyét dink Không được coi nhạ, Na truyền!„[S4, tr.268] Tình thần chung là tuân theo pháp luật,
hưởng dến công bằng, công lý, thực thị dúng trách nhiệm, không dược cau kết, dung
túng, làm hại chính lệnh
Dé đảm bảo tỉnh chính xác và độc lập trong xét xử, cáo nhà lập pháp xây dựng
cầu trúc của Bộ luật cũng như các điều luật rất ngắn gọn, cụ thể, chỉ liết và một nghĩa Pháp luật phong kiến hầu như không phân tách luật nội đụng vã luật tố tụng Thea cơ cau trong bộ luật, phân nội dung chủ yêu nằm ở phản đầu của điều luật, còn phan chi
dẫn và tổ tựng chủ yấu nằm ở' phần sau của điều luật, như một cách hưởng dẫn xét xử
183
Trang 35trực tiếp Khi xét xử vụ án, nêu có căn cứ câu thành tội phạm thì có thé định được khung hình phạt được ngay Vì dụ: “Ahững kế làm vàng bạc giả và những đề dùng bằng vàng bạc giả đề dem bán thì xử tội dỗ; những vật áp phải sung công,|Điều 523 —
QTHL] Lấy ví dụ đối với tội trộm, điểu 429 ~ QTHI, quy định: “Kê ấn trộm mới phạm
lân đầu thì phải hm day châu xa Kẽ trộm đã có tiếng và kẻ trộm tái phạm thì xử chém Giữa ban ngày an cap vat cing xi ti dé, đã lầy dược của thì bi thường một phản tang
vật Ăn trộm có cẩm khí giới thì phâi khép vào tội ăn cướp; Nếu giết người thì khép vào
tội giết người Đèn bà tì được giảm tội, Với một điên luật ngắn gọn đã hàm chứa cả
quy phạm luật hình sự và tổ tựng hình sự, trách nhiệm cân sự, trách nhiệm hành chính
tư pháp trong sự phản quyết dịnh tôi danh và lượng hình phạt Đồng thời cũng thể hiện
rõ nguyên tắc xi lý nghiềm khắc đối với tôi xâm phạm tải sẵn và đường lỗi clumg là giảm nhẹ hình phạt đối với phụ nữ khi phạm tôi
Đôi với những vụ án quan trọng, có ảnh hưởng chỉnh trị sâu rộng, các quan phải xin ý kiến của nhà vua, đợi ý chỉ rồi mới được phán xử, nếu vi phạm lủy mức độ nặng:
xhhe sẽ bị xử phạt: “Các quan xử án, việc phải tâu lên mà không lôu, việc phải đợi trả lời
mà không đợi, lại tự tiện phân xứ ngay, thì xứ biểm,[Diễu 684 QTHL| 'Từ các nghiên cứu cụ thể trong Bộ luật, Hội diễn, có thể nhận thấy lính dộc lập trong xét xử bảo đêm
tính khách quan thể hiện trong thẩm quyển của quan án, quyển lực được nhà vua trao
cho các quan án đứng đầu co quan nhà nước và địa hạt mà mình cỏ quyền cai quản
3.1.3.4 Nguyên tắc về trách nhiệm công vụ tư pháp và kiếm soát hoạt động 18 tung
Đây là giả trị tiễn bộ của quá trình lập pháp thời kỳ này HoạL động từ pháp 16
tụng song củng hoạt động quản lý hành chỉnh nhà nước nên trong quá trình xây dựng
pháp luật tổ lạng, mọi quy định về hoạt động tố tụng đều có cơ chế kiểm soát rễ rổ rằng
theo các câp hành chính và chế độ cóng vụ Không chỉ cả cơ chẻ và các chế tài vẻ tra
soát án tù, pháp luật cén quy định chế độ kiểm soát khi bổ nhiệm các chức vụ công quyền bằng hoạt dộng khảo khóa đôi với các quan lại trung ương và dịa phương từ Lục
Thị
tiếp chỉ đạo Các cơ quan đó còn đồng thời thực hiện nhiệm vụ kiểm soát lẫn nhau,
sục Khoa, Lục Tự, Ngự sử đài, Đô sát viện đến các cấp địa phương do nhà vua trực
tránh sự sai lẫm của chế độ công vụ hành chỉnh và tư pháp xét xứ
Trong hoại động tổ lụng của nhà nước PKVN, dễ thục hiện việc quy trách nhiệm khi xét xử, pháp luật phân định thủ tu xét xử theo ba cấp, đồng thời thấm quyển xét xử cũng theo ba cấp: Quan huyện xét xứ cấp sơ thâm; quan phú, phủ doãn, thừa ty, Dé ty, quan An sat xét xử cả sơ thầm và phúc thầm, Ngự sử dai, Đô sát viện thường xét xử ở
cân phúc thâm Nhà vua, phủ chứa xét xử cấp chung thâm Cùng với cơ cầu bộ máy xéL
xử là cơ quan soát tụng, việc xét xử thuộc về các Ilinh quan, vide giám sát kiếm soát
quá trình tổ tụng thuộc về các quan tra soát: “Giớm quan chịu trách nhiệm kiêm soát
nhất nhất phải thẫm tra" |Điều 64 ~ QTKTĐI.J|54, txr.296] Hoạt động kiểi
tật quy định thì người thực hiện ngoài lương theo chức vụ sẽ được hưởng iển đưỡng
soái theo
184
Trang 36liêm khi thực hiện các công việc này và vẫn chịu sự giám sát kiếm tra theo quy lắc trên dưới, trong ngoài và kiểm soát của bên thứ ba,
Thư vậy, hoạt dộng soát tung nhằm muc dich dé dam bao chắc chắn rắng mọi
hoại động tô Lụng đều đúng quy định e4
hồi
của các quan viên và cáp trung ương quản lý dược dịa phương dễ tránh việc vat ctr dia
pháp luật Không có hiện lượng sai lệch, nhân
ô hoặc thiền vị trang xét xử Việc kiểm tra cũng đồng thời nâng cao trình độ
phương cục bộ trong cơ cầu quâu lý hành chính tư pháp
2.1.3.5 Mat số nguyên tắc 1Ô lụng mang tính chuyên biệt trong thời quân chủ
Thứ nhất, nguyên tắc “Võ luật bất hình, là nguyễn tho chưng căn bản của hệ thống pháp huật tổ tạng thời quân chủ phong kiến cũng như trong tất cả các lĩnh vực
pháp luậi, còn được gọi là nguyên lắc pháp căn, nguyên lắc buật định Tuy nhiền thực
tiễn áp dụng pháp luật tố tụng trong cổ luật cũng có những quy định mang tính chuyên
biệt dễ dăm bảo cho việc thích ửng của luật trong đời sông xã hội, nhất là dối với các vụ
ăn có tính cá biệt, thể hiện trong một số trường hợp sau: (Ù Những vụ án nhà vua irực
tiếp xét xử, do nhiều yêu tổ tác động, luật đã dinh rang “những cl
t xứ nhất thời cáe quan không được căn cứ vào đỏ đẻ xét xử những vụ việc
khác (Điều 679, 683, 685 - QTHL), (1D Xéi xứ (heo luật mới ban hành là nguyên tắc
chung nhưng nêu tội phạm xây ra trước khi có luật mới mà chế tài luật cũ xử nhẹ hơn
Xét xứ những hành vì không nên làm mà có tình làm (“Lý dẫn điều luật, và "Bất ung
vi) Đây cũng là những quy định giúp các Hình quan “định lội danh, lượng hữnh: phát,
+khi điều luật chính không đủ đế ứng đụng, nhằm xử phạt nhímp hành vì trái đạo đức,
thiếu phẩm giá, không nên làm đối với người khác Dây là những quy định mang tinh
mở dễ có thể ứng dụng trong sự đa dạng, biên hóa của dời sống con người
Hoe gia Phan Huy Chi đã từng bình luận rằng:“Các mục luật văn thật rật rõ râng:
đầy đủ, đùng đề nêu thẻ lệ xét xử, thích hợp với đân tình, sân nhắc và thêm bớt, cho nên
đủ để đổi phỏ với các trạng thái biên hóa và ngăn ngừa dân làm bậy,,.Thể nhưng luật văn thì có hạn mà việc biến hóa thì không cùng, lấy cái có bạn mà dối phỏ với cải không củng thi dù điều luật đặt ra đến mây vạn cững không đủ đủng được Nếu cứ câu
nệ váo 1linh thư thì làm sao đú mà xứ hét tội phạm cúa người đời Hới vậy trong luật có
máy diễu như “Đa hành ác sự, “Đất ưng vi„ nếu đại cương, bủ thêm chỗ chưa đủ, để cho những người cầm năm pháp luậi, gặp việc llủ chước lượng, theo đó mà xéi nặng nhẹ, định thêm bót Phàm những tội rong luật không có, đều có thể lẫy đại nghĩa mà
quyết đoán Đo là cái ý bản việc mà xứ đoán, không chuyên theo đúng từng điều, đó là
chỗ màu nhiệm ở ngoài luật pháp vậy |10, tr.389] Phẩn“7? dẫn điển luật, và “Ấp dụng
tương tự,cũng là một trong những quy lệ nhấm cho phép các quan khi xét xử án tử
được so sánh hành vi phạm pháp với các điều luật để ap dung tương tự, ⁄? đụ nhức:
185
Trang 37Người bán thịt mã ngâm vào nước, người bán gạo mà trộn thêm sạn đất, xử theo luật
iất ưng vị; làm nhiều việc ác, trải với đạo đúc thông thường xứ theo luật “2ø hành ác
sự, (Điều 136, 627, 642 — QTHIL) Càng đi sâu nghiên cứu cổ luật, càng thầy luật xưa
thật tính tế, nyễn chuyển, cân đổi, hài hòa giữa laa pháp với cuộc sống, bảo vệ con
người, tài sẵn, phẩm giá và nhân sinh Diễn này cũng tương tự như quan niệm của
phương, Tây về việc xử án theo lương tâm, theo lẻ phải, công lý và lẽ công bằng ở cuộc
đời muôn hình vạn trạng,
Thứ hai, nguyễn tắc chiẳu cả, giảm nhẹ hình phạt khi vét xử điện “Bát nghị„ đó
lả diện quý tộc công thần được giảm hình khi phạm tội Chú yêu là quan dai thin, người Hoàng tộc, những người phục vụ lâu năm, tải năng xuất chúng, đức hạnh cỏ tiếng, son chau cde đời vua trước hoặc các vương công, hầu tước Nguyên tắc này đồng nhất với
lấy sông chuộc tội, xét tỉnh lý nhân thân
để cho giảm nhẹ hình phạt và chuộc tội bằng tiến Bên cạnh dỏ pháp luật côn quy
quan niệm về bảo vệ quyền lợi cửa Hoàng t
đnh“Chiếu có,,“Giảm nhẹ hình phạL, đối với người già, trể em, người làn tội và phụ
mữ Nguyễn tắc xét xử điện Bát nghị và chiêu cổ, giảm nhẹ với một sô đổi tượng yẫu thể
¡ là giá tri ban vững trong quan niệm của có luật mà nay có thê học tập và
ứng dụng, bởi nó hợp với giá trị đạo ly và công lý theo tính phỏ quát của luật công bình
với cách nhìn đa điện, đa chiêu, toàn điện và hệ thông (Điều 3,16,17- QTHL& HVLL)
Thử ba, nguyên tắc “Tĩnh tạng luận tội, & “Triết bán khoa tội, trong trường hợp
“Uống pháp, & “Bất uống phảp,„.Được ap dung déi với những loại tội phạm có tang vật
nha: trộm, cướp, hà lạm, tham ô,
trong xã
141 16, Gam nhũng, Theo đỏ “Uống pháp, là làm cong, huật, làm trái pháp luật xử theo tang vật, còn “Bất uống pháp,là không bẻ cong luật,
không làm trái pháp luật nên tính nữa tang vật dễ luận tội; côn gọi là “friết bán khoa
rội, Ví đụ nhự: người giữ kho ăn trậm của trong kho, sẽ bị xñ theo tôi Liổng pháp và
tính theo tang vật lấy trộm để luận tội Bởi người giữ kho phạm 2 tội cùng lúc: tội rộm
và tội làm trải chế độ công vụ theo chức vụ và trách nhiệm đã dược trả lương bỏng, do
âu mọi nắ
vậy pháp luật xử rất nghiêm: khắc đối với loại lội n trong điện Ngũ
đô Cũng là tội trộm nhưng nếu là thường dân vi hoàn cảnh nghèo đói, khó khăn, bị lôi
kéo, bị đẩy vào bước đường, củng, không còn đường sống mả đi än trộm thì tính tang
vật, rồi xử giãm nhẹ theo nữa số lang vật đỏ Như vậy, đễ dị ¢ phan quy ấm én,
quan xét xữ cần đo hrong tinh lý, điên kiện hoàn cảnh, nhân thân dé “định tôi lượng
hình,, cho hợp lý, hợp tỉnh vá đúng luật Pháp luật và pháp quan chuân mực sẽ tạo lập
sự bình yên cho cuộc sống sau tùng bản án (Danh lệ - QTHL & HVLL)
Thứ tự, nguyên tắc “Xuối nhập nhân tội, lò mh ví thêu hoặc bớt tội cho người của quan xử án Luật quy định căn cứ vào mức độ thêm bớt mã kết tội đổi với Ilình
quan Luật giải thích rằng: Bớt tội cũng không thể tha bới làm sải luật, bẻ cong luật
pháp, xử tội không đúng, quan án vẫn phối chịu trách nhiệm và bị xử phạt “Biện mãnh:
oan uống, là trách nhiệm minh oan, giải oan, biện luận cho sự vô tội của người bị kết
tội oan Nguyễn tắc này rảng buộc trách nhiệm của quan xét án, nhất là cáo quan xét xử
186
Trang 38án phúc thâm, giám đốc thấm, tái thâm và chung tham, các quan dai than Triéu tham tại triểu đỉnh hoặc Chánh đường, hoặc xét xử trong lội đổng Tam pháp ty, Công đồng
Dinh Nghị (Điều 683, 686, 722 - QTHU; Điều 312, 345 — HVLL)
Thủ: năm, nguyên lắc khác như “Thân thuộc che giấu lội cho nhan, “Con châu
chịu tội thay ông bà cha mẹ, là nguyên tắc được cổ luật thừa nhận nhằm bão vệ mỗi quan hệ gia dinh Nguyên tắc“ Chuộc rội bằng tiền, là một trong những quy định tiến bộ đặc sắc của cố luật Lá sự hoàn đổi chế lài theo quy luật giả trị sức lao động lình hoạt
trong xử lý vi phạm Nguyên tắc “Xứ guyét,la thi hành ngay những bản án nghiêm
trọng, có đây đủ chủng củ, tang vật, quá tang phạm tội “Œ#øw chở, là cần xét lại các
tản án còn nghỉ ngờ, chưa làm rõ, chưa đủ chứng lý hoặc tỉnh trạng đáng thương, loại
ám đặc biệt cần xem xét lại Luật quy định giam lại chò phúc xét vào năm sau Ví dụ, ân
pido, tram giam chờ, chế độ Thu ;hẩm xét lại ân vào mùa thu sang năm Nguyên tắc “ẩn
xd, “Dai xd, cũng dược luật quy dịnh rất rõ rảng An xá là những trường hợp đặc biệt
được vua ban lệnh gia ân Còn Đại xó là trường hợp nhà vua cho phép các địa phương thả phạm nhân khi có những sự kiện trọng đại, lễ mừng hoặc vua tự vẫn mình khi thiên
tai địch họa, đất nước khó khăn đói kém Nguyên tắc chung khi định tội danh lượng hình phạt và xử lý vị phạm là: “7a người lềm lề bắt kệ tội nặng, bắt người cố ÿ bắt kế rội nhẹ,, Nguyên tắc này coi trọng việc xem xét về động cơ, mục đích, ý chỉ, ý thức, thái độ của người vi phạm pháp luật Vô ý, lâm lỡ, ngộ sát, bất cản phạm tội sẽ được giảm nhẹ Cổ ý, có sát, phạm tội có clủ dịch, cỏ động, cơ muc dich tu thu, chi muu déu
xử rất nghiêm khắc Nguyên tắc mày rất gần với yếu lô lỗi cố ý, quan hệ hậu quả rhân
quả trong pháp luật hình sự đương đại (Điều 39, 47,504 QUHL;31 HVLL)
Tha su, nguyên tắc "Minh dức Thận phạt,cần trong trong hình phạt là một
nguyên tắc cơ bản trong toàn bộ hoạt động tổ tụng thời quân chủ Thể hiện ở các triều
vua chúa, từ Lê Thái Tổ, Thánh Tông, Trịnh Cương đến Minh Mệnh, Tự Dúc Hâu hết
các vụ án kết tội đồ lưu tử đều dược soát xét bởi các cấp từ dịa phương, dến trung ương
Án Lữ hình đều đo vua trực tiếp kiểm đuyệt phê án sau khi trình tậu lên ba lầu Trong
Lời tựa bộ IIVLL, Ioàng để Gia Long đã viết: để Hộ luật chiều sáng nhục mặt trời mặt
trăng, không còn chỗ nào bị che khuất nữa và những điều nghiém tri sang nine anh
, không th
1à khuôn mẫu đây ánh sáng về luật pháp để xử án công minh Có như vậy thì mọi việc mới trở nên an thịnh, dân chúng mới có chỗ nương nhờ Các nguyên tắc tổ tụng thời Lê Trịnh Nguyễn thể hiện sự cân trọng của nhà vua dỗi với chế độ tư pháp cũng như khi cứng kết trọng bình (Điều 720, 721 — QTHT,) Những nguyên tắc
PKVN nói chung và pháp luật tổ tụng nói riêng còn được thể hiện trong những đặc
chấp, vang động như sắm 4 ï phạm Cúc quan chức nha min phat cai dé
sơ bên của pháp luật
điểm cơ bắn của pháp luật tố tụng phong kiến Việt Nam ở phân sau đây
2.1.4 Đặc điễm và bản chất đặc trưng cũa pháp luật 1Ô tụng PKEN
Căn cứ vào nội dung điều chinh của các Bộ luật và Hội điển, đặc điểm bản chất
đặc trung của pháp luật tế tụng PKV ÁN có thể được tiếp cận chủ yếu trên năm phương
187
Trang 39điện cơ ban: Mét ld: Tu tudéng chính trị pháp lý và tư tưởng lập pháp: Zïai íà: Tiên trình lập pháp từ Lê Sơ đến Lê Trịnh và tiểu Nguyễn, đø /ä: 1linh thúc câu trúc và nguồn của pháp hiệt tổ tạng, Bán i¿: Nội dụng và bản chất các chế định pháp luật tổ tụng;
Năm là: Quả trình ap dung va gia ini của pháp luật lố lụng trong đời sống thực tiễn xã
hội Trong quá trình hình thành và phát triển, pháp lưật tổ tụng thời kỳ nảy đã đạt được
những thánh tựu có giá trị dặc sắc cả về mặt lý luận vả thực tiễn Với việc ban hành các văn bản pháp luật tố tụng chuyên sâu, chuyên biệt từ thể kỹ XV đến thé ky XI, Việt
Nam đã trở thành một trong những quốc gia ban hành Bộ huật tổ tụng chuyên ngành đầu
tiên ở châu Ả vả thể giới
2.1.4.1 Đặc điểm 1: Dân tộc và Thời dại Đức trị song hành Pháp trị là đặc
điềm cơ bản về tự tưởng chính trị pháp lý và tư tưởng lập pháp, tong đó Đức trị vừa là
nền gắc vừa là mục tiêu của hệ thông pháp luật tỔ tụng buyền thông V
Có thể khẳng, định đặc điểm xuyên suốt hệ tư tưởng chính trị pháp lý Việt Nam trong liến trình lịch sử pháp luật nói chưng và pháp luật tổ tụng nói riêng là Dân tộc kết
hợp với thời đại, Đúc trị kết hợp với Pháp trị Trong đỏ, Đức trị đã hàm chứa tam giáo
đồng nguyên Nho Phật Đạo Pháp đã hàm chứa phong tục, luật tục, tập quán kết hợp với Thế Pháp Thuật, Cả Đức & Pháp déu hướng đến chủ quyền của quốc gia & din lộc Lạc Việt Âu Việt, tôn trọng tế tiên kế truyền dàng đãi Thể hiện từ các đời vua Kinh
Duong Vuong, Lac Long Quân Âu Cơ, các vua Ilimg va Thuc, Hai Bà Trưng, Lý Nam
Để, Khúc Thừa Dụ, Ngõ Đình Tiền Lê đến thời Lý ‘Tran Lẻ Nguyễn Trong suốt quả trình dụng nước, giữ nước và phát triển đãi nước, xây đựng hệ thắng pháp luật Hiến chương, ý thức vẻ vương quyền và chú quyền quốc gia Đại Việt về"Sông núi mước Nam vưa Nam ở, luôn là nên gốc của cỗ luật nói chung và pháp luột tố tụng nói riêng;
trong đó hàm chứa nguyên tắc Hoàng quyển, Tén quan quyển, quý tộc quyền, quan
quyền, cũng rhư đạo đức nhân sinh, lễ nghỉ phong tục, tập quán trưyền đời của người Việt Nam Thời thế xoay van, van vat déi thay, Han hoa nghìn nắm đã không thé lam
thay đối quá trình Việt hóa hô lại của dòng chây lịch sử dân tộc Tạc Việt
in gốc tr trởng chính trị pháp luật Dại Việt là đân tộc độc lập bắt nguên từ
chính sách “Thân dân” thời Lý, “Khoan thư sức đân” thời Trần, “Yên dân” thởi Lê và
“Kinh thiên ái dân” thởi Nguyễn Bên cạnh dỏ là các chỉnh sách kinh tế quân sự có sức
sống lâu bên như “Khuyến nêng”,“Ngu bình ư nông”, “Quân điện”,“Lộc điển ”,“Phép, thuế công tư tô dung điệu”; Các quan điểm về chính trị cơ bán như: “Tôn quân”, "Chính danh”,“Phap tiên vương”, “Nhân trị”, “Lễ trị” & “Pháp trị” Tắt cả quan điểm đó đều
n của đời sống xã hội đân smh, chủ phối pháp luật theo tỉnh thân Nho
mang dic d
giao Dan la géc cia mide, vua là chủ của nước và là minh chủ của dân Dặc trưng cơ
bán của nhà nước và pháp luật hưởng Nho cũng đồng thời là bão vệ ngồi vương trong chính thể quân chủ tập quyền Đặc điểm hình thành và phối triển cửa pháp luật nói chung và pháp luật tổ tung nói riêng cũng dựa trên đặc điểm hình thành và phát triển của đất nước, của thân dân và rninh chủ qua các triều đại PKVN
188
Trang 40Đặc trưng co băn của pháp luật quân chủ phong kiến là kết hợp giữa Lễ và Hình
Lễ đặt ra các quy tắc xử sự giữa con người với cơn người thuộc các tầng lớp khác nhau trong xã hội Lễ vừa là nên gốc vừa là mục tiêu điều chỉnh hành vi cá nhân đôi với
người thân rong gia đình và giao tiếp xã hội theo chuẩn mực Lễ giáo phong kiến xác
lập mồi quan hệ cơ bản trong xã hội như: quan hệ vua tôi, quan hệ cha mẹ con cái, quan
hệ chồng vợ, quan hệ anh em, bạn bẻ, tử dỏ thiết lập nẻn trật tự xã hội Hình là các chế tải xử phạt khi cơn người ví phạm các quy Lắc đã được đặt ra Nguyên lắc cơ bản là: vì
phạm nhẹ xử nhẹ, vi phạm nặng xử nặng Trong đó, Thập ác, Ngũ hình, Bát nghị, That
xuất, Tam bất khứ là những định vị căn bán của đường lỗi cai trị kết hợp giữa Lễ và Tình, Đức và Pháp Từ 24 diều Huan dan dai cao Lé Thánh Tông dén 47 Điều giáo hoa thời Lê Trung Hưng và 10 Điều Huân dụ thời Minh Mệnh luôn hướng đến Lễ Nhạc
trong hành vi con người bằng giáo hóa và xử phạt [44, 45] [S1, tr 231- 281]
'Trải qua các thời kỳ lịch sử, pháp luật dẫn trở thành công cụ quan ly co ban trong
đời sống nến kinh tế xã hội Trong Lời tựa mở đâu bộ HVT,J, khẳng định tư tưởng pháp
đức kết hợp: “7hánh nhân cai trị thiên bạ đều dùng luật pháp đễ xử tội, dùng deo dire
dy không thiên bền nào bỏ bên nào “(Lời tựa - LVLLW31,
t1] Thời Nguyễn, hệ tự tưởng chính trị pháp lý có một phan ảnh hưởng của quan diểm
tư pháp nhà Thanh tắng nắng hình phạt, pháp trị được được đặt lên hàng đầu trong tổ tụng Tư tưởng lập pháp trong hoạt động tổ tụng là dùng pháp trị để bảo vệ đức trị, vỉ phạm pháp luật đều bị xử lý bằng hình phạt Sự phỏi hợp giữa Đức trị và Pháp trị trong,
tổ tụng theo nguyên lý *Đức chủ Pháp bổ “Ngoại Pháp nội Nho”“D hình khử hình” mặc
đủ có phần nào ảnh hưởng của tư tưởng lập pháp Trung Quốc nhưng đặc điểm cơ bán về tư
tưởng chính trị pháp lý và Lư Lưồng đâu tộc độc lập Lự chủ trong hoại động lập pháp dễu
Trang đặc trưng riêng của côi nguồn truyền thêng pháp luật phong kiên Việt Nam
2.1.4.2, Dée điểm 2: Tiên trình xây dựng pháp luật tổ tụng luôn có tính liền tục
đề giáo hỏa ho, hai di
kế thừa và phát triển, bỖ sung và sáng tạo qua các triều dại
Nhìn chúng tiến trình xây đựng pháp luật tổ tụng của nhà nước phong kiểu Việt
Nam qua từng giai đoạn lịch sử theo chiêu hướng hoan chỉnh dẫn, đua pháp luật vào
việc quản lý nhả nước và xây dựng nên kinh xã hội Xây dựng luật từ sơ khai ban đầu
đến khi có một vi iri co ban trong co tổng thể điều chỉnh toàn xã hội Pháp luật đần
trở thành công cụ thống nhật trong quản lý và xử lý vi phạm, báo vệ con người,
và những giả trị quốc gia
Trên cơ sở pháp luật thời Lý, năm 1230 nhà Trân tiến hành khảo xét các luật lệ
luật” và “Quắc triều thông chế "gồm 20 quyền trong đỏ có các quy định về lễ nghỉ và
huệt pháp, luật hành chính quan chế và các chế tải cụ thể Năm 1341 bộ luật nhà Trần “Hình luật thư” và bộ Hội điền “Hoàng triều đại điển” tiếp tục được bạn Hành
của triều trước, sửa đổi các quy định về hình luật và lễ nghĩ, ban hanh “Qué
Như vậy vé co ban pháp luật thời Trắn cĩng mang những đặc trưng pháp luật thời Lý, nhưng đã được tập hợp hỏa và phát triển theo hệ thông pháp luật với Bộ luật và Hội
189