Xhằm đạt được mục tiêu để ra, nghiên cứu sử dung phương pháp hồi quy đa biển để phân tích ảnh hưởng của quy mô đất đến hiện quả hoại động sản xuất lúa thông qua răm thước đo gồm năng suấ
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC CAN THƠ
NGUYEN LAN DUYEN
XAC DINH QUY MO DAT TOI UU
TRONG SAN XUAT NONG NGHIEP CUA NGUOI DAN
DONG BANG SONG CUU LONG
LUAN AN TIEN SI KINH TE
CHUYEN NGANH: KINH TE NONG NGHIEP
MÃ NGÀNH: 9 62 01 15
Cần Thơ, tháng 07/2020
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC CAN THO
-o00 -
NGUYEN LAN DUYEN
XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẮT TOI UU
'TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN
DONG BANG SONG CUU LONG
LUAN AN TIEN SI KINH TE
CHUYEN NGANH: KINH TE NONG NGHIEP
MA NGANE: 9 62 01 15
HUONG DAN KHOA HOC
PGS TS NGUYEN TRI KHIEM
Cân Thơ, tháng 07/2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận án nảy, tôi đã aEận được rất nhiễu sự
quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ và động viên quý sáu của nhiều người Tôi xin gửi
Âời cấm ơn chân thành đến tất cả riợi người
Đặc biệt, xín gửi lời cảm: ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Trí 'hiêm đã tận tinh hương dẫn, động viên, chia sẻ nhữrg kinh nghiệm quỷ báu
về nghiên cứu và truyền đạt nhiều kiến thúc hữu ích che tôi tử lúc hình thánh định hướng nghiễn cửa cho đến khi hoàn thành luận ấn,
Cac ban nghién cứu sinh rgảnh Kinh tế Nông nghiệp Đợt 1 (2016 2020)
¢ anh chị nghiên cán sinh khóe trước đã ủng hộ tôi trong quá trình bọc tập và thực hiện luận én nà, vũ Qị
Cuối cùng là gia đình đã luôn bên cạnh tiếp thêm nầng lượng và sức mạnh cũng như tạo mọi điều kiện tốt nhất che tôi hoàn thành luận án này
Kinh chúc rất cá nhiều sức khỏe và thanh công!
Tác giả luận âu
he
Nguyễn Lau Duyéu
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
tôi cam đoun đây là công trình nghiên cứu của bản thãa Các sể liệu vá
kết quả trình ?
tất kỳ luận din cong cấp nào trước đây
y trong luận án là trang (iực và chưa từng dược công bố trong,
Cần Iho, ngdy 92 thang Ú7 năm 2020
OAM
PGS.TS Nguyễn Tri Khiêm Nguyễn Lan Duyên
Trang 5
TOM TAT
Nghiên cứu nhằm xác định quy mô đất tối ưu dễ tôi da hóa hiệu quả hoạt động sản xuất lủa của nông hô đồng bảng sông Cửu Long thang qua dữ liệu
dược thu thập ngẫu nhiễn tử 498 nông hộ trằng lúa 3 vụ/năm ở ba tỉnh An
Giang, Can Tho và Đẳng Tháp Xhằm đạt được mục tiêu để ra, nghiên cứu sử dung phương pháp hồi quy đa biển để phân tích ảnh hưởng của quy mô đất đến hiện quả hoại động sản xuất lúa thông qua răm thước đo (gồm năng suấL đất, năng suất lao động, hiệu quả đồng vốn, hiện quả kinh tê và năng suất nhân
tổ tổng hợp) và phương pháp vỉ phân đễ xác định quy mô đất tới tu Nội dung
nghiên cứu được thực hiện theo ba bước: (1) Lớc lượng hoặc xác định tửng
thuớc đo hiệu quả hoạt động sẵn xuất, (2) Phản tich ảnh hướng của quy mỏ dất
đến hiện qnả hoạt động sản xmất thông qma các khia cạnh đo lường khác nhau, (3) Dựa vào kết quả bước 2, tác giá xác đụh ngưỡng quy mồ đất tôi ưu trong,
Nghiên cứu cho thấy quy mô dắt và hiệu quả hoạt động sân xuất lúa của
nông hộ đồng bằng sông Cửu Long có thể có mỗi quan hệ cùng chiều, ngược
chiều hay không œỏ mới qnan hệ với nhau Điều này tủy thuộc hoan toan vao cách định nghĩa hiệu quả hoạt động sản xuât, từ đó xác định qny mô đất tôi mì
nhằm tôi đa hỏa hiệu quá hoạt động sán xuất Bằng cách phân tích đồng thời
tắt cả năm thước đo thể tiện hiệu quả hoạt động sản xuất, luận án sẽ gop phan khẳng định tính chính xác và nảng cao ÿ nghĩa của nghiên cứu, trong đó việc
phân tích bốn thước đo (gồm năng suất (li, năng suất lao động, hiệu quả đồng vôn và hiệu quá kinh tổ) làm cơ sở minh chứng cho nhận định năng suất nhân
tổ tổng hợp; là thước đo phù hợp nhất
Luận án tiễn hành phân tích mỗi quan hệ giữa quy mmô và hiệu quã hoạt
đồng sản xuất để làm cơ sở xắc dịnh ngưỡng quy mô tối ưu nhằm tôi da hóa hiệu quả hoạt động sản xuât được đo lường thông qua năng suất nhân tổ tổng hợp Kết quả phần tich cho thấy, mỏ hình có ÿ nghĩa thống kẻ cao và tìm được mỗi quan phi tuyển có dạng LJ,„ giữa quy mô và hiệu quả hoạt động sản xuất
trong ba vụ canh tác lúa cũng như cä năm Tử đỏ, xác định được ngưỡng quy
mô tối tà Tà 9,7 ha (trong đó, vụ thụ đông là 9,3 lu, vụ đồng xuân là 9,8 lu và
vụ hẻ thu lá 10 ba)
san xual con chịu tác động của
Bên cạnh quy rnô, hiệu quả hoại đội
ếu tổ cỏ ánh hưởng củng chiều đến hiệu quã hoạt động
săn xuất gồm chủ hộ là nữt (vụ hé tha), số mảnh ruộng canh tác (vụ thu
đồng), số ngày công lao động gia đình tham gia ròng lúa (vụ hé thu), tổng
các yếu tổ khác Các
iti
Trang 6chỉ phí dầu tư cho các yếu tô dâu vào (vụ hẻ thu), sự khác biệt địa bàn cư trú
ở An Giang và Đông Tháp Đồng thời, các yêu tố có ảnh lrởng ngược chiêu
dến hiệu quả hoạt động sản xuất là số ngày công lao động thuê mướn (vụ thu
đồng), khoảng cách từ nha đến ruộng lủa (vụ đông xuân), số năm trằng lúa
Tiên cơ sở kết quả ước lượng kết hợp với kết quá phần tích thực trạng, sẵm xuất lúa của nông hộ ở đồng bằng sông Cửu I.ong, luận án đã đề xuất các
giải pháp giúp sử đụng quy mỏ đất hợp lý, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xual va cải thiện [Hm nhập cho nông hộ trồng lúa đồng bằng sông Cứu Long
Trang 7
ABSTRACT
The thesis aimed to determine the optimal farm size threshold to maximize the efficiency of rice production activities of households in the Mekong Delta through randomly collected data trom 498 households planting three rice crops per year in three provinces of An Giang, Can Tho and Dong
‘Yhap In order to achieve the set goals, the thesis uses regression method to analyse the effecl of farm sive on the efficiency of rice production avlivities through five measures (land productivity, labor productivity, capital efficiency, economic efficiency and total factor productivity) and differential methods to determine the optimal farm size threshold ‘Ihe study was done through in three steps: (1} Estimate or identify each measure of the efficiency of production activities, (2) Analyzing the effect of farm size on the efficiency of production activities through different measurement aspects, (3) Based on the results of step 2, Lhe author determines the optimal farmn size threshold in tice production of Mekong Delta households,
The research shows that farm size and the efficiency of rice production activities of the Mekong Delta farmers can have positive or negative relationship, or no relationship, This depends entirely on the detinition of the cfficioney of production activities, thus determining the oplimel farm size to maximize production efficiency By using all five measures of efficiency of
production activities, the the
promote the meaning of the study, in which the analysis of four measures (land productivity, labor productivity, capital cfiicincy and cconomic cfficicncy) as the basis for proving that total factor productivity is the most suitable measure
‘The dissertation analyzes the relationship between the farm size and the efficiency of production activities as a basis for determining the optimal scale Uveshold to maximize the eflicicney of prodnetion activities measured by total factor productivity Ihe results show that the model is highly statistically significant and finds thal an inverled U-shaped nontinesr relationship between farm size and the efficiency of production activities in three rice crops as well
äs the whol year Henec, the optanum Umreshold seale of 9.7 ha has been
determined (in which, Autumn-Winter crop is 9.3 ha, Winter-Spring crop is
9.8 ha and Summer crop is 10 ha}
will contribute to confirming the accurnoy aud
Besides far size, the efliciency of production activilics alse alfcled
by other factors, ‘Ihe factors having positive effect on the efficiency of production activitics including femalc-headed houscholds (Summer crop),
Trang 8numbcr of cultivatcd plots (Autamn-Winter crop), number of family labor days involved in rice field (Summer crop), total investment costs for inputs (Summer crop), the location of residence in An Giang and Dong Thap At the same time, the factors having negative effect on the efficiency of production activities are the number of hued labor days in rice production (Autumn- Winter crop), the distance from household to the largest tice field (Winter- Spting crop), years of experience
Based on the estimated resulls combined with the results of analyzing the reality of rice production of households in the Mekong Delta The thesis Proposed solutions to help usc the fin size appropriztely, improve the efficiency of production activities and improve income for households planting tive in the Mekong Delta
Trang 91.3 GIÁ THUYẾT NGHIÊN CỬU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4
1.4.1 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của gay mô đất đến HQHĐSX của nông
1.4.4 Xác đình quy mô tối tái trong sẵn xuất lằn của nông hộ ĐBSCI, 5
1.4.3 Đã xuất giải pháp góp phần nang can HOHPSX hia cho nông hộ
Trang 102.1.2.4 Hiệu quả kinh tế ŒE) oi cseeererrrree
3.1.8 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của quy mô đât đến hiện quả hoạt động
2.2 TÔNGQUANTẢI LIỆU THAM KHẢO saeeeoeooeee 2Ô
2.2.1.2 Ảnh hưởng của quy mô đền răng suất lao động 32 2.2.1.3 Ảnh hưởng của quy mô đến hiệu quá đồng vốn 33 2.2.1.4 Ảnh hưởng của quy mô dễn hiệu quả kinh tế (EE) 34
2.2.1.6 Ảnh hưởng của quy mô dễn hiệu quá hoạt động sản xuất 39
viii
Trang 112.3.3.3 Ước lượng hàm lợi nhuận hiên ngần nhiên dé tinh EE 48
2.3.3.4 Ước lượng ảnh hưởng của quy mô đến HQHĐSX (trừ EE) 50
2.3.4 Mé hinh thực nghiêm ảnh hướng của qụ mô đền LIQHDSX hia eda
3.1 TÌNHHÌNHPHÁT TRIÊN KINHTÊ XÃ HỘI 8
Trang 123.5 QUY MÔ ĐẮT Ö ĐỒNG BẢNG SÔNG CỬU LƠNG 66
36.1 Quy mô và chất lượng dỗ! sân xuÂ, co 08
4.1 THỰC TRẠNG SÂN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ DHECL 7I
4.1.1.2 Thue trang vay von ota néng BO cece ceeceeeeeeeeneeneneeen TS
4.1.2.5 Kết quả sân xuất lủa của nông hộ ĐBSCL, 83
4.1.2.6 ‘Thuan lợi, khó khăn và rửi ro của nông hộ trồng Lúa DBSCL 86
42 MÔTA CÁC BIẾN TRONGMÔHÌNH 89
'TRONG SẲN XUÂT LÚA CÚA NÔNG HỘ DBSCL #
43.1 Anh hướng của quy mô diễn năng suất dẪI, c9
44 QUY MÔ TÔI ƯU NHẰM TÔI ĐA HÓA NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
44.1 Anh hướng của quy mô đền nẵng suất lao động, IS
43 QUY MOTOLUU NHAMTOIDA HOA HIEU QUA DONG VON
Trang 13'TRONG SẢN XUÁT LÚA CỦA NÔNG HỘ ĐBSCL 98
46.1 Anh hưỡng của quy mô dẫn liệu quả kinh É co 103
47 QUY MÔTỐI ƯUNHÄM TỎI ĐÁ HÓA NĂNG SUẮT NHÂN TỔ
TONG TIGP TRONG SAN XUAT LUA CỦA NÔNG IIÕ PRSCI 108
4.7.1 Năng suất nhân tô tổng hợp cai 08
49 GIẢI PHẬÁP GÓP PILAN NÂNG CAO LIEU QUA OAT BONG
SAN XUAT LUA CUA NONGHO DBSCL
4.9.1.1 Những hộ có quy mô canh tác nhỏ hơn ngưỡng quy mô tôi tru114 4.9.1.2 Những hệ có quy mô canh tác lớn hơn ngưỡng quy 1nô tối ưu116
40.2 Giải pháp về lao động
493 GIải pháp và khoa học công nghệ 17
CHUONG SKẾT LUẬN VẢ KIÊN NGHỊ
5.3 HAN CHE CUA LUAN AN ceccccesseessessetinntnscinsaenssenseeneel 2
TAI LIEU THAM KHẢO
PHU LUC
PHULUC L BANG PHONG VAW NOKG HO - 134
PIV LUC 2: KÉT QUÁ ƯỚC LƯỢNG
Trang 14DANII MỤC BẰNG
Bảng 2.1 Chỉ tiếtvề đối tượng và cỡ mầu điều tra ¬ -
Bảng 3.1 Chuyển dịch cơ cầu kinh tế ĐBSCL
Bảng 3.2 Số hộ sứ dụng đắt nông nghiệp ở DBSCL phần theo quy mô 67
Bảng 4.1 Các lu cơ bản của nông hộ Irồng lủa ĐRSCT, 7
Bang 4.5 Khoáng cách tử nhà nông hộ đến đường giao thông
Bảng 4.6 Khoảng cách từ nhà nông hộ đến thị trường yếu tổ đầu vào 7TR Bảng 4.7 Khoảng cách tư nhà nông hộ đền trung tâm 7Ế Bang 4.8 Giá trị các loai tài sân của nông hộ _79
Bảng 4.10 Quy mô trằng lủa phân theo địa phương ¬ ,
Bảng 4.12 Lượng phân nguyên chất sứ dụng bón cho lủa cia ndng ho 85 Bang 4.13 Kết quả canh tác lúa của nông hộ DBSCL phân theo nrùa vụ 85 Bảng 4.14 Đổi tượng thụ ruua lúa của nông hộ
Bảng 4.15 Những rủi ro thường gặp trong canh tác lùa của nông hộ 88
Bang 4.16 Các biển định lượng trong mồ hinh (2.30) 89
Bảng 4.17 Các biển định tỉnh trong mô hình (2.30) ĐỒ
Bang 4.19 Các yêu tổ ñnh hưởng của quy mô dến năng suất đắt
Bảng 4.20 Năng suất lao động trong canh tác lúa của nồng hộ 5
Bang 4.22 HQDV và HQDVR trong canh: tác lúa của nông hồ 98
Bảng 4.23 Các yếu tô ảnh hướng của qny mê dén HQDV va HQDVR 100
xii
Trang 15Bảng 4.24 Thông kê mỏ tả các biển số trong hảm lợi nhuận biên ngẫu nhiền
103
Bảng 4.25 Phản bỗ mức hiệu quš kinh tế của nông hộ 103
Bang 4.26 Hiều quả kinh tế của nông hộ trồng lúa IIBSCL L04
Bảng 4.27 Kết qnả ước lượng mỗi quan hệ giữa qny mô và hiệu quả kinh tế
105
Bảng 4.28 Kật quả ước lượng hàm sản xuất dẻ tỉnh TFP 09
Bảng 4.30 Năng suất nhân tổ tống hợp trong canh tác lủa của nông hộ L09
Trang 16DANII MỤC TIÏNTI
Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phổi và hiệu quả kinh tÊ 16
Hình 3.1 Diện tích, năng suất và sẵn lượng lửa Chan A 2010 — 2016 63
Hình 3.2 Diện tich, năng suất và săn lượng lúa ĐBSCL2010 2017 64 Tình 3.3 Quy nô canh tác lửa trên địa bản khảo sát 6S Hình 3.4 Sản lượng sân xuất lúa ở ĐBSCL 2010 — 2017 6ổ
Hình 3.5 Số hè sản xuất nông, lâm nghiệp vả thủy sản phần theo quy mồ ở
Hình 3.6 Quy mé dat tréng hia 6 DBSCL phan theo dia phuong 67
Hình 4.1 Tuổi chủ hộ
1lình 4.2 1rinh đê học vân chủ hô
Hình 4.3 Mỗi quan hệ xã hội của chủ hộ ~ T5
Hình 4.4 Giống lúa nông hộ sử dụng -5 co ccScsccse.eece.-.ÑZ
Hình 4.6 Sản lượng sản xuất lúa phân theo mủa vụ HH Hoan 84
Hình 4.8 Quy mô tôi ru trong danh tác lúa của nông hộ ĐBSCL, H3
xiv
Trang 17DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT
HQHDSX Hiệu quả hoạt đông sẵn xuất
MLE Ước lượng khả năng thích hợp cực đại
.
Trang 18CHƯƠNG 1
MỞ BẦU
Chương nảy giỏi thiệu khái quát về lý do nghiền cứu làm cơ sở hình tHảnh mục tiêu nghiên cứu, nội dụng nghiên cứu, phạm vì nghiên cửu và phương pháp nghiên cứu Đông thỏi, chương này nêu ý nghĩa và những đóng gớp mới của luận án
11 LÝ DONGHIÊN CỨU
Diện tích dét nông nghiệp của Châu Ả chiêm 20% tổng điện tích đât
nông nghiệp của thể giới nhưng điện tích nông hệ sở hữu rất nhỏ (từ 1 — 2
ha/hộ) so với rrức trung bình của thể giới (3,7 ha/hộ) và xu hướng sở hữu quy
mô đất nhỏ ngày càng gia tăng (Pookpakdi, 1992) Diện tích đất nêng nghiệp của Việt Nam là 0,12 haingười, chí bằng một phần sáu mức trung bình cúa thể giới, trơng đương Bỉ và là Lan, cao hơn Philippines và Ấn Độ, nhưng thấp
hon Trung Quéc va Indonesia (OECD, 2015) Qua trình công nghiệp hoa
chuyển đổi ác nguồn tài nguyễn nông nghiệp (đất đại và lao động) sang ngành công nghiệp làm cho nguỗn tài nguyên này đảnh cho sản xuất nổ
nghiệp iL đi (Dinh Bao, 2014) Trong hoại động sẽn xuất nông nghiệp, công
ất định sự
đầu vào cho đến đầu ra Một trong những yêu tổ quam trọng qm!
thành công trong sản xuất đỏ chính là hiệu quả hoai đông sản xuất (HQHDSX), do do ho luén tim mọi giải pháp để sứ dụng tối ưu các nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt đông sản xuất Dặc biệt trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đất là yêu tô khan hiểm (Hoque, 1988), 14 yéu 18 sin xuất quan
trọng (Adamoponlos và Rostuecia, 2014) và là một tư lì
không thễ thay thé (Pham Văn Định và Đỗ Kim Chung, 2004) đo đó nhà sản
xuất cần xác định ngưỡng quy mô đất tôi trà để đầu tư nhằm tôi đa hóa hiệu quả hoạt đông sán xuất
Tuy nhiên, ở mỗi giải đoạn khác nhau của nên kinh tế thì quy mô đât
sản xuất cúa nông hộ khác nhau Những năm 1960 thì quy mô nhó lả tết và liệu quả vì tận dụng nguồn lực gia đình (ao động, đối đai, công cu sin xuất, ) nhưng những năm 1970 - 1980 do quá trình đồ thị hoá và đặc biệt là công nghiệp hoá nên thu hút nhiễu lao động nông thôn làm cho hoạt động sản xuất hiệu quả hơn với quy mỏ lớn (Fan và Chan-Kana, 2005) Cũng theo
img wim 1990 bằng việc áp dụng khoa học
các nhà nghiên cửu rủy, sang
Trang 19công nghệ vào sản xuất đã gia tăng cường độ sử dụng dất, đo đó làm ảnh
hưởng không tốt đến tài nguyên đt và môi trường dẫn đến sản xuât không
hiệu quả so với trước
Giả thuyết về mỗi quan hệ ngược (Inverse Relationship — IR) giữa quy
mô và hiệu quả hoạt đờng sản xuất nông nghiệp hán ý những hộ
quy mô hd
nảy được thảo luận ở những nước có nên nông nghiệp phát triển trong những
thé ky gan đây, đầu tiên ở Nga (Chayanov, 1926), sau đó đến Ấn Độ, những
nghiền cửu chính được thực hiện ở Chân Phi, Châu Á, Châu Âm Mỹ Latinh và ngay cả những quốc gia có nêu nông nghiệp đang phái biển
quan hệ này Kết quả những phát hiện về mỗi quan hệ ngược là một khám phá thực nghiệm được hom nghênh dến mức những người ủng hộ nến nông
nghiệp quy mồ nhỏ đã đề xuất các chiến lược nồng nghiệp ưu tiên phát triển
sẵn xuât quy mô nhỏ (Nkondc và cộng sự, 2015)
quy mô sản xuất nhó hay mỗi quan hệ thyn (Positive relationship PR) gitta
quy mỗ và hiệu quả hoại động sản xuải Điều này được thể hiện trong những, chỉnh sách nông nghiệp ủng hộ săn xuất với quy mô lớn (Siivastzva và công,
sự, 1973, Khan, 1979, Khan và Maki, 1979; Kevane, 1996, Adesina va Djalo,
1996, Tadesse và Krishnamoorthy, 1997; Dorward, 1999)
hư vậy, quy mô đất có thể có tác đông đến hiệu quả hoạt động sản xuất
nông nghiệp theo hai chiều, thể hiện tính kinh tế theo quy mộ và tính phí kinh tế
theo quy mô (Iloque, 1988: Byiringiro và Resrdơn, 1996; Ieitberg, I998b;
Dorward, 1899; Helfand và Levine, 2004; Barrett và cộng sự, 2010, Henderson,
2015, Wickamasrachchi và Woornlhcwa, 2018) Trên lập trưởng nhà
thì nêng hộ không thể quyết định nên tăng hay giảm quy mô đật khi không chắc
chẩn quy rnô canh tác biện tại đang ở giai đoạn kính tễ hay pú kính tổ, bởi chủ mỏt quyết đình sai lâm sẽ phải gánh chịu hậu quả nghiêm trọng làm ảnh hưởng,
dén sinh kế gia đình
‘Trai qua nhiền giai đoạn khác nhau của nền kinh tế, đa số các nhà
nghiền cửu dều do lường hay định nghĩa hiệu quả hoạt động sân xuất bằng,
nang suất đất khi phân tích mỗi quan hệ giữa quy mồ vá LIQLHĐSX, và cũng
có một vài nghiên cứu khác thay thể thước do năng suất đất bằng hiệu quả kỹ
thuật hoặc hiện quả kinh tế Ö Việt Nam nởi chung và đồng bằng Sông Cửu Lơng (ĐBSCL) nói riêng, vẫn để nảy cũng được một số nhá kinh tế nghiên
sam xual
Trang 20cứu nhưng chủ yêu kế thửa một trong hai cách đo lường (năng suất đất hoặc
hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả kinh tế) Những năm gân đầy, Li và cộng sự (2013), Nkonde và công sự (2015), Wickramaarachchi va Weerahewa (2018)
kết hợp cách đo lường truyền thống (năng suất đất hoặc hiện quả kỹ thuật) với những cách do lưỡng tống hợp (năng suất lao động, hiệu quả đồng von
va năng suất nhân tô tổng hợp) để đánh giá một cách toàn điện hiệu quả hoạt
đông sán xuất của nông hộ
Những nhà hoạch định chính sách nông nghiệp phải đổi mặt với những quyết định khó khăn trong việc lựa chọn cơ cấu nông nghiệp phái đám báo đạt
được 2 rnục liêu là tăng trưởng và công bing (Khan va Maki, 1979) dng thoi
góp phân tạo động lực tăng trưởng nông thôn và xóa đối giám nghẻo (Lipton, 1993) Tiên cơ sở đó, Chính phủ Việt Nam đã bạt hành luật đất đại mới vào
nam 2013, nang điện tích đất sản xuất nông nghiệp lên 03 ha/hô khu vực đồng
bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và hạn mức nhận chuyển quyền st dung dat
không quá 30 ha/hỏ với hy vọng gia tăng [IQ11ĐSX góp phần cải thiện thu
nhập nông hồ Nhưng thực tế có tác dộng hai chiều, có nghĩa là ớ quy mồ nhất
định nào đó khi gia tăng quy mô sẽ tăng hiệu quả hoặc cỏ khí giảm hiệu quả
sản xuất và ngược lại
Tiên cơ sở đó, luận án “Xúc định quy mô đit tối ưu trong sẵn xuất nông
nghiệp của người dân đằng bằng sông Cửu Long” đi sầu phân tích ảnh Tưởng của quy mô đất đến hiệu quả hoạt động sản xuất thông qua các Thước đo
khác nhau (trước đo về đất, lao đông, vồn, hiệu quả kinh tế, kỹ thuật quản lý và
côi tiên công nghệ) đỗ xác định ngưỡng quy mô đắt tôi ưu nhằm tôi đa hón hiệu
quả hoạt động sản xuất Lồng thời, kết quả này làm cơ sở khoa học vững chic
giúp Nhà nước khẳng, định hay nhận định tỉnh hợp lý của chính sách giao dât trong Luật đất dai 2013 và góp phản hữu ích vào việc điển chỉnh chính sách dit dai hop lý hơn trong tương lai, nhất là giúp nông, hộ sử dụng hợp lý quy
mô đất nhằm gia tăng hiện qnã hoat đông sản xuất, cải thiện sinh kế và gop
phần thúc đấy sự phát triển của nên kinh tế
1⁄2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỬU
Xác định quy mỗ đất tôi mm trong sẵn xmất lúa của nông hô đồng bằng sông Cửu Long, đông thời để xuất giải pháp góp phần nang cao hiệu quá sán
xual lúa trên cơ số sử đụng quy mô đt hợp lý và Ha cơ số vững chắc cho nhà
hoạch định chính sách khi điền chỉnh hạn điền.
Trang 211.2.2 Mục tiêu rụ thế
(1) Phân tích thực trạng sản xuấi và sử dưng đất trong sản xnất lúa của nông hộ đồng bằng sỏng Cửu Long
(2) Phan tich ảnh hưởng của quy mô đất đến hiệu quả hoạt động sản xuất
lúa của nông hộ đồng bằng xông Cửu T.ong,
() Xác định quy mô đất tôi ưu trong sản xuất lúa cúa nỏng hộ đồng bằng
sông Cứu Tương
(4) Dễ xuất giải pháp giúp sứ dụng quy mô đất hợp lý góp phản gia tăng Hiệu quả hoại động sẵn xuất lúa cho nông hộ đồng bằng sông Cửu Long
1.3 GIÁ THUYẾT NGHIÊN CỨU VẢ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.31 Giả thuyết nghiên cứu
Kiễm dịnh giả thuyết quy mô đất có mỗi quan hệ phi tuyển dạng Ưag„„-
với hiện quả hoạt đông sắn xuất
1.3.2 Câu höi nghiên cửu
giải quyết các câu hỏi sau
(1) Hiệu quá hoạt động sản xuất của nông hò sản xuất lủa vừng đồng Đằng sông Cứu T.ơng như thé no?
(2) Những yếu tô não tác déng đến hiệu quả hoạt dộng sản xuất lủa của
nông hộ vũng đồng băng sông Cửn Long?
(3) Quy mö đất ảnh hướng như thế nào đến hiệu quả hoạt động sán xuất
1ứ2 của nông hộ vùng đồng bằng sông Cửu Long?
(4) Mức độ đóng góp của các yếu tô sân xuất như thế nào đến hiệu quả hoạt đông sản xmát lúa của nông hộ đẳng bảng sông Cửu Long?
(5) Giải pháp nào sẽ được để xuất để mang lại hiệu quá tối ưu cho nông,
hỗ trông hia trong vùng nghiên cứu khi sử dụng quy mô hợp lý?
1.4 NỌI DƯNG NGHIÊN CỨU
của nông hộ trồng lúa ĐBSCI
- Trinh bày các cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa quy mỏ và hiệu quả Hoạt động sẵn xuất
- Tổng quan cảo nghiên cửu thực nghiệm cỏ liên quan đến luận án
Trang 221.4.2 Phân tích thực trạng sản xuất và sữ dụng đốt trung sân xuẤt lúa cia néng bé DBSCL
~ Mô tả hiện trang sản xuất lủa của nởng hộ ĐBSCL
- Mỗ tả thực trạng sử dung dit trong sản xuất lúa của nông hộ DESCL
- Đánh giá những thuận lợi, khó Khăn và rủi ro trơng quá trình sử đụng
đất phục vụ cho hoạt động sản xuất lủa của nông hộ ĐBSCL
- Phân tísh ảnh hrởng của quy mô đn hiện quả đồng vẫn trong sản xuật
lủa của nông hộ ĐBSCL
Tửa của nông hộ ĐBSCI,
- Phân tich ảnh hưởng của quy mô đến nàng suất nhân tổ tổng hợp trong
sẵn xuất lủa của nộng hộ ĐBSCL,
1⁄44 Xác định quy mỏ tối ưu trong sin xuất lúa của nông hộ
DBSCL
- Xác định quy mô đất tỗi ưu trên cơ sở tôi đa hóa năng suất đất trong sản
xuât lủa của nông hộ ĐBSCL
- Xác định quy mồ đất tối ưu trên cơ sở tỗi đa hóa năng suất lao động
trong sẵn xuất lúa của nông hộ ĐBSCI,
- Xác định quy mô đất tối ưu trên cơ sở tôi da hóa hiệu quả đông vốn
trong sản xuất lúa của nông hộ ĐBSCL
- Xác định quy mô đất tôi ưu trên cơ sở tôi đa hóa hiệu quá kinh tế trong, sản xuất lửa của nông hỗ ĐBSCI,
- Xác định quy mô đất tôi ưu trên cơ sở tôi da hỏa năng suất nhân tô tông
hợp trong sẵn xuất lủa của nông hộ BI3SCL
1.45 ĐỀ xuất giải pháp gúp phần nẵng cao HOHĐSX lúa cho
nông hộ ĐBSCL
Trên cơ sở kết quả nghiên cửu, luận ản sẽ dẻ xuất giải pháp nẵng cao
on
Trang 23hiệu quả hoạt đông sản xuất lúa góp phần cải thiện thu nhập cho nông hộ
ĐHSCL
1.5 PHAM VINGHIEN CUU
1.5.1 Déitueng
Bối tương nghiền cửu chính là xác định quy mô đất tấi ưu trong sin
xuất lúa của nóng hộ ĐBSCL
Chủ thể nghiên cúu 14 những nông hộ trồng lúa và những nhà khoa học, nhà hoạch định chính sách, chỉnh quyền địa phương, cán bộ địa phương, có
liên quan đến quy mô đất trong sản xuâi lúa ở ĐBSCI,
15.2 Nội dung
Luan án tập trung phân tích ảnh hưởng của quy rnô đắt đến hiệu quả hoạt động sản xuất lúa thông qua các khia cạnh đo lường khác nhau để từm ra quy mô
đất tôi ưu
Quy mò bao gồm: quy mé lao động, quy rnô đất, quy mô vốn, nhưng
luận án chỉ tập trmg nghiên cứu quy mô đất bởi đất là yên tô đầu vào quan trọng trong sán xuất Do đó, luận án thống nhất đùng cụm từ “quy mê” thay cho quy mô đất
Sân xuất nông nghiệp bao gdm trồng trọt (lủa, rau màu, ) và chăn
nuôi Tuy nhiên, luận án chỉ tập trung phân tích hoạt động trồng trọt với cây trằng chủ lực là cây lúa bởi lứa là sản phẩm chủ lực của nông hộ DBSCL (quy
mô đất trồng lúa của ĐRSCL chiếm 99,17% trong tổng quy mô đất tròng cây lương thực có hạt và chiếm 98,53% trơng tổng qny mô đất trằng cây hang
năm)!
Luận án tập trung nghiên cứu những nông hộ sán xuất lúa trên địa bản
với mỗ hình canh tác thuẫn lúa (tức canh tác 3 vụ lúa/năm)
1.53 Khong gian
ĐBSCL có 3 vùng sẵn xnất đặc trưng là vùng nước ngọt (gồm vùng ngập
lũ hàng năm (An Giang, Đồng Tháp) vả vùng phú sa nước ngọt (Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long), vùng nước phèn (Tién Giang, Lang An) va vimg ven bin ảnh hướng nước mặn (Kiên Giang, Cả Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Tra Vinh) Nghia
lữa các tính thuộc một vừng cụ thả để làm cơ sở hình thành các nghiên cửu theo cho 2 vũng côn lại
mỗi vùng Do đó, nghiên cứu sẽ tập trung ở 3 Tỉnh (An Giang, Lông Tháp và
cửu muỗn tim kiểu về những khác biệt trong sản xuất lúa
Trang 24Cần Thơ) bởi theo ý kiến của một số chuyên gia thủ viée phan ving sinh thai trong sản xuất lúa ở ĐI3SCL được phân chia theo vừng ngập lĩ hàng năm (An Giang và Đồng Tháp) và vùng phù sa nước ngọt (Cần Tho) Bên cạnh đó, 3 'Tỉnh này có những đặc trưng tương đông về sinh thái, quy mô, tập quán canh tác lửa, là những tỉnh thuộc vùng sản xuất lúa trọng diễm vá có sản lượng sản xuất lúa cao nên việc chơn các địa bản này làm điểm khảo sát thì nghiên cửu
sẽ mang tính đại điện cao chơ vùng phủ sa, nước ngợt
1⁄54 Thủiglan
Dữ liệu thu thập phục vụ nghiên cửu chủ yêu trong năm gân nhất (vụ thu
đông 2016, đông xuân 2017 và vụ hè tm 2017)
Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 09/2017 — 12/2017
'Thời gian phân tích dữ liệu thứ cấp từ năm 2010 — 2017
Thời gián phân tích dữ liệu và thực liện lưặn šn từ tháng 01/2018 đến 12/2018
16 CẤU TRÚC CÚA LUẬN ẨN
Bên cạnh mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục băng vả hình, tài
liệu tham khảo và phụ lục Câu trúc của luận ăn bao gồm
Chương 1: Giới tuệu Chương này giới thiệu khải quát các nội đụng chin của luận án nửhừ lý do, mục tiểu, nôi dưng, phạm vi nghiền cứu; câu trúc, ý nghĩa và đóng gớp của luấn án
Chương 2: Cơ số (ý luận và phương phán nghiên cứu Chương này trình
bay co sé ly luận củng với thực nghiệm nghiên cửu có liên quan trong và ngoài nước để mnin
chứng cho những lý thuyết, đẳng thời làm cơ số chờ quả
trình phản tích, lý giải và đề xuất giải pháp của luận án Phần cuỗi cúa chương
mày số trình bày phương pháp nghiên cứu chỉ tiết làm cơ sở hình thành mỗ hình nghiên cứu sử đụng trong luận án
Chương 3: Téng quan dia bàn nghiên cứu Khái quất những vân đề về
tỉnh hình kinh tế - xã hỏi, về hiện trạng sử dụng đất, về hiệu quá sán xuất,
trên địa bàn nghiên cứu
Chương 4: Kết quê nghiên cửu và thảo luận Chương này rõ tả lại bức
tranh toàn điện vẻ hoạt động sản xuất lùa của nông hộ ĐBSCI Bên cạnh đó,
chương này giúp xác định ảnh hướng của quy mô đến hiệu quả sản xuất, đồng
thời xác định quy mô dẫt tối ưu rong sẵn xưất lúa cũng nhủ khả nãng đóng
góp của quy mô đến hiệu quả sản xuât lúa của nêng hé DBSCL lam ca sé dé
xuất các giải pháp nâng cao hiệu qua san xuất, cấu thiện thu nhập và nâng cao
Trang 25Luận án hệ thẳng hóa cảo chủ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động sản xuất,
cũng như hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về mỗi quan hệ giữa quy mô đât và
triệu qmả hoạt động sản xuất được đo lường trê
hign qua 2 nhém: (i) nhớm thể hiện chỉ tiều năng suất sản xuất (gồm năng suất
Gi) nhém thế hiện chí tiêu hiệu quả sản xuất da hiện quá kinh tế) Hền cạnh
đỏ, nghiên cửu hệ thông hóa các phương pháp ước lượng phủ hợp với tửng
khía cạnh đo lường Đổng thời, nghiền cửu cũng cung cấp phương pháp xác định quy mô đắt tối ưu để tối đa hỏa hiệu quả hoạt động sán xuất cho nỗng hộ
những bằng chứng thực nghiệm về mỗi quan hệ giữa quy mồ đất và hiệu
quã hoạt động săn xuất lùa được đo lưởng trên những khia canh khác nhau
để làm eơ sở khea học vững chắc cho việc hoạch định các chính sách phát trên ngành trồng lủa của vùng thông qua những chỉ tiêu và phương pháp khác nhau cho thấy việc đánh giá đa chiều về hiệu quả hoạt đông,
Trên cơ sớ đỏ, xác định được ngưỡng quy mô tối ưu ứng với từng thước đo liệu quả hoạt động sân xuối Dựa trên kếi quả phân tích, luận án để xuât
những giải pháp sử dụng hiéu quả quy mô đất tôi ưu nhằm nâng cao hiệu
quả hoại động si
nõng hộ trồng lúa trong vùng khảo sát, đồng thời lâm cơ sở cho các nhà Hoạch dinh chính sách có những cau thiệp thiểt thực và hiểu quả hơn phù hợp với thực tế của địa phương trong bếi cảnh xã hội đang khuyẻn khích
“dồn điển đổi thửa”
san xual
xuấi lúa, gia tăng thu nhập và cải thiện cuộc sông cho
Trang 26
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGITÊN CỨU
Chương này sẽ hệ thông hóa cơ sở lý luận về ảnh hưởng của quy mô đến
hiệu quä hoạt động sản xuất được đo lường theo từng khia cạnh khác nhau
Đân tiên sẽ trình bày tổng quan vẻ các cách định nghĩa hước đo) về
HQHĐSX nông nghiệp nỏi chung và sản xuất lứa nói néng Tiép theo, tinh
bảy cơ sở lý luận về ảnh hưởng của quy mmô đãi đến IQITĐSX thông qua mô
hình tếng quát và cơ sở lý luân về quy mô tôi ưu
cơ sử lý thuyết trình bảy, chương này sẽ ruô lä bức tranh toàn cảnh
về các kết quả nghiên cứu lý thuyết và trục nghiêm ở nhiều nước trên thể giới
về mỗi quan hệ giữa quy mỗ và hiệu quả hoạt động sản xuất được do lường trên những khía cạnh khác nhau làm nên tảng lý luận vững chắc triễn khai
trong luận án
Phần cuẩn cúa chương trình bảy phương phép nghiên cửu được sử dụng
trong luận án, Để đạt được mục tiêu và nội dung nghiên cứu, luận án tiến hành qua ba bude: (i) Dầu tiền, xác định hoặc tước lượng tùng thuốc đo thể hiện HQHĐSX (trừ EE); (ii) Bước 2, ước luợng ảnh hưởng cia quy mỏ đến TIQHĐSX thông qua các khia cạnh khác nhau, Gil) Sau cùng, xác đình quy mô tối ưu Bên cạnh đó, phần này cũng trình bày năm mnô hình nghiên cửu thực
sn HOHĐSX theo năm cách đo lường
Trong một số từ điển ngôn ngữ học cũng như từ điển chuyên ngành kinh
tế, “Hộ là tất cả những người sống chung trong 1ột ngồi nhà và nhóm người dỏ
có cùng huyết thống, người làm công và người cùng ăn chmnp”
Theo Liên Hợp Quốc “Hộ gồm những người sống chung dưới một ngôi
nhà, cùng ăn chung, lam ching và cùng có chưng một ngân quỹ”
Theo Ellis (1993) “Hộ nông dân là các hộ gia dinh làm nông nghiệp, bự
kiểm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yêu sức lao động của gia đình đề sản xuất, thường nằm trong hệ thông kinh tế lớn bơn, chủ yêu bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hưởng hoạt động với
mức độ không hoản háo cao” Đảo Thế Tuấn (1997) cho rằng “Hộ nông dân
Tà những hộ chủ yêu hoạt động nông nghiệp theo tụlữa rộng, bao gồm cả nghề
Trang 27rửng, nghẻ cá và các hoạt động phí mông nghiệp ở nông thôn”
'Từ khái niệm trên, nông hệ có thể được hiệu là những hộ nông din lam nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp hoặc kết hợp lam nhiều nghẻ, sử dụng lao động, tiên vốn của gia đình Nông hộ có những đặc trưng tiễng và cơ chế vấn hảnh khá đặc biệt không giống như những đơn vị kinh tế khác, ở nông hộ
có sự thông nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý,
xuất, có sự thông nhất giữa quá trình sân xuất, trao dồi, phân phối, sử đụng và tiêu đừng,
Ân đỗ và yêu TÔ sản
trướng kinh 18
® Các khái niệm liên quan đến quy mô và quy mồ tôi ưu
Theo Gregor (1969) vi Adams (1988), nông trại là một khu đất chủ yếu phục vụ cho các quả trình sản xuất nâng nghiệp với rmục đích chính là sản xuâật lương thực và các cầy trồng khác, là cơ sở cơ ban trong sản xuất thực phẩm
Quy mô đãi sản xuất là tổng
gồm đất canh tác, đất vườn,
Hoque (1988) cho ring “Đất đại là yêu tổ khan hiểm” Theo Heltberg
(2001) "Dất đai là nguồn lực quan trọng bên cạnh các tải sản sinh kế khác như
Quy mà tối ưu thể hiện sự kết hợp các yến tổ đâu vào của quá trình sản
xuất nhằm mang lại hiệu quả sản xuất cao nhật trong sản xuất một đơn vị sản phẩm nhất định (Hassanpou,, 2013) Tương tự, WWickramamrachchi và 'Weerahewa (2018) cho răng, quy mô tối ưu là quy mô rrả tại đó hiệu quả hoạt
động sản xuất đại giủ trị cao nhái
> Hiệu quá hoạt động sản xuất nông nghiệp
Froonan (2008) cho rằng, năng suất là tý lộ của một thước đo khối
lượng đầu ra cho một thước đo sử dựng đâu vào
hiền nhà nghiên cứu đựa trên nhữmg quan điểm, những quy tắc riêng
cúa minh và những nông dần, các nhà nộng học, các nhà kinh tế học hay
nhữmg nhà địa lý cũng giải thích năng suất nông nghiệp theo nhiều cảch khác
Trang 28nhau Theo Dharmasiri (2012) năng suất sản xuất nông nghiệp chỉnh là “dẫu ra
trên mỗi đơn vị đầu vào” hoặc "sản lượng trên một đơn vị điện tỉch hay quy
mê” và hiệu quả trong, sản xuất nông nghiệp là kết quả của việc sử đụng hiệu quả các yếu tổ sản xuật Tương tự, hiệu quả sản xuất nông nghiệp có thể được
dịnh nghĩa là tý số cửa chỉ tiêu sản lượng nông nghiệp địa phương với tổng
đầu vao sit dimg trong sẵn xuất (Shañ, 1984) Do đỏ, hiện quả hoạt động sản
xuất nông nghiệp cho thấy mỗi quan hệ giữa nông nghiệp với những đầu vào
chính như dat đai, lao động hoặc vỗn, trong khỉ các yếu tố bỗ ung khác vẫn
giữ nguyễn
Dharmasiri (2012), Wiekrarnaarachcti và Weorahows (2018) chớ rằng
hiệu quả hoạt động sản xuất nông nghiệp bao gồm năng suất đất, năng suất
xo động và vốn Từ đó, những lúc giả nảy đã đưa ra các thước do tương ứng với từng loại hiệu quá hoạt động sản xuất (HQHI)SX):
- Năng suất đối là yêu tổ quan tong trong san xual néng nghiệp do đây lả yếu tô cô định và luôn tồn tai trong sán xuất, cùng với 2 yếu tổ sản xuất chính (lao động vi von) Nang suất dất có thể gia tăng thông qua việc
cải tiễn giống, phân bón, thuốc bào vệ thực vật và các phương pháp thảm
dụng lao động (Fladby, 1983) Bãn cạnh đỏ, có thể gia tăng năng suất đất thống qua đa đạng hoá cây trông hoặc đa vụ trên cùng một vùng đất mà nông dân thực hiện (Dharmasiri, 2008) vả cũng có thể trằng xen canh trên cùng một vừng dat (Dharmasin, 2010)
- Năng suất lao dộng là yến tổ quan trọng quyết dịnh thu nhập của
nông hộ trong sản xuất nông nghiệp Mặt khác, năng suất lao động là yếu tổ chính quyết định mức sống và có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng
- Vốn là yến tả đần vào không thể thiếu bởi nông hộ cần vốn để mua
vật tư, giỗng, máy móc, thuẻ lao đông, nhằm dam Đảo tỉnh thời vụ và giảm thiểu rủi ro (Nguyễn Lan Duyên, 2014) và vân có thể thủ được từ nhiều nguôn khác nhau (Modigliani va Miller, 1958)
Năng suất nông nghiệp cũng có thể được tính bảng năng suất nhân tổ
tẳng hựp (Coclli và cộng sự, 2005) Phương pháp tỉnh năng suất nông nghiệp này được đo lường bằng việc sử dụng nhiền đầu vảo trong quả trình sản xuất Cách do lường năng suất nông nghiệp này dược thiết lập dễ khắc phục những
Trang 29thiếu sót của việc do lưởng một phân năng suất Những thay đổi trong năng suất nhân tô tổng hợp /LEP) thường được cho là do cải tiễn eðng nghệ” 'Theo
Fan (1991), tỷ lệ gia tăng của TFP chính là tỷ lệ gia tăng của tống dầu ra trừ
cho tổng đầu vào, do đó kỹ thuật thay đổi là nguồn gốc đuy nhất làm gia tăng, năng suất và tác động tử việc cải tiến hiệu quả sản xuất đến gia tảng năng suất
là kết quả tất yên Theo Solow (1957), TTP là trình độ công nghệ hay tiến bộ
công nghệ
Tả và cộng sự (2013) cho rằng, hiệu quả hoại động sản xuất nông
nghiệp là một khái niệm đa chiều trong quả trình sán xuất, it nhất bao gồm
năng suấi đất, năng suất lao động, tiệu quả đồng vỗu, liệu quả kỹ thuật (TE)
và năng suấi nhân tổ tổng hợp nhằm phân ánh việc sử dựng những kỹ thuật
có liên quau Fanufl (1957), Dhưngana và cộng sự (2004) cho rằng, hiệu quả
kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thã đạt được bằng cách sử dựng lượng đâu
váo tôi thiểu với trình độ công nghệ đang được áp dụng TE là một trong
những chỉ số hiện qua được sử dụng phổ biển nhật để ảo lường tình trạng hiệu quá của các đơn vị sản xuất (Li và cộng sự, 2013)
2.1.2 Cơ sở lý luận về các thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất
Như vừa trinh bảy, HQHĐSX nông nghiệp nói chung và sẵn xuât lúa nói riêng được đo lường một cách toàn điện được thể hiện thông qua hai khía cạnh chính đó là: năng suất sẵn xuất (gồm năng suất dất, năng suất lao động, hiệu
qua sử đụng đồng vỗn và năng suất nhân tô tổng hợp) và hiệư qnã sản xuất (gôm luệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả quy mô và hiệu quả kinh
tổ Mỗi khía cạnh thể hiện một cảch đo lường hiệu quả hoạt đông sản xuất khác nhau, lần lượt theo thời gian cũng như mức độ đóng góp của từng cách
lắng suất lao
đình ngiấa về hiệu quả hoại động sẵn xuất 1a có: năng suất đặt,
động, hiệu quả sử dụng đồng vốn, hiệu quả kỹ thuật (hay hiệu quả kinh tê lả tích của hiệu quả ký thuật và hiện quả phân phối) và năng suất nhâu lố tổng, hợp Nhằm đánh giá toàn điện hoạt đông sán xuất lúa của nông hộ vùng ĐBSCL cững như xác định khả năng lốc động của các yếu Lỗ khảo ngoôi quy
mê đến hiệu quả hoạt động sản xuất theo từng khía cạnh khác nhan, luận ản
trinh bảy cơ sở lý luận (khái riệm, công thức tỉnh lay cách thức đo lường, ý nghĩa, ) của năm cách đo lưởng về hiên quả hoạt động sản xuât, cụ thể là
năng suất đất, năng suất lao đồng, hiệu quả đồng vỗn, hiệu quá kinh tế và TEP
Trang 30
Năng suất dất có thẻ được do lường thông qua hai cách Đầu tiền và
ngay từ rất sớm, nhiều nhà kinh tế đá đo lường năng suất đất bằng hiện vật
(Bardhan, 1973, Ghose, 1979; Carter, 1984, Bhalla và Roy, 1988, Byiringiro
va Reardon, 1996; Tadesse va Krishnamoorthy, 1997; Assuncao va Braido, 2007; Barrett va céng su, 2010; Ali va Deininger, 2015; Wickrarmaarachchi
va Woorahowa, 2018) và cũng có thể được đo lường thông qua giá trị bằng,
an (Srivastava va cGng su, 1973, Khan, 1977; Khan, 1979; Khan va Maki,
1979, Mahmood va Nadcer-ul-nque, 1981, Corin, 1985, Newel va cộng
su, 1997; Heltberg, 1998b; Dorward, 1999; Sial va công su, 2012; Carletto
va cOng su, 2013, Ali va Deininger, 2015, Gaurav vi Mislwa, 2015, Nkonde
và cộng sự, 2015)
Trên co sở đó, luận án sử dụng cách do lường năng suất dất thông qua
giả trị bằng tiền (Khan, 1977, Khan, 1979, Mahmood va Nadeem-ul-haque,
1981; Comia, 1985; Newel vá cộng sự, 1997, Helfbera, 199§b) được khái quát
hóa qua chỉ tiêu giá trị tổng sản phẩm sản xuất ra trên quy mô (NSDAT), xác
định bởi:
wspaty = Cu SOA = Onan, @.1) 24
Trong đó, GV là tổng gia ti san phim Tia cua néng hé, QMDAT lá quy
mô đất canh tác lúa, ¡ thể hiện số hò trồng lúa thứ ¡ và j chỉ mùa vụ canh tác
lửa thứ j
Chi tiêu này thể hiện hiệu quả sử đmg đất néng nghiện của nông hỗ trằng
lúa hay nói cách khác cứ một ha dất đùng sản xuất lúa sẽ mang lại giá trị tổng
sản phẩm lá bao nhiều Do đỏ, nâng suất đất cao chính là mục tiều quan trọng nhất đổi với nhiều quốc gia dang phải tuên an ninh lương thực Rõ ràng, dây chỉ
la mét chi tiên thể hiện một yếu tỏ sản xuất đơn nên nó không thể phản ánh toàn diện quá trình sản xuất nông nghiệp (T4 và công sự, 2013)
21.2.2 Nang sudt lao động
Theo Coelli và công sự (2005), năng suất là chí số đầu ra trên chỉ số đầu
vào, theo đồ lánh thành năng suất lao động chính
sản xuất ra trên một lao động
sản lượng sẵn phẩm được
Trang 31Nang suất lao động cỏ thể được do lưởng bằng nhiều cách khác nhau Corma (1985) đo hưởng năng suất lao động thông qua chỉ tiếu tống giả trị sản
lượngngày lao dộng hoặc tống giả trị sản lượng/lượng lao dộng Theo
Byiringiro và Reardon (1996), năng suất lao động cing có thể được đo lường
thông qua giả trị sản phẩm trung bình hay gia trị sản phẩm biên cia lac dong,
trên mỗi đơn vị lao động Freeman (2008) đo tường năng suất lao động bằng
tý lệ giữa sản lượng đầu ra (tổng sản phẩm quốc nội hoặc tống gia fi sản
lượng gia tăng) với thước đo sử dụng đầu vào (tổng số giờ làm việc hoặc tổng
số việc làm) Dharmasimi (2012) đo lường năng suất lao động bằng sé gid lao
dộng hoặc số ngảy làm việc cân thiết để sản xuất ra một dơn vị săn phẩm Li
và công sự (2013) đo lường năng suất lao động bằng sản lượng sẵn xuất trên
tổng ngày công lao động lám việc trên ruộng lúa Nkonde và cộng sự (2015)
đo lường năng suất lao động thông qua chỉ tiêu giá trị mẫn của sản lượng
canh tác trần ngày công lao động gia định, Theo những nhả nghiên cửu (Shafi,
1984, lá và cộng su, 2013, Wickramaarachchi va Weerahewa, 2018), nang, suất lao động cũng được đo lường thông qua tổng săn lượng nông nghiệp được sẵn xuất rụ trên ruối đơu vị lao động,
Tiên cơ sở đó, nghiền cửu này sẽ sứ dụng cach đo luởng nắng suất lao
déng (NSLD) cita Shafi (1984), Li va cong su (2013), Wickraneaarachchi và
'Weerahewa (2018) thông qua công thức:
Trong do, SLUONG la sn Iugne lita duge san xuat ra trong mia vu va
QMLD là số thành viên trong độ tuổi lao động của gia đình tham gia canh tác
lta, i thể hiện số hộ trông lùa thứi và j chỉ mùa vụ thử j
Công thức (2.2) thể hiên hiệu quả sử dung lao động của gia đỉnh, với mỗi lao động gia đỉnh dâu tư cho ruộng lủa sẽ tạo dược bao nhiêu tên lúa Vì vậy,
chỉ tiêu này cảng cao cảng tốt cho hộ
Freeman (2008) cho rằng, trong số các thước do hiệu quả hoạt đồng săn xuất như năng suất đa nhân tổ hoặc nâng suất vốn thi ning suất lao động đặc biệt quan trọng trong phần tích kinh tế và thông kê của một quốc gia Vì vậy,
chỉ liều này cũng lương tự như chỉ
tiêu thể hiện một yêu tô sán xuất đơn nên nó không thể phán ánh toàn diện quả
trình sẵn xuất nông nghiệp (1ä và cộng sự, 2013)
Trang 32váo, theo đó hình thành nãng suất vốn hay hiệu quả đồng vốn chính là sản lượng sản phẩm được sản xuất ra trên một đơn vị vẫn
Có nhiều cách khác nhau đễ do lưởng hiệu quá dồng von vả một trong những chỉ tiêu được sử đụng phế biển trong hoạt động sản xuất nông nghiệp
đỏ chính là tý suất lợi nhuận (Schultz, 1964; Li va công sự, 2013) vá hiệu quả chi phí (Nkonde và công sự, 2015)
Trên cơ sở đó, luận án sử dụng cách do lưởng hiệu quả đồng vốn được
xác định bằng phần trăm của lợi nhuận so với chỉ phí sản xuất (SehuHz, 1964;
Li và cộng sự, 2013) bởi đây là 1 chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của quả trình hoạt đông kinh doanh của đơn vị, phản ánh trình độ tăng hiệu quá đồng vốn, nâng cao chất lượng hàng hỏa, nâng cao trình đò sứ dụng vốn và tổ chức kinh doanh: của đơn vị Mức đoanh lợi cảng lớn thì hiệu quả hoạt đông cảng cao và khả năng tích lũy cảng lớn thế hiện qua công thức:
Giúi T6;
Trong đó, HQDY 1a higu qua ding vin, GV la téng giả trị sản lượng lúa
của nêng hỗ, TC là chí phí đầu tư cho các yếu tố đầu vào (bao gồm: giống,
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, lao động, .), ¡ thế hiện số hộ trồng lủa thử ¡
và j chỉ nữa vụ Tứ j
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá hiệu quả về lợi nhuận của chỉ phí đầu tư trên
đất Liệu quả dng von hay hiệu quá đồng vốn ròng, ngụ ÿ bình quân một
đồng chỉ phi dầu tư cho các yếu dẫu vào (không có hoặc có sự tham gia của
lao động gia đính) sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu mày càng
cao thì hiệu quá sử dụng đồng vốn càng cao Và chỉ tiêu này cũng tương tự
như hai chỉ tiêu trước (chỉ thể hiện một yêu tô dau vào),
2.1.2.4 Hiệu quả kinh tế (EE)
Theo Farrell (1957), higu quả Tà khả năng sân xuất tmội lượng sản phẩm
đầu ra cho trước ứng với chỉ phi đầu vào thấp nhất Do vậy, hiệu quả nhả sán xuất có thể được do lường Dãng tỷ số giữa chủ phi tôi thiếu và chỉ phí thực tế
để sản xuất ra lượng đâu ra cho trước
Nêu tiếp cận thưo hướng dầu vào, hiểu quả kỹ thuật (Tecimienl Efficiency — TE) là số lượng sản phẩm có thể đạt được bằng cách sử dụng
lượng đầu vào tối thiêu với trình độ công nghệ dang được áp dụng (Farrcll,
1957 IDhungana và cộng sự, 2004)
Hiệu quả kỹ thuật thế biện khả năng tạo ra một lượng đôu ra từ một
lượng đầu vào nhỏ nhất hay khả năng †ạo ra một lượng đầu ra tôi đa từ môt
1ã
Trang 33lượng đầu vào cho trước ứng với một trình độ công nghệ nhất định Hiệu quả
kỹ thuật đo lường mức sản lượng đầu ra thật sự đạt được so với mức sản lượng,
tôi da có thể được tạo ra Xét hoạt dộng sản xuất sử dụng 2 yêu tô dầu vào là
%, va X; dé sin xuất ra một loại sản phẩm Y, với giả định trong điển kiện hiệu
suất thay đổi theo quy mô (variable retums to scale)
Đo lường liệu quả kinh tế có liển quan mal thiél voi viée sit dung hàm
giỏi han biên Các nghiễn cứu hiện nay đều xuất phát từ công trinh nghiên cứu cla Farrell (1957) Farrell, chịu ảnh hưởng rải lớn tử khái miệm phổ tiển của Koopmans (1951) vả đo lưỡng hiệu quả kỹ thuật của Debreu (1951) đã đưa ra
xuật phương pháp để lách hiện «mã Lông thể của một đơn vị sắn xuất thành các thành phan kỹ thuật và phân phổi Farrell mồ tả những khái niệm khác nhau
trong dó một dơn vị sản xuất có th không hiệu quả hoặc đại được ít hơn mức
sản lượng tôi đa từ những đầu vào cho trước (phi hiện quá kỹ thuật) hoặc bằng
cách khổng mua những yếu tổ dầu vào tốt nhất do giả cả và năng suất biên
(phi hiện quả phân phổi) được lý giải ở Hinh 2 1
Neudn: Mé phang tir Farrell, 1957
Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phổi và hiệu quả kinh tÊ
Đường đẳng hrong cho biết các cách kết hợp khác nhau giữa lượng các yếu tế đầu vào nhằm mang lại cũng một lượng dẫu ra Tuy nhiên, trong nghiền cứu này thì đường đẳng tượng YY" cho biết số lượng đầu vào tôi thiển được sử
dụng để sin xuất ra một lượng đầu ra nhất định Do đỏ, những điểm những
cách kết hợp khác nhan gìữa các yêu tô đầu vào — năm trên đường đẳng lượng
chỉnh lá những điểm sản xuất đat hiệu quá kỹ thuật “hoàn toán” Những điểm
răm phửa trên hay bên phải đường đẳng lượng YY" (cụ thể như điểm P) được xem như là phú hiểu quả kỹ thuật bởi nông hộ phải sứ dụng nhiều đầu váo hơn mnie cên thiết chỉ để sản xuất một đơn vị đâu ra Do đỏ, muức phì hiệu qua ky thuật trong sản xuất lủa của nông hộ tại điểm P được đo lường bởi tỷ số RPYOP va hiện quả kỹ thuật (TE) chính là [1 —(RP/OP)] hay TE = OR/OP
Trang 34Nếu có thêm thông tin về giá thị trường của các yếu tổ dâu vào thì tý số giữa giá các yêu tô đầu vào chính là đô đốc của đường đẳng phi CC’ Mite phi
hiệu quả phân phối của nông hộ được do lường bằng tỷ só SR/OR Do đó, hiệu quả phân phái (AL)” tại điểm P được đo lường bằng tý số OS/OlL Đối với sự kết hợp những đầu vào có chỉ phí thấp nhất tại điểm R” thì tý lệ trên cho thấy
việc giảm chí phí mà một nhà sản xuất sế có thể đạt được nên chuyển từ những
đầu vào đạt hiệu quả kỹ thuật nhưng phi hiệu quả phần phốt (điển R) đến
những đầu vào đại cả hiệu quả kỹ thuật và hiện quả phần phối (điểm R”)
Bên cạnh những khải mệm về hiệu quả kỹ thuật (TE) và hiện quá phân phôi (AE), Parrll (1957) mô tả khái tiệm tổng thễ mà quả để đi đến khái niệm ệu quả kinh tế (Economie kfBeieney — EE) Sản xuất lúa sẽ đạt hiệu quá kinh tế Khí nông hộ đạt cả hiệu quả kỹ thuật lẫn liệu quả phân phối Hay
hiệu quả kinh tế chính là tích số giữa hiệu quá kỹ thuật và hiện quả phân phối:
Mặc đủ có rất nhiều phhưng pháp đo lường hiệu quả kinh lễ trong sản xuât
lủa của nông hồ nhưng hai phương pháp được sử dụng phổ biển nhất trong hiu tốt các nghiên cửu đỏ là phương pháp ước lượng p†ủ them sé (DRA) va thương pháp tước lượng tham số (SEA) Diễm khác biệt nhật giữa hai phương pháp này
đó là đối với phương pháp ước lượng piú tham số thủ không cẩn xác định hàm
số; còn đội với phương pháp ước lượng tham số thì hinh dạng hàm sản xuất,
him chủ phí, hàm lợi nhuận, cần phải được xác định trước
Phương pháp ước lượng phi tham số dựa trên nên tăng kỹ thuật phân tích
— DEA) đề đo lường hiệu quả
xây đựng đường biên bao quanh
kết hợp yêu lỗ đâu vào thực của nhủ sản xuẫ) Những điểm
ining baa dif ligu (data envclopment anily
trong quá trình sản xuất Phương pháp nay
phap DEA không phân biệt giữa phẫn phi hiều quả và phân nhiễu (phần sai số
Không thê kiểm soái bởi mô hình ước lprg) Đôi với phương phép ước lượng tham số sử dụng mỏ hình phân tich biên ngấu nhiên (stochasic fiontier alysis — SFA) có thể tách phân phủ hiệu quả và phần nhiều ra khỏi các
trong mô hành ước }uợng nhưng phương pháp trớc hượng này đài hỏi phải xác
định được hình dang của hảm số và các sai số
5
* Higu qui phin phoi (Allocative Effidency AE) phản ảnh khả năng sử dụng đầu vào tối wu để tối
a hoa loi nhuận (Farrell, 1957; Fllis, 1993)
Trang 35Do điễm của nó nên luận án sử dụng phương pháp ước lượng tham số
thông qua mô hình phân tích hiên ngẫu nhiên (SEA) để ước hượng hiện quả
kinh tế của nông hộ sân xuất lủa Cụ thể, hiệu quả kỹ thuật được ước lượng
thông qua hàm sản xuât biền ngẫu nhiên (Munillo — Zamorano, 2004) dựa trên
đường dắng lượng YY? ở hình | eo dang:
Y, la sin lung lit cia néng hd, () 1a hin sé cde yéu 16 dau vio cita
nông hệ và sai số c¡ được xác định như sau:
Sire = Pure — thưp (2.6)
vag Hi sai sO ngiu nhidn (phân nhiễu), giả định vyy có phân phổi chuẩn N(0,o"yre) và s„z là mức độ phi hiệu quả kỹ thuật, giá định zz có phân phổi nửa chuẩn|N(0,ø2m;)|- Thực hiện phương pháp ước lượng khả năng thích hợp cue dai (Maxammum Likelihood Estimation MLE) cho bidu thức (2.5) sẽ nhận
Dưa vào biểu thức (2.4) thì hiệu quả kinh tế được tính như sau:
'Theo phương pháp tiếp cân này, hiệu quả kinh tế sẽ được trỏc lượng thông qua hiệu quả kỹ thuật và hiệu quá phản phổi Tuy nhiên, đo lường hiệu quả kinh
tế thông qua ham sẵn xuất và hàm chi phi bién ngẫu nhiên không thích hợp Khi
giá bản lúa cúa cáo nông hồ khác nhau [Ali và Flinn, 1989) Do đó, hàm lợi nhuận biên nựẫư rhiền sẽ được đứng để ước lượng hiệu quả kinh lễ của hộ sản xuit Ila (Ali va Flinn, 1989; Ali va cdng su, 1994; Rahman, 2003; Nwachukwu
va Onyonwenku, 2007, Thong, 1998, Pham Lê Thông, 2011a4&b, Phạm Lồ 'thông và công sự, 2011) Hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên có dạng:
FE Zpayet G10)
my
zlà lợi nhuận chuẩn hoá của nông Lộ sân xuất lúa, được tính bằng cach,
lây lợi nhuận biển đổi từ hoạt động sản xuất lúa chia cho giá bán I kg lúa P là
vectơ giá các yêu tô dâu vào chuẩn hoá, được tính bằng cách lây giá yếu tỏ dầu
Trang 36váo chia cho giá bản 1 kg lua Z, la lượng các yêu tŠ dầu vào cô định của nông
hộ sẵn xuất lúa và s; là sai số (Ai và lim, 1989) được xác định như sau:
(2.11)
v, là sai số ngẫu nhiên, có phản phối chuẩn N(0,øể) vẻ u, lá mức dộ phí hiệu quả kinh 1Š, có phân phôi nửa chuẩn |A(0,ø2)| Áp dụng phương pháp ước lượng khả năng thích hợp cực đại (MLE) đôi với biển thức (2.11) sẽ nhận
được giả trị ước lượng q; với phương sai a? = of + af vay = 7 (Battesse va
Coelli, 1992) Do đó, hiệu quả kinh tế của hộ săn xuất lúa trong khái niệm
ham loi nhuận biên ngẫu nhiên được tỉnh như sau:
'Nhin chung, hiệu quá kinh tả được xem là chỉ tiêu tốt hơn so với ba chi
tiên trên (năng suất đất, năng suất lao đông, hiểu quả đồng vẫn) bởi nó do lường cá kỹ thuật sản xuất và cách Iva chon yêu tỗ đâu vio Tuy nhiên, đây
m chưa phải chỉ tiểu hoàn hảo để đo lường HỌHĐSX đo bị rùng buộc bởi
yêu tô thị trưởng
31.15 Năng suÃt nhân tổ tổng hợp (702)
‘Theo Coelli và công sự (2005), năng suất là chỉ số giữa đầu ra trên chỉ
số đầu vào (như lao động, vốn, ), theo đó tình thành năng suất lao động
hay hiện quả đồng vốn Khi có mặt của nhiễu đần vào và đâu ra, năng suat
nhân tô tông hợp có thể được định nghữa như là chỉ số giữa tổng dầu ra trên
tổng các yêu tả đầu vào được sử dụng
TEP được Tinborgor (1942) định nghĩa vỏ hình thành rất sớm bong nghiên cứu thực nghiêm ở Dức Tuy nhiên, TEP được phổ biển rộng và được nhiều nhà kinh tổ sử đụng từ định nghĩa của Solow (1957), theo Solow thì TFP
là trình đô công nghệ hay tiễn bộ công nghệ thông qua công thức:
Trong đó, Y là sản lượng sản xuất dạt duge, K là chỉ phí vẫn dầu tư cho sác yếu tố đầu vào, L.là lượng lao động tham gia sản xuất, và A() lã trình độ công nghệ hay năng suất nhân tổ tổng hợp và là hàm sổ theo thời gian
Leibanstein (1966), Nishimizu va Page (1992) cho ring, cach định nghĩa này chưa toàn điện vả những nhả kinh tế khác cho rằng, sư thay đối công nghệ không chỉ là nguồn đồng góp đuy nhái vào sự lãng Irưởng của
TEP Theo Farrel (1957) nguồn gốc của tăng trướng TEP là do sư thay đổi
liệu quả kỹ thuật và sự tiền bộ trong công nghệ (Nishimizn và Dagc, 1992,
Coelli va céng sự, 2005)
Trang 37Hultcn (2001) đã dưa ra một so kết luận trên cơ sở tông lược các nghiền cứu về quan điểm, phương phâp đo lường và những nhận định về vai trò của
TEP d6i voi việc gia tăng sân lượng đầu ra như sau:
@ TFP hay “phần đư" trong mồ hình Solow thể hiện nhĩmg thay đổi trong
số lượng sán phẩm được sản xuất ra bới lượng đầu vào nhất định
đi) “Phần du” trong mô hình Solow vẫn tồn tại cùng với những hạn chế của
nó dang dược các nhà nghiên cửu sử dụng nhằm dạt được những hiểu
biết có giá trị vào quá trình tăng trưởng kinh tễ
đi) TEP cững đã trở ảnh một chỉ số quan trọng được thông kê và sử dụng
phổ biển ở các mước trên thế giới
Sigil (2004) cho rang, TFP chính là chỉ tiểu đo lường năng suất của lất
cả các yên tế đầu vào Sự tảng trưởng của TFP do sự kết hợp có hiệu quá của
yếu tổ dầu vào gốm vốn và lao động theo thời gian Đây chính là sự thay dỗi
về chất (như kỹ năng, phương pháp quản lý, sông nghệ) TP được hiểu như
sự tảng trướng thông qua đối mới công nghệ, hiệu quá đạt dược từ nãng cao
trình độ lao đông và quản lý vôn
Theo Corin (010), TEP là số lượng sân phẩm được lạo ra không được giải thích bởi số lượng các yêu tố đầu vào được sử dụng Irong quả trình sản xuất Tương tự, Li và cộng sự (2013) cho rằng TEP là chỉ tiêu phân ảnh toản điện hiệu quả của toàn bộ quá tình sẵn xuất Do đó, 1ả và cộng sự (2013), Nkonde va céng su (2015) 44 sit dung ham san xuat Cobb-Douglas dé tính TRP phéng theo Fan (1991) va Zhang vi Carler (1997) hình (Hành công thức
"rong đó, SUUONG là sán lượng lúa được nông hộ sản xuất ra, K thể hiện
giả trị cúa vốn (tất cả chỉ phi sản xuất ngoại trừ chỉ phi lao động gia đình); L là
tổng số ngảy lao đông (Jao đông thuẻ và gia đỉnh) và FS thể hiện quy mô đất (đang canh tác) của nông hộ; dc, G1, Ops 148 số co giãn của vốn, lao đông và đất,
¡ đhỉ nông hộ thử í và j chỉ rrủa vụ thử j; LÍà xu hướng thời gián và ị là tỷ lệ tiễn
bộ kỹ thuật, Lấy logarit (2.14) ta được công thức (2.15):
Hăm sẵn xuất này được ước tính với đữ liệu cất ngàng, biến xu Hướng
thời gian với t= 1 thì InAg+ rịt ở thành hằng số Dễ có được TEE, trước hết
tính hiệu suất không đổi theo quy mé (RTS = ay + a, + Zps), tiếp theo chuẩn hỏa hệ số co giãn cúa các yếu tô dầu vào và tim được #x = sec;
Trang 38SLUONGI
TFPj= i Kae pe pss aly ret, petty (218)
Trên cơ sở lý luận vŸ TP nhận thay, đây chính là chỉ tiên có thể phán
ảnh toán điện quá trình sản xuất nông nghiệp bởi nó bao hảm cá việc sử dung những kỹ thuật quâu lý cùng với rỉnh độ công nghệ có Tiên quan (13
sư, 2013) và đây cũng là chỉ tiêu không chiu sự tác động của giả cả các yêu tố đầu vào cũng nữ giá sản phẩm đầu ra Do đỏ, luậu án sử đụng chủ tiêu TFP để
xác định ngưỡng quy mồ tôi ưu nhằm tôi đa hỏa HQHI2SX, đồng thời luận án
vẫn phân tích bốn chỉ tiêu kia đỗ làm cơ sở mình chứng cho thận định “mỗi
chỉ tiên đỏ chưa phải là chỉ tiền tốt nhât đo hởng HHDSX”
lường kháe nhau đựa trần cde luận điểm vừa trình bày Cáo lý giải này la cơ sở,
để hình thành mô tình nghiên cứu thực nghiệm của luận ân về änh hưởng của quy mỏ đến HQHDSX thông qua các khía cạnh đo lưởng khác nhau bao gồm
tăng sual sim xual (yom răng suất đãi, năng suật lao động, hiệ
và năng suất nhân tổ tổng hợp) và hiệu quả sản xuất (gồm hiện quả kinh tế)
quả đồng vẫu
Theo Wickramaarachchi va Weerahewa (2018) năng suất được định nghĩa là khả năng của một đơn vị đầu vào để tạo ra một đơn vị đầu ra nhất
địnhL Năng suốt nông nghiệp cho thấy mức độ hiệu quả của nông hộ trong việc
sử đựng một đầu vào cụ thể với trình độ công nghệ nhất định Các thước đo một phần cúa năng suất được xảo dịnh bằng cách chia tổng sản phẩm chơ việc
sử đmg một đầu vào nhất định Theo đó, năng suất đất là năng suất trên một
đơn vị đất, năng suất lao động là sán lượng trên một đơn vị lao đồng được sử
thuật quản ly, hiệu quả đồng vễn là lợi nhuận trên tổng chỉ phi đầu vào biển
đối, hiệu quả kink if là tích số giữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối
thước do năng suất có liên quan lương hầu hết các nghiên cứu
nẤt nhân tô lông hợp thể hiện trình độ công nghệ và c
Một mỗi quan hệ nghịch đáo giữa quy mỏ đất và HOHĐSX giữ vai trò
quan trọng ở nhiều vùng trong các thời điểm khác nhạu Một mối quan hệ
nghịch chiều giữa quy mô và HQHDSX Lin đầu tiễn được phát hiện trong sin
xuấi nông nghiệp ở Ngp hởi Chuyanov (1926), mỗi quan tận vỗ vẫn để này đã
2
Trang 39được kế thừa va phát triển rộng rầi trong những nãm 1960 và 1970 (Sen, 1963;
Bardhan, 1973) Theo Sen (1962) eae trang trại ở Ấn Độ có quy mô càng nhỏ
sẽ cỏ HQHĐSX càng cao do những nhà điêu hành các trang trại có quy mô nhỏ áp dựng nhiều đầu vào, đặc biệt là lào động gia đình, và đo đó sản lượng thu dược lớn hơn Tổng số lao động gia đình được sử dụng tăng lên đáng kế
khi quy mô giảm Remy và Clins (1979) cững chứng minh được mỗi quan hệ
tương tự như Sen ở các nước đang phát triển khác Deolalikar (1981) phat hiện
ra rằng nổi quan hệ nghịch đáo giữa TIQIIĐSX và quy mô chỉ đứng trong nền
nông nghiệp truyền thẳng,
Mỗi quan hệ giữa quy muô và HOHĐSX nghịch đảo đã trở thành một chủ
đề tranh luận sôi nỗi giữa các nhà kinh tể nông nghiệp và nhả kinh tế phát triến
(Carter, 1984; Feder, 1985; Benjamin, 1995) va déng mot vai trỏ quam trọng
trong việc hướng dẫn các nước đang phát triển xây dựng chính sách nông nghiệp và dất dai
Sư không hoản hảo trong thị trường các yếu tổ đầu vào cũng góp phan
hình thành mỗi quan hệ nghịch đảo mạnh giữa quy mô va HQHDSX Diu tiên, việc phân tích đữ liệu từ mười lãm quốc gia đang phát triển, Comia
(1985) cho thay sản lượng trên một đơn vị đất nông nghiệp giảm một cách có
hệ thống khí quy mỗ tăng lên bởi lao động là đồi đào hơn và rẻ hơn cho nông din có quy mô sản xuất nhớ Kiến thức của chủ hộ vẻ đât đai và điều kiện khi
lậu địa phương được tích lấy qua nhiều thể hệ gớp phần gia Lăng lợi thể so với
thuê mướn lao động (Rosenzweign và Wolpin, 1985) Lợi thể về giảm sát và
kiến thức của nông hộ eó quy mô thỏ sẽ bù dấp cho những khỏ khăn trong
việc tiến cân vốn và bảo hiếm chính thức ó thị trường nông thòn (Eeder,
1985) Một mới quan hệ ngược giữa quy mô và HOHĐSX xảy ra do sự không, hoàn hảo của thị trường tín đựng và lao đông khi kết hợp với yếu tế chỉ phí cỗ
định trong sản xuất (Eswaran và Kotwal, 1986) Dat dai và bảo hiểm không
hoàn háo thúc đây những hộ sản xuất nhỏ sử dụng nhiều lao động gia đình hơn
nhằm giảm tác động bất lợi tiểm tàng của biển động gia ca (Barrett, 1996)
Asameao và Ghaiak (2003) đã chứng mình được mối quan hệ ngọc sau khi kiếm soát sự không đồng nhất các kỹ năng của nông dan va th
trang trại nhỏ có TIQIIĐSX cao hơn TÌmpa (2007) cững phái liện ra rằng, các
trang trại nhỏ ở Nepal có HQHDSX cao hơn các trang trại lớn do sử dụng nhiều lao động và tiên mặt hơn so với các lang trại lớn Ansơms và cộng sự
(2008) đã tim thấy mốt quan hệ nghịch đảo mạnh giữa quy mô và HQHDSX &
Rwanda do sit khan hiém đất dai buộc nông đân phải khai thác quá mức nguồn tài nguyên này của ho trong trường hợp †ìm nhập gia đỉnh chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp Nghiên cửu cũng cho thảy sự gia tăng tiền lương trong lĩnh vực
2
Trang 40phi nông nghiệp và sự tiền bộ công nghệ sẽ ảnh hưởng đến tỷ giả, khả năng quản lý, sự hiện điện và mức đô không hoàn hảo của thị trường Chỉnh những yêu tổ này sẽ hình thành mỗi quan hệ ngược giữa quy mô và HQHĐSX (Otsuka, 2011)
Mỗi quan hệ ngược giữa HQHDSX voi quy mé la ly do chinh cho viée thực hiện c
furuéng 44 ở nhiều nước đang phát triển bao gồm cả Ấn Độ
(Deininger, 2003; Ghatak và Roy, 2007) Bởi vỉ các trang trại với quy mỏ sản xuất nhỏ có IIQIIĐSX cao hơn các trang trại có quy wi sản xuất lớn, họ sẽ
phân phổi nhiều đất hơn từ các trang trại có quy mỏ lớn đến trang trại có quy
mô nhỏ, điều này dẫn đến tăng năng suải và lăng trưởng kinh tế
Tuy nhiên, một số nghiên cửu khác cũng giải thích cho sự tồn tại mỗi quan hệ ngưọc đo bỏ sót nhữmg yếu tổ khác có ảnh hưởng đến hiện quả hoạt
động sản xuất như kiến thức và sư hiểu biết về kỳ thuật cũng như những vấn
yan,
1990) và trên nên tăng những nghiên cứu trước đỏ đã lựa chọn hai trong số các chỉ tiêu môi trường kinh tẻ xã hội đễ do luởng mỗi quan hệ giữa quy mé voi hiệu quả sản xuất, đó là giáo dục và thu nhập khác ngoài nông nghiệp (Bravo— Ureta va Pinheiro, 1997), sự khác nhau giữa các hộ (Assuncao và Ghatak,
2003), sự manh mim dat (Wuet và công sự, 2005), sự khác liệt trong chất
luong dit (Benjamin, 1992; Lamb, 2003; Assuncao va Braido, 2007), các đặc
điểm của đất và hàm hượng cat (Barrett và cộng sự, 2010) cùng với những yếu
tố kháo, đồng thời bỏ sót các cách định nghĩa khác nhau thế hiện HQHDSX
Do dé, Lí và cộng sự (2013), Wickramaarach và Weerahewn (2018) đã bổ sung các biến ngoại sinh để kiểm soát ánh hưởng của những yếu tỏ trên đến hiểu quả hoạt dộng sân xuất lúa của nông hộ
Tuy nhiền, mức độ tác động cúa mỗi quan hệ ngược giữa quy mỏ và
HOHĐSX có xu hưởng suy giảm đăng kế theo thời gian (Deininger và
Byerlee, 2012; Liu va Viclette, 2013; L2eininger và công sự, 2015) đo sự xuất tiện tị trường láo động không hoàn hảo và xự thay đỗi công nghệ
"trên cơ sở đó, một vài nghiên cửn cho thấy mỗi quan hệ thuận gia quy
mô và HQHĐSX, ngu ý những hộ sân xuất với quy mô lớn sẽ dạt hiệu quả cao
hơn những hồ có quy mô sản xuất nhỏ Sự xuất hiện cuộc cách mạng xanh làm gia ting vai tiò của vớn và kiển thức, điểu này làm xuất hiện những nông dân
sản xuất với quy mô lớn đạt LIQHIĐSX cao hơn ở các huyện phù hợp với công
nghệ mới (Deolalikar, 1981) Những đối mới gần đây trong nhân giống cây
trồng, làm đất và công nghê thông tin góp phần giảm sát lao đông để đảng
hơn, do đỏ gia tăng HQHĐSX trong nông nghiệp truyền thông ớ Đông Âu và