Chỉ thị tổng liên đoàn lao động Việt Nam về hoạt động của các cấp công đoàn trong tham gia giải quyết cảo tranh chấp lao đông 1996, Chỉ thị sả 04 CT/TLD ngây 18/1/1996 của Đoán chủ tịch
Trang 12.1 Cơ sở lý huận, Vai trò, các yếu tố ảnh lưởng - sec sec 3
2.1.1 Các khải niệm liên quan chọn Hit HH 2 re 3
2.1.4 Giải quyết anh chap lao dong ccs sssessessssssaseesssnesvaneee 5 2.1.5 Vai trò giải quyết tranh chấp lao động -5555-2 ¬-
2.1.6 Những yêu tổ ảnh hướng đến tranh cấp lao động :::: 575555 7
3.3 Phân tích một số chính sách, biện pháp quản lý tỉnh trạng tranh chấp lao
2.4 Giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng tranh chấp lao động Việt Nam 18
PHAN I: KET LUẬN TH H1 E002 se ¬'
“TẢI LIỆU THAM KHẢO TH HH HH H002 xxx .29
Trang 2thống kẻ của tổng liền đoàn Việt Nam, từ năm 1995 đến 2007, cả nước có trên
1300 cuộc tranh chấp lao động lớn nhỏ diễn ra Lao động là một trong những, nhân tổ ảnh hướng đến sự phát triển cúa đất nước, lao động có vị tri quan trong trong đời sống xã hội Do đó, tranh chấp lao động và giải pháp nhằm giảm thiểu tranh chấp lao động la một vẫn đề hết sức quan trọng, luôn được đặt ra đối với
tiểu hết cáo nước trên thể giới uất phát từ tự tiểu trên em xin nghiền cửu để tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng tranh chấp lao động ở
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.31 AMục tiên chưng
Tim hiểu thực trạng về tỉnh trạng tranh chấp lao động ở Việt Nam, nghiêu cửu vai trò các yêu lỗ ảnh hưởng, phân tích một số chỉnh sách quần lý tình trạng tranh chấp lao động vá từ đỏ để ra các giải pháp nhằm giám thiểu tỉnh trạng,
tranh chấp lao đệng ở Việt Nam
1.3.2 Nục tiên cụ thể
~ Thực trạng nhằm giảm thiêu tình trạng tranh chấp lao động ở Việt Nam
~ Các yếu tô ảnh hưởng tỉnh trạng tranh chấp lao động ở Việt Nam
- Dễ xuất các giái pháp nhằm giảm thiểu tình trạng tranh chấp lao động ớ Việt Nam.
Trang 31.3 Phương pháp nghiên cứu
1.41 Phương pháp tia thập số liệu
Nghiên cứu sử dụng chủ yêu phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Thu
thập tài liệu thứ cấp là thu thập những nguồn tải liệu đã được công bố, tổng hợp
ở sách bảo, intemet, các báo cáo môi trường quốc gia qua các năm
Đôi với lý thuyết về tranh chấp léo động được Thụ thập thông qua bộ luật
Lao động( 2012), các văn bán quy phạm pháp luật như Chỉ thị tổng liên đoàn
lao động Việt Nam về hoạt động của các cấp công đoàn trong tham gia giải quyết cảo tranh chấp lao đông( 1996), Chỉ thị sả 04 CT/TLD ngây 18/1/1996
của Đoán chủ tịch "về những việc cần làm ngay dé thi hanh Bộ luật lao động" và
“Quy định về tổ chức và hoạt động của tế chức Công đoàn lâm thời" ban hành kèm theo Quyết định số 81/QD-TLD, ngay 17/1/96 của Đoàn Chủ tịch Tổng,
Liên đoàn LDVN Pháp lệnh của Uý ban Thưởng vụ Quốc hội số 09/1998/PL,
TEBTVQHI0 ngày 25/12/1998 vẻ tổ chức và hoạt động hỏa giải cắp cơ sở Nghị
định số 160/1999/NĐ — CP của Chính phủ ngày 18/10/1999 quy định chỉ tiết
một sỏ điều về tổ chức và hoạt động hòa giải ở dợ sở Chương trình phối hợp số
1285/CTPH BTIP_ BTTUEBTUMTTQVN ngày 24/4/2009 giữa bộ tư pháp và
ban thường trực Ủy ban trung ương mật trận Tổ quốc Việt Nam vé ting cường,
thực hiện công tác hỏa giải, chỉ thị số 03⁄CT — BTP ngày 27/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về tăng cường công tác hỏa giãi ở cơ số; Luật Đất đai năm
2003, Ngoài ra, đề tài côn thưan khảo một số kết quả nghiên cứu đã ông bộ vũa
một xố nhà khoa học, nhả nghiền ett,
1.32 Phương pháp phân tích số liệu
Tựa trên các số liệu thứ cấp thu thập được, đề tài đã tiền hành phân tích,
mô là thực tang va các yếu tô ảnh luưởng đến tình trạng tranh chấp lao động ở Viet Narn.
Trang 4PHÀNTT
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận, Vai trò, các yêu tổ änh hưởng
2.1.1 Các khái niệm liên quan
+ Tranh chấp lao động
Theo quy định tại điểu 157 Bộ Luật Lao động (2012) thì tranh chấp lao
động là những tranh chấp về quyền và lợi ích liên quan đến việc lâm, tiên lương, thu nhập và các điều kiện lao đông khác, về thực hiện hợp đồng lao động, thoả tước lao động tập thể và trong quá trình học nghẻ
1 Đặc điểm của tranh chấp lao động:
Do tính chất đặc biệt của quan hệ lao động má các tranh chấp lao động cũng,
có đặc điển nêng giúp phần biệt nó với các tranh chấp kháe, cụ thể bao gôm:
~ Tranh chấp lao động phát sinh lồn tại gắn liển với quan hệ lao động,
~ Tranh chap lao động không chỉ là những tranh chấp vẻ quyển nghĩa vụ
ma con bao gém cả những tranh chấp vẻ quyền và lợi ích của các bên trong quan
hệ lao động
- Tính chất và mức độ của tranh chấp của lao động luôn phụ thuộc vào
quy mô và số lượng than gìn của một bên tranh chấp là người lao động
~ Tranh chấp lao đông có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của bản than, gia đình người lao động, nhiều khi còn tác động đến an sinh công cộng và đời
sống kinh tẻ, chỉnh trị và xã hội
I Phân loại tranh chấp lao động:
- Cần cứ vào quy mỗ của tranh chap:
Theo điêu] 57 bộ luật lao động: “Tranh chấp lao đồng bao gồm tranh chấp
lao động cà nhân giữa người lao động và người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao đông với người sử dụng lao động” Căn cứ vào quy
mô có thể phân thành tranh chấp laa động cả nhân và trah chấp lao động tập thể
Trang 5~ Cầm cứ vào tính chải của tranh chấp:
Có thể chủa tranh chấp lao động thành tranh chấp vẻ quyền và tranh chấp
về lợi Ích
Sgoài ra tranh chấp lao động còn được phần loại căn cứ vào nội dung,
tranh chấp, tranh chấp về tiễn lương, thời gian làm việc, kỹ luật lao động hoặc quan hệ phát sinh tranh chấp hoặc khu vực tranh chấp
2.1.2 Nguyên nhân phát sinh tranh chấp lau động
+ Đề phía người lao động:
“Tranh chấp lao động xây ra thường do các yêu cầu chính đáng của người lạo động và những doi hỏi công bằng với sức lao động mà họ bộ ra cluya được
théa dang, quyền lợi của họ không được đáp ứng, Và cũng một phần đo trình độ văn hóa của người lao động còn rất hạn chế, đến quyền lợi của họ mả họ cũng,
không biết là mình có quyền lợi và nghĩa vụ gì từ đó tranh chấp xấy ra là điều
hiển nhiên
+ VỀ nhía người sử dựng lao động:
Mục đích sử dụng lao động là tối đa hóa lợi nhuận nên người sử dụng lao động tim mọi cách để tận dụng sức lao động cúa người lao động quy định từ đó
anh hướng trực tiếp đến quyền lợi và lợi ích của người lao động,
| V8 phia công đoàn:
Công đoàn là tổ chức đại điện cho người lao động bảo vệ quyển lợi một
cách trực tiếp cho người lao động, Vai rô lớn là thế nhưng công đoàn hiệu tay
con dang gặp nhiều vẫn để bắt cập và có một số đoanH nghiệp tư nhận vấn chưa
có tổ chức công đoàn
1 FỀ phía cơ quan nhà nước:
To cáo cơ quan nhà nước có thâm quyền không làm tròn trách nhiệm ela
mình, cơ quan này không những không kiểu lra giảm sát ruột cách thường
xuyên nên không thê xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật
Trang 6quy lao động hoặc các quy chẻ, thóa thuận hợp pháp khác trong quả trình
thương lượng giữa tập thể lao động với người sử đụng lao động - Khoản 9 Diệu
3 BLTTĐ) và sau thời bạn 05 ngày kế từ ngày Tội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giấ thành, mà một trong các bên không thực hiện thỏa thuận đã đạt
được, hoặc sau thời hạn 03 ngảy kể từ ngày Hội đồng trọng tải lao động lập biên
bán hòa giải không thành Việc gidi quyết các cuộc đình công và các vụ án lao
động do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
2.1.4 Giải quyết tranh chấp lao động
+ Các cơ quan, tô chứo có thậm quyền giải quyết tranh chấp lao động:
~ Hội đồng hòa giải cơ sở hoặc hòa giải viên của cơ quan lao động cắp huyện:
Hội đồng hòa giải cơ sở được thành lập ở các doanh nghiệp sử đụng
thường xuyên từ 10 lao động trở lên IĨòa giải viên của cơ quan lao động cắp
huyện hỏa giải các tranh chấp lao động xảy ra ở những doanh nghiệp sử dụng thường xuyên dưới 10 lao động
~ Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh
Hòa giái và giải quyết các tranh chap lao động tập thẻ mà hội đồng hòa giải cơ sỏ hoặc hỏa giải viên của cơ quan lao động cắn huyền đã hỏa giải nhưng, không Thành, các bên đương sự gó đơn yêu cần hội đồng trọng tái giải quyết
Trang 7- Toa an nhan dan:
Đây là cơ quan duy nhật
lập chí tuàn theo pháp luật, có quyền nhân danh quyên lực nhà nước giải quyết dứt điểm các vụ án lao động và có quyền
quyết định cuối cùng về những cuộc đình công,
+ Nguyên tẮc giải quyết tranh chấp lao động( Theo bộ luật lao động):
- Tén trong, bảo đấm để các bên tự thương lượng, quyết định trong giải
quyết tranh chấp lao động
- Bảo đăm thực hiện hoà giái, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền vả lợi ích
của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ich chung cửa xã hội, không trải pháp hiật
- Công khai, mình bạch, khách quan, kịp thời, rữưanh chẳng và đíng pháp luật
- Bao dam sy tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết
tranh chấp lao động
- Việc giải quyết tranh chấp lao động trước hét phải được hai bên trực tiếp
thương lương nhằm giải quyết hải hòa lợi ísh của hai bên tranh chấp, ôn định sản xuất, kinh đoanh, bảo đâm trật tự và an toản xã hội
~_ Việp giải quyết ranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, gà nhân cỏ thâm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi một trong hai bền
có đơn yêu cầu do một trong hai bên từ chói †hương, lượng, thương lượng nhưng, không thanh hoặc thương lượng thành nhưng một trong hai bên không thực hiện
+ Trình tự giải quyết tranh chấp lao động:
- Đắi với các tranh chấp lao động cá nhân:
Hội đồng hỏa giải cơ sở tiến lãnh hòa giải chậm nhất bảy ngày kế từ ngày
nhận được đơn yêu cầu hòa giải Tại phiên hợp hòa giải, phải có mặt hai bên tranh chấp hoặc đại diện được ủy quyền của họ lội đồng hỏa giải đưa ra
phương án hỏa giải thì lập biên bản hòa giải thành, có chữ ký của hai bên tranh
vila Chit tich và thư ký Hỏi đồng hờa giải lao động cơ sở Hai bên cỏ nghĩa
vụ chấp hành cáo thỏa thuận ghỉ trong biên bản hòa giấu thành Trường hợp không thành thì hội đồng hỏa giải lao động cơ sở lập biển bản hóa gidi không
Trang 8
thành, ghi ý kiến của hai bên tranh chấp và của hội đông Bản sao biển bản phẩt
được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn ba ngảy kẻ từ ngày hòa giải không thánh Tòa án nhân đân cấp huyện giải quyết các tranh chấp lao động cá nhân mà hội đỏng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động hòa giải không thành, khi có đơn yêu cầu cña một hay hai bên tranh chấp
~ Đi với tranh chấp lao động lập thể:
Bước 1: Hội đồng hòa giái
Bước 2: Hội đồng trọng tài lao động cấp tính
Tước 3: Tòa án nhân dân
2.1.5 Vai trò giải quyết tranh chấp lao động
Giải quyết tranh chấp lao động cỏ ý nghĩa rất quan trọng, có thể đạy trí và cũng cổ, đảm bảo sự hòa bình vả ổn định trong quan hệ lao động Giải quyết
tranh chấp lao động giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động Qua đỏ, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động làm việc nhiều
hen, kết quả lao động tốt hơn, động viên khuyến khích sản xuất phát triển Déng thời nó còn góp phân hoàn thiệu pháp luật, nhằm đâm bão các quy phạm pháp luật được áp dụng một cách thống nhất vả ding đẫn trên thực tế trong mọi thời
điểm trên cá nước
2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến tranh cấp lao động
Thực hiện tốt vai trỏ của mình Mầm 2008, 70% doanh nghiệp gia công xuất khẩu
vi phạm lâm thêm giờ, 40% lao động chưa được tham gia bảo hiểm lao động xã
hội, đặc biệt hiện nay có nhiều doanh nghiệp có tỉnh chây ỳ, dây đư nợ đọng
Trang 9
Tảo hiểm xã hội, bảo liểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp Từ thực trạng vì phú pháp luật trên cho thấy Nhà nước quản lý tỉnh trạng tranh chấp lao động còn
lỏng lẽo, công tác giám sát chưa thật sự tốt
2.2 Thực trạng tranh chấp lao động ở Việt Nam
Theo thẳng kê của Tổng Liên doan Lao động Việt Nam, từ 1/1995 đến
20/5/3005 cả nước đã xảy ra 879 cuộc đình công của người lao động tại cóc
doanh nghiệp thuộc tất cá thành phần kinh tế vả loại hình doanh nghiệp 8Š lượng người lao động tham gia các cuộc định công ngày cảng tăng, Hầu hết các cuộc đình công xãy ra đều vi mục tiêu kinh tế - xã hội và đo sự ví phạm pháp luật lao động của người sử dụng lao động, Bên cạnh đó, ở nhiều doanh nghiện,
đặc biệt là doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn chưa thành lập được tổ chức công đoàn cơ sở Một số nơi đã có công đoàn cơ sở những tổ chức nay hoạt
động kém hiệu quá, chưa thực sự là chỗ dựa tin cậy của người lao động Nhiều
địa phương do muốn thu bút đầu tư nên đã thiếu kiên quyết trong việc xử lý
những doanh nghiệp vi phạm pháp hật lao động Hiện nay tình trạng ví phạm
pháp luật về lao động và quan hệ lao động còn khá phổ biển, nhiều vụ đình gông
không đúng pháp luật xảy ra tập trung ở các khu công nghiệp, địa bàn trọng,
điểm như : thành phô Hồ Chi Minh, Đỏng Nai, Bình Dương, Cần Thơ, Hà Nội,
Tlai Dương, Vĩnh Phúc, chủ yêu ở các doanh nghiệp có vốn đâu tư nước ngoài
nhân sả quan hệ lao động tập thể thường xuyên giữa người lao động tập thể lao động và người sử dụng lao động không được thiết lập tăng cường, hệ thống hoa
Trang 10giới cơ sở, bòa giải bước đầu khủ lưa bên bắt đâu nãy sinh tranh chấp chưa thực
hiện vai trở hỏa giải của mình mà chú thể chính là Hội đồng hỏa giải cắp cơ sở
Từ sau đại hội VI của Dăng Cộng sản Việt Mam, nhất là từ năm 1990 trở
lại đây với đường lối cải cách kinh tế, mở cửa, hội nhập quốc tế, chuyển đổi cơ chế quả lý đã tạo điểu kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường lao động Với điều kiện như vậy, số lượng tranh chấp báo động cá nhận cũng như lập thể
đã xuât hiện với quy mô rộng lớn
+ Đối với tranh chấp lao động cả nhân:
Những lợi ích đối lập này giữa người lao động và người sử dụng lao động,
sẽ Hữ thánh mâu thuẫn, bắt đồng nếu lai bên không đụng hoà được quyền lợi
của nhan Theo báo cáo công tác ngành Toả án, từ nữa cuỗi năm 1997, tranh
chap lao động dua dén Toà án nhàn dân tối cao, số vụ việc tranh chấp lao động,
mà Toà án các cấp thụ lý giải quyết trong 6 năm gần đây (từ năm 2003 đến 2008) như sau:
- Năm 2003 Toà án cáo cấp đã thụ lý giải quyết 781 vụ, trong đó ở cấp sơ
thấm là 578 vụ, cập phúc thẩm là 90 vụ và cấp giám đốo thẩm là 14 vụ
- Năm 2004: Toà án các cấp thụ lý giải quyết 766 vụ, trong đó: cấp sơ thâm thự lý giải quyết là 603 vụ, cấp phúc thâm 111 vụ, giảm déc thắm 52 vụ
- Năm 2005: 1.129 vụ; trong đó cấp sơ thám thụ lý 950 vụ, cắp phúc thẩm
174 vụ, giám đốc thâm 97 vu
- Năm 2006: Toà án các cấp thụ lý giải quyết 1043 vụ; ương đó cấp sơ thẩm thu lý 820 vụ, cấp phúc thẩm 205 vụ, giám đốc thẩm 109
- Năm 2007: Toà ản các cấp thụ lý giải quyết 1.423 vụ việc ; trong, đó cấp
sơ thẩm thụ lý giải quyết 1.022 vụ, phúc thẩm 244 vụ, giảm đốc thâm 157 vụ
~ Năm 3008: Toà án cá
ip thu lý giải quyết 1.734 vụ việc ; lrong đó cấp
sơ lhẩm thụ lý giải quyết 1.430 vụ, phúc thâm 155 vụ, giảm đốc thiẫm 149 vụ
8o với các loại vụ việc tranh chấp về dân sự, lanh doanh — thương mại, thì
các tranh chấp lao động đưa đến Toả án chưa nhiều, nhưng có chiều hướng tầng
Trang 11dân Tuyết đại đa số các tranh chấp lao động đưa đến Toà án là tranh chấp lao động
cá nhân Trong 13 năm qua, chỉ cỏ Ú2 vụ tranh chấp lao động tap thé dua dén Toà
ám; 04 vụ đình công (Thái Nguyên O1 Vĩnh Phúc O1 và thành phé 116 Chi Minh
02 Từ khi Bộ luật Lao động mới được ban hảnh (1995) đến năm 2003, tranh chấp
lao động cá nhân chủ yếu là tranh chấp về sa thãi, về châm dứt hợp đẳng lao động
HH TÍN
ke loợt việc tranh chấp chủ
Từ khoảng cuối nằm 2003 đến ray, ngoài
trên, thì xuất hiện nhiều loại tranh chấp vẻ tiền lương, tiên thưởng, về phân phôi thu nhập, về đòi quyền lợi báo hiểm xã hội, vẻ bồi thường thiệt hại
+ Dấi vát ranh chấp lao động tập thể:
Tăng: Số vụ đình công tính theo hình thức sở hữu, tính theo năm 1990— 2005
nước ngoài tư nhân