GIA THUYET KHOA HOC chất lượng dạy học của giáo viên; phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học tập, Nếu thiết kế và sử dụng tết phần mở đầu và củng cổ bài sẽ góp phần nâng cao nâng ca
Trang 1
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
THIET KE PHAN MO DAU VA CUNG CO BAI GIANG MON HOA HOC LOP 11
TRUNG HOC PHO THONG THEO HUONG DOI MOI
GVHD: TAS Trinh Lé Hong Phuong
SVTH: Lé Thi Ngoc Dang
TP.H6 Chi Minh - 2013
Trang 2
Sự phạm TP.HCM quỷ thập cô đã lận tình giẳng dạy và tạo mọi điều kiện để
các sinh viên học tập, nghiên cửa và hoàn thành khóa học
Tìm xin gữi lời cẩm ơn sâu sắc nhất đến
- PGS.TS Trinh Van Biéu, ThS Trinh Lé Hồng Phương đã tan tinh hưởng dẫn, giúp đỡ và tạo diều kiện thuận lợi nhất dễ em hoàn thành khóa luận
- Cae thay cô giáo ở irường THPT Thạnh Đông, THPT Nguyễn Hùng
Sơn đã nhiệt tinh cộng tác, giúp em rất nhiều rong quá trình thực nghiệm đề
tai
- Cam ơn những người bạn đã luôn là chỗ dựa tình thần vững chắc cho
em trong suối quả trùnh thực hiện để tài
Cuối cùng, em xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình đã
luôn bên cạnh, ủng hộ, động viên, giúp dỡ dễ em có thể hoàn thành tốt khỏa
luận
Thành phố Hỗ Chí Minh — năm 2013
Tác giả
Lê Thị Ngục Đang
Trang 3
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT -s-c5555ssss<ee 5
DANH MUC CAC BANG
= in THỰC TRẠNG CỦA VIỆC M DẦU VÀ CUNG CO BAI
TRONG DAY HOC HOA HOC Ở TRƯỜNG THPT
CHƯƠNG 2 MỞ DẦU VẢ CUNG CO BAI TRONG DAY
HQC HOA HQC LOP 11 THPT THEO HUONG BOI MOI39
2.1 NGUYEN TAC THIET KE PHAN MG DAU VA CUNG CO BAI
THEO HUONG DOI MOL
Trang 4
2.4 PHAN CUNG CO MOT SO BAl HOA HOC LOP 11 THEO
2.5 MỘT SỐ GIÁO ÁN TITỰC NGIIỆM
CHUONG 3 THUC NGHIEM SU PHA
3.4 KẾT QUÁ THỰC NGIIỆM
3.5 BÀI HỌC KINII NGIIEM VE CAC BIEN PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUÁ PHẦN MỞ ĐẦU VÀ CỦNG CÓ
Trang 5Giáo viên
Nha xuat ban : Phuong phap day hoc
:_ Phòng thí nghiệm :_ Phương trình hóa học
Trang 6láng 1.2 Mức độ sử dụng các hình thức vào bài
láng 1.3 Một số khó khăn khi mở dầu bải giảng, ec ee seo, 2W
Tăng 1.4 Mức dộ sử dụng các bình thúc cũng cổ bài si s2 2
Bang 1.5 Một số khó khăn khi sông cỗ bài giảng - - 30
Bang 1.6 Tác đựng phát huy tính tích cực của các phương pháp đạy học khi mở
đầu va cúng, có bài HH 0n x1 xen
Đăng 1.7 Mức dỗ nắm vững các PPDH khi mở dầu và củng cổ bài 32
Bảng 1.8 Mức độ khả lí khi sử dựng các PPDH trong mỏ đầu và cũng có bả 33
Bang 2.1 Hinh thức mỡ đâu một số bài hạc hóa học lớp 11 THPT - 45
Bang 2.2 Hình thức củng cô một số bài học hóa học lớp 11 THPT 67 Tăng 2.3 5o sánh TCTHI của CO và COg esecsesessstensstesiensttenisesisteniaes Tổ
Bang 2.5 Nhận biết : CO, CO, SOa, TỊ
Bảng 26 Nhận biết : NaNO:, Ka;CO¿, Na:SiO;, NHạCl 78
Bang 3.1 Các lớp thực nghiệm và đổi chủng - — `
Bảng 3.2 Nội dung thực nghiệm ioecorirrroee —-
Bang 3.3 Các tham số đặc trưng kết quả bài kiểm tra MA:
Trang 7Bảng 3.12 Các tham số đặc trưng kết qua bai kiểm tra 2 - - 113
Bang 3.13 Phân phdi tin sé, tin suat va tan suất tích lũy lớp L1C4 và LICB2
Bảng 3.14 Tổng lợp kết quả học tập lớp 11 CB4 và 11CB2 ( bkL2) 14
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2 Mỗi liên quan giữa hidrocacbon, rượn, andehit và axit cacboxylic L6
Tlinh 2.2 Mô phỏng thí nghiệm tinh dẫn điện của dd NaC1
Hình 2.3 Joseph Priestly ng eeec seo đĐ
Hinh 2.4 Photpho thường có trong Xưởng seein DO
linh 2.? Lếp xe
Hinh 2.8 Giác mơ của Kẻ-ku lễ cào keeerieieereecoereoe GE
Tình 2.10 Trỏ chơi ô chứ bài “An dehit — Xeton” - 64
Hinh 2.12 Sơ để củng cổ bải “ Sự điện l” nen g2 67
Hình 2.13 Sơ dỏ Grap củng có bài “Nito”
Trang 8
Tỉnh 2 L7 Sơ đỏ Grap củng có bài “Axit nitric và muối nitrat” 74
Tlinh 2.18, So dé Grap ofing 0d TCIITT CacBom eccscssssssseesseeeesansussscssssnsseeenieee 15 Hình 2.L9 Sơ để Grap củng cổ TCHH của Muối Caobonat seo TẾ Hình 3.20 Sơ đồ Gráp cúng có TCHH của Silie và các hợp chất của Silic RB
Linh 2.23 So dé Grap TCHH “Ankadien”
Hình 2.24 Sơ đỗ Grap TUHH “Anlii” ceeeererrrrirrsrereor BỘ
Minh 2.27 So 46 Grap TCLIII của Andehit vả Xeton 98
Hình 2.28 Sơ để Grap LUHH của Axit cacboxylic
Hình 3.1 Đỏ thị dường tích lũy lớp 11CB4 và IICB2-— bkt 1 L1Ô
THình3.3 Biêu đồ so sánh kết quả học tập của lớp 1 TCB4 và 11CB2- bIk 1 110 Hình 3.9 Đã thị đường tích lũy lớp 11CB4 và 11CB2 — bắt 2 - 114 Tinh 3.10 Biéu đồ so sánh kết quả học tập lớp 1 1CB4 và LLCB2- blet 2 -114
Trang 9Trong vong, 10 nim gan day, pido duc Viét Nam da va đang chủ trọng nhiều đên
việc đổi mới phương pháp đạy học (PPDH) Để nâng cao hiện quả day và học bộ môn Iioá học ở trường phổ thông, người giáo viễn ngoài việc khắc sâu kiến thức trong tâm trong mỗi bài giảng còn phải biết khơi đậy niềm hăng say và hứng thủ học tập cho học sinh ngay từ đầu tiết học
An trong dầu tiên là rãi quan trọng Mỗi bài học đều cần có phần mở đầu thuyết
phục vì ba phút mở đầu sẽ đẫn đắt cả buải học Nhưng làm thê nào để mở đâu bài
giảng được hay và hap dẫn? Đỏ là một vấn dé khó đối với các giáo viên trẻ chura có nhiều kmh nghiệm Môt sự khởi dầu thú vị, hấp dẫn sẽ giúp phá vỡ những Jo lắng, c
ngại tạo nên sự thân thiện giữa giáo viễn và học sinh Các em học sinh sẽ phát huy
được tỉnh lích cụ
dng lao va hứng khôi khi bất đầu vào bài học mới Chỉ khi nào
có sự chuẩn bị sẵn sảng, hợc sinh mới có thể học tớt
Bén cạnh dó, các thầy cô còn quan tam dén van dé lam thé nao dễ dap ứng yêu cầu “vào lớp thuộc bải, ra lớp hiểu bài” đối với bộ môn hóa học? Và làm thé nao đề tác động đến tu duy tích cực của học sinh, giúp các em học được cách vận dung những tri thức đã tiếp thu vào cuộc sống ? Một bải giáng dù hay vá hắp dẫn đến đâu,
niển không có khâu củng cô thì chưa thể coi là tiết dạy tốt Theo ÑM IACÔPLIP
“Cũng cố lài là một khâu không thể thiếu trong quả trình giảng dạy Nó thể hiện
được tỉnh toản vẹn của bài giảng Thông qua việc cúng cố, ôn luyện má giáo viên có thẻ khắc sâu kiên thức cho học sinh” Mở đâu bài giảng và củng có bài giảng là
những yếu Lỗ góp phan quyết định tỉnh loàn vẹn của bài học Tùy theo mục liêu, nội
dung của bài học, năng lực của học sinh vả năng lực của bản thân người giáo viên
ma ho cé su lựa chọn cách mỏ đầu và củng cổ bài thích hợp
Qua thực tế tìm hiểu, trỏ chuyện với một số giáo viên và dự giò tại tường THPT
đã thực tập, tôi nhận thấy không íL giáo viên chưa quan tam dén khâu mỏ đầu bài giảng, chưa thấy hết tác dụng của việc cúng cổ bải và thường bố qua hay làm một
Trang 10DO] MOL ” cho khỏa luận tốt nghiệp đại học của mình
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
'Thiết kế phân mớ đầu và cũng cố bài lên lớp theo hưởng, đổi mới phương pháp day học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc đạy học héa học ở lớp 11
tzung học phỏ thông (THPT),
3 NHIỆM VỤ NGIIÊN CỨU
Nghiên củu cơ sở lý luận của việc mở đầu và cũng có bài giảng hóa học
Điều tra thực lạng về việc mỡ đầu và cũng có bài trong đạy học hóa học ở
Thực nghiệm su phạm đẻ đánh giá hiệu quả cña để tải
4 DỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THẺ NGHIÊN CỬU
Đổi tượng nghiên cit:
Việc thiết kể, sử dựng phần mở đầu và củng cổ bài môn hóa học lép L1 ở trường THPT theo hướng đổi mới phương pháp dạy học
Khách thê nghiên cứu:
Quả Irình đạy học môn hỏa học ở trường trung học phổ thông
Trang 11Địa bàn nghiên cứu: một số trường TPT ở tính Kiên Giang
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2012 đến tháng 5/2013
6 GIA THUYET KHOA HOC
chất lượng dạy học của giáo viên; phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học tập,
Nếu thiết kế và sử dụng tết phần mở đầu và củng cổ bài sẽ góp phần nâng cao
nâng cao mức dộ hứng thủ dòng thời khắc sâu kiến thức cho học sinh
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-_ Các phương pháp nghiên cửu lý thuyết:
1 Tham: khảo tải liệu sách, báo, tạp chỉ chuyên nghành, truy cập thông tín trên
internet
+ Phân tích, tổng hợp, hệ thống hỏa, khái quát hóa các nguồn tài liệu để xây
dựng ca sở lý thuyết và nội đụng của để tải
- _ Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phát phiêu điều tra các giáo viên phổ thông về việc mở đâu và củng cổ bài lên lớp, trên cơ sở đỏ để xuất miột số hình thức mổ dầu và củng cổ bài có liệu
quá
+ Phương pháp quan sát
+ Thực nghiệm sư phạm
~_ Phương pháp xử lý số liêu bằng thống kê toán học
8 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐẺ TÀI NGHIÊN CỨU
-_ Góp phân làm phong phú thêm cơ sở lý luận của việc mé dau và củng cô bài
trong dạy học hóa học ở rường ‘THEY.
Trang 12
hướng đổi mới phương pháp đạy học
Thiết kế một số bài lên lớp hóa học lớp 11 có sử đựng phan mé dau va cing
cổ bài đã thiết kể
Trang 13Về vấn đề mỏ đầu và cửng cổ bài đã eó một số các tài liệu sau đây:
«Trịnh Văn Biêu (2005), Cúc phương pháp dạy học hiệu quả, Trường ĐHSP TPIICM [9]
Dây là tải liệu dánh cho sinh viên khoa Liớa DIISP năm thử 3 vả 4 nhằm giúp
SV nâng cao hiệu quả đạy học Tài liệu gồm những nội dưng sau
- Giới thiệu những tư tưởng mới nhật về phương pháp day hoc hiện nay ở Tước 1a và trên thế giới
- Nghiên cửu bài lên lớp hóa học, cấu trúc bài giảng và các bước lên lớp
‘Trong phản nảy, tác giá có đề cập đến mở đâu và củng, cổ bài như nhiệm vụ, những, Bơi ý về các hình thức mở đầu và cũng cổ bài có thể sử dụng
- Nghiên cứu các văn dé tám lí giáo dục học có liên quan đến việc nâng cao
thiệu quả bài lên lớp hóa học
~ Trình bày những nội dụng cơ bân vẻ phương tiện dạy học, việc sử dụng một
số phương tiện dạy học nhằm nàng cao hiệu quả bài lên lớp hòa hoc
Tài liệu trên đây cung, cấp những tư liệu, những gợi ý cần thiết giúp sinh viễn trao đổi thực hành, thảo luận qua đó mở rộng thêm vốn hiểu biết và rèn luyện các
xứng luc su pham
« NMIACOPLEP (1978), Phicong phap va kĩ thuật lên lớp ở trường phổ thông tập II, NXB Giáo dục, người dịch Nguyễn Hữu Chương, Phạm Van Minh [23]
Tải liêu này cúng cấp những phương thức củng cổ Irí thức, những bài học dé kích thích tư duy HS, Tác giá đã đi sâu vào nghiên cửu vẻ củng cổ bước đầu, cúng,
có tiếp theo, những bài học về củng cố phải triển Bên cạnh đỏ, táo giả còn làm rõ
Trang 14NXB Giáo dục, người dịch Đỗ Tất Hiển [25]
'TTrong tải liệu nảy, tác giá thực nghiệm sư phạm ở các lớp [X trường số 156 Mat:cova trong các năm học 1967 — 1968, 1968 — 1969, với mục đích so sánh bốn
cách tiến hành mổ đâu bài giảng nhằm làm sáng lỗ các phương phấp dược van dung
ở phản mở đầu có ảnh hướng như thể nào đến tiền trình vả hiệu quả bải giáng, chính: xác hóa những mặt ưu, nhược điểm của mỗi phương pháp vận đụng nhằm mục đích giúp HS tiếp thu kiên thức mới tốt nhất
1.12 Các đề tài nghiên cứu về mở đầu và củng cỗ bải giảng
Cho dến nay, dễ tài vẻ mở dâu và củng cễ bài chưa được nglên cửu nhiều, Ở DLISP 'TP.LICM chỉ có một khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu để tái trên và mét sé tiêu luận môn học của các học viên cao học
« KLIN; “Neghién cứu thực trạng các hình thức mỡ dầu va cũng cỗ bài
trong day học hôn hạc ở trường TIIPT", Phạm Ngọc Thủy Linh, sinh viên khoá 1998 - 2002
Trong để tải nghiên cứu, tác giả đã:
- Hệ thẳng lí luận vẻ bải giảng và các bước lén lop, đặc điếm, vai trẻ, tác dụng, những yêu câu khi mở dầu và cũng có bài giảng hóa học
- Tác giả đã sử dụng các phương pháp điều tra như: phiếu thắm dò ý kiến $7
'HPT, xem băng ghỉ hinh
giáo sinh hóa 4A và 4B, phỏng vẫn, dự giờ các GV
Khao sát được mức độ quan tâm, rèn luyện và sử dụng, một số hình thúc mở
c trường THPT Hình
đầu và cũng cổ bài đối với giáo sinh và môi số giáo viên ở œ
thúc mở dầu, củng có bài phổ biển nhất mà giáo sinh và các giáo viên sử dụng, một
số khó khăn gặp phái khi tiến hành các công việc trên lớp
Trang 15trường LHPT nhằm mục dích nâng cao chất lượng vả hiệu quả của bài lên lớp Déng thdi giữp sinh viên trước khi ổi TTSP có thể làm quen, tiếp xúc với một số tỉnh thức mở dầu và cũng cố bài có hiểu quả
- Đây là tải liệu thiết thực cho sinh viêu và giáo viên trong việc rên luyện kĩ
mắng day học, tuy nhiên vi công việc chính của để tải lá điểu tra thực trạng nên
chưa có phản thiết kế giáo án và thực nghiệm sư phạm đề đánh giá tính khả thị, hiệu
quã của việc mở đầu và cũng có Bên cạnh đó khi thét kế các phần mở đâu và củng,
cổ bài, tác giá chỉ đưa ra mình họa ở lớp 10, 11 hoặc 12, chứ không đi vào chương
Tào hay lớp nào cụ thế
«Luận văn thạc sĩ giáo dục học: “ M2 đầu 0à cũng cỗ bài giảng hoa học lớp
10 theo định hướng đỗi mỗi phương pháp day học”, Phan 'Thị Thủy Trang,
Lớp cao học K20 (2011)
Ngoài khóa luận tốt nghiệp trên còn có một số tiêu luận môn kĩ năng đạp
hoc héa học của học viên cao học chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học hóu học trường Đại học Sư phạm 1P Hỗ Chỉ Minh dưới đâp:
- Đặng Thị Duyên (2010), KT năng vào bài, Lớp cao học K10
- Nguyễn Trí Ngân (2010), Cúng có hệ thống kiến thức, Lớp cao học K19
- Tô Quốc Anh (2010), Củng cổ hệ thẳng kiến thức, Lớp cao học K19
- Nguyễn Vĩnh Quang (2010), KỸ năng vào bài, Lớp cao học K19
- Lại Tổ Trân (2008), AT năng vào bài, Lớp cao học K17
— Các tiểu luận trên của các hoc viên cao học, mỗi tiểu luận khoãng từ 20-25 trang, riêu được một số lí luận và các minh họa eụ thế cho bài dạy Do giải han ít ỏi
của một tiểu luận môn học mà cảu tác giã chưa có điều kiện đi sâu vào các phần lí luận, thực trạng cũng như không thể thực nghiệm sư phạm dược
Trang 16Than khâo một số trang web — điển đâm giáo viên thì thấy rất ít thậm chi không có các bài viết, trao dỏi vẻ mỡ dầu và cũng cổ Điều này chứng tỏ phần mở đầu và cứng có bài côn ít được quan tâm, chủ ý
1.2 BÀI GIẢNG HÓA HỌC
1.2.L Khái niệm bài giảng
Theo R.G IVANOVA [25], bài giảng là một hình thức dạy học tập thể cơ bản,
chính yếu ở trường THPT Nó là một quá trình sơ đẳng, toàn vẹn, da cầu trúc
Nói đến khải niệm bài giảng có nhiều ý kiến tranh cãi khác nhau Theo cách
nhìn của người thầy trong phương pháp đạy học truyền thống có thể cho rằng day la
xuột quả trình truyền thụ kiến thức cho học sinh Ngược lại đứng dười góc độ nhận
thúc của học sinh quả trình này chính là sự tiếp thu, vận dụng và tái hiện kiến thức Một cách tổng quát, bài giảng được xem là mệt đoạn hoản chỉnh của quá trinh day
Tiọp trong một thời lượng xúc định Bài giảng là một phẩn của toàn bộ quá trình dạy
học
Sự toàn vẹn Hong bài giảng hóa học là sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chế giữa
ba thành phần: mục dích, nội dưng, phương pháp, giáo viên vả học suh dưới tác
động của môi trường dạy học Thông qua bài giảng, dưới sự điều khiển sư phạm cúa audi pido viên, học ainh có thể tự giác, tích cực tự lực lĩnh hội trí thức Để làm dược diều nay, người giáo viên trước hết phải phỏi hợp tốt các yếu tố: mục dích, nội dung, phương pháp dạy học thể hiện trong bài giảng đó Không chỉ thể còn vận
Têa học là một môn học mừng tình win tượng, bởi thế bài học hóa học luôn
rang những đặc điểm riêng, đặc thù Nó được qui định bởi các yếu tố nội đụng,
phương pháp đa đạng phủ hợp với mục đích dạy học Chính vì lẽ đó mà học sinh có
Trang 17học Qua dó người giáo viên giúp học sinh có cách làm việc khoa học, có phương,
pháp lĩnh hội kiến thức tốt, có khả năng tư duy sáng tạo và thêm yéu mén bộ môn
1.2.2 Phân loại bài giâng
Có nhiều cách phân loại bài giảng hóa học tuỳ theo mục đích, nội dung hoặc
phương pháp mà nó thế hiện
Theo R.G TVANOVA [25] khi nghiên cứu về lí luận các phương pháp day
học dã phân bài giảng thành ba loại hình (kiểu) khác nhau, Mỗi một kiểu lại bao
gảm nhiều khâu riêng biệt
«© Kiểu l: Bài giảng nghiền cúu tài liệu mới
ài liệu rrới, bước đầu hiểu rõ
Nhằm gidp hoc sinh ti gide ài liệu này, phát
hiện và nắm được ý nghĩa của các mối liên hệ và quan hệ trong đối tượng nghiên cứu Trong những bài giảng kiểu này khâu học sinh thu nhận kiến thức và kĩ năng, xới là khâu cơ bãm, còn các khâu khác được thực hiện rong rnối quan hệ tương hỗ
với khâu chủ yêu
«_ Kiểu 2: Bài giảng hoàn thiện kiến tức và bĩ nãng của học sinh
Nhằm giúp học sinh hiểu sâu sắc những kiến thức đã học, đưa kiến thức đã
lĩnh hội vào một hệ thống thống thất, đồng thời rèn luyện kỉ năng ứng dụng kiến
thúc vào những tình huồng mới Dây là những kiểu bải giảng có mục đích ôn tập và
củng cổ kiến thúc hoặc khái quát và hệ thắng hóa kiên thức Các bài giảng này giống nhau vì có cùng bản chất
® Kiểu 3: Bài giảng kiểm tra và đánh giá kiến thức, hĩ năng của học sinh
Mẫi một loại bài giảng đều có các khâu, các bước thể hiện mục đích day học
riêng biệt Thực tế hiện nay thường gặp nhất là các kiểu bài T và 2, bởi vì nó thể
hiện dược sự liên hệ giữa các khâu trong quả trình giảng đạy một cách rõ rằng nhất,
Trang 18Mục dịch xác định trình độ lĩnh hội kiến thức, trình độ hình thành kĩ nẵng, kĩ xão Củng cỗ và hệ thẳng héa kiến thức Sửa chữa, uẻn nắn kiến thức, kì năng, kĩ xão
1.2.3 Câu trúc bài giảng
Câu trúc của bài giảng là tế hợp của năm thành tổ cơ bản của quá trình day
học huôn luôn tương tác với nhau dưới tác động của môi trường dạy học và tạo nên
Hình 1.1 Cầu trúc của bài giảng
Trong bài giảng có sự thông nhật chặt chẽ của những mặt cầu trúc sau:
- Câu trúc của mục đích dạy học anục đích bộ ba: trí dục, phát triển, giáo dục),
- Câu trúc logic của nội dụng trí đạc của bải giáng
- Câu trúe quy trình các bước của bài giảng
- Cầu trúc về phương, pháp day học, sự tác động, qua lại giữa giảo viên và học
sinh
Bài giâng hóa học là phương thức giứp học sinh lĩnh hội, khắc sâu kiến thức
và phát triển tư duy sáng Tạo, là hình thức rẻn luyện cảc kỉ năng học tập nhất là khả năng lĩnh hội các kiến thức kĩ thuật tổng hợp Diều này thể liện rất rõ thang qua
các bước dạy học
xCẩn lưu ÿ rằng:
Trang 19— Trên dây chỉ mới nêu những kiểu cơ bản của bài giảng hóa học và các câu trúc
điển hình của nó Thực tiễn lý hiện đạy học cảng phát triển thì kiểu và cầu trúc của
bài giảng hỏa học cảng phát triển phong phú
Câu trúc bài giảng luôn da dang và linh hoạt Điều quan trọng cản nấm vững,
đỏ là: cấu trúc bài giảng phải tuân theo quy luật về mdi liên hệ mục đích - nội
dụng — phương php — giáo viên — học sinh, và chủ ý tới những quy luật riêng của
môn học và của đối tượng học sinh
— Không thê có mật cấu trúc cứng nhắc, rập khuôn, bất biến cho mại kiểu bai giảng
1.2.4 Mở đầu và cũng cô bài rong cấu trúc bài giảng
1.2.4.1 Mé dau bai giảng trong câu trúc bài lên lớn
Theo N.MIACOPLEP [25], mé đầu bài giảng là khâu chuẩn bị cho học sinh tiếp nhận trí thức mới đồng thời ôn lập, củng cô lại kiến thức cũ ở các bài học trước
* Theo quan niệm dỗi mới PPDH: bài soạn cho một tiết lễu lúp theo
hướng dạy học tích cực được chuẩn bị thea các bước sau đây:
- Bước 1: Xác định mục tiêu của bài
- Bude 2: Chuẩn bị thiệt bị dạy học
- Bước 3: Xác định PPDII chủ yếu cho từng trạng tâm của bài
- Bude 4: Thiết kế các hoạt động của tiết lên lớp
- Bude 5: CHối cùng là boạt động kết thúc tiết học
> Nhu vay mé đầu bài giảng được thiết kế ở bước 4
«— Cụ thể hơn, hoạt động câa GI và HŠ trong một ĐẤt học được chia
theo quả trình của tiết học có thể được phân thành:
- Hoạt động khởi động (mé đầu bái giảng): hoạt động náy có thể là mớ đầu có riểu mục tiều của tiết học, kiểm tra bài oñ để nên văn đề của bài mới (Cần chú ý là hoại động này rất quan trọng và nhất thấi phải có mỗi khi vào bài hoặc chuyến phân, chuyên nội dụng dé gây hứng thủ học tập.)
Trang 20~ Tiếp hoạt déng khéi déng Ia cdc hoat déng nhim dạt dược mục tiêu của bải học vẻ kiến thức, kỹ năng bao gồm: hoạt đông đế chiếm lĩnh kiến thức mới, hoạt
động cũng nổ, hoạt động để hình thành kỹ năng
>> Vào bài là hoại động đâu tiên trước khi bắi đầu bài mới
1.2.4.2 Củng cô bài giảng trong cầu trúc bài lên lớp
Câu trúc một bài lên lớp thường gồm 5 bước:
- Tỏ chức lớp
- Kiểm tra bải cũ
- Giảng bài mối
~ loạt động 1: Vào bái
-+ Hoạt động 2, 3, 4, Tiến bành dạy bài mới
- Củng cổ
- Dẫn dò các công việc cần làm
>> Cúng cố là hoạt động cuỗi trước khi kết thúc bài mới
13 MỞ DẤU BÀI GIÁNG
1.3.1 Đặc điểm
‘Theo N.M.LACÔPLRE [25], không riêng gi bộ môn hỏa hoe, bat ki bai hee nảo cũng được bắt đầu từ việc tổ chức sơ bộ bộ lớp học gdm những nhân tổ như sau:
- Chào hồi: Thẻ hiện sự Lên trọng lẫn nhau giữa giáo viên và học sinh
- Điểm danh: Thể hiện mối quan tâm của giáo viên đổi với học sinh giúp các
em có ý thúc hem trong học tập đồng thời đảm bảo được tiên trình học tập cho học sinh
- Kiểm tra tỉnh trạng bên ngoải của phỏng học: Giúp học sinh giữ gin sạch sẽ nơi làm việc chung của tập thế, giáo đục hành vi kỹ luật
Trang 21- Kiểm tra dia diễm làm việc, tư thể làm việc, tác phong của học sinh: Chân
chỉnh những học sinh cầu thả, ăn mặc không đứng qui định, tư thê, tác phong học
lập chưa nghiêm túc Giáo dục cái nhìn châu, thiện, mĩ cho học sinh
- Tế chức sự chủ ý: Gây hững thủ đặc biệt đổi với công việc, Học sinh sẽ tham
gia xây dựng bài tốt hơn, hiệu quả hơn Tránh tỉnh trạng vào bải trong lúc học sinh
chưa lập trưng sự chú ÿ vì rữhư thế mức độ tiếp thu trí thức sẽ rời rạc, có học sinh còn mãi việc riêng mà không nghe được lời nói của giảo viêu Như thế hiệu quả
học tập sẽ thập
- Kiểm tra bai cũ Đây là khâu củng cố lại kiến thức dã học ở tiết trước Thông, qua đỏ đánh giá phương pháp truyền đạt ở tiết trước Phát hiện những lễ hồng kiến
thức ở học sinh mà chân chinh kịp thời
- Vào bài mới: Đây là khâu trọng tâm của phân mở đầu gitp hoc sinh hinh dung công việc sẽ làm trong Hết học sắp Ldi [A mdi trong những khâu đễ kích đích học sinh hứng thủ và hăng hái hơn trong học tập Tuy nhiền để gây an tượng và hiệu quả của phân mở đâu trong giờ lên lớp giáo viên nên linh hoạt trong việc thể hiện từng khâu, lừng đoạn không nhất thiết phải đứng một trật tự như trên tránh gây nhằm chán, mất hứng thủ khi vao bai Noi nbu thé khéng có nghữa là bó qua các khâu, các
bước của phần mở đầu Ngày nay các giáo viên trẻ thường đánh giả thấp ÿ nghữa của việc tổ chức sơ bộ và biến nở thành “nhân tế tê chức” tiễn hành một cách hình
thức Diễu này ngày cảng làm cho mỗi quan hệ giữa giáo viên và học sinh thêm cỏ
khoảng cách, học sinh íL ta thấy húng thú và yêu thích bộ môn
1.3.2 Nhiệm vụ của mở đầu bài giảng
Theo PGS.TS Trinh Văn Biểu [9], ở khâu mỡ đầu bải giảng giáo viên có các
thhiệm vu sau
- Gidi thigu mue dich bat hoe va cdc muc tigu cần dạt dược
- Giới thiệu nhúng công việc sẽ làm, đàn ý nội dung bai hoc dé hoc sinh chủ
động, thuận lợi trong việc ghủ nhớ
- Giới thiệu vẻ tâm quan trọng ý nghĩa và những lợi ích của bài học, tạo déng
co hoc tap.
Trang 22- Chuẩn bi cho học sinh tiếp thu trị thức mới: gây sự chú ý, kích thích tỉnh tò mỏ
ham hiểu biết, mong chờ được tiếp nhận trị thức, khơi đây niém hứng thú học tập và
không khí vui về thoậi mái cho học sinh bước vào bài mới
1.3.3 Tác dụng của việc mở đầu bải giảng
Theo quan điểm của NMIACÔPLEP [23]
- Mỡ đâu bải giáng lả một trong những yếu tổ quyết định tính toản vẹn của bài
học, 66 tac dung phat huy tinh tích cực, sáng tạo cho TTS, tạo không khí hứng khỏi
cho các em khi bắt đầu vào bài học mới
- rễ chức sơ bộ lớp học nhằm đám báo hoàn cảnh bên ngoài bình thường đối
với công việc và ẩn định về mặt tâm ly cho HS trước khi học bài mới
- Tao không khứ thân thiện, tôn trợng lẫn nhau giữa thấy và trò giúp cho bài học được tiến hành một cách nhẹ nhàng thoải mải
- Thể hiện sự quan tâm của G7 đến tình hình lớp học thông qua việc kiếm tra sĩ
số và li do vắng mặt của HS Lừ đó có biêu pháp giúp đỡ các em nấm được bài học
và theo kịp bạn bẻ
- Chuẩn bị cho HS tiếp thu trị thức mới gây sự chủ ý, kích thích tính tò mò ham biểu biết, mong chữ được tiếp nhận trì thức
- Cũng cỗ lại kiến thức cho HS thông qua việc kiểm tra bài bằng các hình thức
đảm thoại, đặt câu hỏi, giải bai tap
- Đánh giá mức dộ lĩnh hội kiến thúc cho HS từ đỏ có phương, pháp giảng dạy
thich hợp Ngoài ra còn rèn luyện cho IIS cách diễn đạt, tải hiện lại những trí thúc
đã tiếp thu
- Kiểm tra kiên thức và kỹ năng của một số HS dễ đánh giả tiết học Vận dụng, qui luật hướng đích giúp IIS hinh dung công việc của tiết học, nội dung trong tâm can phải nằm được trong giờ lên lớp đó
- Sứ dụng các hình thức rỡ bải đa dạng tránh gây nhằm chán, lơ là trong học tập đất với IIS Dặc biệt thông qua các phương tiện trực quan IIŠ sẽ ngày càng hứng thủ và yêu thích bộ môn hơn
Trang 23- Bằng việc liên hệ thực tế để vào bài giúp cho HS có hứng thú trong học tập,
mong mudn giải thích được các hiện tượng thục tế xung quanh các em Ngoài ra
còn có tác dụng giáo dục tr tưởng, thấy được mức độ quan trọng của việc ứng dụng,
hỏa học vào dời sống hằng ngảy
> Mot gid hoc més đầu tốt coi như đã thành công được một rửa
1.3.4 Những yêu cầu khi mở đẫu bài giảng
Tiể một mở bài được thực hiện tốt GV phải rèn luyện nhiêu thông qua một sề yếu cầu gair
- Nắm được tâm lý, trình độ 118:
| Tao khéng khí vui về, thoải mái khi mới bắt đâu bước vào lớp học
+ Thông qua cứ chỉ chào hỏi tạo cảm giáo gắn gũi, thân thiện từ phía HS
+ Thẻ hiện sự quan tâm đến các em thông qua việc diễm đanh hỏi thăm ly do
vắng mnặt của HS (nếu có)
- Gây sự chú ý ngay tù đầu và đuy trì suốt giờ học
+ Nói to, chậm, nhắc lại nhiều lần các vẫn đễ trọng tâm, sử đụng các câu hỏi nêu
vân đề
+ Kii viết bảng thường gạch chân, dóng khung hoặc viết phân màu các phần quan trọng, nhân mạnh sự chủ ý cho H8,
+ Sử dụng các phương tiện trực quan để mở đâu bài giảng như: hình vẽ, tranh
ảnh, sơ dỗ, thí nghiệm hoặc mô bình dôi khi là một doạn video tủy từng loại bài
giảng, tủy từng nội dung bài học và điều kiện vật chất của trường
! Liên hệ thựo tế, nói vtú, nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của tiết học, tập
trung sự chủ ý của HS,
ái tóm lại tủy từng nội đưng giảng dạy, tùy tùng trình độ học sinh, tùy vào điều
kiện vật chất của rừng trường mà giáo viên nên chọn các hình thức vào hài phủ hợp
‘Tham chí phải phối hợp nhiều phương pháp nhằm gây hứng thú cho học sinh, tránh:
sự lặp lại, nhảm chán Muốn vậy, người giáo viên phải không ngừng rẻn luyện các
kỹ năng dạy học, các năng lực chuyên môn lẫn kiến (hức xã hội giúp cho chất lượng bải giảng ngáy cảng phong phủ và hiệu quá hơn.
Trang 241.3.5 Một số hình thức mớ dầu bải giáng
Đôi với mỗi kiểu bài lên lớp, mỗi bài học cụ thể và thời gian cho phép, hình thúc mở đâu có khác nhau Không có kiểu mở bai nao là tết nhất l3i quyết thành công là sự đa dạng và sáng tạo Giáo viên có thê mỡ bài bằng cách làm mội điều gì khác thường hay bất ngờ khiến cho học sinh phải ngạc nhiên Theo PGS.L8 Trịnh 'Văn Biểu [9], có thể kể ra 7 kiểu mớ đầu sau
«© Hình thúc 1: Vủa bài thea phương phúp đẫn dắt logic
Giáo viên dần đất lừ kiến thức bài cũ sang bài mới bằng mỗi liên Hệ logie hoặc
đi từ kiến thức tổng thể chang, đến kiến thức bộ phận của bái học
của nitơ đó là: “ Amoriac và muối araoni
+ Hình thức 2: Vàa bài theo phương pháp kễ chuyện
Kế một câu chuyện, một mẫu chuyện vui (có liên quan đến bai chuẩn bi day) rôi từ kiến thức trong, câu chuyện dân vào bài học,
VD:
C6 thể kể chuyên về lịch sử ra đời của axetilen để vào bái “ANKIN” GV cung cấp thêm: “Axetilen là chất dầu tiên trong dãy dỏng dẫng của Ankim Hồm nay, cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu vẻ Ankin qua bài học cùng tên”
«© Hình thức 3: Vàa bài bằng việc liên hệ thực tễ
Giáo viên qua một cân chuyên, một ví đụ thực tế rỗi dẫn đất vào bài mới Kiểu vào bài này giúp cho học sinh có húng thú trong học tập, mong muốn giải thích được các hiện tượng xung quanh các em Ngoài ra nó còn làm cho học sinh yêu
thích môn học do thấy mức dộ quan trọng của hóa học trong đời sông hing ngày
Trang 25Khi giảng dạy bài “PHÂN BÓN HÒA HỌC”, GV có thể thiết kế hoạt động, vào bài bằng câu hói: 1lãy giải thích hiện tượng sau:
“Luủa chiếm lấp ló đầu bờ TIẾ nghe tiếng sâm phất cờ mả lên”
+© Hình thức 4: Lào bài theo phương pháp trực quan
Cho học sinh xem những vật thật, mô hình, bức tranh hay bằng tí nghiệm hóa
học, thưởng tạo nên những án tượng mạnh Thông qua các phương tiện trực quan
học sinh sẽ ngày càng hứng thú và yêu thích bộ môn hơn
VD:
Khi giảng đạy phân hidrocacbon lép 11, giao viên có thể sử dựng mô hình
phân tũ để vào bài
« Hình thức 5: Vào bài theo phương pháp đặt câu lãi
Giáo viên đặt một câu hỏi thách đố, khêu gợi trí tò mỏ sau do din dit vao bai
mi: * Dé trả lời câu hỏi trên chúng ta hãy nghiên cứu bai
VD:
Kim dạy bái “CACHON” có thể đặt cầu hói vào bài như sau: “Lại sao than chi
vl mém con kim cương lại rất cứng, mặc dù chúng đều cầu tạo lừ cachon ?”
°© Hình thức 6: Vào bài bằng phương pháp kiêm tra
Gọi học sinh trả lời câu hỏi hay giải bài tập (dứng tại chỗ hoặc lên bãng) rồi từ kiên thúc trong nội dưng kiểm tra dẫn vào bài học
VD:
Khi dạy bài “Miổi liên quan giữa hidrocacbon, rượu, andehit và axit cacboxylie”, GV có thể đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ để din đất vào bái Viết các phương trình hóa học thực biện chuối biến hỏa sau:
Trang 26CH, > GH» > GHsCl> C.H,OH 3 CHCHO 3 CH,COOH
Sau đó, GV gọi một 115 khác dựa vào chuỗi biến hỏa trên ghi thinh so dé téng
Hình 1.2 Mỗi liên quan giữa hiárocacbon, rượu, andehH và axit cachoxylic
« Hình thức 7: Vào bài bằng phương pháp tễ chức hoạt động tập thê
Cho cả lớp giải một bai tap hay thực hiện một nhiệm vụ rỏi dẫn dất vào bái
Khi đạy bài *PIENOL'', GV có thể đưa ra một bài tập cho cả lớp làm
Tlay chỉ ra sự khác nhau giifa các hợp chất đưới đây:
Trang 27tiếp với vòng benzcn, (C) là ancol thơm Ba hợp chất còn lại dược goi la Phenol
Từ đó, GV dan dit vao bai “PHENOL”
14 CUNG CO BAI GIANG
1.4.1 Phân loại
ø Củng cố lừng phần và cũng cố Loàn bài
- Củng cổ từng phan:
+ Chốt lại những ý chính của phần đó
+ Đặt ra vẫn dé mới mã kiến thức vừa lĩnh hội có thể giải quyết được
~ Công cổ toàn bài
+ 8ø bộ ôn luyện những kiến [hức trọng tâm của bài
¡ Giáo viên vận dụng các phương pháp thích hợp đề khắc sâu kiến thức
và mang lại hứng thủ học tập cho học sinh
Nhìn chung vấn để cúng cố bài không chỉ dừng lại trong một Hết học Việc
củng có thường được lặp lại ở những bài học tiếp theo với nội đụng kiên thức tương,
tự hoặp bỗ sưng cho nhau
® Ciing cd bước đầu và cúng cổ tiếp theo
Củng cổ tiếp theo nhằm mục địch khắc sâu kiến thức trọng tâm cho học sinh
đồng thời kiểm tra học sinh lĩnh hội tài liệu một cách có ý thức hay không Có nhiều
họp smh liểu bài nhưng không vận dụng được vào thực tế, giải bài tập, đo đó giáo
viên không chỉ củng cố sơ bộ trong một tiết học mà còn phải cũng cổ tiếp theo
VD: Dang bai tập lập công thức phân tử của các hợp chất hữu cơ cử lặp di lặp
Tại trong chương trình hóa học lớp 11 và hóa học lớp 12
Cũng có tiếp thea được thực hiện bằng kiểm tra thường kỉ các kiến thức đã
học Thông qua:
~ Khi nghe bạn tả lời, HS tái hiện bài học trong Bí nhớ và sửa chữa những
nhận thức sai của mình.
Trang 28~ Khi làm bài kiểm tra viết, làm thí nghiệm
- Tiếp thu tri thức mới trên nên tảng kế thừa trí thức cũ Giáo viên dựa vào những điều đã học để ồn tip thi hiệu quả của việc cửng cố sẽ được nâng lên Như vậy Ini thite efi sé la nén tang để tiếp thu trí thức mới, còn gái mới lại là sự mổ rộng,
đảo sâu từ cải cũ Nhớ dõ trị thức má học sinh tiếp nhận sẽ logic chặt chẽ hơn
- Các quả trình học tập ngoài lớp như: quan sát và giái thích các hiện tượng
trong cuộc sống, tham quan các quy trình sản xuất
® Củng có giãn đơn và củng cô phát triển
Nếu củng cổ chỉ dược tiên hành bằng sự tài biện giàn đơn, không có mat cdi gi
mỡ rộng thì sẽ dẫn đến sự ghi nhớ những điều đã học một cách thô sơ (cúng cổ giản
đơn) Vì vậy khi củng cổ, GV có thể hệ thống hóa kiên thúc đồng thời kết hạn mở
xông thêm vốn hiểu biết của học sinh (củng cổ phát triển)
1.4.2 Nhiệm vụ của củng có bài giảng
Theo PGS.TS Trinh Van Biêu [9], cũng có bài giảng phải thực hiện được một
số nhiệm vụ sau:
« Xác định và làm rõ trọng tâm bài học
« Nhắc bại kết hợp với mở rộng những kiến thức cơ bản
Nhấc lại (có thể kết hợp mở rồng) những kiến thức cơ băn đề 115 nhở lâu
"Tuy nhién, cúng cổ không chí đơn giản nhắc lại kiến thức hoặc giúp học simh
mau nhớ bài Người giáo viên ngoài củng cổ sơ bộ nội đưng bài học còn mỡ rộng và
củng có tiếp theo trì thức mà học sinh vừa lĩnh hội
ø Tập cho học sinh vận đụng kiến thức đã học
Nhìn lại nhiệm vụ giao dục tổng thể, giáo viên không chỉ truyền đạt trí thức
cho hye sink ma con day cae em cach tìm lấy in thức, cách nghiền cửu, vận dựng,
những trị thức vào cuộc sống để ứng dụng và giải thích được một sẻ hiện tượng,
thực tế xung quang các em Có những vấn đẻ mặc đủ học sinh hiểu nội đụng lý
thuyết nhưng khí ứng đụng giải bài tập thường láng lũng hoặc mắc phải sai phạm
Trang 29ø TIệ thống hóa kiên thức
Nâng cao tính tích cục và khả năng tư đuy sáng tạo của học sinh
1.43 Tác dụng của việc củng cé bài giảng
Thao N MIACÔPL,BP [23], củng cổ bài là một khâu không thể thiếu trong quá
trình giảng dạy Nó thể liện được Linh toàn vợn cửa bài giảng Thông tua việc cũng,
sổ, ôn huyện mả giáo viên có thẻ khắc sâu kiến thức cho hee sinh
Bài giảng di hay, hap dan đến đâu nên không có cũng cô thì chưa thể coi là đạy tối Bồi vì nêu không củng cổ thì bài không sâu, học sinh dé quên Củng cô là giai đoạn giáo viên chốt lại những, trì thức vá kĩ năng quan trọng đã truyền thụ, đồng,
thời đây lá khâu hình thành, rèn luyện và phát triển khả năng tư đuy, sáng tạo cho
học smh Vì vậy nó là một trong những cắn cứ quan trọng dễ đánh giá tiết dạy tối
Có không it giáo viên chưa thấy hết tác dụng của củng cố thường bỏ qua hay lam
một cách chiếu lệ Thực tế day học đã chimp minh thông qua củng cổ sẽ giúp học
- Hệ thông hóa kiên thức đã học
- Rèn luyện kĩ năng vận dung trị thức mới vào thực tế học tập, sản xuất và dời
sắng,, giải thích một sẻ hiện tượng thục tế đang diễn ra hằng ngày
- Bằng các câu hồi, bài tập để cũng cố bài giáo viên sẽ rèn luyện cho hoe sinh
cách dién dat, trả lời và tải hiện những nội đung mà các em dã lĩnh hội Học sinh sẽ học tập hiệu quả hơn
- Cũng cổ bài thường xuyên côn giúp giáo viên đánh giá được chất lượng bai giảng, mức độ lĩnh hội kiến thức của học sinh, từ đó có biện pháp bỏ sung và sửa
chữa kịp thời phương pháp lên lớp của mình.
Trang 301.4.4 Những yêu cầu sư phạm khi củng cé hải giảng
Thời gian dành cho củng có trong một tiết học là 5 phút do đó người giáo viên cần linh hoạt và thành thạo ở khâu nảy nhằm đạt hiệu quá dạy học tốt nhất Diễu
này đôi hỏi người giáo viên phải rên luyện, trau đổi các kĩ năng đạy hạc của mình,
sụ thể như:
Xác định đứng trọng tâm kiên thức, mục tiêu của bài học để xây đựng cầu hỏi
cũng cổ Các dâu hỏi cũng cổ phải phong phú, đa dạng phù hợp với Hmg trình độ của học sinh, phải kích thích được sự tư duy của học sinh
- Nắm vững tâm li và trình độ học sinh nhằm dua ra hình thức cũng cổ hiệu quả
nhất
- Suu tim, sang †ạo những hình thức củng cố phải mới lạ để kích thích ứng thủ
học tập của học sinh
- Có thể sử dụng phương pháp hoat động nhôm để cũng v6
- Rèn luyện thao tác thí nghiệm sử dụng dễ cúng cổ
- Thiết lập các sơ đỗ tr duy theo phương pháp grap hoặc đùng các phân mềm thiết lập sơ đỗ tư duy để học sinh hành nhớ bái hơn
- Sưu tâm các hình ánh, sáng tạo các hình vẽ liên quan đến nội dung bải học
- Tự trau đổi và liên tục cập nhất những kiến thức mới nhữmg vn đề thực tế đời sống liên quan dén bai học
- So sảnh với những kiến thức cũ nhằm giúp 118 hiểu bải kỹ, nhớ bài lâu hơn 1.4.5 Một số hình thức cúng có bài giảng
Cũng cổ không đơn thuận là lặp lại những vẫn để đã trình bảy, nếu
nguyên si thi hoc sinh sẽ mau chán Theo PGS.TS.Trịnh Văn Biển [9] có thể củng,
Trang 31tính oxh) Giáo viên yêu cầu học sinh viết 2 phương trình phan ứng hóa học chứng,
minh Andehit thé hién tinh chat khử và thể hiện tính oxi hóa (lây ví đụ mới, không trùng với những phân ứng đã trình bày)
« Hình thức 2: Nhắc lại nương phat triển thêm
VD: Khi giảng bài kể một cầu chuyện, đừng lại khi vẫn dễ tương đối trọn vẹn Khi củng có kế lại thêm một đoạn mới
s Hình thức 3: Trinh bay van đề dheái hình thức khác
Trinh bày vấn đề bằng hinh: thức khác như thay lời nói bằng sơ đổ, hình vẽ, „ VD: Hãy viél so dé didu ché Polibuladien di tx metan
tu điểm của thuyết Brorsted?
« Hình thức 5: Trình bày lật ngược lại vẫn để
VD: Khi dạy bài “ANKEN”, để cúng cổ bải giáo viên yêu cầu hợc sinh cho
tiết mối liên hệ về số mol của CO; và TIạO trơng phản ứng cháy Iloc sinh sẽ trả
lời: số mol CO; bằng số moi HạO Giáo viên đặt câu hỏi ngược lại: “Nếu đối cháy
mét hidrocacbon rnà số mol CO; và LIạO bằng nhau ta suy ra hidrocacbon đó lá
anken được không?” Giáo viên đẫn dắt học sinh trả lời đúng câu hỏi này sẽ giúp
các em nhớ bài lâu hơn: “Không được vi có thể lả anken nhưng, cũng có thẻ la xieloankan, chỉ có thể kết luận ŒTPT của hidrocacbon là Œ„11z„ mã thôi”
+ Hình thức 6: Cũng cả bằng cách đặt câu lrỗi
VD: Khi dạy bái “ANKTN” để củng cổ bài ŒV đặt hệ thống cầu hỏi:
a Công thức câu tạo của anken và anicn khác nhau như thê nào?
Trang 32b Ankin tham gia nhting phén img hỏa học của? Phản ứng nảo là phản ứng dic trưng?
e Điều kiện để một ankim tham gia phán tng thể với AgNO¿z/NH; là gì?
+ Hình thức 7: Cũng cả bằng cách ra một bài tập, một câu hồi
VD: Khi day bai “PHAN UNG TRAQ DOT ION TRONG DUNG DICH CHAT BIEN LI’, gido vién cing cd bai hoc bang cach ra mét bai tap sau:
Viết phương trình phân tử vẻ ion rút gọn của các phần từng nếu xảy ra
Ala(SO¿); + Ba(@NO¿); —
te + HƠI — NaCO¿+ HạSO, › CH;COONn+H,S0, >
« Hink thite 8: Ciing cé bing cách so sảnh với những kiến thức dã học
VD: Khi dạy bài PIIENOL, để cũng cả hải học giáo viên yêu câu học sinh so
âu tạo, lính chất hỏa học của ANCOI, THƠM với PHENOI
sánh công thúc
Thông qua việc so sánh này học sinh sẽ nhớ bải lâu hơn
« Hình thức 9: Củng cỗ bằng cách hệ thẳng hóa kiến thức (Trình bày cự thể trong chương 2)
+ Tình thức 10: Củng có bằng hoạt động của người học: cha học sinh phát biểu những suy nghĩ, nhận thức của bin thân
VD: Khi đạy bai “PHENOL”, GV củng cố bài học bằng hoạt dộng của người
học như sau: “Hãy phân biệt 3 lọ mắt nhãn ancol etyhe, Glixerol, phenol?” LIS dua
trên kiên thức đã học sẽ suy nghĩ và trình bay cách nhận biết 3 hợp chất trên
Trang 33xét của giáo viên là công khai trước lớp dê hoc sinh có thể thấy được những chỗ sai
của mình Đây cũng là cách giúp học sinh ghi nhớ tốt bài học
« Hình thức 12: Đặt vẫn dé hoặc câu hai để H về nhủ suy nghĩ và m lời
giải đáp
VD: Khi kết thúc bài “PHẢN BÓN HÓA HỌC”, giáo viên dặt câu hỏi về nhà
cho học sinh suy nghĩ như sau:
Dùng kiến thức hóa học giải thích hai câu ca đao này:
“Lia chitm lắp ló đầu bè TIễ nghe tiếng sâm phất cờ mà lên”
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC O TRUONG THPT
- Tìm hiểu mức độ sử dụng, các hình thức mở dầu và cúng cổ bái giảng
- Tim hiểu một số khó khăn khi vận dụng các hình thức mở dầu và cũng có
‘bai trong giảng đạy hóa học
- Tìm hiểu một số hình thúc mỡ đầu và củng cổ bải có hiệu quả ở trường
THPT hiện nay
- Đánh giá về lác đụng phái huy tính lich cực của các phương pháp dạy học khi mở dầu và cũng cd bai cia GV
- Mức độ nắm vững các phượng pháp day học trong thực tế của GV,
- Mức độ khả thị khi sở dụng các PPDH trong mở dầu và cũng, có bài của GV, 1.8.2 Tối tượng điều tra
Trang 34- 36 8V Trường ĐHSP TPHCM, lớp Hóa KG khỏa 34
-12 GV Trường THPT Thạnh Đông và Trường THPT Nguyễn Hừng Sơn ở tỉnh Kiên Giang
1.5.3 Phương pháp tiến hành
Tại lớp Hóa KG phat 36 phiếu và thu phiếu về 100, xử lí kết quả
‘Yai Kiên Giang phát 12 phiểu và thu phiếu vẻ 100%, xứ lí kết quả
154 Kết quả diều tra
Thông qua 36 phiếu tham khảo ÿ kiến SVTT lớp Hóa KG, chúng tôi dã thủ được kết quả thống kế trong các bảng từ 1.1 đến 1.5 (Các giá trị trang bằng được
sắp xếp theo điểm trung bình từ cao đến thắp)
© Liên hệ bài giãng với thực tế 18% | 72% | 10% | 0% 3.17
d Giúp học sinh ghỉ nhớ bài học 25% | 65% | 10% | 0% 315
Sø sánh mức độ của các công việc giáo viên thường chủ ý khi giảng,
đạy, chúng tôi nhận thấy việc xác định, làm rõ lrọng tâm bài và sử dụng hệ thống,
Trang 35cau héi được các giáo viên quan tâm nhất, mở bài và củng có bài là hai khâu ít dược chú ý hơn Con sẻ 22% giáo viên không thường xuyên chủ ý đến việc mở đâu bai
giảng cho thấy hiện nay việc mở đầu bài giảng còn chưa được quan tầm đẩy đủ Để
Thường | Không | Không | Điểm
xuyên | thường | khi | TB
e, Đặt câu hỏi nêu vẫn để 24% | 68% 0% 9% | 309
Nhận xét: Dựa vào kết quả điều tra, chủng tôi nhận thấy sử dụng hình thức
“Tir bai cũ din vào bài mới bằng mỗi tiên hệ [agic" đạt điểm TT cao nhất là 3.28 Đây là hình thức mở bài dược giáo viên sử dụng phổ biến hơn cả vì khi hiên hệ kiến
Trang 36thức cũ sẽ có sự kết nói liên tục các trị thức phỏ thông mà học sinh cân nằm vững,
là hình thúc vừa đễ sử đụng lại vừa mang tính chất giới thiệu cho học sinh kiên thức
mdi mol cách nhẹ nhàng, học sinh có th n tlm kiên thức mới một cách logic hon
dùng trò chơi ð chữ mới, lạ, khả giống các trò chơi truyền hình, giúp học sinh lửng,
khỏi tham gia và ân tượng với phân vào bài hơn Tuy nhiên, để chuẩn bị được trỏ chơi giáo viên phải đầu tư thời gian, công sức, có sức sáng tạo cao do dó it khi dược giáo viên sứ dụng,
1.5431 Nột số khó khăn khi mẽ đều bài giăng
“Bảng 1.3 Một số khó khăn khi mà đầu bài giảng
mm 2 đầu bài giảng | nhiều âu | phải | POS | Điểm
Những khó khăn khi mổ đầu bài giảng Nhiều | kế | Tp
© Sợ mắt thời gian của tiết học 10% | 27% | 49% | 14% | 233
đ Do có iLtư liệu, tài liệu 9% | 26% | 53% | 12% | 232
d tt cd thai gian chuẩn bị 6% | 26% | 56% | 12% | 236
£ Sợ lớp mất trật tự 3% | 17% | 55% | 25% | 195
Nhận xét: Qua khao sat xt li số liệu, chủng tôi thu được kết quá như sau: Khó khăn nhiều nhất mà giáo viên gặp phải khi mở đầu bài giảng là chua biết cách: thể hiện cho hấp dẫn, dạt 2.50 diễm Bởi lẽ không phải ai cũng dễ dàng trình bay tốt mọi phương pháp, có người kế chuyện rất hay nhưng sử dụng trực quan kém,
cũng có người sử dụng câu hỏi tốt nhưng liên hệ thực L bón nhiều lửng timg Như
Trang 37vậy với mỗi cá nhân người GV cản nắm rö sở trường cũng nhu sé doan dé tan dung
tối đa khả năng làm việc của bản thân cũng như rèn luyện những kĩ năng còn yếu
TU thường | THƯỜNG thượng - khinào | piệm
Mite 46 (hưởng xuyên xuên | “ĐẾN xuân ay | Tp
6 | ® cay
a Cho TIS làm bài tập áp dụng 30% | 50% 0% 0% | 35
¢ Hệ thông hóa kiến thức 32% | 59% 9% 0% | 329
ø Dùng phương pháp so sánh l2% | 62% 249% 39 | 285
£ Dimg so dd, hinh vẽ, bảng biểu 12% | 35% 53% 09 | 259
8, Cho kiem tra viết ngân rồi cứng | ụà 35% 47% 9% | 244
cỗ đựa tiên câu trả lời của I1
Ma Tinh bảy vấn để đưới góc độ | yy, use om am | 32
* Cho bọc sinh phát biểu những | yo, 9% 39% 32% | 177
Nhận xét G bang 1.4, chủng tôi nhận thấy hình zhức cúng cễ cho hoc sink
lâm bởi tập áp đụng được giáo viên sử dụng nhiều nhật, điểm TT là 3.5 Cách dũng
eo nay cé ral nhiéu wu diém nur rên luyện cho học sm1h vận dung được các kiến
thức vừa mới học, rẻn lưy
ñ kĩ năng, kì xảo về hóa, rèn luyện thêm thao tác tư duy,
trí thông minh sáng tạo, kiếm chứng mức độ tiếp thu của học sinh va hiệu qua của
Trang 38phương pháp lên lớp mà giáo viên sử dụng, Điểm TP thấp nhất 1.77 là hình thức
củng cố cho học sinh phát biểu những suy nghĩ, nhận thúc của băn thân Kiêu
củng có này ít được sử dụng nhấi vì không phải lúc nào học sinh cũng chủ động bay
tö ý kiến, dám nêu lên vẫn để chưa rö, tâm l¡ ngại thày cô, ngại bạn bẻ Do đỏ giáo viên cần động viên học sinh, khuyến khích các em bày tỏ chính kiến, những gì còn
thac mic sau tiết học,
LEAS Một sỗ khả khăn khi cũng cỗ bài giảng
lb, Gần cuối giờ học sinh mắt tập trung, 18% |479% | 21% 15% | 27
c Ít có thời gian chuẩn bị nhiều hình thức
hận xét: Theo kết quả diều tra ở bảng 1.5, giáo viên nhận thấy khỏ khăn nhất
ở khâu cửng cổ là thei gien của giờ học ngắn điểm TT là 2.93 Thực tế hiện nay vẫn còn có trưởng hợp giáo viên chỉ củng cổ ở cuối bài và việc củng cố đôi khi lại được tiền hành vội vã sau tiếng chuông hết giờ, Vị thể phân phối thời gian hợp lí
phủ hợp với tùng nội dưng giảng dạy, khắc sâu trọng tam tranh 6m dém kién thức là
Trột việc mả giáo viên cần phải rèn luyện
Thông qua 12 phiếu tham khảo ý kiến giáo viên THPT tĩnh Kiên Giang, chúng tôi dã thu dược kết quả thông kê trong các bang tir 1.6 dễn 1.8 (Các siá trị trong bảng được sắp xếp theo điểm trung bình từ cao đến thấp)
Trang 39Cách tính diễm trung bink:
Điểm TE = (5.% cột 5 I 4.4 cột 4 1 3% cột 3 + 2% cột 2 I1 % cột Lx
1546 Dánh giá về tác dụng phát huy tỉnh đích cực của các phương
pháp đạy học khi mỡ dầu và cũng cễ bài
Bang 1.6 Tác dụng phát hy tính tích cực của các phương pháp
day hoc khi mỡ dâu và cúng có bài,
'tác dụng phát huy tính tích cưc của các PPDIL
10 | Người hoe dat cau hỏi 38% 40% 17% 2% 3% 4.07
TT | Day hoe link huong 37% 41% 18% 2% 2% 409
Trang 40nghiên cứu là phương pháp bị đánh giá kẻm nhất diễm TP là 3.77 trong việc phát huy tính tích cựo vì phương pháp đạy học này khó áp dụng với kiến thie trim
tượng, đời hỏi HŠ có khả năng tự làm việc cao
1.5.4.7 Mức độ nằm vững các phương pháp dạy học kh mỡ đầu và cũng
cỗ bùi trong thực tỄ cña thấy cô
Bảng 1.7 Mức độ nằm vững các phương pháp dạy học khi
Tác đựng phát huy tỉnh tích cưc của các PPTDIT
2 _ | Sử dụng phiếu học lập 73% 27% 0% | 0% | 0% | 473
3 Tioat động nhóm 75% 24% 0% 0% 3% 473
4 Str dung bai tap 65% 33% 2% a% 0% 463
$ Sử dụng sách giáo khoa 73% 20% 6% 0% 3% AGB
6 | Dạy học nêu vân để 62% 32% 6% | 0% | 0% | 456