gây bệnh than thư trên cây ớt ở vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên và đánh giá được khả năng đối kháng của các dòng vi sinh vật đối khángđối với nam Colletotrichum spp.. Đề tài đã thu được k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LAM TP HO CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP PHAN LAP NAM Colletotrichum spp GAY BỆNH THAN THU TREN OT O TINH LAM DONG VA CAC VI SINH
VAT DOI KHANG
NGANH : BAO VE THUC VATKHOA : 2017 —2021
SINH VIEN THUC HIEN : BA NU PHU PHUGC
Tp Hồ Chí Minh, thang 05 năm 2022
Trang 2PHAN LAP NAM Collectotrichum spp GAY BỆNH
THAN THU TREN OT O TINH LAM DONG VA CAC
VI SINH VAT DOI KHANG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên con xin cảm ơn sâu sắc đến Bó, Mẹ đã luôn tin tưởng, ủng hộ và tạo mọiđiều kiện tốt nhất dé con hoàn thành bậc đại học
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phó
Hồ Chí Minh, quý thầy cô khoa Nông học đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luậntốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Võ Thị Ngọc Hà đã tận tình hướngdẫn, truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn và nhiều kinh nghiệm quý báo trongsuốt quá trình thực hiện khoá luận
Tôi xin cảm ơn đến chị KS Phạm Kim Huyền cùng các anh chị, bạn bè và cácbạn sinh viên nghiên cứu và làm việc ở phòng thí nghiệm Bệnh cây thuộc Bộ môn Bảo
vệ Thực vật - Khoa Nông học trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp DH17BVB đã đồng hành với tôi
trong 4 năm học tập và nghiên cứu ở trường Dai học Nông Lâm Thành phố Hồ ChiMinh.
Tran trọng cảm on!
Thanh phó Hồ Chi Minh, tháng 05 năm 2022
Sinh vién
Ba Nữ Phú Phước
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Phân lập nam Colletotrichum spp gây bệnh than thư trên ớtvùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và các vi sinh vật đối kháng” được tiến hành thựchiện từ tháng 04 năm 2021 đến tháng 04 năm 2022, tại phòng thí nghiệm của Bộ Môn
Bảo Vệ Thực Vật, Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM với mục tiêu nghiên cứu phânlập được nam Colletotrichum spp gây bệnh than thư trên cây ớt ở vùng Đông Nam Bộ
và Tây Nguyên và đánh giá được khả năng đối kháng của các dòng vi sinh vật đối khángđối với nam Colletotrichum spp gây bệnh than thư trên cây ớt trong điều kiện phòng thi
nghiệm.
Đề tài đã thu được kết quả như sau:
Thu thập được 20 mẫu bệnh thán thư trên cây ớt, mẫu phân lập được có đặc điểmhình thái đặc trưng của chi Colletotrichum spp Các mẫu phân lập sau đó được phân ra
thành 4 nhóm với các đặc trưng khác nhau về đặc điểm hình thái tản nam
Kha năng đối kháng của các dòng vi sinh vật đối kháng đối với namColletotrichum spp gây bệnh than thư trên cây ớt trong điều kiện phòng thí nghiệm đượcđánh giá bằng phương pháp cay kép (Ferreira và ctv,1991) thí nghiệm được bồ trí theokiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với mỗi dong vi sinh vật đối kháng và một nghiệm thức đốichứng, 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại 3 đĩa petri Kết quả cho thấy tất cả các dòng vi sinhvật đối kháng đều có khả năng đối kháng với nam Coletotrichum spp trong điều kiệnphòng thí nghiệm Trong đó có một dòng kha năng đối kháng rất cao là CC — FN 1.1 vớiHSĐK 76,69%; 3 dòng có khả năng đối khang cao là O — BT 3.2; O — BT 2.2 và CC —
LD 2.4 với HSĐK lần lượt là 74,35%; 64,03% và 63,63%; 2 dòng có khả năng đối kháng
trung bình O — BT 1.2 và O - BT 4.1 với HSDK tương ứng 58,49% và 54,59% Các visinh vật còn lại có kha năng đối kháng thấp với HSĐK dưới 50%
Trang 5MỤC LỤC
Trang LOU Call Ol 2.22 ae ee ee oe ee ee 1
72 SỐốx 11MCL ivDanh sách chữ viết tắt - 2-22 222222222222122122112212211211271121121121121121211 21121 re VI
Danh sach cac bang TA Vil Danh sdch các hinbissssssssscsesse:csseesenases ania eae neem vill
GOTTA ieespsseesesoiasitoasaeiBaieEsfSxia232ExkgTbe tiyioritsufsbsieirifsozzDiipisglseBsispisótopstfgdSrirjagirosbgfuils 1rammed CES QUAN TT TT eueeyaaaaiiỲỷ-inntinanonasuanninuonndnoinnosgnnosrend 31.1 Tổng quan về cây ớt - + 2¿©2222122E2221221222122121122122112212211211211211211 22121 e 31.1.1 Nguồn gốc và phân loại cây ớt 2- 2 2222222222E£2EEtzEzrxrrxzrrrrssrrerrcrsce.81.1.2 Đặc điểm thực vật học - + 2+22+S22E2212E212212112121121121112112111211211221 2 xe 41.1.3 Giá trị dinh dưỡng và công dung của ót ce cee 2 5-2222 *S2< 2222 serrrxee 51.1.4 Tình hình sản xuất ớt trên thế giới và Việt Nam 2 2 2+2z+Ez+£x+zxzzxcrxd 61.1.4.1 Tình hình sản xuất ớt trên thé giới 2: 222222222E+2E++2E+2EEz2E+zz+zzxzzrez 61.1.4.5 Tỉnh hình sản nuốt it VIỆT KH sec sec 20004 5cGi02 95040 i.gố6i im 7
12 Benh that tht HH O tcserecres ees ecrreeerner arenas veneer emer: 8 12.31 Tae sate BA yr DGNH cis sseensedirsscewesemineseunutanvanr vives enviessatnevastarenaeiseniuaitesssnestaveteeers 8 (eed Biciveel vikiel4| 0-01 ee ee ee eee ee ee 0330088 8
LAA Vi khuẩn Bacillus SD1‹assssesessDsirikinkiEoatAiATELEEC013501311180001001111613701011100001/00/0000 15
1.45 Vi khuẩn Perel ORE SPF cst er entrcnscvicsansendinincenvrnvinncemceesanvernccensseanbuestaenveeoneein 16
1.4.3 Xa khuẩn StreptomyCes -2- 2 5222222222E22E221271E71271712712171 217121212 crxee 17
Trang 6Chương 2 NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 212.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu -2- 2¿22+2222222E£2E+22E£EEE2EE2EEZExzrxrrrrsrev 212.2 Vat liệu thi nghiệm + n9221 1111 ng HH hở H40 cá g h8 2100 28100 Ea geneeree 212.2.1 bo No J6 21Pew Ah set HE dc g0010701208717207002 E026 c0 212.3.3 Vật liệu nghiÊn CỨU -s-c 22000 2055300002063 09 H4 00008000548 00x 3 222.2.3.1 Mẫu nam Colletotrichwm SPỤ, -. 2:-52-©52©5252225222222E222+2EE2EE2EEcZEzzxczsesrei 22
017 Yfdbftogft[ÍTHÍIĂTẩYễtsaeaeaagaaninirgiibgguiilioadiai)GR2A891000230/005000005g30.0000080 222:3 Nội dung DEM EN CHU sex s15 1101091030664106035055803831358511501609555Đ8S0/85S0E09079G50418% 24 2;4 Phương pháp ñghiễn cỨU -eeecivLeikiREikiiAEkiEDHELAAELEANDHEEA2GEE.20-10040.200,0.00 242.4.1 Thu thập, phân lập và định danh mẫu nam Colletotrichum SỤp -. - 242.4.1.1 Thu thập mẫu nắm CoilefofrieÏuuim spp . -5 52-52-5525522522552252225z2zzzss>5s2 24DAZ Phân lập mẫu CoiieinirCÏH Sp ics sncsusinsnnnenenarnnnnsicrnncsnnmsananiarsnunansriicncnansiaresis 272.4.1.3 Dinh danh mẫu nam Colletotrichum spp bằng đặc điểm hình thai 2]2.4.1.4 Đánh giá sự phát triển của nắm Colletotrichum spp trong môi trường nhân
NHI asec ser zn NSS RAS TEATS SRT 27
2.4.2 Khảo sát khả năng đối kháng của các dòng vi khuẩn phân lập đối với nắm
Oo) | CAG TAL STDID: suagsnteiSESEIGEEBANGSIEGDXNGDGIEGRNOBIAENGRRDERERGISSSISOEHIASERiBDGiiGaq2aai 28
Chương 3 KET QUA VA THẢO LUẬN -2 ses©cesereeereerrserreerrxee 303.1 Kết quả xác định một số nắm gây bệnh dựa vào đặc điểm hình thái học 303.1.1 Kết qua phân lập mẫu bệnh than thư gây hại trên ớt -. -2 22222 52552 303.1.2 Định danh nắm gây bệnh dựa vào đặc điểm hình thai 2 2+s+czs+s2 303.2 Kết quả khảo sát khả năng đối kháng và các dòng vi sinh vật trong đất đối với
nam Colletotrichum spp gây bệnh than thư trên cây ớt trong điều kiện phòng
HH EN TÍT,s:sx2gxssssxetigrbsuoSSckEgRiBosEStgosAigogkdgustigcrilgudBinuecZTpoiassiidiytorlosiajAdioauudgjuEuorfsosuliusjasallioilosnist 333.2.1 Đánh giá hình thái khuẩn lạc - 222222222E22E222E22E222122122322212212222222 2e 33
TÀI LIEU THAM KHẢO 5Ÿ 5Ÿ 5£ 5s£©s£S+£Es£Es£Es£EeEseEserxerxerserserserseree 45PHU LUC oe scccceceseesessesssesseseseeseessessesssssuesssesuseseesssessssstsusssessessssesessussuessesesesseseseseeeesens 50
Trang 7DANH SÁCH CHỮ VIET TAT
Ctv Cộng tác viên
ISR Induced Systemic Resistance
KBA Môi trường King’ B Agar
mele Lan lap lai
MPL Mau phan lap
NSC Ngày sau cay
NT Nghiệm thức
PDA Môi trường Potato Dextrose Agar
WA Môi trường Water Agar
HSĐK Hiệu suất đối kháng
ĐKTN Đường kính thí nghiệm
FAOSTAT: Food and Agriculture Organization Of The United Nations
Trang 8DANH SÁCH CAC BANGBang 1.1 Phân loại Capsicum spp theo đặc điểm hoa (Lipert va ctv, 1996) 4Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ớt của thế giới (năm 2009 — 2018) 6Bảng 2.1 Hiệu suất đối kháng của các dòng vi sinh vật đất đã được đánh giá trên
nam Fusarium sp.; Rhizoctonia sp và Ñ solanacearum . -: - 23Bang 2.2 Mẫu bênh thu thập trên cây ớt ở khu vực Lâm Đồằng 2-22 5+- 26Bảng 3.1 Đặc điểm hình thái tan nam Colletotrichum Spp - - -: -: 5:©55:- 31
Bảng 3.2 Kết quả quan sát đặc điểm của 17 dòng vi khuẩn đối kháng trên môi
trường King BA øa£ (K BÀ) seeieeenioiebnbnastsesitstovsdisdgrisiliigussstiestecnsiedfsagrznuôss sao
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của các dòng vi sinh vật đối kháng lên đường kính tản nắm
Colletotrichum spp trong điều kiện phòng thí nghiệm -2-©-5-+- 38
Bảng 3.4 Hiệu suất đối kháng (HSĐK) của 17 dòng vi khuẩn đối với nam
Colletotrichum spp trong điều kiện phòng thí nghiệm 2-2225: 39
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNHHình 1.1 Các giai đoạn xâm nhiễm của Colletotrichum spp (Nguồn: Agrios,2005)
(A) Chu kỳ của bệnh than thư trên ớt (Capsicum spp.) do Colletotrichum spp.
gây ra; (B) các giai đoạn xâm nhiễm khác nhau bởi Colletotrichum spp trên
lá ớt khi quan sát đưới kính hiển vi - 2-52 5222x2cre2rrrrrrerrrrrrerrreee 11Hình 2.1 Mẫu nam Colletotrichum spp mặt sau tản nam (A), mặt trước tản nam
(B), bào tử (C) - 5<221221211211211211 1112111121121 1212112212211 eg 22Hình 2.4 Bồ trí vi khuân đối kháng nắm trên đĩa petri -22- 2225252252 28
Hình 3.1 Mẫu bệnh trên lá (A), mẫu bệnh trên quả (B) -25-5 -s - 3Ö
Hình 3.2 Hình thái tản nam, sợi nam và bào tử nắm xem ở vật kính 40X của các
mau nam Colletotrichum spp phân lập được trên mẫu bệnh ở Lâm Đồng 32Hình 3.2 Kha năng đối kháng của các dòng vi khuẩn đối với nam Colletotrichum
SHP tại thời điểm TIỂU: ee 42
Trang 10GIỚI THIỆU
Đặt vẫn đề
Cây ớt (Capsicum spp.) là loại rau gia vị được trồng phổ biến ở nước ta, đượcdùng làm nguyên liệu chế biến thực phẩm như bột ớt, tương ớt, ớt ngâm giấm, Ngoài
ra, ớt còn được xem là vi thuốc trong y học cô truyền có thê chữa một số bệnh như khó
tiêu , thấp khớp, kích thích dạ dày (Võ Văn Chi, 2008) Cây ớt đem lại kinh tế cao tuynhiên khâu chăm sóc và quản lý sâu bệnh hại vẫn gặp nhiều khó khăn Một số bệnh hạiảnh hưởng đến chất lượng, năng suất ớt như héo xanh vi khuẩn, lỡ cô rễ, thanthư, Irong đó, bệnh gây thiệt hại kinh tế nhiều nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến năngsuất và chất lượng ớt là than thư hại ớt Bệnh than thư do nắm Colletotrichum spp gây
ra do mam bệnh có thể nhiễm từ giai đoạn cây con đến giai đoạn trai và gây mat giá trịthương phẩm sau thu hoạch Thán thư hại ớt làm giảm chất lượng ớt, giảm trọng lượng
khô, hàm lượng capsaicin và oleoresin trong quả ớt (Mistry và ctv, 2010) Việc sử dụng
thuốc hóa học liên tục để phòng bệnh sẽ làm mầm bệnh dễ hình thành tính kháng, dễphát sinh nòi mới và gây ô nhiễm môi trường do dư lượng thuốc hóa học để lại trongquá trình sử dụng (Trần Văn Hai, 2009) Mặt khác, việc sử dụng thuốc hóa học còn làmmắt cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp và ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng
Hiện đã có một số sản phâm sinh học thương mại phòng trừ một số bệnh hạichính như SH-BVI, chế phẩm Nitragin, Azotobacterin, Photphobacterin Song cácnghiên cứu cũng như chế pham sinh học trong phòng trừ bệnh than thư trên ớt còn hạnchế
Chính từ thực tế trên, đề tài: “Phân lập nam Colletotrichum spp gay bénh than thutrên ớt ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và các vi sinh vật đối kháng” đã được thựchiện.
Mục tiêu
Phân lập được các mẫu nam Colletotrichum spp gây bệnh than thư trên cây ớt
ở Vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Đánh giá khả năng đối kháng của các dòng vi sinh vật đất đối với nắmColletotrichum spp trong điều kiện phòng thí nghiệm
Trang 11Mẫu bệnh thán thư trên cây ớt chỉ thu được tại tỉnh Lâm Đồng Các nam gây bệnh
chỉ định danh bằng đặc điểm hình thái
Khả năng đối kháng của các dòng vi sinh vật đánh giá trên mẫu nấmColletotrichum spp do bộ môn Công nghệ sinh học cung cap
Trang 12Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tông quan về cây ót
1.1.1 Nguồn gốc và phân loại cây ớt
Từ châu Mỹ, đầu tiên, cây ớt đã được Christopher Columbus du nhập vào châu
Âu sau khi ông khám phá ra châu Mỹ vào thế ky 15 Diego Alvarez Chanca, một dược
sĩ trong chuyên đi thứ hai của Columbus đến West Indies năm 1493, đã mang những hạt
ớt đầu tiên về Tây Ban Nha và đã lần đầu viết về các tác dụng được lý của chúng vàonăm 1494 Từ Mexico, Tay Ban Nha các thương lái đã nhanh chóng chuyền ớt qua An
Độ, Philippines và sau đó là Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản với sự trợ giúp của cácthủy thủ châu Âu Gia vị mới này đã nhanh chóng được sử dụng trong chế biến thức ăncủa các quốc gia này (Urig, 2015) Do giao thương phát triển, cây ớt đã dần phân bốkhắp thé giới, chủ yếu nhờ các nhà buôn và thủy thủ người Tay Ban Nha và Bồ ĐàoNha Khả năng phân bồ rộng của cây ớt một phan cũng nhờ khả năng thích ứng khí hậukhá tốt của loài này (Tripodi & Kumar, 2019)
Theo Tong và Bosland (1999), chi Capsicum có khoảng 20 — 27 loài hoang dai
được biết đến và 5 loài được thuần hóa bao gồm:
Capsicum annuum như: bell pepper (ớt chuông), paprika (ớt sáp), ớt cayenne, ớt
Jalapexnos và ớt chiltepin.
Capsicum frutescens như: ớt tabasco.
Capsicum chinense như ớt naga, ớt habanero, ớt Scotch bonnet.
Capsicum pubescens: ớt Nam Mỹ rocoto.
Capsicum baccatum: ớt Nam Mỹ aji.
Trong số 5 loài Capsicum được trồng, Capsicum annuum là một trong những loàiđược trồng nhiều nhất với hơn 1,5 triệu ha diện tích đất trồng trên toàn thế giới (Akbar
va ctv, 2010), kế tiếp là Capsicum frutescens Gt Capsicum frutescens có quả nhỏ và ratcay, nó được trồng phô biến rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Các loài còn lạichỉ hạn chế ở Nam và Trung Mỹ Các loài trong chỉ Capsicum thường được phân biệt theo
Trang 13đặc điểm hoa (Bang 1.1).
Qua đặc điểm thực vật học của các loài ớt cho thấy sự khác biệt của chúng, hailoài Capsicum baccatum va Capsicum pubescens có thé phân biệt qua màu hạt và màucánh hoa so với 3 loài còn lại, còn giữa chúng có thể phân biệt qua màu của tràng hoa
và bao phan Dé phân biệt loài Capsicum annuum với loài Capsicum frutescens vaCapsicum chinense dựa vào đặc điểm hoa, quả của chúng Loài Capsicum annuum mỗiđốt có 1 hoa, loài Capsicum frutescens va Capsicum chinense ra hoa theo chùm, một đốt
có 1 vài hoa, nhưng thường loài Capsicum frutescens chỉ đậu 1 quả/đốt Còn loàiCapsicum chinense có vài quả/đốt
Bảng 1.1 Phân loại Capsicum spp theo đặc điểm hoa (Lipert và ctv, 1996)
Màu tràng Đốmtrên Màubao Răng Màu Số hoa/
Loài : i
hoa tranghoa phânhoa daihoa hạt dot
C annuum Trang Không Xanhtía Có Vàng |
C frutescens Trang Khong Xanh Không Vang 1-3
C chinense — Trangxanh Không Xanh Có Vàng 1-5
C.baccauam Trắngxanh Xanhvàng Vàng Có Vàng 1-2
C pubescens Tim Không Tím Có Đen 1
1.1.2 Đặc điểm thực vật học
Rễ: Cây ớt có cả 2 loại rễ cọc và rễ chùm, ở giai đoạn đầu cây phát triển rễ cọc,sau đó nhiều rễ phụ phát triển mạnh tạo thành hệ thống rễ chùm, phát triển ăn sâu vàphân nhánh mạnh về bốn phía, nhưng chủ yếu tập trung ở tang đất mặt 0 — 30cm Phân
bổ theo chiều ngang với đường kính 50 — 70cm Rễ ớt có khả năng chịu hạn nhưngkhông chịu được ngập úng Khi tưới nước đầy đủ, bộ rễ ăn nông phân bố rộng và ngượclại khi gặp hạn, rễ ăn sâu và phân bố hẹp (Mai Thị Phương Anh ,1999)
Thân: thuộc loại thân gỗ, thân tròn, dễ gãy và một số giống còn non thân có lôngmỏng Khi thân già, phần sát mặt đất có vỏ xù xì, hóa ban Thân chính cây ớt dai hay
ngắn phụ thuộc vào giống, dọc theo chiều dài thân có 4 — 5 cạnh Thân có lông hoặckhông lông, cây cao 35 — 65 cm, có giống cao 125 — 135 cm, các nhánh mọc ra từ thân
Trang 14nhánh cấp Trên thân các cành phát triên mạnh và mọc đối xứng hoặc so le tùy giống(Mai Thị Phương Anh,1999).
Lá: ớt có nhiều dạng lá khác nhau nhưng có hai dang chủ yếu: dang elip (bau dục),dang lưỡi mác Phiến lá nhăn không có răng cưa, đầu lá nhọn, gân lá dày nỗi rõ, phân bố
so le Cuống lá mập, khỏe, dài, chiều dài cuống thường chiếm 1/3 so với tổng chiều dài lá(2,5 — 5 cm) tùy giống Lá ớt thường có màu xanh đậm, xanh nhạt, xanh vàng va màu tím.Một số giống trên mặt lá non còn phú lông tơ Diện tích, hình dạng, màu sắc lá phụ thuộcvào gidng và điều kiện trồng trot Lá ớt nhiều hay ít có ảnh hưởng sản lượng quả sau này
Lá ít không những ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây mà còn làm cho ớt ít quả
vì ở mỗi nách lá nơi phân cành là vị trí ra hoa, ra quả (Mai Thi Phương Anh,1999)
Hoa: Ot là cây hang năm (cây một năm), hoa lưỡng tính (tự thụ phấn), mọc donhoặc thành chùm 2 — 3 hoa Hoa nhỏ, dài, hoa màu xanh có hình chén, lá đài nhỏ, hẹp và
nhọn Tràng hoa có 6 - 7 cánh màu trắng hoặc tím Số nhị đực bằng số cánh hoa và mọcquanh nhụy cái Phần trong cánh hoa có tiết mật Hoa ớt có thé tự thụ phan hay thu phanchéo đo côn trùng, thụ phan chéo có ý nghĩa lớn ở ớt cay, ty lệ thụ phan chéo từ 10 — 40%tùy giống, do đó cần chú ý trong việc dé giống và giữ giống thuan(Mai Thị Phương
Anh,1999).
Quả và hạt: Quả ot thuộc loại qua mong, nhiều nước, có 2 — 3 6 cách nhau bởivách ngăn đọc theo trục quả (lõi quả) Cấu tạo quả chia làm 3 phần (từ ngoài vào trong):thịt quả, xơ thịt và vỏ quả Hạt ớt nằm tập trung xung quanh lõi của quả Phần lớn chấtcay được tập trung phần giữa đến cuống quả Quả ớt chín có màu đỏ, vàng hoặc tím đen
Ớt có nhiều hình dạng to hoặc nhỏ, dài hoặc nhọn cuối quả (chìa vôi), quả dài cong ở cuốiquả (sừng trâu) phụ thuộc vào đặc tính của giống và kỹ thuật canh tác Hạt ớt nhẫn, đẹp,
có màu vàng trừ hạt của loài Capsicum pubescens có màu đen Một gram hạt ớt cay có
khoảng 220 hạt, ớt ngọt có khoảng 160 hạt Sức nảy mầm của hạt giống khá cao nếu bảoquản tốt có thé giữ được 2 — 3 năm (Mai Thị Phương Anh, 1999)
1.1.3 Gia trị dinh dưỡng và công dung của ớt
Thành phần hóa học quan trọng nhất trong quả ớt là chất cay capsaicin được dùnglàm gia vị và làm thuốc Ngoài ra ớt còn là cây trồng rất giàu vitamin A, vitamin C,khoáng chất cũng như folate, một trong những vitamin B (Kantar và ctv, 2016) Trênthế giới, ớt được tiêu thụ dang tươi, khô hay bột Capsaicin là một loại alcaloid là hoạt
Trang 15chất gây đỏ, nóng, chế thuốc trừ sâu Nhiều nhà vườn đã đầu tư sản xuất, mang lại hiệuquả kinh tế cao Hương vị của ớt đã được sử dụng trong rất nhiều sản phẩm cả trongthực phâm cũng như công nghiệp thực phẩm Chất rutin có trong ớt được dùng rộng rãitrong dược phẩm Ngày nay, ớt với nhiều chủng loại, đa dạng về hình dáng, màu sắc bắtmắt còn được trồng làm cây cảnh cũng như chế thuốc trừ sâu.
1.1.4 Tình hình sản xuất 6t trên thế giới và Việt Nam
1.1.4.1 Tình hình sản xuất ớt trên thế giới
Theo số liệu của Tổ chức Nông Lương Thế giới (2020), từ năm 2009 đến naydiện tích, năng suất và sản lượng ớt của thế giới có sự tăng lên đáng kể (Bảng 1.2) Diệntích trồng ớt năm 2009 là 1,85 triệu ha, đến năm 2018 diện tích trồng ớt tăng lên 1,99triệu ha Bên cạnh việc tăng về diện tích, năng suất ớt cũng tăng đáng ké trong giai đoạnnày Năm 2009, năng suất ớt trung bình của thế giới đạt 15,34 tan/ha, đến năm 2018năng suất đạt 18,47 tắn/ha Chính vì vậy sản lượng ớt trên toàn thế giới cũng tăng từ28,76 triệu tan năm 2009 lên cao nhất vào năm 2018 dat 36,77 triệu tấn (FAOSTAT,2020).
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ớt của thế giới (năm 2009 — 2018)
Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tan/ha) Sản lượng (triệu tan)
Trang 16Mexico, Thổ Nhĩ Kỳ, Indonesia và Tây Ban Nha Trong đó, Trung Quốc là quốc gia sảnxuất ớt lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 49% sản lượng ớt của toàn cầu (FAOSTAT,2020).
Hàn Quốc với món ăn truyền thống là “Kim chi”, ớt là thành phần không théthiéu duoc Ot là loại rau chủ lực của nước này chiém 60% diệntích trồng rau và 40% tong sản lượng Hang năm Hàn Quốc nhập khâu từ12.000 — 15.000 tấn ớt, lượng ớt nhập khâu của nước này không lớn, cao nhất
là 53.000 tấn vào năm 2003 (Nguyễn Thị Giang, 2005)
Hiện nay, An Độ là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới chiếm 25% tổngsản lượng toàn cầu, tiếp theo là Trung Quốc 24%, Tây Ban Nha 17%, Mexico8% Các nước nhập khẩu lớn nhất thế giới là các Tiểu vương quốc A RậpThống Nhất (UAE), liên minh Châu Âu (EU), Sri Lanca, Nhật Bản, HànQuốc Trao đổi thương mại về ớt chiếm gần 16% tổng sản phẩm gia vị, đứng
vị trí thứ hai sau hồ tiêu (Bùi Thị Oanh, 2010)
1.1.4.2 Tình hình sản xuất ớt ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây ớt được trồng từ lâu đời và được xem là một cây trồng có giátrị trong nhóm cây rau Từ năm 2010 trở lại đây, cây ớt đã phát triển rộng rãi ở hầu khắpcác vùng trong cả nước Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2018), trong gần 10 nămtrở lại đây diện tích, năng suất, sản lượng ớt của cả nước có xu hướng tăng dần Năm
2009, diện tích trồng ớt của cả nước là 9.280 ha, sản lượng đạt 90,39 nghìn tan, đến năm
2017 diện tích trồng ớt của cả nước đã tăng hơn gần 5 lần về diện tích và 6 lần về sảnlượng so với năm 2009 với diện tích đạt 43.807 ha, sản lượng 579,92 nghìn tấn Bêncạnh việc gia tăng nhanh chóng về diện tích, năng suất cây ớt của cả nước cũng tăng lênđáng kê và gần tiệm cận với năng suất bình quân của thế giới Năm 2009, năng suất ớt
của nước ta chỉ đạt trung bình 9,7 tan/ha, đến năm 2017 năng suất trung bình đã đạt 13,2tan/ha
Trước đây, hang năm nước ta xuất khâu sang Liên Xô khoảng 4500 tan ớt bột,những năm gần đây một số công ty của Đài Loan đã ký hợp đồng mua ớt cay tươi hoặcmuối chua của Việt Nam Năm 2007, Trung Quốc, Singapores, Án Độ là những thịtrường nhập khâu ớt chủ yếu của nước ta Giá nhập khẩu ớt khô của nước ta tăng rấtmạnh, nhập khẩu sang thị trường Trung Quốc từ 1800 — 3280 USD/tan, nhập sang thị
Trang 17trường Singapores va An Độ khoảng 350 USD/tân (Nguyễn Phúc, 2008) TheoFAOSTAT (2020), sản lượng ớt khô của Việt Nam trong năm 2020 là 97118 tan, diệntích sản xuất là 67125 ha và năng suất là 15568 tắn/ha.
1.2 Bệnh thán thư trên ớt
1.2.1 Tác nhân gây bệnh
Colletotrichum spp thuộc giới Nam, ngành Ascomycota, lớp Deuteromycetes,
bộ Melanconiales, họ Melanconiaceae Nhiều loài Colletotrichum có thê kết hợp vớinhau gây bệnh thán thư trên cùng một ký chủ Bệnh thán thư trên ớt đã được chứng minh
là do nhiều hơn một loài Colletotrichum bao gồm Colletotrichum acutatum,
Colletotrichum capsici, Colletotrichum gloeosporioides và Colletotrichum coccodes (Than va ctv, 2008).
Theo Kim va ctv (2004), các loài khác nhau gây ra các bệnh trên các cơ quan
khác nhau của cây ớt vi dụ, Colletotrichum acutatum và Colletotrichum gloeosporioides
lây nhiễm quả ớt ở tất cả các giai đoạn phát triển, nhưng thường không gây hại trên láhoặc thân, mà phần lớn gây hại trên lá hoặc than là do Colletotrichum coccodes vaColletotrichum dematium Những loài Colletotrichum khác nhau có thé gây bệnh than
thư trong các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của ớt Ví dụ, Colletotrichum capsici gay
hại phổ biến trong quả ớt đỏ, Colletotrichum acutatum và Colletotrichumgloeosporioides gây hại phô bién hơn trên cả quả xanh non và trưởng thành (Hong vàHwang, 1998; Kim va ctv, 1999) Ba loài Colletotrichum bao gồm Colletotrichumtruncatum (syn Capsici), Colletotrichum gloeosporioides va Colletotrichum acutatum
đã được báo cáo là tác nhân chính gây bệnh than thư trên ớt Trong số 3 loàiColletotrichum, Colletotrichum truncatum là nam xuất hiện nhiều nhất và có thé lâynhiễm trên cả bốn giéng ớt Capsicum annuum, Capsicum frutescens, Capsicum chinense
va Capsicum baccatum (Mongkolyh va ctv, 2010; Than va ctv, 2008).
1.2.2 Triệu chứng bệnh
Bệnh thán thư có thể xảy ra trên lá, thân và cả quả trước và sau thu hoạch (Isaac,1992) Theo Vũ Triệu Mân (2007) bệnh có thể hại thân, lá, quả và hạt, nhưng hại chủyeu trên quả vào giai đoạn chín Vét bệnh ban dau là một đốm nhỏ, hơi lõm, ướt trên bềmặt vỏ qua, sau 2 — 3 ngày kích thước vết bệnh có thé lớn hơn Vết bệnh thường có hình
Trang 18Trên bề mặt vết bệnh có những chấm nhỏ là đĩa cành của nắm gây bệnh Các vết bệnh
có thé liên kết với nhau làm quả bị thối, vỏ khô có màu trắng vàng ban Nam có thé gâyhại trên một số chéi non, gây hiện tượng thối ngọn ot Chồi bị hại có màu nâu đen, bệnh
có thể phát triển nặng làm cây bị chết dần hoặc cây bệnh có quả ở từng phần nhưng quả
ít, chất lượng kém
Theo Mai Thị Phương Anh (1999) vết bệnh thường có dạng tròn hay bầu dục,những chấm nhỏ li tỉ màu vàng thường xếp thành những vòng tròn đồng tâm và khi vếtbệnh khô vỏ quả có hiện tượng lõm sâu và nhành những vùng nhăn gợn sóng Trong
điều kiện âm ướt thấy vết bệnh có màu hồng cam trên bề mặt vết bệnh, tâm vét bệnhmàu đen Than va ctv (2008) đã mô tả triệu chứng điển hình trên qua là các tổn thươnghình tròn, lõm, với vòng tròn đồng tâm trên bề mặt quả ướt và xuất hiện tản nắm hồngvới nhiều bao tử vô tính Dưới áp lực bệnh nặng, vết bệnh gây thối quả
Theo Fangling Liu (2016) triệu chứng bệnh trên quả được ghi nhận 3 loại điển
hình.
Loại 1: Các triệu chứng có màu sắc từ màu nâu sam đến đen, vét thương trũng cóvành hơi nhô lên và nhiều đốm màu đen trên bề mặt, thường tạo ra các khối bào tử trắngtrong điều kiện 4m ướt, bao tử trong các triệu chứng này điển hình có hình lưỡi liềm
Loại 2: các triệu chứng gồm các mô hoại tử lõm xuống, có nhiều mau từ nâu samđến đen, với các vòng tròn đồng tâm có nhiều đĩa cành đen trên bề mặt, tạo ra các khốimàu hồng, nhớt trong điều kiện ầm ướt, bào tử hình trụ đến hình tru dai.
Loai 3: gom các mô màu nâu nhạt đến nâu sam, các khối bao tử mau cam, bao tử
có hình thoi.
1.2.3 Quá trình phát sinh bệnh
Colletotrichum spp sử dụng các cách khác nhau dé gây bệnh cho cây ký chủ Sự
xâm nhiễm ban đầu bởi các nấm Colletotrichum spp có liên quan đến một loạt các quátrình bao gồm sự tiếp xúc bào tử lên bề mặt cây trồng, sự nảy mầm của bào tử, sự hìnhthành giác bám, sự xâm nhập vào biểu bì của cây, sự phát triển, định vị vào mô cây, sựsản sinh ra đĩa cành và bào tử phân sinh (Than va ctv, 2008) Trên cây, nam duy trì trạngthái tiềm sinh không gây bệnh cho tới khi các thay đôi sinh lý của mô (do tôn thương,già hóa) xuất hiện Các thay đổi này kích thích nam chuyền sang trạng thái có tính độc
cao và gây bệnh Trạng thái tiềm sinh của nam có thê diễn ra dưới 2 dang: nắm sông nội
Trang 19sinh trong mô nhưng không gây bệnh và trên bề mặt cây, quả, đĩa cành của nam có théduy trì trạng thái ngủ nghĩ lâu dài (Hà Viết Cường, 2008).
Một số nghiên cứu cho thấy quá trình trước xâm nhập cơ bản là giống nhau chotất ca các loài Colletotrichum spp Tuy nhiên, có sự khác biệt lớn sau quá trình xâmnhập có thể diễn ra hai cách thức xâm nhiễm: bán ký sinh - xuyên qua tế bào(intracellular hemi-biotrophy); hoại sinh trong vách tế bào và đưới biéu bì (subcuticularintramural necrotrophy) (Phillip va ctv, 2004).
Các giai đoạn đầu của sự tan công va phat triển trong qua trình lây nhiễm cơ bản
là giống nhau cho tat ca các loài Colletotrichum spp Ban đầu bao tử nam đọng và gắnchặt lại trên bề mặt mô bệnh Khi gặp điều kiện thuận lợi, bào tử nảy mầm và hình thànhgiác bám Các giác bám là một cấu trúc quan trọng đề thâm nhập vào một số loài thựcvật Thông qua sự tích lũy glycerol, giác bám phát triển tạo áp lực rất lớn, sau đó chophép nó dé thâm nhập vào lớp biểu bì của vật chủ và đề bắt đầu xâm nhiễm thực vật(Perfect và ctv, 1999) Khi đã vào trong tế bào, nắm lập tức xâm chiếm và nhân lên bằngcách tạo ra vô số bào tử từ đĩa cành Sản xuất và bài tiết các enzyme phân hủy thành tế
bào (CWDEs) hoặc enzyme thủy (Redman và Rodriguez, 2002) Những thứ này làm
phân hủy thành tế bào thực vật, do đó mô tế bào mềm nhữn nam hap thụ các chất dinhdưỡng và phát trién
Quá trình xâm nhiễm của nam Colletotrichum spp phụ thuộc vào khả năng phòng thủcủa cây Mức kháng cự của qua non khi bị xâm nhiễm bởi các loài nắm Colletotrichum spp
có thê liên quan đến một trong bốn cơ chế: 1 Hình thành các hợp chất ức chế sự phát triểnmam bệnh đang hiện diện trong quả non; 2 Quả non không cung cấp chất nén thích hợp déđáp ứng đầy đủ các yêu cầu dinh dưỡng và năng lượng của các tác nhân gây bệnh; 3.Cácenzyme “tiềm năng” của nâm không đủ để xâm chiếm; 4 Sản xuất phytoalexin trong quảchưa chín Nhiệt độ thích hợp nhất cho nam sinh trưởng là 25 — 29 °C Sự nảy mầm bao tử,xâm nhiễm và hình thành giác bám yêu cầu độ ẩm tới gần 100 % Tuy nhiên bệnh có thểxuất hiện ở điều kiện khô hơn nếu các điều kiện sinh lý của cây kích hoạt nấm sang trạngthái gây bệnh (Hà Viết Cường, 2008)
Trang 20penetration of tix<uc Earty infection and
invasion of tissuc
|
Frat Twig
x Acervuli with masses of pinkish
Acervuli in cnlerging, ciscuk conadia develop on infected area
sunken infected areas Coltletotrichum acervubus
Germination of conidia Appresoria formation
Acervuli Formation Formation of conidial masses
Hình 1.1 Các giai đoạn xâm nhiễm của Colletotrichum spp (Agrios, 2005)
(A) Chu ky của bệnh than thư trên ớt (Capsicum spp.) do Colletotrichum spp gây ra;
(B) các giai đoạn xâm nhiễm khác nhau bởi Colefotrichum spp trên lá ớt khi quan sát
dưới kính hiên vi.
Trang 211.3 Tổng quan về nam Colletotrichum spp gây bệnh than thư trên cây ớt
Colletotrichum spp là một trong những tác nhân gây bệnh thực vat quan trong
nhất trên toàn thé giới, là nguyên nhân gây bệnh than thư với phô ký chủ rộng bao gồmngũ cốc, đậu, rau, cây lâu năm và cây hoa qua Nam Colletotrichum spp gây hại trên ớtđược công bồ lần đầu tiên tại New Jersey (Mỹ) bởi Halsted vào năm 1890 với tên gọi làGloeopsorium piperatum Đến năm 2008, thành phần loài Colletotrichum spp gây bệnhthan thư ớt công bố trên thé giới khá đa dạng Theo Than va ctv, 2008 đã tổng kết cácloài Colletotrichum được công bố trên thé giới và ké cả Việt Nam Cho thấy chúng gồm
ít nhất 7 loài là C gloeosporioides, C capsici, C acutatum, C coccodes, C dematium,
C nigrum, C atramentarium va Gloeosporium piperatum va thay 3 loai phé bién nhat
trên ớt là C acutatum, C capsici va C gloeosporioides.
Các loài nam Colletotrichum spp có thé gây bệnh trên hầu hết các bộ phận củacây ớt trong bat kỳ giai đoạn sinh trưởng nao tuy nhiên bệnh trên quả có ý nghĩa quantrọng hơn cả Các loài Colletotrichum spp khác nhau có thé cùng kết hợp gây ra bệnh
than thư trên cùng ký chủ (Cannon và ctv, 2000) Các loài Co/letotrichum spp gây bệnh
thán thư trên cây ớt ở các quốc gia, các vùng khác nhau là khác nhau Các loàiColltetotrichum spp cũng có tinh gây bệnh khác nhau theo giai đoạn phát triển của quả
ớt Chang hạn, C capsici gây hại phổ biến trên quả ớt đã chin đỏ, trong khi C acutatum
và C gloeosporioides gây hại phô biến trên cả quả ớt xanh và chín (Hong & Hwang,1998; Kim và ctv, 1999).
Trang 221.3.3 Đặc tính sinh học của nắm Colletotrichum spp.
Nam Colletotrichum spp có sợi nam nội sinh, mảnh, phân nhánh, không màu, cóvách ngăn, sợi nắm có nội bào và gian bảo Nhiều hạt dầu được hình thành trong mỗisợi nắm, khi sợi nắm gia trở nên sam mau va bén xoan lai thanh dang chat nền nhỏ dướilớp ngoài cùng.
Nam Colletotrichum spp sinh sản vô tính bằng bao tử, bào tử đính phát triển trêncuống bao tử dang qua thé là cụm cuống bào tử Cụm cuống bao tử có dang đĩa phẳng,mỗi cụm cuống bao tử gồm lớp chất nền, bề mặt sản sinh cuống bào tử trong suốt Cuongbao tử không có vách ngăn kéo dai đơn bao, dạng liềm, cong, bào tử trong suốt Cùngvới bào tử và cuống bao tử là các lông cứng trên mỗi cụm cuống bao tử Lông cứng dài,thuôn nhọn, không phân nhánh và đa bào, cấu trúc như tơ cứng Một vài loại nắm của
Colletotrichum spp có hoặc không có lông cứng có thé được kiêm soát bởi sự thay đổi
của độ âm Khi gặp điều kiện thuận lợi, mỗi bào tử nảy mam từ một đến nhiều ống mầm
để hình thành sợi nam, gây tôn thương trên bề mặt vật chu Soi nam già đôi khi hìnhthành vách dày, màu nâu sậm, hình cầu gọi là hậu bao tử (Chlamydospores), có thể tậncùng hoặc chen giữa sợi nam dé tồn tại trong thời gian dài và khi tách chúng ra cũngnay mam dé hình thành sợi nam mới
Cũng như những loại nam gây bệnh thực vật khác, Co//etotrichum spp tồn tạichủ yếu giai đoạn vô tính, còn giai đoạn hữu tính chủ yếu tồn tại trên mô đã chết (Sutton,1995), chi Glomerella được xem như là giai đoạn hữu tinh của Colletotrichum Cơ chếtái tiếp hợp và sinh sản hữu tính của Colletotrichum van chưa được mô tả chi tiết, theoWheeler (1952) thì chi Glomerella tồn tại cả hai dạng trong hệ sợi là ton tai đồng tản và
dị tan.Bao tử phân sinh của nam Colletotrichum spp nảy mầm trong nước sau 4 gid,nhiệt độ thích hợp cho nam gây bệnh là 25 — 29°C Bệnh than thu phát triển mạnh trongđiều kiện âm độ gần 100% (Hà Viết Cường, 2008) Bao tử phân sinh có sức sống cao,trong điều kiện khô mặc dù tàn dư bị vùi trong đất vẫn có thé nảy mam vao vu sau Bao
tử phát tan nhờ gió va nhờ côn trùng.
1.3.4 Đặc điểm sinh thái nam Colletotrichum spp
Theo Pring và ctv (1995) cho rằng nắm Colletotrichum spp có thé sông sót qua
đông trên các cây ký chủ khác nhau như cây họ ca hoặc cây họ đậu, tàn dư thực vật va
các quả bị bỏ lại trên đồng ruộng Ở Phan Lan, C aucutatum có thé sông sót qua mùa
Trang 23đông trong tàn du dâu tây và tàn dư co dại (Parikka và ctv, 2006) Các loàiColletotrichum spp sản sinh ra các hạch nam nhỏ dé tồn tại ở trạng thái ngủ nghĩ trongđất giữa mùa đông hoặc khi gặp điều kiện stress và những hạch nhỏ có thể lưu tồn nhiềunăm Nam Colletotrichum spp được tìm thay sống nội sinh trên mô thực vật (Damm vàctv, 2009) Bào tử của nam từ các mô trên quả bị bệnh hoặc từ các bộ phận khác hay tàn
dư cây bệnh phát tán đến toàn cây, toàn ruộng do nước mưa, nước tưới Các bào tử mớinảy mầm và sinh sản trong mô bệnh sau đó phát tán sang quả khác Nông dân cũng cóthê mang vào qua các thiết bị hay dụng cụ nông nghiệp trong quá trình chăm sóc câytrồng Trong điều kiện nóng 4m thông qua mưa và tưới tiêu bào tử đính từ trong các đĩacành và các hạch nắm nhỏ bị bắn tung tóe từ các quả bệnh tới quả khỏe và lá cây Quảbệnh như một nguồn lây nhiễm cho phép bệnh phát tán từ cây này sang cây khác trênđồng ruộng (Roberts, 2001) Các yếu tố môi trường đóng vai trò quan trọng trong pháttriển bệnh thán thư Bệnh thán thư ớt phát triển thuận lợi ở điều kiện nhiệt độ ~ 27°C và
độ âm cao (trung bình 80%) (Than và ctv, 2008)
1.4 Tổng quan về vi khuẩn có ích trong đất
Các loại vi sinh vật đối kháng tiêu diệt hoặc ức chế các hoạt động của vi sinh vậtgây bệnh cây chủ yếu bằng các chất kháng sinh, là những sản phẩm trao đồi chat trongquá trình sống của chúng (Vũ Triệu Man và Lê Lương Té, 1988)
Vi khuẩn có ích giữ vai trò quan trọng trong cải tạo đất và trong đời sống của câytrồng chúng phân giải chất hữu cơ làm thức ăn cho cây trồng, làm tăng độ mùn xốp,tăng khả năng giữ nước cho đất, nhờ đó giúp cây hap thụ chất dinh dưỡng tốt hơn, giảmtác hại của ky sinh gây bệnh, bảo vệ cây trồng Một số vi khuẩn như Bacillus subtilis,Bacillus mycoides; Pseudomonas JJuorescens, Pseudomonnas cepacia; Pimelobacter
sp, Agrobacterium radiobacter k84 không gây bệnh và một số loài vi khuan đôi kháng
đã và đang sử dụng hiệu quả trong phòng trừ bệnh hại cây trồng (Nguyễn Thị Kim Cúc
và ctv, 2014).
Trang 24Bacillus sp có hình thai đa dang bao gồm: Hình cau, Hình tru, hoặc elip, phổbiến là hình que Vi khuan Gram dương có khả năng di chuyền nhờ tiêm mao kích thước
cơ thé từ 1,0 — 1,2 um x 3,0 — 5,0 wm (Gordon va ctv, 1973) Bacillus sp có kha nangsinh bào tử, nhờ đó Bacillus sp có thé tồn tai trong thời gian dài dưới các điều kiện khácnhau (Vos P D và ctv, 2009) Qua kính hiển vi bacillus sp đơn lẻ có hình dang nhưchiếc que, có bao nhay (giác mạc) cấu tạo bởi polypeptit (Trần Thi Thu Hiền, 2010).Phần lớn tế bào này có bào tử trong, hình oval có khuynh hướng phình ra ở một đầu
Khi nuôi cấy trên môi trường thạch đĩa, khuẩn lạc có dạng hình tròn, không đều
hay phân tán, đường kính khuẩn lac từ 3 — 5 mm, màu vàng xám, ria có răng cưa, sau
1-4 ngày khuẩn lạc nhăn nheo, màu hơi nâu Tuy nhiên dạng khuẩn lạc này tùy thuộc vàođiều kiện nuôi cấy như thành phần môi trường, độ âm, nhiệt độ, không khí (NguyễnĐứcDuy Anh, 2005).
Bacillus phân bỗ rộng rãi trong các hệ sinh thái tự nhiên Nhóm Bacillussp.thường được tìm thấy trong môi trường có độ pH biến động cao, sinh trưởng dưới điềukiện hiếu khí hoặc ky khí không bắt buộc, sử dụng khí oxy làm chất nhận electronkhitrao đối khí trong quá trình trao đổi chat Bacillus sp có khả năng sử dụng nhiều hợpchất hữu co đơn giản như: Đường, amino acid, acid hữu cơ và chuyền hóa nguồn cacbon
như cellulos, chitin(T6 Minh Châu, 2009).
Bacillus sp có khả năng sinh acid từ xylose, abinose, sucrose và mannitol đồng
thời có thé phân giải nitrate, sinh nitrite từ nitrate, lên men các loại đường glucose,maltose, mannitol, saccharose, xylose va arabinose Một sô Bacillus sp có kha năng sản
Trang 25xuất kháng sinh như B subtilis tong hợp hơn 66 loại kháng sinh như: subtilin, subtilosin,sublancin, chlorotetain, mycobacilin,rhizocticin, bacillannene, dificidin (Ferreira va ctv, 1991).
Tính đối khang của Bacillus sp
Trong số nhiều vi sinh vật đối kháng, các chủng vi khuân thuộc nhóm Bacillus subtilis
đã được nghiên cứu rất nhiều về khả năng đối kháng với nắm gây bệnh Trần Thùy Trang
— Trung tâm công nghệ sinh học Thành Phó Hồ Chí Minh (2020), đã tiến hành nghiêncứu phân lập và tuyên chọn chủng vi khuẩn thuộc nhóm Bacillus subtilis có khả năngđối kháng tốt với nắm Colletotrichum scovillei gây bệnh than thư trên ớt ở Thành phố
Hồ Chí Minh Nghiên cứu này đã phân lập được 22 chủng nghỉ ngờ thuộc nhóm Bacillussubtilis Trong đó, chủng vi khuẩn có khả năng đối kháng mạnh nhất với nam
Colletotrichum scovillei trên đĩa Petri (hiệu quả đối kháng là 81,58% sau 15 ngày khảo
sát) Kết quả định danh sinh học phân tử dựa trên vùng 16 ribosomal DNA (rDNA) chothấy trình tự chủng có độ tương đồng gần với vi khuân B subtilis (100%)
Theo dé tài nghiên cứu Nguyễn Thị Liên và ctv, 2016 Phân lập và tuyên chọn vi khuan
từ đất vùng rễ ớt có kha năng đối kháng nam Colletotrichum sp gây bệnh than thư trên
ớt (Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ.47b:16-23) Đã chọn lọc được 6 dòng vikhuẩn có khả năng đối kháng mạnh nhất với nắm Colletotrichum sp đề thực hiện cácthử nghiệm sinh hóa phân loại theo hệ thống phân loại Bergey đã xác định được 6 dongnày đều thuộc chi Bacillus
1.4.2 Vi khuẩn Pseudomonas sp
Vị trí phân loại
Giới: Bacteria Ngành: Proteobacteria
Trang 26Đặc điểm hình thái
Vi khuẩn gram âm, hình que, lông roi thường ở một đầu, kích thước 0,5 — 0,8 pm
x 1,5 — 3,0 um Nhiệt độ tối ưu cho sự tăng trưởng của Pseudomonas từ 250C — 300C,
và chúng có thé phát triển ở pH 4 - 10 (Vương Huỳnh Như, 2007) Một đặc tính phổbiến của Pseudomonas là tạo ra sắc tổ huỳnh quang (pyocyanin) Theo Vijay Anadrai
và Ctv, 2003 mật độ và tính đa dạng của Pseudomonas trong đất phụ thuộc vào thànhphần và cau trúc đất, nhiệt độ đất, độ âm và sự cạnh tranh của các vi khuẩn khác trongđất (Nguyễn Thị Ngọc Ánh, 2015)
Tính đối kháng của Pseudomonas sp
Theo đề tài nghiên cứu của Trương Chí Hiền và ctv (2020) Phân lập và tuyểnchọn vi khuân Pseudomonas có khả năng đối kháng invitro với nam Colletotrichumgloseosporioides và Fusarium solani Kết quả thí nghiệm đánh giá khả năng đối khángcủa 9 dong Pseudomonas với nam Colletotrichum gloeosporioides cho thay có biêu hiệnđối kháng vượt trội, có khả năng ức chế sự phát triển của nam Colletotrichumgloseosporioides cao nhất (67,42%) Dòng vi khuân Pseudomonas có hiệu suất đốikháng mạnh được tiến hành ly trích DNA, khuếch đại vùng gene 16S rDNA, bằng cặpmồi 03F và 03R của công ty Sinh hóa Phù Sa Kết quả so sánh trình tự DNA của vikhuẩn trên NCBI bằng công cụ tìm kiếm BLAST cho thấy mẫu dòng vi khuẩn là loàiPseudomonas mosselii với mức độ tương đồng loài là 99,79%
1.4.3 Xa khuẩn Streptomyces
Vi tri phan loai
Ngành: Actinobacteria Lớp: Streptomycetaceae
Bộ: Actinomycetales
Ho: Streptomycetaceae Chi: Streptomyces (Theo Waksman & Henrici 1943)Dac diém hinh thai
Streptomyces bao gom vi khuan Gram duong, hiếu khí, hình sợi, tạo ra các sợinam sinh dưỡng phát triển tốt (đường kính từ 0,5 — 2,0 um) với các nhánh Chúng taothành một chất nền phức tạp hỗ trợ việc loại bỏ các hợp chất hữu cơ từ chất nền củachúng Nhiệt độ tôi ưu cho sự tăng trưởng của Streptomyces từ 25°C — 30°C, và chúng
Trang 27có thé phát triển ở pH 6,5 - 8.
Streptomyces là chi vi khuẩn sợi thường gặp trong đất và bùn Thông qua sự tiếtchất hóa học gọi là geosmen, do đó chúng đóng một vai trò quan trọng trong sự phângiải các chất hữu cơ, thường có nhiều trong các đống phân ủ Đặc tính nỗi bật nhất củachúng là khả năng sinh rất nhiều loại kháng sinh khác nhau Mật độ Streptomyces đốikháng cao ức chế nguồn bệnh trong nhiều loại đất Streptomyces được biết có khả năng
ức chế nắm gây bệnh thực vật nguồn gốc từ đất Một số chủng bảo vệ rễ thực vật bằngcách tiết ra các enzymes phân hủy thành tế bào nắm gây bệnh hoặc các hợp chất khángnam, và bằng cách đó ức chế sinh trưởng của các nguồn bệnh nam
Streptomyces có câu trúc giống nam nên một số người lầm tưởng Streptomyces
là nam Nhánh của chúng có sự sắp xếp của các tế bào hình sợi thành một mạng lưới gọi
là sợi nam Chúng có thể chuyền hóa các hợp chất khác nhau bao gồm: đường, rượu,acid amin và các hợp chất thơm bang cách sản xuất các enzyme thủy phân ngoại bao
Tính đối kháng của Streptomyces sp
Hầu hết các vi khuẩn Streptomyces sp là những loài sinh vật sống ở than
rễ Chúng cũng có thê sông trong các mô bên trong của cây ký chủ (Sousa và Olivares,
2016).
Kha năng kiểm soát mầm bệnh thực vật của chúng xuất phát từ những đặc điểmsau: Tổng hợp các chất điều hòa sinh trưởng thực vật (Goudjal và ctv, 2013), san xuấtven bờ (Vijayabharathi và ctv, 2015), sản xuất thuốc kháng sinh (Couillerot và ctv,2013), sự tiết hợp chất dé bay hơi (Jones và Elliot, 2017), cạnh tranh về chất dinh dưỡng
Đặc tính nỗi bật nhất của Streptomyces là khả năng sinh rất nhiều loại khang sinhkhác nhau Các hợp chất có hoạt tính sinh học từ Streptomyces có ứng dụng quan trọngtrong y học và trong tự nhiên Mật độ Streptomyces đôi kháng cao ức chế nguồn bệnhtrong nhiều loại đất Streptomyces được biết có khả năng ức chế nam gây bệnh thực vậtnguồn gốc từ đất hoặc không khí Một số chủng bảo vệ rễ thực vật bằng cách tiết ra cácenzymes phân hủy thành tế bào nam gây bệnh hoặc các hợp chất kháng nam, và bằngcách đó ức chế sinh trưởng của các nguồn bệnh nam (Nguyễn Thị Kim cúc va ctv, 2014)
Trang 281.4.4 Xa khuẩn (Actinobacteria)
Vị trí phân loại
Xạ khuẩn thuộc lớp Actinobacteria, bộ Actinomycetales, gồm 35 họ, 110 chi va
1000 loài Hiện nay, 478 loài đã được công bồ thuộc chi Streptomyces va hon 500 loải
thuộc tat cả các chi còn lai và được xếp vào nhóm xa khuẩn hiếm
Đặc điểm hình thái của xạ khuẩn
Khuan lạc của xạ khuẩn có hình đạng sợi phân nhánh phức tạp đan xen với nhaunhưng toàn bộ chỉ là một tế bào nhiều nhân, không có vách ngăn ngang Hệ sợi xạ khuẩn
có đường kính thay đổi trong khoảng 0,2 — 1 wm x 2 — 3 pm (Nguyễn Luận Dũng và ctv,
2002) Khuẩn lạc thường có các mau sắc như: đỏ, lam, vàng, tím, nâu, xám, trang, tuy
thuộc vào loài và điều kiện ngoại cảnh Đường kính mỗi khuẩn lạc chỉ chừng 0,5 — 2
mm nhưng cũng có khuẩn lạc có đường kính lớn hơn Bề mặt khuẩn lạc thường nhanbóng hay xù xi, thường có 3 lớp: lớp ngoài có dang sợi, lớp giữa có cấu trúc tô ong, lớptrong tương đối xốp (Bùi Thị Hà, 2008)
Theo Nguyễn Luận Dũng và Nguyễn Nữ Kim Thảo (2006), xạ khuẩn sinh sảnbằng bào tử Bao tử xạ khuẩn có hình bau dục, hình lăng trụ, hình cầu và đường kínhkhoảng 1,5 um Màng tế bao có thể nhẫn, gai khối u, nếp nhăn tùy vào xạ khuẩn và môitrường nuôi cấy Bào tử được hình thành trên các nhánh phân hóa của khuẩn ty ký sinhgọi là cuốn bào tử, theo 2 phương pháp kết đoạn hoặc cắt khúc Cuốn sinh bào tử là cơquan sinh sản đặc trưng của xạ khuẩn Hình thái, cuống sinh bào tử, bào tử là đặc điểmquan trọng nhất trong phân loại xạ khuẩn (Bùi Thị Hà, 2008)
Tính đối kháng của xạ khuẩn
Xa khuẩn phân bố khá rộng trong tự nhiên Chúng có trong đất, nước, rác, phânchuồng, bùn Sự phân bố của xạ khuẩn phụ thuộc vào khí hậu, thành phần đất, mức độ
canh tác và thảm thực vật (N guyễn Luận Dũng và ctv, 2002) Sự phân bố của xạ khuẩncòn phụ thuộc vào nhiều vào độ pH môi trường, chúng có nhiều trong đất trung tính,kiềm yếu hoặc axit trong khoảng 6,8 — 7,5 Xa khuẩn có rat ít trong lớp đất kiềm và cànghiến trong các lớp đất rất kiềm, số lượng xạ khuan trong đất cũng thay đối theo thời giantrong năm (Bùi Thị Hà, 2008).
Theo nghiên cứu của Đồ Văn Sử và Lê Minh Tường (2016) Hiệu quả phòng trịcủa xạ khuẩn đối với bệnh than thư trên cây ớt do nam Colletotrichum spp Đã chọn
Trang 29được 20 chủng nắm có kha năng đối kháng cao với nam Colletotrichum spp gây bệnhthan thư trên ớt Khả năng đối kháng của 20 chủng xạ khuẩn đối với nam Colletotrichumspp được thực hiện cho thấy 3 chủng xạ khuẩn thé hiện sự đối kháng cao với nắmColletotrichum spp qua các thời điểm khảo sát với bán kính vòng vô khuẩn lần lượt là13,7 mm; 12,3 mm, 13,5 mm và hiệu suất đối kháng lần lượt là 49,82%; 44,73% va49,09% ở thời điểm 9 ngày sau khi cấy Hiệu quả phòng trị bệnh thán thư trên ớt của 3chủng xạ khuẩn được thực hiện trong điều kiện nhà lưới Kết quả cho thấy, cả 3 chủng
xạ khuẩn thí nghiệm đều có khả năng phòng trị bệnh thán thư trên ớt
Các nghiên cứu gần đây cũng đã chỉ ra rằng xạ khuẩn có tiềm năng rất lớn trongquản lý bệnh than thư do nắm Colletotrichum spp gây ra Như đề tài nghiên cứu Khảosát khả năng đối kháng của xạ khuẩn đối với nam Colletotrichum spp gây bệnh than thưtrên khoai môn (Lê Thị Nhi ,2020) Cho kết quả bốn chủng xạ khuẩn có khả năng đốikháng cao với nam Colletotrichum spp gây bệnh than thư trên cây khoai môn trongđiều kiện phòng thí nghiệm thông qua hiệu suất đối kháng cao và kéo dài đến thời điểm
11 ngày sau khi thí nghiệm.
Trang 30Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 05/2021 đến tháng 04/2022
Thí nghiệm được tiễn hành tại phòng thí nghiệm bộ môn Bảo vệ Thực vật, khoa
Nông học, Đại học Nông Lâm TP HCM.
2.2 Vật liệu thí nghiệm
2.2.1 Dụng cụ, thiết bị máy móc
Các trang thiết bị gồm: cân điện tử, bếp điện, kính hién vi, đèn cồn, máy ảnh,dụng cụ cấy, đĩa petri, que cấy, nồi hấp khử trùng, máy lắc
2.2.2 Môi trường, hóa chất
Hóa chất sử dụng: cồn 70%, cồn 90%, natri hypochlorite 1%, KOH 3%, dungdịch Crystal Violet, dung dịch lugon, dung dịch Fuchin, dung dịch lục Malachite 5%, HạO; NaOH 40%, Dextrose, Malt extract, Peptone, Glycerol, KạHPO¿; khan, MgSO,.7H20, MgSO, 1,2%, tetramethyl-p-phenylenediamine dihydrochloride 1%
Pha môi trường:
Môi trường WA (Water Agar)
Cân 20 g agar cho vào 1000 ml nước cất Hap khử trùng ở 121°C, 1 atm, trong
20 phút.
Môi trường PGA (Potato Dextrose Agar)
Rửa sạch 200 g khoai tây (không gọt vỏ) Cắt khoai tây thành từng miếng nhỏ vàluột trong khoảng 1 giờ, sau đó lọc khoai tây và nước luộc bằng rây (hoặc vải màn) rồivức bỏ phần bả đi Có thể dùng máy xay sinh tố để xay nát hỗn hợp Hòa tan 20 g
đường dextrose (glucose) và 20 g Agar vào 1000 ml nước máy với nước lọc khoai tây.
Hap khử trùng ở 121°C trong 20 phút
Môi trường KBA (King’B Agar)
Thành phan: Peptone (20 g), Glycerol (10 g), KxHPO, khan (1,5 g), MgSO¿.7HạO
Trang 31(1,5 g), Agar (15 g), nước cất (1000 ml) Trộn chung tất cả các thành phần ngoại trừMgSO¿ Điều chỉnh pH đến 7,2 Từ từ thêm MgSO, và lắp đều Hap khử trùng ở 121°C
trong 25 phút.
Môi trường LB
Thành phan môi trường: peptone (10 g), cao nam men (5 g), NaCl (10 g), agar(20 g), nước cất (1000 ml) Tron chung tat cả các thành phan Hap khử trùng ở 121°C.2.2.3 Vật liệu nghiên cứu
2.2.3.1 Mẫu nắm Colletotrichum spp
Mau nam Colletotrichum spp dùng dé đánh giá khả năng đối kháng của các dong
vi sinh vật được cung cấp từ Bộ môn Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông Lâm
TP.HCM.
Hình 2.1 Mẫu nam Colletotrichum spp mặt sau tan nam (A), mặt trước tan nam(B), bào tử (C)
2.2.3.2 Vi sinh vật đối kháng
Nguồn vi sinh vật đối kháng được cung cấp từ phòng thí nghiệm của Bộ môn Bao
vệ Thực vật, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM Bao gồm:
- 7 dong Bacillus sp.: CC - LD 1.1, CC - LD 2.1, CC - LD 2.4, O - BT 1.1,O - BT 3.1,
CC —FN 1.1,CC —FN 1.2.
- 5 dong Pseudomonas sp.: CC - LD 1.2, O - BT 1.2, 0 - BT 3.2, 0- BT 4.1, O- BT 4.2,
- 4 dòng xạ khuan: CC - LD 1.3, CC - LD 2.3, CC - LD 2.2, O - BT 2.2
- | dòng chưa xác định được: O - BT 2.1.
Trang 32Bảng 2.1 Hiệu suất đối kháng của các dòng vi sinh vật đất đã được đánh giá trên nắm
Fusarium sp.; Rhizoctonia sp và R solanacearum.
Dong vi sinh Fusarium sp Rhizoctonia sp R.solanacearum vat
Bacillus sp CC-LD1.1| Không đối kháng Đối kháng thấp =
(39,34%) bình (52,8%)O-BT3.1 Không đối khang Đối kháng cao —
(78,1%) (30,2%) bìnhÕ-ET342 Đối kháng thấp Đối kháng cao —
(43,01%) (70,6%)O-BT4.1 Đối kháng thấp Đối kháng thấp —
(42,47%) (38,3%)O-BT4.2 Đối kháng thấp Đối kháng trung —
(44,31%) bình (51,5%)
Trang 33Xạ khuẩn CC - LD 1.3 Không đối kháng Đối kháng thấp —
Ghi chu: (—) chưa đánh giá được
2.3 Nội dung nghiên cứu
Thu thập, phân lập và định danh những mẫu nam Colletotrichum spp trên cây
ớt tại vùng Đông Nam Bộ và vùng Tây Nguyên.
Đánh giá khả năng đối kháng của các dòng vi sinh vật đối kháng đối vớiColletotrichum spp trong điều kiện phòng thí nghiệm
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thu thập, phân lập và định danh mẫu nắm Colletotrichum spp
2.4.1.1 Thu thập mẫu nắm Colletotrichum spp
Thu thập va bảo quản mẫu nam Colletotrichum spp theo phương pháp quản lý
mẫu bệnh thực vật của Roger Shivas và Dean Beasley (2005) Các mẫu bệnh thu thập
trên giống ớt chỉ thiên có các triệu chứng điển hình do nam Colletotrichum spp gây ratrên cây ớt vào thời điểm vết bệnh trên quả là những đốm nhỏ, có các mô hoại tử lõmxuống, có nhiều mau từ nâu sam đến đen với các vòng tròn đồng tâm có nhiều đĩa cànhđen trên bề mặt, trên lá vết bệnh hình tròn hoặc không có hình dang nhất định, đốm bệnh
ở mặt dưới lá có màu nâu nhạt, sau chuyền màu nâu sậm, có viền đỏ, lan rộng và lõmsâu.
Tổng số mẫu thu 20 mẫu bệnh trên một tỉnh Thời điểm thu mẫu cây bệnh thíchhợp nhất là ở giai đoạn đầu hoặc giữa của bệnh, khi nam hai van dang 6 trang thai hoat
động.
Trang 34nước ngưng tụ sử dụng búp chi dé viết tên nhãn cho từng mẫu Qui ước đặt tên mau:
được mã hóa theo vị trí vết bệnh, loại cây trồng, địa điểm thu thập Ví dụ: Thán thư trêncây ớt thu thập tại Lam Đồng (TT- OT - LD)
Mau thu thập bảo quản trong điều kiện 49C và sử dụng dé phân lập trong thờigian 3 ngày
Trang 35Bảng 2.2 Mẫu bênh thu thập trên cây ớt ở khu vực Lâm Đồng.
STT Tên mẫu Triệuchứng Ruộng Khu vựcthuthập Thời gian
bệnh cây thu mẫu
1 TT-OT-LĐI Than thư Ot Ninh Lai, Don 2022
Duong, Lam Đồng
3 TT-OT-LĐ2 Than thư Ot Ninh Lai, Don 2022
Duong, Lam Déng
3 TT-—OT-LD3_ Than thư Ot Ninh Lai, Don 2022
Duong, Lam Dong
4 TT-OT-LĐ4 Than thu Ot Ninh Lai, Don 2022
14 TT-OT-LĐI4 Than thư Ớt Ninh Lai, Don 2021
Duong, Lam Dong
15 TT-OI-LĐIS Than thư Ớt Ninh Lai, Don 2021
Trang 362.4.1.2 Phân lập mẫu Colletotrichum spp.
Các bước phân lập nắm bệnh từ mô cây bệnh như sau: Rửa mẫu bệnh bằng nước
dé loại bỏ đất và bụi ban Rửa mau bang côn ethanol 70% dé loại bỏ các vi sinh vật hoạisinh trên bề mặt vết bệnh Cắt mô vét bệnh thành mẫu nhỏ tại điểm tiếp giáp giữa môbệnh và mô khỏe Nhúng mô bệnh vào dung dịch natri hypochlorite 1% trong cồnethanol 10% khoảng 1 — 5 phút dé khử trùng bề mặt Lay mau ra khỏi dung dịch khửtrùng bề mặt và rửa lại bằng nước cất, sau đó làm khô mẫu bằng cách đặt mẫu lên giấylọc đã tiệt trùng Cắt mẫu bệnh thành từng miếng cấy nhỏ khoảng 2 x 2 mm sau đó đặtlên môi trường WA Sau khi cấy xong, đặt ngược dia petri dé tránh động hơi nước trên
bề mặt môi trường cấy Dé đạt được mau thuần, không lẫn tạp có thé dùng phương phápcấy đơn bào tử bằng cách: chuẩn bị dung dich bào tử trong một ống nghiệm chứa nướccat đã tiệt trùng rồi đồ dung dich bao tử lên đĩa petri chứa môi trường WA sao cho dungdịch phủ kín đĩa Để đĩa petri chứa dung dịch bào tử trong bóng tối ở nhiệt độ phòngkhoảng 24 giờ Đặt đĩa bào tử dưới kính lap soi nổi, dùng que cấy cắt từng bào tử đãnay mam và cấy lên môi trường thích hợp (môi trường PGA) (Roger Shivas va DeanBeasley, 2005).
2.4.1.3 Định danh mẫu nắm Colletotrichum spp bằng đặc điểm hình thái
Định danh loài nam Colletotrichum spp dua vào các đặc điểm về hình thái nhưmàu sắc, đặc điểm tản nam, đặc điểm sợi nắm, hình dạng và màu sắc hạch nam dựa theo
khóa phân loại của Ogoshi (1975).
2.4.1.4 Đánh giá sự phát triển của nam Colletotrichum spp trong môi trường nhân
tạo
Nấm Colletotrichum spp có đặc điểm chung là: có sợi nắm nội sinh, mảnh, phânnhánh, không màu, có vách ngăn, sợi nam có nội bào va gian bao khi sợi nắm già trởnên sậm màu và bện xoan lại thành dang chất nền nhỏ dưới lớp ngoài cùng (NguyễnThanh Thúy, 2020).
Nam Colletotrichum spp sinh san vô tinh bằng bao tử, bào tử đính phát triển trêncuống bào tử dạng quả thê là cụm cuống bào tử Cụm cuống bào tử có dạng đĩa phẳng,mỗi cụm cuống bao tử gồm lớp chất nền, bề mặt sản sinh cuống bao tử trong suốt Cuốngbao tử không có vách ngăn kéo dai đơn bào, dạng liềm, cong, bao tử trong suốt Cùng
với bào tử và cuống bảo tử là các lông cứng trên mỗi cụm cuống bảo tử Lông cứng dài,
Trang 37thuôn nhọn, không phân nhánh và đa bào, cau trúc như tơ cứng (Nguyễn Thanh Thúy,2020).
2.4.2 Khảo sát khả năng đối kháng của các dòng vi khuẩn phân lập đối với namColletotrichum spp.
Phương pháp bố tri thí nghiệm
Thí nghiệm được bồ trí theo kiêu hoàn toàn ngẫu nhiên với mỗi dòng vi khuânphân lập được là một nghiệm thức và một NT đối chứng, 3 lần lặp lai (LLL), mỗi LLL
la 3 dia petri.
Cách tiến hành
Thực hiện thí nghiệm theo phương pháp cấy kép (Ferreira và ctv, 1991): Sử dụngque cấy ria, cấy vi khuẩn thành 2 đường thang song song và cách vị trí đặt thạch nắm2,5 cm vào đĩa petri có san PDA Sau đó, tiến hành cay thạch nam Colletotrichum spp
(đường kính 5 mm) đã được nuôi trong 7 ngày vào tâm dia petri.
d1, d2: đường kính do từ đầu tan nam đến đuôi phan tannam phân bồ theo hướng vi khuẩn
Trang 38Chỉ tiêu theo dõi
Do đường kính tản nam va tính hiệu suất đối kháng (HSĐK) theo công thức
của Moayedi và ctv (2009)
TT
AE(%) = x 100
Trong đó: AE: Hiệu suất đối kháng (%)
C: Đường kính tản nam tương ứng ở nghiệm thức đối chứng (mm)
T: Đường kính tản nam tương ứng ở nghiệm thức có chủng vi khuân đối kháng (mm)
Đánh giá hiệu suất đối kháng: theo thang đánh giá của Soytong (1988)
Hiệu suất đối kháng > 75%: có khả năng đối kháng rất cao
Hiệu suất đối kháng từ 61% đến 75%: có khả năng đối kháng cao
Hiệu suất đối kháng từ 51% đến 60%: có khang năng đối kháng trung bìnhHiệu suất đối kháng < 50%: có khả năng đối kháng thấp
Trang 39Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả xác định một số nắm gây bệnh dựa vào đặc điểm hình thái học
3.1.1 Kết quả phân lập mẫu bệnh thán thư gây hại trên ớt
Các mẫu bệnh được thu thập từ vườn ớt được ghi nhận là vùng thường xuyênxuất hiện bệnh thán thư với tần suất cao và đặc biệt vào mùa mưa ở khu vực Lâm Đồng.Mẫu bệnh được thu thập trên quả ớt với triệu chứng các vết bệnh hình tròn, lõm xuốngmau nâu sam đến đen Trên lá, vết bệnh hình tròn hoặc không có hình dạng nhất định,đốm bệnh ở mặt dưới lá có màu nâu nhạt, sau chuyền màu nâu sậm, có viền đỏ, lan rộng
và lõm sâu.
Các mẫu bệnh được thu tập trung tại: Ninh Lai, Đơn Dương, Lâm Đồng
Tổng số 20 mẫu bệnh Các mẫu bệnh được nuôi cấy và làm thuần trên môi trườngPGA.
Hình 3.1 Mẫu bệnh trên lá (A), mẫu bệnh trên quả (B)
3.1.2 Định danh nắm gây bệnh dựa vào đặc điểm hình thái
Mô tả đặc điểm tan nắm Colletotrichum spp dựa vào hình thái màu sắc tan nam,kích thước bào tử, hình dạng, màu sắc và dựa theo khóa phân loại của Ogoshi (1975)
Từ các mẫu cây bệnh đã phân lập được các mẫu khác nhau Sau khi định danhbằng quan sát hình thái tan nắm và hình dang sợi nam dưới kính hiển vi vật kính 40X,
Trang 40Colletotrichum spp.
Dựa vào đặc điểm hình thái tản nắm cấy trên môi trường PGA có 4 nhóm nam
có đặc điểm hình thái tản nắm khác nhau Tỷ lệ mỗi nhóm nắm trong tổng số 20 mẫuphân lập: Nhóm nam Cl chiếm 20%; nhóm nam C2 chiếm 10%; nhóm nắm C3 chiếm15% và C4 chiếm 10%
Bảng 3.1 Đặc điểm hình thái tản nắm Co//efofrichum spp
„ l ¬ Hình thái sợi Đặc điểm bào tửNhóm Hình thái tản nầm trong „ ˆ ` AT vở fi STT , nầm trên môi trên kính hiên vi
nam môi trường PGA
trường PGA 40X
1 Cl - Tan nắm mau trang xám, - Sợi nấm mảnh, - Bao tử không
mép tròn đều, mặt trêntản màu trắngxám màu, bao tử cónam có hat chấm nhỏnhỏ đục đến xám dạng hình trụ, haimàu xám đầu tròn, bên trong
- Mặt sau tản nắm có màu có giọt đầu hình
có hồng cam Có hạt chấm tròn không màu
đen li ti xung quanh tâm đường tròn.
2 C2 - Tan nắm màu trang, - Sợi nắm manh, - Bao tử màu trắng
trắng xám, mép tròn đều, màu trắng đục trong suốt có dạngtrên bề mặt tản nắm có hạt hơi hơi nâu hình trụ hai đầuchấm màu xám, đen chứa tròn hoặc một đầucác 6 bào tử bên trong tròn, một đầu hơi
- Mặt sau tản nắm có màu nhọn Bên trong có
hồng nhạt và đen sam, giọt dầu.
mọc vòng thành nhữngđường tròn đồng tâm
3 C3 - Tản nắm màu trắng - Sợi nắm manh, - Bào tử không
- Mặt sau tan nam màu trăng, có châm đen nhỏ nhỏ mọc thành một vòngtròn xung qanh đồng tâm
mau trang, sợi nam moc bung
cao
màu, có dạng hình
trụ, hai đầu trònhoặc một đầu trònmột đầu hơi nhọn,
bên trong bào tử cógiọt dầu