14 TỈNH LỰC NÊN LÊN ĐƯỜNG TRƯỢT KHI TÀU HA THUY 14.1 Tính lực niớn tại mép trước và mép sau của máng trượt lên đường, 33 trượt ở giai doan I.. Hm đã dược giao dễ tài: “Lập gui trình hạ
Trang 1
Nguyén Kim Phung
Lớp: 44TT
LẬP QUI TRÌNH HẠ THỦY TÀU TRỌNG TẢI LỚN
TRÊN ĐÀ TRƯỢT NGHIÊNG TẠI CÔNG TY
Trang 2Nha Trang, ng ay Thang n 4m
Trang 3L GIGI THIBU VE TONG CONG TY CONG NGHIRP TAU THUY
1.4.2 Cơ cầu tổ chức bộ máy quân lý
L5 Quả trình thi công dóng mới tàu thủy
IL GIO] THIEU VE NOI DUNG NGHIEN CU
1 Tý đo của nghiên cứu quy trình hạ thấy
2 Hoạt động nghiên cứu
CIIUONG I: Co SO LY TITUYET CUA PHƯƠNG PHIÁP HẠ THỦY
1 GIỚI THIỆU CHUNG VẺ CÁC PHƯƠNG PHÁP HA THỦY
1.1 Hạ thủy trên đường trượt nghiêng
12 ITạ thuỷ băng biện pháp khẳng chế mục nước
I CO s6 LY THUYET CUA PHUONG PHAP HA THUY TREN
18 19
Trang 412 TÍNH ĐƯỜNG CONG HẠ THỦY TRONG GIẢI ĐOẠN 1í
12.1 TÍNH TOÁN ¬—
T.2.2 Tỉnh phần lực lồn xe trượi rnfii tàn tai thei điểm đuối tàu nói lên
13 TÍNH ĐƯỜNG CONG HẠ THỦY TRONG GLAL DOAN UL
L3.1 Tính đường cong hạ thủy trong giai đoạn IIT
1.3.2 Mếền nước của tau (ai then điểm lâu nổi hoàn toàn
1.3.3 Tĩnh quâng đường chuyên động của tàu trong giai đoạn 1V
14 TỈNH LỰC NÊN LÊN ĐƯỜNG TRƯỢT KHI TÀU HA THUY
14.1 Tính lực niớn tại mép trước và mép sau của máng trượt lên đường,
33
trượt ở giai doan I sete tk sete tk
14.2 Tính hịc nén tại mảng trượt đỡ xe mũi lên đường trượt tại thời
điểm duôi tàu mỗi lên
1H YÊU CÂU KỸ THUẬT VÀ HỒ TRÍ CÁC THIẾT BỊ HẠ THUỶ
CHON DAY CAP THEP ¬— ¬—
1L1.1 'Tỉnh toản tải trọng tác dụng lên đề kê
11.1.2 86 mang duce bé tri
1L1.3 Tih chon day cap git mang ¬—
TL2 QUI TRÌNH BỘI MỠ sexy sexy
1L3.1 Qui trình thứ áp bực
1L3 QUI TRÌNH TIẠ THỦY
11.3.1 Các thông số chủ yêu cửa lầu
1L3.2 Trạng thải tàu khi ha thúy ¬—
113.3 Thông số của hệ thống triển da
11.3.4 Qua trinh chuẩn bị hạ thủy
Trang 51V TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC THAO TÁC HẠ THUỶ TV.1 Bế trí phương tiện và nhân lực để thao tác bạ thưỷ,
TV.2 Thao lác bạ thuỷ
1V.2.1 Quy trình thao tác hạ thuỷ ¬—
1V.2.2 Công tác sau khi đưa tàu xuống rước an toàn
CHƯƠNG 4: KÉT LUẬN VÀ BR XUẤT
TÀI LIỆU THAM KHẢO "— "—
Trang 6nắm gần dây ngành công nghiệp lâu thủy đã được sự quan lâm, dầu tư mạnh rổ của Đăng và nhà nước, Được coi lả ngành công nghiệp mũi nhọn và khẳng định
sự lớn mạnh của dất nước ta với thế giới
Trong quy trình công nghệ đóng làu, hạ thủy là một hang muc rat quan trọng, nó ảnh hưởng nhiều đến kết cáu, độ an toàn, của tàu sau này tiến độ ban giao Liạ thủy cỏ nhiều phương pháp khác nhau, nhưng hạ thủy trên đã trượt nghiêng có nhiều tru điểm và được sử đụng nhiều ở nước ta hiện nay
Được sự phân công của nhà trường, bộ môn trong thời gian từ 30/7/2007
đến 30/11/2007 Hm đã dược giao dễ tài: “Lập gui trình hạ thủy tàu trọng tải lớn
trên đà trượt nghiêng tại công 0 công nghiệp tàu thủy Nam Triệu" cụ thê ö đây
là quy trình hạ thủy tàu 53000 tân Nội đung gồm 4 chương:
Chương]: Đặt vẫn để Chương 2: Cơ số lý thuyết cửa phương pháp hạ thủy
Chương 3: Tính toán hạ thủy
Chương 4: Kết hiện và đề xuất
đới sự cô gắng của bản thân và tham khảo các tài liệu liên quan cũng như
(hue Lé tai nha may déng tau Nam Triệu, đặc biết là sự hướng dan tan tinh của
thấy Lluynh Van Vo, nhung do kha nang và kinh nghiém thực tế cỏn nhiều han chế nên không tránh khỏi những thiéu sét Kinh mong được sự góp ý và phê
bình của các thầy trong bộ môn đễ em có thể nắm vữmg hơn kiểu thức và vững
vàng, hơn trong công việc sắp tới cua minh,
Trang 7Nha Trang, ngày 20 /1 1/2007
Sinh viên thực hiện Nguyên Kim Phung
Trang 8THUY NAM TRIEU
1.1 Giới thiệu chung
‘Lén công ty: 'Lỗng công ty công nghiệp tàu thưý Nam 'Triệu
Tên giao dịch quốc tế MAMí TRIEU SHIPBUILDING INDUSTRY
COMPANY
Tên việt tắt : NASICO
Dia chi tru sé chinh: X& ‘Tam Lime - Luyện Thuỷ Nguyễn - llải Phong
Số điện thoại: 84.315.275501 - 875215 lax :B4313875135
gần đây Công ly công nghiệp làu thay Nam Triệu đã có sự phát triển vượi bậc
trong sản xuất kinh doanh vả xây dựng cơ bản Kăm 2006 chỉnh thức trở thành
tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu thuộc tập đoản VINASHIK Dến
xay Tổng công ty để đông được những tàu có trong tai 13.500DWT- 20.000 WT
và triển khai đóng mới tàu 53.000DWT
1.2 Chức năng chính của Tổng công ty:
—_ Dáng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ có trong tai dén 100,000DWT
+ San xuét, gia công các sản phẩm cơ khí công nghiệp
Trang 9+ Nạo vớt luỗng lạch sông biến và san lắp mặt bằng
Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ từng phục vụ ngành công nghiệp tàu thuỷ
và đân đụng,
—_ Cung ứng và địch vụ hàng hải
— Dai ly van tai
— Phi dé tau ett
1.3 Năng lực về cơ sở hạ tang và thiết bị thi công
1.3.1 Mật số cơ sở ha ting chủ yên của Công ty:
— Da tau Da có thể đóng mới, sửa chữa tâu và các phương tiện nồi đến 20.000 DWT
Trang 10—_ Triển tàu: Triển ngang, phuc vụ cho viếc sửa chữa, đóng mới tàu có trọng tải dén 3.000 DWT
+Réng : 10Öm
+ Độ đốc : L7 Phao neo tau 15.0001: Dùng để neo tàu có trọng tái đến 50.000 DWT
— Phao neo lin 6.500T dimg dé neo tau có trọng tải đến 10.00ØDWT
U khé 3.0001; Phuc vu sửa chữa vả dóng mới các tàu có trọng tải dến 5.000DWT,
— Chiểu rộng: T3 = 20m
— Chiều đài :L= 110m
Trang 11
cơ cấu, lắp ghép các phân đoạn, tổng đoạn của tảu
Phân xưỡng diện, phân xướng Gng, phân xướng may, phan xướng cơ khi, phân xưởng phun cát : Tổng điện tích 1.917 m” được trang bị các máy móc hiện
đại
Bai lp rap:
+ Bai lap rip sé 1: Dign tich 7.800m”, 06 O1 céng truc 1007
+ Hãi lắp rắp số 2: Diện tích 4.800m2, có 0L cổng trục 50T và 01 cần cầu
S0T
+ Bãi lắp ráp số 3: Diện tích 16.000m, được trang bị 02 cổng trục S0T, 0ï
cân cầu chân đề 12T và 02 chân đề ST
1 Bãi lắp ráp số 4: Diện tích 1.500m2 Ngoài ra, Tổng công ty công nghiệp lâu thuỷ Nam Triệu còn nhiều công trình phụ ượ khác như: Hệ thống nén khí, trạm sản xuất và cấp nhiền liệu, nhà
nghỉ cho công nhân, nhà an ca công nhân, xưởng bảo đưỡng, cáo bến, bãi đổ
Cần câu chân dễ 150 tân: 02 chiếc
—_ Cần cầu chân đề 50 tán: 02 chiếc
Can cau chân dẻ 80 tân: 01 chiếc
—_ Cổng trục 300 tam 01 chiếc
—_ Cổng trục 100 tắm: 01 chiếc
Trang 12— Xe cau bánh lốp 25 - 45 tân : 0L chiếc
Xe bản tự hành 100 tản : 01 chiếc
—_ Xe bản tự hành 200 tân : 01 chiếc
Xe nâng 3 - 6 tấn : 06 chiếc
— Xe tai 20 - 50 tan : 04 chiếc
1.3.2.2 Thiết bị gia công, cắt gọt:
—_ Máy lốc lôn 3 trục, Máy ép 1200 tắn, ruáy là tôn, mảy ép chấn lôn
— May uén thép hình điều khiển CNC, máy uốn ống, máy doa ngang di
động, máy cưa vòng, máy lăn ren
Máy tiện điều khiển CNC, máy phay điều khiến CNC, máy tiện vạn năng,
máy phay vạn năng, máy mai dao cu van ning, mai mai tròn vạn năng, máy tiện
—_ Máy hàn tự động ke góc 2 phía, máy hàn có khí CO; bảo vệ, máy đũi mép
đường hàn đùng cực than và khí nén, tủ sây que hàn
Trang 13— May sAy và sơn tân đồng thời cả 2 mặt : khổ tôn 3, 2mx12m
—_ Máy phun cát CLEMCO
— May cha gié làm sạch kim loại
— May phun son GRACO KING
1.3.2.5 Thiét bi do, kiém tra:
— Máy chụp X-Ray dung han, may đo chiểu đầy tồn bằng siên âm
KETFAD3253, máy đo chiếu dây tôn bằng siêu âm KETEAD 2 ay do
chiều dây lớp phủ,
—_ Máy áo không gian 3 chiều, máy toàn đạc điện tử, máy đo tử tính CE2000,
vi kế đo trong - vì kế đo sâu, máy đo khoảng cách bằng tia Laser Disto Plus, thiết
bị đo đạc quang học, déng hé so, déng hé CYLINDLR
1.3.2.6 Thiết bị cung cấp gas, ô xy, nên khi, phát điệu:
— Hệ thẳng cung cấp ITG theo đường ống, hệ thông thiết bị đẳng bộ sản
xuất khi ôxy, hệ thông cung cấp ô«y lông
Mây nén khí các loại của các bảng ALUP, Kaiser, Cornpare, ¿\'Llas Copco
—_ Máy phát điện 275 KVA, 600 KVA
1.4 Lực lượng lao động và cơ cầu tổ chức doanh nghiệp
1.4.1 Lực lượng lao động:
Cũng với sự đầu tư nâng cập, mở rộng về co a6 vật chải, kỹ uật Tổng nông
ty công nghiệp tủa Hhuỷ Nam Triệu đặc biệt quan tâm dến việc dảo tạo đội ngũ cán
bộ kỹ thuật, cán bộ quán lý và công nhân lành nghề Chỉnh vi vậy, mả trong những
tăm gần đây lực lượng lao động của Tổng công ty có những bước tầng trưởng
Trang 14
nhân di dão tạo và làm việc tại Nhật Hán về công, nghệ dòng, mới và sửa chữa tàu
hiện đại, nhiêu công nhân của Tổng công ty đã được cấp chứng chỉ của Dăng
Kiém NK (Nhat Bản) và Đăng Kiểm Việt Nam
Nhờ có đội ngũ cán bộ, công nhân ngày càng được đảo Tạo theo chiêu sâu
nên chất lượng sản phẩm của 1
nạ công ty ngảy cảng được nâng cao Nhiềư
phương tiện đã được thi câng đưới sự giảm sát của Dăng Kiếm nước ngoài và đạt
chất lượng quốc tế
1.42 Cơ cầu tổ chức bộ máy quần lý:
'Lng công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu được xây dụng theo cơ cầu
quản lý tổ chức điều hành hệ trục tuyên chức năng, cơ câu tả chức quan lý của
Công ty tương đối gọn nhọ và hợp lý
1.4.3.1 Các đơn vị thành viễn:
Công ty vận tải biển Nam Triệu:
— Công ty sửa chữa tàu biển Nam Triệu:
Công ty sản xuất vật liệu hản Nam Triệu:
—_ Công ty cễ phân Việt Iioàng:
— Céng ty dầu Lư và xây dựng Nam Triệu:
1.5 Quá trình thi công đóng mới tàu thủ;
Trang 1601 Nhập vật tư, trang thiết bị bao gồm các chỉ tiết gia công tại nhà máy và các chỉ tiết, thiết bị, vật tư đi mua bên ngoài
02 Thống kê, phân loại đánh dấu kiểm soát và lưu kho các vật tu, chỉ tiết,
thiết bị
03 Chuan bị sơ bộ vật tư thép tắm và thép hình
04 Lâm sạch và sơn vật tư thép tâm và thép hình
05 Gia công các chỉ tiết cụưa chỉ tiết kết cầu chính của thân tàu
06 Chế tạo các phân đoạn kết cầu chính thân tàu (Xem guy tình chế tạo
phân doạn)
07 Làm sạch và sơn phân đoạn (Xem bản hướng dẫn thí công sơn)
08 Tắp ráp thân làu:
Đấu ghép các phân doạu trên đã trượi (Xem qợ trình hướng dẫn dấu
ghép các phân đoạn trên đà trượi
Bao gồm một số công việc chính nÏư sau:
—_ Dâu ghép, căn chỉnh các phân đoạn
—_ Hàn nối các Lổng đoạn
— Kiểm tra siêu âm, chựp phim các đường bản,thủ két.(Xem quy trình kiểm
Bau ghep thượng tẳng,
09 Sơn tổng thể, đảnh dấu két, kẻ mớn, phủ hiệu, (Xem Bán hướng dẫn
thủ công son)
10 Ta thuỷ (Vem qup trình huông đẫn hạ thug)
11 Tắp đặt hoàn thiện: ( gồm một số công việc sau hạ thuỷ)
—_ Lắp các thiết bị, nội thất, trang bị thuyền viên trên các phỏng,
Trang 17—_ Lắp ráp hoàn thiện các thiệt bị còn lại (Nếp hầm cầu thang hệ thông sinh
hoại, chữu cháy trên thượng tẳng )
12 Thử tại bến, thử đường dài (Yem quy trình thử tại bên, đường đài)
13 Chuẩn bị các hỗ sơ, tài liệu bản giao (Vem hướng đẫn chuẩn bị hồ sơ
tài liện bàn giao tàu sau dũng mới)
14 Bản giao va bao hành (Xem hưởng dẫn bàn giao tầu sau dòng mời)
I GIỚI THIỆU VẺ NỌI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Lý do của nghiên cứu quy trình hạ thủy
Hạ thủy là một quả trình công nghệ phức tạp dễ dưa tàu xuống nước sau khi kết thúc công việc đóng mới hoặc sửa chữa Trong thời gian hạ thủy có nhiều nguy hai de doa con tau nhu mili bị và dập vào ngưỡng triển, mắt ôn định, lật tàu,
hư hỗng cục bộ mỗi hản ghép thân tảu( bởi lực nén quá lớn hoặc mömen uốn)
hoặc đưng tàu trên triển Vậy để những nguy hại trên không xây ra ta phải thực
tiiện tính toán hoặc khẳng định khả năng xây ra để tìm biện pháp Iránh
Từ tính toán ở trên đưa ra một trình tự mang tính hệ thông Lừ công lác
chuẩn bị, thao tác, vận hành các thiết bị, phục vụ đưa tàu xuống nước một cách
an toàn và đúng tiễn độ
2 Hoạt động nghiên cứu
Kết hợp lý thuyết với thục tiễn, có tham khãe quy trình hạ thủy tau tai Tổng công ly công nghiệp làu thủy Nam Triệu, các tiêu chuân kỹ thuật có liên quan, củng sự hướng dẫn của thấy Huỳnh Văn Vũ
Trang 18CHƯƠNG TI: CƠ SỞ LÝ THUYÉT CỦA PHƯƠNG
+ Triển tảu( triển ngang, triển dọc)
Sau khi đóng xong, tàu tự trượt xuống nước theo mái nghiêng, nhờ trọng
Tượng bản thân của tàu
Nhược điểm của hạ thủy trên đường trượt nghiéng:
Cân thiết tổn tiên cho việc gia cường triển vị lực nén bê mặt lớn ở gân cuối triển và tên nhiễu công khi xây dụng bảo quản phần triển đưới nước
— XI
1 hiện ứng xuất lưu trong môi ghép thân tàu
—_ Cân có lòng sông rộng từ bờ náy sang bở bên kia, ít nhất 2 + 2,5 lần chiều đài khi tàu xuống nước
Kỹ thuật hạ thủy khó khăn
1.2 [lạ thuỷ bằng biện pháp không chễ mực nước
+ụ thu khô +ụ khô lây nước +unước
+undi
Sau khi đóng xong, lầu dược dưa ra nhờ vào lực nâng sủa nuớc
Trang 19Ưu diễm của hạ thủy bằng biên pháp không chế nưực nước:
+ Việc hạ thủy an toàn, không gây ra biến dạng thân thư và tránh được
một khâu kỹ thuật phức tạp mà khi đóng tàu trên đả phải giải quyết, đỏ là phải gia cé than tau dé chồng ứng suất phụ, đặc biệt khi đóng táu có trọng tải lớn
! Không hạn chế về quy mô và kích thước của tàu được đóng mới hoặc
sửa chửa
H CƠ SỞ LÝ THUYÉT CỦA PHƯƠNG PHÁP HẠ THỦY TREN DUONG TR NGINTENG
Quá trình hạ thủy được chia thành 4 giai đoạn
—_ Giai đoạn 1: Từ lúc thả tàu rời vị trí đến khi khung trượt tiếp xúc nước
—_ Giai đoạn 3: Từ khi kết thúc giai đoạn 1 đến khi đuôi tau trong nước
—_ Giai đoạn 3: Từ khi đuôi tâu trong nước đến lúc nỗi tự do
—_ Giai doạn 4: Từ lúc nổi tự do đến lúc đừng trong nước
TL1 Giai duạn 1:
Được tỉnh từ lúc thả dây hãm va tau chuyển đông, Nếu đà trước khi la thủy, đã ngập nước một phân đà và đuôi tàu ngập nước, giai đoạn nối tiếp một
phan của giai đoạn hai
Trong giai đoạn đâu, các hực tác đụng lên tàu như hình vẽ
Trang 20— Trong luc tau và thiết bị ha thy P (P,P )
— Thanh phan lực Py song sơng với bề mặt đường trượi, đo vậy
?z —E.smœ
œ: góc nghiêng đường trượt so với mặt nước
—_ Tae ma sắt của máng trượt # có mỡ gia máng trượt và đường trượt
R=p.Py=pP.cosa
Trong đỏ: Hị hệ số ma sát giữa máng trượt và đường trượt,
Py: thanh phần lực của trọng lượng P vuông góc với bể mặt
‘Trong giai doan nay x4y ra hién twong chay mỡ đường trượt, tàu bị đừng,
giữa đường (khi Py < R) Bé han ché hiện tượng này người ta đất tàu gần mép
nude mot khoảng hợp lý
1L2
loạn 2; Khi tàu chạm nước Trơng giai doạn này ngoài những lực tác dụng lên lâu ở giai doan 1 edn 06 lực cân và lực nếi của nước
Trang 21
Hình L2: Giai doạn của qua winh hạ thủy
Lực cần của nước, chúng ta có thể bỏ qua vị bề mặt ngâm nước nhỏ, tốc
độ tàu không lớn, trị số lực cản rất nhỏ so với những lục còn lại Lực nồi, ngược
lại tăng theo chiên chim tăng khi đó độ chúi của tàu so bể mặt mước vẫn không,
đãi
Khi lực nỗi W tăng, áp lực lên mảng trượt giảm vẻ tổng phản lực của các
đường trượt N giảm
Tiỏ qua lực đẩy tác dựng lên tàu, chúng ta có thể xác định phương trình cân bằng tức thời của mỗi mômen ở giai đoạn 2:
Thương trình lục P=W IN
Thương trình mảmen đối với mép trước đường trượt
Pb=WatNe
Mêmen của lực P đối với mép trước máng trượt không đổi trong cả giai
đoạn 2 Ngược lai mémen lực nỗi W a thay đổi, Mômen N.e cũng thay đổi Lực nổi tăng nhưng tay don a giảm, bởi vi tâm nồi dịch chuyển dần vẻ mũi Ảnh
hưởng của lực nổi W tầng luôn luôn lớn hơn, tay don a giam, do dé mémen W.a
tăng đến khi nào đạt bằng môuen P.b Khi đỏ , trị số mémen Ñ.e trở nên bằng không , nhưng vì N>0 nên dễ thớa mãn diều kiện cần ấy, c= 0 Phản lực N lúc đó
tập trung tác dụng tại mép trước đường trượt Thời điểm đỏ, bắt đầu tau quay quanh mép Irưởc dường trượi, cũng là bắt đầu giai đoạn 3
Trang 22Lue néi W vả trị số tâm nói Ð quyết định trị số tay đòn a, chung ta có thể
xác định cho mỗi pha tàu ngâm trong nước nhớ tí lệ Bonjean
‘Trong giai đoạn này có thể xây ra hiện tượng để, tàu quay quanh mép triển Khi đó phản lực của nên lập trung ở mép sau khung trượt Do đó ta phải đặt một số dầm ở phía dui ki lai nhăm hai mục dich: là dỡ tau do ở vùng này tău không được trực tiếp nằm lên máng trượt và chống lại phản lực của nên
Bat dau từ cuối giai đoạn hai cho đến khi tàu tách khỏi triển Tàu vừa
trượt theo triển vừa quay quanh mép sau khung trượt Lúc này toàn bộ áp lực nên tác dụng lên mép sau khung trượt Do dó ta phải bỏ trí dầm mũi dễ chống lại
phản lực nên làm phá hỏng mũi tàu
Luực tác dụng lên tàu trong giai đoạn nảy gồm trong lực, phản lực của nên,
áp lục của nước và lực hãm rêu có
xã
Hình L3: Giai đoạn 3 của quả trình hạ thủy
'Trong giai đoạn này phái thỏa mãn phương trinh
P=W+N
Ngược lại phương trình mômen: P.b= W.a
B6i vi mémen P.b không dỏi, lực nỗi W.a cũng không đổi Nhưng lực nỗi ting din, do đó tàu rời đường triển đuổi tàu được nâng lên, tảu quay quanh
Trang 23PKS(mép trước mang hượt) Trị số lực nội W và trị số lực nội và cảnh tay có thể
sống chính gọi là chóng chành đọc, tàu có thế bị đập va vao trién.Né
ngang không đủ táu có thể bị nghiêng mạnh và dẫn đến lật tàu
Tóm lại : Ta phải chế tao và sử dụng các dâm đỡ mũi và lái, chú ý các đầm nảy không quả cứng để khi táu tỉ lên đảm thi dim bị biến dạng chứ vó tàu không bị biến dang
Trang 24CHUONG III: TÍNH TOÁN HẠ THỦY
I TINH TOAN HA THUY TAU
1.1 TÍNH LỰC KÉO DE TAU TU TRUOQT KHI HA THUY TRONG
GIẢI ĐOẠN L
Giai doạn 1 dược tính tư khi tàu bắt dầu chuyên động cho dén khi dudi tau
tiếp xúc với mặt nước
Tiểu kiện để tàu tự trượt:
Dr= W(sina- u.sin) >0
Trơng đó: — W: trọng lượng tàu khiha thấy: W 11350/T)
œ góc nghiêng của đả trượt, œ= 1/20 4: hệ số ma sắt, mặt tiếp xúc giữa đường trượt và máng trượt
là mỡ, Chọn w — 0,03
Pr: Lue kéo song song val mat đường trượt, cùng chiêu với
hưởng chuyên động của tàu
Trang 251.2 TINIIBUONG CONG ITA THUY TRONG GIAI DOAN TI
Giai doan TT: Tinh tir khi dudi au tiếp xúc với nước lới khi đuôi tàu bất
đầu nói lên, trong giai đoạn này một phần duôi tàu xuất hiện lục nói
Trong đỏ: Trọng lượng tàu khi bạ thủy: 11350 (T)
Trọng lượng thiết bị hạ thủy chuyển động theo tàu: 580,38(T) Chiều dài khung trượt ( máng trượt) lá: 163 (m)
Trọng Lâm làu và thiết bị hạ thủy lấy bằng trọng lâm lâu: X6a 84(m)} Chọn gốc tọa độ tình toán trừng với sườn số 0
Khoảng cách từ trọng tâm đến mép sản khimg trượi( máng trượt):
1ạ = 92,11(m)
Mémen tong luong hạ thủy dối với mép trước khung trượt là
Mp = D.Ly = const = 1099460(T.m)
Trang 26TÀU DI CHUYỂN QUÃNG ĐƯỜNG §- 130M
Trang 28Vi tri hoành độ trọng tâm thể tích ngâm nước của tau 1a:
‘Trong dó: V.x,: mômen của thẻ tích ngâm nước của tàu
Vị xrpmr: Thể tích ngâm nước thiết bị hạ thủy
Va xen: Thé tich Ize ndi tốn thal déi với gốc tọa độ” sườn Ô°
T¿ lá khoảng cách từ gốc tọa độ (sườn 0) dén mép sau khung trượi:
Trang 31TÀU DI CHUYỂN QUÃNG ĐƯỜNG 8 - 170M
Trang 33
Xy — 52,43 (im)
My = 901162,5 (Tm) N=4583,9 (T)
Xy 134,63 Gn) TAU DI CHUYEN QUANG DUONG § = 180 M