Trên toa xe hàng, giá chuyển hướng khá là đa dạng, với đặc thù là chuyên chở các loại hàng hoá với khối lượng hàng hoá lớn, và thâm trí là hàng hoá siêu trường siêu trọng, tải trọng tác
Trang 1# TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI Ÿ$
BỘ MÔN ĐẦU MÁY TOA XE VÀ TÀU ĐIỆN METRO
= &»«@ÊEÌ@=@ — \
UNIVERSITY OF TRANSPORT TECHNOLOGY
ĐỎ ÁN MÔN HỌC
KÉT CÁU TÍNH TOÁN ĐẦU MÁY
TOA XE
Giáo viên hướng dẫn : Th§ VŨ VĂN HIỆP
Sinh viên thực hiện : MAI VĂN TÚ
Trang 2TONG QUAN VR GIA CHL YEN HUGNG TOA XE HANG G VIỆT NAM 6
11 ‘ac loai gid chuyén hướng | loa xe ° hàng đang được sử dụng trên Đường sắt Việt Nam - + — — 6
1.12 Kết cấu của một số loại GCITtoa xe hàng " „6
1.2 Đánh giá chung các loại CICH toa xe hàng đang sử dụng ở Việt Nam 11
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TINH TOÁN, CƠ SỞ TÍNH TOÁN, KIỂM
TỈNH TOÁN KIÊMI NGHIÊM ĐỘ BAND MA GIA TOA XE HÀNG DƯỚI TÁC
3.1 Các lực tác dụng lên má giá toa xe hang l6
3.1.2 Tải trọng thẳng đứng động 17
3.1.3 Tải trọng thẳng đứng phụ thêm do lực ngang sườn gây ra 17
3.2 Sự phân bố và điểm đặt của P trên kết cầu cơ bân của má gIả 19
343 Đặc trưng hình học của kết cầu má giá ""a ä&<
3.3.1 Dặc trưng hình học của mặt cắt L1, II hanh l) 20 3.3.2 Dặc trưng hình học của mặt cắt VIIvà VII, (thanh 5) 20
3.3.3 Đặc trưng hình học của mặt cất IX va X (thanh 2) 21 3.3.4 Đặc trưng hình học của các mặt cắt TV và V (thanh 3) 2
3.3.5 Đặc trưng hình học của mặt cắt VI và VII (thanh 4) 23
Page 2
Trang 33.4 Biểu dé momen do cdc Tuc Xy, X2, Xs, Xa, Xs way ra - 23 3.4.1 Biểu đồ momen uốn do lực X — 1 gay ra 23 3.4.2 Biểu đỗ momen do lực Ä; — 1 gây ra 24
3.44 Biểu đồ momen do lực X¿ = Ì gây ra " teteeteeseeeeeeee ee ZS
3.4.5 Biểu đồ momen đo lực X: — ] gây ra 2Ô
3.5 Xây dựng và giải hệ phương trình chính tắc 27
KÉT LUẬN
Page 3
Trang 4BO AN KET CAU TINH TOAN DAU MAY TOA XE
LOI NOI DAU
Ngày nay, giao thông vận tải đường sắt đang là một trong các hình thức
giao thông vận tải quan trọng của một xã hội phát triển Ở Việt Nam thi công
cuộc đổi mới của ngành Đường sắt Việt Nam (ĐSVN) trong những năm qua đã
có những chuyển biến đáng kế về đầu máy cũng như toa xe, nhằm nâng cao chất
lượng chạy tàu cũng như chất lượng phục vụ
Chuyên ngành Đầu máy toa xe ngày cảng trở nên quan trọng hơn nữa, vì
để đáp ứng được những yêu cầu về phát triển giao thông đường sắt thì đội ngũ
kỹ thuật nắm một vài trò cực kỳ quan trọng Và để đáp ứng được tốc độ phát
triển của ngành đường sắt thì phải cần một đội ngũ rất lớn, có trình độ, có những
phẩm chất tốt đẹp, có những đức tính của thế kỷ 21 - thế kỷ của công nghiệp
hoá, hiện đại hoá
Trên đầu máy cũng như trên toa xe có rất nhiều bộ phận, các bộ phận này
có mối liên hệ với nhau để giúp cho đầu máy toa xe có thể hoạt đông được Một
bộ phận không thể thiểu trên cả đầu máy và toa xe đó là: “ giá chuyển hướng” Giá chuyển hướng là bô phận chạy của đầu máy và toa xe, giúp cho đoàn tàu thông qua đường cong một cách để dàng cũng như nâng cao tính êm dịu khi tàu chạy, cũng là bộ phân chịu tác dụng của các lực xung kích, lực hãm, lực kéo Trên toa xe hàng, giá chuyển hướng khá là đa dạng, với đặc thù là chuyên chở các loại hàng hoá với khối lượng hàng hoá lớn, và thâm trí là hàng hoá siêu trường siêu trọng, tải trọng tác dụng lên giá chuyển hướng là rất lớn vi vậy đòi hỏi giá chuyển hướng phải được tính toán thiết kế một cách chỉ tiết và cần thận đảm bảo đủ đô bền trước tải trọng mà má giá phải chịu
Đồ án: “Kết cấu tính toản Đầu máy toa xe` là một đồ án nằm trong
chương trình đào tạo của chuyên ngành Đầu máy toa xe, đây là một đỗ án rất
quan trọng và cần thiết dành cho sinh viên chuyên ngành Đầu máy toa xe Nó
giúp cho sinh viên biết được kết cầu cũng như nguyên lý hoạt đông của của bộ
phân trên đầu máy, toa xe, nắm chắc kiến thức đã được học, vận dụng những
———————————
MAI VAN TU — 64DCDM01 Page 4
Trang 5BO AN KET CAU TINH TOAN DAU MAY TOA XE
kiến thức đã học vào thực tế làm cho việc học không bị nhàn chán vì lý thuyết
xuông khô khan
Trên cơ sở đó, đồ án môn học: “Kết cẩu tính toán đầu máy toa xe" của
em với đề tài: “Tính toán kiểm nghiệm độ bên của Má Giá toa xe hàng dưới tác
dụng của tải trọng thẳng đứng” sẽ cho chúng ta thây được điều kiện làm việc của Má giá toa xe hàng là rất khắc nghiệt, vì vây đỏi hỏi khi tính toán thiết kế
Má giá phải nắm chắc kiến thức không chỉ về lý thuyết mà còn cả thực tế, tính
toán cẩn thận để tạo ra được những loại Má giá có độ tin cay cao, làm việc ổn
định, lâu dài với chỉ phí hợp lý
Vì đây là đồ án chuyên ngành đầu tiên trong chuyên ngành đầu máy toa
xe của em nên khó có thể tránh khỏi những thiếu xót nên mong thầy (cô) trong
bộ môn giúp đỡ em để trong những đồ án sau em sẽ có thêm kinh nghiệm để tránh vấp phải những thiểu xót vả tốt hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn các thầy (cô) trong bộ môn: “Dau máy toa xe”
đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án môn học này, đặc biệt là Th§ Vũ Văn Hiệp
đã giúp đỡ em một cách tận tình để em có thể hoản thành tết và đúng tiến độ đồ
Trang 6BO AN KET CAU TINH TOAN DAU MAY TOA XE
CHUONG 1
TONG QUAN VE GIA CHUYEN HUONG TOA XE HANG O VIET NAM
1.1 Các loại giá chuyển hướng toa xe hàng đang được sử dụng trên
Đường sắt Việt Nam
1.1.1 Giới thiệu chung
Giá chuyển hướng (GCH) là bộ phân chạy của đầu máy và toa xe, giúp
cho đoàn tàu thông qua đường cong một cách dễ dàng cũng như nâng cao tính năng êm dịu khi tàu chạy, cũng là bộ phân chịu tác dụng của các lực xung kích,
lực hãm, lực kéo
Do lịch sử để lại, hiện nay trên đường sắt Việt Nam đàn sử dụng rất nhiều
loại GCH có kết cấu, tính năng đông lực khác nhau được nhập từ nhiều nước
như Mỹ, An Dé, Bi, Rumani, Nga, Trung Quốc, Tuỳ theo trình độ phát triển
công nghệ, điều kiên kinh tế, xã hội, điều kiên địa lý của mỗi nước mà có quan điểm thiết kế khác nhau Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng cũng như cách bảo dưỡng sửa chữa là khác nhau, điều này gây nên những khó khăn cho công tác vận dụng và công tác chế tạo, sửa chữa
Hiện nay đường sắt Việt Nam sử dụng khá nhiều loại GCH toa xe hàng (tổng công có khoảng 4212 toa xe hàng khổ đường 1000mm), tuy nhiên phổ biến hơn cả vẫn là các loại sau
- GCH toa xe hang QC, Mi Son do Trung Quốc sản xuất
- GCH toa xe hang do Ân Độ sản xuất
- GCH toa xe hang do Rumani, MY, Bi san xuat
- GCH toa xe hang do Công ty xe lửa Gia Lâm sản xuất gồm 34B, GL-
GCH-02
1.1.2 Kểt cẩu của một số loại GCH toa xe hàng
a) Kết cấu của GCH toa xe hàng QC do Trung Quốc sản xuất
——————————-
MAI VAN TU — 64DCDM01 Page 6
Trang 7BO AN KET CAU TINH TOAN DAU MAY TOA XE
Đây là GCH toa xe hàng thép đúc liền, có độ bền tương đối cao, sử dụng
bau dau ổ trượt, loại này có tính năng động lực không tốt do độ nhún tĩnh nhỏ
Trang 8BO AN KET CAU TINH TOAN DAU MAY TOA XE
Banh xe thép đúc cán liền: ®750 x 130 (mm)
Khoảng cách hai tâm bàn trượt: 1120 (mm)
Bản trượt: 90 x 92 x180 (mm)
Tải trọng trục: 14 (T/trục)
Tổng đô nhún tĩnh trong một giá chuyền : 23 mm
b) Kết cầu GCH toa xe hàng do Ân Độ sản xuất
Trang 9ĐỒ ÁN KÉT CÂU TÍNH TOÁN ĐẦU MÁY TOA XE
1: Banh xe 6: Bau dau 11: Khe trượt
2: Má giá 7: Cối chuyển hướng
3 : Xà nhún giảm chấn ma sát 8 : Ban trượt dưới
4: Lo xo trung uong 9: Xa mang guốc hãm
5: Ca hãm, guốc hãm 10: Dé guéc hãm
* Thong s6 k¥ thuat:
Đây là loại giá chuyển toa xe hàng thép đúc, có độ bền tương đối cao:
øy >500 MPa, được ram ở nhiệt độ thích hợp cới các thông số như sau
Khoảng cách trục trong một GCH: 1700mm)
Đánh xe thép đúc cản liền: ®780 x 135 (mm)
Khoảng cách hai tâm bàn trượt: 1120(mm)
Hộp trục: bầu dầu ô bi kim (không có hộp bao)
Sử dụng hệ lò xo trung ương
Tải trọng trục: 13,5 (T/trục)
Đô nhún tĩnh trong một giá chuyển 45 + 50 (mm)
Qua nhiều năm vận dụng thì GCH Ấn Độ được đánh giá là giá chuyển hướng có tính năng động lực tốc, đô ồn định cao, độ an toàn cao, ít hỏng hóc, vận dụng và sửa chữa dễ dàng Loại GCH này đang được ngành đường sắt
nghiên cứu thiết kế để thay thế cho các loại GCH hiện tại đã quá lỗi thời và đô bền kém
e) GCH toa xe hàng kiểu GL-GCH02 do công ty xe lửa Gia Lâm sản xuất s* Cấu lạo:
1: Bánh xe 6: Đề guốc hãm 2: Má giá 7: Bầu dau 6 bi 3: Cá hãm guốchãm 8: Bàn trượt dưới
Trang 10BO AN KET CAU TINH TOAN DAU MAY TOA XE
Hình 1.3: Kết cầu GCH toa xe hàng kiéu GL — GCH02
s* Các thông số kỹ thuật:
Đây là loại giá chuyển toa xe hang thép han, có độ bền tương đối, chế tạo đơn
giản, các thông số kỹ thuật như sau
Trang 11BO AN KET CAU TINH TOAN DAU MAY TOA XE
Hộp trục: kết cầu bầu dầu ổ bi kim (không có hộp bao)
Sử dụng hệ lò xo trung ương
Tải trọng trục: 13,5 (T/trục)
Tổng đô nhún tĩnh trong một giá chuyền: 45 + 50 (mm)
1.2 Đánh giá chung các loại GCH toa xe hàng đang sử dụng ở Việt Nam
Mỗi loại GCH toa xe hàng đang sử dụng ở Việt Nam có kết cấu khác nhau do đó có những đặc điểm rất khác nhau trong quá trình vận dụng cũng như sửa chữa
Xét về công nghệ chế tạo, trên đường sắt Việt Nam hiện nay đang sử dụng
cả hai loại GCH má thép đúc và má thép hàn Tuyệt đại bộ phận GCH thép đúc
được chế tạo ở nước ngoài, GCH chế tạo trong nước trước đây sử dụng công
nghé han tán, GCH thép hàn mới được chế tạo tại Việt Nam trong những năm gần đây là GCH toa xe hàng 34B, được sử dụng cho các toa xe hàng đóng mới
năm 2002
Xét về số lượng và thời gian, GCH thép đúc được sử dụng từ năm 1963
voi GCH Rumani, tiép theo là GCH QC của Trung Quốc loại này đang chiếm
phần lớn số lượng GCH toa xe hàng ở trên đường sắt Việt Nam
Về cấu tạo, các GCH thép đúc đều được lắp ghép từ má giá, xà nhún với
một hệ lò xo trung ương Trong quá trình vận dụng loại này có sức bền và độ an toàn cao, bảo dướng sửa chữa đơn giản
Về tính năng động lực, theo lý thuyết so với GCH thép đúc, GCH thép han 1 hệ lò xo hộp trục có ưu điểm nổi bật là giảm được trọng lượng dưới lò xo, giảm chấn ma sát hộp trục làm giảm biên độ dao đông đứng và ngang, được quan tâm sử dụng cho các đoàn tàu chạy với tốc đô >120km/h
Xu hướng phát triển của ngành đường sắt
Trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi chuyền đổi tổ chức Tổng
công ty Đường sắt với sự ra đời của Công ty Vận tải hàng hoá đường sắt, lĩnh
vực vận tải hàng hoá được chủ trọng và đang khởi sắc Doanh thu ngảy càng cao, chiếm tỷ trọng tới gần 40% tổng doanh thu vận tải
MAI VAN TU — 64DCDMO01 Page 11
Trang 12BO AN KET CAU TINH TOAN DAU MAY TOA XE
Thang 02/2004, tan xép hang hoá tăng trưởng 44.8%, tần km hàng hoá
tăng trưởng 40,89 so với cùng kỳ năm trước
Để đảm bảo chất lượng cho các toa xe hàng, việc quan tâm đầu tiên là
phải có bộ GCH tốt Do Vậy giá chuyển hướng toa xe hàng phải thoả mãn các
yêu cầu sau
- C6 két cau tiên tiến, đặc biệt phải có độ bền cao, ao toàn trong vận tải
- Tốc độ, tải trọng tương thích với điều kiện sử dụng của đường sắt Việt
Nam
-_ Cấu tạo đơn giản, các chỉ tiết được tiêu chuẩn hoá có tính lắp lẫn cao thuận lợi trong bảo dưỡng sửa chữa
CHƯƠNG 2
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TÍNH TOÁN, CƠ SỞ TÍNH TOÁN, KIỀM
NGHIỆM MÁ GIÁ TOA XE HÀNG VIỆT NAM
2.1 Phương án thiết kế
Hiên nay đường sắt Việt Nam sử dụng khoảng 4212 toa xe hàng các loại khổ đường 1000 mm, với các loại toa xe khác nhau, giá chuyển hướng khác
nhau, trong đó toa xe G được sử dụng nhiều nhất với số lượng khoảng 1762
chiếm 41% Trong các loại toa xe G phổ biến nhất là loại toa xe G — G nhập của
Ân Độ, đây là loại toa xe có tự nặng nhẹ nhất nhưng chịu được tải trọng lớn
'Từ những phân tích ở trên, cũng như ở chương l,cũng như dựa vào ưu nhược điểm của các loại GCH toa xe hàng đang sử dụng ở trên đường sắt Việt
Nam, em thấy GCH toa xe hàng G — G do Ấn Độ sản xuất có tính năng ưu việt,
độ an toàn cao, vận dụng bảo dưỡng sửa chưa dê dàng Vì vây phương án của
em là về: “Má giá toa xe hàng G ~ G do Ân độ sân xudt”
Má giá là chỉ tiết trực tiếp nhân lực từ xà nhún truyền xuống, nên nó cũng
là chỉ tiết chiu lực chính tất cả các loại tải trọng đều có giá trị rất lớn Vì vậy
việc thiết kế chỉ tiết má giá đỏi hỏi phải hợp lý về khả năng chịu lực, đô bền
——————————
MAI VAN TU — 64DCDM01 Page 12
Trang 13BO AN KET CAU TINH TOAN DAU MAY TOA XE
cũng như tính năng động lực của kết cầu
Hình 2.1: Hình dạng má giá G - G do Ấn Độ sản xuất
2.2 Thông số kết cầu của giá chuyển hướng G — G do Án Độ sản xuất
- Chiéu dai toa xe: 13706 (mm)
- Chiéu dai thung xe: 12800 (mm)
- Chiều rộng thùng xe: 2500 (mm)
- Chiéu cao thing xe: 2600 (mm)
- Turnang cua toa xe: 18 (tan)
- Trong tai: 56 (tan)
- Khé đường: 1000 (mm)
~_ Tải trọng trục: 14 (T/trục)
~ _ Tổng độ nhún tĩnh trong một giá chuyển: 45 + 50 (mm)
-_ Cự ly trục: 1700 (mm)
-_ Khoảng cách hai tâm bàn trượt: 1120 (mm)
-_ Khoảng cách giữa 2 vòng lăn bánh xe: 2s = 1054 (mm)
~_ Sử dụng bầu dầu ỗ bi, với thông số ổ bi: 100 x ®250 x60 (mm)
-_ Đường kính bánh xe: 780 (mm)
Má thép đúc, cối chuyển đúc liền với xà nhún, giảm chấn nêm ma sát ở xà
nhún, xả hăm đúc, kiểu rượt, một hệ lò xo trung ương
Thông số lò xo trung ương: Š tổ lò xo
Trang 14BO AN KET CAU TINH TOAN DAU MAY TOA XE
- Bé6i suat ham giá chuyển: 6
- Trong luong 1 gia chuyền hướng Que = 3 (tan)
- Vét ligu ché tao: thép có ứng suất bền lớn 550 MPa, ửng suất chảy lớn
hon 300 MPa
- Van téc tinh ton: 80kni/h (22,22 m/s)
2.3 Cơ sở tính toán, kiểm nghiệm má giá toa xe hàng
Thứ tự truyền lực trong giá chuyển hướng toa xe hàng
Tải trọng từ thùng xe —> cối chuyển hướng -> xả nhún -> lò xo trung ương -> má giá -> bầu dầu -> cổ trục bánh xe -> đường sắt Truyền phản lực
từ đường sắt lên theo thứ tự ngược lại
Đối với giá chuyển hướng toa xe hàng, khi tính toán độ bền cần phải xét
tới các loại tải trọng: tai trong thing dimg tinh, tai trong thing đứng động, lực
ngang sườn do lực ly tâm và lực gió gây ra, tải trọng gây ra do lực tác dụng giữa bánh xe và đường ray, lực ngang gây ra do tải trọng ngang sườn, tải trọng sinh
ra do lực hãm
Tuy nhiên khi tính toán đô bền của má giá chịu tải trọng thẳng đứng thì chỉ xét đến tải trọng thẳng đứng tĩnh P,, tải trọng thẳng đứng đông P, tải trọng thẳng đứng phụ thêm do lực ngang sườn gây ra P„, lực thẳng đứng sinh ra do hãm P' Các tải trọng này có tính đối xứng với cả hai mặt phẳng thẳng đứng dọc
và nằm ngang của bản thân má giá, có thể gộp lại vào bài toán chung Tuy
nhiên, lực thing đứng sinh ra do hãm có khi không xảy ra cùng lúc với một
trong ba tải trọng kia, nên được xử lý thành một bài toán riêng,
“Trong tính toán, trọng lượng riêng của má giá gộp vào chung với tai trong
thẳng đứng tĩnh Tải trọng tính toán P đặt lên thanh ngang dưới của má giá, thông qua cụm lò xo trung ương, tập trung tại một số điểm Sự phân chia tải trọng này phụ thuộc vảo việc sắp xếp cụ thể của cụm lò xo ở đầu một xà nhún và
tỷ lệ thuận với độ cứng của lò xo đặt tại mỗi điểm
Do má giá và tải trọng tính toán P đều đối xứng đối với mặt phẳng thắng
——————————
MAI VAN TU — 64DCDM01 Page 14
Trang 15BO AN KET CAU TINH TOAN DAU MAY TOA XE
đứng dọc mà sơ đồ tính toán của má giá được tạo thành bởi đường trục tâm hình
của mặt cắt ngang các thanh Nội lực tại mặt cắt ngang các thanh má giá gồm:
momen uén trong mặt phẳng má giá, lực cắt và lực kéo nén dọc trục, không có
momen xoắn
Như sơ đồ tính toán, má giá gồm có 3 ô kín tạo thành khung cứng
phẳng là kết cấu siêu tĩnh bậc 9 Xét tới tính chất đối xứng đối với mặt phẳng thẳng đứng ngang đi qua giữa má giá của kết cấu má giá và tải trọng đặt lên nó,
bậc siêu tĩnh giảm xuống chỉ còn 5
Tại mặt cắt ngang nằm trên trục đối xứng, lực cắt (an lực phản đối xứng) không tồn tại
Trong tính toán chỉ cần xem xét một nửa má giá, trong đó mi liên kết của
nửa má giá đã bỏ đi đối với nửa còn lại được thay thế bằng các ràng buộc tương
ứng: ngoặc vuông ([ )~ momen uốn, thanh nồi - lực dọc trục
VI VI VII VI
Hình 2.2: Má giá và sơ đồ tính toán má giá
Để xác định nội lực của má giá, thường dùng phương pháp lực; ở đây cần
lưu ý, các thanh tạo thành má giá nối kết với nhau trong một vùng rộng lớn và
Trang 16
BO AN KET CAU TINH TOAN DAU MAY TOA XE
kích thước mặt cắt ngang các thanh tại vùng kết nói là đại lượng đáng kể so với
chiều dài của chủng Qua các công trình nghiên cứu, đặc điểm này của má giá có
thể được xử lý như sau
- Khi lập sơ đỗ tính toán, cho rằng trong vùng nối kết (được vẽ đâm nét ở
sơ đồ tính toán, biểu đồ momen uốn và lực dọc trục giảm nhỏ dan theo quy luật
đường thắng trên một đoạn dài vừa văn bằng chiều cao mặt cắt ngang của thanh
được xét bắt đầu thừ chỗ góc lượn của vùng nối kết, biểu đồ lực cắt không cần
vẽ vì vùng nối kết được coi là tuyệt đổi cứng; trên các đoạn thanh nằm giữa hai vùng nối kết, các biểu đổ nội lực được vẽ theo cách thông thường
- Két cau cở bản của má giá theo phương pháp lực được lựa chọn với các
ân lực momen uốn Xị, Xị; lực doc true Xp, Xy; luce cat Xs
CHƯƠNG 3
TINH TOAN KIEM NGHIEM DO BEN MA GIA TOA XE HANG DUOI
TAC DUNG CUA TAI TRONG THANG DUNG
Tải trọng thẳng đứng đặt lên má giá bao gồm: Tải trọng thẳng đứng tinh
P, tải trọng thẳng đứng đông Pa tải trong thẳng đứng phụ thêm do lực ngang sườn gây ra Pạ, lực thẳng đứng sinh ra cho hãm P° Tuy nhiên ta chỉ xét ba lực đầu tiên, vì lực thẳng đứng sinh ra do hãm P` có khi không xảy ra củng một lúc với ba tải trong kia, nên được xét thành một bài toán riêng
3.1 Các lực tác dụng lên má giá toa xe hàng
3.1.1 Tâi trọng thẳng đứng tĩnh
Tải trọng thăng đứng tĩnh được xác định theo tải trọng trục cho phép, vì như vậy đảm bảo cho giá chuyển hướng lắp ráp được cho các toa xe hàng có trọng tải khác nhau
“Tải trọng tĩnh đặt lên một má giá được tính theo công thức:
Trang 17ĐỒ ÁN KÉT CÂU TÍNH TOÁN ĐẦU MÁY TOA XE
trong đó
qo — tải trọng trục cho phép: qs = 14 (T/truc);
Q¡ — trọng lượng của tất cả các chỉ tiết kể từ chỉ tiết nằm dưới sát
với: a = 0,15 cho phần tử má giá dưới lò xo của giá chuyển hướng
b — hệ số xét tới ảnh hưởng của số lượng trục bánh xe mụ trong
m.+2_ 2+2 _„,
te
cvad-hésd, phụ thuộc vào vận tốc toa xe:
ta có vận tốc của toa xe: v = 22 ms nên e = 0,00036, d = 0;
'v - vận tốc của toa xe, m/s;
ï - tổng đô nhún tĩnh của trang trí lò xo ứng với trọng lượng
Trang 18ĐỒ ÁN KÉT CÂU TÍNH TOÁN ĐẦU MÁY TOA XE
Do ảnh hưởng của lực ly tâm khi toa xe qua đường cong và lực gió, gọi
chung là lực ngang sườn, các má giá ở về một bên toa xe chịu thêm một phần tải
trọng thẳng đứng, các má giá ở bên kia thì ngược lại, được giảm tải
Khi bỏ qua biến dạng của lò xo, trị số của tải trọng thắng đứng phụ thêm gây ra bởi tải trọng ngang sườn, đặt lên má giá được tính theo công thức:
Q, - trọng lượng toàn thể của toa xe
w — 4p suất gió đặt lên thùng xe: w = 500 (N/m?);
lụ — chiều dài thùng xe: lụ = 12.8 (m);
hạụ — chiều cao thùng xe: hụ = 2,6 (m);
——————————————————————————————
MAI VAN TU — 64DCDM01 Page 18