1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Thú y: Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp

80 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp
Tác giả Nguyễn Văn Thuận
Người hướng dẫn TS. Trương Đình Bảo
Trường học Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 26,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu thứ hai của nghiên cứu là xác định chi phí và lợi ích của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh ở quy mô nông hộ.. Công thức và các biến sử dụng trong phân tích ngân

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LAM TP HO CHÍ MINH

*% % 1% % %% % RRR RRR RRR REE

NGUYEN VĂN THUẬN

ĐÁNH GIÁ HIEU QUÁ KINH TE CUA NHÓM GIẢI PHÁP CAN THIỆP GIAM SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG

CHĂN NUÔI GIA CẢM QUY MÔ NÔNG HỘ

TẠI TINH DONG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 02/2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRUONG ĐẠI HỌC NÔNG LAM TP HO CHÍ MINH

RRR RRR

NGUYEN VAN THUAN

ĐÁNH GIA HIỆU QUA KINH TE CUA NHÓM GIẢI PHÁP CAN THIEP GIAM SU DUNG KHANG SINH TRONG

CHAN NUOI GIA CAM QUY MO NONG HO

TAI TINH DONG THAP

Trang 3

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ KINH TẾ CỦA NHÓM GIẢI PHÁPCAN THIỆP GIẢM SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONGCHAN NUÔI GIA CAM QUY MÔ NÔNG HỘ

TẠI TỈNH ĐÒNG THÁP

NGUYÊN VĂN THUẬN

Hội đồng chấm luận văn:

1 Chủ tịch: PGS.TS TRAN THỊ DÂN

Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

2 Thư ký: TS NGÔ HONG PHUGNG

Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

3 Phản biện 1: PGS.TS LÊ THANH HIEN

Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

4 Phản biện 2: TS ĐOÀN ĐỨC VŨ

Phân viện Chăn nuôi Nam Bộ

Trang 4

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Tôi tên là Nguyễn Văn Thuận sinh ngày 20 tháng 06 năm 1992 tại Huyện

Tánh Linh, Tỉnh Bình Thuận.

Tốt nghiệp THPT tại trường Trung học Phố Thông Quang Trung tại Huyện

Đức Linh, Tỉnh Bình Thuận năm 2010.

Tốt nghiệp Đại học ngành Thú y hệ chính quy năm 2015 tại trường Đại họcNông Lâm Thành phó Hồ Chi Minh

Tháng 10 năm 2018 theo học Cao học ngành Thú y tại trường Đại học Nông

Lâm Thành phó Hồ Chí Minh

Nơi làm việc: Công ty TNHH De Heus — Chi nhánh Bình Dương

Địa chỉ liên lạc: 45 Tân Lập, Phường Đông Hòa, Thành phố Dĩ An, Tỉnh

Bình Dương.

Điện thoại liên lạc: 0901410167

Email: vanthuan9206(2smail.com

1

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và là một phần của dự

án VIPARC Các số liệu, kết quả được công bố với sự đồng ý của điều phối viên dự

án.

Tác giả

Nguyễn Văn Thuận

1H

Trang 6

LỜI CẢM TẠ

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố

Hồ Chí Minh Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y và Phòng Đào tạo Sau đại học

đã tạo điều kiện dé tôi hoàn thành khoá học này

Xin chân thành cảm ơn quí thầy cô Khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình hướngdẫn và giảng dạy cho tôi nhiều kiến thức quý báu và bồ ích trong suốt thời gian tôi

Chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị công tác tại Chi cục Chăn

nuôi và Thú y Tỉnh Đồng Tháp đã hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình thực

hiện nghiên cứu.

Chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị đồng nghiệp công tác tại

Công ty TNHH De Heus và Công ty Liên doanh Bio-Pharmachemie đã động viên,

tạo điều kiện thuận tiện nhất trong quá trình tôi học cao học và thực hiện nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin gửi lòng biết ơn và thành kính nhất đến ba mẹ cùng với giađình tôi, những người đã luôn bên tôi vào những giai đoạn khó khăn nhất

Nguyễn Văn Thuận

1V

Trang 7

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu dau tiên là đánh giá hiệu quả kinh

tế qua phân tích cấu trúc chi phí dau tư và lợi nhuận các hộ chăn nuôi gia cầm trênđịa bàn hai huyện Cao Lãnh và Tháp Mười của tỉnh Đồng Tháp Mục tiêu thứ hai của

nghiên cứu là xác định chi phí và lợi ích của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng

kháng sinh ở quy mô nông hộ Số liệu thu thập trên 77 đàn thuộc 31 hộ chăn nuôitrong giai đoạn can thiệp của dự án Viparc, thời gian từ tháng 05 năm 2018 đến tháng

11 năm 2019 đã ghi nhận được các kết quả sau:

Phân tích chi phí đầu tư trên các hộ tham gia giai đoạn can thiệp trên một chu

kỳ nuôi cho thấy thức ăn có chi phí cao nhất (49.045 VND/con ga) và kháng sinh cóchi phí thấp nhất 270 VND/con gà, các chi phi đầu tư bao gồm thức ăn, con giống,sản phâm hỗ trợ, vaccine, kháng sinh và các chi phí khác chiếm tỷ lệ trung bình lần

lượt là 72,3%, 17,1%, 3,0%, 2,3%, 0,3% và 2,4% Trong 77 đàn khảo sát, 73/77 dan(94,8%) đạt mức lợi nhuận trung bình 49.349 VND/con gà; 4/77 đàn (5,2%) thua 16

với mức trung bình là 19.019 VND/con gà Kết quả cho thấy khi thực hiện nhóm giảipháp can thiệp các hộ chăn nuôi gia cầm đã đạt được mức lợi nhuận cao

Phân tích ngân sách một phần từ mô hình xác định (deterministic model) khi

sử dụng nhóm giải pháp A (chi phí tư van, đầu tư an toàn sinh học và sản phẩm tinhdầu) và nhóm giải pháp B (chi phi tư van, đầu tư an toàn sinh học và sản phẩm nammen) Kết quả cho thấy giá trị hiện tại ròng khi sử dụng nhóm giải pháp A và B đều

có giá trị âm lần lượt là 1.031.700 VND và 878.600 VND trên một chu kỳ nuôi

Kết quả phân tích ngân sách một phần từ mô hình ngẫu nhiên (stochasticmodel) kết hợp phân tích độ nhạy (thay đôi giá bán sản phẩm gia cam) cho thấy khigiá bán của gia cầm tăng từ 20% so với giá bán bình thường thì người chăn nuôi càng

có nhiều khả năng thu lại lợi nhuận từ việc áp dụng nhóm giải pháp can thiệp trongchăn nuôi Mô hình sản xuất áp dụng nhóm giải pháp can thiệp sẽ cung cấp cho thịtrường những sản phẩm thịt gà sạch, đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏecộng đồng

Trang 8

The study was carried out with the first aim of evaluating economic efficiency through analyzing the structure of production costs and profits of poultry breeding households in Cao Lanh and Thap Muoi districts of Dong Thap province The second

aim of the study was to determine the costs and benefits of an intervention strategy to reduce antimicrobial use at the household level Data was collected on 77 flocks of 31

poultry breeding households in the intervention phase of the Viparc project, from May

2018 to November 2019 has recorded the following results:

Analysis of investment costs on farms participating in the intervention phase per breeding cycle showed that feed cost was the highest (49,045 VND/chicken) and the antimicrobial cost was the lowest of 270 VND/chicken, investment costs are including feeds, breeds, health-supporting products, vaccines, antimicrobial, and other costs accounted for the average rate of 72.3%, 17.1%, 3.0%, 2.3%, 0.3%, and 2.4% respectively Among 77 surveyed flocks, 73/77 flocks (94.8%) achieved an average profit of 49,349 VND/chicken; 4/77 flocks (5.2%) lost with an average of 19,019 VND/chicken The results showed that when implementing the intervention solution

group, poultry breeding households have achieved high profits.

Partial budget analysis from a deterministic model when using solution groups A: cost of advisory visit, cost of investment in biosecurity station and essential oil-based product and solution groups B: cost of advisory visit, cost of investment in biosecurity station and yeast fraction-based product The results showed that the net present value when using solution groups A and B are both negative at 1,031,700 VND and 878,600 VND per breeding cycle, respectively.

The results of partial budget analysis from the stochastic model combined with

a sensitivity analysis (change in selling price of poultry products) showed that when the selling price of poultry increases from 20% compared to the normal selling price, the farmer has more the ability to profit from the application of interventions solutions in livestock production The production model applying intervention solutions will provide

the market with clean chicken products, ensuring food safety and protecting public

health.

VI

Trang 9

MỤC LỤC

LY LICH CA NHAN 0 ii0909.902970) iii10) OV, uy —°”o-' ivTOM xà v

ABSTRACT 0 .dadAẩa.rr, ) H, vi

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIET TẮT -222222222222EEEEEEEEE22222222222222222222222222222222 xDANH SÁCH CÁC HINH 0.e.cssssssssseesssssssssssseeessssssssssiessesessssniteessssessssnnessssetessnuieessseeeeseees xiiDANH SÁCH CAC BẢNG -222222EEEEEEEE222222222122222227222111111111122 0e xiii

6 TNHuự@ sS 1

1.1 Kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm -2 2-©22©2++22++22++22+z2E+zzzrzrzree 3

1.1.1 Tình hình sử dụng kháng sinh - - - + 2+2 ++*++*++E£+E£zeserrerrerrrrrrrre 5

CAN đifể gi l sung ggadntittftitibfdisdtiiSingioaSdiodsigiinigtoiingttiioisgtjpiiituosSiagtie 5

1212122, Tal Viet N HT ÌTsx2saootrthg nho retenbgbitlsfEiöliko di syksltgGRBEg3EngiScisgisltndoylinlndrtiulffissqpdspessitiet 6

1.1.2 Tình hính đề kháng khẳng sinÏh .-S220<222221120.10200.000E.212 7ĐANG run “<< 7

1.1.2.2 Tại Việt Nam 2- 2222 2EE2211221211211211221121121121111.21112 1112111 c0 8

1.2 Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm 9I3 hiện Tổ HT aejseeeedaenoarderindhottruriragigtsgtikouluStntzkdhrndimlrgorginfrgrdpieifasgi00712.160 9

Ly: Wa MHIGUIAHTNES«s-sxsesuissSdixoiosoiiddssEibo10240u6080800266S8060306E8 E,.<M4eiiSZBLpiSSRZSugssiEudli.3 esi800-04g802404 10

1.2.3 Hiệu quả kinh tế khi giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cam 111.3 Các chính sách thúc đây giảm sử dung kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm 12

1:4 Khu Vực HEhi1ỂT GỮI sesseessseasanseisseesdoioioiiodhuidtisglSQEROGSGIASGM1290G0SEXS129504040080908 15

1.4.1 Sơ lược về tỉnh Đồng Thap oc cccccccseecsesesssesssessssecsseessseessseessesessecsseeees 151.4.2 Tình hình chăn nuôi gia cầm tại tỉnh Đồng Tháp 2-5252 552 151.5 Chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ - 22 22222222E22EE+2E+2zx+zxzzz+z 161.6 Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế -+ 22©252+2-+z+csc+e 17

VII

Trang 10

1.6.1 Phân tích cấu trúc chi phí sản xuất và lợi nhuận -2- 2-2 22552 ie:1.6.2 Phuong pháp phân tích ngân sách một phan PBA (Partial Budget Analysis)

17

1.6.3 Phương pháp phân tích chi phí và lợi ich BCA (Benefit Cost Analysis) 191.6.4 Thâm định đầu tư Unvestment Appraisal) - 2-2255 52+2+£+c++z+zzzzxscse- 201.6.5 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate of Ñefurn) -5- 211.7 Ý nghĩa các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế . 2 52552 21Chương 2 NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 232.1 Thời gian va địa điểm nghiên cứu - 2:22 2222222+222E++EE+2E+zzxzrxrzrrsres 23

2.1.2 Địa điểm 22221 212222122121121221211211212112121112111121121112112110121 2121 xe 232.2 Đối tượng nghiên cứu -:- 2+©2++22++2E++2E++2E+2EE+22212221222122112222222 2 re 24

23; Mật liệu; dunp;eu nghién GỨU:ss:sececssssslioieitsosos3246009586505058865336510415 953802050848 24

2.4 Thiết kế nghiên cứu 2-2 ©2¿2222222E122E22E122122112212211211221211211 21.22 cze 26

2.5 Nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh của dự án Viparc 27 2:6; Phitone phap mM WiGn! CWUisessss sxesccassvanasens sssseascomnasasswonssenuusensseaaxiuusetesteatennenne 28

2.6.1 Nội dung 1: Phân tích cấu trúc chi phí san xuất và lợi nhuận của các hộ tham

Bia Bal Coan Cane) sssszscsetzertiöxsHANGSESGS0TGIGSGGID-ES-ESG-SXERRGEIOEdMS080/38680/88 28 261.1 Phương pháp thực hẲiỆh ‹ s:x‹e-cccscssrssrsirsssstiezi2ix115EtEE3E0003316286133151363080888 28

PP 000000 28 2.6.2 Nội dung 2: Xác định chi phí và lợi ích của nhóm giải pháp can thiệp giảm

sử dụng kháng sinh ở cấp độ nông hộ 2-2 2+22S22E2E22E2zzz2z2ze2 29

2.6.2.1 Phương phap tho hIỂT sascssseenoecgst0o e0 tggcg8tt3a8k65350018084L085445308:3814085g186 29 2.6.2.2 Chi ti€u theo on 31

2.7 Xử lý và phân tích số liGu ccccsscessoessnecenessntssssennessnesensensessncensersseenneenseees 31Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUAN 0 c ccccscsssssssssssssssssssssssssssssseseecenecennnecnenennnes 33

3;l Hộ chan nuet va- dan nghiền CỨU:c-seecessiiietlisseeSE6604044636612<0680452di28046040S2E 33

3.2 Cấu trúc chi phí va loi nhuận các hộ chăn nuôi trong giai đoạn can thiệp 34

vill

Trang 11

3.3 Xác định chi phí và lợi ích của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng

BUF x cae cecn ce Ba th gE2GS0I.ĐSH3Đ1NGIRGBNSG8S.G09iG0588HiSRGNGEVGGBGNBEESDEHRGSITABUS4BS 2SS.UHENGSEIEHRGS 3

3.3.1 Phân tích ngân sách một phan của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dung

kháng sinh ở cấp nông hộ — mô hình xác định -2- 22 525222552 373.3.2 Phân tích chi phí một phần của nhóm giải pháp can thiệp ở mức độ nông hộ —

mô hình ngẫu nhiên kết hợp phân tích độ nhạy -22z552 42KÉT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ, -22222222222222222222222111111111222 21222111111112 e2 46

TT TT TH Ae! ere 47

PHÙ LLŨỤ::s::s:sssz2z2zzc2zetngssnsgtiteieSEDG1001850155830188D33BDREESIISEESESSISHTGESGISS4phSTX8m338guSg 32

Phụ lục 1: Số nhật kí chăn nuôi -2 25275525 22225222002022202212166022 xe 52Phụ lục 2: Bang câu hỏi đầu chu kì - 2-2-5255 SSSE22E22E22E2E22E22E2E2E2Ezxezev 53

Phụ lục 3: Bảng câu hỏi g1ữa chu ki - - + 25+ 2< 2E 2222 £2E£Errrrrrrrrrrrkree 54

Phụ tee As Hãng cấu hi cối cũ E¿xvssseeooaoaosgBiekoisgsosocuiinbuog2l261040530008010146000030308/ 60

1X

Trang 12

DANH SÁCH CÁC CHU VIET TAT

Antimicrobial Growth Promoters Khang sinh kích thích tăng trưởng Antimicrobial Resistance

Dé khang khang sinh

Antimicrobial Use

Su dung khang sinh

Benefit Cost Analysis Phan tich chi phi va loi ich

Center for Disease Dynamics, Economics and Policy

Trung tâm động lực bệnh học, kinh tế và chính sách

European Food Safety Authority

Cơ quan An toàn Thực phẩm châu Âu

European Surveillance of Veterinary Antimicrobial Consumption

Giám sát sử dung kháng sinh trong thú y châu Âu

Europe Union

Lién minh chau Au

Food and Agriculture Organization

Tổ chức Nông Luong Liên Hiệp Quốc

Gross Domestic Product

Tổng sản pham quốc nội

Hazard Analysis and Critical Control Point System

Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới han

Interquartile range Khoảng tứ phân vi Internal Rate of Return

Ty suât hoàn von nội bộ

Trang 13

NPV Net Present Value

Gia trị hiện tại rong OIE World Organization for Animal Health

VIPARC Vietnamese Platform for Antimicrobial Reductions in Chicken

Nghiên cứu giảm thiểu sử dụng khang sinh trong chăn nuôi ga tại Việt

Trang 14

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANGHình 1.1 Cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn -2- 225525552: 4Hình 2.1 Bản đồ khu vực nghiền cứu «- sec S2.011221216012204660201.6670 X66 24Hình 2.2 Số nhật ký chăn nuôi - 2-2222 2S22EE2EE22E222E2252221232221212222 2e, 25Hình 2.3 Dụng cụ lưu trữ vỏ bao thuốc, vaccine đã sử dụng - 25Hình 2.4 Thiết kế nghiên cứu - 2-22 ©2++2E+22E+2EE+2EE+2EE+2EE+2EEzExrzrrrzrrrrrer 26

Hình 2.5 Nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh 27

Hình 3.1 Phân tích chi phí lợi ích của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dung

kháng sinh ở mức độ trang trại - 555 2S * + +ssseesrererererek 43

Xil

Trang 15

DANH SÁCH CAC BANG

BANG TRANG

Bảng 1.1 Phân loại kháng sinh theo cau trúc hóa học -2¿ 52522552: 3Bang 1.2 Tong đàn và sản lượng thịt gia súc, gia cam tỉnh Đồng Tháp 1/2020 16Bảng 1.3 Bốn phan cơ bản của phương pháp phân tích ngân sách một phần 18Bảng 2.1 Công thức và các biến sử dụng trong phân tích ngân sách một phần của

nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng khang sinh trong chăn nuôi gà 30 Bang 3.1 Mô ta trang trại và dan nghiên cứu trong giai đoạn can thiép 34

Bảng 3.2 Chi phí đầu tư, doanh thu và lợi nhuận các trại trong giai đoạn can thiệp

tính trên một chu ky TÔI - 5 <1 211 2 ng ng ng rưưệt 35

Bảng 3.3 Mô tả các thông số chăn nuôi cho phân tích ngân sách một phần (mô hình

MAC GUND) cung setõ bá 60301430536005G0350155G4ESLS.RSGSISSGSSGGSRSENRGSHMSHSNSDSSESLSSSG3GGS44481930g0480838 39

Bảng 3.4 Kết quả phân tích ngân sách một phan tính trên 1 chu kỳ nudi 40Bảng 3.5 Mô tả các thông số chăn nuôi cho phân tích độ nhạy và lợi ích chỉ phí

(mô hình ngẫu nhiên), 2 2©222222E2E£2E2EEEEEEE2E2EE2EE2EE2Errrrrrrrrrrree 42

X11

Trang 16

MỞ ĐẦU

Đặt vẫn đề

Dân số thế giới ngày càng gia tăng thì nhu cầu cung cấp thực phẩm cho conngười sẽ gây ra một áp lực đáng ké cho ngành chăn nuôi Cùng với sự phát triển kỹ

thuật di truyền, kỹ thuật chăn nuôi, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thì việc

sử dụng kháng sinh hiện nay van đang là một nhóm giải pháp phố biến dé dam bảosức khỏe và năng suất đàn vật nuôi

Trong chăn nuôi, kháng sinh được sử dụng rộng rãi với mục đích điều trị,

phòng bệnh và kích thích tăng trưởng Việc lạm dụng kháng sinh là một trong những

yêu tố góp phan gia tăng đề kháng kháng sinh trên toàn cầu (O'Neill, 2015) Đề khángkháng sinh đang ngày càng gia tăng trong nhiều loài vi khuân gây bệnh cho con người

và động vật, đang là mối quan tâm lo lắng của toàn xã hội (Võ Thị Trà An, 2017)

Mức độ sử dụng kháng sinh ở các nước thu nhập thấp và trung bình đặc biệtcao Ở đồng bằng sông Cửu Long Việt Nam, nông dân thường sử dụng một lượnglớn với 470 mg khang sinh đã được sử dụng dé sản xuất một con gà thịt và hầu hết

sử dụng nhằm mục đích phòng ngừa, thay vì điều trị bệnh (Carrique-Mas và cộng sự,

2015).

Với áp lực đề kháng kháng sinh ngày càng gia tăng, Cục Chăn nuôi, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn dang đây mạnh việc loại bỏ sử dung kháng sinh trongchăn nuôi Các sáng kiến nhằm hạn chế sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi hiện đangđược thảo luận và quan tâm trên toàn thế giới

Trang 17

Nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh về đào tạo nông dân các

kỹ thuật chăn nuôi, tư van sức khỏe dan vật nuôi, chương trình an toàn sinh học và

sử dụng sản phẩm thay thé kháng sinh phải có hiệu qua để đạt được mục tiêu giảmnguy cơ đề kháng kháng sinh, nhưng tác động hiệu quả kinh tế đến các hộ chăn nuôi

gà thịt phải ở mức chấp nhận Do đó, phân tích chi phí và lợi ích của việc giảm sửdụng kháng sinh khi áp dụng nhóm giải pháp can thiệp là rất quan trọng trong đánhgiá hiệu quả kinh tế

Xuất phát từ những van đề trên chúng tôi tiễn hành thực hiện dé tài: “Đánhgiá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinhtrong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp” dé giúp họ giảm sựphụ thuộc vào kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm Thời gian thu thập dit liệu từtháng 05/2018 đến tháng 11/2019 và thời gian xử lý, phân tích dữ liệu từ tháng05/2019 đến tháng 11/2020

Mục tiêu

Phân tích cấu trúc chi phí sản xuất và lợi nhuận của các hộ chăn nuôi tham

gia giai đoạn can thiệp.

Xác định chi phí va lợi ích của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng

sinh ở cấp độ nông hộ

Yêu cầu

Ghi nhận các thông tin về chi phí sản xuât và lợi nhuận trong chan nuôi gia

Ghi nhận các thông tin về chi phí và lợi ich của nhóm giải pháp can thiệp

giảm sử dụng kháng sinh.

Phân tích hiệu quả kinh tế từ tất cả các loại chi phí sản xuất và doanh thu đạt

được trong quá trình chăn nuôi của giai đoạn can thiệp.

Trang 18

Chương 1

TONG QUAN

1.1 Kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm

Kháng sinh là tat cả những chất hóa học, không ké nguồn gốc (chiết xuất từmôi trường nuôi cấy vi sinh vật, bán tổng hợp hay tổng hợp) có khả năng kìm hãm sựphát triển của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn bằng cách tác động chuyên biệt trênmột giai đoạn chuyền hóa cần thiết của vi sinh vật (Võ Thị Trà An, 2017) Phân loạikháng sinh theo cấu trúc hóa học được thé hiện chỉ tiết qua Bang 1.1

Bảng 1.1 Phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học (Võ Thị Trà An, 2017)

STT Nhom Khang sinh

1 — Penicillin, ampicillin, amoxicillin, cephalothin,

ceftiofur

2 Aminoglycoside Streptomycin, gentamicin, kanamycin,

neomycin

3 Polypeptide Colistin, bacitracin, polymycin

4 'Tetrroydlire Tetracycline, oxytetracycline, chlotetracycline,

doxycycline

5 Phenicol Chloramphenicol, thiamphenicol, florphenicol

Erythromycin, spiramycin, tylosin, josamycin,

k Dường kistasamycin, tulathromycin

7 Sulfonamide Sulfaguanidin, sulfacetamid, sulfamethoxazole

8 Diaminopyrimidine Trimethoprim, diaveridin, ormethoprim

Acid nalidixic, flumequin, norfloxacin, ciprofloxacin

Glycopeptide, nitrofurazone, pleuromutilin, polyether ionophore

9 Quinolone

10 Các nhóm khác

Trang 19

Đề kháng kháng sinh (AMR) là tình trạng tự nhiên khi các vi sinh vật như vikhuẩn, vi rút, nam va ký sinh trùng thích ứng với các loại thuốc kháng sinh diệt vikhuẩn và khiến các loại thuốc này không còn hiệu quả trong điều trị bệnh Việc lạm

dụng khang sinh trong chăn nuôi là một trong những nguyên nhân gây ra AMR ngày

càng tăng (FAO, 2016).

Sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn (Hình 1.1) đã được nghiên cứu và ghi

nhận với các cơ chế chủ yếu như: (1) sản xuất enzyme làm vô hoạt kháng sinh; (2)

tạo ra enzyme thay thế cho enzyme mà kháng sinh tác động vào; (3) đột biến ở điểmtiếp nhận làm giảm gắn kết của kháng sinh với điểm tiếp nhận; (4) sửa đôi điểm tiếpnhận dé giảm gắn kết của kháng sinh với điểm tiếp nhận; (5) giảm hap thu kháng sinhvào tế bào vi khuẩn; (6) day kháng sinh ra ngoài bằng bơm thoát dong làm nồng độkháng sinh tế bào giảm; (7) tạo quá nhiều điểm gắn kết với kháng sinh (Võ Thị Trà

An, 2017).

Hình 1.1 Cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn (O'Neill, 2016)

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã nhắn mạnh những tác động đến sức khỏecộng đồng liên quan đến việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi (WHO, 2017).Tác động của đề kháng kháng sinh bao gồm việc điều trị bệnh nhiễm trùng khôngthành công, dẫn đến tăng tỷ lệ tử vong; bệnh nặng hơn hoặc kéo dài; thiệt hại sảnxuất; giảm sinh kế và an toàn thực phẩm Các tác động gián tiếp của đề kháng kháng

Trang 20

sinh bao gồm chỉ phí điều trị và chăm sóc sức khỏe cao hơn Tác động đến sức khỏe

và chi phí kinh tế của AMR ước tính khoảng 10 triệu ca tử vong ở người hang năm

và giảm 3,5% tông sản phâm quốc nội (GDP) toàn cầu, hoặc 100 nghìn tỷ USD vào

năm 2050, nhưng chi phí thực sự của AMR là khó dự đoán (FAO, 2016).

có quy định danh sách các kháng sinh được sử dụng dé kích thích tăng trưởng hoặcdanh sách các kháng sinh không được sử dụng dé kích thích tăng trưởng (OIE, 2020).Dựa trên dit liệu từ 92 quốc gia, OIE đã ước tính 144,39 mg hoạt chat kháng sinhđược sử dụng dé sản xuất 1 kg động vật trên toàn cầu (OIE, 2020)

Tại Mỹ, ước tính hơn 80% kháng sinh được sử dụng cho động vật sản xuấtthực phẩm (Van Boeckel và cộng sự, 2015) và 70% kháng sinh được sử dụng cho cácmục đích khác ngoài điều trị nhiễm trùng (Mellon va cộng sự, 2001)

Tại châu Âu, dự án giám sát sử dụng kháng sinh trong thú y châu Âu(ESVAC) trên doanh số bán kháng sinh tại 31 quốc gia, cho thay 5.577 tan hoạt chat

khang sinh da được sử dung cho động vật vào năm 2020 Trong đó, 3 loại kháng sinh

chiếm tỷ lệ cao là penicillin (31,1%), tetracycline (26,7%) và sulfonamid (9,9%) và

3 loại này chiếm 67,7% tổng doanh số bán khang sinh tại 31 quốc gia (ESVAC, 2021)

Tại châu Á, tiêu thụ kháng sinh ở gà và heo được dự kiến tăng trưởng lầnlượt 129% và 124% vào năm 2030 Tuy nhiên, tổng diện tích của các khu vực tiêu

thụ kháng sinh hiện tại lớn hơn 30 kg/km? sẽ tăng 4% cho thịt heo và 143% cho thịt

gà Sự tăng trưởng cực độ tiêu thụ kháng sinh trên gà chủ yếu là kết quả của việc mở

Trang 21

rộng thị trường, chỉ riêng khu vực ở Ấn Độ có tiêu thụ kháng sinh cao (30 kg/km?)

dự kiến sẽ tăng 312% vào năm 2030 (Van Boeckel và cộng sự, 2015)

1.1.1.2 Tại Việt Nam

Sản lượng thịt gia cầm từ năm 2000 đến năm 2017 tăng hơn 3,5 lần từ 292nghìn tan lên đến 1.031 nghìn tan (Tổng Cục Thống Kê, 2018) Hiện nay, hầu hết thịtđược sản xuất tại các trang trại nhỏ, nhưng quy mô sản xuất ngày càng tăng, làm tăngnguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm và tăng việc sử dụng kháng sinh dé hạn chế rủi

ro chăn nuôi Trong đó, thiếu thông tin về việc sử dụng kháng sinh thích hợp gây nên

trình trạng lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi (Carrique-Mas và cộng sự, 2015).

Các kháng sinh được xem là quan trọng đối với con người như penicillins,cephalosporins thế hệ thứ 3, quinolones, aminoglycosides, polymyxins và macrolides

đã được sử dung trong các trại chăn nuôi tại Việt Nam (Carrique-Mas va cộng sự,

2015).

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhung và cộng sự (2016) đã đo lường mức độ

sử dung kháng sinh tại 12 trại heo và gà của tỉnh Tiền Giang Kết quả cho thấy 94,7

mg (khoảng tứ phan vi [IQR], 65,3-151,1) và 563,6 mg ([IQR |, 398,9 - 943,6) kháng

sinh sử dung dé sản xuất 1 kg (trọng lượng sống) của gà và heo, tương ứng

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Cường và cộng sự (2019) trên 102 trại gà ởĐồng bằng sông Cửu Long về tình hình sử dụng kháng sinh Kết quả cho thấy có 42hoạt chất kháng sinh khác nhau thuộc 13 nhóm được xác định sử dụng trong chănnuôi, 76,2% sản phẩm chứa hoạt chất kháng sinh “đặc biệt quan trọng” theo Tổ chức

Y tế Thế giới (WHO) Hoạt chất kháng sinh phô biến nhất được sử dụng là colistin,oxytetracycline, tylosin, doxycycline va amoxicillin Trung bình, 323,4 mg hoạt chấtkháng sinh được sử dụng dé sản xuất 1 kg ga; trong trường hợp điều trị bệnh 791,8

mg hoạt chất kháng sinh được sử dụng dé sản xuất 1 kg gà

Carrique-Mas và cộng sự (2020) đã nghiên cứu tông kháng sinh sử dụng chocon người và động vật ở Việt Nam so sánh với châu Âu Kết quả cho thấy tổng số3.838 tan kháng sinh đã được sử dụng ở Việt Nam Trong đó, 2.751 tan (71,7%) sửdụng trên động vật và 1.086 tan (28,3%) sử dụng cho con người Số lượng trên tương

Trang 22

đương với 261,7 mg kháng sinh sử dụng cho 1 kg thể trọng người và 247,3 mg khángsinh sử dụng cho 1 kg khối lượng động vật tại Việt Nam, so với 122,0 mg kháng sinh

sử dụng cho 1 kg thể trọng người và 151,5 mg kháng sinh sử dụng cho 1 kg khốilượng động vật ở châu Âu Số lượng kháng sinh đã được sử dụng ở Việt Nam giảmdần theo loài/lĩnh vực lần lượt là heo (41,7%), con người (28,3%), nuôi trồng thủy

Liên minh châu Âu (EU) đã phân lập các mẫu Z coli từ các trại gà thịt vàheo cho thay 22-23% đề kháng với tetracycline, 20-50% đề kháng với ampicillin, 23-29% đề kháng sulfonamide, 2-10% đề kháng với chloramphenicol và 1,5-3,8% đề

kháng với gentamicin (EFSA, 2014).

Van Boeckel và cộng sự (2019) đã phân tích 901 điểm khảo sát về tỷ lệ đềkháng kháng sinh ở động vật đối với các mam bệnh phô biến: E coli, Campylobacterspp., nontyphoidal Salmonella spp., và Staphylococcus aureus từ năm 2000 đến 2018.Kết quả cho thấy tình trạng kháng thuốc tăng 173% ở gà và tăng 161% ở heo Cáckháng sinh có tỷ lệ đề kháng cao nhất đã được sử dung pho biến trong chăn nuôi(tetracyclines, sulfonamid và penicillin) Trong số các kháng sinh được coi là quantrọng đối với con người, tỷ lệ kháng cao nhất được tìm thấy ciprofloxacin vàerythromycin (20 - 60%) và tỷ lệ kháng trung bình cephalosporin thé hệ thứ ba và thứ

tư (10 - 40%).

Tại Đông Nam Á, một lượng lớn thuốc kháng sinh được sử dụng trong ngànhchăn nuôi và đề kháng khang sinh đang ngày càng phổ biến (Nhung và cộng sự,2016) Nghiên cứu về sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi tại 3 nước Indonesia, TháiLan và Việt Nam cho thấy nguyên nhân chủ yếu dé sử dụng kháng sinh là lợi nhuận,

Trang 23

phòng ngừa bệnh, giảm tỷ lệ tử vong và chi phí thuốc kháng sinh thấp Sử dụng khángsinh trong các hệ thống chăn nuôi gia cầm quy mô nhỏ đã cải thiện tỷ lệ chuyền đổithức ăn và năng suất (Coyne và cộng sự, 2019).

1.1.2.2 Tại Việt Nam

Nghiên cứu trên 208 trang trại gà quy mô nhỏ và hộ gia đình, phổ biến ở miềnNam Việt Nam, £ coli đã được phân lập va kiểm tra độ nhạy cam với 11 loại khangsinh Kết quả cho thấy E coli kháng gentamicin, ciprofloxacin và cephalosporin thế

hệ thứ ba lần lượt là 96,6%, 91,8% và 37,0% tại các trang trại Trong số 895 chung

E coli phan lập, kháng với gentamicin, ciprofloxacin va cephalosporin thé hệ thứ balần lượt là 19,9%, 32,5% và 3,2% của các chủng Các hộ gia đình và trang trại nhỏ

sử dụng kháng sinh thường xuyên liên quan đến tỷ lệ lưu hành cao đề kháng kháng

phết hậu môn dé kháng hoàn toàn nhiều khang sinh như colistin, tetracycline,

doxycycline, sulfamethoxazol/trimethoprime, nalidixic acid.

Nghiên cứu của Hồ Xuân Yến và cộng sự (2019) trên 322 mau (127 mauphân gà và 195 mẫu môi trường) được phân lập tại một số nông hộ ở tỉnh Vĩnh Long.Kết quả cho thấy vi khuẩn Salmonella đã đề kháng cao với ampicillin (100%),

chloramphenicol (95%), cefuroxime, streptomycin, tetracycline (90%), doxycycline

(85%) và khang trung bình với trimethoprim/sulfamethoxazole (60%) Cac chủng vi

khuẩn này vẫn còn nhạy cảm cao với các kháng sinh amoxicillin/clavulanic acid,

amikacin, levofloxacin, ofloxacin (100%), ceftazidime (95%) và colistin (75%) Cả

20 chung da da khang voi 11 kiéu hinh da khang khac nhau, rat da dạng va phức tạp

Trang 24

1.2 Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm

1.2.1 Trên thế giới

Ahmad và Chohan (2008) đã sử dụng phương pháp phân tích ngân sách va

hệ thống chỉ tiêu phân tích như tổng chi phí, chi phí có định và chi phí biến đổi, tổngdoanh thu, lợi nhuan dé đánh giá hiệu quả kinh tế của 60 trang trại chăn nuôi gà thịt

ở vùng Jammu và Kashmir — Pakistan vào hai mùa vụ là mùa Đông và mùa Hè Kếtquả nghiên cứu cho thấy vào mùa Đông hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt cao hơn docác trang trại có thể nuôi với mật độ cao hơn, quy mô lớn hơn và đặc biệt là có giá

bán cao hơn.

Hassan và Nwanta (2010) đã sử dụng phương pháp mô tả thống kê, phươngpháp phân tích ngân sách dé nghiên cứu hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt theo vùngsinh thái ở Nigeria và theo quy mô nuôi ở Sudan Kết quả nghiên cứu cho thấy rằnghoạt động chăn nuôi gà thịt góp phần cung cấp protein, cải thiện chế độ dinh dưỡngcho người dân ở hai vùng nghiên cứu; chi phí thức ăn chiếm từ 74 — 80% trong tongchi phí chăn nuôi gà thịt và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chi phí, hiệu quảkinh tế giữa các vùng sinh thái và quy mô nuôi Sự khác biệt này chủ yếu xuất phát

từ trình độ phối hợp các loại thức ăn và nguồn thức ăn mà người chăn nuôi sử dụng,những cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, gần nguồn cung cấp thức ăn hơn sẽ có chỉ phíthấp hơn nên đạt hiệu quả kinh tế cao hơn

Emaikwu và Chikwendu (2011) đã sử dụng hàm hồi quy Cobb - Douglas dénghiên cứu tác động của các yếu tô kinh tế - xã hội đến quy mô chăn nuôi gà thịt ởbang Kaduna - Nigeria Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng trên 80% sự biến động củaquy mô chăn nuôi gà thịt là chịu sự tác động của các yếu tổ trong mô hình, trong đócác yêu tố như: thu nhập của hộ, trình độ văn hoá, số năm kinh nghiệp, nghề nghiệpchính là tác động thuận chiều và có ý nghĩa kinh tế và thống kê đối với quy mô nuôi;trong khi đó các yếu tố như độ tuổi, giới tinh, tình trạng hôn nhân, quy mô hộ là tácđộng nghịch chiều và không có ý nghĩa kinh tế và thống kê đến quy mô chăn nuôi gà

thịt.

Trang 25

1.2.2 Tại Việt Nam

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hoa và cộng sự (2010) tại Đồng bằng sôngCửu Long cho thấy hoạt động chăn nuôi gia cầm mang lại hiệu quả cao cho ngườichăn nuôi về mặt tài chính Trong đó, quy mô đàn, phương thức nuôi, loại gia cầm vàtập huấn là những yếu tố tạo nên sự phân biệt lợi nhuận của hộ chan nuôi gia cầm laythịt; ngoài quy mô nuôi và tập huấn thi dich bệnh và kiểm dich cũng là những yếu tốtạo nên sự phân biệt lợi nhuận của hộ chăn nuôi gia cầm lay trứng

Theo Nguyễn Quốc Nghỉ và cộng sự (2011) khi chưa tính lao động nhà, chiphí thức ăn chiếm tỉ trọng cao nhất (66,43%) trong tổng chỉ phí Kế đến là chỉ phí congiống (18,46%), chi phí thuốc thú y (8,69%), chi phí chuồng trại (2,61%), chi phicông cụ dụng cụ (1,55%), chi phí điện (1,03%) và chi phí khác (1,23%) gồm chi phíchất độn chuồng, chi phí nước, chỉ phí lãi vay và chi phí khấu hao máy móc Còn khitính đến công lao động, tỉ trọng các loại chi phí không thay đôi Ti trọng chi phí thức

ăn vẫn cao nhất (61,29%), tiếp theo là chỉ phí con giống (17,03%) và thấp nhất là chỉphí công cụ dụng cụ (0,95%) Dé tạo ra 1 kg gà thịt, người chăn nuôi phải chi

57.644,51 VND và lợi nhuận thu được là 2.203,41 VND/kg/chu kì nuôi.

Tổng chi phí bình quân cho 100 kg gà hơi xuất chuồng là 5.477.920 VNDkhi nuôi vào mùa hè Nếu nuôi theo hình thức công nghiệp có tổng chi phí là

4.498.130 VND thì nuôi theo hình thức bán công nghiệp là 5.837.180 VND, cao hơn

so với hình thức nuôi công nghiệp là 1.339.050 VND Chi phí chăn nuôi gà thịt bao

gồm chi phí trung gian (giống, thức ăn tinh, thuốc thú y, điện nước, chi phí trung giankhác), khấu hao tài sản cố định, chi phí khác (lãi vay, thuế phí, thuê lao động) và chi

phí tự có của người chăn nuôi (lao động gia đình, thức ăn tự có) Trong đó, chi phí

trung gian có cơ cau cao nhất trong tổng chi phí (87,70%) (bao gồm thức ăn tinh62,57%, giống 19,43%, thuốc thú y 4,27%, điện nước 0,91%, chi phí trung gian khác0,52%), kế đến lần lượt là chi phí tự có (9,50%), chi phí khác (2,08%) và chi phí khâuhao tài sản cố định (0,72%) (Nguyễn Lê Hiệp, 2016)

Phân tích chi phí đầu tư trên 191 đàn thuộc nhóm đối tượng nghiên cứu chothấy thức ăn công nghiệp có chi phí cao nhất (49.358,24 VND/con gà), thấp nhất là

10

Trang 26

khử trùng (14,12 VND/con gà) và chi phí cho kháng sinh là 630,52 VND/con gà.

Tổng chi phí đầu tư trung bình cao (10.2567,90 VND/con ga), tuy nhiên tông doanhthu trung bình chỉ có 62.894,88 VND/con gà Kết quả phân tích cho thấy ngành chănnuôi gia cam quy mô nông hộ là ngành có rủi ro cao khi chỉ ghi nhận được 108 đàn

có lợi nhuận, với lợi nhuận trung bình đạt 22.658,04 VND/con gà; 83 đàn thua lỗ với

mức trung bình là 33.576,78 VND/con gà (Trần Ngọc Thủy Tiên, 2019)

1.2.3 Hiệu quả kinh tế khi giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cam

Ngành chăn nuôi sử dụng kháng sinh dé điều trị bệnh, kiểm soát dịch bệnh,phòng chống dịch bệnh và thúc day tăng trưởng Sử dụng kháng sinh thường xuyên

ở người hoặc động vật làm tăng đề kháng kháng sinh, ảnh hưởng đáng ké đến sức

khỏe của con người và động vật (Sneeringer, 2015) Việc giảm sử dụng khang sinh

sẽ dẫn đến sự gia tăng chi phí sản xuất, do tăng tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh và chiphí bô sung nhóm giải pháp quản ly cao so với chi phí kháng sinh Tiết kiệm tài chínhcủa giảm sử dung khang sinh không đủ cao dé bù đắp việc tăng chi phí sản xuất Vìvậy, không có động co tài chính cho một nông dân dé giảm sử dung kháng sinh; tuynhiên, có nhiều ưu đãi thúc đây nông dân hơn là tài chính như kháng kháng sinh làmột vấn đề đối với nông dân, nếu điều trị bằng kháng sinh không còn hiệu quả thìthiệt hại sản xuất sẽ tăng lên Giảm kháng sinh cũng phù hợp với xu hướng sản xuấtbền vững và chỉ được thực hiện khi có giải pháp thay thé tốt dé phòng ngừa và kiểm

soát bệnh (Reus, 2011).

Gelaude và cộng sự (2014) đã thực hiện nghiên cứu trên 41 trang trai gà thịt

đã cho thấy việc thực hiện tốt an toàn sinh học không chỉ mang lại hiệu quả tích cực

trong chăn nuôi mà tỷ lệ sử dụng kháng sinh đã giảm 29% Theo đó, tỷ lệ tử vong

tích lũy cả giai đoạn nuôi đã giảm từ 3,54% xuống còn 3,05%, tỷ lệ chuyền hóa thức

ăn giảm từ 1,8 xuống còn 1,7 và hiệu suất kinh tế chăn nuôi tăng từ 318 lên 332 điểm

Nghiên cứu của Roskam và cộng sự (2019) trên 33 trại ga thịt với 20 trang

trại thực hiện nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh như tập huấn và tưvấn nông dân cách sử dụng kháng sinh hợp lý, quản lý trang trại, quản lý dịch bệnh;

13 trang trại không thực hiện can thiệp Kết quả cho thấy trên 20 trang trại thực hiện

11

Trang 27

can thiệp thì tỷ lệ sử dụng kháng sinh đã giảm 20% và tỷ suất lợi nhuận gộp tăng

14%, 13 trang trại không thực hiện can thiệp thì tỷ lệ sử dụng kháng sinh đã tăng 51%

và tỷ suất lợi nhuận gộp giảm 13%

Sử dụng kháng sinh dé kích thích tăng trưởng sẽ làm thay đổi hệ vi sinh vậtđường ruột gia cầm, quan thé Lactobacillus spp trong hồi tràng của gà nhận thức ăn

có chứa kháng sinh thấp hơn so với gà không có kháng sinh, làm giảm hoạt động tiêuhóa của ruột (Mehdi và cộng sự, 2018) Một nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tếcủa việc loại bỏ thuốc kháng sinh được sử dụng dé thúc day tăng trưởng ở gà thịt, kếtquả cho thấy rằng doanh thu tăng thêm từ trọng lượng tăng lên của AGP không đủ để

bù đắp cho chi phí tăng thêm của việc sử dụng thuốc khang sinh (Graham và cộng

sự, 2007) Tuy nhiên, bằng chứng khác cho thấy rằng việc loại bỏ những loại thuốckháng sinh này và sự gia tăng các bệnh nhiễm trùng sau đó ở động vật đã dẫn đến

một tăng việc sử dụng kháng sinh điều trị cho động vật thực phẩm ở châu Âu

có trách nhiệm bảo vệ nguồn thuốc kháng sinh quý giá cho thé hệ sau (Bộ Y Tế,

2013).

Nguy cơ đề kháng kháng sinh đặc biệt cao ở các quốc gia có luật pháp, giámsát về sử dụng, phòng ngừa và kiểm soát kháng sinh còn yếu hoặc không đầy đủ Hộinghị FAO lần thứ 19 (vào tháng 6 năm 2015) đã thông qua Nghị quyết 4/2015 vềcông nhận đề kháng kháng sinh gây ra mối đe dọa ngày càng nghiêm trọng đối vớisức khỏe cộng đồng va sản xuất thực phẩm bền vững Cùng với các nghị quyết vềAMR của Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vào tháng

12

Trang 28

5 năm 2015 đã đánh dấu một nỗ lực chung của ba tổ chức dé chiến đấu với AMR trêntoàn cầu (BNN&PTNT, 2017).

Năm 2015, tiếp cận theo phương pháp “Một Sức khỏe”, Kế hoạch hành độngtoàn cầu đã xây dựng một khuôn mẫu chung làm căn cứ để các nước xây dựng kếhoạch hành động phòng chống kháng kháng sinh của mỗi quốc gia Kế hoạch này

đưa ra 5 mục tiêu của nhóm giải pháp và các hoạt động chính mà các bên liên quan

phải thực hiện dé chống lại hiện tượng kháng kháng sinh Các mục tiêu của nhómgiải pháp bao gồm nâng cao nhận thức và sự hiểu biết về kháng kháng sinh; củng cốnền tảng kiến thức và cung cấp bằng chứng thông qua việc giám sát và nghiên cứu vềkháng kháng sinh; giảm thiểu việc lây nhiễm thông qua các nhóm giải pháp vệ sinhphòng bệnh hiệu quả; tối ưu hóa việc sử dụng thuốc kháng sinh trong chăm sóc sứckhỏe người và động vật; tăng cường việc đầu tư vào phát minh, sản xuất các loạithuốc, các công cụ chan đoán, các loại vac xin mới cũng như các nhóm giải pháp can

thiệp khác (BNN&PTNT, 2017).

Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ban hành ngày 04/04/2017 của Chính phủ vềquản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản có quy định tại mục 2, điều 29: thức ăn chăn nuôichứa kháng sinh nhằm mục đích kích thích sinh trưởng cho gia súc, gia cầm đượcphép lưu hành đến hết ngày 31/12/2017; thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh nhằmmục đích phòng bệnh cho gia súc, gia cầm non được phép lưu hành đến hết ngày

31/12/2020.

Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ban hành ngày 21/01/2020 của Chính phủ vềviệc sử dụng kháng sinh trong phòng bệnh đối với vật nuôi được quy định như sau:thuốc thú y có chứa kháng sinh trong điều trị nhân y theo khuyến cáo của Tổ chức Y

tế thế giới (WHO) đã được cấp phép lưu hành với mục đích phòng bệnh đối với vậtnuôi thuộc nhóm kháng sinh đặc biệt quan trọng được phép lưu hành và sử dụng đếnhết ngày 31 tháng 12 năm 2020; thuộc nhóm kháng sinh rat quan trọng được phéplưu hành và sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021; thuộc nhóm kháng sinhquan trọng được phép lưu hành và sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 Thuốcthú y không thuộc các nhóm trên được cấp phép lưu hành với mục đích phòng bệnh

13

Trang 29

đối với vật nuôi được phép lưu hành và sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.Danh mục kháng sinh đặc biệt quan trọng, kháng sinh rất quan trọng và kháng sinhquan trọng được quy định tại Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ban hành ngày09/11/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Các kế hoạch hành động quốc gia về kháng thuốc giai đoạn từ năm 2013 đến

năm 2020 theo Quyết định số 2174/QD-BYT ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Bộ

trưởng Bộ Y tế; kế hoạch hành động quốc gia về quản lý sử dụng kháng sinh và phòngchống kháng kháng sinh trong sản xuất chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản giai đoạn2017- 2020 theo Quyết định số 2625/QD-BNN-TY ngày 21 tháng 6 năm 2017 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã được ban hành đề kiểm soát AMR bằngcách thúc đây sử dụng kháng sinh có trách nhiệm, bao gồm cả kháng sinh, ở người

và trong các lĩnh vực thực vật và chăn nuôi.

Năm 1997, Liên minh châu Âu đã cam avoparcin và bốn loại thuốc khángsinh khác được sử dụng để thúc đây tăng trưởng cho động vật vào năm 1999(Casewell, 2003) Từ năm 2006, Liên minh châu Âu đã ban hành lệnh cắm sử dụngkháng sinh như chất kích thích tăng trưởng trên vật nuôi Năm 201 1, EU đã đưa ra kếhoạch 5 năm dé ứng phó chống lại đề kháng kháng sinh, kế hoạch này bao gồm 12khuyến cáo dé hạn chế sử dụng kháng sinh, cả kháng sinh mới và kháng sinh đượccoi là cực kỳ quan trọng đối với con người (CDDEP, 2016)

Một số can thiệp ở cấp độ trang trại bao gồm quản lý và cải tiến an toàn sinhhọc, sử dụng các sản phẩm thay thế kháng sinh (enzyme, prebiotic, probiotic, chếpham sinh học), sử dụng vắc-xin dé kiểm soát dịch bệnh, sử dụng chất khử trùng, cảithiện chân đoán bệnh dé lựa chọn thuốc, liều lượng và thời gian điều tri hợp lý, mat

độ thả phù hợp và tăng da dạng di truyền của vật nuôi Ngoài ra, một số can thiệpkhác để thực hành chăn nuôi tốt hơn như đào tạo nông dân về kỹ thuật chăn nuôi,phát triển hệ thống thú y dé hỗ trợ bảo đảm năng suất chăn nuôi và giảm tình tranglạm dụng kháng sinh, các nhóm giải pháp can thiệp giảm sự lưu hành thuốc giả vàtăng cường năng lực chân đoán xét nghiệm mam bệnh dé lựa chọn kháng sinh điều

trị hiệu quả (Robinson và cộng sự, 2017).

14

Trang 30

Nhiều giải pháp thay thế kháng sinh có thê giúp cải thiện năng suất chăn nuôibao gồm giải pháp quản lý (khẩu phần giảm protein, giới hạn lượng thức ăn hạn chếtiêu chảy), con giống (nâng cao chất lượng con giống và giống kháng bệnh, giốngphù hợp vùng khí hậu), chuồng trại (các tiêu chuẩn tiểu khí hậu phù hợp từng nhómvật nuôi, khô thoáng, hạn chế tối đa mầm bệnh trong không khí, vật tư, thiết bị thôngqua các quy trình an toàn sinh học) và dinh dưỡng (probiotic, prebiotic, synbiotic,

enzyme, acid hữu cơ và các nguồn nguyên liệu cung cấp đầy đủ, cân đối khâu phầncho từng nhóm) Một số giải pháp thay thế kháng sinh dùng trong phòng bệnh nhưoxide đồng, probiotic, thảo được phòng tiêu chảy, vắc xin phòng các bệnh nhiễmtrùng hoặc bệnh do vi khuẩn kháng kháng sinh, kháng thé lòng đỏ cung cấp khángthể trực tiếp chống mam bệnh, chất kích thích miễn dich nâng cao sức dé kháng cũnggiúp vật nuôi phòng bệnh Ngoài ra, dé việc sử dụng kháng sinh hợp lý, chúng ta

không thể bỏ qua phần chan đoán chính xác trong điều trị bệnh cho vật nuôi (Võ Thị

Nam và Đông Nam giáp với tỉnh Vĩnh Long, phía Tây giáp với tỉnh An Giang và

thành phố Cần Thơ, phía Đông giáp với tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang

1.4.2 Tình hình chăn nuôi gia cầm tại tỉnh Đồng Tháp

Trong thời gian qua hoạt động chăn nuôi gia cầm ở tỉnh Đồng Tháp đã đạtđược những thành tựu đáng kể, tính đến thang 1 năm 2020 tổng số đàn gia cầm đạtkhoảng 5,3 triệu con, trong đó ga là 1,7 triệu con, vịt là 3,6 triệu con; tổng sản lượngthịt gà khoảng 3,3 nghìn tan và tổng sản lượng thịt vịt khoảng 6,9 nghìn tan (Bang

1.2) Bên cạnh sự tăng lên về số lượng, chất lượng thịt cũng được nâng lên nhờ cải

thiện hình thức nuôi và chất lượng con giống Chăn nuôi gà đã góp phan đáng kê vào

15

Trang 31

tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động; cải thiện bữa ăn và nâng cao đời sông của người dân.

Bảng 1.2 Tổng đàn và sản lượng thịt gia súc, gia cầm tỉnh Đồng Tháp 1/2020

1.5 Chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ

Theo Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ban hành ngày 19/11/2018 của Quốchội quy định chăn nuôi nông hộ là hình thức tô chức hoạt động chăn nuôi tại hộ giađình Chăn nuôi nông hộ phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: chuồng nuôi phải táchbiệt với nơi ở của người; định kỳ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng trại, dụng cụchăn nuôi; có các nhóm giải pháp phù hợp dé vệ sinh phòng dịch; thu gom, xử lýphân, nước thải chăn nuôi, xác vật nuôi và chất thải chăn nuôi khác theo quy định củapháp luật về thú y, bảo vệ môi trường

Chăn nuôi nông hộ là phương thức chăn nuôi đang tồn tại ở hầu khắp các tỉnhtrong cả nước; quy mô chăn nuôi vừa và nhỏ; thức ăn đầu tư là thức ăn hỗn hợp vàtận dụng sản phẩm nông nghiệp sản xuất và khai thác tại chỗ hoặc tận dụng các sảnphẩm trồng trọt và sản phẩm ngành nghề phụ; con giống sử dụng da dạng như giốngngoại, con lai, giống địa phương cho năng suất chăn nuôi chưa cao, giá thành sảnphẩm cao, sản xuất thiếu tính liên kết Trong các năm gần đây, do dịch bệnh thườngxuyên xảy ra và diễn biến rất phức tạp; ảnh hưởng của đô thị hóa nông thôn và biếnđộng giá đầu vào (thức ăn, con giống, vật tư thú y) làm ảnh hưởng hiệu quả chănnuôi, nên chăn nuôi gia cầm nông hộ đã thay đổi đáng kế tại các vùng miền (Cục

Chăn nuôi, 2019).

16

Trang 32

Chăn nuôi nông hộ trên phương diện nào đó van còn những ưu điểm: ruộngđất, chuồng trại cơ bản đã có, lực lượng lao động là người trong nhà không phải đithuê, quy mô sản xuất du nhỏ nhưng thị trường nằm ngay tại địa phương Do quy mônhỏ nhưng nếu ý thức người nuôi được nâng lên thì vấn đề môi trường cũng có thểgiải quyết được Bên cạnh đó, kinh tế nông hộ là một khối thống nhất giữa trồng trọt

và chăn nuôi, giúp sử dụng hợp lý tai nguyên, nâng cao hiệu quả và tránh bớt rủi ro.

Nếu tách khỏi sự thống nhất giữa cây trồng và vật nuôi, người chăn nuôi sẽ mắt đi lợithé và việc họ không mặn mà với đồng ruộng nữa là chuyện dé hiểu Nhà nước có thé

và cần giúp họ nâng cao kiến thức về thú y, hỗ trợ họ trong việc tiêm phòng đúng lịchvới những loại vắc-xin có chất lượng và miễn phí hoặc giảm giá Nhà nước cần quantâm đến các giống vật nuôi bản địa tốt trong quỹ gen vật nuôi, hỗ trợ mạnh mẽ việcbảo tồn và khai thác trong sản xuất Nông dân sẽ có lợi khi sử dụng được các giốngban địa vì hợp với thị hiểu tiêu dùng (như lợn miễn núi, gà đồi ) tránh được sự cạnhtranh với chăn nuôi công nghiệp (Lê Viết Ly, 2014)

1.6 Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

1.6.1 Phân tích cấu trúc chỉ phí sản xuất và lợi nhuận

Dựa theo mô hình tính toán của Rushton (2008), chi phí sản xuất hay tôngchi phí đầu tư (Total cost — TC) là chi phí của tất cả các vật liệu phat sinh trong quátrình chăn nuôi gà, gồm chi phí con giống, thức ăn công nghiệp, thức ăn khác, vaccine,kháng sinh, thuốc khác, đầu tư chuồng trại và trang thiết bị, trong chu kì chăn nuôi

Doanh thu là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, tức là tổng sốtiền mà các hộ chăn nuôi gà thịt nhận được khi bán gà

Lợi nhuận thu được trong một chu kì nuôi là kết quả khi lấy tong doanh thutrừ cho tông chỉ phí đầu tư

1.6.2 Phương pháp phân tích ngân sách một phần PBA (Partial Budget

Analysis)

Theo Dijkhuizen va Morris (1995) phân tích ngân sách một phan là mộtkhung ra quyết định được sử dụng dé định lượng hiệu quả kinh tế của những thay đổitrong trang trại Tat cả các khía cạnh (chi phí và lợi ích) không thay đổi theo quyết

17

Trang 33

định có thể được an toàn Định dang chung của khung ngân sách một phần được tạothành từ bốn loại: doanh thu tăng thêm, chi phí tiết kiệm, doanh thu mất đi và chi phítăng thêm Các khía cạnh sự thay đổi do mức độ giảm kháng sinh khác nhau sẽ đượctính toán và dẫn đến kết quả là chi phí giảm mức độ kháng sinh khác nhau Ngân sáchmột phan rất hữu ich dé phân tích các thay đổi trong kinh doanh, là kết quả của sựthay đổi trong chính sách Bốn phan cơ bản của phương pháp phân tích ngân sáchmột phần được thé hiện qua Bảng 1.3.

Bảng 1.3 Bốn phần cơ bản của phương pháp phân tích ngân sách một phần

(Rushton, 2011)

Chi phí (Costs) Loi ich (Benefits)

(a) Chi phí tang thêm (Additional Costs) (c) Chi phí tiết kiệm (Saved Costs)

(b) Doanh thu mat di (Revenue Foregone) (d) Doanh thu tăng thêm (Additional Revenue)

Chi phi tăng thêm (Additional Costs) là chi phí phat sinh trong giai đoạn can thiệp.

Doanh thu mat đi (Revenue Foregone) là doanh thu được tạo ra trong giai

đoạn quan sát mà không có trong giai đoạn can thiệp.

Chi phí tiết kiệm (Saved Costs) là các chi phí phát sinh trong giai đoạn quan

sát mà không có trong giai đoạn can thiệp.

Doanh thu tăng thêm (Additional Revenue) là doanh thu được tạo ra trong

giai đoạn can thiệp mà không có trong giai đoạn quan sat.

Đề đánh giá một sự thay đổi, cần phải ước tính sự khác biệt giữa (a) + (b) và(c) + (đ) Nếu lợi ích vượt qua chi phí thì sẽ có lợi cho nông dân để theo đuôi sự thay

đôi; ngược lại nếu không có sự khác biệt hoặc chi phí lớn hơn lợi ích thì hệ thống

hiện có sẽ tốt hon (Rushton, 2011)

Gia trị hiện tại ròng (NPV) là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các lợiích và tông giá trị hiện tại của các chi phí Công thức tính NPV:

liên » q +5 ->, q Ty

NPV = PV3- PVc

18

Trang 34

Trong đó, NPV: giá trị hiện tại ròng

Br: lợi ích Cr: chi phí

r: ty lệ chiết khâut: số năm tính từ ngày hiện tại

PVh: giá trị hiện tai của các lợi ích PVc: giá trị hiện tai của các chi phi

Nếu NPV âm thì đầu tư là không đáng giá, trong khi NPV dương cho biếtkhoản đầu tư có thé xem xét (Rushton, 201 1)

1.6.3 Phương pháp phân tích chi phí và lợi ich BCA (Benefit Cost Analysis)

Phân tích chi phi và lợi ích (BCA) là một khung phân tích thường được sử

dụng dé hỗ trợ quá trình ra quyết định trong kiểm soát dịch bệnh động vật Khi nôngdân phải đối mặt với một vấn đề sức khỏe vật nuôi cụ thể, BCA cho phép so sánhgiữa chi phí phát sinh và lợi ich thu được từ các phương pháp kiểm soát có san khácnhau về lợi nhuận tài chính (Rushton, 2011) hoặc sinh kế và phúc lợi tổng thể (Yoe,

2012) Boardman (2018) cũng giải thích BCA là một phương pháp đánh giá chính

sách, trong đó giá trị của tất cả các kết quả chính sách đối với mọi thành viên trong

xã hội nói chung được lượng hóa bằng tiền Lợi ích xã hội ròng là thước đo giá trị

của chính sách.

BCR giúp người phân tích hiểu rõ hơn về chính sách, giúp cho việc người ra

quyết định có thêm cơ sở đề lựa chọn, cải thiện hiệu quả của sự phân bổ nguồn lực,

cho biết chiến lược can thiệp có đem lại hiệu quả lớn hơn hay không Dé tiến hànhBCR và kết luận một chính sách nên được thực hiện hay không, nguyên tắc đầu tiên

mà người phân tích cần tuân thủ là phải có một đơn vị đo lường chung, nghĩa là nhữngảnh hưởng tích cực hay tiêu cực của chính sách cần được thê hiện theo một đơn vịchung Don vị chung tiện dụng nhất là tiền tệ, nghĩa là tat cả những lợi ich và chi phícủa chính sách nên được tính theo giá trị bằng tiền tương đương (Rushton, 201 1)

Lợi ích thường được chia cho chi phí dé tạo ra tỷ suất lợi ích chi phí trong đóBCR > 1 chỉ ra một dự án mong muốn hoặc chi phí có thé được trừ vào lợi ích, trong

19

Trang 35

đó lợi ích ròng dương cho thấy một dự án mong muốn Lợi ích ròng tối đa đã được

sử dung dé xác định các phương tiện hiệu quả nhất dé giải quyết van dé trong số mộttập hợp các giải pháp thay thế (Yoe, 2012)

Tỷ suất lợi ích / chi phi (BCR), được tính bằng cách lay tong của giá trị hiệntại của lợi ích chia tong giá trị hiện tại của chi phí Một khoản đầu tư đáng xem xétnếu BCR lớn hơn 1

BLae

pea - et

x _ Cr _(1+r}!

Trong đó, BCA: tỷ suất lợi ích / chỉ phí

Br: lợi ích Cr: chi phí

r: ty lệ chiết khâut: số năm tinh từ ngày hiện tại1.6.4 Tham định đầu tư (Investment Appraisal)

Trong khi phương pháp ngân sách một phần chỉ có thể được thực hiện trongkhoảng thời gian đã định, một năm hoặc chu kỳ sản xuất thì thâm định đầu tư được

sử dụng dé đánh giá một thay đối quản lý hoặc đầu tư trong nhiều năm Thâm địnhđầu tư sử dụng khung làm việc của phương pháp ngân sách một phần, tức là xác định

chi phi và lợi ích của thay đổi, nhưng thêm khái niệm trượt giá theo thời gian của

dòng tiền Điều này cho phép nhà phân tích kiểm tra tác động của sự thay đổi bệnhtật trong nhiều năm với dòng chỉ phí và lợi ích

Đối với ngân sách một phần, sẽ xác định tất cả các lợi ích và tất cả các chỉphí Tuy nhiên, nếu những lợi ích và chi phí này xảy ra trong nhiều năm ở các thờiđiểm khác nhau, cũng phải xem xét chính xác khi nào chúng sẽ xảy ra Đối với thâmđịnh đầu tư sẽ xác định tất cả các lợi ích, thời điểm chúng xảy ra và xác định tất cảcác chỉ phí, thời điểm chúng xảy ra Chi phí và lợi ích của một sự thay đôi được sosánh sau đó, nhưng thâm định đầu tư công nhận rằng giá trị của tiền thay đổi qua thời

gian (Rushton, 2011).

20

Trang 36

Dé so sánh chi phí và lợi ích xảy ra trong nhiều năm khác nhau cần phải

chuyền đôi giá tri của chúng thành giá trị hiện tai (PV) Bằng cách sử dụng một kỹ

thuật được gọi là chiết khấu Chiết khấu yêu cầu một tỷ lệ được gọi là ty lệ chiết khấu.Công thức chiết khấu là:

PV=—

q4 +r)!

Trong đó, PV: giá trị hiện tại

Xt: số tiền trong năm tr: tỷ lệ chiết khâut: số năm tính từ ngày hiện tại1.6.5 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate of Return)

Một cách tiếp cận thay thé dé đánh giá một đầu tư là tính toán khoản dau tư

tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) IRR là tỷ suất chiết khấu sẽ làm cho NPV bằng không.Nói một cách đơn giản hơn, IRR là lãi suất sẽ đầu tư chỉ hòa vốn Theo thuật ngữtoán học, nó là tỷ lệ chiết khấu cho:

cáp aon La

Nếu IRR vượt quá mức tối thiểu có thé chấp nhận được tỷ lệ chiết khấu hoặcchi phí cơ hội của tiền, dự án có giá trị hơn nữa dé xem xét (Rushton, 2011)

1.7 Ý nghĩa các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

Phân tích ngân sách một phần (PBA) là một kỹ thuật được sử dụng dé đánhgiá những thay đổi nhỏ trong hệ thống canh tác, doanh nghiệp chăn nuôi hoặc một tôchức Chi phi và lợi ích của một sự thay đôi được ước tinh và so sánh dé đưa ra mộtchỉ dẫn cho dù sự thay đổi là đáng giá Phân tích không hiển thị lãi hay lỗ của toàn

bộ trang trại nhưng sẽ thê hiện được tăng hoặc giảm kết quả thu nhập ròng từ nhữngthay đối được đề xuất (Rushton, 2011)

Phân tích lợi ích và chi phi (BCA) được sử dung cho những thay đổi lớn vàquan trọng thé hiện được lợi ich và chi phí theo thời gian, nó sử dụng cùng nguyêntắc đánh giá những thay đối về chi phí và lợi ích cận biên, sau đó áp dụng chiết khấu

dé cho phép so sánh chi phi và lợi ích xảy ra trong các năm khác nhau Cả hai kỹ

21

Trang 37

thuật PBA va BCA đều hữu ich dé kiểm tra tính khả thi của một nhóm giải pháp mới

về lợi nhuận tài chính hoặc sinh kế và phúc lợi tong thé PBA và BCA được tính toándựa trên bốn thành phan cơ bản như chi phi tăng thêm, doanh thu mat đi, chỉ phí tiết

kiệm và doanh thu tăng thêm (Rushton, 2011).

Phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) có ưu điểm là dễ tính toán vìkhông phụ thuộc chi phí vốn, rất thuận tiện cho việc so sánh cơ hội đầu tư vì cho biếtkhả năng sinh lời dưới dạng % Ý nghĩa cốt lõi của IRR là cho nhà đầu tư biết đượcchi phí sử dụng vốn cao nhất có thé chấp nhận được, nêu vượt quá thì kém hiệu qua

sử dung vốn Nhược điểm của IRR là không được tính toán trên cơ sở chi phí sử dụngvốn do đó sẽ có thê dẫn tới nhận định sai về khả năng sinh lời của dự án, nhà đầu tư

sẽ không biết được mình có bao nhiêu tiền trong tay IRR là một công cụ để các nhàđầu tư có thể sử dung dé quyết định có nên tập trung toàn lực cho một dự án cụ thé,hay phân loại tính hấp dẫn của nhiều dự án khác nhau (Soni, 2006)

Trong nghiên cứu, chúng tôi sử dụng phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tếqua phân tích cấu trúc chi phí sản xuất và lợi nhuận, phương pháp phân tích ngânsách một phần sẽ phù hợp trong điều kiện chăn nuôi nông hộ Phân tích cấu trúc chỉphí sản xuất và lợi nhuận sẽ tính toán tổng chi phí đầu tư, tong doanh thu, từ đó tinh

toán lợi nhuận thu được đạt mức dương hay âm của các hộ chăn nuôi tham gia trong

quá trình nghiên cứu Phương pháp phân tích ngân sách một phần bao gồm các thànhphan chi phí tăng thêm, chi phí tiết kiệm, doanh thu tăng thêm và doanh thu mất đi.Phương pháp phân tích sẽ thé hiện được sự tăng hoặc giảm của giá trị hiện tai ròng

qua việc áp dụng nhóm giải pháp can thiệp của giai đoạn can thiệp so với giai đoạn

quan sat.

22

Trang 38

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệpgiảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh ĐồngTháp” thuộc dự án “Nghiên cứu can thiệp giảm thiểu sử dụng kháng sinh trong chăn

nuôi ga tại Việt Nam” (Vietnamese Platform for Antimicrobial Reductions in

Chicken production - VIPARC) được tiến hành trong vòng 18 tháng, từ thang 05/2018đến tháng 11/2019

Dữ liệu sử dụng cho nghiên cứu này thuộc giai đoạn can thiệp của dự án

nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế các nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng khángsinh trong chăn nuôi gia cầm

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Thời gian

Dữ liệu được thu thập từ tháng 05/2018 đến tháng 11/2019 Dữ liệu được xử

lý và phân tích từ tháng 05/2019 đến tháng 11/2020

2.1.2 Địa điểm

Nghiên cứu được thực hiện tại 2 huyện có mật độ chăn nuôi gà cao là Cao

Lãnh và Tháp Mười tại tỉnh Đồng Tháp (Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam) đượcthé hiện qua Hình 2.1

23

Trang 39

TINH ĐÔNG THAP

Ghi chú

Ee] Khu vực nghiên cứu

Nguon dit liệu: www diva-gis.org/data/download Được về bằng phan mềm QGIS.2 18.1

Hình 2.1 Bản đồ khu vực nghiên cứu2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các hộ chăn nuôi gà ở quy mô nông hộ (trên 100con) tại vùng nghiên cứu Với sự hỗ trợ của phòng Quản lý dịch bệnh của Chi cụcChăn nuôi và Thú y Tỉnh Đồng Tháp, nhóm nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 102 hộ chăn

nuôi gà với quy mô trên 100 con trong một chu kì nuôi trên địa bàn 2 huyện Cao Lãnh

và Tháp Mười.

2.3 Vật liệu, dung cụ nghiên cứu

Trong nghiên cứu, sử dụng dữ liệu thu được tại các hộ chăn nuôi Người chăn

nuôi được cấp số nhật kí chăn nuôi (Hình 2.2) và dung cụ lưu trữ các vỏ bao thuốc,vaccine đã sử dụng (Hình 2.3) Số nhật ký chăn nuôi lưu trữ các loại thông tin theotuần bao gồm: số gà thêm vao và bán ra hoặc loại thai, chủng loại và số lượng thức

ăn công nghiệp, chủng loại và số lượng các loại thức ăn khác, thông tin về các loạivaccine tiêm phòng, các loại thuốc kháng sinh và các loại thuốc khác sử dụng tại trại(vitamin, khoáng, thuốc bé trợ ), các chi phí đầu tư chuồng trại, trang thiết bị, điệntích đất sử dụng chăn nuôi, các loại dấu hiệu bệnh cũng như tỉ lệ bệnh và tỉ lệ chết.Các thông tin trên vỏ bao sẽ được lưu trữ bằng cách chụp ảnh trước khi cập nhật vào

cơ sở dt liệu.

24

Trang 40

Mỗi hộ chăn nuôi sẽ được cán bộ kỹ thuật của Chi cục Chăn nuôi và Thú y

tỉnh Đồng Tháp (thành viên nhóm nghiên cứu) thăm 4 lần vào đầu (tuần 1 sau khinhập gà), giữa (tuần 7), gần cuối (tuần 18) và cuối chu kì nuôi (tuần 25, sau khi bánhết gà) Với mỗi lần thăm, thông tin được kiểm tra (phỏng vấn mặt đối mặt), sau đóđược chuyên tải từ số nhật ký chăn nuôi vào bảng câu hỏi thăm trại ứng với từng đợt

thăm, va dt liệu sẽ được nhập vào cơ sở dữ liệu nội bộ Clires Nội dung ghi chép theo

tuần của số nhật ký chăn nuôi và bảng câu hỏi được đính kèm tại phụ lục 1

Thông tin ghi trong số nhật kí chăn nuôi được sử dụng làm cơ sở dé thảo luậntrong các lần thăm trại nhằm giảm những sai sót trong quá trình ghi chép dữ liệu.Ngoài ra, người chăn nuôi được cung cấp thùng lưu trữ, nơi giữ tất cả bao bì sản phẩm

đã sử dụng trong quá trình chăn nuôi (thức ăn chăn nuôi, thuốc kháng sinh, vaccine

và các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe khác ) Thông tin về loại kháng sinh và liều sửdụng trong điều trị được tổng hợp từ số nhật ký chăn nuôi và nhãn thông tin trên bao

Hình 2.2 Số nhật ký chăn nuôi Hình 2.3 Dụng cụ lưu trữ vỏ bao thuốc,

vaccine đã sử dụng

29

Ngày đăng: 05/05/2025, 21:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học (Võ Thị Trà An, 2017) - Luận văn thạc sĩ Thú y: Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp
Bảng 1.1. Phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học (Võ Thị Trà An, 2017) (Trang 18)
Hình 1.1. Cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn (O'Neill, 2016) - Luận văn thạc sĩ Thú y: Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp
Hình 1.1. Cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn (O'Neill, 2016) (Trang 19)
Bảng 1.2. Tổng đàn và sản lượng thịt gia súc, gia cầm tỉnh Đồng Tháp 1/2020 - Luận văn thạc sĩ Thú y: Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp
Bảng 1.2. Tổng đàn và sản lượng thịt gia súc, gia cầm tỉnh Đồng Tháp 1/2020 (Trang 31)
Hình 2.1. Bản đồ khu vực nghiên cứu 2.2. Đối tượng nghiên cứu - Luận văn thạc sĩ Thú y: Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp
Hình 2.1. Bản đồ khu vực nghiên cứu 2.2. Đối tượng nghiên cứu (Trang 39)
Hình 2.2. Số nhật ký chăn nuôi Hình 2.3. Dụng cụ lưu trữ vỏ bao thuốc, - Luận văn thạc sĩ Thú y: Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp
Hình 2.2. Số nhật ký chăn nuôi Hình 2.3. Dụng cụ lưu trữ vỏ bao thuốc, (Trang 40)
Hình 2.4. Thiết kế nghiên cứu (Nguồn: Dự án Viparc) - Luận văn thạc sĩ Thú y: Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp
Hình 2.4. Thiết kế nghiên cứu (Nguồn: Dự án Viparc) (Trang 41)
Hình 2.5. Nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh - Luận văn thạc sĩ Thú y: Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp
Hình 2.5. Nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh (Trang 42)
Bảng 3.1. Mô tả hộ chăn nuôi và đàn nghiên cứu trong giai đoạn can thiệp - Luận văn thạc sĩ Thú y: Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp
Bảng 3.1. Mô tả hộ chăn nuôi và đàn nghiên cứu trong giai đoạn can thiệp (Trang 49)
Bảng 3.2. Chi phí đầu tư, doanh thu và lợi nhuận các hộ chăn nuôi trong giai đoạn - Luận văn thạc sĩ Thú y: Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp
Bảng 3.2. Chi phí đầu tư, doanh thu và lợi nhuận các hộ chăn nuôi trong giai đoạn (Trang 50)
Bảng 3.3. Mô tả các thông số chăn nuôi cho phân tích ngân sách một phần (mô hình xác định) - Luận văn thạc sĩ Thú y: Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp
Bảng 3.3. Mô tả các thông số chăn nuôi cho phân tích ngân sách một phần (mô hình xác định) (Trang 54)
Bảng 3.4. Kết quả phân tích ngân sách một phan tính trên một chu kỳ nuôi - Luận văn thạc sĩ Thú y: Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp
Bảng 3.4. Kết quả phân tích ngân sách một phan tính trên một chu kỳ nuôi (Trang 55)
Hình 3.1. Phân tích chi phí lợi ich của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng - Luận văn thạc sĩ Thú y: Đánh giá hiệu quả kinh tế của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm quy mô nông hộ tại tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.1. Phân tích chi phí lợi ich của nhóm giải pháp can thiệp giảm sử dụng (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w