Tủ đầu giường vật liệu gỗ: Sản phâm được nhiều người tiêu dùng đánh giá caobởi chất lượng cao, độ thâm mĩ cao, độ bền cơ hoc,gia cả vừa với túi tiền của người tiêu dùng, hơn nữa là tinh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH
PHẠM VIẾT TIỀN THÀNH
THIẾT KE SAN PHAM TU ĐẦU GIƯỜNG THEO
PHONG CACH HIEN DAI TAI CONG TY CO PHAN TRACH NHIEM HUU HAN
LAM NGHIEP PHU KHANG THINH
LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOCCHUYEN NGANH THIET KE DO GO NOI THAT
Thanh Phố Hồ Chí Minh
Tháng 02/2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH
PHAM VIET TIEN THÀNH
THIET KE SAN PHAM TU DAU GIUONG THEO
PHONG CACH HIEN DAI
TAI CONG TY CO PHAN TRACH NHIEM HUU HAN
LAM NGHIEP PHU KHANG THINH
Chuyên ngành : Thiết Kế Đồ Gỗ Nội ThatKHÓA LUẬN TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: PGS TS Phạm Ngọc Nam
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 02/2023
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đề góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của nền kinh tế cũng như sự phát
triển riêng của ngành sản xuất đồ mộc ở Việt Nam, nước ta tập trung vào việc đào tạonguồn nhân lực trẻ có một tư duy, khả năng nhận biết và nhận thức được thế giới vàtầm quan trọng của việc tích lũy kiến thức từ cấp bậc thấp nhất đến cao nhất Chính
vì thế, vào giai đoạn là một sinh viên là giai đoạn mà chúng ta được tích lũy nhữngyếu tố cơ bản, những kiến thức, kĩ năng, trình độ chuyên môn, sự linh động, cách ứng
xử tốt nhất dé chuẩn bị hành trang cho một cuộc đời cống hiến vì sự nghiệp của bảnthân nói riêng cũng như vì đất nước nói chung
Bản thân đang là sinh viên học ngành chế biến lâm sản, ai cũng sẽ trang bị cho
mình một kiến thức về chuyên môn được học trên sách vở hay những thông tin tìmhiểu trên mạng, sách vở, tài liệu tiêu luận, khóa luận, đồ án , dé tăng khả năng giao
tiếp, tập cho mình một thói quen khi làm việc, biết cách ứng xử, chịu được áp lựccông việc, phát triển khả năng tư duy, sáng tạo, có cái nhìn sâu sắc hơn về cuộc sống,tạo cho mình một bản lĩnh sống để có thể đến những đỉnh cao trong mục tiêu củachúng ta.
Đó là tất cả những kiến thức cần có đối với một sinh viên nhưng chưa đủ, mộtsinh viên nếu chỉ học bằng những kiến thức lí thuyết mà không được tận mắt hoặc tự
tay làm thì việc học cũng sẽ không cho là đã thực hiện tốt vì học phải đi đôi với hành
Là một sinh viên năm cuối thì việc đi thực tập chuyên ngành là nền tảng hoàntoàn cần thiết dé tích lũy cho mình những kiến thức thực tế, những kiến thức kết hợp
với các kiên thức được học trên trường lớp và những kĩ năng cần có chuẩn bị cho mộtbài báo cáo, đề tài tốt nghiệp mà một sinh viên năm tư phải trải qua nếu ra trường
đúng thời hạn.
Với xu hướng phát triển của ngành chế biến lâm sản cùng với sự cạnh tranh
về trình độ kiến thức của nguồn lao động, đòi hỏi nguồn lao động có trình độ chuyênmôn cao, ki năng giao tiệp tôt, có trách nhiệm với công việc,.
il
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập, chúng tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp
đỡ tận tình từ nhiều phía, đặc biệt là từ Công ty trách nhiệm hữu hạn Phú KhangThịnh Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép chúng tôi được bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình
học tập và thực tập.
Trước hết, chúng tôi xin gửi lời cám ơn và lời chúc sức khỏe đến quý Công
ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn Phú Khang Thịnh Công ty đã tạo cơ hội cho chúng
tôi được làm việc thực tế tại công ty, chúng tôi đã hiểu rõ hơn về ngành của minh,đồng thời tự tìm hiểu cho bản thân một lượng kiến thức thực tế lớn về chuyên môn
Không những thế, qua quá trình thực tập tại công ty, chúng tôi đã nhận biết được vịtrí công việc trong ngành và hiểu rõ về mình hơn để có thể định hướng được cácyêu cau, kỹ năng nghề nghiệp, xác định vị trí của bản thân
Đồng thời, không thé không nhắc đến sự giúp đỡ của tập thé cán bộ, công nhânviên tại quý công ty Quý vị đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình dé chúng tôi
và các sinh viên khác cùng chuyến thực tập bám sát nội dung tìm hiểu và hoàn thànhtốt bài báo cáo kết thúc thực tập khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt, tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến: PGS.TS Phạm NgọcNam — GV giảng dạy Với sự nhiệt tình giảng day và sự hỗ trợ tận tâm, dìu dắt tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài, đồng thời tích lũy được nhiều kinh nghiệm thựctế
Tôi xin bày tỏ lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu cùng toàn thé quýThay, Cô trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh có một năm giảng dạythành công và tiếp bước thêm được nhiều sinh viên thành đạt
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến tập thể DH17GN và tắt cả các bạn
bè, anh, chị đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường và hoàn tất đề tài
này.
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 10 năm 2022
Sinh viên thực hiệnPhạm Viết Tiến Thành
Trang 5MỤC LỤC
/2i8//815 160w 7g iiLỜI CẢM ƠN 5-5252 222152525221221211212112112111211211121111112111121211122212 012 6 ii
MUG LUG x cssursacessesancansneacesemirarceysinn saat aeasnemnenesrea enema ORES iv
DANH SÁCH CAC BẢNG 2222¿22222222212222 22 re ix
ACETIC 1 FT VẤN I cece ner ananncn nieces onc 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài -2+-52222222222122212212211271221221221 21121121221 xe |
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2: 522222221222122122112212211211221211211221 122 xe 2
LS nghĩ ios hoe vĩ Ứne HIẾN seceseoruassooiletcdogotordsS:G00003040-00100084038 010006 3L3.T TU nưhH ih sci caine ened mit 3
ee eg ee 31.4 Pham vi nghiên cứu- Giới hạn đề tain ccceecccseeseeeeeseseseestesessesseseeeeeees 3Chương Phe See i! |; ee 52.1 Tông quan về thiết kế sản phẩm ở Việt Nam 2 2+ 2+22E22Ez2Sz22z22z+2 52.2 Tổng quan về công ty cổ phan trách nhiệm hữu hạn Phú Khang Thịnh 6
pao MEGS es HHICU/OH LÍ] E eee eee 6
BD Gư cầu Hỗ vhitc của GỐNG ỦY -ennanennennanerennnnneronnnnnennennnatnrnnsnnensmacnnensanmeseasmnessansns 82.2.3 Tinh hình máy móc thiết bị tại công ty -2- 2¿22++2++2z+zxzrxcres 10
224 Tinh hình npuyety lIỆU.tại CONG CY saeeeseeeesiaisbinseiesguisLSSgiUEESS E246 G0SDNGHIE-SESEE 122.2.5 Chính sách quản lí chất lượng tại nhà máy -2- 222222552 132.3 Tổng quan về sản phâm tủ đầu giường 2 22 ©2+22+z2zz+zzzzxzzzz 14
iv
Trang 624.EPHðTE GACH HIẾN: CAL, sen senscsarccs asnacesaneuss d008058800GGL4SBS43548G3345S1G1385984858GEAã8080800888 14
Chương 3 MỤC TIÊU, NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHAP THIẾT KẼ 183.1 Mục tiêu, mục đích thiẾt kẾ 2 + s+S+S£SE£EE2EEEE2E12521221212122121 211 2XeC 18
3.1.1 Mục tiêu thiết KẾ 2-2 2+S2+SE+EE2EE2E12212212211122111111111111111 11x ee 18
3.1.2 Mục đích thiết kẾ - 2-2 ©2222++22+22E12E2E2EE1221122112211221122112212221 22 ee 18
3.3.1 Phương pháp nội nghigp - - - 52+ * SE HH ng ngư 19 3.3.2 Phương phap Tigöại TÌĐhH1ỆD sec s6sx0á ng g0 4ö 5142135 t68033558483135520838⁄3533833558 193.4 Một số công thức tính bền - 2 2 ®+S2+SE+SE+EE+EE2EE2EE22E221221223221221222ee 193.4.1 Kiểm tra khả năng chịu uốn của chỉ tiết 2 22222©2222z2zxcrzee 193.4.2 Kiểm tra kha năng chịu nén của chi tiẾt 2 -2- 22 5z+cx+cx+erxee+ 203.4.3 Một số tiêu chuẩn 2- 2-52 +22S32E2E2E12E121211211211121121111121 11111111 re pal3.4.4 Một số công thức tinh tỉ lệ lợi dụng gỗ -2 22©22222z22+z2zz+zz+ a3.5 Khát quát chung về sản phâm thiết k6 2 2 2222+222E£2E£2E22E22zzZzzzzzzz 233.6 Những yêu cầu chung khi thiết kế sản phẩm 2 2-©222522z522z£‡ 243.6.1 Yêu cầu về mặt tham mỹ 2-2 2 2+22+E++EE2EE2EE2EE2EE2EE2EE2EE22EzErerrcrr 243:6 Yêu cầu về ứng DRG ve cecsvecveveone cts suvecrsevservvssexesimveevenuseaveeeveevewseseesvovereeves 243.6.3 Yêu cầu về kinh tẾ 2+ ++s+E+ESEESESE2E+EvEEEEEEEEEEEEEEEEEE 211112212111 ree 253.6.4 Yêu cầu về môi trường -¿- + 2222++2++2E+2EE22E221271211221 221221221 2 xe 263.7 Cơ sở thiết kế sản phẩm - 2-22 ©2222222222EE22212212732221271221221 2222212 e2 263.8 Những nguyên tắc cơ bản khi thiết kế sản phẩm -2- 5225522552 27
3.9 Các chi tiêu đánh giá sản phẩm - 2 2¿©2222222E22E22EE22EE2EE22EE2EEcrErrrer 28
3.10 Trình tự thiết kế sản phẩm 2 2¿©2222222222E22EE22EE22E22EE2EEzExrrrrr 28Chương 4 KET QUA - THẢO LUẬN 2: 2 222222E2EE2EE2EE22E2EE22E2Ex.zxcre 30
Trang 74.1 Khao sát sản phẩm cùng loại, lựa chọn nguyên liệu và tạo dáng sản phẩm 30
4.1.1 Khảo sát sản phẩm cùng loại - -2-©22- 52222222222 2Exerkrrrrerkrrrrrree 30
L1 UP c9 06,0 0166 32
Ale Te lenses 33
4.2 Tink toati chỉ tiêu kỹ THƯÊ a sccsssssssssseussssnsssovassnessavesmeensnsesoneesnesenssoseessvsesnionnvss 40
30] Pleiades surrmoncoasineoninenasned wont mca cimemaorastnsmeatmeonaimsincres 404.2.2 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bé1 ccceccscsceseesessesesseseesseseseeeeseseeseeees 43
422.5 ĐỘ chính xác 01a CON Gece women eee 47
A.2.4 Sai $6 gia on ''“.€4(Œ+ŒE L 4887:5 Tưng ng TÂN KẾ ho sssaehgniuinhtnhtiadtptohihilifnogficugetimSersgistEicis3EtpsgiuEbuilisgiossdle 48
A226 1 SƯỢH DU BIA! GON Dsssesskssksdilsnunegidieinnilx.tEpx709a0Eagig18c.nkidialolldekigefrscsooiodoadkZiIgi.kcbsuad 494.2.7 Yêu cầu lắp ráp va trang sức bề mặt ¿-¿+++2+22+z2xz+z+zzxzzzzx 51
4:3 Tin toãn CONS DEW Ge eesesseeebeseebseeetorsoiEEEUSHEDSGS.G90Đ1-ĐHEDLGSHSESSSDEAHSHEIDHHGEEE.OPSEB 53
4.3.1 Tính toán nguyên liệu chính - ceececececeeeeseeceseseseeesseesneeeeeees 53
4:32 11nhf0an:vAE.HTGU.DHMssssssssensssserentsstiissbLsniioiS1205855558S31355008915301405.00880.3554538513058008.38 70
4.4 Thiết kế lưu trình công nghệ 22- 2-52 ©2222222E22E+2EE2£E2EEzEEzzzzrxrsez 74
4.5 Tính toán giá thành và biện pháp hạ giá thành sản phẩm - 764.5.1 Tính toán giá thành sản phẩm 2- 2222 2222++EE+EE+2E+zEEzzErzrxrrrrr 76
4.5.2 Chỉ phí mua vật hiệu DhHcaeneisbeeieriibiseiBldSibEoSLE853134138111435451144331.0080 dd4.5.3 Giá thành san phẩm xuất xưởng - 2 eeseeeeeseesteseeseeseetesteseeseees 794.5.4 Nhận xét và biện pháp ha giá thành sản phẩm -2-©2z 5225522 §04.5.5 Thiết kế không gian nội thất cho sản phẩm - 2-2222 222522522 81
ES 8 KẾT I VỆ KIEN TH nenaenuisaemestruterprntanenerentissorssee 83
5.1 Kết Et + SS112121212212112111211211121111112111111211211121211121 112 re 83
VI
Trang 84 8 5 54
CS ee
PHU LUC oieececceccescsscssessessessessessessessessesecssessesssesessessessessessessessessessesseseessessesesseeseeeeeeees
Trang 9DANH SÁCH CHỮ VIET TAT
Chữ viết tắt và ký hiệu Ý nghĩa Thứ nguyên
TNL Tam nguyên liệu
TNHHLN Trach nhiệm hữu han Lam Nghiệp
NVL Nguyên vật liệu
vill
Trang 10DANH SÁCH CAC BANG
Bang 2.1: Một số máy móc, thiết bị ở công ty 2-2222 ©2+22++2x+2x+zzxzzxzzree 13
Bảng 4.1: Số lượng và kích thước các chỉ tiết sản phẩm 2-2 225522522 37
Bang 4.2 Thống kê quy cách nguyên liệu gỗ chính nhập về của công ty 42
Bang 4.5 Thể tích sơ chế của từng chi tiết được tính theo bảng 5-5: 56
Bang 4.7 Thể tích sơ chế có tính % phế pham được tính theo bảng 58Bang 4.8 Hiệu suất pha cắt - 2-52 22222222222122122112712112112211211221 2112212 cye 60Bang 4.9 Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản suất ra một sản phẩm 62Bảng 4.10 Tỷ lệ lợi dụng gỗ được tính như bảng -2 5255255255225+>5+2 64Bang 4.11 Bảng phế liệu phát sinh 2-22 22222222E22E22E2E22E222222zzzzzzxee 68Bang 4.12 Diện tích bề mặt trang sức 2 2 2222z22E+2E+2EE£2E22EzzEEzEzzzxrrxee 70Bảng 4.13 vật liệu phụ cần dùng để trang sức được thống WO Mosrbdtbsattozloigddbtilinggetdboren 74
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
ELlfiHE1,L l2OJGICO (CON 8 Oy sua nuacieiadbbdiagsoilSoidBtineikosiodlisbcl/010330esizgciog30zsissghzsgiidos2rgspiddde 6
Hình/2.2 V1 tt của Cont ty an setdoendoBntiilti1013804013005401010358EU43NESSWTSELEASGGEIESIGASE109E88.0483013 7
Hình 2.3 Cổng trước của Công ty -¿- 22 ©22222222222122122122121122121221 22c ee 7Tihili2 3 Sơ đồ bí -mtly SẦn THÍ cre serecosaser ng, ch ghggạohhoi.G4.024G008400001000016.30400300038 26:0 9Hình 2.5 sản phẩm tủ bromton 17 2- 2 2 52+S++2E+2E£EE£EE£EE2EE£EEtEEzzxezxrrxrree 16Hình 2.6 Sản phẩm tủ đa năng 2 22©22222222222122122212212211221221 21122122 16Hình 2.7 San phẩm tủ đầu giường - -22©2222S22222 E2 2EEEEEEEkrrkrrrrrrerree 17Hình 2.8 Sản phẩm giường . 2- 2-52 522SE2SE2EE2EE2EE2EEEEE2EEEEEEEEerxrrrerrrree 17Hình 3.1: Biéu đồ ứng suất tĩnh 2 2+222222E22E22222212E1222221221221221222222 2x2 20Hình 3.2: Biểu đồ ứng suất nén -2- 2© 2+2S£2EE+EE£EEE2E127121127121122121.221 22 cce 21Bie ae | lá ees 30
Hình 4.2 Mẫu bàn làm việc BVP-12-04B 2¿22222222222EE2EE22E22xzrxrrr 31
Hình 4.3 Mẫu bàn làm việc BLLV-01 -©2-52-2222+22222E2EE2EEEEEEEkerkerkrrrrree 32Hình 4.4 Ba hình chiếu của sản phẩm 2-22 222S22E22EE£EE2EE2EE2EzEEzxzzzed 35
Hình 4.5 hình 3D của tủ BIPT-107 -2©222222222E222E222E227122712221222122212221ee 36
Hình 4.6 Hình chiếu 3 mat cắt -¿- 2 2+22+22+EE2EE22122122122127122122171221 2122 cre 37Hình 4.7 Liên kết mộng oval Hình 4.8 Liên kết mộng tròn 40
Hinh 80000 150iì 0c 0 40 Hình.4.10 Mone Lưỡi = REHH::s:eszxcseesesssossetosoidibiagisedoiESg401100316250433E993535p220E5s6 Al
Trang 12Hình 4.11 Liên kết vít xoắn lục giác -2¿©22+22++2EE22E222222222222222222222-ze Al
Hình 4.12 Liên kết vit đầu Qc cccecsoecerencerseecerns ences rceeemrnaseneneneeannnnaeermes 42Hình 4.13 : Biểu đồ phân tích lực ccccccccccceesssecsesssesseessesseeseessessesssessesseesseeseesseees 45Hình 4.14: Biéu đồ ứng suất uốn tĩnh 2 + 2+22+S+2E2EE2E2E22E2E22E22222223222222-2 47
Hinh 4.14 Kia ph PHỔI sscseeeeeeeiiisnoidisiiaebsssvg114886630S60336104533800040099000083 20006088 ds
Hình 34.15: Khâu gia công sơ KHỔ: uaeeseiaesnennrsodirdltioosiiisEnirddd400g860 28100 g3 75Hình 4.16: Khâu gia công tinh chế -2-©22©22+2+z+Ex+Exezrxrerrrrrrrrrrrrrrrre Xứ
Trang 13CHUONG 1
DAT VAN DE
1.1 Tinh cấp thiết của dé tài
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển và văn minh, cuộc sống của người dânngày càng được nâng cao, đời sống tinh thần ngày càng được đây mạnh và cái đẹp,
cái thầm mỹ ngày càng được quan tâm nhiều hơn Yêu cái đẹp là thưởng thức, tạo ra
cái đẹp mới là nghệ thuật Một không gian đẹp sẽ là nơi góp nhặt của rất nhiều yếu
giường, trong xây dựng nha cửa, có các loại cửa số và cửa di lại, cầu thang, trần,
sàn nhà, bằng gỗ Ngoài ra sản phâm mộc còn có thé là các công cụ, vật dụng chitiết máy, hay các mặt hàng mỹ nghệ và trang trí nội ngoại thất
Trong thời đại kinh tế thị trường phát triển như vũ bão chạy đua cùng sự phát
triển của nền khoa học kỹ thuật với máy móc hiện đại và nguyên liệu đa dạng về màusắc cũng như chủng loại, đời sống con người được nâng cao nhu cầu thị hiếu của
người tiêu dung ngày càng khắt khe Với những sản phẩm được làm từ các nguyênliệu khác nhau như nhôm, enock mẫu mã đẹp, đa dang, nhe , giá cả phù hợp với mọitầng lớp Thế mà sản pham mộc vẫn có thé đứng vững tới ngày nay Dé có thé làm
Trang 14được điều đó thì nhà thiết kế cũng như nhà sản xuất phải luôn đối đầu với nhiều thách
thức làm sao mẫu mã phải đa dạng, đẹp, bền với thời gian, giá cả hợp lí Nắm bắt
được điều này nên chúng tôi tiễn hành đề tài “Thiết kế tủ đầu giường mang phong
cách hiện đại”, nhằm góp phần làm phong phú, đa dạng về kiểu đáng cũng như mẫu
mã thêm cho thị trường đồ gỗ nội thất trong nước, đáp ứng phan nào nhu cầu thị hiểu
của người tiêu dùng trong và ngoài nước.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển và văn minh, cuộc sống của người dân
ngày càng được nâng cao, đời sống tinh thần ngày càng được day mạnh và cái đẹp,
cái thâm mỹ ngày càng được quan tâm nhiều hơn Yêu cái đẹp là thưởng thức, tạo racái đẹp mới là nghệ thuật Một không gian đẹp sẽ là nơi góp nhặt của rất nhiều yếu
Trong thời đại kinh tế thị trường phát triển như vũ bão chạy đua cùng sự pháttriển của nền khoa học kỹ thuật với máy móc hiện đại và nguyên liệu đa dạng vềmàu sắc cũng như chủng loại, đời sống con người được nâng cao nhu cầu thị hiếucủa người tiêu dùng ngày càng khắt khe Với những sản phâm được làm từ các
nguyên liệu khác nhau như nhôm, enock mẫu mã đẹp, đa dạng, nhẹ , giá cả phù
hợp với mọi tầng lớp Thế mà sản phẩm mộc vẫn có thé đứng vững tới ngày nay
Trang 15Đề có thé làm được điều đó thi nhà thiết kế cũng như nhà sản xuất phải luôn đối đầuvới nhiều thách thức làm sao mẫu mã phải đa dạng, đẹp, bền với thời gian, giá cảhợp lí Nắm bắt được điều này nên chúng tôi tiến hành đề tài “Thiết kế tủ đầu
giường gỗ tần bì mang phong cách hiện đại”, nhằm góp phần làm phong phú, đa
dạng về kiêu dáng cũng như mẫu mã thêm cho thị trường đồ gỗ nội that trong
nước, đáp ứng phan nào nhu cau thị hiéu của người tiêu dùng trong và ngoài nước
mỹ cho không gian sông và làm việc của chúng ta Vậy nên việc đưa ra các sản phẩm
đồ gỗ vào trang trí ngoại thất là rất cần thiết và mang lại hiệu quả thẩm mỹ cao, đáp
ứng được thị hiếu của khách hàng Trong đó sản pham “tủ đầu giường” là một trong
những sản phẩm được ưa chuộng trong các không gian ngoài trời như sân vườn, hồ
bơi, khuôn viên các khu nghỉ dưỡng Đây là những nơi dành cho hoạt động thư
giãn, vui chơi, giải trí nên tôi đánh giá cao tính hữu ích và cần thiết của sản phẩm
1.4 Phạm vi nghiên cứu- Giới hạn đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài thiết kế là xác định phần giới hạn của nghiên cứuliên quan đến đôi tượng thiết kế và nội dung nghiên cứu
Trang 16> Đối tượng thiết kế: Đối tượng thiết kế được giới han nghiên cứu trongphạm vi là đồ gỗ ngoại thất, cụ thể trong đề tài này là “Thiết kế tủ đầu giường mangphong cách hiện đạt”
Pham vi nghiên cứu:
-Thiét kế mô hình sản phẩm: sử dụng phần mềm vẽ Autocad 3D dé xây dựng
mô hình sản phẩm 3D, xuất bản vẽ 2D, bên cạnh còn sử dụng 3Dsmax phối cảnh sảnphẩm, Solidworks phục vụ sản xuất sản phâm hàng loạt
- Công nghệ sản xuất: Tìm hiểu máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ gia
công chỉ tiết, bán thành phẩm và thành phẩm
- Tính toán giá thành sản phẩm: Tìm hiểu giá nguyên liệu, giá vật tư, giá gia công
sản phẩm, chi phí khấu hao máy móc và các chi phí ngoài sản xuất từ đó tính ra giá
thành sản phẩm
-Sản xuất mẫu: Do hạn chế về mặt thời gian và nguồn lực sản xuất nên đề tài chỉdừng lại ở việc nghiên cứu lý thuyết và tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất chứkhông tiến hành sản xuất mẫu th
Trang 17Chương 2
TỎNG QUAN
2.1 Tổng quan về thiết kế sản phẩm ở Việt Nam
Qua thống kê cho thấy năm 2015, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ Việt Nam thu
về 6,9 tỷ USD, tăng 10,71% so với năm 2014 Là mặt hàng đứng thứ 7 trong bảng
xếp hạng mặt hàng xuất khâu của Việt Nam trong năm 2015 đạt kim ngạch trên 1 tỷUSD (7/24 mặt hàng), đã thu về 6,9 tỷ USD, tăng 10,71% so với năm 2014, theo số
liệu thong kê sơ bộ của TCHQ Việt Nam
Chủ tịch Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam, ông Đỗ Xuân Lập cho rằng cuộcchiến thương mại Mỹ-Trung đã tạo ra cơ hội cho ngành gỗ Việt Nam mở rộng xuất
khẩu vào thị trường chiến lược như Hoa Kỳ Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gỗ Việt
Nam tăng từ 43% năm 2018 trên tổng kim ngạch xuất khâu ngành gỗ cả nước lên50% năm 2019 và 53% chỉ trong 8 thang đầu năm 2020
Xuất khâu lâm sản chính tháng 1/2020 ước đạt 883 triệu USD, bằng 84,4% so
với tháng 1/2019 Trong đó, gỗ và sản phâm gỗ ước đạt 827 triệu USD, bằng 83,8%
Trong năm 2019, Việt Nam được là đã tận dụng tốt được cơ hội xuất khẩu nhờ căngthắng thương mại Mỹ - Trung Đây là một trong những động lực chính thúc đây xuấtkhẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ của Việt Nam trong năm qua, bên cạnh việc tham gia
các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA Năm 2019, giá tri
xuất khâu năm 2019 của ngành lâm nghiệp đạt 11,2 tỷ USD, trong đó gỗ và sản phẩm
gỗ đạt 10,52 tỷ USD Xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ của Việt Nam đứng thứ 5
trên thé giới, thứ hai ở Châu A và đã xuất khâu sang 180 thị trường trên thế giới
Trang 18Tuy nhiên việc sản xuất các mặt hàng nội thất còn phụ thuộc nhiều vào mẫu
mã bên đối tác khách hàng Đa phần các công ty sản xuất đồ gỗ nội thất đều chưa có
đội ngũ vẽ thiết kế riêng, việc sản xuất chỉ đơn thuần là nhận bản vẽ từ khách hàng
và gia công lại, hoặc thông qua những mẫu có sẵn đề phát triển thêm theo nhu cầu
mà khách hàng đặt ra Điều đó đã đưa chúng ta rơi vào thế bị động, chúng ta có lợithế về nhiều mặt về nhân công và nguyên liệu nhưng lại chưa có đội ngũ vẽ thiết kếchuyên nghiệp do đó hạn chế sự sáng tạo cái mới, đây chính là điểm yếu của ngành
gỗ Việt Nam hiện nay Đề ngành gỗ trở thành một trong những sản phẩm xuất khâuthé mạnh bên vững của Việt Nam, thì việc phát triển lĩnh vực thiết kế đang là hướng
đi mà các doanh nghiệp gỗ cân quan tâm.
2.2 Tổng quan về công ty cỗ phần trách nhiệm hữu han Phú Khang Thịnh
2.2.1 Giới thiệu chung
Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG PHÚ KHANG THỊNH
Tên quốc tế: PHU KHANG THINH FORESTRY CO., LTD
Tên viết tắt: PKT CO., LTD
Tên giao dich: PHU KHANG THINH CONSTRUCTION COMPANY LIMITEDGiay phép kinh doanh: 26/07/2013
Địa chỉ: Lô F3, F4 Cụm công nghiệp Thanh Phú - Thiện Tân, Xã Thiện Tân, HuyệnVĩnh Cửu, Đồng Nai
Trang 19Mã số thuế:3600919305
Mã doanh nghiệp: 0312388324
Ngày cấp:17/09/2007
Trang 202.2.2 Cơ cấu tô chức của công ty
Kinh doanh
Gia công ngoai
Quy trinh mauBao cao
Trang 21| mem || daub || mduw || dứw || tạ rou || TổG-0ỂN
KEHORCHSK || TỐ TRƯỞNG | rérwvins | Oran TỔ TRƯỞNG TỔ TRƯỜNG TỔ TRƯỞNG
|
| THONGKE | | NOM TRUONG | | NHÓMTRƯỜNG ˆ nic TƯỜNG NHÓMTRƯỜNG | NHOM TRUONG NAN VIÊN TỐNGHỢP | TRỰC THUỘC
wont NHAN VIÊN | NHAN VIÊN NHAN VIÊN NHAN VIEN NHAN VIEN
Tucker TRỰC THUỘC | TRỰC THUỆ TRỰCMUỘ | TRỰCTUỘC TRỰC THUỘC
Hình 2.4 Sơ đồ bộ máy sản xuất
Trang 222.2.3 Tình hình máy móc thiết bị tại công ty
May móc là yếu tố hết sức quan trọng, nó quyết định đến năng lực sản xuất,năng lực lao động cũng như chất lượng sản phâm Máy móc thiết bị tại công ty baogồm các loại thiết bị chủ yếu là các thiết bị trực tiếp gia công sản phẩm như cưa đĩa,
máy bao, máy phay, máy khoan, và các thiết bị phụ trợ giúp duy trì tiễn độ sản xuất
được liên tục
Các loại máy móc thiệt bị tại nhà máy có xuât xứ từ nhiêu nước: Đài Loan,
Trung Quôc, Việt Nam, hình dáng gọn nhẹ, làm việc hiệu quả cũng như độ chính xác
gia công cao.
Máy móc thiết bị trường xuyên được kiểm tra, bảo trì, sửa chữa các loại máy
gia công và phụ trợ khá đầy đủ, các loại máy cần thiết cho quá trình sản xuất từ phaphôi đến sản xuất ván ghép thanh làm chốt gỗ cho đến những thiết bị gia công sơ chế,tinh chế, dây chuyền sản xuất hoàn thiện bề mặt
STT Tén May Dvt SL Nguồn gốc Hiện trạng
1 Máy cao thủy lực Cái 1 TQ 70%
2 Máy chà nhám bang nam | Cai 1 TQ 70%
3 Máy nhám chối thùng Cái 1 TQ 80%
4 Máy khoan đứng hk Cái 6 TQ 80%
5 Máy tubi vitdo Cái 1 TQ 70%
6 [May cat tinh Cai 1 TQ 80%
7 Máy cua long Cai 4 TQ 80%
8 Máy mộng âm 1 đầu Cái 1 TQ 90%
9 Đầu vitdo Cai z TQ 70%
10 [May cat 1 đầu Cai 1 TQ 70%
11 Máy cat 2 đầu Cai 3 TQ 90%
Trang 2312 |May cắt phôi Cái 9 TQ 70%
13 Máy chà nhám băng đứng | Cai 1 DL 70%
14 Máy chà nhám chối Cái 3 DL 70%
15 Máy chà nhám trục tròn Cái 3 TQ 70%
16 |Máy khoan giàn 12 đâu hk| Cái 1 TQ 80%
17 [May rong (vitdo) Cái 4 TQ 70%
18 Máy tubi (vitdo) Cái 4 TQ 90%
19 Máy routor đứng Cải 1 TQ 70%
20 Máy chà nhám cong hk Cai 1 TQ 70%
21 Máy mộng âm 6 đầu Cái 1 DL 70%
22 Máy cat ban trượt Cai 1 DL 70%
23 Máy bao 4 mặt Cái 2 DL 70%
24 |May mộng âm 2 đầu Cái 1 TQ 70%
25 Máy mộng dương 2 đầu Cái 1 TQ 70%
26 Máy khoan đa đầu Cái 1 TQ 70%
27 Máy khoan ngang 6 dau Cai 1 TQ 80%
28 [Bang tải khung nhôm Cái 4 DL 70%
31 |May chà nhám chỗi 2 bên | Cái 1 TQ 80%
32 Máy chà nhám chéi trên Cái 1 TQ 70%
dưới
33 Máy nhám thùng 1000 Cai 3 TQ 70%
34 Máy bào 2 mặt 4 tắc Cái 1 TQ 70%
11
Trang 2435 Máy ripsaw Cai 4 TQ 70%
36 Máy bao 2 mặt 6 tac Cai 1 TQ 70%
37 [May ghép ngang Cái 1 TQ 90%
38 |May mộng dương 2 dau Cai 1 TQ 80%
Cnc
39 |May mộng âm 4 dau cnc Cái 1 DL 90%
Bang 2.1: Một số máy móc, thiết bị ở công ty
2.2.4 Tình hình nguyên liệu tại công ty
Bảng 2.2: quy cách kích thước nguyên liệu gỗ của công ty
STT | NguyênLiệu | NguồnGốc Quy Cách Tỷ Lệ%
Dày Rộng Cao Chung
Gỗ Acacia (keo Uc 25 | 120,150,180, | 1200,1500 | Chiém
> | látràm) 30 | 200,220,240, | 1800.2000 | 25%
35 | 270,350,380, | 2200,2500
40 | 400,480,500 50
4
18,21 25
3,5,6,8 | 1220,1160, | 2440,2000 | Chiếm
5 plywood Đônghòa | 10,12, 1000 10%
15,18, 20,25
Trang 252.2.5 Chính sách quản lí chất lượng tại nhà máy
Bộ phận KCS và QC làm việc tích cực trong công tác kiểm tra, quản lí chấtlượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu, ra phôi đến khi đóng gói thành phẩm Sau mỗicông đoạn, mỗi khâu, các chi tiết sản phâm đều được kiểm tra chặt chẽ, kịp thời xử lí
khắc phục hư hỏng đảm bảo chất lượng tốt nhất với tỉ lệ phế phâm thấp nhất Nhất
quyết không đề trường hợp “bị bệnh ròi mới bắt đầu phòng bệnh” thì đã quá muộn,
gây tồn that nặng né đến công ty và uy tín của công ty đối với khách hàng Nguyên
tắc 5S là được xem là nguyên tắc hiệu quả trong công việc quản lý và giám sát chấtlượng sản pham một cách tối ưu nhằm tạo ra môi trường sạch sé và tiện lợi cho doanh
(4) SEIKETSU ( Săn sóc): là luôn săn sóc,giữ gìn nơi làm việc luôn sạch sẽ, thuận tiện
va có năng suât băng cách luôn thực hiện Seiri, Seiton, Se1so.
(5) SHITSUKE ( San sàng): tạo thành một nề nếp, thói quen tự giác làm việc tốt, duytrì môi trường làm việc thuận tiện.
Muốn đạt được chất lượng tốt nhất, không nhưng ban quản lí quyết tâm mà cònphải dựa vào sự đồng tâm, hợp sức cùng phát triển của toàn thê cán bộ công nhân
viên của công ty Vì thế, việc tuyên truyền, phổ biến cách thức, phương thức sản xuất,
kiểm tra chất lượng sản phẩm, mục tiêu, mục đích đạt được của đơn hàng và yêu cầucủa cấp trên luôn được chú trọng và phô biến triệt để đến mọi người Điều đó làm
nâng cao ý thức trách nhiệm với sản phâm mình làm ra, môi công nhân chính là KCS,
Trang 26QC, người kiểm tra giám sát uy tín và chất lượng nhất, đảm bảo được rằng sản phẩm
minh làm ra tại mỗi khâu là tốt nhất, sai số nhỏ nhất
2.3 Tổng quan về sản phẩm tủ đầu giường
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại tủ đầu giường có thể phân loại theochức năng của ghế, phân loại theo vật liệu hay phân loại theo kiểu dáng của ghế như
sau:
Tủ đầu giường từ sắt mĩ thuật: Những chiếc ghế ngoài trời được làm từ sắc mĩthuật với phần đệm ghê làm từ bọc vải đem lại cảm giác vô cùng thoải mái và tiện
nghi cho người dụng Ghê từ sắc mĩ thuật còn mang tới cảm giác chac chan cơ động
cao bởi phan chân có kết cầu đơn giản nhẹ nhàng dé duy chuyền
Tủ đầu giường làm bằng bê tông nặng, tạo cảm giác nặng nề Việc tạo dángcho sản phẩm khó khăn hơn, nhưng ưu điểm bền hơn các loại vật liệu khác
Tủ đầu giường vật liệu gỗ: Sản phâm được nhiều người tiêu dùng đánh giá caobởi chất lượng cao, độ thâm mĩ cao, độ bền cơ hoc,gia cả vừa với túi tiền của người
tiêu dùng, hơn nữa là tinh tùy biển rất lớn của sản phẩm khi có thé phù hợp với nhiều
không gian như quán ăn, quán nhậu, nhà hàng hay thậm chí dùng tại gia đình với những không gian ban công hay sân vườn.
2.4 Phong cách hiện đại
Phong cách nội thất hiện đại bao gồm: các thành phần kiến trúc cơ bản đều kháđơn giản như các đường, mảng và khối để tạo nên không gian nội thất, không cónhiều chi tiết, ít hoa văn rườm rà; sử dụng ít đồ đạc, chỉ cần bồ trí những vật dụng cơbản nhằm tạo ra nhiều khoảng trồng cho căn nhà thoáng đãng và lưu thông thuận tiện:bộc lộ yếu tố công năng và chất cảm của vật liệu trong hình thức kiến trúc; chú trọng
nhiêu đên ánh sáng, chiêu sáng toàn phân hoặc chiêu sáng khu vực cân làm nôi bật.
Về đặc điểm màu sắc thì nền tảng của phong cách hiện đại chắc chắn là những
gam màu trung tính (màu trắng, màu be, nâu, đen) Phối màu theo tông cho phép nhắnmạnh vào các hình khối và đường nét của những đồ đạc được kết hợp Đồ đạc chính
Trang 27là yếu tố quan trọng trong phong cách hiện đại Tuy nhiên điều này không có nghĩabạn cần phải quá gò bó khi sử dụng màu sắc trong phong cách này.
Đó chỉ là sự kết hợp thận trọng những gam màu trung tính với những màu sắctáo bạo giúp mang lại rung cảm màu sắc rât ân tượng.
Có rất nhiều cách lựa chọn màu sắc theo phong cách này mà nếu áp dụng, hiệu
quả của nó chắc chắn vượt ngoài sức tưởng tượng của bạn Những lựa chọn ấy có thể
là hệ màu mạnh với sắc đỏ làm trung tâm, hệ màu tươi sáng cùng màu vàng, da cam
làm chủ đạo, hệ màu cổ điển với màu phan trang nhã hay hệ màu mềm mại cùng sắc
hồng địu Dù có lựa chọn hệ màu nào đi chăng nữa, bạn cần chú ý điều quan trọng
là phải đảm bảo sự thống nhất, hài hòa, chú trọng cảm giác chỉnh thể cũng như lựachọn màu sắc theo đặc thù từng không gian
Trào lưu thiết kế hiện đại là một khái niệm rất rộng được sử dụng dé miêu tả các
sản phẩm khác nhau có các đặc điểm tương đồng về sự đơn giản trong bố cục hình
khối không gian, kết cấu tự do, phi đối xứng, mặt đứng loại bỏ việc sử dụng các họatiết trang trí của trường phái cô điển cũng như việc sử dụng vật liệu mới thay thế cho
gỗ tự nhiên
15
Trang 28Một số sản phẩm hiện đang sản xuất tại nhà máy
Hình 2.6 Sản phẩm tủ đa năng
Trang 29Hình 2.7 Sản phẩm tủ đầu giường.
Thị trường chính của công ty là: Mỹ và các nước Châu Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc Bêncạnh đó công ty đã và đang tiếp tục mở rộng thị trường sang các nước EU như Anh,
Pháp, Mỹ, Y, Đức Công ty liên tục sáng tạo, tư duy đổi mới trong thiết kế, sản xuất đề
đa dạng mẫu mã, phong cách, dé phát triển qui mô công ty, mở rộng thị trường và đưa
đồ gỗ nội thất của Việt Nam ra khắp Năm Châu.
17
Trang 30Chương 3
MỤC TIEU, NỘI DUNG VA
PHUONG PHAP THIET KE
3.1 Mục tiêu, mục đích thiết kế
3.1.1 Mục tiêu thiết kế
Mục tiêu của đề tài là thiết kế, đề xuất mô hình ghế xích đu sân vườn đảm bảo
được các yêu cầu về thầm mỹ, kinh tế, môi trường, đồng thời tính toán được các chỉ
tiêu kỹ thuật về độ bên, độ an toàn sử dụng, thuận tiện trong vận chuyên và quátrình gia công sản phâm phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế, với giá thành hợp lý
để tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường
3.2 Nội dung thiết kế
- Khảo sát sản phẩm cùng loại, lựa chọn nguyên liệu và tạo dáng sp
- Tính toán các chỉ tiêu kĩ thuật.
- Tính toán công nghệ.
- Thiết kế lưu trình công nghệ
- Tính toán giá thành — biện pháp hạ giá thành sản phẩm
Trang 313.3 Phương pháp thiết kế
3.3.1 Phương pháp nội nghiệp
Khảo sát tình hình sản xuất tại xưởng về nguyên vật liệu hiện có, dây chuyềncông nghé phuc vụ cho việc sản xuất Sau đó tham khảo một số mẫu cùng loại,
phân tích rồi đưa ra lựa chọn nguyên liệu kích thước mô hình phù hợp
3.3.2 Phương pháp ngoại nghiệp
- Khảo sát tình hình sản xuất tai công ty TNHH Phú Khang Thịnh, máy mócthiết bị hiện có tại công ty, tham khảo một số mẫu ghế cùng loại và phân tích chúng
dé từ đó lựa chọn và đưa ra mau sản phẩm thiết kế thích hợp
- Tham khảo các luận văn về thiết kế sản phẩm, các tài liệu chuyên ngành nhằmthêm thông tin, kiến thức cần thiết
- Tham khảo ý kiến của kĩ thuật viên , những người có kinh nghiệm trong ngànhsản xuất đồ gỗ nhằm đưa ra các quyết định phù hợp
- Sử dụng phần mềm Autocad va Autodesk Inventor Professional dé thể hiện
hình ảnh sản phẩm thiết kế, Word dé trình bày nội dung, Excel dé xử ly số liệu va áp
dụng một số phương pháp tính toán bên, các chỉ tiêu kỹ thuật và nguyên vật liệu cần
thiết
- Bằng các giải pháp kỹ thuật, người thiết kế tim cách dé tiết kiệm chi phí sảnxuất, sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, sản phẩm có công nghệ gia công dé dang, phùhợp với tay nghề công nhân và trang thiết bị hiện có
3.4 Một số công thức tính bền
3.4.1 Kiểm tra khả năng chịu uốn của chỉ tiết
Tim phan lực ở hai đầu của ngàm: Na, Np
Mat cat nguy hiém là mat cat giữa dam, vì vậy ta phải xét momen uôn tại mặt
cắt giữa dầm: Mụ = N„xÈ (cm)
5
19
Trang 32Xác định ứng suât uôn và vẽ biêu đô ứng suât uốn: Fy = T- (N/cm’)
Xét điêu kiện bên: Øy = 7 S [o, | (N/cm’)
3.4.2 Kiểm tra khả năng chịu nén của chỉ tiết
Chọn tải trọng tác dụng lên chỉ tiết chịu lực P
Trong đó: Fz là diện tích mặt cắt ngang của chi tiết
Nz là Lực doc tác dụng lên chi tiết
N
= <[ø] (N/em’)Điêu kiện chiu nén: Ø; = F5
Trang 33Hình 3.2: Biéu đồ ứng suất nén3.4.3 Một số tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn 1: Căn cứ cấp chính xác gia công cấp 2, tra số liệu bảng 10 — 1
dung sai các chỉ tiết gỗ theo các khoảng kích thước với độ chính xác gia công cấp 2(tiêu chuân Liên Xô)
Tiêu chuẩn 2: Lượng dư gia công theo quy định của cục Lâm Nghiệp số
10/LNSX ngày 08/02/1971 cho phép lấy lượng dư gia công như sau:
Lượng du lấy theo chiều đài 15 — 20 mm
Lượng dư lấy theo chiều dày và rộng:
Từ 50 mm trở xuống lấy lượng du là 3 — 5 mm
Từ 60 — 90 mm lấy lượng dư là 5 - 7 mm
Từ 100 mm trở lên lay lượng du là 7 — 15 mm
Nếu chỉ tiết có chiều dai hơn 1500 mm thì có thé lay nhiều hơn quy định
Tiêu chuẩn 3: Theo quy định số 10/LNSX ngày 08/02/1971 của tổng cục LamNghiệp thì khối lượng gỗ cần thiết để sản xuất một sản phẩm thì được tính bằng tổng
khối lượng gỗ sơ chế của các chỉ tiết cộng thêm 15% - 20% hao hụt pha cắt và haohụt do phế pham[4]
Trang 34Trong đó: Vrcsp, Vrccr: Thể tích gỗ tinh chế của sản phẩm và chỉ tiết.
a, b,c : Chiều day, chiéu rong, chiều dài của chi tiết (mm)
10°: Hệ số quy đổi n: Số lượng chi tiết
a, b,c : chiều dày, chiều rộng và chiều dai (mm)
Aa, Ab, Ac : Lan lượt là lượng dư gia công lay theo chiều dày, rộng, dai
a’, b’, c’ : kích thước sơ chế của chi tiết theo chiều dày, rộng, dai (mm)
= Công thức 3: Thé tích gỗ sơ chế có tính % ty lệ phế phâm
Thể tích phế phẩm: Vscpp = (k + 1) x Vscsp (m°)
Trong đó: K = 15-20 % : Tỉ lệ phế phẩm do nguyên liệu
Vscpp : Thể tích gỗ sơ chế có tính % phé pham (m°)
Vscsp : Thể tích gỗ sơ chế sản phẩm (m))
- Công thức 4: Hiệu suất pha cat: N = Vi/V x 100
Trong đó: Vi: Thể tích sơ chế lấy trên một tắm nguyên liệu (m)).V: Thể tích tam nguyên liệu (mỶ)
~ Công thức: Thé tích nguyên liệu cần thiết dé sản xuất một sản phẩm
Vu = Vscpp/N x 100 (%)
Trang 35Trong đó: Vụr: Thể tích nguyên liệu can thiết sản xuất một sản phẩm (m’).
Vscpp: Thể tích gỗ sơ chế có tính % phế phẩm (m))
N: Hiệu suất pha cất trung bình cho toàn bộ sản phẩm (%)
- Công thức 5: Thể tích nguyên liệu cần thiết dé sản xuất một sản pham
Vicsp: thé tích gỗ tinh chế của sản phẩm và chỉ tiết
Vụ: Thể tích nguyên liệu cần thiết sản xuất một sản phẩm (m3)
3.5 Khát quát chung về sản phẩm thiết kế
Tủ đầu giường được làm từ các loại gỗ tự nhiên có độ cứng tốt cũng như
độ bền tốt, màu sắc đẹp mắt đảm bảo được yêu cầu của người sử dụng
Kích thước vừa phải, không chiếm nhiều diện tích phòng, gọn nhẹ, thiết kếđơn giản nhưng mang tính thâm mỹ cao
Đây là tủ đầu giường mang phong cách hiện đại rất tiện dụng phù hợp vớinhiều không gian nội thất khác nhau Với việc sử dụng nguyên liệu phù hợp cùng cácbiện pháp hạ giá thành sản phẩm, ghế hứa hen sẽ là một sản phẩm vừa đáp ứng đượcnhu cầu sử dụng của đa phần khách hàng khó tính hiện nay vừa có tính cạnh tranhcao về mặt thị trường, mang lại những trải nghiệm mới thu vi, sự độc đáo tinh tế chokhông gian sống của bạn
23
Trang 363.6 Những yêu cầu chung khi thiết kế sản phẩm
3.6.1 Yêu cầu về mặt thẩm mỹ
Tủ đầu giường tính năng sử dụng, nó còn được thiết kế mang tính trưng bàynên đòi hỏi phải có tính thâm mỹ cao
Hình dang sản pham được thiết kế đơn giản vuông thành sắc cạnh, hài hòa,
cân đối, phần bàn di động được gắn thêm bánh xe và mâm xoay giúp người dùng có
thé thay đổi vị trí làm việc thích hợp Với thiết kế mới lạ sản phẩm tạo nên sự độcđáo riêng, cho thấy sự sáng tạo của người thiết kế và trình độ tay nghề của ngườichế tạo cộng với kỹ thuật máy móc của công ty Kích thước của các chỉ tiết và tổngthể của sản phâm đã được lưa chọn thích hợp với người sử dụng ở đây hướng đếnthị trường và người tiêu dùng trong nước là chủ yếu
Đường nét cũng góp phần làm tăng giá trị của sản phẩm Đường nét của sản
phẩm phải có sự kết hợp hài hòa cùng các sản phẩm khác trong phòng làm việc
Mau sắc là yếu tố quan trọng tôn lên vẻ dep, quyết định đến tính thâm mỹ, giá thànhcũng như giá trị sản phẩm
Mau sắc sản phẩm nhã nhặn đơn giản nhưng không kém phan tinh tế Bêncạnh đó, màu sắc hài hòa phù hợp với phòng ngủ và các vật dụng đặt bên trong sẽtạo cảm giác thoải mái dê chịu cho người sử dụng.
Mẫu mã của sản phẩm mang phong cách đơn giản, hiện đại nhưng không
quá thô góp phần làm thỏa mãn nhu cầu thị hiểu ngày càng cao của người tiêu dùng.3.6.2 Yêu cầu về ứng dụng
Khi thiết kế tủ đầu giường như bất kì một sản phâm mộc nào, người thiết kế
cũng đều quan tâm đến tính hữu dụng của sản phẩm, nhu cầu của người sử dụng đối
VỚI sản phẩm Và hơn hết đảm bảo được độ bền, tính tiện nghi trong sử dung sảnphẩm Độ bền và tuổi thọ là một trong những yêu cầu quan trọng Sản phẩm thiết kếphải có tính 6n định đối với kết cấu chịu lực, phải giữ được nguyên hình dang banđầu trong quá trình sử dụng lâu dài, không bị mối mọt, cong vênh Vì vậy trong quá
Trang 37trình tính toán, lựa chọn giải pháp liên kết giữa các chỉ tiết và bộ phận của sản phẩmphải chịu lực lớn nhất và dư bền Ngoài ra, trước khi gia công phải lựa chọn nguyênliệu, dam bảo độ âm nguyên liệu từ 8-12% để ngăn cản sự co rút và biến dang của
chỉ tiết Ngoài ra cần quan tâm đến tính tiện nghị, tiện dụng của sản phẩm
Tủ đầu giường mang tính hữu dụng cao, ngoài chức năng làm việc, sản phẩmcòn dem lại dau ấn riêng cho không gian nội that Mặt khác, dé tiện cho việc lắp ráp
cũng như di chuyền trong quá trình sử dụng, sản phẩm được lựa chọn những kết cấu
không quá phức tạp.
3.6.3 Yêu cầu về kinh tế
Kinh tế là vấn đề quan tâm hang đầu của người tiêu dùng, sản phẩm dat chatlượng cao, thuận tiện và tiện nghi trong sử dụng, có giá tri thẩm mỹ cao nhưng sảnphẩm đó phải có giá thành hợp lý
Nếu sản phẩm thiết kế chi đạt yêu cầu về sử dụng và giá trị thâm mỹ mà
không đạt yêu cầu về giá trị kinh tế thì sẽ không thu hút sự quan tâm từ phía khách
hàng cũng như tính cạnh tranh trên thị trường không cao.
Do đó việc định giá cả phù hợp với sản phâm và đối tượng mà nhà sản xuấtmuốn hướng đến là việc hết sức quan trọng Chính vì ly do đó mà sản phẩm can
được lựa chon và sử dụng nguyên liệu hợp lý, công nghệ sản xuất phù hợp, dé có
thé đưa ra giá cả cạnh tranh
Đề hạ được giá thành sản phẩm cần có các biện pháp sau đây:
- Sử dung nguyên vật liệu hợp li ( tiết kiệm nguyên vật liệu tối đa bởi chi phímua nguyên vật liệu chiếm tỉ lệ cao trong giá thành sản phâm khoảng 70%)
- Lua chọn nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu sản pham, tính toán kiểm trabền đảm bảo an toàn tiết kiệm
- Lựa chon lượng du gia công hợp ly.
- Lua chọn công nghệ gia công hợp lí tiết kiệm được nguyên vật liệu, nâng caonăng suất và chất lượng
2)
Trang 38- Công nghệ gia công đơn giản, dé dang thực hiện.
- T1ét kiệm các chi phí trong san xuât như gia công sửa chữa, điện nang, các chi
phí khác,
- Co giới hóa quá trình sản xuất dé tăng năng suất và chat lượng
- Chon phương pháp lắp ráp hợp lí đối với từng loại sản phẩm
3.6.4 Yêu cầu về môi trường
Nguyên liệu sử dụng sản xuất là nguyên liệu thân thiện với môi trường sauquá trình sử dụng có thê xử lý tái sinh không ảnh hưởng tới môi trường Yêu cầu sửdụng hóa chất: hóa chất sử dụng trong sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt theonhững tiêu chuẩn đề ra, sử dụng đúng, đủ, hợp lý đảm bảo vệ sinh môi trường và
sức khỏe cho người sử dụng.
Điều kiện môi trường sử dụng: trong nhà
Đối tượng sử dụng: Sản phẩm được định hướng đáp ứng nhu cầu sử dụng
trong nước nên có kích thước phù hợp với tầm vóc người Việt Nam
Điều kiện sản xuất sản phẩm trong nước: Tủ đầu giường có kết cau đơn giản,
đa phần sử dụng liên kết không quá phức tạp khó khăn trong quá trình gia công hayquy trình công nghệ sản xuất Lựa chọn nguyên liệu gỗ Chò chỉ, phù hợp với xu
hướng thẩm mỹ, tiêu dùng của khách hàng
Yêu cầu kinh tế: Nguồn nguyên liệu 6n định, chi phí sản xuất hợp lý sẽ gópphần hạ giá thành sản phẩm
Trang 393.8 Những nguyên tắc cơ bản khi thiết kế sản phẩm
Đề có được một sản phẩm bàn làm việc đẹp tiện nghi và kết hợp với các đồ
dùng trong phòng ngủ một cách hài hòa mang tính nghệ thuật về đường nét và kết
cau sản pham thì người thiết kế phải dựa trên các nguyên tắc sau:
Tính công năng: sản phẩm ghế xích đu mang lại sự thoải mái cho người sửdụng nhờ vào thiết kế kích thước phù hợp, tạo sự thuận tiện trong quá trình sử dụng
Tính nghệ thuật: thiết kế phải đẹp, hợp thời đại, phù hợp với không gian vàthời gian Kiểu dang hài hòa, các chỉ tiết liên kết chặt chẽ tạo ra mô hình lý tưởngcho không gian sử dụng sản phẩm
Tính công nghệ: Phù hợp với dây chuyền công nghệ sản xuất của xưởng gỗ.phù hợp với các máy móc: máy ripsaw, toupi, router, máy chà nhám Giảm thiểu
các công đoạn gia công chỉ tiết dư thừa nhằm tiết kiệm chỉ phí sản xuất sẽ làm giảm
giá thành Kết cấu vững chắc ôn định, đơn giản dé dàng khi tháo lắp, vận chuyền,
lưu trữ.
Tính khoa học: Các kích thước lựa chọn phải tiết kiệm, đúng tỷ lệ, logic.Khi thay đổi kích thước của từng chi tiết riêng lẻ, không làm ảnh hưởng đến độ bềncủa toàn bộ sản phẩm Thiết kế sao cho những chi tiết tạo thành sản phẩm thay đổikích thước ít nhất, thuận lợi cho quá trình lắp láp sản phẩm chống được mối mọt,
côn trùng phá hoại Khi có ứng suất nội xảy ra trong quá trình dãn nở thì các ứng
suất đó phải đối xứng nhau qua trục tâm chỉ tiết Thiết kế sao cho thớ gỗ của từngchi tiết trong sản phẩm phải trùng với hướng tác dụng của lực kéo và nén bên ngoàihoặc thang góc với lực uốn tĩnh
Tính kinh tế: Đưa ra mô hình sản phẩm và tìm những biện pháp tiết kiệm
nguyên liệu Tiết kiệm chỉ phí sản xuất, chi phí vận chuyên, chi phí phân phối, chi
phí lưu kho Tiết kiệm nguyên liệu là góp phần vào bảo vệ môi trường Giá thànhsản phẩm phải phù hợp, tao sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường
Tính phổ biến: Sản pham sản xuất theo nhu cau thị hiểu của khách hang,
được sử dụng rộng rãi.
27
Trang 40Tính sáng tạo: Đòi hỏi người thiết kế phải luôn tìm tòi học hỏi nắm bắt tốt thị
hiểu của người tiêu dùng để đưa ra những mẫu mã mới lạ và đẹp mắt nhưng phải
chất lượng có như vậy mới thu hút được người tiêu dùng Sự sáng tạo cải tiến không
ngừng luôn là cơ sở dẫn dắt ta đi đến thành công
3.9 Các chỉ tiêu đánh giá sản phẩm
Đề đánh giá một sản pham mộc có dep, chất lượng tiện nghi hay không thì cóthé dựa trên nhiều phương diện, thẩm mỹ của từng người Tuy nhiên ta có thể đánhgiá sản phẩm mộc nói chung qua những chỉ tiêu sau đây:
Sản phẩm có phù hợp với chức năng, đối tượng và môi trường sử dụng hay
không.
Tạo dang có đẹp hay không, đường nét có hài hòa, có mang tính thẩm mỹ
cao hay không.
Sử dụng nguyên vật liệu có hợp lý, có mang tính kinh tế không
Kha năng chế tạo các chỉ tiết, sản phẩm có dé dàng đối với máy móc thiết bị
tại xí nghiệp và máy móc hiện có trên thị trường hay không.
Giá thành sản phẩm đã hợp lý so với các sản phẩm cùng chủng loại trên thị
trường hay chưa.
3.10 Trình tự thiết kế sản phẩm
Quá trình thiết kế sản phẩm ghế bao gồm các giai đoạn sau đây:
Giai đoạn hình thành ý tưởng thiết kế sản phẩm mới
Giai đoạn thiết kế sơ bộ (Vì một số lí do mà đề tài chỉ giới hạn lại ở việcthiết kế sơ bộ mà không sản xuất sản phẩm)
Giai đoạn chế tác mẫu
Giai đoạn sản xuất thử và tiêu thụ thử sản phâm dé nhận định đánh giá của
khách hàng tiễn tới khắc phục các nhược điểm của sản phẩm và tiến hành sản xuất
hàng loạt.