1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kết quả thực hiện Đề tài Ứng dụng công nghệ kiềm co trong Điều kiện tận dụng các thiết bị hiện có của công ty Để nâng cao chất lượng khăn bông trần thị aí thi

109 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ kiềm co trong điều kiện tận dụng các thiết bị hiện có của công ty để nâng cao chất lượng khăn bông
Tác giả Trần Thị Ai Thị, Nguyễn Văn Chớnh, Nguyễn Gia Thụy, Nguyễn Thị Kỡm Nhung, Nguyễn Hữu Khỏnh, Pham Tấn Tươi, Phan Văn Tuần, Nguyễn Thị Hường
Trường học Sở Công Nghiệp TP Đà Nẵng
Chuyên ngành Công nghệ dệt may
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2004
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên việc ứng dụng công nghệ kiềm co cho mặt hàng khăn bông và cho hệ thống thiết bị theo công nghệ gián đoạn của công y gặp trổ ngại co: h xút đậm đặc gọi là công nghệ kiểm cơ

Trang 1

SỞ CÔNG NGIIIỆP TP ĐÀ NẴNG

CÔNG TY ĐỆT MAY 29.3

KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

{DO DOANI NGHIỆP THỰC HIỆN)

1.Cơ quan chỉ quần doanh nghiệp: Số công nghiệp TP Đà Nẵng

Dia chi: 06 Tran Quy Cap

ign thoai: 821019 Fax : 822846,

2.Tên doanh nghiệp chủ trì để tải: Công ty Dệt May 29.3 Dia chi : 478 Điện Diên Phủ, TP Đà Kẵng

Điện thoại: 821275 - 759449 Tax :759622 |

3.Tên búo cáo; Bảo cáo kết quả thực hiện dễ tài -

"Ứng dụng công nghệ kiểm co trong điều kiện tận dụng các thiết

bị hiện củ ca công ty để nâng cap chất lượng khăn bồng ",

4.Chủ nhiệm để tải :

Hợ và tên : Trần Thị Ai Thị

Trình độ chuyên môn : Kỹ sư hoá

Điện thoại : 759449 - 732881 Fax : 759622

5.Noi vai thoi gian lập báo cáo ;

Thời gian lập báo cáo: 5/2004

844/ |

Da Nẵng, tháng 5 năm 2004 44/3/05 4

Trang 2

ng dụng công nghệ kiểm eo trong điểu kiện tận dụng các

thiết bị hiện có cửa công ty để nâng cao chất lượng khăn bông”

Tên doanh nghiệp chủ trì: Công ty Dệt May 29.3

Thủi gian thực hiện dễ tải : 1⁄2 tháng(tử tháng 5/2003 đến tháng 5/2004)

Chủ nhiệm để tải : Trân Thị Ái Thi

Trinh độ chuyên môn: Kỹ sư hỏa

Danh sách các thành viên hỗ trợ để tài :

- Kinh phí SNKIT : 60 triệu đồng

- Vain déi ng của DN : 155 triệu đồng.

Trang 3

Phẩn!: Giới thiệu chung về để tải

TI.Nội dung nghiên cứu

1 Nghiên cửu xây dụng qui trình công nghệ kiềm co

1.1 Nghiên cứu, khảo sát xác định các thông số kỹ thuật

1.2.Xây dựng qui trình công nghệ kiềm co và kiểm cũ ứng dựng

3 Thiết kế chế Lạo hệ thống kiểm co

3 Xây dựng qui trình vận hành máy

4.Sân xuất thử nghiệm và đánh giá các chỉ

TV.Đối tượng nghiên cứu

V Phương pháp nghiên cứu

PhẩnII: Kết quả thực hiện

1.Tổng quan tỉnh hình nghiên cúu của để tài

TI Nội dung mà dễ tải đã triển khai dược

1.Mghiên cửu xác định các thông số kỹ thu kiểm cũ

1,1, Nông độ xú trong mảng ngắm ép

1⁄2.Mức ngắm ép khăn tại máng ngắm ép

1.3 Nhiệt độ dung địch ngấm ép

1.5 Hàm lượng hoá chất thuốc nhuộm và thời gian nấu tẩy nhuộm tối ưu

2 Khảo sát các thông số của máy khi chạy thử nghiệm

2.1, Hàm lượng xút cỏn tổn trên bán thành phẩm, 12

2⁄2 Độ co của sẵn phẩm san khi qua công nghệ kiểm co,

3 Xây dụng qui trình công nghệ

3.1 Qui trình công nghệ kiểm co

3.2 Qui trình công nghệ kiểm co ứng dựng

3.2.1 Qui trình công nghệ kiểm co nấu tẩy :

a Qui trình công nghệ kiểm co nấu nhuộm man sang

b Qui trình công nghệ kiểm co nấu nhuộm râu đậm

¢ Qui trình công nghệ kiểm eo nấu tẩy trắng

3/2.2, Qui trình công nghệ kiểm có nhuộm: hoạt tỉnh :

Trang 4

3.2.3 Qui trình công nghệ nhuộm hoàn nguyên

a Qui trình công nghệ nhuộm hoàn nguyên tông màu đậm - màu

3.2.4 Qui trình công nghệ ín hơa

4 Thiết kế hệ thông kiểm co

5, Lắp đặt thiết bị chạy thử nghiệm

6 Sản xuất thử nghiệm

7 Xây dựng qui trình vận hành máy

§, Kiểm tra đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của sẵn 'phẩm

9 Hội thảo, tọa đàm

IIL San phẩm khoa học đạt được

IV Đánh giá kết quả

Phan: KẾtluận và kiến nghị

Thụ lục :

Phụ lục L: Các khái niệm và phương pháp xác định các thông số kỹ thuật, bằng,

chuyển đổi nằng độ xúc

Phụ lục II: Bộ bản vẽ thiết kế hệ thống máy kiểm co

Phy luc IL : Các phiểu đánh giá kiểm tua chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn khăn bông xuất khẩu và phương pháp xác định độ bên mâu của sản phẩm

Phụ lục IV : Các biên bản hội tháo toạ đảm, các phiểu nhận xét,

Trang 5

puANT |

GIỚI THIỆU CHUNG VE DE TÀI

1 Giới thiệu chung :

Công ty đệt may 29.3 là một đoanh nghiệp nhà nước, hoạt động kinh doanh

trên hai ngành chính là dệt khản bồng và sẵn xuất hàng may mặc.Irong đó ngành dệt khăn bồng là ngành sản xuất truyền thống của công ty, Ra dải rử năm

1976 đến nay đã được 28 năm, hiện nay với hệ thống 30 máy dệt ATM, 48 máy dệt

trung quốc, 20 máy đệt kiếm và 4 máy đệt thổi khí cho sẵn lượng khăn mộc rất lớn,

da đó nhu cẩu về công đoạn tiến xử lý và xử lý hoàn tất khăn bông để tạo ra sản phẩm via da dang phong phú về mật hàng vừa có chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của khách hang trang và ngoài nước là mục tiêu quan trọng của công ty.Với hệ thống thiết bị gầm may winch, ecosoft, minisoft, bobbin, máy cắt vòng, máy in 10 màu Xưởng tẩy nhuộm - ïn hoa của công ty đã có nhiều công nghệ Hiến

bộ như : công nghệ nấu tẩy kết hợp, xử lý các loại hỗ hoàn tất (hỗ mém, hé silicon,

hỗ định hướng .), công nghệ cắt vòng tạo mặt bồng mềm mại cho in hoa và

nhuộm sản phẩm khăn bông của công Ly dã dạt dược chất lượng nhất định.Tuy

nhiên do nhu cầu thị trưởng ngày cảng đa dạng, sản phẩm đổi hỏi phải có chất

lượng cao, giá thành ngày càng bị cạnh tranh gay gắt có nhiễu công ty khác cùng kinh doanh, có nhiều sản phẩm khách hàng đủi hỏi về độ lợi xếp, độ bên màu, độ sẽu mau, độ bên xé rách của sẵn phẩm mà công ty vẫn chưa đáp ứng được do đó

đã để mất đi một số cơ hội tốt đối với khách hàng Và các yêu cầu chất lượng mà sản phẩm công ty chưa dạt được đó là đo tính chat cla céng nghệ tiền xử lý của

công ty là công nghệ xử lý gián đoạn và thiếu công, đoạn xử lý khăn bông bằng

dụng

bồng của công ty so với đây chuyển công nghệ chung của ngành dệt

Đứng trước nhu cầu cấp thiết đó của thị trường, việc đưa công nghệ kiểm co

vio ứng dụng để nâng cao chất lượng cho mặt hàng khăn bông là nhủ câu cấp bách

của công ty Tuy nhiên việc ứng dụng công nghệ kiềm co cho mặt hàng khăn bông

và cho hệ thống thiết bị theo công nghệ gián đoạn của công (y gặp trổ ngại co:

h xút đậm đặc gọi là công nghệ kiểm cơ trong đây chuyễn sản xuất khẩu

- Sẵn phẩm đặc thù của công ty là khăn bông nên ngoài nền khăn như vai còn có những vòng, bông ổ bai mặt nên khi ngắm kiểm vòng bông bị co

- Hệ thống máy kiểm co là mội hệ thống nằm trong dây chuyền nấu tẩy nhuộm liên

tục Nên khi đâu tư thì phải đầu tư cả một hệ thống dây chuyển rất tốn kém và sau

đầu tư phải có sự cải tạo chủ phủ hợp với công nghệ và sẵn phẩm của công ly,

TÖể khắc phục các trả ngại trên, nhóm cán bộ kỹ thuật của công ty đã đề xuất

để tài:" Ứng dụng công nghệ kiểm co trong diễu kiện tận dụng các thiết bị hiện cỏ

_"

Trang 6

của công ty để nâng cao chất lượng khăn bông" bằng biện pháp bổ sùng thêm hệ thống ngắm ép kiểm co nhằm ứng dung công nghệ kiểm co cho sẵn phẩm khăn

böng và sử dụng hiệu quả các thiết bị gián đoạn hiện có của công ty

TL, Mục tiêu đề tài:

Ung dung công nghệ kiểm có để tạo ra sản phẩm khăn bông có chất lượng,

cao về màu sắc, độ mềm mại, độ xốp, độ đây tay và Gat kid được thuốc nhuộm

nhằm đáp ứng nhu cầu thị trưởng trong và ngoài nước,

TILNội dung nghiên cứu:

1 Nghiên cứu xây dụng qui trình công nghệ kiểm co:

1.1, Nghiên củẩu, khão sắt xác định cúc thẳng xổ kỹ thuật :

Nghiên cúu xác dịnh các thông số kỹ thuật của qui trình kiểm co như:

- Tại máng ngấm ép : nông độ kiểm trong máng, mức +gẩm ép, nhiệt độ dung dịch gấm ép và thời gian ngắm ép (tại phòng rhí nghiệm)

~ Các thông số khác: độ co( ngang, dọc, vòng bông) của sẵn phẩm, hàm lượng

kiểm côn lại trên bán thành phẩm, thời gian nấu tẩy nhuộm tối ưu của bản thành phẩm, kích thước sản phẩm sau khi đi qua máy sẩy rung và máy văng sấy định

hình

1.2.Xây dựng qui trình công nghệ kiềm co và kiểm co từng dụng :

- Qui trình công nghệ kiểm co

Qu! trình công nghệ kiềm có ứng dụng -

- Qui trình công nghệ kiểm co nấu tẩy

~ Qui trình công nghệ kiểm có nhuộm hoàn nguyên

- Qui trinh céing nghệ kiểm co nhuộm hoạt tính

- Qui trình công nghệ kiểm co ndu tdy in pigment

- Qui trinh cong nghé kiém co nấu tẩy cất vòng

- Qui trình công nghệ kiểm co nấu tẩy cắt vòng in pigment

2 Thiết kế chế tạo hệ thắng kiém co :

3 Xây đựng qui trình vận hành máy

4.Sẵn xuất thử nghiệm : 400 kụ khăn mộc

+ Sản xuất cho qui trình kiểm eo : 90 kp khăn mộc

+ Sẵn xuất cho qui trình kiểm cơ nấu tẩy : 40 kg khăn mộc,

Trang 7

+ Sản xuất cho qui trình kiểm co nhuộth hoạt tính : 90 kg khăn mộc

+ Sẵn xuất chơ qui trình kiểm co nhuộm hoàn nguyễn : 98 kg khăn mộc

+ Bản xuất cho qui tảnh kiểm co nấu tẩy in hoa : 30 kg khăn mộc

+ Sản xuất cho qui Irình kiểm co nấu tẩy cắt vòng : 30 kg khăn mộc

+ §ắn xuất cho qui trình kiểm co nấu tẩy cắt vòng in hoa : 30 kg khăn mộc

V.Đắi tượng nghiên cứu : nghiền cứu và ứng dụng công nghệ kiểm co trong điều kiện tận đụng các thiết bị hiện có cửa công ty có bổ sung hệ thống máy kiểm cơ đo

ộ kỹ thuật công ty tự thiết kế cho sản phẩm khăn bông nhằm :

- Nâng cao chất lượng khăn bông

- Tao ra mat hang khan bong mdi

- Tiết kiệm thuốc nhuộm và chất trợ nhằm hạ giá thành sẵn phẩm tăng tính cạnh

tranh, ẩn định phát triển sản xuất của công ty

V Phương pháp nghiên crim:

+ Thu thập phân tích thông tin, lấy ý kiến chuyên gia

+ Thiết kế hệ thống kiểm co

+ Xay ding qui trinh cong nghé cho khan béng

+ Tiến hành ở qui mô nhỏ ở phòng thí nghiệm : Sử dụng hệ thống ngắm ép

(2 ngắm 2 ép) thí nghiệm Các công đoạn giặt, nấu tẩy nhuộm bằng hệ thống,

cốc chưng cách thuỷ,

t Chọn công nghệ đạt yêu cần

+ Chạy thủ nghiệm

+ Đánh giá chất lượng sẵn phẩm theo các phương pháp sau :

- Độ bên xẻ rách ;Theo tiêu chuẩn của thiết bị ở TTTN đo lường 2

- Độ thẩm thấu sợi, độ bên máu giặt giũ, độ bền màu ma sát khô, độ bền màu

ma sắt ướt : kiểm tra tại phòng thi nghiệm của công ty theo các tiêu chuẩn khăn bông xuất khẩu

- Độ trắng: Kiểm tra bằng hệ thống máy so màu chạy bằng chương trình phần

mềm Match Wizard cla hang Clariant

- Độ sâu màu, d6 toi xốp, mềm mại,chất lượng mảng in: đánh giá bằng phương

phán cắm quan đối chứng, lấy ý kiến của khách hàng

+ Chạy trên day chuyển thiết bị khép kín của công ty

+ Ban hanh qui trinh công nghệ ng dụng cho các loại sản phẩm khác

nhau

Trang 8

PHhàNH

KET QUA THỰC HIỆN

1 Tổng quan tình hình nghiên cửu thuộc lĩnh vực của để tải :

Kiểm co là quá trình xử lý vả¡,sợi bơng bằng dung địch xút đậm đặc ở điều kiện nhiệt độ thấp và trạng thái vật liệu khơng căng dể nâng cao chất lượng và tính

chất sử dụng của vậi liệu

Cơ sở khoa học của cơng nghệ kiểm co dựa theo phan ing héa học :

[CII:O,(0H),OMNa]n

Di tác dụng của dung, dịch xút đậm đặc khi ở nhiệt độ thấp cầu trúc của

xở bơng bị thay đổi, phần lớn cầu trúc tỉnh thể sẽ chuyển sang cấu trúc vơ định

hình làm cho xơ bơng xốp và mềm mại hơn Xơ bơng sẽ trương nỗ mạnh, một số

nhĩm hydrơxy] được giải phĩng, tổng số nhĩm hyảrơxyl ở trạng thái tự do tăng lên

so với trước do dé xd tré nén hae nước, dễ thấm ướt, tăng khả năng tương tác giữa

xø với thuốc nhuộm, tăng hiệu quả tận trích khi nhuộm (15 % khi nhuộm màu

nhạt ,25 - 30 % khí nhuộm mẫu đậm) và sản phẩm sá khi nhuộm cĩ màu sâu hin,

Cơng nghệ kiểm co là cơng nghệ cổ điển, nĩ ra đởi cách đây hơn 100 năm

và được ứng dụng rất nhiễu ở cơng đoạn tiên xử lý vải, sới bơng trong ngành dệt,

Người ta ứng dụng cơng nghệ kiềm cơ để xử lý cho những mặt hàng dệt kim để tạo

độ đàn hồi cũng như tăng độ bĩng và độ bến cho sản phẩm Thiết bị để sử dụng

cho cơng nghệ nảy gồm cĩ: hệ thống ngắm ép kiểm, hệ thống thùng căng, hệ thống,

chưng khử kiểm, hệ thống bổn giặt và trung hồ, hệ thống sấy Hiện nay trên thế

giải người ta đã cĩ những nghiên cửu về việc năng cao chất lượng cho vải hơng

bằng cách cho vải qua xử lý dung địch NH; lồng thay cho dung dịch xút, với dung dịch xử lý là NH, lồng thì ta vẫn đạt hiệu quả như đối với dung địch xút nhưng quả

trình giặt sạch sau xử lý sẽ đễ đàng và thuận lợi hơn rất nhiều so với dụng dịch xút

vi khi vải ra khỏi NH; lỏng thì NH; sẽ tự bốc hơi ra khối vải, tuy nhiên phương, pháp này chỉ được ứng dụng ổ mơ hình nhỏ do cơng nghệ dịi hỏi thiết bị dây

chuyển kín và phải cĩ biện pháp thu hỏi dung mơi khơng cho thốt ra ngồi mơi trường Hoặc hướng nghiên cứa nắng cao chất lượng vải bang bằng cách xử lý bằng dung dich xút đậm đặc ở nhiệt dộ cao (lớn hơn 100 "C), ưu thế của phương

pháp này cĩ là ở nhiệt độ cao độ nhớt của xút sẽ giảm, xơ trương nỗ mạnh tạo điều

Trang 9

kiện chd xở bông hấp thụ xút được dễ hơn, tuy vậy phương pháp này công không,

và chưa củ hãng nào bán thiết bị loạš

Ở Việt Nam có một số công ty đã trang bị thiết bị loại kiểm co Íä : Công ty liên doanh Shing Viel, Cong ly dét may Hà Nội, Công ty dệt may Thành Công

Riêng trong lĩnh vực khăn bông thì bu như công ngbệ kiểm co chưa dược

ứng dụng nhiều Ở Việt Nam tuy có nhiều nhà máy đẹt khắn bông nhưng công

nghệ này chỉ được dưa vào ứng dụng ở công ty liên doanh Dona Bochang

Để phủ hợp với sắn phẩm đặc thù khăn bỏng, công nghệ nấu tẩy nhuộm là cổng nghệ gián đoạn chúng tôi đã lựa chọn phương pháp bổ sung hệ thống máy

kiềm có để phục vụ cho công tác tiền xử lý như sau :

HỆ thống thiết bị kiểm ca 68 sung pdm có các bộ phận chính là : vào vải,

ngắm ép, cán bể mặt bông, giật khử sơ bộ Với công nghệ là kiểm co lã : ngắm ép

kiểm khăn mộc ở nhiệt độ 30°C- 40°C với hàm lượng xút trong máng là 250-300

(g/0), san đó khăn được qua hệ trục cán bể mặt bông rồi qua hệ thống giặt khử sơ

bộ và trở thành bán thành phẩm được dưa lên nấu tâỷ nhuộm và đi tiếp các công đoạn hoàn tất tiếp theo

Với việc kiểm co vải mộc thì đưởng đi của sản phẩm sẽ ngắn gọn thuận lợi chờ công tác sản xuất hơn kiểm co khăn đã qua nấu tấy ta chỉ cần bổ sung thêm công doạn kiểm co sau dệt rồi tiếp tục đi tiếp ở các công đoạn tiếp theo như qui trình đã có sẵn, mặt kháe với sẵn phẩm sau kiểm co 1a bản thành phẩm của công đoạn nấu tẩy nhuộm tiếp theo do đỏ việc giặt sạch lượng xút ở trên sẵn phẩm rất dễ dàng nhở công đoạn tiếp theo sau Vì nếu chọn phương án kiểm co khan dã qua nấu tẩy thì việc giất sạch dưng địch xút ra khỏi khăn trên thiết bị không có trục ép

là khó thực biện dược (nhất là đối với những mặt hàng có mật độ đệt dây) Tuy nhiên với việc kiểm co khăn mộc thi dung dịch sẽ khó thắm vào khăn hơn so với

kiểm cơ khăn đã qua nấu tẩy, chúng tôi đã khắc phục nhược điểm nảy bằng cách bổ

sưng thêm một lượng chất ngẫm trong dung dịch ngắm ép

Nhiệt độ chúng tôi chọn để kiềm cơ không ở nhiệt độ tối ưu mà ở nhiệt độ

cao hơn là ở nhiệt 46 30°C- 40°C Tuy ở nhiệt độ nảy hiệu quả kiểm cø sẽ giảm di nhưng bù lại với nhiệt độ nhụ vậy thi công tắc thiết kế chế tạo và vận hành thiết bị

sẽ thuận lợi, phù hợp với điều kiện ö xướng của công ry.Ta chỉ cn tuần hoàn dung

ối đầu dụng dịch mit trong

bể khuấy trộn ở điền kiện nhiệt độ phỏng khi tiêm đinh lượng bổ sung cho máng

ngắm ép là đạt được hiệu quả duy trì nhiệt độ 30*°C 40°C Cén dé duy tri dung dich

ngắm ép ở nhiệt độ tối ưu 15°C- 18°C thì cần phải có hệ thống làm lạnh với chất tải

lạnh khả phức tạp

dịch ngắm ép trong hệ thống làm mát bằng nước hoặc

Trang 10

Sau khi ra khỏi hệ thống ngắm ép thi khăn sẽ được qua hệ trục cần bể mặt

bông để cán bể những bạt bông đã bị vớn lại do sợi cơ trong khi ngắm ép, giúp cho

sản phẩm xốp và mềm mại hơn

San phẩm chỉ được giái khủ sơ bộ ở hệ thống chung khử để giảm nễng độ

xút trong khăn xuống dưới mức an toàn, dung dịch giặt ở máng cuối có nỗng dộ

nhỏ hơn 7° Bé Và cuối cũng sẵn phẩm cửa máy kiểm co trổ thành bán thành phẩm

của công đoạn nấu tẩy tiếp theo chứ không cần giặt sạch hết kiểm vĩ công đoạn nấu

tẩy cũng cần một lượng xút 2 - 394 so với khối lượng của khăn để nấu tẩy

11, Những nội đung mà đề tài đã triển khai được:

1 Nghiên cửu xác định các thông sé kỹ thuật của công nghệ kiểm co:

Để xây dựng một dây chuyền công nghệ hoản thiện thì các yếu tố Ảnh

hưởng đến đây chuyển đủ sẽ được đưa ra làm liêu chí để thuận Hới cho việc thiết

kế và vận hành dây chuyển Song song với điều kiện thiết bị mấy móc thi diéu

kiện công nghệ là yếu tố quan trọng cẲn phải được quan tâm hàng đản khi tiến

hành thực hiện triển khai một đây chuyển công nghệ mới Đối với đây chuyển

công nghệ xử lý vải bông bằng dung dịch xút đậm đặc, theo các tải liệu chuyên

môn cấc điều kiện công nghệ cẩn phái khảo sát là ; nông độ xút, sức căng, hàm lượng tạp chất trang dung dịch xút, thời gian vải tiếp xúc với dung dịch xút , nhiệt

độ ngắm xúi Tuy nhiên trong điểu thiết kế và ứng đụng hệ thống kiểm co

bổ sung cho đây chuyển nấu tẩy nhuộm cắt vòng - in hoa cho mặt hàng khăn bông

của công ty dệt may 29.3 Dựa vào những thông số chung chúng tôi khảo sắt thêm một số thông số nửa để tạo điều kiện cho công tác thiết kế ban đấu và việc giám sắt vận hành dây cbuyễn kiểm có dụng ứng dụng của chúng tôi được chặt chế và phủ hợp hơn Và đó là các thông số :

1.1, Nông độ xtl! trong ng ngim ép :

- Khái niệm thóng sổ, phương pháp đo : Xem phụ lục số I

Mục đích nghiên cứu:

Vì khăn bỗng được dệt tử xơ bông xenllulô nên khi khi vào máng ngắm ép

nó sẽ hấp thụ xút nhiều hơn so với nước do đó theo thời gian thì hàm lướng xút trong máng ngắm ép sẽ giẫm Khi hàm lượng giảm uống độ xút không đủ đậm đặc

thì sự tương tác giữa xenllul6 và xút thay đổi làm ảnh hưởng đến chất lượng của bán thành phẩm Do đó ta cần phẩi kiểm tra nổng độ xút để kịp thỏi bể sung cho

triệt để

Hệ thống kiểm co ta chọn là hệ thống kiểm co khăn mộc nên đồng với quá trình kiểm co sẽ có quá tinh rủ hể, và quá trình phá huỷ tạp chất trong khăn nên

sau khi khăn đi qua máng ngắm ép sẽ có một lượng tạp chất dược ép trả lại máng

như: hỗ linh bội, chất ngẫm, chất bôi trơn, các tạp chất màu sẽ gầy bẩn dung

“oe

Trang 11

dịch xút, làm thay đổi hàm lượng xút thực và chất lượng của dung dịch trong máng Do đó cẩn phải kiển tra định kỳ hàm lượng xút trong máng để khắc phục

sự ảnh hướng chất lượng của bán thành phẩm do các yếu tổ tạp chất ngoại lai gây

ra, và cũng để định kỷ thay mới dung địch xúi trong máng khi nhận thấy dung

địch xút bị bẩn vượt quả mức cho phép

-Kết quả thu được : với hàm lượng xút trong máng ban dâu là 250 - 300 g/l, trong

suốt quá trình ngắm ép thì hàm lượng xút trong máng có thay đổi, dung dịch xút có

bị nhiềm bẩn do các tạp chất gây ra nhưng không đáng kể, khi có bổ sung thi cho kết quả nẵng độ xút năm trong giới hạn an toàn không làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm

1.2 Niic ngắm ép của khăn tại hệ thống ngắm ép +

~ Khái niệm thông số, phương pháp đo : Xem phụ lục số 1

- Mục dích nghiền cứu: Với mục dich ép kiệt dung dịch xút trong khăn để thu hổi

lượng xút triệt để và tạo điều kiện cho công tác giặt khử được thuận lợi ta cần phải

khảo sát thông số mức ép để : Giám xác mức ép của hệ thống ngắm ép thông qua

lực ép của các trục Định mức khối lượng dung dịch xút tiên tốn cho một dơn vị

khăn, tiện cho khâu chuẩn bị hóa chất ban đầu

- Kết quả thu được : với lực ép 4 6 kG/cm” cho mức ngắm ép từ 1 - 1,2 lắn tượt đối với các loại khăn mỏng, dày

1.3.Nhiệt độ dung dịch ngắm ép :

- Khái niệm thông số, phương pháp da : Xem phụ lục số Ï

- Mục đích nghiên cửu:

Khi cho khăn mộc ngắm ép xút thì xảy ra hai phần ứng :

1 Phần ứng giữa xenllulõ và xút đậm đặc lả phản tíng tỏa nhiệt

+ Phan ting phá huỷ tạp chất trong khăn mộc của xút là phản ứng tỏa nhiệt

Do đó để cho sự tương tác giữa kiểm vá xenlulô cảng lớn thì ngoài việc đảm bảo cho nông độ xút trong máng dủ đậm dic ta phải duy trì sao cho nhiệt độ

dung dịch trong máng ngắm ép càng thấp càng tốt Tuy nhiên khí ở nhiệt độ quá

thấp thì ta sẽ khó duy trỉ nhiệt độ đó đẳng thủi khi ở nhiệt độ cảng thấp thì độ nhót

của dung dịch càng cao gây khá khăn cho việc thấm thấu xút vào xơ sợi Theo lài

liệu thì điều kiện sản xuất lả :ở nhiệt độ 15 -18°C, nếu ở nhiệt dộ cao hơn thí hiệu

qủa sẽ giảm.Tuy nhiên trong điều kiện hệ thông dây chuyển tự thiết kế thì duy tri &

nhiệt độ tối ưu rat khó, đo đó phải tiến hành nghiên cúu khảo sát để tìm ra điều

kiện nhiệt độ để việc thiết kế được đơn giản và phủ hợp với ảnh hình thực tế ở

xưởng tẩy nhuộm của công ty

- Kết quả thu được :

-10-

Trang 12

+ Với đụng dịch xút ban đầu trang máng ở nhiệt độ phỏng thì trong suốt quá trình

chạy nhiệt độ dung dịch trong máng không tăng quá 40°C Vì vậy la chỉ cần

đầu dung dịch xút trong bể khuấy trộn ban đâủ để bơm bổ sung ổ điều kiện nhiệt

độ phòng thì không cần tuần hoan lam mat dung dick xt ta van dim bảo điều kiện

công nghệ đưa ra ban dẫu

L Với nhiệt độ tại máng ngắm ép tử 30- 40°C thì cho sắn phẩm sau nấu tẩy nhuộm đạt yêu cầu về độ sáng, tươi máu, xốp

1.4, Thời giam ngắm é dung dịch xi :

- Khái niệm thông số, phương pháp do : Xem phụ lục số 1

- Mục địch nghiên cứu: Biết được thời gian ngắm ép để diễu chỉnh khống chế sao cho dung địch xứt đỗ thời gian tác dụng với xơ bông rồi sau đó mới giặt kiểm

~ Kết quả thu dược : với thới gian ngắm ép từ 30-40 " thì sản phẩm cho chất lượng

sau nấu tẩy nhuộm đạt yêu cầu công nghệ kiểm ca là màu tươi sáng, sâu màu không bị loang, tăng khả năng tận trích thuốc nhuộm va hod chat, sui bông xốp

1.5 Hàm lưựng hoá chấu, thuốc nhuộm và thời gien tối tu của quả trình nếu

thy, thud bin think nhiềm kiằm ea

Khai niệm thông số, phương pháp đo : Xem phy lục số 1

- Mục địch nghiên cứu: Sau khi được xử lý bằng dung dịch xút đậm đặc cầu trúc

của xơ sợi thay đổi, xơ bông sẽ nổ to làm thay đổi cách sắp xép phân tử nên lực

tương tác gia các phân tử xenllulô cũng thay đổi:

L Dưỡng kính mao mạch của xở tăng, xở trổ nên xếp hơn Một số liên kết hìdrô bị

pha v do bay giờ các phân tử xenllulô nằm xa nhau hdn, nhờ có một số nhóm

hiđrôxy! được giải phóng nên làm cho tổng số nhóm hidrôxyl ở trạng thái tự do

whién bon so với xenllulô thiển nhiên, chính vì vậy nà bán thành phẩm kiểm có dễ thấm ướt, khả tướng tác với thuốc nhuộm và hoả chất mảnh liệt hon so vdi xenilulô

thiên nhiên, do đó ta cẳn phải khả sát các thông số thời gian và hóa chất nấu tẩy

nhuộm bán thành phẩm để tận dụng những du điểm của bản thành phẩm

+ Hản thành phẩm kiểm co sau khi đi qua dung dich đậm đặc thì dung dịch xút đã được ngấm ép sâu vào trong xơ sợi các tạp chất hẳu như đã dược làm sạch sơ bộ

(Ví dụ : Phẩn ứng xả phỏng hoá với sáp, phẩn ứng phá man )Tạp chất trang xơ sợi một phẩn đã bị phá huỷ do tương tác với đụng dịch xút đậm đặc da đỏ thời

gian và lượng hoá chất cần thiết để nấu tẩy khăn sẽ giám, Cé thể bổ qua giai đoạn

rũ hỗ ở công đoạn nấu tẩy

- Kết quả thu được :

*Dối với quá trinh nấu tẩy :

Trang 13

— * Dấi với quá trình nhuộm hoạt tỉnh:

Thời gian,hàm lượng thuắt nhuậm

* Dổi với quá trình nhuộm hoàn nguyên: — _

“Thửi gian,hảm lượng thuốc nhuậm

2.Khẩo sát các thông số kỹ thuật trên máy kiểm co khi chạy thử nghiệm:

2.1.Hầm lượng xit côn tổn lại trên bản thành phiển kiểm co :

- Khái niệm thông số, phương pháp do : Xem phụ lục số I

- Mục đích khảo sát ; Biết được trị số % xút côn tổn dư trên khăn ta có được mốc

cổ định để điều chỉnh các thông số khác theo nó như : tốc độ chẩy tràn của nước trong buồng giặt khủ, mức ép khi giặt, quay trổ lại khống chế giới hạn nắng dộ xút tối da trên khăn sau khi đi ra khỏi hệ thống kiểm co ở trong khoảng chơ phép thấp hơn 7° Bé, giúp cho bán thành phẩm an toân hơn vì ở nồng dộ này sự tướng tắc của xút với x6 bông có thể chấp nhận được trong thởi gian cho dé dua bán

thành phẩm sang công đoạn nấu tẨy nhuộm tiếp theo Đông thời khi xác định được

ham hướng xút cèn tổn trên khăn ta xắc định dược sở bộ lượng hóa chất cẩn bể sung vào khi nấu tẩy -

Trang 14

-13-~ Kết quả thu được : Với các khăn có trọng lượng từ 350 - 550 (g/l) thi ham lượng,

xút còn tổn lại tương ứng là 2 - 3 %

* Nếu chế độ nước chẩy xã trần tử máng cao sang máng thấp thì hảm lượng xút

đo được đ các máng tại các thỏi điểm máy chạy khác nhau là :

+ Máng đầu: 100 (g/)

+ Mang cudi: 15 (2/1)

*Nếu chạy máy ở chế độ 1/2 bể thì hàm lượng xút ở cá" máng là : 20 - 30 (e/l)

3.2 Độ co củn sẵn phim sau khi qua công nghệ kiểm có :

- Khái niệm thông số, phương pháp đo ; Xem phụ lục số 1

- Mục dich khảo sát : Đại lượng độ co phụ thuộc vào mức độ săn sợi, chỉ số sii,

lực căng trong quá trình dệt và vị trí của sợi trên mặt hàng do đó ta cần phái khẩn

sát để tính toán, lựa chọn, thiết kế mặt hàng cho hợp ly

- Kết quả thu được : kết quả được so sảnh với kích thước khăn mộc, sau khí qua

công nghệ sấy rung , khảo sắt trên các loại khăn cổ lược dệt 8 -10 và mật độ sợi

ngang từ 16 - 18 (Sgi/lem) :

+ Đề co ngàng của sẵn phẩm : 19 -23 %

+ Độ co dọc của sẵn phẩm : 1 - 5 %4,

+ Độ sò của vùng bồng :

* Đối với loại sợi bông có chỉ số 12/1 : thì độ co chiều cao vòng bông

là từ 15 - 20 % Vòng bông xoắn lại, sợi bỏng trưởng nổ to ra tạo cảm giác xốp

dây tay chắc chấn và dầu bông không bị xơ xác

* Đất với loại sợi bông có chỉ số 20/2 : thủ độ co chiều cao vỏng bông

là tử 10 - 15 %.Vông bông không bị xoắn lại, sợi bóng trương nở fo ra lạo cảm

* Đối với loại sợi bông có chỉ

là tử 15 - 20 %.Vòng bông xuắn lại, sợi bông trương né to ra tao chm giác xóp đầy

tay chắc chắn và đầu bông không bị xơ xác, trật tự các lớp bông bị ép lộn xôn (nhất

là đối vải các sản phẩm có bông cao và mật độ dày)

3.Xãy dựng qui trình công nghệ :

3.1 Qui trình công nghệ kidm co:

3.1.1 Các thông số kif thuat ca ban :

~ Nguyên liệu ; Khăn mộc cotton [00 % „

- Thiết bị Hệ thống kiểm co gián đoạn

~Khối lượng khăn trên mội mễ + Các loại khăn cá kích thuốc và trạng lượng, tương

Trang 15

-13-~ Chất ngắm : Unitex CWI igh)

1*,Chuẩn bị khăn : Xếp khăn mộc thành lúp trước bộ phận vào khăn của máy, để

mặt bơng theo chiều đúng chiều bơng chiều cân ép (ngược bơng hay xuơi bơng ty

cơng nghệ)

2* Chuẩn bị dung dịch xút đậm đặc :

- Cho nước vào bể khuấy trộn, trút xút ở dạng vảy vào cẩn thận bật cánh

khuấy và hệ thống làm mát bể khuấy trộn, khuấy trộn cho đến khi xút hồ tan hết

(10 -15 phút)

- Cho chất ngắm vào hể và khuấy trộn thêm 10 phút nữa

Đẳng thởi để nguội dung dịch xút đến khi nhiệt độ bằng nhiệt ddộ phơng, chuyển tốc độ cảnh khuấy ở chế độ khuấy nhẹ để chống lắng trong khi chở để bơm sang bỂ ngắm ép,

- Kiểm tra hiệu chính lẳn cuối nỗng độ dung dịch theo yêu cầu

Trang 16

3* Ngắm ép kiềm tại máng ngắm ép : Sau khi đã bớm xút vào máng tiến hành

ngắm ép khăn với nỗng độ xút ngắm ép 250 - 300 g/1, mức ép 100 %, nhủ

ngắm ép 30 - 40 ® va thôi pian ngắm ép kiểm là 30" - 40" (tương đương với tốc

độ của khăn là : 4 - 6 m/phút)

4*, Cần bể mặt bông: Dùng lực ép bằng chính trọng lượng của trục su để căn bể

mặt bông bị co vốn sau khi qua mang ngẩm ép -

5* Ở buồng giặt khử kiểm :

Khi khăn vào buồng giặt khử thì sẽ dược xông hơi ở trên rồi sau dó được giặt

§ mang ở dưới và ép trả dung dịch về máng trước Quá trình giặt ép giặt được lặp lại 4 lần đấm bảo trích ly, giặt khử được xút trong khăn theo điều kiện công nghệ

an toàn sau khi khăn ra khỏi máy

Có hai chế độ giặt :

- Chế độ giật không xã tràn : Với nước trong máng ở mức 1/2 mảng, xã van 2,4 Ham tượng xút trong bể giặt là ;10 - 20 (g/1)

~ Chế độ giặt xã tràn giữa các máng : Xã van 2,4 thu hỏi định kỳ dung địch xút (25

- 30 phút 1 lẫn) ở van xã đáy 1, nỗng độ dung xút tại mắng cuối L5 g/1, Nẵng độ xút § mang dau vao khodng 100 (g/l)

6*, Xudng khăn : Sau khi ra khỏi buồng giất khử được đưa xông xe bằng hệ thống,

ra khăn, sau đó dược nhúng mối nối trung huả áit xé mối nổi và trổ thành bán thành

phẩm kiềm co cho các công đoạn sau

*Ghi ch : ký hiệu "!*%2*,3,* là các kỹ biệu qui úc các buốc trình tự của các

gui trình

3.2.0ui trinh công nghệ kiểm co dng dụng ; Các qui trình công nghệ trong phần

nảy được xây dựng để ứng dụng chø đây chuyển nấu tẩy nhuộn: in hoa cho bán

thành phẩm kiểm co

3.3.1 Cúc giả trình công nghệ nếu tẩy :

a.Qui trink công nghệ nếu tẩy đỂ nhuộm mùu trung bình và màu nhạt,

* Cúc thâng số kỹ thuật ca bẩn :

-Nguyên liệu nhuáôm : Khăn bồng cotlon L00 % đã qua xử lý kiểm co

~-Thiết bị + - Máy nhuậm mìnisoft

-Công nghệ trấu tẩy: Nẵu tấy kết hp

Trang 17

* Qui trừnh niếu tẩy :

1*.Cho khăn vào máy, may nối khăn, vào nước, cho khăn chạy 5 phút,

2*.Hòa loãng chất càng hóa và chất ẩn dịnh, tiêm vào máy ở nhiệt độ 40 °C trong

5*.Tăng nhiệt độ lên 98 °C với tốc độ gia nhiệt là 5°C/phút

7%, Duy trì ở nhiệt độ 88 °C trong vỏng 30 ph:

8* Hạ nhiệt độ xuống 80 "C và xã bỏ dung dịch

9*, Vào nước, giất khổ H,O; ,ở nliệt độ 70 °C, 18 phút

10% Xã trần : 3 phil,

11*, Trung hoa axit : Trung héa 6 60 °C, 10 phút với nông độ 0.5(g/1) CH;COOH

I2* Xã, võ nước, giặt xã tràn 5 phiit

H* Xã

14* Kết thúc qui trình nấu tẩy, chuyển sang qui trình nhuộm

b Qui trình nấu tất để nhuậm mẫu đậu:

Trang 18

Qui trình công nghệ nấu tẩy dé nhuộm màu dậm giống như QTCN nấu tẩy để

nhuộm nhạt và mầu trung bình chỉ khác ổ hàm lượng HO; khi nấu tẩy là : 2 - 4 %,

¢ Qui trình công nghệ nấu tẩy trắng

* Cúc thông sổ kỹ thuật cơ bẩn :

-Ngtyên liện nhuôm : Khăn bông cotton 100 % đã qua xử lý kiểm co,

- Thiết bị - Máy nhuộm mỉnisoft

- Gông nghệ nấu nấy: Nấu tẩy kết hạp

- Dụng tỈ nhưộm: — 1:10 (30 kg khin/300 lit)

- Háa chất tấp :

-Hóa chất :

~ Unitex CW1(Chất ngắm)

- Unigal AZN (Chất cảng hỏa)

- Unisalt STR (chat én dinh 11,0,)

8%, 10%

0.5 %, ñ.1%

1%

03g71

thời giau (ptuit}

Trang 19

* Qui trinh ndu thy:

1* Cho khăn vào máy, may nối khăn, vảo nước, cho khăn chnay $ phat

2*.Hòa loãng chất càng hóa và chất ổn định, tiêm vào máy dỗ nhiệt độ 40 *C trong,

§* Tang nhiét độ lên 98 °C với tốc độ gia nhiệt là 5°C/pbút

6* Duy trì ẳ nhiệt độ 98 *C trong vòng 30 phút

7*, Hạ nhiệt độ xuống 80 °C va xd bd dung dịch

#* Vào nước, giặt khử H;O; ở nhiệt độ 70 °C, 10 phút

9*, Xã trần : 5 phút

10%, Trung hoả axít : Trung hỏa 6 60 °C, 10 phút với nẵng độ 0.5(g/) CH;COOH,

113, Xã, vô nước, giặt xã trằn 5 phút

12* Xã, vào nước,

13+ Hỗ mềm, lq quang học ở nhiệt độ 40 2Ó, L0 phút

14* Xuống khăn đem di l tâm (5 phú), Sẩy ở nhiệt độ 110 130°C,với tốc độ 5-

Iũm/ phút

3.2.2 Qui trình công nghệ nhuộm hoạt tính >

a Qui trình công nghệ nhuộm hoại tính màu cm đậm( tông thầu đậm) :

*Cức thông số kỹ thuật cơ bẩn ;

-Nguyên liệu nhưệm : Khăn bông cotton IÒU %% đã qua xử lý kiểm co, đã qua nâu

¬Đang tÍ nhuộm: - 1:10 (30 kg, Khăn /300 1í0

-Thuốc nhuộm và trợ nhuộm :

Trang 20

1* Cha khăn vào máy, may nối khăn, vào nước, cho khẩn chạy 5 phút

2* Hòa tan thuốc nhuộm vào trong nước ẩm, tiêm vào máy ở nhiệt độ 40°C trong

vũng 20 phút

3*, Hida tan muối, tiêm vào máy trong vòng LŨ phút

4*, Nâng nhiệt độ dung dịch nhuộm lên 60 °C,tốc độ gia nhiệt 2 °C / phút, duy trì ở

nhiệt độ này 10 phút

5* Hòa loãng xút, sôda vả tiêm đẳn vàn máy trong vông 20 phút, ở nhiệt độ 60 5C

*, Sau khi tiêm hết dung dịch kiểm, duy trì ở nhiệt độ này thêm 30 phút nữa

7* Xã bó dưng dịch, giặt xã tràn 5 phút,

8*, Vào nước, axit: giặt trung hỏa axit, ở nhiệt độ $0 °C, trong thải gian 1D phút

9* Gist nóng : ở nhiệt độ 80 °C, trong thời gian 10 phút

10* Giặt xà phòng sôi ; ở nhiệt độ 98 °C, trong thải gian 1Ú phút

11%, Giặt ấm : ở nhiệt độ 30 °C, trong thời gian 10 phút

12*, Giặt xã trăn 5 phút

13* Cầm màu : ở nhiệt độ 60 °C, trong thôi gian 10 phút, giặt sạch

Trang 21

-1Ð9-14*, Hồ mễm 6 40°C, 10 pinit

15*.Xuéng khăn dem di li tam (5 phi), Sdy 6 nhiệt độ 110-130"C,với tốc độ 5-

1Om/ phnit ,

b.Qi trừnh công nghệ nhaệm hoạt lính: mầu cà rÊW lông mẫu (rung bình)

*Cức thông số kỹ thuật cơ bẵn :

-Nguyên liệu nhuộm : Khăn bông cotron 100 % đã qua xử lý kiểm co, đã qua nấu

tây

-Thiết bị +

- Máy nhuộm minisoft

~ Mấy lí tâm

- May say rung hoặc máy văng sấy định hình

~Công nghệ nhuộm; nhuộm tận trích

-Dung tỉ nhuộm — 1:10 (30 kg, khăn / 300 1í0)

-Thude nhutim và trợ nhuậm +

Trang 22

100

* Qui trink nhugm:

1*, Cho khăn vào máy, may nối khăn, vào nước, cho khăn chạy 5 phút

2* Hòa tan muối, tiêm vào máy trong vòng 10 phúc

3*,Hỗa lan thuốc nhuộm vào trong nước ấm, tiêm vào máy ð nhiệt độ 4f*E trong

‘yong 15 phut

4*, Nâng nhiệt độ dung địch nhuộm lần 60 °C, tốc độ gia nhiệt 2"C / phút, duy trì ở

nhiệt độ nãv 5 phút

5* Ha loãng xút, sôđa và tiêm dẫn vào máy trong vỏng 15 phút, ở nhiệt độ 60 ^C

6* Sau khi tiêm hết dung dịch kiểm, duy trì đ nhiệt độ nảy thêm {5 phút nữa

7* Xã bố dung

8* Vào nước, axít: giặt trung hỏa axít, ở nhiệt độ 50 °C, trong thởi gian 5 phút

9*, Giặt nóng : ở nhiệt độ 70 °C, trong thời gian 5phúi

10* Giặt xà phòng sôi : ở nhiệt độ 98 °C, trong thời gian 5 phút

1I* Giặt ấm : ở nhiệt độ 50 °C, trong thời gian 10 phút

€.Qui trình công nghệ nhuộm Hoạt tĩnh: mã yellou( tông màu nÌhg))

*Các thông số kỹ thuật cơ bản :

¬Nguyên liệu nhuộm : Khăn bong cotton 100 % đã qua xử lý kiểm co, đã qua nấu

Trang 23

~ Máy nhuộm minisoft

- My lí tâm

- Máy sẫy rung hoặc máy văng sấy định hình

~Cđng nghệ nhuộm: nhuộm lận trích

Dung dnhudm: 1:10 (30 kg khan / 300 lit),

-Thuốc nhuậm và trợ nhuộm -

1*, Cho khăn vào máy, may nối khăn, vào nước, cho khăn chạy 5 phút

2*, Hòa tan muỗi, tiêm vào máy trong vông 1Ô phút

Trang 24

-233-3*.Hòa tan thuốc nhuộm vào trong nước ấm, tiêm vào máy ở nhiệt 46 40°C trong

vòng 10 phút,

4* Nâng nhiệt độ dung dịch nhuộm lên 6ñ °C,tấc độ gia nhiệt 2 *C / phút, duy trì ở nhiệt độ này 5 phút

3* Hỏa loãng xút, sôđa và tiêm dẫn vào máy trong vỏng 1U phút, ở nhiệt độ 60 °C

6* Sau khí tiêm hết dung địch kiểm, duy trì ở nhiệt độ nay them 10 phút nữa

7* Xã bỏ dung địch, giặt xã trần 3 phút

8*, Vào nước, axít: giặt trung hỏa axit, ở nhiệt độ 50 ®C, trong thời gian 5 phút,

9*, Giặt nóng : ổ nhiệt độ 70 °C, trong thời gian 5 phút

10%, Giặt xà phòng sôi : ổ nhiệt dé 98 °C, trong thôi gian 10 phút

11%, Giặt ấm : ở nhiệt độ 50 °C, trong thời gian 5 phút

3.2.3 Qui trình công nghệ nhuậm hoàn nguyên :

a.Qai trùnh công nghệ nhuộm hoàn nguyên màu blue đậm (tông màu dậm)

*Các thông số kỹ thuật cơ bản :

-Nguyên liệu nhuậm : Khăn bông cotton 100 % đã qua xử lý kiểm co, đã qua nấu

tẩy

-Thiết bị :

- Máy nhuộm minisoft

Máy lí tâm, +

- May sấy rung hoặc máy văng sấy dịnh hình

~Công nghệ nhuộm: nhuộm tận trích theo phương thức IN

-Dung if nhugim: 1:10 GO ky khan/306 lit)

-Thuẩn nhuậm và trợ nhuộm :

- Chắt phân tắn ; Irgasol VAT 2.0)

- Chất đều mau : Abatex OR 10 (g1)

! Hỗ mềm ;

Trang 25

* Qui tinh nhugm:

1*, Cho khăn vào máy, may nối khăn, vào nước, cho khăn chạy 5 phút

2* Hoà thuốc nhuộm, nước và chất phân tản vào xõ nhựa, tiêm vào máy ở nhiệt độ

60 °C trong ving 10 phit

3*, Hoà mit vay vé dang dung dich có néng d¢ 38° Be Tiêm vào may lan | vdi

khối lượng bằng 2/3 lượng xút cần dùng để nhuộm ở nhiệt độ 60 °C trong vòng 20

phút

4*, Liêm chất đều màu trong vỏng 10 phút : ở nhiệt dộ 60 *C, trong vỏng 5 phút

3* Tiêm xút còn lại và Na;8;O,: hòa loãng tiêm vào máy ở nhiệt độ 60 °C, tong

vỏng 10 - 15 phút

6* Tang nhiét độ lên 80 ° với tốc, ia nhiệt là 2°C /phút

7* Duy trì ở nhiệt độ 80 *C trong vỏng 40 phút

#*.Hạ nhiệt độ xuống 60 "Cvà nhuộm thêm | Sphit,

Trong quá trình nhuộm định kỷ kiểm tra điều kiện của dung địch nhuộm (30

phút - 45 phút - 60 phút ) Mếu kết quả kiểm tra chủ biết dung dịch chưa được khử

hoàn toản thì phải bổ sung bảo hiểm và xút kịp thời để tránh cho khăn bị loang

mẫu, Trước khi chuyển sang công đoạn xã tràn phải kiểm tra lẫn cuối dung dịch

nhuộm vẫn dược khử hoản toàn rồi mới tiến bành bước xã tràn, Xã 50% dung địch

nhuộm

9*, Giặt xã trần: 5 phút ổ 60 "C

+4

Trang 26

18* Xã hết dung dịch trong may

11% Giặt khử : Giặt khử J5 phút, ổ nhiệt độ 30 - 40 °C với các hóa chất sau:

~ lrgasplvat 0.5 (g/l)

Chú ý không xã bỏ dung dịch khi chưa đủ thời gian giặt khủ

12%, Ôxi hóa : ôxi hoá ở 50°C, I5 phút với hóa chất :

- Máy sây rung hoặc máy văng sấy định hình

-Công nghệ nhuộm: - nhuộm tận trích theo phương thức IN

Trang 27

-25-Indanthren arange GR 0.095 % +Trợ nhuộm:

NaOH 3.5 kg

~ Chat phan tan : Irgasol VAT 1.5 (g/l)

~ Chất đều mau : Abatex OR 1.5 (g/0

†* Cho khăn vào máy, may nối khăn, vào nước, cho khan chạy $ phiit

2*.Hoả thuốc nhuộm và chất phân tán vào xô nhựa,tiêm vào máy ở nhiệt độ 60 %C trong vỏng 10 phút

3* Hoà xút vảy về dang dung dịch có nỗng độ 38° Hé Tiêm vào máy lần 1 với khối lượng bằng 2/3 lượng xút cần dùng để nhuộm ở nhiệt độ 60 °C trong vòng 15

phút

4*, Tiêm chất đều màu trong vòng 10 phú độ 60 °C, trong vòng 5 phút,

5*, Tiêm xút còn lại và Na;3;O;: hòa loãng tiêm vào máy ổ nhiệt độ 60 °C, trung

vòng lô phút,

6*.Tăng nhiệt độ lên 80 °C với tốc độ gia nhiệt là 2°C /phút

7*, Duy tri ở nhiệt độ 80 °C trong vòng 30 phút

Trang 28

8*.Hạ nhiệt độ xuống 60 “Cvảà nhuộm thêm 1Ô phút

Trước khi chuyển sang công đoạn xã tràn phải kiểm tra lần cuối dung địch

nhuộm vẫn được khử hoàn toản rồi mới tiến hành bướt xã tràn, Xã 50% dung dịch

nhuộm

9*, Giặt xã trần: 5 phút ẳ 60 "

10*, Xã hất dung dịch trong máy

11%, Ôxi hóa : xi hoá ở 50°C, L5 phút với hóa chất :

c.Qui trình công nghệ nhuộm hoàn nguyên màu hồng phẩn (tông màu nhạ)

*Các thông số kỹ thuật cơ bẵn :

-Nguyén liệu nhuộm : Khăn bông cotton 100 % đã qua xử lý kiểm co, đã qua nấu

tây

-Thiế bị -

- May nhudm minisoft

- May fi tâm

May sdy rung hode mdy văng sấy định bình

-Céng nghé niudm: nhudm tin trich theo phuiong thức IN

Trang 29

260 thoi giun (phúi)

*Qui tink nhugm:

1* Cho khăn vào máy, may nối khăn, vào nước, cho khăn chạy 5 phút

2*,Hoà thuốc nhuộm và chất phân tấn vào xô nhựa,iêm vào máy ở nhiệt độ 60 °C

trong vòng TÔ nhút

3* Hoà xút vay về dạng dung dịch có nông độ 38°Bé Tiêm vào máy lần 1 với khối lượng bằng 2/3 lượng xút cân dùng để nhuộm ở nhiệt độ 60 ° trong vòng 10

phút

4*, Tiêm chất đều màu trong vòng 10 phút : ở nhiệt độ 60 °C, trong vòng 5 phút

5* Tiêm xút còn lại và Na;S;O,: hòn loãng tiêm vào máy ở nhiệt độ 60 °C, trong

vòng 1Ô phút

6*.Tăng nhiệt dộ lên 80 °C với tốc độ gia nhiệt là 2°C /phút

7* Duy trì ở nhiệt độ 80 °C trong vỏng 20 phút

8*.Hạ nhiệt độ xuống 60 °Cva nhuộm thêm 10 phút

Trang 30

-28-Trước khi chuyển sang công doạn xã tràn phải kiểm tra lần cuối dung dich

nhuậm vẫn được khứ hoàn toàn rồi mới tiến hành hước xã trằm

9*, Giặt xã tràn: 5 phút ở 60 %C

10*, Xã hết dung dịch trung máy

11% Ôyi hóa : ôxi hoá ở 50%C, L5 phút với hỏa chất ;

~Thiết bị : Mây cắt vòng hiệu MARIO COSTA

-Logi khẩn + ~ Khăn trắng đã qua công nghệ kiểm co tẩy trắng

Trang 31

Chuẩn bị nối khăn vào

1" Xép khan va ndi khan cdn cắt vào máy sao cho raặt nổi có chiều bông ngược

với chiễu đi của sản phẩm

2*#,San khi khan vad máy sẽ đi qua bộ phận xông hơi trực tiếp bằng hơi nước bảo

hỏa, giúp cho syi bong mém , wan didu kiện cho công doạn cảo, xén lông dược hiệu

quả

3*.Khăn tiếp tục đi qua bộ phận đò kim loại để tránh hư hỏng cho dao xén trước

khí vào bộ phận xén bông, nếu trong khăn có kim loại thì sẽ hiển thị thông bảo

trên màn hình điều khiển

4*.Khăn tiếp tục đi qua "con mắt thần" của bộ phận canh chỉnh điểm giữa hai biên

vải sao cho bai biên phân bể đổi xúng tiên trực khỉ qua trực cảo lông

45* Sau khi canh chỉnh hiên, khăn đi qua bộ phận cảo lông để cào cho bộng dựng, lên và khươi các sợi bông côn năm ở dưới nên khăn, chuẩn bị cho công đoạn xén bang tiếp theo

Trang 32

-30-6* Sau khi ra khối bộ phan cao long ihặt bông của khăn sẽ được dao xén và thanh

đỡ xên một phần chiều cao bông là :

h= Chiều cao bông bạn dâu - Chiều cao bông sau khi xén =

+ May in loai in 10 mau, dang khung lưới phẳng

- Máy sấy dàn khung

~ Máy khuấy hề có cánh khuấy cánh quạt -khung tron

-Eoại khẩn in : Khăn cất vòng kích thước 40,5 x 64/9 (cm)

-Số lượng khăn : 400 khăn

~Số khung im: 9 khung

-Công nghệ in: In pigment

Trang 33

b*, Nông độ màu và loại hể nguyên: mỗi khăn gồm 9 mảu, in 3 tông màu nền, tá

có 11 màu hỗ như sáu :

'Tên màu hồ/ Tên thuốcin — Loại hồ nguyễn Nẵng độ mảu (g/kg)

Trang 34

-32 Ryundye Orange FKY 2.5

9.Nént: Hồng nhạt Hỗ dầu

-Ryundye Cacmin B 05 10.Nổn 2: Vàng nhật Hề dâu

-Imperon g.yellow RK 0.5 11,Nến 3 Blue nhạt Hễ dầu

*Ghỉ chú: Có đính kèm theo QTCN bản thiết kế mẫu" Noel nhà thẻ "để đổ

mau cho mau in,

c*.Qui trình điểu hồ :

*Qui trình điều hệ nưắc -

- Vệ sinh sạch sẽ xô (thủng) chứa hỗ, cánh khuấy và các dụng cụ liên quan

~ Cho nước vào xô bật cánh khuấy đồng thời cân nhủ (Aleoprint PV-RT) cho vào

tử tử khuấy thêm 10 -L5 phút nữa

Cho binder (Alcoprint PBA) chat lam mém (Aleoprint PSC) va màu khấy 5-10

phút để đồng nhất dung địch trong toàn thủng hỏ

- 8o mảu, hiệu chỉnh, in mẫu nh đem sấy,để hải Ẩm

Trang 35

-33~ Kiểm tra độ bền màu mu sát khô, đốt và chất lượng mãng in trước khí dưa qua

máy để in

*Qui trình điền hồ dâu:

- Vệ sinh sạch sẽ xô (thùng) chứa hỗ, cánh khuấy và các đụng cụ liên quan

- Cho nước vào xô, bật cảnh khuấy ở chế độ cao nhất dẳng thời cân (đong) nhủ

(Emusifier 100% B278) cho vào tử tử, khuấy 5 phút, đong, xăng công nghệ cho vào thủng tử tử trong lúc cánh khuấy đang hoạt động khuấy thêm 10 -15 phút nữa

- Cho binder và màu vào khuấy 5-10 phút để đông nhất dung dịch trong toàn thùng hỗ

- So mau, hiệu chỉnh, in mẫu nhỏ dem sấy, để hồi ẩm

- Kiểm tra độ bền mẫu ma sát khô, ướt và chất lượng mẵng in trước khi dưa qua máy để in

3* Chuẩn bị khung ỉn :

~ Chuẩn bị phim : Thiết kế mẫu trên máy vi tính, in ra thành phim

- Chuẩn bị khung để chụp khung:

+ Vệ sinh khung, nhôm

+ Căng lười lên khung, đán lưới vào khung bằng keo "con chó”, chờ cho khô

tự nhiên

+ VỆ sinh lưới trên khung, quét keu cắm quang, sảy bảo ôn 60°C, 20 - 30

phút

~ Tiến hành chụp khung ở bàn chụp khung trong vòng 3 - 5 phúi

- Rửa chế bẩn vừa chụp bằng tia nước của vỏi sen cầm tay, để khô,

-Quết sơn gia cố PU để tăng độ hến cho khung in

4*, Qui trình in trên máy ín :

- Tính (oán và hiệu chỉnh điện tích keo đán khăn trên băng tdi

- Trải khăn, đưa khung lên máy để đổi khung

- Cho hỗ in vào khung, tiến hành in :

- Mỗi lần ín : 8 khan

- Với số lần gạt : 2 gạt/1 lần in

- Tốc độ in : 4 lần dỡ khung / phút

Sau khi in đến màu cuối cùng, lấy khăn in còn đấm hỗ in đưa lên dàn sấy,

5* Sấy gắn mẫu : Sấy ở nhiệt độ 130°C, thời gian sấy 30 phút

6*, Rọc khăn, may ngung : Sau khi sây, xếp thành bó chuyển qua bộ phận rọc và

may ngang

7* KẾt thức qui trình in : Ta thu được sản phẩm khăn ïn cất vòng

*Ghi chú : Qui trình công nghệ ïn khăn không cắt vòng giống như QTCN in khăn

cắt vòng chỉ khác ở loại khăn ìn ban đầu là khăn khng cắt vàng

Trang 36

-34-4.Thiét ké hé théng thiét bj kim co : Xem phần phụ lục MI : Bộ bản vẽ thiết kế

máy kiểm co

5 Lắp đặt thiết bị, chạy thử nghiệm :

Giới thiện sơ lượt Về máy kiỂm ca:

a Sơ đỗ máy (theo sơ để chỉ thể hiện 5 bộ phận chính) : 3đ đỗ máy kiểm co đính

kèm

Máy kiểm co gắm có 7 bộ phận chính với chức năng nắn sau:

- Bộ phận vào khăn (1) : có nhiệm vụ nhận khăn tử xe khăn và trải phẳng

khăn trước khi vàn máng ngắm ép kiểm

- Tle théng ngdm ép kiém (2) : có nhiệm vụ ngắm ép kiểm đậm đặc vào

khăn

- Bạ phận cán bể mặt bông (3): Cán bể các hạt hông bị co vốn sau khi ngắm

ép kiêm

- Budng chưng khử giặt kiểm sơ bộ (4): Giặt, trích ly bớt kiểm ra khỏi khăn

~ Bộ phận xuống khăn (5) : Xếp khăn vào xe

Tủ điện diễu khiển (6) : điều khiẩn hoạt động của máy

- Hệ thống thùng khuấy va bom luẫn hoàn (7} : Khuấy trộn xút, bơm xút vào

máng và tuần hoàn dung xút trong máng

bác thông sổ kỹ thuật của máp +

- Khổ rộng lâm việc của may: max 1800 mm

- Tốc độ của máy : 0 - L0 nư phút

- Áp suất khí nên: max 5 kg/cm?,

- Áp suất hơi : max 5 kp/om)

Nhiệt độ buông chưng khử : max 70°C

- Công suất mồtø : lổng 6 Hp

«Nguyên lý hoạt động của máy :

Khăn được nhận ó đầu vào khăn (1) qua các trục dẫn vào máng ngắm ép (2)

để được ngắm ép dung dịch xút ở nhiệt dộ 30 - 40° C, với nễng độ xút tử 250 - 300

(g/l), sau đỏ khăn được qua bộ phận cán bể mặt bỏng (3) để cán bể những hạt bông;

bi vin hạt sau khi ngắm ép kiểm Khăn tiếp tục đi vào buồng chúng khử giặt sơ bộ

kiểm (4), ở dây khăn sẽ dược xông hoi 6 phan trén ncuar buồng, giặt nước Am ở

phần máng giặt ở phía đưới buồng, sau đó lại được ép ð hệ trục ép ở trên Quá trình

xông hơi, giặt và ép được lặp lại 4 lần và sau đó khăn ra khỏi buồng piặt khú với

hàm lượng xút trên khăn nử 2 - 3 % Cuối củng khăz được xếp xuống xe nhờ bộ

phận ra khăn (5) và trổ thành bản thành phẩm kiểm co chở đưa sang các máy nấu tẩy nhuộm khác nhau tuỳ vào nhụ cầu hay trọng lượng của mễ khăn

ú, Sản xuất thử nghiệm: Sản xuất 400 kự khăn trên các qui trình công nghệ

Trang 37

-35-SƠ ĐỒ MAY KIEM CO

Trang 38

- Kiểm co nấu tẩy trắng (80 ke)

- Kiểm co nấu tẩy nhuộm trên 2 lớp thuốc nhuộm hoàn nguyên và hoạt tính ở 3

tông màu đậm ,nhạt, trung bình ( 240 kg)

- Kiểm ca nấu tẩy wing cit vong (40 kg)

~ Kiểm co tẩy trắng cắt vòng ín hoa (40 kg)

7.Xây dựng qui trình vận hành : @;ứ #inh vận hành máy kiểm co

1*.Bật công tắc chính nguồn điện

2*.Chuẩn bị các bước trước khi vận hành máy :

a Chuẩn bị máy :

~ Vệ sinh sạch sẽ cắc trục ép, máng kiểm, trục dẫu, các máng giặt, các hệ trục

xoắn, nhẩm của máy,

- Khóa tất cả các van xã của máng ngắm ép kiểm

- Cải đặi các chế độ lực ép bằng hệ thắng khí nén và là xo he :

+ Lực ép ổ bộ phận ngắm ép kiểm

+ Lực ép ỗ trục cán bể mặt bông

Các thông số cải đặt trên phụ thuộc vào mặt hàng sẽ chạy trên máy

- Mở van nước cho nước vào đả) šL của buông giặt khổ,

- Mở van hơi cho hơi vào các máng giặt và vào trong phần không gian của buồng

giặt khử

b Chuẩn bị dung địch xút :

- Khuấy xút và chất ngắm theo đơn công nghệ

- Khi xút đã hoà tan hết, bật bơm tuần hoàn bơm xút sang hệ thống làm mát hoặc

để cho dung dịch nguội tự nhiên

~ Kiểm tra nẵng độ dung dịch xút và nhiệt dộ dung địch xút xem đã đạt yên cầu chứa, nêu chưa nhải hiệu chỉnh bổ sung Chuẩn bị sẵn dung địch xút chờ bơm sang mắng ngắm ép

œ Chuẩn bị khăn :

Khăn trước khi đưa vào máy phải được may nối dải để có chiều dài liên tục, các mối nối phải gon gảng, không được quá đày và dư nhiễu tránh quấn vào các trục

ép, khổ khăn phải ở trong khoảng qui định nhỏ hơn hoặc bằng 1700mm

~ Các khổ khăn khi chạy trên củng một mẻ phải có mà

~ Hưởng bông khi vào máy phải cùng chiều vúi nhau

- Khăn phải được xếp cần thận theo tửng lớp không được xoắn nút

Trang 39

Trong đó :

~Nứm I, 2, 3 : lên lượt là các núm điều chỉnh tốc độ của hệ trục ngắm ép(" trước"),

tốc độ hệ trục giặt khử ("sau") và tốc đậ đồng bộ của cả hai hệ trục ngắm ép và giặt

khử

-Hệ thắng đèn nút 4: lần lượt là đèn báo, nút bật và tắc của 2 môtơ chỉnh là môtd

của hệ trục ngắm ép và giặt ép

- Hệ thắng đèn nắt 5: lần lượt là đèn báo, nút bật và tắc môtơ của trục xoắn, là trục

có nhiệm vụ trải khăn cho thẳng trước khi vào máng ngắm én,

- Hệ thống 6 : lắn lượt là đèn báo và núm nâng bạ ben của hai trục su của hệ trục

ngắm ép kiểm

~ Hệ thống 7: lần lượt là đèn báo và núm mở khóa hơi vào bung giặt khử

- Hệ thống đèn nút 8: lần lượt là đèn báo, mút bật và tắc của hdm dung dịch xút vào mảng ngấm ép

- Hệ thống đèn nút 9: lân lượt lã đèn báo, nút bật và tắc của bơm tuần hoàn dùng để

bơm tuân hoàn dưng dịch xút tuần hoàn trong máng ngắm ép

* Vận hành máy :

Sau khi đã chuẩn bị hoàn chỉnh các bước trên tiếp rục thực hiện các nội dung, sau:

- May nối khăn vào tắm luận trên máy san cho khăn phải đắm bảo vẻ chiên bông

theo công nghệ, khăn phải thẳng góc, phẳng, không bị gấp ở hai biển

- Bật công tắc 2 mô tơ chỉnh của hệ trục ngắm ép và giặt ép

- Điều chỉnh tốc độ của trục ép ( mắm " trước”J và trục giặt( núm "sau") dể kéo khăn vào máng và tạo sức căng đồng đều của khăn trên máy, đến khi khăn bắt đầu

Trang 40

-37-qua máng ngắm ép thì dừng lại Bơm dung dịch xút tù bể” khuấy trộn vào máng ngắm ép Sau khi dung địch xút đã vào 2/3 "Thắng, tắt bơm Đðiều chỉnh núm " đẳng

bộ" dể cho khăn bắt đầu đi qua các trục ngắm ép

- Mé van nước vào và ra ở buồng giặt khử ä chế độ giặt xã tràn để giặt khử kiểm

cho khăn

- Sau khi khăn chạy qua bộ phận cán bể mặt bông, và buỗmg giặt khử , kiểm tra

hiệu chỉnh độ căng của khăn trên các trục ép

*Lưu ý trong quá trình máy chạy phải :

- Bật bdm tuần hoàn để tuần hoàn dung dịch xút trong máng ngắm ép

- Định ky bdm bé sung dung dịch xắt vào máng ngắm ép, trước khi bớm bổ sung,

dung dịch xút fa phải tắc bdm tuần hoàn để cho bơm tuần hoàn được "nghỉ" tránh

tinh trang bơm hoạt déng trong thời gian dài đễ gây cháy bơm

- Quan sát, kiểm tra định kỳ nhiệt độ, mức nước trong máng ngắm ép, máng piặt khử, nỗng độ xit trong máng, sức căng của khăn trên máy và trục ép,

- Phải canh chỉnh tốc độ máy trong khoảng 4- 6 (míphúU) và không được để cho

khăn bị gấp nếp trên trục ngắm ép xút tránh tình trạng khăn bị loang trong khi

nhuộm

- Trong lúc máy đang chạy nếu có sự có phải dửng máy lại lâu công nhân phải nâng 2 trục su ngấm ép lên, bớm đung dịch xút trong máng trả vẻ bể khuấy trộn

để tránh hiện lượng ngắm kiểm cục bộ tiên khấn

- rong khi máy chạy nếu muốn nâng trục ngắm ép lên thì ta phải tăng tốc độ của

trục ngắm ép lên từ 2- 4 cấp so với tốc độ của trục giất khử để cho khăn chủng rồi

mới dược nâng trục lên tránh tỉnh trạng khăn bị giấu, rách do bị căng quá Trong

trường hớp ngược lại ta phải tăng tốc độ của trục giặt rồi đồng thời hạ dẫn trục ép xuống cho khăn ít bị chủng, gẤp nếp trên trục ngắm ép

- Sức căng của khăn trên máy được hiệu chỉnh chủ yếu bằng mức độ chênh lệch

giữa 2 núm điều chỉnh tốc độ của 2 mỡ tơ chính của hệ trục ngấm ép vả giặt ép

(núm điều chỉnh "trước", "sau""} và một phẩn bằng núm tốc độ dỗng bộ (tốc độ

chung của máy)

4* Thao tác trước khi dửng má

- Tide khi đửng máy phái may nối khăn vào tắm vải luôn máy,

~ Cho máy chạy chậm lại, chở cho đến khi mối nối đi qua bể ngắm ép thì nâng trục

ép lên khỏi máng ngắm ép bơm dung dịch xút về bể chứa, bắt đầu công tác vệ sinh

máy.Trình tự vệ sinh như sau:

!- 8au khi dung dịch xút đã được bớm hết về bể chứa, mổ van xã dáy dùng

với nước vệ sơ bộ máng và hệ trục ngấm ép.

Ngày đăng: 05/05/2025, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w