Công nghiệp cơ khi là một ngành kinh tế có vị trí đặc biệt quan trong dối với sự phát triển của nễn kinh tế bởi vì dây là raột ngành công nghiệp sản xuất ra máy móc, thiết bị cung cấp ch
Trang 1
Công nghiệp cơ khi là một ngành kinh tế có vị trí đặc biệt quan trong dối với sự phát triển của nễn kinh tế bởi vì dây là raột ngành công nghiệp sản
xuất ra máy móc, thiết bị cung cấp cho toàn hộ cho các ngành kinh tế khác
Thực tế cho thấy, trêu thế giới không có bắt kỳ quốc gia nào thực hiện thành
công sự nghiệp công nghiệp hóa hiện dại hóa mả lại không có nền công nghiệp cơ khí mạnh sự phái triển của ngành công nghiệp cơ khí vừa là nền
tảng vừa là động lực cho sự phát triển của tất cả các ngành nghề khác nhau
trong xã hội, nó còn có tác động tích cực đến ngành dịch vụ thông qua sự phát triển của mạng lưới phân phối, thu hit số lượng lao động xã hội, tham gia vào
quá trình phân công lao động và hợp tác quốc tế
tỷ USD đối với máy móc thiết bị) và phát huy được thế mạnh cạnh tranh của
nguằn nhân lực cúa các nước dang phát triển
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đốt nước
với mục tiêu phần đấu đến năm 2020 trở thành nước công nghiệp Công nghiện hóa, hiện đại hóa mà nội dung là xây dựng nền kinh tế mả sản phẩm của nó chủ yến dược sân xuất bằng máy móc, thiết bị hiện đại do vậy ngành
công nghiệp cơ khí cảng có vai trò quan trạng, hơn nữa Việt Nam là đất nước
xuất phát điểm thuẫn nông, có số dân lớn do vậy chúng ta không thể tiến hành
tủa nước
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện dại hóa bằng máy móc, Thiết
ngoài tức là không thê bằng bản tay của người khác, chính vi vậy phát triển
công nghiệp cơ khí càng trở nên có ý nghĩa và cấp thiết hơn bao giờ hết
Ngành công nghiệp cư khí nước ta được hình thành và phát triển từ rất
sớm, nhận thức được tầm quan trọng của ngành Đông và Nhà nước la đã luôn
1
Trang 2Khí Việt Nam đã có thời kỳ thuộc loại mạnh của khu vực và đáp ứng đến hơn 50% nhu cầu của nền kinh tế Hiện nay, cùng với quá trình mở cửa nền kinh
tế và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới là một lăn sóng đầu tư ẳ ạt chảy vào Việt Nam, các công ty sản xuất các sắn phẩm cơ khí (cơ khí thiết bị,
thiết bị đóng tảu, lắp ráp ô tô ) của Việt Nam đã bắt đầu tìm được những đối tác chiến lược để hình thành nên các liên doanh sản xuất và lắp ráp thiết bị cơ khí Tuy nhiên, do xuất phát từ một nên kinh tế nông nghiệp cơ sở vặt chất kỹ
thuật và nguẫn nhân lực yếu nên sản phẩm cơ khí của ngành công nghiệp cơ
khí Việt Nam nói chung đến nay vẫn còn nhỏ bẻ - giả trị kim ngạch thấp, manh rnún, thiểu vến, thiểu nguồn cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị nhân lớn lạc hậu và rất nhiều bất cập khác Cho nên chất lượng sân phẩm
thấp, mẫu mã đơn diệu, giá trị gia tăng của sản phẩm chưa cao, hạn chế về thị trường xuất khâu và chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn so với ngành công
nghiệp cơ khí thế giới
Xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kính tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ trên tất cả các quốc gia, trên các lĩnh vực kinh tế Việt Narn với tư cách là
thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương Mại Thế giới (WTO) cũng sẽ phải
tim cách phát triển ngành Công nghiệp cơ khi đề tạo động lực canh tranh trên thị trưởng Quốc tế cho chính ngành công nghiệp cơ khí nói riêng và các ngành công nghiệp khác nói chưng, đồng thời tạo thêm nhiễu cổng việc cho
người lao động đang trong quả trình chuyến cần giảm tỷ lệ lao động nông
nghiệp chuyển sang lao động công nghiệp Liện Việt Nam có thế vượt qua
những rào cản phức tạ trên hay nhiều nghiên cứu về ngành công nghiệp cơ khí Việt Nam nhưng hẳằu hết các nghiên cửu đó chỉ tập trung vào việc khảo
sát một đoanh nghiệp, một vùng miễn cụ thể tại Việt Nam mà chưa đặt địa vị Việt Nam trên trường Quốc tế đồng thời chưa có thỗng kê, tổng kết cụ thể
theo từng nhóm ngành Điển nảy khiến cho Bức tranh về ngành công nghiệp
Trang 3được tầm quan trọng của vấn để này, em đã chọn đề tài nghiên cứu “Phát triểu ngành công nghiệp cơ khi Việt Nam trong tiếu trình hội nshập kinh
tế quốc tế” làm đẻ tài khóa luận tốt nghiệp
2 TINH HINH NGHIEN CUU
Liiện nay, có rất nhiền đề tài Khoa hoc nghién cit vé sy phat tién Cang
nghiệp cơ khi Cụ thể là để án “Giải phúp phát trễ xuất khẩn một số sản phẩm
cơ khí Việt Nam đến năm 2015” của Ths, Phạm Thị Cải- nằm 2005, “ Đánh giá tổng quát hiện trạng cơ khí Việt Nam và để xuất giải pháp phát triển ngành cơ khí giai đoạn 2000-2010” của Hội Khoa học Kỹ Thuật cơ khí Việt Nam, " Đánh giá trình độ khoa hoc Công nghệ ngành cơ khi chế tạo Việt
Nam” của TS Nguyễn Đinh Trung,
chung các để tài trên đều tập trung khai thác mội khía cạnh nào đó của Công
lên nghiên cứu cơ khí- năm 2005, Nhìn
nghiệp cơ khí trước thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế mà chua có một đề tải cụ
thê nảo đánh giả chung về toàn ngành trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
VÌ vậy, theo những thông tin có được thì đề tài “Phát triển ngành Công
nghiệp cơ khí Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh lễ Quác tế" là đề tài duy
nhất đễ cập một cách toàn diện, sâu sắc hiện trạng cũng như xu hướng phát
triển Công nghiệp cơ khi trơng thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế
3 MUC DICH NGHIEN COU
> So luge về sự phát triển của ngành công nghiệp cơ khí Thế giới, xu
thế thương mại hóa toàn cầu
Trang 4công nghiệp cơ khí Việt Nam
4 ĐÔI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a Đối tượng nghiÊn cứu:
Khóa luận nghiên cứu lí luện và thực tiền phát triển ngành công nghiệp
cơ khí Việt Nam
b Phạm vi nghiên cứu
> Thời gian: Nghiên cứ thực trạng hoạt động của ngành công nghiệp
cơ khí Việt Nam trong những năm gắn đây cụ thể từ năm 1998- 2008
> Khong gian: Nghiên cửu thực trạng phát triển của ngành công nghiệp cơ khi Việt Nam và một số bài học kinh nghiệm từ các nước trên thể giới
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khóa luân sử đựng các phương pháp nghiên cứu cơ bản trên cơ sở phương pháp luận về đuy vật biện chứng và đuy vật lịch sử của chủ nghĩa
Mac- Lênin, các phương phản toán thing kê, phương pháp nhân tích ting
hợp, phương pháp biểu đổ, phương pháp sơ sánh, phương pháp khảo sát và một số phương phán kinh tế khác
TÁU CỦA KHÓA LLẬN
Ngoài Lời mở đầu, Kết luda, Danh :nụe chữ viết tắt,Danh mục bảng, Danh mục hình Kết cầu của khóa luận chia làm 3 chương:
Chương 1: Một số vẫn đề lý luận liên quan đến sự phát triển ngành công nghiệp cơ khí
Chương 2: Thực trạng phát (riỂn ngành Công nghiệp cư khí Việt Nam
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển ngành Công nghiệp
sơ khí Việt Nam đến năm 2020
Trang 5CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIỀN QUAN ĐẾN SỰ
PHAT TRIEN NGANH CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ
1.1 Tổng quan về ngành công nghiệp cơ khí thế gì
1.1.1 Với mét sơ lược về qúa trình phát triễn công nghiệp cư khí Thế giới
Nền công nghiệp cơ khi Thế giới đã có mời lịch sự phát triển lâu đời
Người đặt nền móng cho nền Công nghiệp này là Jamcs Watt, bởi ông là nhân vật tiêu biểu nhất của nền công nghiệp cơ khi nước Anh, nơi khởi nguồn cho
sự phát triển ngành cơ khi chế tạo của nhân loại cách đây gẫu 250 năm Với
sự ra đời của Động cơ bằng hơi nước đầu tiên trên thế giới nàm 1765 của James Watt, ngành cơ khí non trẻ của nước Anh đã có một diện mạo mởi thay
thé cho nền công nghiệp cơ khí vớn dang còn tất thô sơ Dựa vào nguyên lý
của James Watt, công nghệ chế tạo máy móc cua nude Anh phát triển nở rộ
và trở thành dầu tần thúc đẩy nhiều quốc gia khác như Pháp, Đức, Italia
cũng phát triển theo Các máy công cụ ra đời giúp cho con người sản xuất
được hảng loạt xilanh, pittông, khung máy, ốc vít, bản tiện, bàn ren, Xhở đó,
ngành cơ khi lắp ráp dược hàng loạt máy móc riêng lẻ, máy móc thay thế đầu
lao động chân tay trong đó phải kể đến các mốc lịch sử quan trọng nhự là:
Nam 1800, tàu biến chạy bằng bơi nước dược chế 1ạo thành công Đây
được coi là cuộc cách mang ngành bàng hải
Năm 1801, ngành công nghiệp cơ khi có thêm một phát minh mới của
Jaka là áp dụng phiểu đục lễ, thông qua cáo phiêu đục lỗ đã được lập trình ma
mnáy móc phải hoạt động fheo các lễ đã lập trình sẵn đỏ Phát mính nảy tuy còn sơ khai, nhưng có ý nghĩa mở đường che hướng tự động héa trong ngành
sơ khí ké từ đó
Năm 1805, động cơ hơi nước công suất lớn do kỹ sư Tri-oai chế tạo,
mở ra triển vọng lứn cho ngành giao thông vận tái Mười năm sau, năm 1815,
Laenec phát minh ra ống nghe và ngay sau đó ngành cơ khí sản xuất thiết bị
Trang 6cho ngành y tế, bắt đầu phát triển mà Khởi đầu là sản xuất hàng loạt ống nghe
cho bác sĩ ở khắp châu Âu để chuẩn đoán bệnh,
Năm I#20, Nicpsc phát minh ra máy chụp ảnh, mở đường cho ngành
cơ khí chỉnh xác và quang học phát triển Chẳng bao lâu sau, nó đã đưa ra thị trường với hàng loạt máy chụp ảnh phục vụ cho nhu cầu xã hội
Năm 1929, nhờ có loại động cơ hơi nước công suất lớn, người ta đã chế
tạo ra chiếc đầu tầu xe lửa đầu tiên, đánh dẫu bước khởi đầu chơ cuộc cách
mạng trong ngành giao thông đường bộ Cũng phải nói thêm rằng, mới đẳu, chiếc xe lửa này được chạy trên đường hộ và phải có một người đản ông khoẻ
mạnh chạy trước đầu tầu đề hô hoán, dẹp đường, bảo cho khách bộ hành tránh
xa để xe chạy l2o sự phiền phức và an toàn như vậy nên chỉ ít lâu san loại
"đầu tần xe hỏa chạy bằng đông cơ hơi nước đi trên đường bộ” phải đình chỉ
hoạt động Sự cẩm đoán này của nhà đương cục làm nảy sinh ru ý lường kỹ thuật mới: cho tầu hỗa chạy trên đường ray Vậy là chẳng hao lâu sau, chiếc
xe hỏa đẫu tiến chạy trên đường ray ra đời, nổi hai thành phố của Anh là
Daclimon và Slocton lại với nhau, mang đến tràn ngập niềm vưi cho đân chúng của hai thành phố này
Năm 1830, chiếc lầu thuỷ chạy bằng hơi nước cổng suất lớn lần đầu tiền ra đời Ngay sau đó, nỏ đã lập được kỷ lục: Vượt Đại Tây Dương đi từ châu Âu sang châu Mỹ Ngành cơ khi đồng lầu còn có thêm ruột sảng tạo đảng nhớ nữa, đó là năm 1810 đã chế tạo thành công chiếc chân vịt đầu tiên
để thay thế bánh lãi và con tầu vượt đại dương đầu tiên đã được áp dụng kỹ
thuật này,
Có thể nói, ngành công nghiệp cơ khí phát triển mạnh đã tạo ra cuộc
"cách mạng hóa” các điều kiện sống và làm viêc trong hoạt động kinh tế — xã hội của thế giới thời đó Đỗi với các nhà khoa học ngày nay thi có một cách:
nhìn khái quát riêng, họ cho rằng: trên thể giới đã và đang điễn ra 3 cuộc
cách mạng khoa học công nghệ mà trong đó cơ khi đóng vai trò then chết,
Trang 7® Cuộc cách mạng thử nhất: Nỗ ra dầu tiên & nước Anh vào khoảng
giữa thể kỷ XVII, Cuộc cách mạng này đã thay lao động thủ công bằng sử dụng máy móc Nó còn được gọi là bước khởi đần của thời đại “cơ khí hóa”
Thành tựu nếi bật nhất của nó chính là phát mình ra máy hơi nước làm ting
năng suất lao động
® Cuộc cách mạng thứ hai: Từ cuỗi thế kỷ thứ XLX đến những năm 30
của thế kỳ XX Nó ứng dụng rộng rãi sức điện, phát mình động cơ đốt trong,
điện khí hóa
® Cuộc cách mạng thứ ba: từ san chiến tranh thê giới thứ hai đến nay, Nó
ứng dụng rộng rồi kỹ thuật điện từ, tự động hóa đặc hiệt là công nghệ thông tin, vật liệu mới, công nghệ sinh học, hạt nhân, công nghệ vũ trụ
1.1.2 Những xu hướng chính trong ngành công nghiệp cơ khí Thế giới
® Quc tẾ hoa quá trình sản vuấi sản phẩm cơ khí
Trong những tiến bộ của khoa học kỹ thuật tạo ra quá trình Toàn cầu hoá kinh tế, trước hết phải nói đến nền công nghiệp chế tạo, đặc biệt là ngành
cư khí điện tử và công nghệ thông tin Do quá trình đổi mới kỹ thuật diễn ra
nhanh chóng, nên linh phụ kiện của các sản phẩm như thiết bị 6 t8, thiết bi thông tin có thể được phân bố sản xuất ở nhiều nước, làm cho mỗi nước có
thể phát huy ưu thế của minh vé mặt kỹ thuật, giá thành lao động và nguồn tài
nguyên sẵn có, khiến cho s4n phẩm cuối cùng trở thành “ sản phẩm quốc tế ”
mang nhãn hiệu nhiều nước, tạo ra ru thế cạnh tranh vẻ kỹ thuật và giá thành
tất rõ rằng, Có thể lấy ví đụ công ty sản xuất máy bay Boeing (Loa Kỷ) chiếm giữ ví trí độc quyền trên toàn cần, song các lĩnh vực sản xuất phụ kiện của
hãng máy bay này cưng do hàng chục nước và khu vục sản xuất, nên chính
các công ty đa quốc gia tầm vóc lớn này thể hiện bản chất, đặc điểm quá trình
Quốc Tế hoá rất rõ rằng.
Trang 8Với sự cạnh tranh không ngừng giữa các quốc gia, đặc biệt là các nước
đang nhất triển cũng như sự điều phối của chính nhủ các nước này, hoạt động của các công ty xuyên quốc gia từ chỗ hẳn hết chống lại chuyên thành dung nạp, kết nạp, hoan nghênh và hợp tác Sự chuyển biển này đã góp phin day
nhanh tiễn trình phần công quốc tẾ và loàn cầu hóa kỹ thuật
® Xu hướng dịch chuyển của thị trưởng sản xuất sản phẩm ca khi
Thể kỷ 21 là thời đại mả quan bệ quốc tổ đa cực, tiêu dùng đa đạng, kinh tế toàn cầu và tự do thương mại, tiễn bộ Khoa học Công nghệ và xã hội
thông tin, coi trọng hảo về môi trưởng khiến cho vị trí của ngành cơ khí chế
tạo được các nước trên thế giới quan tâm đặc biệt, Những yêu cầu đối với sản
xuất cơ khi ngày cảng cao theo những xu thế:
- Sản phâm mang tỉnh toàn cầu hóa
- Giảm chu kỳ tuôi thọ sản nhầm
- Nhu cầu sử dụng đa dạng,
- Thị trường lớn và có rính cạnh tranh eao
~ Tín học hóa và trí tuệ hóa mọi khâu trong sản xuất và lưu thông
~ 'Iðng cường Ý thức bảo vệ môi trường
Voi những yêu cầu nêu trên, các nhà sản xuất cơ khí hàng đầu Thế giới
như Mỹ, Đức, Nhật Hản vẫn nâng cao chế tạo sản phẩm cơ khí có hàm lượng
Công nghệ cao vào các cơ sở sản xuất tại các thị trường nước mình đằng thời
đưa một số bỗ phận lắp rắn sang các thị trường mới nỗi với mục đích tạo tính toàn cầu hóa, giảm chỉ phí sản xuất, tận dụng nguằn lao động dồi đão giá rẻ
đồng thời nắng cao lợi nhuận để quay vòng tiếp tục đầu tư vào hoại động
Nghiên cứu va phát triển (6D), Thị trường mới nổi bao gồm: các nước châu
Mỹ latinh, Trung Quốc, Malaysia, Ân Độ và các thị trường khác ở Nam Á,
© Hoar ding Mua lai nhập
Trang 9Hiện nay, hoạt đông mua lại và sáp nhập trong ngành công nghiệp cơ khí toàn cần đang phát triển mạnh mẽ, Rất nhiễu các nhà sản xuất máy móc
lớn hàng đầu thể giới đã
ết hợp lại với nhan, cùng hợp tác, Hoạt động này
tô Ba nhả sản xuất ô tô lớn
được nhìn thấy rõ rệt nhất là qua ngành cơ
nhất của Mỹ (GM, Ford, Chrysler) đã sáp nhập với nhau, trong một vài trường hợp đã thiết lập những chiến lược hợp tác kinh doanh với các nhà sản
xuất ö tô ở châu Âu và Nhật Hản Sư sắp nhập cia Chrysler Daimler-Benz là
sự sắp nhập đầu tiên của một nhà sản xuất ô tô châu Âu với mục đích cùng có
vị trí trên thị trường Mỹ Gần đây nhất, vào đầu năm 2009, hiệp hội các đại lý tiêu fhụ xe lại Mỹ (AIADA) thông báo hãng sản xuất xe Trung Quốc- Geely chắc chắn sẽ để nghị mua lại thương hiệu Volvo của Ford trong nỗ lực muễn
mỡ rộng phạm vì ảnh hưởng trên thị trường ô tô quốc tế trong thời khủng
hoảng Nếu thương vụ trên thành công, Gecly muốn giữ Volvo như một thương hiệu xe quốc fễ thay vì tập trung vào thị trường Trung Quốc
® Xu hướng liên kết giña cơ khi và điện từ tạo thành lĩnh vực cơ khí
đẩy tiềm năng — Cơ điện tứ
Cơ điện từ là khái niệm ra đời tại Nhật Bản xuất phát từ nhu cầu phát triển các sản phẩm cần công nghệ tích hợp liên ngành giữa cơ khí, điện, điện
tử, công nghệ thông tin và điền khiển hệ thống Sự tịch hợp này tạo nên một
công nghệ mới, trong đó có sự chuyển biển về chất của tư dny công nghiệp
mà trọng tâm là tr dny công nghệ tạo nên đổi mới và xúc tiến các nhương nhắn giải quyết những vẫn đề kỹ thuật tổng hợp Công nghệ này đã tạo ra
nhiền sản phẩm mới và đã cung cấp giải pháp †ăng hiệu quả và tính năng của
thiết hị công nghiện, dân dụng Từ đó đến nay, cơ điện tử đã phát triển không
ngừng, nhất là khi kỹ thuật vi xử lý ra đời đã làm cho cơ điện tứ có vai trò quan trọng trong khoa học và công nghệ Sân phẩm cơ điện tử ngày cảng tích
hợp trong nó nhiều công nghệ cao hơn, mức độ thông mính ngày cảng mạnh
Trang 10và kích thước ngày cảng được rút gọn Đây là ngành rất quan trọng và không
thể thiếu trong sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại
1.1.3 Thương mại quắc tễ trong ngành công nghiệp cơ khí Thế giới
Sự phát triển của thương mại quốc tế trong ngành công nghiệp cơ khí
đã tim hút sự chủ ÿ của các nhá hoạch định hính sách dẻ hoạch dịnh các chiến lược kinh doanh Thuong mai quéc té trong ngành cống nghiệp cơ khí diễn
hình nhất và đễ nhận thấy nhất là thương mại quốc tế trong lĩnh vực sản xuất
và lấp rúp ô tô Vào những năm 1970, 1980, ngành cũng nghiệp ô tô của My nhái đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mm từ các nhà sản xuất ð tö nước ngoài Đặc biệt lá từ nhà sản xuất Xhật Hán Sự suy giám của nên công nghiệp ô tõ nội địa cộng thêm sự gia tăng về nhập khẩu ô tô từ Nhật Bản khiến chính phủ
Mỹ đã phải đưa ra các chỉnh sách để bảo hộ nên sản xuất nội địa, trong đó chủ
yếu là áp dụng hạn ngạch Irong giai đoạn khủng hoảng dẳu, nhiên liệu dùng
cho xe ö tô sản xuất tại Nhật có nhu cầu cao ở Mỹ Thêm vào đó, ha tận đoàn
ô tô lớn của Mỹ lại không mấy mặn mmà trong việc sản xuất ô tô cỡ nhỏ đã làm cho nhu cầu nhập khẩu xe từ Nhật Bản tăng mạnh Những ước tính vào năm
đầu 1980 mỗi năm các nhà sản xuất xe 6 tô Nhật thu về 5 lý USD từ hạn ngạch nhờ việc bán những loại xe ô tô nằm trong hạn ngạch giá cao, Các nhà sán xuất ö tô chính của Xhật Bàn như Toyota Ionda, Nissan đã vượt qua
những rào cản hạn ngạch để dẫu tư vào thị trường Mỹ Ngược lại với các nhà
sản xuất Nhật Bản, các công 1y ö lô Mỹ chủ yếu phục vụ cho thị trưởng nội địa Trong giai đoạn áp đụng hạn ngach, khi các nhà sản xuất Nhật giám giá
xe tại thị trường Mỹ khiến các nhà sản xi
cạnh tranh, Nhờ vào năng suất cao và hiểu quà, các nhả sản xuất ö tô Nhật Ban dã giành được quy mô dáng kế mã các nhà sản xuất ô tỏ nội địa Mỹ
ð tõ nội địa không có khả năng
không thể đạt được Hiện nay các nhà sân xuất ô lô của Mỹ đang thực hiện lái
cơ cấu ngành, bắt đầu đầu tư tại nước khác nhằm lấy lại thị phần toàn củu
“Irong khí đồ, các quốc gia lúc, Nhật lăản, Canada nỗi lên như là những nhà xuất khẩu chính vào thị trưởng Mỹ
Trang 11Có phần khác biệt hơn so với Mỹ và Nhật Hàn, nước Dức không dựa vào
thị trường hay hạn ngạch mà dựa vào kẽ hổng của tỷ giả hếi doái dé phat
triển Vào những năm 1997, nên kinh lễ Thế giới lâm vào lình trạnh khủng
hoảng tài chính, nền kình tế phát triển yến, đồng Euro mạnh, phí tôn lao động
cao, cạnh tranh mạnh từ các nước có lương thấp Nhưng ngành kỹ nghệ lớn này của Đức, với 900.000 nhân công, đã biết sử dụng những năm tháng khó khăn để tiếp tục phát triển mạnh hơn Không một ngành nảo mà sự trang bị trước sự toàn cầu hóa tổi hơn ngành cơ khi chế tạo máy, Khoảng 19% xuất
khẩu máy móc trên thể giới là từ Đức, chỉ 15% từ USA Đáng ngạc nhiên nhất
lả ngành cơ khí nước này không bị ảnh hưởng mạnh bởi đồng Hure có nghĩa 1ã ngành cơ khí Đức không bị ảnh hưởng của tý giá hối đoái Bới chính các
nha san xuất của Đức đã sớm nhận ra tim quan trọng của hệ thống máy móc
có thể giảm được phí tổn sản xuất mạnh như thế nào Quan trọng hơn cả giá
cả và tỉ giá hỗi đoái là mỗi quan hệ phụ thuộc giữa khách hàng và nhả cung cap Nhiền nhà máy cơ khi Đức cung cấp sản nhằm mả những sản phẩm này
1ä kết quả của một sự lâm việo vả phát triển quan hệ khách hàng lâu đải nhiều
nim Theo Ralph Wichers- chuyển gia của VDMA- thì khi mà khách hàng và nhà cung cấp đã có liên hệ chặt chẽ thì không thế một sớm một chiểu khách hàng cú thể chuyển sang nơi khác Do vậy, các nước dùng đô la không có khá năng nào khác hơn là mua tiếp máy móc Đức vì tai nước họ lúc đó không
lột nhà máy cơ khí nào khác.Thzo như lời nhận xét của giám dếc hãng
Dolmar lại Hamiburg — bãng sản xuất máy móc cho lâm nghiệp và vuờn tược-
thì sự yên kém của đồng đồ la lại có tác dụng tích cực Họ đã tìm cách mua khoảng một phần ba sản phẩm và xuất khẩu khoảng 15% sang các nước ding
sang các nước cô mức lương thấp hay mua sản phẩm tại các nước này Theo thống kẽ, cứ bến hãng thi có một hãng đưa nhiều phần sàn xuất ra nước ngoài
11
Trang 121iơn một nửa các hãng đã lên kế hoạch cho việc này Phần lớn các hãng mua sản phẩm từ các nước Đông Âu, Trung Quốc hay Ấn Độ Những băng như Thyssen-Krupp Llhde hay SMS Demag đã lên kế hoạch tại Trung Quốc va An
Độ Các nước Trung Đồng Âu cũng dang tao ra được sức thụ hút mạnh đối
với ức
1.2 Tiêu chí dảnh giả sự phát triển công nghiệp cơ khí
1.2.1 Khái niệm vỀ ngành Công nghiệp cơ khí
Theo từ điện Enesrta , Công nghiệp là một bộ phận cửa nên kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được "chế tạo, chế biến" cho ahu cầu tiên dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp Theo Dây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật Một nghĩa rất phd thông khác
của công nghiệp là "hoại động kinh tế quy mô lớn, sản phẩm (có thể là phì vật thé) tạo ra trở thành hàng hóa" Theo nghĩa này những hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt được một quy :nô nhất định sẽ trở thành một ngành công
nghiệp, ngành kinh tế như: công nghiệp phần mềm máy tính, cóng nghiệp điện
ảnh, công nghiệp giải trí, công nghiệp nghiệp thời trang, công nghiệp báo chí, v
Điều này cho thấy hoạt động công nghiệp là vũ cùng đa dạng, vì vậy có rất nhiều
cách phản loại công nợ]
* Theo mức độ thâm dụng vốn và tập trung lao động: Công nghiệp
nặng (công nghiệp sử dụng nhiền vốn để sản xuất máy móc phục vụ các
ngành nghề sán xuất khác) và công nghiện nhẹ (công nghiệp sử dựng nhiều
lao động để sản xuất hàng phục vụ người tiêu đùng cối cùng)
® Theo sản phẩm và ngành nghề: công nghiệp dẫu khí, công nghiệp ö
tỏ, công nghiệp đệt, công nghiệp năng lượng, công nghiệp tàu thủy
# Theo phân cắp quản lý: công nghiệp địa phương công nghiệp trung wong
© Theo hé thống phản loại hoạt động kinh tế của Anh và Hoa Kỳ
không có mục công nghiệp riêng Thay vào đó, cách phản loại dựa vào hoạt
Trang 13động kính tế Cũng theo cách sắp xếp các ngành kinh tế của hai nước này, công nghiệp là thành phần chủ yếu của khu vực thứ hai của nền kinh tế Theo Colin Grant Clork — nhà kinh tế học người Anh thì khu vực thứ hai của nền kinh tế sử dụng những đầu vào là sản phẩm của khu vực thứ nhất để gia công,
chế biển thành những sản phẩm hoàn chỉnh và phù hợn cho người tiểu dùng
và các xi nghiệp sử đụng (dễ gia công, chế biển) Nởng cốt của khu vực thứ
hai là các ngành chế tạo máy và xây đựng
Nhu vậy, dựa vào cách phản loại ngành Cởng nghiệp của Encarla và Wikipedia, Công nghiện cơ khí thuộc ngành Công nghiệp nặng hay là
ngành công nghiệp thuộc khu vực thứ hai của nên kinh tỄ (theo quan điểm của Ảnh và Aff) Do đồ, ngành Công nghiệp này gắn liễn với quá trình sản xuất tnáy móc, phương pháp công nghệ gia công kim loại, hợp kim: đề chế tạo các chỉ tiết hoặc kết cầu máy, Quả trình sán xuất chế tạo đồ bao gồm nhiễu
công đoạn khác nhan được tóm tắt như sau:
Ewm | thang kiên lu khay che:
Then Tayo kim “Thép £ane đế,
Hình 1: Sơ dỀ quá trình sẵn xuất ca khỉ
(Ngudn: Gián trình cơ khi Đại Cương)
l3
Trang 14Giải thích một số thuật ngữ trong mô hình trên:
® Phỏi là một danh từ kỹ thuật cỏ tính chất quy ước chí vật phẩm được
tao ra của một quả trình sản xuất này chuyển sang một quả trình sản xuất
khác, Ví dụ: quá trình đúc, là quá trình rốt kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại đông đặc trong khuôn ta nhận được một vật đúc kim loại có hình
đáng kích thước theo yêu cầu Những vật dúc này có thể là: - Sân phẩm của quá trình đúc, - Chỉ tiết đúc: néu nhự không cần gia công cắt gọt nữa - Phôi đúc: nếu vật dúc phải qua gia công cắt gọt như tiện, phay bảo Như vậy
trong trường hợp này sản phẩm của đúc được gọi là phỏi đúc của quá trình gia
công cơ khí Hiện nay cảe phương pháp chế tạo phôi trong sản xuất cơ khi bao gồm đúc; gia công áp lực (rèn, đập) vá hàn, cắt kim loại bằng khi, hồ
quang điện, tia lita dign, lade
© Chi tiết máy là đơn vị nhỏ nhất và hoàn chỉnh của máy, đặc lrưng của
nó là không thể tách ra được về đạt mợi yêu cầu kỹ thuật Chỉ tiết máy được coi 14 san phẩm khi nó là vật phẩm đuợc tạo ra cuối cùng của một cơ sở sản
xuất Hai hay nhiều chỉ tiết máy được liên kết với nhau theo những nguyên lý
máy nhất định (liên kết động hay liên kết có định) được gợi là bộ phận máy
Bộ phận máy có nhiệm vụ nhất định trong ruáy được gọi là cơ cầu rnáy.Ví dụ: đĩa, xich, líp của xe đạp tạo thành cơ cấu chuyến động xích trong xe đạp
1.2.2 Một số tiều chí đánh giá sự phát triển Công nghiệp cơ khí
Một quốc gia có nền Công nghiệp cơ khí phát triển khi cáo sản phẩm
của quốc gia đó có sức cạnh tranh hay là có lợi thế cạnh tranh mạnh trên thị trưởng trong nước và quốc tế, nó biểu hiện ở việc sản phẩm của nước đó được người đến đón nhận, được nước ngoài quan tâm đặt hàng nhập khẩu Phạm trù
"sức cạnh tranh” là phạm trù thuộc tỉnh của kính % thị trưởng Theo các nhả
kinh tế, mdi trường cạnh tranh có tác dụng tạo sức mạnh hướng hành vi của
các chủ thể kinh tế tới năng suất, chất lượng và hiệu quả từ mục tiêu thắng
Trang 15trong cạnh tranh sé thn lợi nhuận Trong mới trường canh tranh, sức mạnh của
các tố chức kinh tế không chỉ được đo bằng chính năng lực nội tại của từng
chủ thể, mà điển quan trọng hơn, là trang sự so sánh tương quan giữa các chủ
thê với nhau Do đó, đạt được vị Thế cạnh tranh mạnh trẻn thị trường là yêu
cầu sống còn của doanh nghiệp Điều này đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất cơ khí bởi sản phẩm cơ khí sản xuất ra để tiễn
đáp ứng nhu cầu thị trường dù là gián tiếp hay trục tiếp IHơn nữa, khi đánh
giá nền ông nghiệp cơ khí có đủ sức cạnh tranh tốt hay không người ta thường dựa vào các tiêu chí về khoa học cồng nghệ, chất lượng sản phẩm, nguồn nhân lực và vỗn Đây cũng là bốn tiêu chỉ cơ bản nhất và có tác động qua lại với nhau góp phần thúc đây thị trường sản xuất và tiêu thụ cơ khí
trong nước cũng nhu xuất khẩu rz nước ngoài Thông qua đó tạo nên nên Công nghiệp cơ khí phát triển mạnh
1.2.3.1 Tiêu chí về khoa học công nghệ
Trong suốt lịch sử loài người, sự phát triển của ngành công nghiệp cơ khí rõ rằng không phải là sự sao chép giản đơn, là việc đơn thuần chỉ tăng thêm lao động và vốn, ngược lại, nó lả quá trình không ngừng thay đổi công
nghệ sản xuất Công nghệ sản xuất cho phép cũng một lượng lao động va von
có thể tạo ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quá trình sân xuất có hiệu quả hơn Công nghệ phát triển ngảy cảng nhanh chóng và ngày nay công nghệ đã tạo
nên những bước dột phá trong phát triển các sản phẩm cơ khí chế tạo, eơ khi chỉnh xác và tạo diều kiện để sản xuất các sản phẩm dạt tiểu chuẩn cao có những bước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuất Tuy nhiên, thay đổi công nghề không chí thuần túy là việc tim tòi, nghiên cứu;
công nghệ có phát triển và ứng dụng một cách nhanh chóng được là nhờ
"phần thưởng cho sự đổi mới" - sự đuy tri cơ chế cho phép những sảng chế, phát minh được bảo vệ và được trả tiền một cách xứng dáng Hiện
Trang 16nay, các quốc gia thường đánh giá trình độ phát triển Khoa học Cơng
nghề qua bốn thành tố T(fechware)- kỹ thuật, II(humanware)- con người,
I(infoware)- thơng tin và Ở (organwarc)- tổ chức,
+ Thành tố kỹ thuật — Technoware (1)
Thành tố kỹ thuật là thành tế đùng để đảnh giá các cơng cụ và các
phương tiện sản xuất thực hiện các hoạt động sản xuất để tạo ra các sản phẩm mong muốn Tecbnoware bao gồm hệ thống biển đơi nguyên vật liệu (Trang
thiết bị) và hệ thống xử lý thơng tin (Cơng nghệ)
- Hệ thống biển đổi nguyên vật liệu thực hiện cáo hoạt động cơ học
theo thiết kế của máy mĩc thiết bị
~ Hệ thống xử lý thơng tin thực hiện một chuỗi kiểm sốt, cĩ thể được xây dựng một cách cục bộ hoặc hồn tồn trong thành phần Thiết bị Trong
một vải trưởng hợp, nĩ cẻ thể khêng cĩ trong thánh phần nảy Hệ thắng gằm
ba giai đoạn: nhận biết — phân tích — xử lý
+ Thành tơ con người- Humanwzre (H)
Thành tổ con người là kỹ năng va kinh nghiệm sản xuất biểu hiện
mặt con người của cơng nghệ Tâm quan trọng của kỹ năng dựa trên ba điều
cơ bản:
- Nguồn nhân lực là yếu tổ quan trọng, nhất trong quả trình sản xuất và
là nguồn gốc giả trị thị tường của các loại hàng hộ
- Con người cĩ trí thơng minh (khơng như máy mĩc) Do đĩ, họ cĩ khả năng suy nghĩ, phản tích, sáng tạo và phát triển thơng tin cần thiết để tạo ra sự sung tic, giảu cĩ
~ Năng suất lao động của con người cĩ thể tầng hoặc giảm do mơi
trường làm việc.
Trang 17+ Thành lỗ thông lin — infoware (1)
Thành tổ thông tỉn biểu thị việc tích luỹ kiển thức bởi con người Dù có tổ
chức tốt, “Con người” công không thẻ sử dụng “Máy móc” hiệu quả nếu không có
cơ sở "Thông tin, tửi liệu” Inforware được chia làm ba loại:
~ Thông tin chuyên về thiết bị: thông tin cần cho việc vận hành, bảo trì
> Thanh 16 T6 chite Orgaware (Q)
Orgaware đề cập tới sự hễ trợ về nguyên lý, thực tiễn, và bố trí để vận hanh hiệu quả việc sử dụng thành tố kỹ thuật và thành tố con người Nó có thê được thể hiện thông qua các thuật ngữ như nội quy công việc, tổ chức công
việc, sự thuận tiện trong công việc, đánh giá công việc và giảm nhẹ công việc
1.3.3.2 Tiêu chỉ về
Vén là một trong những nhân tố sản xuất, tùy theo mức dộ vốn mà
người lao động được sử dụng những máy móc, thiết bị nhiền hay ít (tỷ lệ vẫn
trên mỗi lao động) và tạo ra sàn lượng cao hay thấp Vấn không chí là máy
Trang 181.2.2.3 Tiêu chỉ về nguồn nhận lực
Chất lượng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiến thức và kỷ luật
của đội ngũ lao động là yếu tổ quan trọng nhất của ngành công nghiệp cơ khí
Hau hat cdc yếu tố khác như vễn, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua
hoặc vay mượn được nhưng nguồn nhân lực thì khó có thê làm điều trưng tự Các yếu tô như mây móc thiết bị, nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuất chỉ
có thể phát hưy được tối đa hiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình độ văn hóa,
có sức khỏe và kỷ luật lao động tối Thực lễ nghiên cứu các nền kinh tế bị tản
phá sau Chiến tranh thế giới lần thứ H cho thấy mặc dù bằu hết vốn bị phá
hủy nhưng những nuớc có nguồn nhân lực chất lượng cao vẫn có thẻ phục hồi
và phát triển kinh tế một cách ngoạn mục Một ví đụ là nước Đức, "một lượng
lớn vốn của nước Đức bị tần phá trong Đại chiến thế giới lần thứ hai, tuy
nhiền vốn nhẫn lực của lực lượng lao động nước Đức vẫn tổn lại Với những
tính của sản phẩm, quá trình hoặc phương pháp” - Ts Steven.R.Wilson Tiêu
chuẩn sản phẩm với yêu cầu chất lượng cao đã thúc đẩy sự đối mới công nghệ sản xuất Tiêu chuẩn hoá là cơ sở dễ phát triển, mở rộng mạng lưới.Các hệ
thống thông tin phải có khả năng mở rộng về dung lượng, năng lực cung cấp
địch vụ, chất lượng địch vụ và khả năng kết nỗi mạng Trên cơ sở tiên chuẩn
để lựa chọn các hệ thông thông tin đường trục tốc độ cao làm tiền để để xây
18
Trang 19đựng xa lộ thông tìn đáp ứng cho việc mở rộng nhanh mạng lưới và đa đang hoá các loại hình dịch vụ Šo với các ngành công nghiện khác, vai trò của
'1CH đối với ngành cơ khí chế tạo máy đã thể hiện khác rõ nét hơn, Ví dụ: bulông, đai ốc có cùng kích thước lại không lắp lẫn được với nhau, xích xe đạp được chế tạo tại Trưng Quốc hoặc Nhật Bản lại không lắp được với các
xe đạp chế tạo tại Việt Nam hoặc đầu máy xc lửa chế tạo tại Án Độ lại không
chạy được trên đường sắt của Trung Quốc hoặc bất kỳ quốc gia nào khác Hệ
thống 1CH trước đây chỉ áp dụng phẩn nhiễu cho các chí tiết, cụm chỉ tiết
máy gia công kim loại bằng cắt gọt, động lực, các phương ti
giao thông đường bộ, các máy móc thiết bị điện ) Hiện nay, do tác dựng và Tợi ích của nó đã mang hiệu quả và ý nghĩa kinh tế không nhỏ, hệ thống TCII trong ngành Cơ khí Chễ tạo không còn bỏ hợp nhu trên nữa Một ví dụ đơn giản tiêu chuân hoá trong khâu tư vấn, tính toán và thiết kế các hệ thắng thiết
bị cơ khí, có thể đơn gián và giảm bởi tử 10 đến 15% Khôi lượng công việc do
sử dựng các chỉ tiết và cụm chỉ tiết được tiêu chuẩn, được thống nhất Trong
công nghiệp chế tao co khí, quả trình lắp ráp và đặc biệt việc thay thể sửa
chữa các phụ tùng cơ khí đời hỏi sử dụng tiêu chuẩn, không thể thiểu tiểu
chuẩn và thục hiện công tác tiêu chuẩn hoá khả cao, hiệu quả mang lại có ý
nghĩa kinh tế tốt.Tiêu chuẩn áp dụng phổ biến nhất hiệu nay là ISO 9000 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm nhiễu tiêu chuẩn Trong đồ liều chuẩn
chính ISƠ 9001: Hệ thông quan lý chất lượng, các yêu cầu, nêu ra các yêu cầu
đôi với hệ thông quản lý chất lượng mà doanh nghiệp cần phải đáp ứng khi
sản xuất sản phẩm cơ khí của mình
1.3 Sy cầu thiết phát triều ngành công nghiệp cơ khi
Thứ nhất, Công nghiệp cơ khi lù ngành công nghiệp then chốt, là nỗn tảng cho sự phải triển kinh tế, Như chúng ta đã biết, vào những năm 80 của
Trang 20thé ky 20 trên toàn cầu đã xuất hiện nhiều ngành Công nghiệp mới đặc biệt là
sự đột nhá của Công nghệ sinh học, tin học vật liệu Vì vậy, ngành công
nghiện cơ khí đã bị xem nhẹ Năm 1993, sau khi tổng kết đánh giá Hội kỹ sư
co khí Mỹ đã ra lời kêu gọi toàn xà hội rằng: “Ngành cơ khí chế tạo hiện nay phải được phát triển lại” và dùng con số đơn giản nhất để khuyên người dân
Mỹ tầng hơn nửa nguồn giá trị tổng sản phẩm quắc dân và hoạt động kinh
doanh năm 1992 của nước Mỹ là do ngành cơ khí đem lại Điều này đã làm cho hầu hết người đân Mỹ kinh ngạc vì qua một thời gian dài đã không hiểu
được sự Thật đơn giân này Có thể nói rằng, nhân dân Mỹ đạt được sự thịnh vượng như hiện nay công lao chủ yếu đo ngành cơ khí đem lại Theo thang báo mới nhất của Irung Quốc, một quốc gia đang phát triển, liễn tục với tý lệ
tăng trưởng cao những năm qua thì ngành cơ khí chế tạo đã chiếm tới 1⁄3 tổng
sÉn phẩm xã hội,đớng góp tới 90% kim ngạch xuất khẩu
Thứ hai là Công nghiệp cơ khí tạo động lực thúc đẩy các ngành Công nghiệp khác phát triển Công nghiệp cơ khi cung cấp máy móc thiết bị cho
mọi lĩnh vye tir sản xuất đến tiêu dùng Bởi bắt cứ lĩnh vực nào cũng đều cẳn
phải cỏ sự hỗ trợ từ các sản phẩm cơ khỉ để nâng cao năng lực sản xuất.Có thể
kế đến là Sản phẩm cơ khí phục vụ ngành xây dựng như cầu kiện xây dựng, ống thép, ông gang cầu, cửa sắt, xà gồ, máy trộn vữa, ; Sản phẩm cơ khí
phục vụ sản xuất néng nghiệp như máy nỗ, máy cày bừa, máy chế biến thức
ăn, thiết bị bơm nước, nuôi tôm; Sản phẩm cơ khí tiêu đùng như quạt điện, tivi, điều hỏa, tủ lạnh, máy giặt, máy sưởi, máy in, linh kiện điện tứ, Sản
phẩm cơ khi õ tô, xe gắn máy, tâu thủy Nhu vậy, ngành Công nghiệp cơ khi
phát triển sẽ trực tiếp kéo theo sự phát triển của tất cả các ngành công nghiệp
khác như Công nghiệp ô tỏ, công nghiệp tàu thủy, công nghiệp thực phẩm
Thứ bu, Công nghiệp cơ khí tạo ra việc làm người dân lao động, Theo
như dánh giá của Trung Quốc, một quốc gia có hơn 1 tỷ dân, thi lao dộng trong ngành cơ khí hiện nay chiếm 83,43 triệu người Tại Việt Nam, sẽ lao
20