Tổ thành thực vật tại OTC 1 40Tổ thành thực vật tại OTC 2 41 Tổ thành thực vật tại OTC 3 41 Tổ thành thực vật tại OTC 4 42Đặc trưng lâm học của các quần xã thực vật 43 Tổ thành thực vật
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NONG LAM TP HO CHÍ MINH
***x*x*x*x*x**x*x*x**
HUỲNH THỊ MỸ HONG
ĐẶC DIEM LAM HỌC RUNG GIAU THUOC QUAN LY CUA TRAM THUC NGHIEM LAM
NGHIEP LAM VIEN, THANH PHO DA LAT
TINH LAM DONG
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
NGANH LAM NGHIEP
Thành phó Hồ Chi MinhTháng 05/2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH
3k3k 3k 3k 3k 2s 3k sk 2 3k os ok
HUỲNH THỊ MỸ HÒNG
ĐẶC DIEM LAM HOC RUNG GIÀU THUOC QUAN LY CUA TRAM THUC NGHIEM LAM
NGHIEP LAM VIEN, THANH PHO DA LAT
TINH LAM DONG
Ngành: Lam nghiệp
KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS PHAN MINH XUÂN
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, Mẹ, anh chị đãluôn quan tâm chăm sóc giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt trong suốt quá trìnhhọc tập.
Xin cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Nông Lâm TP HCM, đặc biệt là Thầy Cô trong Khoa Lâm nghiệp đã truyền đạt những kiến thức quý báu về cả chuyên môn cũng như kinh nghiệm trong cuộc sống.
Xin cảm ơn Thầy TS Phan Minh Xuân là người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Xin cảm ơn Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đã
giúp đỡ về vật chất cũng như tinh thần cho chúng tôi trong thời gian thực hiện đềtài tại Trạm thực nghiệm Lâm nghiệp Lâm viên thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Xin cảm ơn các bạn trong lớp DH18LN đã giúp đỡ trong suốt quá trình
học tập.
Xin chân thành cảm on!
TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2022
Huỳnh Thị Mỹ Hồng
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: Đặc điểm lâm học rừng giàu ở khu vực rừng giàu thuộc quản lý của
Trạm thực nghiệm Lâm nghiệp Lâm viên thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Thời
gian thực hiện từ tháng 12/2021 đến tháng 04/2022 Mục tiêu nghiên cứu là xácđịnh một số đặc điểm lâm học rừng giàu ở khu vực rừng giàu thuộc quản lý củaTrạm thực nghiệm Lâm nghiệp Lâm viên thành pho Da Lat, tinh Lam Đồng làm cơ
sở cho quan lý rừng Số liệu được thu thập trên 4 ô tiêu chuẩn 2500 m? Kết qua
nghiên cứu đã đạt được như sau:
Tại khu vực nghiên cứu đã ghi nhận được 139 loài thuộc 40 họ Các loài
Anh dao lá mỏng, Gỗ tăm, Thi rừng, Dé móc, Mã rạng ấn, là những loài có sốlượng cá thể chủ yếu tại khu vực điều tra Mật độ, tiết điện ngang và trữ lượngbình quân của quan thụ tương ứng là 861 cây/ha, 28,1 m?/ha và 254,9 m3/ha Phân
bố số cây theo cấp chiều cao có đỉnh lệch phải và phân bố số cây theo cấp đườngkính có xu hướng giảm Chiều cao bình quân là 14,9 m, hệ số biến động khá cao
Cv = 34,8% Đường kính bình quân là 17,0 em, hệ số biến động lớn Cv = 66,7%.Phân bố phan trăm số cây theo cấp đường kính phù hợp với hàm phân bố Khoảngcách, phân bố phần trăm số cây theo cấp chiều cao phù hợp với hàm phân bốWeibull Mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính tại khu vực nghiên cứu rấtchặt chẽ, xu hướng đường cong còn đi lên thể hiện rừng vẫn còn đang sinh trưởng
Độ hỗn giao tương đối thấp (K = 0,30) Phân bồ số cây tang cao theo pham chat cóphần lớn là phẩm chất B (52,4%), kế đến là phẩm chất A (30,3%) và phẩm chất C(17,3%) Số loài cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu đã bắt gặp 41 loài thuộc 24
họ Mật độ cây tái sinh cao (9920 cây/ha), số lượng cá thể > 4 m là 720 cây/ha.Cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt chiếm 93,5%, số cây có phẩm chất tốt và trungbình chiếm 90,3%, phân bố cây tái sinh có đạng phân bố theo cụm hay đám Tính
đa dang tại khu vực nghiên cứu khá cao, giá trị bình quân các chỉ số đa dang d; J’;
H’ và A’ tương ứng 11,9; 0,86; 3,60 và 0,05 Giữa các loài và giữa các OTC có độ
tương dong
Trang 5The thesis: Forest characteristics of natural forests in natural forest areas
under the management of Forestry Experimental Station of Da Lat city, Lam Dong
province The period is from December 2021 to April 2022 The research objective
is determine some forest characteristics of base as forest management method in
this area Data were colected on 4 plots with 2500 m? each plot The results have been achieved as follow:
There are 139 species belong to 40 families Some species: Prunus arborea
var densa, Ostodes paniculata, Diospyros sylvatica, Lithocarpus echinophorus,
Macaranga indica, that have a large number of individuals in the investigative
area Average of density is 861 trees/ha, basal area is 28,1 m”/ha and volume is
254,9 mỶ/ha The distribution of the number of trees by height is 14,9 m, the variance is quite high Cv = 34,8% The average diameter is 17,0 cm, the coeff-
coeff-variance is high Cv = 66,7% The percentage distribution of the number of trees by diameter class is consistent with the Distance distribution function, the percentage distribution of the number of trees by height class is consistent with the Weibull
distribution function The relationship between height and diameter in the research
area is very close, the trend of the curve is still upward, indicating that the forest is
still growing The mix species index is low (K = 0.30) The quality is largely
qualities B (52.4%), followed by qualities A (30.3%) and qualities C (17.3%) The
number of regenerative tree species in the study area was encountered by 41
species of 24 families The density of regenerated trees is high (9920 trees/ha), the number of individuals > 4 m is 720 trees/ha Regenerating trees derived from seeds
accounted for 93.5%, the number of trees with good and average quality accounts
for 90.3%, the distribution of regenerated trees is distributed in clustered Diversity
is quite high, the average value of diversity indicators d; J'; H' and À' ara 11.9;
0.86; 3.60 and 0.05 respectively The similarity of individual is between species
and plots
Trang 6MỤC LỤC
TRANG Trang tựa i Loi cam on ilTom tat iiiSummary iv
1.2.1 Muc tiéu chung 2
1.2.2 Muc tiéu cu thé 21.3 Đối tượng nghiên cứu 3Chuong 2 TONG QUAN NGHIEN CUU 42.1 Van đề nghiên cứu 42.1.1 Tổ thành rừng 42.1.2 Cấu trúc rừng 52.1.3 Dac diém tai sinh 92.1.4 Da dang sinh hoc 12 2.1.5 Trạng thai rừng tự nhiên 14 2.2 Những nghiên cứu rừng tự nhiên 152.3 Đặc điểm tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu 182.3.1 Khái quát về tinh Lam Đồng 182.3.2 Tình hình kinh tế - xã hội 18
Trang 7Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Chuẩn bị
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Chương 4 KET QUÁ NGHIÊN CỨU
4.1 Danh lục thực vật tại khu vực nghiên cứu
4.2 Tổ thành loài cây gỗ
4.3 Cau trúc rừng tại khu vực nghiên cứu
4.3.1 Phân bồ số cây theo cấp đường kính (N/D)
4.3.2 Phân bó số cây theo cấp chiều cao (N/H)
4.3.3 Tương quan giữa chiều cao và đường kính (H/D)
4.3.4 Độ hỗn giao loài và phẩm chất cây gỗ
4.4 Đặc điểm tái sinh dưới tán rùng tại khu vực nghiên cứu
4.4.1 Tổ thành loài của tầng cây tái sinh
4.4.2 Phân bồ tái sinh theo chiều cao
4.4.3 Phân bồ cây tái sinh theo phẩm chat
4.4.4 Phân bồ cây tái sinh theo nguồn gốc
4.4.5 Phân bố cây tái sinh trên mặt đất
4.5 Đa dạng loài cây gỗ tại khu vực nghiên cứu
4.5.1 Phân bố không gian loài
4.5.2 Phân tích đặc trưng thống kê đa dạng
4.5.3 Độ tương đồng loài giữa các OTC
Chương 5 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
56
57 58 59
60
60 60 62 63 63 64 65
Trang 8DANH SÁCH CHU VIET TAT
Tên viết tat Tên day đủ
Phương sai mẫu
Hệ số biểu thị cho độ lệch của phân bó
Trạm thực nghiệm lâm nghiệpThể tích của cây (m°/cây)
Nghị Định Chính Phủ.
Trang 9Tổ thành thực vật tại OTC 1 40
Tổ thành thực vật tại OTC 2 41
Tổ thành thực vật tại OTC 3 41
Tổ thành thực vật tại OTC 4 42Đặc trưng lâm học của các quần xã thực vật 43
Tổ thành thực vật tại khu vực nghiên cứu 43Phân bố tầng cây gỗ lớn theo chỉ tiêu phâm chất cây 44Đặc trưng phân bồ số cây theo cấp đường kính (N/D) 45
Mô phỏng quy luật phân bồ số cây theo cấp đường kính 46Đặc trưng phân bồ số cây theo cấp chiều cao (N/H) 47
Mô phỏng quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao 48Các phương trình phù hợp với tương quan giữa H — D 49Giá trị H_It và H_tn theo cấp D tại khu vực nghiên cứu 50
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
HÌNH TRANGHình 4.1 Biểu đồ biểu thị ty lệ tổ thành cây gỗ tại khu vực nghiên cứu 44Hình 4.2 Biểu đồ biểu thị phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D) 46Hình 4.3 Biéu đồ biéu thị phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H) 48Hình 4.4 Biéu đồ tương quan giữa chiều cao và đường kính (H/D) 50Hình 4.5 Một số hình anh cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu 55Hình 4.6 Biểu đồ biểu thị ty lệ tổ thành cây tái sinh tại khu vực nghién cttu 56Hình 4.7 Biểu đồ biéu thị phân bố % số cây tái sinh theo cấp chiều cao 5Hình 4.8 Phân bố tái sinh theo phẩm chất 58Hình 4.9 Biểu đồ biểu thị phân bố tái sinh theo nguồn gốc 59Hình 4.10 Đồ thị thé hiện giá trị của H’, J’ và A' 62
Trang 11chung và Việt Nam nói riêng Đây là thách thức vô cùng to lớn đòi hỏi sự nhậnthức được vai trò và nhiệm vụ của mỗi cá nhân, mỗi tô chức trong một quốc gia vàtrên thế giới đối với công tác phục hồi và phát triển rừng.
Vai trò của rừng trong đời sông của chúng ta ảnh hưởng tới tat cả mọi mặt
về môi trường, kinh tế và đời sống xã hội của con người Đối với môi trường, rừnggóp phần trong việc điều hòa khí hậu, đảm bảo cân bằng sinh thái, làm giảm nhẹ
sự tàn phá khốc liệt của thiên tai, bảo vệ nguồn nước ngầm, là nơi lưu trữ nhữngnguồn gen động thực vật quý hiếm Đối với kinh tế, rừng là nguồn cung cấp gỗquý và lâm sản làm vật dụng nội thất nhà cửa, có giá trị xuất khâu đóng góp vàotăng trưởng GDP quốc gia, rừng có nhiều cây thuốc quý, phát triển du lịch sinhthái rừng, khu du lịch tham quan, (các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyền).Tuy đa dạng, phong phú và có vai trò to lớn nhưng hiện nay diện tích rừng thế giới
trong đó có Việt Nam đang bi suy giảm một cách nhanh chóng Cùng với quá trình
suy giảm này là những hậu quả vô cùng nghiêm trọng như hạn hán, lũ lụt, sạt lở
xảy ra ngày càng nhiều, đe dọa cuộc sống của con người, đa dạng sinh học bị mất
đi, các động vật không có nơi đê sinh sông dưới sự săn băn tản ác của con người
Trang 12dần đi vào con đường tuyệt chủng Nguyên nhân chính của những thay đổi trên là
do bàn tay con người và con người đang phải đối mặt với những hậu quả tự tạo ra
Với thực trạng suy thoái nhanh chóng của rừng về số lượng lẫn chất lượng
đã đặt ra cho các nhà lâm nghiệp một nhiệm vụ cấp bách là triển khai nhanh chóngcác biện pháp khôi phục rừng đề trả lại môi trường sống của con người và động vật
như trạng thái ban đầu, giảm thiểu các thiên tai, xây dựng lại đa dạng sinh học và
dịch vụ sinh thái Dé làm được điều đó, việc nghiên cứu đặc điểm lâm học có ýnghĩa rất quan trọng, giúp nhà lâm học biết được tình hình rừng (thành phần loàithực vật, mật độ, cầu trúc tầng thứ, độ che phủ, trữ lượng rừng, tái sinh rừng) từ đó
có những giải pháp và định hướng phát triển trong công tác quản lý bảo vệ, nuôidưỡng, phục hồi rừng Việc đầu tiên là cần phải nghiên cứu nắm bắt được đặcđiểm lâm học tại từng khu vực để có cơ sở ra kế hoạch, phương án hoặc nhữngbiện pháp lâm sinh tác động nhằm dẫn dắt rừng sinh trưởng, phát triển và nâng cao
tính đa dạng.
Xuất phát từ những van đề mang tính thực tiễn đó, nhằm vận dụng một
phần kiến thức đã học vào thực tế, trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệpcuối khóa, được sự phân công của Khoa Lâm nghiệp, Bộ môn Lâm Sinh, dưới suhướng dẫn của TS Phan Minh Xuân, khóa luận nghiên cứu về những đặc điểm
lâm học rừng giàu thuộc quản lý của Trạm thực nghiệm Lâm nghiệp Lâm viên,
Phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng được đặt ra
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Xác định những đặc điểm lâm học của rừng giàu thuộc quản lý của Trạmthực nghiệm Lâm nghiệp Lâm viên thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng làm cơ sởcho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại khu vực nghiên cứu
Trang 131.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những diện tích rừng giàu thuộc quản lýcủa Trạm thực nghiệm Lâm nghiệp Lâm viên thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.Đối tượng đo đếm va thu thập dữ liệu là thực vật thuộc nhóm loài cây gỗ, không đềcập đến các dạng sống khác như: cây bụi, dây leo, thân thao,
Trang 14kê tai nguyên rừng.
Cấu trúc tổ thành khác nhau sẽ dẫn đến sự khác nhau tương ứng về các đặctrưng cau trúc khác của rung Vi vậy, nghiên cứu cau trúc tổ thành nhất là cau trúc
tô thành trong rừng tự nhiên nhiệt đới ầm được xem như công việc đầu tiên vàquan trọng trong nghiên cứu cấu trúc rừng
Richards.P.W (1952) đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt đới vềmặt hình thái Theo tác giả, một đặc điểm nỗi bật của rừng mưa nhiệt đới là tuyệtđại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ và tác giả đã phân biệt tô thành thực vậtcủa rừng mưa thành hai loại, đó là rừng mưa hỗn hợp có tổ thành loài cây phức tạp
và rừng mưa đơn ưu chỉ bao gồm một vài loài cây Rừng mưa thường có nhiềutầng (thường có 3 tang, ngoại trừ tang cây bụi và tang cây thân cỏ) Trong rừngmưa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân cỏ còn có nhiều loài cây le
đủ hình dáng và kích thước, cùng nhiều thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây
“Rùng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cau tạo vacũng phong phú nhất về mặt loài cây” (dẫn theo Thái Văn Trừng, 1999)
Trang 15Ở Việt Nam, cấu trúc tổ thành là nhân tố anh hưởng quyết định đến cau trúcsinh thái và hình thái khác của rừng Tổ thành rừng là chỉ tiêu quan trọng dùng déđánh giá mức độ đa dạng sinh học, tính én định, tính bền vững của hệ sinh tháirừng Cấu trúc tô thành đã được nhiều nhà khoa học Việt Nam đề cập trong côngtrình nghiên cứu của mình Trần Ngũ Phương (1970) đã chỉ ra những đặc điểm câutrúc của các thảm thực vật miền Bắc Việt Nam từ 1961 đến 1965 Nhân tố cau trúcđầu tiên được nghiên cứu là tổ thành và thông quan đó một số quy luật phát triểncủa các hệ sinh thái rừng được phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất BảoHuy (1993) và Đào Công Khanh (1993) khi nghiên cứu tổ thành loài cây đối vớirừng tự nhiên ở Dac Lak và Hương Sơn — Hà Tĩnh đều xác định tỷ lệ tổ thành củacác nhóm loài cây mục đích, nhóm loài cây hỗ trợ và nhóm loài cây phi mục đích
cụ thé, dé từ đó đề xuất biện pháp khai thác thích hợp cho từng đối tượng theohướng điều chỉnh tô thành hop lý Lê Sáu (1996) và Trần Cam Tú (1999) khinghiên cứu cau trúc rừng tự nhiên ở Kon Ha Nừng - Gia Lai và Hương Sơn — HàTĩnh đều xác định danh mục các loài cây cụ thể theo cấp tổ thành và các tác giảđều kết luận sự phân bố của một số loài cây theo cấp tô thành tuân theo hàm phân
số giảm Cấp tổ thành càng cao số loài càng giảm Ngô Minh Man (2005) khinghiên cứu cau trúc rừng tại Vườn Quốc gia Cát Tiên đã kết luận, phân bé của sốlượng loài cây theo cấp tổ thành của trạng thái IIAI, IIIA2 tuân theo phân bố
khoảng cách.
2.1.2 Cấu trúc rừng
Cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nênquần thé thực vật rừng theo không gian và thời gian Cấu trúc rừng biểu hiện mốiquan hệ sinh thái giữa thực vật rừng với nhau và với các nhân tố môi trường xungquanh gồm: Cấu trúc sinh thái tạo thành loài cây, dạng sống, tầng phiến, cấu trúchình thái tang tán rừng, cấu trúc đứng, cấu trúc theo mặt phang nằm ngang (mật độ
và dạng phân bồ cây trong quan xã) và cấu trúc theo thời gian (theo tuổi)
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về cau trúc được các nhà lâm nghiệp trênthế giới và Việt Nam khái quát lại
Trang 16Phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do P W Richards (1952) đềxướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guam đến nay vẫn là phương pháp hiệu quả đểnghiên cứu cấu trúc tầng thứ của rừng Tuy nhiên, phương pháp này có nhượcđiểm là chỉ minh họa được cách sắp xếp theo chiều thăng đứng của các loài cây gỗtrong diện tích có hạn Cusen (1953) đã khắc phục bằng cách vẽ một số đải kề bênnhau va đưa lại một hình tượng về không gian ba chiều David va Richard (1933 —1934) đã sử dụng ảnh vẽ trắc đồ đứng và trac đồ ngang của quan xã thực vật dé môphỏng cấu trúc rừng mưa nhiệt đới Richard cho rằng rừng mưa nhiệt đới có khảnăng tự phục hồi lại liên tục, tái sinh rừng theo lỗ trống do sự suy vong của các câygià côi là phố biến Cho đến nay phương pháp này vẫn là phương pháp hiệu qua,
sử dụng rột rãi cho đến nay Những phương pháp này chưa làm sáng tỏ quy luật
của nó (Dẫn theo Nguyễn Văn Trương, 1983)
Theo Mayer (1952), Turnbull (1963), Rollet (1969) thì cau trúc dùng dé chỉ
rõ sự phân bố của thành phan cây gỗ theo cấp đường kính hoặc phân bồ theo tiếtdiện ngang thân cây theo cấp đường kính Theo Golley và ctv (1969), thì cấu trúc
là phân bố sinh khối theo gỗ, thân, lá, rễ, Theo T.A.Rabotnov (1978), thì cấutrúc quần xã thực vật đó là đặc điểm phân bố của các cơ quan thành phần tạo nênquan xã theo không gian va thời gian (Dẫn theo Lê Thái Hùng, 2009)
Theo Prodan (1952), nghiên cứu quy luật phân bé rừng, chủ yếu theo đường
kính D3 có liên hệ với gia đoạn phát dục và các biện pháp kinh doanh Theo tac
giả, sự phân bố số cây theo đường kính có giá trị đặc trưng nhất cho rừng, đặc biệt
là rừng hỗn loại, nó phản ánh các đặc điểm lâm sinh của rừng Kết luận của ông vềphân bố đã được kiểm chứng ở nhiều nơi trên thế giới, đó là phân bố số cây theocấp đường kính của rừng tự nhiên có dạng một đỉnh lệch trái Số cây tập trungnhiều ở các lớp cây có đường kính nhỏ vì nhiều cây và nhiều loài cùng sống Vìđiều kiện cạnh tranh không gian sinh trưởng và đào thải tự nhiên nên số lượng cây
sẽ giảm dần theo thời gian (Dẫn theo Lê Thái Hùng, 2009)
Trang 17Những nghiên cứu trên cho thấy, cấu trúc rừng được nghiên cứu theo nhiềuphương pháp khác nhau Nhưng chủ yếu vẫn theo hai hướng chính là nghiên cứu
định tính và nghiên cứu định lượng.
Trên thế giới, cau trúc rừng là kết quả thé hiện mối quan hệ đấu tranh sinhtồn cũng như thích ứng lẫn nhau giữa các thành phần trong hệ sinh thái và môitrường Việc nghiên cứu cấu trúc rừng trên thế giới đã được tiến hành từ rất lâunhằm xác định cơ sở khoa học đề xuất các biện pháp tác động vào rừng, góp phầnnâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh cũng như môi trường rừng
Theo G Baur (1961), rừng mưa là một quần xã kín tán, bao gồm những cây
gỗ về căn bản là ưa âm, thường xanh, có lá rộng với hai tầng cây gỗ và cây bụihoặc nhiều hơn nữa, cùng các tầng phiến có dạng khác nhau, cây bò leo và thựcvật phụ sinh (Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2002) Điều này nói lên rừng mưanhiệt đới có những đặc trưng nhất định về loài gỗ chịu ầm, nhiều tầng tán và cácdạng sông khác nhau rất phức tạp trong một kiểu rừng
G.N Baur (1964) đã nghiên cứu các van đề về cơ sở sinh thái nói chung và
về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng Trong đó, tác giả đi sâuvào cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên
Từ đó, tác giả đưa ra các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh cải thiện rừng.
P Odom (1971) đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở thuật
ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley (1935) Khái niệm sinh thái được làm
sáng tỏ là cơ sở dé nghiên cứu các nhân tố cau trúc trên quan điểm sinh thái học
(Dẫn theo Vũ Thị Thuận, 2004)
Wenk (1995), khi nghiên cứu xác định cấu trúc của một loại hình rừngnhằm mục đích không những đánh giá được hiện trạng và động thái sinh trưởngcủa rừng qua các quy luật phân bố cây theo chiều cao (Hv) theo đường kính (D¡),theo đường kính tán (Dyin), theo tổng tiếc diện ngang (G¡:), mà còn có thé xácđịnh được kích thước bình quân của lâm phần phục vụ cho công tác điều tra quyhoạch rừng (Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1995)
Trang 18Tóm lại, tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng trên thế giới được tiến hành từrất sớm, đa dạng và phong phú Những nghiên cứu này góp phần rất lớn cho việc
đề xuất tác động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh góp phan phát triển bền vững 6nđịnh vốn rừng
Ở Việt Nam, nghiên cứu cau trúc rùng đã được nhiều tác giả thực hiện từnhững năm dau của thé kỷ XX Việc nghiên cứu cấu trúc rừng nhiệt đới ở Việt Namgặp nhiều khó khăn bởi sự thiếu thốn về kinh nghiệm, trình độ nghiên cứu, vật chất và
sự phức tạp của rừng nhiệt đới, tuy nhiên những nghiên cứu cũng đã đạt được những
thành tựu nhất định
Đồng Sĩ Hiền (1974), sau khi nghiên cứu tác giả đã rút ra kết luận cấu trúcrừng tự nhiên hỗn loài nước ta có dạng phân bố giảm theo đường kính, về chiềucao có sự phân bó theo nhiều đỉnh, các chỉ tiêu hình dang fo: và f1,3 của các loàitrong rừng tự nhiên hỗn loài có dang phân bố tiệm cận với phân bố chuẩn, các quyluật này khác hắn so với rừng thuần loài đều tuôi
Theo Thái Văn Trừng (1978), tác phâm dựa trên xem xét cấu trúc tầng ưu
thế, tầng dưới tán, tầng cỏ bụi và tầng co quyét; tinh trang tan 14; chế độ khô âm và
vùng khô hậu đã chia rừng Việt Nam thành 14 kiểu rừng
Trong công trình nghiên cứu “Quy luật cấu trúc của rừng gỗ hỗn loài” củaNguyễn Văn Trương (1983), đã kết luận khi nghiên cứu đặc điểm lâm học củarừng phải tập trung xác định thành phần loài, tìm hiểu cấu trúc của từng loại rừng,cau trúc đường kính qua phân bố số cây và tong tiết điện ngang trên mặt đất, tìnhhình tái sinh và diễn thế rừng từ đó mới có được những kết luận logic cho nhữngbiện pháp xử lý rừng có khoa học và hiệu quả Năm 2001, Trần Văn Con đã sửdụng mô hình Weibull để mô phỏng cấu trúc số cây theo cấp kính của rừng Khộp.Ông cho rằng khi rừng còn non thì phân bố giảm, khi rừng càng lớn thì có xuhướng chuyền sang phân bố một đỉnh và lệch dan từ trái sang phải Đây là cơ sở dé
áp dụng hàm này trong việc nghiên cứu về quy luật phân bố cấu trúc rừng, quátrình tái sinh của khu vực nghiên cứu (Dẫn theo Phan Minh Xuân, 2019)
Trang 19Những nghiên cứu cấu trúc của rừng tại Việt Nam là tiền đề cho sự phát triểnkinh tế Lâm nghiệp Việt Nam Các nghiên cứu trên đã cung cấp kiến thức cơ ban déhiểu rõ cấu trúc rừng nhiệt đới cũng như đề xuất các biện pháp lâm sinh phù hợp mục
đích quan ly và kinh doanh rừng.
2.1.3 Đặc điểm tái sinh
Trên thế giới, cây tái sinh là thuật ngữ dùng để nói về lớp cây thế hệ noncủa tầng cây gỗ, chúng sống và phát triển đưới tán rừng, chúng sẽ là đối tượngthay thé tang cây gỗ phía trên khi tang cây này được khai thác Tùy vào từng giai
đoạn sinh trưởng khác nhau người ta chia lớp cây tái sinh thành các giai đoạn: cây
mam, cây mạ và cây con (hay cây non) Việc phân chia này có ý nghĩa quan trọngtrong việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và xác định các biện pháp kĩ thuật trong
chăm sóc, bảo vệ.
Tái sinh rừng được hiểu là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng:thảm cây gỗ và các thành phần khác của lâm phần Tái sinh rừng gồm có 2 loại là
tái sinh tự nhiên và tái sinh nhân tạo.
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được xácđịnh bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con và sự phân bốcủa chúng trong không gian Sự tương đồng hay khác biệt giữa tô thành lớp cây táisinh và tầng cây gỗ đã được nhiều nhà khoa học quan tâm (Mibbre-ad, 1930;Richards, 1952; Baur G.N, 1964; Rollet,1969) Do tinh chat phức tap về tổ thànhloài cây, trong đó chỉ có một số loài cây có giá trị, nên thực tiễn người ta chỉ quantâm những loài cây có ý nghĩa nhất định (Dẫn theo Nguyễn Thị Thoa, 2003)
Baur (1952), đã nêu rõ các đặc điểm của giai đoạn tái sinh tự nhiên củarừng mưa nhiệt đới và cho thấy sự khác biệt rất lớn của các loài cây tiên phong ưasáng, bán chịu bóng và chịu bóng từ khi ra hoa, kết quả, phát tán hạt giống, nảymam và phát triển (Dan theo Nguyễn Thị Thoa, 2003)
Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng tự nhiên vô cùng phức tạp và ít được quan
tâm nghiên cứu Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của rừng mưa
nhiệt đới chỉ tập trung vào một sô loai cây có giá tri kinh tê dưới điêu kiện ít nhiêu
Trang 20đã bị biến đổi J Van Steenis (1965) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến
của rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và
tái sinh vệt của các loài cây ưa sáng (Dẫn theo Nguyễn Thị Thoa, 2003)
Các công trình nghiên cứu về phân bồ tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới đáng
chú ý là công trình nghiên cứu của P.W Richards (1952); Bernard Rollet (1974).Tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bồ cây tái sinh tự nhiên, các tác đã nhận
xét: trong các ô có kích thước nhỏ (1 mx 1 m; 1 mx 1,5 m), cây tái sinh tự nhiên
có dạng phân bố cụm, một số ít có phân bố Poisson Ở Châu Phi, trên cơ sở các sốliệu thu thập, Taylor (1954); Bernard (1955) xác định số lượng cây tái sinh trongrừng nhiệt đới thiếu hụt, cần thiết phải bé sung bằng trồng rừng nhân tạo Ngượclại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu Á như Bava
(1954); Budouski (1956); Atinol (1965) lại nhận định dưới tán rừng nhiệt đới nói
chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế Do vậy, các biện pháp kỹ thuậtlâm sinh đề ra cần thiết bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn đưới tán rừng (Dẫntheo Nguyễn Duy Chuyên, 1995)
Về phương pháp điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã sử dụng cách laymẫu ô vuông theo hệ thống của Lowdermilk (1927) với diện tích ô đo đếm thôngthường từ 1 m2 đến 4 m? Diện tích 6 đo đếm nhỏ nên thuận lợi trong điều tranhưng số lượng ô phải đủ lớn mới phản ánh thực trạng tái sinh rừng Đề giảm sai
số trong khi thống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1950) đã đề nghị một phươngpháp “điều tra, chuẩn đoán” mà theo đó kích thước ô đo đếm có thê thay đôi tùytheo giai đoạn phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái rừng khác nhau (Dan theoNguyễn Công Hoan, 2008)
Trong nghiên cứu tái sinh rừng người ta nhận thấy: tầng cây cỏ và cây bụiqua thu nhận ánh sáng, độ ẩm và các nguyên tố dinh dưỡng khoáng của tầng đấtmặt đã ảnh hưởng xấu đến cây con tái sinh của các loài cây gỗ Những quần thụkín tán, đất khô và nghèo dinh dưỡng khoáng, do đó thảm cỏ và cây bụi sinhtrưởng kém nên ảnh hưởng của nó đến các cây gỗ tái sinh là không đáng kể.Ngược lại, những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thác thì thảm cỏ có điều kiện
Trang 21phát sinh mạnh mẽ Trong điều kiện này, chúng là nhân tố gây trở ngại rất lớn chotái sinh rừng (Vipper, 1973; Xannikov, 1976; dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1992).
Qua kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng trên thégiới cho chúng ta những hiểu biết về các phương pháp nghiên cứu, quy luật táisinh tự nhiên của những hệ sinh thái rừng ở một số noi dé từ đó xây dựng các biệnpháp lâm sinh nhằm quản lý tài nguyên rừng bền vững
Ở Việt Nam, tái sinh rừng là một hiện tượng sinh học quan trọng nhất trong
đời sông của rừng Rừng tự nhiên nước ta bị tác động khác nhau về cường độ nhưkhai thác lay gỗ trái phép, khai thác chọn không đúng quy trình, phát rừng làmnương ray, gây ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự nhiên của rừng, kha năng táisinh bị xáo trộn lớn Nhận thấy được vai trò quan trọng của tái sinh rừng nên cácnhà lâm học nước ta đã có nhiều nghiên cứu đi sâu vào vấn đề này
Từ năm 1962 đến năm 1969, Viện Điều tra - Quy hoạch rừng đã điều tra táisinh ở một số tỉnh: Quảng Bình, Nghệ An, Yên Bái, Quảng Ninh với sự trợ giúpcủa các chuyên gia Trung Quốc Ô tiêu chuẩn được lập với diện tích từ 100 m? đến
125 m2, kết hợp với điều tra theo tuyến Từ đó tiễn hành phân chia trạng thái rừng
và đánh giá tái sinh.
Nguyễn Thị Bình (1996), khi khảo sát tái sinh tự nhiên ở kiểu rừng thườngxanh phân mùa nhiệt đới miền Đông Nam Bộ đã đánh giá ảnh hưởng của thànhphần loài và tổ thành cây mẹ đến thành phan loài và tổ thành tái sinh: nhìn chunggiữa thành phần loài cây mẹ và tái sinh có đặc điểm tương đồng, tổ thành cây mẹ
cao thì tô thành cây tái sinh cao, tuy nhiên tương quan nay biểu hiện không rõ, có
sự biến động giảm và tăng thêm một số ít loài trong thành phần tái sinh (Dẫn theoĐoàn Nhật Xinh, 2021).
Trần Xuân Thiện (1995) ở Tây Bắc đã cho rằng khả năng tái sinh tốt thườngđạt từ 5000 — 8000 cây/ha Và nhiều công trình nghiên cứu về tái sinh tự nhiên củamột loài hay một số loài cây ưu thế trong các kiểu rừng như Lim xanh (PhùngNgọc Lan, 1993) đã công bố (Dẫn theo Đoàn Nhật Xinh, 2021)
Trang 22Thái Văn Trừng (1999), khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, đãkết luận: Ánh sáng là nhân tổ sinh thái khống chế và điều khiển quá trình tái sinh
tự nhiên trong thảm thực vật rừng Nếu các điều kiện khác của môi trường như: đấtrừng, nhiệt độ, độ âm dưới tán rừng chưa thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinhkhông có những biến đổi lớn và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn trongkhông gian và theo thời gian mà diễn thế theo những phương thức tái sinh có quy
luật nhân quả giữa sinh vật và môi trường.
Trần Ngũ Phương (2000), khi nghiên cứu các quy luật phát triển của rừng
tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã nhắn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh của rừng tựnhiên như sau: “Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng khi tầng trên già cỗi, tànlụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu chỉ có một tầng thìtrong khi nó già cỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện và sẽ thay thế nó sau khi nótiêu vong hoặc cũng có thé một thảm thực vật trung gian xuất hiện thay thế, nhưng
về sau đưới lớp thảm thực vật trung gian này sẽ xuất hiện một lớp cây con tái sinhlại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thế thảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờrừng cũ sẽ được phục hồi”
Qua đó, có thể thấy ánh sáng, am độ, nhiệt độ, thảm mục, nguồn gốc hìnhthành rừng, ảnh hưởng đến mật độ tái sinh và khả năng phát triển của cây tái sinh
Vì vậy, việc nghiên cứu đầy đủ về tái sinh tự nhiên cho từng đối tượng rừng cụ thể
là hết sức quan trọng dé đề xuất biện pháp kỹ thuật kịp thời, hợp lý nhằm duy trìphát triển rừng trong tương lai
2.1.4 Đa dạng sinh học
Về đa dạng hệ thực vật, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu, đặcbiệt những công trình có giá trị vào thé ky XIX — XX, như Thực vật chí An Độgồm 7 tập (1872), Thực vat chí Hải Nam (1973 — 1977), Thực vật chí Vân Nam(1997), Tat cả các công trình đều đã nêu lên mức độ phong phú va da dang của
hệ thực vật rừng ở từng vùng nhất định Tiêu biểu là công trình của Tolmachop ởLiên Xô cũ Ông đã đưa ra nhận định, một hệ thực vật cụ thé ở vùng nhiệt đới amthường có tới 1500 — 2000 loài Ngày nay, da dang sinh hoc dang được nhiều nhà
Trang 23khoa học quan tâm, đặc biệt việc bảo vệ đa dạng sinh học đã trở thành vấn đề quốc
tế mà mọi quốc gia đều đặt vào vị trí quan trọng Quan trọng về lĩnh vực này làcông ước bảo tồn đa dạng sinh học được thông qua tại Hội nghị thượng đỉnh toàncầu ở Rio De Janeiro (1992) Tại đây, định nghĩa về đa dạng sinh học đã được nêumột cách đầy đủ và đa dạng sinh học gồm 3 yếu tố: đa dạng hệ sinh thái, đa dạngloài và đa dang di truyền (Dan theo Nguyễn Thị Thanh Nhàn, 2011)
Ở Việt Nam, đa dạng tầng cây gỗ có nhiều tác giả Việt Nam quan tâmnghiên cứu về đa dang sinh học, đặc biệt là đa dang hệ thực vật, đầu tiên phải kếđến công trình nghiên cứu “Thảm thực vật rừng Việt Nam” của Thái Văn Trừng(1963,1978) Tác giả đã tổng kết và công bố công trình nghiên cứu của mình với
7004 loài thực vat bậc cao có mạch thuộc 1850 chi và 189 họ ở Việt Nam Ông đãnhắn mạnh sự ưu thế của ngành thực vat hạt kín (Angiospermae) trong hệ thực vậtViệt Nam với 6336 loài chiếm 90,9%, 1727 chỉ chiếm 93,5% và 239 họ chiếm82,7% trong tong số taxon mỗi bậc Tiếp theo là công trình “Bước đầu nghiên cứurừng miền Bắc” của Trần Ngũ Phương (1970) Tác giả chia rừng miền Bắc ViệtNam thành 3 đai với 8 kiểu Đến năm 1985, Phạm Hoàng Hộ đã xuất ban “Danhlục thực vật Phú Quốc” và công bố 793 loài thực vật có mạch trên diện tích 592km? Đặc biệt có 3 quyền “cây cỏ Việt Nam” (1991 — 1993) của tác giả đã mô tả10.500 loài thực vật có mạch, đó là công trình đầy đủ có hình vẽ kèm theo về toàn
bộ hệ thực vật rừng Việt Nam (1985) Xác định các nhân tố đa dang sinh học nóichung và đa dạng cây gỗ nói riêng có ý nghĩa quan trọng đối với việc bảo vệ và sử
dụng tính đa dạng một cách lâu bên Tháng 5 năm 1993, dự án “Bảo vệ đa dạng
sinh học ở Việt Nam” do tô chức hợp tác văn hóa kỹ thuật (A.C.C.T) của các quốcgia nói tiếng Pháp giúp đỡ đã được ký kết Trên cơ sở đó, nhiều công trình nghiên
cứu đã được thực hiện trên các vùng sinh thái trong nước như “Nghiên cứu đa
dạng sinh học của rừng Tuyên Quang và các giải pháp bảo vệ và phát triển lâu
”
bén” do GS.TS Dang Huy Huynh va cong su thuc hién, “Bao ton da dang sinh hoc
Hà Tinh” do GS Võ Quý chủ tri, Kết quả các nghiên cứu đã có giá trị nhất định
trong việc bảo vệ đa dạng sinh học của Việt Nam Các báo cáo đã đê xuât được
Trang 24một số ý kiến thiết thực cho việc sử dụng tài nguyên rừng hợp lý và lâu bền PGS.
TS Nguyễn Nghĩa Thìn, GS.TS Phùng Ngọc Lan, TS Nguyễn Bá Thụ đã nghiêncứu khá hoàn chỉnh và có hệ thống về tính đa dạng sinh học ở Vườn Quốc gia CúcPhương va đã công bồ trong các tạp chí xuất ban từ năm 1994 đến nay về đa dạng
hệ thực vật, đa dạng về nguồn gen cây có ích, đa dạng về các quần xã thực vật củaVườn Quốc gia Cúc Phương Gần đây Lê Thiết Cương (2000) đã nghiên cứu tính
đa dạng cây gỗ vùng núi cao của Vườn Quốc gia Ba Vì và đã rút ra kết luận tính đadang của cây gỗ từ độ cao 800 m trở lên lớn hơn từ độ cao 800 m trở xuống (Dẫntheo Nguyễn Thị Thanh Nhàn, 201 1)
2.1.5 Trạng thái rừng tự nhiên
Căn cứ vào Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT, về quy định tiêu chí xácđịnh và phân loại rừng, các trạng thái rừng được phân chia dựa trên các tiêu chí vềmục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành, điều kiện lập địa, thành phần loài cây vàtrữ lượng rừng Trong đề tài này, tác giả áp dụng cách phân chia theo loài cây, điềukiện lập địa và trữ lượng rừng Kiểu rừng lá rộng thường xanh được quy định dựatrên thành phần loài cây, trong đó thành phần chủ yếu là các loài thực vật thân gỗ
lá rộng với ti lệ trên 75%, lá rừng xanh quanh năm Rừng núi đất là rừng phát triểntrên các đôi, núi đất
Theo quy định phân chia dựa vào trữ lượng áp dụng với rừng gỗ, trạng thái
rừng được chia thành 5 kiểu như sau:
- Rừng giàu: trữ lượng cây đứng từ 200 — 300 m*/ha.
- Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ 100 — 200 mỶ/ha.
- Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 50 đến 100 m°/ha
- Rừng nghèo kiệt: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 50 mẺ/ha
- Rừng chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượngcây đứng dưới 10 mỶ/ha.
Quy cách phân loại rừng theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT được ápdụng trong suốt các hoạt động điều tra kiểm kê rừng giai đoạn 2016 — 2020 Theotài liệu hướng dẫn xây dựng và biên tập bản đồ điều tra, kiểm kê rừng được ban
Trang 25hành kèm theo Quyết định số 689/QD-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của Tổng cụcLâm nghiệp, kiểu rừng lá rộng thường xanh trên núi đất được kí hiệu là TX.
2.2 Những nghiên cứu rừng tự nhiên
Không chỉ tính trên thế giới mà ngay tại Việt Nam, ở mỗi khu vực đều có vịtrí, địa hình cũng như khí hậu khác nhau, điều đó dẫn đến sự hình thành các hệsinh thái rừng cũng có đặc điểm không đồng nhất về câu trúc, thành phần loài cũngnhư đặc điểm tái sinh Do đó, việc nghiên cứu về rừng tự nhiên luôn là nội dungkhông thé thiếu trong công cuộc phát triển ngành Lâm nghiệp ở mỗi khu vực, mỗiquốc gia
Thái Văn Trừng (1999) đã đưa ra bằng phân loại thảm thực vật rừng ViệtNam trên quan điểm sinh thái, đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng
ở Việt Nam phù hợp nhất trên quan điểm sinh thái cho đến nay Năm 1978, TháiVăn Trừng nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam đã đưa ra mô hình cấu trúctầng: Tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ.Bên cạnh đó, ông cũng đưa ra kết luận: Ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế vàảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự nhiên trong rừng Thái Văn Trừng cũng đã đưa
ra công thức tổ thành của mình được tính toán dựa trên mật độ, tiết diện và thé tích
độ nào đó cách sắp xếp hợp lý trong không gian Cách sắp xếp này có ý nghĩa quantrọng đối với việc phân biệt các quần thể phụ khác nhau (dẫn theo Thái Văn
Trừng, 1999).
Raunkiaer (1934) đã phan chia các loài cây hình thành thảm thực vật thành
các dạng sống và các phô sinh học (phô sinh học là tỷ lệ phần trăm các loài câytrong quần xã có các dạng sống khác nhau Tuy nhiên, nhiều nhà sinh thái học cho
Trang 26rằng, phân loại hình thái, các phổ dạng sống của Raunkiaer kém ý nghĩa hơn cácdạng sinh trưởng của Humboldt và Grinsebach Trong các loại rừng dựa theo cấutrúc và dạng sống của thảm thực vật, phương pháp dựa vào hình thái bên ngoài củathảm thực vật được sử dụng nhiều nhất (dẫn theo Thái Văn Trừng, 1999).
Trải qua các thời kỳ phát triển của ngành lâm nghiệp cùng sự vận động củakhoa học kỹ thuật đã cho ra đời rất nhiều công trình khoa học bao gồm cả tính chấtđịnh tinh lẫn định lượng Những công trình này mang ý nghĩa trọng đại trong côngcuộc giải quyết nhiều vấn đề trong kinh doanh rừng, đặc biệt là trong lĩnh vực lậpbiéu chuyên dụng phục vụ cho công tác điều tra và dự đoán sản lượng cũng nhưxây dựng hệ thống các biện pháp kinh doanh, nuôi dưỡng và làm giàu rừng chotừng đối tượng cụ thê (Dẫn theo Giang Văn Thắng, 2003)
Khi nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng, A Lauprech (1989) đã nhấnmạnh phải đi sâu phân tích sự phong phú về thành phần loài, sinh trưởng và pháttriển của cây rừng, phân bố số cây theo đường kính (N/D¡), phân bố số cây theocấp chiều cao vút ngọn (N/H„n), phân tích kiểu tái sinh của các loài cây ưa sáng vàchịu bóng, Meyer (1934) đã mô tả phân bố N/D¡ s bằng phương trình toán học có
dạng đường cong giảm liên tục được gọi là phương trình Meyer hay ham Meyer.
Phương trình có dạng Y = #.e~# với Y là tần số quan sát, X là cỡ đường kính, a
và là tham số (Dẫn theo Giang Văn Thắng, 2003)
Dawkins (1958) cho rằng dù cho kinh doanh như thế nào thì việc đầu tiêncần suy xét về lâm sinh đó chính là tái sinh rừng Theo Wenk (1995) nghiên cứuxác định cấu trúc của một loại hình rừng nhằm mục đích không những đánh giánhiều hiện trạng và động thái sinh trưởng của rừng qua các quy luật phân bố số câytheo chiều cao Hyn (cấu trúc đứng), theo D¡,› mà còn có thể xác định chính xác kíchthước bình quân lâm phần phục vụ công tác điều tra quy hoạch rừng Van Steenis(1956) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phô biến của rừng mưa nhiệt đới là tái
sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và tái sinh vệt của các loài cây ưasáng Theo Martin và cộng sự (2005) cho rằng, sự tái sinh lớn lên cây rừng có liên
Trang 27quan chặt chẽ đến sức sản xuất của đất Đặc biệt là những nơi nhạy cam: Dai vensông, đường xá, rìa rừng và đỉnh núi (Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2002).
Công trình nghiên cứu của Đồng Sĩ Hiền (1974) đã lập biểu thé tích và biểu
độ thon cây đứng cho rừng Việt Nam Tác giả đi sâu vào nghiên cứu quy luật phân
bố cây theo chiều cao vit ngọn (Hy và đường kính D: 3) va phân bố của các nhân
tố hình dạng thân cây làm cơ sở cho việc lập biéu thế tích một, hai hoặc ba nhân tố(Giang Văn Thang, 2002) Lê Văn Hùng (2017) với dé tài nghiên cứu “Đặc điểmlâm học trạng thái IIA2 tại tiêu khu 28 thuộc Vườn Quốc gia Lò Gò — Xa Mat,tỉnh Tây Ninh” đã tổng kết được những kết quả: Cấu trúc rừng: Phân bố số câytheo cấp chiều cao (N — Hạn) có dang một đỉnh lệch trái (Sx > 0) Chiều cao bìnhquân là 13,6 m, biên độ là 27 m, hệ số biến động Cv = 34,16%, phù hợp với phân
bố Weibull Phân bố số cây theo cấp đường kính (N — Di 3) có dang phân bồ giảm,đường kính bình quân của lâm phan là 24,8 cm, biên độ là 107,3 m, hệ số biếnđộng lớn Cv = 68,94%, phù hợp với phân bố khoảng cách Độ tàn che bình quâncủa rừng là 0,85 Độ hỗn giao là 0,28 (Dan theo Doan Nhật Xinh, 2021)
Phan Minh Xuân (2019), khi nghiên cứu đặc điểm lâm học cho ba trạng tháirừng (nghèo, trung bình và giàu) ở Khu bảo tồn thiên nhiên Binh Châu — PhướcBửu, tinh Bà Rịa — Vũng Tàu tác giả đã kết luận: Đối với rừng nghèo: số loài bắt
gặp là 103 loài thuộc 32 họ Mật độ và trữ lượng bình quân tương ứng 806 cây/ha
và 90,9 mỶ/ha; Rừng trung bình: số loài bắt gặp là 89 loài thuộc 32 họ Mật độ vàtrữ lượng bình quân tương ứng 846 cây/ha và 146,1 m3/ha; Rừng giàu: số loài bắt
gặp là 83 loài thuộc 31 họ Mật độ và trữ lượng bình quân tương ứng 954 cây/ha và216,6 m3/ha; Phân bố số cây theo cấp đường kính cả ba trạng thái rừng đều códạng giảm và phù hợp với hàm mũ; Phân bồ số cây theo cấp chiều cao của ba trạngthái rừng đều có đỉnh lệch trái và phù hợp với hàm phân bố khoảng cách; Ba trạngthái rừng này đều có khả năng tái sinh tự nhiên liên tục Mật độ cây tái sinh ở trạng
thái rừng nghèo (15.313 cây/ha) lớn hơn so với trạng thái rừng trung bình (9.962
cây/ha) và trạng thái rừng giàu (9.087 cây/ha) Các chỉ số đa dạng loài cây gỗ khácnhau không rõ rệt giữa các trạng thái rừng Chỉ số phong phú trung bình là 5,69
Trang 28Chỉ số đồng đều trung bình là 0,83 Chỉ số đa dạng Shannon H' trung bình là 2,82.
Trong quá trình nghiên cứu rừng tự nhiên của các nhà khoa học lâm nghiệp,
đã có rất nhiều những nghiên cứu về hệ sinh thái rừng nhằm đưa ra các biện pháp
kỹ thuật lâm sinh thích hợp với mục đích là bảo vệ và phát triển rừng bền vững.2.3 Đặc điểm tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu
2.3.1 Khái quát về tỉnh Lâm Đồng
Lâm Đồng nằm ở tọa độ:
11°12’ — 12°15’ vĩ độ Bắc và 107°45’ kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp tỉnh Đắc Lắc
- Phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bình Thuận
- Phía Tây giáp Đắk Nông
- Phía Tây Nam giáp tỉnh Đồng Nai và Bình Phước
- Phía Đông giáp tỉnh Ninh Thuận
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa
Tinh Lâm Đồng có 538.741,5 ha rừng, tỉ lệ che phủ đạt 55%; Diện tích rừng
tự nhiên là 454.867,58 ha, diện tích rừng trồng đã thành rừng là 81.296,52 ha, diệntích rừng trồng chưa thành rừng là 2.577,4 ha
2.3.2 Vị trí địa lí và địa hình Trạm Thực nghiệm Lâm nghiệp Cam Ly
Trạm TNLN Cam Ly thuộc Phường 5, nằm phía Tây thành phố Đà Lạt,cách trung tâm thành phố khoảng 4 km Trạm nằm trên cao nguyên Lâm Viên với
độ cao khoảng 1500 m, so với mực nước biển Diện tích từ 700 ha trước 1975, hiệnnay còn 348 ha.
Khu vực Trạm có địa hình bị chia cắt bởi nhiều khe suối cạn nên tạo ranhiều đồi có độ dốc thoải nối tiếp nhau tạo thành các dãy yên ngựa Hướng dốcchủ yếu là Tây Bắc, độ dốc từ 15— 30°
2.3.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ
800 — 1000 m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.772,19 km?; địa hìnhtương đối phức tạp chủ yếu là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những
Trang 29thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu,
thổ nhưỡng, thực vật, động vật, và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng.
Lâm Đồng nằm trên cao nguyên và là khu vực đầu nguồn của 7 hệ thốngsông lớn; nam trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - là khu vực năng động, cótốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là thị trường có nhiều tiềm năng lớn Toàn tỉnh
có thê chia thành 3 vùng với 5 thế mạnh: Phát triển cây công nghiệp dài ngày, lâm
nghiệp, khoáng sản, du lịch — dịch vụ và chăn nuôi gia súc.
2.3.2.1 Lĩnh vực nông nghiệp
- Lâm nghiệp:
Một số chỉ tiêu lâm nghiệp chủ yếu 9 tháng đầu năm 2021:
Trồng mới rừng tập trung toàn tỉnh đạt 1.240 ha, giảm 7,12% (-95 ha) sovới cùng kỳ, chủ yếu là rừng sản xuất Diện tích rừng trồng được chăm sóc 9 thángnăm 2021 ước đạt 7.170 ha, tăng 6,22% (+420 ha) so với cùng kỳ Tổng diện tích
đã khoán quản lý bảo vệ rừng 452.649,4 ha.
Khai thác lâm sản: Gỗ tròn các loại khai thác ở các loại hình kinh tế ước đạt39.051 mỷ, tăng 1,33% (+511 m) so với cùng kỳ, sản lượng khai thác tăng do khaithác trắng rừng trồng Sản lượng củi khai thác và tận dụng ước đạt 54.634,5 ster,bằng 94,31% so với cùng kỳ
Tình hình vi phạm lâm luật: Trong tháng 9 năm 2021, lực lượng Kiểm Lâm
và các đơn vị chức năng trên dia ban tỉnh đã phát hiện lập biên bản 377 vụ vi
phạm lâm luật, giảm 28,33% (-149 vụ) so với cùng kỳ Trong đó: Số vụ phá rừng
165 vụ, giảm 14,06% (-27 vụ); diện tích rừng bị phá 27,77 ha, giảm 23,92% (-8,73ha) so với cùng kỳ Tổng số vụ vi phạm đã xử lý 341 vụ, trong đó: xử lý hànhchính 315 vụ, xử lý hình sự 26 vụ Lâm sản tịch thu qua xử lý vi phạm: tịch thu
638,56 mề gỗ các loại Thu nộp ngân sách 5,003 tỷ đồng
Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng: Tính đến ngày 10/9/2021 trên địa
bàn toàn tỉnh xảy ra 05 vụ cháy/7,16 ha, trong đó: 02 vụ cháy rừng/1,83 ha; loại
rừng hỗn giao - lồ ô (không thiệt hại đến tài nguyên rừng); 03 vụ cháy thảm cỏ câybụi dưới tán rừng/5,33 ha (không gây thiệt hại đến tài nguyên rừng)
Trang 30Công tác cho thuê rừng, đất lâm nghiệp: Trên địa bàn toàn tỉnh hiện có 326
dự án/311 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao, cho thuê đất dé đầu tư triểnkhai dự án, với tổng diện tích là 52.800 ha (đã trừ diện tích thu hồi một phần).Tổng số dự án đã thu hồi 201 dự án/33.768 ha (gồm 165 dự án thu hồi toànbộ/29.529 ha và 36 dự án thu hồi một phan/4.239 ha) do không triển khai thực hiện
dự án theo đúng quy định, một số doanh nghiệp tự nguyện tra lại dự án,
2.3.2.2 Lĩnh vực thủy sản
Lâm Đồng là tỉnh miền núi, hoạt động sản xuất chủ yếu là nuôi trồng vàkhai thác thủy sản nước ngọt, nhiều hộ tận dụng mặt nước phục vụ tưới trong sảnxuất nông nghiệp dé nuôi trồng nhằm cải thiện, phục vụ đời sống
Diện tích nuôi trồng thủy sản ước 9 tháng đầu năm 2021, trên địa ban toàntinh đạt 2.290,56 ha, giảm 6,33% (-154,82 ha) so với cùng kỳ Diện tích nuôi trồngthủy sản phổ biến là nuôi cá có 2.290,54 ha, chiếm 99,99%; còn lại là thủy sảnkhác chiếm tỷ trọng thấp 0,01%
Nuôi trồng thủy sản lồng bè: Toàn tỉnh hiện có 30 cơ sở nuôi thủy sản lồng, bètrên sông, hồ Số lồng bè nuôi cá tầm 205 cái, chiếm 50,12%, thể tích lồng nuôi21.960 m?, chiếm 50,86%; cá Diêu hồng 9.275 mẻ, chiếm 21,48%; cá Rô phi 5.570
mẻ, chiếm 12,9%; cá Tram 3.666 m3, chiếm 8,49%; cá Chép 2.190 m3, chiếm 5,07%
Nuôi trồng thủy sản bể bồn: Toàn tỉnh có 13 cơ sở nuôi thủy sản bể bồn,trong đó 07 doanh nghiệp và 06 hộ cá thé Thẻ tích nuôi 116.341 mẻ, chủ yếu lànuôi cá Tầm
Sản xuất giống thủy sản: Tổng diện tich/thé tích ươm, nuôi thủy sản nội địa5.000 m’, trong đó: hộ gia đình 2.700 m’; doanh nghiệp ngoài nhà nước 500 m7;HTX 1.800 m?; thể tích nuôi 2.830 mì
Sản lượng thủy sản: Sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác trên địabàn ước 9 tháng năm 2021 đạt 7.337,1 tan, tăng 4,84% (+338,7 tan) so với cùng
kỳ, trong đó: sản lượng thủy sản nuôi trồng ước đạt 7.105 tan, chiếm 96,84%, tăng5,11% (+3456 tấn) so với cùng kỳ
Trang 31Sản xuất giống thủy sản ước đạt 28,3 triệu con, chủ yếu là cá giống các loại,
tăng 4,81% (+1,3 triệu con) so với cùng kỳ.
2.3.2.3 Cơ sở hạ tầng
- Đường bộ: Sau hơn 20 năm đầu tư xây dựng và phát triển trong hoàn cảnhhòa bình, Lâm Đồng đã nỗ lực trong việc thiết lập hệ thống đường bộ có chấtlượng tương đối tốt và phân bố đều khắp các vùng trong tỉnh, một mặt đảm bảogiao thông thuận lợi trong nội tỉnh, mặt khác đặt Lâm Đồng vào vị trí cầu nối giữacác tỉnh Tây Nguyên với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Nam Bộ Hơn nữa,với hệ thống quốc lộ chạy qua và việc nối tuyến với quốc lộ 1A, Lâm Đồng có thé
dễ dàng giao lưu với các tỉnh khác trong cả nước Hiện nay, hệ thống đường bộ củaLâm Đồng tương đối dày và phân bố khá đều khắp trong tỉnh, cho phép cácphương tiện giao thông có thé đến được hầu hết các xã và đáp ứng được nhu cầu đilại của nhân dân Nếu chỉ tính riêng các tuyến quốc lộ, đường tỉnh và đườnghuyện, đến nay, mạng lưới đường bộ ở Lâm Đồng có tổng chiều dai 1.744 km
- Đường sắt: Hệ thống đường sắt xuyên Việt đảm bảo vận chuyển hànhkhách và hàng hóa đi tất cả các địa phương trong nước Hiện nay, ngành đường sắt
đã khôi phục đoạn từ ga Đà Lạt đến Trại Mát dài 8 km phục vụ du lịch Nhà gacũng được trang bị và nâng cấp nhằm mục đích khai thác dịch vụ du lịch Trongtương lai, để có thể khôi phục lại tuyến đường sắt Đà Lạt - Tháp Chàm, địaphương cần có sự đầu tư rất lớn của ngành đường sắt và kể cả của quốc tế
- Đường hàng không: Trong khi đây mạnh phát triển hệ thống đường bộ dénối Lâm Đồng với thành phố Sài Gòn và các tỉnh lân cận, từ những năm 20 của thế
ky này, van đề xây dựng các sân bay đã được đặt ra và bat đầu triển khai Hiệnnay, phi trường Liên Khàng (nay gọi là sân bay Liên Khương) có tổng diện tích
160 ha với đường băng dài 2.374 m và rộng 34 m, có khả năng tiếp nhận loại máybay ATR 72 trọng tai 26 tan và các loại trong đương có áp suất bánh hơi 8kg/cm?,lên xuống an toàn Sân bay này trực thuộc cụm cảng hàng không miền Nam, việcđiều hành bay rất thuận lợi, đảm bảo giao lưu nhanh chóng giữa Đà Lạt với các địaphương khác trong cả nước Do nhu cầu đi lại của nhân dân ngày càng tăng nên
Trang 32hiện nay, hàng ngày đều có chuyến bay từ Đà Lạt đi Thành phố Hồ Chí Minh và
ngược lại.
- Đường thủy: Do đặc điểm địa hình núi và cao nguyên nên hệ thống sôngsuối ở Lâm Đồng ít có giá trị giao thông Ngay trên sông Đồng Nai, tuy là consông lớn chảy qua địa bàn tỉnh nhưng trên sông có nhiều ghềnh thác và nước lênxuống theo mùa, nên giao thông chỉ thực hiện được trên những đoạn ngắn với
những phương tiện nhỏ và thô sơ của cư dân vùng ven bờ sông Giao thông đường
sông trên sông Đồng Nai chỉ thực hiện được trên chiều dài khoảng 60 km vào mùakhô và ở khu vực Cát Tiên là chủ yếu Vào mùa mưa, nước từ thượng nguồn dédồn về nên nước chảy xiết và lòng sông có nhiều bãi đá hoặc ghềnh thác nguyhiểm nên giao thông bị hạn chế, chỉ có các bè mảng gỗ và tre nứa được khai thác
và vận chuyên trên sông là khá thuận lợi Giao thông trên sông Đồng Nai giúp cho
giao lưu hàng hoá giữa huyện Cát Tiên và tỉnh Bình Dương thêm thuận tiện.
- Bưu điện: Đề đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu thông tin liên lạc của tỉnh tronggiai đoạn mới, bưu điện Lâm Đồng đã có gang rất nhiều trong hoạt động xây dựng
cơ sở vật chất và đầu tư trang thiết bị ngày càng hiện đại
- Điện lực: Trong thời gian gần đây, ngành điện lực Lâm Đồng đã tăngcường cơ sở vật chất chủ yêu bằng nguồn vốn ngân sách đề đưa điện về các huyện,đặc biệt là các huyện phía Nam và các vùng sâu, vùng xa, góp phần phát triển kinh
tế và xây dựng nông thôn theo yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đạihóa đang diễn ra trên cả nước
- Du lịch: Đà Lạt - Lâm Đồng nằm trên cao nguyên Lâm Viên với độ cao từtrung bình từ 800 — 1.500m so với mực nước biển, khí hậu mát mẻ quanh năm
Trung tam du lịch Da Lat cách các đô thị lớn của vùng và khu vực không xa, giao
thông thuận lợi cả về đượng bộ, hàng không và có khả năng khôi phục đường sắt
Đà Lạt — Tháp Chàm Đà Lạt - Lâm Đồng có nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thúnoi tiếng về hỗ, thác nước, rừng thông, các công trình kiến trúc mang giá trị vănhóa — nghệ thuật cao nên Đà Lạt Lâm Đồng có điều kiện để phát triển đa dạng hóa
Trang 33các loại hình du lịch như: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan, vui chơi giảitrí, văn hóa- thé thao, nghiên cứu khoa học, du lịch giáo dục
Hạ tang du lịch Da Lạt — Lâm Đồng ngày càng phát triển, hiện nay LâmĐồng có 749 cơ sở lưu trú, trong đó có 202 khách sạn từ 1 — 5 sao (5.791 phòng)bao gồm 21 khách sạn cao cấp từ 3-5 sao quy mô 1.807 phòng Có 29 doanhnghiệp kinh doanh lữ hành — vận chuyên du lịch (7 doanh nghiệp kinh doanh lữhành quốc tế) Hình thành 32 khu, điểm tham quan du lịch được đầu tư và khaithác kinh doanh cùng với hơn 60 điểm tham quan miễn phí khác (các danh thắng
tự nhiên, các công trình kiến trúc, các cơ sở tôn giáo, làng nghè, làng dân tộc bảnđịa, khảo cé, )
Trang 34Chương 3
NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, dé tài thực hiện những nội dungnghiên cứu như sau:
- Danh lục những loài cây gỗ tại khu vực nghiên cứu
- Kết cấu loài cây gỗ
- Cau trúc rừng
+ Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D)
+ Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H)
+ Tương quan giữa chiều cao và đường kính (H/D)
+ Độ hỗn giao của rừng
- Đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng
- Đa dạng loài cây gỗ
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Chuẩn bị
Thu thập những tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu như đặc điểm tựnhiên, xã hội.
Thu thập và tham khảo các tài liệu về vấn đề nghiên cứu là các tài liệu khoa
học đã được công nhận, các báo cáo khoa học từ các hội nghị, hội thảo và các
nguồn tài liệu từ các Trường và các Viện, Trung tâm nghiên cứu
Thu thập các bản đồ, ảnh Google Earth tại khu vực nghiên cứu
Bản đồ ngoại nghiệp dé bố trí tuyến, ô điều tra cho khu vực nghiên cứu
Đồ tọa độ các ô điều tra vào phần mềm Locus Map Free phục vụ việc dingoại nghiệp.
Chuẩn bị các dụng cụ:
Trang 35- Dụng cụ đo đạc: Điện thoại Android hỗ trợ định vị GPS cài sẵn Locus
Map Free, la bàn, thước dây, dụng cụ đo chiều cao, dụng cụ đo đường kính,
- Dụng cụ lưu trữ: Laptop, máy chụp ảnh, USB,
- Dụng cụ khác: Biểu mẫu, bút xóa, phan
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Lập ô tiêu chuẩn:
Dé thực hiện thu thập được số liệu sơ cấp Dé tài sử dụng phương pháp điềutra theo ô tiêu chuẩn điền hình Ô tiêu chuẩn được bố trí ngẫu nhiên và mang tính
đại diện cho diện tích rừng giàu tại khu vực nghiên cứu.
Số ô tiêu chuẩn được lập là 4 ô, điện tích mỗi ô tiêu chuẩn là 2500 m? (50 x
50 m) Dé đo đếm cây tái sinh, trong mỗi OTC tiến hành lập 5 6 dang bản với diệntích mỗi 6 là 25 m?(5 m x 5 m) Vậy tông số ODB can lập là 20 6
- Điều tra tang cây gỗ lớn:
Cây gỗ lớn là những cây thân gỗ có đường kính D¡s (đường kính ngangngực) lớn hơn hoặc bằng 6 cm
Thống kê các loài cây gỗ lớn xuất hiện trong khu vực nghiên cứu Nhữngloài nào chưa xác định được tên chính xác kí hiệu sp], sp2,
Do chu vi bằng thước dây, sau đó quy đổi ra đường kính cây tai vị trí 1,3 m
Di: = Ci3/3,14.
Do chiều cao vit ngọn và chiều cao dưới cành (Hac) các cây rừng bằng
thước do cao (Hyn).
Do đường kính tán (D,) bằng thước dây theo 2 hướng Đông Tây — Nam Bắc,sau đó lấy trung bình
Tiến hành phân loại phẩm chat cây theo 3 chỉ tiêu A, B, C:
Phẩm chất A: Cây thân thăng, phân cành cao, không bạnh vè, sâu bệnh.
- Pham chất B: Cây thân hơi cong, phân cành trung bình, không bạnh vè,sâu bệnh.
- Phẩm chất C: Cây cong queo, tán lệch, banh vè, cây bi cụt ngọn
Trang 36Bảng 3.1 Phiếu điều tra cây gỗ lớn
- ÔSỐ: Toa độ X: Tọa đồ Y bees ccesevessees
Ci 3 Dị 3 Hyn Hac Dị (m) # h STT Tên loài Phâm chât
(cm) (cm) (m) (m D-T N-B
- Điêu tra cây tai sinh:
Cây tái sinh là cây gỗ còn non, sông dưới tán rừng từ giai đoạn cây mạ đến
khi tham gia vào tầng tán rừng Cây tái sinh được đo đếm trong các ô nhỏ có diệntích 25 m?(5 m x 5 m).
Các chỉ tiêu cân điêu tra:
Định danh tên loài, số lượng Loài nào chưa định danh được chụp hình, mô
ta, lay mẫu lá, kí hiệu về định danh sau
Do chiều cao cây tái sinh bằng sào đánh dau từng đoạn 1 m và phân chiathành 5 cấp như sau:
Xác định mật độ cây tái sinh thông qua sé luong trong 6 diéu tra
Kết qua do đếm được ghi vào biểu điều tra cây tái sinh
Trang 37Bang 3.2 Mẫu biểu điều tra cây tái sinh
Tên Cấp chiêucao(m) Sứckhỏe Nguôngốc Pham chất
- Lập danh mục thực vật tai khu vực điều tra
Dựa trên kết quả ghi trong các biểu điều tra cùng các mau vật đã được thuthập ở khu vực nghiên cứu, tiễn hành phân loại, xác định tên khoa học và lập danh
mục các loài cây gỗ tại khu vực nghiên cứu
- Kết cấu tầng cây gỗ lớn
Kết cấu của lâm phần là chỉ tiêu biểu thị tỷ trọng của mỗi loài cây hay nhómloài cây trong lâm phan Dé tính tỷ lệ kết cau tầng cây gỗ, dé tài này sử dụngphương pháp của Thai Văn Trừng (1999), theo đó kết cau của tầng cây gỗ lớnđược tính toán dựa theo số cây, tiết diện ngang và trữ lượng các loài
Ni% + Gi% + Vi%
IVi% = 1% 3
Trong đó:
IVi%: Ty lệ tổ thành hay chi số quan trong (Important Value) của loài
Ni%: Phần trăm số cây của loài ¡ trong quần xã
Gi%: Phần trăm tiết diện ngang của loài i trong quan xã
Vi%: Phan trăm thẻ tích của loài i trong quan xã
Những loài có IV% > 4% có ý nghĩa về mặt sinh thái, IV% < 4% ít có ýnghĩa về mặt sinh thái Theo Thái Văn Trừng (1999), trong một lâm phần nhóm
Trang 38cây lớn hơn 50% tông số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi lànhóm ưu thế.
Các bước tiến hành:
— Bước 1: Xác định số loài trong lâm phần điều tra
— Bước 2: Xác định tông số cây điều tra (gdp số liệu của 3 OTC): N
— Bước 3: Xác định số cây của từng loài cây điều tra: Ni
— Bước 4: Tính % của mỗi loài cây điều tra: Ni%
— Bước 5: Tính tông tiết diện ngang của các loài cây điều tra: G
— Bước 6: Tính tông tiết diện ngang của từng loài cây điều tra: Gi
— Bước 7: Tính % tiết diện ngang của mỗi loài cây điều tra: Gi%
— Bước 8: Tính tông thé tích của các lai cây điều tra: V
— Bước 9: Tính % thể tích của mỗi loài cây điều tra: Vi%
— Bước 10: Tính IVi% của từng loài cây
Trang 39- Tính toán mật độ rừng
Mật độ rừng là chỉ tiêu biểu thị độ đậm đặc của cây thân gỗ Để xác địnhmật độ rừng, tiến hành xác định tổng số cây trong các ô điều tra, từ đó tính toánđược mật độ rừng của lâm phan.
N N/ha = = x 10.000
Trong đó:
N/ha: Số cây trong một ha hay mật độ rừngN: Tong số cây gỗ lớn được đo đếmS: _ Tổng diện tích điều tra (m?)
- Tính trữ lượng lâm phần
M = Vie ViVới Vi là thé tích cây cá thé (i = 1, ,n)
- Tính toán các đặc trưng thống kê của mẫu
Bước 1: Chia tô, ghép nhóm và lập bang phân bồ tan số
STT Giá trị các tô Giá trị giữa tô (xi) Fi
1 Xmin —Xmin +K (XI) (Xmin + X1)/2
5 XI-X2 (Xi +K) (X1+ X2) /2
3 X2- X3 (X2+K) (X1+ X2) /2
Trang 40Hiện nay, bước này có thể thực hiện tự động bằng phần mềm StatgraphicsCenturion 15.1, cho kết chính xác.
Bước 2: Tính toán các đặc trưng thống kê của mẫu
Bước này được thực hiện trực tiếp bằng công cu Data analysis trên phanmềm Microsoft Excel 2007 Trong đó:
— Trung bình mâu: Xuy_+ x Y?Ợi x xi)
— Phương sai: S* = }Œi x xi?) — fi x xi)?/n)/(n—-1)
— Sai tiêu chuan: S = VS?
— Hệ số biến động: Cv% = S x 100/Xpq
— Biên độ biến động: R = Xmax — Xmin
— Độ nhọn phân bố: E, = W(xi— x)*/(n x S*)+ Ex= 0 thì đường cong tiệm cận chuẩn
+ Ex > 0 thì đỉnh đường cong nhọn so với phân bố chuẩn+ Ex < 0 thì đỉnh đường cong bet hơn so với phân bố chuẩn
— Độ lệch phân bố: S, = (xi — x)3/(n x S3)
+ Sk =0: Phân bố là đối xứng
+ Sk > 0: Dinh đường cong lệch trái so với số trung bình+ Sk < 0: Dinh đường cong lệch phải so với số trung bìnhBước 3: Mô hình hóa các quy luật phân bó và quy luật tương quan
Xác định phân bố % số cây theo cấp kính (N%/D¡3) và phân bố % số câytheo cấp chiều cao (N%/Hyn), tương quan giữa chiều cao và đường kính (H„/D¡).Biểu đồ biểu diễn phân bố của các nhân tố được lập dựa trên trị số giữa tô (Xi) cóđược và tần suất (N) tương ứng Dé tài kiểm định quy luật phân bồ tại khu vực
nghiên cứu với hai ham Weibull và hàm Khoảng cách, hàm được chọn là hàm có