14Bảng 3.1 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo với năm mức chế phâmBio trùn quế đến thời gian xuất hiện tơ đầu tiên của nấm chân dải...--- 23Bang 3.2 Anh hưởng của hai
Trang 1TRUONG ĐẠI HỌC NONG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
KHOA NONG HOC
k*wwwww%
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
ANH HUONG CUA HAI CÔNG THỨC PHÓI TRỘN DINH DUONG VA NAM MUC BIO TRUN QUE DEN SINH TRUONG, NANG SUAT
CUA NAM CHAN DAI
Clitocybe maxima (Gaertn and G Mey.) P Kumm
SINH VIÊN THỰC HIEN : NGUYEN HUYNH ANH THUNGANH : NONG HOC
KHOA : 2018 - 2022
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8/2022
Trang 2ANH HUONG CUA HAI CONG THỨC PHÓI TRỘN DINH DUONG VÀ NAM MUC BIO TRUN QUE DEN SINH TRUONG, NANG SUAT
CUA NAM CHAN DAI
Clitocybe maxima (Gaertn and G Mey.) P Kumm
Tac gia
NGUYEN HUYNH ANH THU
Khóa luận được đệ trình dé đáp ứng yêu cầu
Trang 3trình học tập, rèn luyện tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn cô ThS Pham Thi Ngọc tận tình hướng dan, truyền đạtkiến thức và kinh nghiệm đã giúp em có thé hoàn thành đề tài Đặc biệt cô đã luôn dõi theo
và chỉ dẫn kịp thời trong suốt quá trình em thực hiện đề tài
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bẻ va các bạn sinh viên lớp
DHI8NHB., đã luôn động viên, chia sẻ giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài Đồng
thời em cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến anh Thanh, chị Dương và các cô chú, anh, chị ởtrai nấm Thành Dương huyện Dau Tiếng tinh Bình Duong đã nhiệt tình hỗ trợ cơ sở vật
chất cũng như môi trường làm việc cho em trong suốt quá trình làm đề tài tốt nghiệp củamình.
Trong quá trình thực hiện, về trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn của
em còn hạn chế nên khóa luận khó tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đónggóp quý báu của thầy, cô dé trao dồi thêm kiến thức cũng như học hỏi thêm nhiều kinhnghiệm đề chuẩn bị bước tiếp trên con đường mà mình đã chọn
Em xin chân thành cảm on!
Thành phố Hồ Chí Minh tháng 08 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Huỳnh Anh Thư
il
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn dinh dưỡng và năm mức
Bio trun quế đến sinh trưởng, năng suất nam chân dài Clytocybe maxima (Gaertn and G.Mey.) P Kumm” đã được tiến hành tại xã Minh Hòa, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
từ tháng 02/2022 đến tháng 06/2022 Mục tiêu của nghiên cứu là tìm ra mức dinh dưỡng
bô sung dé tăng năng suât và tăng hiệu quả kinh tê đôi với nam chân dai.
Thí nghiệm 2 yếu tố được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CompleteRandomized Design — CRD) với ba lần lặp lại Yếu tố A bố sung 1% cám bắp: 1% cámgạo Yếu tố B bé sung Bio trùn quế với 5 mức như sau: 1%, 2%, 3%, 4%, 5% trong đónghiệm thức bé sung 1% cám bắp: 1% cám gạo và 3% Bio trim qué được chọn làm nghiệmthức đối chứng
Kết quả cho thấy khi trồng nắm chân dài áp dụng công thức mùn cưa cao su thêm
1% CaCO: phối trộn 2% cám bắp: 1% cám gạo và bé sung thêm 5% Bio trùn qué cho thời
gian xuất hiện tơ sớm nhất (4,21 NSC), tốc độ lan tơ nhanh nhất ở 3 giai đoạn 0 — 10 NSC
(0,38 cm/ ngày), giai đoạn 10 - 20 NSC (0,62 cm/ ngày ), giai đoạn từ 20 — 30 NSC (1,13
cm/ ngày),thời gian tơ kín bịch nhanh nhất 49,8 ngày, số quả thé trên 1 bịch nhiều nhất (3
- 4 quả thé), đường kính mũ lớn nhất (14,13 cm), đường kính gốc lớn nhất (3,12 em), NSLT
và NSTT cũng đạt cao nhất năng suất tương ứng là 1§3,3 kg/ 1000 bịch phôi và 176 kg/1000
bịch phôi, mang lại lợi nhuận cao nhất mặc dù có tỷ lệ nhiễm bệnh cao nhất trong tất cảnghiệm thức (14.960.058 đồng/ 1000 bịch phôi) với tỷ suất lợi nhuận 2,43 lần
Nghiệm thức có các chỉ tiêu về sinh trưởng và năng suất thấp nhất là nghiệm thức
áp dụng công thức giá thé mun cưa cao su thêm 1% CaCO; phối trộn 1% cám bắp: 1% cámgạo bồ sung thêm Bio trùn qué ở mức 1% cho kết quả: thời gian xuất hiện tơ muộn nhất(5,8 NSC), tốc độ lan tơ chậm nhất ở cả 3 giai đoạn từ 0 - 10 NSC (0,22 cm/ ngày), giai
đoạn từ 10 -20 NSC (0,5 cm/ ngày), giai đoạn từ 20 — 30 NSC (0,85 cm/ ngày), đường kính
mũ thấp nhất (10,83 cm), chiều dai ngắn nhất (19,5 cm), đường kính gốc bé nhất (2,17 cm),
năng suất lý thuyết thấp nhất (114 kg/ 1000 bịch phôi) với tỷ suất lợi nhuận là 1,84 lần
Trang 5Se 'Đặt vấn đề - + 2s 2221 2121221212212111211212112121121211212112121212112121211121121201211211 2c 1
a a ee ee ee eer rer ee ee rer 2Giới hạn để tài cccceceeeseecesceessssssesessesesseessssessesnssesessesnssesusiesissesitsesecsesaesesassesecees 3
Chương 1 TONG QUAN TÀI LIỆU 22©22222222E22EE22E22EE222127122212212221272222122 3
1.1 Giới thiệu chung về nấm 2 2 22SSS£EE£SE2EE2EEE92122121121121112112112112111 112112 6 31.1.1 Giá khử đình dưỡng gũn HỆ THsssensaketsbdibsbsoniEksoodbstgigiitxpndittxozoi8044010U900200-6 05188 31.1.2 Giá trị được liệu của nắm 2-2 52+E2SE2E22E2E2122121221212121212121211212121 212 e2 41.1.3 Anh hưởng của các yếu tổ môi trường -2- 2 2+22+E+2E+EE+EE2EE2E22E2232212222222 xe 41.1.4 Tình hình sản xuất nắm ăn trên thế giới và ở Việt Nam - 2 272222552 5
1.2 Sơ lược về nắm chân đài 2-2 2+S+SS£SE£EE2EE2E21521221211211212112112112112111211 21.2 x6 5
1.2.1 Đặc điểm hình thái và phân loại 2 222 ©2+SE£EE£2E£E2EE22EEEEE242242112212 21 2ee, 5
1.2.2 Đặc điểm sinh học của nam chân dài 22 +2+E+E+E£EE£E+E£EEEEZEEEEEEEErErrxrxrrrrs 7
1.2.3 Giá tri của nam chân đài + 2 +s+S+E+E2E£2E2E221252212121212121112111212121 212122 xe 91.3 Tình hình sản xuất nam trên Thế giới và ở Việt Nam -2- 2 2222222222222 101.4 Các nghiên cứu về nắm chân dài trên thế giới và trong nước - 111.4.1 Tình hình nghiên cứu nắm chân dai trên thé giới 2- 2 22222£+2z222222z22z22 1]
1V
Trang 61.4.2 Tình hình nghiên cứu nắm chân dài trong nước - +2 5222++2s++z++zz+z¿ 121.5 Các chất dinh đưỡng bổ sung 2 2 S2E+2E22E22EE2EE221221221221222122122122121 22 e2 131.5.1 Khái quát về chế phẩm sinh học Bio trùn quề -2- 2z ©22222222+222z22zz22zz2 13
Lê in II FuenaaasgrnsrericratgEiirs116000021634070961005000712003/ã012800710200040700000 060006103600 13
eS tk ccssieeckeust-tbkbiisitgEroathoogfsgiioöodkSesbstsretszztrierEdzcrrseidksziyniee=ixrrnizenlersriee 15Chương 2 VAT LIEU VA PHƯƠNG PHAP THÍ NGHIỆM 2-52 16
2.1 Thời gian va địa điểm thí mghi@m 0.0 ccc ccc cccecsecssessessessesseessesessessessesseestensesees 16
Xin Lại LO Sill emne 4 1GlagGilpnudisadfitdobiliadisistufibiGriisitSgituodindiisiauagawsa 16
es 16
fe 16 2.2.1 ¡an 001 — Ô 16
2.2.2 Thiết bị và '51018194/611181031ia54it2n†rE TS 162.2.3 Hóa chất == ^ 17
Tan or hưng: phẩm: [long HỆ Niu«eeuasssseekseoonieldsanhbdkdeidionotiociogisgpiakoledoskgli 0506i0i08e0:/0038020i10005/8:80i0u2,0g4.16018 172.3.1 Các chất dinh đưỡng bổ sung - 2-2 ©222222E22E2+EE2EE2EE22E221222122122122121222ee, 17
2.3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 2+Sz22Ec2E2EE2EEcrxrred 7 18
2A Quy trÌnh (Hite HIỆTH se nong in nhĩ HH ĐHSGGEEESIGEGHRGEEESIEEENISGSEIRSREESSSIRGSEISEEENGGG.LSĐS2008Q023:ữ< 19 2.5 Clef Hiệu ys min: phm Theo dối ce»cssausesiaasienaesiaaid.diniiiniidngiansgi-000140.30118.300040.0/4,28k-l.ngg8i0 21 Ble: 020) LIỀU BÌNH ERWÔHE: «~«.caesic-kiD.hrd.gHHcudiurgdt7ksd1axd.Đ00argagiggoung E4 HH0 0.4.1 ,2042102 2700072 21
2.5.2 Chỉ tiêu về năng suất ¿- 2-22 525S2S2E22E12E12E1271221123121121121122121 2121 21.e e2 22D6 Hiệu quỗ WRI 16 eaesdsgnĩvDinhgio hHa IiS9101810H22002000380140010035YD04880G0/10300000014838030013000500108504 222.7 Phuong phap xt ly $6 QU ii 22
Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUAN ( ccsscssssssessssssssssssssessesseesscsssesscssecsseeseeeseees 33
3.1 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo và năm chế phẩm sinh họcBio trùn qué đến sinh trưởng của nam chân đải 2-2 2 22222E£2E£EE2EE2E22E22E22E2Exce, 233.1.1 Thời gian xuất hiện tơ đầu tiên của nắm chân đài -2- 2 22 2+22222z22z+2z+£ 233.1.2 Tốc độ lan tơ nắm chân dài - 2-2 2+2+E+SE+EE+EE2EE2E232E1211211212212121122121 2e 25
Trang 73.1.3 Thời gian tơ lan kín bịch phôi nấm -2- 2 2 ©22222E2E+2EE2EE+EEzEEzExzrrerree 283.1.4 Thời gian xuất hiện qua thỂ 2-2 S2222E22EE2EE2EE22E22E22512212212712712122222222 e2 29
#⁄15,Tý bihrpdii nhim Bệnh coi KH Enn 461000 eskrsmsrnsree 313.2 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo và năm mức chế phẩm sinhhọc Bio trùn qué đến năng suất nam chân dài -2- 2-22 ©2222+2EE2EE2EE22E2E2E2Exerree 333.2.1 Số quả thé/ bịchh 2-5225 2S22E2EE2E22E2321 2112212121 33
3.2.2 Đường kính mũ nắm - 2-22 2 22221+2E2EE22E122122212211221221122122112211221 21.22 c e2 34
3.35 Chiêu đãi cuống HẦM - c2, 0010100011 datannicesnondstandensieicaennsninstnnie 35
R2 Tin ni Tag Heeseeseseseeeettesepreesgentis098050016500N0880G/0019000098/n 00090036 37
3.2.5 Trọng lượng trung bình quả thé/ bich/ lần thu hoạch - 2: 2252222z22z22222 38
3.2.6 Năng suất lý thuyết, năng suất thực thu (Kg/ 1000 bịch) 2- 2222552552 403.3 Luong todn higu qua kin 0 8 42
KET LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ, 22s 2S SE EE21522127122127121121121121111111121 212211 xe 43SORTS 0 AE KH ỮceeeeessneenennnnontsotinetisgtetratototiootgTCB0GI28020400068000g010004060408 44
i 46
Vi
Trang 8DANH SÁCH CHU VIET TAT
CB:CG Cam bap: Cam gao
DC Đối chứng
ThS Thạc sĩ
Tp HCM Thành phố Hồ Chí Minh
NT Nghiệm thức
LLL Lan lap lai
NSC Ngày sau cấy
NSTT Năng suất thực thu
NSLT Năng suất lý thuyết
GVHD Giảng viên hướng dẫn
Trang 9DANH SÁCH CÁC BANG
Trang
Bang 1.1 Hàm lượng một số thành phần dinh dưỡng của nam chân đài: 10Bang 1.2 Thanh phan và hàm lượng có trong chế phẩm sinh học Bio trùn qué 14Bảng 3.1 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo với năm mức chế phâmBio trùn quế đến thời gian xuất hiện tơ đầu tiên của nấm chân dải - 23Bang 3.2 Anh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo va năm mức chế phẩmsinh học Bio trùn qué đến tốc độ lan tơ của nắm chân đài 222 22 2+222Zz2E22E+zz+2+2 25
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo va năm mức Bio trun
qué đến thời gian tơ lan kín bich phôi nắm chân đải 2: 222222222E22E2222222++22zz2 28Bảng 3.4 Ảnh hưởng của 2 công thức phối trộn cám bắp, cám gạo và năm mức Bio trùnqué đến thời gian xuất hiện quả thé nam chân dải 2 2 22222S+2E2222222222z<: 29Bang 3.5 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo và 5 mức Bio trùn qué
đến tỷ lệ nhiễm bệnh của nắm chân đầi - S5 222101101222110 2101112210100 kxe6 31
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo và năm mức Bio trùnqué đến số quả thể trên 1 bịch phôi của nấm chân dài 22 225sz5szzsesccssc-c 3Bảng 3.7 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo và năm mức Bio trùnquế đến đường kính mũ nam chân dải 2: 225222222+2EzzEezrsrsrzrserssrsersersc- 34Bảng 3.8 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo va Bio trùn qué đếnchiều dài cuống của nắm chân đài - 2: 52S2S22E22E2EE2E12E1232212122123121121212212122122Xe2 35Bảng 3.9 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo và năm mức Bio trùnqué đến đường kính gốc nắm chân đài 2-22 222222E+EE2£E+EEtzEezEzrszrsersrrsrrsers.e 37Bảng 3.10 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo và 5 mức Bio trùnqué đến trọng lượng trung bình quả thé của nam chân dài ở lần thu hoạch đầu tiên 38
Bang 3.11 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo và năm mức Bio trùn
quế đến NSLT và NSTT của nắm chân đài - 2 2¿©222S2+2EE£EE22EE22EE2EE22EE222222E re 40Bang 3.12 Bảng lượng tính hiệu quả kinh tế (đồng/ 1000 bịch) - 2-22 2522552 42
vill
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hin 1.1 Nam chan 8 6Hình 1.2 Phân bón lá Bio trùn qué 01 2 2222 2S2SE2222E22E22E2EE22122125223212212222222222Xe2 15Hình 1.3 Cám bắp, CAM B80 ung cà H5 k0 th gE 1530: G25 Sg58S8.4L5048Sã5.09 56663 SSAGI63EE6153SEDBSG813301383111046580148 15Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 22 2S222SE+2E22EE22EE22E22E12712271221127122112212211 22 ee 18
Hình 2.2 Toàn cảnh khu vực thi nghiệm 2 eee cece eeeeeeceesceeeneeeneeececneeeseeeseeeeaeenseees 19
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình trồng nam chân dài -2- 22©22+2222EE2E£2EE22EE2ZE222Ez22zzzxzez 19Elinh X1 TTưnn HT nuago khong th higgH g0i2t0001050032hgnGti3f0iNGMSEE1A4iGi1009080461510460030491/180/0080100008 24Hình 3.2 Tốc độ lan tơ của 10 nghiệm thức ở giai đoạn 30NSC -2- 2-22 27
Epes od Ty cm: kim BÌNH: [HD us„esnssenakesoshnndraatogiiniuhgiutendillbiidihkdNndigl08000/00g.01kGgi3àG341i84ogi8//384018831/450006 6 29
Hình 3.4 Qua thé đã xuất hiện oo c.ccccccccccc cece ccececeeeeeceesececseeeseceesseeeesceeseeseseveeseveeseveeseeeees 30Hình 3.5 Bich phôi bị nhiễm nắm mốc đen 2- 2 2S22S+SE+EE2E£2E22E2ZE2ZE2E22222z22ze2 32Binh 5Œ Trường eel Thổ TINH seanusauesaartbrbegbirslitgiisiutoltOietitgbgioiitgttitiligtisrbisigiduiotgivirotusgl 3ãHình 3.7 Chiều dài cuống thân nắm - 2© 22S222E£2EE22EE2EEZ2EE22E22212222223222222 e2 36Hình 3.8 Đường kính gốc nấm - 2: 2¿©2222222E+EE2EE22E22E22E12212212212212211212211212 222 c-e 38Hình 5.5 Trọng Tượng quả thểi Bính, — -ecceekeeerirdEcrerericeirrrrrrrrertrerree 39
Trang 11GIỚI THIỆU
Đặt vấn đề
Nam ăn đã được đánh giá cao trong nhiều thé ky qua vì trong nam chứa nhiều chat
dinh dưỡng tốt cho sức khỏe Trong nấm ăn có chứa hàm lượng polysaccharides (37 —48%), protein (20 — 25%), chất xơ (13 — 24%), vitamin (Bị, Bz, Ba, Bz, C, ) và khoángchất (K, P, Na, Ca, Mg, ) cao trong khi hàm lượng chất béo thấp (4 — 5%) (Alam và ctv,2008) Ngoài ra nắm ăn còn chứa các hợp chất như phenolic, polyketide, tecpen và steroid
có lợi cho sức khoẻ Đặc biệt, nắm còn được báo cáo về khả năng chống lại vi khuẩn(Lentinusedodes, ), chống virus (A aegerita, H mamoreus, ), điều hòa hệ miễn dịch và
ngăn ngừa ung thư (A blazei, C sinensis, G frondosa, G lucidum, ), và được ghi nhận
là thực phẩm chức nang (Tsai SY va ctv, 2009)
Nam chân dài (Clitocybe maxima) là loài nam mới chưa được nghiên cứu nhiều cóphẩm chất ngon, cho năng suất cao, là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, cung
cấp một lượng đáng ké chất đạm, đường bột, nhiều vitamin và khoáng chất, đồng thời là
được liệu quý giá phòng chống một số bệnh Do vậy, trong những năm gần đây đang được
các nơi trên thé giới nuôi trồng nhiều, đặc biệt là các nước Đông A Tuy nhiên do điều kiện
khí hậu chưa thích hợp và kỹ thuật canh tác còn nhiều hạn chế, tốn nhiều công lao động vìvậy hiện nay ở Việt Nam nam chân dài chưa được trồng trên quy mô lớn (Ngô Xuân Nghiễn
và Nguyễn Thị Bích Thùy, 2016)
Đề nâng cao năng suất nắm chân dài, các nhà trồng nắm đã sử dụng nhiều loại chấtdinh dưỡng khác nhau dé bé sung cho nam Trên thị trường hiện nay có một loại chế phẩm
sinh học Bio trùn qué rất giàu chất dinh dưỡng được sử dụng rộng rãi trên cây trồng và
được phô biến trên nhiều loại nắm nhưng chưa có nghiên cứu trên nam chân dài Đây là sản
phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho nấm phát triển và là nguồn đạm thân thiện
với môi trường Hơn thế nữa, nghề trồng nắm còn giúp giảm 6 nhiễm môi trường từ cácphụ phâm nông nghiệp như mun cưa cao su, rơm ra, Ngoài ra có thé bô sung thêm chat
Trang 12dinh dưỡng như cám gạo, cám bắp, giúp tăng trưởng quả thé và tăng hiệu quả kinh tế cho
người trông nâm.
Chính vì thế, việc xác định công thức phối trộn dinh dưỡng giữa cám gạo, cám bắpcùng với chế phẩm sinh học Bio trùn quế trên nam chân dai dé tăng năng suất là một van
dé đáng quan tâm Từ những van đề trên, dé tài: “Anh hưởng của hai công thức phối trộndinh dưỡng và năm mức chế phẩm Bio trùn quế đến sinh trưởng và năng suất của
nắm chân dài (Clitocybe maxima)” được thực hiện
Mục tiêu
Xác định được công thức phối trộn dinh dưỡng và nồng độ chế phẩm sinh học Bio
trùn qué được bổ sung vào giá thé nấm chân dai giúp nấm sinh trưởng và cho năng suất
Đề tài được thực hiện từ tháng 02 năm 2022 đến tháng 08 năm 2022
Tiến hành thực hiện trên nắm chân dài (C?y/oeybe maxima) thử nghiệm 2 công thứcphối trộn dinh dưỡng cám bắp, cám gạo và bồ sung 5 mức chế phẩm sinh học Bio trùn qué
Đề tài được tiến hành tại trại nắm Thành Dương, tổ 2 ấp Hòa Hiệp, xã Minh Hòa,
huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Trang 13Chương 1
TỎNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Giới thiệu chung về nắm
1.1.1 Giá trị dinh dưỡng của nim
Nắm ăn là một trong những loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, trong nam
chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như: protein, lipid, acid amin, vitamin phù hợp với quá
trình trao đổi chat của con người Nam chứa nhiều đạm ít mỡ, ít khoáng chat và calo Con
người cho rằng đạm của nam ăn, động vật, thực vật là 3 nguồn đạm quan trọng nhất trong
thời gian tới Các nhà khoa học đã phân tích được trong số 112 loại nắm ăn có hàm lượng
dinh dưỡng trung bình với tỉ lệ sau: glucid 60%, protein 25%, lipid 8% và chat tro 8% Nam
mỡ là loại nắm mà các nhà khoa học tìm thấy có chứa hàm lượng protein cao nhất tới 44 %
\(Nguyén Thi Kim Thoa, 2019)
Các nhà khoa học đã nghiên cứu được rằng trong nắm ăn thì hàm lượng protein ởdạng dé tiêu chiếm khoảng 70 — 90% cao hơn so với các loại rau Hàm lượng protein caophụ thuộc vào điều kiện nuôi trồng, chất dinh dưỡng bổ sung và cả cách thu hoạch bảoquản Ngoài ra hàm lượng cacbonhydrate của nam cũng khá cao, cao hon hàm lượngcacbonhydrate của thịt bò Nắm chứa rất ít chất béo, nhưng chứa khá nhiều chất khoáng
như: kali, phospho, mangan, sat và canlci, đặc biệt trong nắm chứa hàm lượng vitamin
cực cao đồng thời trong nam còn chứa một lượng vitamin B cao (5,82 mg/ 100 gam nam
tươi) ngoài ra còn chứa vitamin A Phần lớn các nguyên tổ dinh dưỡng trong nam được conngười hấp thụ hoàn toàn Chính vì vậy nam ăn được coi là loại thịt sạch (Trương QuốcTrung và Dinh Xuân Linh, 2008).
Trang 141.1.2 Giá trị được liệu của nắm
Ngoài chức năng cung câp chât dinh dưỡng cho con người nâm còn có chức năng
làm dược liệu như:
Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thê nhờ khả năng hoạt hóa miễn dịch của tế
bao, thúc day sự sinh trưởng và phát triển của tế bào lympho, kích hoạt tế bao lympho T va
lympho B nhờ trong nam có chứa các polysaccharide có ở một số nắm như: linh chi, đầu
khỉ, van chi,
Có khả năng kháng ung thư va virus: hầu hết tat cả các loại nam ăn đều có khả năng
ức chế sự phát triển của tế bao ung thư, nhiều loại nắm ăn có khả năng kích thích cơ thé sản
sinh ra interferon nhờ đó có thê ức chê sự sinh trưởng và lưu chuyên của virus.
Ngoài ra còn có thể ngăn ngừa va tri được bệnh về tim mạch: trong các loại namngân nhĩ, mộc đen, đông trùng ha thao, đều có tác dụng điều chỉnh rối loại lipid mau, hạlượng cholesterol, tryglicerid trong huyết thanh, các loại nam này còn có tác dụng hạ huyết
áp.
Giải độc và bảo vệ gan: Trong nắm hương và nam linh chi có khả năng làm giảmthiểu tác hại của các chất như cacbon tetrachlorid, thioacetamide làm tăng hàm lượngglucogen trong gan và hạ thấp men gan Ngoài ra các loại nắm như bạch linh, tru linh còn
có tác dụng an thần và lợi tiểu
Chống lão hóa: nhiều loại nắm như mộc nhĩ, ngân nhĩ, linh chi có tác dụng thanhtrừ các gốc tự do làm giảm mỡ trong cơ thể Từ đó có khả năng làm chậm quá trình lão hóa
và kéo đài tuổi thọ (Nguyễn Thị Kim Thoa, 2019)
1.1.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
Nước, âm độ, nhiệt độ, ánh sáng, độ pH, Oxy và COa là những nhân tố tự nhiên có
ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự sinh trưởng và phát triển của nam
Về nước và âm độ: Nước là thành phần của nguyên sinh tế bào, là dung môi dẫnnhiệt bên trong và bên ngoài của tế bào Nếu thiếu nước sợi nam sẽ tăng trưởng chậm nhưng
Trang 15nêu thừa nước sẽ dé xuât hiện nam môc hoặc nặng hơn sẽ làm cho quả thé bị thôi Ở các
giai đoạn khác nhau sé cân lượng nước khác nhau Đôi với độ âm cũng vay, ở môi giai đoạn khác nhau sẽ cân âm độ khác nhau, bên trong và bên ngoai nha nam cân giữ âm độ giao
động từ 75 — 85% (Lê Thị Thu Hường va ctv, 2020).
Về nhiệt độ: Nhiệt độ ngoài trời giao động 27,7 — 28,6°C nhiệt độ trong phòng dao
động 27,3 — 28,3°C (Lê Thi Thu Hường và ctv, 2020)
Về độ pH: Môi trường chua hoặc kiềm sẽ ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme của nam
Môi trường pH trung tinh là môi trường thích hợp với hau hết các loại nam, một số loại
nắm có biên độ pH rộng Đặc biệt một số có khả năng tự điều chỉnh độ pH môi trường trở
về độ pH thích hợp với sự sinh trưởng và phát triển của chúng
Về Oxy va CO›: Nam cần hô hấp nên Oxy và CO¿ rat cần cho sự sinh trưởng và pháttriển của chúng Khi hình thành quả thé thì lượng O› tăng lên Nồng độ CO2 trong không
khí cũng tăng lên cao sẽ ức chế hình thành quả thể (Nguyễn Đức Trọng, 2015)
Về ánh sáng: Nắm không có diệp lục nên không cần ánh sáng mạnh nhưng cần ánhsáng tán xạ Độ chiếu sáng có ảnh hưởng đến hình thái quả thé nên đối với trồng nam thì
ánh sáng cũng cần được chú ý
1.1.4 Tình hình sản xuất nắm ăn trên thế giới và ở Việt Nam
1.2 Sơ lược về nam chân dài
1.2.1 Đặc điểm hình thái và phân loại
1.2.1.1 Đặc điểm hình thái
Nắm chân dài được tìm thấy vào năm 1999 có tên tiếng Anh là Big Cup mushroom
Ngoài ra người Trung còn gọi nó với cái tên nắm cốc hay nấm bao tử không 16 Quả thégồm 2 phần mũ nam và cuống nam Quả thé của nắm chân dài thường trồi lên như mũi
chong, đến một giai đoạn nhất định ta mới phân biệt được phan mũ và phần cuống của nam.Đặc điểm nhận diện của loài nắm này là nó có hình dáng giống chiếc ô lộn ngược Mũ nắmkhi còn nhỏ tròn khi lớn thì xòe rộng ra, kích thước đường kính mũ nam từ 8 - 30 cm Mũ
5
Trang 16nam hình chén, mau nâu, thịt có màu trắng Trên mặt mũ nam khi còn nhỏ phủ lớp màutrang lớn dan lớp nay mắt đi và mũ nam có màu nâu hoặc vàng nâu, mặt dưới của mũ nam
có các phiến nam mỏng như những con dao roc giấy mau trắng hồng, đây chính là nơi bao
tử sẽ phóng ra trong giai đoạn trưởng thành của qua thé nam Cuống nam có hình trụ lớn
đường kính cuống nam 3 - 10 em có chiều dai 17 - 20 em và không phân nhánh Lớp vỏ
cuống nắm thường có lông bao phủ và có màu nâu Qua thé nam mọc đơn lẻ hay mọc thànhtừng cụm trên các thân gỗ mục hay trên mặt đất Người ta cũng đã tìm thấy nam chân daitrong những khu rừng hoặc các thảm cỏ vào năm 1990, chúng thường phát trién từ tháng 5
đến tháng 10 Sau đó, con người mang về và nuôi cấy thành công trên môi trường nhân tạo
và ngày nay cũng đã được trồng với số lượng lớn
Hexang (2009) ghi nhận theo phân tích dữ liệu Sangming Instiute của Quality
Delection thì trong nắm chân dài chứa một lượng acid amin và nguyên tố khoáng cần thiếttrong việc bồ sung dinh dưỡng cho con người như: Kẽm, molybdenum Ở phần mũ nắm
có chứa các thành phan như isoleucine va leucine, protein Đây được xem là loài nam ăn
rất có triển vọng phát triển trong thời gian tới (trích dẫn bởi Lê Kim Cương, 2010)
Hình 1.1 Nắm chân dài
Trang 171.2.1.2 Phân loại nam chân dài
Nam chân dài được phân loại như sau:
Giới (Kingdom) : Fungi
Chi (Genus) : Clitocybe
Tén khoa hoc : Clitocybe maxima (Gaertn & G Mey.) P Kumm1.2.2 Đặc điểm sinh học của nắm chân dai
1.2.2.1 Nhiệt độ
Đối với nam chân đài nhiệt độ thích hợp cho giai đoạn ươm sợi là 26 — 28°C, giai
đoạn ra quả thé thích hợp ở nhiệt độ 23 — 32°C Trong quá trình nghiên cứu cũng như qua
trình trồng đáp ứng được nhiệt độ thì nắm sẽ phát triển bình thường (Haxiang, 2004)
1.2.2.2 Nước và độ am
Nếu nam trồng mà không được bổ sung đầy đủ nước thì sợi nam sẽ sinh trưởngchậm Đặc biệt nếu tưới quá nhiều thì phôi nam rat dé mọc ra những nam mốc hoặc nghiêm
trọng hơn là thé quả bị thối Tùy thuộc vao từng giai đoạn sinh trưởng mà lượng nước cấp
cho nam cũng khác nhau Nhìn chung độ âm phù hợp cho giai đoạn sinh trưởng sợi nam là
60 — 65%, độ âm không khí cần thiết trong giai đoạn hình thành quả thé là 70 — 90% Cầnlưu ý đối với giai đoạn hình thành thé quả là giai đoạn cần cung cấp nước nhiều và liên tụccho quá trình xúc tiễn quả thé (Đinh Xuân Linh và ctv, 2008)
1.2.2.3 Ánh sáng
Nam chân dài là loại nam không có chất điệp lục như cây xanh, chính vì thế lượngánh sáng cần cho nâm cũng không nhiều Ở mỗi giai đoạn khác nhau nắm cũng cần một
7
Trang 18cường độ va chất lượng ánh sáng khác nhau Trong thời kỳ sinh trưởng sợi nam thì khôngcần ánh sáng Chất lượng và năng suất của nam chân dai tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng,nhưng cũng không được ánh sáng quá mạnh Nếu ánh sáng trực tiếp hay quá mạnh sẽ ảnhhưởng đến việc hình thành quả thể (Nguyễn Lân Dũng, 2002).
1.2.2.4 Oxy và CO¿
Oxy và CO> rat quan trọng trong quá trình trồng nắm vì nam cần Oxy và CO› dé hôhấp Trong không khí có 21% Oxy và 0,3% COa Khi phân hóa quả thé lượng Oxy không
cần lớn nhưng giai đoạn hình thành qua thé lượng Oxy phải được tăng lên Độ nhạy cảm
của nam với CO? khác nhau rat lớn (Cao Ngọc Diệp, 2009)
1.2.2.5 Trị số pH
Trị số pH dé nam cần trong quá trình ươm sợi và nuôi qua thé nam chân dai là 5,0 5,5 và pH trong túi cần được giữ ở trị số 5,1 — 6,4 Trị số pH làm anh hưởng đến sự nảymam của bào tử Trong quá trình nuôi trồng pH thường sẽ bị giảm xuống, dé cân bằng pH
-ta thêm 0,2% K2HPO, hoặc KH¿PO¿ vào môi trường dinh dưỡng Nếu trường hợp pH bithấp quá ta cần thêm CaCO; vào không dé pH xuống quá thấp sẽ làm ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng của nam ăn (Mahfuz và ctv, 2007)
1.2.2.6 Chất dinh dưỡng
Nam chân dài không ngừng cần các chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng chobản thân (Nguyễn Lân Dũng, 2002) Các chất dinh đưỡng cần cung cấp cho sự sinh trưởng
và phát triển của nắm chân dài là:
Các chất cacbon hữu cơ như: Xenluloza, hemixenluloza, lignin, tỉnh bột, peptin, acid
hữu cơ, đường đôi và đường đơn.
Chất chứa N: Ure, muối, NH¡, NOs, protein (cần qua enzyme phân giải mới sử dụng
được).
Tỷ lệ C/N: Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng cần tỷ lệ khoảng 20 : 1, giai đoạn sinhtrưởng sinh san can tỷ lệ khoảng 30 — 40 : 1
Trang 19Các chất khoáng là các chất không thê thiếu trong hoạt động sống, các chất khoángchiếm khoảng 5 — 10 % trọng lượng khô Ba nguyên tố quan trọng cần cho nắm sinhtrưởng và phát triển là P, K, Mg và một số nguyên tố vi lượng như Cu, Zn, Mo,
Cac chat dinh dưỡng can thiết và có vai trò điêu khiên các hoocmon va sự đóng mở
của các gen thông qua hệ thông tin chuyên hóa cũng như các chât trao đôi trong quá trìnhtrao đổi chất ở nắm (Trịnh Tam Kiệt, 2012)
1.2.3 Giá trị của nắm chân dài
Nam chân dài là loại nắm ăn cao cap có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng cung cấpcho cơ thé Nam chân dài có hương vị thơm ngon, ngọt nhẹ, giòn, dé ăn nên đã được nhiều
người sử dụng Trong nâm chân dài có chứa các chât dinh dưỡng như protein (chiêm 32%chất khô và khoáng chất cũng đóng góp trong thành phần dinh dưỡng của nam chân dai)
Theo nghiên cứu cho thấy nam chân dài là nam có tính dược lý cao Trong nam cóchứa các hoạt tính giúp chống Oxy hóa và chống lão hóa cao, ngoài ra trong nam có chứahoạt chat tạo nên thuốc acarbose có tác dụng chống được chứng bệnh tăng đường huyết vàbệnh tiêu đường Trong nam chân dai còn có polysaccharide LGSP-1 giúp giải độc, giảmthiểu tác hại cho gan, tc chế được một số bệnh như viêm gan, ung thư và HIV đặc biệtgiảm các triệu chứng thoái hóa thần kinh (Phan Thị Hồng Thủy, 2021)
Trang 20Bảng 1.1 Hàm lượng một số thành phần dinh dưỡng của nắm chân dài:
STT Chỉ tiêu Hàm lượng Thứ tự Chỉ tiêu Hàm lượng ] Nước 90,23 % 11a Histidine 0,256
2 Protein tổng số 29 27% lls Glycine 1,218
2 Chat béo 1,05 % 11s Threonine L315
4 Hydratecacbo 43,09 % 11; Alanine 2,282
5 Canxi (Ca) 164,4 mg/ 100 g 11s Arginine 1,300
6 Phospho (P) 406,0 mg/ 100 g 11a Tyrosine 0,809
7 Sat (Fe) 0,24mg/100g llio Valine 1,525
8 VITMA (tetinol) - Ili Methionine 0,461
9 VIMC (ascobic) 40,94mg/100g l1; Phenylalanine 0,839
10 _VMMB](Thiamn) 2,71 mg/ 100g 1113 Isoleucine 0,850
II Acid amin - lis Leucine 1,208
111 Aspartic acid 2,293 % lhis Lysine 0,645
1l2 Glutamic acid 2,518 % 111 Proline 2,262
1l; Serine 1,157%
-(Ngô Xuân Nghién va ctv, 2011)
1.3 Tình hình sản xuất nắm trên Thế giới và ở Việt Nam
Ngành sản xuất nam ăn đã được hình thành và phát triển từ rất lâu Hiện nay cókhoảng hơn 2000 loài nam ăn được trong đó có khoảng 80 loài ăn ngon va đang đượcnghiên cứu bằng nuôi trồng nhân tạo (Unessco, 2004) Việc nghiên cứu sản xuất nam ăntrên thé giới và trong nước đang được phát triển rất mạnh mẽ và trở thành ngành côngnghiệp thực phẩm thực thụ.
Ở Châu Âu và Bắc Mỹ do ngành nam đã được cơ giới hóa toàn bộ nên cho sản lượng
và năng suất cao Ở các nước châu Á nắm còn được trồng nhiều dựa trên phương pháp thủcông theo quy mô gia đình và trang trại nhỏ lẻ So với thé giới sản lượng nam Châu A chiếm
Trang 21khoảng 70% Ở Nhật Bản chủ yêu trồng nắm hương với sản lượng khoảng 1 triệu tan/ năm.Đối với Hàn Quốc nổi tiếng trồng nắm Linh Chi mỗi năm xuất khâu mang về lợi nhuận
hàng triệu USD.
Trung Quốc đã bắt đầu trồng nam ăn 1960, áp dung công nghệ hiện đại mỗi năm
xuất khâu hàng triệu tan nắm sang các nước phát triển thu về hàng tỉ đô la Do trồng vớisản lượng lớn nên nguồn nguyên liệu tự nhiên không còn nhiều nên Trung Quốc đã thaythé thành các loại cỏ và cây thân thảo đề trồng nam
Tại Việt Nam mới chỉ có một số loại nắm như bào ngư, linh chi, rơm đã được trồngnhiều và một số loại đang trong quá trình nghiên cứu Ở nước ta nghề trồng nam cũng dangphát triển nhưng với quy mô nhỏ lẻ Tổng sản lượng nam ăn và nam dược liệu hiện datkhoảng trên 150.000 triệu tan/ năm Kim ngạch xuất khâu khoảng 60 triệu USD/ năm
(Phương Thị Hương, 2018).
1.4 Các nghiên cứu về nắm chân dài trên thế giới và trong nước
1.4.1 Tình hình nghiên cứu nắm chân dài trên thế giới
Lei và ctv (2008) đã nghiên cứu dinh dưỡng protein của quả thé được nuôi trồng
bằng phương pháp canh tác C/ N khác nhau được đánh giá cao theo các phương pháp quốc
tế hiện hành, kết quả cho thay hàm lượng axit amin thiết yếu trong quả của quả thé Clitocybemaxima đạt cao nhất là 49,7% với mức C : N là 35 : 1, sau đó là C: N = 40 : 1 và tiếp theo
là C:N ở mức 30: 10 việc nuôi cấy tối đa Clitocybe maxima nên được kiểm soát trong
mức 35: l—40: I1.
Huang và ctv (2006) đã làm nghiên cứu về “Ảnh hưởng của sáu loại yếu tổ (NAA,
2,4 - D; IBA, L-GLU, axit Oleic và CMC) đến sự phát triển của sợi nắm va hàm lượngexopolysaccharide từ Clitocybe maxima” Kết quả cho thay NAA 0,4 mg/ L, 2,4 - D 0,3
mg/L, L - Glu 0,5 - 1,0 mg/ L, IBA 1,0 mg/ L, acid oleic 0,2 - 0,3 mg/ L, CMC 0,3 mg/Ltrong môi trường có thé tăng cường đáng kể sự phát triển của sợi nam và nồng độ tối ưucho exopolysacchararide là NAA 0,1 mg/L; 2,4 - D 0,3 mg/L; L - Glu 1,0 mg/L; IBA 1,5 mg/L, oleic 0,4 mg/ L; CMC 0,5 mg/ L.
11
Trang 22Huang và ctv (2008) đã nghiên cứu dé tìm ra môi trường tốt nhất của Clitocybemaxima dé tạo ra nhiều exopolysaccharide hơn Kết qua cho thay rằng nguồn cacbon thíchhợp nhất là fructose, hoặc maltose, hoặc sucrose và nguồn nitơ thích hợp nhất là NH4NOs,
peptone, KNO:.
1.4.2 Tình hình nghiên cứu nắm chân dài trong nước
Ngô Xuân Nghiễn và Nguyễn Thị Bích Thùy (2016) đã làm thí nghiêm nuôi cấygiống nam chân dai Clitocybe maxima trong môi trường dịch thé đã chỉ ra rằng nam chân
dai sinh trưởng tốt nhất trong môi trường bao gồm (NT3: 2 g cao nam men + 2 g pepton +0,5 g MgSOx.7 H20 + 15 g glucose + 1,5 g thiamin)/ 1 L môi trường Trên môi trường này
thì tốc độ sinh trưởng hệ sợi nắm chân dai nhanh, sinh khối đạt 33,9 g/ 1000 mL, mật độkhuẩn lạc cầu lớn, lượng oxi cung cấp có ảnh hưởng lớn đến sinh khối sợi nắm chân dài,lượng Oxy ở mức 0,75 lít không khí/ lít môi trường/ phút; tỷ lệ giống cay 10% giống cấp 1
so với thể tích môi trường Thời gian nuôi giống 84 - 96 giờ là thích hợp nhất Sử dụnggiống nam dịch thé dé nuôi trồng sẽ rút ngắn được 12 ngày/ chu kỳ
Phan Quốc Nam (2016) đã nghiên cứu quy trình trồng nấm chân dai (Clitocybemaxima) trên cơ chất ba mía kết quả nghiên cứu cho thay môi trường nhân giống cấp 1thích hợp là môi trường giá đậu xanh với tốc độ lan tơ trung bình sau 10 ngày cấy giống là
1,03 cm/ ngày môi trường nhân giống cấp 2 (giống meo) thích hợp là môi trường lúa bổ
sung 10% cám bap và 1% CaCOs Giá thé bã mía được bồ sung: 7% cám gạo và 3% cámbắp phù hợp dé trồng nắm chân dài Sau thời gian 83,33 ngày cấy giống, nắm hình thànhquả thé và cho năng suất 176,55 kg/ 1000 bịch phôi trong suốt vụ trồng với hàm lượng đạm
thô đạt là 23,48% vật chất khô
Lê Kim Cương (2010) đã nghiên cứu được rằng sử dụng bã phế loại dé trồng namchân dài thì nắm sinh trưởng, phát trién kém và cho năng suất thấp Nhưng nếu sử dụng bãphế loại cùng với bông phế loại hay mun cưa sẽ tạo điều kiện cho nam chân dai sinh trưởng
phát triển tốt và cho năng suất cao Bên cạnh đó nghiên cứu này còn bé sung khoảng nhiệt
Trang 23độ và 4m độ thích hợp cho nắm chân dài phát triển nằm trong khoảng 22 - 32°C và 85 — 90
Tran Thi Trúc va ctv (2019) đã nghiên cứu dé tài “ Khao sát anh hưởng nguồn dinh
dưỡng đến sinh trưởng va phát triển của nam chân đài Panus giganteus (BERK.)
CORNER” kết quả cho thấy môi trường nhân giống cap | là môi trường Mizuno, môitrường nhân giống cấp 2 là môi trường gạo lức và môi trường nhân giống cấp 3 là cơ chấtphối trộn 70% bả mía + 30% rơm và 100% bả mía là phù hợp nhất vì chỉ tiêu năng suất vàhiệu suất sinh học cao nhất
1.5 Các chất dinh dưỡng bé sung
1.5.1 Khái quát về chế phẩm sinh học Bio trùn quế
Chế phẩm sinh hoc Bio trùn qué được dùng dé làm thức ăn cho tôm sú, cá tra, vịtxiêm Nếu sử dụng phân trùn qué tươi phải cần 1 lượng gap 10 lần so với Bio trùn qué mới
có hiệu qua Bio trùn qué được sản xuất bằng cách sử dụng trùn qué tươi phối trộn với hỗnhợp vi khuân hữu ich va enzyme tiêu hóa dùng trong chăn nuôi, lên men tạo sản phẩm có
mùi trùn, giàu đỉnh dưỡng (đạm protein và amin cao), enzyme tiêu hóa, vi khuẩn hữu ich
và các chất kháng sinh (Võ Thị Hạnh, 2016)
Bio trùn quế có thành phần chủ yếu là các amino acid là thành phần cơ bản cấu tạonên cơ thé sóng, tham gia vào moi quá trình chuyên hóa trong cơ thé sinh vật Việc cungcấp trực tiếp amino acid sẽ giúp giảm được công đoạn tổng hợp amino acid từ nguồn đạm
do hệ sợi nam thu từ nguồn dinh dưỡng có trong cơ chất, nhờ đó giúp rút ngắn được thời
gian sinh trưởng và giúp nắm tăng trưởng một cách mạnh mẽ, tạo năng suất và chất lượng
tốt Các amino acid có khả năng liên kết với các nguyên tố vi lượng tạo thành dạng phức
13
Trang 24amino acid - vi lượng dé hap thu Vì thé các chất dinh dưỡng được vận chuyên một cáchnhanh chóng, kip thời dé nuôi quả thé (Võ Thị Hạnh, 2016).
Bio trim quế chứa một hàm lượng cao các amino acid cần thiết mà nam không tựtổng hợp được, đồng thời còn chứa các chất đa lượng, vi lượng cần thiết cho sự tăng trưởng,phát triển (Trung tâm công nghệ sinh học Tp HCM, 2016)
Bảng 1.2 Thành phần và hàm lượng có trong chế phẩm sinh học Bio trùn quế
Valine acid 8,00 ppm
(Nguôn: Trung tâm công nghệ sinh hoc Tp HCM, 2016)
Trang 25Hình 1.2 Phân bón lá Bio trùn qué 01
1.5.2 Cám bắp
Trong cám bắp thường có chứa 12,2% là nước và 87,78% là chất hữu cơ Dinh dưỡng
có trong cám bắp có ty lệ là: 9,6% protein; 15,6% lipit; 69,9% là cacbonhydrate có thé hòatan; 3,9% cellulose thô và 1,0% chất khoáng (Nguyễn Lân Dũng, 2012)
1.5.3 Cám gạo
Là một loại phụ phẩm trong quá trình xay xát lúa Nếu tính theo trọng lượng khô thìcác chất dinh dưỡng có trong cám gạo với tỷ lệ là: protein 10,88%; lipid thô 11,70%;cacbonhydrate có thể hòa tan chiếm 45% (Nguyễn Lân Dũng, 2012)
15
Trang 26Chương 2
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
2.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
Mun cưa cao su thô được cung cấp bởi trại nam Thành Dương, tỉnh Binh Dương
Meo giống nắm chân dài được cung cấp tại trại nắm Thành Dương, tỉnh Bình Dương
Cám gạo, cám bắp được mua tại xã Minh Hòa, Dầu Tiếng, Bình Dương
Phân bón lá Bio trùn quế 01 mua tại trung tâm Công nghệ Sinh học Tp.HCM
Cát xây dựng được mua tại Dầu Tiếng, Bình Dương
Bich nylon PP kích thước 19 x 35cm, nút cô Ø27mm, nắp đậy Ø27mm, bông công
nghiệp.
2.2.2 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Dụng cụ: kéo, ống đong, ống hút, bình tưới, túi nylong, băng keo trong, thước đo
đường kính
Trang 27Thiết bị: máy đo pH, cân ký, máy đo độ âm, phòng cay meo, lò hấp khử trùng, phòngnuôi sợi, phòng nuôi qua thé,
2.2.3 Hóa chất
Vôi bột, foocmol, cồn 70°
2.3 Phương pháp thí nghiệm
2.3.1 Các chất dinh dưỡng bỗ sung
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 2 yếu tô (CRD - 2) với 3 lần lặp
60% sẽ tạo được bịch phôi có trọng lượng 1,2 Kg)
Yếu tố B: Các mức bồ sung phân bón lá Bio trùn qué
BI: 3% Bio trùn qué (30mL/ 970 mL nước)
B2: 1% Bio trùn qué (10mL/ 990 mL nước)
B3: 2% Bio trùn qué (20mL/ 980 mL nước)
B4: 4% Bio trùn quế (40mL/ 960 mL nước)
B5: 5% Bio trùn qué (50mL/ 950 mL nước)
Cách bổ sung: Pha Bio trùn qué theo tỉ lệ trên rồi tién hành phun lên bề mặt giá thé sau khi
đã phối trộn yếu tô A
Giá thé nền: Mun cưa cao su + 1% CaCO3
17
Trang 28A2BI A2B2 A2B3 A2B4 A2B5 A2
(NT6) (NT7) (NT8) (NT9) (NT10)2.3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Trang 29Quy mô thí nghiệm
Thí nghiệm có 30 ô cơ sở, mỗi 6 cơ sở gồm có 20 bịch nam, mỗi bịch nặng 1,2 kg
Tổng số bịch nam trên toàn khu thi nghiệm là 600 bịch nam
THÊ
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình trồng nắm chân dài
19
Trang 30Bước 1: Chuẩn bị, xử lý nguyên liệu làm phôi nam
Chọn mùn cưa cao su không lẫn tạp chất Cám bắp, cám gạo, vôi bột và cát
Đồ mun cưa ra nền sạch sau đó dùng bình phun đều nước vôi lên mun cưa (pha 3,5
— 4 kg vôi t6i/ 1000 lít nước), vừa tưới vừa đảo (tỉ lệ 1 kg mun cưa khô trộn với 1,2 — 1,4 lít nước).
Sau khi tưới đủ nước dùng xẻng đảo đều 3 — 4 lần rồi ủ thành đống che đậy bằngnylon dé min cưa thấm đủ nước và trương nở tế bào gỗ (ủ trong thời gian 4 ngày) Kiểm
tra lại độ am khoảng 62 — 65% là đạt yêu cau
Phôi trộn nguyên liệu: Công thức phôi trộn gôm mun cưa cao su + cám bap + cám
gạo + Bio trùn qué tỉ lệ trộn dựa theo từng nghiệm thức đã được nêu trên
Bước 2: Đóng bịch và hấp khử trùng
Kiểm tra lại độ âm khoảng 62 — 65% là đạt yêu cầu Sau đó tiến hành đóng túi bằngcách lấy nguyên liệu đã phối trộn đảo thật đều rồi đóng vào túi nylon chịu nhiệt với kíchthước túi là 19 x 35 em Túi được đóng với độ cao khoảng 18 - 20 em, nén chặt, tròn, phẳng,
sau đó dùng cổ nhựa, chun cao su, nút bông rồi đậy nắp lại, trọng lượng mỗi túi là 1,2 kg
Tiếp đến là khử trùng bằng thiết bị công nghiệp ở nhiệt độ 100°C trong vòng 12 giờ
Bước 3: Cấy meo
Bich meo giống phải lan kín bịch, tơ nam không quá già cũng không quá non Cácdụng cụ cấy tat cả đều được thanh trùng bằng cồn 70°C Sau khi đã chuẩn bị xong ta tiễnhành cấy giống vào túi phôi
Bước 4: Nuôi sợi
Sau khi cấy xong ta chuyền tat cả các bịch phôi đã cấy vào phòng dé ươm sợi Đặtphôi nơi sạch sẽ, thoáng mát tránh ánh nắng chiếu trực tiếp và loại bỏ những bịch phôi bị
bệnh (đặc biệt trong giai đoạn này không tưới nước) Sau 35 ngày kết thúc quá trình nuôiSỢI.
Trang 31Bước 5: Phủ cát và chăm sóc quả thể
Sau khi kết thúc giai đoạn nuôi sợi ta tiễn hành tháo bỏ cô nút và nút bông rồi dùngthìa nhỏ bằng inox cào đi lớp giống mỏng trên bề mặt cơ chất đề kích thích quá trình hìnhthành quả thể Tiến hành phủ cát khoảng 3 — 4 em lên bề mặt túi phôi, ém nhẹ cát vừa phải
rồi chuyền sang phòng chăm sóc quả thé (cát trước khi phủ ta ngâm trong nước có độ pH
12 — 13 trong 1 — 2 giờ sau đó rửa lại bang nước sạch vớt cát ra phơi nang nhẹ đề ráo bớt
nước nhưng vẫn phải còn âm) Sau khi phôi nam đã được phủ cát tưới nước 2 lần/ ngày,khi đã xuất hiện quả thé lúc này cần nhiều nước dé nuôi qua thể tiến hành tưới 3 lần/ ngàyBước 6: Thu hoạch
Thu hoạch khi mũ quả thé có dạng phéu lõm và có màu nâu sáng (đường kính mũnam đạt 12 — 15 cm)
2.5 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Chọn ngẫu nhiên 5 bịch trong mỗi ô thí nghiệm đánh dấu và theo dõi về :
2.5.1 Chỉ tiêu sinh trưởng:
Tốc độ lan tơ (cm/ngày): trung bình chiều dai tơ từng ngày (10 ngày do 1 lần )
Thời gian xuất hiện tơ (ngày): Tính từ lúc cay meo giống đến lúc tat cả những bichchỉ tiêu xuất hiện tơ trắng trên cổ bịch
Thời gian tơ ăn kín bịch nam (NSC): tinh từ lúc cấy meo giống đến lúc tat cả các
bịch đo chỉ tiêu ăn tơ trắng kín bịch
Thời gian hình thành qua thé (NSC): tính từ lúc bat đầu cây meo nắm vào bịch phôi
đến khi quả thể đầu tiên nhú ra khỏi bịch phôi
Chiều dai thân nam (cm): do từ gốc nắm đến cuống nam của 5 bịch phôi chỉ tiêutrong mỗi ô thí nghiệm rồi lấy giá trị trung bình
Đường kính gốc nam (cm): Do phan rộng nhất của thân nắm từ dưới gốc nam lên
khoảng 2 cm của 5 bịch phôi chỉ tiêu trong mỗi nghiệm thức và lấy giá trị trung bình
BÀI
Trang 32Đường kính mũ nam (cm): đo phần rộng nhất của mũ nam lớn nhất trong bịch phôi,
đo 5 bịch chỉ tiêu trong mỗi ô thí nghiệm và lấy giá trị trung bình
Số tai nam/ bịch (tai): đếm số tai nam trên 5 bịch phôi chỉ tiêu của mỗi 6 thí nghiệm
và lấy giá trị trung bình
Theo dõi tỷ lệ bịch phôi nhiễm bệnh (%): đếm số bịch phôi nhiễm bệnh trên mỗinghiệm thức Tỷ lệ bịch phôi nhiễm bệnh (%) = (số bịch nhiễm bénh/ tổng số bich của NT)
x 100.
2.5.2 Chỉ tiêu về năng suất
Trọng lượng trung bình quả thé/ bich (kg): là trong luong nam trung bình của 5 bichqua thé đã chọn rồi lay giá trị trung bình
NSTT (kg/ 1000 bich) = (Năng suất nghiệm thức/ tổng số bịch phôi) x 1000
NSLT (kg/ 1000 bich) = (Trọng lượng qua thé/ tổng số bịch theo đõi) x 1000
2.6 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được tính trên 1000 bịch phôi, giá bán được tính bằng giá bán trênthị trường tại thời điểm thu hoạch
Tổng thu nhập = Năng suất thực thu x giá bán 1 Kg nam
Lợi nhuận được tính theo công thức: Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí
(VND).
Ty suất lợi nhuận được tính theo công thức: Tỷ suất lợi nhuận = lợi nhuận/ tổng chi
phí.
2.7 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu trong thí nghiệm được xử lí bằng chương trình SAS 9.1 Phân tích phương
sai ANOVA để phát hiện sự khác biệt giữa các nghiệm thức và tiến hành trắc nghiệm phan
hạng (nếu có) Các biểu đồ và số liệu được tổng hợp tính toán bằng phần mềm Microsoft
Excel 2010.
Trang 33Chương 3
KET QUA VÀ THẢO LUẬN3.1 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gao và năm chế phẩmsinh hoc Bio trùn quế đến sinh trưởng của nắm chân dài
3.1.1 Thời gian xuất hiện tơ đầu tiên của nam chân dài
Thời gian xuất hiện tơ nam đầu tiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lượng meo cấyvào bịch phôi, lượng dinh dưỡng bổ sung và đặc biệt thời gian xuất hiện to cũng phụ thuộclớn vào điều kiện môi trường như nhiệt độ, âm độ, không khí và ánh sáng (Ngô XuânNghiễn, 2016)
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo với năm mức chếphẩm Bio trùn quê đến thời gian xuất hiện tơ đầu tiên của nắm chân dài
Cám bắp: cám gạo Bio trùn qué (B)
Trong cùng một nhóm giá trị trung bình, các số có cùng ký tự di kèm thể hiện sự khác biệt không
có ý nghĩa thong kê; ns: không khác biệt thong kê, *: khác biệt có ý nghĩa thong kê ở mức a = 0,05, **:
khác biệt rat có ý nghĩa thong kê ở mức a= 0,01.
Kết quả bảng 3.1 cho thấy thời gian xuất hiện tơ khác biệt rất có ý nghĩa với 2 loại
dinh dưỡng bổ sung là cám bắp, cám gạo và Bio trùn quế đặc biệt có khác biệt rất ý nghĩa
về sự tương tác giữa 2 yếu tố cám bắp, cám gạo và Bio trùn qué Nam chân dai được trồng
23
Trang 34trên giá thé mun cưa cao su thêm 1% CaCO; phối trộn 2% cám bắp: 1% cám gạo và bổsung 5% Bio trùn qué cho thời gian xuất hiện tơ sớm nhất (4,2 NSC) và muộn nhất (5,8NSC) ở nghiệm thứ bé sung 2% cám bắp: 1% cám gạo và 1% Bio trùn quế Các nghiệmthức (1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9) xuất hiện tơ không có sự khác biệt lớn dao động từ 5,2 đến 5,6NSC Ở nghiệm thức đối chứng với mức bồ sung 3% Bio trùn qué cho thời gian xuất hiện
tơ 5,2 NSC nhưng ở nghiệm thức bé sung 5% Bio trùn qué cho thời gian xuất hiện tơ nam
sớm hơn khi bổ sung 3% là 1 ngày Điều này cho thấy phân bón Bio trùn quế bé sung vào
Hình 3.1 Tơ nắm 4NSC
Trang 353.1.2 Tốc độ lan tơ nắm chân dài
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo và năm mức chế
phâm sinh hoc Bio trun quê dén toc độ lan tơ của nam chân dai.
TB (B) 031b 0,22¢ 0,28 b 0,37 a 0,36 a
CV = 22,43%:; Fa = 0,55 "9: Fp = 24,60°*; Fag = 1,04 "s
1%CB:1%CG 0,58 0,50 0,51 0,59 0,60 0,56
2% CB:1%CG 0,56 0,50 0,59 0,61 0,62 0,58 11-20
TB (B) 057b_ 050c 0,57b 060ab 0,6la
CV = 9,65%; Fa = 2,12 TM; Ep= 16,55"; Fan= 0,94 TM 1%CB:1%CG 0,91de 0,85e 0,91de 099bcd 1,02be 093b
TB (B) 0,34 0,32 0,34 0,33 0,35
CV = 29.29%; Fa = 0,18 TM; Fp = 0,35 TM; Fan = 0,26TM
Trong cùng một nhóm giá trị trung bình, các số có cùng ký tự di kèm thé hiện sự khác biệt không
có ý nghĩa thong kê; ns: không khác biệt thống kê, *: khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức a = 0,05, **:
khác biệt rất có ý nghĩa thống kê ở mức a= 0,01.
Qua kết quả bảng 3.2 cho thấy giai đoạn 0 — 10 NSC tốc độ lan tơ khác biệt rất có ý
nghĩa dưới ảnh hưởng của 5 mức Bio trùn quế Tốc độ lan tơ nhanh nhất ở NT10 với tốc
25
Trang 36độ lan tơ trung bình 0,36 cm/ ngày, tốc độ lan tơ chậm nhất ở NT2 với tốc độ lan tơ trungbình 0,22em/ ngày Ở NT1 (DC) có tốc độ lan tơ trung bình 0,32 em/ ngày chậm hơn NT10khoảng 0,04 cm/ ngày Kế là các nghiệm thức có bé sung 4% Bio trùn qué (NT4, NT9) chotốc độ lan tơ nhanh chỉ sau NT10 (0,37 cm/ ngày) Về yếu tố A (cám bắp, cám gạo) vàtương tác giữa 2 yếu tố khác biệt không có ý nghĩa thong kê Kết quả thấy rang cám bắp,cám gạo trong giai đoạn 10 ngày đầu chưa cung cấp được chất dinh dưỡng dé tơ nắm pháttriển Giai đoạn 10 ngày đầu tốc độ lan tơ chậm hơn từ ngày 20 trở về sau.
Giai đoạn từ 10 - 20 NSC cũng khác biệt rất có ý nghĩa thống kê đối với 5 mức bổ
sung Bio trùn qué Nhưng lại khác biệt không có ý nghĩa với công thức phối trộn cám bắp,cám gạo và không có sự tương tác giữa 2 yếu tô (công thức phối trộn cám bắp, cám gạo vàBio trùn qué) Ở giai đoạn này cho thấy tốc độ lan tơ nhanh hơn so với 10 ngày đầu, nghiệm
thức có tốc độ lan tơ nhanh nhất là nghiệm thức 10 (0,62 cm/ ngày) với công thức phối trộn
là mun cưa cao su thêm 1%CaCO3 và phối trộn 2% cám bắp: 1% cám gạo bồ sung thêm5% Bio trùn quế Kế đến là NT9, NT5, NT4, NT1, NT6 có tốc độ lan tơ trung bình dao
động từ 0,58 — 0,61 cm/ ngày Trong giai đoạn 20 ngày nghiệm thức có tốc độ lan tơ chậm
nhất là NT2 và NT7 (0,5 cm/ ngày) chậm hon NT đối chứng (0,58 cm/ ngày) Qua đó chothấy giai đoạn này Bio trùn quế ảnh hưởng lớn đến tốc độ tăng trưởng sợi tơ nắm
Giai đoạn từ 20 - 30 NSC ở giai đoạn này yếu tố phối trộn cám bắp, cám gạo; yếu tố
bổ sung Bio trùn qué và tương tác giữa 2 yêu tố này đều có sự khác biệt thống kê ở mức0,01 Kết thúc giai đoạn 20 ngày bước qua giai đoạn 21 — 30 ngày lúc này cám bắp, cám
gạo đã có tác dụng cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của hệ sợi tơ nam kết hop với
Bio trùn qué một yếu tố đã góp phan cho sự phát triển sợi tơ ngay từ giai đoạn đầu tiên.Chính sự kết hợp này cho thấy được tốc độ lan tơ trong giai đoạn 20 — 30 NSC cho tốc độphát triển sợi tơ nhanh nhất Nghiệm thức có tốc độ lan tơ nhanh nhất là NT10 (1,13 em/ngày) sau đó lần lượt là những nghiệm thức NT9, NT7, NT6, NT5, NT§, NT3, NT1, NT2.Nghiệm thức cho tốc độ lan tơ chậm nhất cũng chính là NT2 với tốc độ lan tơ 0,85 em/
ngày.
Trang 37Qua bang 3.2 cho thấy giai đoạn từ 31 — 40 NSC các yếu tố b6 sung không có ý
nghĩa về mặt thống kê Tốc độ tăng trưởng sợi tơ từng ngày của các nghiệm tương đương
nhau không có sự khác biệt Trung bình mỗi ngày tăng từ 0,31 — 0,36 em Ở giai đoạn 40
NSC tốc độ lan tơ chậm hơn các ngày trước đó với kết quả này cũng giống nghiên cứu
“Quy trình trồng thử nam chân dài trên cơ chất ba mía” tốc độ lan tơ chậm hơn so với 2giai đoạn trên do tơ ăn gần đáy thì lượng dưỡng khí cung cấp cho tơ nam cũng giảm chính
vì vậy ảnh hưởng đến quá trình phát triển (Phan Quốc Nam, 2016)
Qua bốn giai đoạn từ 0 — 40 NSC cho thấy tốc độ lan tơ nhanh nhất khi áp dụng công
thức giá thể mùn cưa thêm 1% CaCO: phối trộn 2% cám bắp: 1% cám gạo và bổ sung 5%Bio trùn qué, tốc độ lan tơ chậm nhất khi áp dụng công thức giá thé min cưa cao su thêm1% CaCO; phối trộn 1% cám bắp: 1% cám gạo và bé sung 1% Bio trùn quế Riêng nghiệmthức được làm đối chứng được bổ sung 3% Bio trùn qué có tốc độ lan tơ nhanh nhưng vẫn
đứng sau NT10.
Hình 3.2 Tốc độ lan tơ của 10 nghiệm thức ở giai đoạn 30NSC
27
Trang 383.1.3 Thời gian tơ lan kín bịch phôi nắm
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của hai công thức phối trộn cám bắp, cám gạo và năm mức Bio trùnqué đến thời gian tơ lan kin bịch phôi nắm chân dài
Cám bắp: cám gạo 5 mức Bio trùn qué
Trong cùng một nhóm giá trị trung bình, các số có cùng ký tự di kèm thé hiện sự khác biệt không
có ý nghĩa thong kê; ns: không khác biệt thong kê, *: khác biệt có ý nghĩa thong kê ở mức a = 0,05, **: khác biệt rat có ý nghĩa thong kê ở mức a= 0,01.
NT10 có tơ nắm ăn kín đáy nhanh nhất với trung bình là 49,8 NSC, kế đến là NT9
(51,6 NSC) và NTS (52,27 NSC) Các nghiệm thức còn lại dao động từ 53,67 — 59,93 NSC.
NT2 có tốc độ tơ kín đáy bịch chậm nhất khoảng 60 - 61 ngày, NT đối chứng có tốc độ lan
tơ trung bình khoảng 55 NSC Tuy tốc độ lan tơ nhanh nhưng sợi tơ nắm không được dày
chặt một phần do meo nắm còn hơn non và do lượng meo cấy vào mỗi bịch phôi có sựchênh lệch nhẹ cũng dẫn đến thời gian kín bịch sớm hơn Qua kết quả được thé hiện quabảng 3.3 cho thay khác biệt rất có ý nghĩa đối với từng yếu tô cám bắp, cám gạo và Bio trunqué nhưng lại không có ý nghĩa tương tác giữa hai yêu tô ay Trong Bio trùn qué có chứathành phần amino acid giúp rút ngắn thời gian tơ lan kín bịch phôi (Trung tâm công nghệsinh học thành phố HCM, 2016)