người sân xuất nỗng nghiệp và công nghiệp và ảnh hưởng đến Nhưng thục tế mức tăng trướng ngày cảng tăng cho thấy mô hình nảy không giải thích được nguồn gốc của tăng trưỡng, Mô lũnh lun
Trang 1L1 Tang trading kent 1
12 Cac yén t6 nguén tre trong tăng trướng kinh tế
1.3, Cơ chế te đông của cáo yêu tô nguôn lục đẫn tăng trường kinh tÊ
1.4 _ Xác đinh ãnh hưởng của các yêu tô nguồn lực đến tăng trưởng — Ham sản xuất
PHAN 2: NHỮNG THAY ĐÔI VỀ VAI TRÒ CỦA CAC YEU TO NGUON LYC TRONG
TANG TRUGNG KINII TE THEO CAC MG TINT TANG TRUONG KINI T!
2.1 Các mô Tảnh tăng trưởng kinh tế -
2.1.1 Mô hình tăng trưởng kinh tế của David Ricardo
2.1.2 Mỏ tình lăng trưởng Hanod— D2omar - - -14
2.2 Phin tich những thay đổi về vai trò của các yêu lỗ nguồn lực trong tăng trưởng kinh tế theo
PHAN 3: VAN DUNG CAC MO HINH TANG TRUONG KINH TE TRONG NEN
KINH TẾ VIET NAM HIEN NAY,
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Tăng trưởng và phát triển kinh lễ luôn là ruục tiêu cửa mọi quốc gia trong mọi thời đại Tăng
trưởng kinh tế là yếu tô quan trọng nhật quyết định phúc lợi kinh tế cúa người dân, rnỗi quốc gia và
con đường tăng trưởng kinh tê từ lâu dã trở thành một trong những câu hỏi trung tâm của kinh tế học
Có lẽ mốt trong những văn để được quan tâm nhiễn nhất và đai đẫng nhất trong kinh tả học là
tìm hiểu các nhãn tô khiến nên kinh tế tăng trưởng Trong những năm qua, đã cỏ rất nhiều công trình
nghiên cứu thực nghiệm về các yêu tổ quyết định tăng trưởng
Tù những ý miệm, tư lưởng đầu liên của các nhà kinh lễ cỗ điển, đến các mô hình nội sinh vô củng đa dạng, phong phủ ngày nay, lý thuyết và mô hình tăng trưởng kinh tế đã trải qua những bước tiến én lao: quan điểm về nguồn gỗc của lăng trưởng kính tế thay đổi Ihco thời gian, với xu hướng ngày càng xét đầy đủ và rõ ràng hơn những lực lượng chi phổi sự tăng trưởng
Sau một thời gian học tập và nghiên cửu, chúng tôi đã hoàn thành tiêu luận với đã tải: “Phần
tích qué trink thay đổi trong quan niệm về vai trò cũu các yêu tÔ nguồn lực trong tăng trường kính
đỗ (theo cúc mô hình tăng trưởng)”
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tải liệu tham khảo, kết câu của tiểu luận gồm ba phần với những
nội dưng chỉnh như sau:
Phần 1: Tổng quan và các yấu tỦ nguồn lực trong (ăng trưỡng kink 16
Phân 2: Những thay déi về vai trò cũa các yếu tễ nguồn lực rang tăng trưởng kinh tế theo các mô bình tăng trưởng kink té
Phần 3: Vận dụng các mã hình tăng tradng kinh tẾ trong nỗn kinh tỄ Liệt Nam biện
Do còn những hạn chế khách quan và chủ quan nên bài tiểu luận của chủng tôi khó tránh khói nhữững thiển sót, rl mong được tiếp fhu những ý kiến đóng gúp của cô giáo và các bạn
Trang 3
Qui mô của một nên kinh tế thể hiện bằng tổng sản phẩm quốc nội (GĐP) hoặc tống sẵn phẩm
quốc gia (GNP), hoặc tống sản phẩm bình quân dâu người hoặc thu nhập bình quân diu ngudi Per
Capita Income, PCI)
Téng sin phim quée néi (Gross Domestic Products, GDP) hay tong sản sản phẩm trong aude
là giá trị tính bằng tiên của tái cả sân phẩm và địch vụ cuối cing duge sin xudl, io ra trong phar vi mất nên kinh tế trơng mội thời gian nhất định (thường là một năm tài chính)
"Tổng sản phẩm cuỗe gia (Gross National Products, GNP) la gia tri tinh bang tién của tất cá sản phẩm và địch vụ cuỗi cùng được lạo ra bởi công đâm mội nước Irơng một thời gian nhất định (thường
là một năm) Tổng sản phẩm quắc đân bằng tổng sản phẩm quốc nội công với tìm nhập ròng
Téng san phẩm bình quân đầu người lả tổng sản phẫm quốc nội chia cho din sé Téng thu nhập
tỉnh quân đâu người là Lông sản phẩm quốc gia chúa cho đân số
Tăng trưởng kinh tế là sự gia lăng của GIAP hoặc GNP hoặc thư nhập bình quân đầu n
trong một thời gian nhất định Tăng trưởng kinh tế thẻ hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế Tuy
vậy ở một số quốc gia, mức độ bât bình đẳng kinh tế lương đôi cao tí
người cao nhưng nhiều người dân vẫn sống trong tỉnh trạng nghèo khổ
Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế
cùng với những thay đỗi vẻ chất của nên kinh tế (như phúc lợi xã hội, tuổi thọ, v.v.) và những thay dối
về sơ cầu kinh tế (giảm tỷ trong của khu vực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ)
Phát triển kinh tế là một quả trình hoàn thiện về mọi mặt của nên kinh tế bao gồm kinh tế, x4 hội, môi trường, thể
1.2 Đo lường tăng trưởng kinh rễ
Để do lường tăng trưởng kính tế có thé dùng múc tăng trưởng tuyệt đổi, tốc độ tăng trưởng
kinh tế hoặc téc độ tăng trưởng bình quân hảng năm trong môi giai đoạn
Mức tăng trưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ cần so sánh
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được ti bằng cách lây chênh lệch giữa quy mô kinh (È kỳ hiện lợi
sơ với quy rô kinh tế kỳ trước chia cho quy xô kinh tế kỹ trước Tốc độ tăng trưởng kinh tổ được thể
Inén bing đơn vị %
Biểu điễn bằng toán học, sẽ có công thức:
Trang 4Nếu quy mê kinh tễ được đo bing GDP (hay GNP) danh nghĩa, tu sẽ có tốc độ tăng trưởng
GDP (hoặc GNP) đanh nghữa Côn nóu quy rrỗ kinh tổ được đo bằng GDP (hay GNP) thục tổ, thì sé
tốc đồ tăng trưởng GDP Œay GXP) thục tế 'Thông thường, tăng trưởng kinh tế đừng chỉ tiêu thực tế
hơn lá các chí tiêu danh nghĩa
Các chỉ tiêu do long mie tăng trưởng kinh tế được sử đụng làm thước do trình độ phái triển
nên kinh tế một cách eu thê, dễ hiểu và nó trở thành mục tiên phân đầu của một chính phủ vỉ nó là tiêu chỉ để người dân đánh giá hiệu quả điều hành đất nước của chỉnh phú
Nhưng tăng trưởng kinh tế không phản ảnh được chính xác phúc lợi của các nhóm dân cư khác nhau trong xã hội, chênh lêch giàu nghèo cỏ thể tăng lên, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị có thể
tăng cao vả bất bình đẳng xã hội cũng có thể tăng Tăng trưởng có thể cao nhưng chất lượng cuộc sống,
có thể không tăng, môi trường có thể bị hủy hoại, tài nguyên bị khai thác quá ruức, cạn kiệt, nguồn lực
có thê sử dụng không Tiện quả, Tăng phi
1.1.3 Lý thuyết tăng trường kinh tễ
ĐỀ giới thieh nguồn gỗc cũn tăng tưởng kinh tỄ các nhủ kinh tế học đùng các mô hình kiñ tế
‘Mé hinh David Ricardo (1772-1823) với lận điểm cơ bân là đất đai sản xuất nông nghiệp (R,
Resources) là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tổ Nhưng đất sản xuất lại cỏ giới hạn do đó người sản
xuât phải mở rộng điện tích trên đât xáu hơn để sản xuất, lợi nhuận của chủ đất thu được ngày cảng giảm dẫn đến chỉ phí sản xuấi hương thực, thực phẩm cao, giả bản hàng lóa nong phẩm lãng, tiễn lương danh nghĩa tăng và lợi nhuận của nhà tư bản công nghiệp giảm Mà lợi nhuận là nguồn tích lũy
én ting trưởng Xhư vậy, do giới hạn đất nông nghiệp dẫn đản xu hưởng giảm
người sân xuất nỗng nghiệp và công nghiệp và ảnh hưởng đến
Nhưng thục tế mức tăng trướng ngày cảng tăng cho thấy mô hình nảy không giải thích được nguồn gốc
của tăng trưỡng,
Mô lũnh lun khu vực tĩng Irưởng kinh tế dựa vào sự tăng trưởng hơi khu vực nông nghiệp và
công nhiệp trong đó chú trọng yêu tô chính là lao đông (L labon), yêu tố tăng năng suất do đầu tư và
Khơa học kỹ thuật tác động lên hai khu vực kinh tế Tiêu biểu cho mỏ hình hãi khu vực lá mỏ hình
s, Tân có điển vù Harry T Oshima
Mô hình Harrod-Domar nguồn gốc tăng trưởng kinh tế là do lượng vốn (yêu tổ K, caprtal) đưa
Yáo sản xuất tăng lên
M6 hinh Robert Sotow (1956) với luận điểm cơ bản là viễc tăng vốn sản xuất chỉ ãnh hưởng
đến tăng trưởng kinh tễ trong ngắn hạn mà không ảnh hưởng trong dài hạn, tăng trưởng sẽ đạt trạng
thải dừng Một nễn kh tế có mức tiết kiệm cao hơn sẽ có mức sản lượng cao hơn không ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tễ trong dai hyn (ting trưởng kinh tổ bằng không (0)
Mô hình Kaldor tăng trưởng kinh tế phụ thuộc phát triển kỹ thuật hoặc trinh độ công nghề
Mô hinh Sung Sang Park nguồn gốc tăng trưởng lả tăng cường vỗn đầu tư quốc gia cho đầu tư
Khong phan bid
tế với phát triển kinh tế Hơn nữa, ngoại trừ Sohumpefer, các trưởng phái trên đều không coi trong vai
trò của tiễn bô kỹ thuật đối với tăng trưởng kinh tế
fant gel ing trưởng kinh:
Trang 5
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của kinh tễ học vĩ mô Keynes tiêu biểu là mô hình Harrod -
TDemar Mô hình này đựa trên lai giả thiết căn bản: (1) giá cả cứng nhắc, và (2) nền kinh tế không nhất
thiết ở tỉnh trạng toàn dụng lao động Nguồn gốc tảng trưởng kinh tế là do lượng vấn (yên tổ K,
capital) dưa vao sản xuất tăng lên Tử đỏ, họ suy luận ra được rằng một khú nên kinh tế dang ở trạng
thải tăng trưởng cân bằng rà chuyển sang trang thai tăng trưởng không cân bằng thỉ sẽ cảng ngày cảng
không cân bằng (mát én dinh kinh 18)
Trong khi đó, lý thuyết tăng trưởng tân cỗ điển xây đựng mô hỉnh của mình dựa trên hệ giá
thiết mà hai giả thiết căn bản lả: (1) giả cả linh hoạt, vẻ (2) nên kinh tế ở trạng thải toàn đụng lao động,
Mô hình tăng trưởng kinh tế của họ cho thây, khi nên kinh tế đang ở trạng thái tăng trưởng cân bằng
ma elmyén sang trang thái tăng trướng không cân bằng thủ đỏ chỉ là nhất thời, vá nó sẽ mau chỏng trở
vé trang thai cân bằng
1.2 Các yếu tế nguồn lực rong tăng trưởng kinh tế
Sau khi nghiên cúu về tăng trường kinh tế của các nước phát triển lẫn các nước đang phát triển,
những nhà kinh tễ học đã phát hiện ra rằng động lực của phát triển kinh lễ phải được đi cùng ú
bánh xe, hay bốn nhân tô của tăng trưởng kính tế là nguỗn nhân lực, nguồn tài nguyên, 1rr bản và công
nghệ Bốn nhân tổ này khác nhau ở mỗi quốc gia và cách phối hợp giữa clrủng cũng khác nhau đưa đến
kết quả tương ứng,
Mỗi quan hệ giữa tăng trưởng mà cụ thể là mức thu nhập của nền kinh tẾ (sâm lượng đâu ra) với
các nhân tô kinh tế trực tiếp tác động đến tăng trưởng (các yếu tổ đầu vào) thưởng được mô tả dưới
dang ham săn xuất tổng quải:
'Vên là yêu lô vật chất đầu vào quan ợng có tác động trực tiếp đủn tăng trưởng kinh tế Để có được vẫn,
phải thực hiện đầu tư nghĩa là hy sinh tiêu dùng cho tương lai Diễu nảy đặc biệt quan trọng trong sự
phat trién dai hạn, những quốc gia có tý lệ dầu tư tính tiên GDP cao thưởng có được sự tăng trưởng cao và bên ving Van sân xuất đứng trên góc độ vĩ mô có liên qnan trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế đhợc đặt ra
ở khia cạnh vên vật chất chứ không phải đưới dạng tiẫn (giã trị), nó là toàn bộ tr liệu vật chất được tích hrỹ lại của nẻn kinh tế và bao gồnv nhà máy, thiết bị, máy móc, nhà xưởng và các trang bị được sử đọng như những yếu tố đầu vào trong sẵn xui ở các nước đăng phải triển sự đóng gớp của vẫn sản xuất vào tăng trưởng kinh tế thường
chiếm tỷ trọng cao nhớt I6 là sự thể hiện của tinh chất tăng trưởng theo chiều rộng Tuy vậy tác động của yêu tô
nảy đang có xu lướng giảm dần và được tay thể bằng các yếu tô khác
1.2.2 Lao ding (I)
Lao động là một yếu tổ đầu vào của sản xuất Chất hrợng đầu vào của lao động tức là kỹ năng ,
kiến thức và kỹ luật của dội ngũ lao đồng là yêu tô quan trọng nhật của tăng trưởng kinh tê Hầu hết các yêu tố khác như tư bàn, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua hoặc vay mượn được nhưng
ngudén nhân lực thi khó có thể làm điều tương tu Các yếu tổ như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay
công nghệ sản xuất chí có thể phải huy được tôi đa hiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình đô văn hỏa,
Trang 6
cỏ sức khơ và kỹ luật lao động tốt Thục tế nghiền cứu các nên kinh tế bị tàn pha sau Chiến tranh thế
giới lan thi TI cho thay mje dit hau hil iz ban bị phá hủy nữưng những nước cĩ nguơn nhân lực chất
lượng cao vẫn cĩ thể phục hỏi và phát triển kinh tế một cách ngoạn nưục Một ví dụ là mước Đức, "một lượng lớn tư bản của nườc Đức bị tàn phá trong Đại chiến thê giỏi lần thử Hai, tuy nhiên vốn nhân lực
của lực lượng lao động THƯỚC Đức vẫn lồn tại Với những kỹ năng này, nước Đức đã phục hỏi nành
chĩng sau năm 1945 Xếu khơng cĩ số vên nhân lực này thí sẽ hơng Ưøo giờ cĩ sự thân Kỳ của nước Dike thời hậu chiến
Hiện nay, tăng trưởng kinh tế của các nước dang phát triển được đỏng gĩp nhiều bởi quy mơ,
số lượng lao đơng, yếu tỏ vốn nhân lực cịn cĩ vị trí chưa cao do trình đỏ và chất lượng lao động ở các
nước nảy cịn thấp
1.2.3 Tài nguyên, đất đại (R)
Tải nguyên, đắt đai được coi là yên Lơ đầu vào của sản xuất, những lài nguyên quan trọng nhật
là đất đai, khoảng sản, đặc biệt là đầu mỏ, rững và nguồn nước Dất đai là yếu tơ quan trọng trong sản
xuất nơng nghiệp và là yên tổ khơng thể thiêu được trong việc thực hiện bỗ trí các cơ sở kinh tễ thuộc các ngành cơng nghiệp, địch vụ Tài nguyễn thiên nhiên từ trong lịng đảt, khơng khí, từ rừng và biến được chỉa re lànt ti nguyễn vỏ hạn và Khơng thể thay thể, ti nguyên cĩ thể tái tạo và tái nguyên khơng thể tái tao Các nguồn tài nguyên đơi đảo phong phú dược khai thác tạo điêu kiện tăng sản lượng đầu ra mội cách nhanh chĩng, nhật là đổi với các nước đăng phát triển, một số tài nguyên quy hiểm là những đầu vào cần thiết cho sản xuẬt song lại cĩ hạn khơng thay thể được và khơng thể tái tạo được hoặc nêu tái tạo được thí phải cỏ thời gian và phải cỏ chi phí tương đương với quả trinh tao săn phẩm
đầu vào khac trong quả trình sử dụng Nguễn tải nguyên phong phú hay tiết kiệm nguồn tải nguyên
trong sử dụng cũng cĩ mới ÿ nghĩa tương dương như việc tạo ra một gia trị gia tăng sơ với chủ phi dầu vio khie dé Igo ra nĩ
‘Trong nền kinh tế hiện đại người †a đá tìm cách thay thể để khắc phnc mức độ khan hiểm của
tai nguyên và đất dai trong quá trình tăng trưởng kinh tế, hơn nữa sản phẩm quốc dân vả mức tăng của
nĩ khơng phự thuộc nhiền vào đưmg luợng lãi nguyên thiên nhiên và đât đai Tuy vậy, lài nguyên Í
nhiên và đất đai vẫn lá nhân tổ khơng thể thiếu được cúa nhiều quá trinh sản xuất, nhất là các nuớc
dang phát triển
1.1.4 Cơng nghệ kỹ thuật (T)
Cơng nghệ kỹ thuật được quan niệm lả nhân tổ tác đơng ngày cảng mạnh đến tăng trưởng trong
diễu kiện hiện đại Trong suối lịch sử lồi người, tăng trưởng kinh tế rõ ràng khơng phải là sự sao cltép giản đơn, fa việc đơn thuần clủ lăng thêm lao động và tư bàn, ngược lại, nĩ là quả trình khơng ngừng
thay đổi cơng nghệ sản xuất Cơng nghệ sản xuất cho phép cùng một lượng lao động và tư bản cĩ thể
tạo ra sẵn lượng cao hơn, nghĩa là quả trình sản xuất cĩ hiệu quá hơn
"Yến lỗ cơng nghệ kỹ tật cân được hiển đây đủ theo lai đạng: thủ nhất, đĩ là những thành tựa kiến thức tức là nắm bắt kiến thức khoa học, nghiên cửu đưa ra những nguyên lý, thử nghiệm về cải
tiễn sân phẩm, quy trình cơng nghệ hay thiết bị kỹ thuật; thứ hai, là sự áp đụng phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm vào thực tế nhằm nững cao trình độ phái tién chung ola sim xuất Yên tơ tơng nghệ hiểu theo nghĩa tồn điện như thế đã được K Marx xem như là "chiếc đứa thần tăng thêm sự giầu
cĩ của cãi xã hội", Cịn Solow Thí cho rằng "tắt cả oắc tăng trướng bình quân đầu người trong dai han
6
Trang 7
đều thu được nhờ tiến bộ kỹ thuật", Kuznets hay Samuelson đều khẳng định: công nghệ kỹ thuật là sợi chữ đồ xuyên suốt quá trình tăng trưởng tinh tổ bên vững
Công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng và ngày nay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vặt liệu mới có những bước tiến như vũ bão góp phản gia tăng hiệu quả của sản xuất Tuy nhiên, thay đổi công nghệ không chỉ thuần tủy là việc tim tỏi, nghiên cứu, công nghệ có phát triển
và tng dụng một cách nhanh chóng được là nhờ "phân thưởng cho sự đổi mới" - sự duy trì cơ chế eho phép những sảng chế, phát minh được báo vệ và được trá tiền một cách xứng đảng
1.3.5 Năng vuất các nhẫn té téng hop (TFP)
IIiện nay, các mô hình tăng trưởng hiện đại thường không nói đến nhân tổ tài nguyên, đất đai
với tư cách là biển số của hàm tăng trưởng kinh tế, họ cho rằng đất đai là yêu tô cỗ định còn tải nguyên
thủ có xu hướng giảm đần trong quả trình khai thác Mặt khác, những yếu tổ tải nguyên và đất dai dang được sử dụng có thể gia nhập đười dạng yêu tô vốn sản xuất (K) Yêu lồ công nghệ kỹ [luật trong hànt
sẵn xuất truyền thống hiện nay cũng được mở rộng ra theo ngiữa lả các yêu tổ còn lại ngoái vốn và lao
động tác động đến lăng trưởng kinh tế, gợi là năng suâi các nhân tô tông hợp (TFP- total factor
producetivity) Nang swat nhân tổ tổng hợp là:
( _ hiệu quả sử đụng các thành tưu của tiễn bộ công nghệ, kết quả nghiên cửu triển khai khoa
học kỹ thuật vào hoạt đông kính tế, (i) lác động của các yêu tô thế chế, chính sách, quá trình mở cửa, hội nhập, vốn nhân lực, (0) tất cả tao nên hiệu quá, năng suất sử dụng lao động cao hơn và tao nền “phần dư” còn lại
của thu nhập sau khú loại trử tác dộng của yêu t Nhu vay, theo quan điểm hiện đại, bá yêu tô trực tiệp tác động đến lăng trưởng kính lễ được nhẫn mạnh là: vốn, lao động vả năng suất yếu tổ tống hợp (TEP)
Y F(KLTFP)
‘Véu (R) và lao động (L) được xem như là các yếu tô vật chất có thể lượng hoá được mức độ tác
động của nó đến tăng trưởng kinh tế và được coi là những nhân tó tăng trưởng theo chiều rộng 'TEP
được coi là yêu tô phi vật chất tác động đền tăng trưởng, được coi la yếu tổ tăng trưởng thco chiều sâu
Ngày nay, tác động của thé ché, của chính sách mở cửa, hội nhập hay phát triển của vốn nhân lực giúp
cho các nước đang phát triển tiếp cần được nhanh chóng những công nghệ hàng đầu thê giới đã tạo nên
"sự rượt duỗi dựa trên nẵng suất" và sự đóng góp của TFP ngày cảng cao trong qúa trình thực hiện
mục tiêu tăng trưởng nhanh của các rước trên thể giới
1.3 Cơ chế tác động của các yếu tố nguồn lực đến tăng trưởng kinh tế
Cơ chế tác động của các yêu tô nguôn lực đến tăng trưởng kinh tế được rnê tá rửnư san:
Trang 8Theo so đề trên: nêu điểm cần bằng ban đầu của nên kinh tế là Ea với mức thu nhập Ya và rưức
gid chung LP», viết tải là Bo(¥o, Plo) Vi mdl lý đo nào đó rà mội lrong e:
đổi theo chiều hướng făng, ví du như: sự gia tăng quy mô vốn sản xuật, tăng công suât hoạt động máy
móc thiết bị (thay dối K); gia tăng quy mỏ lực lương lao động, nảng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động, nắng cao chải lượng lao động (thay đổi L)v.v thì tổng cung sẽ tăng lên và dưỡng ASa dịch
chuyển xuống dưới vẻ phía trải sang đường AS, Với giả thiết các yêu tô khác không đổi, điểm cân bằng E› sẽ dịch xuống đường E¡ (Ý¡> Yu, PL,< PL¿) tức là mức thu nhập tăng lên và mức giả cả chang
giám đi Một trưởng hợp ngược lại, vi một lý do nào đỏ mã một trong các yếu tô cúa tổng cung thay
đổi theo chiêu hướng giảm, điều đó làm cho tổng cung sẽ giâm và đường ASa địch chuyển sang phải
lên trên đền A5: Với giả thiết các yếu tổ khác không đối điểm cần bằng sẽ dịch chuyến lên điểm E;
với Y; nhỏ hơn Yo và PLa lớn hơn PLo
Theo ea chế phân tích trên, sự thay đôi của các yêu lô nguồn lực tham gìa trong hoại động kirht
tế, sẽ làm cho thu nhập và mức giá cá chung sẽ thay đổi đẻng biến (với giả thiết các yêu tô khác không
đổi) Nó khác với cơ chế tác động đến tăng trưởng khi đứng trên cơ chế gia tăng tổng cầu Nếu sử dụng giải pháp tăng tổng cần để the hiên mục tiên tăng trưởngg, chúng ta sẽ nhận được một hệ quâ phụ là nức giá cả chung cỏ xu hướng tăng lên, làm cho tý lệ lạm phát có xu lướng gia tăng Trong khi đó tiền các chính sách của chủnh phủ hướng đến khai thác và sử đụng hiện quả nguồn lực đã được trang bị hoặc sử dựng được đội ngũ lao động đông đáo trong xã tội, lận dụng triệt để nguồn lài nguyên đất đai
vv thi không chỉ làm gia tăng thu nhập cho nền kinh tế là còn làm cho mức độ làm phát có xu hướng
giám đi Nhiều nhà kinh tế học và các nhà hòạch định chính sách rất coi trọng cơ chỗ này đối với các
nước đang phái triển, bởi vì ở đ
hết, chủng ta nên thực hiện tăng trưởng theo huởng khai thác công suất hoạt động của vốn sẵn xuất đã
được trang bị, sử đụng triệt để lực lượng lao động xã hội, nhất là khu vực nông thôn đễ hình thành dant mye bing hod phi hop
1.4 Xác định ánh hướng của các yếu tổ nguồn lực đến tăng trướng — Hảm sản xuất Coob —
Trang 9
k,l,r: Tốc độ tăng trưởng của các yếu tổ đầu vào
1: Phẩn dư còn lại, phần ảnh tác động của khoa học - công nghộ
Như vậy sử dựng hàm sản xuất Cobb- I3onglas chúng ta có thể xác định ảnh hưởng của các yên
tế đầu vào dén tang trưởng kinh tê, trong đỏ các yếu tô K,L.R dược xác định trực tiếp qua hệ số biên
của yêu tố này và tốc độ lãng urưởng của nó qua từng giai đoạn Tuy vậy yếu tổ T, do không có hệ số biến nên không thể xác định trục tiếp được, rnật khác tác đông của nó là tác động mang tính tổng hp,
vi vậy để tỉnh toán mức độ ảnh hưởng của yếu tô này đến tăng trưởng, phải dự trên cơ sở tốc độ tăng
trưởng chung dạt dược sau khi trừ di ảnh lưỡng của các yếu tô vật chất K và L:
t eg (ok+ Blew)
‘Van dung ham Cobb — Douglas theo quan điểm hiện đại về hàm sân xuất, tức là Không có yếu
'T trở thành TEP, tăng trưởng kinh tế là môt hàm số phm thuộc bởi 3 yên tô K, L„.TFP thì
tóc độ tăng trưởng GDP được xác định là:
g=kw+LB+tfp
Dòng góp của yêu tổ TEP vào số điểm phần trăm tăng trưởng GDP là:
tf 2 (ka+Lp)
Mô lúnh mày liện nay đang được sử dụng khá phố biến ở các nước, trong đó có Việt Namn để
phân tích, đảnh giá tác động của các yêu tô đầu vào đến tăng trưởng kinh tế
Trang 10PHẢN2
THEO CAC MO TINT TANG TRUONG KINILTE
2.1 Các mô hình tăng trưởng kinh tế
2.1.1 Mô hình Tăng trưởng kinh tế của David Hicardo
3.1.1.1 Những xuất phát điễm cña {ý thuyết
David Ricardo (1772-1823) là nhà kinh tế học người Anh và ông được coi là tác giả xuất sắc
nhât của trường phải kinh tế eỗ điển Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của D.Ricardo hình thánh dựa trên
cơ sở những ý tưởng chung của các nhà kinh tế học cỗ diễn, như A.Smith, T.R Malthus, cing voi
những phát triển về lư duy của chính mình thông cua tác phẩm nổi Hồng ông viết vào thể kỷ thử 19:
“Các nguyên lắc của kinh tế chính tri va thud” (năm 8817)
Quan điểm của A.Smith trong cuốn “Cúa cái của các quốc gia” là môi trong những xuất phát điểm chính tạo nên quan riệ n của D.Ricardo về các rihân tô lác động đến tăng trưởng Ricardo đã nhất
trí với A Smith cho rằng: #cft luỹ làm gia tăng tr bản chính là cơ sở của sự tổng truông kinh tế LÝ
thuyết bản tay vô hình và Lý thuyết về giả trị lao động vá phân phối thu nhập là xuất phát điểm quan
trọng cho sự phân tích các nhân tô tầng trưởng của Rieardo
Xét về lịch sử, đồng kinh tổ học cỗ điển được hình thành trên nên của một xã hội bị chỉ phối chủ yêu bởi kinh tế nông nghiệp, mic di lie này đã bắt đầu xuất hiện cuộc cách mang công nghiệp lần thử nhất song các tác động của nó cỏn rất yêu ớt, Các giải thích của các nhà kinh tế cổ diễn vi thé non
đựa trên nền tảng của sân xuất nông nghiệp với quy mỏ đân số ngày càng gia tăng nhiễn Với g„y huậi lợi tức giảm đân, Ricardo cho rằng sự Tăng trưởng là có giới hạn do khan hiểm tài nguyên thiên nhiên
Ricarde trở thành nhả bì quan về khả năng tăng trưởng kinh tế bên vững Tuy vậy, khi đồng nhất với quan điểm của MaHhus về sự lăng trưởng lên lục và ngày cảng nhanh quy mô đân số, làm cho lượng cưng lao động trong dài hạn trở thành “hoàn toàn co giãn” thì chính Rieardo lại đặt ra những khả nảng
để có thể thực hiện tăng rưởng Tiên tục thông qua ý tưởng về một mô hình tai khu vue cỗ diễn
3.1.1.2 Quan điều về các yấu (ỗ tác động đến tăng trường cũa lý tuyết tăng trường Ricardo
* Các yêu tổ trực tiếp tác động đến tăng trưởng kính tẾ
Lý thuyết tăng trưởng của Ricardo dã nhân mạnh dẫn 3 nhân tó trực tac dộng đến tăng
trưởng kinh té, 46 1A vén (K), lao đông (L) và ruông đất bao gồm cả số và chất lượng (R) Hàm sẵn
xuất của Ricardo được khái quát là:
người lao động sản xuất sẵn phẩm, trước khi hàng hoả được bán đi vá phần tiên phải bé ra để mua máy
móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sân xuất Vốn dược quyết dinh bởi khá năng tich Inf của các dơn
Vị sản xuất
R (đất đai) là số và chât lượng ruông đất trong nông nghiệp Ruông đất, theo quan điểm của
Ricardo là không dỏi, tức là có giới hạn, chỉnh vì thế mà số và chất lượng sẽ ngày cảng giảm đân theo quy mô khai thác, sử dụng và tuân thú theo nguyễn tắc lợi Lúc giảm dẫn
L (lượng cung lao động) được xác định bằng số lượng lao đông sẵn sàng làm việc đủ thời gian,
với bát kế mức lượng bao nhiêu Lao động được giả định là cỗ định trong ngắn hạn (khi đân số chưa
1ô
Trang 11
thay đổi) nhưng lại trở nên “hoàn toàn co giãn” trong dài hạn, Diễu đó có nghĩa là khi lao động đã đến
mức “lão hoà” so với một quy mô ruộng đốt hạn chế thì người lao động
nhĩ nhau và gọi là “mức tiền hrang tối thiểu”
Ricardo đã không “tin tưởng” dưa yêu tổ kỹ thuật, công nghệ vào hàm sản xuất, vì cho rằng nô
tác động rất yêu ớt và lại không liên tục, không đủ sức dễ không chế được quy luật lợi lức giảm dân
của ruộng đất
* Pai trỏ của yêu tÔ ruộng dat trong tăng trưởng Ricardo đã cho rằng nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất, quy mô ruộng đất sử dụng
được chính là yếu tố quyết định đẻn tăng trưởng Để tìm ra câu trả lời nỏi trên, ông đá cỏ sự phân tích
theo một logie bắt đầu từ nguồn gốc cúa tăng trướng là tích luỳ và đâu tử tư bản, cụ thể lả
(0 Muôn tăng thu nhập thì nên kinh tễ phải có tích luỹ Tăng trưởng (g) có mỗi quan hệ hàm số mang Lính đồng biển với quy mô tỉch luỹ (D: z = FJ Theo hàm sô mày, nêu tích luỹ cảng cao thì khả
năng tăng thu nhập cúa nền kinh tế ở ch kỷ sau sẽ cao hơn, vì tích Inỹ trở thành vốn (tư bản) sẽ cho
phép lăng cường khả năng khai thắc thêm sô và chất lượng của ruộng đâi, làm sản lượng nông nghỉ
gia tăng Rìcardo chọ răng, sự thay đổi công nghệ hay kỹ thuật sản xuất chí tạm thời khẳng chẻ được
mức lợi nhuận giảm đần cho nên việc tăng vốn là cách đuy nhất để bù đắp hiểm hoạ lâu đài này
Gi) Tich Juf lại có môi quan hệ hàm số đồng biến với lợi nhuận () đạt được trong mỗi chủ kỳ kinh đoanh: F= F{Prj Như vậy có nghĩa là quy mô tích luỹ phụ thuộc vào kết quả lợi nhuận đạt được, nếu lợi nhuận thu được cao hơn thì khả năng tích luỹ sẽ Khả quan hơn và ngược lại (với già định không
cỏ sự thay đối trong phân phối lợi nhuận cho các nhu cầu khác),
Gi) Lợi nhuận có mỗi quan hệ hàm số nghỉch biến với tiên lương (W): Pr = FÝH) Số đã như
vậy là vị, theo Ricardo, thu nhập †ạo ra sau mỗi chu kỳ sản xuất, sẽ được phản phôi thành 2 bộ phận: một phần là trả công cho người lao động sản xuất sản phẩm, phản còn lại là lợi nhuận thuộc về người
có vẫn Vì vậy, tuỳ thuộc vào mức tiễn lương thoả thuận giữa chủ và thợ trên thị trường lao động, niểu
phải trà một mức tiền công cao hơn thì phản lợi nhuận để lại sẽ giảm đi và ngược lại
(iv) Mức tiền công là yếu tổ phụ thuộc và có quan hệ hàm số đồng biển với giả cả nông sản (Pa): W = F(Pa) Theo cách giải thích của Ricarđo, mứ ông thoả Ilmận giữa người lao động và chủ của họ chỉnh là nức đú để bảo đăm các khoản chỉ trả cho cuộc sống của họ và gia đình ho Trong
điều kiện kinh tế nông nghiệp là chủ yêu thì cơ sở dễ thoả thuận mức tiền lương trên thị trưởng lao
đông chính là mức giá cả nông sản hàng hoá xế giá cả nông sản cảng cao thi mức tiễn công thoả thuận sẽ phải eao hơn
(v) Cuối cùng thì, mức giả cả nông sản hàng hoá lại là hàm số cỏ mỗi quan hệ nghịch biến với
số và chất lượng ruộng đât nông nghiệp (R) Pa = F(R) Khi dil dai mới được khai thắc, trông trọt ở
gần nơi tiêu thụ sản phẩm, lue đỏ giá cã nông sẵn sẽ rẻ hơn, quy mô đất đai sử dụng càng nhiều, đồng
ngiữa với phải sử đụng đái chất lượng kém đân, sản lương và chất lượng sản phẩm kêm đi, kết quả là
giá nông sản sẽ tăng đân lên
Những lập luận trên đây đã giúp Ricardo di dén kết luận số và chát lượng của ruộng dâu chính
là yấu tổ quyết định đân tăng tưởng kinh tổ
Lự thuyết tăng trưởng của 1).Ricardo dựa trên sự chỉ phôi bởi guy luấi lợi tức giản dẫn và độ
mẫu mỡ khác nhau của đất nông nghiệp Lúc đầu khi đất đai nông nghiệp mới được khai thác, người ta
š được hưởng trúc tiễn lương
Trang 12sử dụng đất đai có độ rầu mỡ cao, nên hiệu quả đầu tư vôn rất lớn, tốc độ tăng quy mỗ sản lượng sản
phẩm uông nghiệp gia tăng nhanh hơn tốc độ lăng quy mô đầu tư vôn và lao động Tuy vậy, khả dân
ngày cảng đồng nhu cầu hrơng thực thực phẩm tăng, người †a phải kinh doanh trên những vùng đất
nông nghiệp cỏ độ mảu mỡ kém hơn, sản phẩm biên của lao động và vỗn có xu hưởng giảm dân theo
quy 1uô khai thác và sử đụng dâI Quá trình đó nếu vẫn tiếp tục tiếp điễn, thủ số và chất lượng ruộng
đất sẽ tiến đến “điểm dừng” Thao Ricardo, diém đừng của sé va chất lượng ruộng đất là điểm (một mộc vì quy mô ruộng đất cụ thể Ro} nêu khai thác vả sử dung đến đó sẽ không còn cho mức sắn
lương gia tăng nếu tiếp tục đầu tư thêm vốn va lao động
3
Pubng biểu điễn hàm sản xuất của Rieardo
Sơ đồ trên cho thấy, nễu chúng ta đầu tư vồn và lao động đến mức Ko và Lo, thi đạt điểm Ao
trên đường biểu điển hàm sẵn xuất, tại đó quy rô ruộng đất Tà lo (điểm dừng), và sản lượng nông sẵn
đạt tối đa (Q*) Khi đã đạt tới điểm Ao, nếu chúng ta tiếp tục đầu tư thêm vốn, bỗ sung thêm lao động,
thi sẵn lượng nông sản không cỏ khả năng gia tăng, lủe này nông nghiệp đã nằm trong tỉnh trạng “tri trệ tuyệt đối”, và tăng trưởng kinh tế đùng lại ở dõ Như vậy, đất dm không những là yếu tổ quyét dink
mà nó côn là giới hạn của tăng mrưởng kinh rổ Lý thuyết của Ricardo đem lại sự bì quan về khả nâng
tăng trưởng kinh tế bên vững
* Ÿ trông của Ricard về dụn trì khả năng tăng trưởng kinh tổ - một mô hành hai khu viac kinh
để
Đồng thởi với việc đưa ra lý thuyết bi quan về tăng trưởng bản vững néu chỉ dựa vào nền kinh
tế nông nghiệp, D.Ricardo đã manh nha quan điểm về xây dưng một mô hình hai khu vực kinh tế Nên như khu vực nông nghiệp (khu vực truyền thống) có đặc điểm: () trí trẻ tuyệt đối với mức sản phẩm
biến của lao động bằng không, và (ii) ngày cảng dư thừa lao đồng do quy mô đân sỏ tăng nhanh, thí phải tình thành một khu vực thứ lai, đó là khu vực công nghưệp (gọi là khu vực liện đại) Khu vực công nghiệp có chức năng thu hút lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp chuyến qua Quả trình
tăng cưởng đâu tư cho phát triển khu vực cỏng nghiệp, một mặt giải quyết thất nghiệp cho khu vực
nông nghiệp; mãi khác làm cho quy rỗ sản lượng ngành công nghiệp ngày cảng lón, tăng trưởng kinh
tế gia tăng với tốc độ nhanh vả hiệu quả cao đo chưa bị quy luật lợi tức giảm dẫn chỉ phôi và có nhền
ưu thể so với khu vực truyền thông, cuối cùng là săn phẩm công nghiệp sân xuất trong nước cỏ thế xuất khẩu để nhập khẩu nông sản, nên kinh (ễ chuyển sang những giai đoạn phải triển hiện đại hơn Rieardo đã khẳng định, tích Ing va dau tur tur ban cho lĩnh vực công nghiệp là điều kiện duy tri kha
năng tăng trưởng trong dải hạn, khi nông nghiệp nằm trong tỉnh trạng lợi nhuận biên bằng không
12
Trang 13
3.1.1.3 Những bạn chế cũa lý thuyết tăng trường Ricardo
Mội bạn chế cơ bản trong nghiên cứu của Rieardo, và lại là điều côi lối trong moi giải thích
trong lý thuyết tâng trưởng Ricardo, đó là việc ông không tính đến vai trò của yên tổ công nghệ, kỹ
thuật hay nỏi đúng hơn là đảnh giả thấp vai trò của yêu tô này trong việc bù đắp lại mức lợi tức giảm
din Ti thai Ricardo, sự tiên bộ công nghệ nhanh chóng đã đóng góp sự tăng trưởng kính tế chưa từng
có trước đó Rieardo không phủ nhận khả năng nâng cao công nghệ trong ngành nõng nghiêp, nhưng
lại cho rằng nó quả yếu ỏt để vượt khỏi quy luật lợi tức giảm dần trong nông nghiệp Ý tưởng này là do
tiên bộ công nghệ trong nông nghiệp thởi đỏ chủ yêu dựa trên kinh nghiệm và thử nghiệm của người
nông đản, thẻ nhưng lịch sử đã chứng minh, với việc áp đụng khoa học công nghệ vào sản xuật nông
nghiệp (tử cuỗi thể kỹ XIE© vào lĩnh vực nông nghiệp làm cho tỏc độ tăng năng suất lao động trong,
nông nghiệp còn lớn hơn tôc dộ tăng năng suất lao động ngành công nghiệp ở các nước đang phát
triển
Sự sai sót trong đảnh giả vai trò của yếu tố công nghệ, kỹ thuật đã đẫn đến một loạt cac kết luận
thiểu chính xác Irong Tỷ thuyết tăng trưởng Rieardo, đó là: () quan điểm cho rằng khu vực nông ngũ
luôn có dư thừa lao động và trở nên trì trệ tuyệt đổi; (ii) Không nên đân tư cho Khu vực nông nghiệp
khí ở đây nằm trong tỉnh trạng lợi tửc biên bằng không, tăng trưởng kinh tế chỉ đạt được nhờ kết quá
tích luỹ và đâu tư cho công nghiệp; đi) Khi đầu tư cho công nghiệp, chỉ cần dầu tư theo chiều rộng, lượng 1so động thu hút từ nông nghiệp sang lý lệ thuận với quy rô tích luỳ cũa khu vực này và mữc
tiên công trả cho lao động từ nông nghiệp sang là cổ định cho đến khi khu vực nảy hết du thừa lao
động
2.1.2 Mô hình tăng trưởng TĨarred— Domar
3.1.2.1 Những xuất phát điểm của mô hình
Mö hùnh tầng trưởng Harrod Domar là tổng hợp kết quả của hai công trình nghiên củu độc lập mang tính nỗi tiếp của nhà kinh tế học người Anh Roy Honod với: “Tổng quan về lý Huyết
động “(năm 1939) và nhà kinh tế học người Mỹ gốc Ba Lan Evsey IDomar với: “Mở rộng tư bản, tỷ lệ
ting trưởng và công ăn việc làm” (năm 1946) Mô hình tăng trưởng Harod — Donwr hiện nay vẫn dược
sử đụng phỗ biên ở các nước đang phái triển và được xem như lä một phương pháp khá đơn giân
nhumg lai khoa hoc vé xAc định mỗi quan hệ giữa tăng trướng với các yêu tổ nguồn lực cầu thanh tăng
trưởng
Noi dung của mô tỉnh được xây đựng trên cơ sở những xuất phải điểm cơ bản trong cuộc cách
mạng của J Keynes trong tac phẩm nổi tiếng: “Lý thuyết tổng quan vẻ việc lâm, lãi suất và tiền tệ”
Keynes đã đồng nhét giữa đầu tư và tiết kiệm Ông cho rằng, tiết kiệm chính là tổng lượng chỉ tiên nẻ các doanh nghiệp và cá nhân dự kiển tích ra khỏi tiên đũng trong ruột thoi ky whi định
Hanod đã dna trên xuất phát điểm này để đua ra quan điểm của mình: tốc độ tăng trưởng của nền kinh
tế pIrụ thuộc vào tổng tiết kiệm dat dye va mdi quan hệ giữa vốn đầu tư vả mức tăng sản lượng
Môi phát hiển mới về vai trò của chỉ tiêu cho dau br duoc Donar đưa ra trong công trình nghiên cứu của mình là “L.ý thuyết tăng trưởng kinh tế”cũng là một xuất phát điểm quan trọng cho mộ
hinh harod Domar, đó lá: nếu Harrod dồng ý với J Keynas và chỉ công nhận rằng dẫu tư tạo hiệu ứng tăng tÌm nhập thì Donur còn cho rằng đẩu av răng năng lực cho nần kinh đố Định đề xuâi phát của
Domar là đầu tư ròng có hai chức nàng: nó làm tăng tổng cầu, qua đỏ làm tăng sản lượng và việc làm
tiong ngắn hạn, đổng thời đầu tư làm tăng năng lực sãn xuất trong dài hạn Nếu như đâu tư lắm tăng
13
Trang 14
tổng cầu tại thởi điểm thục hiện hoạt động đầu tư, tức lá quả trình hình thánh vốn hữu hình, thi kết quá
đầu tư ngày hơm nay lại làm tăng năng lực sản xuất của nên kinh tổ ngày mai, khi vốn hữu hình đã
hình thành và hoạt động trong nên kinh tế
hư vậy, mơ hinh tăng trưởng Harod_ Donmr đã dựa trên một logie xuất phát điếm: Tiết kiệm
(8) là nguồn gốc dẫu tư 4), đầu tr ngày hơn nay clủnh là cơ số tạo vbn sẵn xuỗt gia tăng của ngày nưai
(AK) và mức vốn sản xuật gia tăng đĩng vai trị trục tiếp làm gia tăng quy mồ thu nhập của nền kinh tế
(AY) Ngồi ra, nghiên cửu của Harod Demar cịn đựa trên cơ sớ những điểm xuất phát khác, đĩ
là:{) tống tiết kiệm bảng tổng đầu tư (§ J); GD các yếu tơ đâu vào biến đổi là vốn (K) và lao động,
(1), tỷ lệ kết hợp vên và lao động là cỗ định; (ii) đân số hay tưe lượng lao động và tiễn bộ cơng nghệ
tiết kiệm lao động gia tăng với một tốc độ cĩ định
3.1.3.2 Quan điểm của mê hình Harod — Domar vê tác động của cúc yêu tơ ngân lực trong tăng
trường kinh tẾ
* Các yêu tổ trực tiếp tác động đến tăng trướng
Trong mơ hình nghiên cứn, Haod - Dorrar đá cỗ định yêu tơ cơng nghệ kỹ thuật trong phân
tích tác động của các nhân tơ đến tăng trưởng, điều đĩ đơng nhất với việc chỉ cĩ 3 yếu tơ vơn (K), lao
động (L) và R(tài nguyên) cầu thành trong hảm sản xuất cúa Harrod - Domar Y = F{&,ÿ,#) Trong đỏ
L va R được xem là các yếu tổ nguồn lực, sẽ được huy động vào hoạt động trên cơ sở khả nãng tạo ra
vn sân xuất gia tăng (K) của rên kinh tê Yêu tơ cơng nghệ khơng được đưa vào hàm sân xuất trong
mỏ hình Harrod - Domar diéu dé khơng cĩ nghĩa là ộc ơng phủ nhận vại trị của yấu tơ này trong tăng
trưởng mà được giá thiết gia tăng với một tốc độ cơ đụ Đây cũng chỉnh là một nhược điểm của mơ
tình này
* Vai trẻ của yếu tƠ vốn trong mé hinh Harrod-Domar
Mồ hình Harrod - Domar coi dầu ra của bất kỳ một dơn vị kinh tế nảo, đủ lả một cơng ty, mét
ngành cơng nghiệp hay tồn bộ nên kinh tễ phụ thuộc vào tơng số vốn đầu tư cho nd
£1) Hệ số gia tăng vốn - sản lượng (hệ sơ ICOR — Incremental capital outpuf raio) Việc phân
tích hệ sở ICOR (k) đã giúp Harod-Donwr tìm ra được cụ thể muỗi quan hệ giữa mức tăng tưởng GDP (AY) của thời kỳ sau với mức đầu Lư (1) của thời ky trước Hệ số ICOR của một thời kỳ —1) phân ảnh mức vốn săn xuất gia tăng cần cĩ để tao za một đơn vi thu nhập gia tăng của kỷ đỏ
Đến đây chúng ta cĩ thể định nghữa hệ số gìa tăng vốn - sản lượng: là mức vốn đầu tư cần thiết
của giai đoạn trước để cĩ thêm một đơn vị thu nhập (GIP) của giai đoạn sau Hệ số này nĩi lên vốn
được tạo nên bằng đầu tư là yêu tơ cơ bản tạo nên mức tăng trưởng, hệ số ICOE phản ảnh trình độ kỹ
thuật của sẵn xuất, năng lực của vẫn đầu tu và hiệu quả sử đụng vẫn đầu in TIệ số TCOR chịu ảnh hưởng của những nhiên nhân tơ: ?zsh đ6 cơng nghệ kỳ thuật của sên xuất, Mức độ khan hiểm nguơn
lực, Hiệu quả của sử dụng vốn dẫu tư
'Tiếp tục phân tích theo logic trên, nếu gọi thu nhập của nẳn kinh tế (GI2Đ) là Y, tốc độ tăng
Trang 15# —ÀYu VN TCOR ở trên, thay vào công thức này
gr = AKL /kxYi
"The giá định trong nghiên cửu của Harrod - Domar: AK„t L 5% (nic von sin xudt gia ting của thời kỳ sau) Đằng mức dầu tư của thời kỳ trước, và tông dâu tư bằng tổng tiết kiệm, chúng la có Bái = KX Y= SSK XY
Néu gois la ty B8 tích luỹ trong GDP và múc tích luỷ là S:
s SY
Do đó chúng ta có: Bìn =8 / ái
Thư vậy, bằng việc mô tả dưới dạng công thức, phương trình Harrod - Donar đã xây dựng mỗi liên kết chắc chân giữa tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế với hai biển số cơ bản: khả nẵng tiết kiệm
ỗ gia lăng vốn - sản lượng
Trên cơ sở phản tích mỗi quan hệ giữa tốc độ tăng trướng với tiất kiệm vả hệ số gia tăng vốn -
sẵn lượng, Harrod - Domar dé dua ra ba khúi n
điều tiết vĩ mô nên kinh tế quốc dân Tác đö tăng tưởng bảo đàm (gu) là thương số giữa tỷ lệ tiết
kiệm theo dy kiến và hệ số gia tăng vốn sản lượng dự kiến Tác độ tăng trưởng thực tệ (g;) được hình
thành bởi tỷ lẻ tiết kiệm dự kiên với hệ số gia tăng vốn - sản lượng thực tổ Tổc độ đăng trưởng đc
nhiên (gạ là lỗo độ lăng Irưởng đạt được trong điều kiện toàn dung công nhân (đạt được mức tiêm
năng) NẾu g; = gx =g:, Harrod — Domar goi do /a thời &ÿ vàng của nền kinh tế, và đây chính là điều
kiện tăng trưởng kinh tế én định
2.2.2.3 Han ché ala mé hink Harrod — Domar
Chúng ta rit di nhén ra nhwoc diém oiia md hinh Harrod Domar: no qua don gián khi coi sw
tăng trưởng lả do kết quả tương tác giữa tiết kiệm với dầu tư và đầu tư là động lực cơ bản của sư phát
é Điều này đúng khi các quốc gia đang ở mội trình độ phát triển thắp, thu nhập Lhực 18 dat
được còn rất nhỏ so với sản hượng tiềm năng, mô hình tăng trưởng trong điều kiện này chủ yêu đựa vào
dầu tư theo chiều rộng để khai thác nguồn lực dang chưa dược sử dụng hết Đó cũng chính là lý do mà hiện nay các trước đang phút triển vẫn đang sử đụng khả phố biển mô hình này trong lập kế hoạch lãng
trưởng và huy d6ng vén đầu tu Tuy vậy, nên kinh tế trong nước và thể giới cảng ở trình độ phát triển
cao, thủ tăng trưởng kinh tế cảng chịu sự tác động của nhiều nhân tô hơn Trên thực tễ thủ tăng trưởng
kinh tế có thể xây ra không phải vì lý đo tăng đầu tư, hoặc ngược lại đâu tư không có hiệu quả thì vẫn không có sự tăng trưởng KẾ cả trong trường hợp đầu tư có hiều quả thì sự gia tăng tỷ lệ tiết kiệm cũng
chỉ có thể tạo nên gia tăng tốc dộ tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn chủ khỏng thẻ dạt được trong đài
Một khia cạnh khác khi phân tích hạn chế của mô hình Harrod — Domar, đỏ là kế cả trong điều
kiện các mước đang phát triễn ở trình dò thấp áp dụng được mô hình tăng trưởng dựa vào đầu tư thì các
xước này lại cỏ nuứe Ihu nhập gần như tối thiểu khó có thể thoát khi cái vòng tuẫn quẫn của sự nghèo,
đối Khi đó chính phủ phải sử dụng chiến lược tích luỹ vốn theo kế hoạch và eơ chế mệnh lệnh nhằm
hạn chế tiêu dùng hoặc đành quỹ đầu tư trước khi tiêu dime Đồng thời với sử đụng cơ chế ấy, Chỉnh phủ phải gồng rrình lên với việc đi vay nợ nước ngoài, xin viện trợ v+v đỗ có đủ vốn đầu lu TẬI cả các hình thức Ấy đã đem lại kết quả nhất định trong giai đoạn đầu của chính sách, tăng trưởng kinh tế đạt được tốc độ khả nhanh Tuy vậy, cảng về sau nó cảng gặp phái những bắt cập: (1) trước hết là trong
15
Trang 16
nội bộ nên kinh tế khi giải quyết mỗi quan hệ giữa tích luỹ với tiều đừng và động lục tích luy; (ii) ting trưởng kinh phụ thuộc rất lớn bởi nguồn vốn nước ngoài và đầu tư tập trưng cÌn
ngăn hạn, thiêu bên vững: (iii) Chính phủ trở thanh con nọ lớn với nguy cơ phá sản cân kẻ
2.1.3 Mô hình tăng trưởng Solow
3.1.3.1 XuẤt phat didn của mũ hình
Nam 1956, nhà kinh tễ học người Mỹ là Robert Solow (1924) vời bài viết “Một đóng góp cho
lý thuyết tăng trưởng kinh tấ” đã xây đụng nên mê hỉnh tăng trưởng tân cô điển, còn được goi là mô
hình tăng trưởng Solow
Những quan điểm của Iarod - Domar trong mô hình tăng trưởng kinh tế vẫn được Solow xem
là xuất phát điểm trong nghiên cửu của mình Solow đồng nhất với Harod Domar hai điểm
— Vốn sân xuất gia tăng được hình thành tử tiết kiệm và đầu tư là nguồn góc của tăng trưởng Kinh té;
— Quy luật lợi tủc biên giảm dan theo quy mô vẫn tiếp tục chỉ phổi hoạt động din tu mở rộng
quy mỗ tài sản hữu hinh
Solow đã chỉ ra một điểm khác biệt so với IIarođ — Domar: khi quy mô tài sản hữm hỉnh (vốn
sẵn xuất) lớn lên đến một ¡ức độ nào đỏ, thủ đầu tư sẽ không đẫn đến gia tăng mức sản lượng của nên
kinh tế, tic là Solow da lo ngại về khả năng tăng trưởng trong đài han của nễn kinh tế nêu chỉ dựa vào
yêu tô đầu Ir
Cuối thê kỷ 19 là thời kỳ đánh dấu sự chuyển biến mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật Hàng loạt
các phát mình khoa học và hàng loạt các nguồn tài nguyên được khai thác phục vụ cho quá trình sẵn xuâi Sự chuyển biển này đã có những ảnh hưởng rõ rẽt trong các trao Tun chính của lư lưởng kình tế
Nếu nhự Ricardo va ci Keynes đều cho rằng, hệ số kết hợp giữa vốn và lao động trong quả trình sin xuất sản phẩm luôn luôn cô định thi trường phai tan cé dién di bac bé quan diém do, họ cho rằng vốn
và lao động có thể kết hợp với nhau theo những lý lệ khac than tuy theo điểu kiện cụ thể về sự tương
quan giữa hai yếu tô này Nếu có nhiều lao động hơn so với vốn, thì một phương án sản xuất sản phẩm
sử đụng nhiễu lao động sẽ hình thành, Ngược lại, nêu thiểu hụt lao động thủ các biện pháp khai thác và
sử dựng vốn sẽ được sử dựng tôi đa Irong sản xui sân phẩm, hệ sô TCOR sẽ lăng lên.Từ quan điểm
trên đây các nhà kinh tế học tân cỗ điển cũng đưa ra khải niệm "Sư phát triển kinh tế theo chiều sâu”
cỏ nghữa lả gia tăng số lượng vốn cho một đơn vị lao động trong sản xuất, còn sự gia tăng vốn phủ hợp
với sự gia tăng về lao động được goi là “phát triển kinh tế theo chiền rộng" Cải tiễn trong các phương pháp sản xuất sẽ là cơ sở gia tăng khôi hượng sản phẩm và xu hưởng của thay đổi trong kỹ thuật là đa
sở các sáng chế đều có khuynh hướng đùng vốn để tiết kiệm nhân cỏng Những ý tưởng đỏ chỉnh là
xual phat didi cho kết luận của Sokew về vai trò quyết định của tiên bộ kỹ thuật đề thúc đẩy sự lăng
trưởng kinh tế, Tuy vây, khi nghiên cứu vai trở của tiễn bô công nghệ kỹ thuật trong tăng trưởng kinh
ê, Solơw lại cho Tầng, đây là yêu tổ tác động tử bền ngoài và sự tăng trưởng kinh tả hoàn toản phụ
thuộc vào những cú sốc về tiễn bộ công nghệ từ bên ngoài đưa đến Vì vậy chúng ta thường gợi mỗ hình Solow là mô hình tăng trưởng ngoai sinh
2.1.3.2, Quan diém cia Mé hink Solow về cúc yên lễ nguẫu lực trong tăng trưởng kinh tế
ut thanh him sản xuất trong mé hink Solow