1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đồ Án chi tiết máy thiết kế hộp giảm tốc phương Án số 39

76 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Đồ Án Chi Tiết Máy Thiết Kế Hộp Giảm Tốc Phương Án Số 39
Tác giả Mai Văn Tủ
Người hướng dẫn Thầy Trần Văn Hiếu
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHAN III: THIET KE CAC CHI T TIẾT ù DG NOI 1.Thiết kế trục... 1.1.Chọn vật liệu 1.2.Xác định sơ bộ đường lk:ính trục... 1.3.Xác dịnh khoảng cách giữa 1.4.Tính toán thiết kế trục (0)
    • 2.2. Tinh chon 6 lan cho truc IL 2.3. Tinh chon 6 lan cho truc IJ (truc ra). 3. Chọn khớp nếi................... sec 3.1. Kiểm tra điều kiện bên của vòng và chất đàn hồi (0)
  • PHAN IV: THIET KE VO HOP, CAC CHI TIET PHL VAC HON Cl HỆ (64)
    • 1. Thiết kế các kích thước của vẻ hộp (64)
      • 1.1. Chọn bề mặt ghép nắp và thân. 67 1.2. Xae dinh các kích thướu cơ bản 67 (64)
      • 2.1. Bulông vòng hoặc móc .....đ9 2.2. Chốt định vị (66)

Nội dung

LỜI NĨI ĐẦU Mơn học chỉ tiết máy đĩng vai trị rất quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về nghiên cứu cấu tạo, nguyên lý lâm việc và phương pháp tỉnh tốn thiết

THIET KE CAC CHI T TIẾT ù DG NOI 1.Thiết kế trục 1.1.Chọn vật liệu 1.2.Xác định sơ bộ đường lk:ính trục 1.3.Xác dịnh khoảng cách giữa 1.4.Tính toán thiết kế trục

THIET KE VO HOP, CAC CHI TIET PHL VAC HON Cl HỆ

Thiết kế các kích thước của vẻ hộp

Vỏ hộp giảm tốc là một thành phần thiết yếu trong hộp giảm tốc, có nhiệm vụ duy trì vị trí tương đối giữa các chi tiết máy và bộ phận máy khác Nó không chỉ tiếp nhận tải trọng từ các chi tiết lắp trên vỏ mà còn chứa dầu bôi trơn, bảo vệ các chi tiết máy khỏi bụi bẩn.

Vỏ hộp giảm tốc cần có độ cứng cao và khối lượng nhỏ, vì vậy vật liệu chế tạo lý tưởng là gang xám GX15-32, được sản xuất bằng phương pháp đúc.

'Vỏ hộp giảm tốc gồm: thành hộp, nẹp hoặc gân, mặt bích, gối đỡ,

1.1 Chọn bề mặt ghép nắp và thân

Bề mặt ghép của vỏ hộp được thiết kế là đường thẳng đi qua tâm các trục, giúp việc lắp ghép các chi tiết trở nên thuận tiện hơn Việc chọn bề mặt ghép không song song với mặt đế không chỉ giảm trọng lượng và kích thước của hộp mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc bôi trơn các cặp bánh răng.

1.2 Xác định các kích thước cơ bản của vỏ hộp

Tên gọi Điều thức tính toán Giá trị

Chiều Thõn hộp, ử ừ=0,03.a+3 >6 75 dày Nắp hộp, ð; 6, =0,9.6 4

Gan Chiéu day, e e=(0.8+1)õ 6 tăng Chiều cao, h h (3+5)6 va phu thudc giữa Giữa đỉnh răng SN KD 38 các chỉ | lớn và đáy hộp loại hộp giảm tốc, lượng 3 tiết đâu bôi trơn trong hộp

Giữa mặt bên các bánh răng A>ðB 10

Số lượng bulông nềnZ | L.B: chiều dài và chiều | B%0 rộng của hộp Z=4

SVTH: Mai Van Tu — 64DCDMO01 Page 68

DO AN CHI TIET MAY Phương án số 39 Đường kính ngoài và tâm lỗ vít: Dạ, D;

D, =D+4,4d, 5+4,4.8= 70,2 (mm) chọn D; = 50 (mm), D; = 70 (mm) C- i35 (mm)

D, =D+4,4d,@+4,4.8= 75,2 (mm) ta chon D, = 55 (mm), D; = 75 (mm)

2 Một số chỉ tiết phụ

2.1 Bulông vòng hoặc móc vòng

Công dụng : dùng để nâng và vận chuyền hộp giảm tốc, được nắp ở trên nắp và thân

Tra bảng 18.3b ta được trọng lượng hộp giảm tốc là Q= 160 &G)

Ta chon buléng vòng với các thông số sau: (hình 9)

Ren, _ d¿|d;|dạ|dạ|d¿|lh|h|hạ¿|I>|f|ble |x|r|n|r Trọng cane dae Ì

Mặt ghép giữa nắp và thân nằm trong mặt phẳng chứa đường tâm các trục, lỗ trụ nắp ở trên nắp và thân hộp được gia công đồng thời Để

SVTH: Mai Van Tu — 64DCDMO01 Page 69

Phương án số 39 đảm bảo vị trí tương đối của nắp và thân trước và sau khi gia công, cũng như trong quá trình lắp ghép, bằng cách sử dụng 2 chốt định vị Việc sử dụng chốt định vị giúp siết bulông mà không làm biến dạng vỏng ngoài của ô, từ đó loại trừ một trong những nguyên nhân gây hỏng hóc cho sản phẩm.

Ta chon chốt định vị hình côn có ren ngoài : (hình 10) di ân Văn Hiểu

SVTH: Mai Văn Tú - 64DCDM01 Page 70

DO AN CHI TIET MAY Phương án số 39

Hình 10: Chốt định vị hình côn ren ngoài

2.3 Cửa thăm Để kiểm tra, quan sát các chỉ tiết máy trong hộp khi lắp ghép va để đỗ dầu vào hộp, trên đỉnh hộp ta thiết kế một cửa thăm, được đây bằng nắp, trên nắp ta lắp thêm nút thông hơi Ta chọn cửa thăm có các kích thước như sau

2.4 Nút thông hơi Để giảm áp suất và điều hoà không khí bên trong và bên ngoài hộp Được lắp trên nắp cửa thăm

Ta chon nút thông hơi với các thông số kích thước như sau

Que thăm dầu là công cụ quan trọng để kiểm tra mức dầu bôi trơn trong hộp giảm tốc Nếu phát hiện mức dầu thấp hơn mức cho phép, cần phải thay dầu hoặc bổ sung để đảm bảo hoạt động hiệu quả của thiết bị.

Ta dùng que thăm dầu với các thông số và kích thước như sau:

SVTH: Mai Văn Tú - 64DCDM01 Page 71

DO AN CHI TIET MAY Phương án số 39

TH cS©S%XS X4 oe ws 90

Sau một thời gian sử dụng, dầu bôi trơn trong hộp có thể bị biến chất, vì vậy cần thay dầu mới Để tháo dầu cũ, hộp được thiết kế với một lỗ tháo dầu ở đáy, và khi không sử dụng, lỗ này được bịt kín bằng nút tháo dầu.

SVTH: Mai Văn Tú - 64DCDM01 Page 72

DO AN CHI TIET MAY Phương án số 39

Mặt đáy của hộp giảm tốc nên được làm dốc từ 1 đến 2 độ về phía nút tháo dầu, tạo ra một chỗ lõm để dầu chảy ra dễ dàng, tránh tình trạng dầu dính vào thành hộp và bệ máy.

Ta chọn nút tháo dầu trụ với kết cầu và kích thước của nút tháo dầu như sau q ID ]§ ỊP, M22x2|15 |10 |3 |29 [25 [198 [32 |22 [254

3 Chọn các chế độ lắp trong hộp giảm tốc

Bang théng kê các kiểu lắp trong hộp giảm tốc

; _— Sai léch gidi han (um)

Stt} Tén chi tiét—b6 phan Kiéu lắp ie

1 | Bánh răng lắp trên trục $ 42H7 +25 +18 k6 0 sa:

SVTH: Mai Văn Tú - 64DCDM01 Page 73

DO AN CHI TIET MAY Phương án số 39

2| Truc lip véi é in 435 k6 0 ve b +8

4 Then lắp trên trục De 432 -27

Boe +65 +2 s | Vòng chắn dẫu lắp trên qasD5 +119 +18 truc ` K6 +80 +2

SVTH: Mai Van Tu — 64DCDMO01 Page 74

Hộp giảm tốc là thiết bị truyền động thiết yếu trong nhiều lĩnh vực và mô hình, như trong các hệ thống băng tải và quy trình sản xuất tại xưởng, xí nghiệp hay trong nông nghiệp Thiết bị này đảm bảo sự vận hành êm ái cho các cơ cấu khác phía sau nó.

Thiết kế hệ dẫn động băng tải và các hệ dẫn động cơ khí giúp sinh viên củng cố kiến thức và phát triển tư duy tính toán Qua quá trình thiết kế và chế tạo các chi tiết, sinh viên có thể tạo ra một cơ cấu máy hoàn chỉnh và hoạt động hiệu quả.

Trong quá trình tính toán và thiết kế, sinh viên không thể tránh khỏi những sơ suất và lỗi sai ngoài ý muốn Vì vậy, rất mong thầy (cô) hỗ trợ và tạo điều kiện để sinh viên hoàn thiện đồ án một cách tốt nhất, đạt kết quả cao và nắm vững kiến thức cần thiết cho quá trình làm việc sau này.

Cuối cùng, sinh viên xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là thầy Trần Văn IIIếu, đã nhiệt tình hỗ trợ và giúp đỡ sinh viên hoàn thành đồ án này một cách tốt nhất.

[1] Tính toán thiết kế hệ dẫn đông cơ khí

(lập I và II— Trịnh Chất và Lê Văn Tuyển, NXB Giáo Dục)

[2] Dung sai và lắp ghép (Ninh Dức Tên, KXE Giáo Dục)

[3] Chi tiết máy (tập I và II- Nguyễn Trọng Hiệp, NXB Giáo Dục)

PHANI: TINH TOAN DONG HOC HE DAN DONG CO KHi

1.1 Chen kidu động cơ điện:

1.2 Chọn sông suất dộng cơ

1.3 Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ

1.4 Chọn động cơ thực tế

1.5 Kiểm tra điều kiện mở máy, điều| kiện, qua ti cho động | cơ

2 Phân phối tỷ số truyền "

2.1 Ty số truyền của các bộ truyền ngoài hộp giám tốc số truyền của bộ truyền trong hộp giảm tốc

3 Tỉnh toán các thông số

3.L Tính công suất trên các trục

3.2 Tính số vòng quay của các trục ơ Ơn đà tị

3.3 Tính momen xoắn trên các trục

3.4, Bang kết quả tính toán

PHẲN H: TIIÉT KẾ CÁC CIN TIẾT TRUYEN

1 Thiết kế hộ truyền đái S.2 - 10

1.2 Các kích thước va thông s số của án bộ truyền dai

1.4 Lực căng ban dầu và lực tác dụng lnu trục

1.5 Bảng kết quả tính toán

2 'Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp nhanh

2.1 Chọn vật liệu làm bánh răng,

2.2 Xác định ứng suất cho phép

2.3 Xác định các thông số cơ bản của bộ truyền

2.4 Xác định các thông số ăn khớp

2.5 Kiểm nghiệm răng về độ bền

2.6 Kiểm nghiệm răng về độ bề

2.7 Kiếm nghiệm điều kiện quá tải

Xác định một vài thông sô và kích thước của bột truyền én cap cham — bánh răng trụ rắng thẳng, 3.1 Chọn vật liệu làm bánh răng xúc

3.2 Xác định ứng suất cho phép

3.3 Xác định các thông số cơ bản của bộ truyền

3.4 Xác định các thông số ăn khớp

3.6 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn

3.7 Kiểm nghiệm điều kiện quá tả của bộ tru:

3.8 Xác dịnh một vải thông số và kích thư 35

4 Kiểm tra điêu kiện bôi trơn cho hộp giảm tỐC, c8

3-Kiểm tra diều kiện chạm trục 38

6.Kiém tra sai số vận tốc

PHAN III: THIET KE CAC CHI T TIẾT ù DG NOI 1.Thiết kế trục 1.1.Chọn vật liệu 1.2.Xác định sơ bộ đường lk:ính trục 1.3.Xác dịnh khoảng cách giữa 1.4.Tính toán thiết kế trục b gối dỡ idm dat luc wo 40 1.5.Kiém nghiém truc về độ bền mdi ~ 1.6.Kiém nghiém trục về độ bền tinh s6 1.7.Kiểm nghiệm trục về độ cứng, 57

2 Tỉnh chọn ỗ lăn 22222222 reee 58 2.1 Tỉnh chen ô lăn cho trục I (true vio)

2.2.Tinh chon 6 lan cho truc IL 2.3 Tinh chon 6 lan cho truc IJ (truc ra) 3 Chọn khớp nếi sec 3.1 Kiểm tra điều kiện bên của vòng và chất đàn hồi

4 Tĩnh chụn then -225:-:2:2cccsc~-ce> 4.1.Tính chọn then cho truc I 4.2 Tinh chon then cho trục TỊ 4.3 Tinh chon then cho truc IIT

PHAN IV: THIET KE VO HOP, CAC CHI TIET PHL VAC HON Cl HỆ

1 Thiết kế các kích thước của vẻ hộp 67

1.1 Chọn bề mặt ghép nắp và thân 67 1.2 Xae dinh các kích thướu cơ bản 67

2 Một số chỉ tiết phụ 68

2.1 Bulông vòng hoặc móc đ9 2.2 Chốt định vị - - - 69

Ngày đăng: 05/05/2025, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  6.5[1]  ta  có  Z„y  =274  (MPa)'? - Luận văn Đồ Án chi tiết máy thiết kế hộp giảm tốc phương Án số 39
ng 6.5[1] ta có Z„y =274 (MPa)'? (Trang 15)
Bảng  thông  số  và  kích  thước  của  bộ  truyền. - Luận văn Đồ Án chi tiết máy thiết kế hộp giảm tốc phương Án số 39
ng thông số và kích thước của bộ truyền (Trang 21)
Hình  vẽ: - Luận văn Đồ Án chi tiết máy thiết kế hộp giảm tốc phương Án số 39
nh vẽ: (Trang 35)
Hình  1:  Mức  dầu  trong  hộp  giảm  tốc - Luận văn Đồ Án chi tiết máy thiết kế hộp giảm tốc phương Án số 39
nh 1: Mức dầu trong hộp giảm tốc (Trang 35)
Hình  2:  Sơ  đồ  các  lực  tác  dụng  trong  hộp  giảm  tốc - Luận văn Đồ Án chi tiết máy thiết kế hộp giảm tốc phương Án số 39
nh 2: Sơ đồ các lực tác dụng trong hộp giảm tốc (Trang 40)
Hình  3:  Sơ  đồ  các  lực  tác  dung  lén  truc  I - Luận văn Đồ Án chi tiết máy thiết kế hộp giảm tốc phương Án số 39
nh 3: Sơ đồ các lực tác dung lén truc I (Trang 41)
Hình  4:  Biểu  dé  momen  ctia  truc  I - Luận văn Đồ Án chi tiết máy thiết kế hộp giảm tốc phương Án số 39
nh 4: Biểu dé momen ctia truc I (Trang 42)
Hình  5:  Sơ  đồ  các  lực  tác  dụng  lên  trục  II - Luận văn Đồ Án chi tiết máy thiết kế hộp giảm tốc phương Án số 39
nh 5: Sơ đồ các lực tác dụng lên trục II (Trang 44)
Hình  7:  Sơ  đồ  các  lực  tac  dung  lên  trục  II - Luận văn Đồ Án chi tiết máy thiết kế hộp giảm tốc phương Án số 39
nh 7: Sơ đồ các lực tac dung lên trục II (Trang 46)
Hình  10:  Chốt  định  vị  hình  côn  ren  ngoài - Luận văn Đồ Án chi tiết máy thiết kế hộp giảm tốc phương Án số 39
nh 10: Chốt định vị hình côn ren ngoài (Trang 68)
Hình  11  :  Nút  thông  hơi - Luận văn Đồ Án chi tiết máy thiết kế hộp giảm tốc phương Án số 39
nh 11 : Nút thông hơi (Trang 68)
Hình  13:  Nút  tháo  dâu - Luận văn Đồ Án chi tiết máy thiết kế hộp giảm tốc phương Án số 39
nh 13: Nút tháo dâu (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w